Xem phiên bản đầy đủ : BỘ SƯU TẬP CÔN TRÙNG
buixuanphuong09
25-09-2018, 03:36 AM
B.499- ONG CÁT SCOLOPACEA
https://static.inaturalist.org/photos/2251230/medium.jpg?1444485005
http://farm8.static.flickr.com/7689/16956216769_6b12725328.jpg
https://bugguide.net/images/cache/HK6/KKK/HK6KKKEK5KV0BQHS6QHSVQLSNQRS7KBKMKF08KHSIKDKAQVKZK 6KHKBK4KHSIKEK0KNKRK6KZKWKSKCK5KNKZKWK8K.jpg
Sưu tập :
B.499- Ong cát Scolopacea - Steniolia scolopacea
Steniolia scolopacea là một loài ong cát trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
25-09-2018, 03:41 AM
B.500- ONG CÁT EMARGINATA
https://c1.staticflickr.com/4/3881/14619306961_be7b6cbf30_b.jpg
https://bugguide.net/images/cache/8HO/H7H/8HOH7HCH2H2ZIL5ZLLWZ8LNZZL4ZXHAH5H6ZXHVHMH5ZXHCHLL PZRLAH6HZRNHHREHUZ5L1Z8LLRXLLRXLBZXLLRUH.jpg
https://www.zoology.ubc.ca/~biodiv/entomology_archive/Hymenoptera/Crabronidae/Bembicinae/_Stictiella%20emarginata%20male%20(1dorsal)%20.jpg
Sưu tập :
B.500- Ong cát Emarginata - Stictiella emarginata, chi Stictiella
Stictiella emarginata là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
26-09-2018, 02:54 AM
B.501- ONG CÁT FORMOSA
http://www.hr-rna.com/RNA/images/Other%20Insects/Wasps/Stictiella%20flight%20CL.jpg
http://www.hr-rna.com/RNA/images/Other%20Insects/Wasps/SolWasp_dig%20HB.jpg
https://bugguide.net/images/raw/XQA/RYK/XQARYK9RFKNRJKARHQCQ20CQ40JQN0FRMQDR7QZ0M0Z0N0L0MQ 00N0L0QQOR20CQYKWR70DQ60YRW0.jpg
Sưu tập :
B.501- Ong cát c - Stictiella formosa, chi Stictiella
Stictiella formosa là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
26-09-2018, 03:00 AM
B.502- ONG CÁT VILLEGASI
http://www.hr-rna.com/RNA/images/Other%20Insects/Wasps/Bicyrtes%20Stone%20Co%20cover%20USW%207%2009.jpg
https://bugguide.net/images/raw/UZR/LEZ/UZRLEZRLUZIL5ZSLOHLLGZKLEZ4HVHXH8ZIL3HILAZILNZEH1H KL8Z0LAZ8L9Z2HYHWHNZ5LUZ4LHR.jpg
https://calphotos.berkeley.edu/imgs/512x768/0000_0000/0415/2201.jpeg
Sưu tập :
B.502- Ong cát Villegasi - Stictiella villegasi, chi Stictiella
Stictiella villegasi là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
26-09-2018, 03:04 AM
B.503- ONG CÁT SIMILLIMUS
https://static.inaturalist.org/photos/11519815/original.jpeg?1509342621
https://bugguide.net/images/raw/IQ1/R3K/IQ1R3KDRXQFRIQQ0W03RHQ1RFKCQ50DQZQYRP0TQJKUR80BR50 Q0P0TQI0OQE0K060TRKQYRXQOR.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/35/Gorytes_laticinctus_-_Flickr_-_gailhampshire_%282%29.jpg/220px-Gorytes_laticinctus_-_Flickr_-_gailhampshire_%282%29.jpg
Sưu tập :
B.503- Ong cát Simillimus - Gorytes simillimus, chi Gorytes
Gorytes simillimus là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
26-09-2018, 03:09 AM
B.504- ONG CÁT WILLCOXI
https://bugguide.net/images/cache/Q0W/0R0/Q0W0R090DQ7QNRRQURRQ1RHQ1RLQCQX0DQM0Z0I0YQRQAR50WR 3KFQ70CQ20Z0N0R0W0Q080JQLQVRYK3Q50K0QQS0W0.jpg
https://bugguide.net/images/cache/JRM/QDR/JRMQDRXQURU0TQP0K0P0H0E0H020S0E0Q0W0Q0QQR0KQCRN0JR XQJRKQDR603RKQR0N0OR0QYRE0K0N000KQ0060DRXQ.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/86/Crabronidae_-_Argogorytes_mystaceus.JPG/250px-Crabronidae_-_Argogorytes_mystaceus.JPG
Sưu tập :
B.504- Ong cát Willcoxi - Gorytes willcoxi, chi Gorytes
Gorytes willcoxi là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
26-09-2018, 03:13 AM
B.505- ONG SĂN BẮN ELEGANS
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos88/big/dsc_0586.jpg
https://c1.staticflickr.com/3/2456/3657736974_5b27490e32_z.jpg?zz=1
http://farm8.static.flickr.com/7738/27009531065_818857f856.jpg
Sưu tập :
B.505- “Ong săn bắn” Elegans - Harpactus elegans
Harpactus elegans là một loài ong săn bắn trong Tông Gorytini, họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở châu Âu.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
27-09-2018, 03:56 AM
B.506- ONG CÁT HAMATUS
https://farm5.staticflickr.com/4078/4939088903_ecf5db0b94.jpg
https://bugguide.net/images/cache/GQA/0PQ/GQA0PQ10VQPK4KBKHKAKIKBKGKAK7KTK1QF0NQF04KVKMKOKXK Y0XK1KNQHSUQ1K8KHSXKTK5KVKAQLSXKDKGKCKNQ.jpg
https://bugguide.net/images/raw/RKB/KIK/RKBKIKPKZKUKLK6K0KD0PQUKQK6K0KA09QY08QO0SK6KPQV05Q 2KLKB00KT0SKCK4KAKBQZSIKZSEQ.jpg
Sưu tập :
B.506- Ong cát Hamatus - Hoplisoides hamatus, chi Hoplisoides
Hoplisoides hamatus là một loài ong cát trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
27-09-2018, 04:01 AM
B.507- ONG CÁT NEBULOSUS
https://bugguide.net/images/cache/0K9/KLK/0K9KLKWKIKT0UQB0EQZSBQY0AQZS4KDKAQBK5K30WQF0GQF0UQ HS7KVKGK305K30NQCKBQHS6QB0EQD0ZKEKHK9KRK.jpg
https://objects.liquidweb.services/images/201507/thomas_wilson_YRIQVR3KBRZQARX0YQ503QM0DQG0BRFKCRN0 FRN0TRSQ9RG0YQJKOR7QBRZQ9R3KWRFKJQRQNR70YQ.jpg
https://objects.liquidweb.services/images/201507/thomas_wilson_5Q10WQRS9QY0UQ1K5KHS1Q30GQNK0KDK4KJ0 NQCKIKPKRKV0RK2KRKEKEQB0SKEKKKEKPQPK0KD08Q.jpg
https://bugguide.net/images/raw/TZ7/ROZ/TZ7ROZMRQHIR3Z3LBLSZ6LZZ2LQRCZLZTZHZ9LIRYZ0R2LLZOL 0ZVLJLWLIRTZMRJZERRHKZDL7ZOL.jpg
Sưu tập :
B.507- Ong cát Nebulosus - Hoplisoides nebulosus, chi Hoplisoides
Hoplisoides nebulosus là một loài ong cát trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
27-09-2018, 04:05 AM
B.508- ONG CÁT PUNCTIFRONS
https://bugguide.net/images/cache/FH2/HZR/FH2HZRPHOHML6ZKL5Z0LEZSL5ZRLEZZL5ZKL4ZQL4ZIHEZ7H3H 7HTH5H8ZMLZRILBZ9HCHIHEZGHBHHL2ZSL4Z7LUZ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/G03/QI0/G03QI0JQP0VRSQJRQQFRIQ3RQQK090FQX0JQFKCQG0FQ40WR80 VRIQQ07QBRZQARYKBR50WR80YQX0URYKWRYKCQ70.jpg
http://vnthihuu.net/ https://bugguide.net/images/raw/DRK/Q3R/DRKQ3RHQFRHQARRQJQ70NR3KVRX0NRHQ1RZQ9RYKOQE0YRXQYR 7QAR50CQ70YQN0L0U0FQJKJQRQCQYK.jpg
https://bugguide.net/images/raw/RHE/RZH/RHERZH6RSH5RHH4R0HPRRH2RAL4RHHSZDLPR0H7ZRHPRYZRZWL JLVLKZQHPRRHPRCLXZDLGRRHQZSH5R.jpg
Sưu tập :
B.508- Ong cát Punctifrons - Hoplisoides punctifrons, chi Hoplisoides
Hoplisoides punctifrons là một loài ong cát trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
27-09-2018, 04:10 AM
B.509- ONG CÁT SEMIPUNCTATUS
https://bugguide.net/images/raw/QZ1/LXZ/QZ1LXZAL0Z1L7ZBL2RRH0R2LKR9L0RHH4RLH8RVL4RCL7ZKHIR WLSR3ZMRFZXRULHZJZER1LIZTLIZ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/ZQ1/RFK/ZQ1RFKARSQFQP0Q0N0YQG0YQ409R50CQG0VRLQOQ40OQZQBRYK JQI09R70OQI01RLQYRU0YRXQARRQBRXQS060FR.jpg
https://bugguide.net/images/raw/E0Q/0P0/E0Q0P0TQI0JQ50JQ50Q0QQORXQH0N00090Z0KQYRQQWRKQZ0KQ Q0IQQ0E0L060CQG0FQ503Q40FQ.jpg
Sưu tập :
B.509- Ong cát Semipunctatus - Hoplisoides semipunctatus, chi Hoplisoides
Hoplisoides semipunctatus là một loài ong cát trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Nam Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
27-09-2018, 04:14 AM
B.510- ONG CÁT MEXICANUS
https://bugguide.net/images/raw/CLX/ZDL/CLXZDL7ZDLIZDLXZDLERRHKZBLIZNL0R2LYL6LZZYZHZDZZZOL 0ZRHGRVL4RCLGRLHXZLHKRLHXZOL6R.jpg
https://bugguide.net/images/raw/BZI/LUZ/BZILUZ4L1ZMLAZWHYHWHLRUHZR5LNZ4LFHXLVZMLFH8LLREHJH NH9Z7LGZRL6ZIHCH7HEZ8LBZ0L4Z.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/be/Day_229_-_Square-headed_Wasp_-_Psammaletes_mexicanus%2C_Woodbridge%2C_Virginia.j pg/220px-Day_229_-_Square-headed_Wasp_-_Psammaletes_mexicanus%2C_Woodbridge%2C_Virginia.j pg
Sưu tập :
B.510- Ong cát Mexicanus - Psammaletes mexicanus, chi Psammaletes
Psammaletes mexicanus là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
28-09-2018, 02:48 AM
B.511- ONG CÁT PHALERATUS
https://bugguide.net/images/cache/WRJ/KBR/WRJKBR3KFR70K0903QU0K090K0KQJRSQORJKYQN0YQG01RMQ00 U0ORJKDQM0JQ40OQI01R40JQ50CQ60Q07QFRKQOR.jpg
https://bugguide.net/images/raw/GLB/ZGL/GLBZGLNZLL6ZSLAZ4L9ZNHZR4L1Z9HZRWHWZWHVZ8LFHPHZRPH HR4HOHWHRRML1Z8LBZSLGZ5HOHZL.jpg
https://bugguide.net/images/raw/HH8/ROZ/HH8ROZSRRH8RLHERYZ0R3ZYLPL3LDZ0RCZ4RALKZOL5RTL7ZCL 0ZLHKRNLMZKH7ZQH6RBLMZRH8RZH.jpg
Sưu tập :
B.511- Ong cát Phaleratus - Saygorytes phaleratus, chi Saygorytes
Saygorytes phaleratus là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
28-09-2018, 02:55 AM
B.512- ONG SÁT THỦ TỬ THẦN THÁI BÌNH DƯƠNG
http://farm6.static.flickr.com/5536/9241265890_c0de27abce.jpg
https://bugguide.net/images/raw/UKG/K1K/UKGK1KXKBKMKAKVQJ07KOKIKJ01QHS4KZSAQOKVQO0VQY0VQ1K BQTK1QBKHK9KEQO06QPKMKZSGKF0.jpg
http://www.masscic.org/sightings/cicada_killers/images/2008/2804045423_3e07977756.jpg
https://alchetron.com/cdn/sphecius-speciosus-a2ee5818-8f2c-44df-9984-f74d4ce4d03-resize-750.jpeg
Sưu tập :
B.512- Ong Sát thủ tử thần Thái Bình Dương - Sphecius convallis, chi Sphecius
Sphecius convallis là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
28-09-2018, 03:12 AM
B.513- ONG SÁT THỦ VE SẦU PHƯƠNG TÂY
https://c1.staticflickr.com/1/104/311359693_4bb20c0254_z.jpg?zz=1
https://bugguide.net/images/raw/2KX/KVK/2KXKVKLK9K0KNKGQO04QD0KKEKIKJ0BQC0GQ10QKV0RK6K4QEK ZKD08Q2K7KOKGKDK4KCKBQZS9QLS.jpg
http://www.bentler.us/eastern-washington/animals/insects/wasps/western-cicada-killer-wasp-sphecius-grandis.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c0/Western_CKs_mating.jpg/220px-Western_CKs_mating.jpg
Sưu tập :
B.513- Ong Sát thủ Ve sầu phương Tây - Sphecius grandis, chi Sphecius
Sphecius grandis, còn được gọi là sát thủ cicada phương Tây, là một loài ong sát thủ ve sầu (Sphecius ). Các loài phía tây có chung sinh học làm tổ giống như tất cả các loài khác thuộc chi Sphecius, chủ yếu cung cấp ve sầu cho con của nó. Nó tạo thành tổ hợp tổ và giao phối một lần trong một năm, vào tháng Bảy và đầu tháng Tám. Ong này có chiều dài trung bình 3 - 5 cm và có màu vàng hổ phách với những vòng màu vàng trên bụng.
Wasps trong chi Sphecius không phải là thói quen tích cực và sử dụng nọc độc của họ chủ yếu là để làm tê liệt ve sầu mà họ lấy lại tổ của họ để nuôi trẻ của họ. Các con cái bắt xung quanh bốn hoặc nhiều con ve sầu để cung cấp, đặt chúng trong các tế bào bố mẹ và đẻ trứng trong các tế bào. S. grandis là đặc hữu đến Trung Mỹ , Mexico và Hoa Kỳ Tây , và được tìm thấy ở độ cao trung bình cao hơn so với các loài khác của Sphecius. Những con đực sát thủ ve sầu phía tây xuất hiện sớm hơn con cái, nhưng thường chết chỉ sau một vài ngày.
(Bản dịch từ tiếng Đức, tôi chỉ biên tập lại sơ qua, không đủ sức làm hoàn chỉnh, bạn đọc cảm thông. Tôi sưu tập vươn ra hệ sinh thái toàn cầu, phải truy cập nhiều trang web với nhiều ngôn ngữ khác nhau, không đủ sức biên tập lại hoàn chỉnh, đành phải lược bỏ hoặc bệ nguyên bản dịch.)
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
28-09-2018, 03:18 AM
B.514- ONG SÁT THỦ VE SẦU CARIBBEAN
http://www.masscic.org/sightings/cicada_killers/images/2011/1308239431DSCN2395.jpg
https://bugguide.net/images/cache/O0E/QB0/O0EQB06QF0SKVK7K1K7K2KLK2KLKA02QO0LKUKRKC06QHS2QA0 EQB0HKNKQKTK1Q309QJ0WQTKAQTKKK106Q2K0KPK.jpg
http://entnemdept.ufl.edu/creatures/beneficial/cicada_killer01.jpg
https://caymannature.files.wordpress.com/2016/05/cicada-killer-wasp1985-jun26-12-as.jpg?w=479
Sưu tập :
B.514- Ong Sát thủ Ve sầu Caribbean - Sphecius hogardii, chi Sphecius
Sphecius hogardii, ong sát thủ ve sầu Caribbean, là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Caribê và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
28-09-2018, 03:24 AM
B.515- ONG SÁT THỦ VE SẦU PHÍA ĐÔNG
http://4.bp.blogspot.com/-K4RkVcpkz74/UrRYqhmt4sI/AAAAAAAAADg/l5ppBB-7kcg/s1600/124697-004-7B595C8E.jpg
https://objects.liquidweb.services/images/201407/richard_orr_2792110893_7e1c442933_z.jpg
http://www.ruewildlifephotos.com/gallery/STOCKIMAGELIBRARY/INSECTS/Hymen_Ant_Bee_Wasp/Wasp,%20Cicada%20Killer,%20Sphecius%20speciosus,%2 0Sphecidae_RWP-U-0154.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c5/Cicada_Killer_Wasp_%28Sphecidae%2C_Sphecius_specio sus%29_%2829597105123%29.jpg/320px-Cicada_Killer_Wasp_%28Sphecidae%2C_Sphecius_specio sus%29_%2829597105123%29.jpg
Sưu tập :
B.515- Ong sát thủ ve sầu phía Đông - Sphecius speciosus, chi Sphecius
Sphecius speciosus, thường được gọi đơn giản là kẻ sát thủ ve sầu hoặc chim ưng sát thủ ve sầu, là một loài ong đào đất lớn. Tên này có thể được áp dụng cho bất kỳ loài ong đào đất nào xử dụng ve sầu làm thức ăn cho ấu trùng, mặc dù ở Bắc Mỹ, nó thường được áp dụng cho một loài duy nhất, Sphecius speciosus. Tuy nhiên, vì có nhiều loài ong bắp cày có liên quan, nó thích hợp hơn để gọi nó là Sát thủ ve sầu phía Đông. Loài này xuất hiện ở phía đông và trung tây Hoa Kỳ và phía nam vào Mexico vàTrung Mỹ bao gồm Louisiana. Chúng được đặt tên như vậy bởi vì chúng săn lùng ve và cung cấp tổ ấu trùng của chúng. Ở Bắc Mỹ, đôi khi chúng được gọi là sừng cát, mặc dù chúng không phải là sừng , thuộc về họ Vespidae. Sát thủ ve sầu gây ra một biện pháp kiểm soát tự nhiên đối với quần thể ve sầu và do đó có thể trực tiếp có lợi cho cây rụng lá mà ấu trùng của chúng ăn.
Đánh giá gần đây nhất về sinh học của loài này được tìm thấy trong nghiên cứu toàn diện sau khi được công bố bởi nhà côn trùng học nổi tiếng Howard Ensign Evans .
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
29-09-2018, 03:35 AM
B.516- ONG CÁT BASILARIS
https://bugguide.net/images/cache/7QF/RQQ/7QFRQQYRJKQ0X0FQ90Q0503Q70DQ2000KQCRXQJRP0DRXQTRSQ L00QURM0JQ703QI0L0W0Z0U0JRIQS0U0DRU00040.jpg
https://bugguide.net/images/cache/X0F/Q80/X0FQ80YQE01R0QYRZQYRIQCR0QDRP0ORP0S0W0Q0IQH0XQORKQ YRU0CR200020CQ70NR80Q0KQDRQQFR0QUR0QORU0FQ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/RK9/KKK/RK9KKKWKIKT0UQRS6QRSBQJ0WQY05KCK9QB09QTKIKZS1QF0AQ HS9QLSNQJ0NQ30AQZSGKAK4KVKUQ1KUQLS1QT0VQ1K.jpg
(Chẳng biết sao hình lại bé tý, chỉnh không được ..., bó tay!!!
Sưu tập :
B.516- Ong cát Basilaris - Epinysson basilaris, chi Epinysson
Epinysson basilaris là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
29-09-2018, 03:44 AM
B.517- ONG CÁT MELLIPES
https://bugguide.net/images/cache/MH1/H4H/MH1H4HAHUH4Z5LBZIL9ZRL6ZHLDHMHBH7HAH5HZR7LRR5LEZZL BH5H5Z5HCH7H5ZMHOHXH6ZIHPZ4H1HXHPZ8H4ZXH.jpg
https://objects.liquidweb.services/images/201601/thomas_wilson_KK2K0K2K7K6K7KOKQK2K8QD0GQPK0KNKKKWK 0KEK5Q6KHK6K7KY0UQRSUQRS2Q9KSK9KQKOKXKCKUQ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/JHN/HHR/JHNHHRUHAHGL8Z0LPZZLNZ7L9ZNH9Z8LBZ7L3H7LAZ0LTHNHNZ 2H1ZGLAZ6HWZ2HAZIL1Z2HBZXLRRUH1ZUHVZUHJH.jpg
(Tôi mất rất nhiều công sức chọn cỡ ảnh để thích hợp với d/đ, nhưng ...!!!
Sưu tập :
B.517- Ong cát Mellipes - Epinysson mellipes, chi Epinysson
Epinysson mellipes là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
29-09-2018, 03:48 AM
B.518- ONG CÁT TUBERCULATU
https://bugguide.net/images/cache/0ZD/LMZ/0ZDLMZTLJLQH0RRHERYZKRCZQRNLRZNL0RHHSRELZZTZIR9LIR FZIR6LIRELFL2LSZCLXZRH8RAL4RDLPRJZFLAL0Z.jpg
https://bugguide.net/images/raw/8RQ/HMR/8RQHMRCZGRDZQRZHPRJZSRCZLZOLPRSHQZ1L0ZALFLFZHZPL3L WLIRJZKRCZGRHH8RTZHZCLGRCZHZ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/F0A/QLS/F0AQLS1QV05K2KSKUKRKWKLK1KLKO08Q10NQAK5KHSUQAKHK10 PQ6KXKLS8KJ05KNK8QJ0XKTKXKRSAQD00KV04QV0.jpg
Sưu tập :
B.518- Ong cát Tuberculatu - Epinysson tuberculatus, chi Epinysson
Epinysson tuberculatus là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
29-09-2018, 03:53 AM
B.519- ONG CÁT SPINOSUS
http://www.commanster.eu/commanster/Insects/Bees/SpBees/Nysson.spinosus.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5452/31321923142_a2babd7730.jpg
https://insektarium.files.wordpress.com/2015/05/n-spinosus.jpg?w=450&h=338
http://www.photo-dictionary.com/photofiles/list/5812/7592Nysson_spinosus.jpg
Sưu tập :
B.519- Ong cát Spinosus - Nysson spinosus, Chi Nysson
Nysson spinosus , wasp digger lớn , là một loài ong cleptoparasitic của họ Crabronidae được tìm thấy ở vùng Palearctic
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
29-09-2018, 03:57 AM
B.520- ONG CÁT TRIDENS
http://www.soortenbank.nl/BIS/insecten/pictures/284_6_g.jpg
https://www.biolib.cz/IMG/GAL/158098.jpg
http://www.artropodosenfuensalida.com/wp-content/uploads/2015/08/Bembecinus_tridens-DSC00103-1.jpg
http://www.soortenbank.nl/BIS/insecten/pictures/284_6_o.jpg
Sưu tập :
B.520- Ong cát Tridens - Bembecinus tridens, Chi Bembecinus
Bembecinus tridens là một loài ong cát thuộc họ Crabronidae
Bembecinus tridens có thể đạt chiều dài 7-11 mm. Cơ thể có màu đen và màu vàng.
Loài này có thể được tìm thấy từ Tây Âu và Bắc Phi đến Nhật Bản và Trung Quốc. Họ là những cư dân chung của các vùng cát.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
30-09-2018, 02:14 AM
B.521- ONG CÁT RENICINCTUS
https://bugguide.net/images/cache/JKW/RRQ/JKWRRQ9R7QDQN0S0N0Q0E0TQX0DQX0OQ50DQI09RJKVRFKOQM0 URG0S040JQFKVRFKWRLQCQLQJRKQ3RSQTR20FRRQDQ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/GLA/ZIL/GLAZIL1ZLLLR7HOHGHDH7H3HPHJHEHVH8HOHSLAZ5LRRXLVZEH RR2HFHXHFHXLAZSLCH9HBZ2HYHMHVH5H1HRLPZMH2Z.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/51/Stizoides_renicinctus_P1330045a.jpg/220px-Stizoides_renicinctus_P1330045a.jpg
Sưu tập :
B.521- Ong cát Renicinctus - Stizoides renicinctus, Chi Stizoides
Stizoides renicinctus là một loài ong cát trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
30-09-2018, 02:23 AM
B.522- ONG CÁT FASCIATUS
http://www.artropodosenfuensalida.com/wp-content/uploads/2015/08/Stizus_fasciatusDSC01935-3.jpg
http://www.artropodosenfuensalida.com/wp-content/uploads/2015/08/Stizus_fasciatusDSC03155-7.jpg
https://c2.staticflickr.com/4/3338/3657784234_481186ec1c_z.jpg?zz=1
https://farm3.static.flickr.com/2428/3656989709_076f35c02a.jpg
Sưu tập :
B.522- Ong cát Fasciatus - Stizus fasciatus, Chi Stizus
Stizus fasciatus là một loài ong cát thuộc họ Crabronidae
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
30-09-2018, 02:27 AM
B.523- ONG VƯỢN GUIGNANDI
http://www.theearlybirder.com/insects/hymenoptera/bembicinae/images/Alysson%20guignardi%206014271.jpg
https://bugguide.net/images/raw/LSB/QLS/LSBQLS9QRSBQZSPQA08QC0KKOKKKO0GQB0UQB0HKD08Q2K6QUK RKAKNQTK8KAKBQBKIKEKPQC0HKB0.jpg
https://bugguide.net/images/raw/G0T/QE0/G0TQE0L0M03Q3KDR7QBR7QCRKQH0KQDRU0L0MQTRQQDRE0L0SQ CRFK1R3KVRFK3QLQBR80TQ40OQ.jpg
Sưu tập :
Chi Alysson
Alysson là một chi của hymenopterans trong họ Crabronidae. Có ít nhất 40 loài được mô tả trong Alysson
B.523- Ong vượn Guignardi - Alysson guignardi
Alysson guignardi là một loài ong vượn trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
30-09-2018, 02:31 AM
B.524- ONG VƯỢN MELLEUS
https://bugguide.net/images/raw/6Z4/LAZ/6Z4LAZ5LWZ5LNZILLR9H3HPHYH5LAZWHJHPHJHILUZ8LLR8H1H 8HOHIH4ZLL5ZSL5ZGHBH4H6Z0LPZ.jpg
https://bugguide.net/images/raw/6RZ/HKR/6RZHKRFZ0RDZ7R6LSR6LYL6LSRDZIRFZIR9LLZULFL3ZQRDZ7R OZ8RHHSZ2LJLYZMRCZIRQH8RZH.jpg
https://bugguide.net/images/raw/4RC/ZMR/4RCZMRJZKROZ8RZH8RDL7ZHHSZLH6RQH2RBL7ZHH2RLHSZAL6R ZH0ZKHXZBLGRKH4R1L7Z9LMRTZ3L.jpg
Sưu tập :
B.524- Ong vượn Melleus - Alysson melleus
Alysson melleus là một loài ong vượn trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
30-09-2018, 02:35 AM
B.525- ONG VƯỢN OPPOSITUS
https://bugguide.net/images/cache/MQJ/RSQ/MQJRSQ3RFKS0I0DQM0OQX0FQX0FQU000IQORMQS060OR20TRSQ TR20R0KQH090FQG0NR80OQ3K9RYKDQ709RZQARX0.jpg
https://bugguide.net/images/cache/4RR/HER/4RRHERLHMR1LHZELYLULXZDLRZ6LJLVL4RDLQZVLXZRH2RAL2R QHIRTZQRJZLZ6L3L2LRZYZIR6L7RTZ8RSHIZHHIZ.jpg
https://bugguide.net/images/raw/YL6/L3L/YL6L3LELKZCLSZVLMZCL5RZHIZNLYLULHZ6L7RNLIZDLIZQHIR JZIRJZLZPLQZQHGRCZQRCZGRTL2R.jpg
Sưu tập :
B.525- Ong vượn Oppositus - Alysson oppositus
Alysson oppositus là một loài ong vượn trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
01-10-2018, 03:50 AM
B.526- ONG VƯỢN TRIANGULIFER
https://bugguide.net/images/raw/QK9/KLK/QK9KLKUK0KNK0KEK4QT01QHS7K2KGQUKRKPK0KV0GQNK8KAKUQ OKAQHSXKOKKKWKZKNK2QO0KKWK0K.jpg
https://bugguide.net/images/cache/3L6/LLZ/3L6LLZELIZTZ2RQH6RKHGRSHGRCZMR2LSZ6LQRCZFLULYLWLYL WLKRCZQRTZLZWLFLBLXZHHXZ9LRZ2L0Z2L0Z2LXR.jpg
https://bugguide.net/images/raw/AKI/KBK/AKIKBK5KBKGKUK0K2KGQD06Q6KRK10QKOKWQ309QJ04KLSUQVK AQTK5KVKMKRSUQLS9Q1KZK1KIKZS.jpg
Sưu tập :
B.526- Ong vượn Triangulifer - Alysson triangulifer
Alysson triangulifer là một loài ong vượn trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
01-10-2018, 03:55 AM
B.527- ONG VƯỢN VIERECKI
https://bugguide.net/images/cache/YQ5/0CQ/YQ50CQ40H0HQORSQJR0QTRXQFR60YR90JRP0Z020R070R0P000 SQORQQQ0SQDRW000SQORQQL0U0DRXQL0M0DQ503Q.jpg
https://bugguide.net/images/cache/6Z0/L5Z/6Z0L5ZQLNZ5HFH9HYHUHZR2H3H2HJHWHTH7H5Z0LAZWHLR4LAZ 6HBHQLGZGH2ZZL5ZLLPZ8H1HEH1Z4LLRILNZLLCH.jpg
Sưu tập :
Chi Ammoplanops
Ammoplanops là một chi ong vượn trong họ Crabronidae. Có khoảng 15 loài được mô tả trong Ammoplanops
B.527-Ong vượn Vierecki - Ammoplanops vierecki
Ammoplanops vierecki là một loài ong vượn trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
01-10-2018, 03:59 AM
B.528- ONG ĐẦU VUÔNG OCELLATUS
https://bugguide.net/images/cache/1RZ/QUR/1RZQURHQDR40L0P000U0R0E0H020JRE0JRSQFRQQR0P0TQHQFQ 501R50FQJKVR40DQ503Q90FQLQJQW0DR60OR7QYRP0.jpg
https://bugguide.net/images/raw/2ZG/LWZ/2ZGLWZ5LEZ0L2Z0LTHXH6Z4LVZ8LWZMLYHIHJHWHYHNHYH6HNZ ZLBHHLBHLLEZ5HEZKLPZMHJH6HVZKL.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0006/320/Anacrabro_ocellatus,I_HHGA668.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0006/320/Anacrabro_ocellatus,I_HHGA669.jpg
Sưu tập :
Chi Anacrabro
Anacrabro là một chi ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Có khoảng 15 loài được mô tả trong Anacrabro
B.528- Ongđầu vuông Ocellatus - Anacrabro ocellatus
Anacrabro ocellatus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
01-10-2018, 04:05 AM
B.529- ONG KIẾN FRIGIDUS
https://bugguide.net/images/raw/MRY/ZER/MRYZERZH8RQHPRQH7ZBL3LTZ7RJZPR1L4RKH2R3ZQRDZGRLH4R QHGRVLIZOL4R0H2RKHGRRH0RYZ0R9L.jpg
https://bugguide.net/images/raw/8RS/HXR/8RSHXRCZ0R3Z7R3ZSRFZ2RSH4RLHQRDZIRPLXRPLIRKH4RHHSR 9LRZWLIRYZKRJZ0RYZKR3ZFLBL5RTZ.jpg
https://bugguide.net/images/raw/ZS9/QB0/ZS9QB0UQHSBQJ01QCKVQ304QT0ZKT08QC0KKNKSKB05Q2KRK9K 2Q10KKOK7KJ05Q9KRK6KHK102Q.jpg
https://bugguide.net/images/raw/XL4/ZRL/XL4ZRL6ZKL2ZGLLRNH3H7LNZ5LYHNHAZ0LPZMHCH8HOH0LPZ8L RRPHWZXLBZ9HDH4HRR9HVZWHZR.jpg
Sưu tập :
Chi Aphilanthops
Aphilanthops là một chi của ong kiến bắt cóc ong bắp cày trong họ Crabronidae. Có ít nhất bốn loài được mô tả trong Aphilanthops
B.529- Ong kiến Frigidus - Aphilanthops frigidus
Aphilanthops frigidus là một loài ong kiến trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
01-10-2018, 04:13 AM
B.530- ONG KIẾN HISPIDUS
https://bugguide.net/images/raw/5LW/ZXL/5LWZXLGZQLEZ5LVZ5LHRGHPZGH2ZGLWZ7L9ZMLRRWHYHMHGZ4H EZ4HGZ0LAZ7LGZLL6ZZLEZQLBH2H.jpg
https://bugguide.net/images/raw/KQO/R0Q/KQOR0QORSQ3RXQFR20L0QQK0XQORP0OQZQNRLQJRZQ3QM0OQRQ 9R50FQ80CQX0H0XQK0XQR0P00040DQ.jpg
https://bugguide.net/images/raw/30G/QV0/30GQV04Q10PQT0EQO0LK2KZKUKZK1KIKJ01QT05QO0SKCK9Q30 4KOKGKBK9QVKMKPKMKDKVQO0EQLSVQ.jpg
Sưu tập :
B.530- Ong kiến Hispidus -Aphilanthops hispidus
Aphilanthops hispidus là một loài ong kiến trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ
(Loài ong này thật kỳ lạ, bản dịch tiếng Đức gọi là “nữ hoàng kiến diệt ong bắp cày”,nó chuyên săn lùng ong bắp cày, là loại Waps diệt Waps!!!)
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
02-10-2018, 02:26 AM
B.531- ONG KIẾN SUBFRIGIDUS
https://bugguide.net/images/cache/6R0/H5R/6R0H5RQHKRTLFLWLZZ9L7ZDL0ZDLQZVLERSHMZBL5RTZFLBL7Z QHIZDL4RCL2RCLKZOLPRJZFLPLRZ2LFLBL8ROLKZ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/1Z8/LUZ/1Z8LUZGL4ZUHVH7HAHMHYHPHZRGLLR9HUZHLGZ4HVH5HAH7H5Z 7HDHKLCH4H8ZILJH2H3H7HTHWHHR6HHR4LLREH9Z.jpg
https://bugguide.net/images/cache/50Y/QX0/50YQX0FQ60ARQQ3RSQJR0QTR0QDRSQS0QQYRP0OQI0Z0W0L0E0 FRXQH0QQL0W0Z0KQ00SQCRXQYR60L0P0S0G0S0IQTR.jpg
Sưu tập :
B.531- Ong kiến Subfrigidus - Aphilanthops subfrigidus
Aphilanthops subfrigidus là một loài ong kiến trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
02-10-2018, 02:31 AM
B.532- 0NG BẮP CÀY ARELATE
https://bugguide.net/images/raw/6QH/S9Q/6QHS9QJ0AQHSVQRS5KAKNQRS9QCKIKLS8KY0XK1K5KVKZKV02Q D05QNKEQV0HKD0GQEK5QWK5QD0KK.jpg
https://bugguide.net/images/cache/M0O/Q40/M0OQ40CQU0URIQORKQCRXQAR3K1RZQNRLQYR7QCRU03RKQR00Q CRXQQ060Q0QQNRJKNRQQNRLQURJKCQ50JQ701R40.jpg
Sưu tập :
Chi Cerceris
Con cái Cerceris trưởng thành thường đào một tổ trong đất và quy định nó với những con mồi sống đã bị tê liệt bằng nọc độc. Con mồi thường là bọ cánh cứng, và đôi khi là ong. Nhiều loài Cerceris đơn độc, nhưng một số loài chia sẻ các địa điểm làm tổ hoặc tổ chung.
