PDA

Xem phiên bản đầy đủ : BỘ SƯU TẬP CÔN TRÙNG



Trang : 1 [2] 3 4

buixuanphuong09
07-08-2018, 08:47 AM
B.250- TÒ VÒ
https://healthplus.vn/Images/Uploaded/Share/2015/04/09/top-10-dong-vat-hoang-da-khien-ban-son-da-ga-9.jpg

http://tracuuduoclieu.vn/files/cache/82/a7/82a75176df10c4c348606247a1116ecd.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/59/Vespula_germanica_Richard_Bartz.jpg/420px-Vespula_germanica_Richard_Bartz.jpg
Sưu tập :

B.250- Tò vò

Tò vò là nhóm côn trùng thuộc bộ Hymenoptera và phân bộ Apocrita nhưng không phải là ong hay kiến. Có thể nói mỗi loài côn trùng gây hại cho hoa màu đều có ít nhất một loài tò vò ăn chúng hoặc hay sống ký sinh vào loài đó. Ở chức năng săn giết các loài côn trùng khác, loài tò vò rất quan trọng trong việc kiểm soát tự nhiên trong môi sinh. Tò vò ký sinh được sử dụng ngày càng nhiều trong việc kiểm soát các loài sâu bọ gây thiệt hại cho nhà nông vì chúng săn giết các loài côn trùng có hại mà không ảnh hưởng đến hoa màu.
Đa số các loài tò vò (hơn 100.000 loài) thuộc loài "ký sinh" (thuật ngữ là parasitoid). Chúng dùng ovipositor (ống đẻ trứng) đặt trứng trực tiếp vào cơ thể của con mồi, khi trứng nở thì thế hệ con có sẵn thức ăn để sinh trưởng.
Tò vò được biết đến nhiều thuộc nhóm aculeata, tức là một phân ngành của Apocrita. Nhóm này có thể dùng ovipositor làm ngòi đốt chích nọc độc. Kiến và ong cũng có ngòi đốt.
Về hình dạng tò vò thường bị lầm với ong

Ca dao :
Tò vò mà nuôi con nhện
Đến khi nó lớn, nó quyện nhau đi
Tò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi! Nhện hỡi! Mày đi đằng nào

Khi tò vò xây tổ xong nó sẽ đi kiếm nhện và đốt cho chúng sống dở chết dở. Sau đó tò vò mang nhện về tổ rồi lấp đất lại. Không phải tò vò nuôi nhện mà nó bắt, nhốt nhện vào tổ, đẻ trứng trong đó chờ khi ấu trùng tò vò ra đời thì có sẵn nguồn thức ăn dự trữ. Ấu trùng tò vò lớn lên thì nhện cũng bị ăn thịt, đây là tập tính của loài tò vò.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
07-08-2018, 08:57 AM
B.251- KIẾN
http://thegioicontrung.info/hinhanh_fckeditor/image/2013/KIEN%20SU%20TU.gif
Kiến sư tử

http://kiemsoatdichhai.com/wp-content/uploads/kien-vang-1.gif

https://www.tuvikhoahoc.com/data/2014/07/image_20616_kiens.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b5/O.smaragdina7.jpg/280px-O.smaragdina7.jpg

Sưu tập :

B.251- Họ Kiến Formicidae

Kiến tên khoa học: Formicidae là một họ côn trùng thuộc bộ Cánh màng. Các loài trong họ này có tính xã hội cao, có khả năng sống thành tập đoàn lớn có tới hàng triệu con. Nhiều tập đoàn kiến còn có thể lan tràn trên một khu vực đất rất rộng, hình thành nên các siêu tập đoàn. Các tập đoàn kiến đôi khi được coi là các siêu cơ quan vì chúng hoạt động như một thực thể duy nhất.
Kiến được tìm thấy trên tất cả các lục địa trừ Nam Cực, và chỉ có một vài quần đảo lớn như Greenland, Iceland, các phần của Polynesia và Hawaii thì không có các loài kiến bản địa.
Thông thường có khoảng 100.000 con kiến trong một đàn nhưng tất cả chúng chỉ có một kiến chúa. Những con kiến mà mắt thường chúng ta thường hay nhìn thấy là kiến thợ. Công việc của chúng là chăm sóc kiến chúa, ấp trứng, chuyển trứng, nuôi kiến con, tìm kiếm thức ăn, đào đất xây dựng tổ, canh gác tổ (kiến lính)...Tất cả những con kiến thợ này đều là kiến cái nhưng chúng không thể sinh sản được.
Hầu hết kiến đều không có cánh, khi chúng sống trong tổ trong thời gian dài và được che chở, nơi này sẽ tạo ra cánh cho chúng. Trong một khoảng thời gian ngắn mỗi năm, thường là vào những mùa ấm áp hay oi bức, kiến bay đầy trời. Đó chính là những con kiến đực và cái (đã trưởng thành, có thể sinh sản được) đang phối giống. Phối giống xong, con đực chết, cánh của những con đực rụng xuống cộng với phần cơ bắp của chúng chính là thức ăn duy trì sự sống cho con cái để sản sinh ra những con kiến thợ đầu tiên.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
07-08-2018, 09:03 AM
B.252- KIẾN CHÚA
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b9/Lasius_Niger_winged_queen.jpg/300px-Lasius_Niger_winged_queen.jpg
Kiến chúa (lúc có cánh)

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6c/FlyingAnts.jpg/300px-FlyingAnts.jpg

Sự thụ tinh giữa kiến chúa và kiến đực
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ee/Meat_eater_ant_nest_swarming.jpg/300px-Meat_eater_ant_nest_swarming.jpg
Kiến có cánh từ một tổ kiến chuẩn bị cho chuyến bay đêm
Sưu tập :

B.252- Kiến chúa

Một con kiến chúa là một con kiến cái đã trưởng thành trong một tổ kiến. Thông thường, kiến chúa là mẹ của các con kiến khác trong tổ kiến đó. Nhiều con kiến cái không cần giao phối để sinh sản, chúng có thể sinh sản theo hình thức sinh sản đơn tính hoặc sinh sản vô tính và trong trường hợp này thì tất cả các con kiến sinh ra là kiến cái[
kiến chúa có hình dạng bên ngoài giống như các con kiến khác trong tổ kiến, tuy nhiên kiến chúa có kích thước lớn hơn số kiến còn lại. Thân của chúng có vỏ cứng, có 3 phần: đầu, ngực và bụng. Chúng có đôi râu có thể vươn về phía trước để dò một đồ vật. Không giống những con kiến khác, những con kiến chúa trẻ có một đôi cánh.
Khi điều kiện không khí ẩm sau trận mưa và gió ít nhất, từng đoàn kiến sinh sản có cánh hay "kiến bay" sẽ rời tổ mẹ để cất cánh bay. Việc bay để giao phối này diễn ra đồng thời trong tất cả các tổ của các loài riêng. Các con kiến chúa sẽ bay một chặng dài, trong thời gian này chúng sẽ giao phối với ít nhất một con kiến đực có cánh từ tổ khác. Con kiến đực truyền tinh trùng vào con kiến cái và chết. Khi đã được giao phối, con kiến cái sẽ cố tìm một chỗ thích hỢp để khởi đầu một tổ kiến, một khi đã tìm ra, con kiến cái liền làm rụng cánh của mình.
Con kiến cái thường đẻ trứng ngay. Khi bắt đầu đẻ trứng, con kiến chúa đẻ khoảng mỗi ngày một trứng.
Khoảng 60 ngày sau khi những quả trứng đầu tiên được sinh ra, một con kiến thợ được tạo ra. Thân hình chúng có màu đen và nhỏ bé do thiếu dinh dưỡng. Tuy nhiên, chúng lớn dần trong kén và bắt đầu tìm thức ăn. Cuối cùng, số lượng kiến thợ tăng lên 10 con. Đến lúc này, con kiến chúa có thể nhận thức ăn từ đám kiến thợ. Đám kiến thợ sẽ chăm sóc con kiến chúa và những ấu trùng mới. Vào năm thứ nhì, số lượng kiến thợ trong 1 tổ sẽ tăng lên từ 30-100 con
Con kiến chúa không có quyền kiểm soát hoặc quyết định bất cứ điều gì mà chỉ sinh sản. Các con kiến thợ kiếm thức ăn nuôi kiến chúa và dọn chất thải của nó. Một khi tổ kiến đã được thiết lập, con kiến chúa sẽ đẻ trứng liên tục.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
07-08-2018, 09:08 AM
B.253- KIẾN “SAO HỎA”
https://allaboveus.files.wordpress.com/2008/09/prehistoric-ant1.jpg

http://myrmecos.net/wp-content/uploads/2008/09/milichiid6.jpg

http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/3/3f/Wild_Martialis_heureka.jpg/400px-Wild_Martialis_heureka.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e4/Martialis_heureka_CASENT0106181_1.jpg/420px-Martialis_heureka_CASENT0106181_1.jpg

Sưu tập :

B.253- Kiến “Sao Hỏa” - Martialis heureka

Martialis heureka là một loài kiến được phát hiện vào năm 2000 ở rừng Amazon gần Manaus, Brasil. Nó được biết đến là một loài động vật mới và là thành viên duy nhất trong nhóm phân họ (Martialinae). Tên của loài kiến này có nghĩa phổ thông là "từ hành tinh Sao Hỏa". Nó được cái tên đó vì hình dạng và tính ngữ của loài kiến này. Chữ heureka lấy gốc từ chữ "eureka" (là thán từ diễn tả niềm vui sướng khi phát hiện ra điều gì đó)

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
07-08-2018, 09:16 AM
B.254- KIẾN GULOSA
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/79/Red_bull_ant.jpg/420px-Red_bull_ant.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8f/Myrmecia_sp.jpg/420px-Myrmecia_sp.jpg

Sưu tập :

B.254- Kiến Gulosa

Myrmicinae là một phân họ kiến với khoảng 140 chi. Chúng làm tổ cố định trong đất, gỗ hoặc dưới đá hay trên cây.
Myrmecia gulosa là một loài kiến trong chi Myrmecia. Nó sinh sống khắp Đông Úc. Vài cá thể có thể dài tới 15–30 mm.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
07-08-2018, 09:25 AM
B.255- KIẾN MẬT
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a9/Camponotus_sp_Tanaemyrmex.jpg/450px-Camponotus_sp_Tanaemyrmex.jpg


https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7f/Honey_Ants_%287344580116%29.jpg/450px-Honey_Ants_%287344580116%29.jpg


http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/f/fb/Carpenter_ant.jpg/350px-Carpenter_ant.jpg



http://www.antsmynala.co.uk/assets/images/camponotus%20atriceps9take2.jpg


Sưu tập :

B.255- Kiến đường hay kiến mật – Camponotus

Kiến đường hay kiến mật (Danh pháp khoa học: Camponotus) là chi kiến thuộc họ Formicidae, kiến mật sinh sống ở những vùng khí hậu nóng và khô trên toàn thế giới. Một số cá thể còn được ghi nhận là sống tại những sa mạc nóng. Các loài kiến này được phát hiện đầu tiên ở Úc năm 1881 bởi nhà tự nhiên học người Mỹ là Henry Christopher McCook. Dần dần, chúng sinh sôi và di cư ra nhiều vùng khác.
Đặc điểm
Phần bụng của chúng phồng to, tròn và trông như chứa đầy những giọt mật trong suốt vàng óng. Kiến đường tổ chức xã hội theo các tầng, cấp. Chức vụ cao nhất trong đàn thuộc về kiến chúa, đảm nhiệm vai trò sinh sản. Tuy nhiên trong một đàn kiến, một số là kiến đực có trách nhiệm phối hợp với kiến chúa tạo ra những thế hệ mới. Số còn lại là kiến thợ và một bộ phận nho nhỏ khác là những phần tử kiến mật.
Nhiệm vụ của kiến mật là béo lên, chúng càng có kích cỡ lớn càng tốt, chúng rất ít khi di chuyển, chúng luôn yên lặng treo mình trên nóc tổ và chỉ di chuyển khi thật sự cần thiết. Bụng bự của những cá thể kiến mật này thực ra chứa rất nhiều chất dinh dưỡng ở dạng lỏng. Chúng đóng vai trò như những tủ chứa thức ăn của cả tổ.
Kiến mật thợ mang thức ăn về cho đồng loại, bụng kiến mật có thể đạt đến kích cỡ một quả nho lớn. Trong thời điểm khan hiếm thức ăn, kiến mật sẽ có nhiệm vụ cung cấp nguồn dinh dưỡng cho những thành viên khác trong tổ. Khi đó, những con kiến thợ sẽ chỉ cần kéo râu của kiến mật và chúng sẽ được thưởng thức bãi nôn dinh dưỡng do kiến mật thải ra.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
07-08-2018, 02:36 PM
Kiến chiến binh - Megaponera analis

Dân gian có câu : « Kiến tha lâu cũng đầy tổ », hàm ý chỉ sự chăm chỉ, cần cù rồi cũng được đền bù xứng đáng. Thế nhưng, với nhà nghiên cứu Erik Frank, loài kiến còn có nhiều đặc tính thú vị khác. Khi quan sát cuộc chiến giữa loài kiến và mối tại Bờ Biển Ngà, Erik Frank phát hiện ra rằng kiến còn là những binh gia tuyệt vời và có một dịch vụ « quân y » rất hiệu quả.
Không phải giống kiến nào cũng có những « thói quen nhà binh » kiểu ấy. Đặc tính « quân nhân » này đặc biệt chỉ có ở giống kiến có tên khoa học là Megaponera analis, giống kiến Hạ Sahara, những giống kiến càng to khỏe, có chiều dài đôi khi lên đến 2cm. Đây là một trong những giống kiến được cho là rất « hiếu chiến ».
Sau 29 tháng bám lấy tổ kiến từ sáng đến tối, Erik Frank đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ sinh học, chuyên ngành nghiên cứu về Kiến tại trường đại học Wurzburg (Đức) vào tháng Giêng năm 2018, và cho đăng liên tiếp 5 bài nghiên cứu trên một tạp chí khoa học rất có uy tín của Anh, Proceeding B.
Nghiên cứu của anh về giống kiến Megaponera analis khiến báo Le Monde (14/03/2018) phải thốt lên đây quả là « những binh gia đáng gờm ». Quá trình đi săn mồi, tấn công mồi, các công tác hậu chiến của Megaponera chẳng khác gì một chiến dịch quân sự bao gồm các bước : Thăm dò đối thủ, bố trí quân lực, dàn trận, khai chiến, thu gom chiến lợi phẩm, thu nhặt "thương phế binh" và chăm sóc bệnh binh.
Trả lời phỏng vấn Le Monde, anh Erick Frank cho biết điều gì đã thôi thúc anh nghiên cứu về loài kiến này :
« Trong khoảng một tháng, tôi đã nhận thấy rằng những con khỏe mạnh tha về tổ những con bị thương. Nhưng tôi không biết là phát hiện này có thật sự là mới hay không và vì lúc ấy tôi cũng không có mạng Wifi để kiểm chứng, cũng như điện thoại để hỏi giáo sư. Thế là tôi cứ tiếp tục quan sát.
Những con kiến bị thương đó rồi sẽ thế nào ? Ai chuyển chúng đi và bằng cách nào ? Trong một hành trình dài ra sao ? Loài kiến này sẽ tổ chức tấn công như thế nào, bao nhiêu chiến binh, tỷ lệ thương vong trong giao chiến là bao nhiêu ? Để rồi ba tháng sau đó, khi giáo sư của tôi trở về, ông ấy tỏ ra có hứng thú. Ông ấy hỏi ngay là tôi có muốn làm tiến sĩ hay không ».
Xác định mồi và bố trí lực lượng
Với giống kiến Megaponera, miếng mồi ngon nhất chính là mối. Thế nhưng, tổ chức tấn công ổ mối lại không dễ chút nào. Những ụ mối, theo như cách ví von của giới khoa học, giống như là những vương cung thu nhỏ, thành trì vững chắc, có hệ thống điều hòa không khí tự nhiên, và lại rất hòa nhập với môi trường.
Nhưng giống kiến vùng Hạ Sahara này lại hiểu rất rõ là, để có thức ăn, loài mối phải bò ra khỏi cứ địa của mình, đi gom nhặt các vật liệu chết (lá cây, cành, vỏ cây) để cung cấp dinh dưỡng cho những luống nấm của mình. Mối buộc phải tìm chọn cho mình một địa điểm, phủ lên đấy một lớp mai bằng đất để tránh nắng và đương nhiên là cả những kẻ săn mồi, đồng thời nối điểm kiếm ăn với ổ mối bằng một con đường hầm.
Do đó, việc truy tìm địa bàn kiếm ăn của mối chính là nhiệm vụ đầu tiên của kiến "trinh sát". Khi phát hiện được mục tiêu, những con kiến này tiếp cận cẩn trọng, một cách từ từ, để thẩm định số lượng mối được triển khai. « Kiến dọ thám phải tỏ ra thật kín đáo, bởi vì nếu như những con mối canh gác phát hiện ra, chúng sẽ phát tín hiệu báo động và tất cả các con mối sẽ quay về nơi trú ẩn ».
Một khi đã thu thập đầy đủ các thông tin, kiến trinh sát trở về tổ để gây dựng một đạo quân mà nó cần. Khoảng từ 100 đến 600 con sẽ được huy động, xếp hàng hành quân. Đi đầu đàn là kiến trinh sát, nối theo sau là hai hàng sĩ quan phụ trách đánh dấu đường đi bằng cách tiết ra chất pheromone. Kế đến là những con kiến « to », còn có nhiệm vụ bảo vệ tiền tuyến của lực lượng chủ đạo. Phần quân còn lại đi ở phía sau theo từng hàng 4 con, được bọc hậu bởi những con « to » khác.
Dàn trận và giao chiến
Khi đã áp sát mục tiêu, kiến bắt đầu dàn trận. Những con kiến to có thân dài 2cm được xếp vào vị trí tiên phong. Ai tung tín hiệu tấn công ? Điều này anh Erik Frank vẫn chưa rõ. Nhưng bất thình lình cả đội kiến « lớn » cùng lao lên đánh. Mục tiêu là gì ? Phá tan lớp đất phủ do mối dựng nên. Nhiệm vụ được hoàn thành một cách chóng vánh. Tiếp đến là đợt tấn công của những con kiến nhỏ hơn, nhưng đôi càng có đến 5mm cơ bắp.
http://scd.vi.rfi.fr/sites/viet.filesrfi/dynimagecache/0/121/1071/534/410/204/sites/images.rfi.fr/files/aef_image/fourmis_minor.jpg
Kiến "nhỏ" Megaponera có cơ bắp của càng dày 5mm. Wikimedia Commons
Về phía loài mối, chúng cũng phải tổ chức phản công, chia thành hai giới. Những chú lính mối có đôi hàm to khỏe xung trận chặn kẻ thù một cách kiên cường, trong khi những con mối thợ tìm cách trở về hầm để đào thoát.
« Hành động kháng cự của chú lính mối thật là anh hùng. Chúng cắn ở bất kỳ đâu có thể, cắt đứt càng và râu, ôm chặt lấy bụng kiến, và không buông ra nữa. Nhưng có những con kiến khác đến tăng viện, chúng cào cấu để cho mối phải nhả ra, đến lượt chúng cắn lại, cho đến khi nào con mối đầu gần lìa thân… Và kiến bao giờ cũng là kẻ thắng trận và tiếp tục lao vào những con mối thợ còn lại. Nhưng đương nhiên, kiến cũng phải trả một cái giá khá cao ».
Theo ghi nhận của Erik Frank, sau mỗi trận như thế, ít nhất có đến 1/3 quân kiến bị thương trong một cuộc giao chiến chỉ kéo dài từ 10-15 phút.
Vận chuyển phế binh
Chính vào lúc này, điều đáng ngạc nhiên nhất diễn ra. Đứng ngoài trong suốt cuộc chiến, những con kiến to khỏe giờ lại bắt tay vào việc. Số thì tha về tổ chiến lợi phẩm, mỗi con có thể tha đến 6 con mối. Số khác thì chuyển thành lính cứu thương, vận chuyển những con kiến bị thương.
« Sau trận đánh, mỗi trận kéo dài từ 10-15 phút, các chú kiến không những bắt đầu thu gom chiến lợi phẩm là những con mối, mà còn thu nhặt cả những con kiến lính bị thương, những con bị mất một hay hai càng. Những con này sau trận đánh đã tiết ra loại chất pheromone để cầu cứu kiến cứu thương đến hỗ trợ. Nhờ vào loại hóa chất này kiến cứu thương có thể đến xem những con bị thương, ngậm chúng vào miệng và tha chúng về tổ ».
Những con nào bị thương quá nặng, mất hơn 3 càng thì đành chấp nhận số phận hẩm hiu bị bỏ rơi. Một sự sàng lọc đòi hỏi sự tham gia của chính những con kiến bị thương. Chúng sẽ không phát đi tín hiệu hóa học nào, cũng như không chấp nhận vị thế ưu tiên.
Anh Erik Frank lưu ý : « Đó không phải là một sự hy sinh tình nguyện, một hành động tự phát. Những con kiến này không thể đứng dậy và phát tín hiệu tuyệt vọng được. Nhưng cách hành xử này, mang tính tập thể, dựa trên một cơ chế rất đơn giản, lại có vẻ rất hiệu quả ».
http://scd.vi.rfi.fr/sites/viet.filesrfi/imagecache/rfi_169_large/sites/images.rfi.fr/files/aef_image/fourmis_major.jpg
Kiến "to" Megaponera (Major) có chiều dài cơ thể lên đến 2cm. Wikimedia Commons
Dịch vụ quân y hiệu quả
Một khi về đến tổ, trách nhiệm được giao lại cho các con kiến « bác sĩ quân y ». Chúng sẽ chăm sóc những con kiến « phế binh » đó như thế nào ? Đến đây, các nhà khoa học Đức đành phải dùng đến một thiết bị camera cực kỳ nhỏ để quan sát 6 ổ kiến được gây dựng trong phòng thí nghiệm.
Những con kiến đóng vai trò « bác sĩ » này phải hành động nhanh và tỉ mỉ, bởi vì chúng chỉ có một giờ để chữa trị, do các vết thương lành sẹo rất nhanh và tình trạng nhiễm trùng sẽ lan toàn thân. Chúng rửa sạch các vết bẩn hay gỡ bỏ những phần còn thừa của mối còn dính trên vết thương bằng cách liếm thật nhiều lên đấy, theo như giải thích của nhà khoa học với đài phát thanh Radio Canada.
« Ngay ở trong các tổ kiến, có những điều mà chúng tôi đã quan sát thấy và chúng tôi cho rằng đây là điều mới mẻ : đó là những con kiến cũng biết chăm sóc vết thương cho con khác, như là dùng móng để lau chùi vết thương hoặc phòng ngừa vết thương bị viêm nhiễm.
Tôi không chắc liệu có thể nói đó là một sự chữa trị thuốc thang hay không bởi vì có thể đó là những chất phòng ngừa giúp rửa vết thương, lau chùi đất, có rất nhiều khả năng để phòng ngừa sự viêm nhiễm. Tuy nhiên, người ta không rõ là vết thương đó đã bị viêm nhiễm rồi hay chưa và các con kiến khác có chăm sóc chống viêm nhiễm bằng chất kháng sinh hay không »
Một thế hệ thuốc kháng sinh tương lai ?
Một câu hỏi khác cũng được Erik Frank và ông K. Eduard Linsenmair, giáo sư hướng dẫn đặc biệt quan tâm : Hiệu quả chữa trị như thế nào ? Để tìm hiểu vấn đề này, nhóm nghiên cứu đã chọn ra 120 con kiến « phế binh » chỉ mất có hai càng và chia làm ba nhóm : Một số không được điều trị, số khác được đặt vào môi trường vô khuẩn và số còn lại được hưởng chế độ điều trị. Kết quả là : « 80% trong nhóm đầu đều chết trong vòng 24 giờ, 20% tử vong trong nhóm thứ hai và duy chỉ có 10% tử vong trong nhóm thứ ba ».
Kết quả nghiên cứu này của Erik Frank được giới khoa học chuyên nghiên cứu về kiến trên thế giới hoan nghênh. Đây là lần đầu tiên, người ta có thể tập hợp các tài liệu chứng minh một cách khoa học về việc kiến chăm sóc trực tiếp các vết thương cho các con khác đồng loại.
“Chính xác là như vậy. Đây là lần đầu tiên người ta đã nhìn thấy một hệ thống, các bác sĩ, có thể gọi như vậy, cùng với các xe cứu thương của các con kiến. Bởi vì bình thường ra, các con vật chỉ tự chăm sóc các vết thương của bản thân, ví dụ con tinh tinh tự chăm sóc vết thương của nó. Thế nhưng, chăm sóc vết thương cho các con khác thì đây là lần đầu tiên, người ta quan sát thấy được một hệ thống chăm sóc có tổ chức hẳn hoi.”
Erik Frank cho biết thêm trong quá trình làm nghiên cứu sau đại học tại trường đại học Lausanne Thụy Sĩ, anh hy vọng có thể tìm ra lời giải cho những câu hỏi : Những nạn nhân đó chết vì cái gì, hay nói một cách khác bản chất của tình trạng nhiễm trùng là gì ? Thành phần nước dãi mầu nhiệm của kiến có gì ? Bản chất của việc điều trị là phòng bệnh hay chữa bệnh ? Những lời giải này có thể giúp các nhà sinh học khai mở hướng đi tìm ra những thế hệ thuốc kháng sinh mới.
http://scd.vi.rfi.fr/sites/viet.filesrfi/dynimagecache/0/284/1598/901/600/338/sites/images.rfi.fr/files/aef_image/megaponera_wound_treatment.jpg
Kiến Megaponera "bác sĩ" chăm sóc đồng loại bị thương sau trận đánh.
Wikimedia Commons

buixuanphuong09
08-08-2018, 10:09 AM
B.256- KIẾN BẮT NÔ LỆ
http://www.sciencemag.org/sites/default/files/styles/inline__450w__no_aspect/public/cc_Minden_00415630_copy.jpg?itok=2vtCS0Jq

http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/a/a6/Michal_Kukla_Formica_sanguinea.jpg/350px-Michal_Kukla_Formica_sanguinea.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f4/Formica_sanguinea_2.JPG/420px-Formica_sanguinea_2.JPG
Sưu tập :

B.256- Kiến bắt nô lệ - Formica sanguinea

Formica sanguinea là một loài côn trùng trong họ Kiến.
Loài kiến này có đặc trưng bởi khả năng tiết ra axit formic. Phạm vi phân bố trong khoảng từ Trung và Bắc Âu qua Nga tới Nhật Bản, Trung Quốc, Bán đảo Triều Tiên, Châu Phi và cả Hoa Kỳ. Loài này có màu đỏ và đen với công nhân dài tới 7 mm.
Chúng thường được gọi là kiến vệ sĩ, chuyên đi cướp trứng của các loại kiến đen đem về nuôi đến lớn, sau đó sẽ bắt chúng làm nô lệ cho chính mình.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
08-08-2018, 10:15 AM
B.257- KIẾN STYGIA
http://www.discoverlife.org/IM/I_GA/0014/320/Apomyrma_stygia,_worker,_head,I_GA1442.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_GA/0014/320/Apomyrma_stygia,_worker,_side,I_GA1446.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ad/Apomyrma_stygia_casent0000077_profile_1.jpg/420px-Apomyrma_stygia_casent0000077_profile_1.jpg
Sưu tập :

B.257- Kiến Stygia - Apomyrma stygia

Apomyrma stygia là một loài kiến được tìm thấy ở Tây châu Phi, được mô tả lần đầu vào năm 1970 (1971). Nó là loài duy nhất trong chi Apomyrma. Một loài mới được mô tả, Opamyrma hungvuong, rõ ràng có mối liên hệ với Apomyrma

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
08-08-2018, 10:20 AM
B.258- KIẾN COMPRESSUS
http://www.antsmynala.co.uk/assets/images/camponotuscompressustake2b.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/80/Camponotus_queen.jpg/320px-Camponotus_queen.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/64/Ant_tending_scales3.jpg/420px-Ant_tending_scales3.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/45/DealatedQueen.jpg/330px-DealatedQueen.jpg

Camponotus compressus ở Jalandar, Punjab, Ấn Độ
Sưu tập :

B.258- Kiến Compressus - Camponotus compressus

Camponotus compressus là một loài kiến thuộc họ Formicidae. Loài này phân bố ở Ấn Độ và Đông Nam Á.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
08-08-2018, 10:24 AM
B.259- KIẾN SAUNDERSI
https://pbs.twimg.com/profile_images/818126130406424576/dDtvoMbT_400x400.jpg

https://antyscience.files.wordpress.com/2013/11/saundersi.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/85/Camponotus_saundersi_casent0179025_profile_1.jpg/420px-Camponotus_saundersi_casent0179025_profile_1.jpg
Sưu tập :

B.259- Kiến Saundersi - Camponotus saundersi

Camponotus saundersi là một loài kiến được tìm thấy ở Malaysia và Brunei, thuộc chi của kiến thợ mộc Camponotus. Kiến thợ có thể nổ tự sát như một hành động cuối cùng của phòng vệ, một khả năng có điểm chung với một số loài khác trong chi này và một vài loài côn trùng khác. Kiến có một tuyến hàm dưới lớn, hơn nhiều lần kích thước của một con kiến bình thường, trong đó sản xuất tiết ra chất dính phòng vệ. Chất độc trong keo con kiến tạo ra gồm: Phenolsm-cresol (traces found), một hợp chất ăn mòn

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
08-08-2018, 10:29 AM
B.260- KIẾN LỬA CHÂU ÂU
http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/d/de/Myrmica_rubra%2C_West_Newbury%2C_Massachusetts_%28 1%29_%28Tom_Murray%29.JPG/450px-Myrmica_rubra%2C_West_Newbury%2C_Massachusetts_%28 1%29_%28Tom_Murray%29.JPG

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b3/Myrmica-rubra-workers.jpg/420px-Myrmica-rubra-workers.jpg
hai con kiến thợ

http://www.antsmynala.co.uk/assets/images/myrmicarubra(20)take2.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_ALW/0002/320/Myrmica_rubra,_worker,I_ALW288.jpg

Sưu tập :

B.260- Kiến lửa châu Âu - Myrmica rubra

Myrmica rubra, cũng gọi là kiến lửa châu Âu hay kiến đỏ thông thường, là một loài kiến thuộc phân chi Myrmica, được tìm thấy khắp châu Âu và một vài nơi ở Bắc Mỹ và châu Á. Chúng chủ yếu có màu đỏ, có màu hơi tối hơn trên đầu. Loài kiến này sinh sống dưới đá, cây đổ, và trong đất. Chúng là những con kiến hung dữ, thường tấn công hơn là chạy trốn, nó có ngòi đốt, mặc dù thiếu khả năng phun axít formic như chi Formica. Chủ yếu có nguồn gốc từ Trung Âu, loài này hiện đang xâm nhập Nhật Bản và Bắc Mỹ, nơi chúng được coi là một mối phiền toái vì nó là một loài xâm lấn. Tổ của chúng có hình dạng nhiều "nữ chúa", và có thể có tới 100 kiến chúa mỗi tổ. Chúng cũng rất đa dạng, với nhiều địa điểm tổ cho mỗi thuộc địa riêng lẻ. Những kiến chúa sẽ tập hợp lại với nhau sau khi chuyến bay giao phối của chúng và sẽ thành lập một tổ và đẻ trứng của trong đó. Các con kiến chúa có thể sống đến mười lăm năm. Các chuyến bay giao phối diễn ra bình thường vào cuối tháng bảy đến giữa tháng Tám ở châu Âu. Hàng trăm con kiến chúa trẻ và kiến đực bay lên không trung để giao phối với nhau. Sau đó, những con đực chết và kiến chúa rụng cánh của chúng để lập một tổ mới. Không có chuyến bay giao phối đã được chứng kiến từ loài này đang sống ở Bắc Mỹ. Chúng rất phổ biến ở châu Âu và sống ở đồng cỏ và khu vườn.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
09-08-2018, 07:01 AM
B.261- KIẾN GIGAS
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9f/Giant_Ant_%28Camponotus_gigas%29_major_worker_eate n_by_Small_Scorpion_%28Id_%3F%29_%2815589920891%29 .jpg/320px-Giant_Ant_%28Camponotus_gigas%29_major_worker_eate n_by_Small_Scorpion_%28Id_%3F%29_%2815589920891%29 .jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e4/Camponotus_gigas_borneensis_casent0102138_dorsal_1 .jpg/320px-Camponotus_gigas_borneensis_casent0102138_dorsal_1 .jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a7/Giant_Ant_%28Camponotus_gigas%29_%286731241753%29. jpg/220px-Giant_Ant_%28Camponotus_gigas%29_%286731241753%29. jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/01/Camponotus_gigas_borneensis_casent0102091_profile_ 1.jpg/420px-Camponotus_gigas_borneensis_casent0102091_profile_ 1.jpg

Camponotus gigas borneensis
Sưu tập :

B.261- Kiến Gigas - Camponotus gigas

Camponotus gigas là một loài kiến lớn bản địa rừng Đông Nam Á. Nó là một trong những loài kiến lớn nhất còn tồn tại, có cơ thể dài 20,9 mm đối với kiến thợ bình thường và dài 28,1 mm đối với kiến chiến binh. Dịch ngọt chiếm 90% chế độ ăn của chúng, nhưng chúng cũng ăn côn trùng và phân chim. Loài kiến này là một loài kiếm ăn thông minh, sử dụng cả hai giao tiếp và tuyển mộ hiệu quả. Một thuộc địa bao gồm thường khoảng 7.000 kiến thợ, phân bố không đều giữa các tổ.
Loài này được tìm thấy trong khu vực mưa rừng Đông Nam Á từ Sumatra đến Thái Lan.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
09-08-2018, 07:07 AM
B.262- KIẾN MUELLERIANUS
http://keyants.free.fr/crbst_Chalepoxenus_muellerianus_taxo.jpg?v=3qimfc1 l2n1e4ozt

http://keyants.free.fr/crbst_tete_ouvriere_chalepoxenus_muellerianus_2.jp g?v=3qiut41l2n1e4ozt

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/40/Chalepoxenus_muellerianus_casent0101880_profile_1. jpg/420px-Chalepoxenus_muellerianus_casent0101880_profile_1. jpg
Sưu tập :

B.262- KiếnMuellerianus - Chalepoxenus muellerianus

Chalepoxenus muellerianus là một loài kiến thuộc họ Formicidae. Đây là loài đặc hữu của Ý

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
09-08-2018, 10:02 AM
B.263- KIẾN CHIẾN BINH
https://steemitimages.com/0x0/https://steemitimages.com/DQmdJjWZALVcnkFkU27gawE1HtmbbtBk4jg3LCDsK2oHNBe/Group%20of%20Megaponera%20Ants.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/25/Megaponera_analis_major_with_termites.jpg/320px-Megaponera_analis_major_with_termites.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/04/Megaponera_analis_raid_collecting_termites.jpg/320px-Megaponera_analis_raid_collecting_termites.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/23/Megaponera_analis_male.jpg/280px-Megaponera_analis_male.jpg

Sưu tập :

B.263- Kiến chiến binh - Megaponera analis

Megaponera analis là loài duy nhất thuộc chi Megaponera. Chúng là loài kiến ponerine ăn uống có mối liên hệ chặt chẽ được phân bố rộng rãi ở châu Phi cận Sahara và thường được biết đến với hình thành đột kích cột giống như chúng khi tấn công các khu vực ăn mối. Hành vi tấn công tinh vi của họ đã cho họ tên gọi chung là kiến Matabele sau bộ tộc Matabele, những chiến binh dữ dội, những người áp đảo nhiều bộ lạc khác trong những năm 1800. Với chiều dài gần 20 mm M. analis là một trong những loài kiến lớn nhất thế giới

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
09-08-2018, 10:07 AM
B.264- KIẾN CÀNG
https://myrmecos.files.wordpress.com/2008/01/symmetochus7.jpg

https://myrmecos.files.wordpress.com/2008/01/symmetochus11.jpg?w=500 http://myrmecos.net/wp-content/uploads/2008/01/barbatus3.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JTL/0017/320/Megalomyrmex_symmetochus,_worker,_side,I_JTL1775.j pg
Sưu tập :

B.264- Kiến càng - Megalomyrmex symmetochus

Kiến càng (kiến bảo kê) Megalomyrmex symmetochus là một loài kiến thuộc phân họ Myrmicinae. Đây là loài đặc hữu của Panama.
M. symmetochus đã được khám phá bởi William M. Wheeler cuối tháng 7 năm 1924 trong vườn nấm của loài attine Sericomyrmex amabilis Wheeler, 1925 của đảo Barro Colorado. Con thợ dài từ 3-3,5 mm.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
09-08-2018, 10:11 AM
B.265- KIẾN VÀNG
http://www.discoverlife.org/IM/I_ALW/0000/320/Oecophylla_smaragdina,I_ALW2.jpg

http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/5/59/Lycaenid-ant_interaction%2C_Goa%2C_India%2C_Kalesh_Sadasiva n.jpg/350px-Lycaenid-ant_interaction%2C_Goa%2C_India%2C_Kalesh_Sadasiva n.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/55/Red_Weaver_Ant%2C_Oecophylla_smaragdina.jpg/320px-Red_Weaver_Ant%2C_Oecophylla_smaragdina.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b5/O.smaragdina7.jpg/280px-O.smaragdina7.jpg

Kiến thợ Oecophylla smaragdina
Sưu tập :

B.265- Kiến vàng - Oecophylla smaragdina

Kiến vàng Oecophylla smaragdina là một loài kiến cây được tìm thấy ở châu Á và Úc. Chúng làm tổ trên cây bằng cách dùng tơ do ấu trùng của chúng tạo ra để cuộn các lá với nhau.
Loài kiến này có thể có màu đỏ hoặc vàng nhạt. Ấu trùng được người ta bắt để chế biến làm thức ăn cho chim, cá cảnh và dược phẩm truyền thống ở Thái Lan và Indonesia.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
10-08-2018, 09:43 AM
B.266- KIẾN AQUILONIA
http://www.chemical-ecology.net/insects/s-an135b.jpg

http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/9/90/Zryanin_Formica_aquilonia.jpg/500px-Zryanin_Formica_aquilonia.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/ba/Formica_aquilonia_casent0173151_profile_1.jpg/420px-Formica_aquilonia_casent0173151_profile_1.jpg
Sưu tập :

B.266- Kiến Aquilonia - Formica aquilonia

Formica aquilonia là một loài côn trùng trong họ Formicidae thuộc bộ Hymenoptera. Loài này được Yarrow miêu tả năm 1955

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
10-08-2018, 09:49 AM
B.267- KIẾN LUGUBRIS
https://www.naturepl.com/cache/pcache/01512414.jpg

http://www.woodants.org.uk/sites/www.woodants.org.uk/files/images/formicalugubris1.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b0/Formica_lugubris.jpg/420px-Formica_lugubris.jpg

http://www.antbase.net/images/formicinae/formica/formica-lugubris-lateral-am-lg_t_0.jpg

Sưu tập :

B.267- Kiến Lugubris - Formica lugubris

Formica lugubris là một loài kiến thuộc họ Formicidae. Loài này có ở Áo, Bulgaria, Phần Lan, Pháp, Đức, Hungary, Ireland, Ý, Na Uy, România, Nga, Serbia và Montenegro, Slovakia, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, và Vương quốc Anh.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
10-08-2018, 09:56 AM
B.268- KIẾN VÀNG CHÂU PHI
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSd4fxW1A8JfUgLriTAf23H8qgx8vkxE NEKb1r-iDqSXv7_m9-PYA

https://alchetron.com/cdn/oecophylla-longinoda-3bc5dcf3-7df6-4b62-b358-12ae4346e8f-resize-750.jpeg

http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/9/94/Oecophylla_longinoda_gyne_worker_PaulvanMele.jpg/450px-Oecophylla_longinoda_gyne_worker_PaulvanMele.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/ce/Oecophylla_longinoda.jpg/280px-Oecophylla_longinoda.jpg

Sưu tập :

