PDA

Xem phiên bản đầy đủ : Sưu tập Hoa



Trang : 1 2 3 [4] 5 6 7 8 9

quanlenh
08-12-2012, 10:44 PM
HỒI ÂM BẠN QUẢN LỆNH
1- Hoa Lộc vừng:

Ở bài số 13 tôi đã sưu tập cây hoa Lộc vừng, đây là loại Lộc vừng đỏ, còn có tên là Chiếc hay Lộc vừng Hồ Gươm, tên khoa học Barringtonia acutangula. Nhà tôi cũng có một cây Lộc vừng đỏ, "lá thuôn mọc cách". Cây Lộc vừng của bạn là cây Lộc vừng hoa chùm, còn gọi là Chiếc chùm hay Tam lang tên khoa họcBarringtonia racemosa,chi Barringtonia (Lộc vừng), Họ Lecythidaceae (Lộc vừng), Bộ Ericales (Đỗ quyên), cây Lộc vừngtôi đã St nhưng Bộ Ericales tôi chưa sưu tập đến.
Tôi phải loay hoay khá lâu vì một lẽ: Ảnh hoa của bạn rất rõ ràng: "lá đơn hình ngọn dáo mọc đối", còn các hoa mà tôi đã tìm "lá thuôn hoặc xoan hẹp, mọc cách". Mày mò mãi mới tìm được cây Lộc vừng hoa chùm, mô tả: " Lá dạng màng, thuôn, xoan ngược hay hình ngọn giáo, thon hẹp rồi thắt lại gần như hình tim trên cuống, có mũi nhọn". Hoa nhiều, thành bông ở ngọn hay ở bên thòng xuống dài 25-50cm. Quả bằng quả trứng gà, thon hẹp, bao bởi đài hoa tồn tại, có khi có 4 góc thon hẹp, nhẵn. Hạt đơn độc, xoan thuôn.

2-Nguyên văn bởi QL:
Ảnh hoa này (hoa ngũ sắc?) có gì đó không liên quan đến hoa dầu mè tía ở trên.
Không biết nhận xét có đúng không xin bác Phượng chỉ giáo.

Bạn QL ơi! Đừng nói câu "chỉ giáo" nặng quá, tôi chỉ là một nông dân thích tìm hoa thôi.
Ảnh hoa này đúng là hoa Ngũ sắc (Bông ổi, Trâm ổi, Thơm ổi, Hoa ngũ sắc, Tứ quý ) tên khoa học Lantana camara, họ Cỏ roi ngựa - Verbenaceae. tôi đưa vào bài hoa dầu mè tía là sai.
Tôi thường rất cẩn thận, lấy ảnh hoa mà tên khoa học phải đủ hai thành phần mới đúng hoa mình cần, mặt khác phải đúng với bài mô tả... Vì thôn cắt điện, thời gian vào máy quá ít, sức khỏe tôi lại không tốt nên không kiểm tra kỹ mới có sự nhầm lẫn trên. Nhờ bạn QL phát hiện, tôi đã vào lại trang web có ảnh, đưa ra google dịch được mấy dòng sau:
Lantana (tất cả các loài và giống trồng bao gồm Lantana camara và L. montevidensis;
đau bụng bụi (Jatropha gossypiifolia);
nến cây bụi (Senna alata).
Đúng ra nó là Lantana camara, nhưng vì có cụm từ(Jatropha gossypiifolia)nên nó hiện ra ở trang Jatropha gossypiifolia dầu mè tía. Tôi chưa st đến họ Cỏ roi ngựa - Verbenaceae.
Cảm ơn bạn QL đã giúp tôi sửa lại
BXP


Yêu hoa yêu cả người "trồng"
Chút tình có quá những mong cảm phiền
Chưa tường xin được hỏi liền
Được nghe, được biết, ấy duyên học hành
Nhất tự, bán tự, ... đàn anh
Mọi lời chỉ dẫn ngọn ngành ... xin vâng!

buixuanphuong09
09-12-2012, 07:30 AM
588- GIÂU GIA
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/giaugia.jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSHh2Kvax79MNVQawfkKq6coVU8pkNHf BWM6MoE1O4Uas4bd8zPgQ
http://www.fruitipedia.com/tr1ws.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3100/5844354773_c2bf37e286.jpg
GIÂU GIA

Quả mọng, nhẵn, ba ngăn chứa hạt
Bao hạt là cơm ngọt mọng thơm
Vốn quê Ấn Độ, mọc hoang
Ta trồng lấy quả ... díu dan bao người.

BXP

Sưu tập

Chi Baccaurea
Giâu gia tên khoa học Baccaurea ramiflora, Chi Baccaurea, họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cây gỗ cao 10-15m. Các cành non mảnh, nhẵn. Lá thường nhóm họp ở cuối các cành đó. Lá dày, hình tròn dài, nhọn ở hai đầu, lá kèm hơi có lông ở mặt lưng, sớm rụng. Hoa xếp thành chùm dài ở nách, trên các sẹo lá. Hoa đực có 4-5 lá đài, 6-10 nhị. Hoa cái có 5-6 lá đài và bầu hình cầu phủ lông tơ rất dày, có 2-4 ô, mỗi ô chứa 2 noãn. Quả mọng, nhẵn, có 3 ngăn, mỗi ngăn có 1 hạt, phía ngoài có cơm mọng.
Ra hoa tháng 2-3 và quả chín tháng 6-8.
Cây của vùng Ấn Độ, Malaixia mọc hoang ở rừng và cũng thường được trồng lấy quả ăn.
Quả chín ăn rất ngọt và ngon, kích thích tiêu hoá. Lá dùng chữa sưng tấy, mụn nhọt, lở loét, dị ứng. Thường dùng giã nát trộn giấm bôi.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt

buixuanphuong09
09-12-2012, 07:30 PM
589- NGỌT NGHẸO

http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQizPMd2AoMtXUu4v8EAH1DfymfD6gJc pCcSbcaCyA4QqigXMAXYw
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRs3Z3EL1eMxIqxP0CATb6qfo8UalwXn FcUXmPupvrtfqJciBnW0g
http://4.bp.blogspot.com/-0XrmfielH6s/TjLzFpD4BAI/AAAAAAAAEBA/yVZGKmTCCPw/s640/glory+lily+1.jpg
http://www.life.illinois.edu/help/digitalflowers/picts/Flowers/04-%20Gloriosa%20superba.jpg
http://danhydatviet.com/uploads/news/2012_09/cay-ngot-ngheo.jpg
NGỌT NGHẸO

Em Ngọt nghẹo - Vinh quang rực rỡ
Hoa em như ngọn lửa thắm hồng
Nào ai biết loại cây hoang
Sắc mầu rực rỡ để chàng quý yêu.

BXP

Sưu tập

Cây ngọt nghẹo còn có tên Vinh quang rực rỡ.tên khoa học Gloriosa superba L., chi Gloriosa, họ Loa kèn trắng (Liliaceae), bộ Hành Liliales

Cây có hoa đẹp, mọc hoang tại nhiều nơi ở miền Nam nước ta.
Bộ phận dùng: Thân rễ.
Thành phần hoá học chính: Colchicin (0,3%) và các alcaloid khác.
Công dụng: Có thể dùng làm nguồn nguyên liệu chiết Colchicin.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt

buixuanphuong09
10-12-2012, 05:04 AM
590- CÙ ĐÈN
http://pg.pharm.su.ac.th/course/pharmbot/polypet/images/euphor/euphor06.jpg
http://www.phargarden.com/images/thumbnail/1293708113.jpg
http://www.canadaplants.ca/photos/DSC_3041.jpg
CÙ ĐÈN

Cây nhánh to, sần sùi, thân vặn
Lá so le, trên nhẵn, dưới lông
Mọc hoang và cũng được trồng
Đau lưng, thấp khớp thường dùng rất hay.

BXP

Sưu tập

Cù đèn tên khoa học Croton oblongifolius, Chi Croton Cù đèn, họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cù đèn: Cây nhỡ, có nhánh to, vặn, sần sùi, có lá ở ngọn. Lá mọc so le hoặc 3 cái một, khi rụng để lại những sẹo sít nhau hình bán cầu; phiến lá nhạt màu ở cả hai mặt, mặt trên nhẵn, mặt dưới có nhiều lông hình khiên khi còn non, rồi thì nhẵn, nhưng có những chấm đen, mép hơi có răng với một chấm tuyến ở mỗi răng. Hoa xếp 1-3 bông, ở gốc mỗi bông có hoa cái mọc thưa, ở ngọn có hoa đực mọc dầy. Hoa đực có 14-15 nhị; hoa cái với bầu có 6 núm nhuỵ. Quả nang, hình trứng ngược. Hạt hình trứng, lồi hai mặt, màu nâu, hơi bóng.
Cây mọc hoang phổ biến ở nhiều nơi. Cũng thường được trồng. Có thể thu hái rễ, vỏ và lá quanh năm. Dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Rễ Cù đèn có vị hơi ngọt, tính ấm. Hạt và dầu hạt có tính tẩy mạnh và xem như là có độc.
Rễ được dùng chữa đau lưng, nhức xương thấp, bốn mùa cảm mạo, đau bụng. Gỗ có khi được dùng thay rễ. Là dùng đắp chữa rắn rết cắn.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt

quanlenh
10-12-2012, 08:12 AM
KÍNH ANH XUÂN PHƯỢNG


Anh tôi cần mẫn, tài tình
Thơ, hoa khoe sắc đẹp xinh muôn màu
Sớm hôm quản ngại chi đâu
Tuổi cao gương sáng dẫn đầu, kính anh

Trần Thị Lợi



NGỌN LỬA


http://www.life.illinois.edu/help/digitalflowers/picts/Flowers/04-%20Gloriosa%20superba.jpg


Ngọn lửa cháy bừng giữa trang thơ
Tỏa nồng hơi ấm mọi bến bờ
Tình yêu con người và hoa trái
Gợi dậy muôn lòng những niềm mơ.

buixuanphuong09
10-12-2012, 08:12 PM
Không hiểu sao tối nay tôi vào trang Sưu tập hoa nhiều lần không được.

591- BA ĐẬU TÂY
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=BaDauTay.gif
http://www.discoverlife.org/IM/I_SP/0017/320/Hura_crepitans_flower,I_SP1706.jpg
http://waynesword.palomar.edu/images/hura1b.jpg
http://goree.rice.edu/files/images/Hura%20crepitans_Goree.preview.JPG
BA ĐẬU TÂY

Ba đậu tây hay gọi Vông đồng
Hoa cái đơn, hoa đực thành bông
Quả nang hóa gỗ, 12 mảnh vỏ
Gốc Mỹ châu, cây bóng mát dọc đường.

BXP

Sưu tập

Chi Hura
Ba đậu tây tên khoa học Hura crepitans, Chi Hura Ba đậu tây,họEuphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

+ B 116 .Ba đậu tây hay Vông đồng: Cây gỗ có kích thước trung bình, có dáng đẹp. Lá đơn, hình tim, có răng cưa, nhọn ở chóp. Hoa đực tập hợp thành bông nhiều hoa, hoa cái đơn độc. Quả nang hoá gỗ dẹp, có khoảng 12 mảnh vỏ lồi và tròn. Hạt hình mắt chim, dẹp, hơi có lông hung.
Gốc ở châu Mỹ nhiệt đới được nhập trồng làm cây bóng mát dọc đường, có khi trở thành cây hoang dại. Vỏ cây thu hái quanh năm. Hạt nhặt ở những quả chín.
Nhựa mủ của cây ăn da rất độc, có thể gây tai biến ở mắt khi vương vào mắt. Nhựa cây có tính xổ và gây nôn, thường được dùng để tiệt trùng, có nơi dùng chữa bệnh hủi.
Ta thường dùng vỏ cây làm thuốc tẩy, trị táo bón, gây nôn và chữa mụn nhọt, bướu. Có thể dùng vỏ cây sắc nước uống hoặc nấu cao. Ðể trừ mụn nhọt và các bệnh ngoài da, dùng vỏ tươi giã nát đắp ngoài.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
11-12-2012, 06:22 AM
591- CHÒI MÒI TÍA
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTGm5fgW3yreZ373lctwEFGKRBeRJ9KJ RJF8tXTAGqAKEhFDJZrsg
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/choimoitia.jpg
http://www.natureloveyou.sg/Antidesma%20bunius.jpg
http://4.bp.blogspot.com/-IOBDyalofXQ/UA-ejAunGyI/AAAAAAAAAho/LYpLabwyXvo/s1600/P1014245.JPG
CHÒI MÒI TÍA

Hoa to, nhẵn, thành bông đơn độc
Quả mọng hình cầu, trước đỏ, sau đen
Rễ không độc, vị đắng, tính hàn
Trị ban nóng, lưỡi đóng rêu, tê thấp...

BXP

Sưu tập

Chi Antidesma
Chòi mòi tía tên khoa học Antidesma bunius, Chi Antidesma,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cây nhỡ, có các nhánh nhẵn. Lá hình trái xoan ngược, có khi thuôn, thon - tù hay hình tim ở gốc, tròn hay hơi nhọn ở chóp, có mũi cứng, rất nhẵn, bóng, khi khô màu hung nâu, cuống ngắn. Hoa thành bông đơn độc, to, nhẵn, ở ngọn hay ở nách lá. Quả mọng, gần hình cầu, đỏ rồi đen, tận cùng bởi 4 đầu nhụy.
Quả tháng 7-9.
Cây mọc phổ biến khắp Ðông Dương. Ta thường gặp trên đồi núi, bờ bụi ở nhiều nơi. Cũng được trồng. Ðể dùng làm thuốc, lấy rễ, rửa sạch, thái mỏng, phơi khô. Lá thu hái quanh năm, thường dùng tươi.
Rễ có vị rất đắng, tính hàn, không độc. Lá có tác dụng chống độc.
Rễ chòi mòi tía được dùng trị ban nóng, lưỡi đóng rêu, đàn bà kinh nguyệt không đều, ngực bụng đau có hòn cục, đàn ông cước khí, thấp tê. Còn dùng chữa các chứng sản hậu cũng có kết quả. Lá được dùng ở Ấn Độ trị nọc độc của động vật; lá non dùng đun nước sử dụng trong suy mòn do giang mai.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
11-12-2012, 07:27 PM
593- BÙM BỤP
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Mallotus_apelta_photos_d478a8002c1d0bbbe850cd0f.jp g
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Mallotus_apelta.jpg
http://www.zhiwutong.com/tu/photo/8/04021021008.JPG
BÙM BỤP

Cây gỗ nhỏ, cành non lông vàng nhạt
Lá so le, thùy rộng, khía răng
Hoa thành bông đuôi sóc, dài, thòng
Chữa viêm gan, hành tá tràng ...rất tốt.

BXP

Sưu tập

Chi Mallotus
Bùm bụp tên khoa học Mallotus apelta, Chi Mallotus,họEuphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

+ B 162. Bùm bụp, Bùng bục, Ba bét trắng, Cây ruông: Cây gỗ nhỏ hay cây bụi, cành non có lông màu vàng nhạt. Lá mọc so le, nguyên, hoặc chia thuỳ rộng, có 2 tuyến ở gốc, mép khía răng; cuống lá và mặt dưới của lá có lông dày mịn màu trắng. Hoa đực và hoa cái riêng mọc thành bông đuôi sóc dài đến 50cm, thõng xuống. Quả nang, có gai mềm. Hạt màu đen bóng.
Ra hoa tháng 4-7, có quả tháng 7-9.
Ở nước ta, thường gặp trên các đồi, trong rừng thưa. Thu hái rễ quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ và phơi khô. Vỏ thân thu hái vào mùa xuân - hè, phơi khô.
Vị hơi đắng và chát, tính bình. Rễ dùng chứa: Viêm gan mạn tính, sưng gan lá lách; Sa tử cung và trực tràng; Huyết trắng, phù thũng khi có thai; Viêm ruột ỉa chảy.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
12-12-2012, 06:06 AM
594- BÙM BỤP BÔNG TO
http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/024306bf-0a73-41ae-8b32-2d5fb7df1fe1/Mallotus%20macrostachyus%20-%20Inflorescence.jpg.aspx
http://www.nationaalherbarium.nl/MacMalBorneo/macrostachyus18.JPG
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ2mSS7hzI3QUkqfqUYDbgk3I4su0E2A cv_NS6_4GsvBqodAeui
BÙM BỤP BÔNG TO

Quả nang to có ba mảnh vỏ
Thân nhánh thòng lại có lông hung
Mọc hoang từ Bắc đến Trung
Lá chữa mụn nhọt, vết thương mau lành.

BXP

Sưu tập

Bùm bụp bông to tên khoa học Mallolus macrostachyus, Chi Mallotus,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

+ B 163 .Bùm bụp bông to: Cây gỗ cao; nhánh thòng có lông hung. Lá có phiến xoan nhọn, to, gốc tròn, gân hơi hình lọng, với tuyến ở nơi gắn của cuống, mép nguyên hay có hai thuỳ nhỏ, mặt trên không lông, mặt dưới có gân bậc ba lồi và lông nâu; cuống to, lá bắc cao 1cm. Chuỳ hoa đực dài đến 20cm; hoa đực có 4 lá đài, nhiều nhị. Bông cái dài 20-40cm, không nhánh. Quả nang to, có gai nạc, có lông hung, có 3 nhánh vỏ.
Ra hoa tháng 7-8, quả tháng 8-10.
Cây mọc ở trong các lùm bụi và ven rừng ở Ninh Bình, Lạng Sơn, Thừa Thiên - Huế, Lào Cai, Hoà Bình...
Lá non giã đắp cầm máu vết thương. Nước sắc lá dùng rửa sạch vết thương và lá hơ nóng dùng làm thuốc đắp vết thương và mụn nhọt.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
12-12-2012, 07:33 PM
595- BÙM BỤP GAI
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/bumbupgai.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2500/3760433462_ae40e0d807_m.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRxA2p5edhJsGA31147zTiZvD8tU_TfA 10w7-jp93CtJrfHkoJg
http://crassa.cocolog-nifty.com/photos/uncategorized/2010/07/05/akame3_2.jpg
BÙM BỤP GAI

Bùm bụp gai còn có tên Bông bét
Hoa đực dài, bầu hoa cái dầy lông
Quả nang to, có gai nạc, lông vàng
Trị đường ruột, sa tử cung, niệu đạo...

BXP

Sưu tập

Bùm bụp gai tên khoa học Mallotus barbatus, Chi Mallotus, họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

+ B 164. Bùm bụp gai hay Ba bét lông, Bông bét, Cám lợn: Cây nhỡ; mặt dưới lá có lông hình sao, mịn như bông, màu vàng. Lá có 7-9 gân gốc toả ra hình lọng, phiến lá chia 3 thuỳ hay không, mép có răng thưa; cuống như tròn. Bông dài đến 20cm; hoa đực có hơn 50 nhị; hoa cái có bầu dầy lông. Quả nang to, có lông vàng vàng dày và gai nạc; hột đen.
Ra hoa vào mùa xuân và mùa hạ.
Cây mọc ở trên đồi, trong rừng thưa, ngoài bãi hoang và ven đường, vùng núi khắp nước ta.
Rễ có vị hơi đắng, chát, tính bình; dùng trị viêm ruột, ỉa chảy, tiêu hoá không bình thường, viêm niệu đạo, bạch đới, sa tử cung; lá dùng trị ghẻ ngứa và ngoại thương xuất huyết. Người ta còn dùng vỏ sắc dùng trị cụm nhọt, buồn nôn, trị viêm hành tá tràng và dạ dày. Lá sắc nước dùng trị phù thũng. Lớp bột ở ngoài hạt và lông dùng trị sán xơ mít và giun.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
13-12-2012, 05:09 AM
596- CHÈ HÀNG RÀO
http://www.sieuhotro.com/forums/caythuoc/Euphorbiaceae_files/117541280_c5d2e6a0fb.jpg
http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Shrubs/Web%20Pictures1/A/Acalypha%20Siamensis.jpg
http://www.merryhorticulture.com/html/product/mpro/Images/Thumbs/5.%20Big%20Display%20PlantsAcalypha%20Siamensis%20 (Animal)%202.JPG
CHÈ HÀNG RÀO

Làm rào bảo vệ quanh nhà
Lá em hãm uống như Trà, thơm ngon
Trị giun, thuốc tẩy, long đờm...
Đơn sơ mà mãi người còn quý yêu.

BXP

Sưu tập

Chi Acalypha
Chè hàng rào tên khoa học Acalypha siamensis, Chi Acalypha,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Chè hàng rào, Trà hàng rào: Cây nhỡ 1-4m, có các nhánh nhẵn. Lá hình mũi mác - thoi, thon lại và tù ở gốc và ở chóp, màu lục lờ, có kích thước thay đổi, rất nhẵn, mép có răng thưa ở nửa phía trên, về mỗi bên có 7-8 răng tù, hình tam giác, cuống lá có rãnh. Hoa thành bông ở nách lá, gần như không có cuống, nhẵn hay gần nhẵn, các hoa đực xếp thành xim co ở phía ngọn; các hoa cái đơn độc ở phía gốc. Quả rộng 4mm. Hạt hình trứng, hơi nhọn đỉnh.
Thường gặp trong các rừng còi và cũng được trồng làm hàng rào.
Hoa và lá thường dùng nấu nước hay hãm uống như trà, là một loại thức uống lợi tiểu. Cũng dùng làm thuốc tẩy, trị giun và làm thuốc long đờm, gây nôn.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

thugiangvu
13-12-2012, 05:15 AM
KÍNH ANH XUÂN PHƯỢNG




Anh tôi cần mẫn, tài tình
Thơ, hoa khoe sắc đẹp xinh muôn màu
Sớm hôm quản ngại chi đâu
Tuổi cao gương sáng dẫn đầu, kính anh


Trần Thị Lợi



NGỌN LỬA


http://www.life.illinois.edu/help/digitalflowers/picts/Flowers/04-%20Gloriosa%20superba.jpg


Ngọn lửa cháy bừng giữa trang thơ
Tỏa nồng hơi ấm mọi bến bờ
Tình yêu con người và hoa trái


Gợi dậy muôn lòng những niềm mơ.
TG có trồng loại hoa này, chỉ trong chậu và mùa đông đem vô nhà. nó là củ nên mùa hè đem ra và để gần giàn nho thì leo qua giàn nho. khi giữa hè đỏ 1 góc giàn đẹp lắm.
Kính mến chúc các huynh tỷ muội luôn an vui , dồi dào sức khoẻ.
Thugiangvũ

quanlenh
13-12-2012, 09:26 AM
Trích dẫn nhầm rồi Giang Vũ ơi
Nguyên văn Quản Lệnh, lại thêm người
Có lời xin lỗi cô Lợi nhé
Thao tác nhầm nên dính cả đôi!

buixuanphuong09
13-12-2012, 07:56 PM
597- CHÒI MÒI
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSXWnbD_E9rKKXy3VLsp5ujQvjMioeqa CwZTQgK6TPCUv_t3x6bpQ
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/choimoi.jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTLPi60Eop0uatFEKunY1xLXRnefVMmI zN6d2HuZ63FnMbMUygy
CHÒI MÒI

Cây gỗ nhỏ, nhánh cong queo
Lá hình bầu dục, dưới nhiều lông nhung
Cụm hoa chùy, bầu quả lông
Hoa chữa tê thấp, lá dùng đầu đau...