B.532- Ong bắp cày Arelate - Cerceris arelate
Cerceris arelate là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
02-10-2018, 02:35 AM
B.533- 0NG BẮP CÀY ATRAMONTENSIS
https://bugguide.net/images/cache/KKN/KHK/KKNKHKUKXKC0WQLSPQZS1QRS2QHS2QT04QUKGKUKPQLSWQJ0IK 1K4K1K8KRSXK6KPQZSMKZSPQT00KPKPQEK5QEKPQ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/V05/QC0/V05QC04QHSHKOKMK1K8KNK5KZS4KBKBQ1K9QTKNQJ0AQVKIKHS BQC08QPKHK9KQKUK4QF0WQHS2Q102QWKQKB00K.jpg
Sưu tập :
B.533- Ong bắp cày Atramontensis - Cerceris atramontensis
Cerceris atramontensis là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
02-10-2018, 02:39 AM
B.534- 0NG BẮP CÀY BICORNUTA
https://bugguide.net/images/raw/UKZ/K1K/UKZK1KIKDK0KDKXKTKBQ1KZKA02QB00KD05Q2KKKNK8KHSNQ10 WQLSWQVKXK6KXKAKBQ1K4K1KXKRS.jpg
https://www.researchgate.net/profile/Bruce_Gill/publication/264382175/figure/fig19/AS:670473276882958@1536864694913/Cerceris-bicornuta-preys-on-weevils.png
https://bugwoodcloud.org/images/384x256/5387761.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0111/320/Cerceris_bicornuta,I_SD11121.jpg
Sưu tập :
B.534- Ong bắp càyBicornuta - Cerceris bicornuta
Cerceris bicornuta là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
02-10-2018, 02:43 AM
B.535- 0NG BẮP CÀY CALIFORNICA
https://bugguide.net/images/cache/VKI/KCK/VKIKCK7K9K9QO04QF0NQ106QC02QT06QHSVQRS9Q1KIKAK4KVK VQRSBQD0KKNK5KRSAQF0WQDK4K9KKK9KHKEKSK6K6Q.jpg
https://bugguide.net/images/cache/4HD/HMH/4HDHMHTHEHEZXL9Z5L1ZMLAZXLUZWHNZ5LVZ9H1ZNH3HNHLRPH WZLL6Z7HEZRL9Z9HUZ4LWZ7LHRNHWZ8LEZKL1Z5LPZ.jpg
https://bugguide.net/images/raw/EKZ/KPK/EKZKPKMKPKQK2KRKD05QO04QO0VQCKXKCKBQY0XKRS8KHSIK1K ZKEKMKEKEQO0EQB05QY0GKDKVQO0.jpg
Sưu tập :
B.535- Ong bắp cày Californica - Cerceris californica
Cerceris californica là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
03-10-2018, 02:48 AM
B.536- 0NG BẮP CÀY CLYPEATA
https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0061/320/Cerceris_clypeata,_Weevil_Wasp,I_SOP6181.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0111/320/Cerceris_bicornuta,I_SD11121.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0062/320/Cerceris_clypeata,_Weevil_Wasp,I_SOP6232.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0062/320/Cerceris_clypeata,_Weevil_Wasp,I_SOP6231.jpg
Sưu tập :
B.536- Ong bắp cày Clypeata - Cerceris clypeata
Cerceris clypeata, là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
03-10-2018, 02:51 AM
B.537- 0NG BẮP CÀY ELEGANS
https://farm8.staticflickr.com/7762/26915334732_003ec2dec4_b.jpg
http://www.naturbildarchiv-guenter.de/fotos/bilder/RG153194.jpg
Sưu tập :
B.537- Ong bắp cày Elegans - Cerceris elegans
Cerceris elegans là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Nga.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
03-10-2018, 02:55 AM
B.538- 0NG BẮP CÀY FRONTATA
https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/crabronidae/crabimage/20080730_135.jpg
https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/crabronidae/crabimage/20080730_136.jpg
https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/crabronidae/crabimage/20080730_128.jpg
https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/crabronidae/crabimage/20080730_131.jpg
Sưu tập :
B.538- Ong bắp cày Frontata - Cerceris frontata
Cerceris frontata là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
03-10-2018, 02:59 AM
B.539- 0NG BẮP CÀY FUMIPENSIS
http://a4.pbase.com/o9/94/339594/1/32783486.r2t4YrWX.JPG
http://a4.pbase.com/o9/94/339594/1/47997360.gZdEKwcK.JPG
https://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0004/320/Cerceris_fumipennis,I_JSA496.jpg
Sưu tập :
B.539- Ong bắp cày Fumipennis - Cerceris fumipennis
Cerceris fumipennis, loài duy nhất của buprestid- cua Crabronidae xảy ra ở miền đông Bắc Mỹ, được tìm thấy trên khắp lục địa Hoa Kỳ về phía đông của Rockies: từ Texas và Florida, phía bắc đến Maine và Wyoming và bây giờ được biết đến từ hơn hai mươi thuộc địa khác nhau kích thước ở Canada. Các ong bắp cày thường được làm tổ ở các khu vực rộng mở của đất cát cứng bao quanh bởi môi trường sống gỗ phù hợp với loài buprestid bọ cánh cứng.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
03-10-2018, 03:03 AM
B.540- 0NG BẮP CÀY HALONE
https://bugguide.net/images/raw/KK2/KQK/KK2KQKNK0K6KRKEKKKA0ZKPKEQB09Q307K6K0KCK4KLSEQD06Q PKKKNK0KUKRKA0GQ10PQ6KZKA05Q.jpg
http://a4.pbase.com/o9/94/339594/1/101962190.IsvBZGPN.IMG_7066.JPG
http://a4.pbase.com/o9/94/339594/1/101962186.bL1oq6vq.IMG_7059.JPG
http://a4.pbase.com/o9/94/339594/1/67923936.iNcil673.IMG_1221.JPG
Sưu tập :
B.540- Ong bắp cày Halone – Cerceris halone
Cerceris halone là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
04-10-2018, 02:26 AM
B.541- 0NG BẮP CÀY INSOLITA
http://a4.pbase.com/o9/94/339594/1/156900413.Sxx2om1D.IMG_1956.JPG
https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0019/320/Cerceris_insolita,_Weevil_Wasp,I_SOP1977.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0019/320/Cerceris_insolita,_Weevil_Wasp,I_SOP1982.jpg
Sưu tập :
B.541- Ong bắp cày Insolita - Cerceris insolita
Cerceris insolita là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
04-10-2018, 02:32 AM
B.542- 0NG BẮP CÀY KENNICOTTII
https://bugguide.net/images/raw/UZG/L6Z/UZGL6ZRLUZ7LNZIL5ZSLGZ7HCH5HOHXHVHHL2ZRLVHKL2ZXH1H MHAH4HOH5HGZHLTHGHRREHBZWHNZ.jpg
https://bugguide.net/images/raw/9L3/LEL/9L3LELLZTLIZDLGR1LPRDL6RVL7ZRH2RQH8RZHIZCLXZCLHZDL 4RRH7Z9LXZAL0ZCLSZQHPRVL8RQH.jpg
https://objects.liquidweb.services/images/201602/thomas_wilson_FQ50FQX0H060Z0M01R50TQLQCQYK1RJKWRQQ R0MQZ0I0YQ40CQ80JQI0DQ20FRHQJQN0TRE0Q0QQYR.jpg
https://objects.liquidweb.services/images/201602/thomas_wilson_1K7KVK8KWKQK9K4QD04QD02Q9KGQA0UQJ01Q 304KTKBQTKAQF04KBKMK1KLKWKKKD05QB00KNK8QD0.jpg
Sưu tập :
B.542- Ong bắp cày Kennicottii - Cerceris kennicottii
Cerceris kennicottii là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
04-10-2018, 02:36 AM
B.543- 0NG BẮP CÀY NIGRESCENS
http://farm5.static.flickr.com/4367/37024607502_ccdc1f6b3a.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4412/36382491173_dec817b38a.jpg
http://a4.pbase.com/o9/94/339594/1/126121549.kfZWVhib.IMG_7619.JPG
Sưu tập :
B.543- Ong bắp cày Nigrescens - Cerceris nigrescens
Cerceris nigrescens là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
04-10-2018, 02:40 AM
B.544- 0NG BẮP CÀY RUFOPICTA
https://bugguide.net/images/raw/7QY/RIQ/7QYRIQFRRQNRM0BRYKCQ70TQE0S0QQFRHQJQHQTQ80JQ80YQG0 1RYK9RI0YQ70YQX0R0KQTRIQ1R.jpg
https://bugguide.net/images/cache/FZ7/ROZ/FZ7ROZIRZHZZALXZ9LLZNLIZAL2RLHMZDLERYZXR6LSRHHQZVL 7ZULMREL7R9LYL2LSZDLQZVL0ZCLSZVLSZVLSZ6L.jpg
https://bugguide.net/images/raw/5LB/Z4L/5LBZ4LAZSL6Z0L2ZGHOHLLNZNH3HXH6ZRL2ZMH5ZQLPZRLCH9H 9ZML8ZXH4Z8HTHMH1HEHUZPHVHQL1Z.jpg
Sưu tập :
B.544- Ong bắp cày Rufopicta - Cerceris rufopicta
Cerceris rufopicta là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
04-10-2018, 02:45 AM
B.545- 0NG BẮP CÀY RYBYENSIS
http://medias.photodeck.com/8be1658d-4a65-49c3-be9e-6318992bd49a/20170816-DSC02276_klein_large.jpg
http://www.natureconservationimaging.com/images/Cerceris-arenaria-7.jpg
https://www.naturepl.com/cache/pcache/01388970.jpg
https://d1k5w7mbrh6vq5.cloudfront.net/images/cache/6e/3d/a3/6e3da322ddaf00d285838c881a50b26c.jpg
Sưu tập :
B.545- Ong bắp cày Rybyensis - Cerceris rybyensis
Cerceris rybyensis, là một loài ong đơn độc thuộc họ Crabronidae chuyên săn bắt những loài ong khai thác cỡ vừa và nhỏ. Đây là loài điển hình của chi Cerceris. Con cái dài 8-12mm, con đực 6-10mm. Nó có các dải màu vàng và đen đặc biệt trên bụng của nó, bao gồm một đoạn băng rộng màu vàng ở giữa và xương chày màu vàng ở chân sau
Cerceris rybyensis là một loài ong đơn độc được tìm thấy ở miền nam nước Anh và bán đảo Iberia ở phía tây qua phần lớn châu Âu, bao gồm Scandinavia từ đông sang Nhật Bản .
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
05-10-2018, 02:33 AM
B.546- 0NG BẮP CÀY SEXTOIDES
https://bugguide.net/images/cache/EKZ/KUK/EKZKUKHKDK4QLSNQZS9QA08QT01QVK7KTKGKDK0KD08QY0AQTK 1QLSBQBK5K301QJ04KLSNQAK4KJ01QDKWQHSXK1K.jpg
https://bugguide.net/images/cache/NKK/K6K/NKKK6KSKAK6QJ0WQJ0VQLSNQJ09QVK7K6KHKBKAQY0UQDK9Q1K VQZSMKEK4QUK4QB0GQUKZK1KBQHS1QO01QF0BQJ0.jpg
https://bugguide.net/images/raw/3Q5/0JQ/3Q50JQ70JQ803QLQ1RYK3Q90CR0QJR0QOR20L020L0I0Z020K0 N0Z0KQZ00QFRKQK090Q0XQTRYKWR.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/DSC_0432b.jpg
Sưu tập :
B.546- Ong bắp cày Sextoides - Cerceris sextoides
Cerceris sextoides là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
05-10-2018, 02:38 AM
B.547- 0NG BẮP CÀY TOLTECA
https://bugguide.net/images/cache/3RX/QTR/3RXQTRMQNRN0DQ50JQW0R0P0L0MQFR903QLQ3Q401RLQBRHQUR I0Z060007QDRQQFR7QQ0KQORYKURHQURHQFRIQ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/YKN/RHQ/YKNRHQURXQCQW0R0U0K080OQE000MQJRIQH0709R3KARYKURJK ORU0FQU0FQI03QFKWR40URZQDQ80URLQYRW0YQN0.jpg
https://bugguide.net/images/raw/1HP/HJH/1HPHJHPHLR9HZR2H1ZEHHR5LJH6HHRPH1ZXLVZILAZXLNZ7LUZ UHRRMLRR9HFH2HLREHVZUHJHNH3H.jpg
Sưu tập :
B.547- Ong bắp cày Tolteca - Cerceris tolteca
Cerceris tolteca là một loài ong bắp cày trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
05-10-2018, 02:42 AM
B.548- 0NG BẮP CÀY TUBERCULATA
https://www.chrysis.net/chrysis/research/virens_cerceris/img/Cerceris2.jpg
https://www.chrysis.net/chrysis/research/virens_cerceris/img/Cerceris5.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ef/Crabronidae_-_Cerceris_tuberculata.JPG/220px-Crabronidae_-_Cerceris_tuberculata.JPG
Sưu tập :
B.548- Ong bắp cày Tuberculata - Cerceris tuberculata
Cerceris tuberculata là một loài ong bắp cày trong họ Crabronidae, nó là loài lớn nhất trong chi, có thể đạt chiều dài 17–22 mm.
Con cái trưởng thành đào một tổ trong đất ở độ sâu khoảng 50 cm, đặt một con mồi sống mà nó đã làm tê liệt bằng nọc độc rồi đẻ trứng vào đó, ấu trùng nở ra là có thức ăn ngay. Ong trưởng thành bay từ giữa tháng 7 đến tháng 9. Chúng ăn mật hoa (thường là Apiaceae và Asteraceae )
Loài này có mặt ở Albania, Bulgaria, Croatia, Pháp, Hy Lạp, Hungary, Ý, Bồ Đào Nha, Nga, Tây Ban Nha và cựu Jugoslavia
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
05-10-2018, 02:48 AM
B.549- ONG ĐẦU VUÔNG ARGUSINUS
https://c1.staticflickr.com/2/1494/25049500546_71a3cf0605_b.jpg
https://bugguide.net/images/cache/NQY/0AQ/NQY0AQF06QAKQK6KHKUK0KUK4KBK5KNKRK9KZKNK8QUKLKUKGQ D0BQJ0VQT08QUK0KCKUQOK5KJ0IKJ07KRS6QRSNQ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/DK4/K1K/DK4K1K5KEK1QA0PQT08QV08QJ09QDK0K6KQKV0KK6KXKRS5KBK 5KHS5KNKQKEKPQPKKKPKSKCKBQRS7KRS8KDK9QLS.jpg
Sưu tập :
Chi Crabro
Crabro là một chi ong đầu vuông thuộc họ Crabronidae. Có ít nhất 80 loài được mô tả trong Crabro, được tìm thấy ở vùng cận thị và Palaearctic ( Holarctic
B.549- Ongđầu vuông Argusinus - Crabro argusinus
Crabro argusinus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
05-10-2018, 02:52 AM
B.550- ONG ĐẦU VUÔNG CINGULATUS
https://bugguide.net/images/raw/1K7/K1K/1K7K1K4KBK7KOK5KHS9QBK9QHS5KZSAQY0NQJ08KWKHKT0HKWK 0KPK0KNKKK10NQHS4KBKWQ309QY0.jpg
http://www.theearlybirder.com/insects/hymenoptera/crabroninae/thumbnails/Crabro%20cingulatus%203008970.jpg
Sưu tập :
B.550- Ongđầu vuông Cingulatus - Crabro cingulatus
Crabro cingulatus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
thugiangvu
05-10-2018, 06:11 AM
http://4.bp.blogspot.com/-ZY89i_RT8Fk/VJMSgTMDTtI/AAAAAAAAABs/lry8wImrsxs/s1600/y-nghia-hoa-hong-vang.jpg
Một bó hồng cám ơn anh đã sưu tầm . việt nam thi hữu chúng ta luôn có những bộ sưu tập thật đáng giá để mọi người thưởng thức.
Em nói nhỏ anh Cả nghe nhé, nhìn con ong em sợ lắm , có một lần bị nó đốt phải nhập viện tiêm nước biển . nó đốt ở tay mà sưng cả mặt lên , khóc ơi là khóc.
buixuanphuong09
06-10-2018, 02:27 AM
B.551- ONG ĐẦU VUÔNG CRIBRARIUS
https://bugguide.net/images/raw/1K7/K1K/1K7K1K4KBK7KOK5KHS9QBK9QHS5KZSAQY0NQJ08KWKHKT0HKWK 0KPK0KNKKK10NQHS4KBKWQ309QY0.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/07/Crabro_cribrarius_%28male%292.jpg/330px-Crabro_cribrarius_%28male%292.jpg
ong đực
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1e/Crabronidae_-_Crabro_cribrarius.jpg/330px-Crabronidae_-_Crabro_cribrarius.jpg
ong cái
Sưu tập :
B.551- Ong đầu vuông Cribrarius - Crabro cribrarius
Crabro cribrarius, tên gọi chung là thân củ dẻ, là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Crabro cribrarius có thể đạt chiều dài cơ thể con cái 11–18 mm con đực 9–17 mm. Những con ong này có một cơ thể màu đen và màu vàng. Con đực được đặc trưng bởi các giãn nở giống như bay dễ thấy hoặc các cấu trúc giống như lá chắn trước được sử dụng trong đào đào hang. Các râu là filiform, với các bài viết trung tâm mở rộng. Tibiae có màu nâu vàng và hơi đốm
Loài này có mặt ở hầu hết châu Âu và châu Á đến Hàn Quốc.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
06-10-2018, 02:32 AM
B.552- ONG ĐẦU VUÔNG LATIPES
https://bugguide.net/images/cache/108/QD0/108QD0GQRSRKTK8KTKKK6K7KVK7KAKNQZS9QVKIKJ0BQJ08QUK 4Q9KLKT0GQF0WQF0XK2K8QB0PQ10NQZSGKLSEQLS.jpg
https://bugguide.net/images/cache/U0S/0E0/U0S0E0K0M0JR3KWRJKBRLQURLQCQM0NRJKWRQQYRLQJQHQDQ60 CQJKORXQL0N0JQHQAR7QYR90JRE0FRMQZ0P0S0P0.jpg
https://static.inaturalist.org/photos/9745079/medium.jpeg?1502667983
http://www.dereila.ca/whispers/CrabroLatipes2.jpg
Sưu tập :
B.552- Ongđầu vuông Latipes - Crabro latipes
Crabro latipes là một loài ong đầu vuông trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
06-10-2018, 02:39 AM
B.553- ONG ĐẦU VUÔNG TIMIDUS
https://bugguide.net/images/raw/HRE/HHR/HREHHR9HRR4H8Z4HOHIH1HQL1HQLGZ0L2ZHLTHXH8Z5H1HLLCH 7H2ZGL9Z4LJH6HUZHLVH7HEZ7H.jpg
https://bugguide.net/images/raw/TKQ/K6K/TKQK6KHK2K7K2KLKB08QJ05KBKGKLS8KWKQKTKGKTK8KTKQK6K 2QHSNQLSWQTKIKHSAQF0GKOKAQ.jpg
https://bugguide.net/images/raw/NHH/RWH/NHHRWHTH8HDH9H9ZRL4ZGHDHZLGZ5HBH5H2ZGH5Z7H8ZMLRR2H 9ZEHLRGLRR6HJHEHVHXHCHLLBHGH.jpg
Sưu tập :
B.553- Ong đầu vuông Tumidus - Crabro tumidus
Crabro tumidus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
06-10-2018, 02:43 AM
B.554- CON GIÁN NHUNG
https://bugguide.net/images/cache/PQT/0GQ/PQT0GQD09Q9KMKEKMKEKSKPKZKB0EQA0KKD0BQAKWQZSWQBK8K VKXKLSIKVK5K1KNQOKUQHSBQHSAQJ01QDK9QB02Q.jpg
https://bugguide.net/images/cache/FQ4/0OQ/FQ40OQ50Z0ZQCRMQCR3KVRFK9RG0DQZQOQE0H09000P0DRMQZ0 0QYRU0006000IQZ0MQ00U03RW0H0QQS0P0YRE0Q0.jpg
https://bugguide.net/images/cache/AQH/SNQ/AQHSNQZS5QTKRKWKHKAK5KBKXKRSAQD06QA0KKA06QV0GQA0RK AKMKRSMKBK9QTKQKPKEQ9KKKV0GQEKSKWK8QC0GQ.jpg
Sưu tập :
B.554- Con gián nhung- Crabro villosus
Con gián nhung Crabro villosus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
06-10-2018, 02:49 AM
B.555- ONG ĐẦU VUÔNG IMPRESSIFRONS
https://bugguide.net/images/cache/1RZ/QUR/1RZQURHQDR40L0M0OQP0H070DQX0YQW0Q060TRN0H020ORXQH0 20TRE00020K0E0YRKQ00IQ3RIQ3RRQ9RG0NRQQORN0.jpg
https://bugguide.net/images/cache/8ZZ/L2Z/8ZZL2ZHLBZ7HLR2HJHPHFH2HRRGHAH2H9ZXLUZRLOHSLGZKL8Z 5HGZ7LNZEHHR2HWZ6HLR6HYHUH9ZMLNZNHBZILFH.jpg
https://bugguide.net/images/raw/YLP/LJL/YLPLJLNLIZCL7ZVL4ROLLZEL7RDZYLJZQRDZ0RFZIRJZXRWLFL 2LZZ6LKR6LJLDZZZTLSZHHSRELFL.jpg
Sưu tập :
Chi Crossocerus
Crossocerus là một chi ONG đầu vuông trong họ Crabronidae. Có ít nhất 250 loài được mô tả trong Crossocerus .
B.555- Ong đầu vuông Impressifrons - Crossocerus impressifrons
Crossocerus impressifrons là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae . Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
06-10-2018, 03:13 AM
http://4.bp.blogspot.com/-ZY89i_RT8Fk/VJMSgTMDTtI/AAAAAAAAABs/lry8wImrsxs/s1600/y-nghia-hoa-hong-vang.jpg
Một bó hồng cám ơn anh đã sưu tầm . việt nam thi hữu chúng ta luôn có những bộ sưu tập thật đáng giá để mọi người thưởng thức.
Em nói nhỏ anh Cả nghe nhé, nhìn con ong em sợ lắm , có một lần bị nó đốt phải nhập viện tiêm nước biển . nó đốt ở tay mà sưng cả mặt lên , khóc ơi là khóc.
Cảm ơn em gái đã động viên.
Ôi! Thương em gái quá. Loài ong này, theo anh hiểu, nó không phải là ONG, nó là Waps, một loại ong ký sinh, gọi là Kiến nhưng nó không phải KIẾN, như loài kiến nhung, nọc độc của nó có thể giết chết một con bò, gọi là kiến vì con cái không có cánh giống kiến; hay như ong bắp cày Nhật Bản, hàng năm nó lấy đi 4-50 mạng người. Waps khi gọi là Tò vò, khi gọi là ong bắp cày, ong đầu vuông ... Nó khác ONG, ONG cho mật (ong mật), hoặc thụ phấn cho hoa (ong nghệ), còn nó là loài ký sinh. ONG khi đốt là rụng nọc và chết, Waps không rụng nọc, có thể đốt chích nhiều lần. Loài ong đốt em gái, anh nghĩ nó không phải ONG mà là WAPS, như loài anh đang sưu tập, nó chỉ có ở Bắc Mỹ.
buixuanphuong09
07-10-2018, 02:18 AM
B.556- ONG ĐẦU VUÔNG NITIDIVRNTRIS
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a9/Crossocerus_nitidiventris_with_prey%2C_Leesylvania _State_Park%2C_Woodbridge%2C_Virginia.jpg/800px-Crossocerus_nitidiventris_with_prey%2C_Leesylvania _State_Park%2C_Woodbridge%2C_Virginia.jpg
https://bugguide.net/images/cache/IQY/R0Q/IQYR0QFR3K00M0JQ40FQ90Q0N0Q0N0K090L020TRMQTRXQH0E0 JRU0FQX0DQZQTQX0NR80JQJKCQX0VRG0TQE0K020TR.jpg
https://bugguide.net/images/raw/UHY/HMH/UHYHMHTHGHTH8HTHXHBHIHDH7H5ZHL6Z4H6ZXHBHXHAH2H9ZGL 6ZRL2Z5H2ZZLDH8HDHUHAZ5LRR7L3H.jpg
https://bugguide.net/images/raw/0QY/RZQ/0QYRZQNR3KNRJKNRQQNRJKFQ90H07Q00P0TQ509RM09RG0CQ60 L0M0NRFK3QM0YQ3KURZQTQG0OQP0R0.jpg
Sưu tập :
B.556- Ong đầu vuông Nitidiventris - Crossocerus nitidiventris
Crossocerus nitidiventris là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
07-10-2018, 02:24 AM
B.557- ONG BẮP CÀY GADURA
https://i.redd.it/cjpg0ngvstb11.jpg
https://i.pinimg.com/originals/c8/03/aa/c803aab2fec5432e0614786cc2e76a64.jpg
https://static.fjcdn.com/pictures/Megalara+garuda+wasp+one+gangsta+wasp_d82f06_52309 69.jpg
https://3c1703fe8d.site.internapcdn.net/newman/gfx/news/hires/2012/1-megalaragaru.jpg
Sưu tập :
Chi Dalara -> Megalara
Megalara là một chi của ong bắp cày trong họ Crabronidae, Tông Larrini
B.557- Ong bắp cày Gadura - Megalara garudan
Megalara garuda, thường được gọi là "vua của ong bắp cày", là loài waps lớn và là loài duy nhất thuộc chi Megalara, họ Crabronidae, Tông Larrini.
Nó mới vừa được tìm thấy tại dãy núi Mekongga phía đông nam đảo Sulawesi của Indonesia vào năm 2011 do công của nhà nghiên cứu Lynn Kimsey thuộc Đại học California của Mỹ. Loài ong này được đặt tên là Garuda theo một biểu tượng của quốc gia Indonesia.
Đặc điểm sinh học : Đây là một loài ong to lớn nhất trong họ nhà ong có chiều dài 3,3 cm với cái hàm có kích thước to lớn so với tỷ lệ cơ thể, khi phần hàm mở ra thì nó còn dài hơn cả chân trước. Hàm to lớn của loài ong này vừa có tác dụng tự vệ vừa giúp ong đực dễ dàng ôm ong cái trong lúc giao phối. Kích cỡ kềnh càng và tính chất hung bạo, loài ong bắp cày này được ví như rồng Komodo trong thế giới ong. Ong thuộc kiểu ong chiến binh.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
07-10-2018, 02:28 AM
B.558- ONG BẮP CÀY LATIMANA
https://bugguide.net/images/cache/KLP/ZHL/KLPZHL2ZXLCHEHVHEHRRNHTHWH3H6HUZ7LVZ5LNZ2HLR4LHRGH OHMHTHLLWZ4LZRGLZR6HYH9HFHXHOH7HAH5HDHMH.jpg
https://bugguide.net/images/cache/7QF/RQQ/7QFRQQYRJKQ0X0H070JQG000401RJKFQ40CQHQ3RXQORYKDQ20 Q0P0OQYK9RJK9RI0URSQFRXQBR701RZQ3Q40TQ50.jpg
Sưu tập :
Chi Didineis
Didineis là một chi côn trùng cánh màng trong họ Crabronidae. Có ít nhất 20 loài được mô tả trong Didineis
B.558- Ong bắp cày Latimana - Didineis latimana
Didineis latimana là một loài côn trùng cánh màng trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
07-10-2018, 02:31 AM
B.559- ONG BẮP CÀY NODOSA
https://bugguide.net/images/raw/SH2/R3Z/SH2R3Z0ROZSROZSRUL0RJZSR3ZKRLH6RDLGRTL5R0H2R0HPR0H 7RELYL9LMRQHIZQH5RZHPR1L5RAL.jpg
https://bugguide.net/images/raw/BZ7/LWZ/BZ7LWZ7L4ZZL4Z8HOHWHZRNHLRPHLR8HAH5HVHQLCHQLGZRL9Z UHHR6HRREH1ZIL9Z4L3HMLVZWHFH.jpg
https://bugguide.net/images/raw/A0U/QB0/A0UQB08QA0EQZS5KWKRK6KXKOKKKOKQKUKPQO04Q6KHKBKNQJ0 XKAKBQ1KNQV00K6KZKD02QV0GQC0.jpg
Sưu tập :
B.559- Ong bắp cày Nodosa - Didineis nodosa
Didineis nodosa là một loài côn trùng cánh màng trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
07-10-2018, 02:35 AM
B.560- ONG BẮP CÀY CAERULEA
https://photos.smugmug.com/InsectsandSpiders/Insects/Bees-Wasps-and-Ants/Digger-Wasps/i-Lzm9DTX/2/aecfa844/L/Dryudella%20caerulea%2C%20Astatine%20wasp%20A1c-L.jpg
https://bugguide.net/images/raw/ZSW/QF0/ZSWQF0UQZSAQRS2QD00K2K8QT0ZKV0WQBK9Q1K4KCK5K1K5K30 WQ309QA08QC0KKOKWQZS1Q1K1QHS.jpg
https://bugguide.net/images/cache/7HB/H8H/7HBH8HVHWH8ZGLWZIL1ZXLGZSL6ZSLBZ7LVZ8LVZEHVZGLRRNH 3H5LEZSL8ZHLUZPHFH2HJH4LUZ7L1ZUHUZML1Z2HAH.jpg
Sưu tập :
Chi Dryudella
Dryudella là một chi của côn trùng cánh màng trong họ Crabronidae. Có ít nhất 50 loài được mô tả trong Dryudella
B.560- Ong bắp cày Caerulea - Dryudella caerulea
Dryudella caerulea là một loài côn trùng cánh màng trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
08-10-2018, 02:23 AM
B.561- ONG ĐẦU VUÔNG CEPHALOTEES
https://bugguide.net/images/cache/LKP/K0K/LKPK0K2KGKA01QF0AQY0VQF0IKBK7KBK9QA0GQ9K0KCKSKO02Q EKKKA09QZSPQT0QKEKSK9KPQV0WQAKVQ30UQVK.jpg
https://bugguide.net/images/cache/MQJ/RSQ/MQJRSQ3RFKS0I0DQ20S0U000E0CRFKDRMQ0020S020L0SQ3RIQ VRG03Q80DQZQYRKQJRU0FQJKYQZQBR3KARRQNRM0.jpg
https://bugguide.net/images/raw/VQO/06Q/VQO06QB0EQO08QV0HK6KRKBK9QTKQKD0KKWKLKA0PQ10QK9KRK BKXKF0VQDKAQDKSKA02QWK6QD08Q6K.jpg
Sưu tập :
Chi Ectemnius
Ectemnius là một chi của ong đầu vuông trong họ Crabronidae. 188 loài được biết đến. Chi được tìm thấy trên khắp thế giới nhưng Australia chỉ có hai loài.