B.268- Kiến vàng châu Phi - Oecophylla longinoda

Oecophylla longinoda là một loài kiến được tìm thấy ở khu vực rừng châu Phi. Chúng là một trong hai loài con tồn tại của chi Oecophylla, loài con lại là O. smaragdina. Chúng làm tổ trên cây làm bằng lá cây dán với nhau sử dụng tơ từ ấu trùng của chúng. Loài kiến này có màu từ nâu đỏ đến nâu đậm; ngực được bao phủ trong sự phát triển tốt trong khi bụng được bao phủ với lông dựng lên ngắn. Đầu bụng có các tuyến sản sinh ra kích thích tố. Bàn chân có miếng hút cho phép những con kiến bám vào các bề mặt với một nắm chắc chắn.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
10-08-2018, 10:01 AM
B.269- KIẾN STRIATA
https://static.inaturalist.org/photos/1460864/medium.jpg?1420312897

https://www.landcareresearch.co.nz/__data/assets/image/0005/25538/Hubstr_L_300.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f5/Huberia_striata_casent0172286_profile_1.jpg/319px-Huberia_striata_casent0172286_profile_1.jpg
Sưu tập :

B.269- Kiến Striata - Huberia striata

Huberia striata là một loài kiến trong họ Formicidae, loài đặc hữu của New Zealand.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
10-08-2018, 10:08 AM
B.270- KIẾN MAFIA
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRXzeQRDTqtWZNBNlmofpgDpqcOc41He OYm7gE-IJx_z0TZmmKqYg

https://s3.amazonaws.com/media.jungledragon.com/images/3043/54176_small.jpg?AWSAccessKeyId=05GMT0V3GWVNE7GGM1R 2&Expires=1534982410&Signature=k3iRTmQe3hc3TU1xTJe%2Fc%2Fm3b1k%3D

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a8/Cardiocondyla_obscurior_casent0172616_dorsal_1.jpg/320px-Cardiocondyla_obscurior_casent0172616_dorsal_1.jpg

https://ars.els-cdn.com/content/image/1-s2.0-S2214574516300682-gr1.jpg

Sưu tập :

B.270-Kiến mafia - Cardiocondyla Obscurior

Trong một tổ kiến chỉ có duy nhất một con kiến mafia, giống kiến đực chiếm ưu thế nhất có xứ mệnh bảo vệ lãnh thổ của bầy đàn. Nếu một con kiến mafia mới đến và đòi được giao phối, kiến trị vì sẽ thoa một chất từ hậu môn lên kẻ xâm nhập. Chất xúc tác này sẽ khiến những con kiến thợ lao vào giết chết con kiến mafia đực mới đến, bởi nó đang mang mùi hương của sự giết chóc.
Ngoài ra, để giảm sự cạnh tranh, tất cả kiến mafia đực còn non đều bị giết ngay khi mới chào đời. Với những con đực 2 ngày tuổi đã có lớp giáp cứng cáp, một trận chiến khốc liệt và nguy cơ sống sót thấp là điều khó tránh.
Nguyên nhân được cho là chúng đã tiết ra "mùi hương giết chóc" lên người nhau, khiến kiến thợ sẽ lao vào để giết những kẻ mang chất đặc biệt này. Trong nhiều trường hợp, kiến thợ sẽ giết chết cả hai kẻ giao chiến. Những con kiến mafia đực sẽ luôn được sinh ra và những con tử trận sẽ trở thành mồi cho ấu trùng.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
11-08-2018, 07:33 AM
B.271- KIẾN POLYTENA
http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/3/3d/Michal_Kukla_Formica_polyctena.jpg/350px-Michal_Kukla_Formica_polyctena.jpg

http://www.antbase.net/deutsch/ameisen-deutschland/bilder-seifert/formica-polyctena.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5e/Formica_polyctena.jpg/420px-Formica_polyctena.jpg
Sưu tập :

B.271- Kiến Polyctena - Formica polyctena

Formica polyctena là một loài kiến thuộc họ Formicidae. Loài này có ở Áo, Bỉ, Bulgaria, Cộng hòa Séc, Phần Lan, Pháp, Đức, Hungary, Ý, Latvia, Litva, Hà Lan, Na Uy, Ba Lan, România, Nga, Serbia và Montenegro, Slovakia, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, và Ukraina.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
11-08-2018, 07:42 AM
B.272- KIẾN PRATENSIS
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cb/Formica_pratensis_casent0010647_profile_1.jpg/290px-Formica_pratensis_casent0010647_profile_1.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e0/Formica_pratensis_queen_dorsal.jpg/320px-Formica_pratensis_queen_dorsal.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6f/Formica_pratensis_1.JPG/420px-Formica_pratensis_1.JPG

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bc/Formicidae_-_Formica_pratensis_-_Queen.JPG/240px-Formicidae_-_Formica_pratensis_-_Queen.JPG

Sưu tập :

B.272- Kiến Pratensis - Formica pratensis

Formica pratensis là một loài European red wood antthuộc họ Formicidae. Loài này có ở Áo, Bỉ, Bulgaria, Cộng hòa Séc, Estonia, Phần Lan, Pháp, Gruzia, Đức, Hungary, Ý, Latvia, Latviania, Luxembourg, Moldova, Hà Lan, Na Uy, Ba Lan, România, Nga, Serbia và Montenegro, Slovakia, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Thổ Nhĩ Kỳ, và Ukraina

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
11-08-2018, 07:59 AM
B.273- KIẾN LỬA ĐỎ
http://entnemdept.ufl.edu/creatures/urban/ants/solenopsis_invicta14.JPG

http://entnemdept.ufl.edu/creatures/urban/ants/solenopsis_invicta16.jpg

https://bugguide.net/images/raw/PZ5/L9Z/PZ5L9Z8LPZZL4ZMH2ZMH1H4H4ZKL8ZZLPZ0LOHMHCH9HLRPHYH IHTHXHTHWHYHXL4ZMHEZKL8ZLL5Z.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1f/Formicidae_Solenopsis_invicta_%288248285394%29.jpg/420px-Formicidae_Solenopsis_invicta_%288248285394%29.jpg

Sưu tập :

B.273- Kiến lửa đỏ - Solenopsis invicta

Kiến lửa đỏ - Solenopsis invicta là một loài kiến lửa, đây là một loài côn trùng ăn thịt hung dữ, sinh sản nhanh, có số lượng lớn và luôn chiếm ưu thế về hầu hết các nguồn thức ăn. Trong tiếng Latin, invictacó nghĩa là bất bại. Do có nọc, chúng có thể đánh bại con mồi và đuổi những kẻ cạnh tranh là động vật có xương sống lớn hơn ra khỏi nguồn tài nguyên của nó. Thức ăn của chúng gồm động vật không xương sống, động vật có xương sống và thực vật. Nó là loài xâm lấn trầm trọng

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
11-08-2018, 08:06 AM
B.274- KIẾN URALENSIS
http://v3.boldsystems.org/pics/_w300/ACUFI/RS_3703%2B1363097796.jpg

http://www.antbase.net/images/formicinae/formica/formica-uralensis-lateral-am-lg_t_0.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a0/Formica_uralensis_Casent0906303_p_1_high.jpg/420px-Formica_uralensis_Casent0906303_p_1_high.jpg
Sưu tập :

B.274- Kiến Uralensis - Formica uralensis

Formica uralensis là một loài kiến thuộc họ Formicidae. Loài này có ở Belarus, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Kazakhstan, Latvia, Litva, Na Uy, Ba Lan, Nga, Thụy Điển, Thụy Sĩ, và Ukraina.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
11-08-2018, 08:13 AM
B.275- KIẾN GIẾT NGƯỜI HÀNG LOẠT
2620

https://www.antweb.org/images/casent0235877/casent0235877_p_1_thumbview.jpg

http://www.veda.cz/dwn/5430/74197C300x209_mravenec_Crematogaster-striatula.jpg
Sưu tập :

B.275- Kiến giết người hàng loạt - Crematogaster Striatula

Kiến và mối vốn là kẻ thù không đội trời chung từ hàng triệu năm qua. Với loài kiến giết người hàng loạt ở châu Phi, chuyên trị săn mối bằng một chất độc cực mạnh, có thể gây ra co giật và khiến lũ mối chết ngay tức khắc. Loài kiến này không bơm chất độc như nọc của loài rắn mà chúng phát tán vào không khí như cách người ta phun xịt diệt mối từ một khoảng cách nào đó.
Khi kiến giết người hàng loạt chạm chán với một con mối, chúng sẽ nhấc phần mông lên và xịt chất độc vào con mồi (mông của chúng có thể di chuyển khá linh hoạt theo nhiều hướng). Lũ mối sẽ từ từ lăn ra đất và nằm thẳng cẳng lên không trung.
Ngoài ra, chất độc này còn giúp bảo vệ loài kiến giết người hàng loạt khỏi những giống kiến khác. Các nhà nghiên cứu chưa ghi nhận được bất kỳ trường hợp tử vong nào ở kiến giết người hàng loạt từ chất độc do chúng xịt ra, bởi chúng đủ thông minh để tháo chạy khỏi thứ vũ khí chết người này.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
12-08-2018, 07:53 PM
B.276- KIẾN NITIDULUS
http://antvid.org/Photo/Myrmicinae/Formicoxenus/F.nitidulus/rab1.jpg

http://antvid.org/Photo/Myrmicinae/Formicoxenus/F.nitidulus/F%20nit%20ST%20cropped.jpg

http://www.antbase.net/deutsch/ameisen-deutschland/bilder-seifert/formicoxenus-nitidulus.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7f/Formicoxenus_nitidulus_casent0173159_profile_1.jpg/420px-Formicoxenus_nitidulus_casent0173159_profile_1.jpg

Sưu tập :

B.276- Kiến Nitidulus - Formicoxenus nitidulus

Formicoxenus nitidulus là một loài kiến thuộc họ Formicidae. Loài này có ở Áo, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Vương quốc Anh, Ý, Na Uy, Ba Lan, Thụy Điển, và Thụy Sĩ. Tiếng Anh còn gọi là Shining Guest Ant.
Loài này có tên tiếng Anh là Shining Guest Ant do nó sống chung với loài Formica aquilonia và Formica lugubris, cả hai loài này đều thuộc nhóm loài Formica rufavới tên thông dụng tiếng Anh là wood ant.
Đây là một loài kiến rất nhỏ, dài khoảng 2–3 mm, thân màu đỏ, gần giống sắc của các loài kiến Formica và chúng sống chung, tuy nhiên thân hình sáng bóng dễ nhận ra.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
12-08-2018, 08:03 PM
B.277- KIẾN HUNGVUONG
http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/2/2e/Chen%2C_Z.-L.%2C_Shi_F.-M._et_al._2017%2C_figures.jpg/450px-Chen%2C_Z.-L.%2C_Shi_F.-M._et_al._2017%2C_figures.jpg

https://news.cgtn.com/news/3d41444e3245544e/img/1f1496ef-bad3-44e8-a97d-9ac1268cfa7a.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5f/Opamyrma_hungvuong_casent0178347_profile_1.jpg/420px-Opamyrma_hungvuong_casent0178347_profile_1.jpg
Sưu tập :

B.277- KiếnHungvuong - Opamyrma hungvuong

Opamyrma hungvuong là một loài kiến được tìm thấy ở miền Trung Việt Nam, được mô tả lần đầu vào năm 2008. Nó là loài duy nhất trong chi Opamyrma
Tên chi mới, Opamyrma được lấy từ tên chi Apomyrma nhưng đảo vị trí 3 chữ cái đầu tiên. Tên loài hungvuong được lấy theo tên gọi dân gian của Hùng Vương, vị vua huyền thoại của người Việt.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
12-08-2018, 08:12 PM
B.278- KIẾN TÀNG HÌNH
https://i1.wp.com/entomologytoday.org/wp-content/uploads/2014/10/pheidole-megacephala-aw.jpg?resize=410%2C266&ssl=1

https://images.kienthuc.net.vn/zoomh/500/uploaded/thuhien/2015_05_11/ki%E1%BA%BFn/kien-tang-hinh-va-nhung-loai-kien-la-tren-the-gioi.jpg

http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/0/00/Temnothorax_ambiguus%2C_Groton%2C_Massachusetts_%2 8Tom_Murray%29.JPG/450px-Temnothorax_ambiguus%2C_Groton%2C_Massachusetts_%2 8Tom_Murray%29.JPG

http://www.senckenberg.de/images/content/presse_bartel/t_pilagens__t_ambiguus_m-papenhagen.jpg

Sưu tập :

B.278- Kiến tàng hình - Temnothorax Pilagens

Chúng còn có tên gọi khác là Kiến ăn cướp, một loại kiến sở hữu nô lệ nhỏ với nhiều kỹ năng điêu luyện độc đáo. Kiến nô lệ không có kiến thợ, vì vậy chúng phải đi cướp ấu trùng của loài kiến khác để sử dụng làm nô lệ cho riêng mình.
Kiến ăn cướp rất nhỏ và chúng đột kích các tổ kiến bằng lợi thế thân hình siêu nhỏ này. Chúng sống trên những cây sồi mọc đơn lẻ và chỉ có duy nhất một lối dẫn vào tổ, làm cách nào để kiến ăn cướp đột nhập hang ổ đối phương?
Chúng vẫn ngang nhiên đi vào từ cửa chính mà không hề bị phát hiện. Các nhà khoa học cho rằng, kiến ăn cướp tiết ra một vài hóa chất ngụy trang, cho phép chúng không bị kẻ thù phát hiện. Nói cách khác là chúng có chất khiến bản thân trở nên vô hình.
Tuy nhiên đôi khi chúng cũng bị phát hiện, và một trận chiến là điều không thể tránh khỏi. Trong trường hợp này, kiến ăn cướp sẽ đâm nọc độc vào cổ đối thủ khiến tê liệt và giết kẻ thù một cách nhanh chóng. Kiến cướp bóc hiếm khi bị thương vong trong những trận chiến như vậy, trong khi những loài kiến khác lại chịu mất mát nặng nề từ 50 - 100%.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
12-08-2018, 08:22 PM
B.279- KIẾN NEGLECTUS

https://www.researchgate.net/profile/Andras_Tartally/publication/229424155/figure/fig2/AS:300721363800066@1448708968415/Platyarthrus-schoblii-in-the-nest-of-Lasius-neglectus-all-photos-by-E-Hornung.png




http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/0/0b/Infected_L_neglectus.jpg/400px-Infected_L_neglectus.jpg




https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bf/Lasius_neglectus_casent0173143_profile_1.jpg/420px-Lasius_neglectus_casent0173143_profile_1.jpg

Sưu tập :


B.279- Kiến Neglectus - Lasius neglectus

Lasius neglectus là một loài kiến trong họ Formicidae, Chúng được tìm thấy lần đầu tiên tại Anh vào năm 2009, khi đó, người ta đã phát hiện ra tới 35.000 cá thể, chúng thuộc giống kiến lửa.
chúng có hình dạng khá giống với kiến đen thông thường. Mỗi con kiến này chỉ dài từ 3 - 6mm nên rất khó có thể phát hiện ra chúng, chúng có thói quen tụ tập sống theo bầy đàn chứ không tách riêng lẻ. Do có bản tính hung hãn và thích làm tổ ở các khu vực có ổ cắm hay dây cáp điện nên chúng hoàn toàn có khả năng gây ra hiện tượng mất điện và nguy hiểm hơn là cháy nhà.
Chúng có hình dạng nhỏ bé nhưng loài kiến này có thể có khả năng gây hại tới các thiết bị điện và gây cháy nhà. Không chỉ có khả năng gây hại tới cuộc sống của con người mà kiến Lasius Neglectus còn khiến hệ sinh thái và nền kinh tế Anh bị ảnh hưởng nghiêm trọng, mỗi năm kiến Lasius neglectus khiến ngân sách Anh hao hụt tới 1,7 tỷ Bảng (gần 50.000 tỷ đồng).

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
12-08-2018, 08:25 PM
B.280- KIẾN SCHNEIDERI
https://www.researchgate.net/profile/Johan_Bogaert/publication/277019806/figure/fig6/AS:391823018217472@1470429295017/Teleutomyrmex-schneideri-Fig-6-Accouplement-de-Teleutomyrmex-schneideri_Q320.jpg

https://www.researchgate.net/profile/Johan_Bogaert/publication/277019806/figure/fig1/AS:391823014023179@1470429294467/Teleutomyrmex-schneideri-monte-Fig-2-Teleutomyrmex-schneideri-montee_Q320.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c7/Teleutomyrmex_schneideri_casent0101582_profile_1.j pg/420px-Teleutomyrmex_schneideri_casent0101582_profile_1.j pg
Sưu tập :

B.280- Kiến Schneideri - Teleutomyrmex schneideri
Teleutomyrmex schneideri là một loài côn trùng thuộc họ Formicidae. Loài này có ở Pháp và Thụy Sĩ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
13-08-2018, 08:13 AM
B.281- KIẾN SABULETI
http://www.eakringbirds.com/eakringbirds6/myrmicasabuleti01.jpg

https://c2.staticflickr.com/4/3031/2573362443_b3f6917f65_z.jpg?zz=1

http://www.eakringbirds.com/eakringbirds6/myrmicasabuleti02.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c2/Myrmica_sabuleti_casent0173177_profile_1.jpg/420px-Myrmica_sabuleti_casent0173177_profile_1.jpg

Sưu tập :

B.281- Kiến Sabuleti - Myrmica sabuleti

Myrmica sabuleti là một loài kiến. Đây là loài bản địa châu Âu và phần lớn các thuộc địa của chúng là đa gene. Ấu trùng loài bướm xanh lớn sống ký sinh trên loài kiến này do chúng nở trên hoa mới nhú cây húng tây và kiến bị lừa nhầm lẫn là ấu trùng của mình và tha về tổ và con ấu trùng bướm ăn thịt ấu trùng kiến trong 10 tháng trước khi lột xác thành bướm

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
13-08-2018, 08:17 AM
B.282- KIẾN COLAX
https://www.antweb.org/images/fmnhins0000062753/fmnhins0000062753_p_1_thumbview.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_DSK/0009/320/Myrmica_colax,_top,_CASENT0105776,I_DSK943.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/73/Myrmica_colax_casent0103400_profile_1.jpg/420px-Myrmica_colax_casent0103400_profile_1.jpg
Sưu tập :

B.282- Kiến Colax - Myrmica colax

Myrmica colax là một loài kiến, ban đầu được mô tả bởi Cole với danh pháp hai phần Paramyrmica colax. Cho đến nay, chỉ được biết đến từ địa phương điển hình núi Davis, Texas, Hoa Kỳ. ông tìm thấy M. colax trong một tổ M. striolagaster và xem hai loài khá giống nhau về hình thái. Điều này cho thấy M. colax có thể là một inquiline.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
13-08-2018, 08:21 AM
B.283- KIẾN BULLDOG ĐEN AUSTRALIA
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/b2/Myrmecia_sp._%284363849297%29.jpg

http://www.thanhbuoi.com.vn/FileUpload/image/contrung2.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8f/Myrmecia_sp.jpg/320px-Myrmecia_sp.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9a/Myrmecia_sp._%284364590418%29.jpg/320px-Myrmecia_sp._%284364590418%29.jpg

Sưu tập :

B.283- Kiến Bulldog đen Australia - Mymecia Spp.

Kiến Bulldog đen Australia - Loài côn trùng nguy hiểm nhất
Chúng là loài kiến lớn, hung hăng nhất thế giới, không sợ bất kỳ loài nào, kể cả con người. Nọc độc của chúng có thể gây dị ứng, thậm chí tử vong, cho nạn nhân.
Giống kiến Bulldog (Mymecia Spp.) có khoảng 90 loài kiến đặc hữu sống ở lục địa Australia, bao gồm những loài kiến lớn nhất, độc nhất và hung hăng nhất thế giới. Những con kiến Bulldog đen có chiều dài thân lên tới 25 - 50mm. Chúng cực kỳ hung hăng, không e sợ bất kỳ loài nào khác, kể cả con người, đôi lúc chúng còn chủ động tấn công kẻ thù khi bị làm phiền hay đe dọa. Kiến Bulldog đen ở Australia có những cú đốt rất độc. Nọc độc của chúng có thể gây sốc phản vệ tức thời cho nạn nhân, tương tự như khi bị dị ứng nặng, nếu bị đốt nhiều mà không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
13-08-2018, 08:26 AM
B.284- KIẾN TRÙM ĐỘT NHẬP
http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/f/f2/Brandao-et-al-2014-3Cephalotes-specularis.jpg/640px-Brandao-et-al-2014-3Cephalotes-specularis.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e1/Cephalotes_Atratus.jpg/220px-Cephalotes_Atratus.jpg

https://cdn.sciencespacerobots.com/2014pics/mirror-turtle-ant-mimics-turtle-ant.jpg

https://www.sciencedaily.com/images/2018/03/180306085412_1_540x360.jpg

Sưu tập :

B.284- Kiến trùm đột nhập - Cephalotes Specularis

Loài kiến này có tên gọi là kiến gương mai rùa, có khả năng đột nhập và bắt trước kẻ thù từ cách di chuyển cho đến hành động, tuy nhiên không được phép gần gũi kẻ địch mặc dù chúng đang rất gần với kẻ thù và ăn cắp thức ăn của kẻ khác.
Kiến gương mai rùa là loài kiến đầu tiên được ghi nhận có khả năng bắt chước trực quan để ký sinh với loài kiến khác loài. Chúng thường đi phía sau và bắt chước về tốc độ cho đến tư thế của kẻ thù, nhờ vậy chúng không phải mất công tìm kiếm thức ăn.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
13-08-2018, 08:33 AM
B.285- KIẾN ĐẦU TO
http://entnemdept.ufl.edu/creatures/urban/ants/bigheaded_ant15.jpg

http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/8/84/Pheidole_megacephala14-XL.jpg/400px-Pheidole_megacephala14-XL.jpg

https://i1.wp.com/entomologytoday.org/wp-content/uploads/2014/10/pheidole-megacephala-aw.jpg?fit=410%2C266&ssl=1

http://www.iucngisd.org/gisd/image/ecology/14.jpg

https://www.jcu.edu.au/__data/assets/image/0006/97062/365838.3.jpg

Sưu tập :

B.285- Kiến đầu to - Pheidole megacephala

Kiến đầu to - Pheidole megacephala là một loài kiến trong họ Formicidae có nguồn gốc từ châu Phi. Loài này được mô tả lần đầu bởi Johan Christian Fabricius vào năm 1793.
Đặc điểm :
Đây là một loài sống lang thang, lan tràn trên toàn cầu qua con đường thương mại của con người, chúng thường bò trên cây cỏ và được chuyển đi khắp nơi thông qua những kiện hàng gởi đến các vùng khác trên thế giới. Loài kiến đầu to này có thể cắn người, nhưng cắn không đau và không gây hại. Đây là một loài kiến ăn thịt hung dữ đã tiêu diệt nhiều loài sinh vật bản địa bản địa như kiến, bọ cánh cứng, bướm đêm, nhện và các loài côn trùng đã chết
Trong xã hội của chúng phân chia thành hai loại chính là kiến lính và kiến thợ. Cái tên kiến đầu bự bắt nguồn do cái đầu có kích thước to lớn so với cơ thể của kiến lính cùng với cặp hàm như gọng kìm. Trong một đàn có thể có nhiều kiến chúa. Những con kiến làm ổ trong đất, vì chúng đang được coi là một thứ dịch làm hại nông nghiệp và là một trong những loài côn trùng xâm lấn nhất trên thế giới. Không những chúng có thể kéo vào nhà ở với số lượng lớn để tìm thức ăn và nước, mà chúng còn thay thế những loài kiến khác và ăn những thứ côn trùng có ích.
Chúng hoành hành ở Úc và trở thành một loài xâm lấn ghê gớm. Loài xâm lấn này đã được tìm thấy tại Costa Mesa thuộc California của Hoa Kỳ đã tìm thấy những đàn kiến thuộc một chủng loài hung dữ trong sân trước của một căn nhà. Đây là lần đầu tiên loài kiến này xuất hiện trong môi trường tự nhiên tại California. Loài côn trùng này sống lang thang, di chuyển khắp nơi trên thế giới thông qua các con đường thương mại của con người nhưng sinh sống chủ yếu ở vùng Florida của Mỹ. Chúng có kích thước từ 0,063 – 0,12 cm, màu nâu nhạt hoặc màu đỏ sẫm. Kiến đầu to có thể hình thành siêu khuẩn và được coi như là một thứ dịch hại nông nghiệp và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Sinh sống chủ yếu gần các gò cát hoặc trong các vết nứt của vỉa hè.
Kiến lính làm việc như những người lính và bảo vệ tổ. Chúng cũng sử dụng cái hàm lớn của mình để làm nứt các hạt giống cũng như các thức ăn khác cho các thành viên trong tổ. Những kiến thợ có kích thước bằng một nửa kích thước của kiến lính. Kiến thợ kiếm thức ăn cho tổ, thường là cho kiến chưa trưởng thành và xây dựng tổ. Số lượng kiến thợ thường nhiều hơn rất nhiều lần kiến thợ chính. Loài kiến này dù không gây hại đến các cấu trúc xây dựng, nhưng lại được biết là vật mang trong mình loài sán dây. Ngoài trời, những con kiến ăn côn trùng và mật ngọt. Khi chúng tìm kiếm thức ăn trong nhà, chúng thích các loại thực phẩm có hàm lượng protein cao. Chúng dễ dàng tạo ra những con đường mòn giữa tổ và các nguồn thức ăn. Vì thế đôi khi có thể lần theo những con đường này và tìm thấy tổ của chúng.
Theo các nhà khoa học, các siêu chiến binh kiến thường rất hiếm được sinh ra trong tự nhiên. Đôi khi, chúng chỉ xuất hiện trong các sa mạc ở Mỹ và Mexico, nơi chúng cần phát triển để bảo vệ lãnh thổ của mình khỏi sự xâm lược của những loài kiến khác

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
14-08-2018, 10:24 AM
B.286- KIẾN NIGERRIMUS
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ae/Polyergus_nigerrimus_casent0173340_profile_2.jpg/796px-Polyergus_nigerrimus_casent0173340_profile_2.jpg

http://www.antbase.net/images/formicinae/polyergus/polyergus-nigerrimus-dorsal-am-lg_t_0.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/ce/Polyergus_nigerrimus_casent0173329_profile_1.jpg/420px-Polyergus_nigerrimus_casent0173329_profile_1.jpg
Sưu tập :

B.286- Kiến Nigerrimus - Polyergus nigerrimus

Polyergus nigerrimus là một loài kiến từ phân họ của những con kiến có vảy (Formicinae). Tên khoa học của loài được công bố lần đầu tiên vào năm 1963 bởi Marikovsky. Đây là loài đặc hữu của Nga

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
14-08-2018, 10:32 AM
B.287- KIẾN LỬA NHỎ
http://myrmecos.net/wp-content/uploads/2010/04/auropunctata17.jpg

https://bugguide.net/images/cache/9ZX/LVZ/9ZXLVZMLPZPHDHXH3HXH1HEHYHEHVZ4L6ZKLVZQLCHUHYH9H3H ILVZPHZRGLZRMLNZ2HNZ2H3HILJH4L9Z4LLREHVZML.jpg

https://photos.smugmug.com/Ants/Taxonomic-List-of-Ant-Genera/Wasmannia/i-X7LFx69/2/4cd3baeb/S/auropunctata4-S.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_ALW/0003/320/Wasmannia_auropunctata,_workers,I_ALW371.jpg

Sưu tập :

B.287- Kiến ​​lửa nhỏ - Wasmannia auropunctata

Kiến lửa nhỏ - Wasmannia auropunctata là một loài kiến nhỏ bản địa ở Trung và Nam Mỹ, nó cũng là loài xâm lấn, chúng làm giảm tính đa dạng loài, giảm số lượng côn trùng có cánh, mọt gỗ và các quần thể nhện. Chúng bị coi là thủ phạm làm suy giảm tính đa dạng loài, làm giảm số lượng côn trùng có cánh, mọt gỗ và tiêu diệt các quần thể nhện. Ở Galapagos, chúng còn ăn thịt cả rùa con mới nở và đốt mắt và huyệt của rùa trưởng thành.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
14-08-2018, 10:36 AM
B.288- KIẾN PROFORMICARUM
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/73/CSIRO_ScienceImage_2478_Dinosaur_or_Fossil_Ants_No thomyrmecia_macrops.jpg/440px-CSIRO_ScienceImage_2478_Dinosaur_or_Fossil_Ants_No thomyrmecia_macrops.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d0/Rossomyrmex_proformicarum_casent0178514_head_1.jpg/420px-Rossomyrmex_proformicarum_casent0178514_head_1.jpg

http://antvid.org/Photo/Formicinae/Rossomyrmex/R.proformicarum/rab1.jpg
Sưu tập :

B.288- Kiến Proformicarum - Rossomyrmex proformicarum

Rossomyrmex proformicarum là một loài côn trùng thuộc họ Formicidae. Đây là loài đặc hữu của Nga.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
14-08-2018, 10:40 AM
B.289- KIẾN KIẾN TRÚC ARGENTINA
http://img.khoahoc.tv/photos/image/062011/15/kien2.jpg
Dù kích thước khá nhỏ nhưng chúng là một loài cực kỳ hung hãn và hiếu chiến.

http://img.khoahoc.tv/photos/image/062011/15/kien1.jpg

Kiến Argentina nuôi những loài côn trùng gây hại để lấy thức ăn.
http://nanovina.com.vn/wp-content/uploads/2016/10/kien-argenina_main.jpg
http://www.schoolofants.org/sites/default/files/Linepithema%20humile.JPG?1329405081

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3f/Linepithema_Argentine_ant.jpg/280px-Linepithema_Argentine_ant.jpg

Sưu tập :

B.289- Kiến kiến trúc Argentina - Linepithema humile

Kiến Argentina, tên khoa học Linepithema humile, là một loài kiến bản địa Argentina, Uruguay, Paraguay. Nó là loài xâm lấn ở nhiều khu vực có khí hậu Địa Trung Hải trên thế giới như ở Nam Phi, New Zealand, Nhật Bản, đảo Phục Sinh, Australia, Hawaii, châu Âu, và Hoa Kỳ, loài kiến này giết chết các loài kiến bản địa khác và phát triển lan rộng ra.
Kiến Argentina lại sống trong một cộng đồng rất đông đảo lên tới hàng tỷ cá thể. Tại Mỹ, người ta từng phát hiện thấy một tổ kiến Argentina lớn tới mức trải dài 900 km dọc theo bờ biển California.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
14-08-2018, 10:45 AM
B.290- KIẾN KIM

https://youtu.be/75oOETmyO3M
https://bugguide.net/images/cache/DL7/Z1L/DL7Z1LIZELERCZ7RYZQRCZMROZKRYZIRPLQZCL5RCLKZ1LPRLH 5RTZ8RLHKR9LHZCZRZ6LIRJZSREL3LPLMRNLZZ2L0Z.jpg

https://bugguide.net/images/raw/L02/0CQ/L020CQI0L0E0R0P0H0XQTRN0Q020Z0N0R070NRKQOR0Q00U000 E0R0U0Q0503Q40ARI0DQX0URI0JQ.jpg

Sưu tập :

B.290- Kiến kim - Brachyponera chinensis

Trong Top 5 danh sách 100 loài kiến nguy hiểm nhất, xuất hiện loài kiến đến từ Argentina, một trong những loài kiến đông đảo nhất thế giới và đứng thứ 3 sau kiến từ California, châu Âu và Nhật Bản. Chúng chiếm thế thượng phong trong thế giới kiến và không loài nào địch nổi, chỉ trừ duy nhất một loài. Đó là loài kiến kim đến từ châu Á.
Kiến kim đang chiếm trọn lãnh thổ của kiến Argentina. Lý do được các nhà khoa học cho rằng, có thể kiến kim đã ăn thịt người anh em đến từ Nam Mỹ, bên cạnh lũ mối và các loài kiến khác. Lý do khác cho rằng kiến kim châu Á là giống kiến chịu lạnh tốt nhất, vì vậy chúng có nhiều thời gian để giao phối, xây tổ cũng như ăn thịt những người hàng xóm khác.
Kiến kim với nọc độc có thể khiến gây dị ứng ở người, thậm chí mạnh hơn ở nọc của loài ong mật.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
15-08-2018, 05:36 AM
B.291- KIẾN MAYRI
http://www.discoverlife.org/IM/I_GA/0011/320/Rhoptromyrmex_wroughtonii,_worker,_top,I_GA1166.jp g

http://www.discoverlife.org/IM/I_GA/0011/320/Rhoptromyrmex_wroughtonii,_worker,_side,I_GA1165.j pg

http://www.discoverlife.org/IM/I_GA/0011/320/Rhoptromyrmex_wroughtonii,_worker,_head,I_GA1164.j pg
Sưu tập :

B.291- Kiến Mayri - Rhoptromyrmex mayri

Rhoptromyrmex mayri là một loài côn trùng thuộc họ Formicidae. Đây là loài đặc hữu của Ấn Độ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
15-08-2018, 05:41 AM
B.292- KIẾN RECEDENS
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/94/Leptothorax_recedens3.jpg/320px-Leptothorax_recedens3.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d4/Leptothorax_recedens.jpg/320px-Leptothorax_recedens.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/03/Leptothorax_recedens2.jpg/420px-Leptothorax_recedens2.jpg
Sưu tập :

B.292- Kiến Recedens - Leptothorax recedens
Leptothorax recedens là một loài kiến thuộc họ Formicidae. Loài này có ở Pháp, Ý, và Tây Ban Nha, với phát hiện mới nhất ở Slovenia

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
15-08-2018, 05:46 AM
B.293- KIẾN TƯ PHÁP TRUNG CỔ
http://leec.univ-paris13.fr/album/banque/Dinoponera_quadriceps_2.gif

https://i2.wp.com/entomologytoday.org/wp-content/uploads/2015/10/dinoponera-quadriceps.jpg?fit=410%2C267&ssl=1

http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/2/2e/D_quadriceps_-_Mating_-_Copulation.jpg/400px-D_quadriceps_-_Mating_-_Copulation.jpg

http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/3/3b/D_quadriceps_-_Mating_-_Cutting.jpg/400px-D_quadriceps_-_Mating_-_Cutting.jpg

Sưu tập :

B.293- Kiến tư pháp Trung cổ -Dinoponera quadriceps

Còn có tên gọi là kiến khủng long, kích thước của chúng lớn hơn kiến bình thường, dài trên 2,5cm. Tất cả các thành viên trong tổ kiến đều có khả năng sinh sản. Thay vì có kiến chúa, loài kiến này có một kiến cái làm chủ, được bảo vệ bởi 5 kiến đực thuộc hạ, có duy nhất nhiệm vụ là ngồi vây quanh kiến cái chủ suốt ngày, nhằm bảo vệ chủ trong trường hợp xảy ra chuyện gì.
Trong trường hợp kiến chủ cái cảm thấy bất trắc, nó sẽ tiết ra chất hóa học từ nọc vào kẻ phản bội. Khi đó lũ kiến thợ sẽ tiến đến trừng phạt kiến làm phản, đẩy chúng ra ngoài trong thời gian tối đa 4 ngày. Sau khi trừng phạt, kiến phụ sẽ mất địa vị và bị lui xuống làm cấp kiến thợ thấp hèn hoặc sẽ chết đói trong thời gian 4 ngày bị trừng phạt.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
15-08-2018, 05:51 AM
B.294- KIẾN ĂN BÁM
http://www.myrmecofourmis.fr/IMG/jpg/formicoxenus-8919.jpg

http://www.antbase.net/english/ants-of-germany/bilder-seifert/leptothorax-nylanderi.jpg

http://antvid.org/Photo/Myrmicinae/Formicoxenus/F.nitidulus/F%20nit%20ST%20cropped.jpg

http://www.antbase.net/deutsch/ameisen-deutschland/bilder-seifert/formicoxenus-nitidulus.jpg

Sưu tập :

B.294- Kiến ăn bám - Formicoxenus Nitidulus

Formicoxenus nitidulus là một loài kiến thuộc họ Formicidae. Loài này có ở Áo, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Vương quốc Anh, Ý, Na Uy, Ba Lan, Thụy Điển, và Thụy Sĩ.
Môi trường sống
Loài này có tên tiếng Anh là Shining Guest Ant do nó sống chung với loài Formica aquilonia và Formica lugubris, cả hai loài này đều thuộc nhóm loài Formica rufa với tên thông dụng tiếng Anh là wood ant.
Bề ngoài
Đây là một loài kiến rất nhỏ, dài khoảng 2–3 mm, thân màu đỏ, gần giống sắc của các loài kiến Formica và chúng sống chung, tuy nhiên thân hình sáng bóng dễ nhận ra.
Loài kiến ký sinh này có cách sống nhờ vào thuộc điện loài kiến khác. Chúng không mất sức tìm kiếm thức ăn, không lao động và không phải bảo vệ tổ, chúng chỉ biết lang thang.
Hầu hết kiến ký sinh có dạng giống như kiến chúa, chúng tạo ra mùi hương cho đến cách ứng xử như kiến chúa của loài chúng ký sinh và biết cách khai thác loài này. Kiến ký sinh còn được gọi là kiến khách, chúng có thể ký sinh trong tổ của 11 loài kiến khác nhau, thậm chí chúng có thể cùng lúc sống trong nhiều tổ kiến khác nhau.


Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
15-08-2018, 05:58 AM
B.295- KIẾN SIÊU BINH SĨ TIỀN SỬ
http://www.discoverlife.org/IM/I_ALW/0003/320/Pheidole_californica,_queens,I_ALW301.jpg

https://photos.smugmug.com/Ants/Taxonomic-List-of-Ant-Genera/Pheidole/i-xFDtCdR/2/560920dc/S/aberrans1-S.jpg

http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/8/83/Pheidole_Shattuck_54487_Danum_Valley_Sabah-web.jpg/450px-Pheidole_Shattuck_54487_Danum_Valley_Sabah-web.jpg
Sưu tập :

B.295- Kiến siêu binh sĩ tiền sử - Pheidole aberrans

Đây là loài kiến có chiếc đầu khổng lồ, đây cũng là lý do chúng còn được gọi là kiến đầu to và nằm trong danh sách 100 loài kiến ghê rợn nhất trên Trái Đất. Loài kiến này ở Australia còn có cái đầu lớn hơn gấp 3 giống cùng loài.
Chúng sử dụng những chiếc răng lớn để nghiền thức ăn, lấp những chiếc lỗ để tấn công tổ ong và chiếm thế thượng phong trong chiến đấu. Điều độc đáo nhất về kiến binh sĩ tiền sử chính là sự phân chia giai cấp sâu sắc trong xã hội của chúng.
Xã hội loài kiến này có ba giai tầng gồm cần lao là kiến thợ, giai tầng thứ hai là kiến lính với những chiếc đầu quá khổ, trong khi giai tầng cao nhất là những con kiến có những chiếc đầu có đủ hình dạng thước, thậm chí lớn hơn gấp 3 lần kiến thợ thông thường. Trong khoảng 1.100 kiến binh sĩ tiền sử, chỉ có khoảng 8 con thuộc giai tầng cao nhất.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
16-08-2018, 06:28 AM
B.296- KIẾN MINUCHAE
http://www.hormigas.org/xImagenes/aaclaves/IDROSSOMYRMEX.jpg

https://media.springernature.com/lw785/springer-static/image/art%3A10.1007%2Fs10841-017-9986-y/MediaObjects/10841_2017_9986_Fig1_HTML.jpg

http://waste.ideal.es/fotos2/monomoriumalgiricum4.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4a/Rossomyrmex_minuchae_casent0102381_head_1.jpg/420px-Rossomyrmex_minuchae_casent0102381_head_1.jpg

Sưu tập :

B.296- Kiến Minuchae - Rossomyrmex minuchae

Rossomyrmex minuchae là một loài côn trùng thuộc họ Formicidae. Đây là loài đặc hữu của Tây Ban Nha.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
16-08-2018, 06:34 AM
B.297- KIẾN ĐIÊN TAWNY
https://bugguide.net/images/cache/PRK/HGR/PRKHGRSH0RCLJL9LZZPLQZELRZ3Z6R3ZQR3Z7RWLJLNL0RTZ0R PLZZWL7RNLMRKHIRDZ4ROLPRHHGRDZRZNLRZYZJL.jpg

http://entnemdept.ufl.edu/creatures/urban/ants/Nylanderia_fulva01.jpg

https://photos.smugmug.com/Ants/Taxonomic-List-of-Ant-Genera/Paratrechina/i-tfxgLLd/2/17313958/S/faisonensis4-S.jpg

http://www.schoolofants.org/sites/default/files/nylanderia_terricola_alexwild.jpg?1381190741

https://photos.smugmug.com/Ants/Taxonomic-List-of-Ant-Genera/Paratrechina/i-4xWKHLV/2/40790f9a/S/faisonensis1-S.jpg
Sưu tập :

B.297- Kiến điên Tawny - Nylanderia terricola

Loài kiến điên sừng dài màu vàng từng được ghi nhận vào những năm thập niên 80 ở Arizona khi chúng tràn lan bầu sinh quyển nơi đây, giết chết hàng loạt các loại côn trùng khác.