BXP

Sưu tập

Chi Antidesma
Chòi mòi tên khoa họcAntidesma ghaesembilla,Chi Antidesma,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

+C 185. Chòi mòi, Chu mòi: Cây gỗ nhỏ, nhánh cong queo, có lông thưa, sau nhẵn và có màu xám nhạt. Lá hình bầu dục hay hình thoi hẹp hoặc bầu dục tròn, có khi hình tim, mặt dưới đầy lông như nhung. Cụm hoa chuỳ gồm 3-8 bông ở ngọn hay ở nách các lá phía trên. Hoa đực không cuống có 4-5 lá đài; 4-5 nhị có bao phấn hình chữ U; nhuỵ lép có lông. Hoa cái gần như không cuống, bầu có lông mềm, 3-4 đầu nhuỵ. Quả tròn, to, hình bầu dục dẹt.
Ra hoa tháng 4-6.
Ở nước ta cây mọc hoang ven rừng, trong rừng thưa. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Quả ăn được, có vị chua, dùng chữa ho, sưng phổi. Hoa chữa tê thấp. Vỏ chữa ỉa chảy và làm thuốc bổ. Cành non dùng để điều kinh. Lá dùng ngoài đắp chữa đau đầu.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

Trần Thị Lợi
13-12-2012, 08:21 PM
TG có trồng loại hoa này, chỉ trong chậu và mùa đông đem vô nhà. nó là củ nên mùa hè đem ra và để gần giàn nho thì leo qua giàn nho. khi giữa hè đỏ 1 góc giàn đẹp lắm.
Kính mến chúc các huynh tỷ muội luôn an vui , dồi dào sức khoẻ.
Thugiangvũ


Trích dẫn nhầm rồi Giang Vũ ơi
Nguyên văn Quản Lệnh, lại thêm người
Có lời xin lỗi cô Lợi nhé
Thao tác nhầm nên dính cả đôi!
QUÁN LỆNH


Nhầm do thao tác chẳng sao đâu
Nguyên văn Quán Lệnh tự ban đầu
Chữ ký cuối bài Trần Thị Lợi
Ai cũng hiểu vì máy nó thâu
Trần Thị Lợi

buixuanphuong09
14-12-2012, 08:35 AM
CHAO ĐẢO

Những đêm dài thức trắng
Lòng hụt hẫng chơi vơi
Cứ lung tung suy diễn
Thành lắm chuyện dở hơi!
Vẫn còn khát vọng cuối đời
Tìm hoa ... níu kéo niềm vui sinh tồn...
Đường phía trước còn đang rộng mở
Lửa trong tim vẫn chửa lụi tàn
Ta không thể lang thang như thuở...
Để khổ mình, khổ vợ, khổ con...
Nhưng sao ngăn nổi bão cồn
Trong tâm một kẻ vô hồn mộng du???

BXP14/12/12
Một chút chao đảo, mong bạn đọc cảm thông, dù rất đam mê nhưng đành tạm dừng...
Hôm nay có điện cả ngày mà đành phải rời máy....

quanlenh
14-12-2012, 11:19 AM
CHAO ĐẢO

Những đêm dài thức trắng
Lòng hụt hẫng chơi vơi
Cứ lung tung suy diễn
Thành lắm chuyện dở hơi!
Vẫn còn khát vọng cuối đời
Tìm hoa ... níu kéo niềm vui sinh tồn...
Đường phía trước còn đang rộng mở
Lửa trong tim vẫn chửa lụi tàn
Ta không thể lang thang như thuở...
Để khổ mình, khổ vợ, khổ con...
Nhưng sao ngăn nổi bão cồn
Trong tâm một kẻ vô hồn mộng du???

BXP14/12/12
Một chút chao đảo, mong bạn đọc cảm thông, dù rất đam mê nhưng đành tạm dừng...
Hôm nay có điện cả ngày mà đành phải rời máy....


http://blog.yimg.com/1/Q_gJQDB7s5_yPHNYSQCyEoNndwmN2_d4D97hRBzevJVWbKji_e KJyw--/63/l/3zT4MH89t0qa8_RHl_iqSw.jpg

http://blog.yimg.com/1/Q_gJQDB7s5_yPHNYSQCyEoNndwmN2_d4D97hRBzevJVWbKji_e KJyw--/69/l/_rlJJISzwwysO7ZrEnlxWQ.jpg

Mừng Thọ 75!

Được lời mà chút se lời
Mong là chao đảo chút rồi sẽ qua
Mong là muôn cánh đời hoa
Sẽ tung sắc nở vườn nhà tao nhân
Thoáng trông diện mạo sắc thần
Người còn sung mãn tình xuân đẫm đà
Bẩy Lăm thọ đáo sắp qua
Quý Tỵ phúc lộc đầy nhà, Mừng Anh!

buixuanphuong09
16-12-2012, 02:48 PM
598- TAI TƯỢNG ĐUÔI CHỒN
http://www.logees.com/images/r1024-4-SMALL.jpg
http://www.kartuz.com/mm5/images/50065.jpg
http://farm1.static.flickr.com/196/510554441_cc1b2e27da.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/c/cb/Acalypha_hispida.jpg
TAI TƯỢNG ĐUÔI CHỒN

Hoa đỏ đẹp, thõng bông hình đuôi cáo
Vỏ nâu xanh, cây bụi, lá so le
Mọc hoang hay trồng khắp vườn nhà
Hoa trị lỵ, lá dùng đắp nhọt

BXP

Sưu tập

Chi Acalypha
T.1- Tai tượng đuôi chồn tên khoa học Acalypha hispida, Chi Acalypha, họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Bụi hay cây nhỏ, vỏ nâu xanh. Lá xoan mọc so le, phiến xoan, bầu dục, có ít lông ở mặt dưới và nhất là ở gân. Bông ở nách lá, mọc thõng xuống, xù xì, màu đỏ tươi rất dẹp, hoa cái ở nách một lá bắc có răng to; vòi nhụy như chổi, đỏ, bầu có lông.
Ra hoa quanh năm.
Cây của châu Á (Ấn Độ và Tân Tây Lan) cũng mọc hoang và thường được trồng trong các vườn hoa và vườn nhà.
Hoa có tác dụng chỉ lỵ. Lá có tác dụng tiêu viêm, sát trùng.
Ở Ấn Độ, người ta dùng: Hoa trị ỉa chảy rất đặc hiệu và những cơn đau tương tự. Lá giã ra với lá thuốc lá xanh rồi hấp nóng, dùng đắp các mụn loét thâm căn cố đế.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
17-12-2012, 09:05 AM
599- CHÓ ĐẺ DÁNG ĐẸP
http://4.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/TKbuiyukF1I/AAAAAAAAGig/Gxt86taoO6E/s400/14+sep5.jpg
http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ha/phypul_1.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_wknzsh_N184/TSh2hP9xoTI/AAAAAAAAAhg/2EDKNZUqD0c/s1600/Phyllanthus+pulcher+%2528Naga+Buana%2529.jpg
CHÓ ĐẺ DÁNG ĐẸP

Cây thân bụi, có khi gỗ lớn
Phiến lá thon, xanh đậm, không cân
Lá đài khía răng nhọn, quả nang
Tiêu viêm, trừ ngứa, và hạ sốt.

BXP

Sưu tập

Chi Phyltanthus
Chó đẻ dáng đẹp tên khoa học Phyllanthus pulcher, Chi Phyltanthus, họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

+C 180 . Chó đẻ dáng đẹp, Diệp hạ châu dẹp: Cây bụi, có khi cây gỗ lớn, nhánh có lông sát ở một bên. Lá có phiến xanh thon không cân xứng, xanh đậm, không lông; cuống ngắn. Hoa ở nách lá, hoa cái mọc đơn độc ở ngọn nhánh, cuống dài; lá đài có mép khía răng nhọn, ở hoa đực có 4 cái, ở hoa cái có 6 cái, nhị 2, dính nhau; 4 tuyến mật xen với lá đài. Quả nang tròn, nhẵn bóng.
Ra hoa quanh năm.
Cây ưa ẩm của rừng thường xanh tới độ cao 700m. Cũng thường được trồng trong các vườn gia đình.
Lá có tính chất trừ ngứa, tiêu viêm và hạ sốt.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
17-12-2012, 08:20 PM
600- CHÙM RUỘT
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSUPC8kGy1wX64lAL6T-i7OlNmmbZizcd3mKGECYfVxmc_Rwgjo
http://www.hindu.com/mp/2006/08/05/images/2006080500490201.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS4yr3XcOcE9kwvnLkpALbgs6xvqYo_2 hZKanlUOR2BFOqlT40o
http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/849268/849268,1323059503,1/stock-photo-phyllanthus-acidus-on-tree-90135634.jpg
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/chumruot.jpg
CHÙM RUỘT

Cây nhỏ, nhẵn, cành non màu lục nhạt
Lá so le, chét mỏng, gốc tròn
Hoa màu đỏ, thường mọc thành xim
Quả giải nhiệt, lá, rễ dùng chống độc.

BXP

Sưu tập

Chi Phyllanthus
Chùm ruột tên khoa học Phyllanthus acidus, Chi Phyllanthus,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Chùm ruột hay Tầm duột, Tầm ruộc: Cây nhỏ, có thân nhẵn. Cành non màu lục nhạt, cành già màu xám, mang nhiều vết sẹo ở những lá rụng. Lá kép mọc so le, có cuống dài mang nhiều chét mỏng, gốc tròn, chóp nhọn. Hoa nhỏ mọc thành xim, màu đỏ. Quả mọng có khía, khi chín màu vàng nhạt, vị chua, ngọt nhạt.
Mùa hoa tháng 3-5, mùa quả tháng 6-8.
Cây của Mỹ châu nhiệt đới, được trồng để lấy quả. Có thể thu hái lá, vỏ thân và vỏ rễ quanh năm. Quả hái lúc chưa chín.
Quả có tác dụng giải nhiệt và làm se. Rễ và hạt có tính tẩy. Lá và rễ dùng như chất chống độc đối với nọc rắn độc. Lá và rễ có tính nóng, làm tan huyết ứ, tiêu độc tiêu đờm và sát trùng.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
18-12-2012, 04:18 AM
601- TRẠNG NGUÊN
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR7DLs53gGzy0vWWLz8L1T4iy9zWtrUR 0PR71eEKeQgI35mFxETMg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSnY0f5zQtxVmsv2ilCcRKIk0AiA823X Rrurs5KEz7h1roaLZ5G
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRPU8goEBCiWbvibrc3A95K5jylH3IOD wk1gj9UG_qJAJ84BUCzog
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6d/Euphorbia_pulcherrima_%28Barlovento%29_03.jpg/320px-Euphorbia_pulcherrima_%28Barlovento%29_03.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/euphorbia/Euphorbia_pulcherrima8213.jpg
TRẠNG NGUÊN

Lá bắc đỏ tươi hình mũi mác
Bao cụm hoa hai loại, dạng ngù
Nhiều hoa đực một nhị, một hoa cái bầu lông tơ
Vị đắng chát - điều kinh, chỉ huyết.

BXP

Sưu tập

ChiEuphorbia Cỏ sữa
T.108- Trạng nguyên tên khoa học Euphorbia pulcherrima, ChiEuphorbia Cỏ sữa,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cây nhỡ có mủ trắng. Lá hình bầu dục - mũi mác hơi thuôn đầu ở gốc, nhọn đầu, có 2-3 thuỳ ở bên cạnh, mặt dưới phủ lông. Cụm hoa ở ngọn, bao bởi những lá bắc màu đỏ tươi, hình mũi mác. Cụm hoa dạng ngù, có 4-7 nhánh; trong cụm hoa thường có 2 loại hoa; nhiều hoa đực chỉ có 1 nhị, và 1 hoa cái có cuống dài mang bầu có lông tơ với 3 đầu nhuỵ xẻ đôi.
Nguyên sản của Trung Mỹ, được nhập vào nước ta làm cây cảnh vì lá bắc của cụm hoa ở ngọn có màu đỏ đẹp. Có thể thu hái cành lá quanh năm.
Vị đắng, chát, tính mát, có ít độc; có tác dụng điều kinh chỉ huyết, tiếp cốt tiêu thũng.
Dân gian thường dùng cành lá làm thuốc đắp trị rắn rết cắn, các vết đứt và cả các vết thương khác. Cũng dùng uống trong chữa bệnh đau đường ruột mạn tính.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
18-12-2012, 07:42 PM
602- CỎ SỮA LÁ LỚN
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/cosualalon.jpg
http://www.mobot.org/MOBOT/research/Edge/apr09/images/Euphorbia_hirta.jpg
http://www.koodal.com/contents_koodal/health/images/Euphorbia-hirta.jpg
http://www.mpbd.info/images/euphorbia-hirta.jpg
CỎ SỮA LÁ LỚN

Thân lông ráp, lá hình mũi mác
Mép răng cưa, nách lá sinh hoa
Quả rất nhỏ, nứt ba mảnh khi già
Chữa nhiều bệnh, nhưng quá liều sẽ độc.

BXP

Sưu tập

11- Cỏ sữa lá lớn tên khoa học Euphorbia hirta,ChiEuphorbia Cỏ sữa,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cây thảo sống hằng năm hay nhiều năm, có thân mảnh, toàn cây có lông ráp và có nhựa mủ trắng. Lá mọc đối, cuống ngắn, phiến lá hình mũi mác, mép có răng cưa nhỏ. Gốc cuống lá có 2 lá kèm nhỏ hình lông cứng. Nhiều cụm hoa hình chén nhỏ ở các nách lá. Mỗi chén mang các hoa đơn tính. Quả rất nhỏ, khi già nứt thành 3 mảnh vỏ mang 3 hạt rất nhỏ.
Ra hoa quanh năm
Loài liên nhiệt đới, mọc hoang khắp nơi, ở những chỗ đất có sỏi đá, bãi cỏ, đường đi. Thu hái cây vào mùa hè thu, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng dần
Cây có vị hơi đắng và chua, tính mát, hơi có độc, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, giải độc, chống ngứa, thông sữa; cây còn có tính làm dịu, chống co thắt và làm dễ thở
Dùng để chữa: Lỵ trực khuẩn, lỵ amíp; Viêm ruột cấp, khó tiêu, viêm ruột non do Trichomonas; Viêm khí quản mạn tính; Viêm thận, viêm bể thận. Dùng ngoài trị eczema, viêm da, hắc lào, zona, apxe vú, viêm mủ da. Còn dùng cho phụ nữ đẻ ít sữa hoặc tắc tia sữa.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
19-12-2012, 06:24 AM
603- VÚ SỮA ĐẤT
http://srlhomoeoherbal.com/product/EUPHORBIA%20%20THYMIFOLIA.jpg
http://nguyentampharma.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/co-sua-lanho.jpg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRXJEiLSERp1lB5e42eeuk1tyAs-m0nYmeTZxtiRIPxDwi4RelA
VÚ SỮA ĐẤT

Nhựa mủ trắng, mọc bò, mầu đỏ tím
Cụm hoa xim co, mép lá có răng
Toàn cây dùng kháng khuẩn Tụ cầu vàng
Trị đường ruột, ngoài da rất tốt.

BXP

Sưu tập

Cỏ sữa lá nhỏ tên khoa học Euphorbia thymifolia, Chi Euphorbia Cỏ sữa,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cỏ sữa lá nhỏ hay Cây vú sữa đất: Cây thảo sống nhiều năm, mọc bò, có lông và có nhựa mủ trắng. Thân và cành tỏa rộng trên mặt đất, hình sợi, màu đỏ tím, hơi có lông. Lá nhỏ mọc đối, hình bầu dục hay thuôn, tù đầu, hình tim không đều hay tù ở gốc, có răng ở mép, có lông ở mặt dưới. Cụm hoa dạng xim co ít hoa ở nách lá. Quả nang, có lông. Hạt nhẵn, có 4 góc lồi.
Cây ra hoa vào mùa hè
Cây mọc hoang khắp nơi. Thu hái cây quanh năm, tốt nhất vào hè thu, rửa sạch dùng tươi hay phơi khô
Vị ngọt đắng nhạt, hơi chua, tính lạnh. Dùng dung dịch cỏ sửa đưa vào ruột sẽ ức chế sự sinh sản của các loại vi trùng lỵ. Cỏ sữa lá nhỏ được xem là loại thuốc kháng khuẩn tụ cầu vàng và là loại thuốc kháng sinh trị bệnh đường ruột và bệnh ngoài da. Chất nhựa mủ của nó có tính gây xót đối với niêm mạc dạ dày và độc đối với cá và chuột.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
19-12-2012, 07:01 PM
604- CÙ ĐỀ
http://www.bonsai-net.com/uImage/PortalInset/1299826716.jpg
http://www.nandihills.co.in/Highlights/Plants/lrg/Breynia_vitis-idaea.gif
http://www.sieuhotro.com/forums/caythuoc/Euphorbiaceae_files/117541284_76c74e79dc.jpg
CÙ ĐỀ

Cây bụi, không lông, lúc non mầu đỏ
Phiến lá xoan, hoa đực 2-3
Hoa cái mọc đơn, quả đỏ, to
Vỏ và lá đều dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Chi Breynia
Cù đề tên khoa học Breynia vitis-idaea, Chi Breynia,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cù đề: Cây bụi, không lông; nhánh ngắn, lúc còn non màu đo đỏ. Lá xếp hai dãy; phiến xoan bầu dục, mặt trên xanh đậm, mặt dưới xanh mốc mốc, gân phụ 3-5 cặp. Hoa đực 2-3 ở nách các lá dưới; hoa cái cô độc ở phần trên; đài hình chuông; nhị 3. Quả đỏ, to.
Cây ưa sáng, mọc ở bờ mương, lùm bụi vùng thấp đến các rừng rụng lá ở độ cao 1.000m khắp Trung bộ và Nam bộ của nước ta tới tận đảo Phú Quốc.
Vỏ làm se.
Ở Ấn Độ, vỏ và lá khô tán bột làm thuốc hút khi bị sưng lưỡi gà và hạch hạnh nhân.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
20-12-2012, 03:55 AM
605- CỎ KỲ NHÔNG
http://www.sieuhotro.com/forums/caythuoc/Euphorbiaceae_files/117543695_5cfefaff91.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5167/5251821421_bbfb43af77.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5087/5252429128_761c245b81.jpg
CỎ KỲ NHÔNG

Thân không lông, cành nhiều, mọc đứng
Có thể sống dai nhờ có rễ to
Cụm hoa bông, ở nách lá, mẫu ba
Trị bệnh giang mai, phát ban, tiêu chảy.

BXP

Sưu tập

ChiSebastiana
C 210 . Cỏ kỳ nhông tên khoa họcSebastiana chamaelea,ChiSebastiana,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cỏ kỳ nhông, Cỏ trái khế, thuốc nam lậu: Cỏ sống hằng năm và có thể sống dai nhờ rễ to, không lông, thân phân nhánh ngay từ gốc, cành thường nhiều, mọc đứng, hoặc trải ra, có mủ trắng. Lá mọc so le, hẹp dài, có răng mịn, mặt dưới có lông mịn. Cụm hoa bông ở nách lá, hoa đực ở trên, có 3 lá đài, 3 cánh hoa, 3 nhị; hoa cái với bầu có 6 dãy gai, 3 vòi nhụy. Quả mở 3 mảnh, mỗi mảnh có 2 hàng gai. Hạt dài, cụt hai đầu.
Mua hoa quả tháng 6-9.
Cây mọc hoang trên đất cát.
Cây có tác dụng làm se và bổ.
Ðược dùng để chữa bệnh ỉa chảy và bệnh giang mai. Dân gian dùng toàn cây phối hợp với các vị thuốc khác sắc uống trị ban.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

quanlenh
20-12-2012, 10:31 AM
CÂY THUỐC

Cây thuốc Xuân Phượng chỉ thật nhiều
Lương y thời buổi mấy người theo
Ngập tràn tây dược trong ngoài viện
Khiêm tốn Đông y buổi ban chiều.

buixuanphuong09
20-12-2012, 07:53 PM
606- XƯƠNG RỒNG ÔNG
http://farm4.staticflickr.com/3639/3507192498_8c45897f01.jpg
http://www.mpbd.info/images/euphorbia-antiquorum.jpg
http://content65.eol.org/content/2011/12/29/09/80315_580_360.jpg
XƯƠNG RỒNG ÔNG

Cây nhỏ, cành nhiều, lồi ba cạnh
Lá nhỏ mọc ra từ cạnh lồi cành
Bao hoa chung, từ mép lõm cành...sinh
Thân, lá, nhựa, nhị hoa đều làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Xương rồng ông tên khoa học Euphorbia antiquorum, Chi Euphorbia Cỏ sữa,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Xương rồng ông hay Xương rồng ba cạnh: Cây nhỏ mọng nước, phân nhiều cành. Cành có 3 cạnh lồi. Lá nhỏ, mọng nước, mọc ở trên cạnh lồi của cành, cuống rất ngắn. Hai lá kèm biến thành gai. Cụm hoa mọc ở những chỗ lõm của mép cành, có 1-7 bao chung, họp thành ngù; mỗi bao chung nằm trên 2 lá bắc phân thùy rộng, các tuyến mật chẻ đôi. Trong bao chung có nhiều nhị tương ứng với các hoa đực thoái hóa và một nhụy ứng với một hoa cái. Quả nhỏ màu xanh, có 3 mảnh, mang vòi nhụy tồn tại.
Cây ra hoa tháng 3-4.
Loài cổ nhiệt đới, được trồng làm hàng rào và làm cây cảnh. Trồng bằng cành. Thu hái thân cành quanh năm, bóc lấy vỏ và bỏ gai, nướng tới khi có màu nâu hoặc rang với gạo cho tới khi có màu nâu. Nhựa chích từ cây tươi.
Vị đắng, tính hàn, có độc. Ta thường dùng cành chữa đau răng, sâu răng và mụn nhọt.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
21-12-2012, 02:15 AM
607- XƯƠNG RỒNG NGỌC LÂN
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ13ss2r-iMWQjbfVx5xqH6tQgHlEDlHESTeUlnHzp35hIDc1OBnVCwsF35 2g
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/71/Yaiza_Las_Casitas_-_LZ-702_-_Euphorbia_neriifolia_02_ies.jpg/640px-Yaiza_Las_Casitas_-_LZ-702_-_Euphorbia_neriifolia_02_ies.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii13/normal_06463-Euphorbia-neriifolia.jpg
http://www.floridanaturepictures.com/cacti/cacti_pics/euphorbia_neriifolia_cristata2.jpg
XƯƠNG RỒNG NGỌC LÂN

Nhánh năm cạnh, lá từ ngọn nhánh
Lá kèm thành gai, hoa cụm thành xim
Dịch hựa cây gây sung huyết, long đờm
Rễ bổ dạ dày, thân dùng trị thấp.

BXP

Sưu tập
ChiEuphorbia Cỏ sữa
Xương rồng ngọc lân tên khoa học Euphorbia neriifolia, ChiEuphorbia Cỏ sữa,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Xương rồng ngọc lân, Xương rồng rào, Xương rồng ta: Cây nhỡ, nhánh có 5 cạnh. Lá ở các ngọn nhánh, hình trái xoan ngược thuôn, hơi nạc, nguyên, chóp tròn, thon đầu lại thành cuống rộng, có lá kèm thành gai, xếp 2 cái một ở các đệm. Cụm hoa thành xim nhỏ bên, ở ngọn các nhánh.
Gốc ở Decan (Ấn Độ), được trồng ở hầu khắp các vùng nóng như là cây cảnh. Ở nước ta, cây được trồng khá phổ biến. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm, thường dùng tươi.
Dịch nhựa của cây có tác dụng xổ, gây sung huyết da và làm long đờm.
Kinh nghiệm dân gian dùng chữa đau thấp khớp, buốt dọc theo xương sống như kiến bò. Dùng thân cây, cạo bỏ vỏ xanh, rửa sạch, bổ đôi, bỏ ruột lõi. Thái nhỏ, phơi khô nấu nước uống hoặc ninh thịt gà lấy nước ăn. Rễ làm thuốc bổ dạ dày.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

Mất ngủ, đành tranh thủ post bài, mai lại cắt điện

buixuanphuong09
22-12-2012, 12:34 AM
608- ĐƠN MẶT TRỜI
http://www.kartuz.com/mm5/images/51647.jpg
http://baithuocnam.com/wp-content/uploads/2012/08/dau-vai-gay.jpg
http://www.landscapeinfoguide.com.au/imageLibrary/big_201010200348ExcoecariacochinchinensisGardenClo wnChineseCroton2.jpg
ĐƠN MẶT TRỜI

Lá bầu dục ngược, thuôn, mọc đối
Trên lục xanh, dưới đỏ tía, mép răng
Vốn là loài đặc hữu của Đông Dương
Chữa mụn nhọt, đại, tiểu...thường ra máu.

BXP

Sưu tập

Đơn mặt trời tên khoa học Excoecaria cochinensis, chi Excoecaria,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Đ 144.-Đơn mặt trời, Đơn lá đỏ, Liễu đỏ: Cây nhỏ, cao chừng 1 mét. Lá mọc đối, hình bầu dục ngược thuôn, mặt trên màu lục bóng, mặt dưới màu tía, mép có răng cưa. Hoa mọc thành bông ở nách lá hay ở ngọn, cùng gốc hoặc khác gốc. Quả nang 3 mảnh. Hạt hình cầu, màu nâu nhạt.
Cây ra hoa vào mùa hè.
Cây đặc hữu của Đông Đông Dương, mọc hoang và cũng thường được trồng ở nhiều nơi làm cây cảnh và lấy lá làm thuốc. Cành lá có thể thu hái quanh năm, phơi khô.
Đơn mặt trời có vị đắng ngọt, tính mát. Thường dùng chữa mẩn ngứa, mụn nhọt, đi lỵ, đái ra máu, đại tiện ra máu, ỉa lỏng lâu ngày.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
22-12-2012, 12:36 AM
609- THUỐC DẤU
http://media-2.web.britannica.com/eb-media/69/122169-004-7F1432D6.jpg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSYYMkgnxiGjbUTM0h1InlTcpxJES_Az rs_BJugqMtL6rz4Vh6ecA
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSNg8nV0-gUN6g1HOxvrbiP3NHXgY28L6nB6eGtl6BqixXPG9pKXjPydpCk
http://www.golatofski.de/Pflanzenreich/gattung/p_bilder/pedilanthus%20tithymaloides%20ssp%20tithymaloides. jpg
THUỐC DẤU

Em là Hồng tước san hô
Lá thành hai dãy so le, rất đều
Ngọn thân ...hoa đỏ rất yêu!
Cây dùng làm thuốc được nhiều người ưa.