B.561- Ong đầu vuông Cephalotes - Ectemnius cephalotes
Ectemnius cephalotes là một loài ong đầu vuông trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở châu Âu và Bắc Á (trừ Trung Quốc) và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
08-10-2018, 02:28 AM
B.562- ONG ĐẦU VUÔNG
http://www.bwars.com/sites/www.bwars.com/files/styles/largest__950x750_/public/species_images/ectemnius-continuus_2no.jpg?itok=00Iu2uCx
http://www.bwars.com/sites/www.bwars.com/files/styles/largest__950x750_/public/species_images/ectemnius-continuus_1.jpg?itok=jKGQrhJO
https://bugguide.net/images/cache/LH5/R0H/LH5R0H4R3Z0ZWLFL6LYL6LRZ9LFLOZSRPLYLYZQR2LMR9LKR6L JL1LGRTLER0H2RBLXZTLZZ6L3L2LXR0HPRLH6RVL.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0523/640/Ectemnius_continuus,I_MWS52314.jpg
Sưu tập :
B.562- Ong đầu vuông Continuus - Ectemnius continuus
Ectemnius continuus là một loài ong đầu vuông trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở châu Phi, châu Âu và Bắc Á (trừ Trung Quốc), Bắc Mỹ và Nam Á.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
08-10-2018, 02:36 AM
B.563- ONG ĐẦU VUÔNG LẶN
http://www.bembix.de/gallery/sphecidae-bilder/ectemnius_kopula_2.JPE
https://www.biolib.cz/IMG/GAL/34427.jpg
http://www.natureconservationimaging.com/images/Ectemnius-continuus.jpg
https://bugguide.net/images/raw/QQN/RZQ/QQNRZQWRJK9RHQBRZQNRHQ3RW0YRW0L0M0YQI0Z0M09RI0DQ70 H060TRW0DRU0Z0MQK080WRHQARXQL0.jpg
Sưu tập :
B.563- Ong đầu vuôngLặn - Ectemnius dives
Ectemnius dives là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở châu Âu và Bắc Á (trừ Trung Quốc), Bắc Mỹ và Nam Á
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
08-10-2018, 02:41 AM
B.564- ONG ĐẦU VUÔNG LAPIDARIUS
https://bugguide.net/images/cache/GZH/LPZ/GZHLPZZLVZIHRR9HHR4HTHNH3HNHTH5HOH7H5ZKLAH4HHR5L1Z ML3H2HNZ7LHRPHVZKLCHRL2ZSL1HRLOHZLVHPH1Z.jpg
http://www.commanster.eu/commanster/Insects/Bees/SpBees/Ectemnius.lapidarius3.jpg
http://www.eakringbirds.com/eakringbirds6/ectemniuslapidarius01.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/72/Ectemnius.lapidarius.-.lindsey.jpg/250px-Ectemnius.lapidarius.-.lindsey.jpg
Sưu tập :
B.564- Ong đầu vuôngLapidarius - Ectemnius lapidarius
Ectemnius lapidarius là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở châu Phi, châu Âu và Bắc Á (trừ Trung Quốc), Bắc Mỹ và Nam Á.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
08-10-2018, 02:45 AM
B.565- ONG ĐẦU VUÔNG RUFICORNIS
http://www.bembix.de/gallery/sphecidae-bilder/ect-ruficornis-fk-0040.jpg
https://www.fugleognatur.dk/forum/images/DSC09973--fn.jpg
http://www.insektenbox.de/hautfl/norm/ectrufi.jpg
https://3.bp.blogspot.com/-ykZ5pqLlXXA/WUZVDdX_N1I/AAAAAAAABd4/60K5dAVX12oekTQLjGqNF0LmWKgYQUQYQCEwYBhgL/s320/Ectemnius%2Bruficornis%2B-%2BHailsham%2B-%2B17th%2BJune%2B2017.JPG
Sưu tập :
B.565- Ong đầu vuôngRuficornis - Ectemnius ruficornis
Ectemnius ruficornis là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở châu Âu và Bắc Á (trừ Trung Quốc), Bắc Mỹ và Nam Á.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
09-10-2018, 02:14 AM
B.566- ONG BẮP CÀY ARENARIA
https://bugguide.net/images/raw/LSW/QF0/LSWQF0GQF0VQZSUQDKMKCKNQTK1QTKIKF0GQV0HK6K4QB04Q6K XKBK8KTKXKF0GQNK5KTKMK1KGK1K.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e8/Cerceris_fg01.jpg/300px-Cerceris_fg01.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e5/Cerceris_arenaria_800B.jpg/250px-Cerceris_arenaria_800B.jpg
https://bugguide.net/images/cache/5ZQ/L2Z/5ZQL2Z0LUZ4HYH9HLR8HLR2H3H9HZR4L6ZIHPZGHBH5H2Z4LBZ 7LWZPHYH5LNZXLRR2HZREHLRPHVHQL1H7H3H5LZR.jpg
Sưu tập :
Chi Eucerceris
Eucerceris là một chi của Ong bắp cày trong họ Crabronidae. Có ít nhất 40 loài được mô tả trong Eucerceris
B.566-Ong bắp cày Arenaria - Eucerceris arenaria
Eucerceris arenaria là một loài Ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
09-10-2018, 02:20 AM
B.567- ONG BẮP CÀY CANALICULATA
https://farm5.staticflickr.com/4241/35664335505_c0d2a9a857_b.jpg
https://bugguide.net/images/raw/DHI/H1H/DHIH1HPHZRWHYHEHYHNHHR2HRR5LVZXL9ZILNZGLYHEHVHHL1H KLEZ8LYH2HYHGLBZMLWZ5LJHWHJH4L.jpg
https://bugguide.net/images/raw/WK5/KOK/WK5KOKKKEKZKNKQKNK0K2KXKCKXKY09QBK5KNKHKPKIKF0GKTK 9QA02Q10EQO0EQNKHKWK8QUKRKV0ZK.jpg
Sưu tập :
B.567- Ong bắp cày Canaliculata - Eucerceris canaliculata
Eucerceris canaliculata là một loài Ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
09-10-2018, 02:24 AM
B.568- ONG BẮP CÀY FLAVOCINCTA
https://bugguide.net/images/cache/DRS/QJR/DRSQJRKQ1RE03Q40OQG0TQX0OQI0L0XQDR0Q3RW0Q0P0Z06000 E0OQRQ3RP0K050K050BR50CQRQVRHQ9RSQTR60H0QQ.jpg
https://bugguide.net/images/raw/4HB/HXH/4HBHXHAH6HJHIL9ZML8ZRL4ZSL8ZQL4ZQL5ZGH1HPHYHEH9ZGL WZ5LJH6HFHNHHRPHAZPH9ZGLUZ.jpg
https://bugguide.net/images/raw/ZZ9/LRZ/ZZ9LRZUL7ZTLQZHH5ROZ0RPL3LPLIR6L3L6LIRJZYLELYL2LMR NL7RJZPRRH7ZBL0ZVLSZZHGRZH.jpg
Sưu tập :
B.568- Ong bắp cày Flavocincta - Eucerceris flavocincta
Eucerceris flavocincta là một loài Ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
09-10-2018, 02:28 AM
B.569- ONG BẮP CÀY PROVANCHERI
https://bugguide.net/images/cache/WLZ/Z2L/WLZZ2LHZBL7RLH5RHHPR0HERYZ3LFZKRYZZZTLQZBLGRKHPRQH XZULFLALIZDLRZWLMZWLYL1L7Z0HPRSHMZBL2RRH.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/aa_6516.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/aa_6517.jpg
Sưu tập :
B.569- Ong bắp cày Provancheri - Eucerceris provancheri
Eucerceris provancheri là một loài Ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
09-10-2018, 02:35 AM
B.570- ONG BẮP CÀY SUPERBA
https://bugguide.net/images/cache/3H6/HLR/3H6HLREHTHIL2ZQL5ZIL1Z4LUZUHDH5HBHQLVZILWZGL9Z5LVZ QL2Z8H4ZXLAZXL1ZILZR5HOHMHAH2HBH4H4ZLL.jpg
https://bugguide.net/images/raw/C02/QO0/C02QO0GQD0EQC0EQZSMK307KZSNQV05QEKKKO06QT0GQ2KGQEK PQ9K5QWKSK2KLKT02QWKQK2K5QA0.jpg
http://vnthihuu.net/image/jpeg;base64,/9j/4AAQSkZJRgABAQAAAQABAAD/2wCEAAkGBxMSEhUQEhAVFRUVFRUVFRUVFQ8PEBUQFRUWFhUVFR UYHSggGBolGxUVITEhJSkrLi4vFx8zODMsNygtLisBCgoKDg0O GBAQGi0fHiUtLS0rLSstLS0uLSstLS0tLS0tLS0tLS0tLy0tLS stLS0tLS0rLS0tLS0tLS0tLSstLf/AABEIAMIBAwMBIgACEQEDEQH/xAAbAAACAwEBAQAAAAAAAAAAAAACAwABBAUGB//EADgQAAEDAgQEBAUCBgIDAQAAAAEAAhEDIQQSMVEFQWFxEyKBk TKhsdHwQsEGFFJykuEj8WKCohX/xAAYAQEBAQEBAAAAAAAAAAAAAAAAAQMCBP/EACcRAQEAAgEEAgICAgMAAAAAAAABAhEDEiExQRNRIpFhcQTxM kLR/9oADAMBAAIRAxEAPwDUxaWhZ6CdmXkrZJTQFy6tJxLrES7UOLT AEADbdSiHscCS42ymXlwsDeN7AK6d9M15dNzUiLqmVZRyjNSYE ouTWCUCyUWZDUKFpVDc6Jj0ptIlGGkKAnoA9MOiWEURchBS6r1 dKUQzxCliSU1yz1sSGDMf+yitdR7WCXGEhmJDvh030E7LhYjEl 5knsOQ6BOwgIO/T7riV1cXaDlZcUlhTJXbk6mERaEtitzwLkwB6BALmI2hQPUQEH KnKgmBApqJwsrerDkCaQhaBUAWVzrq3aKiVagkqLHVN1FeyFU3 laQ9ZQUTVBoL1MkrM5ydTqQoHBsBKL1HVkolUaQxGDCCibI3PU VQZKZTowlsqwm+Kgdol1SqzqniQgWH8kdNqQ1t1rpBKBq0lItC aboajYUGeoVw8VULzPIadtytnE8RPkH/sfoFgAzWGn5r9lzlfTvGe1YdkmQO33XZ4fTA7nmsHwiFtwcgSV MYWtlSmlQqxOKDW5nEADmVxX8UdUOSkIm0n4j2HLutHOturi+K spDL8Tjo0fvsqwdJ7j4lWx/Szk3rG6yYXhMHM8zeeZJPU/nddZpU8ngN0bXK3OCALpELlYchchZVQaJUcUvPKolABTGpUprC iE1G3UV1TdRFcxtVGyqsYKJqrltJVApLCU9pUU2mE0tCzhyPOg calktz0ITciCqYWgBKphPDFFJdqmsdZLqFRj1QXNPzWWfOFHPU DG1LrNxLHBjdRJsJ+qrEVQwZj/wBlcZzy4mo78aOQXOWWu0dYzferZf8AcnUndaCQBss7anXKNzE/6UoVHEuIYSLQ76yeSztk8tJjcvDXhrunQDsqx3EfDHlbmcdOTR 1JWdtRriW3e4RDGSBfm5+gA/dajhvKMzWTH6c/rN726JM8v+sW8eM/5ZOVTo1K7szzmj0Y0dAu7g8I1mgvzPMqYVmVsD8v9k3Mtce83W WfnU8NSoBKzI2uVcpUaqYrLlAUEISnNVlyolVBsKqoo0oy6UUt rFZUdKBuqqKqaqJdU3KiaHGFROpvWDMm03qpG8PhD4iRmUaVBq D0xtRZZWHiHEgwZW3eeWsTzP2TSt+J4jlcGNGZ55TAA6/ZdKnUsuBwvC5PO673azcgfddek9RWxpTPFWJ1blP+02k5AwmSp UEICoXIhJxLQ4NLoJ0F1rkAEkwAJPZcbiuEnziYOoHI7rCK78o pPeTTkEkXIaOU7LG8urZXonD1Yy49/tsqVjVdnNmDQHosOO4hB8rZDYJvA6KsZxAGGsENGg5nawXPdWL Seuo3Cl+zGbuq6IrB3mdpNvz81W5hqVgWiRTdEzDZygAERc6ak wVOH4JhDah85NxPwj03XVpkJjwzfVe5lz3XTO0Kw+Gaxoa0Rvz k9+ac9W4pRet4wW1y0MhZXFRtVEbCEvOha9A8orQ0yidZZmORl yC1ZKWSgzohrirpPQByIBUaS+yVCWXKEqBNV1yogqNuoqOA9U1 yFzlGldOWkPVios+dVnUU3G4rIwuFzoO5sFi4bhY/5H3eb35Tz7p1R0iFRrWkfhU330612lhuJ4iGWFzt90vCcZc4mW abG/sdVmp0A0F7j/s7D3WfDgSC7S09v+llly/TfDhnt2sT5xmB29ETa9RjiGVM4EfENbAmDrrI9E/+JvCbVFfDSKVRrXhhGWBGVwiSJkE23WOlimuB5PaJ1iQL23tNl hn1b3j59t8OjUxz8ev/AB2MDjw/UQRqPsm4jEsYJc4DuVyPI+jVqMflexuZrRq8ZgHtEaETPovLl1 s2YzO51W3BneTHd8vP/kcc48tTw9Ljf4iAGWk2SbZjYeg5/JZ8PV3va/tePUfNcajUzkSYIIGgLbmBJkLZUxYY80nMh4dlIBDrgwYPddcn D1zVc8XN8d3HcwHDGOJdPlnaHETadkHHsCG5arGwGiHAchyd1R MreHLhIEmWmZbzg9p+aRxHigeMgdlAGZzrkRBgRzkx7hZ8P5YN OX8OTsZwDGNe1zGggtM32PP5LqNcuFwKnlzHWY83LUn7LpPxLW/E4D1v7LeSSdmGW7W59S0kwB6BYhj6ZMCo2e4XnuJ401DzDRoP3 PVYKTJEzz009ZU6o6+OvV1ON0hbzGOYFvcpbOOUXfqLf7hA9wv M1WxBSmUibn/R3Vllm0uHqPaHjFNmpJ6gSPdGzitJ8APgnQGWkz37LwrGk2+2q lWllOvtI5A/v8l3qb04u9bfRGvReIvn+HxB5PI+Zi3O0n7LucN4yRDahJDjAP 6hpc9LiPVLim3pC9LLkLXg6GVCFyog5MFRLa1QhA4FEHpEqwEF 1NVaB7rqldDz5aqLUyFUquCiqlMeEpAKphLJlpLSR3sdPzZNAU xFIOblLoMSI5xv7rPl1rbbh3vTDxDEZ4YwCxzXvcE27IP5kQKZ 1ls7Hl+6rB4LNUyuJAFiQM0TpI6mPdRtEMc4k2ItI/TNsw5HQ81nrH9d29tnj32b+OcSoVRSFCm6k1oaKjSSfObPc2Sb GAflsuRUx+Yyy0eizVCGuc0aXEg7TBWbDsJMDYk3AsBOpXpmM8 vJcr4d7+HcYKdYRHK53nmNCk8cw+Wo8tFsxdvAOvp16rPwzFhk hzQZPlJHma4EGxm0+q7X8Q1mPpsLCXPe3M52UslxcfL1gDla/RYdFx5ur1Y3ucvDMfcrl1KIZZpBlrTykkgEQItEme3JG7BF7PG kiHQS42c8mQG9QPq1W6iGlpzeXK0F4/TmHK9+Y9D0WrDYzyOEyQ9phohrXEODiAf0wQI568lvXnnk3AV8 uam8lznlt+cEQfN6/Jcl9LKSwixd2sCOfYnkujieJufWEkNDbNnSJi+UAwToNNByW2k PHpveWiQ4EnSGyIjeZ57LCz47cvWu7eX5MZj732cOrxJw/wCNhytkyRq4nnKLC6yDmcTrciNbzzSscxgIgnPJDxEAEWseaKn XnQAad7Totcu8Z43Va3087Hu0gSJ6uDQBK0cO4JVqUnPY0nIC4 2tlFys9Fwc1wBh0SOQOlu67XBOPPpUnMa8wQ5ruYh26ynaNr3p I4OH02OzDM5+QNJvoTMbIuKfw1UoUqdWRlqZsuly3VKp4xgph4 zeIHSP6QJm1pmfr0T3cRdVYxrjIYLXmB+ynJbhj2dccmeek43w dlOhRqBwL3RmaD5mmATPKNfa+q4nGcI5rztZ08hmJgH/E+xXW4xxPxCG8hBEGbET9SfcrlcRYc5cZM5b9C0Ft+1vRaYW2y 1nnNY2QlmFh4bF3BhGujmhw95Wyth8jJuWPfkcBABytaWac5L/ZA2rNZhbJOWkI3yNDbf4p3Ea4yhhGUh2aLt82UNcCDcfAI5+Yr WscTuESagbJDuxMgAlwPLQE+i9IFxMBwtwLKhdGhIi4JHXRdyV m6q1YCgRAIgCESaAhLEGV7bqK6ouqVHIyqvDW6nRUfSTaaYCxC aa0ubdR4DQXHQAk9ghpzsW/INJJ0Cz1mkRmJLjoNAJ0XWwlLOPEN502A0WHitEh7T0WV3lNts dY5a/ZVSiH1WhgLSYu0kNjY9omUvjlSXZiYEBo3IaANOw+adRqhvxCT oLwZJGm9pHquh/INrNaxxgtBJG4m2nPVYXk6NXL09U4uuWY+3kn04YXb2AMTG/TUD1WSkwk/Ve1Zwqk0OHxCBJtNiJA6x9Vyf5JrZIYQdrlvderh5pyY7jx83F eLLprn1WOa7wySJAtcAggECOtltyuqUszRJaMsNnMABOYjYg6j +kpeNa4w5zfhEAidyb+6ttZxdnFpiYtfWQu+7OWFik94baYBAt aJJjtqn4WkPCqCRm8jWzfnJg36fhVYzEEhggQwC8DNYkzMW1TM Lh85AyuzCSXHc3GsQdFbeyTyvEVQ4Np5Wz5fNlPmIkQTtpJUwl aqWua2G5PKWgkCCbze/L2XX4bgHUmeZwMeaMsgEDkfZdDFYFucVGhuWo3zNaXDylxGUzM EEdoIXl5OXV6P1/P29fFxyzr/f8ADgt4WKrZL4cJGmYa/RV/+NUEeZpA3zfZd2hgw0ZmmRMaFpLeRcCLe6eaS64uScmO3HNx3j y08nUw7qbriNjy91TCJI5HblN16t+HDhBEhc+rwJpIIJbHrN1b iY8k9uC+wgcj3Puj4dUIzAnTSdCOVl3anAmkWcZ3N0bP4ep/qJd/822spljbOmu8c8ZeqPLYqoQ/SBDT6QmYiq54aAwkwBYEn/x76gL1Z4LQAjwx3JcXfMp2FwVNnwsAWkk7fwxud7/y8pR4VXJDgxzdLu8hBHPcL0XDeEhvmqeZ+sybHeTrf911MqsCF 1ctuNAdTQtYmkomtUCwE1rUJanNEBQLQuKJU4IMdSZUV1dVFU0 TTcrclBt09FLDFKlIEFp0Ig9imsMKG6DzmGrOwtTw3yabjLTt1 +4XcrYZtVutjcEX9VWJwrajcrhI+YO4XP4U91Cr4D/hd8B5T/v6pSM+I4NWDvLBHcD6rdhuFOgzUA6S5xJ30XYeFbWLjLCXy0x5 csfDFhsAG3mTuUw4Rp1C2sajgKya7Rzlbld1gdw9hERYiDzWHF cGbbLaNtIXeISiJXW3OnmmcOBkfko6GHd4YyGCJBbynYdfsu3/AC15WLEM8N8/ofY9H7+q4zm40wumLxngQWwTobgGfkV0hXZTECTe5MSABb6n2W LFyXgbfmm614agx4IfrNgZBH5svF3y5prxHt/HHhtvtpw+IPmDXf8AGRBBt5ZDoA/uAPdOaxc8Uixpgn4ojccp3GiS3i1SictanI/qbrH0PyV/xMt5cn9p/l4/jx/07ORSErC4+nUALXjsbFaQF7dvDZoCMBLcmUgqgHsVCmtTmqoTZ ohgUercFIQU1qYxWwIXBAwqFACrzIBhVmRFyUVULqC6iqobqIM hVtCEBGwoKhE1U8qmIGJdbDNflkXaZB5ynyhzKAnFW2olaqAIN AeilAwIoRUc5W0qiiYgF5KGrRD2lp0K0FqgCg5FJpDSxwuHC/PLB1OusK3Pnyuvs61xseq6OJpA39D1b+XWHE0SDBtzaeW9l5J+ GdxvvvHrv54TKeu1OwzA6WF4Hlzzdx8hg+XUmPktOCrNqMBsRY OtIDouLrmO62O4JE9j+yuhUNM+UASIIjykfewuuZLxXLKeLXVy nNMcb5k7NeL4LRcczQabv6mGPlosZoYilo7xG9Nf8fsujh8Vmt EGO/zWglerHLHObnd5splhdVxG8UBu4Fu5vAOx2XYwtYOEgg9kuthG VBD2g/UdjyXMq8Hcw5qTyNrwf9/Jdue1d6o9KDlw6XF3sOWqyY15OH3XRw2OZU+F19tHeyJY1lCUw CyWCqi2uhELqy1CHIKeqCso2kIigyUstTA9LegRU1UUqaqKjMw onJYTIUCi9TMl1Wq6YVQ0PRSlJoRTWKwEjMjDlA3OiBlZiVopI GNChCsqgUUc2S3PR6qsiAcxVYqsPCyuiW2YXTBbGkjmDpNj6Iy EQpAiCs+XjmcacXJcK49GpNj9Aie31+voVeIpmb6j3KthPP3+/wB1lL6rTKe4FlSIN4B5SCOUHoujhxmGbM4nmCSCD/bAt7wsOSD0NitZE+Zphw0KmPF0d8P06y5euTHP9tbCmRKxNx/mDajQwkE5nEAOO1rA9lvY4HRbY57/ALYZYXFix+CDxpcaHmuHV4PUnM0QehAM+69TUKBjV25efwnFX0/+OqD35juuzh6gdcGRuLocfgGvEHXkdllwnD/CeHNfb9Q3QdQmEpyLVWWKoWAiyImpjigSQhRuCtrURlqaqJlVl 1ENOYNVoAskAJmdUA5qLKpKolBGNun5bJDQtNFqlCSxE1qY8Km hALWpgMKKwxFEHKnIHCETboG00eVSkE0BQLhQ2RZUL0GPiFGRn 9+3JZKVQHymxPO0dPzsus02jkuNjsNlNtDp9llyYba8edxNu05 TodD0XQw9O0rm4bF5vK+8mZ5gnUrqeI1gDQSSdAQASeQXOGdnb J1nhubx/wBDrUWuEOE/UdtkjCsc2ZM7GSTHWU2o9SkJWtwlsrPHOyWDlMYgATJXTlHrGS n1HrMQrEaWBW5LZUR+IgW8kJJxN1oqukLMKKsStLHyjaUprYVg qKlV11EmqTKtDbDlKgao18JgKqFvoy0t3EHsUv8Alf8Ayd76Wi 3VbGiVHMTbqZWdoyjCCPid79vsrbRykHM6085mZ191oaoQi/Jl9szcLoPEd1vePvpdX/KC3ndIMgzJm/3K0AJjGptfky+2U4QGPM6W2Bm8ST9vYJgwQ/rfG07rUaaDNCmz5Mvsn+T0GZ1uc3NzMnYz8ggGAAjzut16fhWl tRMeU3T5MvsrD4YNdmzE9466bC/0W4FZWq/E5I5uVvlpa5BVQB6uZUQLUFelmEFEDCc0hBzm8OFoMd7rqNptg TctFjz6qOCXUOyml2J7JQOpyCDzQsqFW96psD8E1wEuNhFsosT J5dfy6jeGMGYhzpc1zTcWDgAeWzW/4hG16gqK93c5cvtmqcPbmLsxk/2kfEHaRGo+aqrgmkzJ0ixgACIgDQiDfqnvKpgTdT5Mvtnp8NaM 0E+btAGwEaXRO4S2/mcZnXKdQG6xpDYjqtkwiFVN1fly+2cmLbWR00DwiYjMbnJAfdG bqjTQU+qJUWarqVFUYg47prHHdRRA6m47qnOO6iigAuO6tjjuo oqCc47ptNx3UUUUbnHdZ6jjuoorCoxx3Rlx3UUUDA47pRcZ1UU QFmO6Om47lRRVFOcd1GuO5UUUU5zzuVeYxqoogUXHdCXHdRRVE DjurDjuoogsuO6FjjOqiiBpcd1Qcd1FFBC47ocx3UUQW1x3Rlx 3UURWGs45jdRRRdOX/9k=
Sưu tập :
B.570- Ong bắp cày Superba - Eucerceris superba
Eucerceris superba là một loài Ong bắp cày trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
10-10-2018, 02:47 AM
B.571- ONG KÝ SINH POLITA
https://www.naturamediterraneo.com/Public/data9/elleelle/larra%20anathema%20liscia.JPG_20129222716_larra%20 anathema%20liscia.JPG
https://bugwoodcloud.org/images/384x256/5444144.jpg
http://entnemdept.ufl.edu/creatures/beneficial/larra_wasps06.jpg
http://insectes-et-cie.e-monsite.com/medias/album/dscb-0195-sphegiens-larra-anathema-2-jpg?fx=r_550_550
Sưu tập :
33- Chi Larra
Wasps trong chi Larra là loài ong Ký sinh tấn công các loài dế nốt ruồi. Tìm thấy trên khắp vùng nhiệt đới, họ đã nổi lên như là các kiểm soát dịch hại tổng hợp ( IPC ). Ong cái săn dế trưởng thành hay các giai đoạn phát triển của Dế nốt ruồi và đẻ trứng trên họ, trước hết tạm thời làm tê liệt chúng bằng cách chích nọc vào chúng từ mặt dưới. Các ấu trùng, sau khi nở, dần dần tiêu thụ vật chủ, cuối cùng giết chết nó. Mỗi loài Larra ưu tiên săn bắt một nhóm loài mồi cụ thể, ngay cả khi con mồi có liên quan có sẵn.
Sự tê liệt tạm thời của vật chủ là một đặc điểm đặc biệt của chi. Các ong bắp cày có liên quan khác thường làm tê liệt vật chủ vĩnh viễn và chôn nó để ấu trùng có thể tiêu thụ nó không bị xáo trộn.
B.571- Ong ký sinh Polita - Larra polita
Larra polita, là loài đặc hữu của Philippines , đã được giới thiệu thành công với Hawaii để giúp kiểm soát Gryllotalpa orientalis, loài dế nốt ruồi phương Đông
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
10-10-2018, 02:53 AM
B.572- ONG KÝ SINH ANALIS
https://bugguide.net/images/raw/X0C/Q80/X0CQ80FQM03QZQ3QI0DQZQYRXQ3RQQORSQZ0SQDRFKTQ70FQJK WRZQJRZQNRKQJRP0Z0W0TRSQJR.jpg
http://entnemdept.ufl.edu/creatures/beneficial/larra_wasps01.jpg
https://bugguide.net/images/raw/L0E/000/L0E000N0H0W0H0W0L0I0WRRQURG0CQ50YQ80ARRQURJK1RG0YQ I0UR3KVRHQDQM0JQHQFRIQCR20.jpg
http://www.insectsofiowa.com/hymenoptera/sphecidae/larra%20analis-1.jpg
Sưu tập :
B.572- Ong ký sinhAnalis - Larra analis
Larra analis là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
10-10-2018, 02:57 AM
B.573- ONG KÝ SINH ANATHEMA
https://arthropodafotos.de/pictures/43_hym/09_MAA01536m.jpg
https://www.biodiversidadvirtual.org/insectarium/data/media/40996/Larra-anathema-(Rossi-1790)-174188.2.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a4/Wasp_August_2012-2.jpg/300px-Wasp_August_2012-2.jpg
Sưu tập :
B.573- Ong ký sinhAnathema - Larra anathema
Larra anathema là một loài ong ký sinh thuộc họ Crabronidae. Đây là loài thuộc giống Larra .
Larra anathema có thể đạt chiều dài 16–24 mm ở con cái, 12–17 mm ở con đực. Cơ thể chủ yếu là màu đen, nhưng tergite đầu tiên và thứ hai của bụng là màu nâu đỏ. Đôi cánh có màu nâu sậm hoặc đen. Trước phân khúc ăng ten đầu tiên có màu đỏ
Những con cái săn đàn dế châu Âu ( Gryllotalpa gryllotalpa ) châm chích và làm tê liệt chúng. Ấu trùng ăn theo vật chủ của chúng.
Loài này phổ biến ở Bắc Phi, ở Nam và Trung Âu và Thổ Nhĩ Kỳ. Nó đã được giới thiệu ở Hawaii để kiểm soát dịch hại sinh học. Những con ong này thích môi trường sống khô hơn.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
10-10-2018, 03:01 AM
B.574- ONG KÝ SINH BICOLOR
https://bugguide.net/images/raw/00G/0YQ/00G0YQ40CQX03Q40AR50FQ90Z0I0ARLQJR90JR7QBRHQ1R703Q LQYRE0000QZ0W000KQORJKJQHQFQ.jpg
https://www.researchgate.net/profile/David_Held3/publication/239543603/figure/fig1/AS:669410301841408@1536611261046/Larra-bicolor-15-20-mm-long-is-shown-here-feeding-on-flowers-of-Spermacoce-verticillata.ppm
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/03/Larra_bicolor_in_Paynes_Prairie%2C_Florida.jpg/200px-Larra_bicolor_in_Paynes_Prairie%2C_Florida.jpg
https://entnemdept.ifas.ufl.edu/molecrickets/larra_wasps08.jpg
Sưu tập :
B.574- Ong ký sinh Bicolor - Larra bicolor
Larra bicolor là một loài ong ký sinh có nguồn gốc từ Nam Mỹ. Nó đã được giới thiệu vào Florida như là một kiểm soát dịch hại sinh học của dế nốt ruồi xâm lấn.
Con cái trưởng thành của loài này dài khoảng 22 mm, với con đực hơi nhỏ hơn. Đầu và ngực có màu đen, với những mảng bạc trên đầu; bụng màu đỏ. Đôi cánh có màu sắc thay đổi, màu sắc sẫm.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
10-10-2018, 03:05 AM
B.575- ONG ĐẦU VUÔNG DISTINCTA
https://bugguide.net/images/cache/Z0E/0S0/Z0E0S060FQSQVRJKBRRQNRHQFQJK1R70DQ50TQP0OQE0DRSQZ0 P0ORXQYRP0OQG0VRYK9RRQBRXQCRIQCRXQOR0Q.jpg
https://bugguide.net/images/cache/SKU/KZK/SKUKZKNKMKO09Q30BQF0VQ304K30WQBKBQZSVQHS9QA0EQLSEQ B08Q2KXKF04KZSBQD02QRSMKTKBQCK1QO06QWK.jpg
http://a4.pbase.com/u18/tmurray74/small/32946342.CRW_4536_RJ.jpg
Sưu tập :
34- Chi Larropsis
Larropsis là một chi ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Có ít nhất 40 loài được mô tả trong Larropsis
B.575- Ong đầu vuôngDistincta - Larropsis distincta
Larropsis distincta là một loài ong đầu vuông trong họCrabronidae . Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
11-10-2018, 07:13 AM
B.576- ONG ĐẦU VUÔNG CONFLUENTA
https://bugguide.net/images/cache/CQX/0YQ/CQX0YQM0K0YKFR7QTRKQNRJKORMQS0XQFR7QFRIQZ090FQJKOR W00020Z060K00QCRN0JR0QCRXQBRG0NRKQK00QOR.jpg
https://bugguide.net/images/cache/9ZX/LVZ/9ZXLVZMLPZPHDHGHCHXHBH6H3H2HBH7HGZIH1HRL9ZGL3HEHHR XLWZUHUZ8LNZEHJH6HJHILWZUHCHXHOHKLVZEHHR4H.jpg
https://bugguide.net/images/cache/FQ4/0OQ/FQ40OQ50Z0ZQCRQQORMQYRZQ1RLQ1RZQTQFKFQ50Q0U0Q02000 0QK0QQDRKQFRKQ3RRQBRM0JQ40VRG0YQG09RG03QI0.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0062/320/Lestica_confluenta,_Lestica_producticollis,I_SOP62 61.jpg
Sưu tập :
36- Chi Lestica
Lestica là một chi ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Có ít nhất 40 loài được mô tả ở Lestica
B.576- Ong đầu vuông Confluenta - Lestica confluenta
Lestica confluenta là một loài ong đầu vuông trong họCrabronidae . Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
11-10-2018, 07:18 AM
B.577- ONG ĐẦU VUÔNG PRODUCTICOLLIS
https://bugguide.net/images/raw/ZZP/LLZ/ZZPLLZ6L0ZBLKZQHIZQHXZ1LXZVLQZALQZCLXZSHIZHH6RLHXZ VLGRBLERVLXZALIZCLXZBLGRDLMZ.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_GQIg_IZuA-4/SiKwWskuncI/AAAAAAAAAKA/BzoXFvxHlNw/s400/1_Lestica_producticollis+24+May+2009.jpg
https://bugguide.net/images/raw/XLN/Z5L/XLNZ5LPZ5LWZLLOH4HRR8LBZSLAH4HVHHLDH7HEZ5LEZ5HCH4H GZ7LRR8LPZ8LEZ8LHRUHVZ4L1ZGL.jpg
https://static.inaturalist.org/photos/4285655/medium.jpg?1468781785
Sưu tập :
B.577- Ong đầu vuông Producticollis - Lestica producticollis
Lestica producticollis là một loài ong đầu vuông trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
11-10-2018, 07:45 AM
B.578- ONG CÁT COCKERELLI
https://bugguide.net/images/cache/KLP/ZHL/KLPZHL2ZXLCHEHHRUHDHXHFHXHOHLLGZIHJH6HRR5LAZ5LHRNH 9ZNH1ZKL8ZMLAZML3HPH3HGL9ZIL5ZQLEZ0LBZ2H.jpg
https://bugguide.net/images/cache/CR0/QYR/CR0QYRQQVRP0FQX0CQ60S020S090K0MQDR0QYR0QS0N0CRQQTR 20Z0KQYRSQDRIQDR60DRP0K07QCRP0Z00QS00Q3RQQ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/VHI/HCH/VHIHCH7HHRHL1Z7L9ZHL2ZGL2ZRL2Z8HCHIHBHIHVH0LBZMLFH MLBZEH3H7LNZ8LVZMLAZXLJH4LJHEHVZEHBZGLFH.jpg
Sưu tập :
36- Chi Lestiphorus
Lestiphorus là một chi của ong cát trong họ Crabronidae. Có khoảng 18 loài được mô tả ở Lestiphorus
B.578- Ong cát Cockerelli - Lestiphorus cockerelli
Lestiphorus cockerelli là một loài ong cát trong họ Crabronidae .
Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
11-10-2018, 07:54 AM
B.579- ONG BẮP CÀY ALBILABRIS
http://www.insektenbox.de/hautfl/maxi/lindal3.jpg
https://i.ytimg.com/vi/uu1M64vZElI/hqdefault.jpg
https://insektarium.files.wordpress.com/2015/07/l-albilabris.jpg?w=450&h=338
https://insektarium.files.wordpress.com/2015/07/l-albilabris2.jpg?w=450&h=338
Sưu tập :
38- Chi Lindenius
Lindenius là một chi của ong bắp cày trong họ Crabronidae. Hầu hết các loài được tìm thấy ở vùng Palearctic, một vài loài là cận địa, 63 loài được biết đến
B.579- Ong bắp cày Albilabris - Lindenius albilabris
Ong bắp cày Albilabris - Lindenius albilabris là loài Wasp trong họ Crabronidae .
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
11-10-2018, 08:01 AM
B.580- ONG ĐẦU VUÔNG ARGENTATUS
https://bugguide.net/images/cache/TQI/03Q/TQI03Q70003KJRXQ3RXQFR0QYRXQARLQBRM0L0W0DR90TRW000 G0TQE0K0QQJRQQWRQQORMQORYK1RMQS00QZ090.jpg
https://bugguide.net/images/raw/H07/0R0/H070R0900020R070YQX0URYK9RHQBR503QLQCQRQDQYKOQ50K0 N0L0W0JQ80CQHQYQ3K1RLQWRHQ.jpg
https://bugguide.net/images/raw/7R0/H8R/7R0H8ROZ5RSH6RHH2R3ZRZULYLWLHZDZMRPLJLTZZZOZRZYZIR ELJL6LXROZKR3ZIR6LQRULRZWLIR.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0035/320/Liris_argentatus,,I_SOP3536.jpg
Sưu tập :
39- Chi Liris
Liris là một chi ong đầu vuông đơn độc, đào đất làm tổ, chứa hơn 300 loài.
B.580- Ong đầu vuông Argentatus - Liris argentatus
Liris argentatus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Caribê, Trung Mỹ, Bắc Mỹ và Châu Đại Dương
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
12-10-2018, 03:14 AM
B.581- ONG DẦU VUÔNG PARTITUS
https://static.inaturalist.org/photos/2738483/large.JPG?1449285622
https://bugguide.net/images/cache/DH4/H1H/DH4H1H5HJHQL9ZRLUZGLAZ5LVZ8LEZSLBH2HRRWHWZLLBHZL8Z QLTHLL5Z5H8ZZLGZ5HAHSL6Z5HDHKLGZLLOHMHGZGH.jpg
https://bugguide.net/images/raw/RSW/QY0/RSWQY0UQHSBQBK8KNK8KTKNQAK5KDK8KHS6QC0BQBKAQAKRK10 KKUKSKT0HKT01QJ0UQ304KVKUQ.jpg
Sưu tập :
B.581- Ong đầu vuông Partitus - Liris partitus
Liris partitus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
12-10-2018, 03:19 AM
B.582- ONG DẦU VUÔNG SUBITA
https://bugguide.net/images/raw/DH5/HCH/DH5HCHIHTH5HAH8HDHQL6Z4H8Z5HOH4HGZIHAH7HEZ8LEZMHBH SL2ZSLGZGH2ZLL1HLLCHRLGZ7H1H.jpg
https://bugguide.net/images/raw/8QT/02Q/8QT02QO01QRS1QHS7KVK1QF0GQC0SK9KHKNK0K6K0KT0LKB06Q O01QBKXKDKAQDK1QJ01QT0HKV0RK.jpg
https://bugguide.net/images/raw/ZZ2/LJL/ZZ2LJLWLIZ1LSZ2L0RYZ3L9LMR2LYLDZHZCZSRJZRZULLZOL4R DLQZVLSZHH7ZRHPRKHQZ1L0ZOLXZ.jpg
Sưu tập :
40- Chi Lyroda
Lyroda là một chi ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Có ít nhất 20 loài được mô tả ở Lyroda
B.582- Ong đầu vuông Subita - Lyroda subita
Lyroda subita là một loài ong đầu vuông trong họCrabronidae . Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
12-10-2018, 03:23 AM
B.583- ONG BẮP CÀY ARVENSIS
http://photographersdirect.com/pdwm.php?i=1715837&s=16342&p=2
http://amazon.clikpic.com/timtapley/images/Mellinus_arvensis_4.jpg
http://amazon.clikpic.com/timtapley/images/Mellinus_arvensis_5.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/57/Mellinus_arvensis_wasp_with_prey_%289741197357%29. jpg/320px-Mellinus_arvensis_wasp_with_prey_%289741197357%29. jpg
41- Chi Mellinus
Mellinus là một chi của ong bắp cày trong họ Crabronidae. Loài này được tìm thấy ở vùng Palearctic, Nearctic, Neotropics và Orient. Có 18 loài được biết đến
B.583- Ong bắp cày Arvensis - Mellinus arvensis
Mellinus arvensis, ong đào đất, là một loài ong đơn độc. Ong thường có thể được tìm thấy từ tháng 7 đến cuối tháng 9 hoặc tháng 10 ở những nơi cát. Con cái lớn hơn con đực. Các loài ong bắp cày xây tổ ngầm trong cát hang dự trữ ruồi cho ấu trùng ăn. Loài này có màu vàng và đen giống như nhiều loài ong, nhưng chúng có một vòng eo hẹp hơn
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
12-10-2018, 03:28 AM
B.584- ONG BẮP CÀY BIMACULATUS
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Mellinus_arvensis_3.JPG/1200px-Mellinus_arvensis_3.JPG
https://bugguide.net/images/raw/CQ4/0DQ/CQ40DQI0DQ803QZQWR80TQP0L0P0OQI03Q70TQFKTQJKARJKCQ 80DQX0TQX0JQ80OQ80K0XQ3RQQTR.jpg
Sưu tập :
B.584- Ong bắp cày Bimaculatus - Mellinus bimaculatus
Mellinus bimaculatus là một loài ong đào đất trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
12-10-2018, 03:32 AM
B.585- ONG DẦU VUÔNG AMERICANUS
http://cedarcreek.umn.edu/insects/newslides/025062047001apo.jpg
https://bugguide.net/images/raw/ILV/ZIL/ILVZIL9ZHL5ZHL1HQLTHIH1HLLOH7HVHKL4ZMHYHEHFHGLRRGH EZ4HRR8LVZ7L3HGL9ZPH9ZPHVH8H.jpg
https://bugguide.net/images/raw/TL0/ZCL/TL0ZCLIZNLHZNLYL1LPRRHERRH5RHH2ROL5RAL5R0HMZLHQRFZ FL9LSR9LIRPLQRTZXRWLHZCZHZDZ.jpg
Sưu tập :
42- Chi Miscophus
Miscophus là một chi ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Có ít nhất 180 loài được mô tả trong Miscophus
B.585- Ong đầu vuông Americanus - Miscophus americanus
Miscophus americanus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
13-10-2018, 03:22 AM
B.586- ONG DẦU VUÔNG BIPUNCTATUS
https://www.biolib.cz/IMG/GAL/322400.jpg
https://bugguide.net/images/cache/XKA/K5K/XKAK5K1KKKY02QO04QD08QD0EQT08QV0NQ30VQDKXKY0UQF0AQ OKBQ1KBQCK0KDKUQDK5KRS2QC0RK6KRK10RK10SK10.jpg
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos177/big/oxybelus_bipuncti.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/16/Oxybelus_bipunctatus_%28Crabronidae%29_-_Fliegenspie%C3%9Fwespe_%2826673899300%29.jpg/320px-Oxybelus_bipunctatus_%28Crabronidae%29_-_Fliegenspie%C3%9Fwespe_%2826673899300%29.jpg
Sưu tập :
43- Chi Oxybelus
Oxybelus là một chi của ong bắp cày trong họ Crabronidae. Các loài này được tìm thấy trên toàn thế giới ngoại trừ trong khu vực của Úc. Chúng đặc biệt đại diện ở vùng Palearctic. Oxybelus là chi lớn nhất trong Crabronidae, với 264 loài được biết đến
B.586- Ong đầu vuông Bipunctatus - Oxybelus bipunctatus
Oxybelus bipunctatus là một loài ong đầu vuông trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở châu Phi, châu Âu và Bắc Á (trừ Trung Quốc), và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
13-10-2018, 03:27 AM
B.587- ONG DẦU VUÔNG CRESSONII
https://bugguide.net/images/raw/T0P/QD0/T0PQD04QD0PQZSPQD0GQ301QO0GQV0EQA0LKC02QV0NQAKBQHS 2QV0QKEKRKNK6QC0BQZSGKTKIKZS.jpg
https://bugguide.net/images/raw/SH7/RJZ/SH7RJZQRJZXRSH0Z6LSZ0HKZHHPRJZRZYZIR3ZMROZIRELKRLH 2RRHXZQHERSHQZLHQR6LQRFZ7R3Z.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0130/320/Oxybelus_analis,_female,_side,_Guantanamo_Bay,_Cub a_---.._ZS_PMax,I_SD13079.jpg
Sưu tập :
B.587- Ong đầu vuông Cressonii - Oxybelus cressonii
Oxybelus cressonii là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
13-10-2018, 03:31 AM
B.588- ONG DẦU VUÔNG EMARGINATUS
http://a4.pbase.com/o2/47/625447/1/118233386.qpzsTRM4.OxybelusAU97693.jpg
https://bugguide.net/images/raw/NL3/L2L/NL3L2LYL1LKZAL5RALQZCLHZCLGRVL4RSH6ROLQZVL0ZRHKZKH MRQH2RCLERCLIZWLFLTZZZ6LIR9L.jpg
https://bugguide.net/images/raw/3QI/0DQ/3QI0DQG0FQ80YQ80BR80OQ401RG0URHQ3R600020FR60CQFKBR RQBRG0BRHQBRZQ3Q50WRKQWR70CQFK.jpg
Sưu tập :
B.588- Ong đầu vuông Emarginatus - Oxybelus emarginatus
Oxybelus emarginatus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
13-10-2018, 03:36 AM
B.589- ONG DẦU VUÔNG UNIGLUMIS
https://bugguide.net/images/cache/GHC/HIH/GHCHIHOHPHPZ7LWZXLAZGLUZ8LAZPH1ZNHFHILAZGL1ZGLAZNH RRPHYHGLYH9HZRIL8ZILBZILBZ4LBZ6HNZ6H3HIL.jpg
http://www.natureconservationimaging.com/images/Oxybelus-uniglumis-1.jpg
https://www.naturepl.com/cache/pcache/01539060.jpg
http://www.naturedugard.org/images/21_400/20482.jpg
Sưu tập :
B.589- Ong đầu vuông Uniglumis - Oxybelus uniglumis
Oxybelus uniglumis là một loài ong đầu vuông trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở châu Âu và Bắc Á (trừ Trung Quốc) và Nam Á
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
13-10-2018, 03:40 AM
B.590- ONG DẦU VUÔNG INORNATA
http://www.bwars.com/sites/www.bwars.com/files/styles/largest__950x750_/public/species_images/pemphredon%20inornata%20male%20IMG_5383.JPG?itok=s 7h1fc8p
http://www.commanster.eu/commanster/Insects/Bees/SpBees/Pemphredon.inornata2.jpg
https://bugguide.net/images/cache/D02/Q10/D02Q10PQJ0QKAKIKTK8K1KGK1KUQOKUQF0GKDK8KLS1QHSWQOK VQT0PQC0PQ6KKKEKSKB0PQV00KD0RKA09QY05QV0.jpg
https://static.inaturalist.org/photos/9382787/medium.jpg?1501336101
Sưu tập :
44- Chi Pemphredon
Pemphredon là một chi ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Các loài này đều giống nhau về mặt hình thái và thường rất khó phân biệt chúng. Pemphredon là loài ăn thịt, lấy rệp làm thức ăn.