Kiến điên có thể tự nhân giống và không có giao phối cận huyết. Kiến điên Tawny sở hữu sức tàn phá khủng khiếp nhất trong các loài côn trùng cùng loại. Với kích thước nhỏ bé nhưng nhờ số lượng và sự hung hãn, kiến điên có thể tấn công và giết chết những con vật có trọng lượng lớn. Chúng có thể làm biến dạng những loài chim biển bé nhỏ ở Hawaii trở thành thành những con quái vật gớm ghiếc sau khi bị xịt chất acid lên người.
Không những vậy, kiến điên còn tiêu diệt giống kiến lửa đáng ghét đang tồn tại trên khắp miền Nam Hoa Kỳ. Kiến lửa được biết đến là loại có chứa độc tố cực mạnh, một thứ thuốc có khả năng tiêu diệt côn trùng ngay tức khắc, độc hơn gấp 3 lần chất độc DDT, trở thành chất độc bất khả chiến bại.

Kiến điên có kích thước chỉ 1mm nhưng lại hung hãn nhất.
Thế nhưng với loài kiến điên lại có một cách phòng thủ bí mật. Một khi kiến điên dính chất độc của kiến lửa, chúng nhanh chóng bao bọc cơ thể bằng chính độc tố riêng tự tiết ra, giúp vô hiệu hóa thứ vũ khí đáng sợ của kiến lửa và tỷ lệ sống sót lên đến 98%.
Điều kỳ lạ hơn, kiến điên còn sử dụng chất độc của mình, thứ chất lỏng ion được tạo ra theo cách chưa từng được thấy trong tự nhiên từ trước đến nay để chống lại loài kiến lửa.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
16-08-2018, 06:38 AM
B.298- KIẾN VÀNG ĐIÊN
https://thumbs.dreamstime.com/z/anoplolepis-gracilipes-crazy-ants-picture-tree-asia-80234431.jpg

https://photos.smugmug.com/Ants/Taxonomic-List-of-Ant-Genera/Anoplolepis/i-pCsLZMm/1/4bef1424/S/gracilipes2-S.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Minibeast-Bee/Anoplolepis%20gracilipes/DSC05141%20(13).JPG
Sưu tập :

B.298- Kiến vàng điên - Anoplolepis gracilipes

Kiến vàng điên - Anoplolepis gracilipes, là một loài trong chi Anoplolepis, họ kiến. Loài này được F. Smith phân loại vào năm 1857.
Chúng được gọi là kiến vàng "điên" bởi chúng di chuyển hỗn loạn và là một trong những động vật xâm hại nguy hiểm nhất trên thế giới.
Các nhà khoa học cho rằng kiến vàng điên bắt nguồn từ châu Phi rồi chu du tới châu Á thông qua các vật liệu bao gói hoặc thùng hàng. Chúng xâm nhập một cách tình cờ vào lãnh thổ Úc và Đảo Giáng Sinh trên Ấn Độ Dương và lần đầu tiên được phát hiện tại miền Bắc Australia vào năm 1990. Số lượng tăng nhanh chỉ trong vài năm, kiến vàng điên ăn hệ thực vật địa phương, tiêu diệt hoặc lấn át các loài động vật không xương sống bản địa, làm hủy hoại hệ sinh thái ở những nơi mà chúng đi qua
Còn được gọi là kiến ​​chân dài hoặc kiến ​​Maldive, nó nằm trong danh sách "Một trăm loài xâm lấn tồi tệ nhất thế giới" do Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xây dựng. Nó đã xâm chiếm các hệ sinh thái từ Hawaii đến Seychelles, và hình thành các siêu hoa hồng trên Đảo Christmas ở Ấn Độ Dương.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
16-08-2018, 06:43 AM
B.299- KIẾN GIÓ VÀNG

https://youtu.be/EUsgNkrh2zY
https://i.ytimg.com/vi/EUsgNkrh2zY/hqdefault.jpg

https://www.pestsolutions.co.uk/wp-content/uploads/Pharaohs-Ants-Monomorium-pharaonis-Pest-Solutions-Pest-Prevention.jpg

https://bugguide.net/images/raw/T0G/QB0/T0GQB0PQT08QB05QC0AQAKIKTK4KCKNQF0UQF0XK6KZKA0KKEK HKBK9QBK5KCK8KVK4K1KLK6KHKWK.jpg
Sưu tập :

B.299- Kiến gió vàng - Monomorium pharaonis

Kiến Pharaoh (Monomorium pharaonis) không hoàn toàn phổ biến như kiến ​​đen, nhưng chúng có thể chứng minh được nhiều phiền toái hơn nếu chúng xâm nhập vào nhà hoặc doanh nghiệp của bạn. Màu nâu nhạt và nhỏ, những côn trùng nhỏ bé này nổi tiếng khó loại bỏ, vì vậy cũng có thể yêu cầu sự hỗ trợ chuyên nghiệp từ một công ty kiểm soát dịch hại.
Kiến Pharaoh nhỏ hơn so với những người anh em họ phổ biến hơn, dài khoảng 2mm. Chúng thường có màu nâu sáng, mặc dù trong một số trường hợp, phần thân của chúng có màu nâu đậm hơn. Chúng có hình dạng tương tự với kiến ​​đen, vì vậy dễ dàng cho hầu hết mọi người xác định.
Kiến Pharaoh phát triển trong khí hậu nhiệt đới, xung quanh Địa Trung Hải, bị lây lan bởi các du khách dọc tuyến đường thương mại. Vì chúng là những loài côn trùng tương đối cứng rắn, chúng đã lan rộng đến hầu như mọi quốc gia trên thế giới. Chúng đặc biệt khó chịu ở châu Âu, Bắc Mỹ và Úc.
Kiến Pharaoh đào hầm vào bất kỳ kẽ nứt nào mà chúng có thể tìm thấy trong và xung quanh hệ thống sưởi ấm trung tâm, do chúng cần nhiệt độ từ 18 đến 30 độ C để sinh sản.
Kiến ​​pharaoh thường được tìm thấy trong các tiệm bánh và nơi để thức ăn có thể tìm thấy nguồn thức ăn đó. Tuy nhiên, họ sẽ không phải lúc nào cũng làm tổ gần nguồn thực phẩm. Hầu như bất kỳ vị trí nào cũng có thể bị phá hoại, miễn là nhiệt độ đủ cao.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
16-08-2018, 06:54 AM
B.300- KIẾN GIÓ ĐEN

https://youtu.be/V_B1fiJvieI
http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/1/15/Tapinoma_melanocephalum%2C_Kerala%2C_India%2C_Kale sh_Sadasivan.jpg/450px-Tapinoma_melanocephalum%2C_Kerala%2C_India%2C_Kale sh_Sadasivan.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/14/Tapinoma.melanocephalum.group.feeding.on.apple.jpg/220px-Tapinoma.melanocephalum.group.feeding.on.apple.jpg

https://bugguide.net/images/raw/7KV/KIK/7KVKIKBK7K6KXKDKWQTK8KLSMKPKHK2KZKUK4QO08QV0ZKD0GQ NKQKB00K6K2QO05QWK0K9K4Q9K0K.jpg
Sưu tập :

B.300- Kiến gió đen hay còn gọi kiến ma - Tapinoma melanocephalum

Tapinoma melanocephalum là một loài kiến ​​đi theo tên kiến ​​ma thông thường. Chúng được nhận ra bởi đầu đen và chân nhợt nhạt hoặc mờ và gầy (bụng). Màu này làm cho con kiến ​​nhỏ này dường như thậm chí smalle
Kiến ma nhỏ, với chiều dài trung bình từ 1,3 đến 2,0 mm (0,051 đến 0,079 in) trong công nhân. Ăng ten bao gồm 12 phân đoạn dày về phía đầu. Các hình thái antennal vượt quá biên giới chẩm. Đầu và ngực là màu nâu đậm trong khi gaster, chân và râu là màu trắng sữa. Do kích thước nhỏ và màu sáng của nó, kiến ​​ma khó thấy. Kiến ma là đơn hình và ngực là vô hồn. Gaster là không có lông, và có một mở trở lại tương tự như một khe hở như mở. Ruột bụng được hình thành trên một phân đoạn duy nhất thường không thể nhìn thấy do gaster, và các loài không chứa một sting.
Các nữ hoàng tương tự như một người lao động, nhưng alitrunk (mesosoma) được mở rộng. Nữ hoàng đo chiều dài 2,5 mm (0,098 in), khiến họ trở thành thành viên lớn nhất của thuộc địa. Đầu nam và lưng có màu tối, trong khi gaster thì nhẹ có thể chứa nhiều dấu đen. Chúng thường có chiều dài 2,0

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
17-08-2018, 07:46 AM
B.301- KIẾN ĐIÊN ĐEN
http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/a/aa/Paratrechina_longicornis_%28A._Narendra%29.JPG/300px-Paratrechina_longicornis_%28A._Narendra%29.JPG

https://i.ytimg.com/vi/7daULWNAe0E/maxresdefault.jpg

https://bugguide.net/images/raw/ILA/Z8L/ILAZ8LVZML8ZLL5ZRLVHIHYH7LGZ4HBH7H3H7LWZUH1ZUH1ZKL VZ5LZREH3H9HDH7HDHQLDHGH5Z.jpg

http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/a/aa/Paratrechina_longicornis_%28A._Narendra%29.JPG/300px-Paratrechina_longicornis_%28A._Narendra%29.JPG

Sưu tập :

B.301- Kiến điên đen - Paratrechina longicornis

Con kiến này đã được vận chuyển đến hầu hết các khu vực cận nhiệt đới và cận nhiệt đới dân cư trên thế giới. Nó thường là trong các khu vực bị xáo trộn nhưng có thể xâm nhập khu vực không bị xáo trộn là tốt. Nó là một người nhặt rác nói chung và cũng có xu hướng sản xuất Homoptera mật ong. Tổ đang tích tụ rác khô hoặc mùn hoặc dưới các vật thể trên mặt đất.
Được giới thiệu vào Florida và được tìm thấy ở phía bắc và phía tây là Quận Leon, nhưng phổ biến hơn ở miền nam Florida. Tình trạng dịch hại: một mối phiền toái nhỏ ở các khu vực ăn uống ngoài trời, và thường xuyên đi vào các tòa nhà nơi có lối đi dễ dàng ra bên ngoài.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
17-08-2018, 07:52 AM
B.302- KIẾN THỢ DỆT
http://www.discoverlife.org/IM/I_ALW/0000/320/Oecophylla_smaragdina,I_ALW1.jpg

https://www.antstore.net/shop/images/product_images/info_images/oecophylla-smaragdina-austral.-weberameisen.jpg

http://www.antwiki.org/wiki/images/thumb/5/59/Lycaenid-ant_interaction%2C_Goa%2C_India%2C_Kalesh_Sadasiva n.jpg/350px-Lycaenid-ant_interaction%2C_Goa%2C_India%2C_Kalesh_Sadasiva n.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/55/Red_Weaver_Ant%2C_Oecophylla_smaragdina.jpg/320px-Red_Weaver_Ant%2C_Oecophylla_smaragdina.jpg

Sưu tập :

B.302- Kiến thợ dệt (WA) Oecophylla smaragdina Fabricius

Antspecie này sống trong tán cây khác nhau. Ở đó họ xây dựng tổ với lụa của ấu trùng. Công nhân thường xây dựng chuỗi dài giữa lá và "dệt" bằng lụa. Thông qua sự thoát hơi nước của lá, luôn luôn có những điều kiện thích hợp bên trong tổ. Oecophylla là rất tích cực và bảo vệ lãnh thổ chống lại bất kỳ kẻ xâm nhập. Ở châu Á, chúng được sử dụng làm tác nhân sinh học trong hàng trăm năm. Họ đang tìm kiếm trên cây và trên mặt đất. Cùng với các thợ cắt lá họ cho thấy một trong những hệ thống giao tiếp phức tạp nhất trong tất cả các socialinsects. Nó chứa các kích thích tố, xúc giác và truyền thông quang học. Nếu thiếu thực phẩm hoặc các điều kiện không phù hợp khác, họ thường cố gắng trốn thoát. Thuộc địa lớn với hàng trăm vết cắn và formicacid cũng có thể bảo vệ những kẻ xâm nhập lớn (Keeper).
(Đành bê nguyên bản dịch. Bạn đọc cảm thông)
Green Tree Ant (Oecophylla smaragdina) giữ ấu trùng sản xuất tơ lụa trong hàm của nó và dệt lụa của ấu trùng để gắn lá cho tổ của ngọn cây thuộc địa, Daintree, Queensland, Australia

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
17-08-2018, 08:00 AM
B.303- KIẾN CẢM TỬ
http://sohanews.sohacdn.com/zoom/300_185/2018/4/22/photo1524363387142-15243633871421170742399.gif

https://www.antweb.org/images/cocy01554/cocy01554_p_1_thumbview.jpg

https://2.bp.blogspot.com/-ZNeSOm0Fn4o/WtlelPU6WOI/AAAAAAACijk/1R3hWZ2R2j4dM0XYe9UEUFrv2voh2vyJQCK4BGAYYCw/s400/Colobopsis_explodens-novataxa_2018-Laciny_et_Zettel--photo_Alexey_Kopchinskiy.jpg

https://i.ytimg.com/vi/ogeBstQ_0UQ/hqdefault.jpg

http://www.observerbd.com/2018/04/20/1524248291.jpg

Sưu tập :


B.303- Kiến cảm tử - Colobopsis explodens.

Loài kiến sống trên đảo Borneo có khả năng tự làm vỡ bụng và tiết ra chất độc màu vàng nhằm đẩy lùi kẻ thù. Các nhà khoa học phát hiện loài kiến nổ mới trên đảo Borneo, Thái Bình Dương, National Geographic hôm 19/4 đưa tin. Loài kiến này được đặt tên là Colobopsis explodens. Dù trông như kiến nâu đỏ bình thường nhưng chúng lại sở hữu khả năng phòng vệ độc đáo. Kiến Colobopsis explodens không có bộ hàm lớn, cũng không thể đốt. Khi bị đe dọa, chúng giơ cao mông để cảnh cáo, theo Alice Laciny, nhà côn trùng học tại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Vienna. Nếu kẻ tấn công không rút lui, một hoặc nhiều con kiến nhỏ sẽ tự gập mình lại mạnh đến mức phần bụng vỡ tung. Khi nổ, chúng tiết ra chất độc dính màu vàng nhạt, có mùi khó chịu đặc trưng. Sự hy sinh này nhằm bảo vệ các thành viên còn lại trong đàn. Giới khoa học biết đến sự tồn tại của kiến nổ từ hơn 100 năm trước nhưng chúng rất hiếm gặp, theo Tomer Czaczkes, nhà sinh thái học hành vi chuyên nghiên cứu kiến tại Đại học Regensburg, Đức. Kiến sống thành đàn lớn nên chúng dễ trở thành nguồn thức ăn dồi dào cho nhiều kẻ săn mồi. Đây cũng là lý do kiến phát triển nhiều cách thông minh để phòng vệ. "Hầu như mọi loài kiến đều có thể cắn, đốt, hoặc phun axit formic", Czaczkes cho biết. Hy sinh không phải hành vi chỉ tồn tại ở kiến nổ. Hàng đêm, một loài kiến ở Brazil dùng cát lấp lối vào tổ nhằm ngăn kẻ săn mồi phát hiện khi đang ngủ. Tuy nhiên, một số kiến thợ phải ở ngoài để hoàn thành công việc. Hầu hết chúng sẽ chết khi bình minh lên. Kiến nổ có cách phân chia công việc khác thường. Với đa số loài kiến, kiến thợ lớn đóng vai trò quan trọng khi bảo vệ đàn và tấn công kẻ thù. Nhưng với Colobopsis explodens, kiến thợ nhỏ lại mang chất độc bảo vệ tổ. "Kiến lớn hiếm khi xuất hiện bên ngoài vì chúng thường ở trong tổ", Laciny giải thích. Chúng sẽ trở thành lá chắn sống trước lối vào trong trường hợp kiến nhỏ không thể đẩy lui kẻ thù. Laciny dự định tiếp tục nghiên cứu về kiến nổ, tìm hiểu thành phần chất độc vàng hay cách chúng phối hợp hạ gục kẻ tấn công lớn hơn. Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu cũng gặp khó khăn vì loài kiến này sống trong rừng trên đảo Borneo, nơi có lượng mưa lớn. "Ở đó không bao giờ yên tĩnh. Bạn sẽ nghe thấy tiếng mưa, tiếng kêu của ve sầu, chim hoặc khỉ. Thực sự giống như một thế giới khác", Laciny miêu tả.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
17-08-2018, 08:13 AM
B.304- KIẾN ĐẠN

https://d2v9y0dukr6mq2.cloudfront.net/video/preview/N_FcuXo5xikogd2sa/bullet-ant-or-conga-ant-paraponera-clavata-in-the-ecuadorian-amazon_nyyakwo2x__SB_PM.mp4
https://d2v9y0dukr6mq2.cloudfront.net/video/preview/N_FcuXo5xikogd2sa/bullet-ant-or-conga-ant-paraponera-clavata-in-the-ecuadorian-amazon_nyyakwo2x__SB_PM.mp4
http://animal.memozee.com/ArchOLD-7/1189092520.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e1/Paraponera_clavata_in_La_Selva.jpg/320px-Paraponera_clavata_in_La_Selva.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cb/Paraponera_clavata.jpg/280px-Paraponera_clavata.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/42/Paraponera_clavata_%2814336578579%29.jpg/320px-Paraponera_clavata_%2814336578579%29.jpg


Sưu tập :

B.304- Kiến đạn - Paraponera clavata

Kiến đạn - Paraponera clavata là loài kiến được lấy tên theo cảm giác đau buốt như đạn bắn mà nó mang lại khi bị chúng cắn.
Kiến đạn - sinh vật gây ra cơn đau kinh khủng nhất
Kiến đạn có 2 màu đỏ hoặc đen, với kích thước tương đối lớn. Một con kiến đạn có chiều dài trung bình từ 1,8 - 3cm, và có vẻ ngoài dễ khiến người ta liên tưởng đến loài ong bắp cày nguy hiểm. Loài kiến này phân bố chủ yếu ở Trung Mỹ và Nam Mỹ, trong các khu rừng ẩm ướt.
Vết cắn của một cá thể kiến đạn sẽ đi cùng với một loại nọc độc. Theo thống kê từ các nạn nhân, nọc độc kiến đạn còn gây ra sự đau đớn kinh khủng hơn cả nọc của ong bắp cày kí sinh Tarantula hawk - loài ong có vết đốt cho cảm giác như "sốc điện".
Cụ thể trải nghiệm bị kiến đạn cắn được miêu tả lại như sau: Nỗi đau dâng lên từng đợt, lan đi khắp cơ thể rồi gây co giật, toát mồ hôi. Nọc độc cũng gây tác động đến hệ thần kinh, vì thế chỉ cần vài vết cắn, nạn nhân có thể "bất tỉnh nhân sự". Cơn đau thường kéo dài liên tục trong 24h và được các nạn nhân mô tả là: "quãng thời gian thế giới không còn gì khác ngoài đau đớn".

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
18-08-2018, 11:54 AM
B.305- Họ Ong mật Apidae

Họ Ong mật - Apidae là một họ lớn bao gồm các loài ong phổ biến như ong mật (Apini), ong không ngòi (Meliponini), ong bầu (Xylocopinae), ong lan(Euglossini), ong tu hú (Nomadinae), ong nghệ (Bombini), và các nhóm ít phổ biến khác.
1- Phân họ Apinae chứa nhiều dòng dõi, phần lớn trong số đó sống đơn độc, với tổ của chúng đơn giản chỉ là các hang hốc đào bới vào trong lòng đất. Tuy nhiên, ong mật, ong không ngòi và ong nghệ có kiểu sinh sống thành tập đoàn (xã hội thật sự), mặc dù đôi khi người ta cho rằng chúng đã phát triển kiểu sống này một cách độc lập, và thể hiện các khác biệt đáng chú ý trong những khía cạnh như kiểu liên lạc giữa các ong thợ và phương thức xây dựng tổ.
+ Chi Apis Ong mật
Ong mật hay chi ong mật – Apis, họ Ong mật (Apidae) trong bộ Cánh màng (Hymenoptera) bao gồm những loài ong có đời sống xã hội và bản năng sản xuất mật ong.
- Ong mật phương tây
- Ong mật châu Á
- Ong khoái, một dạng ong mật nhưng to con hơn, đốt đau, tổ thường ở các hốc cây, hốc đá, có thể bắt về nuôi được để lấy mật ong.
- Ong ruồi là tên gọi để chỉ các loài ong phân chi Micrapistrong chi ong mật, thuộc họ ong mật. Một loài được gọi là ong ruồi bụng đỏ (Apis florea) và một loài khác là ong ruồi bụng đen (Apis andreniformis).
+ Chi Bombus Ong nghệ
Ong nghệ là tên gọi dùng để chỉ các loài ong thuộc chi Bombus trong họ Apidae, là những loài côn trùng có tổ chức xã hội, điểm đặc trưng của chúng là lông màu đen và vàng thường tạo thành dải. Có hơn 250 loài trong chi này, phân bố chủ yếu ở bán cầu Bắc tuy nhiên chúng cũng có mặt ở Nam Mỹ.
+ Chi Melipona- ong không ngòi, gồm hai loài
Ong “người bảo vệ xinh đẹp”- Melipona quadrifasciata

Ong “quý bà vương giả” - Melipona beecheii
2- Phân họ Xylocopinae (gồm các loài ong bầu) chủ yếu sống đơn độc, mặc dù chúng cũng có xu hướng sống thành đàn, và một vài dòng dõi như Allodapini chứa các loài sống kiểu xã hội thật sự; phần lớn các thành viên của phân họ này làm tổ trong thân cây hay trong gỗ. Nomadinae là ong sống ký sinh kiểu trộm cắp trong tổ của các loài ong khác.
+ Chi Xylocopa Ong bầu
Ong bầu là một chi trong họ Apidae bao gồm các loài ong lớn phân bố trên toàn cầu. Có khoảng 500 loài được xếp vào 31 phân chi. Hầu hết các loài ong trong chi này đục lỗ làm tổ trong thân gỗ, tre chết hoặc gỗ xây dựng. Một số loài trong tông Ceratinini đôi khi được xem là "các loài ong bầu nhỏ".

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
18-08-2018, 11:58 AM
B.306- ONG CHÚA
http://suaongchuatuoinguyenchat.vn/Uploaded/Members/12102/images/Hinh-anh-con-ong-chua-va-ong-tho.jpg

https://static.mytour.vn/upload_images/Image/1@/a/b/c/sua%20ong%20chua%200.jpg

"Sữa ong chúa" sản xuất từ trong cơ thể của các con ong thợ
Sưu tập :
`
B.306- Ong chúa

Ong chúa là một con ong trưởng thành, đã giao phối sống trong một thuộc đàn ong hoặc tổ ong mật, con ong chúa thường là mẹ của hầu hết, nếu không phải tất cả, những con ong trong tổ ong. Ong chúa phát triển từ ấu trùng được lựa chọn bởi con ong thợ và cho ăn đặc biệt để trưởng thành về tình dục. Bình thường chỉ có một con ong chúa trưởng thành đã giao phối trong một tổ.
Đặc điểm
Tương tự như loài kiến và mối, tổ ong có ong chúa chuyên đẻ trứng, ấu trùng do trứng nở ra được nuôi bởi ong thợ (các con ong thợ này là các con cái mất khả năng sinh sản), những ấu trùng này sẽ lớn lên thành ong non và cuối cùng, trong đàn ong còn có ong đực, có số lượng rất ít trong tổ khoảng 200 con, chúng chết đi sau khi giao phối với ong chúa.
Ong chúa là con ong cái duy nhất có quyền đẻ trứng trong đàn o¬ng, dài và to hơn các o¬ng đực, ong thợ, cánh ngắn hơn thân, có nhiệm vụ đẻ trứng nhưng không làm ra mật, o¬ng chúa nở từ một cái trứng như các trứng khác, nhưng ấu trùng được nuôi bắng tuyến nước bọt (sữa ong chúa) của ong thợ đặc biệt rất bổ, chứa trong một ổ riêng chỉ sử dụng cho ong chúa hoặc ong chuẩn bị phát triển thành ong chúa. Ong chúa sống 3 - 5 năm, mỗi tổ chỉ có một con o-ng chúa, nếu trong tổ có nhiều ong sẽ tách thành tổ mới, thường vào mùa xuân.
Vào thập niên 1960, các nhà côn trùng học ở Viện Bảo tàng tự nhiên Paris đã phát hiện ra ong chúa điều khiển các con ong khác trong tổ thông qua nước bọt. Họ cho biết tuyến nước bọt của ong chứa chứa đựng một kho các chất hóa học. Khi được "bức xạ" vào không gian của loài ong, các chất này sẽ truyền tải thông tin đến từng con ong và mệnh lệnh sẽ được chấp hành triệt để. Thành phần của các hóa chất nước bọt vô cùng phức tạp. Người ta mới chỉ phân tích và biệt lập được trên 30 trong số hàng trăm chất khác nhau.
Các nhà nghiên cứu đã thử tước bỏ vũ khí bí mật của ong chúa, bằng cách làm ngừng trệ sự hoạt động của tuyến nước bọt. Kết quả là mọi quyền hành của con ong chúa biến mất, và đàn ong thợ cũng lập tức làm ngơ ong chúa của mình.
Cái tên “Sữa Ong Chúa” hay bị hiểu lầm bởi vì con ong chúa là một loài côn trùng không có vú. Mà không có vú thì làm sao mà có sữa. Mà cho dù có vú đi nữa thì một con ong chúa làm sao có thể sản xuất ra nhiều sữa như vậy. Thật ra, thay vì gọi “Sữa Ong Chúa”, chúng ta nên gọi là “Sữa Nuôi Ong Chúa” hoặc “Thức Ăn Nuôi Ong Chúa” mới đúng.
Thức ăn đặc biệt này được sản xuất từ trong cơ thể các con ong thợ để nuôi ong chúa và tất cả các ong con mới nở từ trứng:
+ Ong chúa ăn thức ăn đặc biệt này từ lúc mới nở từ trứng ra cho đến suốt đời, tuổi thọ trung bình 5-6 năm.
+ Các ong con khác được ăn thức ăn đặc biệt này chỉ trong 3 ngày sau khi nở từ trứng ra, đến ngày thứ tư thì được chuyển qua ăn mật ong và phấn hoa, lớn lên thành ong thợ, tuổi thọ khoảng 4-6 tuần.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
18-08-2018, 12:14 PM
B.307- ONG MẬT PHƯƠNG TÂY
https://comps.canstockphoto.com/western-honey-bee-apis-mellifica-stock-images_csp8492125.jpg

https://www.nikolausheinen.de/sites/default/files/apis.jpg

https://4.bp.blogspot.com/-wns26pFBuio/WaVYYQz-XWI/AAAAAAAAE8E/2j2fV5P-c8sV_7H0VeHfy4r6khcdcYLzACLcBGAs/s1600/apis-mellifica.jpg

http://www.homeopathyforwomen.org/WEB_IMAGES/apis.jpg

Sưu tập :

B.307- Ong mật phương Tây - Apis mellifica

Nội dung: Thân lớn hơn ong nội nhưng nhỏ hơn ong khoái. Đít hơi tù. Màu vàng. Số quân 25 - 45kg. Tạo thành nhiều cầu (12 - 48 cầu) 44 ´ 25cm. Khả năng thuần hóa tốt. Nuôi ở thùng nhiều tầng. Sản lượng mật bình quân 20 - 25 kg/đàn, sáp: 0,2 - 0,25kg, sữa: 0,3 - 0,7kg, phấn: 2 - 3kg. Có thể nuôi ở quy mô lớn, áp dụng phương pháp kỹ thuật nuôi mới. Thường mắc bệnh chí rận, nhộng trần, thối ấu trùng. OSG lớn con, mập mạp, chậm chạp, sức hợp đàn lớn, ít sẻ đàn và bốc bay. Hình dạng ong chúa lớn gấp 1,5 lần ong thợ. Cánh ong chúa chỉ phủ phần nửa bụng, 6 chân dài, cặp chân sau không có giỏ phấn. Chân dài, nhưng yếu hơn chân ong thợ. Mình ong chúa phủ đầy một bộ lông mịn, mượt. Khi ong chúa già, phần sau của bụng lông tơ rụng gần hết, đít ong chúa teo lại, màu da sẫm đen. Ong thợ có hình dáng thon, đít ngắn, hơi nhọn, cánh dài chấm đuôi. Mình phủ một lớp lông tơ thưa và ngắn. Bộ chân ngắn và chắc chắn. 2 chân sau có hình lõm, gọi là giỏ phấn. Ong đực có đầu thân to, đít to, màu đen sẫm. Đôi mắt kép dính liền với nhau. Không có ngòi chích. Hàm dưới bị thoái hóa, ăn uống nhờ ong thợ mớm. Bộ phận sinh dục phát triển mạnh, thân thể cường tráng. Ong đực xuất hiện theo mùa sinh sản. Khi có mật và phấn đầy đủ, đàn ong xây cầu mạnh, chúa đẻ tốt. Khi nguồn phấn giảm, đàn ong ngừng xây cầu, thế của đàn giảm sút nhanh. Vào mùa thiếu mật trong các đàn ong có hiện tượng cướp mật, gây thiệt hại lớn.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
18-08-2018, 12:21 PM
B.308- ONG MẬT Ý
https://bugguide.net/images/cache/Q0W/0R0/Q0W0R090DQ7QNRKQDR0Q3R0QFR0QS020R0QQWR50JQFKWRLQ1R MQZ07QDRXQH0U0S0SQH0P0K0QQQ090TRXQQ06000.jpg

https://co3-api-mediastorage.s3.ap-southeast-2.amazonaws.com/396520/thumb


http://api.entecra.it/immagini/regina.jpg



http://www.melitabees.com/uploads/1/3/2/2/13229928/9670229.jpg?412


Sưu tập :

B.308- Ong mật Ý - Apis mellifera ligustica

Apis mellifera ligustica là loài ong Ý, là một phân loài của ong mật phương Tây (Apis mellifera). Là phân loài phổ biến nhất của ong, thông qua khả năng thích ứng với các vùng khí hậu khác nhau. Được giới thiệu tại Hoa Kỳ (1859), Úc (1862), Phần Lan (1866), New Zealand (1880). Ở Trung Quốc, được lựa chọn đặc biệt, được sử dụng để sản xuất sữa ong chúa chuyên sâu (năng suất của nó cao hơn 1600% số ong không được chọn).
Ong mật của Ý được cho là bắt nguồn từ phần lục địa của Ý, phía nam dãy núi Alps và phía bắc Sicily. Các phân loài có thể đã sống sót qua Ice Age cuối cùng ở Ý. Đó là một phân loài di truyền khác với phân loài từ bán đảo Iberia và từ Sicily. Nó là phân bố rộng rãi nhất của tất cả các loại ong mật, và đã chứng minh khả năng thích ứng với hầu hết các vùng khí hậu từ cận nhiệt đới đến ôn đới lạnh, nhưng nó ít thành công hơn ở các vùng nhiệt đới ẩm. Nó đôi khi được gọi là ong Liguria.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
18-08-2018, 12:28 PM
B.309- ONG MẬT CARNIOLAN
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f5/Apis_mellifera_carnica_worker_hive_entrance_2.jpg/320px-Apis_mellifera_carnica_worker_hive_entrance_2.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a1/Apis_mellifera_carnica_worker_hive_entrance_3.jpg/320px-Apis_mellifera_carnica_worker_hive_entrance_3.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/14/Carnica_bee_on_Hylotelephium_%27Herbstfreude%27.jp g/220px-Carnica_bee_on_Hylotelephium_%27Herbstfreude%27.jp g




https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/35/Biene_auf_Gro%C3%9Fer_Fetthenne_06.09.11_IMG_9734c .jpg/220px-Biene_auf_Gro%C3%9Fer_Fetthenne_06.09.11_IMG_9734c .jpg

Sưu tập :

B.309- Ong mật Carniolan - Apis mellifera carnica

Ong mật Carniolan - Apis mellifera carnica, Pollmann) là một phân loài của ong mật phương Tây. Ong mật Carniolan có nguồn gốc từ Slovenia, miền nam Áo, và một phần của Croatia, Bosnia và Herzegovina, Serbia, Hungary, Romania và Bulgaria.
Ong mật Carniolan là phân loài của ong mật phương Tây đã nhập quốc tịch và thích nghi với tiểu vùng Kočevje (Gottschee) của Carniola (Slovenia), phần phía nam của dãy Alps Áo, vùng Dinarides, đồng bằng Nam Pannonian và vùng Balkan phía bắc . Những con ong này được gọi là Carniolans, hoặc "Carnies", viết bằng tiếng Anh. Hiện nay phân loài này là loài phổ biến thứ hai trong số những người nuôi ong (sau ong Ý).
Phẩm chất
Nó được ưa chuộng trong số những người nuôi ong vì nhiều lý do, không phải ít nhất là khả năng tự bảo vệ thành công khỏi côn trùng gây hại trong khi đồng thời cực kỳ nhẹ nhàng trong hành vi của nó đối với người nuôi ong. Những con ong này đặc biệt giỏi trong việc điều chỉnh dân số công nhân thành mật độ sẵn có của mật hoa. Nó dựa trên những điều chỉnh nhanh chóng về mức độ dân số để nhanh chóng mở rộng quần thể ong sau khi mật hoa trở nên có sẵn vào mùa xuân, và, một lần nữa, để nhanh chóng cắt đứt sản xuất bố mẹ khi mật hoa chấm dứt có sẵn về số lượng. Nó đáp ứng các giai đoạn của mật hoa cao với dân số công nhân cao và do đó lưu trữ số lượng lớn mật ong và phấn hoa trong những giai đoạn đó. Chúng có khả năng kháng một số bệnh và ký sinh trùng có thể làm suy yếu phát ban của các phân loài khác.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
18-08-2018, 12:45 PM
B.310- ONG MẬT CHÂU Á
https://coreybradshaw.files.wordpress.com/2011/03/apis-cerana.jpg

http://entnemdept.ufl.edu/creatures/misc/bees/Apis_cerana03.jpg

https://earthlingnature.files.wordpress.com/2014/07/apis.png

http://i1.wp.com/box5320.temp.domains/~beephili/wp-content/uploads/2014/05/Apis-cerana-bee.jpg

http://barnsleybeekeepers.org.uk/wpimages/wp3d32694a_06.png
Sưu tập :

B.310- Ong mật châu Á - Apis cerana

Apis cerana, hoặc ong mật đông (và ong mật châu Á), là một loài ong mật được tìm thấy ở phía nam và đông nam châu Á, bao gồm Trung Quốc, Pakistan, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Nepal, Bangladesh, Papua New Guinea, Quần đảo Solomon và Úc. Loài này là loài chị em của Apis koschevnikovi, và cả hai đều thuộc cùng một phân loài như ong mật phương Tây (châu Âu), Apis mellifera. A. cerana được biết là sống một cách đồng thời với Apis koschevnikovi trong cùng một vị trí địa lý. Apis cerana colonies được biết đến với việc xây dựng tổ bao gồm nhiều lược trong sâu răng có chứa một lối vào nhỏ, có lẽ là để phòng thủ chống lại cuộc xâm lược của các cá nhân của tổ khác. Chế độ ăn của loài ong mật này chủ yếu là phấn hoa và mật hoa, hoặc mật ong. Hơn nữa, Apis cerana được biết đến với hành vi xã hội cao, phản ánh phân loại của nó như là một loại ong mật

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
19-08-2018, 02:53 PM
B.311- ONG MẬT NỘI
https://media.gettyimages.com/photos/indian-honeybee-apis-cerana-indica-collecting-nectar-from-wildflowers-picture-id987403416?s=612x612

http://barnsleybeekeepers.org.uk/wpimages/wp8efdb61e_06.png

http://animal.memozee.com/ArchHAN01/1099048028-m.jpg

https://earthlingnature.files.wordpress.com/2014/07/apis.png

http://vietnamstamp.com.vn/sites/default/files/styles/slideshow_image_product/public/2495.jpg?itok=mB04L4YE
Sưu tập :

B.311- Ong nội địa phươnghay ong mật Ấn Độ - Apis cerana indica

Ong nội địa phương hay ong mật Ấn Độ - Apis cerana indica là một phân loài của loài ong châu Á (Apis cerana), ở Việt Nam gọi là ong nội địa, cùng với phân loài ong nội Đồng Văn (Apis cerana cerana) ở miền Bắc. Chúng phát triển mạnh ở Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan. Ong được nuôi lấy mật ong. Ở Việt Nam, vùng trung du miền núi là quê hương của loài ong nội địa. Hiện nay giống ong này đang bị giống ong Ý cạnh tranh quyết liệt vì chúng có năng suất cao hơn và thị trường lại chuộng mật ngoại hơn.
Nhìn chung, giống ong nội năng suất mật rất thấp, một vòng quay 20 cầu ong chỉ được 1,2 kg mật, năng suất và thu nhập của chúng thấp hơn 5 lần so với ong ngoại, Trung bình, giống ong nội cho khối lượng 36 kg mật/đàn/năm. Tuy vậy, đàn ong nội địa rất chăm chỉ, có thể tận dụng hết thức ăn ở gần và chúng chịu rét giỏi hơn ong ngoại.
Nó là một trong những loài ong chủ yếu được tìm thấy và thuần hóa ở Ấn Độ, Pakistan, Nepal, Myanmar, Bangladesh, Sri Lanka, Thái Lan và Trung Á. Tương đối không tích cực và hiếm khi trưng bày hành vi tràn ngập, nó là lý tưởng cho nuôi ong.
Nó tương tự như loài ong châu Âu (Apis mellifera), có xu hướng to hơn một chút và có thể dễ dàng phân biệt.
Ong A. c. cho biết họ thường xây tổ nhiều lược trong cây rỗng và cấu trúc nhân tạo. Những con ong này có thể thích ứng với sống trong sâu răng hoặc phát ban được thực hiện cho mục đích này. Thói quen làm tổ của họ có nghĩa là họ có thể có khả năng thuộc địa vùng ôn đới hoặc miền núi với mùa đông kéo dài hoặc nhiệt độ lạnh.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
19-08-2018, 03:01 PM
B.312- ONG MẬT NHẬT BẢN
https://c2.staticflickr.com/4/3389/3663282083_e84e4c9735_z.jpg?zz=1

https://i.pinimg.com/236x/6a/d0/9c/6ad09c96bd370b551d3ef08c2c67218f--beetles-insects.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/31/Vespa_simillima_xanthoptera01.jpg/220px-Vespa_simillima_xanthoptera01.jpg
Sưu tập :

B.312- Ong mật Nhật Bản: Apis cerana Japónica

Apis cerana japonica là một phân loài của ong mật phương Đông có nguồn gốc từ Nhật Bản. Nó thường được gọi là ong mật Nhật Bản (ニホンミツバチ Nihon mitsubachi). Phân loài này được xác định, thông qua phân tích DNA ti thể, ban đầu đến từ bán đảo Triều Tiên. Họ đã được quan sát di chuyển vào các khu vực đô thị trong sự vắng mặt của những kẻ săn mồi tự nhiên.
AC. japonica rất kháng với loài Varroa jacobsoni, loài thường gặp ở A. cerana. Nó cũng có khả năng thích ứng với các thời tiết cực đoan, có thời gian bay dài và ít có khả năng mắc bệnh hơn so với các đối tác phía tây.
Acid 3-Hydroxyoctanoic là một hóa chất báo hiệu phát ra từ cây lan Cymbidium floribundum và được công nhận bởi ong mật Nhật Bản

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
19-08-2018, 03:06 PM
B.313- ONG KHOÁI
https://as2.ftcdn.net/jpg/01/32/24/61/500_F_132246145_VmqfwOdJWiWWiwZvCoU1bdcHwt0a0axL.j pg http://entnemdept.ufl.edu/creatures/MISC/BEES/Apis_dorsata04.jpg

http://entnemdept.ufl.edu/creatures/MISC/BEES/Apis_dorsata01.jpg

http://i0.wp.com/box5320.temp.domains/~beephili/wp-content/uploads/2014/05/Apis-dorsata-side.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2f/Rock_Honeybee_%28Apis_dorsata%29_%288730122355%29. jpg/320px-Rock_Honeybee_%28Apis_dorsata%29_%288730122355%29. jpg

Sưu tập :

B.313- Ong khoái - Apis dorsata

Ong khoái (danh pháp khoa học: Apis dorsata) hay ong mật khổng lồ Đông Nam Á, là một loài ong mật phân bố ở miền Nam và Đông Nam Á chủ yếu tại các khu vực rừng như Terai của Nepal. Các phân loài với những cá nhân lớn nhất là ong mật ong vách núi Himalaya - Apis dorsata laboriosa - nhưng điển hình Apis dorsata công nhân từ các phân loài khác có chiều dài khoảng 17–20 mm.
Tổ được xây chủ yếu là xây dựng ở những nơi rất cao so với mặt đất, trên cành cây và dưới vách đá nhô ra, và đôi khi trên các tòa nhà. Apis dorsata là một con ong phòng thủ và đã không bao giờ được thuần dưỡng (vì nó không sử dụng những hốc kín để làm tổ). Mỗi bầy ong bao gồm một chiếc tổ thẳng đứng đơn (đôi khi đến gần một mét vuông) treo lủng lẳng, và lược thường được bao phủ bởi một khối lượng dày đặc của các con ong trong một vài lớp. Khi bị quấy rầy, ong thợ có thể biểu hiện một hành vi phòng thủ được biết đến như "làn sóng phòng thủ". Khi ong mật khổng lồ trong tổ tạo sóng, chúng hướng đến hai đối tượng chính: đầu tiên là bạn cùng tổ phối hợp tham gia hoạt động với chúng, và những con có thể bị khuấy động theo. Các tác giả thừa nhận rằng các thành viên trong đàn ong tập hợp với nhau thành một mạng lưới dày đặc hình thành nên "bức màn ong" ở cả hai bên lỗ tổ ong, chúng liên tục phát và nhận thông tin về tình hình của tổ, thông báo về công việc ngày ngày qua ngày khác của chúng bao gồm: tìm kiếm thức ăn, sinh sản, tái tổ chức và các hoạt động phòng vệ. Đối tượng thứ hai chính là những kẻ săn mồi như ong bắp cày và các loài động vật có vú.
Ong khoái là một trong những loài ong độc. Bị đốt với lượng lớn như trên nếu không cứu chữa kịp thời, bệnh nhân có thể tử vong do suy gan, suy thận cấp và nhiễm trùng máu.


Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
19-08-2018, 03:12 PM
B.314- ONG ĐÁ
http://www.imkerpedia.nl/wiki/images/thumb/8/89/Apis_Dorsata_en_Florea.jpg/400px-Apis_Dorsata_en_Florea.jpg

https://i.pinimg.com/originals/52/26/04/5226048b746c31fd6b61537169d6407d.jpg

https://image.shutterstock.com/image-photo/apis-dorsata-laboriosathe-himalayan-giant-260nw-748804219.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/76/ApisLaboriosa1.jpg/560px-ApisLaboriosa1.jpg

Sưu tập :

B.314- Ong đá - Apis dorsata laboriosa

Ong đá hay còn gọi là ong mật Hy Mã Lạp Sơn (Danh pháp khoa học: Apis dorsata laboriosa) là một phân loài ong có kích thước cơ thể lớn nhất trong loài ong mật. Cơ thể chúng có màu đen và sọc trắng ở bụng. Chúng còn được biết đến là loài ong có tổ lớn nhất, với lượng mật khổng lồ, chúng thường chỉ xây một bánh tổ ở dưới các vách đá có độ cao 1.200m trở lên so với mực nước biển, do tổ lớn nên dự trữ mật nhiều nhất, thường từ 40 – 60 kg mật/bánh tổ. Loài ong này đang có nguy cơ bị tuyệt chủng cao.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
19-08-2018, 03:15 PM
B.315- CHI ONG MẬT APIS

Ong mật hay chi ong mật – Apis, họ Ong mật (Apidae) trong bộ Cánh màng (Hymenoptera) bao gồm những loài ong có đời sống xã hội và bản năng sản xuất mật ong.
Đặc điểm
Trong một đàn có ong chúa, ong đực và ong thợ. Ong chúa có thân dài 20 – 25 mm. Cánh ngắn, kim châm ngắn. Ong đực: thân dài 15 – 17 mm. Không có ngòi châm, cánh lớn. Ong đực chỉ có một tác dụng là giao phối với chúa tơ. Ong thợ: là những con ong cái mà bộ phận sinh dục bị thoái hoá, không có khả năng thụ tinh. Ong thợ thực hiện tất cả công việc của đàn ong: bảo vệ tổ, sản sinh sữa chúa để nuôi ấu trùng, hút mật hoa luyện thành mật ong.
Trong xã hội ong mật, một ít ấu trùng được chọn làm ong chúa và đa số còn lại làm ong thợ. Đối với ong mật, các enzym trong ruột của ong mật có khả năng hóa giải chất độc của loại thuốc trừ sâu thường được sử dụng để diệt ve trong tổ ong mật. Ong mật có lông trên mắt để chúng thu nhặt phấn hoa. Ong có 5 mắt - 3 mắt nhỏ trên đỉnh đầu và 2 mắt to ở phía trước. Một con ong cần phải tìm 4.000 bông hoa để tạo nên đủ một thìa mật ong
Về thiên địch, ngoài mối đe dọa từ vi rút (là nguyên nhân chính dẫn tới sự suy giảm của loài ong mật) và nấm độc, ong mật Bắc Mỹ còn gặp bị ruồi ký sinh biến thành xác chết biết bay đó là ruồi cái Apocephalus borealis tiêm trứng vào bụng nạn nhân. Ấu trùng ruồi sau khi ăn sạch phần cơ quan ở vùng ngực của ong sẽ đục khoét cơ thể sinh vật này và chui ra ngoài.
Chi Apis có nhiều phân chi, chỉ giới thiệu một số :
+ Ong mật phương Tây Apis mellifica (ong Ý, ong Carniolan …)
+ Ong mật châu Á - Apis cerana (ong Tầu, ong Nhật, ong Ấn Độ)
+ Ong khoái - Apis dorsata (ong mật Ấn Độ; ong mật Indonesia, ong mật Philippines, ong đá)
+ Ong ruồi (ong ruồi bụng đỏ, ong ruồi bụng đen)

@ Ong mật châu Á thường gọi là ong nội. Ong ở Việt Nam là phân thứ loài của ong Tầu Apis cerana cerana.
Mật ong bạc hà Đồng Văn là loại mật ong được khai thác từ nguồn mật của hoa cây bạc hà dại mọc trên đất núi đá của cao nguyên đá Đồng Văn thuộc các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh và Quản Bạ tỉnh Hà Giang, nơi có độ cao từ 1000 - 1600 m so với mực nước biển. Mật ong bạc hà rất hiếm vì hoa bạc hà chỉ nở duy nhất từ tháng mười đến tháng giêng tại khắp các triền núi cao nguyên đá Đồng văn, Mèo vạc, nó có mùi thơm rất riêng, ngọt lịm hương bạc hà man mát và có màu vàng xanh rất đẹp mắt, có đặc điểm đặc sánh, thơm ngon, màu xanh hơi vàng, càng để lâu càng trong và xanh dùng để làm đẹp da, chống béo phì (công dụng của hoa bạc hà).

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
20-08-2018, 08:58 AM
B.316- ONG RUỒI BỤNG ĐỎ
https://c1.staticflickr.com/3/2539/3948729234_a5341f1bd4_z.jpg?zz=1

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0042/320/Apis_florea,_dwarf_honey_bee,I_JSA4272.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c4/Drawf_Honey_Bee_%28India%29.jpg/420px-Drawf_Honey_Bee_%28India%29.jpg
Ong thợ

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0e/Apis_florea_nest.JPG/330px-Apis_florea_nest.JPG

Tổ Apis florea ở Thái Lan. Tổ có đường kính 20 cm và có khoảng 3600 ô trên mỗi mặt.
http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0021/320/Apis_florea,I_JSA2163.jpg
Sưu tập :

B.316- Ong ruồi bụng đỏ - Apis florea

Ong ruồi đỏ hay Ong ruồi bụng đỏ (Apis florea là một trong 2 loài ong mật dại của miền nam và Đông Nam Á.

Ong ruồi là tên gọi để chỉ các loài ong phân chi Micrapistrong chi ong mật, thuộc họ ong mật. Một loài được gọi là ong ruồi bụng đỏ (Apis florea) và một loài khác là ong ruồi bụng đen (Apis andreniformis).
Ong ruồi bụng đỏ - Apis florea, là một trong hai loài ong mật nhỏ, hoang dã ở phía nam và đông nam châu Á. Nó có phân bố rộng hơn nhiều so với các loài chị em, Apis andreniformis. Đầu tiên được xác định vào cuối thế kỷ 18, Apis florea là duy nhất cho hình thái của nó, hành vi tìm kiếm thức ăn và các cơ chế phòng thủ như tạo ra một tiếng ồn đường ống. Apis florea có tổ mở và nhỏ thuộc địa, mà làm cho họ dễ bị predation hơn hốc khoang với số lượng lớn các công nhân phòng thủ. Những con ong mật là những loài thụ phấn quan trọng và do đó được buôn bán ở các nước như Campuchia.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
20-08-2018, 09:04 AM
B.317- ONG RUỒI BỤNG ĐEN
https://c1.staticflickr.com/3/2613/3862061961_619ee342ec_z.jpg?zz=1

https://c1.staticflickr.com/3/2506/3862843118_6d5e1be276_z.jpg?zz=1

https://i.ytimg.com/vi/j1eBWVcJ8ao/hqdefault.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0032/320/Apis_andreniformis,I_JSA3202.jpg

Sưu tập :

B.317- Ong ruồi bụng đen - Apis andreniformis

Ong ruồi đen hay Ong ruồi bụng đen (danh pháp khoa học: Apis andreniformis) là một loài ong trong họ Ong mật. Loài này được Smith miêu tả khoa học năm 1858. Loài ong này có môi trường sống tự nhiên là vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của Đông Nam Á.
Ong ruồi đen là loài ong mật thứ năm được mô tả trong bảy loài nổi tiếng của Apis. Cho đến gần đây, tuy nhiên, nhận dạng thực tế của loài đã được hiểu một cách không rõ ràng. Nó không được công nhận là loài riêng của nó, nhưng được xem như là một phần của loài Apis florea. Các nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh sự khác biệt đáng chú ý giữa các con ong và do đó đã tách chúng thành những loài riêng biệt.
Apis andreniformis được tìm thấy ở Đông Nam Á, cụ thể là Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Miến Điện, Lào, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, và Philippines. Chúng thường có phạm vi phân bố trùng với loài A. florea Mặc dù phân bố theo phân bố trùng khu vực, rất hiếm khi có tổ của các loài khác nhau trong cùng một cây hoặc cây bụi. Mỗi loài có xu hướng được tìm thấy gần với tổ của loài riêng của mình chứ không phải là các loài của nó. Apis andreniformis được coi là một loài đất thấp vì chúng thường gặp ở độ cao dưới 1.000 m, mặc dù chúng có thể di chuyển đến độ cao cao hơn trong mùa mưa. Tương tự, chúng được tìm thấy ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong khi ong mật ong có thể được tìm thấy trong điều kiện khí hậu lạnh hơn.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
20-08-2018, 09:09 AM
B.318- CHI ONG NGHỆ
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4a/Bumblebee_October_2007-3a.jpg/420px-Bumblebee_October_2007-3a.jpg
Ong nghệ Ternarius

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cc/Appalachian_Bumble_Bee_%28180992746%29.jpg/420px-Appalachian_Bumble_Bee_%28180992746%29.jpg

Sưu tập :

B.318- Chi Ong nghệ Bombus

Ong nghệ là tên gọi dùng để chỉ các loài ong thuộc chi Bombus trong họ Apidae. Có hơn 250 loài trong chi này, phân bố chủ yếu ở bán cầu Bắc tuy nhiên chúng cũng có mặt ở Nam Mỹ. Các loài này được du nhập vào New Zealand và Tasmania.
Ong nghệ là những loài côn trùng có tổ chức xã hội, điểm đặc trưng của chúng là lông màu đen và vàng thường tạo thành dải. Tuy nhiên, một số loài cơ thể có màu cam hoặc đỏ, hoặc cơ thể đen hoàn toàn

Đôi lời cùng bạn đọc :

Sưu tập của tôi chỉ là tập hợp những tư liệu lấy trên mạng để vui chút tuổi già, nó không phải công trình khoa học, nhưng tôi thực hiện nó trên tinh thần khoa học nghiêm túc, nghĩa là luôn cố gắng vươn đến sự chính xác.
+ Nguồn : Dựa chính vào Wikipedia theo hệ thống phân loại, kết hợp tìm nguồn bổ xung trên Internet, mỗi loài tối thiểu phải biết tên khoa học chính xác 2-3 thành phần. Có tên khoa học mới biết vị trí chính xác của nó trong HTPL, có tên khoa học mới có ảnh chính xác. Tôi thường post tên khoa học lên google hình ảnh, chọn ảnh có kích cỡ thích hợp, xác định ảnh có tên khoa học đủ hai thành phần, ứng hợp với loài mình đang tìm thì lấy. Nếu loài ấy chưa có mô tả, tôi dựa vào ảnh lần đến trang web có ảnh, copy lời dẫn đưa vào google dịch, sơ chế để đăng bài.
+ Vì trình độ non kém tôi không đủ sức biên tập lại, mà máy dịch thì … khó nói lắm, đành nhờ bạn đọc cảm thông tự hiểu.
+ Mục đích sưu tập để vui nên tôi coi trọng lấy ảnh đẹp, ong thường kèm với hoa nên tôi lấy nhiều ảnh, phần mô tả hạn chế (vì máy dịch…)
Mong bạn đọc cảm thông.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
20-08-2018, 09:13 AM
B.319- ONG NGHỆ AFFINIS
http://www.xerces.org/wp-content/uploads/2009/03/affinis2-300x271.jpg

https://bugguide.net/images/raw/JQX/0TQ/JQX0TQE0TQM0JQ50Q0N0L0N0Z0M0CQHQFRMQK020TRJK9R70NR G0S0U0FQJKYQG0CQRQUR40ARJKVRX0.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_YORKU/0003/320/Bombus_affinis_FEM_mm_-._f,I_YORKU337.jpg
Sưu tập :

B.319- Ong nghệ Affinis - Bombus affinis

Bombus affinis là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Cresson mô tả khoa học năm 1863

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
20-08-2018, 09:17 AM
B.320- ONG NGHỆ ARDENS
http://1.bp.blogspot.com/_0RT_O4hie_Q/SkNyK0GE3ZI/AAAAAAAAAuc/P1-s-NFGi0M/s400/komaru.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bf/Bombus_ardens.jpg/420px-Bombus_ardens.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9b/Bombus_ardens_2013.JPG/320px-Bombus_ardens_2013.JPG
Sưu tập :

B.320- Ong nghệ Ardens - Bombus ardens

Bombus ardens là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Smith mô tả khoa học năm 1879

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-08-2018, 07:21 AM
B.321- ONG NGHỆ ARGILLACEUS
http://www.wildbienen.de/b_argi02.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c3/Bombus_argillaceus_male_1.jpg/420px-Bombus_argillaceus_male_1.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0015/320/Bombus_argillaceus,_Argillaceous_Bumble_Bee,I_JSA1 537.jpg
Sưu tập :

B.321- Ong nghệ Argillaceus - Bombus argillaceus

Bombus argillaceus là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Scopoli mô tả khoa học năm 1763

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-08-2018, 07:39 AM
B.322- ONG NGHỆ ARMENIACUS
https://iucnredlist-photos.s3.amazonaws.com/medium/489427360.jpg?AWSAccessKeyId=AKIAJIJQNN2N2SMHLZJA&Expires=1562520195&Signature=gyxGi2uKqbdF86GnBKvQBOo%2Bw0U%3D

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0015/320/Bombus_armeniacus,_Armenian_Bumble_Bee,I_JSA1542.j pg

https://alchetron.com/cdn/bombus-armeniacus-28b2de64-b976-48af-9a30-b726e55b565-resize-750.jpeg
Sưu tập :

B.322- Ong nghệ Armeniacus - Bombus armeniacus

Bombus armeniacus là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Radoszkowski mô tả khoa học năm 1877

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-08-2018, 07:43 AM
B.323- ONG NGHỆ AURICOMUS
http://1.bp.blogspot.com/-xx4FuzxejrM/UCFyfcIGXjI/AAAAAAAAFrM/uPhf_JAevWo/s1600/0812_20120717-2.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0111/320/Bombus_auricomus,I_SD11117.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a6/Bombus_auricomus_f.jpg/420px-Bombus_auricomus_f.jpg
Sưu tập :

B.323- Ong nghệ Auricomus - Bombus auricomus

Bombus auricomus là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Robertson mô tả khoa học năm 1903.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-08-2018, 07:46 AM
B.324- ONG NGHỆ BALTEATUS
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c5/Bombus_balteatus_queen.jpg/320px-Bombus_balteatus_queen.jpg

http://www.igoterra.com/photo/1306/103549_w_300.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1a/Bombus_balteatus.jpg/420px-Bombus_balteatus.jpg
Sưu tập :

B.324- Ong nghệ Balteatus - Bombus balteatus

Bombus balteatus là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Dahlbom mô tả khoa học năm 1832

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-08-2018, 07:50 AM
B.325- ONG NGHỆ BARBUTELLUS
http://www.eakringbirds.com/eakringbirds3/bombusbarbutellus02.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1a/Bombus_balteatus.jpg/420px-Bombus_balteatus.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/70/Bombus_barbutellus_-_Centaurea_scabiosa_-_Keila.jpg/420px-Bombus_barbutellus_-_Centaurea_scabiosa_-_Keila.jpg
Sưu tập :

B.325- Ong nghệ Barbutellus - Bombus barbutellus

Bombus barbutellus là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được KIRBY miêu tả khoa học đầu tiên năm 1802

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-08-2018, 07:54 AM
B.326- ONG NGHỆ BIFARIUS
https://bugguide.net/images/raw/7ZU/LLZ/7ZULLZ6LYL9L3L2L0ZCL7ZQH4RDLPRJZERDL4RRHXZ9LSRJZKR DZSROZQR3ZZZPLQZRH7ZZHIZLHGRQH.jpg

http://www.insectsofalberta.com/images/2010-jun-12_bombus-bifarius.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ee/Bombus_bifarius.jpg/420px-Bombus_bifarius.jpg
Sưu tập :

B.326- Ong nghệ Bifarius - Bombus bifarius

Bombus bifarius là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Cresson mô tả khoa học năm 1878.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-08-2018, 07:57 AM
B.327- ONG NGHỆ BIMACULATUS
https://bugguide.net/images/raw/5HB/H5H/5HBH5HAH8HTH8HOH5HVH4H1H4HDH4HRRWHAZ7L1Z8LHRIL3H2H 9Z8LUZEH3HILVZXL4ZKL6Z5H5Z5H.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0124/320/Bombus_bimaculatus,_Tom_Murray,I_SD12416.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0000/320/Bombus_bimaculatus,I_HHGA43.jpg
Sưu tập :

B.327- Ong nghệ Bimaculatus - Bombus bimaculatus

Bombus bimaculatus là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Cresson mô tả khoa học năm 1863.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-08-2018, 08:00 AM
B.328- ONG NGHỆ BOHEMICUS
http://farm5.static.flickr.com/4115/4768153469_d9304dfca6.jpg

http://www.eakringbirds.com/eakringbirds3/bombusbarbutellus02.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/12/Jordgj%C3%B8khumle-m_Bombus_bohemicus.jpg/420px-Jordgj%C3%B8khumle-m_Bombus_bohemicus.jpg
Sưu tập :

B.328- Ong nghệ Bohemicus - Bombus bohemicus

Bombus bohemicus là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được SEIDL miêu tả khoa học đầu tiên năm 1837

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-08-2018, 08:04 AM
B.329- ONG NGHỆ CAMPESTRIS
https://c1.staticflickr.com/5/4047/4306455469_68f6bac6d0.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c3/Bombus_campestris_-_Succisa_pratensis_-_Keila.jpg/420px-Bombus_campestris_-_Succisa_pratensis_-_Keila.jpg

http://www.igoterra.com/photo/138/155904_w_300.jpg
Sưu tập :

B.329- Ong nghệ Campestris - Bombus campestris

Bombus campestris là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được PANZER miêu tả khoa học đầu tiên năm 1801

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-08-2018, 08:08 AM
B.330- ONG NGHỆ CALIGINOSUS
https://bugguide.net/images/cache/YLP/LHZ/YLPLHZ2LXZCZERJZPRKH5RSHXRPLRZ2L7R2LMRELKZ1L4RCZHZ 6L3LOZZZULQRFZSRWLMZBL5RQHSZ0H6ROLKZHHER.jpg

https://iucnredlist-photos.s3.amazonaws.com/medium/303554338.jpg?AWSAccessKeyId=AKIAJIJQNN2N2SMHLZJA&Expires=1562311356&Signature=LRI4faUJeefnzP1RnUdt4muRrZI%3D

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c5/Bombus_caliginosus_%284939875738%29.jpg/420px-Bombus_caliginosus_%284939875738%29.jpg
Sưu tập :

B.330- Ong nghệ Caliginosus - Bombus caliginosus

Bombus caliginosus là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Frison mô tả khoa học năm 1927.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-08-2018, 01:49 PM
B.331- ONG NGHỆ CONSOBRINUS
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c9/Bombus_consobrinus_lamium_tongue.jpg/320px-Bombus_consobrinus_lamium_tongue.jpg

http://www.igoterra.com/photo/1306/033228_w_300.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1f/Bombus_consobrinus1.jpg/320px-Bombus_consobrinus1.jpg

http://v3.boldsystems.org/pics/_w300/ACUFI/GL.2876%2B1409076894.JPG

Sưu tập :

B.331- Ong nghệ Consobrinus - Bombus consobrinus

Ong nghệ Consobrinus - Bombus consobrinus là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Dahlbom mô tả khoa học năm 1832.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-08-2018, 01:53 PM
B.332- ONG NGHỆ FLAVIFRONS
http://wheredidthebeesgo.weebly.com/uploads/2/6/8/4/26847231/bombus_bifarius.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b3/Pedicularis_bracteosa_with_Bumblebee.jpg/420px-Pedicularis_bracteosa_with_Bumblebee.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_YORKU/0003/320/Bombus_flavifrons_MALE,I_YORKU363.jpg
Sưu tập :

B.332- Ong nghệ Flavifrons - Bombus flavifrons

Bombus flavifrons là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Cresson mô tả khoa học năm 1863

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-08-2018, 01:57 PM
B.333- ONG NGHỆ FRANKLINI
http://ucanr.edu/blogs/bugsquad/blogfiles/4580.jpg

https://iucnredlist-photos.s3.amazonaws.com/medium/1511014496.jpg?AWSAccessKeyId=AKIAJIJQNN2N2SMHLZJA&Expires=1562258169&Signature=lny55KvCbQeX9%2BcdsvGEYb%2FZTmU%3D

https://i.pinimg.com/originals/78/6f/ed/786fed774d51aa5c6936bacfc329335a.jpg
Sưu tập :

B.333- Ong nghệ Franklini - Bombus franklini

Bombus franklini là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Frison mô tả khoa học năm 1921.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-08-2018, 02:02 PM
B.334- ONG NGHỆ CINGULATUS
https://iucnredlist-photos.s3.amazonaws.com/medium/172293837.jpg?AWSAccessKeyId=AKIAJIJQNN2N2SMHLZJA&Expires=1562409544&Signature=q3tNT%2BV9nQGnjP1vkJesyAnpPpY%3D

http://v3.boldsystems.org/pics/_w300/FISYM/GP.76279%2B1409064764.JPG

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7d/Bombus_cingulatus.jpg/420px-Bombus_cingulatus.jpg (https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7d/Bombus_cingulatus.jpg/420px-Bombus_cingulatus.jpg)

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3b/Bombus_cingulatus_dronning1.jpg/320px-Bombus_cingulatus_dronning1.jpg

Sưu tập :

B.334- Ong nghệ Cingulatus - Bombus cingulatus

Bombus cingulatus là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Wahlberg mô tả khoa học năm 1854

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-08-2018, 02:07 PM
B.335- ONG NGHỆ GRISEOCOLLIS
https://bugwoodcloud.org/images/384x256/5548682.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/88/Bombus_griseocollis.jpg/420px-Bombus_griseocollis.jpg

https://iucnredlist-photos.s3.amazonaws.com/medium/1011732976.jpg?AWSAccessKeyId=AKIAJIJQNN2N2SMHLZJA&Expires=1562335645&Signature=wSJMurja1vbkl5C7Q7heC4mxnXE%3D

http://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0000/320/Bombus_griseocollis_m,I_HHGA49.jpg

Sưu tập :

B.335- Ong nghệ Griseocollis - Bombus griseocollis

Bombus griseocollis là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được DeGeer mô tả khoa học năm 1773

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-08-2018, 02:11 PM
B.336- ONG NGHỆ HORTORUM
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b4/Bombus_hortorum-f.jpg/420px-Bombus_hortorum-f.jpg

http://www.eakringbirds.com/eakringbirds3/bombushortorum01.jpg

https://iucnredlist-photos.s3.amazonaws.com/medium/1180043074.jpg?AWSAccessKeyId=AKIAJIJQNN2N2SMHLZJA&Expires=1562362975&Signature=AbcoFx1bBdw97SZKdSqw%2BV8EiGw%3D
Sưu tập :

B.336- Ong nghệ Hortorum - Bombus hortorum

Bombus hortorum là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được LINNAEUS miêu tả khoa học đầu tiên năm 1761.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-08-2018, 02:16 PM
B.337- ONG NGHỆ HYPNORUM
https://www.naturepl.com/cache/pcache/01581103.jpg

http://www.eakringbirds.com/eakringbirds3/bombushypnorum06.jpg

http://www.bwars.com/sites/www.bwars.com/files/uploaded/bombus-hypnorum-nick-owens-id.jpg
Sưu tập :

B.337- Ong nghệ Hypnorum - Bombus hypnorum

Bombus hypnorum là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được LINNAEUS miêu tả khoa học đầu tiên năm 1758

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-08-2018, 02:21 PM
B.338- ONG NGHỆ HUMILIS
http://www.wbrc.org.uk/WORCRECD/issue_29/images_Bombus_humilis_Worcs/BombusHumilisQueenHartleburyC2010a_Steven_Falk.jpg

https://thumb9.shutterstock.com/display_pic_with_logo/4011610/1107006848/stock-photo--brown-banded-carder-bee-bombus-humilis-collecting-nectar-from-flower-1107006848.jpg

http://www.essexfieldclub.org.uk/cache/ba95fa4d.jpg
Sưu tập :

B.338- Ong nghệ Humilis - Bombus humilis

Bombus humilis là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được ILLIGER miêu tả khoa học đầu tiên năm 1806

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-08-2018, 02:25 PM
B.339- ONG NGHỆ HUNTII
http://www.insectsofalberta.com/images/2009-may-2_bombushuntii1.jpg

http://www.insectsofalberta.com/images/2012-aug-12_bombushuntii.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/43/Bombus_huntii01.jpg/420px-Bombus_huntii01.jpg
Sưu tập :

B.339- Ong nghệ Huntii - Bombus huntii

Bombus huntii là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Greene mô tả khoa học năm 1860

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-08-2018, 02:29 PM
B.340- ONG NGHỆ IMPATIENS
https://cdn.shopify.com/s/files/1/2171/6857/products/Bombus-impatients.png?v=1499986273

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ed/Bombus_impatiens.jpg/420px-Bombus_impatiens.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0009/320/Bombus_impatiens,I_HHGA931.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0007/320/Bombus_impatiens,_Common_Eastern_Bumble_Bee,I_JSA7 19.jpg

Sưu tập :

B.340- Ong nghệ Impatiens - Bombus impatiens

Bombus impatiens là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Cresson mô tả khoa học năm 1863

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-08-2018, 07:24 AM
B.341- ONG NGHỆ JONELLUS
https://c2.staticflickr.com/4/3494/3714242005_18cf85bca1_z.jpg?zz=1

https://alchetron.com/cdn/bombus-jonellus-0e04dc5e-6eba-436a-b775-dfe2c30227d-resize-750.jpeg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ed/Bombus_jonellus_%28male%29_-_Succisa_pratensis_-_Keila.jpg/420px-Bombus_jonellus_%28male%29_-_Succisa_pratensis_-_Keila.jpg
Sưu tập :

B.341- Ong nghệ Jonellus - Bombus jonellus

Bombus jonellus là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được KIRBY miêu tả khoa học đầu tiên năm 1802.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-08-2018, 07:29 AM
B.342- ONG NGHỆ LAPIDARIUS
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT-ZUIQBQHTiNNEf7erAGopUqd-YWJX6K6nGe6DTVjmSOxR_pzdCg

http://www.eakringbirds.com/eakringbirds3/bombuslapidarius04.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/48/Bombus_lapidarius_drone_-_Carduus_crispus_-_Keila.jpg/220px-Bombus_lapidarius_drone_-_Carduus_crispus_-_Keila.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b2/Bombus_lapidarius_%28male%29_-_Centaurea_scabiosa_-_Keila.jpg/420px-Bombus_lapidarius_%28male%29_-_Centaurea_scabiosa_-_Keila.jpg

Sưu tập :

B.342- Ong nghệ Lapidarius - Bombus lapidarius

Bombus lapidarius là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được LINNAEUS miêu tả khoa học đầu tiên năm 1758.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-08-2018, 07:35 AM
B.343- ONG NGHỆ LAPPONICUS
https://farm4.staticflickr.com/3532/3857536161_82b5e0299f_z.jpg?zz=1

https://iucnredlist-photos.s3.amazonaws.com/medium/1566898864.jpg?AWSAccessKeyId=AKIAJIJQNN2N2SMHLZJA&Expires=1562276819&Signature=hnme0sAgLcZOoXL9M%2Bjh0ia28gE%3D

https://bugguide.net/images/raw/3KC/RSQ/3KCRSQURHQWRFKCQ20Z0W0ORN00020TRXQORMQ00MQORSQH090 FR7QORW03R7QARXQH0N0S0G0VRZQ.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/04/Kimalainen_Roihuvuori_Arto_Alanenp%C3%A4%C3%A4_elo kuu_2008.jpg

Sưu tập :

B.343- Ong nghệ Lapponicus - Bombus lapponicus

Bombus lapponicus là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Fabricius mô tả khoa học năm 1793.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-08-2018, 07:48 AM
B.344- ONG NGHỆ LUCORUM
https://c1.staticflickr.com/3/2359/3714738018_e7507e2988_z.jpg?zz=1

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fc/Bombus_lucorum_-_Centaurea_scabiosa_-_Keila.JPG/420px-Bombus_lucorum_-_Centaurea_scabiosa_-_Keila.JPG

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f6/Bombus_lucorum_male_%2836771135942%29.jpg/297px-Bombus_lucorum_male_%2836771135942%29.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/af/Bombus_lucorum_-_Epilobium_angustifolium_-_Keila.jpg/320px-Bombus_lucorum_-_Epilobium_angustifolium_-_Keila.jpg

Sưu tập :

B.344- Ong nghệ Lucorum - Bombus lucorum

Bombus lucorum là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được LINNAEUS miêu tả khoa học đầu tiên năm 1761.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-08-2018, 07:53 AM
B.345- ONG NGHỆ MONTICOLA
http://4.bp.blogspot.com/__YjUmYS7PuM/SLquHoeNuOI/AAAAAAAABqA/j2KJKxZhcPc/s400/IMG_b0963%23001.jpg

http://3.bp.blogspot.com/__YjUmYS7PuM/SLquH483jUI/AAAAAAAABqQ/Y5snKvGngZw/s400/IMG_b0967%23001.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c9/Bombus_monticola_queen.jpg/420px-Bombus_monticola_queen.jpg
Sưu tập :

B.345- Ong nghệ Monticola - Bombus monticola

Bombus monticola là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Smith mô tả khoa học năm 1849.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-08-2018, 07:58 AM
B.346- ONG NGHỆ MELANOPYGUS
https://bugguide.net/images/raw/YRL/QBR/YRLQBRHQURLQBRZQAR7QZ060YRIQFRQQJRU0YRU0H0XQYR60R0 U0000QZ020K0XQBRX0BRX0TQ40CQ.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0070/320/Bombus_melanopygus,_Black-tailed_Bumble_Bee,I_SOP7065.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/46/Bombus_melanopygus_10904.JPG/420px-Bombus_melanopygus_10904.JPG
Sưu tập :

B.346- Ong nghệ Melanopygus - Bombus melanopygus

Bombus melanopygus là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Nylander mô tả khoa học năm 1848

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-08-2018, 08:04 AM
B.347- ONG NGHỆ NORVEGICUS
http://www.wildbienen.de/b_norv02.jpg

http://www.igoterra.com/photo/1306/032787_w_300.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bb/Bombus_norvegicus_-_Veronica_spicata_-_Keila.jpg/420px-Bombus_norvegicus_-_Veronica_spicata_-_Keila.jpg
Sưu tập :

B.347- Ong nghệ Norvegicus - Bombus norvegicus

Bombus norvegicus là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được SPARRE-SCHNEIDER miêu tả khoa học đầu tiên năm 1918

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-08-2018, 08:08 AM
B.348- ONG NGHỆ OCCIDENTALIS
https://iucnredlist-photos.s3.amazonaws.com/medium/1063827878.jpg?AWSAccessKeyId=AKIAJIJQNN2N2SMHLZJA&Expires=1562270074&Signature=OUEChrkibfSZLmSHFW6M0G0MDZM%3D

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/87/Bombus_occidentalis.jpg/420px-Bombus_occidentalis.jpg

http://www.xerces.org/wp-content/uploads/2008/09/occidentalis.jpg
Sưu tập :

B.348- Ong vàng Tây phương - Bombus occidentalis


Ong vàng Tây phương có một thời rất phổ biến ở miền Tây Hoa Kỳ và Tây Canada. Ong thợ có 3 biến dị màu sắc chính. Loài ong này vẫn còn thấy ở phần phía bắc và phía đông của vùng chúng từng cư ngụ, nhưng những quần thể đông đảo một thời từ miền nam British Columbia đến miền trung California đã hầu như biến mất. Loài ong vàng này là tác nhân thụ phấn tuyệt vời cho cà chua và nam việt quất (cranberry) và đã được nuôi thương mại hoá để thụ phấn cho những quả này. Thuở xưa chúng cng là tác nhân thụ phấn quan trọng cho cỏ linh lăng, bơ, táo tây, anh đào, mâm xôi và việt quất.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-08-2018, 08:14 AM
B.349- ONG NGHỆ PERPLEXUS
http://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0018/320/Bombus_perplexus,_Perplexing_Bumble_Bee,I_SOP1801. jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0011/320/Bombus_perplexus,_Perplexing_Bumble_Bee,I_JSA1132. jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/92/Bombus_perplexus.jpg/420px-Bombus_perplexus.jpg
Sưu tập :

B.349- Ong nghệ Perplexus - Bombus perplexus

Bombus perplexus là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Cresson mô tả khoa học năm 1863

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-08-2018, 08:19 AM
B.350- ONG NGHỆ PRATORUM
https://thumb9.shutterstock.com/display_pic_with_logo/254068/644522302/stock-photo-early-bumble-bee-bombus-pratorum-on-with-larva-of-the-violet-oil-beetle-meloe-violaceus-644522302.jpg

https://www.bumblebeeconservation.org/wp-content/uploads/2017/08/Bpratorum_web2-300x243.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/90/Bombus_pratorum_%28male%29_-_Knautia_arvensis_-_Keila.jpg/420px-Bombus_pratorum_%28male%29_-_Knautia_arvensis_-_Keila.jpg
Sưu tập :

B.350- Ong nghệ Pratorum - Bombus pratorum

Bombus pratorum là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được LINNAEUS miêu tả khoa học đầu tiên năm 1761

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-08-2018, 06:53 AM
B.351- ONG NGHỆ RUFOCINCTUS
https://idfg.idaho.gov/species/sites/default/files/styles/medium640/public/taxa/91835_orig.jpg?itok=cR3Um_nH

http://www.discoverlife.org/IM/I_ADG/0000/320/Bombus_rufocinctus,I_ADG33.jpg

https://bugguide.net/images/raw/MRJ/Z0R/MRJZ0RFZ0RCZXRPLHZTZLZJZKRZH5RALXZDLHZYZERLH2RFZ2R SH7RSHSZ0HERBLMZTLXZBLKZHH4R.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ed/Locoweed_Flower_and_Bee_at_Marmot_Pass.jpg/420px-Locoweed_Flower_and_Bee_at_Marmot_Pass.jpg

Sưu tập :

B.351- Ong nghệ Rufocinctus - Bombus rufocinctus

Bombus rufocinctus là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Cresson mô tả khoa học năm 1863

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-08-2018, 06:59 AM
B.352- ONG NGHỆ RUPESTRIS
http://www.eakringbirds.com/eakringbirds3/bombusrupestris01.jpg

https://warehouse1.indicia.org.uk/upload/med-p173r3vl04dgu11prnnp9kqp9a2.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d2/Bombus_rupestris_-_Centaurea_scabiosa_-_Keila.jpg/420px-Bombus_rupestris_-_Centaurea_scabiosa_-_Keila.jpg
Sưu tập :

B.352- Ong nghệ Rupestris - Bombus rupestris

Bombus rupestris là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được FABRICIUS miêu tả khoa học đầu tiên năm 1793.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-08-2018, 07:03 AM
B.353- ONG NGHỆ SOROEENSIS
http://www.nhm.ac.uk/research-curation/research/projects/bombus/soroeensis_pic.jpg

https://www.bumblebeeconservation.org/wp-content/uploads/2017/08/Bsoroeensis_web2-300x259.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/25/Bombus_soroeensis_-_Knautia_arvensis_-_Keila.jpg/420px-Bombus_soroeensis_-_Knautia_arvensis_-_Keila.jpg
Sưu tập :

B.353- Ong nghệ Soroeensis - Bombus soroeensis

Bombus soroeensis là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được FABRICIUS miêu tả khoa học đầu tiên năm 1777.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-08-2018, 07:07 AM
B.354- ONG NGHỆ SYLVESTRIS
https://farm5.static.flickr.com/4072/4657646528_44dea196f7.jpg

https://www.buzzaboutbees.net/images/MaleBombusSylvestrisIanbeavis.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/63/Bombus_sylvestris_male_-_Cirsium_palustre_-_Keila.jpg/420px-Bombus_sylvestris_male_-_Cirsium_palustre_-_Keila.jpg
Sưu tập :

B.354- Ong nghệ Sylvestris - Bombus sylvestris

Bombus sylvestris là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được LEPELETIER miêu tả khoa học đầu tiên năm 1832

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-08-2018, 07:11 AM
B.355- ONG NGHỆ SYLVICOLA
http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0018/320/Bombus_sylvicola,I_JSA1854.jpg

http://www.insectsofalberta.com/images/2009-aug-19_bombus-sylvicola.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0110/320/Bombus_sylvicola,_side,I_SD11065.jpg
Sưu tập :

B.355- Ong nghệ Sylvicola - Bombus sylvicola

Bombus sylvicola là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Kirby mô tả khoa học năm 1837

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-08-2018, 07:24 AM
B.356- ONG NGHỆ TERNARIUS
http://wheredidthebeesgo.weebly.com/uploads/2/6/8/4/26847231/bombus_ternarius.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/d1/Bombus_ternarius.png

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7b/Bombus_ternarius.jpg/420px-Bombus_ternarius.jpg
Sưu tập :

B.356- Ong nghệ Ternarius - Bombus ternarius

Bombus ternarius là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Say mô tả khoa học năm 1837. Bombus ternarius, thường được gọi là ong nghệ eo cam hoặc ong nghệ ba màu, là một con ong nghệ màu vàng, cam và đen thường được tìm thấy trên khắp miền đông Hoa Kỳ và một số vùng ở Canada

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-08-2018, 07:28 AM
B.357- ONG NGHỆ TERRESTRIS
https://thumb1.shutterstock.com/display_pic_with_logo/178960196/677740183/stock-photo-bumblebee-bombus-terrestris-677740183.jpg

http://www.eakringbirds.com/eakringbirds3/bombusterrestris02.jpg

https://cdn.shopify.com/s/files/1/1306/3751/products/Beeline_1_Adult_0f04e746-5b90-42d3-91ea-203f96d7611d_large.jpg?v=1527262342

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e4/Bombus_terrestris_-_Tilia_cordata_-_Keila-crop.jpg/420px-Bombus_terrestris_-_Tilia_cordata_-_Keila-crop.jpg

Sưu tập :

B.357- Ong nghệ Terrestris - Bombus terrestris

Bombus terrestris là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được LINNAEUS miêu tả khoa học đầu tiên năm 1758

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-08-2018, 09:24 AM
B.358- ONG NGHỆ WURFLENII
http://www.wildbienen.de/b_wurf04.jpg


https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dd/Tjuvhumle_%28Bombus_wurflenii%29.jpg/320px-Tjuvhumle_%28Bombus_wurflenii%29.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d4/Bombus_wurfleini_tyvhumle.jpg/420px-Bombus_wurfleini_tyvhumle.jpg Sưu tập :

B.358- Ong nghệ Wurflenii - Bombus wurflenii

Bombus wurflenii là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Radoszkowski mô tả khoa học năm 1860

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-08-2018, 09:36 AM
B.359- ONG NGHỆ VARIABILIS
https://bugguide.net/images/cache/N0K/060/N0K060S0X03RJKARZQYR7QCRMQL0P0ORN03RKQ0020Q0QQK0W0 R0X0VRX0TQI0Z0P0R090Z0N0OR7QORW0YQRQARHQ.jpg

https://farm4.staticflickr.com/3639/3298529810_26cdf71821.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9f/Bombus_variabilis_m.jpg/420px-Bombus_variabilis_m.jpg
Sưu tập :

B.359- Ong nghệ Variabilis - Bombus variabilis

Bombus variabilis là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Cresson mô tả khoa học năm 1872

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-08-2018, 09:41 AM
B.360- ONG NGHỆ VOSNESENSKII
http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0000/320/Bombus_vosnesenskii,_Yellow-faced_Bumble_Bee,I_JSA20.jpg

https://bugguide.net/images/raw/106/QHS/106QHSUQRSAQRS2QHS6QO00K6KRK9KQKD0PQ6KQK6KSKWKPQ10 2QEK0KB00KPKQKB04QEKZKO01QBK.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/21/Bombus_vosnesenkii.jpg/420px-Bombus_vosnesenkii.jpg
Sưu tập :

B.360- Ong nghệ Vosnesenskii - Bombus vosnesenskii

Bombus vosnesenskii là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Radoszkowski mô tả khoa học năm 1862

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
26-08-2018, 04:33 AM
B.361- ONG “QUÝ BÀ VƯƠNG GIẢ”
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Melipona_beecheii_-_Flickr_-_gailhampshire_(1).jpg/500px-Melipona_beecheii_-_Flickr_-_gailhampshire_(1).jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/aa/Melipona_beecheii_-_Flickr_-_gailhampshire_(2).jpg/500px-Melipona_beecheii_-_Flickr_-_gailhampshire_(2).jpg

https://imgc.allpostersimages.com/img/print/posters/eric-tourneret-stingless-bees-melipona-beecheii-on-a-honeycomb-yucatan-mexico_a-G-9008195-14258389.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/33/Melipona_beecheii_-_Flickr_-_gailhampshire.jpg/320px-Melipona_beecheii_-_Flickr_-_gailhampshire.jpg

Sưu tập :
Chi Melipona- ong không ngòi hay ong Mỹ châu
Phân phối từ Mexico tới Argentina, có khoảng 40 loài. Thân nhỏ, không có ngòi đốt (stingless), nuôi cho mật, thụ phấn hoa lan vanilla, nuôi trong nhà kính để thụ phấn cà chua, ớt ngọt.