BXP

Sưu tập

Thuốc dấu tên khoa học Pedilanthus tithymaloides, Chi Euphorbia Cỏ sữa,họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

T.408- Thuốc dấu hay Hồng tước san hô: Cây nhỡ, có nhựa mủ trắng. Cành vặn vẹo, mọc thẳng đứng. Lá hình trứng, mọc so le, thành 2 dây rất đều. Hoa màu đỏ, mọc ở ngọn thân.
Cây ra hoa tháng 3-5 và tháng 8-9.
Nguyên sản ở Trung Mỹ, được nhập trồng làm cây cảnh, làm hàng rào. Có nhiều phân loài khác nhau bởi thân, lá có lông mịn hay không lông, lá hẹp hay lá rộng; có một thứ gọi là Cẩm thạch (var. variegatus Hort.) có lá với bớt xanh, hồng và trắng như vẽ bằng màu nước, thường được trồng. Người ta thu hái toàn cây, lá quanh năm, thường dùng tươi.
Vị chua, hơi chát, tính hàn, có độc. Thường dùng trị đòn ngã tổn thương, ngoại thương xuất huyết, mụn nhọt lở ngứa, viêm kết mạc mắt. Có nơi dùng trị rết cắn (với tên Ngải rít). Lá dùng trị sổ mũi và chứng bứt rứt.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
22-12-2012, 07:34 PM
610- COCOA
http://24.media.tumblr.com/tumblr_lg86t42IJX1qdub01o1_500.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3e/Chrysobalanus_icaco_%28inflorescense%29.jpg/220px-Chrysobalanus_icaco_%28inflorescense%29.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/59/Starr_031108-2013_Chrysobalanus_icaco.jpg/220px-Starr_031108-2013_Chrysobalanus_icaco.jpg
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/cocoa.jpg
COCOA

Cây em trông giống cây Cam
Cụm bò, hoa trắng, mẫu 5, nhị nhiều
Thảo cầm viên...cũng được yêu
Rễ, vỏ, lá, hạt... Lỵ nhiều người ưa.

BXP

Sưu tập

Chi Chrysobalanus
T30.8. Cocoa - Chrysobalanus icaco, Chi Chrysobalanus, họ Cám - Chrysobalanaceae,bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cây gỗ nhỏ không lông, trông giống Cam. Cụm bò ngắn ở nách lá. Hoa trắng, mẫu 5; đài xanh; cánh hoa 5; thon nhỏ; nhị nhiều, dính thành bó; lá noãn 1, có lông, vòi ngắn gốc. Quả hạch màu tía hay màu mận, có u nần; nạc ít, màu trắng; không vị; nhân có u nần.
Hoa tháng 2, quả tháng 5.
Cây của Bắc Mỹ, được nhập trồng đó đây ở miền Nam Việt Nam. Ưa chỗ mát gần sông và các vùng nhỏ gần các bờ biển. Hiện nay có cây trồng ở Thảo cầm viên thành phố Hồ Chí Minh.
Quả ăn được, có vị dịu. Rễ, vỏ và lá có tính se và trước đây ở Angti, người ta dùng chữa lỵ. Hạt cho dầu cũng dùng để chữa lỵ.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/

buixuanphuong09
23-12-2012, 07:53 AM
611- KƠLIA
http://www.ku.ac.th/AgrInfo/plant/plant1/s261.gif
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQUxAk129ORZouIuG4Q6ibaHdYGksCJw qw8kq1rUALd2IBm8GwJ
http://us.123rf.com/400wm/400/400/kajornyot/kajornyot1206/kajornyot120600149/14084049-roasted-kayu-seeds-or-irvingia-malayana-on-top-view-ready-for-snack-in-thailand.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e3/Irvingia_malayana.JPG/250px-Irvingia_malayana.JPG
Cây kơ nia tại Buôn Ma Thuột

KƠLIA

"Bóng cây Kơ-nia", bài ca thật tuyệt
Để bao người biết đến loài em
Bóng Kơ nia lồng lộng niềm tin
Rễ Kơ nia tìm về nguồn Cách mạng.

BXP

Sưu tập

Chi Kơ nia Irvingia
Kơ nia tên khoa học Irvingia malayana, Chi Kơ nia Irvingia,Họ Kơ nia Irvingiaceae, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cây thân gỗ lớn,lá đơn hình trái xoan mọc chụm ở đầu cành. Hoa màu trắng, có từ 4 đến 5 cánh, mọc thành chùm ở kẽ lá, trổ vào thời gian từ tháng 5 đến tháng 6. Quả hình trái xoan, có màu vàng nhạt khi chín và thường xuất hiện vào khoảng tháng 10-11. Hạt có chứa tinh dầu mùi thơm có thể dùng làm thực phẩm. Tán cây thường có hình trứng, sậm rất đặc trưng xanh quanh năm và có sức sống mãnh liệt, chịu hạn tốt, rễ cọc ăn sâu, nhiều rễ tỏa ngang nên ít bị đổ do mưa, bão. Tuy nhiên không thể làm cây đường phố do trái rất sai, mùa trái rụng kín gốc, có dáng thon, hình e líp tròn trịa nên dễ làm trượt ngã khi dẫm phải.Hạt ăn sống rất thơm và bùi không khác gì hạt điều đã qua chế biến.
Gỗ có màu vàng nhạt, sớ gỗ dạng xoắn rất cứng nên khó cưa xẻ khi đã khô, muốn sử dụng phải chế biến khi còn tươi.
Trong y học Làm thuốc chữa no hơi, đầy bụng, trừ sốt rét rừng, chói nước
Cây kơ nia ở Tây Nguyên mang ý nghĩa tâm linh rất lớn đối với người đồng bào dân tộc thiểu số, nó cũng nổi tiếng nhờ bài hát "Bóng cây Kơ-nia" nên du khách khi đến với các tỉnh Tây Nguyên thường kiếm tìm, xem thử tận mắt cây kơ nia.

"Bóng cây Kơ-nia" là bài thơ của nhà thơ Ngọc Anh sáng tác năm 57-58, nhạc sĩ Phan Thanh Nam phổ nhạc đầu tiên, khá nổi tiếng, được ca sỹ Tường Vy thể hiện thành công. Tiếp đó, Nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu đã dùng chất liệu âm nhạc dân gian Tây Nguyên tạo nên một ca khúc sâu lắng, trữ tình lúc tha thiết nhớ nhung (đoạn đầu), lúc thôi thúc dồn dập (đoạn sau), lúc vang vọng nhắn nhủ (đoạn kết) làm rung động biết bao người nghe. Sau này bài hát đã được nhiều nghệ sĩ khác thể hiện và được hát nhiều trong các cuộc thi "Sao Mai", Tiếng hát truyền hình các địa phương...

buixuanphuong09
23-12-2012, 08:12 PM
612- HOA VUA
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ_2_0LDfTq1WxTpvO9n0AHLyVNOMPI3 xtrQP8Hi2mEcubNWimTnA
http://www.parasiticplants.siu.edu/Rafflesiaceae/images/RafflesiaArnInside.jpg
http://www.lostworldarts.com/images/img3502.jpg
http://www.khoahoc.com.vn/photos/Image/2006/04/24/hoavua_Rafflesia_arnoldii45.jpg
HOA VUA

Ra-Flet-si-a ac-nô-đi
"Cái mùi đễ sợ!" ... Có hề chi!
"Sinh tồn cuộc sống" là như thế
Để mãi trong em sự diệu kỳ!

BXP

Sưu tập

Hoa Vua tên khoa học Rafflesia arnoldii, chi Rafflesia, họ Rafflesiaceae, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Hoa vua là loài hoa lớn nhất thế giới, mọc trong rừng nhiệt đới trên các đảo Java và Sumaitra của Indonesia; Malaysia. Hình dạng của cây hoa này rất kỳ quái, vừa không có rễ lại không có thân và cũng không có lá, rõ ràng không có gì đáng gọi là cây. Vì nó chỉ là hoa, một loại hoa khổng lồ nên được tôn vinh là hoa vua.
Đã là vua, tất nhiên phải có người hầu hạ, cơm nước. Hoa vua sống ký sinh với chiếc cuống hoa duy nhất của mình cắm vào rễ ngầm của cây song phấn trắng (cissus) hút dinh dưỡng.
Đường kính lớn nhất của hoa vua tới 1,4m; thường nặng từ 4-5kg, có bông nặng tới 50kg. Năm cánh hoa màu đỏ, mọng nước, mỗi cánh hoa dài 30-40cm, dày 20cm, ở giữa là nhị hoa và đĩa mật. Đĩa mật có đường kính khoảng 33cm, cao 30cm nếu đem đựng nước, có thể chứa được 5-6kg.
Màu hoa rất đẹp, khi mới nở có mùi thơm, nhưng một vài ngày sau thối như mùi chuột chết, không thể ngửi được. Nhờ mùi thối này, ruồi nhặng và côn trùng đã xúm lại giúp hoa vua "truyền đời" cho con cháu. Hoa thì to, nhưng quả lại cực nhỏ. Quả thường dính vào chân voi để tìm đất mới

buixuanphuong09
24-12-2012, 06:36 AM
613- DÙI ĐỤC
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQA6BkdP6BIiERe_z-PLJleMkBbtA5dRdXzWOskvc4OAa69ID5v
http://toptropicals.com/pics/garden/05/5/5946.jpg
http://www.wsq.org.au/Publications/Weeds%20in%20Focus/hiptage/hiptage-benghalensis71.jpg
http://www.rareflora.com/hiptagebengh.jpg

DÙI ĐỤC

Dây leo lớn, lá thuôn, mọc đối
Hoa trắng thành chùm ở nách lá đơn
Quả có mào, có cánh ...Mọc hoang
Vị đắng, chát... cũng thường làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Dùi đục tên khoa học Hiptage benghalensis, chi Hiptage, họ Kim dồng - Malpighiaceae, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri


Dùi đục hay Trường nát: Dây leo rất lớn. Lá mọc đối, thuôn, xoan ngọn giáo hay bầu dục thuôn, thường tròn ở gốc, có mũi nhọn dài hay mũi tù, nhạt và hơi có lông lún phún hay màu xanh mốc ở dưới, với hai tuyến ở gốc của gân phụ. Hoa trắng, thành chùm ở nách đơn, có lông mềm. Quả có cánh, với cánh nhẵn hay hơi có lông, nguyên hoặc hơi có thuỳ hoặc có góc ở đầu, kéo dài trên vỏ quả ngoài bởi một cái mào, một cánh phụ hình tam giác nhỏ.
Cây mọc ở nhiều nơi ở nước ta, trong các rừng thường xanh.
Lá có tính sát trùng. Thân già có vị hơi đắng, chát, tính ấm; có tác dụng ôn thận ích khí, liễm hãn, sáp tinh.

buixuanphuong09
24-12-2012, 08:06 PM
615- CHANH ỐC
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/chanhoc.jpg
http://www.genebank.go.kr/pimg/pp_a/plantimg/1073.bmp
CHANH ỐC

Em Chanh ốc, Sắng rừng hay Chẩn
Cây gỗ cao, có nhánh nhiều, xanh
Lá non thái nhỏ nấu canh
Ngọt như mỳ chính ...ấy tình của em.

BXP

Sưu tập

Chanh ốc tên khoa học Microdesmis caseariaefolia, chi Microdesmis, họ Chanh ốc - Pandaceae, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Chanh ốc, Chẩn, Sắng rừng, Rau mỳ chính: Cây nhỡ hay cây gỗ, cao 3-8m; nhánh nhiều xanh, lông xám nằm. Lá hình ngọn giáo, xoan hay thuôn, tù ở gốc, nhọn ở chóp, gần như nhẵn, mỏng cứng; mép lá có răng cưa rõ hay hơi gợn sóng. Hoa màu vàng vàng, xếp thành ngù ở nách lá, 10-15 hoa đực, 3-5 hoa cái. Quả hạch, khi chín màu đen. Hạt 2, phẳng - lồi, hình tam giác, có mũi nhọn.
Cây ra hoa tháng 2-6.
Cây mọc trong rừng lá rộng thưa xanh nhiệt đới nguyên sinh và thứ sinh các tỉnh từ Hoà Bình, Vĩnh Phú qua Thanh Hoá, Nghệ An đến các tỉnh Tây Nguyên và Sông Bé, Tây Ninh. Người ta lấy ngọn hoa, lá non thái nhỏ, nấu canh

buixuanphuong09
24-12-2012, 08:08 PM
616- HÀ NU
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQE-xZKPyEV5uZhEHbkJAbjjoOTnr2aPI9IdnPZ8D8s-OjyEd8-FA
http://www.ku.ac.th/AgrInfo/plant/plant1/s262.gif
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/13/Ixonanthes_isocandra.jpg/320px-Ixonanthes_isocandra.jpg
HÀ NU

Cây thân bụi, lá đơn mọc cách
Cụm hoa xim dạng tán hay chùy
Quả nang mở tách thành 5 mảnh
Lấy gỗ, hay trồng đất trắng phủ xanh.

BXP

Sưu tập

Hà nu tên khoa học Ixonanthes cochinchinensis, chi Ixonanthes, họ Ixonanthaceae Hà nu, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Hà nu hay Dân cốc, Đát, Xang: Cây gỗ hoặc cây bụi có lá đơn, mọc cách, không hay có lá kèm rất nhỏ, thường dạng lưỡi mác ngược. Cụm hoa xim dạng tán hay chuỳ với các hoa đều, lưỡng tính, đôi khi đơn tính khác gốc, hoa mẫu 5, cánh hoa rời, lá đài 5 tồn tại và hoá gỗ, nhị 5, đôi khi đến 20, chỉ nhị rời nhưng dính với nhau ở phần triền (triền trong nhị), bầu 5 ô với 1 vòi dài.
Quả nang mở dọc đỉnh tách thành 5 mảnh hoặc dạng hạch. Hạt có cánh do lá đài trường tồn
Giá trị kinh tế: Các loài dùng phủ xanh đất trống và lấy gỗ.

buixuanphuong09
25-12-2012, 06:39 AM
617- CỒNG TÍA
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dd/Fruits_of_Calophyllum_brasiliense.jpg/220px-Fruits_of_Calophyllum_brasiliense.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/29/Botoesdeguanandi.JPG/220px-Botoesdeguanandi.JPG
CỒNG TÍA

Em Còng tía, vốn loài cây nhỡ
Cành phân cao và mọc hơi ngang
Vốn loài đặc hữu Việt Nam
Gỗ lõi nâu đỏ, đễ làm, bền cao.

BXP

Sưu tập

Cồng tía tên khoa học Calophyllum saigonense,Chi Calophyllum, Họ Cồng hay họ Mù uCalophyllaceae, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cồng tía hay còng tía là cây gỗ nhỡ, cao trên 20 m, đường kính thân trên 40 cm, cành phân cao và mọc hơi ngang.
Cồng tía là loài đặc hữu của miền Nam Việt Nam.
Gỗ lõi của cây có màu nâu đỏ đến nâu hồng, thớ chéo hoặc xoắn. Gỗ khá bền, dễ gia công nhưng khó sấy, độ bóng cao. Có thể sử dụng trong ngành xây dựng, đóng tàu, làm ván dán, ván sàn, đồ mộc, công cụ...

buixuanphuong09
25-12-2012, 08:01 PM
618- CÒNG DA
http://i134.photobucket.com/albums/q86/treelearner/Tree/Calophyllum%20membranaceum/fruit.jpg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT-VueGIlhe7pysLN9ZVXf8sNcFhXNFiron-NF0cq-3hbR7aS2t
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRtLZ_nY8EO5fTvo-B2LaqSDUoq9NCjmuFWe0FN_RBiw3myxOE6iA
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQY-2f5Hsl5KllVXM1Mei41zKL2FrOdFMPa3Vi0npLySloqusd4qWw v_39qAw
CÒNG DA

Nhánh bốn cạnh, lúc non lông sát
Lá phiến dài, mỏng, cứng, cụm 5 hoa
Nhị nhiều, quả hạch, hoa nở mùa Hè
Chữa thấp khớp, viêm gan..., điều kinh tốt.

BXP

Sưu tập

Còng da, Xương cá tên khoa học Calophyllum membranaceum, Chi Calophyllum, Họ Cồng hay họ Mù uCalophyllaceae, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây nhỏ, nhánh bốn cạnh nhọn, lúc non có lông sát. Lá phiến bầu dục dài, mỏng nhưng cứng. Cụm hoa 3-5, nhị nhiều. Quả hạch.
Ra hoa mùa Hè.
Nơi mọc: Quảng Ninh, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hoà Bình, Ninh Bình...
Công dụng: Vị hơi đắng, tính bình. Thường dùng chữa: Thấp khớp, đau nhức xương, lưng và tay chân đau mỏi; Đòn ngã tổn thương; Viêm gan vàng da; Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh.

buixuanphuong09
26-12-2012, 05:49 AM
619- BAN RỖ
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTgdfb0skc0-8_gpkbwqTe5mw8FQ0FcUoukvvxdFPtRsy9aqA7R
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dc/Hypericum_ascyron_0807.JPG/360px-Hypericum_ascyron_0807.JPG
http://www.ct-botanical-society.org/galleries/pics_h/hypericumascy_fr.jpg
http://www.kgnaturephotography.com/photos-wetland-plants/herbs-dicots-EJ/slides/Hypericum-ascyron-~-great-St-Johns-wort-1.jpg
BAN RỖ

Cây thân thảo, em là Ban rỗ
Phiến lá thon, nhánh bốn cạnh, không lông
Hoa vàng đo đỏ ra ở ngọn
Vị đắng, tính hàn, chế nước uốn thính tai.

BXP

Sưu tập

T45.9. Ban rỗ, Hồ nam liên kiều - Hypericum ascyron, ChiHypericum, Họ Hypericaceae Họ Ban, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả:Cây thảo, nhánh 4 cạnh, không lông. Lá có phiến thon, không cuống. Hoa to ở ngọn, mầu vàng đo đỏ. Quả nang, hạt nhỏ.
Hoa tháng 6-7, quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Chỉ cỏ ở Sapa, tỉnh Lào Cai.
Công dụng: Vị hơi đắng, tính hàn. Dùng cầm máu, trừ thấp... Công dụng chính là dùng chế nước uống có hiệu quả làm cho tai thính để tiếp nhận âm thanh.

buixuanphuong09
26-12-2012, 08:09 PM
620- BAN NÊPAN
http://danhydatviet.com/uploads/news/2012_09/bannepan.jpg
BAN NÊPAN

Thân chồi, phiến lá hình xoan
Hoa xim ở ngọn, cánh 5, mầu vàng
Nở thành ba mảnh. Quả nang.
Quê miền núi Bắc, bạn cùng trẻ thơ.

BXP

Sưu tập

T45.10. Ban Nêpan, Biến địa kim - Hypericum napaulensis, Chi Hypericum,Họ Hypericaceae Họ Ban, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây thảo, thường có thân chồi. Lá có phiến xoan, không lông. Hoa xim ở ngọn, lá đài 5, cánh hoa 5, vàng. Quả nang nở làm 3 mảnh; hạt nhỏ.
Nơi mọc: Ở nước ta, cây mọc ở vùng núi phía Bắc.
Công dụng: Ở Vân Nam (TQ) cây dùng trị trẻ em cam tích, lỵ, loét, hôi răng, viêm gan hoàng đản.

buixuanphuong09
26-12-2012, 08:10 PM
621- BAN LÁ DÍNH
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/banladinh.jpg
http://www.zhiwutong.com/tu/photo/0/04020607140.JPG
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRjfNbo6LE84aOSGfXidmINtol9bU-f9VmfD8yhOqyyNo12PjxX
BAN LÁ DÍNH

Thân tròn nhẵn, lá thường mọc đối
Hoa xim ngù, nách lá. Quả nang
Ninh Bình, Hà Nội ... mọc hoang
Vị đắng, tính mát - Bạn cùng chị em...

BXP

Sưu tập

T45.11. Ban lá dính, Lưu ký nô - Hypericum sampsonii, Chi Hypericum,Họ Hypericaceae Họ Ban, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Thân tròn, nhẵn. Lá mọc đối, không cuống. Hoa thành xim ngù ở nách lá và ở ngọn. Quả nang hình nón có 3 mảnh vỏ, chứa nhiều hạt hình trứng nhọn. Hoa tháng 4-6.
Nơi mọc: Cây mọc dại những nơi đất ẩm, ven rừng, bãi cỏ vv... ở nhiều nơi như Hà Tây, Ninh Bình vv...
Công dụng:Vị đắng, cay, tính mát. Thường dùng trị: Kinh nguyệt không đều; Chảy máu cam, thổ huyết, đái ra máu; Phong thấp đau nhức.
Dùng ngoài trị: Nhọt sưng đinh độc, đòn ngã tổn thương, rắn cắn, chốc đầu, bỏng nước sôi.

buixuanphuong09
27-12-2012, 06:39 AM
622- BAN TRÒN
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/covolua.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQbIQFgC3rX5BIOCqEWwqbWF-IczxeLjNWrWHyl_-sqEF53Soqr9w
http://farm4.static.flickr.com/3014/2662986903_92ddfd6732.jpg
BAN TRÒN

Cây dưới bụi, thân cành hình trụ
Lá hình xoan, vỏ đỏ, hoa vàng
Thành ngù. Quả trứng dạng nang.
Thanh nhiệt, giải độc, ngứa...càng cần em...

BXP

Sưu tập

T17.10. Cỏ vỏ lúa, Ban tròn - Hypericum uralum, Chi Hypericum,Họ Hypericaceae Họ Ban, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây dưới bụi, thân và cành hình trụ, vỏ đỏ. Lá hình xoan trải ra trên một mặt phẳng, khá nhiều. Hoa vàng, to, xếp thành ngù; Quả nang hình trứng dạng nón. Hạt hình dải, hơi cong.
Nơi mọc: Rất phổ ở biến miền thượng du Bắc Việt Nam. Cũng gặp ở miền Trung.
Công dụng: Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, chỉ huyết, chống ngứa, lợi sữa, lợi tiểu.

buixuanphuong09
27-12-2012, 06:41 AM
623- BỨA NHÀ
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSxlUv-9kz9LsVGSqB0XqzYqirIEqtWf9rhjx4xnFlysbAqQfPl

http://floraofcentralvietnam.files.wordpress.com/2012/09/garcinia-cochinchinensis-41.jpg
http://mudasliriosdovale.com.br/www/galery_frutifera/images/Garcinia-cochinchinensis.jpg
BỨA NHÀ

Cành non vuông, lá thuôn nhọn gốc
Hoa đực thành chùm, hoa lưỡng tính mọc đơn
Quả hình trứng, hoa từ nách lá, mầu vàng
Lá và quả dunhf ăn và chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

T45.1. Bứa nhà - Garcinia cochinchinensis, Chi Garcinia, họ Bứa, Măng cụt - Clusiaceae, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây cao 10-15m, vỏ ngoài màu đen, phía trong màu vàng. Cành non vuông, về sau tròn. Lá thuôn nhọn ở gốc. Cây tạp tính. Hoa đực mọc thành chùm ở nách lá, màu vàng, nhiều nhị; hoa lưỡng tính không cuống, thường mọc đơn độc. Vỏ quả nạc, có cơm hơi đỏ bao quanh hạt.
Ra hoa vào tháng 4-5.
Nơi mọc: Cây mọc từ Quảng Trị trở vào. Cũng thường được trồng.
Công dụng:Lá và vỏ quả thường dùng nấu canh chua. Quả chín ăn giải khát; áo hạt có vị chua ngọt. Vỏ thường dùng trị dị ứng, mẩn ngứa và bệnh ngoài da. Lá giã nát đắp trị sâu quảng. Búp non nhai ăn chữa động thai.

quanlenh
27-12-2012, 11:29 AM
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRdTHLi63394gTfMcxc8_GDwy-Bor8H9RndIRyI7Zi3IBhAwDZn

Bác Phượng à, hình như tấm ảnh này là quả gấc cắt đôi. Không phải quà Bứa. Bác xem lại có chọn nhầm hình ảnh không nhé.
Quả Bứa họ với măng cụt, mỗi khía chỉ có một hạt, quả chín ăn múi cũng ngon ngọt. Vỏ quả Bứa tách theo từng múi rồi thái mỏng lấy lạt giang xâu thành xâu treo phơi khô trông như tai nấm nên thường gọi tai chua, dùng để nấu canh chua mùa hè rất thích hợp.

buixuanphuong09
27-12-2012, 08:17 PM
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRdTHLi63394gTfMcxc8_GDwy-Bor8H9RndIRyI7Zi3IBhAwDZn

Bác Phượng à, hình như tấm ảnh này là quả gấc cắt đôi. Không phải quà Bứa. Bác xem lại có chọn nhầm hình ảnh không nhé.
Quả Bứa họ với măng cụt, mỗi khía chỉ có một hạt, quả chín ăn múi cũng ngon ngọt. Vỏ quả Bứa tách theo từng múi rồi thái mỏng lấy lạt giang xâu thành xâu treo phơi khô trông như tai nấm nên thường gọi tai chua, dùng để nấu canh chua mùa hè rất thích hợp.