B.590- Ong đầu vuông Inornata - Pemphredon inornata
Pemphredon inornata là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở châu Âu và Bắc Á (trừ Trung Quốc), Bắc Mỹ và Nam Á
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
14-10-2018, 03:20 AM
B.591- ONG SĂN ONG BICINCTUS
https://bugguide.net/images/raw/ZZP/LLZ/ZZPLLZUL3LNLYLEL0RPLQRTZ3LELLZJZXRPLQZVLJL2LYL3Z6R FZMR3ZIROZSRHH5RLH5RSH8R0HPR1L.jpg
https://bugguide.net/images/cache/80J/Q70/80JQ703Q20BRKQFR0Q9RRQ1R509R50TQ70NRM0L00QDRQQL0M0 9R40OQZQURZQWR80CQI0Z00QFR20JRMQR0X0H0.jpg
https://bugguide.net/images/cache/TRK/Q3R/TRKQ3RSQAR60JQ703Q90R0E0L0M01R40URHQ3RMQ1R709RFKUR 80BRXQORJKAR40CQ80FQFKURLQARRQOQLQURX0.jpg
Sưu tập :
45- Chi ong săn ong Philanthus
Chi Philanthus hay còn gọi là ong săn ong, ong sát thủ, là đơn độc, ăn thịt ong bắp cày, hầu hết trong số đó săn ong, vì thế tên gọi chung của chi là ong săn ong. Những con cái trưởng thành đào đường hầm trong đất để làm tổ, trong khi những con đực lãnh thổ đánh dấu cành cây và các đối tượng khác với kích thích tố để chứng minh lãnh thổ từ những con đực cạnh tranh.
Các loài châu Âu phổ biến, Philanthus triangulum, chuyên săn mồi ong mật, do đó làm cho nó trở thành một loài gây hại nhỏ cho người nuôi ong. Philanthus khác có thể chuyên về các loài ong khác hoặc chúng có thể là những loài săn mồi với nhiều loại ong khác nhau.
B.591- Ong săn ong Bicinctus - Philanthus bicinctus
Philanthus bicinctus là một loài ong săn ong (hoặc " beewolf ") của Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
14-10-2018, 03:27 AM
B.592- ONG SĂN ONG BILUNATUS
https://bugguide.net/images/cache/BQR/SWQ/BQRSWQLS8QOKHKNK0K6KKKNK5KZS9QDKGKF04QWKZKT0SKUKSK A02QEKMKBKHKUK6QPKGQB0LKC0EQO0ZKT05QNKQK.jpg
https://bugguide.net/images/raw/90H/090/90H090S020R070BRHQCQJKVRYKOQLQARJK9RJKTQFKNRHQBR3K BRM0BRHQ1RLQJQHQ3RXQL0W0YQ3K.jpg
https://bugguide.net/images/raw/VLK/ZTL/VLKZTLMZ1LQZELLZCZXRFZSROZ3LFZ2RLHMZOL2RHHSZAL2RLH GRHHGRTLLZ6LKRELZZEL3LFZ7RNL.jpg
https://bugguide.net/images/raw/ERH/H4R/ERHH4RDZIRCZKR2LLZ3ZXRPL0RFZIRYZ3LTZQRCZJL1LPROL8R BLIZZH2RCL5R1L5R0HMZRHKZ0H.jpg
Sưu tập :
B.592- Ong săn ong Bilunatus - Philanthus bilunatus
Philanthus bilunatus là một loài hymenopteran trong họCrabronidae . Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
14-10-2018, 03:32 AM
B.593- ONG SĂN ONG TÊN CƯỚP
https://macroid.ru/mdata/38/DSCN5000.JPG
https://static.inaturalist.org/photos/1178204/medium.JPG?1413215750
https://farm5.staticflickr.com/4078/4939088903_ecf5db0b94.jpg
Sưu tập :
B.593- Ong săn ong Tên cướp- Philanthus coarctatus
Philanthus coarctatus raptor, tên cướp, là một phân loài ong săn ong (hoặc " beewolf ") từ Algeria và các vùng khác của Bắc Phi .
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
14-10-2018, 03:37 AM
B.594- ONG SĂN ONG VƯƠNG MIỆN
https://www.biolib.cz/IMG/GAL/158166.jpg
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos20/big/philanthe2.jpg
http://farm1.static.flickr.com/320/19536565969_4b81cfaf80.jpg
http://www.wildbienen.de/g_pcor01.jpg
Sưu tập :
B.594- Ong săn ong Vương miện - Philanthus coronatus
vương miện Philanthus coronatus là một loài ong săn ong (hoặc "beewolf ") của châu Âu và Trung Đông, trong đó có ba phân loài được biết đến
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
14-10-2018, 03:42 AM
B.595- ONG SĂN ONG CRABRONIFORMIS
https://i.pinimg.com/originals/06/33/cf/0633cf76f23f8d6a285d819d58873eb6.jpg
http://farm2.static.flickr.com/1095/558728086_d21694dcb3.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/OCB163%203494%20copy.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/OCB163%203496%20copy.jpg
Sưu tập :
B.595- Ong săn ong Crabroniformis – Philanthus crabroniformis
Philanthus crabroniformis là một loài ong săn ong (hoặc "beewolf ") của Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
17-10-2018, 01:17 PM
B.596- ONG SÓI
http://bootstrap-analysis.com/boot-images/beewolf_2.jpg
http://www.bentler.us/eastern-washington/animals/insects/wasps/beewolf-philanthus-gibbosus.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0007/320/Philanthus_gibbosus,I_HHGA705.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0107/320/Philanthus_gibbosus,I_SD10795.jpg
Sưu tập :
B.596- Ong Sói - Philanthus gibbosus
Philanthus gibbosus, mà thường được gọi là ong Sói do tập quán ăn thịt của nó, là một loài ong săn ong và là thành viên phổ biến nhất và rộng rãi của các chi trong Bắc Mỹ . P. gibbosus thuộc bộ cánh màng và chi Philanthus. Nó có nguồn gốc từ Trung Tây Hoa Kỳ và Appalachians phương Tây.
P. gibbosus là một con ong nhỏ và khỏe mạnh dài khoảng 10-12 mm. P. gibbosus có đầu rộng đặc biệt và một lớp lông chitin có màu đen sáng bóng với các đốm vàng trên đầu và các sọc màu vàng trên bụng và ngực. Có những lỗ rất lớn, sâu trên bụng của P. gibbosus, làm cho các loài dễ dàng và khác biệt để xác định so với các thành viên khác của chi Philanthus.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
17-10-2018, 01:21 PM
B.597- ONG SĂN ONG GLORIOSUS
https://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0007/320/Philanthus_gibbosus,I_HHGA704.jpg
https://www.zoology.ubc.ca/~biodiv/entomology_archive/Hymenoptera/Crabronidae/Philanthinae/_Philanthus%20gloriosus%20female%20(2ventral).jpg
https://www.zoology.ubc.ca/~biodiv/entomology_archive/Hymenoptera/Crabronidae/Philanthinae/_Philanthus%20gloriosus%20female%20(1dorsal).jpg
Sưu tập :
B.597- Ong săn ong Gloriosus - Philanthus Gloriosus
Philanthus Gloriosus là một loài ong săn ong tìm thấy ở phía tây của kinh tuyến 100 ở Bắc Mỹ, từ Medicine Hat , Alberta hướng nam bên kia Plains cao và Rocky Mountains đến tiểu bang Mexico của Chihuahua, Coahuila, Durango, San Luis Potosí, Hidalgo, Thành phố Mexico và Puebla
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
17-10-2018, 01:26 PM
B.598- ONG SĂN ONG LEPPIDUS
https://bugguide.net/images/cache/VLK/ZCL/VLKZCLSZ9LGRJZPRLH2RHHSROZKRCZGRHH6RZHMZDLXZTLIZOL 4RRHSROZ7R2LMR3Z0RELKZKHXZVLJLPLXRSH5RBLSZ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/FZ7/ROZ/FZ7ROZIRZHZZAL0ZTLMZTLXZALSZ1L4RDZRZ6LJLYZHZ6LQRZH 4R0HXROZSRDZGRTLMZSHSZHHIZSHMZVLYLELMRNLFL.jpg
https://bugguide.net/images/raw/MKT/KIK/MKTKIKTKIKAKMKTK9Q1KIKBKBQOKKKOKUQLSNQBKNQ10EQB00K NKSK2KXK2KKK105QJ0BQHS6QA0RK.jpg
https://bugguide.net/images/raw/XZB/L3L/XZBL3LAL7ZCLIZDLSZZHKZQHIRYZYL1L2RALQZVL4RQH6RZHKZ ZH6RHHPRHHKZCL0ZSH2RALXZBL.jpg
Sưu tập :
B.598- Ong săn ong Lepidus – Philanthus lepidus
Philanthus lepidus là một loài ong săn ong trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
17-10-2018, 01:30 PM
B.599- ONG SĂN ONG MULLATUSTIMACU
https://bugguide.net/images/raw/KQ3/R7Q/KQ3R7QDR3KCRMQS0E0S0P0R0QQFRE0Z0W0H07QORYKORQQNRKQ 00N0TRXQL0N0S0XQFR7QOR0QS090.jpg
https://bugguide.net/images/cache/FH2/HZR/FH2HZRPHOHML6ZQLGZSLGZHL6ZSL1HEHJHWHWZ6HUZEHLRMLRR 4H6ZHLDH8HBH4HAHKL8ZMLUZGLBZ9HCH7H3HWHTHZL.jpg
https://bugguide.net/images/cache/40F/QM0/40FQM0YQE01R0QDR7QORIQ3R7Q3RQQDRP0DRXQK07QZ090S0SQ URZQWR3KBRRQJQ80YQW0L0P000E0TQP0Q080CQX0TQ.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0107/320/Philanthus_gibbosus,I_SD10795.jpg
Sưu tập :
B.599- Ong săn ong Multimaculatus – Philanthus multimaculatus
Philanthus multimaculatus là một loài rất phổ biến của ong săn ong (hoặc " beewolf ") của Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
17-10-2018, 01:34 PM
B.600- ONG SĂN ONG NASALIS
https://bugguide.net/images/cache/VZ5/L9Z/VZ5L9Z4LGZ9H1HGH1HGHAH5HOH5HEZSL1HIHOHSLAZUHUZPHRR XLVZPHJHWHAZNHNZWHUZGLYHNHYH2HAZXLNZ6H3H9H.jpg
https://bugguide.net/images/cache/JQ8/0DQ/JQ80DQG0R0RQTR7QJRLQJR0QURLQ9R50YQM0CQYKARXQR0MQ1R G0TQJKTQP0DRQQORMQK0P0K0QQWRX0VRHQAR40FQ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/V05/QC0/V05QC04QHSHKOK7K1KLK1KGKUK0K6KRKV0EQO04QPKKKNKSKEK ZKEK0KB0ZKT05QT0VQ1K9QVKUQJ0WQVK9QA05QWK.jpg
Sưu tập :
B.600- Ong săn ong Nasalis – Philanthus nasalis
Philanthus nasalis là một loài ong săn ong (hoặc " beewolf ") ban đầu được mô tả từ Contra Costa County, California .
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
18-10-2018, 04:47 AM
B.601- ONG SĂN ONG PACIFICUS
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/Resized/018.jpg
https://lh3.googleusercontent.com/hIR-n0G4KoDBhVUTrMMWr42-KrW894Oyns6fdoTrEBBlt0ozcZf-QhnCuodqMh8GsXLeeI1KTvMb-d5e-_20=s580
https://bugguide.net/images/cache/IRY/Z0R/IRYZ0RFZGR9LQZALIZVLIZBL0ZBLFLELKZELMR3ZMROZRZ3ZFL AL0ZBL7ZCLRZYZQRULLZ6L0ZLHMZSH6RDLQZKHERLH.jpg
https://bugguide.net/images/cache/7ZD/LQZ/7ZDLQZTLJLQH0ROZ5RSH4RCZSRCZQRWLJL1LYLYZXRPLYL9LIR CZRZWLSRPLYLNLFLFZLZ2LKRYZRZYZQRJZXR6L7REL.jpg
Sưu tập :
B.601- Ong săn ong Pacificus - Philanthus pacificus
Philanthus pacificus là một loài hymenopteran trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
18-10-2018, 04:51 AM
B.602- ONG SĂN ONG POLITUS
https://bugguide.net/images/cache/7KB/K8K/7KBK8KVKQKJ06QB05QV02Q106QHS7KOKBQHSAQD0QKTK7KCK9Q VK8KCKGKCK5KOKWQOKBQJ04KZSMK30GKDK7KDK.jpg
https://bugguide.net/images/cache/RQB/RJK/RQBRJKVRQQJQ60Z0N00060R0U000P0Z0N0FR20Z07QDRQQH060 K0U0FQ3KFQ80YQ50JQW0TR20ORP0YR60H0P0S0MQ3R.jpg
https://bugguide.net/images/raw/7ZT/LIZ/7ZTLIZWLHZEL3L2LZZTZXRDZIRTZ0REL3L2LSZBL2RSHQZPLRZ YZPR1L7Z9L7RWLIRELQZEL3LEL7RSH.jpg
Sưu tập :
B.602- Ong săn ong Politus - Philanthus politus
Philanthus politus là một màu trắng sọc loài ong săn ong
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
18-10-2018, 04:54 AM
B.603- ONG SĂN ONG PULCHELLUS
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos194/big/IMG_8384.JPG
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos194/big/IMG_8365%20philanthus%20femelle%20gastre.JPG
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos76/big/philantus_m_24_a.jpg
https://c1.staticflickr.com/3/2634/4060648048_352d4fd1dd_z.jpg?zz=1
Sưu tập :
B.603- Ong săn ong Pulchellus - Philanthus pulchellus
Philanthus pulchellus là một loài ong săn ong (hoặc "beewolf ") của Tây Ban Nha và các vùng lân cận của châu Âu
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
18-10-2018, 04:58 AM
B.604- ONG SĂN ONG SOLIVAGUS
https://bugguide.net/images/cache/IHV/HGH/IHVHGHBH9HGZ8LEZ8LPZKLVZQL4ZRLOHMHGZ4HGZRLUZMLLR9H ZRPHAZUH1ZEHZR7L1ZNHNZ8LRR4H4Z7LAZ7LWZLL.jpg
https://bugguide.net/images/raw/QHP/RLH/QHPRLHERHH5RRH0RYZKRJZFLWL3L6LIROZQRFZ3LPLIRYZYLJZ XRSHXZDLQZDLXZBL3LTZ0RDZJL.jpg
https://bugguide.net/images/raw/FLE/LZZ/FLELZZPLRZWL3LOZMRUL3LWLJLULMR2LRZYZPRYZERCLPRLH8R OZMRYZKRTZQR6LJLFZ6RZH6RHH.jpg
Sưu tập :
B.604- Ong săn ong Solivagus - Philanthus solivagus
Philanthus solivagus là một loài hymenopteran trong họ Crabronidae . Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
18-10-2018, 05:04 AM
B.605- ONG SÁT THỦ CHÂU ÂU (ONG SÓI)
https://www.naturepl.com/cache/pcache/01539041.jpg
http://insectoid.info/pictures/sphecoid-wasp-philanthus-triangulum.jpg
https://image.shutterstock.com/image-photo/aggressive-european-beewolf-philanthus-triangulum-450w-467460674.jpg
https://image.shutterstock.com/image-photo/flying-bee-hunter-beewolf-philanthus-450w-12942808.jpg
http://www.eakringbirds.com/eakringbirds2/philanthustriangulum01.jpg
Sưu tập :
B.605- Ong Sát thủ châu Âu (Ong sói) - Philanthus triangulum
Ong Sát thủ châu Âu (Philanthus triangulum) là loài côn trùng thuộc họ ong đào đất Crabronidae, trong bộ cánh màng Hymenoptera. Từ khoảng giữa tháng 6 người ta có thể thấy những côn trùng màu đen và vàng, nhận biết bằng cái đầu to lớn của chúng nở ra ở phần giữa của râu, những sợi lông đào đất đập vào mắt của ong cái và sự bay vo vo tương tự như ruồi hoa (ruồi giả ong hay ruồi ăn rệp). Bề dài cơ thể của ong cái là 13-18 mm nhưng ong đực chỉ 8-10 mm.
Người ta có thể tìm thấy ong này trong những vùng rộng lớn của châu Âu đến tận Siberia, trên những đồng cỏ ấm và khô hoang dã trông giống như những thảo nguyên. Sinh cảnh này dân dần bị thu hẹp do sự tác động của con người khiến cho ong sói ngày càng hiếm.
Ong mật (Apis mellifera) là thức ăn chủ yếu của ấu trùng ở vùng Trung Âu. Trong những trường hợp hiếm hoi, mồi sẽ là các loài ong hoang dã.
Như tất cả loài ong đào đất, chỉ ong cái bắt mồi. Nạn nhân còn đang choáng ngợp trong khi vờn hoa đã bị nhận ra bằng mắt và thử bằng rung động của không khí ở khoảng cách vài cm và mùi. Như là một định luật tự nhiên, tốc độ nhanh của sự tấn công bất ngờ khiến con mồi không kịp kháng cự. Nạn nhân đang kẹt chân, lập tức bị tê dại bởi mũi chích nơi hông trước. Kết quả là ong Sát thủ châu Âu ép đuôi bụng vào bụng ong mật. Áp lực trên ong mật làm cho một giọt mật hoa thoát vào miệng ong sói. Con mồi trở nên rũ liệt và được mang về tổ nằm dưới lòng đất cát. Trong chuyến bay con ong được giữ bằng tất cả chân. Thái độ tiêu biểu khi tìm miệng tổ là sự kiên trì bay vo vo tới lui trong không khí vài giây trước khi ong Sát thủ châu Âu và mồi hạ xuống chui vào miệng tổ mở rộng nhất.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
19-10-2018, 05:00 AM
B.606- ONG SĂN ONG VENTILABRIS
https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/crabronidae/crabimage/20080521_047.jpg
https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/crabronidae/crabimage/20080521_020.jpg
https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/crabronidae/crabimage/20080521_059.jpg
https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/crabronidae/crabimage/20080521_052.jpg
Sưu tập :
B.606- Ong săn ong Ventilabris - Philanthus ventilabris
Philanthus ventilabris là một loài ong săn ong (hoặc "beewolf ") trong họ Crabronidae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
19-10-2018, 05:04 AM
B.607- ONG THỢ NỀ
https://sites.google.com/site/hymenopteraapocritaaculeate/_/rsrc/1467119400112/suborder-apocrita---aculeate/superfamily-apoidea-bees/crabronidae-sand-wasps/genus-pison/IMG_5954.jpg?height=213&width=320
https://sites.google.com/site/insectsoftasmaniahymenoptera2/_/rsrc/1468858823220/pending-id/IMG_6135.jpg?height=213&width=320
https://sites.google.com/site/insectsoftasmaniahymenoptera2/_/rsrc/1468858817201/pending-id/IMG_6134.jpg?height=213&width=320
Sưu tập :
46- Chi Pison
Pison là một chi ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Chi này bao gồm 145 loài được mô tả, mặc dù nhiều loài, đặc biệt là ở Nam Mỹ vẫn chưa được mô tả.
B.607- Ong thợ nề - Pison spinolae
Pison spinolae, thường được gọi là ong thợ nề, là một con ong đơn độc của Sphecidae trong chi Pison, được tìm thấy trên khắp New Zealand
Giống như tất cả các loài côn trùng, P. spinolae có một bộ xương ngoài cứng, một cặp râu và ba cặp chân. Những đôi chân này mạnh mẽ khi họ cần để có thể mang nhện trở lại tổ cho ấu trùng của nó. Nó có một cơ thể phân đoạn được chia thành ba phần; đầu, ngực và bụng và hai đôi cánh. Một tính năng dễ nhận biết của ong thợ nề, tương tự như các loài ong khác là eo mỏng giữa ngực và bụng.
Không giống như hầu hết ong bắp cày , P. spinolae không phải là màu đen và màu vàng, cơ thể của ong trưởng thành hoàn toàn màu đen và có chiều dài khoảng 16 mm. Tổ ong được xây dựng từ cát và bùn chủ yếu. Nó có kích thước nhỏ và phong phú, được tìm thấy ở những nơi như các vết nứt của các tòa nhà và các lỗ khóa.
Chi Pison phổ biến rộng rãi, được tìm thấy ở khắp các vùng nhiệt đới và ôn đới, chủ yếu ở bán cầu nam. Một số lượng lớn các loài này được tìm thấy ở Úc.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
19-10-2018, 05:08 AM
B.608- ONG RỆP ERYTHROPODA
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/47/Aphid_Wasp_-_Flickr_-_treegrow_%282%29.jpg/1200px-Aphid_Wasp_-_Flickr_-_treegrow_%282%29.jpg
https://bugguide.net/images/cache/RRU/HJH/RRUHJHNH1H8LGZXLBZ7L1ZGL9ZHL6ZHLUZWHHRUHJH6HWZUHLR UHYHML5ZKLOH5HLRWHYHMHTHNHYH9HDHGHCHMHTH.jpg
https://bugguide.net/images/cache/KLP/ZHL/KLPZHL2ZXLCHEHJHUHFHWHHR6HJHPHHR9HRR7LBZILZRPHYHEH BZ6HFH9HHRILUZHL2ZLL4ZRLDH4HGZ7H2Z8H1HXH.jpg
Sưu tập :
47- Chi Psen
Psen là một loài ong rệp trong họ Crabronidae. Có ít nhất 90 loài được mô tả trong Psen
B.608- Ong rệp Erythropoda - Psen erythropoda
Psen erythropoda là một loài ong rệp trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
19-10-2018, 05:10 AM
B.609- ONG RỆP MONTICOLA
https://bugguide.net/images/cache/R02/0Q0/R020Q0P0JQQQARLQ9RLQAR3KARJKYQ3KYQW0YRQQQ0P0H0N0OR IQZ00QDRE0CRQQJRSQ006000KQCRP0Z0P0Z0N0JQ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/TQI/03Q/TQI03Q70003KJRQQFRQQDR7QDR0QUR40OQZQ3QG0OQ50K00QK0 N0JQLQOQM0URHQFQG0OQ70BRLQURLQYRE0DRSQCR.jpg
Sưu tập :
B.609- Ong rệp Monticola - Psen monticola
Psen monticola là một loài ong rệp trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
19-10-2018, 05:13 AM
B.610- ONG RỆP PUNCTATUS
https://bugguide.net/images/cache/V05/QC0/V05QC04QHSHKOKXKBKGKCKXKDKGK1K4KOKAQZSUQZSPQT0QKD0 QKWK2QO0RK10KKA0RKUKRKEKGQV08QT0SKWKRKD0.jpg
http://www.wildlifenorthamerica.com/image/Insect/Pseneo_punctatus_1.jpg
https://bugwoodcloud.org/images/384x256/5393460.jpg
Sưu tập :
48- Chi Pseneo
Pseneo là một loài ong rệp trong họ Crabronidae. Có ít nhất 20 loài được mô tả ở Pseneo
B.610- Ong rệp Punctatus – Pseneo punctatus
Pseneo punctatus là một loài ong rệp trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
20-10-2018, 04:43 AM
B.611- ONG RỆP COSTANO
https://bugguide.net/images/cache/0L6/ZLL/0L6ZLLEZILTH2HJHMHDH8HBHXH4ZXLJH8LNZNHRRWHWZGLYHXL FH9HZRMLAZXL9ZEHNZ4L6ZRL9ZEH9ZEH1HMH5ZZL.jpg
https://bugguide.net/images/cache/ARH/QNR/ARHQNRZQTR50R0P0TQG0YQX0DQ60L0I09R70NRKQ3RSQFRW0Q0 N00020FR7QORP0K0U0YRP0OQ80DQZQDQ50ARJKTR.jpg
Sưu tập :
49- Chi Pulverro
Pulverro là một loài ong rệp trong họ Crabronidae. Có khoảng 13 loài được mô tả trong Pulverro
B.611- Ong rệp Costano - Pulverro costano
Pulverro costano là một loài ong rệp trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
20-10-2018, 04:48 AM
B.612- ONG ĐẦU VUÔNG CLAVIPES
http://www.commanster.eu/commanster/Insects/Bees/SuBees/Rhopalum.clavipes.jpg
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos130/big/_dss1137.jpg
https://bugguide.net/images/cache/8ZZ/L2Z/8ZZL2ZHLBZ7HLR6HAHXHBHIHTH4H8ZKL2ZSLOHSL2ZKL2Z5HCH SL1HPH1ZNHTHIHPZZLAH0LEZSLOH8HVHKL6ZGL1Z.jpg
https://www.biolib.cz/IMG/GAL/153944.jpg
Sưu tập :
50- Chi Rhopalum
Rhopalum là một chi của ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Có hơn 280 loài được tìm thấy trên toàn thế giới
B.612- Ong đầu vuông Clavipes - Rhopalum clavipes
Rhopalum clavipes là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở châu Âu và Bắc Á (trừ Trung Quốc) và Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
20-10-2018, 04:54 AM
B.613- ONG VƯỢN HAINESI
https://bugguide.net/images/cache/SKU/KZK/SKUKZKNKMKO09QZS9QLSAQY0WQHS6QT0EQO0GQEK2Q104Q6KZK VKAQC02QV0NQAK8KTKQKEK4QA0PQC0HK6KKKC08Q.jpg
https://bugguide.net/images/cache/8ZZ/L2Z/8ZZL2ZHLBZ7HLRPHZRPHFHNHRRGHDH7HCHRLOHIH8ZRLCH8HTH ZL8Z0LAH6HBZEHHR2HJH4L6Z8HAHRL6ZIHPZ8H6Z.jpg
https://bugguide.net/images/raw/XHD/HXH/XHDHXHDH5HBHIHAH8H8ZSLTHQLTHSLBHXHPZSLAH6HAH2H3HNH TH0L8ZZL8ZXHCHIHDHQL6ZIHOHMH.jpg
Sưu tập :
51- Chi Spilomena
Spilomena là một chi ong vượn trong họ Crabronidae. 86 loài được tìm thấy trên toàn thế giới được đại diện ở vùng Palearctic (số lượng loài cao nhất), cận thị , châu Phi, Neotropic, Australasia và Indo-Malaya
B.613- Ong vượn Hainesi - Spilomena hainesi
Spilomena hainesi là một loài ong vượn trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
20-10-2018, 04:57 AM
B.614- ONG VƯỢN OCCIDENTALIS
https://bugguide.net/images/cache/FKU/RZQ/FKURZQNRMQOQ90L0U0Z020Q0N0FRSQDR903QYKOQ50CQFKFQ50 1RG01R40VRFKOQM0OQX0ARX0FQ3K1RZQWRJKFQHQ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/5RL/H6R/5RLH6RRHXRALZZPLRZELFLWLLZNL0R9L3LBLIZOLXZ1LQZKHGR 1LJLCZKRWLFL3ZRZNLYLPLRZDL4RCZSRULZZYZYL.jpg
Sưu tập :
B.614- Ong vượn Occidentalis - Spilomena occidentalis
Spilomena occidentalis là một loài ong vượn trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
20-10-2018, 05:01 AM
B.615- ONG RỆP AMERICANUS
https://bugguide.net/images/cache/L0P/000/L0P000203Q0Q1RRQ1RLQVR3KARYK1R40OQLQ9RZQ9RFKUR80FQ I0YQI0ARHQDQ50WRHQ1RIQL0XQR06000P0JR0QZ0.jpg
https://bugguide.net/images/cache/3H6/HLR/3H6HLREHTHIL2ZGLWZXLWZ8LNZMLNZEHVHKL2Z4LUZWHYH9HDH XHVH7HFHPHWZWHRRGH2ZHL9ZUHFH8LPZRLEZQL5ZGH.jpg
https://bugguide.net/images/cache/7QF/RQQ/7QFRQQYRJKQ0X0OQ70CQX0YQI09RHQNRHQ3RKQYR90R070NR3K FQZQVRFKTQ80JQ509RLQJQHQWR40OQE0JRLQARJK.jpg
Sưu tập :
52- Chi Stigmus
Stigmus là một loài ong rệp trong họ Crabronidae. Có ít nhất 20 loài được mô tả trong Stigmus
B.615- Ong rệp Americanus - Stigmus americanus
Stigmus americanus là một loài ong rệp trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ. Stigmus americanus đặt vào tổ của nó một con rệp bị làm tê liệt, rồi đẻ trứng vào vật chủ. Khi trứng nở, ấu trùng ăn dần rệp bị tê liệt và cuối cùng xuất hiện từ vỏ rệp như một con ong trưởng thành.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
21-10-2018, 04:22 PM
B.616- ONG ĐẦU VUÔNG POMPILIFORMIS
http://www.bwars.com/sites/www.bwars.com/files/styles/largest__950x750_/public/species_images/Tachysphex-pompiliformis_1sf.jpg?itok=tyRX0l7o
http://www.natureconservationimaging.com/images/Tachysphex-pompiliformis-with-prey.jpg
http://www.bembix.de/gallery/sphecidae-bilder/tac-pompilifornis-0474-fk.jpg
Sưu tập :
53- Chi Tachysphex
Tachysphex là một chi ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Có ít nhất 440 loài được mô tả trongTachysphex
B.616- Ong đầu vuông Pompiliformis - Tachysphex pompiliformis
Tachysphex pompiliformis là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở châu Phi, châu Âu và Bắc Á (trừ Trung Quốc), Bắc Mỹ và Nam Á.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
21-10-2018, 04:28 PM
B.617- ONG ĐẦU VUÔNG SIMILIS
https://bugguide.net/images/cache/KZV/LXZ/KZVLXZBLHZHHMRYZ7RSHGRSHPRRH7ZRH7ZDLMZWLQRFZQRDZHZ CZYLDZ0RCZGR0HXR6LIRUL0R2LFL3ZIRCZ4RHH4R.jpg
https://bugguide.net/images/cache/E0Z/0U0/E0Z0U0H040DRLQARZQJRKQJRXQS0SQ00SQ00SQDRIQCRP0R0X0 FQ40UR40TQE0TQG01RG0NRYK3Q50FQFKJQYKORJK.jpg
https://bugguide.net/images/cache/XZC/LKZ/XZCLKZOLYLKHSR3ZMRQH5RQH6RHHGRKH2RRHERZH7ZVLGRRHMZ TLKZ1LIZZH8RRHKZZHSZHH7Z0HMZBL3L3ZSR6LIR.jpg
Sưu tập :
B.617- Ong đầu vuông Similis - Tachysphex similis
Tachysphex similis là một loài ong đầu vuông trong họCrabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
22-10-2018, 03:32 AM
B.618- ONG ĐẦU VUÔNG AURULENTUS
https://bugguide.net/images/cache/KHP/RHH/KHPRHH2RCZXZELLZUL3LBLIZCL7ZTL7Z1L5RCLQZRH5RQHKZBL QZOLIZCL5RTL7ZBLFLCZJLELZZUL0R3ZZZPL3L3ZFL.jpg
https://bugguide.net/images/cache/EZQ/L4Z/EZQL4Z0LUZ4HYHNHRR6HBH5HCH4HDHKLDHHLCHRLVHZL4Z0L6Z GLNZ5L3H7LAZ4LZRGLRREHLR9HRRNHZRPH1ZGLNZLL.jpg
https://bugguide.net/images/cache/TQI/03Q/TQI03Q70003KJR7QYRQQNRRQ1RLQBRXQJRXQDRW0K02000U03Q ZQWRX0R0XQYR0Q00SQURX03QM01RZQYR90FRSQ3RP0.jpg
Sưu tập :
54- Chi Tachytes
Tachyte là một chi ong săn mồi đơn độc, chứa khoảng 300 loài.
Ong trưởng thành thường màu đen, với đôi cánh ánh sáng hoặc rõ ràng, và đôi khi là một màu đỏ hoặc nâu. Chúng dài khoảng 12 mm, nhưng có thể từ 4 mm đến 24 mm. Nhiều loài có đôi mắt màu xanh lá cây, đó là đặc trưng của chi. Họ thường có lông vàng ngắn và một vòng tròn, có thể cung cấp cho họ một hình dạng giống như con ong.
B.618- Ong đầu vuông Aurulentus -Tachytes aurulentus
Tachytes aurulentus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
22-10-2018, 03:37 AM
B.619- ONG ĐẦU VUÔNG CRASSUS
https://bugguide.net/images/cache/V05/QC0/V05QC04QHSHKOKIKBKMKAK7KBKXKOK4KTKMKTKMKBKIKZS5KDK MKLSXKAK4KLS1QDKWQJ08QY01Q1K1QBKRK9KQKOKIK.jpg
http://www.fnanaturesearch.org/images/stories/ns/marked/M/11206.jpg
http://www.fnanaturesearch.org/images/stories/ns/marked/M/11209.jpg
https://bugguide.net/images/cache/LZN/L3L/LZNL3LUL0Z3Z8RQH6RFZSRDZ7R3ZLZULMRQH7ZVL8RTZ8RHH8R OZZZWLIZBL7Z0H0ZAL0ZZH7ZTL8RTZ7ROZFL6L7RFZ.jpg
Sưu tập :
B.619- Ong đầu vuông Crassus -Tachytes crassus
Tachytes crassus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
22-10-2018, 03:40 AM
B.620- ONG ĐẦU VUÔNG DESERTUS
https://bugguide.net/images/cache/5HT/HXH/5HTHXHDH6H6ZML1Z5L9Z5LPZQLPZHLDHHLCHKLAH5HBHLL1H4H BH0L5Z0LAZ5LPZZLGZ5H5Z5HVHQLCHLLEZZLVH0LGZ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/P0L/090/P0L090R0G0CRZQNRLQ1RZQ9RSQJRIQ00SQFRN0Q020Z0M0TQP0 3R0Q9RHQ9RJKARHQBR7QTR20TRW0FR0QCRU0S0N0.jpg
https://bugguide.net/images/cache/Y0N/QHS/Y0NQHSUQC0XKWKZKWKKKNKRKAKIKF0VQF0WQ304KAKNQF0XKCK VQF0WQF0AQ305KTKMKLS8KVKGKDK0K2K7KAKXKHS.jpg
Sưu tập :
B.620- Ong đầu vuông Desertus -Tachytes desertus
Tachytes desertus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
23-10-2018, 03:20 AM
B.621- ONG ĐẦU VUÔNG DISTINCTUS
https://farm8.static.flickr.com/7007/6419712213_35b84485f7_b.jpg
https://bugguide.net/images/cache/V05/QC0/V05QC04QHSHKOKKK9KKKPKIKCK4KBKHKEKRKBK8KAKUQHS1QTK XKRS2QT04QV06Q10PQEK0KPKEQD00KNKKK2K0K6K.jpg
https://bugguide.net/images/cache/8Q1/02Q/8Q102QA0BQ2K5KAK8KAKIKDK8KTK7KTKBQ1KXKHSXKHS7KTKXK TK7K6KKKTKAQJ0BQLSEQ104QA08QD0ZK2KSKNKSKNK.jpg
https://bugguide.net/images/cache/JLE/LRZ/JLELRZ6L7ZDZPRYZIRKH8RQH2R0HPRHH5ROZMROZ5R0H7ZULZZ 3ZXRTZHZDZJLDZMR2L0R2LSZ0HGRDLIZHH0R9LLZTL.jpg
Sưu tập :
B.621- Ong đầu vuông Distinctus -Tachytes distinctus
Tachytes distinctus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Caribê và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
23-10-2018, 03:26 AM
B.622- ONG ĐẦU VUÔNG ETRUSCUS
https://c1.staticflickr.com/3/2748/4196743607_c698b19731_z.jpg?zz=1
https://c1.staticflickr.com/3/2619/4196743723_a201239d08_z.jpg?zz=1
http://www.naturedugard.org/images/14_400/13923.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8a/Crabronidae_-_Tachytes_etruscus.JPG/250px-Crabronidae_-_Tachytes_etruscus.JPG
Sưu tập :
B.622- Ong đầu vuông Etruscus -Tachytes etruscus
Tachytes etruscus là một loài ong săn mồi đơn độc thuộc họ Crabronidae
Loài này có mặt ở Albania, Áo, Bulgaria, Pháp, Hy Lạp, Hungary, Ý, Bồ Đào Nha, Nga, Slovenia và Tây Ban Nha
Tachytes etruscus có thể đạt chiều dài 15–16 mm ở nữ, 11–14 mm ở nam giới. Cơ thể phần lớn là màu đen, với các sọc bạc trên bụng và màu nâu đến cánh, chân, xương hàm và palpi
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
24-10-2018, 03:28 AM
B.623- ONG ĐẦU VUÔNG GRISSELLI
https://bugguide.net/images/cache/9Q3/0VQ/9Q30VQJ0PQVKSK9KHK9KSK6KLKA0ZKA0UQDK9QHSNQLSIKJ0WQ Y05K1K7KAKUQB0UQB06QNKHKAKXKHS1QO0SKB0SK.jpg
https://bugguide.net/images/cache/GHC/HIH/GHCHIHOHPHPZ7L4ZKL2ZSLPZZLOH4HCHLLTHIH8Z4HCHRL5ZMH JHPH1Z7LHR9H1ZXLYHWHUZ5L9ZILZRUH3H7HTH5H.jpg
https://bugguide.net/images/raw/FZK/RLH/FZKRLHPRYZKRCZSRFZMRDZYL2LXRCZSRTZXR6LQROZLZOZQROZ IRFZXRCZQRULMRJZYLNLQRDZ3LELQZ.jpg
Sưu tập :
BB.623- Ong đầu vuông Grisselli -Tachytes grisselli
Tachytes grisselli là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
24-10-2018, 03:33 AM
B.624- ONG ĐẦU VUÔNG GUATEMALENSIS
https://bugguide.net/images/raw/D02/QD0/D02QD0GQO0EQ105QT0LK6K6Q6KZKUKGQ9KLK6KPQZS7KY01QY0 9QA0LKC04QC0KKOK8KNKQKV0ZKV08Q.jpg
https://bugguide.net/images/raw/RHS/RHH/RHSRHH6RZH8RQHPRZHMZLHMZRHKZHH4RCZLZNLMZKHQZCL0ZTL IZVL8RZHKZRHERYZIRTZKRFZQRDZ3L.jpg
https://bugguide.net/images/raw/BRJ/KOR/BRJKORSQFRIQYRMQCRFKURM0NRFKDRSQS0N0YQX0FQX0NRM0NR ZQ9RZQFQZQ3QRQBRM0OQE0007QORKQ.jpg
https://objects.liquidweb.services/images/201603/don_watley_MLWZ4L9ZSLFH5HBH2H3HXHOHNHYH2HZR5LWZ2HA H0LPZRLPZMHAHXH2ZKLAHLLTH8HVH7HOHIHOHKL1ZIL1ZEHHR9 H.jpg
Sưu tập :
B.624- Ong đầu vuông Guatemalensis -Tachytes guatemalensis
Tachytes guatemalensis là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
25-10-2018, 03:05 AM
B.625- ONG ĐẦU VUÔNG INTERMEDIUS
http://4.bp.blogspot.com/-zR-MFg0cW48/VO9eTYKgS3I/AAAAAAAAHGI/J9u0zJWLLy0/s1600/TachytesMatingCO1c.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-bnyBHXL6xqg/VO9cOi9YSeI/AAAAAAAAHFs/Tyg2WVbEawQ/s1600/TachytesPairCO3a.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1d/Tachytes_P1280103a.jpg/220px-Tachytes_P1280103a.jpg
Sưu tập :
B.625- Ong đầu vuông Intermedius -Tachytes intermedius
Tachytes intermedius là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ và Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
25-10-2018, 03:11 AM
B.626- ONG ĐẦU VUÔNG PENSYLVANICUS
https://bugguide.net/images/cache/IKV/KGK/IKVKGKBK0K30EQLS9QRS1Q30WQ30AQC0PQLS4KOKGKOKIK1K9Q BKIKLSMKLSNQ307KZSIKLS1QO0ZKT0VQAKIKEKIK.jpg
https://bugguide.net/images/cache/LQV/R3K/LQVR3KBR0Q3QE0TQM0JQ80CQM01RMQTRIQCR7QJRP0L020CQX0 3QFKFQG0OQI0AR701RMQK0U0Z0IQH070BRJK1R40.jpg
http://v3.boldsystems.org/pics/_w300/INRMA/CCDB-28926-B08%2B1449170430.JPG
Sưu tập :
B.626- Ong đầu vuông Pennsylvanicus -Tachytes pennsylvanicus
Tachytes pennsylvanicus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
26-10-2018, 03:54 AM
B.627- ONG ĐẦU VUÔNG VALIDUS
https://bugguide.net/images/cache/HZ9/LYL/HZ9LYLWLKZYZ4R0HERZH8RQH6RSH5RKHQZCLIZ1L2R1LKZBLQZ HHGRVLER0HMZKH2RQHIRWLMZTLSZALPRHH2RLHIZHH.jpg
https://bugguide.net/images/cache/FKU/RZQ/FKURZQNRMQOQ90L0P0R060CQI0OQZQVRRQCQX0OQ70TQHQCQYK TRYKDQRQWR40TQFKCQYKYQG0BRLQYR6000MQ1RYKCQ.jpg
https://bugguide.net/images/raw/CK4/K1K/CK4K1K4KDK5KZS4KCKIKF0MKRS2QA0UQOKVQ301QT0LKC0EQLS IKCK5KAKNQ1K5KWK2QWKQKUKEQ.jpg
http://theearlybirder.com/insects/hymenoptera/crabroninae/thumbnails/Tachytes%20validus~%208007957.jpg
Sưu tập :
B.627- Ong đầu vuông Validus -Tachytes validus
Tachytes validus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Bắc Mỹ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
26-10-2018, 03:57 AM
B.628- ONG ĐẦU VUÔNG MEXICANUS
https://bugguide.net/images/raw/0KN/K5K/0KNK5KNKSKPKIKZSWQV0WQTK1QJ0NQRS7KAK8KF0MKOKWQOKKK 108QC0EQPK0KO01QJ04KLS8K1KGK.jpg
https://bugguide.net/images/raw/0ZB/L7Z/0ZBL7ZOL0ZALXZDLMZALQZPLFLELFLPLMRPLRZCLXZBL6RVLXZ CLPROLLZWLMZDLSZZH5RTZJLNLRZ3Z.jpg
http://v3.boldsystems.org/pics/_w300/BOTWC/F04%2B1460730542.jpg
Sưu tập :
55- Chi Trachypus
Trachypus là một chi ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Có ít nhất 30 loài được mô tả ở Trachypus
B.628- Ong đầu vuông Mexicanus -Trachypus mexicanus
Trachypus mexicanus là một loài ong đầu vuông trong họ Crabronidae. Nó được tìm thấy ở Trung Mỹ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
27-10-2018, 03:18 AM
B.629- ONG XÂY TỔ BÙN HÌNH ỐNG ĐÀN
http://www.fnanaturesearch.org/images/stories/ns/marked/M/5857.jpg
https://bugguide.net/images/cache/0K9/KLK/0K9KLKWKIKT0UQRSNQLS1QJ0NQJ0XKBKMKF0MKBK5KCK0KA0SK UKPQT0HKUKPQO04Q105QO0PQLSBQBKRKBK5KRS7KVK.jpg
https://bugguide.net/images/raw/PKM/KOK/PKMKOK8KTK4KCK9QRS2Q10QKD0RKO06QD0HKBKGKAK5KRSNQ1K VQAKNQ10SKB0QKB0PQO0GQ2KZKV0.jpg
https://bugguide.net/images/cache/HZ9/LYL/HZ9LYLWLKZYZ4RQHIRTZXRYZERHHQZCLSZZH6RRH7ZDLQZBLKZ HH2RFZ3LAL3LELHZNL0RYZ3LNLKRFZ3LNL7ROZ5R.jpg
Sưu tập :
56- Chi Trypoxylon
Trypoxylon là một chi của ong bắp cày trong họ Crabronidae. 634 loài trong chi tiết đặc trưng nhất này được tìm thấy trên toàn thế giới được đại diện ở vùng Palearctic, Nearctic, Afrotropic (số lượng lớn nhất trong thế giới cũ ), Neotropic (số lượng loài cao nhất), Australasia (kém đại diện) và Indo-Malaya ecozones.