B.361- Ong “quý bà vương giả” - Melipona beecheii

Melipona beecheii là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được Bennett mô tả khoa học năm 1831. Đây là loài bản địa Trung Mỹ từ bán đảo Yucatán ở phía bắc đến Costa Rica ở miền Nam. M. beecheii được nuôi ở bán đảo Yucatán bắt đầu từ thời kỳ tiền Columbus của nền văn minh Maya cổ đại. Tên Maya cho M. beecheii là "xunan kab," mà dịch đại khái "ong quý bà vương giả.". M. beecheii từng là chủ đề của nhiều nghi lễ tôn giáo của người Maya.
Melipona beecheii có thân hình màu vàng-vàng và nâu với đôi cánh mờ gắn vào lưng. Nó có thân hình tròn bao gồm đầu, ngực và bụng, không cái nào trong số đó được phân đoạn, mà thay vào đó được tách ra một cách tinh tế hơn. Antennae nhô ra khỏi đầu và dính thẳng ra. M. beecheii có lông nhỏ màu trắng bao gồm đầu, ngực và bụng.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
26-08-2018, 04:38 AM
B.362- ONG “NGƯỜI BẢO VỆ XINH ĐẸP”
http://tyba.com.br/fotos/foto/cd384_233.jpg

https://alchetron.com/cdn/melipona-quadrifasciata-a222d375-afde-4871-95ad-067cb210a18-resize-750.jpeg

https://i.pinimg.com/originals/e1/e6/7c/e1e67ca2162e5c360902299a47d9abb5.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3a/Abelha_sem_fer%C3%A3o_Manda%C3%A7aia.jpg/280px-Abelha_sem_fer%C3%A3o_Manda%C3%A7aia.jpg

Sưu tập :

B.362-Ong “người bảo vệ xinh đẹp”- Melipona quadrifasciata


M. quadrifasciata là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được Lepeletier mô tả khoa học năm 1836. Đây là loài bản địa các quốc gia ven biển đông nam của Brazil, nơi chúng thường được biết đến nhiều hơn với tên Mandaçaia, có nghĩa là "người bảo vệ xinh đẹp", do luôn luôn có một con ong ở lối vào hẹp của tổ. M. quadrifasciata xây tổ bùn trong các hốc cây để tạo ra những đoạn mà chỉ cho phép một con ong đi qua tại một thời điểm. Bởi vì chúng là ong không có nọc, M. quadrifasciata thường được sử dụng như các loài thụ phấn trong nhà kính, hiệu năng thụ phấn vượt loài ong mật và dẫn đến năng suất tổng thể lớn hơn mang lại năng suất quả cao hơn và nặng hơn, lớn hơn, và chứa nhiều hạt hơn.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
26-08-2018, 04:42 AM
B.363- ONG MỸ CHÂU FAVOSA
http://image.digitalarchives.tw/ImageCache/00/0f/67/df.jpg

http://web.science.uu.nl/sommeijer/images/dia10_web.JPG

http://web.science.uu.nl/sommeijer/images/dia08_web.JPG

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/33/ABELHA-JANDA%C3%8DRA.jpg

Sưu tập :

B.363- Ong Mỹ châu Favosa - Melipona favosa

Melipona favosa là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Fabricius mô tả khoa học năm 1798.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
26-08-2018, 04:45 AM
B.364- ONG FLAVOLINEATA
https://i.pinimg.com/originals/0e/ad/6b/0ead6b5accdf6a172f3a6c043c296e01.jpg

https://www.researchgate.net/profile/Giorgio_Venturieri2/publication/271191403/figure/fig3/AS:613891046391809@1523374439419/Workers-of-Melipona-flavolineata-gathering-outside-the-nest-box-surrounding-the-entrance_Q320.jpg

http://www.unifal-mg.edu.br/biologiadasocialidade/wp-content/uploads/sites/4/2016/08/Abelha_Melipona_14.06.2016-300x226.jpg
Sưu tập :

B.364- Ong Mỹ châu Flavolineata - Melipona flavolineata

Melipona flavolineata là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được Friese mô tả khoa học năm 1900

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
26-08-2018, 04:49 AM
B.365- ONG MỸ CHÂU SEMINIGRA
https://c2.staticflickr.com/4/3324/3332978408_5b7b40a955_z.jpg?zz=1

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0001/320/Melipona_seminigra,_Half-black_Melipona,I_JSA186.jpg

https://www.apacame.org.br/mensagemdoce/96/Fig_8%20_M_seminigra_pernigra.jpg
Sưu tập :

B.365- Ong Mỹ châu Seminigra - Melipona seminigra

Melipona seminigra là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được Friese mô tả khoa học năm 1903.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
27-08-2018, 03:28 AM
B.366- ONG ĐẠI ĐEN
http://www.scielo.br/img/revistas/ne/v37n5/a19fig01.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e3/A_Melipona_capixaba.jpg/220px-A_Melipona_capixaba.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9d/Melipona_capixaba.jpg/280px-Melipona_capixaba.jpg

http://eshoje.com.br/wp-content/uploads/2018/02/Melipona-capixaba.jpg
Sưu tập :

B.366- Ong đại đen - Melipona capixaba

Melipona capixaba (Ong đại đen), được biết với tên thông thường uruçu negra (uruçu đen), là một loài ong không ngòi chích có tổ chức xã hội cao thuộc bộ Hymenoptera. Chúng đặc hữu (giống riêng của địa phương) ở vùng núi non của tiểu bang Espírito Santo, Brazil và từ năm 2003 đã được liệt trong danh sách nguy cơ tuyệt chủng do Bộ môi trường Brazil ban hành. Tên thông thường uruçu từ tiếng Tupi "eiru su", theo thổ ngữ có nghĩa là "ong lớn".

Do tính đặc hữu địa phương và dân số thấp loài này mới được khám phá năm 1994 và ngày nay được xem là dễ bị tuyệt chủng. Mặc dù sự quan trọng đối với sinh môi như là tác nhân thụ phấn có ít công trình nghiên cứu về sinh môi và sinh học của loài ong này.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
27-08-2018, 03:34 AM
B.367- ONG MỸ CHÂU FASCICULATA
https://i.pinimg.com/originals/a1/55/cb/a155cb82655b520889a1c68b7ac3f944.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0001/320/Melipona_fasciculata,I_JSA176.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0001/320/Melipona_fasciculata,I_JSA175.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0001/320/Melipona_fasciculata,I_JSA174.jpg

Sưu tập :

B.367- Ong Mỹ châu Fasciculata - Melipona fasciculata

Melipona fasciculata là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được Smith mô tả khoa học năm 1854.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
27-08-2018, 03:40 AM
B.368- ONG KHÔNG NGÒI SPINIPES
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f6/Irapu%C3%A3_-_REFON.jpg/420px-Irapu%C3%A3_-_REFON.jpg


https://image.shutterstock.com/image-photo/bee-arapua-trigona-spinipes-pollinating-260nw-1100912879.jpg


https://i0.wp.com/entomologytoday.org/wp-content/uploads/2014/07/trigona-bees.jpg?resize=410%2C302&ssl=1


https://image.shutterstock.com/image-photo/bee-arapua-trigona-spinipes-pollinating-260nw-417329119.jpg

Sưu tập :

B.368- Ong không ngòi Spinipes - Trigona spinipes

Trigona spinipes là một loài ong không có vòi chích, nguồn gốc Brazil trong họ Apidae. Loài này được Fabricius mô tả khoa học năm 1793
Trigona là những sinh vật hình bầu dục với các dải màu vàng-vàng và nâu. Hầu như tất cả những con ong Trigona đều có những thay đổi từ tối đến sáng khác nhau. Trigona có kích thước từ ba đến năm milimet và có thân hình mỏng hơn trong phương sai tổng số

Các loài Trigona xuất hiện khắp vùng Neotropical, bao gồm Nam và Trung Mỹ, vùng đất thấp Mexico và quần đảo Caribê. Chúng có thể xảy ra trong rừng, sa mạc và môi trường nhân tạo. Ong Trigona hoạt động quanh năm, mặc dù chúng ít hoạt động hơn trong môi trường mát mẻ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
27-08-2018, 03:46 AM
B.369- ONG KHÔNG NGÒI CORVINA
https://static.inaturalist.org/photos/2027788/medium.jpg?1434865940

https://i.pinimg.com/236x/e2/5f/4c/e25f4c870bcb8c4fac4b6f123a2a2706--foods-quilts.jpg

https://s-media-cache-ak0.pinimg.com/236x/b4/74/aa/b474aab6cc5359dd9f8c4c34d740f6df.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7d/Pollinating_bee_covered_with_pollen.jpg/300px-Pollinating_bee_covered_with_pollen.jpg

Sưu tập :

B.369- Ong không ngòi Corvina - Trigona corvina

Trigona corvina là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Cockerell mô tả khoa học năm 1913

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
27-08-2018, 03:49 AM
B.370- ONG KHÔNG NGÒI HYPOGEA
https://c2.staticflickr.com/4/3336/3642821432_50283b8fbb_z.jpg?zz=1

https://c2.staticflickr.com/4/3364/3192839612_de2085241d_z.jpg?zz=1

https://i.pinimg.com/originals/57/96/60/579660da8418df187546e529993bccac.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0e/Abelha-jatai.jpg/420px-Abelha-jatai.jpg

Sưu tập :

B.370- Ong không ngòi Hypogea - Trigona hypogea

Trigona hypogea là một loài ong trong phân họ ong mật Apinae, Họ ong Apidae. Loài này được Silvestri mô tả khoa học năm 1902

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
28-08-2018, 03:38 AM
B.371- CHI MENIPONULA ONG KHÔNG NGÒI

Meniponula là một dòng ong không nọc (không ngòi) được tìm thấy ở các nước phía Nam của sa mạc Sahara ở Phi châu (1). Chúng có kích thước nhỏ từ 2 đến 8 mm tuỳ theo loài. Chúng cung cấp mật, trong đó một số được xem là có tính năng y học.

Người ta cho rằng các con ong này là những tác nhân thụ phấn quan trọng. Chúng cũng thường thấy ở những quốc gia Phi châu chẳng hạn như rừng Kakamega và rặng núi Taita ở Kenya. Chúng làm tổ trên những cây bản địa của vùng này nhưng đôi khi cả trên khung cửa sổ, cửa cái, rường nhà bằng gỗ. Chúng đặc biệt có nguy cơ tuyệt chủng do sự gia tăng mạnh mẽ các hoạt động của con người trong những vùng rừng núi.

Dòng ong này gồm những loài giống ong vò vẽ@, kích thước nhỏ, có màu đen và vàng/trắng. Càng giống ong vò vẽ hơn nữa là chúng không có chùm lông bàn chải ở chân vốn là đặc trưng của loài ong.

(1) Phi châu được chia làm 2 phần: phía Bắc là các nước Ả rập, phía Nam là các nước không phải Ả rập gọi chung là sub-Saharan.

(@ giống như ong vò vẽ chứ không phải ong vò vẽ, nó là ong không nọc, thuộc Họ Ong Apidae. Ong vò vẽ hay ong tò vò là loại khác biệt, không phải ong cũng không phải kiến, sẽ sưu tập tiếp sau họ ong Apidae. Các loài tò vò và ong bắp cày thuộc loại này. Ghi chú của BXP)

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
28-08-2018, 03:43 AM
B.372- ONG KHÔNG NGÒI BOCANDEI
https://static1.squarespace.com/static/5443d7c7e4b06e8b47de9a55/t/59b16b82ccc5c56aaec42943/1504799620165/

http://www.discoverlife.org/IM/I_ROC/0000/320/Meliponula_bucandei,I_ROC14.jpg

http://www.giantbhoney.com/product_images/uploaded_images/meliponula-meliponula-bocandei-spinola.png
Sưu tập :

B.372- Ong không ngòi Bocandei - Meliponula bocandei

Meliponula bocandei là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được Spinola mô tả khoa học năm 1853.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
28-08-2018, 03:46 AM
B.373- ONG DÚ
https://i.ytimg.com/vi/8KNzOcU7pe0/hqdefault.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_ROC/0000/320/Meliponula_ferruginea,I_ROC10.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/84/Meliponini.jpg/200px-Meliponini.jpg
Sưu tập :

B.373- Ong Dú - Meliponula ferruginea (Tông Meliponini ong không ngòi, họ Apidae)

Ong Dú (tiếng Anh: Stingless bee), còn gọi là ong rú, ong lỗ và một số tên gọi khác theo địa phương là loài ong lấy mật, nhưng hiếm có trong tự nhiên và rất khó nuôi. So với các giống ong mật khác như ong ruồi, ong khoái, ong mật, ong dú có kích cỡ nhỏ hơn, chỉ bằng 1/2 đến 2/3; tính hiền, ít chích đốt, không gây nguy hiểm cho người.
Ong tự nhiên
Trong tự nhiên, ong dú thường làm tổ trong bọng cây, tre… tổ lớn nhất có kích cỡ khoảng 20-25 cm x 30-40 cm, với số lượng mật thu được khoảng 0,4-0,7 lít/tổ.
Mật ong được tạo ra từ nước dãi của ong và phấn hoa chuyển hóa thành, chứ không phải từ mật hoa, có vị ngọt, thanh và hơi chua. Vì vậy, mật ong dú có nhiều nhiều tác dụng về mặt dược tính, mỹ phẩm hơn so với các loại mật ong khác; giúp thanh nhiệt, chống viêm, giải độc, giảm đau, sát trùng vết thương, chữa viêm đường tiêu hóa, dạ dày, đại tràng, tưa lưỡi, tiêu đờm… Sáp và mật ong rú được sử dụng chế biến để làm đẹp, như: dưỡng da, tẩy tế bào chết, giảm béo…
Chăn nuôi ong Dú
Khi mới bắt ong tự nhiên về thuần hóa, mất 5-6 năm ong mới tách đàn. Về sau, ong sinh sản rất nhanh nên việc tách đàn nhanh chóng hơn. Một tổ ong có một ong chúa, khi đẻ ong chúa sẽ tạo ra 1-3 ấu trùng ong chúa và phát triển thành ong chúa trưởng thành. Khi tổ ong đủ lớn, bầy ong sung mãn, đàn ong tách đàn bằng cách chúa mẹ sẽ ra đi theo tổ mới để lại một nửa “quân” cho ong chúa con lớn lên tiếp tục “cầm quân”.
Nuôi ong rú cần sự tỉ mỉ và chăm sóc cẩn thận hơn các giống ong khác. Người nuôi ong thường xuyên tách phấn hoa từ tổ ong, phải mất 200 – 300 ngày phấn hoa mới chuyển hóa hết thành mật ong. Thùng nuôi ong có kích thước 50x20x20cm, 6 mặt đều kín, chỉ chừa một lỗ nhỏ cho ong chui ra, chui vào.
Ong rú có thể hoạt động trong vòng bán kính 5km, có khả năng nhận biết khi trời sắp chuyển mưa để bay về tổ. Bên cạnh đó, ông dú rất khỏe, sức chống chịu bệnh cao, khả năng kiếm thức ăn rất tốt nên không tốn chi phí thức ăn và phòng, trị bệnh.
Tuy nhiên, ong dú rất mẫn cảm với sự thay đổi của môi trường, thời tiết thay đổi nóng, lạnh, nắng, mưa bất thường dễ làm cho đàn nhiễm bệnh. Ong cũng rất mẫn cảm với mùi hôi của phân gia súc, gia cầm, nước thải, thuốc bảo vệ thực vật và thậm chí cả tiếng ồn. Địch hại của ong là kiến, thằn lằn…
Một tổ ong Dú mỗi năm cho 0,1 – 0,14 lít mật, 40 – 45 gram phấn hoa, 70 gram sáp ong.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
28-08-2018, 03:51 AM
B.374- ONG CÓ DẢI MÀU XANH
https://78.media.tumblr.com/7c63421763461b162af5841896da5120/tumblr_p3wb2aj8in1tekgx9o1_500.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/87/Blue_Banded_Bee_%28Amegilla_cingulata%29.jpg/227px-Blue_Banded_Bee_%28Amegilla_cingulata%29.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b5/Amegilla_cingulata_on_long_tube_of_Acanthus_ilicif olius_flower.jpg/220px-Amegilla_cingulata_on_long_tube_of_Acanthus_ilicif olius_flower.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fc/Amegilla_cingulata_4.jpg/320px-Amegilla_cingulata_4.jpg

Chi Amegilla
Amegilla là một chi ong trong tông Anthophorini. Một vài loài trong chi này có các dải ánh kim loại trên bụng. Chi này trước đây được xếp vào họ Anthophoridae, nhưng hiện nay thuộc họ Apidae và họ này hiện bao gồm tất cả các chi trước đây thuộc họ Anthophoridae

Sưu tập :

B.374- Ong có dải màu xanh - Amegilla cingulata

Amegilla cingulata, thường được gọi là ong có dải màu xanh, là một loài ong bản địa của Úc xuất hiện ở nhiều vùng khác. Hiện nay, một số tổ chức khoa học đang tiến hành nghiên cứu về cách thức những con ong dải màu xanh mang lại lợi ích nông nghiệp thông qua "thụ phấn âm thanh" đặc biệt. Những con ong này rất quan trọng đối với việc sản xuất thực phẩm và đóng góp ít nhất 30% cây trồng ở Úc

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
28-08-2018, 03:56 AM
B.375- CHI NOMADA
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a8/Nomada_armata01.jpg/300px-Nomada_armata01.jpg
Nomada armata

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bd/Wespenbiene_Nomada_succincta_2.jpg/500px-Wespenbiene_Nomada_succincta_2.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0c/Wespenbiene_Nomada_succincta_3.jpg/300px-Wespenbiene_Nomada_succincta_3.jpg
Nomada succincta

http://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0107/320/Nomada,I_SD10792.jpg

Nomada Scopoli

Sưu tập :

B.375- Chi ong tu hú Nomada

Với hơn 850 loài, chi Nomada là một trong số các chi đông đảo nhất của họ Apidae. Chúng hiện diện trên toàn thế giới. Chúng đẻ ra lũ ký sinh là những con ong tinh quái ăn bám trên những loài ong khác nhau, chủ yếu là những con ong thuộc chi Andrena, nhưng đồng thời bao gồm cả Agapostemon, Melitta, eucera và Exomalopsis.
Mô tả:
Chúng thường có vẻ ngoài như ong vò vẽ do bởi chúng không có lông, vì chúng không thu lượm phấn hoa. Thông thường chúng có màu đỏ, đen và vàng. Hầu hết có kích thước nhỏ và trung bình. Ong cái có túm lông hình như những chiếc nấm ở cuối bụng và ong đực hay có mảng đuôi, mảng này thường có răng.
Sinh học:
Đa số chúng bay đi vào mùa xuân, nhưng một số cũng bay vào mùa hè và mùa thu. Ong đực và ong cái trưởng thành đến những bông hoa để hút mật, ưu tiên cho các loài Asteracea (họ cúc hay họ hướng dương). Ong đực giả mùi của ong chủ và chờ đợi ong cái ở vùng lân cận của tổ đến để giao phối. (1)
Phân loại:
Sự tách rời chi ong này (chi duy nhất của dòng Nomadini) từ những thành viên khác của phân họ Nomadinae rất khó khăn. Các chi tiết về gân cánh, về tính chất của những đốm hình nấm ở chót đuôi của ong cái là đặc điểm nổi bật nhất.

(1) ở đây diễn tả không rõ lắm, bởi vì ong tu hú phải đẻ trứng trong tổ ong chủ? hay là ong tu hú đẻ trứng trên hoa và ong chủ mang về tổ?

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
29-08-2018, 04:42 AM
B.376- PHÂN HỌ ONG BẦU
Sưu tập :

B.376- Phân họ Xylocopinae, họ Apidae

Xylocopinae là một phân họ ong trong họ Apidae phân bố toàn cầu, và bao gồm các loài ong tương tự ong bầu và các quan hệ chưa rõ ràng hơn. Các tông trong phân họ này ngoài Xylocopini bao gồm hầu hết các loài có kích thước nhỏ, có lông tương đối, sáng màu. Phần lớn chúng làm tổ trong gỗ chết trong khi một số khác sống riêng biệt, một ít sống theo bầy, và có một số chi có kim chích.
Giới thiệu hai chi : Xylocopa và Ceratina
Chi Ong bầu - Xylocopa, phân họ Xylocopinae, họ Apidae
Ong bầu (tên khoa học là Xylocopa) là một chi trong phân họ Xylocopinae bao gồm các loài ong lớn phân bố trên toàn cầu. Có khoảng 500 loài được xếp vào 31 phân chi. Hầu hết các loài ong trong chi này đục lỗ làm tổ trong thân gỗ, tre chết hoặc gỗ xây dựng. Một số loài trong tông Ceratinini đôi khi được xem là "các loài ong bầu nhỏ".
Chi Ceratina
Chi Ceratina, phân họ ong bầu Xylocopinae, Họ ong Apidae.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
29-08-2018, 04:47 AM
B.377- ONG BẦU LATIPES
http://www.natureloveyou.sg/Minibeast-Bee/Xylocopa%20latipes/DSC02484%20(11).JPG

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0040/320/Xylocopa_latipes,_carpenter_bee,I_JSA4065.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/25/Xylocopa_latipes_perched_in_urban_setting%2C_Kuala _Lumpur_2011.jpg/420px-Xylocopa_latipes_perched_in_urban_setting%2C_Kuala _Lumpur_2011.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0043/320/Xylocopa_latipes,_Broad-footed_Carpenter_Bee,I_JSA4311.jpg

Sưu tập :

B.377- Ong bầu Latipes - Xylocopa latipes

Xylocopa latipes là một loài cánh màng trong họ Apidae. Loài này được Drury mô tả khoa học năm 1773

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
29-08-2018, 04:51 AM
B.378- ONG BẦU CAERULEA
http://www.natureloveyou.sg/Minibeast-Bee/Xylocopa%20caerulea/DSC06653%20(11).JPG

https://78.media.tumblr.com/c2f40a067c664ba9711edffd79d89147/tumblr_o9lgv9XycI1uwochmo1_500.jpg

https://www.whatsthatbug.com/wp-content/uploads//2010/02/blue_bee_malaysia_kf_tung.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d5/2012.03.01_carpenter_bee_2.JPG/420px-2012.03.01_carpenter_bee_2.JPG

Sưu tập :

B.378- Ong bầu Caerulea - Xylocopa caerulea

Xylocopa caerulea là một loài cánh màng trong họ Apidae. Loài này được Fabricius mô tả khoa học năm 1804

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
29-08-2018, 04:55 AM
B.379- ONG BẦU VALGA


https://thumb1.shutterstock.com/display_pic_with_logo/337678/1126186379/stock-photo-xylocopa-valga-or-carpenter-bee-on-calotropis-procera-or-apple-of-sodom-flowers-macro-with-shallow-1126186379.jpg



https://i.pinimg.com/originals/26/bc/ea/26bcea764957ab5e1c60d62fe6e95a19.jpg


https://iucnredlist-photos.s3.amazonaws.com/medium/2141431621.jpg?AWSAccessKeyId=AKIAJIJQNN2N2SMHLZJA&Expires=1562275732&Signature=68aJSUB78TdsynHPfaE1iKkkaK0%3D



https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f1/Xylocopa_valga_fem.jpg/420px-Xylocopa_valga_fem.jpg

Sưu tập :

B.379- Ong bầu Valga - Xylocopa valga

Xylocopa valga là một loài cánh màng trong họ Apidae. Loài này được Gerstäcker mô tả khoa học năm 1872

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
29-08-2018, 05:02 AM
B.380- ONG BẦU IRIS
https://t4.ftcdn.net/jpg/01/64/05/15/500_F_164051590_x6mnoHNzSiCzZiR3p5K04f9Kdd5ycXbQ.j pg

https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos196/big/P5153115-hymeno-Xylocopa%20-%20copie.jpg

http://insecta.pro/images/320/57699.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f6/Xylocopa_iris.jpg/420px-Xylocopa_iris.jpg

Sưu tập :

B.380- Ong bầu Iris - Xylocopa iris

Xylocopa iris là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Christ mô tả khoa học năm 1791

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
30-08-2018, 03:13 AM
B.381- ONG BẦU VIOLACEA
https://thumb9.shutterstock.com/display_pic_with_logo/94683/662956405/stock-photo-closeup-of-violet-carpenter-bee-xylocopa-violacea-662956405.jpg

http://insectoid.info/pictures/xylocopa-violacea.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/96/Xylocopa_violacea_female_1.jpg/300px-Xylocopa_violacea_female_1.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/97/Xylocopa_kleptolektie.jpg/420px-Xylocopa_kleptolektie.jpg

Sưu tập :

B.381- Ong bầu Violacea - Xylocopa violacea

Xylocopa violacea là một loài côn trùng trong phân họ Xylocopinae. Giống như hầu hết các thành viên của chi Xylocopa, nó làm tổ trong thân cây đã chết. Loài này không phải là đặc biệt hung hăng và chỉ tấn công nếu bị buộc phải làm như vậy.
Năm 2006, nó đã được ghi nhận từ Cardigan và 2007 nó đã được tìm thấy sinh sản ở Anh lần đầu tiên ở Leicestershire, sau mở rộng về phía bắc của phạm vi của nó ở Pháp và Đức và sinh sản ở quần đảo Channel và trong năm 2010 cũng được ghi nhận trong Northamptonshire và Worcestershire.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
30-08-2018, 03:28 AM
B.382- ONG BẦU PUBESCENS

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b5/Xylocopa_pubescens_female_on_Callistemon.jpg/500px-Xylocopa_pubescens_female_on_Callistemon.jpg


https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1c/Xylocopa_pubescens_male_1.JPG/220px-Xylocopa_pubescens_male_1.JPG


https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9a/Xylocopa_pubescens_female_with_mite_1.JPG/271px-Xylocopa_pubescens_female_with_mite_1.JPG

Sưu tập :

B.382- Ong bầu Pubescens - Xylocopa pubescens

Xylocopa pubescens là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Spinola mô tả khoa học năm 1838

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
30-08-2018, 03:34 AM
B.383- ONG BẦU MÀU ĐỒNG THIẾC
https://canberra.naturemapr.org/Img/Sighting/3397090/4/300/300?r=201852112811

https://canberra.naturemapr.org/Img/Sighting/3397090/3/300/300?r=201852112811

https://canberra.naturemapr.org/Img/Sighting/3394511/1/300/300?r=201849054434

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3e/Xylocopa_aeratus.jpg/280px-Xylocopa_aeratus.jpg

Sưu tập :

B.383- Ong bầu màu đồng thiếc - Xylocopa aeratus

X. aeratus là một loài ong trong họ Apidae, sống ở vùng Sydneythuộc New South Wales, Úc. Nó được mô tả lần đầu tiên bởi nhà động vật học F. Smith năm 1851 dưới tên Lestis aeratus. Tên loài (aeratus) xuất phát từ tiếng Latinh, và có nghĩa là "màu đồng thiếc"

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
30-08-2018, 03:38 AM
B.384- ONG BẦU APPENDICULATA
https://image.shutterstock.com/image-photo/carpenter-bee-xylocopa-appendiculata-on-260nw-1068974519.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_LKD/0004/320/Xylocopa_appendiculata_Smith,I_LKD487.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_LKD/0004/320/Xylocopa_appendiculata_Smith,I_LKD488.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3f/Kumabachi1.jpg/266px-Kumabachi1.jpg

Sưu tập :

B.384- Ong bầu Appendiculata - Xylocopa appendiculata

Xylocopa appendiculata là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Smith mô tả khoa học năm 1852.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
30-08-2018, 03:43 AM
B.385- ONG THỢ MỘC MIỀN NAM
https://c1.staticflickr.com/1/28/98308612_33d2f27cc5_z.jpg?zz=1

https://thumb1.shutterstock.com/display_pic_with_logo/195004/181310819/stock-photo-a-carpenter-bee-nactaring-on-blue-flowers-green-background-xylocopa-micans-181310819.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0008/320/Xylocopa_micans,I_JSA894.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0008/320/Xylocopa_micans,I_JSA892.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/84/Southern_Carpenter_Bee_%28Xylocopa_micans%29_%E2%9 9%80_%287995162522%29.jpg/220px-Southern_Carpenter_Bee_%28Xylocopa_micans%29_%E2%9 9%80_%287995162522%29.jpg
Sưu tập :

B.385- Ong thợ mộc miền Nam - Xylocopa micans

Xylocopa micans cũng gọi là ong thợ mộc miền Nam, là một loài ong trong chi Xylocopa, chi ong thợ mộc. Ong thợ mộc miền Nam có thể tìm thấy chủ yếu ở vùng vịnh và bờ biển đông nam Hoa Kỳ cũng như Mễ Tây Cơ và Guatemala. Giống như mọi loài ong Xylocopa, ong X. micans đào tổ trong những vật liệu bằng cây gỗ. Tuy nhiên, không giống loài cùng nguồn gốc Xylocopa virginica, người ta không thấy X. micans xây tổ trong những cây gỗ xây dựng, do đó nó ít gây phiền toái về mặt kinh tế cho con người. Ong thợ mộc có rất nhiều chiến thuật giao phối khác nhau tuỳ theo loài. Ong thợ mộc miền Nam biểu lộ một chiến thuật giao phối đa dạng, với phương pháp thay đổi theo mùa từ đầu xuân đến giữa hạ. Giống như hầu hết ong cùng chi, ong thợ mộc miền Nam được xem là ong đơn lẻ vì chúng không sống trong những tổ chung.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
31-08-2018, 04:57 AM
B.386- ONG BẦU AESTUANS

https://www.ecotourismus.de/foto_zypern_xylocopa_aestuans.jpg
http://www.natureloveyou.sg/Minibeast-Bee/Xylocopa%20aestuans/DSC05081%20(14).JPG

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0042/320/Xylocopa_aestuans,_carpenter_bee,I_JSA4233.jpg
Sưu tập :

B.386- Ong bầu Aestuans - Xylocopa aestuans

Xylocopa aestuans là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học năm 1758

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
31-08-2018, 05:08 AM
B.387- ONG BẦU BOMBYLANS
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTKeo8EGqvkRDO1oaZ-hx-S95lX1g-otjuPsuKiSviCeRvLQV8rfw

http://media.bowerbird.org.au/80/79872-square200.jpg

http://media.bowerbird.org.au/127/127193-square200.jpg

https://pollinatorlink.files.wordpress.com/2018/01/metallic-carpenter-bee-xylocopa-lestis-bombylans-11-sept-2016-adjusted.jpg?w=300&h=220

Sưu tập :

B.387- Ong bầuBombylans - Xylocopa bombylans

Xylocopa bombylans là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Fabricius mô tả khoa học năm 1775

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
31-08-2018, 05:13 AM
B.388- ONG BẦU VIRGINICA
https://image.shutterstock.com/image-photo/eastern-carpenter-bee-xylocopa-virginica-260nw-508897063.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0000/320/Xylocopa_virginica_virginica,_Eastern_Carpenter_Be e,I_JSA21.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0005/320/Xylocopa_virginica,_Eastern_Carpenter_Bee,I_JSA563 .jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0002/320/Xylocopa_virginica_m,I_HHGA290.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/ff/Eastern_Carpenter_Bee_-_Xylocopa_virginica%2C_Woodbridge%2C_Virginia.jpg/320px-Eastern_Carpenter_Bee_-_Xylocopa_virginica%2C_Woodbridge%2C_Virginia.jpg
Sưu tập :

B.388- Ong bầu Virginica -Xylocopa virginica

Xylocopa virginica là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học năm 1771

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
31-08-2018, 05:18 AM
B.389- ONG THỢ MỘC PHƯƠNG ĐÔNG
https://thumb9.shutterstock.com/display_pic_with_logo/2489161/630181505/stock-photo-carpenter-bee-xylocopa-latipes-tenuiscapa-nasalis-tranquebarica-dissimilis-collaris-caerulea-630181505.jpg

https://image.shutterstock.com/image-photo/xylocopa-latipes-on-vineinsact-passion-260nw-1123624328.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/83/Singapore_rhododendron_with_carpenter_bee_1.jpg/220px-Singapore_rhododendron_with_carpenter_bee_1.jpg

https://alchetron.com/cdn/xylocopa-iris-60ee60fa-29b4-4989-8dda-db682f5a61e-resize-750.jpg

Sưu tập :

B.389- Ong thợ mộc phương Đông - Xylocopa nasalis

Ong thợ mộc phương Đông - Xylocopa nasalis là một loài cánh màng trong họ Apidae. Loài này được Westwood mô tả khoa học năm 1842. Nó được phân phối rộng rãi ở các nước Đông Nam Á.
Dễ bị nhầm lẫn với ong bumble, nhưng con ong thợ mộc phương Đônglà tương đối lớn, với một cơ thể mạnh mẽ, đen, bóng. Ngực của chúng có thể dài hơn 5 mm và một số có dấu màu vàng trên đầu.
Xylocopa nasalis có mắt kép, có thể chứa hàng nghìn đơn vị thụ quang riêng lẻ. Hình ảnh được tạo ra cho loài ong này là một sự hợp tác có hệ thống của nhiều đầu vào nhận được từ các thụ thể quang. Những loại mắt này có thể nhìn ở góc độ lớn và có thể phát hiện chuyển động nhanh.
Trứng của X. nasalis rất lớn so với kích thước của con cái và được biết đến là một số trứng lớn nhất trong số tất cả các loài côn trùng.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
31-08-2018, 05:22 AM
B.390- ONG THỢ MỘC SONORAN
https://www.ecuador-discover.de/media/_processed_/7/0/csm_xylocopa-sonorina-reserva-forestal-la-perla-gsm_1249c32dd3.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4037/4388787742_6713f8279c.jpg

https://bugwoodcloud.org/images/384x256/5220007.jpg
Sưu tập :

B.390- Ong thợ mộc Sonoran - Xylocopa sonorina

Xylocopa sonorina, thường được gọi là ong thợ mộc Sonoran, là một con ong thợ mộc tìm thấy ở các đảo phía đông Thái Bình Dương. Con đực có màu nâu vàng, con cái có màu đen và lớn hơn so với con đực và được coi là nhút nhát. Ở vùng khí hậu nhiệt đới, con cái đẻ trứng cả năm, bị gián đoạn do thời tiết lạnh.
Ong thợ mộc Sonoran được phân biệt với các loài khác trong chi bởi sự khác biệt về hình thái sinh dục của chúng. Loài này là một trong 11 loài ong không có nguồn gốc ở tiểu bang Hawaii của Hoa Kỳ.
X. sonorina hiện đang được tìm thấy trên tất cả các quần đảo Hawaii chính và quần đảo Mariana.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
01-09-2018, 03:40 AM
B.391- ONG BẦU ARUANA
https://thumb7.shutterstock.com/display_pic_with_logo/841420/218317741/stock-photo-bright-yellow-sunflowers-and-great-carpenter-bee-xylocopa-koptortosoma-aruana-218317741.jpg

http://www.sciencentre.qm.qld.gov.au/Find+out+about/Animals+of+Queensland/Insects/~/media/395B574A4A514A1D8AFDEA7F23B47898.ashx?w=400&h=286&as=1

http://media.bowerbird.org.au/224/224257-square200.jpg

http://www.igoterra.com/photo/618/034286_w_300.jpg

Sưu tập :

B.391- Ong bầu Aruana - Xylocopa aruana

Xylocopa aruana là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Ritsema mô tả khoa học năm 1876

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
01-09-2018, 03:46 AM
B.392- ONG BẦU AUGUSTI
https://www.mindenpictures.com/cache/pcache2/00574795.jpg

http://4.bp.blogspot.com/-Y5HWgwun5iI/Vp1RZY4zrfI/AAAAAAAAIKI/5L1jFrktoMU/s1600/Animals-Insects-Bees-Xylocopa%2Baugusti.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTZVqIw5lA-42qZGpjavdXUPhlz4t2879Tae4qiOUoMyzDkQB9L

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ2A2-5KYSK3LsLOPmivRdiB1V7onuIzj9fBPFGQ_ciF9EuUskE4w

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/23/Xylocopa_augusti_chile.jpg/266px-Xylocopa_augusti_chile.jpg

http://www.patagoniaphotos.com/images/patagonia/fotos//Miniaturas/Thumb_200_x_200_293123__-1_-1-1_-1_id-AE-2764-82559.jpg?x=-1&y=-1&w=200&h=200&bytes=293123&offsetx=-1&offsety=-1

Sưu tập :

B.392- Ong bầu Augusti – Xylocopa augusti

Xylocopa augusti là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Lepeletier mô tả khoa học năm 1841