Cảm ơnbạn già!

Tôi dạo này lu bu quá. Đêm mất ngủ, ngày cứ gà gật, nhìn gà hóa cuốc.Tôi post tên khoa học để lấy hình ảnh, đúng ra nó phải đủ hai thành phần như thế này Garcinia cochinchinensis, nhưng ảnh tôi lấy nó chỉ đúng thành phần sau cochinchinensis, chữ đậm, còn thành phần trước chữ mờ, không để ý đến chữ "Cucurbitaceae - Gac" là Gấc thuộc họ Bầu bí, mắt lóa nên tôi nhầm. (Momordica cochinchinensis - Cucurbitaceae - Gac Fruit). Nhờ bạn nhắc tôi đã kiểm tra và sửa lại. Cảm ơn nhiều. Cứ thế nhé!
BXP

buixuanphuong09
27-12-2012, 08:19 PM
624- BỨA MỦ VÀNG
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTH7W7N4g_unihUrXUShaF8twElUzBBv R3GCCsJM1rRMcAeBM7S
http://pds2.exblog.jp/pds/1/200610/31/00/e0031500_939409.jpg
http://img.photobucket.com/albums/v139/kuehlapis/Garcinia-xanthochymus3.jpg
BỨA MỦ VÀNG

Cây gỗ lớn, lá thuôn, nhiều gân phụ
Từ nách lá già hoa đơn tính mọc ra
Hoa mẫu 5, mầu trắng. Quả tròn, to
Thân, lá, quả đều có nhiều tác dụng.

BXP

Sưu tập

T45.2. Bứa mủ vàng tên khoa học Garcinia xanthochymus, Chi Garcinia, họ Bứa, Măng cụt - Clusiaceae. bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây gỗ lớn; nhánh non vuông, vàng vàng hay nâu. Lá có phiến thuôn, to, gân phụ nhiều, cuống ngắn. Hoa đơn tính ở nách lá già. Hoa đực có 5 lá đài, 5 cánh hoa trắng, nhuỵ lép. Hoa cái có bao hoa như hoa đực, nhị lép, bầu 5 ô. Quả tròn, to.
Nơi mọc: Ở nước ta, cây mọc ở rừng miền Nam.
Công dụng:Lá, thân, mủ có vị đắng, chua, tính mát; có tác dụng sát trùng. Quả giải nhiệt, lợi mật.

buixuanphuong09
28-12-2012, 06:53 AM
625- BỨA MỌI
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/buamoi.jpg
http://europeanastatic.eu/api/image?type=IMAGE&uri=http%3A%2F%2Fwww.kew.org%2Fherbcatimg%2F292015 .jpg&size=FULL_DOC
http://ntbg.org/pwr/resources/webphotos/images/2096.jpg
BỨA MỌI

Vỏ vàng vàng, cành nhánh nhiều từ gốc
Phiến lá thuôn, hoa đơn tính, mầu vàng
Em là loài đặc hữu của Đông Dương
Quả nạc, ăn ngon, mùi thơm, vị ngọt.

BXP

Sưu tập

T45.3. Bứa mọi tên khoa học Garcinia harmandii, Chi Garcinia, họ Bứa, Măng cụt - Clusiaceae. bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả:Cây gỗ cao 6-10m, phân nhánh nhiều từ gốc, có vỏ vàng vàng. Lá thuôn, hình trứng ngượcA có quả tháng 3.
Nơi mọc: Loài đặc hữu của Đông Dương. Ở nước ta, cây mọc hoang trong rừng từ Khánh Hoá tới Đồng Nai, Tây Ninh.
Công dụng: Quả có nạc ngon, mùi thơm, vị ngọt, dùng ăn được.

buixuanphuong09
28-12-2012, 06:55 AM
626- BỨA LÁ TRÒN DÀI
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT8F_feh-9va3Mi81RyHD8Q3ptA6Y2fXK8aS2RTkFRI_vCEIedeqobGINrE aQ
http://thuocnam.vn/images/detailed/0/bua-01.gif
http://www.toyogreen.com/plant%20species/Tree/images/Garcinia%20oblongifolia.jpg
http://www.china001.com/xfile.php?xname=PPDDMV0&fname=/a/00a/008/002.gif
http://www.leafvein.net/plant_photo/Guttiferae/Garcinia_oblongifolia_f.jpg
BỨA LÁ TRÒN DÀI

Cành non vuông, xoè ngang, rủ xuống
Lá mép nguyên, hoa tạp tính, mầu vàng
Quả mọng, chín đài tồn tại còn mang
Vỏ chữa bệnh, trong, ngoài nhiều tác dụng.

BXP

Sưu tập

T45.4. Bứa, Bứa lá tròn dài tên khoa học Garcinia oblongifolia, Chi Garcinia, họ Bứa, Măng cụt - Clusiaceae. bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây gỗ nhỏ. Cành non vuông, xoè ngang và rủ xuống.Lá hình thuẫn, mép nguyên, nhẵn bóng.Cây tạp tính.Hoa đực mọc thành cụm..Hoa lưỡng tính có lá đài và cánh hoa như hoa đực, màu hơi vàng, bầu 4 -10 ô, hình cầu, vòi ngắn.Quả mọng mang đài tồn tại; vỏ quả dày, có khía múi, khi chín màu vàng, phía trong hơi đỏ chứa 6-10 hạt.
Mùa hoa quả tháng 3-6.
Nơi mọc: Cây mọc hoang trong rừng từ Hà Tuyên đến Quảng Nam - Đà Nẵng. Cũng thường được trồng.
Công dụng: Lá tươi nấu canh chua. Hạt có áo hạt chua, ăn được. Vỏ dùng trị: Loét dạ dày, tá tràng. Viêm dạ dày ruột, viêm miệng. Ho ra máu. Dùng ngoài trị bỏng, mụn nhọt, sâu quảng, eczema, dị ứng mẩn ngứa. Nhựa bứa dùng trị bỏng.

buixuanphuong09
28-12-2012, 08:03 PM
627- DỌC
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQJ4HXNyobU4TGXq_fe1owCt0VyIQ_jS KEDmzuPUd43FmvR_vXR
http://www.hrd.gov.tw/UpFile/_userfiles/EDM99-0610.JPG
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS-mEA-uKitBiA6I3eal1aE6UT7nP8dKYIGfbnYuecG2erMbypkPg
http://farm8.static.flickr.com/7244/7118306495_a935e56328.jpg
DỌC

Cây gỗ nhỡ, lá hình trứng ngược
Mép lá nguyên, có rãnh mặt trên
Tụ ngọn cành cụm hoa đơn tính.
Lá, quả - canh chua cần đến em.

BXP

Sưu tập

T7.8. Dọc tên khoa học Garcinia multifora, Chi Garcinia, họ Bứa, Măng cụt - Clusiaceae. bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây gỗ nhỡ; các nhánh mang hoa dày. Lá hình trứng ngược, có rãnh ở mặt trên, mép lá nguyên. Hoa đơn tính, cụm hoa ở ngọn các cành nhỏ, gồm hoa đực và hoa cái. Quả mọng, nhẵn, gần như hình cầu, màu vàng, đài tồn tại trên quả.
Hoa tháng 4-8, quả tháng 5-9.
Nơi mọc: Cây mọc trong rừng già vùng núi Hà Giang, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Lạng Sơn, cũng thường trồng để lấy quả.
Công dụng:Lá nấu canh chua. Quả xanh có thịt chua, nướng, bóc vỏ, lấy ruột nấu canh chua. Quả chín ăn được. Quả và vỏ cây tiêu thũng, làm se, giảm đau.

buixuanphuong09
28-12-2012, 08:05 PM
628- TAI CHUA
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSPf4-6o12SW-iR3Rha8PmDd8UTBITF-gRJYGqZGw6qpVi0qh6guQ
http://1.bp.blogspot.com/-_GRcD0YJfXw/UCTIjpP7bNI/AAAAAAAAAYM/iGS1CSlRiTI/s1600/%E0%B8%8A%E0%B8%B0%E0%B8%A1%E0%B8%A7%E0%B8%87.jpg
http://plantsofasia.ucoz.com/Small_photo_2/Garcinia-cowa.jpg
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3480_2s.jpg

TAI CHUA

Thân thẳng, cành nhiều, nhựa mủ vàng
Quê em Miền Bắc tới Miền Trung
Lá đơn mọc đối, loài hoa tạp
Giải độc... lá non anh cứ dùng...

BXP

Sưu tập

Tai chua tên khoa học Garcinia cowa, Chi Garcinia, họ Bứa, Măng cụt - Clusiaceae. bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây gỗ nhỡ, thân thẳng. Cành nhiều, nhỏ. Tán lá tròn đều. Cây có nhựa mủ vàng.
Lá đơn, mọc đối, hình trứng ngược. Cây tạp tính. Cụm hoa đực có cuống, xếp thành tán. Cụm hoa lưởng tính không cuống. Quả hình cầu.
Mùa hoa tháng 4 - 5. Mùa quả tháng 8 - 9
Nơi mọc: Cây phân bố ở rải rác các tỉnh Bắc Bộ và Bắc trung Bộ.
Công dụng: Gỗ màu trắng thớ thô, cứng. Quả chua, ăn được. Cánh non và là non dùng làm thuốc giải độc.

buixuanphuong09
29-12-2012, 08:01 AM
họ Rhizophoraceae họ Đước, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri
629- XĂNG MẢ
http://www.natureloveyou.sg/Carallia%20brachiata.jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQweOL9LbzVEXzc2BTyubxp1IVVsH9DQ Hh_kWJCBvfRoUMy_UxT8A
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSbz1IwOeCupvxIdEood_YdUX-rhVtrOmHXfvQ9IYqn3A67qtbh0A
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Freshwater%20Mangrove.jpg
XĂNG MẢ

Cây gỗ lớn, lá đơn mọc đối
Phiến đa hình, hoa lưỡng tính thành xim
Quả mọng hình cầu, khi chín đỏ
Gỗ đóng đồ..., vỏ trị lở, viêm...

BXP

Sưu tập

Xăng mả, Trúc tiết tên khoa họcCarallia brachiata, Chi Carallia Xăng mả, Trúc tiết, họ Rhizophoraceae họ Đước, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây gỗ lớn, cành non dẹt, mọc đối, màu xanh. Vỏ màu nâu xanh, hóa bần và nứt nẻ.
Lá đơn mọc đối, có lá kèm, phiến lá khá đa dạng. Hoa lưỡng tính, nhỏ, màu trắng họp thành xim phân nhánh ở nách lá. Đài hình chuông. Bầu dưới, 4 ô. Quả mọng hình cầu, hình trứng, hạt cong hình chữ U.
Hoa tháng 2-3, quả tháng 4 - 5.
Nơi mọc: Câygặpphổ biến từ Quảng Ninh, Hà Tây, Ninh Bình, Thanh Hóa vào tận An Giang, Kiên Giang.
Công dụng:Quả ăn được. Gỗ trung bình, dùng trong xây dựng và đóng đồ thông thường. Vỏ dùng trị ghẻ và chữa lở loét lây lan; cũng dùng chữa lở miệng, viêm họng.

buixuanphuong09
29-12-2012, 08:03 AM
630- RĂNG CÁ
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Carallia_diplopetala.jpg
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Carallia_diplopetala_photos_c28fddfdbd37e47bd6887d d7.jpg
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Carallia_diplopetala_photos_4d49700688d07c45020881 a1.jpg
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Carallia_diplopetala_photos_61183b2d13145e0a349bf7 da.jpg+
RĂNG CÁ

Hoa lưỡng tính thành xim nách lá
Quả hình cầu, bầu dưới, 5 ô
Từ Cao Bằng, Quảng Ninh đến Huế
Chuộng loài em gỗ cứng đóng đồ

BXP

Sưu tập

Răng cá tên khoa học Carallia diplopetala, Chi Carallia Xăng mả, Trúc tiết, họ Rhizophoraceae họ Đước, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây bụi. Thân thẳng, tròn, vỏ màu nâu đen, cành nhánh nhỏ màu đỏ nâu có đốt phình, không có lông. Lá đơn mọc đối, phiến lá mỏng, hình trái xoan. Hoa lưỡng tính, nhỏ, không cuống, họp thành xim ở nách lá. Đài hoa hình cầu, bầu dưới, 5 ô. Quả hình cầu.
Hoa tháng 5 - 7. Quả tháng 8 - 10.
Nơi mọc: Có ở khắp các tỉnh Cao Bằng, Quảng Ninh... vào Thừa Thiên - Huế.
Công dụng:Gỗ cứng, khá tốt, dùng đóng đồ thông thường, các công cụ và làm củi.

buixuanphuong09
29-12-2012, 07:15 PM
631- VẸT TRỤ
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQr9AcpvOnEhP1yVsR_trABbGpNiYuNR Jj0RchF5IdltXdl4KeY
http://lh5.ggpht.com/_pbKM4qxmq4c/SlIVL4n7qQI/AAAAAAAAKG4/nk1BGFeTkLY/03.jpg
http://lh6.ggpht.com/_pbKM4qxmq4c/SlIVMVWWpPI/AAAAAAAAKHA/YjLu5wrUyj4/02.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3129/3087017306_afe1dd3700.jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQG2_eYAAn9XtRMllyRZm-7pW8JM8R2sYjuR3uWjmls0N-MO6-rjA
VẸT TRỤ

Cụm rễ chống hình nơm cao một mét (1m)
Cây gỗ trung, vỏ thân nhẵn, lá đơn
Hoa lưỡng tính thành xim, mầu trắng
Gỗ đỏ đóng đồ...Ăn sống được chồi non.

BXP

Sưu tập

1- Vẹt trụ, Vẹt khangtên khoa học Bruguiera cylindrica, Chi Bruguiera, họ Rhizophoraceae họ Đước, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây gỗ nhỡ, vỏ thân nhẵn, gốc có rễ chống hình nơm cao tới 1 - 1,2m.
Lá đơn, mọc đối; phiến lá dày hình bầu dục hay hình trứng, mặt dưới lá có những chấm nhỏ màu hồng. Hoa lưỡng tính hợp thành xim, màu trắng. Bầu 2 ô. Quả mọng mang đài tồn tại, chỉ có 1 ô phát triển.
Hoa tháng 5 - 6, quả tháng 10 - 11.
Nơi mọc: Ở nước ta cây mọc nhiều ven biển.
Công dụng:Gỗ màu đỏ, mịn, dùng đóng đồ, làm nhà cửa, trụ mỏ. Chồi non có thể ăn sống.

buixuanphuong09
30-12-2012, 07:52 AM
632- VẸT DÙ
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRHSqoMYyg-FV2YsYvOofnt0sYlQJsKu1ddo_eFbXH5FG6N5n4V
http://www.natureloveyou.sg/Bruguiera%20gymnorrhiza.jpg
http://www.madeinnys.com/mangrove/images/key_images/B_gym_propagule.gif
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki3/Bruguiera_gymnorrhiza1MKh.jpg
VẸT DÙ

Cây gỗ nhỏ, cành nhiều, vỏ xám
Rễ chống hình nơm, lá mọc đối, phiến dày
Quả một hạt, nẩy mầm trên cây mẹ
Thường gặp nơi rừng ngập mặn đó đây

BXP

Sưu tập

2- Vẹt dù tên khoa học Bruguiera gymnorrhiza, Chi Bruguiera, họ Rhizophoraceae họ Đước, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, trung bình, hoặc lớn, phân cành nhiều. Vỏ thân màu xám đen, gốc có rễ chống hình nơm cao 1 - 2m. Lá đơn, mọc đối; phiến lá dày, cứng, không lông. Hoa mọc đơn độc ở nách lá, thường có cuống cong xuống phía dưới; đài màu đỏ hình chuông. Cánh hoa mỏng, màu trắng. Nhị gấp đôi số cánh hoa. Bầu 3 ô. Quả có đài bao bọc, chứa 1 hạt. Trụ mầm mập, nẩy mầm trên cây mẹ.
Ra hoa từ tháng 5 đến tháng 11; cây mầm rụng vào tháng 12, tháng 1 và có thể duy trì sức nẩy mầm trong 5 - 6 tháng.
Nơi mọc: Thường gặp trong rừng ngập mặn. Sinh trưởng chậm.
Công dụng: Gỗ màu nâu sáng, nặng, dùng trong xây dựng, đóng đồ.
Vỏ có nhiều tanin, dùng thuộc da, nhuộm vải và lưới câu. Trụ mầm chứa nhiều tinh bột có thể chế biến thức ăn.

buixuanphuong09
30-12-2012, 07:54 AM
633- VẸT TÁCH
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSkazgWxfYAAC_MTE0GuE5b1YjJGEXyE-VuTUNOU2fW86zc6ykt
http://3.bp.blogspot.com/_pbKM4qxmq4c/SVEG1O1XDTI/AAAAAAAAHm8/tF7zjkmYnUM/s400/21.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/SjBzgD_vnxI/AAAAAAAAW5Y/CE_tUv7x-co/s400/parviflora2.jpg
VẸT TÁCH

Cây gỗ nhỡ, vỏ thân có sọc
Rễ bạnh, khí sinh, lá mọc tụm đầu cành
Hoa mầu vàng, cụm ra nách lá
Gỗ đóng đồ, vỏ có ta nanh.

BXP

Sưu tập

3- Vẹt tách tên khoa học Bruguiera parviflora, Chi Bruguiera, họ Rhizophoraceae họ Đước, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây gỗ nhỡ, vỏ thân có sọc, có rễ bạnh, rễ khi sinh hình đầu gối. Lá đơn mọc đối, thường mọc tụm ở đầu cành, phiến lá cứng, bóng. Hoa mọc cụm ở nách lá, đài màu vàng. Cánh hoa màu vàng, phân hai thùy. Quả mập, hình trụ. Trụ mầm hình trụ, nhẵn.
Mùa hoa tháng 5 - 6, mùa quả tháng 10 - 11.
Nơi mọc: Ở nước ta, cây mọc ven biển, nhất là ở Nam Bộ.
Công dụng: Gỗ dùng trong xây dựng, đóng đồ dùng thông dụng. Vỏ có tanin.

buixuanphuong09
30-12-2012, 08:17 PM
634- VẸT ĐEN
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTiLP_VTAJWMcUgesI0J1dp9kSCP7HkN IHqCxI6N3sHAXaBO-dB3I8qHk7T
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSxgKb1Y4auGfv4D18fjDD_8ajrXxhNw xVjARgtjEBIsZL-KGU4
http://3.bp.blogspot.com/_pbKM4qxmq4c/Sxk1Ios95QI/AAAAAAAAL0c/1zWVZv6jlBk/s400/04.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_pbKM4qxmq4c/S22XmMcL0tI/AAAAAAAAMPg/Wgot4EyW84M/s400/08.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/Sc8TnChXu4I/AAAAAAAATiA/zFl8jrSp8Ug/s400/sexangula.jpg
VẸT ĐEN

Cây gỗ lớn, vỏ thân xám nhẵn
Rễ chống cao, lá bầu dục, phiến dày
Hoa đơn độc, mầu vàng. Quả mập
Trụ mỏ, dựng xây, đồ gia dụng cũng hay.

BXP

Sưu tập

4- Vẹt đen tên khoa học Bruguiera sexangula, Chi Bruguiera, họ Rhizophoraceae họ Đước, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây gỗ nhỏ hoặc lớn. Vỏ thân nhẵn màu xám tro. Rễ chống cao 1 - 2m; rễ thở khá phát triển.
Lá đơn hình bầu dục, mọc đối, thường tập trung phía đầu cành, phiến lá dày cứng, không có lông. Hoa màu vàng mọc đơn độc ở nách lá.
Bầu 2 - 4 ô. Quả mập mang đài tồn tại.
Ra hoa kết quả quanh năm.
Nơi mọc: Cây mọc nhiều ở bờ biển Nam bộ và Trung bộ.
Công dụng: Gỗ dùng trong xây dựng, làm trụ mỏ, đóng đồ. Vỏ chứa nhiều tanin, dùng nhuộm lưới, thuộc da.

buixuanphuong09
30-12-2012, 08:20 PM
635- DÀ ĐỎ
http://content63.eol.org/content/2011/12/13/10/65869_580_360.jpg
http://www.mangrove.at/images/shop/seeds/rhizophora%20mangle.jpg
http://www.niobioinformatics.in/mangroves/MANGCD/fightml/p12-2.gif
http://www.niobioinformatics.in/mangroves/MANGCD/fightml/p12-3.gif
DÀ ĐỎ

Lá xoan ngược, cây nhiều rễ thở
Hoa xim co trên các mấu ngọn cành
Bầu bán hạ, 3ô, quả hình lê ngược
Gỗ loại thường, vỏ có ít ta nanh.

BXP

Sưu tập

1- Dà tên khoa học Ceriops decandra, Chi Ceriops Dà, họ Rhizophoraceae họ Đước, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây nhỡ, mang rễ chống hơi rõ và có nhiều rễ thở hình đầu gối màu đỏ nhạt. Lá xoan ngược hay xoan bầu dục, mép hơi uốn. Cụm hoa xim co ở nách lá, đính trên các mấu liên tiếp ở ngọn cành. Cánh hoa trắng, thường rời. Bầu bán hạ, 3 ô.
Quả hình quả lê ngược. Trụ mầm hình chùy có gờ theo dọc chiều dài.
Nơi mọc: Ở nước ta có ở rừng ngập mặn ven biển Nam Bộ.
Công dụng: Vỏ cây chứa một tỷ lệ tanin thấp, chỉ dùng để nhuộm lưới cho có màu cam đẹp. Còn gỗ được dùng trong xây dựng và để làm củi vì cháy đượm lại ít khói.

Bảo Minh Trang
31-12-2012, 07:12 AM
Bác ơi! Vườn Hoa của bác và Vườn Lan củng vậy thậl là phong phú đa dạng! Chúc Bác thật nhiều sức khỏe để đem niềm vui đến cho mọi người!

buixuanphuong09
31-12-2012, 08:02 AM
Bác ơi! Vườn Hoa của bác và Vườn Lan củng vậy thậl là phong phú đa dạng! Chúc Bác thật nhiều sức khỏe để đem niềm vui đến cho mọi người!