B.629- Ong xây tổ bùn hình ống đàn - Trypoxylon politum
Ong xây tổ bùn hình ống đàn (Trypoxylon politum) là loài ong săn mồi trong họ Crabronidae. Kích thước chúng khá lớn, trong khoảng từ 3.9 – 5.1 mm và người ta thấy chúng bay từ tháng 5 đến tháng 9. Ong đực và ong cái có màu đen bóng với chân sau từ vàng nhạt tới trắng. Chúng ăn thịt chủ yếu 3 loài nhện Neoscona, Araneus, and Eustala. Melittobia, một loài ong ký sinh, là loài ký sinh thông thường của T. politum prepupae. Những nguồn ký sinh khác bao gồm ruồi Bombyliid Anthrax, ong Chrysidid, và nhiều loại khác nhau của ruồi ăn xác (Miltogramminae). Chim sẻ ngô (Parus bicolor) là loài săn T. politum được biết, và có thể ăn thịt chúng thường hơn là người ta nghĩ trước kia bởi vì những cái lỗ do chim sẻ ngô tạo ra tương tự về hình dáng và kích thước với những lỗ tạo bởi T. politum rời tổ sau khi hoá nhộng.
Ong này cũng là loài ong tò vò cực kỳ hiền lành và rất dễ chịu khi có chúng ở quanh quẩn do chúng làm giảm dân số loài nhện. Rất hiếm khi chích người, hầu như là không có. Tuy nhiên nếu bị dồn ép chúng sẽ chích để tự vệ. Có rất nhiều dòng khác của Trypoxylon (hơn 700 trên toàn thế giới), hầu hết nhỏ hơn và ít hơn.
Loài ong này trải dài từ đông nam Gia nã đại đến miền đông Hoa Kỳ. Chúng dùng bùn để xây tổ trong hốc cây hoặc mặt dưới những cây cầu. Địa điểm xây tổ được chọn theo 3 đặc tính: mặt thẳng đứng phẳng phiu với nhiều bóng mát và tránh mưa, nguồn bùn gần đó, cũng như giáp rừng bên cạnh. Ong cái tạo những ống bùn dài và củng cổ mỗi buồng với nhện đã bị tê liệt. Đoạn chúng đẻ 1 trứng vào mỗi buồng, rồi rời tổ và sâu nở ra ăn nhện để sống và phát triển. Sau đó sâu hoá nhộng cho đến khi thành ong trưởng thành. Ong cái có thể xây tổ mới, dùng một tổ đã bị bỏ, thách thức một ong cái đang xây tổ và giành làm của mình hoặc (trường hợp hiếm xảy ra) chui vào một tổ mới xây lấy trứng trong đó ra và bỏ trứng của mình vào. Ong cái xây trung bình 5 tới 6 ống trong môt khối. Những ống này có thể nằm cạnh nhau hoặc chồng lên trên nhau. Khi các ống được thêm vào theo lớp khả năng sống sót của ong mới trưởng thành giảm vì chúng phải cắn lấy đường chui ra khỏi ống. Càng nhiều ống chồng trên nhau càng ít cơ hội ong cắn tổ ra sống sót. Ong cái mới trưởng thành thường bắt đầu xây tổ mới trong vòng 48 giờ sau khi rời tổ cũ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
27-10-2018, 03:23 AM
B.630- ONG ĐẦU VUÔNG SCUTATUM
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos184/big/Hymeno%201b.jpg
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos184/big/Hymeno%201a.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f3/Crabronidae_-_Trypoxylon_scutatum.JPG/250px-Crabronidae_-_Trypoxylon_scutatum.JPG
Sưu tập :
B.630- Ong đầu vuông Scutatum - Trypoxylon scutatum
Trypoxylon scutatum là một loài ong ăn thịt trong họ Crabronidae
Loài này có mặt ở châu Âu.
Trypoxylon scutatum có thể đạt chiều dài khoảng 10 mm, với đầu có chiều rộng khoảng 15 mm. Những con ong khá lớn này có một cơ thể màu đen sáng bóng, với đôi mắt to.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
28-10-2018, 10:00 AM
B.631- ONG CÁT CHILENSIS
https://i.pinimg.com/originals/76/7d/94/767d949f04ebbb9b029966423069aaf6.jpg
http://galeria.infojardin.com/data/506/medium/DSCN9834_Zyzzyx_chilensis.JPG
https://c1.staticflickr.com/5/4005/4288960387_d7669d9573_z.jpg?zz=1
https://c2.staticflickr.com/8/7476/16128466717_9a41c447bb.jpg
Sưu tập :
57- Chi Zyzzyx
Zyzzyx là một chi ong cát chứa một loài rực rỡ màu, vừa, Zyzzyx chilensis. Nó chủ yếu là một động vật ăn thịt trên ruồi, nhưng đã được quan sát để tiêu thụ bướm nâu.
B.631- Ong cát Chilensis - Zyzzyx chilensis
Zyzzyx chilensis, một loại ong cát có nguồn gốc từ Argentina, Chile và Peru, đã đạt được tên tuổi của nó vào những năm 1930. Con ong này có thói quen đặc biệt đẻ trứng trên ruồi, ấu trùng nở và tiêu thụ ký chủ của nó và phát triển.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
28-10-2018, 10:04 AM
B.632- HỌ SPHECIDAE
Sphecidae (Latreille, 1802) là một họ ong tò vò phân bố toàn cầu bao gồm ong đào đất và ong bùn và các loại khác nằm trong thể loại ong tò vò lưng sợi chỉ.
Nhiều loài làm tổ bằng cách đào hang trong đất nhưng có nhiều loài xây tổ bằng bùn hoặc một chi gồm các loài xây tổ bằng keo trên vật khác. Thức ăn của chúng gồm nhiều loài nhện, ruồi, châu chấu, sâu bướm và cả côn trùng cánh màng.
+ Sceliphron là một chi côn trùng cánh màng của họ Sphecidae (tò vò). Chúng là loài đơn độc và xây dựng các tổ làm bằng bùn. Tổ thường xuyên được xây dựng trong hốc tường tối, thường chỉ bên trong cửa sổ hoặc lỗ thông hơi, và con cái có thể chỉ mất một ngày để xây xong một khoang tổ với hàng chục chuyến đi mang bùn về. Con cái sẽ xây thêm các ô tổ mới dính vào khoang tổ đã xây một khi khoang tổ đã xây đã được cấp thực phẩm dự trữ. Thực phẩm dự trữ là các loài nhện, chẳng hạn như nhện cua, nhện quả cầu vàng và đặc biệt là nhện nhảy để làm thức ăn cho ấu trùng phát triển. Mỗi tế bào bùn có chứa một quả trứng và được cung cấp với một số con mồi. Con cái của một số loài đẻ một số lượng khiêm tốn trung bình 15 trứng trên toàn bộ thời gian sống của nó. Một số loài ký sinh khác nhau tấn công các tổ, bao gồm cả một số loài ong tò vò cu cu, chủ yếu bằng cách lén vào tổ trong khi con tò vò chủ nhà ra ngoài tìm thức ăn. Giống như các con tò vò đơn độc khác, các loài Sceliphron không hung dữ và không chủ động đốt trừ khi bị dồn vào thế phải tự vệ. Chúng đôi khi được coi là mang lại lợi ích do sự kiểm soát đối với quần thể nhện, mặc dù nhện có thể có ích trong việc kiểm soát côn trùng có hại. Các loài như Sceliphron curvatum là loài xâm lấn trong một số bộ phận của châu Âu, nơi chúng đã được quan sát để nhanh chóng tăng phạm vi của họ trong những năm gần đây
+ Ong vò võ hay ong tò vò: Sphex là một chi trong họ Sphecidae, với các loài ong thường bắt động vật nhỏ làm mồi cho ấu trùng của nó thậm chí còn có thể bắt gián làm thức ăn cho con mình.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
28-10-2018, 10:08 AM
B.633- ONG TÒ VÒ CAVUS
https://static.inaturalist.org/photos/4403787/original.jpg?1469974958
https://macroid.ru/cache/200/56/71356.jpg
https://macroid.ru/cache/200/43/47743.jpg
https://macroid.ru/cache/200/75/47175.jpg
Sưu tập :
CHI AMMOPHILA
Ammophila là loại chi (https://en.wikipedia.org/wiki/Type_genus) của phân họ Ammophilinae (https://en.wikipedia.org/wiki/Ammophilinae) của sănong (https://en.wikipedia.org/wiki/Wasp) gia đình sphecidae (https://en.wikipedia.org/wiki/Sphecidae) . Ammophila là một chi lớn và có tính quốc tế, với hơn 200 loài, chủ yếu xuất hiện ở các vùng ấm hơn của tất cả các lục địa ngoài châu Nam Cực (https://en.wikipedia.org/wiki/Antarctica) .
B.633- Ong Tò vò Clavus -Ammophila clavus
Ammophila clavus là một loài côn trùng (https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_tr%C3%B9ng)cánh màng (https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%C3%A1nh_m%C3%A0ng) trong họ Sphecidae (https://vi.wikipedia.org/wiki/Sphecidae), thuộc chi Ammophila (https://vi.wikipedia.org/wiki/Ammophila). Loài này được Fabricius miêu tả khoa học đầu tiên năm 1775
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
28-10-2018, 10:16 AM
B.634- ONG TÒ VÒ CALVA
http://www.waspweb.org/Apoidea/Sphecidae/Ammophilinae/Ammophila/images/Ammophila_calva_SAM_HYM_A009429_type_%20female_dor sal_330.jpg
http://www.waspweb.org/Apoidea/Sphecidae/Ammophilinae/Ammophila/images/Ammophila_calva_SAM_HYM_A009430_male_head_frontal_ 330.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/8b/Sand_Wasp_%28Ammophila_calva%29_carrying_a_paralyz ed_caterpillar_near_its_underground_nest_%28138502 13525%29.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/24/Sand_Wasp_%28Ammophila_calva%29_with_caterpillar_p rey_near_its_underground_nest_%2813850540264%29.jp g/320px-Sand_Wasp_%28Ammophila_calva%29_with_caterpillar_p rey_near_its_underground_nest_%2813850540264%29.jp g
Sưu tập :
B.634 - Ong Tò vò Calva - Ammophila calva
Ammophila calva là một loài côn trùng (https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_tr%C3%B9ng)cánh màng (https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%C3%A1nh_m%C3%A0ng) trong họ Sphecidae (https://vi.wikipedia.org/wiki/Sphecidae), thuộc chi Ammophila (https://vi.wikipedia.org/wiki/Ammophila). Loài này được Arnold miêu tả khoa học đầu tiên năm 1920.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
29-10-2018, 02:31 AM
B.635- ONG TÒ VÒ CAMPESTRIS
http://a4.pbase.com/o6/68/352468/1/145684439.0HJyI3aq.DSC_5512.jpg
https://image.jimcdn.com/app/cms/image/transf/none/path/s06dc63d6dce532e0/image/iab21fcc022abb6b8/version/1387382828/image.jpg
https://c1.staticflickr.com/4/3754/9112455446_d2cf3767c9_c.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fa/Ammophila_campestris_01.JPG/280px-Ammophila_campestris_01.JPG
Sưu tập :
1- Chi Ammophila
B.635- Ong Tò vò Campestris - Ammophila campestris
Ammophila campestris là một loài côn trùng (https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_tr%C3%B9ng)cánh màng (https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%C3%A1nh_m%C3%A0ng) trong họ Sphecidae (https://vi.wikipedia.org/wiki/Sphecidae), thuộc chi Ammophila (https://vi.wikipedia.org/wiki/Ammophila). Loài này được Latreille miêu tả khoa học đầu tiên năm 1809
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
29-10-2018, 02:36 AM
B.636- ONG TÒ VÒ FERRUGINEIPES
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/f/f5/Ammophila_ferrugineipes07.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/03/Ammophila_ferrugineipes01.jpg/1024px-Ammophila_ferrugineipes01.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a7/Ammophila_ferrugineipes_Thread-waisted_wasp_IMG_2008s.jpg/280px-Ammophila_ferrugineipes_Thread-waisted_wasp_IMG_2008s.jpg
https://image.shutterstock.com/image-photo/sand-wasp-260nw-700801858.jpg
Sưu tập :
B.636- Ong Tò vò Ferrugineipes - Ammophila ferrugineipes, Chi Ammophila
Ammophila ferrugineipes là một loài côn trùng (https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_tr%C3%B9ng)cánh màng (https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%C3%A1nh_m%C3%A0ng) trong họ Sphecidae (https://vi.wikipedia.org/wiki/Sphecidae), thuộc chi Ammophila (https://vi.wikipedia.org/wiki/Ammophila). Loài này được Lepeletier de Saint Fargeau miêu tả khoa học đầu tiên năm 1845
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
29-10-2018, 02:41 AM
B.637- ONG TÒ VÒ HEYDENI
http://www.focusnatura.at/wp-content/uploads/Ammophila-heydeni-Suedliche-Sandwespe-2.jpg
https://c1.staticflickr.com/5/4167/35476461401_31e1b8cd2f_b.jpg
http://pixdaus.com/files/items/pics/6/48/297648_7abbfa5d8379c8c91ee895260bf81a32_large.jpg
http://aramel.free.fr/Ammophila-heydeni-4.jpg
Sưu tập :
B.637- Ong Tò vò Heydeni - Ammophila heydeni, Chi Ammophila
Ammophila heydeni là một loài côn trùng (https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_tr%C3%B9ng)cánh màng (https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%C3%A1nh_m%C3%A0ng) trong họ Sphecidae (https://vi.wikipedia.org/wiki/Sphecidae), thuộc chi Ammophila (https://vi.wikipedia.org/wiki/Ammophila). Loài này được Dahlbom miêu tả khoa học đầu tiên năm 1845
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
30-10-2018, 03:49 AM
B.638- ONG TÒ VÒ PROCERA
https://bugguide.net/images/cache/PLY/L9L/PLYL9LFLCL0RQH5R0H8RZHQRCZIRWLIRKHPRHHKZVLERBLIZDL RZJZXRUL3LELRZNLMRELKRTZJL1LKZELKZ1LPRAL.jpg
https://bugguide.net/images/raw/BR7/QDR/BR7QDRFK1RYKWRJKFQ90DRKQCRSQTRN0R060TR7Q3RQQYRP000 60DRU03QLQTQFK9RG0FQ40YQ40YQ.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_STA/0003/320/Ammophila_procera,_common_thread-waisted_wasp,I_STA387.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0031/320/Ammophila_procera,_Common_Thread-waisted_Wasp,I_SOP3120.jpg
Sưu tập :
B.638- Ong Tò vò Procera - Ammophila procera
Ammophila procera là một loài côn trùng (https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_tr%C3%B9ng)cánh màng (https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%C3%A1nh_m%C3%A0ng) trong họ Sphecidae (https://vi.wikipedia.org/wiki/Sphecidae), thuộc chi Ammophila (https://vi.wikipedia.org/wiki/Ammophila). Loài này được Dahlbom miêu tả khoa học đầu tiên năm 1843
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
30-10-2018, 03:52 AM
B.639- ONG TÒ VÒ PUBESCENS
http://www.natureconservationimaging.com/images/Ammophila-pubescens-10.jpg
http://www.natureconservationimaging.com/images/Ammophila-pubescens-2.jpg
http://www.natureconservationimaging.com/images/Ammophila-pubescens-8.jpg
Sưu tập :
B.639- Ong Tò vò Pubescens - Ammophila pubescens, Chi Ammophila
Ammophila pubescens là một loài côn trùng (https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_tr%C3%B9ng)cánh màng (https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%C3%A1nh_m%C3%A0ng) trong họ Sphecidae (https://vi.wikipedia.org/wiki/Sphecidae), thuộc chi Ammophila (https://vi.wikipedia.org/wiki/Ammophila). Loài này được Curtis miêu tả khoa học đầu tiên năm 1836
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
30-10-2018, 03:57 AM
B.640- ONG TÒ VÒ SABULOSA
https://image.shutterstock.com/image-photo/redbanded-sand-wasp-ammophila-sabulosa-450w-693646387.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/5/50/Sand_Wasp_Ammophila_sabulosa_on_Hemp_Agrimony_Eupa torium_cannabinum.JPG
https://c1.staticflickr.com/4/3065/2698394766_ca14836e8b.jpg
https://thumb1.shutterstock.com/display_pic_with_logo/2144393/1048081723/stock-photo-strange-looking-insect-ammophila-sabulosa-the-red-banded-sand-wasp-feeding-on-a-white-flower-1048081723.jpg
Sưu tập :
B.640- Ong Tò vò Sabulosa - Ammophila sabulosa, Chi Ammophila
Ammophila sabulosa là một loài côn trùng (https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_tr%C3%B9ng)cánh màng (https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%C3%A1nh_m%C3%A0ng) trong họ Sphecidae (https://vi.wikipedia.org/wiki/Sphecidae), thuộc chi Ammophila (https://vi.wikipedia.org/wiki/Ammophila). Loài này được Linnaeus (https://vi.wikipedia.org/wiki/Carl_Linnaeus) mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. Ammophila sabulosa có kích thước dài 15–25 mm, và nổi bật với một "vòng eo" rất dài và hẹp có hai đoạn.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
31-10-2018, 07:32 AM
B.641- TÒ VÒ CALIFORNICUM
https://bugguide.net/images/raw/5LP/ZHL/5LPZHLPZ8LEZKLDH7HBH8HAH0L4ZMHVH8HTHZLOHNHWZ5LWZUH HREHRR4HVHHLTHQL5ZMLNZNHLRPH.jpg
https://bugguide.net/images/raw/TRS/Q3R/TRSQ3RHQFRXQFRMQR0U0ORKQWR50JQX0DQRQ3RKQFRRQARRQNR G0BRM03Q90CRE0TQLQ3Q40YQ80UR.jpg
https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/sphecidae/sphecimage/20070817_017.jpg
Sưu tập :
2- Chi Chalybion
B.641- Tò vò Californicum - Chalybion californicum
Chalybion californicum là một loài côn trùng (https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_tr%C3%B9ng)cánh màng (https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%C3%A1nh_m%C3%A0ng) trong họ Sphecidae (https://vi.wikipedia.org/wiki/Sphecidae), thuộc chi Chalybion (https://vi.wikipedia.org/wiki/Chalybion). Loài này được de Saussure miêu tả khoa học đầu tiên năm 1867.[2] (https://vi.wikipedia.org/wiki/Chalybion_californicum#cite_note-2) Chúng chỉ ăn loài nhện quả phụ đen (https://vi.wikipedia.org/wiki/Latrodectus_mactans).[3] (https://vi.wikipedia.org/wiki/Chalybion_californicum#cite_note-tamu-3) Nó không xây dựng một tổ, nhưng sử dụng tổ bị bỏ rơi bởi ong bắp cày bùn khác. Giống như các loài tò vò bùn khác, nó hiếm khi hung hăng. Loài tò vò này thường được xem là có lợi, bởi vì chúng giúp điều tiết dân số của loài nhện góa phụ đen
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
31-10-2018, 07:38 AM
B.642- TÒ VÒ FLEBILE
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/32/Sphecidae_-_Chalybion_flebile.JPG
http://a4.pbase.com/g2/98/981498/2/147548120.upfZiPne.jpg
https://www.biodiversidadvirtual.org/insectarium/data/media/26245/Chalybion-flebile-(Lepeletier-1845)-490755.jpg
Sưu tập :
B.642- Tò vò Flebile - Chalybion flebile
Chalybion flebile là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Chalybion. Loài này được Lepeletier de Saint Fargeau miêu tả khoa học đầu tiên năm 1845
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
01-11-2018, 03:38 AM
B.643- TÒ VÒ NHẬT BẢN
https://c1.staticflickr.com/4/3767/9158791516_765460c940_b.jpg
http://gaga.biodiv.tw/new23/9406/810-1.jpg
http://gaga.biodiv.tw/9498/143.jpg
https://static.inaturalist.org/photos/8830623/medium.jpg?1499179232
Sưu tập :
B.643- Tò vò Nhật Bản - Chalybion japonicum
Chalybion japonicum là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Chalybion. Loài này được Gribodo miêu tả khoa học đầu tiên năm 1883
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
01-11-2018, 03:43 AM
B.644- TÒ VÒ BENGALENSE
http://www.natureloveyou.sg/Minibeast-Bee/Chalybion%20bengalense/DSC03791%20(14).JPG
http://www.natureloveyou.sg/Minibeast-Bee/Chalybion%20bengalense/DSC05298%20(14).JPG
http://www.natureloveyou.sg/Minibeast-Bee/Chalybion%20bengalense/DSC03827%20(14).JPG
http://www.natureloveyou.sg/Minibeast-Bee/Chalybion%20bengalense/DSC03141%20(12).JPG
Sưu tập :
B.644- Tò vò Bengalense - Chalybion bengalense
Chalybion bengalense là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Chalybion. Loài này được Dahlbom miêu tả khoa học đầu tiên năm 1845
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
01-11-2018, 03:47 AM
B.645- TÒ VÒ SPINOLAE
https://lh3.ggpht.com/GiXy1hLfj8AyonvVsjFSiS7zo2y4YIEU23nTSR6YyguegA87KT Ay-tPh7O7AwpOhU7GthEsySFElJJOEvTVV=s580
http://www.waspweb.org/Apoidea/Sphecidae/Sceliphrinae/Chalybion/images/Chalybion_spinolae_Duncan_Butchart_680.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/54/Chalybion_spinolae%2C_Seringveld.jpg/582px-Chalybion_spinolae%2C_Seringveld.jpg
Sưu tập :
B.645- Tò vò spinolae - Chalybion spinolae
Chalybion spinolae là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Chalybion. Loài này được Lepeletier de Saint Fargeau miêu tả khoa học đầu tiên năm 1845
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
02-11-2018, 03:15 AM
B.646- TÒ VÒ ARGYRIUS
https://www.biodiversidadvirtual.org/insectarium/data/media/39057/Chilosphex-argyrius-(Brulle-1833)-727218.jpg
https://www.biodiversidadvirtual.org/insectarium/data/media/39057/Chilosphex-argyrius-(Brulle-1833)-727284.jpg
Sưu tập :
3- Chi Chilosphex
B.646- Tò vò Argyrius - Chilosphex argyrius
Chilosphex argyrius là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Chilosphex. Loài này được Brull miêu tả khoa học đầu tiên năm 1833
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
02-11-2018, 03:19 AM
B.647- TÒ VÒ CYANEUM
https://bugguide.net/images/cache/QHE/RRH/QHERRH6RDZ7ZPLLZ2LJLPLQZALSZSHXZALIZTLIZZHSZOL5ROL 7Z0H5RAL4RLH8ROZQRFZLZWLLZELMROZZZFZSRTZLZ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/9R3/KVR/9R3KVRJKYRI0S0U0Z0M0DQ40CQJKYQW0K00QL0E0H020L0E0Z0 0QYRMQR0X0TQ80BR709RYKYQG0S0QQJRXQL0W0R0.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/47/Chlorion_Cyaneum.jpg/320px-Chlorion_Cyaneum.jpg
Sưu tập :
Chi Chlorion
B.647- Tò vò Cyaneum - Chlorion cyaneum
Chlorion cyaneum là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Chlorion. Loài này được Dahlbom miêu tả khoa học đầu tiên năm 1843
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
02-11-2018, 03:23 AM
B.648- TÒ VÒ LOBATUM
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/48/Chlorion_lobatum_06038.jpg/320px-Chlorion_lobatum_06038.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/58/Chlorion_lobatum_06069.jpg/320px-Chlorion_lobatum_06069.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/29/Avispa_%28Chlorion_lobatum%29_en_una_Sphagneticola _trilobata%2C_Ciudad_Ho_Chi_Minh%2C_Vietnam%2C_201 3-08-14%2C_DD_01.JPG/280px-Avispa_%28Chlorion_lobatum%29_en_una_Sphagneticola _trilobata%2C_Ciudad_Ho_Chi_Minh%2C_Vietnam%2C_201 3-08-14%2C_DD_01.JPG
Sưu tập :
B.648- Tò vò Lobatum - Chlorion lobatum
Chlorion lobatum là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Chlorion. Loài này được Fabricius miêu tả khoa học đầu tiên năm 1775
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
03-11-2018, 03:45 AM
B.649- TÒ VÒ AUREONOTATA
https://bugguide.net/images/raw/OZI/RJZ/OZIRJZKRJZIRYZSRPLJLVL6RVL0ZTL0ZALXZKH6RLH8RSHXZCL MZOLMZRH0RTZHZELZZFZSR6L7R.jpg
https://image.shutterstock.com/image-photo/threadwaisted-wasp-eremnophila-aureonotata-feeding-260nw-200184242.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/63/Eremnophila_aureonotata.jpg/280px-Eremnophila_aureonotata.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/78/Eremnophila_aureonotata%2C_Meadowood_Farm_SRMA%2C_ Mason_Neck%2C_Virginia.jpg/320px-Eremnophila_aureonotata%2C_Meadowood_Farm_SRMA%2C_ Mason_Neck%2C_Virginia.jpg
Sưu tập :
5- Chi Eremnophila
B.649- Tò vò Aureonotata - Eremnophila aureonotata
Eremnophila aureonotata là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Eremnophila. Loài này được Cameron miêu tả khoa học đầu tiên năm 1888
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
03-11-2018, 03:48 AM
B.650- TÒ VÒ AEMULANS
http://www.cec-web.co.jp/siragiku/insect50/images/mmikadojigabachi.jpg
https://www.mindenpictures.com/cache/pcache2/00545402.jpg
http://www.pref.tochigi.lg.jp/shizen/sonota/rdb/detail/18/pic/0227-2.jpg
Sưu tập :
6- Hoplammophila
B.650- Tò vò Aemulans –Hoplammophila aemulans
Hoplammophila aemulans là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Hoplammophila. Loài này được Kohl miêu tả khoa học đầu tiên năm 1901.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
04-11-2018, 02:40 AM
B.651- TÒ VÒ MEXICANA
https://bugguide.net/images/cache/0K9/KLK/0K9KLKWKIKT0UQJ08QJ0UQJ09QB02QA0SKPKLK105QA0LK104Q A02QD0RK10KK9K2Q2KLKPKRKO0EQ9KKKO05QJ08Q.jpg
https://bugguide.net/images/raw/BZM/LVZ/BZMLVZXL1ZGL9Z7L1ZUHHRILFHNHHR8LEZ8LWZZLWZ5LVZ6HJH 7LJH4L1Z8LYHPHLRML9ZNHTHXHDH4H.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_LKD/0004/320/Isodontia_mexicana,I_LKD417.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/60/Isodontia_mexicana-pjt2.jpg/280px-Isodontia_mexicana-pjt2.jpg
Sưu tập :
B.651- Tò vò Mexicana - Isodontia mexicana
Isodontia mexicana là một loài ong mang cỏ trong họ Sphecidae (https://vi.wikipedia.org/wiki/Sphecidae), thuộc chi Isodontia (https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Isodontia&action=edit&redlink=1). Loài này được de Saussure miêu tả khoa học đầu tiên năm 1867
Nó chủ yếu được tìm thấy trên khắp Bắc Mỹ, nhưng đã được phát triển ở châu Âu, chủ yếu là Pháp, Thụy Sĩ, Hungary, Ý và Tây Ban Nha.
Ong trưởng thành tới 18–20 mm, cơ thể hoàn toàn đen, ngực khá lông và cánh có màu nâu khói. Họ có thể gặp phải từ đầu mùa hè đến tháng chín. Ong cái lớn ong đực.
Chúng xây tổ trong các nhánh rỗng hoặc trong các khoang sâu tự nhiên khác, thường tái sử dụng tổ của các loài khác. Thức ăn chủ yếu là châu chấu, dế cây.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
04-11-2018, 02:45 AM
B.652- TÒ VÒ ELEGANS
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/Iso%20ele%20bnm%20024.JPG
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/Iso%20ele%20bnm%20023.JPG
https://www.discoverlife.org/IM/I_LKD/0002/320/Isodontia_elegans,I_LKD260.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0011/320/Isodontia_elegans,I_JSA1118.jpg
Sưu tập :
B.652- Tò vò Elegans – Isodontia elegans
Isodontia elegans là một loài côn trùng (https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_tr%C3%B9ng)cánh màng (https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%C3%A1nh_m%C3%A0ng) trong họ Sphecidae (https://vi.wikipedia.org/wiki/Sphecidae), thuộc chi Isodontia (https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Isodontia&action=edit&redlink=1). Loài này được F. Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1856
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
04-11-2018, 02:49 AM
B.653- TÒ VÒ PHILADELPHICA
https://bugguide.net/images/raw/N0Q/0U0/N0Q0U0Z0N0R0N0YQ70TQP0CRXQDR7QZ0W0YQW0ORQQH0SQ3RHQ VRMQYRU0YR9000U0K0QQNRFKCR.jpg
https://bugguide.net/images/raw/RL8/ZRL/RL8ZRLEZLL2ZGHAHSL2ZRL6ZXH1HLLBH6HAH7HCHSL2Z0LAZWH OHGH2ZHLCHQL4Z8HOHXH8ZXHFH.jpg
https://bugguide.net/images/cache/FKU/RZQ/FKURZQNRMQOQ90L0M0DQI0Z090CRE0DRFKWRLQOQG0VRHQJQRQ VRZQVR3K3Q50OQP0ORW0OR7QARZQAR3KNR50WRFK.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SD/0067/320/Isodontia_philadelphica,I_SD6780.jpg
Sưu tập :
B.653- Tò vò Philadelphica – Isodontia philadelphica
Isodontia philadelphica là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Isodontia. Loài này được Lepeletier de Saint Fargeau miêu tả khoa học đầu tiên năm 1845
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
05-11-2018, 06:45 AM
B.654- TÒ VÒ AURIPES
https://bugguide.net/images/cache/70D/Q80/70DQ80TQW0WRXQARHQARFKWR3KURSQTRE0OQI0FQHQ9RI03QX0 TQX0H0U0YRSQCRKQNRRQNR703QZQTQM03QG0JQN0CR.jpg
https://bugguide.net/images/cache/HQA/RYK/HQARYK1RKQYQ2000P0H060L0E0JRZQBRRQFR60Z07QORW0YQZQ FQ70WRKQYR60L060ORN0JQFKJQFK1RG0DQZQNRRQ.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0020/320/Isodontia_auripes,_Grass_Carrier_Wasp,I_SOP2018.jp g
Sưu tập :
B.654- Tò vò Auripes – Isodontia auripes
Isodontia auripes là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Isodontia. Loài này được Fernald miêu tả khoa học đầu tiên năm 1906
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
05-11-2018, 06:50 AM
B.655- TÒ VÒ DIMIDIATUS
https://bugguide.net/images/cache/E0Z/0U0/E0Z0U0H040DRLQ9RRQFR0Q9RSQTRQQQ0SQDRKQ000QUR0Q9RHQ ARXQL0SQDR7QFR0QZ0SQFRW0007QDRKQNR3K3Q90.jpg
https://bugguide.net/images/raw/D0B/QZS/D0BQZSWQZSBQY0AQTKAQBK8KHS7KAKNQRSAQOKGKF0BQF0GKUK PQT02QEK4QUK4KDKUQA06QWKRK.jpg
https://bugguide.net/images/raw/TH8/H1H/TH8H1HEHJH9HZRNHJH4L6Z7H1HQLVZ4LHR6HFHWHLRUHVZUHVZ 7LJH6HBH8HBH2HAH6HLRUHHRPHWZ6H.jpg
http://capemaywildlife.com/_images/species/beewasp/Sphe%20Palmodes%20dimidiatus%204.JPG
Sưu tập :
8- Chi Palmodes
B.655- Tò vò Dimidiatus - Palmodes dimidiatus
Palmodes dimidiatus là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Palmodes. Loài này được De Geer miêu tả khoa học đầu tiên năm 1773.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
06-11-2018, 03:28 AM
B.656- TÒ VÒ MELANARIUS
https://www.biodiversidadvirtual.org/insectarium/data/media/39061/Palmodes-melanarius-(Mocsary-1883)-151192.jpg
https://www.biodiversidadvirtual.org/insectarium/data/media/39061/Palmodes-melanarius-(Mocsary-1883)-610065.jpg
https://www.biodiversidadvirtual.org/insectarium/data/media/39061/Palmodes-melanarius-(Mocsary-1883)-420026.jpg
Sưu tập :
B.656- Tò vò Melanarius - Palmodes melanarius
Palmodes melanarius là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Palmodes. Loài này được Mocs�ry miêu tả khoa học đầu tiên năm 1883
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
06-11-2018, 03:31 AM
B.657- TÒ VÒ OCCITANICUS
http://faune-flore-languedocienne.alwaysdata.net/garrigue/images/Palmodes%20occitanicus%204.jpg
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos21/big/sphecidae1.jpg
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos12/big/dscn4445web.jpg
Sưu tập :
B.657- Tò vò Occitanicus - Palmodes occitanicus
Palmodes occitanicus là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Palmodes. Loài này được Lepeletier de Saint Fargeau and Serville miêu tả khoa học đầu tiên năm 1828
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
06-11-2018, 03:35 AM
B.658- TÒ VÒ TURANICA
http://a4.pbase.com/g4/98/981498/2/143118396.05j1p8ir.jpg
http://www.antvid.org/Kazenas/Gal%20Kazenas/22%20Hym.%20Sphecidae.%20Parapsammophila%20turanic a%20P6052171s.jpg
http://www.antvid.org/Kazenas/Gal%20Kazenas/22%20Hym.%20Sphecidae.%20Parapsammophila%20turanic a%20P6052173s.jpg
Sưu tập :
9- Chi Parapsammophila
B.658- Tò vò Turanica - Parapsammophila turanica
Parapsammophila turanica là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Parapsammophila. Loài này được F. Morawitz miêu tả khoa học đầu tiên năm 1890
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
09-11-2018, 07:11 AM
B.658- TÒ VÒ TURANICA
http://a4.pbase.com/g4/98/981498/2/143118396.05j1p8ir.jpg
http://www.antvid.org/Kazenas/Gal%20Kazenas/22%20Hym.%20Sphecidae.%20Parapsammophila%20turanic a%20P6052171s.jpg
http://www.antvid.org/Kazenas/Gal%20Kazenas/22%20Hym.%20Sphecidae.%20Parapsammophila%20turanic a%20P6052173s.jpg
Sưu tập :
9- Chi Parapsammophila
B.658- Tò vò Turanica - Parapsammophila turanica
Parapsammophila turanica là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Parapsammophila. Loài này được F. Morawitz miêu tả khoa học đầu tiên năm 1890
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
09-11-2018, 07:18 AM
B.659- TÒ VÒ LUTEIPENNE
http://bdj.pensoft.net/showimg.php?filename=big_56016.jpg
Sưu tập :
10- Chi Penepodium
B.659- Tò vò Luteipenne - Penepodium luteipenne
Penepodium luteipenne là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Penepodium. Loài này được Fabricius miêu tả khoa học đầu tiên năm 1804
Nguồn : Wikipedia & Internet
Cái mắt quái quỷ, có một bài mà đăng đi đăng lại ...
buixuanphuong09
09-11-2018, 07:23 AM
B.660- TÒ VÒ AFFINIS
https://c1.staticflickr.com/7/6184/6119420335_761b137388_b.jpg
http://farm2.static.flickr.com/1755/40949199140_2886b44308.jpg
https://www.norfolkwildlifetrust.org.uk/getmedia/8eeeb827-1de8-4bbf-bf82-09d651d1c090/Sand-wasp-(Podalonia-Affinis),-NWT-Weeting,-Elizabeth-Dack,-16-July-2018-(Small).aspx?maxsidesize=422
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4f/Podalonia_affinis_-_Flickr_-_gailhampshire.jpg/300px-Podalonia_affinis_-_Flickr_-_gailhampshire.jpg
Sưu tập :
11- Chi Podalonia
B.660- Tò vò Affinis – Podalonia affinis
Podalonia affinis là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Podalonia. Loài này được W. Kirby miêu tả khoa học đầu tiên năm 1798.