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
01-09-2018, 03:54 AM
B.393- ONG BẦU MORDAX
https://c1.staticflickr.com/4/3543/3338377343_52f227a177.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0014/320/Xylocopa_mordax,_Greater_Antillean_Carpenter_Bee,I _JSA1407.jpg

https://i.pinimg.com/originals/a9/7d/79/a97d7915afa79c378de8206dc1df0ad7.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/70/Xylocopa_mordax%2C_F%2C_right_side%2C_Dominican_Re public_2012-10-03-16.59.15_ZS_PMax_%288088009355%29.jpg/280px-Xylocopa_mordax%2C_F%2C_right_side%2C_Dominican_Re public_2012-10-03-16.59.15_ZS_PMax_%288088009355%29.jpg

Sưu tập :

B.393- Ong bầu Mordax - Xylocopa mordax

Xylocopa mordax là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Smith mô tả khoa học năm 1874

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
01-09-2018, 03:59 AM
B.394- ONG BẦU GHILIANII
http://insecta.pro/images/1024/65345.jpg

http://www.igoterra.com/photo/1306/042146_w_300.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_HHG/0009/320/Xylocopa_ghilianii_-1,I_HHG913.jpg
Sưu tập :

B.394- Ong bầu Ghilianii - Xylocopa ghilianii

Xylocopa ghilianii là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Gribodo mô tả khoa học năm 1891

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
01-09-2018, 04:02 AM
B.395- ONG BẦU VARIPUNCTA
http://www.discoverlife.org/IM/I_LKD/0000/320/Xylocopa_varipuncta,I_LKD21.jpg

https://bugguide.net/images/raw/IHJ/HWH/IHJHWHZR6HLR9HUZ6HAHGH4Z7LNZ6H3H7LBZILAZUH1Z4LZRNH RR8LYH9HZR2HLRNHLRML3H7LUZ6H.jpg

https://www.pixoto.com/images-photography/animals/insects-and-spiders/valley-carpenter-bee-xylocopa-varipuncta-6099554456829952.jpg
Sưu tập :

B.395- Ong bầu Varipuncta - Xylocopa varipuncta

Xylocopa varipuncta là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Patton mô tả khoa học năm 1879

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
02-09-2018, 04:33 AM
B.396- ONG BẦU CALIFORNICA
https://farm4.staticflickr.com/3066/2854949743_2147657caa_z.jpg?zz=1

http://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0109/320/Xylocopa_californica,I_SD10995.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0000/320/Xylocopa_californica_arizonensis,_Arizona_Carpente r,I_JSA16.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0000/320/Xylocopa_californica_arizonensis,_Arizona_Carpente r,I_JSA15.jpg

Sưu tập :

B.396- Ong bầu Californica - Xylocopa californica

Xylocopa californica là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Cresson mô tả khoa học năm 1864.
Xylocopa californica là một loại ong lớn, dài trong khoảng từ 20 đến 24 mm. Ong chúa dạng tương tự với màu sắc ánh kim, xanh dương hay xanh lá cây và cánh màu sậm. Loài này thường trơn trụi, nhưng ong đực có lông trắng, vàng hoặc cam ở phía trước của phần giữa cơ thể và lông trắng trên tergite đầu tiên (đốt chính của phần trên cơ thể). Cánh của chúng có màu sậm.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
02-09-2018, 04:39 AM
B.397- ONG BẦU TABANIFORMIS
https://bugguide.net/images/raw/PLH/ZUL/PLHZULYL2LSZDLERQHSZVLERVL7ZTLQZRH6R3ZQR6L3LOZ8RKH KZDLGR1LIZVL8RZH0ZDL6RQHPRZH.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_LKD/0003/320/Xylocopa_tabaniformis_subspecies_orpifex,I_LKD307. jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_LKD/0003/320/Xylocopa_tabaniformis_orpifex,_male,I_LKD398.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cc/Xylocopa_tabaniformis_orpifex-Male-1.jpg/220px-Xylocopa_tabaniformis_orpifex-Male-1.jpg

https://i.pinimg.com/236x/c9/72/b7/c972b7987790ad1355029518f6dee57b--yellow-stripes-texas-usa.jpg
Sưu tập :

B.397- Ong bầu Tabaniformis - Xylocopa tabaniformis

Xylocopa tabaniformis là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Smith mô tả khoa học năm 1854

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
02-09-2018, 04:43 AM
B.398- ONG THỢ MỘC NHỎ CYANEA
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSlGoFtaEPJqnM0aJJA034x4Mypi2oZ2 2Y0p9hCk_Xpn-NRnF6WrA

https://www.blackredstarts.org.uk/photos/ceratina_cyanea.jpg

https://i.pinimg.com/originals/b7/dd/6b/b7dd6be77b010e82dceed41a640eed9b.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b4/Apidae_-_Ceratina_cyanea.JPG/420px-Apidae_-_Ceratina_cyanea.JPG

Sưu tập :

B.398- Ong thợ mộc nhỏ Cyanea - Ceratina cyanea

Ceratina cyanea là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được Kirby mô tả khoa học năm 1802

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
02-09-2018, 04:46 AM
B.399- ONG THỢ MỘC NHỎ COCKERELLI
https://bugguide.net/images/cache/RL4/ZQL/RL4ZQL5Z8L1H9HCHGHRR2HZR6HUZ9HLRPHVZGLBZ0LEZSL2ZKL PZ0LPZ0LTHGH4ZMHTHNHFH2HFH8LEZ8LVZMLWZ.jpg

https://bugguide.net/images/raw/7HC/H8H/7HCH8H1H5HZRNHZRPHHREHNZILNZ8LFHXLAZGLVZXLYHML1Z4L UZ9HYHGL3H2H9ZUH1ZXL1Z5LNZNHYH.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/12/Ceratina_cockerelli.jpg/420px-Ceratina_cockerelli.jpg
Sưu tập :

B.399- Ong thợ mộc nhỏ Cockerelli - Ceratina cockerelli

Ceratina cockerelli là một loài ong trong phân họ ong bầu Xylocopinae, Họ ong Apidae. Loài này được H. S. Smith mô tả khoa học năm 1907

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
02-09-2018, 04:50 AM
B.400- ONG THỢ MỘC NHỎ CHALCITES
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos78/big/m_8a.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/61/Ceratina_chalcites_female_4.jpg/420px-Ceratina_chalcites_female_4.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fc/Ceratina_chalcites_female_1.jpg/320px-Ceratina_chalcites_female_1.jpg
Sưu tập :

B.400- Ong thợ mộc nhỏ Chalcites -Ceratina chalcites

Ceratina chalcites là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được Germar mô tả khoa học năm 1839.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
03-09-2018, 03:57 AM
B.401- ONG THỢ MỘC NHỎ CUCURBITINA
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos100/big/w.jpg

http://aramel.free.fr/Ceratina-cucurbitina-male.jpg

https://iucnredlist-photos.s3.amazonaws.com/medium/1659069706.jpg?AWSAccessKeyId=AKIAJIJQNN2N2SMHLZJA&Expires=1562631219&Signature=EhDdAQ54zJHHGiwifTKi4RYlgwM%3D

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/0a/Small_carpenter_bee._Ceratina_cucurbitina_male_%28 32479070282%29.jpg

Sưu tập :

B.401- Ong thợ mộc nhỏ Cucurbitina - Ceratina cucurbitina

Ceratina cucurbitina là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được Rossi mô tả khoa học năm 1792

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
03-09-2018, 04:01 AM
B.402- ONG SCULPTURALIS
https://alchetron.com/cdn/megachile-sculpturalis-218ed88f-5179-46e7-87e8-7c34c783536-resize-750.jpeg

https://thumb9.shutterstock.com/display_pic_with_logo/660760/253762495/stock-photo-giant-resin-bee-megachile-sculpturalis-253762495.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0108/320/Megachile_sculpturalis,I_SD10835.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e0/Megachile_sculpturalis.jpg/420px-Megachile_sculpturalis.jpg

Sưu tập :

B.402- Ong Sculpturalis - Megachile sculpturalis, chi Megachile, họ Megachilidae

Megachile sculpturalis là một loài cánh màng trong họ Megachilidae. Loài này được Smith mô tả khoa học năm 1853.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
03-09-2018, 04:06 AM
B.403- ONG ERICETIRUM
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos142/big/lr_7973_2.jpg

http://www.atlashymenoptera.net/galerie/GenereImage.aspx?id=2034

https://www.researchgate.net/profile/Bernhard_Jacobi/publication/324747535/figure/fig1/AS:619227606175747@1524646774448/Female-Megachile-Pseudomegachile-ericetorum-visiting-flowers-of-Catmint-in-a-home_Q320.jpg

https://iucnredlist-photos.s3.amazonaws.com/medium/1296358952.jpg?AWSAccessKeyId=AKIAJIJQNN2N2SMHLZJA&Expires=1562342633&Signature=TpJRr%2FYSlKaCppsYgOBWrYM7Ios%3D

Sưu tập :

B.403- Ong Ericetorum - Megachile ericetorum,

Megachile ericetorum là một loài ong trong họ Megachilidae. Loài này được LEPELETIER miêu tả khoa học đầu tiên năm 1841

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
03-09-2018, 04:11 AM
B.404- ONG FLORENTINUM
https://alchetron.com/cdn/anthidium-florentinum-6950e01d-0d11-43b3-b87f-eb9776c559b-resize-750.jpeg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/01/Anthidium_August_2008-1.jpg/320px-Anthidium_August_2008-1.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c4/Anthidium_February_2008-1.jpg/280px-Anthidium_February_2008-1.jpg
Anthidium là một chi ong trong họ Megachilidae. Chúng dùng nhựa, lông thực vật, bùn hoặc trộn các vật liệu này lại để làm tổ. Các loài trong chi Anthidium ăn phấn hoa và mật của thực vật, mặc dù một số loài cướp thức ăn từ các con ong khác.
Sưu tập

B.404- Ong Florentinum - Anthidium florentinum

Anthidium florentinum là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae. Loài này được Fabricius mô tả khoa học năm 1775.
Anthidium florentinum khác biệt rõ ràng với hầu hết các họ hàng của chúng với các dãi vàng hoặc đỏ gạch quanh ngực. Chúng bay vào hè và làm tổ trong các lỗ dưới đất, các bức tường hoặc cây, từ các vật liệu lấy từ thực vật.
Anthidium florentinum, một trong những loài ong chải len Âu châu là một loài bảo vệ lãnh địa trong họ Megachilidae, ong cắn lá, ong chải, hay ong thợ nề.

Loài ong này kích thước từ trung bình đến to. Cả hai giới tính đều có một cái bụng đen chứa hai vạch vàng trên lưng mỗi đốt. Ong đực được phân biệt bằng những lông xám hay trắng ở hai bên bụng. Ong cái nhỏ hơn ong đực và có bàn chải phấn màu vàng nhạt ở dưới bụng. Tổ được xây trong những kẽ nứt hoặc những tổ bỏ không của một loài côn trùng khác và được lót bằng những xơ cây bị cắn ra.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
03-09-2018, 04:15 AM
B.405- ONG LOTI
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos21/big/anthidie1.jpg

https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos73/big/f_mand_cul.jpg

https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos140/big/img_5484.jpg.jpg
Sưu tập :

B.405- Ong Loti - Anthidium loti

Anthidium loti là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae. Loài này được Perris mô tả khoa học năm 1852

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
04-09-2018, 03:49 AM
B.406- ONG BREVIS
http://www.robsplants.com/images/critters/LeafcutterBee040903.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0108/320/Megachile_brevis,I_SD10831.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0108/320/Megachile_brevis,I_SD10830.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0108/320/Megachile_brevis,_back,I_SD10832.jpg

Sưu tập :

B.406- Ong Brevis - Megachile brevis

Megachile brevis là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae. Loài này được Say mô tả khoa học năm 1837.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
04-09-2018, 03:53 AM
B.407- ONG CAMPANULAE
https://bugguide.net/images/cache/VLK/ZCL/VLKZCLSZ9LGRJZQRCZIRFZSROZKRWL7R3ZMRDZJLDZJL1L5RZH 6R3Z3LPLYLOZ5R1LIZZH4RVL0ZZH7ZKH5RBL8RZHSZ.jpg

https://bugguide.net/images/raw/ZQW/RFK/ZQWRFKWRFKBR3KURI0DQ80URFKAR80WRI0ARXQJRP0TQ709RSQ 9RI0OQ50OQ40CQYKOQ3K3Q40YQYKWR.jpg

https://bugguide.net/images/raw/PH3/H9H/PH3H9HLR2HHR2H3HUHRRUHWZWHLREHVZQL4ZXLWZ6H3H6HLR4L 6ZRLAHSLTHNH1Z9H1Z5LAZPHAZ7LUZ.jpg
Sưu tập :

B.407- Ong Campanulae - Megachile campanulae

Megachile campanulae là một loài ong trong họ Megachilidae. Loài ong được mô tả năm 1903, chúng sống đơn lẻ và đặc hữu miền đông Bắc Mỹ. Nghiên cứu năm 2013 cho thấy chúng là một trong những loài công trùng đầu tiên dùng vật liệu tổng hợp để làm tổ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
04-09-2018, 03:57 AM
B.408- ONG TEXANA
https://thumb9.shutterstock.com/display_pic_with_logo/660760/455299045/stock-photo-texas-leaf-cutter-bee-megachile-texana-on-butterfly-weed-asclepias-tuberosa-455299045.jpg

https://thumb1.shutterstock.com/display_pic_with_logo/660760/453321730/stock-photo-texas-leaf-cutter-bee-megachile-texana-on-butterfly-weed-asclepias-tuberosa-453321730.jpg

https://bugwoodcloud.org/images/384x256/5536279.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0008/320/Megachile_texana_Texas_Leaf-cutter_Bee_copy,I_HHGA855.jpg

Sưu tập :

B.408- Ong Texana - Megachile texana

Megachile texana là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae. Loài này được Cresson mô tả khoa học năm 1878

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
04-09-2018, 04:00 AM
B.409- ONG GENALIS
http://www.bembix.de/gallery/apidae-bilder/0482-hym-megachile-genalis-female-martawald-090804.jpg

http://www.genalis.de/images/m-gen5b.jpg

http://labs.russell.wisc.edu/vegento/files/2012/05/megachile-genalis.jpg
Sưu tập :

B.409- Ong Genalis - Megachile genalis

Megachile genalis là một loài ong trong họ Megachilidae. Loài này được MORAWITZ miêu tả khoa học đầu tiên năm 1880

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
04-09-2018, 04:05 AM
B.410- ONG CẮN LÁ LINH LĂNG
https://i.ytimg.com/vi/2rcR279OMzg/hqdefault.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0011/320/Megachile_rotundata,_Alfalfa_Leaf-cutter_Bee,I_JSA1105.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/aa/ARS_Megachile_rotundata.jpg/220px-ARS_Megachile_rotundata.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/97/Megachile_1084.JPG/220px-Megachile_1084.JPG

Sưu tập :

B.410- Ong Cắn lá Linh lăng - Megachile rotundata

Megachile rotundata, ong cắn lá linh lăng* hay ong cắn lá là loài ong Âu châu đã được mang vào nhiều vùng khác nhau trên thế giới. Là loài ong cô lẻ, nó không xây tổ đàn hay trữ mật, nhưng lại là tác nhân thụ phấn rất hiệu quả cho linh lăng, củ cải đỏ, những rau khác và vài loại quả. Vì vậy, nông gia thường dùng M. rotundata để trợ giúp thụ phấn bằng cách rải các ấu trùng ong này lên cây trồng của họ. Mỗi ong cái sẽ cấu tạo và cung ứng cho tổ riêng của nó, thường được xây trong những cây già hay những súc gỗ. Là loài ong cắn lá, các tổ này được lót bằng những lá bị cắn ra. Loài ong này ăn phấn và mật hoa và biểu hiện nhị hình giới tính. Loài này được biết là cắn và chích, tuy nhiên không nguy hiểm trừ khi bị đe doạ hay bị làm tổn hại và vết chích của nó chỉ đau bằng nửa loài ong mật.

* Linh lăng hay Cỏ luzec - Medicago sativa L., thuộc họ Ðậu – Fabaceae, giầu chất dinh dưỡng, có nhiều lợi ích lớn trong chăn nuôi gia súc và đời sống con người.
(Ghi chú của BXP)

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
05-09-2018, 03:31 AM
B.411- ONG MANICATUM
https://bugguide.net/images/raw/Y0U/QF0/Y0UQF09QA0GQ105QC0SKWK2QT01QDKUQ304Q9KHK6KQKTKIKCK XKVK8KTKQKNKZKA09QHS5KDK8KAKMK.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0025/320/Anthidium_manicatum,_Wool_Carder_Bee,I_SOP2542.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_LKD/0001/320/Anthidium_manicatum,I_LKD165.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/45/Anthidium_manicatum_male.jpg/220px-Anthidium_manicatum_male.jpg

Sưu tập :

B.411- Ong Manicatum - Anthidium manicatum

Anthidium manicatum là một loài ong trong họ Megachilidae. Loài này được LINNAEUS miêu tả khoa học đầu tiên năm 1758

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
05-09-2018, 03:36 AM
B.412- ONG NOTATUM
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e5/Leaf_Cutter_Bee_-_Anthidiellum_notatum_notatum%2C_Meadowood_Farm_SR MA%2C_Mason_Neck%2C_Virginia_-_27701450003.jpg/320px-Leaf_Cutter_Bee_-_Anthidiellum_notatum_notatum%2C_Meadowood_Farm_SR MA%2C_Mason_Neck%2C_Virginia_-_27701450003.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0126/320/Anthidiellum_notatum,-male,-face_2012-07-13-16.45.19-ZS-PMax,I_SD12696.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_YORKU/0002/320/Anthidiellum_notatum_MALE_CFP_comp,I_YORKU278.jpg

http://www.insectsofiran.com/wasps-bees/142-wasps-and-bees/detail/9115-wasps-and-bees-megachilidae-anthidiellum-notatum-1.html?phocadownload=2

Sưu tập :

B.412- Ong Notatum - Anthidiellum notatum

Anthidiellum notatum là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae. Loài này được Latreille mô tả khoa học năm 1809

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
05-09-2018, 03:40 AM
B.413- ONG ACANTHURA
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos127/big/coelioxys_poss_1.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4294/35536033050_83a10bae39.jpg

http://www.naturedugard.org/images/16_400/15895.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a4/Female_Coelioxys_on_Carlina_curetum_1.JPG/280px-Female_Coelioxys_on_Carlina_curetum_1.JPG

Chi Coelioxys thuộc bộ Cánh màng trong họ Megachilidae. Chi này được Pierre André Latreille miêu tả khoa học năm 1809.
Sưu tập :

B.413- Ong Acanthura - Coelioxys acanthura

Coelioxys acanthura là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae. Loài này được Illiger mô tả khoa học năm 1806

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
05-09-2018, 03:44 AM
B.414- ONG COTURNIX
https://objects.liquidweb.services/images/201505/thomas_wilson_VZGL1ZILWZGLBZSL4ZSLTHXH1H5HVHQLEZMH 4Z4HRR9HFHGLBZ2HHR6HLR8HAHKL6Z7HDHXH8Z4HBH.jpg

https://objects.liquidweb.services/images/201505/thomas_wilson_QH6RQH5RZH6RSHPRRHGRVLPRRH7ZRH8RDL7Z KHIRELKRFZ7RWLQRDZ4RLHQZBLERKHGRVLXZDLQZCL.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0106/320/Coelioxys_coturnix,_Male,_Dorsal_view,I_SD10672.jp g

http://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0106/320/Coelioxys_coturnix,_female,I_SD10668.jpg

Sưu tập :

B.414- Ong Coturnix -Coelioxys coturnix

Coelioxys coturnix là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae. Loài này được Pérez mô tả khoa học năm 1884

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
05-09-2018, 03:48 AM
B.415- ONG SAYI'
https://bugguide.net/images/cache/J0W/QRS/J0WQRS9QD07KNK5KTK7KCKSKUK0K6KHK108QJ0XKJ0BQBK9QCK IKTKBQF0WQRS6QNKLKA02Q9K5QNK5QJ0NQTKWQTK1Q.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0008/320/Coelioxys_sayi_Says_Cuckoo-leaf-cutter,I_HHGA802.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8b/Coelioxys_sayi.jpg/320px-Coelioxys_sayi.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0008/320/Coelioxys_sayi_Says_Cuckoo-leaf-cutter,I_HHGA803.jpg

Sưu tập :

B.415- Ong Sayi - Coelioxys sayi

Coelioxys sayi là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae. Loài này được Robertson mô tả khoa học năm 1897

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
06-09-2018, 04:53 AM
B.416- ONG ALTERNATA
https://bugguide.net/images/cache/8HO/H7H/8HOH7HCH2H2ZIL5ZRL6ZGLAZ4LAZILNZ5L9Z8L1Z5LAZGL1ZPH AZ5LWZGLUZEH3HXHCHXHPZXHBHGH4Z7L9ZHLPZHL8Z.jpg

https://bugguide.net/images/cache/YLP/LHZ/YLPLHZ2LXZCZERJZPRRHGRRHGRRH8ROL0ZOLMZOLSZ6L7R0H0Z TLZZTZQRPLZZELMRDZJL2LLZELLZWLFLCZYL3ZFLUL.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0164/320/Coelioxys_alternata,_F,_Back,_Virginia,_Franklin_C ounty_---.._ZS_PMax,I_SD16439.jpg
Sưu tập :

B.416- Ong Alternata – Coelioxys alternata

Coelioxys alternata là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae. Loài này được Say mô tả khoa học năm 1837

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
06-09-2018, 04:57 AM
B.417- ONG ALBOLINEATA
http://farm9.static.flickr.com/8190/8143780778_c67235f402.jpg

http://farm1.static.flickr.com/452/18967812832_40b93c70e8.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6f/Coelioxys_albolineata.jpg/280px-Coelioxys_albolineata.jpg
Sưu tập :

B.417- Ong Albolineata - Coelioxys albolineata

Coelioxys albolineata là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae. Loài này được Cockerell mô tả khoa học năm 1905.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
06-09-2018, 05:00 AM
B.418- ONG UNCINATA
https://c1.staticflickr.com/1/221/461705852_0eedf66251_z.jpg?zz=1

http://www.wildebijen.nl/Osmia_uncinata_TF.jpg

http://www.denederlandsebijen.nl/Osmia/O.uncinata/A.JacobsTop.jpg
Sưu tập :

B.418- Ong Uncinata - Osmia uncinata

Osmia uncinata là một loài ong trong họ Megachilidae. Loài này được GERSTÄCKER miêu tả khoa học đầu tiên năm 1869.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
06-09-2018, 05:04 AM
B.419- ONG COBALTINA
https://bugguide.net/images/cache/FL2/LZZ/FL2LZZPLMZOZ6RZHGRLHKRYZ7R3ZRZWLIZDL8RALMZDLHZFZIR ULRZDZKRTZKRLHMZTLZZWL7RDZRZ6L7R3Z2RTLXZKH.jpg

https://bugguide.net/images/cache/8ZZ/L2Z/8ZZL2ZHLBZ7HLREHFH6HBHMHDHRLVHQL6Z4HTHQL2ZGHOH7HTH XHVH0L2ZRL9ZPHVZKL1HGHHR9HCHLLWZNHNZ9H3H.jpg

https://bugguide.net/images/raw/XQF/RIQ/XQFRIQCRKQFRXQFR0QS0QQDR90YR60Z0M0OQRQOQRQ3RHQUR3K ARHQCQ50JQ70YQM0DQX0VRFKTQ409R.jpg
Sưu tập :

B.419- Ong Cobaltina - Ceratina cobaltina

Ceratina cobaltina là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Cresson mô tả khoa học năm 1878.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
06-09-2018, 05:08 AM
B.420- ONG CORNUTA
https://thumb1.shutterstock.com/display_pic_with_logo/3285920/410401210/stock-photo-osmia-cornuta-a-specie-of-solitary-bees-on-a-wooden-nesting-site-410401210.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e9/Osmia_cornuta_%2833403727380%29.jpg/320px-Osmia_cornuta_%2833403727380%29.jpg

https://iucnredlist-photos.s3.amazonaws.com/medium/1342872792.jpg?AWSAccessKeyId=AKIAJIJQNN2N2SMHLZJA&Expires=1562514407&Signature=%2FraLCmPYHi2ac3vmHl5TCQeOLTw%3D

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2c/Osmia_cornuta_copulation.jpg/280px-Osmia_cornuta_copulation.jpg

Sưu tập :

B.420- Ong Cornuta - Osmia cornuta

Osmia cornuta là một loài ong trong họ Megachilidae. Loài này được LATREILLE miêu tả khoa học đầu tiên năm 1805

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
07-09-2018, 02:26 AM
CÁC HỌ ONG KHÁC
B.421- 1- Họ Colletidae

Colletidae là một họ ong trong bộ Cánh màng. Họ này có khoảng 2500 loài.
Giới thiệu hai chi : Colletes và Hylaeus
1- Chi Colletes
Colletes là một nhóm rất lớn bao gồm các loài ông làm tổ trong đất trong họ Colletidae, với hơn 450 loài phân bố trên toàn cầu, chủ yếu ở Bắc bán cầu. Các loài ong này có khuynh hướng sống đơn lẻ, mặc dù đôi khi chúng làm tổ cạnh nhau. Các loài trong chi này xây các ô tổ dưới mặt đất và chúng gắn kết với nhau bằng chất chúng tiết ra là polyester, do đó còn gọi là ong polyester

2- Chi Hylaeus
Hylaeus là một chi ong trong họ Colletidae
Hylaeus mang phấn trong diều thay vì bên ngoài và nôn ợ trở ra vào các ngăn tổ nơi mà ấu trùng sẽ dùng nó làm thức ăn. Giống như hầu hết các dòng ong colletid, thức ăn lỏng cung cấp được bọc trong lớp màng ngăn trong suốt như giấy bóng.
Chúng thường làm tổ ở trong các nhánh hoặc thân cây khô hay những hốc thiên nhiên nhỏ tương tự thay vì đào và xây tổ riêng như là nhiều loài ong khác.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
07-09-2018, 02:49 AM
B.422- ONG HEDERAE
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos192/big/Colletes%20hederae%202.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/6/6b/Colletes_hederae2.jpg

C. hederae cái đang lấy phấn hoa

http://ecologicalexperiences.co.uk/communities/9/004/007/864/119//images/4633252142.jpg
Sưu tập :

B.422- Ong Hederae - Colletes hederae

Colletes hederae là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Schmidt & Westrich mô tả khoa học năm 1993

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
07-09-2018, 02:53 AM
B.423- ONG ABERRANS
https://static.livebooks.com/ae40386115044a7281049be6a3e43bd9/i/fbd94599d7384695b1ece8f2164631fb/1/GCuCv726gZycFxatRCb7iU/16_0_224_1033070___Colletes_aberrans___Plasterer_B ee_on_Purple_Prairie_Clover___920_x_72dpi.jpg

https://bugguide.net/images/raw/7LU/Z4L/7LUZ4LNZMLNZ5LEZIH1HMH4ZIH4ZXL9ZPHJHMHDH5HGZ4HAH4H VHEHNZILWZ2HLRWHZR2HNZ8LNZ.jpg

https://bugguide.net/images/raw/WQY/0AQ/WQY0AQZS1QLS9QY07KOKKKV0QKEKLKPKLK6KSKO01QTK4K1K8K F0IKZS7K1K7KOKGKF0IKZSAQC0.jpg
Sưu tập :

B.423- Ong Aberrans - Colletes aberrans

Colletes aberrans là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Cockerell mô tả khoa học năm 1897

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
07-09-2018, 02:58 AM
B.424- ONG COMPACTUS
https://bugguide.net/images/cache/QRO/Z7R/QROZ7RCZ2R2LIZBLIZCLKZPL3L2LYLOZ7RCZLZWLQRCZHZWL7R JZKR3ZSR9LXZBL5RTZLZTZ7RCZRZYZSRFZ2RRHQZAL.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0008/320/Colletes_compactus_compactus,_cellophane_bee,I_JSA 829.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0008/320/Colletes_compactus_compactus,_cellophane_bee,I_JSA 828.jpg
Sưu tập :

B.424- Ong Compactus - Colletes compactus

Colletes compactus là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Cresson mô tả khoa học năm 1868

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
07-09-2018, 03:03 AM
B.425- ONG SOLIDAGINIS
http://www.discoverlife.org/IM/I_VEIT/0000/320/Colletes_solidaginis,I_VEIT25.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_VEIT/0000/320/Colletes_solidaginis,I_VEIT27.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_VEIT/0000/320/Colletes_solidaginis,I_VEIT26.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_YORKU/0005/320/Colletes_solidaginis_FEM_CFP_f,I_YORKU533.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_VEIT/0000/320/Colletes_solidaginis,I_VEIT27.jpg
Sưu tập :

B.425- Ong Solidaginis - Colletes solidaginis

Colletes solidaginis là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Swenk mô tả khoa học năm 1906

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
08-09-2018, 03:59 AM
B.426- ONG DAVIESANUS
https://l450v.alamy.com/450v/kce2xy/two-plasterer-bees-colletes-daviesanus-feeding-on-oxeye-daisy-flower-kce2xy.jpg

http://www.eakringbirds.com/eakringbirds2/colletesdaviesanus01.jpg

http://www.eakringbirds.com/eakringbirds2/colletesdaviesanus03.jpg

http://www.wildbienen.de/e_cdav30.jpg

Sưu tập :

B.426- Ong Daviesanus - Colletes daviesanus

Colletes daviesanus là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Smith mô tả khoa học năm 1846.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
08-09-2018, 04:06 AM
B.427- ONG DIMIDIATUS
https://c1.staticflickr.com/8/7348/10905787484_93d4cda1fe_b.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/06/Colletes_dimidiatus_dimidiatus2.jpg/517px-Colletes_dimidiatus_dimidiatus2.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/74/Colletes_dimidiatus_dimidiatus1.jpg/476px-Colletes_dimidiatus_dimidiatus1.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7d/Colletes.daviesanus2.-.lindsey.jpg/220px-Colletes.daviesanus2.-.lindsey.jpg

Sưu tập :

B.427- Ong Dimidiatus - Colletes dimidiatus

Colletes dimidiatus là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Brullé mô tả khoa học năm 1840

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
08-09-2018, 04:10 AM
B.428- ONG FODIENS
http://www.denederlandsebijen.nl/Colletes/C.fodiens/aaedeTop.JPG

http://www.wildebijen.nl/duinzijdebijhk3.jpg

http://wildlifeofglamorgan.weebly.com/uploads/1/2/5/3/12534298/colletes13web1_1.jpg

http://www.wildebijen.nl/duinzijdebij-v-hk.jpg

Sưu tập :

B.428- Ong Fodiens - Colletes fodiens

Colletes fodiens là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Fourcroy mô tả khoa học năm 1785

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
08-09-2018, 04:14 AM
B.429- ONG INAEQUALIS
http://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0009/320/Colletes_inaequalis,_Unequal_Cellophane_Bee,I_JSA9 16.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_VEIT/0000/320/Colletes_inaequalis,I_VEIT24.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_VEIT/0000/320/Colletes_inaequalis,I_VEIT23.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_VEIT/0000/320/Colletes_inaequalis,I_VEIT22.jpg

Sưu tập :

B.429- Ong Inaequalis - Colletes inaequalis

Colletes inaequalis là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Say mô tả khoa học năm 1837

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
08-09-2018, 04:17 AM
B.430- ONG JUDAICUS
http://www.discoverlife.org/IM/I_GID/0000/320/Colletes_judaicus,I_GID52.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0002/320/Colletes_latitarsis,I_HHGA211.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/01/Colletes_judaicus_female_1.jpg/320px-Colletes_judaicus_female_1.jpg
Sưu tập :

B.430- Ong Judaicus - Colletes judaicus

Colletes judaicus là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Noskiewicz mô tả khoa học năm 1955

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
09-09-2018, 03:25 AM
B.431- ONG LATITARSIS
http://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0000/320/Colletes_latitarsis,I_HHGA62.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0005/320/Colletes_latitarsis_Broad-footed_Cellophane_Bee,I_HHGA552.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0000/320/Colletes_latitarsis,I_HHGA61.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0000/320/Colletes_latitarsis,I_HHGA63.jpg

Sưu tập :

B.431- Ong Latitarsis - Colletes latitarsis

Colletes latitarsis là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Robertson mô tả khoa học năm 1891.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
09-09-2018, 03:30 AM
B.432- ONG HALOPHILUS
https://norwegica.files.wordpress.com/2009/09/c_halophilus_5035.jpg?w=500&h=364

http://www.wildbienen.de/e_chal03.jpg

http://www.ethologie.nl/monografieen/colleteshalophilus/colleteshalophilus_zeeaster.jpg

http://www.essexfieldclub.org.uk/cache/e1d72f32.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7b/Colletes_halophilus.jpg/220px-Colletes_halophilus.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2d/Colletes_halophilus1.jpg/220px-Colletes_halophilus1.jpg

Sưu tập :

B.432- Ong Halophilus - Colletes halophilus

Colletes halophilus là một loài ong trong họ Colletidae. Loài này được VERHOEFF miêu tả khoa học đầu tiên năm 1944

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
09-09-2018, 03:35 AM
B.433- ONG FLORALIS
http://hebfauna.myspecies.info/sites/hebfauna.myspecies.info/files/Colletes%20floralis%20%28Northern%20colletes%29%20 04%20-%20Copy.jpg

http://farm2.static.flickr.com/1817/42907408012_fd53e70eee.jpg

https://c1.staticflickr.com/4/3901/14558144286_d661c258ff.jpg

http://hebfauna.myspecies.info/sites/hebfauna.myspecies.info/files/styles/species_slideshow_large/public/Colletes%20floralis%20%28Northern%20colletes%29%20 06%20-%20Copy.jpg?itok=ia2GfWG0

Sưu tập :

B.433- Ong Floralis - Colletes floralis

Colletes floralis là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Eversmann mô tả khoa học năm 1852.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
09-09-2018, 03:40 AM
B.434- ONG MODESTUS
http://a4.pbase.com/o9/94/339594/1/48193982.8sDkWu1a.JPG

http://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0003/320/Hylaeus_modestus,I_HHGA391.jpg

https://bugguide.net/images/raw/IRC/ZIR/IRCZIRJZERSHSZCLXZOLIZTLLZWLIRYZKROZ7RSHMZSHSZLH0Z 1LSZ6LFLBL5RZH2RHHKZ0HERRH.jpg
B.434- Ong Modestus - Hylaeus modestus

Hylaeus modestus là một loài cánh màng trong họ Colletidae. Loài này được Say mô tả khoa học năm 1837

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
09-09-2018, 03:45 AM
B.435- ONG LÔNG
Họ Halictidae
Halictidae là một họ trong bộ Hymenoptera. Họ này có khoảng 4100 loài
http://www.wildbienen.de/e_lmal02.jpg

http://www.wildbienen.de/e_lmal05.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/60/Lasioglossum_malachurum_female_1.jpg/280px-Lasioglossum_malachurum_female_1.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c4/Lasioglossum_marginatum_female_1.jpg/260px-Lasioglossum_marginatum_female_1.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9d/Lasioglossum.malachurum.-.lindsey.jpg/220px-Lasioglossum.malachurum.-.lindsey.jpg
Sưu tập :

B.435- Ong lông - Lasioglossum malachurum

Lasioglossum là Chi ong giàu nhất với hơn 1700 loài trên toàn thế giới trong nhiều loài cây con. Cùng với chi Halictus các loài Lasioglossum được gọi bằng tiếng Đức là ong lông. Loài này có kích thước, màu sắc và vóc dáng rất khác nhau.
Lasioglossum malachurum là một loài ong trong họ Halictidae. Loài này được Kirby mô tả khoa học năm 1802

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
10-09-2018, 04:01 AM
B.436- TỔNG HỢP BỘ CÁNH MÀNG HYMENOPTERA

Bộ cánh màng Hymenoptera gồm hai Phân bộ :
Phân bộ Ong cắn lá – Symphyta và Phân bộ Eo nhỏ - Apocrita
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d5/Craesus_latipes_2_beentree.jpg/375px-Craesus_latipes_2_beentree.jpg
Craesus latipes

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f0/Athalia_rosae_%28Turnip_sawfly%29%2C_Elst_%28Gld%2 9%2C_the_Netherlands_-_3.jpg/250px-Athalia_rosae_%28Turnip_sawfly%29%2C_Elst_%28Gld%2 9%2C_the_Netherlands_-_3.jpg

Athalia rosae

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/ff/Tenthredinidae_-_Hemichroa_australis.JPG/250px-Tenthredinidae_-_Hemichroa_australis.JPG
Hemichroa_australis

https://bugguide.net/images/raw/HZC/LXZ/HZCLXZ9LRZNLZZFZMR3ZFL3ZMRFZ2RCL7Z0HGR0H5ROZ3LAL0Z 2LFLJZLZTLQZSH6RZHPR1L0ZBLSZ.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/51/Echte_Blattwespe_Tenthredinidae_-_Dolerus_sp.gonager_o._puncticollis_6890.jpg/320px-Echte_Blattwespe_Tenthredinidae_-_Dolerus_sp.gonager_o._puncticollis_6890.jpg


2629
Allantus species

Sưu tập :

B.436- Phân bộ Ong cắn lá – Symphyta

1- Phân bộ Ong cắn lá, tên khoa học Symphyta, là một phân bộ côn trùng trong bộ cánh màng. Symphyta được phân biệt với hầu hết các loài cánh màng khác bởi eo (bộ phận giữa ngực và bụng) lớn, và ấu trùng có hình dạng giống như sâu bướm của chúng. Tên tiếng Anh Sawfly bắt nguồn từ việc cơ quan đẻ trứng của con cái có hình dạng giống như cái lưỡi cưa, dùng để cắt thân cành cây và đẻ trứng vào trong vết cắt đó.
(Phân bộ này trên Wikipedia không có tư liệu, tôi cố gắng tìm và giới thiệu một số hình ảnh.)

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
10-09-2018, 04:11 AM
B.437- 2-PHÂN BỘ EO NHỎ
Sưu tập :

B.437- Phân bộ Eo nhỏ - Apocrita

2- Phân bộ Eo nhỏ, danh pháp khoa học Apocrita, là một phân bộ côn trùng trong bộ Cánh màng. Phân bộ này bao gồm các loài cánh màng cấp cao nhất và được phân biệt với các loài Symphyta bởi eo nhỏ.
Apocrita bao gồm wasp, ong và kiến, và gồm một số họ. Wasp giống ong nhưng không phải ong, cũng không phải kiến, là một dạng ong ký sinh, bao gồm Tò vò, ong bắp cày và một số họ ong ký sinh khác.