Cảm ơn Bảo Minh Trang đã động viên
BXP

buixuanphuong09
31-12-2012, 08:04 AM
636- DÀ VÔI
http://www.madeinnys.com/mangrove/images/key_images/C_tag_leaves.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/SXsj983uzXI/AAAAAAAARk8/uP40Fwgoh1w/s400/tagal.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/SdizL7WD8II/AAAAAAAATuo/1BwD31QJvLc/s400/ceriops.jpg
http://www.noosanativeplants.com.au/images/photos/600x600_ceriops_tagal_mangrove_025.jpg
DÀ VÔI

Rễ chống nhỏ, lá nguyên hình bầu dục
Cánh hoa thuôn mầu trắng chuyển sang nâu
Bầu bán hạ, 3 ô. Mọc quen rừng ngập mặn
Gỗ dùng trong xây dựng, đóng thuyền,

BXP

Sưu tập

2- Dà vôi tên khoa học Ceriops tagal, Chi Ceriops Dà, họ Rhizophoraceae họ Đước, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây bụi hay cây nhỡ. Vỏ cây màu xám sáng. Gốc cây thường có những rễ chống nhỏ. Lá nguyên hình bầu dục ngược, mọc đối, tập hợp ở phần cuối các cành. Hoa thường tập hợp thành xim 5-10 hoa ở nách lá hay đầu cành. Đài hợp, tồn tại trên quả. Cánh hoa thuôn, màu trắng, sau chuyển sang màu nâu. Nhị gấp đôi số cánh, không đều nhau. Bầu bán hạ, 3 ô. Quả hình trứng, trụ mầm hình chuỳ.
Quả tháng 5-8.
Nơi mọc: Cây mọc trong rừng ngập mặn, nơi cạn, thường mọc lẫn với Đước và Vẹt.
Công dụng: Gỗ cây dùng trong xây dựng và đóng thuyền. Vỏ dùng để nhuộm dây câu, lưới, buồm. Vỏ làm săn da, có tác dụng cầm máu.

buixuanphuong09
31-12-2012, 08:05 AM
637- ĐƯỚC ĐÔI
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQOpqrMtlP3hqKS9I7YfAJJ2hVdV1D6X KQzkfR87kjHActJvrOdag
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQXm7nghcwTyDUt1DyQGtPc2O4vYI9eU JUlp2KFgt6zpaVIlpYU
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTNYGYbfiAN60OiLy-ITEs8tnUYzs52-gpDOsuFvR7XNfIJuQaG3g
http://3.bp.blogspot.com/-J0KgcGhIbbw/TtSofgPCFII/AAAAAAAAQmQ/KXUbMcLkHtc/s1600/Rhizophora-apiculata.jpg
ĐƯỚC ĐÔI

Cây gỗ nhỏ có nhiều rễ chống
Xim hai hoa ở nách lá, mầu vàng
Quả hình Lê. Có khắp Bắc, Trung, Nam
Gỗ cứng, nặng - đóng đồ dùng, trụ mỏ.

BXP

Sưu tập

Đước đôi tên khoa học Rhizophora apiculatta, Chi Rhizophora Đước, họ Rhizophoraceae họ Đước, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây gỗ lớn (ở Bắc Bộ cây nhỏ), có nhiều rễ chống. Lá có phiến bầu dục, đầu nhọn, gốc tù, dày, mặt dưới có chấm đen. Xim hai hoa ở nách các lá đã rụng. Hoa màu vàng vàng hay trăng trắng, không lông. Quả hình quả lê, màu nâu, thõng xuống, trụ mầm hình trụ màu lục, Cây ra hoa hầu như quanh năm; quả chín tháng 6-11.
Nơi mọc: Cây phổ biến khắp Bắc Trung Nam, có khả năng nẩy mầm từ hạt rất nhanh và cũng tái sinh bằng chồi rất khoẻ.
Công dụng: Gỗ cứng nặng, khi còn tươi dễ gia công, dùng đóng đồ mộc và làm trụ mỏ.

buixuanphuong09
31-12-2012, 07:46 PM
638- ĐƯỚC XANH
http://www.mangrove.or.jp/mangrove/img/photo/p-eritrea08.jpg
http://www.botanicalgarden.ubc.ca/potd/images/2011/rhizophora-mucronata.jpg
http://oceangrow.septentriones.com/data/upimages/mangroves_2y_1_640v480.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/Sn7ExcxsnjI/AAAAAAAAZ48/auSUVi43qsM/s400/stylosa.jpg
ĐƯỚC XANH

Lá bâu dục, cây có nhiều rê phụ
Hoa mầu vàng, xim phân nhánh lưỡng phân
Bầu một ô, đài gập xuống trụ mầm
Dùng nhuộm vải, thuộc da và làm thuốc.

BXP

Sưu tập

2- Đước xanh tên khoa học Rhizophora mucronata, Chi Rhizophora Đước, họ Rhizophoraceae họ Đước, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây gỗ có nhiều rễ phụ. Lá hình bầu dục, gần tròn hay tù ở hai đầu, có cạnh lồi ở dưới. Hoa vàng, thành xim lưỡng phân, phân nhánh nhiều lần. Quả một ô chứa 1 hạt, dai, bao bởi đài hoa gập xuống ở phía gốc.
Hoa tháng 5-6.
Nơi mọc: Cây mọc phổ biến rừng ngập mặn, từ Quảng Ninh tới Khánh Hoà.
Công dụng: Cây có vị chát, có tác dụng làm săn da. Vỏ được dùng làm thuốc cầm máu và trị ỉa chảy. Thường dùng nhuộm lưới và thuộc da.

buixuanphuong09
01-01-2013, 07:29 AM
639- HỒNG NGỌC
http://www.natureloveyou.sg/Medinilla%20cummingii.jpg
http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/012012/24/Medinilla.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ee/Medinilla_cummingii.JPG/250px-Medinilla_cummingii.JPG
http://www.natureloveyou.sg/Medinilla%20cummingii/DSC03407%20(08).jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a2/Medinilla_magnifica_flor.jpg/640px-Medinilla_magnifica_flor.jpg
HỒNG NGỌC

HỒNG NGỌC
Chùm dài, hoa nhỏ, buông thòng
Đa mang một sắc tím hồng hiến anh
Sắc mầu hiền dịu tươi xinh
Đảo quê Philip.nặng tình Việt Nam.
BXP

Sưu tập

Hồng ngọc tên khoa học Medinilla cummingii), chi Medinilla,họ Melastomataceae Mua, bộ Myrtales

Mô tả: Cây bụi, thân thảo. Lá đơn mọc đối với 3 gân vòng cung chạy từ gốc lá đến ngọn, lá dạng trái xoan lớn, xanh bóng. Cây có nhiều hoa nhỏ dạng chùy tạo thành chùm hoa dài đến 25 cm. Hoa màu hồng tím, đài hợp thành chén. Quả cây có đường kính 5–7 mm, khi chín có màu từ hồng đến tím, tímđậm.
Nơi mọc: Đây là loài đặc hữu của Philippines, nhập trồng ở ta làm cây cảnh vì có hoa đẹp

buixuanphuong09
01-01-2013, 07:31 AM
640- ĐƯỚC CHẰNG
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRBIJeD_A5dtQsK8532K-PVJG0UZkBrA_0KEy53qa5-zlw74c0Z3kNHRL4I
http://3.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/SnQZmjoSPYI/AAAAAAAAZn8/lL8h9QmSpjs/s400/mucronata.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_pbKM4qxmq4c/SOZNVq7mP7I/AAAAAAAAFAA/W5RMNuNZWj8/s400/01.jpg
http://www.oceanwideimages.com/images/10770/large/mangrove-tree-24M1844-24D.jpg
ĐƯỚC CHẰNG

Cây gỗ nhỏ, có nhiềurễ chống
Cụm hoa xim phân nhánh nhiều lần
Hoa mẫu bốn, cánh cong. Quả mọng
Gỗ dùng xây dựng, cây chắn sóng biển giữ đê.

BXP

Sưu tập
3- Đước chằng tên khoa học Rhizophora stylosa, Chi Rhizophora Đước, họ Rhizophoraceae họ Đước, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, rễ chống nhiều. Vỏ thân mầu xám nứt ngang dọc nhiều. Lá đơn, mọc đối. Cụm hoa ximlưỡng phân, phân nhánh 3 - 4 lần, mỗi nhánh 5 - 8 hoa. Nụ hoa hình trứng có 4 góc. Cánh đài màu lục chia 4 thùy sâu, cánh tràng 4, cong về phía trong, mép có lông. Bầu bán hạ..
Quả mọng mầu nâu, dạng quả lê.
Nơi mọc: Cây phấn bố ở rừng ngập ven biển Việt Nam.
Công dụng: Gỗ dùng trong xây dựng, làm trụ mỏ. Vỏ giầu tanin dùng để nhuộm, thuộc da. Cây còn được trồng để chắn sóng bảo vệ đê biển

Hà Đức Cơ
01-01-2013, 07:45 AM
639- HỒNG NGỌC
http://www.natureloveyou.sg/Medinilla%20cummingii.jpg
http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/012012/24/Medinilla.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ee/Medinilla_cummingii.JPG/250px-Medinilla_cummingii.JPG
http://www.natureloveyou.sg/Medinilla%20cummingii/DSC03407%20(08).jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a2/Medinilla_magnifica_flor.jpg/640px-Medinilla_magnifica_flor.jpg
HỒNG NGỌC

HỒNG NGỌC
Chùm dài, hoa nhỏ, buông thòng
Đa mang một sắc tím hồng hiến anh
Sắc mầu hiền dịu tươi xinh
Đảo quê Philip.nặng tình Việt Nam.
BXP

Sưu tập

Hồng ngọc tên khoa học Medinilla cummingii), chi Medinilla,họ Melastomataceae Mua, bộ Myrtales

Mô tả: Cây bụi, thân thảo. Lá đơn mọc đối với 3 gân vòng cung chạy từ gốc lá đến ngọn, lá dạng trái xoan lớn, xanh bóng. Cây có nhiều hoa nhỏ dạng chùy tạo thành chùm hoa dài đến 25 cm. Hoa màu hồng tím, đài hợp thành chén. Quả cây có đường kính 5–7 mm, khi chín có màu từ hồng đến tím, tímđậm.
Nơi mọc: Đây là loài đặc hữu của Philippines, nhập trồng ở ta làm cây cảnh vì có hoa đẹp



CHÚC HUYNH PHƯỢNG

Thơ hoa tuyệt diệu Phượng huynh ơi!
Năm mới đệ xin có mấy lời
Kính chúc thơ hoa muôn sắc thắm
Mừng huynh gia cảnh đẹp ngời ngời

Hà Đức Cơ

buixuanphuong09
01-01-2013, 08:00 PM
họ Hoa tím - Violaceae. bộ Malpighiales Bộ Sơ ri
641- HOA TÍM ẤN
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTO33eEEEk2mdPkOAcgqQBFu8BSfn755 TGwM_lV2vYi2gN2m-jM4NCJDXibWw
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ2cPwLDbtWu7kqNsbjolomVCFdwRwil 5hJy9-7qV3N0UlOxSii
http://www.io-net.com/violet/violet1/hime14m.jpg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTQUz6r4uN0efW1T-3YDaOpPgDLVgkxOEbYuB2YBdLJogYHzJkg
HOA TÍM ẤN
Hoa em như cánh bướm bay
Mang tình sơn nữ dạn dày Bắc - Trung
Mạch lươn, tràng nhạc, viêm sưng...
Có em đuổi hết...anh đừng có lo.

Sưu tập

Hoa tím ẩn tên khoa học Viola inconspicua, chi Viola, họ Hoa tím - Violaceae. bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, gốc cứng. Lá mọc chụm lại thành hình hoa thị ở gần gốc. Phiến lá hình tam giác. Hoa mẫu 5, mọc ở nách lá, đài màu lục, cánh hoa màu tía hay trắng. Khi hoa nở, cánh hoa uốn cong xuống như hình con bướm. Quả hình cầu, có 3 cánh. Hạt rất nhỏ.
Nơi mọc: Cây mọc hoang ở nhiều nơi, từ vùng núi phía bắc đến các tỉnh Tây Nguyên.
Công dụng: Vị đắng nhạt, tính mát. Chữa quai bị, viêm tiền liệt tuyến, tràng nhạc, mụn mạch lươn hay bị kết hạch, chữa ngộ độc. Các phần non của cây dùng làm rau.

buixuanphuong09
01-01-2013, 08:02 PM
Họ Passifloraceae Họ Lạc tiên, Bộ Malpighiales bộ Sơ ri
642- DÂY MÁT
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTXQXd-aSV53xxiVSb4_-zwWh-GkEkC2NbHlAgumGgp5WxPFOs9
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRG2KDfE8yubZPg_GvIjrFkL9zQKBsdh UpLLXiy0dv32KMK3yFaTA
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTi-VTNU7yv9pkmhkxd2B4qVWZVhuZOjrBG67cG_nGHE2GJrTww
http://www.metafro.be/prelude/prelude_pic/Passiflora%20edulis1.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/91/Passiflora_edulis_forma_flavicarpa.jpg
DÂY MÁT

Quê Brazin vu quy nước Việt
Bén duyên cùng đất đỏ Tây Nguyên
Ngọt chua mang đậm tình em
Tráng cường, hưng phấn ... con tim gọi mời!

BXP

Sưu tập

Dây mát tên khoa học Passiflora edulis, chi Passiflora, họ Passifloraceae Lạc tiên,bộ Malpighiales Sơ ri.

Mô tả: Dây leo. Lá có 3 thuỳ, có răng, không lông; cuống có 2 tuyến ở đỉnh; lá kèm nhọn. Hoa trắng hồng; gốc tím. Quả mọng, to bằng quả trứng gà, màu tím; hạt nhiều có áo hạt màu cam.
Nơi mọc: Gốc ở Brazin, được nhập trồng ở các tỉnh vùng Tây Nguyên: Kontum, Gia Lai và Lâm Đồng
Công dụng: Nạc quả có vị chua, ngọt; có tác dụng hưng phấn, cường tráng, dùng ăn và chế nước giải khát. Dầu ép từ hạt ăn được, và cũng dùng để chế sơn.

buixuanphuong09
01-01-2013, 08:14 PM
CHÚC HUYNH PHƯỢNG

Thơ hoa tuyệt diệu Phượng huynh ơi!
Năm mới đệ xin có mấy lời
Kính chúc thơ hoa muôn sắc thắm
Mừng huynh gia cảnh đẹp ngời ngời

Hà Đức Cơ





CẢM ƠN HÀ ĐỨC CƠ

Cảm ơn lời chúc bạn hiền
Cũng nhờ các bạn động viên ngày ngày
Cho tôi sức sống dâng đầy
Tìm Hoa mê mải ngất ngây tâm hồn!
Chỉ là nút bấm cảm ơn
Cũng thành thuốc bổ ...sớm hôm vui vầy
Đức Cơ, Quân Lệnh ...lâu nay
Vào thăm trang với nghĩa dày, tình sâu
Kiếp này đã bén duyên nhau
Thì xin trọn kiếp giữ câu ÂN TÌNH!

BXP 01.01.2013

buixuanphuong09
02-01-2013, 07:12 AM
643-CẢI RỪNG LÁ KÍCH
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/cairunglakich.jpeg
CẢI RỪNG LÁ KÍCH

Cải rừng lá kích không chồi
Hoa trắng, sọc sậm, cuống dài, quả nang
Từ Miền Bắc tới Miền Trung
Mang tình sơn nữ dịu dàng hiến anh.

BXP

Sưu tập

Cải rừng lá kích tên khoa học Viola betonicaefolia, chi Viola, họ Hoa tím - Violaceae. bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, có rễ chính to, không có chồi. Lá xoan, thuôn, tù, cụt, hay hơi hình tim ở gốc. Hoa màu trắng hay lam lam, có sọc đậm, dài vượt quá lá. Quả nang.
Hoa tháng 11-5; có quả vào mùa hạ, mùa thu.
Nơi mọc: Cây mọc hoang ở vùng núi từ Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Tây cho tới Lâm Đồng.
Công dụng: Thường phối hợp với các vị thuốc khác uống làm thuốc hạ nhiệt vào mùa hè, nhưng chỉ uống hạn chế độ 3-4 lần thôi vào mùa nóng. Lá, hoa và thân dùng trị nhọt và các vết thương.

buixuanphuong09
02-01-2013, 07:14 AM
644- DÂY XEN
http://www.nature-museum.net/Data/2010/201011/20101113/Normal/c78036a7-ae6c-486d-ac8c-f62ad2524847.jpg
http://www.nature-museum.net/Data/2010/201011/20101113/Normal/18b27a76-a560-434b-9a2a-7d69bc6f07f2.jpg
DÂY XEN

Lá mọc đối, dây leo. lông mịn
Cụm ít hoa, cánh hợp, tím, vàng
Bạn cùng cát sỏi Bắc-Trung
Thanh nhiệt , giải độc tùy dùng tươi khô.

BXP

Sưu tập

Dây xen tên khoa học Passiflora cochinchinensis, chi Passiflora, họ Passifloraceae Lạc tiên, bộ Malpighiales Sơ ri.

Mô tả: Dây leo, nhánh hơi dẹp. Lá mọc đối, có lông mịn ở mặt dưới.Cụm hoa ít hoa; cánh hoa hẹp, tràng phụ do 2 hàng sợi vàng và tím. Quả mọng tròn dài, hạt hình thấu kính.
Nơi mọc: Cây mọc ở vùng có đất cát và đất có đá rải rác ở một số nơi ở miền Bắc, qua Thanh Hoá, Quảng Trị vào đến Khánh Hoà, Bình Thuận.
Công dụng: Có tác dụng thanh nhiệt giải độc.

buixuanphuong09
02-01-2013, 07:18 PM
645- HOA TÍM KHIÊM
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Viola_verecunda.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5230/5621656886_97a60d9e4a.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/66/Viola_verecunda_var_yakushimana1.jpg/640px-Viola_verecunda_var_yakushimana1.jpg
HOA TÍM KHIÊM

Cây không lông, thân rễ bò dưới đất
Phiến lá mang hình thạn, mép răng
Cuống hoa dài, hoa mầu trắng hay lam
Chữa tràng nhạc, tiêu viêm, trị ghẻ.

BXP

Sưu tập

Hoa tím khiêm tên khoa học Viola verecunda, chi Viola, họ Hoa tím - Violaceae. bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả: Cây thảo, không lông, có thân rễ bò dưới đất. Thân đứng mang hình thận hay hình tim, mép có răng, cuống dài gần bằng phiến; lá kèm nhọn dài. Cuống cụm hoa dài lá, có tiền diệp nhỏ; Hoa to mầu trắng hay lam nhạt. Quả nang nhọn; mảnh 3.
Nơi mọc: Ở nước ta, cây mọc ở chỗ trũng, vùng tỉnh Lâm Đồng.
Công dụng:Vị hơi đắng, tính lạnh; có tác dụng nung bạt độc, tiêu ứ tiêu thũng.
Được dùng chữa dịch hạch, tràng nhạc, cắn, ghẻ lở, viêm kết mạc. Cũng dùng cho người ốm lao lực nhiều.

buixuanphuong09
02-01-2013, 07:19 PM
646-DÂY VÒNG KY
http://subirimagen.infojardin.com/sube/images/cqs1287961910v.jpg
http://florabase.dec.wa.gov.au/science/timage/11305ic1.jpg
http://keys.trin.org.au/key-server/data/0e0f0504-0103-430d-8004-060d07080d04/media/Images/P028035.jpg
DÂY VÒNG KY

Cành khía, dây leo, lá trái xoan
Cụm hoa nách lá, dạng thưa xim
Đực hình cái hũ, cái hình nhạc
Lá để làm rau. Cây mọc hoang.

BXP

Sưu tập

Dây vòng ky - Adenia heterophylla, chi Adenia, họ Passifloraceae Lạc tiên,bộ Malpighiales Sơ ri.

Mô tả: Thân leo; cành có khía. Lá hình trái xoan. Cụm hoa ở nách lá, hình xim thưa; cuống hoa có nhánh hình tua cuốn. Hoa hình cái hũ; hoa cái có đài hình nhạc với 5 thuỳ hình tam giác, 5 cánh hoa hình mũi mác và nhuỵ có bầu hình thoi trụ. Quả hình bầu dục, hạt hình thấu kính.
Ra hoa tháng 5, quả tháng 10.
Nơi mọc: Cây mọc hoang dại ở Hà Tây, Ninh Bình, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An cho tới các tỉnh Tây Nguyên và Bình Thuận.
Công dụng: Đồng bào dân tộc Tây Nguyên dùng lá để làm rau ăn.

buixuanphuong09
03-01-2013, 03:16 PM
647- HOA TÍM
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRa61S-YRaN3Ks99Lt4sY5A9mVxqo2rfMrFVvAaYklRH_-843BTQw
http://www.plant-biology.com/Viola-odorata.jpg
http://www.swallowtailgardenseeds.com/assets/viola_odorata_queen_charlotte_pd2.jpg
http://www.homeopathyandmore.com/med_images/VIOLA_ODORATA.jpg
HOA TÍM

Hoa không mầu là hoa sinh sản
Hoa vô sinh tím sẫm, rất thơm
Vu quy vào đất Việt Nam
Tím mầu chung thủy người càng quý yêu.

BXP

Sưu tập

Hoa tím tên khoa học Viola odorata, chi Viola, họ Hoa tím - Violaceae. bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả:Cây sống dai, có một thân rễ phân nhánh và mọc bò, tạo ra những chồi ở dưới đất. Các lá xuất hiện đồng thời với hoa. Hoa màu tím sẫm, thơm, thường là không sinh sản. Từ các chồi của cùng một năm, sẽ xuất hiện ra những hoa có ống ngắn, không rõ lắm, có cánh hầu như không màu là những hoa sinh sản và cho hạt.
Ra hoa tháng 3-4 và tháng 8.
Nơi mọc: Cây nhập nội trồng ở Hà Nội, Đà Lạt, và thành phố Hồ Chí Minh vì hoa đẹp và thơm.
Công dụng: Dùng trị: Viêm phế quản, Viêm họng; Ho; Viêm đường tiêu hoá, đường tiết niệu; Sốt phát ban; Loét dạ dày và hành tá tràng; Nứt nẻ vú (dùng ngoài).

buixuanphuong09
03-01-2013, 03:18 PM
648- DƯA GANG TÂY
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS86JVvsSZuvJJUZXvwaoDZgGY3v8psp znFHmlHWqYyWY_OxOxWJA
http://www.plants.com.pk/wp-content/uploads/2012/09/passiflora-quadrangularis.jpeg
http://www.rarexoticseeds.com/Passiflora/Graines_Passiflora_Quadrangularis_Seeds_Giant_Gran adilla
DƯA GANG TÂY

Quê em Nam Mỹ xa xôi
Vu quy đất Việt với người em thương
Hoa em làm cảnh trên giàn
Quả em thêm một chút đường ăn ngon.

BXP

Sưu tập

Dưa gang tây - Passiflora quadrangularis, chi Passiflora, họ Passifloraceae Lạc tiên,bộ Malpighiales Sơ ri.

Mô tả: Dây leo có thân hình 4 cạnh. Lá mọc so le, nhẵn, hình tim, dạng trứng nhọn. Hoa lớn, mọc ở nách lá, kèm theo 3 lá bắc nguyên làm thành bao chung dưới cụm hoa; vòng tràng phụ hình trụ, có nhiều sợi hẹp, kéo dài, màu lục hay trắng, xếp nhiều dãy. Quả mọng, nom như quả dưa, màu lục nhạt, có thịt chứa nhiều hạt.
Nơi mọc:Gốc ở Nam Mỹ, được nhập trồng ở các tỉnh miền Trung và Nam. Thường trồng dễ dàng bằng cành giâm.
Công dụng: Thịt quả nhầy như keo, bở như dưa bở, màu trắng hơi chua và dịu, vị nhạt, mùi dễ chịu, có thêm đường dùng ăn rất ngon. Thịt quả chưa chín dùng nấu canh như Đu đủ. Hạt được dùng làm thuốc trị sán. Rễ tươi là loại thuốc gây ngủ mạnh và được xem như là độc.

buixuanphuong09
03-01-2013, 08:09 PM
649- CẢI RỪNG BÒ
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSgpKoFHkS9FONHWvCWPE9egKA5imCFM tZ5IQ3OcnwlwSiN-A1Kpg
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/ViolaDiffusa.jpg
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/ViolaDiffusa2.jpg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSZ7yCN2rhuMhde3jJRZWuh3Wi1Hnpzn UZpUJsml9DS8tseMQ12

CẢI RỪNG BÒ

Thân bò dạng thảo nom như thật
Lá hình tim, lá kèm hẹp, có răng
Hoa tím, trắng, lá đài gần nhọn
Vị ngọt cay, chữa nhiều bệnh - tùy dùng.

BXP

Sưu tập

Cải rừng bò tên khoa học Viola diffusa, chi Viola, họ Hoa tím - Violaceae. bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả:Cây thảo có lông mềm ngắn. Thân bồ dạng thảo, nom như những thân thật. Lá phần nhiều thành túm, hình bầu dục xoan. Hoa màu tím, trắng hay màu tía nhạt; lá đài gần nhọn; cựa ngắn. Quả nang tù, không lông.
Cây ra hoa tháng 2-4.
Nơi mọc: Cây mọc ở vùng rừng Lào Cai (Sapa, Mông Sến), Hoà Bình (Vụ Bản) trên đất ẩm
Công dụng: Vị nhạt, cay, hơi đắng, tính mát. Dùng trị: Viêm gan; Viêm màng tiếp hợp cấp; Ho gà, trẻ em ho khan, ho có đờm. Dùng ngoài trị viêm vú cấp, mụn nhọt sâu quảng, rắn độc cắn, đòn ngã tổn thương, gẫy xương.

buixuanphuong09
03-01-2013, 08:11 PM
Phân họ Đông hầu Turneroideae, Họ Passifloraceae Họ Lạc tiên, Bộ Malpighiales bộ Sơ ri
650-ĐÔNG HẦU
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSNeXGSBOua_EIMdwGmxSpiWoUlAwc2d Ow44vo54KPWMnf00-td
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQf94qy_i-bbA_QvaVK0HahwACHLrSoaTvTikLmrvLOEGI1smsh
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTOL9oe2MY0kh-HfH6DZMIU1Y0S86aSUDWC_4N6xy_Ugy-8ir0W
http://farm3.static.flickr.com/2799/4287395067_c782efaa0a.jpg
ĐÔNG HẦU

Quê em Nam Mỹ xa xôi
Vu quy em đã thành người Việt Nam
Em mang sắc nắng au vàng
Tình em trải khắp mênh mang đất trời.