Ở Ireland, nó được tìm thấy ở các khu vực ven biển ở Wicklow và Wexford.
Ong cái bay từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 9; ong đực từ cuối tháng sáu đến tháng tám. Sâu bướm là thức ăn của nó.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
10-11-2018, 06:40 AM
B.661- TÒ VÒ ARGENTIFRONS
https://bugguide.net/images/cache/MZO/LSZ/MZOLSZCLFLSHKRCZXRJZMRCZQRTZ0RTZQRLH4RALSZLHIZVL0Z ALPR1L5ROZ5RCLKZ0HMZKH0ZZH6R3Z6RFZJL9LFLNL.jpg
https://bugguide.net/images/cache/TQI/03Q/TQI03Q70003KJR7QFRKQCRKQJRIQS0MQTRQQH0QQFR7QAR70AR ZQBR7QYR7Q3RXQARFKDRW0TRSQL0I0TQLQVRYKCQ50.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/DSC_0079.jpg
Sưu tập :
B.661- Tò vò Argentifrons - Podalonia argentifrons
Podalonia argentifrons là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Podalonia. Loài này được Cresson miêu tả khoa học đầu tiên năm 1865
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
10-11-2018, 06:46 AM
B.662- TÒ VÒ HIRSUTA
http://www.cherrug.se/nature/Hymenoptera%20-%20Hymenopterans%20-%20Steklar/Podalonia%20hirsuta%20-%20Hairy%20Sand%20Wasp/folderthumb.jpg
https://i.ytimg.com/vi/L4rG5fzyGbI/hqdefault.jpg
https://c2.staticflickr.com/4/3354/3477099901_21277dd72f_z.jpg?zz=1
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3b/Sphecidae_-_Podalonia_hirsuta.JPG/220px-Sphecidae_-_Podalonia_hirsuta.JPG
Sưu tập :
B.662- Tò vò Hirsuta - Podalonia hirsuta
Podalonia hirsuta là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Podalonia. Loài này được Scopoli miêu tả khoa học đầu tiên năm 1763.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
10-11-2018, 06:53 AM
B.663- TÒ VÒ LUCTUOSA
https://bugguide.net/images/raw/ZSE/QO0/ZSEQO08Q108QB0QKTKNQV0RK6KXKTK1QDKMKF04KCKSKT0QK2K GQEKQKT0ZKPKPQWK5K1KIKOKVQT0.jpg
https://bugguide.net/images/raw/3RK/QTR/3RKQTRIQYRIQ3RU0ORP0R070DQ3KOQM0Z07QORIQQ0U0H0P03R KQH020L02000KQ3RIQDRSQDRU0L0.jpg
https://bugguide.net/images/cache/JHE/HRR/JHEHRR6HDH7LPZ8LVZML8ZHL6ZLLNZILWZLL1HQL1ZXLLRGLZR UHHR7LUZXL9Z8LPZHL1H4HGZLLNZ2HNZ4LUZEH9Z.jpg
http://insects.ummz.lsa.umich.edu/fauna/sphecidwasps/P_luctuosa.JPG
Sưu tập :
B.663- Tò vò Luctuosa - Podalonia luctuosa
Podalonia luctuosa là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Podalonia. Loài này được F. Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1856.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
11-11-2018, 09:26 AM
B.664- TÒ VÒ ROBUSTA
https://bugguide.net/images/cache/IQY/R0Q/IQYR0QFR3K00M0JQN0YQ400090S0SQJRMQS0U0H0X0H090Q0N0 S00QFRIQFRE00020DQ70BRYKORJKWRJKDQG0CQX0H0.jpg
https://bugguide.net/images/cache/JLE/LRZ/JLELRZ6L7ZDZPRHH8RHH6RQHPRQHXZ1LQZSHPR1L2RALXZQHPR VLSZOL4RQHGRCZLZEL0RHHPRSH4RZH8R0H2RSH6RDL.jpg
http://vnthihuu.net/ https://static.inaturalist.org/photos/1366345/medium.jpeg?1416643156
Sưu tập :
B.664- Tò vò Robusta - Podalonia robusta
Podalonia robusta là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Podalonia. Loài này được Cresson miêu tả khoa học đầu tiên năm 1865
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
11-11-2018, 09:33 AM
B.665- TÒ VÒ TYDEI
http://farm3.static.flickr.com/2435/4012659174_484ef2ece8.jpg
http://www.maltawildplants.com/!faunafungi/ANIMALIA/Podalonia_tydei/Podalonia_tydei.jpg
http://www.bushpea.com/in/ph/vik/mi/digger%20wasp%2001.jpg
Sưu tập :
B.665- Tò vò Tydei - Podalonia tydei
Podalonia tydei là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Podalonia. Loài này được Le Guillou miêu tả khoa học đầu tiên năm 1841
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
12-11-2018, 08:06 AM
B.666- TÒ VÒ RUFIPES
https://bugguide.net/images/cache/7HB/H8H/7HBH8HVHWH8ZGLVZ5LNZ4LUZ4LAZMLLRUHZRUHFHWHJHUH3H7H FHWHRR9HJHXLHRGHAHZLVH8HBHZLDH8HCH7HBHZLTH.jpg
https://bugguide.net/images/cache/KHP/RHH/KHPRHH2RCZXZELHZ2LLZNLJLWLIROZIRCZIRULFLNLQR2LJLYZ MRFZJLFZJLEL0RELFLPLRZNLFLWL7RELHZ6LZZPL.jpg
Sưu tập :
12- Chi Podium
B.666- Tò vò Rufipes - Podium rufipes
Podium rufipes là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Podium. Loài này được Fabricius miêu tả khoa học đầu tiên năm 1804
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
12-11-2018, 08:12 AM
B.667- TÒ VÒ KIRBII
https://previews.agefotostock.com/previewimage/medibigoff/2850714b1ebdb432fe4b1ec8a1125aab/x5n-1026883.jpg
https://www.naturepl.com/cache/pcache/01339743.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/43/Prionyx_kirbii_%2833325716465%29.jpg/320px-Prionyx_kirbii_%2833325716465%29.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/75/Prionyx_kirbii_2007-1.jpg/786px-Prionyx_kirbii_2007-1.jpg
Sưu tập :
13- Chi Prionyx
B.667- Tò vò Kirbii - Prionyx kirbii
Prionyx kirbii là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Prionyx. Loài này được Vander Linden miêu tả khoa học đầu tiên năm 1827.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
12-11-2018, 08:16 AM
B.668- TÒ VÒ THOMAE
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/aa_6046.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/aa_6047.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/DSC_0249b.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/DSC_0253b.jpg
Sưu tập :
B.668- Tò vò Thomae - Prionyx thomae
Prionyx thomae là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Prionyx. Loài này được Fabricius miêu tả khoa học đầu tiên năm 1775.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
13-11-2018, 08:16 AM
B.669- TÒ VÒ ASSIMIL
https://bugguide.net/images/cache/50Y/QX0/50YQX0FQ60ARQQJR7QARFKBRFKCR0QJRP03RHQTQZQ3QG0000Q OR20Q0N000KQDRIQYRKQTR20R0P0DRW0R090FRIQ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/OLM/ZBL/OLMZBLXZ2L2RTZMRFZ6RRH2RRHSROZLZFZ2RFZ2RTLKZALXZAL IZVLYL2LSZSH5ROL2R3Z2RLHQRYZJLJZHZPLJLVL.jpg
https://bugguide.net/images/cache/0RC/ZIR/0RCZIROZPRPL7ZOLLZ2LFL9LJLULSRTZJLFZJLCZYL1LXZBL5R HH0RFZKR6LSZLH2RRH7ZALIZZHKRTZFL3Z2RTL2R.jpg
Sưu tập :
14- Chi Sceliphron
B.669- Tò vò Assimile – Sceliphron assimile
Sceliphron assimile là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được Dahlbom miêu tả khoa học đầu tiên năm 1843
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
13-11-2018, 08:20 AM
B.670- TÒ VÒ ASIATICUM
http://www.ecoregistros.org/site/images/dataimages/2015/06/28/103797/DSC04533.JPG
https://www.biolib.cz/IMG/GAL/237554.jpg
https://www.biolib.cz/IMG/GAL/237553.jpg
Sưu tập :
B.670- Tò vò Asiaticum – Sceliphron asiaticum
Sceliphron asiaticum là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1758.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
14-11-2018, 08:17 AM
B.671- TÒ VÒ CAEMENTARIUM
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/Resized/014.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/Sceliphron.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/Resized/Black%20and%20yellow%20mud%20dauber%20002.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/Digger%20Wasp%20Sceliphron%20002.jpg
Sưu tập :
B.671- Tò vò Caementarium - Sceliphron caementarium
Sceliphron caementarium là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được Drury miêu tả khoa học đầu tiên năm 1773. Chúng là những côn trùng sống đơn độc và xây tổ bùn, tại các địa điểm có mái che, thường là trên cấu trúc nhân tạo như cầu, nhà kho, cổng vòm mở hoặc dưới mái hiên nhà. Những tổ được không tích cực bảo vệ, và chúng ít khi đốt người.
Có khoảng 30 loài khác Sceliphron phân bố trên toàn thế giới, mặc dù về ngoại hình và thói quen của họ là khá tương tự như S. caementarium. S. caementarium phổ biến ở Canada, Hoa Kỳ, Trung Mỹ, Nam Phi và Tây Ấn, và đã được du nhập tới nhiều đảo Thái Bình Dương (bao gồm cả Úc, Hawaii và Nhật Bản), Peru và châu Âu, nơi mà nó đã trở thành thành lập ở các lưu vực Địa Trung Hải phía Tây.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
14-11-2018, 08:21 AM
B.672- TÒ VÒ CURVATUM
http://www.bembix.de/gallery/sphecidae-bilder/sceliphron_curvatum_5.jpg
https://bugguide.net/images/cache/KHP/RHH/KHPRHH2RCZXZELKZELHZNLYL6LFLULXZBL5RTL2R0H8RZHERTL GRDZHZTZJLYZZZNLQRLHMZALFLULMROZ7R2LZZTZ0R.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/6/66/Sceliphron_curvatum-pjt6.jpg
Sưu tập :
B.672- Tò vò Curvatum - Sceliphron curvatum
Sceliphron curvatum là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được F. Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1870
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
14-11-2018, 08:25 AM
B.673- TÒ VÒ DEFORME
https://lh3.googleusercontent.com/r4MoUshrQU0mTto-1Q3PbrYfD9-sNg2KjIchaVIdeBoQ_r3zaoJGGMIhzNRUFhk8Qs28sgdo32IGB ARKb1xjBw=s580
http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/data_object_image/images/212/img_5726.jpg
http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/data_object_image/images/223/huang_wen_xi_yao_feng__sceliphron_deformesp_tai_be i_yang_ming_shan_.jpg
Sưu tập :
B.673- Tò vò Deforme - Sceliphron deforme
Sceliphron deforme là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được F. Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1856
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
16-11-2018, 08:08 PM
B.674- TÒ VÒ DESTILLATORIUM
https://mundusprojekt.files.wordpress.com/2016/05/sceliphron-destillatorium-femalae.jpg?w=670
https://pics.davesgarden.com/pics/2008/08/10/philomel/9a8c2a.jpg
https://image.shutterstock.com/image-photo/sceliphron-destillatorium-260nw-241397068.jpg
Sưu tập :
B.674- Tò vò Destillatorium - Sceliphron destillatorium
Sceliphron destillatorium là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được Illiger miêu tả khoa học đầu tiên năm 1807
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
16-11-2018, 08:12 PM
B.675- TÒ VÒ FISTULARIUM
https://i.ytimg.com/vi/fQSZOIYX5eI/maxresdefault.jpg
http://www.ecoregistros.org/site/images/albumes/843/29950/Ecpregistro.jpg
http://www.biofaces.com/img/c/220/220/post/2017/11/1510083193.jpg
Sưu tập :
B.675- Tò vò Fistularium - Sceliphron fistularium
Sceliphron fistularium là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được Dahlbom miêu tả khoa học đầu tiên năm 1843
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
17-11-2018, 03:04 PM
B.676- TÒ VÒ FORMOSUM
https://c1.staticflickr.com/9/8468/8108255137_0a17d398b8_b.jpg
http://farm9.static.flickr.com/8044/8082012141_b580ff4a89.jpg
https://atlasoflife.naturemapr.org/Img/Sighting/3369528/1/300/300?r=201718043404
Sưu tập :
B.676- Tò vò Formosum - Sceliphron formosum
Sceliphron formosum là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được F. Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1856
Sceliphron jamaicense là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được Fabricius miêu tả khoa học đầu tiên năm 1775
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
17-11-2018, 03:09 PM
B.677- TÒ VÒ JAVANUM
https://static.inaturalist.org/photos/1026999/original.JPG?1407071439
https://macroid.ru/mdata/84/1_I58_G6jQQiuKnhd.jpg
http://www.phuketnaturetours.com/Images/Wasps_Ants_Bees%20800/Sceliphron%20javanum%2001%20-%20Phuket.jpg
https://lh5.ggpht.com/JlWPzLqFrz7FJjshsvZX787G6CG6eZggydq-n1Cu3GlkXbZn6cgPIzXPb17ScAg_f4wxox7k_UxAoiWUjiaw=s 580
Sưu tập :
B.677- Tò vò Javanum - Sceliphron javanum
Sceliphron javanum là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được Lepeletier de Saint Fargeau miêu tả khoa học đầu tiên năm 1845
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
17-11-2018, 03:13 PM
B.678- TÒ VÒ LAETUM
http://www.bushpea.com/in/ph/vik/mi/common%20mud-dauber%20wasp%2002.jpg
https://canberra.naturemapr.org/Img/Sighting/3371558/1/300/300?r=2017212052150
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c1/Mud-dauber_Wasp_-_sceliphron_laetum.jpg/280px-Mud-dauber_Wasp_-_sceliphron_laetum.jpg
https://canberra.naturemapr.org/Img/Sighting/3371558/1/300/300?r=2017212052150
Sưu tập :
B.678- Tò vò Laetum - Sceliphron laetum
Sceliphron laetum là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được F. Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1856
Sceliphron madraspatanum là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được Fabricius miêu tả khoa học đầu tiên năm 1781
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
17-11-2018, 03:16 PM
B.679- TÒ VÒ MADRASPATANUM
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos184/big/Sceliphron%201.JPG
https://t4.ftcdn.net/jpg/02/18/07/31/500_F_218073175_7UEP4UJBxAPQZfq11ZR5UsZNir7MzT9w.j pg
https://image.shutterstock.com/image-photo/sceliphron-madraspatanum-260nw-488723815.jpg
Sưu tập :
B.679- Tò vò Madraspatanum -Sceliphron madraspatanum
Sceliphron madraspatanum là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được Fabricius miêu tả khoa học đầu tiên năm 1781
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
17-11-2018, 03:20 PM
B.680- TÒ VÒ SPIRIFEX
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/30/Sceliphron_spirifex_CBMen_1.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/8e/Sceliphron_spirifex_%28Sphecidae%29_-_%28imago%29%2C_Narbolia_%28comuni%29%2C_Italy_-_2.jpg
https://alchetron.com/cdn/sceliphron-spirifex-33496a66-e64f-476d-bbee-11e50dfdb70-resize-750.jpeg
Sưu tập :
B.680- Tò vòSpirifex - Sceliphron spirifex
Sceliphron spirifex là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sceliphron. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. Nó kích thước cơ thể dài trung bình (17–27 mm hoặc 0,7-1,1 inch) thắt lưng màu vàng. Chân màu đen với dải màu vàng, râu đen và cánh là trong suốt. Con cái xây dựng tổ bùn đa bào lớn gắn liền với những vách đá, đá, thân cây, cây cầu và các tòa nhà. Các ô tổ có một con nhện bên trong. S. spirifex sống trong môi trường sống đa dạng ở khắp châu Phi và Nam Âu, nhưng liên quan chặt chẽ với các tòa nhà và cấu trúc nhân tạo khác.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
18-11-2018, 12:16 PM
B.681- TÒ VÒ ARGENTATUS
http://1.bp.blogspot.com/-JGlrt9CgdhA/UW92MwWKL_I/AAAAAAAABWw/3fY3g8vJIZ8/s1600/Penyengat.jpg
http://www9.plala.or.jp/tokyoinsects/kuroanabachi1.JPG
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e9/Sphex_argentatus_fumosus_1.jpg/280px-Sphex_argentatus_fumosus_1.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b5/Sphex_argentatus_fumosus.jpg/300px-Sphex_argentatus_fumosus.jpg
Sưu tập :
15- Chi Sphex
B.681-Tò vò Argentatus – Sphex argentatus
Sphex argentatus là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sphex. Loài này được Fabricius miêu tả khoa học đầu tiên năm 1787
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
18-11-2018, 12:19 PM
B.682- TÒ VÒ FLAVIPENNIS
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Sphex_flavipennis_2.jpg/608px-Sphex_flavipennis_2.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4042/4406085357_e85db28b5f.jpg
https://c1.staticflickr.com/5/4048/4406851850_f05024b1a3_z.jpg?zz=1
http://faune-flore-languedocienne.alwaysdata.net/garrigue/images/Sphex%20flavipennis%208.jpg
Sưu tập :
B.682- Tò vò Flavipennis– Sphex flavipennis
Sphex flavipennis là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sphex. Loài này được Fabricius miêu tả khoa học đầu tiên năm 1793.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
18-11-2018, 12:24 PM
B.683- TÒ VÒ FUNERARIUS
http://www.bembix.de/gallery/sphecidae-bilder/sphex_funerarius_smissen.jpg
https://us.123rf.com/450wm/antonellalussardi/antonellalussardi1806/antonellalussardi180600021/104621893-sphex-funerarius-on-thymus-flower.jpg?ver=6
https://t00.deviantart.net/HKWkVJg5nM7jGWhZrUg2m8LS8Yw=/fit-in/500x250/filters:fixed_height(100,100):origin()/pre00/264c/th/pre/f/2015/088/0/1/digger_wasp01am_by_mendipman-d8njqjf.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/61/Sphex_fg02.jpg/220px-Sphex_fg02.jpg
Sưu tập :
B.683- Tò vò Funerarius – Sphex funerarius
Sphex funerarius là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sphex. Loài này được Gussakovskij miêu tả khoa học đầu tiên năm 1934
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
18-11-2018, 12:27 PM
B.684- TÒ VÒ PENSYLVANICUS
https://bugguide.net/images/cache/FKU/RZQ/FKURZQNRMQOQ90FQ90Q0E0R0U000G0NRLQJR0Q3R7QH0X0R07Q ARLQJR20L0IQVRYKBRZQNRQQJRXQK0P0L0QQL00Q.jpg
https://bugguide.net/images/cache/R02/0Q0/R020Q0P0JQQQARHQ3RRQWRFK9RRQ9RI01R70YQ3KYQX0R0E0R0 X0BRX03QLQFQHQFQU0H0SQURM0L060L0U03RXQS0.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_JSA/0015/320/Sphex_pensylvanicus,_sphecid_wasp,I_JSA1589.jpg
Sưu tập :
B.684- Tò vò Pensylvanicus – Sphex pensylvanicus
Sphex pensylvanicus là một loài côn trùng cánh màng trong họ Sphecidae, thuộc chi Sphex. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1763
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
18-11-2018, 12:42 PM
(Tôi đã giới thiệu họ Ong bắp cày Vespidae, lúc đầu chỉ mới tìm được 03 loài, nhưng rồi, cũng như họ ong đào đất, tôi cứ mò mẫm, bất ngờ tìm được một trang web nước ngoài ..., nay sưu tập chi tiết)
B.685- ONG BẮP CÀY
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/00/Oosterse_hoornaar_Vespa_orientalis_%281%29.jpg
https://i.ytimg.com/vi/5cdo9ICB5EE/hqdefault.jpg
https://i.ytimg.com/vi/TxatxDCZbVI/hqdefault.jpg
Sưu tập :
B.685- Ong bắp cày
Ong bắp cày là tên thông dụng của một nhóm các loài tò vò, chủ yếu thuộc các chi Vespa và Provespa. Có nhiều loài ong bắp cày có kích thước lên tới 5,5 cm. Loài được biết đến nhiều nhất là Vespa crabro (Ong bắp cày châu Âu) với kích thước khoảng 2 - 3.5 cm, phân bố chủ yếu ở châu Âu, Nga, Bắc Mỹ và Bắc Á. Trong tiếng Việt, ong bắp cày còn được gọi bằng các tên thông dụng khác như Ong vò vẽ, Ong bò, Ong bò vẽ, Ong bồ vẽ, Ong vẽ, Ong vàng, Ong nghệ.
Đặc điểm
Đây là loài ong hung dữ và hay tấn công người, mùa giao phối và di trú của ong bắp cày diễn ra từ tháng 9 đến tháng 10, đây cũng là thời điểm mà chúng hung hãn nhất.
Ong bắp cày chính là thiên địch số một của loài nhện độc phổ biến nhất châu Úc, chúng có mặt khắp nơi trên lục địa Úc, và có thể được phát hiện trong nhiều bộ sưu tập. Ong bắp cày ký sinh khét tiếng với những hình thức lạ kỳ nhưng cực kỳ thông minh.
Thời tiết ấm và khô hơn là nguyên nhân gia tăng số lượng loài ong này. Hiện nay quá trình đô thị hóa nhanh ở một số nơi khiến môi trường sống của ong bắp cày bị thu hẹp cùng với đó, biến đổi khí hậu có thể là một trong những nguyên nhân chính gây ra các vụ tấn công người.
Loài ong bắp cày ký sinh thường được biết đến là những sát thủ tài tình. Ấu trùng của Ampulex compressa (một loài ong bắp cày ký sinh khác) tiết ra chất kháng khuẩn để giữ vật chủ - một con gián không bị phân hủy. Trong một nghiên cứu vào năm 2000, các nhà khoa học tìm thấy ong bắp cày Dinocampus coccinellae dùng bọ rùa làm vườn ươm ấu trùng. Những con bọ rùa Zombie đã giữ những con ấu trùng dễ bị tổn thương khỏi các loài động vật ăn thịt.
Các nhà khoa học đã xác định được hai loài khác của ong bắp cày trong chi Cystomastacoides ở Papua New Guinea. Một là Cystomastacoides asotaphaga, với nạn nhân một con sâu bướm sâu bướm thuộc loài Asota plana. Hai là Cystomastacoides nicolepeelerae, được đặt theo tên Nicole Peeler, một tiểu thuyết gia yêu thích của Donald Quicke. Ông là nhà khoa học tại trường Imperial College London, người đứng đầu cuộc nghiên cứu.
Phát hiện của các nhà khoa học đã mở rộng phạm vi phân bố của loài ong bắp cày ký sinh. Trước đây, chỉ có một loài duy nhất được biết tới - Cystomastacoides coxalis ở Trung Quốc đại lục.
Năm ngoái, các nhà khoa học xác định được ít nhất 177 loài ong bắp cày ký sinh riêng biệt của phân họ Orthocentrinae từ Guatemala, Honduras, Nicaragua và những khu rừng mưa Amazon của Ecuador.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
19-11-2018, 02:38 PM
B.686- ONG BẮP CÀY NA UY
https://c1.staticflickr.com/6/5442/9472426285_6eb69fcbef_c.jpg
https://c2.staticflickr.com/4/3038/2505758760_96e54ae2cd_z.jpg?zz=1
https://image.shutterstock.com/image-photo/wasp-vespula-dolichovespula-norwegica-450w-703998457.jpg
https://cjai.biologicalsurvey.ca/bmc_05/bmc05images/species/c86b.jpg
Sưu tập :
1- Chi Dolichovespula
B.686- Ong bắp cày Na Uy - Dolichovespula norwegica
Ong bắp càyNa Uy - Dolichovespula norwegica là một loài ong eusocial . Nó phổ biến ở Scotland và cũng có thể được tìm thấy ở các khu vực khác ở Anh và Ireland. Thường được biết đến là một con ong cây, nó làm tổ trong các cành cây thấp và bụi rậm và ăn côn trùng. Nó cũng lấy mật hoa từ quả việt quất và hoa tuyết. Mặc dù Dolichovespula norwegica hiếm khi được coi là loài gây hại trong quá khứ, một vài trường hợp các vấn đề dịch hại liên quan đến D. norwegica đã được báo cáo nhiều lần. Loài này không bị đe dọa
Dolichovespula norwegica có các mẫu màu đen và vàng bắt mắt khắp cơ thể. Bắt đầu từ khuôn mặt. Các cạnh của ngực chứa những sợi lông nhỏ màu đen chiếu ra ngoài và phía sau có các đốm màu vàng riêng biệt. Người ta thường có thể thấy màu đỏ ở phía trước bụng. Dolichovespula có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, Dolichos, có nghĩa là dài. Tên chi của nó phù hợp với đặc điểm vật lý. Chiều dài trung bình của cá thể loài này dài 11–18 mm. So với các loài maculata dolichovespula, có người lớn từ 2–3 cm.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
19-11-2018, 02:42 PM
B.687- ONG BẮP CÀY XẮC XÔNG
http://farm6.static.flickr.com/5036/6897067054_fcee15aba9.jpg
http://www.commanster.eu/commanster/Insects/Bees/SuBees/Dolichovespula.saxonica.jpg
http://insectoid.info/pictures/saxon-wasp-dolichovespula-saxonica.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f7/Dolichovespula_saxonica_-_male.jpg/301px-Dolichovespula_saxonica_-_male.jpg
Sưu tập :
B.687- Ong bắp cày Xắc Xông - Dolichovespula saxonica
Dolichovespula saxonica, còn được gọi là ong Saxon, là một loại ong xã hội phổ biến được tìm thấy trong vùng Palearctic, đặc biệt ở những vùng rộng lớn của châu Âu và ở miền Bắc và Trung Á. Mặc dù ban đầu từ lục địa châu Âu, D. saxonica đã xâm chiếm nước Anh, chủ yếu ở phía nam và phía đông, nhưng đã được ghi lại ở phía bắc như Đông Lothian, Scotland. Hầu hết các tổ của họ nằm trên mặt đất trong cây và bụi cây, nhưng chúng cũng có thể được tìm thấy trong các tòa nhà. Do sự gia tăng của tổ trong khu vực đô thị và gần nhà ở, D. saxonicacó thể là một dịch hại cho mọi người. Kết quả là, nhiều can thiệp của con người được thực hiện để loại bỏ tổ Saxon. D. saxonica đã được tìm thấy để sử dụng tín hiệu hóa học trong rất nhiều hành vi, chẳng hạn như các cuộc gọi báo động, tín hiệu sinh sản, và những con đường mòn hóa học.
D. saxonica có thân màu vàng với các sọc đen và vàng trên cơ thể của nó. Tuy nhiên, ong Saxon lớn hơn hầu hết đồng loại của nó và cũng có thể được xác định bằng ba dấu chấm trên đầu. Các ong cái Saxon lớn nhất với chiều dài cơ thể từ 15–19 mm, trong khi con đực dao động từ 13–15 mm và ong thợ từ 11– 15 mm (.43 –59 in). D. saxonica là một nester trên không, có nghĩa là ong bắp cày xây tổ trên mặt đất, thường ở trong cây, bụi cây, hoặc các tòa nhà. Các tổ của D. saxonica có hình quả bóng và có thể dài khoảng 250 mm, tương đối nhỏ so với tổ ong khác. Việc xây dựng tổ được thực hiện nhanh chóng, cho phép dân số tổ tăng nhanh. Trung bình, tổ chứa ba đến năm lược, trong khi một tổ lớn có thể chứa đến năm. Những con ong bắp cày Saxon dựng tổ từ gỗ mục nát, sử dụng các sợi từ gỗ để tạo thành tổ màu xám có thể chứa các đường màu vàng hoặc các mảng ở bên ngoài. Mặt bên ngoài của tổ là mịn và không có bất kỳ lỗ thông gió. Thay vào đó, có một lỗ duy nhất ở phía dưới, nơi ong bắp cày có thể vào và ra và nơi chất thải có thể rời tổ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
19-11-2018, 02:46 PM
B.688- ONG BẮP CÀY ADULTERINA
https://bugguide.net/images/raw/BQH/S2Q/BQHS2QV0NQHSBQBKMKEK0KO0SKPK6QD0QKPKLKWKKKC0PQV08Q A05QO0EQT05QD04Q10SKC04QV08Q.jpg
http://www.mybitoftheplanet.com/2004/oct_files/2410wasp2big.jpg
https://cjai.biologicalsurvey.ca/bmc_05/bmc05images/species/c82b.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/ba/Parasitic_Yellowjacket_%2815025342930%29.jpg/220px-Parasitic_Yellowjacket_%2815025342930%29.jpg
Sưu tập :
B.688- Ong bắp cày Adulterina - Dolichovespula adulterina
Dolichovespula adulterina là một loài ong xã hội ký sinh. D. adulterina sống ở vùng Palearctic và Nearctic nhưng ký sinh ở các loài ký chủ khác nhau tùy thuộc vào vùng sinh sống của nó. D. adulterina ăn nhiều loại thức ăn khác nhau bao gồm côn trùng, nhện, động vật chân đốt, thịt, nhuyễn thể, trái cây, mật hoa và dịch tiết ấu trùng. D. adulterina đồng nghĩa với D. arctica từ vùng Palearctic.
Chiều dài cánh của con cái là 13,0-14,0 mm và con đực 10,0-12,0 mm. Thông thường, cơ thể của chúng là màu ngà voi nhưng thỉnh thoảng nó có màu vàng nhạt; các phân loài màu vàng nhạt được tìm thấy ở các vùng cận Tây và Tây Bắc. Thông thường, clypeus kéo dài nhưng đôi khi nó sẽ nhỏ và tròn. Ở con cái, hầu như luôn luôn có một điểm giống đĩa màu đen trong khi con đực sẽ có một dấu đen kéo dài đến lề bụng. Một màu đen và trắng, đôi khi màu vàng nhạt, ong với đôi cánh màu nâu. Thông thường, các đoạn bụng 1-5 được bao quanh, hướng về phía những con gấu của chúng, với một dải màu trắng mỏng. Không gian tối đen lớn giữa mắt và hàm vàng đặt loài này trong chi Dolichovespula chứ không phải là ong của chi Vespula liên quan.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
20-11-2018, 07:09 AM
B.689- ONG BẮP CÀY KHOÁC ÁO VÀNG
https://bugguide.net/images/raw/7RD/Z7R/7RDZ7R0HXR0H8RZHERCLQZQHGRVLERZH8RKH7ZALQZ1L5ROZYL 1LMZZH0ZRH6RFZJLNL7RDZMR3Z6R.jpg
https://bugguide.net/images/raw/XRJ/ZXR/XRJZXRTZQRCZXRSH2RHHGRLHKRDZ7RJZFL9LLZCZJLFZIRYZ0R HHKZ0H4RAL2RFZZZEL7R2LXRTZ.jpg
https://alchetron.com/cdn/dolichovespula-arenaria-08f03f81-595b-4d4c-8aee-273d6e58ac3-resize-750.jpg
https://bugguide.net/images/raw/HQ1/RLQ/HQ1RLQVRYKWRX0AR3KCR90K07QARRQBRXQBRM0CQHQFQU0Q07Q 00IQS0U0ORW0DR0QURLQ1RHQBR.jpg
Sưu tập :
B.689- Ong bắp cày áo khoác vàng - Dolichovespula arenaria
Dolenovespula arenaria, còn được gọi là phổ biến trên không yellowjacket , sandhills hornet, và phổ biến màu vàng hornet, là một loài ong bắp cày trong chi Dolichovespulaphân bố rộng rãi trong lục địa Bắc Mỹ
D. arenaria có thể được xác định bởi các fasciae apial bị gián đoạn hoặc incised trung gian của terga 1 và 2. Chúng có màu vàng và có thể được phân biệt bởi các ong màu vàng khác, D. adulterina , trong chi của nó do thiếu các dấu đen trong xoang mắt. Trong phần lớn dân số xoang mắt có màu vàng, nhưng một số con đực có một khu vực màu đen mà đạt đến lề dưới của xoang. Ong chúa có những đốm đen lớn trên terga 4 và 5, và nhỏ hơn trên terga 2 và 3. Con đực có điểm trên ban nhạc cơ bản của họ trên terga 4 và 5. Tổ kích thước khoảng từ 1-6 lược, và được làm bằng giấy xám xỉn
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
20-11-2018, 07:13 AM
B.690- ONG BẮP CÀY VẾT MẶT HÓI
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQaRlBPh9Vit1YqFRNKiCaGIz2l5YKoP j1-uQ5grI5l1MM9we3lGg
https://www.colinhuttonphotography.com/img/s/v-3/p1380863924-3.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/72/Bald-faced_hornet%2C_Dolichovespula_maculata.jpg/320px-Bald-faced_hornet%2C_Dolichovespula_maculata.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_HHGA/0000/320/Dolichovespula_maculata,I_HHGA79.jpg
Sưu tập :
B.690- Ong bắp cày Vết mặt hói - Dolichovespula maculata
Dolichovespula maculata là một con ong eusocial (https://en.wikipedia.org/wiki/Eusociality) của gia đình Vespidae (https://en.wikipedia.org/wiki/Vespidae)quốc tế (https://en.wikipedia.org/wiki/Cosmopolitan_distribution). Tên thông tục của nó bao gồm các Ong bắp cày có khuôn mặt hói, trắng, đuôi trắng, vân sam ong và bò ong. Loài này là một ong vàng, không phải là một con bò sừng thật (giống Vespa (https://en.wikipedia.org/wiki/Hornet) ). Các tổ có 400 đến 700 ong thợ, kích thước tổ lớn nhất được ghi nhận trong chi của nó, Dolichovespula (https://en.wikipedia.org/wiki/Dolichovespula). Nó xây dựng một giấy treo lớn đặc trưng làm tổ dài tới 58 cm (23 in). Ong thợ tích cực bảo vệ tổ của họ bằng cách liên tục châm chích kẻ xâm lược.