Đã sưu tập
Họ Ong mật Apidae ->Đst B.305 -> B.401
Họ ColletidaeĐst B.248-; (B.421 - B.434)
Họ HalictidaeĐst B.244- ; B.435- Ong lông
Họ Megachilidae (https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Megachilidae&action=edit&redlink=1)Đst (B.402 - B.420)
Họ AmpulicidaeĐst B.243- Tò vò gián lục bảo
Họ Ong lỗ Scoliidae Đst B.245-
Họ Formicidae (kiến) (B.251- B.304)

Sẽ sưu tập tiếp :
Họ Crabronidae (NEW) (wasp)
Họ Sphecidae (NEW)(wasp)

Họ Mutillidae B.246- Họ Kiến lông nhung Mutillidae (wasp)
Họ PompilidaeOng nhện (wasp) (NEW)

Họ VespidaeĐst B.249- Sẽ sưu tập bổ xung (wasp)
Họ Mymaridae - loài côn trùng nhỏ nhất wasp (NEW)

Họ IchneumonidaeĐst B.247- (wasp)
Họ Braconidae (NEW) (wasp)

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
10-09-2018, 04:22 AM
B.438- HỌ ONG LỖ
https://genent.cals.ncsu.edu/wp-content/uploads/2015/07/scoliid03.jpg

https://www.papua-insects.nl/insect%20orders/Hymenoptera/Scoliidae/header%20Scoliidae.jpg

https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/scoliidae/image/20070610_130.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/de/Scoliidae_03743.jpg/320px-Scoliidae_03743.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b0/Scoliidae_-_Scolia_hirta_-_male.JPG/300px-Scoliidae_-_Scolia_hirta_-_male.JPG
Sưu tập :

B.438- Họ ong lỗ – Scoliidae

Scoliidae là tên gọi để chỉ một họ ong thuộc bộ Cánh màng. Họ này có 6 chi gồm 20 loài ở Bắc Mỹ nhưng các loài trong họ phân bố trên toàn thế giới với khoảng 300 loài. Chúng thường có màu đen, thường đánh dấu bằng các đốm vàng hay cam và mũi cánh thường nhăn một cách rõ ràng. Con đực thường mảnh hơn và kéo dài hơn con cái, râu dài, nhưng sự dị hình giới tính không phải lớn như thường thấy ở họ Tiphiidae, một họ có mối liên quan chặt chẽ.
Ấu trùng của các loài trong họ này có vai trò là các tác nhân kiểm soát sinh học quan trọng do chúng ăn ấu trùng các loài bọ cánh cứng trong đất, trong đó có loài gây dịch hại nghiêm trọng, bọ cánh cứng Nhật Bản. Con trưởng thành có thể là loài thụ phấn thứ yếu của một số hoa dại.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
10-09-2018, 04:26 AM
B.439- ONG LỖ PROCER
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSzN0SzsHfzujnlWwTjDq_9ap-K95Wlcfce5sjqATscL6Ekhrjz9Q

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSMMOzLELdXq8twHNRPESi4hIa9iR7he Rqv4tTbUWOdt0_YdmS-

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4d/Megascolia_procer_MHNT_ventre.jpg/320px-Megascolia_procer_MHNT_ventre.jpg
Sưu tập :

B.439- Ong lỗ Procer - Megascolia procer

Megascolia procer là một loài ong đơn độc thuộc họ Scoliidae, là một trong những ong bắp cày lớn nhất thế giới, với sải cánh 11,6 cm.
Nó được tìm thấy ở các đảo Sumatra và Java của Indonesia, với phân loài ở mỗi trong số chúng.
Ấu trùng ăn bọ cánh cứng Atlas (bản đồ Chalcosoma). Con ong làm tê liệt một ấu trùng bọ cánh cứng với ngòi của nó, sau đó đẻ một quả trứng vào nó và chôn nó trong một ổ nhỏ dưới lòng đất. Khi ấu trùng của ong nở, nó tiêu thụ vật chủ của nó vẫn còn sống trước khi nhốt trong phần còn lại của nó.
Cánh của loài ong nhiệt đới lớn này có cấu trúc màu, làm cho chúng óng ánh. Cánh được làm bằng chitin, tối với melanin, được phủ một lớp trong suốt có chiều dày 286 nm hoạt động như một màng nhiễu mỏng.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
10-09-2018, 04:31 AM
B.440- ONG HOA MÀU XANH
http://apskeilorplains.org.au/emailphotogallery/albums/Animals_and_insects/normal_HairyFlowerWaspScoliaSoror.jpg

http://farm8.static.flickr.com/7529/15957213500_7e958d68f7.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Minibeast-Bee/Scolia%20soror/DSC00570%20(09).JPG

https://canberra.naturemapr.org/Img/Species/21792/1/330/330

Sưu tập :

B.440- Ong hoa màu xanh - Scolia soror

Scolia soror (ong hoa màu xanh, ong hoa màu đen), là một loài côn trùng phổ biến được tìm thấy ở Úc. Nó có thể phát triển lên đến 3 cm chiều dài. Đôi cánh màu đen với một ánh sáng màu xanh hấp dẫn. Tĩnh mạch của cánh không đến hết cánh và râu rất dày. Người lớn ăn mật hoa. Con cái đẻ trứng của mình trong ấu trùng bọ cánh cứng, chúng được giữ ở những nơi có rất nhiều nước và nơi có phân hữu cơ

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
11-09-2018, 03:07 AM
B.441- HỌ VESPIDAE
http://insectoid.info/pictures/european-paper-wasp-vespidae-polistes-dominulus.jpg

http://www.donerickson.name/insects/aerial1c.jpg

https://genent.cals.ncsu.edu/wp-content/uploads/2015/07/vespid01.jpg

http://insectoid.info/pictures/vespidae-polistes-dominulus.jpg

https://singapore.biodiversity.online/images/speciesThumbnailImages/high/6e7b17a5-b6f0-2b41-d2c5-55da344c5735.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/05/Vespidae_-_Eumenes_dubius.jpg/319px-Vespidae_-_Eumenes_dubius.jpg

Sưu tập :

B.441- Họ Vespidae

Vespidae là một họ ong đa dạng, phân bố trên toàn cầu với gần 5.000 loài. Quần thể các loài này bao gồm ong chúa và ong thợ với những cấp bận quan hệ khác nhau đối với ong chúa. Các loài sống ở vùng ôn đới, tổ của chúng thường chỉ tồn tại 1 năm, chúng chết bắt đầu vào đông. Ong chúa và con đực mới được sinh ra vào cuối hè, và sau khi giao phối, ong chúa ngủ đông trong các vết nứt hoặc nơi được che chắn. Tổ của hầu hết các loài được xây dựng bằng bùn, nhưng chúng cũng sử dụng các sợi thực vật, chúng cắn nát ra tạo thành dạng giống như bột giấy. Nhiều loài là tác nhân thụ phấn của nhiều loài thực vật trong khi các loài khác là loài săn côn trùng gây bệnh nổi tiếng.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
11-09-2018, 03:13 AM
B.442- TÒ VÒ ĐỨC
https://bugguide.net/images/raw/IHY/H9H/IHYH9HJH2HLR2HJH7LRREHBZ4LAZILJHUHAZ0LPZ4HHR7LNZIL NZGLYH9HHR4H4Z7LVZ6HZR7LWZ.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/08/Vespula_germanica_Horizontalview_Richard_Bartz.jpg/320px-Vespula_germanica_Horizontalview_Richard_Bartz.jpg

https://www.naturespot.org.uk/sites/default/files/inline-images/wasp.JPG

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/be/AD2009Sep09_Vespula_germanica_06.jpg/320px-AD2009Sep09_Vespula_germanica_06.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/93/European_wasp_white_bg.jpg/280px-European_wasp_white_bg.jpg
Sưu tập :

B.442- Tò vò Đức - Vespula germanica

Tò vò Đức - Vespula germanica là loài ong Tò vò thuộc họ Vespidae
Tò vò Đức, hoặc tò vò châu Âu, tò bò khoác màu vàng Đức, tên khoa học Vespula germanica, là một loài tò vò được tìm thấy trong nhiều khu vực ở Bắc bán cầu, có nguồn gốc từ châu Âu, Bắc Phi, và xứ ôn đới châu Á. Loài này đã được du nhập vào và cũng đã thiết lập ở nhiều nơi khác, bao gồm cả Bắc Mỹ, Nam Mỹ (Argentina và Chile), Úc và New Zealand. Tò hò Đức thuộc họ Vespidae.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
11-09-2018, 03:18 AM
B.443- HỌ ONG NHỆN POMPILIDAE
http://www.jeffpippen.com/hymenoptera/pompilid-wasp071013-2191ft.fshrz.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ae/Poecilopompilus.jpg/300px-Poecilopompilus.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/65/Spider_wasp_%28Pompilidae%29.jpg/320px-Spider_wasp_%28Pompilidae%29.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5b/Pompilidae_Anoplius.jpg/320px-Pompilidae_Anoplius.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/89/Wasp_June_2013-2.jpg/300px-Wasp_June_2013-2.jpg
Sưu tập :

B.443- Họ Ong nhện Pompilidae

Ong nhện là tên gọi chỉ chung cho các loài ong trong họ Pompilidae thường được gọi là ong bắp cày nhện hay ong bắp cày pompilid với khoảng 5.000 loài trong sáu phân họ. Tất cả các loài là có lối sống cô độc, và chuyên ăn thịt nhện thông qua việc chụp và đốt làm tê liệt con mồi.
Ở Nam Mỹ, loài có thể được gọi một cách thông tục là marabunta hoặc marimbondo, mặc dù những cái tên có thể được áp dụng chung cho bất kỳ con ong châm chích rất lớn. Một số nơi ở Venezuela và Colombia, nó được gọi là matacaballos, hoặc "kẻ giết ngựa", trong khi ở Brazil một số loài đặc biệt lớn hơn của các loại marimbondo chung có thể được gọi Fecha-goela.
Pompilids thường có một cơ thể mảnh mai với chân dài, gai và xương đùi chân sau thường là đủ dài để đạt được qua các đỉnh của bụng. Hai phân đoạn đầu tiên của bụng được thu hẹp đặc trưng cho cái nhìn mảnh mai của cơ thể. Cơ thể pompilid thường có màu tối (đen hoặc xanh, đôi khi có ánh xạ.
Chúng sử dụng một con nhện duy nhất là một vật chủ cho ăn đối với ấu trùng của nó. Chúng làm tê liệt con nhện với một ngòi độc. Một lần bị tê liệt, con nhện được kéo đến nơi tổ sẽ được xây dựng và một quả trứng duy nhất được đặt trên bụng của nhện sau đó hang được đóng lại và ấu trùng sẽ nở ra và ăn dần ăn mòn con nhện đó để có dinh dưỡng.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
11-09-2018, 03:24 AM
B.444- HỌ ICHNEUMONIDAE
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cc/Megarhyssa_macrurus_female.jpg/220px-Megarhyssa_macrurus_female.jpg
Megarhyssa macrurus female

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/44/Cremastinae_wasp.jpg/280px-Cremastinae_wasp.jpg

Cremastinae (https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cremastinae&action=edit&redlink=1), (Tanzania (https://vi.wikipedia.org/wiki/Tanzania))

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9f/Yellow_Ichneumon_Wasp.jpg/320px-Yellow_Ichneumon_Wasp.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/25/Ichneumon_wasp_%28Ichneumonidae_sp%29_female.jpg/320px-Ichneumon_wasp_%28Ichneumonidae_sp%29_female.jpg

Sưu tập :

B.444- Họ Ichneumonidae

Ichneumonidae là một họ côn trùng trong bộ Cánh màng (Hymenoptera). Các loài Ichneumon là những ký sinh quan trọng của những loài côn trùng khác. Vật chủ phổ biến là ấu trùng của Coleoptera, Hymenoptera, và Lepidoptera.
Có hơn 60.000 loài phân bố toàn cầu, khoảng 3.000 ở Bắc Mỹ. Sự phân bố của Ichneumonidae là một trong những ngoại lệ nổi tiếng nhất về sự biến đổi gradient theo vĩ độ về đa dạng loài, vì họ này được cho là có những loài phổ biến ở vùng vĩ độ cao thau vì nhiệt đới. Quan điểm này đã dấy lên câu hỏi gần đây sau khi phá hiện nhiều loài mới ở những vùng nhiệt đới

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
11-09-2018, 03:29 AM
B.445-ONG TÒ VÒ MACRURUS
https://i.ytimg.com/vi/muo3eEZ_aXc/hqdefault.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1c/Ichneumon_wasp_%28Megarhyssa_macrurus_lunato%29_%2 87686081848%29.jpg/360px-Ichneumon_wasp_%28Megarhyssa_macrurus_lunato%29_%2 87686081848%29.jpg

https://www.fnanaturesearch.org/images/stories/ns/marked/M/5540.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1c/Ichneumon_wasp_%28Megarhyssa_macrurus_lunato%29_%2 87686081848%29.jpg/170px-Ichneumon_wasp_%28Megarhyssa_macrurus_lunato%29_%2 87686081848%29.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cc/Megarhyssa_macrurus_female.jpg/220px-Megarhyssa_macrurus_female.jpg

Sưu tập :

B.445- Ong Tò vò Macrurus - Megarhyssa macrurus

Megarhyssa macrurus (tên tiếng Anh: giant ichneumon wasp) là một loài tò vò lớn thuộc họ Ichneumonidae.
Đây là một loài côn trùng ăn thịt, đáng chú ý với cơ quan đẻ trứng rất dài. Nó sử dụng cơ quan để đưa trứng vào trong ruột rỗng của gỗ chết, tương tự như một số loài của họ Siricidae. Một tên thông thường khác ('stump stabber') là để chỉ hành vi này
Megarhyssa macrurus có cơ thể màu nâu-đỏ, chiều dài chừng 2 inch (51 mm). Nó có những sọc màu đen và vàng-cam. Cánh trong suốt và cơ thể thon. Con cái có cơ quan đẻ trứng dài chừng 4 inch (100 mm). Con đực nhỏ hơn và không có cơ quan đó.
Loài tò vò này được tìm thấy tại nhiều khu vực ở Hoa Kỳ

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
13-09-2018, 04:50 AM
B.446- ONG BẮP CÀY INCLYTA
http://www.wildnatureimages.org/images/Hymenoptera-Pompilidae/Pepsis-inclyta-D39657.JPG

http://www.wildnatureimages.org/images/Hymenoptera-Pompilidae/Pepsis-inclyta-D39658.JPG

http://www.wildnatureimages.org/images/Hymenoptera-Pompilidae/Pepsis-inclyta-D36880.JPG
Sưu tập :

B.446- Ong bắp cày Inclyta - Pepsis inclyta

Pepsis inclyta là một trong những thành viên nổi tiếng nhất của gia đình Pompilidae; chiều dài cơ thể của nữ có thể vượt quá 50 mm. Loài này phổ biến ở miền nam Brazil và miền bắc Argentina, nhưng nó cũng nằm trên hầu hết vùng nhiệt đới Nam Mỹ, tăng dần lên đến 2.600 m ở miền bắc Peru. Xác định hầu hết ong bắp cày pompilid đòi hỏi phải kiểm tra chặt chẽ các đặc điểm hình thái khác nhau; xác định loài này là P. inclyta dựa trên kích thước, phân bố và màu sắc của cánh, cơ thể, chân và ăng-ten.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
13-09-2018, 04:57 AM
B.447- ONG BẮP CÀY SENTUM
https://zasoby.ekologia.pl/artykulyNew/17037/xxl/osa_500x342.jpg

http://img.khoahoc.tv/photos/image/052012/25/ongbapcay.jpg

https://i.ytimg.com/vi/bpMGhGMWaTA/hqdefault.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/vi/thumb/0/0d/Kollasmosoma_sentum.jpg/420px-Kollasmosoma_sentum.jpg

Sưu tập :

B.447- Kollasmosoma sentum, chi Kollasmosoma, Họ Braconidae

Kollasmosoma sentum là một loài ong wasp mới được tìm ra trong năm 2012 ở Âu châu. Nó là loài ong ký sinh đẻ trứng vào thân những con kiến. Khi con cái muốn sinh trứng nó tìm một con kiến và phóng xuống thật nhanh và đặt trứng vào con kiến này. Sự việc diễn ra chỉ trong 0,052 giây đồng hồ. Khi ấu trùng nở ra nó sẽ ăn thịt con kiến đó
* Wasp : Tò vò

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
13-09-2018, 05:05 AM
B.448- ONG BẮP CÀY KIDDO
https://images.kienthuc.net.vn/zoomh/500/uploaded/ctvkhoahoc/2015_07_08/kinh-hoang-loai-ong-co-vet-can-nhu-bi-dien-giat.jpg

http://2.bp.blogspot.com/-G2AKr5xCxyU/UUj1r7hPf3I/AAAAAAAAekw/ATMag4O5TCo/s320/kiddo-wasp.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ab/Cystomastacoides_kiddo_holotype_1.jpg/220px-Cystomastacoides_kiddo_holotype_1.jpg

http://2.bp.blogspot.com/-_nOJqwsK6wU/UUj3FuWLClI/AAAAAAAAek4/WnSC_43Qh4A/s1600/parasitic-wasp.jpg

Sưu tập :

B.448- Ong bắp cày kiddo - Cystomastacoides kiddo, Họ Braconidae

Các nhà khoa học vừa phát hiện ra một loài ong bắp cày mới ở Thái Lan. Nó có tên Cystomastacoides kiddo, đặt theo tên của nhân vật Beatrix Kiddo trong phim Kill Bill.
Cystomastacoides kiddo là loài ong bắp cày ký sinh thuộc họ Braconidae nổi tiếng với thói quen sinh sản kỳ dị. Con ong cái tìm một vật chủ phù hợp (thường là sâu bướm) và cấy trứng vào bên trong. Sau đó, chúng tiết ra một loại hormone để bảo vệ ổ trứng khỏi hệ miễn dịch của vật chủ. Những quả trứng nở thành ấu trùng, từ từ ăn thịt vật chủ từ trong ra ngoài cho đến khi chúng đủ lớn và nếu không giết chết vật chủ, chúng sẽ tiết dịch khiến vật chủ bất động hoặc vô sinh.
Các nhà khoa học đã giải thích lý do chọn tên Cystomastacoides kiddo cho loài ong này: “Đặc điểm sinh học đầy chết chóc của ong bắp cày khiến chúng tôi liên tưởng tới nhân vật của Uma. Cô là một sát thủ và là bậc thầy về kungfu hổ và hạc. Cô giết người nhanh chóng bằng cách tạo năm điểm áp lực xung quanh tim bằng các đầu ngón tay. Nạn nhân sẽ nhanh chóng tử vong do vỡ tim. Ngoài ra, những con vật ký sinh cũng khoác trên mình “chiếc áo” màu vàng – đen giống bộ jumsuit của Kiddo".

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
13-09-2018, 05:10 AM
B.449- KIẾN LÔNG NHUNG
http://entnemdept.ufl.edu/creatures/misc/wasps/mutillidae01.jpg

https://www.ourbreathingplanet.com/wp-content/uploads/2014/08/137.png

https://agrilifecdn.tamu.edu/texasinsects/files/2017/07/img344.jpg

http://entnemdept.ufl.edu/creatures/misc/wasps/mutillidae41.jpg

Sưu tập :

B.449- Họ Kiến lông nhung Mutillidae

Họ Kiến lông nhung Mutillidae hay còn gọi là kiến bò, kiến giết bò (cow killer) là một họ côn trùng trong bộ cánh màng (Hymenoptera). Đây là tên gọi chung cho một họ kiến gồm hơn 300 loài khác nhau, một phần trong số đó sống ở những địa hình sa mạc phía nam nước Mỹ. Gọi là KIẾN nhưng thực chúng không phải kiến, mà thực ra là một loài ong không có cánh, sống trên mặt đất. Những con kiến hai màu đen trắng được gọi là kiến gấu trúc.
Đặc điểm
Chỉ những con cái mới có ngòi đốt, vì bộ phận đó chính là cơ quan đẻ trứng của chúng. Chúng biết đến với những cú cắn (đốt) gây đau đớn dữ dội. Kiến lông nhung được mệnh danh là một trong những loài sở hữu khả năng cắn đốt tê tái nhất trong họ côn trùng, còn được gọi bằng một cái tên "cow killer" dù đến nay vẫn chưa hề có một ghi chép nào về việc nó đủ sức hạ gục hoàn toàn một con bò trưởng thành. Ngòi đốt của nó có độ dài ngang bằng phần bụng, đặc điểm dễ nhận dạng qua hình dáng và màu sắc đỏ rực như một lời cảnh báo cho các loài khác.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
13-09-2018, 05:14 AM
B.450- KIẾN NHUNG ĐỎ
https://bugguide.net/images/raw/UL7/ZCL/UL7ZCLHZ9LRZ9LRZ6LZZOLLZWLKR9LYLULJLULSRCZMRFZSRRH QZAL6RHHIZ0H6RVLSZ6L3L6L3LELJL.jpg

http://wildflowers.jdcc.edu/Cow_Ant.JPG

https://bugwoodcloud.org/images/384x256/5564640.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/ff/Dasymutilla_occidentalis_%28male%29.jpg/440px-Dasymutilla_occidentalis_%28male%29.jpg

ong đực

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/41/Dasymutilla_occidentalis%2C_male%2C_top_view_%2836 22165698%29.jpg/440px-Dasymutilla_occidentalis%2C_male%2C_top_view_%2836 22165698%29.jpg
ong cái
Sưu tập :

B.450- Kiến nhung đỏ - Dasymutilla occidentalis

Dasymutilla occidentalis ( kiến nhung đỏ hoặc kiến nhung phía đông ), là một loài ong ký sinh có nguồn gốc từ miền đông Hoa Kỳ. Nó thường bị nhầm lẫn với một thành viên của họ kiến thực sự, vì con cái không có cánh. Loài này nằm trong khoảng từ Connecticut đến Missouri ở phía bắc và Florida đến Texas ở phía nam. Các tên thông dụng khác bao gồm kiến bò và kẻ giết bò .
Kiến nhung phía đông là lớn nhất trong số các loài kiến nhung tại Hoa Kỳ, đạt chiều dài xấp xỉ 1,9 cm. Ong hiển thị tín hiệu xua đuổi bằng màu sắc, bao gồm màu đen tổng thể với một mô hình màu cam đỏ trên bề mặt lưng của ngực và bụng. Họ được bao phủ trong tóc dày đặc như nhung.
Con cái có khả năng gây vết chích cực kỳ đau đớn, do đó tên là "kẻ giết bò". Chúng di chuyển nhanh và thường có tư thế phòng thủ khi bị đe dọa. Những con cái đẻ trứng riêng của chúng trong loài ong dưới lòng đất (Bombus). Các trứng kiến nhung nở ra sẽ tiêu thụ vật chủ và trải qua một vài giai đoạn ấu trùng trước khi hình thành nhộng. Không giống như con cái, con đực có đôi cánh màu tối, mờ và không tạo ra một vết chích.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
14-09-2018, 04:01 AM
B.451-KIẾN GẤU TRÚC
https://2.bp.blogspot.com/-u_GDPBSrbcs/Wi039lqJZzI/AAAAAAAAYBw/xxQs9XN_vroGhlpIghacwAk0s_Kt43KaACLcBGAs/s640/Euspinolia%2Bmilitaris%2B%25283%2529x.jpeg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/e/e0/Hormiga_panda.png


https://bio120si.files.wordpress.com/2013/09/panda-ant-fe5ac499-sz480x480.jpg


https://3.bp.blogspot.com/-NOZHvhxmTSE/Wi05dNWLTsI/AAAAAAAAYCE/dX3DX_RcKQoW6i7tGAonFs-TqsaidTCXACLcBGAs/s200/panda-ant.jpg

Sưu tập :


B.451- Kiến gấu trúc Euspinolia militaris.

Loài này còn có tên gọi là kiến gấu trúc bởi trên cơ thể có những mảng màu đen-trắng giống như của gấu trúc. Tuy trông giống một con kiến đầy lông, nhưng thực ra nó thuộc họ ong vò vẽ không cánh, cùng họ với kiến đỏ.Nó được mệnh danh là “sát thủ bò” bởi có những cú đốt vô cùng đau đớn, đến nỗi người ta cho rằng nó có thể giết chết một con bò.Loài này được phát hiện vào năm 1938.Tuy nhiên loài này vẫn còn ít được các nhà nghiên cứu để tâm tới.Loài này nhỏ bé, sở hữu bộ lông giống gấu trúc cùng nhiều "kim" tua tủa, và đặc biệt có những cú đốt vô cùng đau đớn.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
14-09-2018, 04:16 AM
B.452- KIẾN NHUNG BÔNG
http://farm4.static.flickr.com/3243/2619671050_ff8e91323f.jpg

https://farm1.static.flickr.com/142/327947374_2b2ef34a84.jpg

http://media.phunutoday.vn/files/upload_images/2015/09/22/kien-%209.jpg

https://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0169/320/Dasymutilla_gloriosa,_right_side,_Cochise_Co.,_AZ_---.,I_SD16972.jpg

Sưu tập :

B.452- Kiến nhung bông - Dasymutilla gloriosa

Kiến nhung bông - Dasymutilla gloriosa là thành viên của chi Dasymutilla, Họ Kiến lông nhung Mutillidae. Chỉ ong chúa không có cánh, như giống mutillid (một loài ong tò vò?). Thay vì có màu sắc cảnh báo như các mutillid khác, ong chúa loài này nguỵ trang bằng cách giả hình giống như quả của cây Creosotebush hiện diện ở cùng vùng sinh sống. Nó trải dài từ Utah, Nevada, California, Arizona, New Mexico, Texas và phía nam vào tận Mexico.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
14-09-2018, 04:21 AM
B.453- KIẾN NHUNG EUROPAEA
http://farm9.static.flickr.com/8818/28733463316_b2e9a433bd.jpg

https://c1.staticflickr.com/6/5678/20993323592_1c68d60e3b.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6c/Mutillidae_-_Mutilla_europaea.jpg/258px-Mutillidae_-_Mutilla_europaea.jpg

http://www.essexfieldclub.org.uk/cache/e265e60e.jpg

Sưu tập :

B.453- Kiến nhung Europaea - Mutilla europaea

Mutilla europaea là một côn trùng cánh màng thuộc họ Kiến nhung (Mutillidae).
Loài này rất khó phân biệt với Mutilla marginata và Mutilla brutia .
Đặc điểm : Con cái có chiều dài cơ thể từ 10 đến 15 mm, con đực 11 đến 17 mm. Mesonotum và scutellum thường có màu đỏ, hiếm khi có màu đen.
Loài này được phân bố ở Bắc Phi, Châu Âu và Đông đến Siberia . Nó cư trú ở các môi trường sống khác nhau và cũng xảy ra trong khu vực định cư. Những con vật này xảy ra từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 8. Chúng được tìm thấy ở Trung Âu.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
14-09-2018, 04:25 AM
B.454- KIẾN NHUNG MARGINATA
https://insektarium.files.wordpress.com/2013/10/254.jpg?w=450&h=337

http://aramel.free.fr/Mutilla-marginata-1.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/af/Mutilla_marginata.jpg/300px-Mutilla_marginata.jpg
Sưu tập :

B.454- Kiến nhung Marginata - Mutilla marginata

Mutilla marginata là một côn trùng cánh màng thuộc họ Kiến nhung (Mutillidae).
Đặc điểm : Con cái có chiều dài cơ thể từ 11 đến 14 mm, con đực 11 đến 15 milimet. Đầu dài, râu, chân và bụng của con cái có màu đen, ngực màu đỏ.
Loài này phân bố ở miền Nam, Trung và Đông Âu cũng như ở Thổ Nhĩ Kỳ và Syria.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
14-09-2018, 04:31 AM
B.455- KIẾN NHUNG QUINQUEMACULATA

https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos46/big/hymeno75.jpghttps://i1.treknature.com/photos/14710/mutilla.jpg
http://aramel.free.fr/Mutilla-quinquemaculata.jpg

Sưu tập :

B.455- Kiến nhung Quinquemaculata - Mutilla quinquemaculata

Mutilla quinquemaculata là một côn trùng cánh màng thuộc họ Kiến nhung (Mutillidae).
Đặc điểm : Con cái có chiều dài cơ thể từ 10 đến 16 mm, con đực 10 đến 15 milimét. Đầu, ngực , râu và chân của những con cái có màu đỏ tươi, bụng của chúng có màu đen với ánh sáng lung linh màu xanh.
Loài này được phân bố ở miền nam châu Âu. Trong đó loài ấu trùng là loài ký sinh trùng , chưa được biết

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
15-09-2018, 03:33 AM
B.456- KIẾN NHUNG VIDUATA
https://c2.staticflickr.com/4/3642/3595843049_d62a9edd90_z.jpg?zz=1

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c6/Nemka_viduata_0923.jpg/320px-Nemka_viduata_0923.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3c/Nemka_viduata_viduata_-_2012-10-17.jpg/300px-Nemka_viduata_viduata_-_2012-10-17.jpg
Sưu tập :

B.456- Kiến nhung Viduata - Nemka viduata

Nemka viduata là một loài cánh màng trong họ kiến nhung (Mutillidae).
Đặc điểm
Con cái có chiều dài cơ thể từ 6 đến 15 mm, con đực 5 đến 19 mm (đực). Đầu và bụng của con cái có màu đen, ngực màu đỏ nhạt, râu và chân có màu đỏ đến màu nâu đậm.
Loài này phân bố ở miền nam châu Âu, phía nam Đông Âu và vùng Balkan, phía đông đến Mông Cổ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
15-09-2018, 03:37 AM
B.457- KIẾN NHUNG DAGHESTANICA
https://www.researchgate.net/profile/Andrej_Gogala/publication/318704234/figure/fig16/AS:520366294396929@1501076400628/Dentilla-curtiventris-male-from-Fokida-coll-PMSL.png

https://www.researchgate.net/profile/Andrej_Gogala/publication/318704234/figure/fig2/AS:520366289764353@1501076399064/Myrmilla-calva-female-from-Koreno-above-Horjul_Q320.jpg

https://www.researchgate.net/profile/Andrej_Gogala/publication/318704234/figure/fig6/AS:520366290202624@1501076399527/Myrmosa-atra-female-from-the-Rasa-valley-coll-PMSL_Q320.jpg

https://www.researchgate.net/profile/Andrej_Gogala/publication/318704234/figure/fig5/AS:520366290604033@1501076399434/Myrmilla-mutica-female-from-Brje_Q320.jpg

Sưu tập :

B.457- Kiến nhung Daghestanica - Physetopoda daghestanica

Physetopoda daghestanica là một loài côn trùng cánh màng trong họ kiến nhung (Mutillidae).
Đặc điểm
Con đực có chiều dài cơ thể từ 4 đến 9 mm, các con cái hoàn toàn không rõ. Ở con đực, đầu, xương hàm , đốt trước cuống bụng và bụng có màu đen. Các phần trên đốt ngực trước, phần lưng của khúc giữa ức, nơi mang cánh trước và phần của cánh gắn vào ức có màu đỏ. Các mắt đơn ở hai bên là khoảng một nửa kích thước của khoảng cách của họ với đôi mắt hợp chất .
Loài này được phân bố từ Pháp trên khắp miền Trung và Nam Âu đến Kazakhstan.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
15-09-2018, 03:41 AM
B.458- KIẾN NHUNG HALENSIS
https://www.biolib.cz/IMG/GAL/BIG/208938.jpg

http://www.efotogaleria.pl/zdjecia/4042.jpeg

http://www.efotogaleria.pl/zdjecia/2256.jpeg
Sưu tập :

B.458- Kiến nhung Halensis - Physetopoda halensis

Physetopoda halensis là một loài cánh màng trong họ kiến nhung (Mutillidae).
Đặc điểm
Con cái có chiều dài cơ thể từ 3 đến 7 mm, con đực 4 đến 10 milimet (nam). Đầu, đôi khi cũng là phần trên đốt ngực trước và bụng, được nhuộm màu đen ở con cái, ngực có màu đỏ. Ăng-ten và chân có màu nâu sẫm, mặc dù ở một số cá thể chúng có thể hơi đỏ. Thứ hai đốt lưng là ở cơ sở với ba điểm và ở giữa trung tâm lông, thường cũng là kết thúc hẹp rìa ánh sáng lông của nó.
Ở đầu con đực, phần trên đốt ngực trước và bụng có màu đen, ngực có màu đỏ.
Loài này được phân bố từ Pháp qua Trung Âu đến Kazakhstan . Nó sống trong môi trường sống khô hạn và nhiệt độ mở như đồng cỏ khô và vườn nho và đồng cỏ được sử dụng rộng rãi.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
15-09-2018, 03:45 AM
B.459- KIẾN NHUNG ATRA
http://www.eakringbirds.com/eakringbirds5/myrmosaatra03.jpg

http://www.eakringbirds.com/eakringbirds5/myrmosaatra02.jpg

http://www.eakringbirds.com/eakringbirds5/myrmosaatra01.jpg

https://www.researchgate.net/profile/Andrej_Gogala/publication/318704234/figure/fig1/AS:520366285168640@1501076398950/Myrmosa-atra-female-from-Lukovica_Q320.jpg

Sưu tập :

B.459- Kiến nhung Atra - Myrmosa atra

Myrmosa atra là một loài côn trùng cánh màng trong họ kiến nhung (Mutillidae).
Đặc điểm
Con cái có chiều dài cơ thể từ 3 đến 8 mm, con đực 5 đến 11 milimet (nam). Ngực và đốt lưng đầu tiên có màu đỏ, phân biệt các loài với các loài thuộc giống Smicromyrme tương tự, đốt lưng đầu tiên màu đen. Nếu không, bụng, cũng như đầu có màu tối. Những con cái không có cánh.
Loài này phân bố ở miền Nam và Trung Âu. Nó sinh sống trong môi trường sống nhạy cảm với nhiệt độ cát. Những con vật này xảy ra từ giữa tháng Sáu đến giữa tháng Chín. Chúng được tìm thấy ở Trung Âu.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
15-09-2018, 03:49 AM
B.460- ONG NHỆN
http://aramel.free.fr/Ronisia-brutia-1.jpg

https://www.researchgate.net/profile/Guido_Pagliano/publication/322084224/figure/fig1/AS:576202592665600@1514388811213/Habitus-di-Ronisia-marocana_Q320.jpg

http://aramel.free.fr/Ronisia-barbara.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/03/Ronisia_barbara01.jpg/266px-Ronisia_barbara01.jpg

Sưu tập :

B.460- Ong nhện - Ronisia barbara

Ronisia barbara là một loài côn trùng cánh màng trong họ kiến nhung (Mutillidae).
Tên khoa học của loài được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1758 bởi Linnaeus.
Đặc điểm
Loài này tương đối lớn với chiều dài cơ thể 8 đến 22 mm đối với ong bắp châu Âu. Cũng như kích thước của chúng, màu sắc rất khác nhau. Con cái có ngực màu đỏ , đầu thường có màu đỏ ở trên, nhưng cũng có thể nhuộm màu đen và xám nhạt sang lông trắng. Hai phân đoạn bụng đầu tiên đều có ba điểm tóc màu xám trắng được sắp xếp theo các hàng ngang. Con đực có ngực đen và có cùng màu với những con cái ở bụng hoặc dây chằng ngang liên tục. Các loài động vật có thể bị nhầm lẫn với một số loài thuộc chi của chúng.
Loài nhện kiến hoang dã khá phổ biến ở Địa Trung Hải, đôi khi lan rộng về phía bắc đến Hungary . Loài này sống trong môi trường sống cát, đá. Chúng được tìm thấy vào mùa hè, cho đến khoảng tháng 9.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
16-09-2018, 02:27 AM
B.461- ONG NHỆN CHÂN ĐỎ
https://c8.alamy.com/comp/X41R2K/small-velvet-ant-smicromyrme-rufipes-mutilla-rufipes-male-on-sheeps-bit-scabious-jasione-montana-germany-X41R2K.jpg

https://c8.alamy.com/comp/FJ5J7H/small-velvet-ant-smicromyrme-rufipes-mutilla-rufipes-male-on-sheeps-FJ5J7H.jpg

https://static.inaturalist.org/photos/2274778/medium.jpg?1444502002

http://www.natureloveyou.sg/Minibeast-Bee/Smicromyrme%20rufipes.jpg

Sưu tập :

B.461- Ong Nhện chân đỏ - Smicromyrme rufipes

Ong Nhện chân đỏ (Smicromyrme rufipes) là một loài côn trùng cánh màng trong họ kiến nhung (Mutillidae).
Đặc điểm
Con cái có chiều dài cơ thể từ 3 đến 8 mm, con đực 4 đến 10 milimet. Phần phía trước của ngực là màu đỏ hoặc đen. Loài này có thể dễ dàng bị nhầm lẫn với các loài khác của chi. Từ Myrmosa atra người ta có thể phân biệt các loài từ đốt lưng đầu tiên, có màu đỏ trong các loài tương tự.
Loài này được phân bố ở châu Âu, phía Đông đến Trung Á. Nó sinh sống trong môi trường sống có cát, nhiệt độ thuận lợi, nhưng đôi khi có thể tìm thấy trên đồng cỏ, trong vườn nho hoặc trên tường loess. Những con vật này xảy ra từ cuối tháng 5 đến đầu tháng 10. Chúng được tìm thấy ở Trung Âu.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
16-09-2018, 02:33 AM
B.462- KIẾN NHUNG LITORALIS
http://www.naturamediterraneo.eu/Public/data6/vespa90ss/1407080715bis.jpg_2008714202710_1407080715bis.jpg

https://c1.staticflickr.com/8/7445/12303082145_815675007f_b.jpg

http://www.naturedugard.org/images/14_400/13579.jpg
Sưu tập :

B.462- Kiến nhung Litoralis - Tropidotilla litoralis

Tropidotilla litoralis là một loài côn trùng cánh màng trong họ kiến nhung (Mutillidae).
Đặc điểm
Con cái có chiều dài cơ thể từ 8 đến 15 mm, con đực 11 đến 18 mm. Đầu và bụng có màu đen ở con cái, râu và chân có màu nâu sẫm, ngực có màu đỏ. Ở con đực, cơ thể có màu đen, chỉ đốt lưng thứ hai là màu đỏ. Đầu và ngực có màu đen, một sợi lông trên nhãn (bìu) và bụng có lông sáng.
Loài này được phân bố từ Tây Bắc Phi trên khắp Nam Âu, Nam Trung Âu và Đông Nam Âu đến Thổ Nhĩ Kỳ và Trung Á. Ấu trùng là ký sinh trùng của Paragymnomerus spiricornis

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
16-09-2018, 02:37 AM
B.463- KIẾN NHUNG CALVA
https://www.biolib.cz/IMG/GAL/127656.jpg

https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos141/big/myrmilla_calva_f.jpg

https://www.biolib.cz/IMG/GAL/127655.jpg

https://www.researchgate.net/profile/Andrej_Gogala/publication/318704234/figure/fig2/AS:520366289764353@1501076399064/Myrmilla-calva-female-from-Koreno-above-Horjul_Q320.jpg

Sưu tập :

B.463- Kiến nhung Calva - Myrmilla calva

Myrmilla calva là một loài côn trùng cánh màng trong họ kiến nhung (Mutillidae).
Đặc điểm
Con cái có chiều dài cơ thể từ 4 đến 10 mm, con đực 5 đến 9 mm (nam). Đầu và bụng của con cái có màu đen, râu và ngực có màu đỏ nhạt, chân màu nâu sẫm. Trong khu vực lưu thông phía nam cũng có chân và đỉnh có màu đỏ, đốt lưng thứ hai và thứ ba được mở rộng ở giữa. Khuôn mặt đầy sức khỏe và không bị thu hẹp. Đầu chỉ hơi rộng hơn ngực một chút. Các đốt lưng đầu tiên là cơ bản trong cả hai giới tính sau đó được cung cấp với một chiếc răng trở lên. Ở nam giới, đầu, phần dưới của ngực và bụng có màu đen. Ngực lưng và phần lưng của khúc giữa ức, nơi mang cánh trước có màu đỏ tươi. Ăng-ten và chân có màu nâu sẫm, phần của cánh gắn vào ức nhỏ và tròn.
Loài này được phân bố ở trung tâm và miền nam châu Âu. Những con vật bay từ cuối tháng Tư đến cuối tháng Mười. Ấu trùng là loài ký sinh trùng trên ong của chi Halictus và Lasioglossum.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
16-09-2018, 02:40 AM
B.464- KIẾN NHUNG RUFICEPS
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos210/big/Mutillidae%20Coll..jpg

https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos213/big/20180904_175550.jpg

https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos202/temp/Cystomutilla-ruficeps-2-.jpg
Sưu tập :

B.464- Kiến nhung Ruficeps - Cystomutilla ruficeps

Cystomutilla ruficeps là một loài côn trùng cánh màng trong họ kiến nhung (Mutillidae).
Đặc điểm
Con cái có chiều dài cơ thể từ 4 đến 7 mm, con đực 6 đến 12 milimét. Những con cái có đầu màu cam đỏ, râu và chân màu nâu sậm. Bụng cấu trúc không thường xuyên có màu đen bóng. Ngực bị cong vào phía trước và phía sau. Trên tergite đầu tiên có một lông, điểm tam giác sáng, ở phần cuối của thứ hai và thứ ba Tergits chỉ là các dải tóc như vậy. Các đốt lưng đầu tiên được tách biệt rõ ràng từ thứ hai. Ở con đực, đầu và ngực có màu đen, bụng có màu cam. Ăng-ten và chân có màu nâu sẫm.
Loài này được phân bố từ Algeria và Tây Ban Nha đến Hy Lạp và Crimea và ở phía bắc nước Anh qua Pháp, Thụy Sĩ, Áo, Cộng hòa Séc và Slovakia.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
16-09-2018, 02:45 AM
B.465- KIẾN NHUNG MAURA
https://macroid.ru/mdata/76/374111.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5b/Dasylabris_maura.jpg/300px-Dasylabris_maura.jpg

http://insecta.pro/images/1024/61702.jpg

https://www.crete-birding.co.uk/photos/Other%20insects/ins%20IMG_3277_1.jpg

Sưu tập :