BXP

Sưu tập

Đông hầu tên khoa học Turnera ulmifolia, chi Turnera Đông hầu, Phân họ Hoa thời chung hay phân họ Đông hầu Turneroideae, Họ Passifloraceae Họ Lạc tiên, Bộ Malpighiales bộ Sơ ri

Mô tả: Cây thân thảo mọc thành bụi, cao 0,5-1m, nhám. Lá thuôn hình trái xoan, mép răng cưa, cuống ngắn, nhọn hai đầu, gốc lá có 2 tuyến, có lông bao phủ, gân nổi rõ.
Hoa đơn độc, mọc ra từ nách lá, cuống ngắn thường nở vào buổi sáng, tàn vào buổi trưa. Cánh tràng màu vàng, hình bầu dục. Cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh. Nhân giống từ hạt.
Nơi mọc: Nguồn gốc Nam Mỹ được trồng làm cảnh rộng khắp ở Việt Nam
Công dụng: Cây này có tác dụng phòng chống viêm loét dạ dày và hành tá tràng.

buixuanphuong09
04-01-2013, 06:23 AM
651- CẢI RỪNG BÒ LAN
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Himalayan%20White%20Violet.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/58/Viola_odorata_Garden_060402Aw.jpg/275px-Viola_odorata_Garden_060402Aw.jpg
CẢI RỪNG BÒ LAN

Cây thảo nhỏ nhiều năm, thân ngắn
Lá chụm nơi đâm rễ, có lông
Hoa nhỏ không thơm, quả nang ba mảnh
Làm long đờm, tiêu độc, gây nôn.

BXP

Sưu tập

Cải rừng bò lan tên khoa học Viola serpens, chi Viola, họ Hoa tím - Violaceae. bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả:Cây thảo nhỏ, nhiều năm; thân ngắn. Lá chụm nơi đâm rễ; phiến mỏng, có lông mịn, hình tim. Cuống hoa dài bằng cuống lá, có 2 tiền diệp ở giữa. Hoa nhỏ, không thơm; 4 cánh hoa cao 5mm, cánh hoa giữa xoan, bầu không lông. Quả nang to, chia 3 mảnh.
Hoa quả vào tháng 3.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở rừng trên độ cao 1000-3000m ở các tỉnh Tây Nguyên.
Công dụng: Cây cũng có những tính chất và công dụng như Hoa tím.

buixuanphuong09
04-01-2013, 06:24 AM
652-GUỒI TÂY
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS5O4YJ2tmKMV1UC_vokQfHntH0bg-R5JVUkIIUFXgRQenS5CwXBA
http://www.state.hi.us/dlnr/dofaw/hortweeds/images/passiflora_laurifolia_2_800.jpg
http://www.floridanaturepictures.com/flowers/flower_pics/passiflora_laurifolia.jpg
GUỒI TÂY

Thân tròn, phiến lá xoan thon
Quả em thịt trắng, chua, thơm...chiều người
Hoa đơn độc, sắc đỏ tươi
Lá em hơ nóng đắp ngoài nhọt mưng.

BXP

Sưu tập

Guồi tây - Passiflora laurifolia,chi Passiflora, họ Passifloraceae Lạc tiên,bộ Malpighiales Sơ ri.

Mô tả:Dây leo không lông, thân tròn. Lá có phiến xoan thon, gốc hình tim, không lông, tua cuốn đơn. Hoa đơn độc, to, thơm, có 3 lớp tràng phụ, có màu trắng, đỏ và tím mà ưu thế là đỏ. Quả mọng hình trứng to bằng quả trứng ngỗng, có 3 cạnh dọc.
Nơi mọc:Nguyên sản ở vùng Antilles châu Mỹ được nhập trồng ở một số nơi ở miền Nam nước ta.
Công dụng: Lá có độc, khi đem hơ nóng, được dùng đắp làm mưng mủ mụn nhọt. Thịt quả trắng, có nhiều dịch, rất thơm, vị chua, dùng ăn ngon.

buixuanphuong09
06-01-2013, 10:48 AM
Tối 4/1/2013 tooi đột ngột bị một cơn chóng mạt quay cuồng phải nằm bẹp từ 19h00 đến 1h00 sáng mới dịu, 3h00 sáng mới chợp được một chut. Hôm nay đã đi lại đượ trong nhà nhưng vẫn còn lảo đảo chưa tập được yoga và cũng mệt chưa dăng bài đươc. Tôi sẽ gắng xoa bóp và tạp nhẹ trên giường để chóng phục hồi sức khỏe, sớm trở lại diễn đàn.

BXP

Trần Thị Lợi
06-01-2013, 07:15 PM
Tối 4/1/2013 tooi đột ngột bị một cơn chóng mạt quay cuồng phải nằm bẹp từ 19h00 đến 1h00 sáng mới dịu, 3h00 sáng mới chợp được một chut. Hôm nay đã đi lại đượ trong nhà nhưng vẫn còn lảo đảo chưa tập được yoga và cũng mệt chưa dăng bài đươc. Tôi sẽ gắng xoa bóp và tạp nhẹ trên giường để chóng phục hồi sức khỏe, sớm trở lại diễn đàn.

BXP


MONG HUYNH

Mong huynh sức khỏe lại bình thường
Bạn hữu muôn miền gửi nhớ thương
Hãy gắng lên huynh mai sẽ khỏi
Thơ hoa vẫn thắm sắc thơm hương

Trần Thị Lợi

buixuanphuong09
06-01-2013, 08:17 PM
653- CỎ TIM PHÒNG
http://opendata.keystone-foundation.org/wp-content/uploads/2010/09/Hybanthus-enneaspermus-300x225.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/c/cf/Hybanthus_enneaspermus_in_Talakona_forest%2C_AP_W_ IMG_8339.jpg
http://www.indianaturewatch.net/images/album/photo/10112538334cb67e58e95b6.jpg
CỎ TÍM PHÒNG

Em từ nách lá mọc đơn
Mầu hoa tím đỏ còn mang cựa dài
Hè-Thu hoa nở thắm tươi
Mang nhiều chất bổ nên người quý em.

BXP

Sưu tập

Cỏ tim phòng tên khoa học Hybanthus enneaspermus, chi Hybanthus,họ Hoa tím - Violaceae. bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Mô tả:Cây thảo nhỏ có nhiều thân ráp. Lá hình bầu dục hay ngọn giáo ngắn rất hẹp, hơi có lông. Hoa mọc đơn độc ở nách lá, ngắn hơn lá nhiều; lá đài hẹp, cánh hoa màu tím đỏ, còn cánh thứ 5 có cựa dài và có phiến rộng hơn; vòi nhụy hình chùy cong ở ngọn. Quả nang ngắn, nở thành 3 mảnh.
Ra hoa tháng 6-7, có quả tháng 7-8.
Nơi mọc:Cây mọc hoang dại ở tỉnh Lạng Sơn và nhiều tỉnh ở miền Trung nước ta.
Công dụng: Toàn cây bổ, lợi tiểu. Lá làm thuốc nhầy dịu. Người ta thường dùng toàn cây nấu xông chữa đau mắt.

buixuanphuong09
06-01-2013, 08:18 PM
654- LIỄU
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRYi_GoLUFFxX0_a7HQIMBP0T-Ny7j8AoKZ6XhHNuntR4yC_yGLzg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS1wzhk-uti36Rf3Ts_ben8RRgf93P6FeTjIprbpr5bMb0d4hlO
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR29APrmpDHJoevngGwsCZiyLO7X7TAP _yDvFjMC3c5AnAPvJQk
http://livebutterflyrelease.webs.com/photos/Host-Plants/Salix%20babylonica%20-%20Willow.jpg
LIỄU

Cây em cành rủ ven hồ
Lá em rưới nước cam lồ Quán Âm
Dáng em...người ví lưng...mềm
Hoa vàng đuôi sóc dịu hiền rất yêu.

BXP

BXP

Sưu tập

Liễu tên khoa học Salix babylonica, chi Salix, họ Liễu - Salicaceae, bộ Malpighiales Sơ ri.

Mô tả: Cây gỗ cao 3-10m, có các cành nhánh mảnh và thõng xuống, màu lục nhạt hay đo đỏ. Lá hình dải thuôn, nhọn hai đầu, có răng cưa mịn và đều, nhẵn, với các lá kèm hình dải, ngọn giáo, nhọn có răng cưa, dài gần bằng cuống lá. Cụm hoa đuôi sóc hình trụ, cũng phát triển đồng thời với lá. Hoa màu vàng. Quả nang mở 2 mảnh.
Nơi mọc: Loài cây của Trung Ðông, được nhập trồng từ lâu làm cây cảnh ven đường, ven các hồ, nhất là ở miền Bắc Việt Nam.
Công dụng: Lá, hoa, quả vị đắng, tính hàn, dùng trị mụn nhọt độc, sưng tấy, lở ngứa.Cành và rễ trị gân cốt đau nhức, răng lợi sưng đau, đờm nhiệt, đái buốt, đái đục, hoàng đản, các chứng nóng uất ở trong.

Tôi còn yếu, mắt lóa lòa, nhưng nhớ quá, gắng vào đăng bài, nhờ các bạn Quân Lệnh, Đức Cơ, Trần Thị Lợi ... xem kỹ giúp, có chỗ nào sai lệch chỉ cho, khỏe lên tôi sẽ chỉnh lại. Cám ơn!

buixuanphuong09
07-01-2013, 09:42 AM
655A- CÂY MĂNG TÂY
http://img.alibaba.com/photo/10988516/Asparagus_Root_Asparagus_Officinalis_.jpg
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/AsparagusOfficinalis2.jpg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQnpSQMiTESH1Wb393zn_sLQUcinNkjo x0k5NCVGg7xbYY8J6WR
Rễ Măng tây (vị thuốc Thạch tiêu bách)
MĂNG TÂY

Thân rễ mọc ngầm, cao chịu rét
Mầm măng non người cắt làm rau
Cành thanh mảnh, cắm hoa trang trí
Rễ chữa phổi, tim, thấp khớp đau.

BXP

Sưu tập

Măng tây - Asparagus officinalis, chi Asparagus, họ Thiên môn - Aspargaceae, Bộ ASPARAGALES Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây thảo thân rễ, mang nhiều rễ dài, nên có sức chống chịu cao nhất là chịu rét. Thân cây cứng, mọc thẳng. Cành mảnh như sợi chỉ có màu xanh lục. Hoa nhỏ đơn tính, hình chuông, màu vàng lục. Quả mọng hình cầu, đỏ thẫm. Cành mảnh đẹp nên được sử dụng làm cành trang trí cắm xen kẽ vào lọ hoa hoặc cài trên ve áo càng tô thêm vẻ hài hòa, duyên dáng. Hoa tháng 7-8.
Nơi mọc: Trồng nhiều ở Yên Viên, Hà Nội và Củ Chi, TP Hồ Chí Minh.
Công dụng: trồng chú yếu để lấy chồi non (măng) làm rau ăn, có mùi dễ chịu, dùng rất tốt, cho người suy niệu, thấp khớp, thống phong, viêm phế quản mạn tính, đái đường,
655B- MĂNG TÂY
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRtkNHh4K00GUlSoGjLd2bJWBJu-h3Af4qNLCUwO3B15y9SNnr1qA
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQZyZa2fk3fJMvsj1Bk6Ffg8e10idCuo dqhgn3sz96ggzIagLIo
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRtega0VriP88Vkc2xHLmpdgjensFNeH _WwuO6iid3XuevzpnDO7w
MĂNG TÂY
Nhỏ nhoi, vàng lục, hình chuông
Lá cành thanh mảnh, khiêm nhường sắc hoa
Quả em tròn, đỏ, đậm đà
Chồi măng ngon ngọt - Em là Măng tây
BXP

655C- LÁ MĂNG TÂY
http://www.southeasternflora.com/images/medium/Asparagus_officinalis_22054_500.jpg
LÁ MĂNG TÂY

Em trên ve áo của anh
Điểm tô thêm nét lịch thanh hài hòa
Em vào trang trí lọ hoa
Mang mầu hy vọng chan hòa sắc Xuân.
BXP

buixuanphuong09
07-01-2013, 07:46 PM
656-DÂY LỐP BỐP
http://www.suansavarose.com/private_folder/TREE/3511.jpg
http://www.biologie.uni-hamburg.de/b-online/vascular/images/con_sem_mid.jpg
DÂY LỐP BỐP

Dây leo, lá chét hình thon
Hoa dày ở ngọn, lông hung mặt ngoài
Có từ Quảng Trị - Đồng Nai
Làm rau, thuốc trị hạch xoài, mụn sưng.

BXP

Sưu tập

Dây lốp bốp tên khoa học Connarus semidecandrus, chi Connarus, Họ Dây trường điều hay họ Dây khế Connaraceae, bộ Oxalidales Bộ Chua me đất

Mô tả: Cây nhỡ hay dây leo. Lá có 3 - 7 lá chét; phiến hình bầu dục đến thon. Chùy hoa to ở ngọn, có lông hung hay màu gỉ sắt, rất dày hoa. Hoa có cuống 1mm; lá đài có lông rậm ở mặt ngoài; cánh hoa không lông ở mặt ngoài; nhị 10 mà 5 sinh sản và 5 nhị lép; bầu có lông. Quả đại, có vỏ quả mỏng, không lông.
Hoa tháng 3 - 4, quả từ tháng 7 - 12.
Nơi mọc: Cây gặp từ Quảng Trị, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đồng Nai, Tây Ninh tới Kiên Giang (đảo Phú Quốc).
Công dụng: Lá non được dùng ăn như rau, rễ dùng làm thuốc trị sốt, hạch xoài, đắp mưng

buixuanphuong09
07-01-2013, 07:48 PM
657- MAI NÚI
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/35/Ochna_integerrima_%282%29.JPG/320px-Ochna_integerrima_%282%29.JPG
Mai vàng 5 cánh - Ochna integerrima
http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/Mai-vang_2.jpg
http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/675385/96970583/stock-photo-ochna-integerrima-lour-merr-micky-mouse-plant-96970583.jpg
http://ak.picdn.net/shutterstock/videos/1896268/preview/stock-footage-ochna-integerrima-lour-merr-micky-mouse-plant.jpg
http://ak2.picdn.net/shutterstock/videos/1896256/preview/stock-footage-ochna-integerrima-lour-merr-micky-mouse-plant.jpg
Mai núi - Ochna integerrima (lour.)Merr
MAI NÚI

Khi hoang dã em là Mai núi
Hoa rừ 5-10 cánh mầu vàng
Những người mở đất phương Nam
Nhớ Đào Miền Băc trưng làm hoa Xuân.

BXP

Sưu tập

Mai núi tên khoa học Ochna integerrima (lour.)Merr, Chi Ochna Mai, Họ Ochnaceae (Mai), Bộ Malpighiales Sơ ri

Mô tả: Cây gỗ hoặc cây bụi. Lá đơn, mọc cách, có lá kèm. Hoa lưỡng tính, thường đều. mẫu 5, xếp vòng hay xoắn vòng.Mai núi hoa thường có 5 đến 9 cánh, khi nở tối đa những cánh hoa úp ngược về phía cuống. Màu hoa hơi vàng tái. Hoa từ tháng 1 - 5.
Nơi mọc: Ở Tây Nguyên và Campuchia, mai núi phân bố khá rộng khắp
Công dụng: Ngoài hoa trưng diện ra, rễ dùng làm thuốc xổ sán lãi và làm thuốc chữa trị các hỗn loạn bạch huyết..

buixuanphuong09
08-01-2013, 08:28 AM
658- LỐP BỐP NAM
http://www.ku.ac.th/AgrInfo/plant/plant1/s152.gif
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2078s.jpg
LỐP BỐP NAM

Cây nhỏ, cành cong, non có lông
Cánh hoa trắng, quả chín mầu vàng
Hoa mùa Xuân, quả thường cuối Hạ
Thân, rễ dùng bổ máu, an thần.

BXP

Sưu tập

Lốp bốp Nam tên khoa học Connarus cochinchinensis, chi Connarus, Họ Dây trường điều hay họ Dây khế Connaraceae, bộ Oxalidales Bộ Chua me đất

Mô tả: Cây nhỏ, cành uốn cong, lúc non có lông. Lá kép lẻ, lá chét không lông; phiến dai, gốc tròn. Chùy hoa hình xim, trục có lông dày; lá đài nhọn; 5 cánh hoa trắng có lông phía ngoài; 10 nhị. Quả đại, khi chín màu vàng, không lông ở phía ngoài, có lông ở phía trong; vỏ quả dai. Hạt đen, áo của hạt nhỏ, nhăn nheo, màu đỏ cam.
Hoa từ tháng 2 - 3; quả từ tháng 6 - 7 đến tháng 3 năm sau.
Nơi mọc: Cây gặp từ Quảng Nam, Khánh Hòa.... đến Bà Riạ - Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh.
Công dụng: Thân dây được dùng làm dây cột. Thân và rễ có tác dụng bổ máu, kích thích tiêu hóa và được dùng theo kinh nghiệm dân gian làm thuốc bổ giúp ăn ngon ngủ yên.

buixuanphuong09
08-01-2013, 08:30 AM
659- MAI TỨ QUÝ
http://img2-photo.apps.zing.vn/upload/original/2011/01/21/21/20/12956196551374855684_574_0.jpg
http://files.myopera.com/phunganhban/blog/hoamaivang2
http://toptropicals.com/pics/garden/2004/3/3764.jpg
http://www.orchids-flowers.com/wp-content/gallery/orchid-flower/mickey-mouse-flower.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_vnmaH6_-f2M/TLdGl23BbXI/AAAAAAAAAS8/q50WWU59dO0/s1600/31+V+2010+605.jpg
MAI TỨ QUÝ

Cánh đài ôm hạt nở bung
Thành ra Mai nở hai lần, đỏ tươi
Bốn mùa đem sự mừng vui
Em tên Tứ quý cho người mến yêu.

BXP

Sưu tập

Mai tứ quý tên khoa học Ochna atropurpurea,Chi Ochna Mai, Họ Ochnaceae (Mai),Bộ Malpighiales Sơ ri

Mô tả:Thường trên cây mai tứ quý hoa màu đỏ, hoa nở lần đầu có 5 cánh màu vàng, các cánh hoa rơi rụng rồi năm đài hoa đổi thành mầu đỏ, úp lại ôm lấy nhụy, trông giống như nụ hoa vừa nhú. Nhụy bên trong kết hạt rồi hạt to dần, đẩy 5 đài hoa bung ra trông như hoa mai đỏ vừa nở. Hạt ở giữa các cánh hoa có mầu xanh khi còn non và đổi sang mầu đen khi già.
Mai tứ quý là loại cây trồng làm cảnh lá xanh quanh năm, rất ít bị sâu bênh, vừa chịu nắng tốt lại có thể sống được nơi ít nắng và có thể xén cành để tạo thành hình cầu, hình nón, hình chóp hoặc để tự nhiên. Đây là loại cây có sức sống tốt, thích hợp trồng trang trí sân vườn nơi công cộng cũng như tư gia. Mai tứ quý vừa là loại cây trồng trang trí nhưng khi trồng lâu năm sẽ trở thành mai cổ thụ có giá trị.
Mai tứ quý Việt Nam thường có hai tầng cánh, còn mai tứ quý nước ngoài chỉ có một tầng cánh, lá màu xanh đậm.
Nơi mọc: miền nam có nhiều
Công dụng: Cây cảnh.

buixuanphuong09
08-01-2013, 07:22 PM
660- QUẢ GIÙM
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRmaV3flm3AYNFidhJnmoKzBMmkd5rTs SB_qaMpjHz6OFa_qPLh1A
http://159.226.89.108/content/2011/12/04/02/24377_large.jpg
http://lh3.ggpht.com/-0GxQssoITog/TXSFx4U3CkI/AAAAAAAAseg/U9BN2DxCVIw/%2525E7%252589%25259B%2525E6%2525A0%252593%2525E8% 252597%2525A4%2525E5%252589%2525AF%2525E6%25259C%2 525AC.jpg
QUẢ GIÙM

Hoa từ nách lá, có lông mềm
Cây nhỡ hay leo, lá chét thuôn
Quả đại không cân, thon ở gốc
Bà con Dân tộc vỏ dùng ăn.

BXP

Sưu tập

Quả giùm tên khoa học Connaruspaniculatus, chi Connarus, Họ Dây trường điều hay họ Dây khế Connaraceae, bộ Oxalidales Bộ Chua me đất

Mô tả: Cây nhỡ hay dây leo. Lá kép lẻ, lá chét hình thuôn. Chùy hoa ở nách lá và ở ngọn, có lông mềm màu gỉ sắt. Hoa có cuống; lá đài có lườn, lông phủ dày ở phía ngoài, thưa ở phía trong; cánh hoa có lông mềm ở phía ngoài; nhị 10 xếp 2 dãy; bầu có lông. Quả đại không cân đối, thon ở gốc. Hoa tháng 3 - 4, quả tháng 9 đến tháng 2.
Nơi mọc: Cây gặp từ Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hòa Bình, Ninh Bình, vào đến Kiên Giang.
Công dụng: Đồng bào dân tộc ở vùng Nha Trang - Khánh Hòa lấy vỏ cây để ăn, thân và lá dùng làm thuốc trị cảm mạo

buixuanphuong09
08-01-2013, 07:23 PM
661-MAI VÀNG TRÁI ĐEN HUYỀN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a5/Ochna_kirkii3.jpg/320px-Ochna_kirkii3.jpg
http://typicalgardener.files.wordpress.com/2010/10/img_14701.jpg
http://www.state.hi.us/dlnr/dofaw/hortweeds/images/ochna_kirkii.jpg
MAI VÀNG TRÁI ĐEN HUYỀN

Quả láng bóng trên đáy đài đỏ rực
Sắc đen huyền như mắt chuột Mickey
Từ Nam Phi em đã về đây
Ươm tình đẹp tháng ngày trên đất Việt.

BXP

Sưu tập

Mai vàng trái đen huyền tên khoa học Ochna kirkii hay Ochna thomasiana, Chi Ochna Mai, Họ Ochnaceae (Mai), Bộ Malpighiales Sơ ri

Mô tả: Cây bụi, cành thưa, cao 2-3m. Thân có nhiều sẹo trắng, lá mọc luân phiên, có nhiều lông cứng. Hoa to 3-5 cm, màu vàng. Trái mọc thẳng đứng trên đáy đỏ láng bóng. Vì chim thích ăn trái Mai vàng kikii, nhả hột lan tràn nhiều nơi, nên các nhà viên học Hawaii không muốn sử dụng loài này cũng như nhiều loài hoa Ochna khác, sợ thành cỏ dại, khó trị, phương hại đến vườn, đồng trồng trọt.
Nơi mọc: Nguồn gốc Nam Phi, nhập làm cây cảnh ở Việt Nam vì có hoa đẹp
Công dụng: Cây cảnh.

buixuanphuong09
09-01-2013, 09:29 AM
662- CHUA ME LÁ ME
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSYf0U_QN7AkW91GE-D6T2vbqMCyI9Bf5o2z5H0BcEST9Cp-u8IHg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTa6wZfi55qXjsg0ljvwKjkD0PpZrhHj 1EqVYawP-HHkSAQGNga
http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-aa/osafuu_2.jpg
CHUA ME LÁ ME

Thân không phân nhánh, mầu đỏ tía
Lá kép lông chim... có tính thẹn thùng
Cụm hoa cuống dài ở ngọn, mầu vàng
Thuốc lợi tiểu, tiêu viêm và cầm máu.

BXP

Sưu tập

Chua me lá me - Biophytum sensitivum, Chi Biophytum - Sinh diệp (chua me lá me), họ Oxalidaceae - Chua me đất, bộ Oxalidales Chua me đất.