Dolichovespula maculata được phân bố khắp Hoa Kỳ và miền nam Canada, nhưng phổ biến nhất ở đông nam Hoa Kỳ. Con đực trong loài này là haploid (https://en.wikipedia.org/wiki/Haploid) và con cái là lưỡng bội (https://en.wikipedia.org/wiki/Diploid). Do đó, Ong thợ nữ có thể đẻ trứng phát triển thành con đực. Ma sát có thể xảy ra sau khi Ong thợ đủ đã được nuôi dưỡng và trứng được sinh ra để cung cấp cho Ong thợ một lợi thế sinh sản
Những con ong có mặt hói đang ăn tạp, và được coi là có lợi do sự ăn mồi của chúng, ruồi giấm và nhện. Tuy nhiên, bản chất phòng thủ mạnh mẽ của họ khiến họ trở thành mối đe dọa đối với con người lang thang quá gần tổ hoặc khi tổ được xây dựng quá gần với nơi cư trú của con người. Họ mạnh mẽ bảo vệ tổ, với công nhân châm chích nhiều lần, như là phổ biến giữa những con ong xã hội và ong bắp cày. Tuy nhiên, các Ong bắp cày Vết mặt hói có một cách tự vệ duy nhất ở chỗ nó có thể phun hoặc phun nọc độc từ kim chích vào mắt của những kẻ xâm nhập tổ động vật có xương sống. Nọc độc gây ra ngay lập tức tưới nước mắt và mù tạm thời.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
21-11-2018, 09:09 AM
B.691- ONG BẮP CÀY TRUNG BÌNH
http://www.eakringbirds.com/eakringbirds2/dolichovespulamediaqueen02.jpg
http://www.eakringbirds.com/eakringbirds2/dolichovespulamedia02.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a5/Dolichovespula_media01.jpg/240px-Dolichovespula_media01.jpg
Sưu tập :
B.691- Ong bắp cày trung bình - Dolichovespula media
Ong bắp càytrung bình - Dolichovespula media là một loài ong xã hội của họ Vespidae được tìm thấy khắp châu Âu và châu Á. Nó xây dựng tổ yến trên không thường xuyên trong các bụi cây và đôi khi dưới mái hiên của các tòa nhà.
Loài này thường không hung hăng nhưng sẽ phát hiện nếu chúng cảm thấy tổ của chúng bị đe dọa. Phần lớn thức ăn trong tổ được thực hiện bởi các ong thợ khi những ong non đạt đến tuổi trưởng thành.
Ong bắp càytrung bình có chiều dài khoảng 16–22 mm với các sọc màu vàng và đen trên bụng của nó, chúng cũng có một ngực đen sáng bóng với bốn đốm màu vàng được nhuộm màu cam hoặc đỏ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
21-11-2018, 09:11 AM
B.692- ONG BẮP CÀY CÂY
https://www.naturepl.com/cache/pcache/01590966.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_tZ447WZizBg/SmReVjdhYwI/AAAAAAAAB-I/WbhGEOuWr9g/s400/dolichovespula-sylvestris-web.jpg
http://medias.photodeck.com/8972b069-65fc-46b4-be1d-0b35b2598bb5/20150721-DSC02090_klein_large.jpg
http://www.eakringbirds.com/eakringbirds2/dolichovespulasylvestris02.jpg
Sưu tập :
B.692- Ong bắp cày cây - Dolichovespula sylvestris
Ong bắp cày cây - Dolichovespula sylvestris là một loài ong kim châm trong gia đình vespidae, được tìm thấy trong vùng ôn đới của Eurasia, đặc biệt là ở Tây Âu. Mặc dù được gọi là cây ong, nó xây dựng cả tổ yến trên không và dưới đất, và có thể được tìm thấy trong môi trường sống nông thôn và thành thị. D. sylvestris là một con ong cỡ trung có sọc màu vàng và đen và một chấm đen. Nó là phổ biến nhất để thấy ong này trong Chu kỳ hoạt động 3,5 tháng từ giữa tháng Năm và tháng Chín.
Các ong thợ sẽ tiếp nhận tất cả các thức ăn gia súc từ ong chúa khi ấu trùng đầu tiên đạt đến tuổi trưởng thành. Công nhân ong bắp cày thường làm thức ăn cho các loài côn trùng khác, mật hoa của thực vật và gỗ để tiêu hóa để xây dựng tổ. Ong bắp cày cây đôi khi là nạn nhân của ký sinh trùng tổ Dolichovespula omissa, người đẻ trứng của chúng trong tổ D. sylvestris, cũng như ký sinh trùng cá nhân bao gồm giun tròn.
Ong thợ có thể đạt chiều dài 11–15 mm, từ 15–19 mm ở ong chúa và 13–17 mm ở ong đực. Loài có kích thước trung bình này có bản vẽ đặc trưng của các sọc đen và vàng của nhiều ong bắp cày xã hội khác. Đầu và ngực chủ yếu là màu đen với các bản vẽ màu vàng. Bụng màu đen với các dải màu vàng ngang. Đôi cánh hơi hơi nâu. Loài này có thể được xác định bằng khuôn mặt màu vàng đặc của nó với một chấm nhỏ, trung tâm, một ngực với những sợi lông dài bên, và hai đốm vàng phía sau.
Loài này ít hung hăng hơn so với nhiều ong bắp cày, nhưng sẽ phát hiện cả động vật và con người để bảo vệ tổ của nó. Các tổ được làm bằng giấy lấy từ quá trình tiêu hóa gỗ, nói chung là vỏ cây chết, và đo đường kính 10–15 cm với trung bình 4 lược.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
21-11-2018, 09:27 AM
B.693- ONG BẮP CÀY WANTHICINCTA
http://insecta.pro/images/1024/65723.jpg
http://insecta.pro/images/1024/65721.jpg
https://d1k5w7mbrh6vq5.cloudfront.net/images/cache/5b/15/37/5b153736fc759a0042220fd8e8b5996a.jpg
Sưu tập :
B.693- Ong bắp cày Wanthicincta - Dolichovespula pacifica xanthicincta
Dolichovespula pacifica xanthicincta là một phân loài của loài Dolichovespula pacifica. Nó có dấu màu vàng thay vì màu trắng
Bắc Miến Điện, Tây Tạng, Tây Tạng - Trung Quốc biên giới
Nguồn : Wikipedia & Internet
Mắt cập kèm, làm đi làm lại mà không bỏ được cái đam mê!!!
buixuanphuong09
22-11-2018, 09:23 AM
Phân họ Eumeninae ong thợ nề, là một nhóm ong quốc tế hiện nay được coi là phân họ của Vespidae, nhưng đôi khi được công nhận trong quá khứ là một họ riêng biệt, Eumenidae .
Eumenes là loại chi của phân họ Eumeninae của Vespidae. Nó là một chi lớn và phổ biến rộng rãi, với hơn 100 taxa (loài và phân loài), chủ yếu xảy ra ở các phần ôn đới của Bắc bán cầu. Hầu hết các loài có màu đen hoặc nâu, và thường được đánh dấu với các mẫu tương phản nổi bật của vàng, trắng, cam, hoặc đỏ (hoặc kết hợp của chúng). Giống như hầu hết các vespids, đôi cánh của họ được gấp theo chiều dọc.
B.694- ONG THỢ GỐM ÚC
https://editorial01.shutterstock.com/wm-preview-450/3279874a/b919b16b/nature-shutterstock-editorial-3279874a.jpg
http://www.qm.qld.gov.au/Find+out+about/Animals+of+Queensland/Insects/Wasps+and+bees/Common+species/~/media/45789D5B399D4078AA897AEB8C020E7B.jpg?w=400&h=323&as=1
https://canberra.naturemapr.org/Img/Sighting/3388232/1/300/300?r=201812122801
http://www.bushpea.com/in/ph/geo/mi/potter%20wasp%20(abispa%20ephippium)%2001.jpg
Sưu tập :
1- Chi Abispa, Phân họ Eumeninae
B.694- Ong thợ gốm Úc - Abispa ephippium
Ong thợ gốm Úc - Abispa ephippium, thực sự là một loại ong thợ gốm hay "thợ ong", là một vespid côn trùng có nguồn gốc từ các Úc tiểu bang và vùng lãnh thổ của lãnh thổ Australian Capital, New South Wales, Northern Territory, Victoria, Queensland và Tây Úc. Hornet Úc là một loài côn trùng đơn độc, hình thành tổ nhỏ chống lại các tòa nhà và các cấu trúc khác. Ong trưởng thành ăn mật hoa , trong khi ấu trùng được cho ăn con sâu bướm bị bắt bởi con cái.
A. ephippium dài 30 mm . Loài côn trùng này chủ yếu là màu da cam, với một miếng vá đen trung tâm lớn ở trên ngực, và một dải màu đen rộng đánh dấu bụng. Cánh côn trùng phần lớn là màu mờ, nhưng màu cam với các vùng màu đen ở cuối cánh.
Là một thành viên của phân họ Eumeninae, ong cái A. ephippium xây tổ lớn ở các vị trí che chở bằng bùn. Những con cái tìm kiếm con mồi (bao gồm nhện và sâu bướm) xung quanh cây và bụi cây, trước khi niêm phong các loài côn trùng bị bắt giữ bên trong các ổ trứng của tổ. Ấu trùng sau đó ăn các côn trùng này, trước khi xuất hiện.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
22-11-2018, 09:33 AM
B.695- ONG LÀM TỔ BÙN LỚN
http://media.bowerbird.org.au/227/227334-square200.jpg
http://media.bowerbird.org.au/227/227327-square200.jpg
http://media.bowerbird.org.au/227/227330-square200.jpg
http://www.igoterra.com/photo/618/144052_w_300.jpg
Sưu tập :
B.695- Ong làm tổ bùn lớn - Abispa splendida
Abispa splendida (còn được gọi là ong làm tổ bùn lớn hoặc có màu đen và vàng mịn ) là một loài ong trong họ Vespidae
Những con ong này xây dựng tổ bùn của chúng dưới đá hoặc bên trong lỗ trên cây. Ấu trùng nhú trong nồi. Con nhộng vàng vàng đạt chiều dài khoảng 30 mm. Ong trưởng thành xuất hiện từ tổ sau ba tháng
Loài này có thể được tìm thấy ở Úc và Indonesia.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
22-11-2018, 09:37 AM
B.696- ONG ỐNG CHÂU ÂU
https://bugguide.net/images/cache/3RX/QTR/3RXQTRMQNRN0DQM0FQ70H0E0L0E0S0IQS0QQORSQURRQURG0OQ I0VRG09RG0DQM0Z0U0Q0W0TR90Q060TRN0JQN0R0QQ.jpg
http://fatgardener.net/wp-content/uploads/sites/4/2017/07/Ancistrocerus-gazella.jpg
http://www.essexfieldclub.org.uk/cache/cb4d79e2.jpg
Sưu tập :
2- Chi Ancistrocerus, Phân họ Eumeninae
B.696- Ong ống châu Âu - Ancistrocerus gazella
Ong ống châu Âu - Ancistrocerus gazella là một loài ong gốm. Là một con ngưu (người lớn), con cái thu thập được 20 sâu bướm cho mỗi tổ, bao gồm một tế bào đơn. Con cái ấu trùng của cô sau đó ăn những thứ này bên trong tổ, được bao bọc bởi bùn do cô sắp xếp. Là người lớn, chúng ăn mật hoa và rệp ngọt. Những con đực không có ngòi chích, ngòi chích của một ong cái không phải là đau đớn. Chúng có thể được tìm thấy trên các cửa sổ, tìm kiếm mật hoa trên hoa, hoặc tìm kiếm các vết nứt nhỏ hoặc các lỗ để làm tổ.
Loài này được tìm thấy ở Auckland, New Zealand vào năm 1987, và bây giờ được tìm thấy ngay cả ở Otago (gần cực nam của đất nước).
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
23-11-2018, 07:21 AM
B.697- ONG GỐM NIGRICORNIS
http://www.commanster.eu/commanster/Insects/Bees/SpBees/Ancistrocerus.nigricornis2.jpg
https://image.shutterstock.com/image-photo/ancistrocerus-nigricornis-mason-wasp-450w-673315654.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ec/Probably_Ancistrocerus_nigricornis_male_%283205808 2652%29.jpg/302px-Probably_Ancistrocerus_nigricornis_male_%283205808 2652%29.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/36/Ancistrocerus_nigricornis-pjt1.jpg/312px-Ancistrocerus_nigricornis-pjt1.jpg
Sưu tập :
B.697- Ong gốm Nigricornis - Ancistrocerus nigricornis
Ancistrocerus nigricornis là một loài ong gốm .
Loài này có mặt ở hầu hết châu Âu và vùng sinh thái Đông Palearctic, ở vùng Cận Đông, ở Bắc Phi và trong vùng sinh thái phương Đông
Những con ong cái này sống trong đồng cỏ ẩm ướt, trong cảnh quan mở, đôi khi trong các khu vườn và ở những khu vực nuôi dưỡng và các địa điểm làm tổ ưa thích.
Ancistrocerus nigricornis có thể đạt chiều dài 6–10 mm ở con đực, 9–13 mm ở con cái. Những ong bắp cày đơn độc cỡ trung bình này có màu vàng và đen, với những sợi lông màu nâu trên ngực, những đốm nhỏ ở gốc cánh trước và kỳ thị cánh.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
23-11-2018, 07:26 AM
B.698- ONG GỐM SCOTICUS
https://www.fugleognatur.dk/forum/images/IMG_4701(3).jpg
http://www.insectsandflight.com/images/stories/ancistrocerus%20scoticus%20f%20steart%20marshes%20 7-18_dsc_5718_copy-page1.jpg
http://farm9.static.flickr.com/8660/16156507124_f4c607c43a.jpg
https://www.naturepl.com/cache/pcache/01539024.jpg
Sưu tập :
B.698- Ong gốm Scoticus - Ancistrocerus scoticus
Ancistrocerus scoticus là một loài ong gốm, nó không dễ dàng để phân biệt với một số congeners sympatric và thường xuyên được xác định nhầm là Ancistrocerus trimarginatus. Trong hầu hết phạm vi của nó loài này chủ yếu là màu đen với các dải màu vàng tergal nhưng ở phía tây Scotland và ven biển Ireland những loài này có màu trắng ngà.
Ancistrocerus scoticus xảy ra khắp vùng Palearctic từ Ireland ở phía nam đến bắc Morocco đông tới Kamchatka, bao gồm cả Hàn Quốc.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
23-11-2018, 07:31 AM
B.699- ONG GỐM LABIATUS
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7c/Eumeninae_wasp_Cephalochilus_labiatus_hispanicus_% 282%29_%2824550888442%29.jpg/514px-Eumeninae_wasp_Cephalochilus_labiatus_hispanicus_% 282%29_%2824550888442%29.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7c/Eumeninae_wasp_Cephalochilus_labiatus_hispanicus_% 282%29_%2824550888442%29.jpg/330px-Eumeninae_wasp_Cephalochilus_labiatus_hispanicus_% 282%29_%2824550888442%29.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/aa/Eumeninae_wasp_Cephalochilus_labiatus_hispanicus_% 28Vespidae%29._%2824300972489%29.jpg/278px-Eumeninae_wasp_Cephalochilus_labiatus_hispanicus_% 28Vespidae%29._%2824300972489%29.jpg
Sưu tập :
3- Chi Cephalochilus, Phân họ Eumeninae
B.699- Ong gốm Labiatus - Cephalochilus labiatus
Cephalochilus labiatus là loài ong gốm thuộc 3- Chi Cephalochilus, Phân họ Eumeninae, họ Vespidae ong thợ nề
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
23-11-2018, 07:38 AM
B.700- ONG GỐM CONOIDEUM
http://www.nbair.res.in/insectpests/images/Delta-conoideum1.jpg
https://c1.staticflickr.com/2/1848/43542648534_c8d2d3b3de_b.jpg
https://indiabiodiversity.org/biodiv/observations//2fdbbc37-82f2-4231-b774-3093179f8835/200_gall.jpg
Sưu tập :
4- Chi Delta
B.700- Ong gốm Conoideum - Delta conoideum
Delta conoideum, ong thợ nề, là một loài ong gốm trong phân họ Eumeninae của họ Vespidae
Loài này có thể được tìm thấy ở Ấn Độ, Philippines, Indonesia và Thái Lan
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
24-11-2018, 06:53 PM
B.701- ONG GỐM SĂN SÂU BƯỚM
http://farm8.static.flickr.com/7530/15691242593_4becd4bbc3.jpg
http://farm9.static.flickr.com/8635/15688641214_c852c75ae6.jpg
http://www.insektenbox.de/hautfl/norm/deldimi.jpg
https://53744bf91d44b81762e0-fbbc959d4e21c00b07dbe9c75f9c0b63.ssl.cf3.rackcdn.c om/media/6F/6F7F8881-CD03-4387-BBB3-93B09C3A0297/Presentation.Medium/Caterpillar-hunting-wasp-building-nest.jpg
Sưu tập :
B.701- Ong gốmsăn sâu bướm - Delta dimidiatipenne
Delta dimidiatipenne là một loài ong bắp cày từ các vùng ấm hơn của Palearctic, chuyên săn bắt sâu bướm và do đó đôi khi được gọi là ong săn sâu bướm. Một tên khác nó được biết đến là ong bắp cày thợ gốm đỏ.
Delta dimidiatipenne có một cái đầu màu đỏ xỉn, với những mảng màu đen kéo dài từ sau mắt lên đỉnh đầu của nó đến sau cổ. Ngực chủ yếu là màu đen, ngoài các mảng màu đỏ trên đoạn thứ hai và trên các phần trên của phân đoạn thứ ba và cuối cùng. Một "eo" hẹp, điển hình của loại ong đơn độc này được tạo ra bởi sự kết hợp giữa ngực và phần đầu tiên của bụng. Bụng chủ yếu là màu đen, ngoại trừ một dải màu đỏ nằm ngoài vòng eo. Đôi cánh có màu gỉ sét với những đầu màu xám nâu, và có thể cho thấy một chút màu tía. Râu thường có các đầu đen. Các giới tính là tương tự nhưng nam là hơi nhỏ hơn và mảnh mai với một khuôn mặt màu vàng. Con ong săn sâu bướm đực giống với con cái, mặc dù nó hơi nhỏ hơn và mảnh mai hơn, với khuôn mặt màu vàng.
Ong thợ xây được đặt tên cho hành vi xây dựng tổ đặc trưng của chúng. Tổ được làm bởi các ong thợ cái từ cát hoặc bùn được trộn với nước bọt trong hàm của ong để tạo thành một đất sét ẩm ướt. Ong sau đó tạo ra bột viên của vật liệu này bằng cách đánh bóng đất sét ướt từ miệng của nó lên đến tổ để tạo thành một chiếc bình hình nồi nhỏ. Tổ được đặt trên tường hoặc đá, thường treo xuống, với một môi nhỏ trên lối vào, và đất sét khô và cứng lại.
Khi tổ được hoàn thành, con cái đẻ một quả trứng bên trong buồng và treo nó từ mái bằng một sợi tơ. Sau đó, cô quy định tổ với một số sâu bướm, được tiêu thụ bởi grub trong quá trình phát triển của nó bên trong buồng. Những người lớn, giống như ong bắp cày đơn độc khác, ăn mật hoa, bao gồm cả hoa keo
Delta dimidiatipenne là một loài phổ biến trải dài từ Morocco qua bắc Phi đến Ai Cập và Somalia, khắp Trung Đông, và phía đông đến Ấn Độ và Nepal. Nó là một thực dân gần đây đến quần đảo Canary nhưng nó bây giờ là phổ biến rộng rãi trong quần đảo.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
24-11-2018, 06:56 PM
B.702- ONG GỐM PYRIFORME
https://c1.staticflickr.com/3/2328/1688370281_5b4dcf310c_b.jpg
https://i.ytimg.com/vi/ypUGvCiATxg/hqdefault.jpg
https://i.pinimg.com/originals/97/8a/0f/978a0f02a64bbad53926a07675a9eb7d.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/1/1e/Delta_pyriforme_on_Kudayathoor.jpg
Sưu tập :
B.702- Ong gốm Pyriforme - Delta pyriforme
Delta pyriforme (Đ/d Vespa petiolata Fabricius, 1781) là một loài ong gốm trong phân họ Eumeninaecủa họ Vespidae
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
24-11-2018, 06:59 PM
B.703- ONG GỐM DUBIUS
https://static.inaturalist.org/photos/5194836/medium.jpeg?1476213566
https://image.shutterstock.com/image-photo/mason-wasp-collecting-mud-eumenes-450w-526334398.jpg
https://c1.staticflickr.com/2/1947/30290448937_3a5a3fffa4_n.jpg
Sưu tập :
5- Chi Eumenes
B.703- Ong gốm Dubius - Eumenes dubius
Eumenes dubius là một loài ong gốm trong chi Eumenes, thuộc phân họ Eumeninae của họ Vespidae
Loài này có thể được tìm thấy ở Nam Âu và vùng Cận Đông (Tây Ban Nha, Pháp, Ý, Bulgaria, Hy Lạp, Cyprus, Israel, Liban, Syria, Nga, Ba Tư, Malta và Thổ Nhĩ Kỳ)
Eumenes dubius có thể đạt chiều dài khoảng 13 mm. Cơ thể có màu đen với các dấu màu vàng. Ở con đực mỏ dài, có viền màu vàng mịn và sáng. Ngàm có màu cam vàng. Ở con cái đuôi có màu vàng nhạt.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
24-11-2018, 07:00 PM
B.703- ONG GỐM DUBIUS
https://static.inaturalist.org/photos/5194836/medium.jpeg?1476213566
https://image.shutterstock.com/image-photo/mason-wasp-collecting-mud-eumenes-450w-526334398.jpg
https://c1.staticflickr.com/2/1947/30290448937_3a5a3fffa4_n.jpg
Sưu tập :
5- Chi Eumenes
B.703- Ong gốm Dubius - Eumenes dubius
Eumenes dubius là một loài ong gốm trong chi Eumenes, thuộc phân họ Eumeninae của họ Vespidae
Loài này có thể được tìm thấy ở Nam Âu và vùng Cận Đông (Tây Ban Nha, Pháp, Ý, Bulgaria, Hy Lạp, Cyprus, Israel, Liban, Syria, Nga, Ba Tư, Malta và Thổ Nhĩ Kỳ)
Eumenes dubius có thể đạt chiều dài khoảng 13 mm. Cơ thể có màu đen với các dấu màu vàng. Ở con đực mỏ dài, có viền màu vàng mịn và sáng. Ngàm có màu cam vàng. Ở con cái đuôi có màu vàng nhạt.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
25-11-2018, 10:26 AM
B.704- ONG GỐM FRATERNUS
https://bugguide.net/images/raw/JQ4/0YQ/JQ40YQN00060R060R0QQL0M01RZQ1R3KOQLQNRFKDRP0Z020CQ FKFQJKYQG0YQRQURRQBRG01R3KYQM0.jpg
https://bugguide.net/images/raw/3R7/QAR/3R7QARHQWR3KURLQWR80UR40DQ20Z07QARLQJRSQH0U0R0QQCR 90FR7QQ020DQ80VRLQYRSQCRKQ.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0026/320/Eumenes_fraternus,_Potter_Wasp,I_SOP2620.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0067/320/Eumenes_fraternus,_Brotherly_Potter_Wasp,I_SOP6729 .jpg
Sưu tập :
B.704- Ong gốm Fraternus - Eumenes fraternus
Eumenes fraternus là một loài ong gốm trong phân họ Eumeninae của họ Vespidae. Nó có nguồn gốc ở miền đông Hoa Kỳ và Canada. Con cái xây một cái nồi nhỏ ra khỏi bùn, nơi nó đẻ trứng và đặt một con sâu bướm sống. Ấu trùng đang phát triển của chúng ăn thức ăn này trong khi ong trưởng thành ăn chủ yếu trên mật hoa.
Wasps trong chi Eumenes có thể được công nhận bởi thực tế là các phân đoạn bụng đầu tiên là dài và mảnh mai, rất mỏng ở phía trước và mở rộng về phía sau. Eumenes fraternus dài khoảng 15 đến 20 mm và tương tự với các thành viên khác của chi. Màu của nó có màu đen với một mảng đánh dấu màu ngà. Các cánh trước là 8-10,5 mm dài ở con đực và 10-12,5 mm ở con cái.
Eumenes fraternus được tìm thấy ở miền đông Hoa Kỳ và Canada. Phạm vi của nó kéo dài về phía tây xa như Ontario, Minnesota, Kansas và Texas. Đó là trên cánh từ khoảng tháng tư đến tháng mười một ở Bắc Carolina và được tìm thấy trong glades, khu vực bụi cây thô và verges rừng.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
25-11-2018, 10:30 AM
B.705- ONG GỐM MAXILLOSUS
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1c/Eumenes_pomiformis01.jpg/1200px-Eumenes_pomiformis01.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cd/Vespidae_-_Eumenes_maxillosus.JPG/1200px-Vespidae_-_Eumenes_maxillosus.JPG
https://www.researchgate.net/profile/Maysa_Said/publication/275030588/figure/fig13/AS:392026592956468@1470477831936/Eumenes-maxillosus-foraging-in-sesame-flowers_Q320.jpg
Sưu tập :
B.705- Ong gốm Maxillosus - Eumenes maxillosus
Eumenes maxillosus là một loài ong gốm trong phân họ Eumeninae của họ Vespidae
Eumenes maxillosus có thể đạt chiều dài khoảng 35 mm ở con đực.
Loài này có thể được tìm thấy ở Libya, Ai Cập, Ethiopia, Somalia, Mozambique, Angola, Cộng hòa Congo, Cameroon, Gaboon, Liberia, Niger, Senegal, Mauritania, Trung Sahara, Madagascar, Quần đảo Comoro, Eritrea, Guinea-Bissau, Malawi, Nam Phi, Sudan, Zaire
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
25-11-2018, 10:32 AM
B.706- ONG GỐM MEDITERRANEUS
https://www.naturepl.com/cache/pcache/01366119.jpg
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos147/big/31.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3b/Eumenes_mediterraneus_%28%E2%99%80%29.jpg/220px-Eumenes_mediterraneus_%28%E2%99%80%29.jpg
Sưu tập :
B.706- Ong gốm Mediterraneus - Eumenes mediterraneus
Eumenes mediterraneus là một loài ong gốm trong phân họ Eumeninae của họ Vespidae.
Loài này có thể được tìm thấy ở hầu hết các nước châu Âu, ở vùng Cận Đông và Bắc Phi.
Eumenes mediterraneus có thể đạt chiều dài khoảng 15 mm. Cơ thể có màu đen với các dấu màu vàng. Mặt chủ yếu là màu vàng và vảy nhỏ có hai điểm lớn. Vảy lưng I có một mảng vàng cực rộng. Vảy lưng II có hai dải màu vàng lớn bên con đực râu được cuộn tròn ở đầu. Ở con cái, phân đoạn giữa đôi mắt hợp chất có màu vàng với những đốm đen ở phần dưới.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
26-11-2018, 08:34 AM
B.707- ONG GỐM ANNULATUS
http://farm9.static.flickr.com/8150/6956845844_9784f8845e.jpg
https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/vespidae/image/20070812_136.jpg
https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/vespidae/image/20070911_104.jpg
Sưu tập :
6- Chi Euodynerus
Euodynerus là một chi của ong bắp cày thợ gốm với phân bố chủ yếu là Holarctic, mặc dù một số loài mở rộng qua các vùng Indomalayan, Australasian, Afrotropical và bắc Neotropical. Ngoài ra, một loài duy nhất được báo cáo từ Hawaii.
B.707- Ong gốmAnnulatus - Euodynerus annulatus
Euodynerus annulatus là một loài ong gai trong họ Vespidae
Có năm phân loài này thuộc về loài Euodynerus annulatus
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
26-11-2018, 08:36 AM
B.708- ONG GỐM AURANUS
https://bugguide.net/images/cache/2QD/08Q/2QD08QT0WQWKXK6KHK2KHK6K0KUK8QPK0KWK4QEKSKCK9QTKWQ OKKK9K4QB00KWKQKUK6QRS8KOK5KCKBQY01QRSAQD0.jpg
https://bugguide.net/images/cache/NKK/K6K/NKKK6KSKAK6QJ05Q105QO08QC0RKBKHK10SKT04QF0AQ304KTK 1QHS5K304KLSMKBKHKUKSKCKNQCK5KVK8KF0NQY0.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c0/Euodynerus_auranus_P1240466b.jpg/220px-Euodynerus_auranus_P1240466b.jpg
Sưu tập :
B.708- Ong gốmAuranus - Euodynerus auranus
Euodynerus auranus là một loài ong gai trong chi Euodynerus của họ Vespidae.
Có bốn phân loài này thuộc về loài này.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
26-11-2018, 08:39 AM
B.709- ONG GỐM CRYPTICUS
https://bugguide.net/images/cache/BQR/SWQ/BQRSWQLS8QOKHK9KRK2KZKWKZKPKMKCKXKDKMK1K4KVKGKVKLK NK6QD0QKEKQK10NQOK5KZSMKLSAQOK4KOKXKCK8KTK.jpg
https://bugguide.net/images/raw/30A/QJ0/30AQJ0BQZSVQHS8KRSAQVKVQY01QJ0NQCK8KNKEQZS1Q1KUQCK MKZSPQA0RKBKNQV04QWKHK6K2QB0.jpg
https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/vespidae/image/br_20080811_050.jpg
Sưu tập :
B.709- Ong gốmCrypticus - Euodynerus crypticus
Euodynerus crypticus là một loài ong gai trong họ Vespidae
Có ba phân loài thuộc về loài này.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
26-11-2018, 08:51 AM
B.710- ONG GỐM DANTICI
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos211/big/180802_067.jpg
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos211/big/180802_062.jpg
https://c2.staticflickr.com/2/1357/1438767379_6fa6df7678_z.jpg?zz=1
Sưu tập :
B.710- Ong gốmDantici - Euodynerus dantici
Euodynerus dantici là một loài ong gốm trong chi Euodynerus của họ Vespidae. Loài phổ biến này có mặt ở hầu hết châu Âu, ở vùng sinh thái Đông Palearctic, ở vùng Cận Đông, trong vùng Neotropical, ở Bắc Phi và vùng Đông Phương
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
27-11-2018, 07:31 AM
B.711- ONG GỐM FORAMINATUS
https://bugguide.net/images/raw/DRM/QFR/DRMQFRQQ3RMQORKQFRQQCRFK1RM0URYKOR7QDR3KDQZQWRI0JQ I0ARYKCQX0TQG01R3KYQX0FQJKCQ70.jpg
https://bugguide.net/images/raw/CQX/0H0/CQX0H0703Q40VRX0FQI0JQ70FQZQJR20ORKQTR7QJRMQVR803Q I0JQN0R0W0L0IQVR3KWRHQJQI0.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/83/Euodynerus_foraminatus_P1310794a.jpg/220px-Euodynerus_foraminatus_P1310794a.jpg
Sưu tập :
B.711- Ong gốmForaminatus - Euodynerus foraminatus
Euodynerus foraminatus là một loài ong gốm hoặc thợ xây trong chi Euodynerus của họ Vespidae
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
27-11-2018, 07:33 AM
B.712- ONG GỐM HIDALGO
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/aa_4542.JPG
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/aa_4541%20copy.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/Euodynerus%20iky%20017.JPG
Sưu tập :
B.712- Ong gốmHidalgo - Euodynerus hidalgo
Euodynerus hidalgo là một loài ong gốm hoặc thợ xây trong chi Euodynerus của họ Vespidae
Có ba phân loài này thuộc về loài này.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
27-11-2018, 07:36 AM
B.713- ONG GỐM MEGAERA
https://bugguide.net/images/raw/URR/QFR/URRQFRXQJRXQFRHQBRG0CQ20CQHQURX0AR7QH0W000KQ3RRQYQ W0K0P0ORQQDR60DRP0L0XQCR3KFQ.jpg
https://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0064/mx/Euodynerus_megaera,,I_SOP6428.jpg
https://bugguide.net/images/raw/CKG/KBK/CKGKBKIKBKGKDKGK307KDK4K9KRKWKHK9KKK10WQBKBQF04KBK AQRSAQHSNQAKXKTKBQY0GKZSUQF0AQ.jpg
Sưu tập :
B.713- Ong gốmMegaera - Euodynerus megaera
Euodynerus megaera là một loài ong gai trong chi Euodynerus của họ Vespidae
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
29-11-2018, 09:40 AM
B.714- ONG GỐM SCHWARZI
http://www.fnanaturesearch.org/images/stories/ns/marked/M/7196.jpg
https://bugguide.net/images/raw/MKB/K4K/MKBK4KCK8KTKGKDK8KF04QF0UQHS9QF08KF0WQOKBQRSUQF0GQ C0LKVK8KVKVQJ0UQB0QK2KQKC0SKUK.jpg
https://bugguide.net/images/raw/PHL/RPH/PHLRPHJH6HFHEHYHPHZRPHWZGL6ZIHEZ5LWZ8LUZILNZLLPZ8L AZUHWZ5LHR4HTHQLTH7HDHIHCH7HOH.jpg
Sưu tập :
B.714- Ong gốmSchwarzi - Euodynerus schwarzi
Euodynerus schwarzi là một loài ong gai chi Euodynerus của họ Vespidae
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
29-11-2018, 09:45 AM
B.715- ONG GỐM ARBUSTORUM
https://c2.staticflickr.com/4/3120/2837241142_0c1f2f0850_z.jpg?zz=1
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos153/big/jlh_1040.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/94/Vespidae_-_Katamenes_arbustorum.JPG/320px-Vespidae_-_Katamenes_arbustorum.JPG
Sưu tập :
8- Chi Katamenes
Katamenes là một chi ong thợ gốm với loài phân bố ở châu Âu và châu Phi. Khi ban đầu được đặt tên bởi Edmund Meade-Waldo, Katemenes đơn độc, chỉ chứa K. watsoni, nhưng các loài khác đã được chuyển từ Eumenes sang Katamenes
B.715- Ong gốmArbustorum - Katamenes arbustorum
Katamenes arbustorum là một loài ong gốm trong phân họ Eumeninae của họ Vespidae
Katamenes arbustorum có thể đạt chiều dài 18–20 milimet ở con cái, từ 15–18 mm ở con đực. Cơ thể có một mô hình màu đen và màu vàng. Thời gian bay là từ đầu tháng 6 đến cuối tháng 7. Những con cái xây tổ trên đá bằng đá nhỏ và đất sét. Katamenes arbustorumđược ký sinh bởi các loài ong chrysidid Stilbum calens và Stilbum cyanurum .
Loài này có mặt ở Bắc Phi, ở phía nam châu Âu về phía nam đến thung lũng phía nam của dãy núi Alps .
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
29-11-2018, 09:47 AM
B.716- ONG GỐM QUADRIDENS
https://bugguide.net/images/raw/ERJ/ZIR/ERJZIRYZSRJZKR6L0ZALQZSHER1LPRSHXZLH6RZH2RZHMZLHSZ TLLZ9LHZCZSROZFL2LJLFZIRPL.jpg
http://www.fnanaturesearch.org/images/stories/ns/marked/M/896.jpg
http://www.insectsofiowa.com/hymenoptera/vespidae/monobia%20quadridens.jpg
Sưu tập :
9- Chi Monobia
Monobia là một chi chủ yếu là thần kinh trung ương từ ong cỡ trung đến lớn,xuất hiện từ Hoa Kỳ đến Argentina. Chi này rất gần gũi với chi Montezumia.
B.716- Ong gốmQuadridens - Monobia quadridens
Monobia quadridens là một loài ong độc lập được tìm thấy ở Bắc Mỹ. Nó mọc đến sải cánh 18 mm, và ăn sâu bướmvà phấn hoa nhỏ.
Vùng bụng của M. quadridens hoàn toàn màu đen, ngoại trừ một dải màu ngà rộng trên vảy lưng đầu tiên. Các sải cánh thường là 11-14,5 mm đối với nam, và 14-18 mm đối với nữ. Nó gần giống với Euodynerus trong kích thước và màu sắc
Vùng bụng của M. quadridens hoàn toàn màu đen, ngoại trừ một dải màu ngà rộng trên tergite đầu tiên. Các sải cánh thường là 11-14,5 mm đối với nam, và 14-18 mm đối với nữ. Nó gần giống với Euodynerus trong kích thước và màu sắc
Monobia quadridens có phân bố rộng ở miền đông Bắc Mỹ
Giống như nhiều ong bắp cày, Monobia quadridens có khả năng cung cấp một kim chích. Cơn đau do vết đốt của một con cái tương tự như do cái sừng bị hói hoặc kiến Myrmecia nigripes gây ra. Tuy nhiên, không giống như hầu hết các ong bắp cày khác, con đực cũng có khả năng gây ra một vết chích đau đớn như chích kim chích, mặc dù không có nọc độc nào bị tiêm, vì vậy cơn đau là thoáng qua. Con đực không có gai (https://en.wikipedia.org/wiki/Stinger) và sử dụng đầu bụng của nó
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
29-11-2018, 09:49 AM
CHƯA CHỊU BỎ
Không gục ngã trước vô thường khắc nghiệt
Nhưng … mắt mờ dần thì biết làm chi?
Lòng vẫn còn cháy bỏng nỗi đam mê
Trang sưu tập chưa “về” chưa chịu bỏ!
29.11.2018
buixuanphuong09
30-11-2018, 08:59 AM
B.717- ONG GỐM SPINIPES
http://www.natureconservationimaging.com/images/Odynerus-spinipes-1.jpg
https://t00.deviantart.net/wx7DCbN1L9AREjClCdpCxlbGjWM=/fit-in/700x350/filters:fixed_height(100,100):origin()/pre00/db39/th/pre/f/2009/179/d/3/odynerus_spinipes__by_buleria.jpg
https://canon4ade.zenfolio.com/img/s/v-3/p771197720-3.jpg
Sưu tập :
10- Chi Odynerus
Odynerus là một chi ong bắp cày thợ gốm thuộc phân họ Eumeninae, họ Vespidae.
B.717- Ong gốmSpinipes - Odynerus spinipes
Odynerus spinipes là một loài ong bắp cày thợ gốm từ Tây Âu. Đây là loài thuộc chi Odynerus, được Linnaeus mô tả lần đầu tiên vào năm 1758.