B.465- Kiến nhung Maura - Dasylabris maura

Dasylabris maura là một loài côn trùng cánh màng trong họ kiến nhung (Mutillidae).
Đặc điểm
Con cái có chiều dài cơ thể từ 7 đến 13 mm, con đực 10 đến 15 milimet. Con cái có đầu và bụng đen; râu và chân màu nâu đậm. Ngực cong về phía trước và phía sau, có màu đỏ. Trán, phần cuối của đốt lưng đầu tiên, và một đốm tròn ở gốc, bao gồm hai điểm rộng ở cuối của đốt lưng thứ hai, điểm tập trung vào đốt lưng thứ tư và thứ năm, và cuối cùng của vảy dưới bụng thứ hai và thứ ba là ánh sáng lông. Đầu, phần lưng của khúc giữa ức, nơi mang cánh trước, râu, chân và bụng của con đực màu đen. Ngực có màu đỏ, phần của cánh gắn vào ức hình bầu dục nhỏ màu đỏ.
Loài này được phân bố từ Tây Bắc Phi qua miền nam và miền trung châu Âu đến Nga và vào Thổ Nhĩ Kỳ. Các loài động vật bay từ giữa tháng 5 đến đầu tháng 9. Ấu trùng là loài ký sinh trùng của Ammophila heydeni, Bembecinus tridens, Sphex occitanicus và có lẽ cũng thuộc về Eumenes arbustorum.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
17-09-2018, 02:45 AM
B.466- HỌ ONG CỔ TÍCH MYMARIDAE
http://www.nbair.res.in/IndianMymaridae/images/pic12.jpg

http://www.nbair.res.in/IndianMymaridae/images/pic10.jpg

https://www.freshfromflorida.com/var/ezdemo_site/storage/images/media/images/plant-industry-images/fsca/hymenoptera-images-fsca/i11_mymar_tuprobancium_mymaridae/1442537-1-eng-US/i11_Mymar_tuprobancium_Mymaridae_large.jpg
Sưu tập :

B.466- Họ “Ong cổ tích” Mymaridae - loài côn trùng nhỏ nhất

Mymaridae là một họ tò vò trong liên họ Chalcidoidea sống tại vùng ôn đới và nhiệt đới toàn thế giới, thường được gọi là fairyflies hoặc ong cổ tích. Họ gồm chừng 100 chi với 1400 loài.
Các loài Mymaridae rất bé. Chúng thường dài 0,5 đến 1,0 mm. Họ này có cả loài côn trùng nhỏ nhất, với chiều dài cơ thể chỉ 0,139 mm và loài côn trùng bay nhỏ nhất, dài chỉ 0,15 mm. Chúng thường có màu đen, nâu, hay vàng. Râu con cái có chóp phân đốt kiểu dùi cui, còn râu con đực giống sợi chỉ. Cánh mỏng, thường có lông dài, làm chúng trong như cánh chim; ở nhiều loài cánh thoái hóa hay mất hoàn toàn.
Mymaridae là nhóm phổ biến nhất họ Chalcidoidea, dù ít khi bị nhận thấy do kích thước bé nhỏ. Vòng đời của con trưởng thành rất ngắn, thường chỉ dài vài ngày. Mọi loài Mymaridae đều đẻ trứng kí sinh lên trứng của côn trùng khác, và nhiều loài đã được ứng dụng làm thiên dịch chống vật hại trong nông nghiệp.
Đây là họ duy nhất trong liên họ Chalcidoidea ghi nhận từ kỷ Creta, và do vậy là họ nguyên thủy hơn cả. Người ta ví họ Mymaridae như là nguyên tử của bộ cánh màng Hymenoptera.
(Tôi dành riêng 05 bài hôm nay để giới thiệu về một họ ong nhỏ nhất, độ dài của chúng được tính bằng μm micron = 1/triệu mét. Nhỏ bé vậy nhưng lại có lợi ích rất to lớn được ứng dụng làm thiên địch chống vật hại trong nông nghiệp. Chúng có cách ký sinh rất kỳ lạ. Khi cần đẻ trứng, chúng dùng ăng ten dò tìm, khi phát hiện trứng của vật chủ trên cây, chúng đưa ăng ten vào, phát hiện chính xác số lượng trứng, sau đó phóng trứng mình vào từng quả trứng của vật chủ, chính xác và nhanh gọn trong khoảng thời gian chỉ bằng một phần nhỏ của giây. Tôi truy cập nhiều trang web nước ngoài, dịch, đọc, tìm hiểu nhưng không đủ trình độ biên tập thành những bài cụ thể, đành chỉ giới thiệu sơ qua)

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
17-09-2018, 02:54 AM
B.467- CHI MYMAR
Sưu tập :

B.467- Chi Mymar, họ Mymaridae

Mymar là một chi “ong cổ tích” trong họ Mymaridae . Giới thiệu một số loài :
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/15/Mymar_female.jpg/330px-Mymar_female.jpg
Mymar sp. cái

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/11/Mymar_pulchellum_by_John_Curtis_%28c.1840%29.jpg/266px-Mymar_pulchellum_by_John_Curtis_%28c.1840%29.jpg

Mymar pulchellum
Mymar pulchellum là loài côn trùng cánh màng thuộc họ Mymaridae. Tên khoa học được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1832 bởi Curtis

http://www.nbair.res.in/IndianMymaridae/Mymaridae/html/Mymaridae/images/mymar1.jpg

Mymar schwanni
Mymar schwanni là loài côn trùng cánh màng thuộc họ Mymaridae. Tên khoa học đã được Girault xuất bản lần đầu tiên vào năm 1912.

http://www.nbair.res.in/IndianMymaridae/Mymaridae/html/Mymaridae/images/Mymar-taprobanicum.jpg

Mymar taprobanicum
Mymar taprobanicum là loài côn trùng cánh màng thuộc họ Mymaridae. Tên khoa học lần đầu tiên được công bố vào năm 1875 bởi Ward.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
17-09-2018, 03:00 AM
B.468- CHI ANAGRUS
https://i.ytimg.com/vi/ll3kCjTbv5c/hqdefault.jpg

2631

http://www.omafra.gov.on.ca/IPM/images/grapes/insects/anagrus1_zoom.jpg

https://www.cdfa.ca.gov/pdcp/images/BioContrWasp4.jpg

Sưu tập :

B.468- Chi Anagrus, họ “Ong cổ tích” Mymaridae

Anagrus là một chi côn trùng cánh màng thuộc trong họ Mymaridae, bao gồm hơn 80 loài, một số được sử dụng làm tác nhân kiểm soát sinh học

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
17-09-2018, 03:21 AM
B.469- CHI DICOPOMORPHA
https://i2.wp.com/ru4.anyfad.com/items/t1@004adc5a-a6de-456a-85d4-5e272f5a5736/Dicopomorpha-echmepterygis--samoe-malenkoe-nasekomoe.jpg

https://ilmuserangga.files.wordpress.com/2009/12/dicopomorpha-echmepterygis3.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ae/Dicopomorpha_echmepterygis.jpg/330px-Dicopomorpha_echmepterygis.jpg
Dicopomorpha echmepterygis nam
Sưu tập :

B.469- Chi Dicopomorpha

Dicopomorpha là một chi ong trong họ Mymaridae. Nó có mười loài được mô tả cho đến nay.
Dicopomorpha echmepterygis
Dicopomorpha echmepterygis là một loài ong ký sinh trong họ Mymaridae , thể hiện sự lưỡng cực tình dục mạnh mẽ. Con đực mù, hờ hững , và chiều dài cơ thể của chúng chỉ là 40% của con cái. Với chiều dài cơ thể trung bình 186 μm (đối với 8 mẫu đo dao động từ 139 đến 240 μm), con đực của D. echmepterygis có chiều dài cơ thể ngắn nhất của tất cả các loài côn trùng đã biết(nhỏ hơn một số loài Trùng đế dày và amip tế bào sinh vật). Chiều dài cơ thể đo được của một phụ nữ là 550 μm. Trứng và ấu trùng của ký sinh trùng này nhỏ hơn đáng kể so với ong trưởng thành..

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
17-09-2018, 03:28 AM
B.470- KIKIKI HUNA
http://www.nbair.res.in/IndianMymaridae/Mymaridae/html/Mymaridae/images/Kikiki1.jpg

https://vignette.wikia.nocookie.net/fauna-and-flora/images/b/b5/Kihuna.jpg/revision/latest?cb=20130515025735

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c5/Kikiki_huna3.jpg/330px-Kikiki_huna3.jpg
Sưu tập :

B.470- Kikiki Huna

Kikiki là một chi của loài ong bắp cày fairyfly chứa một loài duy nhất, Kikiki Huna , được biết đến từ Hawaii, Costa Rica, và Trinidad. Tại 0,15 mm (150 µm), nó là côn trùng bay nhỏ nhất được biết đến. Nó là họ hàng gần của ong bắp cày trong giống Tinkerbella . Nó được phát hiện bởi nhà côn trùng học John S. Noyes sau khi ông quét lưới lướt qua thảm thực vật tại Trạm sinh học La Selva của Costa Rica. (Trong Phân bộ Eo nhỏ có ba loại : Kiến, Ong và Wasp. Wasp giống ong nhưng không phải ong, giống kiến nhưng không phải kiến, nó là loài côn trùng ký sinh, trong tiếng Việt khi thì gọi là ong bắp cày, khi thì gọi là Tò vò …)

Nguồn : Wikipedia & Internet


Tôi quá đam mê, sức khỏe sẩy ra nhiều sự cố, nhầm lẫn lung tung, đành tạm nghỉ vài ngày ổn định lại

buixuanphuong09
19-09-2018, 06:01 AM
B.471- “ONG CỔ TÍCH” TRICHOGRAMMATIDS
https://bugguide.net/images/cache/OLM/ZBL/OLMZBLXZ2L2RTZMRQH2RHH5RRHGRKH5RRHMZKH0ZAL0ZVL6RVL XZHHQZDL4RRH2RBLQZRHQZDLSZQH6R3ZFL9LYLULYL.jpg

https://archive.is/GB47/a45baa341415a9a841ac510e7e3b79d49f2b1534.jpg

https://alchetron.com/cdn/trichogrammatidae-6bb0a840-5138-457e-ab4a-f87cfb039fd-resize-750.jpeg

https://bugguide.net/images/cache/DH4/H1H/DH4H1H5HJHQL9Z4LAZ5LBZGLWZ2H9ZNHNZML3H7LHR4HBH4HGZ IHYH8LYH6H3HEHYH6HWZUHCHMH4ZSLOHXHAHGHVH.jpg

Sưu tập :

B.471- “Ong cổ tích” Trichogrammatids

Các Trichogrammatidae là một họ ong bắp cày nhỏ trong Liên họ Chalcidoidea bao gồm một số nhỏ nhất của tất cả các loài côn trùng , với hầu hết các loài có ong trưởng thành dưới 1 mm chiều dài. Hơn 840 loài được đặt trong khoảng 80 chi; phân phối của họ trên toàn thế giới. Trichogrammatids sống ký sinh trong trứng của nhiều côn trùng khác nhau. Như vậy, chúng là một trong những tác nhân kiểm soát sinh học quan trọng được biết đến, tấn công nhiều loài côn trùng gây hại (đặc biệt là Lepidoptera ).
Con đực của một số loài không có cánh, và giao phối với chị em của chúng bên trong trứng chủ nơi chúng sinh ra, chết mà không bao giờ rời trứng chủ.
Trichogrammatidae có hệ thống thần kinh độc đáo do sự cần thiết phải bảo tồn không gian. Chúng có một trong những hệ thần kinh nhỏ nhất , với một loài đặc biệt nhỏ bé, Megaphragma mymaripenne , chứa ít nhất 7.400 tế bào thần kinh. Chúng cũng là loài động vật được biết đến đầu tiên (và duy nhất) có các nơron hoạt động không có hạt nhân .

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
19-09-2018, 06:04 AM
B.472- “ONG CỔ TÍCH” MYMARIPENNE
http://www.nhm.ac.uk/resources/research-curation/projects/chalcidoids/images/chalc321.jpg

https://78.media.tumblr.com/f4644e2661f51f406f35fa64ab6c0415/tumblr_n3vm3thJTO1rp4m2co1_500.jpg

http://sperimentazione.altervista.org/difesa/megaphragmamymaripenne.jpg
Sưu tập :

B.472- “Ong cổ tích” Megaphragma mymaripenne

Megaphragma mymaripenne là một con ong có kích thước rất nhỏ với chiều dài 200 μm, nó là côn trùng còn nhỏ thứ ba, có thể so sánh được với các sinh vật đơn bào. Nó có hệ thống thần kinh giảm rất cao, chỉ chứa 7400 tế bào thần kinh , một số đơn vị có độ lớn nhỏ hơn so với các loài côn trùng lớn hơn. Đây là số lượng nhỏ nhất được biết đến của các tế bào thần kinh trong tất cả các loài côn trùng và trong tất cả các loài động vật bay. Tuổi thọ trung bình của nó ở tuổi trưởng thành là 5 ngày.
Hệ thần kinh là một trong những yếu tố chính làm hạn chế kích thước cơ thể co lại. Toàn bộ hệ thống thần kinh trung ương tạo thành 6% khối lượng cơ thể của M. mymaripenne, và bộ não chiếm 2,9%. Trong số 7400 tế bào thần kinh của ong, 4600 tế bào nằm trong não. Mặc dù hệ thần kinh của chúng giảm đi, ong bắp cày trưởng thành vẫn giữ được khả năng bay, ăn, và xác định vị trí vật chủ để đẻ trứng. Trứng ong được kí sinh trong trứng của bọ chét. Để tiếp cận, nó cắt một lỗ gần tròn 80-90 μm trong trứng của vật chủ rồi ký sinh trứng của mình vào đó.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
19-09-2018, 06:07 AM
B.473- HỌ ONG ĐÀO ĐẤT CRABRONIDAE

Crabronidae là một họ lớn của ong bắp cày, bao gồm gần như tất cả các loài trước đây bao gồm các siêu họ bây giờ không còn tồn tại Sphecoidea. Nó bao gồm hơn 200 chi, chứa hơn 9000 loài, trong các phân họ :
Phân họ Astatinae
Astatinae là một phân họ ong bắp cày thuộc họ Crabronidae, đặc biệt cho con đực của họ có đôi mắt ghép rất lớn mà đáp ứng rộng rãi ở đầu của đầu. Chi lớn nhất trong phân họ này là Astata .
Phân họ Bembicinae
Bembicinae là một phân họ lớn crabronid ong bao gồm hơn 80 chi và hơn 1800 loài phân phối trên toàn thế giới. Họ đào tổ thường xuyên trong đất cát, và lưu trữ côn trùng của một số đơn đặt hàng,như ruồi, dán ...
Phân họ Crabroninae
Phân họ Crabroninae là nhóm đa dạng nhất trong họ Crabronidae ong , có chứa hơn 100 chi . Phân họ bao gồm ong đơn độc, ăn thịt . Phụ nữ trưởng thành của nhiều nhóm đào đường hầm trong lòng đất để làm tổ, nhưng những người khác sử dụng các kỹ thuật khác nhau, bao gồm việc xây dựng tổ bùn giống như ống (ví dụ, Trypoxylon politum ).
Phân họ Mellininae
Mellininae là một phân họ rất nhỏ của ong bắp cày , chỉ bao gồm 17 loài được mô tả trong hai chi.
Phân họ Pemphredoninae
Các Pemphredoninae còn được gọi là ong vượn, là một nhóm lớn trong họ Crabronidae ong, với hơn 1000 loài. Phân họ bao gồm ong đơn độc, ký sinh trùng , mỗi giống có sở thích con mồi riêng biệt và nhất quán. Những con cái trưởng thành đào đường hầm trong đất, hoặc vật liệu thực vật để làm tổ.
Phân họ Philanthinae
Philanthinae là một Phân họ trong những nhóm lớn nhất của họ Crabronidae , với khoảng 1100 loài trong 8 chi. Phân họ bao gồm ong đơn độc, ăn thịt , mỗi giống có sở thích con mồi riêng biệt và nhất quán. Những con cái trưởng thành đào đường hầm trong lòng đất để làm tổ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
19-09-2018, 06:10 AM
B.474- PHÂN HỌ ASTATINAE
http://a4.pbase.com/o9/94/339594/1/32815489.HbfI9EdL.JPG

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/78/Astata_boopsDSC05135.JPG/330px-Astata_boopsDSC05135.JPG

https://bugguide.net/images/raw/VQ3/0BQ/VQ30BQLSUQLSAQC0LK2KZKO0GQV0PQUKZKPKKKUK8QD0BQOK4K DK4KOK7KZSMK30NQ1KNQCK5KTKXK.jpg
Sưu tập :

B.474- Phân họ Astatinae (https://en.wikipedia.org/wiki/Astatinae)

Astatinae là một phân họ ong bắp cày thuộc họ Crabronidae, đặc biệt cho con đực của họ có đôi mắt ghép rất lớn mà đáp ứng rộng rãi ở đầu của đầu. Chi lớn nhất trong phân họ này là Astata .

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
19-09-2018, 06:15 AM
B.475-PHÂN HỌ ONG CÁT BEMBICINAE
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cf/Bembix_sp.jpg/375px-Bembix_sp.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/ff/Wasp_July_2008-1.jpg/330px-Wasp_July_2008-1.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fe/Sand_Wasp_%28Bicyrtes_quadrifasciatus%29%2C_FWG.jp g/330px-Sand_Wasp_%28Bicyrtes_quadrifasciatus%29%2C_FWG.jp g

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d5/Microbembex_P1290013b.jpg/330px-Microbembex_P1290013b.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/19/Microbembex_P1290011b.jpg/330px-Microbembex_P1290011b.jpg
Sưu tập :

B.475- Phân họ ong cát Bembicinae (https://en.wikipedia.org/wiki/Bembicinae)

Bembicinae là một phân họ lớn crabronid (https://en.wikipedia.org/wiki/Crabronidae) ong bao gồm hơn 80 chi và hơn 1800 loài phân phối trên toàn thế giới. Họ đào tổ thường xuyên trong đất cát, và lưu trữ côn trùng của một số đơn đặt hàng,như ruồi, gián ...
Các phân nhóm khác nhau của Bembicinae đều khác biệt, và được xác định rõ ràng, với sự khác biệt về mặt hình thái và hành vi rõ ràng giữa chúng.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-09-2018, 03:24 AM
B.476- ONG CÁT ROSTRATA
http://media.gettyimages.com/photos/wasp-bembix-rostrata-picture-id126918065?s=170667a&w=1007

https://i.ytimg.com/vi/apg7NMWFtAo/hqdefault.jpg

https://us.123rf.com/450wm/marcouliana/marcouliana1602/marcouliana160200017/54327139-sand-wasp-bembix-rostrata-crabronidae.jpg?ver=6

https://thumb1.shutterstock.com/display_pic_with_logo/254068/261935570/stock-photo-female-sand-wasp-bembix-rostrata-digging-in-sand-261935570.jpg

Sưu tập :

B.476- Ong cát Rostrata - Bembix rostrata

Bembix rostrata phân bố từ châu Âu và Địa Trung Hải đến Trung Á, và xa về phía bắc như Đan Mạch và Thụy Điển
Loài này đã trở nên hiếm hoi do mất các bề mặt cát lớn ở các khu vực ấm áp, chẳng hạn như ở các đụn cát của sông Rhine Graben phía trên. Nó là ong ký sinh trên nhiều loài côn trùng, nó cũng là vật chủ của một số loài ký sinh trùng trong các họ như Bombyliidae, Conopidae và Mutillidae .

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-09-2018, 03:29 AM
B.477- ONG CÁT MYSTACEUS
https://c1.staticflickr.com/1/229/503669971_24c9695877_z.jpg?zz=1

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/86/Crabronidae_-_Argogorytes_mystaceus.JPG/330px-Crabronidae_-_Argogorytes_mystaceus.JPG

http://www.eakringbirds.com/eakringbirds3/argogorytesmystaceus01.jpg

http://www.eakringbirds.com/eakringbirds3/argogorytesmystaceus02.jpg

Sưu tập :

B.477- Ong cát Mystaceus - Argogorytes mystaceus

Argogorytes mystaceus là một loài ong đơn độc trong họ Crabronidae.
Loài này có phân bố Palearctic xảy ra ở hầu hết các nước châu Âu từ Ireland ở phía tây và phía đông tới Siberia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc; phía nam đến Thổ Nhĩ Kỳ.
Argogorytes mystaceus có thể đạt chiều dài 10–14 mm ở con cái, 8-11 mm ở con đực. Những con ong bắp cày cỡ trung bình này có một bụng đen với một vài sọc màu vàng và không có cuống lá. Ở nam giới râu rất dài. Mesothorax và scutellum có màu đen. Chân có màu nâu vàng nhạt, với một nền đen

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-09-2018, 03:32 AM
B.478- ONG CÁT BIPUNCTATA
https://bugguide.net/images/raw/MKA/KHK/MKAKHKNKHK2KLKEKHKAKRKA0EQ9K5QO06QD04QB0PQWK5QT0EQ LSIKOKQKV0RKD0QKUKGKVKIKZS1QVK.jpg

https://bugguide.net/images/raw/CKG/KTK/CKGKTKQKOKQKUKQK9KEQB0UQ1KXKBK9QHSXKDK8KOKXKAKNQJ0 1QBK5KY0WQLS9QDKWQBKWQHS1QY0.jpg

https://bugguide.net/images/raw/UKR/K2K/UKRK2KQKEKZK6KRKUKZKV00KV04QO02QHS7KCKGKZSGKRSXK6K SK9KRKC02QNKSK9KEQUK0KCK0KO0.jpg
Sưu tập :

B.478- Ong cát Bipunctata - Clitemnestra bipunctata

Clitemnestra bipunctata là một loài ong cát trong họ Crabronidae .
Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-09-2018, 03:39 AM
B.479- ONG SÁT THỦ VE SẦU ÚC
https://i.pinimg.com/originals/4f/93/31/4f93318710f0eb7d0be5b595f220ed74.jpg

https://nextdoornature.files.wordpress.com/2013/03/cicada-killing-wasp-by-steve-krichten-2003-ccl.jpg?w=360&h=242

http://www.cicadamania.com/cicadas/wp-content/uploads/2015/02/ckw.jpg

https://animalcorner.co.uk/wp-content/uploads/2015/02/cicaca-killer-wasp-1-340x200.jpg

Sưu tập :

B.479- Ong sát thủ ve sầu Úc - Exeirus lateritius

Exeirus lateritius là một con ong đơn độc khổng lồ từ Úc, được gọi là ong sát thủ ve sầu. Con cái trưởng thành chích và làm tê liệt ve sầu rồi mang vào tổ của nó. Nó là một trong những ong lớn nhất trên thế giới, đo hơn 25mm, màu cam sọc đen.
Con cái đào tổ trong đất lên đến 60cm sâu. Con đực thường tập trung ở lối vào tổ và gần con cái nổi loạn để cố gắng giao phối. Các tổ được làm bằng một số phòng, có chứa một ấu trùng ong và một con ve sầu duy nhất bị tê liệt. Những con ong này được gọi là "con ve sầu riêng" bằng tiếng Anh, hoặc "con ong sát thủ cicada", bởi vì ấu trùng của loài ong này chỉ ăn riêng trên những con ve sầu lớn. con cái đặt những con ve sầu hiện diện trong cây và bụi cây cách tổ của nó lên đến một trăm mét.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
21-09-2018, 03:42 AM
B.480- ONG CÁT ATRICORNIS
https://bugguide.net/images/cache/3H6/HLR/3H6HLREHTHIL2ZQL1ZIL8ZLLPZQL1H7H1HLLCH5HZRNHJHUHRR 8L1ZNHOHXHCHSLTHNHTHNHWZMLAZ7LNZEH1HQL1HPH.jpg

https://bugguide.net/images/raw/5KB/K5K/5KBK5KWKLK9KHK6KSKB0PQEKMKZSIKPK0KPK6QB0GQEKGQV0PQ V0WQDKXKHS5KDKAQAK5KNKHKT0.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/05/Gorytes.quadrifasciatus.-.lindsey.jpg/440px-Gorytes.quadrifasciatus.-.lindsey.jpg
Sưu tập :

B.480- Ong cát Atricornis - Gorytes atricornis

Gorytes atricornis là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-09-2018, 04:59 AM
B.481- ONG CÁT DOROTHYAE
https://bugguide.net/images/raw/YZE/RSH/YZERSH5RRH4RHHGRRH0RFZ6RKHERRHXZQHIRJZKR9LLZELKZKH XZLH2RCLQZ1LPROLZZ9L0RDZKRWL.jpg

https://bugguide.net/images/raw/IKP/KHK/IKPKHKWK0K9KSK10NQTK9Q1KVQAKNQ1KMKAKNQZS9QDKSKA0KK 104QPK4QUKEQNK0K6KQKC0BQY0NQ.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f2/Cerceris_concinna.jpg/250px-Cerceris_concinna.jpg
Sưu tập :

B.481- Ong cát Dorothyae - Gorytes dorothyae

Gorytes dorothyae là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-09-2018, 05:04 AM
B.482- ONG CÁT QUINQUECINCTUS
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos96/big/crabonidae_goritp.jpg

https://insektarium.files.wordpress.com/2014/01/153.jpg?w=450&h=337

https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos188/big/IMG_14986_r.JPG

https://insektarium.files.wordpress.com/2014/01/240.jpg?w=450&h=337

Sưu tập :

B.482- Ong cát Quinquecinctus - Gorytes quinquecinctus

Gorytes quinquecinctus là một loài ong cát thuộc họ Crabronidae
Gorytes quinquecinctus có thể đạt chiều dài khoảng 10 mm. Những con ong nhỏ này có màu đen với những mảng màu vàng. Mandibles có màu đen, trong khi clypeus có màu đen với các đốm màu vàng.
Chúng làm tổ trong đất.
Loài này có mặt ở châu Âu, Nga, Ukraina, Thổ Nhĩ Kỳ, Azerbaijan, Kyrgyzstan, Uzbekistan, Kazakhstan, Hàn Quốc, Mông Cổ, Algeria, Morocco và Tunisia. Những con ong này có thể được tìm thấy ở đồng cỏ khô.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-09-2018, 05:08 AM
B.483- ONG CÁT COSTALIS
https://static.inaturalist.org/photos/162356/medium.jpg?1444556112

https://farm5.staticflickr.com/4078/4939088903_ecf5db0b94.jpg

https://bugguide.net/images/raw/8Z0/L2Z/8Z0L2ZQLVZMLUZIL9ZNHAZ7LYH7LRR5LUZPHRR9H3H5LJH8LYH 6HWZ5LEZIH1HRL9ZHLTH7HDH9HDH.jpg

https://i.ytimg.com/vi/5j792ylX_jA/hqdefault.jpg

Sưu tập :

B.483- Ong cát Costalis - Hoplisoides costalis

Hoplisoides costalis là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-09-2018, 05:14 AM
B.484- ONG CÁT TRICOLOR
https://bugguide.net/images/cache/LL5/Z0L/LL5Z0L4ZGLAHWHTHMHCHXHAH8HTHNHYHMLUZ5LJHPHAZ6H3HML 9ZEHRRGHRR6HAZWHWZ6HAZMLVZUHRRUHZREHVZPH.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0b/Hoplisoides_tricolor_P1320643a.jpg/220px-Hoplisoides_tricolor_P1320643a.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/58/Hoplisoides_tricolor_P1320637a.jpg/220px-Hoplisoides_tricolor_P1320637a.jpg
Sưu tập :

B.484- Ong cát Tricolor - Hoplisoides tricolor

Hoplisoides tricolor là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
22-09-2018, 05:17 AM
B.485- ONG CÁT COCKERELLI
https://bugguide.net/images/cache/CR0/QYR/CR0QYRQQVRP0FQX0CQ60S020S090K0MQDR0QYR0QS0N0CRQQTR 20Z0KQYRSQDRIQDR60DRP0K07QCRP0Z00QS00Q3RQQ.jpg

https://bugguide.net/images/cache/VHI/HCH/VHIHCH7HHRHL1Z7L9ZHL2ZGL2ZRL2Z8HCHIHBHIHVH0LBZMLFH MLBZEH3H7LNZ8LVZMLAZXLJH4LJHEHVZEHBZGLFH.jpg

https://bugguide.net/images/cache/KLP/ZHL/KLPZHL2ZXLCHEHHRUHDHXHFHXHOHLLGZIHJH6HRR5LAZ5LHRNH 9ZNH1ZKL8ZMLAZML3HPH3HGL9ZIL5ZQLEZ0LBZ2H.jpg
Sưu tập :

B.485- Ong cát Cockerelli - Lestiphorus cockerelli

Lestiphorus cockerelli là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-09-2018, 03:34 AM
B.486- ONG CÁT OCCIDENTALIS
https://bugguide.net/images/raw/M0Y/QX0/M0YQX0FQI0FQ50JQ40CQLQJQI0OQYKNRHQARFKCRP0JRE0DRXQ 3R0QFRKQWRRQ1RLQURJK1RYKORKQ3R.jpg

https://bugguide.net/images/cache/JLE/LRZ/JLELRZ6L7ZDZPRYZ0RFZSROZMR9LXZLHXZ9L3L9LMRYZJL1LPR ZH2RSHIZ0HMZ1LKZHHXZLHKRWLLZTZ8RHHQZOLPR.jpg

https://bugguide.net/images/raw/3L9/LYL/3L9LYLWL3LWLHZUL3LWLIZ0H8RDLKZAL0ZBLXZ1LQZ1LPRAL8R AL8RALXZLH4ROLIZDL6RLHQRYZJLJZ.jpg
Sưu tập :

B.486- Ong cát Occidentalis - Bembix occidentalis

Bembix occidentalis là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-09-2018, 03:38 AM
B.487- ONG CÁT SAYI
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/UNB,%20N.%20Star%20Bch._2011_09_11%20023b.jpg

https://bugguide.net/images/cache/HHG/RKH/HHGRKH8RYZKZULLZTLKZELYLELKRFZQROZ5RSH7R3ZKR9LFL6L IRELKZBL6RBLGRRHSRPL3LTZLZ3ZRZWLXR3ZZZWL.jpg

http://www.theearlybirder.com/insects/hymenoptera/bembicinae/thumbnails/Bembix%20sayi~%207007335.jpg
Sưu tập :

B.487- Ong cát Sayi - Bembix sayi

Bembix sayi là một loài ong cát trong họ Crabronidae . Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-09-2018, 03:43 AM
B.488- ONG CÁT AMERICANA
https://bugguide.net/images/cache/40F/QM0/40FQM0YQE01R0QFRRQ9RFKDR3K9RG01RIQVRYKTRYK9RJK9R70 AR80FQI0YQ503Q50BR70JQ409RHQYQ70AR40TQHQ.jpg

http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/Bembix1.jpg

https://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0007/320/Bembix_americana,I_HHGA782.jpg

https://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0004/320/Bembix_americana_spinolae,_sand_wasp,I_JSA477.jpg

Sưu tập :

B.488- Ong cát Americana - Bembix americana

Bembix americana là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Caribê, Trung Mỹ, Bắc Mỹ và Nam Mỹ

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-09-2018, 03:47 AM
B.489- ONG CÁT CAPNOPTERUS
http://amazingnature.us/insects/bicyrtescap9915a.jpg

https://bugguide.net/images/cache/NHL/R6H/NHLR6HRRXHAZZLGZSLPZ8LUZIL5ZRL1HSLAZ5LRREH3H7LVZ5L AZML9ZILVZQL5Z7HBHGH2ZSLGZZLOHWHUZ5L9Z.jpg

http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/Bicyrtes%20tgy6%20011.JPG
Sưu tập :

B.489- Ong cát Capnopterus - Bicyrtes capnopterus

Bicyrtes capnopterus là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
23-09-2018, 03:51 AM
B.490- ONG CÁT INSIDIATRIX
https://bugguide.net/images/raw/UR0/QUR/UR0QUR3KBR3KDRP0DR60FRHQJQHQVR80URJK1R409RI0JQX0DQ YKVRLQOQYKDQI0DQ40DQM0L0MQ3R.jpg

https://bugguide.net/images/raw/HH8/RTZ/HH8RTZMRTZMRKH4RHHPRDLRZDL4RDL0ZZHQRLH2RSH6RQHKZTL 2RFZIRKHGR1LJLJZXRWLFLCZ4RZH.jpg

https://bugguide.net/images/cache/UQF/01Q/UQF01QY0EQ1K0K6KKK6KSKCKIKTKMKAKNQBKNQBKXKAKGKVK9Q BK7KY05K1K5KRS5KHS6QT0GQT08QT0PQT05QJ08K.jpg
Sưu tập :

B.490- Ong cát Insidiatrix - Bicyrtes insidiatrix

Bicyrtes insidiatrix là một loài ong trong họ Crabronidae . Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-09-2018, 03:44 AM
B.491- ONG CÁT QUADRIFASCIATUS
https://alchetron.com/cdn/bicyrtes-0351680d-5c91-4fb4-bade-ab8dce6c361-resize-750.jpeg

https://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0015/320/Bicyrtes_quadrifasciatus,I_JSA1593.jpg

https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0025/320/Bicyrtes_quadrifasciatus,_Sand_Wasp,I_SOP2597.jpg

https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0022/320/Bicyrtes_quadrifasciatus,_Sand_Wasp,I_SOP2257.jpg

Sưu tập :

B.491- Ong cát Quadrifasciatus - Bicyrtes quadrifasciatus, Chi Bicyrtes

Bicyrtes quadrifasciatus là một loài ong cát trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-09-2018, 03:57 AM
B.492- ONG CÁT VARIEGATUS
https://bugguide.net/images/cache/WKQ/K2K/WKQK2K0KBK2QY0UQB0PQT0PQO0PQB0UQAKBQC05QJ0BQC0QKB0 6QD06QD0ZK1K7KDKWQDKSKWKRKD08Q10GQNK2QA04Q.jpg

https://bugguide.net/images/cache/DH4/H1H/DH4H1H5HJHQL9ZGL6ZZL8ZZL5ZZL2ZSLBZSLOHGHVH8HDHHLPZ GH1HHL1HKLGZIHAHGHGZLLOHGH1HLLCHHL4ZSL2ZSL.jpg

https://elp.tamu.edu/files/2015/08/Hymenoptera-Sphecidae-Bicyrtes-B.jpg

https://bugguide.net/images/cache/NKK/K6K/NKKK6KSKAK6QJ0WQ106QC06QD06QB0QK6KXKF08KHSBQRS8KHS 7KAKRK2K5Q6KQKV0ZKB0LKO0LKPK6QHS6QNK8QY01Q.jpg

Sưu tập :

B.492- Ong cát Variegatus - Bicyrtes variegatus, Chi Bicyrtes

Bicyrtes variegatus là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Nam Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-09-2018, 04:02 AM
B.493- ONG CÁT VIDUATUS
https://bugguide.net/images/cache/7HB/H8H/7HBH8HVHWH8ZGL9ZILBZSLGZSLBZ0L6ZGLWZ2HFHML3H6HLREH ZRWHRRUHZRML1ZQLTH0LGZ4HBHZLAH0L4ZHLBHQL.jpg

https://bugguide.net/images/cache/WKQ/K2K/WKQK2K0KBK2QY0NQRSAQ304QO0GQ301QO0KK10SKUK8QNKLK6K 5QWK6QC0LKUKLKNKRKNKZK2KEQO04QV08QO02Q2K.jpg

https://bugguide.net/images/cache/N0K/060/N0K060S0X03RJK9R0QOR7QJRIQJRXQH0U0K050K0E0OQYKCQM0 CQ60Z0N0L090FRIQDRQQ3RHQFRXQFRQQJRE0H0203R.jpg
Sưu tập :

B.493- Ong cát Viduatus - Bicyrtes viduatus, Chi Bicyrtes

Bicyrtes viduatus là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ .

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-09-2018, 04:07 AM
B.494- ONG CÁT VENTRALIS
https://bugguide.net/images/raw/RSB/QF0/RSBQF0UQF0NQJ05Q6K0K6KQKUKKKA05QNKKKUKSKC0LKVK1QHS 5KBK1QCKSKCKBQ1KNQF0IKAKUQDK.jpg

https://bugguide.net/images/cache/PKL/K9K/PKLK9KRKCKGQZSUQ30GQ10EQ105Q10SKO0LK9K2QC0BQC02QNK QK2K0K2KGQNK2Q10LKEK0KDK9QY01QJ0UQCKNQ1K8K.jpg

https://bugguide.net/images/raw/FHW/HRR/FHWHRRPH3HXHDH7HVH8H5ZILHR2HAZ6HWZLL8ZLLCHKL6ZSLCH 8H6Z5HLR2H1ZGLWZUH9ZEHVZUHLR.jpg

https://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0011/320/Bicyrtes_ventralis,I_JSA1127.jpg

Sưu tập :

B.494- Ong cát Ventralis - Bicyrtes ventralis, Chi Bicyrtes

Bicyrtes ventralis là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
24-09-2018, 04:11 AM
B.495- ONG CÁT PICTIFRONS
https://bugguide.net/images/raw/EKL/K6K/EKLK6KSKUKKKWKPQD0PQWKZKPK0K2KXKRSWQF0UQZSWQHSUQOK XKF09Q1KUQHS4KTKGKLS8KLSWQY0.jpg

http://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/crabronidae/crabimage/20080611_022.jpg

http://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/crabronidae/crabimage/20080611_023.jpg

http://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/crabronidae/crabimage/20080611_027.jpg

Sưu tập :

B.495- Ong cát Pictifrons - Glenostictia pictifrons, Chi Glenostictia,

Glenostictia pictifrons là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
25-09-2018, 03:23 AM
B.496- ONG CÁT CALIFORNIA
https://bugguide.net/images/raw/OLK/ZDL/OLKZDLQZELZZULHZJZ0R2L3LEL0RTZIRFZSRTZ7RELKZKHKZAL MZRH0ZSHERCLIZSHXROZIRJZPRALSZ.jpg

https://bugguide.net/images/cache/ILN/ZGL/ILNZGLUZ0L3H8H1HGHVHPHLR9HRR5LZR7LAZNHAZPHFH4LVZ9H 1ZGLVZPHJHMHAHXH4Z8HZR9H9ZILZRNHNZZLVHPHLR.jpg

http://vnthihuu.net/ https://www.zoology.ubc.ca/~biodiv/entomology_archive/Hymenoptera/Crabronidae/Bembicinae/_Microbembex%20californica%20female%20(1dorsal)%20 .jpg
Sưu tập :

B.496- Ong cát Californica - Microbembex californica, Chi Microbembex

Microbembex californica là một loài ong cát trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
25-09-2018, 03:28 AM
B.497- ONG CÁT MONODONTA
https://bugguide.net/images/cache/5LV/ZXL/5LVZXLBZHLHRMHYHMH1HEHHRWH3HGL9ZGLUZXLGZ0L8ZSLOHMH DHQLGZZLEZQL6Z4LUZRLOH5HOH5HCH9HNZZLWZLL.jpg

https://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0004/320/Microbembex_monodonta,I_JSA439.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d5/Microbembex_P1290013b.jpg/220px-Microbembex_P1290013b.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a6/Sand_Wasp._Microbembex_monodonta._Sphecidae_%28379 61416086%29.jpg/264px-Sand_Wasp._Microbembex_monodonta._Sphecidae_%28379 61416086%29.jpg

Sưu tập :

B.497- Ong cát Monodonta - Microbembex monodonta, chi Microbembex

Microbembex monodonta là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Caribê, Trung Mỹ, Bắc Mỹ và Nam Mỹ.

Nguồn : Wikipedia & Internet

buixuanphuong09
25-09-2018, 03:32 AM
B.498- ONG CÁT ELEGANS
https://bugguide.net/images/cache/WKQ/K2K/WKQK2K0KBK2QY0BQC04QV0EQ10LKB05Q2K8Q2KXKOKXKRS2QA0 0KB0HKNK8KBKWQJ0WQ10HK6K6QT0ZKUKZKV0GQPK.jpg

https://bugguide.net/images/cache/P0L/090/P0L090R0G0CRZQYRSQTRSQDR3K9R3KBRLQ9RYKNR50TQM0VRRQ 9R50OQ509R0QFRIQYR60L0M0JQ50AR7QBR7QZ0I0.jpg

https://bugguide.net/images/cache/8ZZ/L2Z/8ZZL2ZHLBZ7HLR2HLRUHLRNHOHSLEZ7H2ZGLYH9HLRWHFH8LFH 6HYH9HNZGL3HNHZR9HCH8H8ZQLTH5HDHZL5Z8HTH.jpg
Sưu tập :

B.498- Ong cát Elegans - Steniolia elegans, Chi Steniolia

Steniolia elegans là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ

Nguồn : Wikipedia & Internet