Mô tả: Cây thảo, thân không phân nhánh thường có màu đỏ tía, phủ lông mềm hướng về phía dưới. Lá kép lông chim chẵn, tập trung ở ngọn thân thành một bó 15-20 lá, lá chét không cuống mỏng, cứng, có thể cụp lại khi bị va chạm như lá mắc cỡ. Cụm hoa có cuống dài ở ngọn thân, thường ngắn hơn lá. Hoa màu vàng có cuống ngắn. Quả nang mang đài tồn tại, có 5 ô. Hạt nhỏ, màu đen, hình cầu.
Nơi mọc: Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta. Cũng thường được trồng.
Công dụng: Vị chua, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu viêm, cầm máu.
Nhân dân thường lấy cành lá luộc với rau Muống cho có vị chua mát hoặc nấu giấm chua với cá. Thường được dùng làm thuốc chữa nóng ruột, xót ruột, viêm ruột ỉa chảy và ho ra máu, đái ra máu.

buixuanphuong09
09-01-2013, 09:31 AM
663-MAI VÀNG XINH ĐẸP
http://www.plantzafrica.com/plantnop/plimagesnop/ochna1.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6f/Ochna_pulchra16.jpg/320px-Ochna_pulchra16.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2a/Ochna_pulchra23-2.jpg/275px-Ochna_pulchra23-2.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRominaVc82pFvTe4cL-zX2915YfDu5Z-9oLINia8WDjfQZQJhvqA
MAI VÀNG XINH ĐẸP

Cây mọc chậm, hoa nở bông dày đặc
Có mầu vàng chanh lợt, ngát thơm
Về mùa Thu lá đổi mầu rất lạ
Em mang tình Việt - Mỹ sắt son.

BXP

Sưu tập

Mai vàng xinh đẹp tên khoa học Ochna pulcra, Chi Ochna Mai, Họ Ochnaceae (Mai), Bộ Malpighiales Sơ ri

Mô tả:Được xem là một loài cây nhỏ, cao 5m, tỏa rộng 3m, hoa đẹp cho hoa viên, đặc biệt là các vườn nhỏ bé. Vì cây mọc chậm. Từ tháng 8 đến tháng 10, hoa nở bông dày đặc đầy cây, thơm ngát. Hoa màu vàng chanh lợt. Lá răng cưa nhỏ mịn và láng bóng. Cây rụng lá một thời gian ngắn vào cuối đông. Vảo mùa xuân ở Mỹ. lộc đâm ra trước tiên màu tím, rồi đỏ dần, sau đó lá mới xanh. Vào thu, lá đổi màu rất lạ trước khi lá rụng. Trái trước tiên màu xanh tươi tắn, khi chín có màu đen, chim rất thích ăn. Cây thích nhiều ánh nắng. Chịu đựng được lạnh.
Nơi mọc: Nguồn gốc Hoa kỳ, nhập làm cây cảnh ở Việt Nam vì có hoa đẹp.
Công dụng: Cây cảnh.

buixuanphuong09
09-01-2013, 07:14 PM
664- CÀ NA
http://www.phargarden.com/images/thumbnail/1295002492.jpg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR-yYtTczvGpVQKIxNRrAurbu6Lss9tc5rnKBZCzvwIdh9emlISeZ mlAu1BDg
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/cana.jpg
CÀ NA

Cây cao, phiến lá hình xoan ngược
Nách lá hoa chùm có lông mềm
Ở Lâm Đồng và nhiều tỉnh phía Nam
Vỏ hãm nước uống cho người mới đẻ.

BXP

Sưu tập

Cà na - Elaeocarpus hygrophilus, chi Elaeocarpus, Họ Elaeocarpaceae Họ Côm, bộ Oxalidales bộ Chua me đất

Mô tả: Cây gỗ cao 10-25m. Lá có phiến hình trái xoan ngược, thót lại trên cuống về phía gốc, thót tù lại ở đầu, rất nhẵn, gần như dai, màu lục ở mặt trên, nhạt màu ở mặt dưới, có răng lượn sóng. Hoa thành chùm có lông mềm, màu bạc ở nách những lá đã rụng. Quả hạch hình bầu dục nhọn, nhân 1 hạt.
Hoa tháng 10-3, quả tháng 7-9.
Nơi mọc: Cây mọc dựa rạch suối ở nhiều tỉnh phía Nam đến Lâm Đồng.
Công dụng: Quả có bột và có vị ngọt, dùng ăn được. Vỏ dùng hãm nước cho phụ nữ mới sinh đẻ uống trong vòng 15 ngày sau khi sinh.

buixuanphuong09
09-01-2013, 07:15 PM
665- MAI HOA TRÁNG
http://www.mauritianconnection.com/tourism/places/images/ochna-mauritiana-p.jpg
http://vnthuquan.net/diendan/upfiles/49776/AD6CA43A075147F181010E94E8B362D7.jpg
http://pages.intnet.mu/nathraj/ochma1.jpg
MAI HOA TRÁNG

Lá em chỉ mọc khi hoa nở
Phiến hình thuôn, hoa trắng dạng ngù
Quả mầu đen, thuôn, tròn...đủ cỡ
Từ Nam Phi được người quý đón về.

BXP

Sưu tập

Mai hoa trắng tên khoa học Ochna Mauritiana,Chi Ochna Mai, Họ Ochnaceae (Mai), Bộ Malpighiales Sơ ri

Mô tả: Mai hoa trắng còn có tên là Mai Làm Bó Hoa (Arbre à bouquet). Cây nhỏ chỉ cao 1,5-4m. Vỏ cành màu vàng nâu, có sẹo trắng. Lá chỉ mọc khi hoa nở, thường màu đỏ xanh. Phiến hình thuôn dài, tròn ở đáy và nhọn hay tù ở ngọn, lá kèm hình tam giác hẹp. Chùm hoa dạng ngủ, từng cụm chứa 8-14 hoa. Cánh hoa hình thuôn hẹp, màu trắng. Mỗi hoa có đến 20-30 nhụy đực. Khi ra trái, lá đài dài ra và uốn cong, cuối mùa màu đỏ tím. Trái màu đen đủ cở, tròn, thuôn, lăng trụ, thẳng đứng.
Nơi mọc: Nguồn gốc Nam Phi, nhập làm cây cảnh ở Việt Nam vì có hoa đẹp
Công dụng: Cây cảnh.

buixuanphuong09
10-01-2013, 07:05 AM
666-CÔM LÁ THON
http://www.asianflora.com/Elaeocarpaceae/Elaeocarpus-lanceifolius.jpg
http://semena-rostliny.cz/3680-large/mastnoplod-rostlina-elaeocarpus-lanceifolius-4-semena.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4c/Elaeocarpus_hainanensis_06.JPG/320px-Elaeocarpus_hainanensis_06.JPG
CÔM LÁ THON

Lá bầu dục thon, có lông mặt dưới
Tán rậm, cây cao, thân rễ chân nơm
Chùm hoa trắng, đài có lông vàng
Mọc hoang dại, quả dùng ăn được.

BXP

Sưu tập

Côm lá thon - Elaeocarpus lanceifolius, chi Elaeocarpus Côm, Họ Elaeocarpaceae Họ Côm, bộ Oxalidales bộ Chua me đất

Mô tả: Cây gỗ lớn, thân có rễ chân nơm, tán rậm. Lá có phiến bầu dục thon, có lông ở mặt dưới; cuống có lông xám. Chùm hoa trắng; lá dài đầy lông vàng vàng; cánh hoa có 30-35 rìa sâu đến 1/2; nhị không có mũi dài. Quả hạch; nhân có 3 rãnh.
Ra hoa tháng 3; quả tháng 8.
Nơi mọc: Cây mọc hoang trong rừng thưa, dọc các khe suối từ Lào Cai, Quảng Ninh tới Đồng Nai, An Giang.
Công dụng: Quả ăn được. Ở Campuchia, người ta dùng vỏ làm thuốc chữa bệnh ngoài da.

buixuanphuong09
10-01-2013, 07:07 AM
667- MAI VÀNG NHIỀU HOA
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRKfNOHdtYIh6narr119apRdNWpmcOOp ACCC6IB4STW4Sob_l69
http://www.killcarewagstaffetrust.org.au/ochna.jpg
http://plants.newplant.co.za/pub/large/ochna_serrulata_1.jpg
http://www.phytoimages.siu.edu/users/paraman1/9_16_06_3/WBW4/WW13Image026.jpg
MAI VÀNG NHIỀU HOA

BXP

Lá hình thuôn có răng cưa mềm mại
Lạnh dưới không, nóng độ bốn mươi,
Hay khô hạn em đều chịu giỏi
Hoa đẹp xinh, dâng sức sống cho đời.

Sưu tập

Mai vàng nhiều hoa tên khoa học Ochna Multiflora hay Ochna Serrulata, còn gọi là bụi mắt chim-bird’s eyes bush, Chi Ochna Mai, Họ Ochnaceae (Mai), Bộ Malpighiales Sơ ri

Mô tả: Chịu được lạnh dưới không và nhiệt độ cao 35-40°C. Cây mọc chậm. Lá hình thuôn dài, dáng da thuộc, có răng cưa mềm mại, màu đồng thau mùa xuân và sau đó là màu xanh đậm. Hoa nở đầu hạ, cỡ nhỏ, nhưng khi cánh vàng rơi rụng thì lá đài màu đỏ chói. Sau đó mọc ra 5 hay nhiều trái nhỏ màu xanh lồi ra khỏi tâm đỏ. Cuối cùng trở thành màu đen láng bóng, tương phản mạnh với lá đài màu đỏ. Chịu đựng khô hạn khá giỏi khi đã mọc khá cao. Có thể trồng làm phên dậu, trồng thùng gỗ lớn hay hộp lớn, cũng có thể trông chậu để trong nhà.
Nơi mọc: Nguồn gốc Nam Phi, nhập làm cây cảnh ở Việt Nam vì có hoa đẹp
Công dụng: Cây cảnh.

buixuanphuong09
10-01-2013, 07:25 PM
668- CHUA ME ĐẤT HOA HỒNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/35/Oxalis_corymbosa_2.jpg/320px-Oxalis_corymbosa_2.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/88/Oxalis_corymbosa_3.jpg/320px-Oxalis_corymbosa_3.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_MH8XMAouIGk/SxB6YG2vCiI/AAAAAAAABH0/EdrZ75K6HWs/s1600/ap_F23_20091126023921557%5B1%5D.jpg
http://us.123rf.com/400wm/400/400/rodho/rodho1205/rodho120500002/13478667-pink-oxalis-oxalis-corymbosa-in-garden.jpg
CHUA ME ĐẤT HOA HỒNG

Ba lá chét hình xoan, hoa có sọc
Mầu phớt hồng, Chua me đất là em
Gốc Mê-Hi-Cô, về đất Việt mọc hoang
Lá mềm, chua dịu, luộc ăn giải nhiệt.

BXP

Sưu tập

Chua me đất hoa hồng tên khoa học Oxalis corymbosa, Chi Oxalis - Chua me đất (me đất), họ Chua me đất - Oxalidaceae, bộ Oxalidales bộ Chua me đất

Mô tả: Cây thảo có rễ mọc đứng, nạc, trắng, mang một vòng các hành nhỏ phủ vẩy. Lá có cuống chung nạc, có tuyến, mang 3 lá chét hình xoan ngược rộng, lõm sâu ở giữa, có lông mi. Tán đơn hay kép, thân có hoa dài 10-12cm, mang 4-12 hoa màu hồng, có sọc, hơi cong xuống.
Nơi mọc: Gốc Mêhicô, nay phát tán trên các đất hoang phì nhiêu, mát, sống lâu năm nên không trồng mà chỉ hái là khi cần dùng.
Công dụng: Vị chua, tính mát, có tác dụng lợi tiểu và giải nhiệt. Lá mềm, chua dịu, có thể luộc ăn với rau muống.

buixuanphuong09
10-01-2013, 07:26 PM
669- GAI DẦU
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/en/thumb/0/05/Sativa.jpg/220px-Sativa.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dd/Cannabis_sativa_plant_%284%29.JPG/320px-Cannabis_sativa_plant_%284%29.JPG
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTcnV6wCqw2KJiJvYGufxwpPM7Qo_HC6 z3HeITN0Z_DPFa8o4_DEA
http://www.profumo.it/images/cannabis/canapa_2.jpg
GAI DẦU

Thân thảo vuông, lá chia thùy tận gốc
Thành nhiều lá chét hẹp, mọc so le
Hoa đực xim kép, hoa cái xim co
Vị ngọt, tính bình, nhuận trường, hoạt huyết.

BXP

Sưu tập

Cannabaceae (họ gai dầu)
Gai dầu tên khoa học Cannabis sativa, chi Cannabis,họ Cannabaceae họ Gai dầu, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Thân thảo vuông có rãnh dọc, sù sì. Lá so le, có phiến chia đều tận gốc thành 5-7 lá chét, hẹp, hình ngọn giáo, nhọn, có răng cưa. Hoa đơn tính khác gốc, các hoa đực xếp thành chùm xim kép ở nách và ở ngọn; các hoa cái xếp thành xim hay xim co ở nách những lá bắc dạng lá. Quả bé dạng trứng, dẹp, có mũi nhọn ở đầu, không mở nhưng do áp suất mà tách ra hai nửa và bao bởi hoa tồn tại. Hạt không có nội nhũ, chứa nhiều dầu.
Hoa tháng 5-6, quả tháng 7
Nơi mọc: Ở nước ta cây được trồng nhiều ở vùng rẻo cao miền Bắc. Ðồng bào Mèo thường dùng lấy sợi nên mới có tên là Gai mèo.
Công dụng: Vị ngọt, tính bình. Dùng trị huyết hư, nhuận trường, tốt cho chứng táo bón kéo dài ở người già và phụ nữ bí đại tiện sau khi

buixuanphuong09
11-01-2013, 06:58 AM
670- NHÓT
http://dokmaidogma.files.wordpress.com/2011/01/elaeagnus-latifolia-flowers-72.jpg
http://bsienvis.nic.in/writereaddata/Elaeagnus%20latifolia%20L.%202.jpg
http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Elaeagnus%20conferta%20seed2.jpg
http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/quanhot.jpg
NHÓT

Lá so le, cành dài mềm mại
Ống hoa xòe bốn cánh vàng hoe
Cái phần mọng nước đế hoa
Chính là "quả nhót" để mà ta ăn

BXP

Sưu tập

họ Elaeagnaceae (họ nhót)
Nhót- Elaeagnus latifolia, chi Elaeagnus Nhót, họ Elaeagnaceae họ Nhót, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây nhỡ, cành dài và mềm, có khi có gai. Lá hình bầu dục, mọc so le, mặt trên màu lục bóng, có lấm chấm như hạt bụi, mặt dưới trắng bạc, bóng, có nhiều lông mịn. Quả hình bầu dục, màu đỏ, ngoài mặt có nhiều lông trắng hình sao, phía trong có một hạch cứng. Thực ra quả thật của cây Nhót là một quả khô đựng trong một cái hạch, cuống có 8 cạnh lồi dọc sinh bởi sự phát triển của đế hoa cùng với lớp thịt đỏ bên ngoài. Còn khi ta ăn quả Nhót là ăn phần mọng nước của đế hoa.
Nơi mọc: Trồng phổ biến ở các tỉnh miền Bắc lấy quả để ăn và nấu canh giấm.
Công dụng: Vị chua, chát, tính bình. Thường dùng chữa: Ỉa chảy, lỵ mạn tính; Hen suyễn, khạc ra máu.

buixuanphuong09
11-01-2013, 07:00 AM
671-KHẾ TẦU
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b9/Averrhoa_bilimbi_fruit_by_Sugeesh.jpg/360px-Averrhoa_bilimbi_fruit_by_Sugeesh.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e1/Averrhoa_bilimbi_Flower_and_fruit.JPG/640px-Averrhoa_bilimbi_Flower_and_fruit.JPG
http://herbaria.plants.ox.ac.uk/vfh/image/imgs/139/500_averrhoa_bilimbi%5Bhc646%5D11858b.jpg
KHẾ TẦU

Lá chét tròn dài thon, cây gỗ nhỏ
Chùy hoa ở thân mầu đậm đỏ
Quả mọng, cạnh tù, màu xanh vàng
Cây mọc nhiều miền sông nước Cửu Long

BXP

Sưu tập

Khế tàu tên khoa học Averrhoa bilimbi, Chi Averrhoa Khế, họ Chua me đất - Oxalidaceae, bộ Oxalidales bộ Chua me đất

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, Lá kép lẻ, lá chét tròn dài thon, có ít lông ở mặt dưới; cuống phụ rất ngắn., Chuỳ hoa ở thân hay nhánh già, cứng có đốt; hoa đỏ đậm, tiền khai vặn, nhị 5 dài, 5 ngắn; bầu 5 vòi nhuỵ. Quả mọng hình trụ, có cạnh tù, xanh vàng và trong suốt khi chín, nạc rất chua. Ra hoa quả quanh năm
Nơi mọc:Gốc ở Malaixia, được trồng rải rác ở một số tỉnh đồng bằng sông Cửu long.
Công dụng: Quả làm se, lợi tiêu hoá, làm lạnh. Nạc rất chua, khó ăn tươi.

Trần Thị Lợi
11-01-2013, 07:18 AM
http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Elaeagnus%20conferta%20seed2.jpg

VỊ QUÊ

Màu quê trái lựu tươi hồng
Sắc quê xanh mướt ruộng đồng lúa khoai
Hương quê bưởi, quất, mộc, nhài...
Vị quê nhót, khế, ai ai cũng thèm...

Trần Thị Lợi

buixuanphuong09
11-01-2013, 07:48 PM
http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Elaeagnus%20conferta%20seed2.jpg

VỊ QUÊ

Màu quê trái lựu tươi hồng
Sắc quê xanh mướt ruộng đồng lúa khoai
Hương quê bưởi, quất, mộc, nhài...
Vị quê nhót, khế, ai ai cũng thèm...

Trần Thị Lợi

Cảm ơn muội luôn động viên. Mấy hôm nay huynh rất căng thẳng, ba đêm liền thức trắng, đêm sau ngủ được một chút, đêm sau nữa lại thức trắng... Đêm tỉnh như sáo mà cứ phải nằm bẹp dí một chỗ..., ngày thì lại gà gật..., lao vào Hoa cho khuây mà cũng khó... Muội thấy huynh post tới 04 bài một ngày ..., chính là để quên đi nỗi buồn bệnh tật. Trong những đêm trường thao thức ấy khó tránh khỏi có những phút chao đảo... Cái mất ngủ nó tệ hại quá! Huynh cũng không biết làm thế nào, chỉ mong bạn thơ cảm thông cho những phút ... hi hâm không kiềm chế được.
BXP

buixuanphuong09
11-01-2013, 07:50 PM
672- NHÓT DẠI

http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Wild%20Olive.jpg
http://test.zhaoxinpeng.com/photo.php?id=b258f5c4b74543a9f7cda4681e178a82b8011 404.jpg
http://lh4.ggpht.com/-ZkO7W6YveN0/S3BQev9RhKI/AAAAAAAABPM/FM3wqHQMGsU/IMG_4804.jpg
NHÓT DẠI

Mặt sau lá, lông khiên vàng đo đỏ
Cây bụi trườn dài, nhánh có gai
Đài hình ống, hoa 1-2 nho nhỏ
Rễ dùng chữa bệnh, quả để ăn tươi.

BXP

Sưu tập

Nhót dại tên khoa học Elaeagnus conferta, chi Elaeagnus Nhót, họ Elaeagnaceae (họ nhót),
Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả: Cây bụi, trườn dài 5-6m; nhánh có khi có gai, màu vàng sét. Phiến lá dài 5-18cm, mặt dưới đầy lông hình khiên bạc hay vàng đo đỏ. Hoa nhỏ xếp 1-2 cái ở nách lá, đài hình ống đầy lông hình khiên vàng vàng; có 4 răng. Quả hình quả lê, khi chín màu đỏ.
Hoa tháng 3-4, quả tháng 4-5.
Nơi mọc: Cây mọc phổ biến khắp nước ta từ Hà Nội vào tới Khánh Hoà.
Công dụng: Rễ khư phong thông lạc, hành khí giảm đau. Quả dùng ăn tươi hay nấu canh chua, cũng dùng làm mứt. Có thể dùng làm thuốc tương tự như Nhót.

buixuanphuong09
11-01-2013, 07:51 PM
673- CỌ NỌT
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRJKqfN0GMn17vOrPXydaRTmcabZ56M0 kI5eN_XpnqOEsW3dpBY
http://english.cas.cn/ST/LSB/lsb_progress/201211/W020121127372066290934.jpg
http://english.cas.cn/ST/LSB/lsb_progress/201110/W020111017584641731376.jpg
CỌ NỌT

Cây trung bình, lá so le, lông ráp
Quả dạng sung, nơi không lá, nhánh riêng
Quê Lào Cai, Thanh Hóa, Hòa Bình
Rễ, quả, vỏ...đều dùng chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Cọ nọt tên khoa học Ficus semicordata, chi Ficus, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả: Cây gỗ trung bình, có nhánh khá to, đầy lông hoe, hơi thô ráp. Lá mọc so le, hình trái xoan dài, có hai tai, với tai một bên hình tim, một bên tù, có lông ráp, cuống lá khá to, có lông thô ráp. Quả sung trên những nhánh riêng không lá, ở gốc nhiều hay ít, xếp 2-3 cái, có cuống, dạng quả lê hay hình cầu, có lông cứng, sù sì, màu đỏ nâu khi chín.
Có hoa quả tháng 10-3.
Nơi mọc:Cây mọc phổ biến ở Lào Cai, Hòa Bình, Thanh Hóa. Cũng được trồng làm cảnh.
Công dụng: Quả và vỏ cây dùng nấu nước tắm điều trị bệnh phong. Dịch rễ dùng trị đau bàng quang và dùng uống với sữa, trong các chứng đau nội tạng

buixuanphuong09
12-01-2013, 07:20 AM
674- GỪA
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTbnwJ-HhvhRAame0KKUaZTJdJEasvucL0KSeccIPor3X2UuVBR
http://keys.trin.org.au/key-server/data/0e0f0504-0103-430d-8004-060d07080d04/media/Images/1791043.jpg
Gừa, Si quả nhỏ - Ficus microcarpa
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRBUX77dj99Dk8W2xmG_IRwoIYND-bbWDL3tUFWy_RqL4gCZwg1gy9p2zypuA
Ficus microcarpa bonsai
GỪA

Rễ khí sinh treo cao lơ lửng
Lá bóng dày, gốc có ba gân
Quả dạng sung, màu vàng, sọc đỏ
Amygdal, sốt, ngã...rất cần.

BXP

Sưu tập

Gừa, Si quả nhỏ - Ficus microcarpa, chi Ficus, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây gỗ lớn, lúc nhỏ phụ sinh, có rễ khí sinh treo từ nhánh cao. Lá dày láng, chóp thường tròn, gốc có ba gân; lá kèm có lông trắng lúc non. Quả dạng sung ở nách lá, không cuống, vàng có sọc đỏ, cỡ 1cm.
Mùa hoa quả tháng 5-6
Nơi mọc: Cây được trồng ở Hà Tây, Hà Nội, Ninh Bình, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam-Ðà Nẵng, Sông Bé, Bà Rịa-Vũng Tàu.
Công dụng: Vị hơi đắng và se, tính mát. Rễ khí sinh dùng

buixuanphuong09
12-01-2013, 07:22 AM
675- NHÓT LOURREIRRO
http://www.leafvein.net/plant_photo/Elaeagnus_f.jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQAEmHMqhN8OhfX134ak4e8nycogQIPz uFRr_uc_QjoWxuBdnaG
http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/NhotLOUREIRO.gif
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRyYOwQwW7a9MlDS1V9XleMbfsEx_LoR Sl_4yDe63AgVECvHZyKJg
NHÓT LOURREIRRO

Cây nhỏ, nhánh có lông hình khiên sát
Phiến lá xoan ngược, mặt dưới đầy lông
Hoa to, đài ống, hoa nở mùa Đông
Trị đường ruột, viêm gan..., viêm tinh hoàn cấp tính.

BXP

Sưu tập

Nhót Loureiro tên khoa học Elaeagnus Loureirii, chi Elaeagnus Nhót, họ Elaeagnaceae (họ nhót), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả: Cây nhỏ mọc thẳng hay leo; nhánh có lông hình khiên sát. Lá có phiến xoan ngược, mặt dưới đầy lông hình khiên nâu. Hoa to, 3-4 ở nách lá; cuống dài 4-6mm; đài có lông hình sao dây ở mặt ngoài.
Hoa tháng 10-12.
Nơi mọc: Ở nước ta, cây mọc nhiều ở Lào Cai.
Công dụng: Vị chua và se, hơi ấm; dùng trị ho, chống hen, làm săn da, cầm ỉa chảy, chữa đau dạ dày, viêm gan mạn tính, viêm xương tuỷ, viêm tinh hoàn cấp tính.

buixuanphuong09
12-01-2013, 07:23 PM
676- CHAY BẮC BỘ
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ5cGE8VL9xt4rxdjRzvnG5GuO_DGjg0 sFhJUht-ndgRmBMO3jo
http://www2.vietbao.vn/images/vietnam2/khoa_hoc/20670516_images1250585_chayCMS01.jpg
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/chaycucphuong.jpg
CHAY BẮC BỘ

Chay em quả phức, thịt mềm
Đỏ hồng, chua dịu...gợi tìm đến nhau
Rễ em...vỏ để ăn trầu
Em còn chữa bệnh...giảm đau cho người.