Odynerus spinipes được tìm thấy ở tây bắc châu Âu và Scandinavia ở phía bắc xa xôi như miền trung Thụy Điển và phía nam đến dãy Alps và miền nam nước Pháp.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
30-11-2018, 09:03 AM
B.718- ONG GỐM FULVIPES
http://www.dl-digital.com/images/Bugs_Spiders/WaspNeat_D755637-500Parancistrocerus%20fulvipes.jpghttps://objects.liquidweb.services/images/201602/thomas_wilson_30BQRS2QT01QJ05K1K7KHS4KDK0KDK0KV00K A05QY0BQZSUQJ0XK6KSK10KKA0LKPKKKUKKKOKXKTK.jpg
https://objects.liquidweb.services/images/201602/thomas_wilson_0RYZERZHERSHPRZH0ZCLPROL2RRH6RRH8R0H SZ0HIZ0HMZTL7ZULJLNLFLPLQZTLERYZIRPL0RJZPR.jpg
Sưu tập :
11- Chi Parancistrocerus
Parancistrocerus là một chi khá lớn của ong bắp cày thợ gốm có phân bố kéo dài các vùng cận địa, Đông Palearctic, phương Đông và Neotropical.
B.718- Ong Gốm Fulvipes - Parancistrocerus fulvipes
Parancistrocerus fulvipes là một loài ong bắp cày thợ gốm chi Parancistrocerus, thuộc phân họ Eumeninae, họ Vespidae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
30-11-2018, 09:06 AM
B.719- ONG GỐM HISTRIO
https://bugguide.net/images/cache/WHZ/R2H/WHZR2HHR7HBZLLWZGL9ZILAZ5L1Z9H1ZPH1ZPHRRPHJH8L9ZGL NZ7LBZILBZGL2Z5HZR7LBZ2HLRMLUZ7LNZMLZR7LVZ.jpg
https://bugguide.net/images/cache/ULR/ZEL/ULRZELLZ1LMRHH6RLH5RLHKRCZSRCZYL2LXRWLSRWLFLULMRKH 8ROZ8RZHQRYZMR2L3L9L7ZUL3LTZZZUL0RNLQR2L0Z.jpg
https://bugguide.net/images/raw/3RM/QDR/3RMQDR3KWRZQNRZQYRLQ9RLQBRX0TQ50DQJKTRQQYR90S0QQH0 XQS0IQVRZQJRMQS0P0K0P0JRKQ.jpg
Sưu tập :
B.719- Ong Gốm Histrio - Parancistrocerus histrio
Parancistrocerus histrio là một loài ong bắp cày thợ gốm chi Parancistrocerus, thuộc phân họ Eumeninae, họ Vespidae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
30-11-2018, 09:09 AM
B.720- ONG GỐM BICOLOR
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/75/Potter_wasp_with_orange_shoulders_%2815638646713%2 9.jpg/640px-Potter_wasp_with_orange_shoulders_%2815638646713%2 9.jpg
https://c1.staticflickr.com/2/1456/26040109554_7a48117ed1_b.jpg
https://c1.staticflickr.com/5/4437/36332829260_599701e3e0_c.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/77/Potter_wasp_face_%2815636143154%29.jpg/320px-Potter_wasp_face_%2815636143154%29.jpg
Sưu tập :
12- Chi Pseudabispa
Pseudabispa là một chi ong bắp cày thợ gốm Úc có chứa 5 loài, một trong số họ (Pseudabispa bicolor) chia trong 4 phân loài.
B.720- Ong Gốm Bicolor - Pseudabispa bicolor
Pseudabispa bicolor là một loài ong bắp cày thợ gốm chi Pseudabispa, thuộc phân họ Eumeninae, họ Vespidae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
01-12-2018, 08:49 AM
B.721- ONG GỐM QUADRISECTUS
http://www.fnanaturesearch.org/images/stories/ns/marked/M/891.jpg
http://calhouncountywaspsandflies.org/wp-content/uploads/2015/05/Pseudodynerusquadrisectus4.jpg
https://bugwoodcloud.org/images/384x256/5440439.jpg
Sưu tập :
13- Chi Pseudodynerus
Pseudodynerus là một chi nhỏ bắp cày thợ gốm hiện có 16 loài
B.721- Ong Gốm Quadrisectus - Pseudodynerus quadrisectus
Pseudodynerus quadrisectus là một loài ong bắp cày thợ gốm trong chi Pseudodynerus và họ Vespidae, lần đầu tiên được mô tả bởi Thomas Say năm 1837. Nó bao gồm các phân loài P. quaztecus
Một con ong có kích thước từ trung bình đến lớn, chiều dài của nó là 12–16 mm ở con cái và 10.5–13 mm đối với con đực. Màu của chúng chủ yếu là đen, nhưng với các mảng màu ngà có thể nhìn thấy rõ hơn ở con cái.
Đàn ong P. quadrisectus tạo ra tổ với bùn, xây dựng một hoặc nhiều buồng riêng biệt cho ấu trùng của chúng, mỗi con được thả bằng nguồn thực phẩm côn trùng. Ong quadrisectus còn được gọi là ong bắp cày thợ gốm cho tổ giống như một số loài khác xây dựng, nhưng pseudodynerus quadrisectus xây dựng trong hốc hiện có trong gỗ, đôi khi những hốc trước đây được sử dụng bởi loài cánh màng khác như ong thợ mộc
Loài này đã được tìm thấy ở Hoa Kỳ từ New Jersey xuống Florida và phía tây đến Texas, cũng như ở Mexico và Costa Rica
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
01-12-2018, 08:53 AM
B.722- ONG GỐM PHALERATUS
http://www.freenatureimages.eu/animals/Hymenoptera,%20Bijen,%20Wespen-Mieren,%20Bees,%20Wasps-Ants/Pterocheilus%20phaleratus/Pterocheilus%20phaleratus%201,%20Baardwesp,%20male ,%20Saxifraga-Pieter%20van%20Breugel.jpg
https://farm5.static.flickr.com/4115/4926593325_60cdb2b7e8_b.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/be/Pterocheil.jpg
https://c2.staticflickr.com/2/1430/962906133_162e247633_z.jpg?zz=1
Sưu tập :
14- Chi Pterocheilus
Pterocheilus là một chi ong bắp cày thợ gốm với một sự đa dạng khá phong phú ở Bắc Mỹ và một loài Pterocheilus eurystomus Kohl 1906 được biết đến từ Socotra.
B.722- Ong Gốm Phaleratus - Pterocheilus phaleratus
Ong Gốm Phaleratus - Pterocheilus phaleratus là một loài ong bắp cày thợ gốm chi Pterocheilus, thuộc phân họ Eumeninae, họ Vespidae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
01-12-2018, 08:57 AM
B.723- ONG GỐM OCULATUM
https://c2.staticflickr.com/4/3140/2842591918_8145af459e_z.jpg?zz=1
https://c2.staticflickr.com/4/3237/2848130340_802607cbd5_z.jpg?zz=1
https://www.naturepl.com/cache/pcache/01339740.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3844/14663421516_69f4358846.jpg
https://waste.ideal.es/fotos2/rhynchiumoculatum1.jpg
Sưu tập :
15- Chi Rhynchium
Rhynchium là một chi ong bắp cày thợ gốm Úc.
B.723- Ong Gốm Oculatum - Rhynchium oculatum
Ong Gốm Oculatum - Rhynchium oculatum là một loài ong bắp cày thợ gốm chi Rhynchium, thuộc phân họ Eumeninae, họ Vespidae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
02-12-2018, 09:12 AM
B.724- ONG GỐM CHINENSIS
http://www.creek.idv.tw/a/a1l_01.jpg
http://www.creek.idv.tw/a/a1l_02.jpg
http://www.creek.idv.tw/a/a1l_03.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTS1Brv0Ajvxle4Tsg3a474aGYYxlldN u0s3WmOIVZseXrJKlBghA
Sưu tập :
16- Chi Stenodynerus
Stenodynerus là một chi khá lớn của ong bắp cày thợ gốm có phân bố kéo dài các vùng cận nhiệt đới, Palearctic, phương Đông và Neotropical.
B.724- Ong Gốm Chinensis - Stenodynerus chinensis
Ong Gốm Chinensis - Stenodynerus chinensis là một loài ong bắp cày thợ gốm chi Stenodynerus, thuộc phân họ Eumeninae, họ Vespidae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
02-12-2018, 09:17 AM
B.725- ONG GỐM ALLOBROGUS
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos215/big/5ds32789.jpg
https://www.galerie-insecte.org/galerie/image/dos156/big/p1060722_s_symmo.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/86/Symmorphus_allobrogus.jpg/220px-Symmorphus_allobrogus.jpg
Sưu tập :
17- Chi Symmorphus
Symmorphus là một chi ong bắp cày thợ gốm. Loài trong chi này có mặt ở hầu hết châu Âu, ở vùng sinh thái Đông Palearctic và ở vùng Cận Đông
B.725- Ong Gốm Allobrogus - Symmorphus allobrogus
Symmorphus allobrogus là một loài ong bắp cày thợ gốm chi Symmorphus, thuộc phân họ Eumeninae, họ Vespidae.
Những ong bắp cày đơn độc này có thể đạt chiều dài khoảng 9,5–12 mm ở con cái, 7,5–11 mm ở con đực. Chúng có ngực đen dài hơn rộng và bụng dài và hẹp với hai dải màu vàng. Vảy lưng thứ 4 thường hoàn toàn đen. Các phân đoạn chính của râu của con đực là hoàn toàn màu đen
Chúng làm tổ trong các hốc đã có từ trước (cành cây, thân, galls, tổ cũ của các loài cánh màng khác, hốc trong gỗ). Con cái trưởng thành ăn con mồi trên sâu bướm và ấu trùng bọ cánh cứng (Chrysomelidae, Curculionidae) đẻ trứng trong đó. Ong trưởng thành bay từ tháng 5 đến tháng 7
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
02-12-2018, 09:19 AM
B.726- ONG GỐM BIFASCIATUS
http://www.eakringbirds.com/eakringbirds2/symmorphusbifasciatus02.jpg
http://www.insectsandflight.com/images/stories/symorphus%20bifasciatus%20km%20logs%207-17_dsc_3931_copy-page1.jpg
http://www.eakringbirds.com/eakringbirds2/symmorphusbifasciatus01.jpg
Sưu tập :
B.726- Ong Gốm Bifasciatus - Symmorphus bifasciatus
Symmorphus bifasciatus, là một loài ong bắp cày thợ gốm được phân bố rộng rãi trong vùng Palearctic .
Symmorphus bifasciatus là một trong hai loài Symmorphus nhỏ được tìm thấy ở Anh, ở phía bắc là Tây Nguyên ở miền bắc Scotland, phía đông tới đông bắc Siberia, Hàn Quốc và Nhật Bản, phía nam đến Trung Á.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
03-12-2018, 10:57 AM
B.727- ONG GỐM GRACILIS
https://www.biolib.cz/IMG/GAL/305759.jpg
http://www.eakringbirds.com/eakringbirds2/symmorphusgracilis01.jpg
http://www.eakringbirds.com/eakringbirds2/symmorphusgracilis02.jpg
Sưu tập :
B.727- Ong Gốm Gracilis - Symmorphus gracilis
Symmorphus gracilis là một loài ong bắp cày thợ gốm làm tổ ống, chi Symmorphus, thuộc phân họ Eumeninae, họ Vespidae.
Loài này khá phổ biến hiện diện ở hầu hết các châu Âu và ở vùng Đông Palearctic ecozone. Những con ong này chủ yếu sống ở đồng cỏ, hàng rào, những nơi ẩm ướt gần suối, và môi trường nhân tạo.
Ong trưởng thành của chi Symmorphus có thể đạt chiều dài 7–10 mm ở con đực, 8-12 mm ở con cái. Những con ong làm tổ ống mảnh mai này có đầu đen và rãnh trên ngực đen. Trên vảy lưng 1 có một thân ngang và một rãnh dọc trung bình. Các vảy nhỏ ở chân của các cánh hoa có màu đen với viền màu vàng. Râu của con đực là thẳng lên đến cùng. Ở con cái có những lúm đồng tiền phía sau mắt đơn sau.
Ong trưởng thành có thể được tìm thấy từ tháng Sáu đến tháng Tám. Chúng làm tổ ở nhiều địa điểm khác nhau, chủ yếu là thân cây rỗng, nhưng cũng có trong các lỗ hổng các bức tường và các cây trồng bị bỏ hoang. Ấu trùng ăn côn trùng do người lớn lưu giữ, chủ yếu là ấu trùng của bọ chrysomelid (Chrysomela populi) và một loài bọ chét (Cionus hortulanus)
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
03-12-2018, 11:00 AM
B.728- ONG GỐM ARGILLACEUM
https://3.bp.blogspot.com/--52uQ-IZop4/VKqPqn0ysAI/AAAAAAAAYXs/tBTZhPvg1Dc/s1600/Zeta_Geraldo.jpg
https://c1.staticflickr.com/1/43/88584392_10bc4d0837_z.jpg?zz=1
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/00/Zeta_argillaceum%27s_nest_construction_process_-_Flickr_-_Alex_Popovkin%2C_Bahia%2C_Brazil_%2811%29.jpg/220px-Zeta_argillaceum%27s_nest_construction_process_-_Flickr_-_Alex_Popovkin%2C_Bahia%2C_Brazil_%2811%29.jpg
Sưu tập :
18- Chi Zeta
B.728- Ong Gốm Argillaceum - Zeta argillaceum
Zeta argillaceum là một trong những loài ong bắp cày thợ gốm phổ biến nhất ở Nam Mỹ. Nó được tìm thấy trên khắp lục địa và xa về phía bắc như Mexico và miền nam Hoa Kỳ (nơi nó được cho là đã được giới thiệu vô tình).
Con ong này thích nghi dễ dàng với sự thay đổi môi trường sống và tổ là một cảnh tượng chung, thường là trong các nhóm nhỏ, gắn liền với các bức tường của các tòa nhà trong khu vực đô thị. Các tế bào tổ là khoang hình cầu, đường kính lên đến 18 mm, với một lỗ vào nhỏ duy nhất. Một quả trứng được đẻ trong mỗi tế bào: ong trưởng thành tích trữ tế bào với thực phẩm sống bị tê liệt (thường là ấu trùng bướm lục địa ) cho ấu trùng ong mới sinh ăn. Tổ chỉ được sử dụng một lần bởi Z. argillaceum nhưng thường được sử dụng lại bởi các ong bắp cày khác như Pachodynerus spp .
Z. argillaceum thường bị ảnh hưởng bởi ký sinh như eulophid Melittobia australica
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
03-12-2018, 11:01 AM
B.729- Phân họ Polistinae
Polistinae là ong bắp cày có liên quan chặt chẽ với những chiếc áo khoác màu vàng quen thuộc hơn, nhưng được đặt trong phân họ riêng của chúng, chứa bốn Tông, với tổng số 1100 loài, nó là phân họ đa dạng thứ hai trong Vespidae, và trong khi hầu hết các loài đều nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, chúng bao gồm một số loài ong lớn thường gặp nhất ở các vùng ôn đới. Chúng còn được gọi là ong giấy, đó là một thuật ngữ gây hiểu nhầm vì những con ong khác (kể cả áo vàng) cũng dựng tổ từ giấy.
Các Tông-Chi :
1- Tông Polistini : Chi Polistes (19 loài)
2- Tông Mischocyttarini : Chi Mischocyttarus (04 loài)
3- Tông Epiponini : Chi Agelaia, Apoica, Brachygastra, Leipomeles, Parachartergus, Polybia, Synoeca.
4- Tông Ropalidiini : Chi Ropalidia
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
03-12-2018, 11:03 AM
B.730- ONG GIẤY ADELPHUS
http://ukrbin.com/files/08/IMG_24522.JPG
https://s1-ssl.dmcdn.net/KyEmU/320x240-ZRP.jpg
https://alchetron.com/cdn/polistinae-58303914-cfc3-4c5a-9467-0e9a3b056fa-resize-750.jpg
Sưu tập :
B.730- Ong giấy Adelphus - Polistes adelphus
Polistes adelphus là một loài ong Giấy của chi Polistes, Phân họ Polistinae, họ Vespidae
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
04-12-2018, 09:37 AM
B.731- ONG GIẤY ANNULARIS
https://bugguide.net/images/cache/YRI/QCR/YRIQCR7Q9R90OQE0Z020S0G0YQ80DQ3KAR40DQYKOR7QYRP0TQ 40FQ3KAR70NR70JQHQTQZQ1RLQURG01RI0L090TRSQ.jpg
https://bugguide.net/images/raw/XLV/Z4L/XLVZ4LAZSL2ZQLGZ7HBH0LEZRL6ZGLWZMLRR9HJHWHZR4LZR5L NZZL2ZSLAH8HVH8H4Z4HRR2HWZGL.jpg
http://vnthihuu.net/ https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6b/Polistes_annularis_P1280179a.jpg/320px-Polistes_annularis_P1280179a.jpg
Sưu tập :
B.731- Ong giấy Annularis - Polistes annularis
Polistes annularis là một loài ong bắp cày giấy sống khắp vùng biển Caribbean và trong các bộ phận của Bắc Mỹ. Tên loài của nó là tiếng Latin cho "chuông" và nó được biết đến với màu sắc cơ thể đỏ riêng biệt của nó. Nó xây dựng tổ dưới nhô ra gần mặt nước mà giảm thiểu lượng ánh sáng mặt trời thâm nhập.
Trong khi nhiều loài Polistes Bắc Mỹ khác cho thấy sự lưỡng hình giới tính về màu sắc, P. annularis và P. erythrocephalus thì không. Loài này khác với P. metricus về màu sắc của râu và ngực. Có sự khác biệt về mặt địa lý về màu sắc giữa các quần thể miền Bắc và miền Nam. Ở phía bắc, ngực của P. annularis có các dấu hiệu màu đỏ (sắt gỉ đỏ) trên nền chủ yếu là màu đen, trong khi ở phía nam, ngực hầu như là sắt, với các mảng màu đen. Đôi chân cũng thay đổi từ màu xám sang màu đen. Xét về kích thước, cánh trước có chiều dài 18,5–23,5 mm ở con cái, và dài 17,5–19,5 mm ở con đực. Cả nam và nữ đều có màu đỏ, điều này khiến cho việc xác định quan hệ giữa chúng trở nên đơn giản hơn; tuy nhiên, nó cũng giúp việc nhận biết các thành viên của loài này dễ dàng hơn so với các loài có liên quan chặt chẽ khác.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
04-12-2018, 09:43 AM
B.732- ONG GIẤY ATRIMANDIBULARIS
https://www.biolib.cz/IMG/GAL/10632.jpg
https://scontent-ort2-1.cdninstagram.com/vp/a5de509d6f1f483857f47d3397089bc4/5C58BB98/t51.2885-15/e35/c180.0.720.720/s480x480/39568434_329886921086821_3179273133395804160_n.jpg
http://www.gourmetstrasse.ch/library/-04-30-10_3257%2044%204x.jpg
Sưu tập :
B.732- Ong giấy Atrimandibularis - Polistes atrimandibularis
Mô tả : P. atrimandibularis là loài nhỏ nhất trong ba ký sinh trùng Polistes xã hội. Kích thước của các tế bào bố mẹ loài xác định kích thước P. atrimandibularis , với P. atrimandibularis nhỏ hơn xuất hiện từ tổ của P. gallicus và P. associus. Tương tự như vậy, P. atrimandibularis lớn hơn xuất hiện từ tổ của P. dominula thay thế. Con ong giấy này đã mở rộng tầm quan trọng, được sử dụng làm vũ khí để làm tổn thương các vật chủ chống lại sự xâm nhập của ký sinh trùng. Họ cũng có một xương đùi đầu tiên mở rộng và một xương chày sau dài hơn rất hữu ích khi họ phải duy trì một vị trí thống trị trong thuộc địa của vật chủ.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
04-12-2018, 09:46 AM
B.733- ONG GIẤY ACPACHUS
https://bugguide.net/images/cache/F0U/QZS/F0UQZSNQO0MK9KZKUKHK6KKKEK0KO0SKO0RKAK7KVKWQOK8KRS 9QBKGKTKNQRS7KDKWQ102Q9K5Q2KHKWK8KY07K30.jpg
https://comps.canstockphoto.com/image-of-an-apache-wasp-polistes-stock-image_csp50975563.jpg
https://www.opsu.edu/Academics/SciMathNurs/NaturalScience/PlantsInsectsOfGoodwell/vespidae/image/20071111_006.jpg
Sưu tập :
B.733- Ong giấy Apachus - Polistes apachus
Polistes apachus là một loài tò vò có tập tính sống xã hội, là loài bản địa phía tây Bắc Mỹ. Chúng thường được gọi là "tò vò apache" và là loài Polistes phổ biến nhất được tìm thấy ở California. P. apachus xây tổ trong cây nho và vườn cây ăn trái, nhưng cũng có thể được tìm thấy trong các khu vực đô thị. Đây là một loại tò vò giấy, có tên gọi thông dụng như vậy vì chúng có sử dụng một loại vật liệu mỏng như giấy để xây dựng tổ của chúng.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
05-12-2018, 10:39 AM
B.734- ONG GIẤY BELLICOSUS
https://bugguide.net/images/cache/SQD/RMQ/SQDRMQTRZQZ0G0DQM0FQ80OQ70CQI0JQFKNRQQDRW000N0Q080 JQN0ORQQK0E0FRKQNRRQURI03Q40S020S00QURG0FQ.jpg
http://static.inaturalist.org/photos/178449/original.JPG?1444790905
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2a/Paper_Wasp_-_Polistes_bellicosus%2C_Okaloacoochee_Slough_State _Forest%2C_Felda%2C_Florida.jpg/320px-Paper_Wasp_-_Polistes_bellicosus%2C_Okaloacoochee_Slough_State _Forest%2C_Felda%2C_Florida.jpg
Sưu tập :
B.734- Ong giấy Bellicosus - Polistes bellicosus
Polistes bellicosus là loài ong giấy xã hội thuộc chi Polistes thường được tìm thấy ở khu vực Houston. Tông Polistini bao gồm chi Polistes và là Tông duy nhất của Phân họ Polistinae với một phân phối quốc tế, tức nó là Tông duy nhất được tìm thấy trong nhiều môi trường sống toàn cầu khác nhau. Polistes bellicosus có liên quan chặt chẽ nhất với P. apaches dựa trên cây phát sinh loài
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
05-12-2018, 11:19 AM
B.735- ONG GIẤY BIGLUMIS
https://i.ytimg.com/vi/ISeu7fSqPOI/hqdefault.jpg
https://us.123rf.com/450wm/flobow/flobow1507/flobow150700086/43617476-wasps-polistes-biglumis.jpg?ver=6
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a3/Polistes_biglumis_female2.JPG/220px-Polistes_biglumis_female2.JPG
Sưu tập :
B.735- Ong giấy Biglumis - Polistes biglumis
Polistes biglumis là một loài ong xã hội trong chi Polistes, chi phổ biến nhất của ong giấy. Nó được phân biệt chủ yếu bởi xu hướng cư trú trong vùng đồng cỏ hoặc vùng núi cao. Nó là loài ong bắp cày giấy thường có nhiều màu. Ngoài ra, nó có một mùa làm tổ bị cắt ngắn làm tăng tính năng động cạnh tranh độc đáo giữa con cái của các loài. Chu kỳ sống của ong được gắn kết chặt chẽ với Polistes atrimandibularis, một loài ong ký sinh trùng xã hội bắt buộc thường xuyên xâm nhập vào tổ của ong P. biglumis.
Polistes biglumis có thể đạt đến chiều dài ong chúa 16 mm, ong thợ 14 mm, con đực 15 mm. Nó là một loài ong lớn hơn so với các loài của chi Polistes.
Những con cái cũng có màu đen, với những đốm vàng hiếm. Con đực, tuy nhiên, có phần lớn màu vàng. Ong trưởng thành phân biệt với ong non vì chúng có màu tối và có thể bay, trong khi ong non có sọc trắng hơn và không bay được.
Ong thợ và ong chúa không thể hiện sự khác biệt về mặt hình thái, nhưng chúng có thể được phân biệt về thể chất bởi sự phong phú của các lớp mỡ và hành vi thông qua các nỗ lực tìm kiếm thức ăn tương đối của chúng.
Ong chúa có nhiều lớp mỡ dồi dào hơn và cũng ít có khả năng tham gia kiếm thức ăn cho tổ.
Các tổ của P. biglumis có hình tròn hoặc hình elip và được treo theo chiều dọc qua một cuống.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
05-12-2018, 11:22 AM
B.736- ONG GIẤY BISCHOFFI
http://aramel.free.fr/Polistes-bischoffi-male-8.jpg
https://us.123rf.com/450wm/viledevil45/viledevil450905/viledevil45090500001/4887075-wasps-polistes-bischoffi-weyrauch-1937-of-threatening-aspect.jpg?ver=6
https://comps.canstockphoto.ie/wasp-polistes-bischoffi-picture_csp6012701.jpg
Sưu tập :
B.736- Ong giấy Bischoffi - Polistes bischoffi
Polistes bischoffi là một loài ong giấy thuộc họ Vespidae
Mô tả : Polistes bischoffi có sải cánh từ 10–15mm, chiều dài con cái 9,9–14,1mm. Những con ong bắp cày này được đặc trưng bởi một mặt trên đen của râu, bởi má đen và hàm vàng. Mặt có màu vàng với một sọc trung tâm màu đen lớn. Con đực có khuôn mặt màu vàng.
Ong trưởng thành bay từ mùa xuân đến mùa thu cho ăn đường và mật hoa, bắt sâu bướm và ruồi để nuôi ấu trùng. Con đực chết trước mùa đông sau khi giao phối, trong khi con cái giao phối quá đông và vào mùa xuân tới sẽ xây dựng các tế bào tổ của chúng được làm từ một loại giấy mỏng. Những tổ này thường nằm bên ngoài các tòa nhà hoặc được nối với thân cây hoặc thân cây
Loài này có mặt ở khu vực Địa Trung Hải, ở miền Nam và Trung Âu ( Áo , Đức , Hungary , Ý , Thụy Sĩ), ở vùng núi Balkan và vùng Cận Đông . Những con ong giấy này có thể được tìm thấy trong các rìa và đồng cỏ
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
06-12-2018, 09:55 AM
B.737- ONG VÒ VẼ NÂU
http://4.bp.blogspot.com/-QJiuqG8CAjY/U8vLOQ8AejI/AAAAAAAABzE/3MCC26cNU64/s1600/new.jpg
Ong vò vẽ nâu Polistes (Polistella) brunetus và tổ của chúng ngoài tự nhiên.
http://4.bp.blogspot.com/-ZJdnCAOQG_I/U8u-5n-eJxI/AAAAAAAABy4/9NIJcy7Ouhs/s1600/Hoya+amoena.jpg
Sưu tập :
B.737- Ong vò vẽ nâu - Polistes brunetus
Các nhà khoa học Việt Nam là Nguyễn Thị Phương Liên (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật) và Nhật Bản là Jun-ichi Kojima vừa mô tả một loài Ong vò vẽ mới cho khoa học được phát hiện tại Vườn Quốc gia Kim Hỷ tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam. Công bố này được đăng tải trên tạp chí ZooKeys (số 368, trang 45–63) vào đầu năm 2014.Ong vò vẽ nâu Polistes (Polistella) brunetus là một loài thuộc bộ Cánh màng, phân bộ Eo nhỏ, họ Vespidae, chi Polistes. Chúng được đặt tên do đặc điểm màu nâu cơ bản trên cơ thể của chúng. Mẫu vật chuẩn của loài này có chiều dài cơ thể 15-16,5 mm ở cá thể cái và 13,5-15,5 mm ở cá thể đực. Chiều dài cánh 16–17 mm ở con cái và 15,5-16,5 mm ở con đực.
Mẫu vật chuẩn của Ong vò vẽ nâu Polistes (Polistella) brunetus dùng để mô tả loài mới được thu tại Bắc Kạn như đã nói ở trên. Ngoài ra các mẫu vật khác cũng thu được tại các tỉnh phía Bắc và Trung Việt Nam như Hà Giang (Tùng Bá, Vị Xuyên), Lạng Sơn (Bắc Sơn), Bắc Giang (Sơn Động, Vqg Tây Yên Tử), Hải Phòng (Vqg Cát Bà), Phú Thọ (Vqg Xuân Sơn), Hoà Bình (Yên Thuỷ), Ninh Bình (Vqg Cúc Phương) Thanh Hoá (Bát Mọt, Thường Xuân, Vqg Xuân Liên), Nghệ An (Châu Cường, Quỳ Hợp), Thừa Thiên Huế (Vqg Bạch Mã)
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
06-12-2018, 09:59 AM
B.738- ONG GIẤY ĐỎ
https://bugguide.net/images/cache/DRS/QJR/DRSQJRKQ1RE03Q40OQ70R0W000U0S0G0BRHQ1RG0FQ50FQJKNR RQJQN0TR20K050CQ20Z0603RW000W0Q050OQ50ARJK.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/db/Polistes_carolina.jpg
https://bugguide.net/images/raw/DKS/KDK/DKSKDK8KCKGKAK7K6K8Q6KSK106QUKQK106QT04QV0RK105QT0 6QC06QUK4QUKGQPK8QJ04KUKPQWKZK.jpg
Sưu tập :
B.738- Ong giấy đỏ - Polistes carolina
Polistes carolina là một trong hai loài ong giấy đỏ, là loài ong xã hội (phân họ Polistinae ) trong họ Vespidae. Chúng thường được tìm thấy ở miền đông Hoa Kỳ từ Texas qua Nebraska. Tên chung của ong là do màu nâu đỏ của đầu và cơ thể của nó. Ong giấy đỏ được biết là xây dựng một số tổ lớn nhất của bất kỳ loài ong nào và thích xây tổ trong các khu bảo tồn
Những con ong giấy đỏ điển hình (của cả hai giới) dài khoảng 25–32mm với đôi cánh đen dài từ 15–25 mm. Sọc nâu thỉnh thoảng xuất hiện trên bụng. P. carolina thường bị nhầm lẫn với P. perplexus do màu đỏ nâu tương tự nổi bật của nó. Hai loài này là loài duy nhất của ong bắp cày đỏ ở miền đông Hoa Kỳ. Một đặc điểm phân biệt giữa hai loại này là sự có mặt lớn hơn của các mảng màu đen trên ngực P. perplexus. Giống như hầu hết các loài ong giấy, P. carolina xây dựng tổ bằng cách nhai cây và sợi gỗ với nước bọt để tạo ra một chất liệu giống như giấy. Khi sấy khô, tổ của chúng tạo thành một chiếc ô hoặc mái vòm ngược với các tế bào giống như tổ ong lộ ra, mở ở phía dưới. P. carolina thích làm tổ trong không gian được bảo vệ, như các vị trí tự nhiên trong thảm thực vật hoặc các hốc cây. Chúng cũng thường xuyên làm tổ trong các cấu trúc nhân tạo, chẳng hạn như mặt dưới của cầu, mái nhà, ống khói, mái hiên và hộp gỗ. Những tổ này là một trong những loài lớn nhất của bất kỳ loài ong nào và thường chứa khoảng 3.000 đến 5.000 thành viên
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
07-12-2018, 08:18 AM
B.739- ONG GIẤY TRUNG QUỐC
https://static.inaturalist.org/photos/3572553/medium.jpg?1462378509
http://www.nzpcn.org.nz/threats_images_large/Polistes-chinensis-01b.jpg
https://canberra.naturemapr.org/Img/Sighting/3361609/1/300/300?r=20161014105404
Sưu tập :
B.739- Ong giấy Trung Quốc - Polistes chinensis
Polistes chinensis là một loài ong giấy thuộc chi Polistes, họ Vespidae, phân bộ Eo nhỏ, thường được gọi là ong giấy của châu Á, Trung Quốc hoặc Nhật Bản. Nó được tìm thấy ở Đông Á, đặc biệt là Trung Quốc và Nhật Bản. Các phân loài P. chinensis antennalislà một loài xâm lấn ở New Zealand, đã đến vào năm 1979.
Các con ong bắp cày kí sinh trên các động vật không xương sống, đặc biệt là sâu bướm. Trong loài này, ong chúa phá hủy tới 70% trứng đẻ của ong thợ và được hỗ trợ bởi những người lao động trong một quá trình được gọi là cảnh sát nhân viên. Ong giấy châu Á có thân hình mảnh mai dài khoảng 13 đến 25mm. Cơ thể của nó có màu nâu đỏ hoặc đen, với những chiếc nhẫn màu vàng và những vùng màu đỏ trên bụng. Đôi cánh của chúng có màu nâu đỏ hoặc hổ phách, có đôi chân dài treo xuống trong khi bay.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
07-12-2018, 08:20 AM
B.740- ONG GIẤY CRINITUS
https://c1.staticflickr.com/9/8661/16290339478_5bc111f7ca_b.jpg
https://farm3.staticflickr.com/2456/3551236524_d0b7c88a24.jpg
https://bugwoodcloud.org/images/384x256/5506274.jpg
Sưu tập :
B.740- Ong giấy Crinitus - Polistes crinitus
Polistes crinitus là loài ong giấy phổ biến nhất được tìm thấy trên Hispaniola , Jamaica và các đảo nhỏ Caribbean khác. Phân loài của P. crinitus bao gồm Polistes crinitus crinitus ,Polistes crinitus americanus và Polistes crinitus nhiều màu sống trên các đảo nhỏ ở Caribê.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
08-12-2018, 07:45 AM
B.741- ONG GIẤY CHÂU ÂU
http://bugs.decemberized.com/images/Polistes_dominula_male.jpg
http://bugs.decemberized.com/images/Polistes_dominula_female.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cc/Polistes_dominula_%28European_paper_wasp%29%2C_Ska la_Kalloni%2C_Lesbos%2C_Greece.jpg/320px-Polistes_dominula_%28European_paper_wasp%29%2C_Ska la_Kalloni%2C_Lesbos%2C_Greece.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/97/Wasp_March_2008-3.jpg/220px-Wasp_March_2008-3.jpg
Sưu tập :
B.741- Ong giấy châu Âu - Polistes dominula, chi Polistes, họ Vespidae
Ong giấy châu Âu - Polistes dominula là một trong những loài ong rừng phổ biến và phổ biến nhất trong chi Polistes. Chế độ ăn của nó đa dạng hơn so với hầu hết các loài Polistes (nhiều chi của côn trùng so với chủ yếu là sâu bướm ở các Polistes khác), mang lại giá trị sống vượt trội so với nhiều loài ong khác trong thời gian thiếu nguồn lực.
Ong chúa chiếm ưu thế là các lớp trứng chính, trong khi ong chúa "trợ chất" hoặc ong thợ chủ yếu là kiếm thức ăn và không đẻ trứng. Tuy nhiên, cấu trúc phân cấp này không phải là vĩnh viễn; khi nữ hoàng (alpha-nữ) được lấy ra khỏi tổ, phụ nữ chiếm ưu thế thứ hai (beta ữ) thay thế vai trò của nữ hoàng trước đó. Sự thống trị ở Ong chúa được xác định bởi mức độ nghiêm trọng của sự phân tán trong màu sắc của mặt, trong khi sự thống trị ở nam giới được thể hiện qua sự thay đổi điểm của bụng.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
08-12-2018, 07:48 AM
B.742- ONG GIẤY ERYTHROCEPHALUS
http://www.termeszettar.hu/anyagok/vandorhangya/Polistes%20erythrocephalus.jpg
https://www.naturepl.com/cache/mcache/01029184.jpg
https://www.naturepl.com/cache/mcache/01557767.jpg
Sưu tập :
B.742- Ong giấy Erythrocephalus - Polistes erythrocephalus
Polistes erythrocephalus là một loài ong giấy trong phân họ Polistinae của họ Vespidae được tìm thấy ở Trung và Nam Mỹ. P. erythrocephalus là một loài ong có cả hai loại sinh sản và không sinh sản.
Mô tả : Polistes erythrocephalus dài khoảng 21 mm và được đặc trưng bởi ngực và bụng đen. Ngực không được đánh dấu và bụng hơi sáng hơn phần còn lại của cơ thể. Màu đen của cơ thể này tương phản với màu gỉ sắt (rỉ sét) xỉn của đầu. Râu có màu sắc rực rỡ, phát triển hơn ở đầu. Cánh màu xanh đậm và có bóng sáng, chân màu đen với màu vàng đầu gối khớp.
Nguồn : Wikipedia & Internet
buixuanphuong09
08-12-2018, 07:50 AM
B.743- ONG GIẤY ẼCLAMANS
https://bugguide.net/images/raw/XZO/L0Z/XZOL0Z1LYL1L0ZRHMZ1LXZKHIRPLYL3ZQRYZ3LAL3LPLZZELKR CZLZWLLZ2LZZ9L7ZAL3L9LIRKHMR.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/Resized/0044.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/hymenopt/Resized/0045.jpg
Sưu tập :
B.743- Ong giấy Exclamans - Polistes exclamans
Polistes exclamans là một loài tò vò sống theo bầy thuộc họ Vespidae. Loài này được tìm thấy ở khắp Hoa Kỳ, Mexico, Bahamas và một phần của Canada. Quần thể P. exclamans phân thành 3 nhóm cụ thể, bao gồm ong đực, ong thợ và ong chúa, nhưng hệ thống phân cấp được phân biệt hơn nữa theo độ tuổi. Tò vò càng lớn tuổi, càng cao thì xếp ở trong mỗi tổ. Trong hầu hết các tổ, có một nữ chúa đẻ tất cả trứng trong tổ đó. Sự giống nhau về sinh lý giữa ong thợ và ong chúa đã dẫn đến các thí nghiệm nhằm phân biệt đặc điểm của hai nhân vật này và cách chúng được xác định, mặc dù con đực có đặc điểm sinh lý dễ nhận biết. Vì loài P. exclamans sống trong các tổ xây như tổ ong tương đối nhỏ, chúng thường bị các loài ăn thịt và ký sinh trùng và chim.
Nguồn : Wikipedia & Internet
Powered by vBulletin™ Version 4.0.7 Copyright © 2026 vBulletin Solutions, Inc. All rights reserved.