BXP

Sưu tập

Chay Bắc Bộ - Artocarpus tonkinensis, chi Artocarpus Chay, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây gỗ to, thân nhẵn, mọc thẳng, phân cành nhiều. Cành lá non có lông hung. Lá mọc so le, phiến hình trái xoan hay bầu dục, mặt dưới có lông ngắn màu hung. Hoa mọc đơn độc ở nách lá. Quả phức gần tròn, cuống ngắn màu vàng, thịt mềm màu hồng, vị chua. Hạt to, chứa nhiều nhựa dính.
Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả tháng 7-9.
Nơi mọc:Cây mọc tự nhiên ở rừng Hà Giang, Hà Bắc, Thanh Hoá, Nghệ An... và cũng được trồng để lấy quả ăn và vỏ dùng ăn trầu.
Công dụng: Quả có vị chua, tính bình, dùng chữa phổi nóng, ho ra máu, thổ huyết, chảy máu mũi, đau họng, hoặc dạ dày thiếu toan, kém ăn. Rễ, chủ yếu là vỏ rễ dùng ăn với trầu cau. Thường được dùng chữa tê thấp, đau lưng, mỏi gối và chữa rong kinh, bạch đới.

buixuanphuong09
12-01-2013, 07:25 PM
677- DUÔI NHÁM
http://parisaramahiti.kar.nic.in/Medicinal_plants_new/MEDI%20IMAGES/STREBLUS%20ASPER%20LOUR..jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSRxvkSGGgYCtRxMgsrg9i96ZmncNoDQ nztcnUVs7eoDkRiRcKO
http://www.tamilnet.com/img/publish/2007/07/streblus_asper_02_62360_435.jpg
http://4.bp.blogspot.com/-9fSyilzztmM/UEzdiScPz3I/AAAAAAAACcw/e6mCKrTp7PI/s1600/Streblus+asper-+12345+Duoi.JPG
DUÔI NHÁM

Cây em ... bờ bụi, hàng rào
Quả em...vàng mọng, ngọt ngào tình quê
Lá em thô ráp, sù sì ...
Em nhiều lợi ích ...đừng chê quê mùa.

BXP

Sưu tập

Duối nhám - Streblus asper, chi Streblus, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây nhỏ, thân và cành khúc khuỷu. Lá mọc so le, hình trứng, cứng, ráp, mép khía răng. Hoa đơn tính khác gốc. Cụm hoa đực dạng đầu có cuống, đính ở dưới những cành ngắn, gồm 10-12 hoa. Cụm hoa cái chỉ có 1 hoa. Quả mọng màu vàng, gắn trên đài tồn tại.
Mùa hoa quả tháng 6-11.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở vùng đồi núi và thường được trồng làm hàng rào ở khắp nơi.
Công dụng: Quả chín ăn ngọt và thơm. Lá dùng để đánh bóng đồ gỗ. Gỗ mịn, trắng, mềm, đẹp thường dùng để khắc dấu, tiện đồ đạc. Vỏ chứa nhiều xơ dùng dệt túi, làm nguyên liệu chế bông nhân tạo và làm giấy. Lá làm thức ăn cho gia súc. Nhiều bộ phận được dùng làm thuốc.

* Duối có khá nhiều loài. Đây mới chính là cây Duối gắn liền bao ký ức tuổi thơ của tôi mà tôi phải tìm khá vất vả mới thấy nó.

buixuanphuong09
13-01-2013, 07:59 AM
678- CHAY LÁ BÓNG
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii03/01303-Artocarpus-nitidus-subsp--lingnanensis.jpg
http://159.226.89.108/content/2011/12/04/18/06338_large.jpg
http://nature.iacm.gov.mo/oldtree2005/image/tree/26.jpg
CHAY LÁ BÓNG

Lá bầu dục, không lông hai mặt
Cây gỗ to, cành lại có lông
Bao hoa tam giác, quả nạc đỏ hồng
Vị chua ngọt, ngâm đường làm gia vị.

BXP

Sưu tập

Chay lá bóng tên khoa học Artocarpus nitidus, chi Artocarpus Chay, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây gỗ to, cành có lông. Lá có phiến bầu dục, không lông ở cả hai mặt, mặt trên bóng, hơi ửng đen. Dái đực không cuống, bao hoa tam giác. Quả không gai, có chai thấp, màu hung hung, nạc vàng hay đỏ hồng, hạt to.
Hoa tháng 4-5.
Nơi mọc:Cây mọc hoang trong rừng ở Khánh Hoà, Đồng Nai, cũng được trồng ở Hà Nội, Hải Phòng.
Công dụng: Vị chua ngọt, tính bình. Quả ăn được, dùng ngâm với đường và dùng làm gia vị. Vỏ thân và rễ dùng ăn với trầu thay cho cau. Quả và rễ chữa: Phổi nóng ho ra máu, thổ huyết, khạc ra máu, đau họng...

buixuanphuong09
13-01-2013, 08:00 AM
679- DÂU TẰM
http://people.duke.edu/~cwcook/trees/moal3342.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/29/Morus_alba_fruits.jpg/320px-Morus_alba_fruits.jpg
http://www.exotic-plants.de/auktionsbilder/Morus_alba1.jpg
DÂU TẰM

Lá em người để nuôi Tằm
Quả là quả phức, chín đen, ngọt lừ
Tổ bọ ngựa, Nấm, Sâu tơ
Toàn cây, Tầm gửi ...đều là thuốc hay.

BXP

Sưu tập

Dâu tằm tên khoa học Morus alba, chi Morus Dâu,họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả: Cây gỗ lớn, màu nâu hay vàng vàng. Lá mọc so le, phiến xoan, gốc hình tim hay gần như cụt, chóp tù hay hơi nhọn, có răng hình tam giác, tù, khía rộng. Hoa cùng gốc hay khác gốc, các hoa cái thành bông đuôi sóc hơi dài hơn rộng, nhưng không quá 2cm. Quả trắng hay hồng, thuộc dạng quả phức gồm nhiều quả bế bao trong các lá đài đồng trưởng và trở thành mọng nước.
Mùa hoa tháng 4-5, quả tháng 6-7.
Nơi mọc: Nguyên sản Trung Quốc, trồng rộng rãi ở nước ta từ lâu đời khi đã biết nuôi tằm.
Công dụng: Lá Dâu (Tang diệp), Vỏ rễ Dâu (Tang bạch bì), Cành Dâu non (Tang chi), Quả Dâu (Tang thầm), Tầm gửi cây Dâu (Tang ký sinh), Tổ bọ ngựa cây Dâu (Tang phiêu tiêu), mộc nhĩ mọc trên cây dâu và sâu dâu đều là những vị thuốc tốt.

buixuanphuong09
13-01-2013, 08:10 PM
680- DUỐI Ô RÔ
http://danhydatviet.com/uploads/news/2012_10/duoioro.jpg
Duối Ô rô, Cây gai quít, Duối núi - Streblus ilicifolius
http://khaophrathaew.org/Flora/Page7/P2615_Mor_Streblus-ilicifol.jpg
http://www.gibbonproject.org/content/Gibbons/Gibbon_diets1/Gibbon_diet/Moraceae_Streblus%20ilicifolius%20(Vidal)%20Corner .jpg
DUỐI Ô RÔ

Cây bụi, có gai, nhẵn, rất dài
Lá thuôn, dai, bóng, mép răng gai
Làm rào, làm thuốc, quả ăn được
Cây có rất nhiều ơ]r khắp nơi.

BXP

Sưu tập

Duối ô rô - Streblus ilicifolius, chi Streblus Duối, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây nhỏ mọc thành bụi, có gai, rất nhẵn, với gai to, dài tới 25mm. Lá hình ngọn giáo hay thuôn, nhọn ở gốc và nhọn nhiều hay ít ở đầu, dai, bóng ở trên, có răng dạng gai to. Hoa đực thành bông dày đặc, hoa cái xếp 1-3 cái ở nách lá, không cuống. Quả bao bởi các lá đài đồng trưởng và nạc với vỏ quả ngoài mỏng và dễ vỡ. Hạt đơn độc, hình cầu, màu vàng vàng, có khía nâu.
Nơi mọc: Gặp ở nhiều nơi nước ta, nhưng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam.
Công dụng: Thường được trồng làm hàng rào. Quả chín cũng ăn được. Dân gian dùng vỏ cây làm thuốc tiêu độc mụn nhọt.

buixuanphuong09
13-01-2013, 08:11 PM
681- DÂU BẦU ĐEN
http://www.about-garden.com/images_data/4731-morus-nigra-moruse-cerna.jpg
http://apps.rhs.org.uk/plantselectorimages/detail/WSY0035343_4294.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/81/Morus_nigra_B.jpg/320px-Morus_nigra_B.jpg
http://www.efa-dip.org/comun/servicios/galeria/CULTIVOS%20-%20CULTURES%20-%20CULTIVOS/Mora%20Negra%20-%20Black%20Mulberry%20-%20Amora%20Negra%20(Morus%20nigra)/Mora%20Negra%20(Morus%20nigra)%20-%20Fruto%20en%20el%20arbol_4.jpg
DÂU BẦU ĐEN

Cành non em có lông tơ
Hoa em đơn tính...cây nhà chẳng chung.
Lá em Tằm chẳng thèm ăn
Quả em ngon ngọt, nhuận tràng...trị giun.

BXP

Sưu tập

Dâu bầu đen - Morus nigra, chi Morus Dâu, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây nhỡ có vỏ xám đậm; cành non có lông tơ, phiến xoan thon, cả hai mặt màu lục đậm, cuống có lông. Hoa mẫu bốn, đơn tính khác gốc, hoa đực thành bông, đài 4, nhị 4; bông cái như hoa đầu; hoa cái có lá đài có lởm chởm ở mép, vòi nhuỵ dài, gần như rời nhau. Quả lớn quả Dâu tằm, màu đỏ đen đen.
Nơi mọc:
Công dụng: Cây thường trồng lấy quả to ăn ngon nhưng lá cứng nên tằm không thích ăn. Ở Ấn Độ dùng làm thuốc bổ dưỡng, làm mát, nhuận tràng, giải khát, mát máu, vỏ dùng xổ và trị giun.

thugiangvu
14-01-2013, 02:20 AM
679- DÂU TẰM
http://people.duke.edu/~cwcook/trees/moal3342.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/29/Morus_alba_fruits.jpg/320px-Morus_alba_fruits.jpg
http://www.exotic-plants.de/auktionsbilder/Morus_alba1.jpg
DÂU TẰM

Lá em người để nuôi Tằm
Quả là quả phức, chín đen, ngọt lừ
Tổ bọ ngựa, Nấm, Sâu tơ
Toàn cây, Tầm gửi ...đều là thuốc hay.

BXP

Sưu tập

Dâu tằm tên khoa học Morus alba, chi Morus Dâu,họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả: Cây gỗ lớn, màu nâu hay vàng vàng. Lá mọc so le, phiến xoan, gốc hình tim hay gần như cụt, chóp tù hay hơi nhọn, có răng hình tam giác, tù, khía rộng. Hoa cùng gốc hay khác gốc, các hoa cái thành bông đuôi sóc hơi dài hơn rộng, nhưng không quá 2cm. Quả trắng hay hồng, thuộc dạng quả phức gồm nhiều quả bế bao trong các lá đài đồng trưởng và trở thành mọng nước.
Mùa hoa tháng 4-5, quả tháng 6-7.
Nơi mọc: Nguyên sản Trung Quốc, trồng rộng rãi ở nước ta từ lâu đời khi đã biết nuôi tằm.
Công dụng: Lá Dâu (Tang diệp), Vỏ rễ Dâu (Tang bạch bì), Cành Dâu non (Tang chi), Quả Dâu (Tang thầm), Tầm gửi cây Dâu (Tang ký sinh), Tổ bọ ngựa cây Dâu (Tang phiêu tiêu), mộc nhĩ mọc trên cây dâu và sâu dâu đều là những vị thuốc tốt.

Huynh BXPhượng ơi, loại dâu này bên Ca na da nhiều lắm , chim ăn đến đâu rơi rớt hạt ra là lại mọc cây, sau mùa đông tuyết tan là tự sống lại,
ngon ngọt lắm, nhưng màu của nó mà dính vào áo thì giặt mấy cũng không ra, thuờng ở cuối vườn hoặc dọc theo hàng rào chẳng ai trồng ...nên tha hồ mà hái ăn.
kính chúc huynh và toàn thể gia đình năm mới an khang , dồi dào sức khoẻ.
Thugiangvũ

buixuanphuong09
14-01-2013, 07:35 PM
682- DUỐI CỎ
http://www.discoverlife.org/nh/tx/Plantae/Dicotyledoneae/Moraceae/images/33.Fatoua_villosa,_leaf_+_flower,_UK33.320.jpg
http://www.cals.ncsu.edu/plantbiology/ncsc/containerWeeds/images/Fatoua_villosa_infl.jpg
http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ka/kuwaku_1.jpg
DUỐI CỎ

Lá so le, hình xoan, mép lượn
Hoa xim co bị nén, tính đơn
Em là Duối cỏ sắt son
Mới sinh...phụ nữ vẫn còn quí yêu.

BXP

Sưu tập

Duối cỏ tên khoa học Fatoua villosa, chi Fatoua, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây thảo, cứng ở gốc. Lá mọc so le, xoan, nhọn ở đầu, thành gốc, dạng màng, có lông ngắn, mép uốn lượn dạng răng, cuống lá mảnh. Cụm hoa ở nách lá thành xim co bị nén, gần như không cuống, có hai loại hoa. Quả bế bao kín trong bao hoa, hình cầu dẹt.
Có hoa từ tháng 10 đến tháng 3.
Nơi mọc: Cây mọc ở rừng ẩm trên núi cao các tỉnh Lạng Sơn, Hà Tây, Hoà bình, Nam Hà, Ninh Bình tới Ninh Thuận.
Công dụng: Rễ giã ra và sao lên sắc uống làm thuốc lọc máu cho phụ nữ sau khi sinh.

buixuanphuong09
14-01-2013, 07:36 PM
683- DƯỚNG
http://www.carolinanature.com/trees/brpa4332.jpg
http://www.boga.ruhr-uni-bochum.de/html/Broussonetia.papyrifera.ho4.JPG
http://www.exotic-plants.de/auktionsbilder/Broussonetia_papyrifera1.jpg
http://www.asianflora.com/Moraceae/Broussonetia-papyrifera-3.jpg
DƯỚNG

Hình đầu...hoa cái đầy lông
Còn hoa đực lại dạng bông dài dài
Quả là quả phức mềm ...gai
Đau lưng, viêm, lỵ..., dùng ngoài...bệnh da.

BXP

Sưu tập

Dướng tên khoa học Broussonetia papyrifera, chi Broussonetia Dướng, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây to, cành non có nhiều lông tơ mềm. Lá mọc so le, phiến hình trứng, có mũi nhọn ngắn, mép khía răng hay chia thuỳ không đều; mặt sau có lông dính; 3-5 gân gốc nổi rõ; cuống lớn, có lông mềm. Cụm hoa đực ở ngọn cành, dạng bông dài; cụm hoa cái hình đầu, nhiều hoa phủ đầy lông. Quả phức nạc, khi chín rất mềm, màu đỏ.
Hoa tháng 5-8.
Nơi mọc: Cây mọc hoang trong rừng ở nhiều nơi nước ta và cũng được trồng quanh các làng và làm cảnh.
Công dụng: Quả dùng chữa cảm ho, đau lưng... Lá chữa viêm ruột, lỵ, thổ huyết, nôn ra máu, tử cung xuất huyết, vết thương chảy máu. Nhựa dùng trị bệnh ngoài da...

buixuanphuong09
15-01-2013, 07:54 AM
684- DƯỚNG LEO
http://www.medizinalpflanzen.de/systematik/7_bilder/yamasaki/yamas029.jpg
http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image2/ki215kouzo3.jpg
http://farm2.static.flickr.com/1142/540051516_810c83b2be.jpg
DƯỚNG LEO

Lá so le, hình thuôn, lông nhám
Hoa cái dạng đầu, hoa mẫu bốn xinh xinh
Từ Sơn La cho đến Quảng Ninh
Em trị: ngã tổn thương, thanh lương, giải độc...

BXP

Sưu tập

Dướng leo tên khoa học Broussonetia kazinoki, chi Broussonetia Dướng, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây nhỏ, cành mảnh, có nhựa mủ. Lá mọc so le, hình thuôn, đầu có đuôi, gốc hình tim, hai mặt lá có lông nhám; mép có răng nhỏ; lá kèm nhọn, sớm rụng. Hoa mẫu bốn, bông đực cao 1,5cm, cụm hoa cái dạng đầu, có vòi nhuỵ dài.
Hoa tháng 2-5, quả tháng 3-6.
Nơi mọc:Cây có từ Sơn La, Tuyên Quang, Hoà Bình tới Hà Nội, Ninh Bình và Quảng Ninh.
Công dụng: Lá có tác dụng thanh lương giải độc. rễ và lá dùng trị đòn ngã tổn thương. Vỏ cây cũng được dùng làm sợi.

buixuanphuong09
15-01-2013, 07:56 AM
685- DUỐI LEO
http://anpsa.org.au/jpg/t-scan.jpg
http://www.rainforestpublishing.com.au/botanical_images/Trophis%20scandens%202.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTPSow5OtlN6P4_DO7pEmcaqQRVv27jw IvRB_DsFu15FAKs2QhJ1g
http://farm9.staticflickr.com/8026/7469510260_1402ba3548_m.jpg
http://farm9.staticflickr.com/8296/7844257752_4401713bf9_n.jpg
DUỐI LEO

Em Duối leo, thân đầy nhựa trắng
Lá thuôn tròn, thót lại, phiến nguyên
Hoa đơn tính, đực xếp thành đuôi sóc
Nước lá sắc, khi trúng độc...gây nôn.

BXP

Sưu tập

Duối leo tên khoa học Trophis scandens, chi Trophis,họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Dây leo, có nhựa mủ trắng, với nhánh mảnh, có lỗ bì. Lá thuôn, tròn hay hình tim ở gốc, đột ngột thót lại thành mũi nhọn ngăn ngắn, nhẵn khi trưởng thành, nguyên hay chỉ hơi có răng. Hoa đơn tính khác gốc, các hoa đực thành đuôi sóc xếp 1-2 cái ở nách; các hoa cái rất nhiều, xếp thành đầu xoan, có cuống. Quả 1-3 trên một cụm hoa, dạng trứng, lồi, có vỏ quả mỏng dễ vỡ.
Nơi mọc:Cây mọc hoang và cũng trồng ở Quảng Ninh, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Hoà Bình, Hà Tây, Hà Nội, Thanh Hoá, Quảng Trị, Quảng Nam-Đà Nẵng. Ninh Thuận.
Công dụng: Quả chín ăn được. Nước sắc lá dùng uống để gây nôn khi ăn phải thức ăn độc, cũng dùng chữa hậu sản.

buixuanphuong09
15-01-2013, 07:48 PM
686- CÂY SANH
http://ecolandscape.vn/webroot/upload/images/news/resized_21A.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS596AAKps59X6N7aiDPQpWYKajOobdX jJYwdqEBE_fkn3Rydkk7A
Cây sanh đại thụ
http://www.baophuyen.com.vn/Portals/0/2010/09/25/sanh1100925.jpg
Cây sanh bonsai có giá 250 triệu đồng
CÂY SANH

Lá em rậm rạp xum xuê
Thân em tạo dáng đủ bề bonsai
Em mang sức sống cho đời
Bóng râm, cảnh đẹp ...giúp người sống vui

BXP

Sưu tập

Cây Sanh tên khoa học Ficus indica, chi Ficus, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả: Cây thân gỗ, khả năng phân cành cao và trên thân hoặc cành thường là hình các u bướu và các sống gờ do sự sinh trưởng mạnh. Ngoài rễ dưới đất, còn rễ khi sinh hình thành từ cành lớn hoặc thân. Cành dẻo dễ uốn.Lá dày, phân bố trên cành với mật độ cao tạo ra tán lá rậm rạp, xum xuê. Quả khi chín màu vàng, hạt có khả năng mọc mầm tạo ra cây con. Ngoài ra, nhân giống chủ yếu bằng con đường vô tính từ các cành, rễ.
Nơi mọc: Có ở khắp nơi.
Công dụng: Câytrồng làm cảnh và lấy bóng mát.

buixuanphuong09
15-01-2013, 07:50 PM
687- CÂY SUNG
http://farm4.static.flickr.com/3024/2618327520_7a171ea1fe.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/04/Ficus_racemosa_fructescence.jpg/320px-Ficus_racemosa_fructescence.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR-yVgy32JdhE_MEtmS-sGpgZT5T0FjULTZkjyHpWuiZbL4joC0
CÂY SUNG

Họ Dâu tằm, Sung em dòng quả phức
Là đế hoa bao quả thực bên trong
Trên ban thờ ngày Tết bày Sung
Là ước nguyện quanh năm đầy đủ.

BXP

Sưu tập

Sung, Ưu đàm thụ tên khoa học Ficus racemosa, chi Ficus,họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây cao, lá hình ngọn giáo hay bầu dục, mọc so le, thường bị sâu ký sinh, tạo thành mụn nhỏ. Cụm hoa trên đế hoa lõm, phát triển thành túi kín bao lấy hoa ở bên trong, các cụm hoa này xếp thành chùm ở thân và cành. Quả Sung (thực chất là đế hoa bao lấy quả thật ở bên trong) khi chín màu đỏ.
Mùa hoa tháng 6-11.
Nơi mọc: Cây mọc hoang khắp nơi và cũng được trồng.
Công dụng: Quả non làm rau, lộc, lá non là gia vị không thể thiếu trong món nem. Lá, vỏ, nhựa ... dùng làm thuốc.

thugiangvu
16-01-2013, 04:03 AM
687- CÂY SUNG
http://farm4.static.flickr.com/3024/2618327520_7a171ea1fe.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/04/Ficus_racemosa_fructescence.jpg/320px-Ficus_racemosa_fructescence.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR-yVgy32JdhE_MEtmS-sGpgZT5T0FjULTZkjyHpWuiZbL4joC0
CÂY SUNG

Họ Dâu tằm, Sung em dòng quả phức
Là đế hoa bao quả thực bên trong
Trên ban thờ ngày Tết bày Sung
Là ước nguyện quanh năm đầy đủ.

BXP


Bây giờ mới đuọc nhìn thấy lại quả sung, ngày đó Thug nhớ nó chi chít trên cành , nhìn thích lắm , có nhặt ăn mà trong ruột toàn là kiến ,
ông ngoại Tg có chùa , tên là chùa Đông Cuông , sân chùa trồng cây sung và có hồ nuôi con cá tai tượng to lắm. nó chỉ ăn chay nên ăn quả sung rụng.(nghe người lớn nói vậy )
thường đến Tết MẸ TG mua hay tìm xin 1 nhánh sung về trưng bày trong đĩa trái cây để lấy hên, tượng trưng cho sự sung túc gia đình ?
BAo năm rồi mới nhìn thấy quả sung trên hình.
Cám ơn Huynh BXphượng nhiều. chúc huynh luôn dồi dào sức khỏe và may mắn.
Thugiangvũ

Trần Thị Lợi
16-01-2013, 05:20 AM
http://farm4.static.flickr.com/3024/2618327520_7a171ea1fe.jpg

GIẢN DỊ

Trái sung giản dị biết bao
Đi vào tục ngữ ca dao ngàn đời
Đừng "chờ sung rụng " ai ơi!
Lòng sung, lòng vả...đôi nơi vẫn cùng
" Ăn sung ngồi gốc cây sung
Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng"...

Cảm ơn huynh Phượng sưu tập hình ảnh trái sung thật đẹp

Trần Thị Lợi

buixuanphuong09
16-01-2013, 08:25 AM
CẢM ƠN!

Cảm ơn các muội đã động viên. Mấy ngày nay huynh rất lúng túng trong việc sưu tập, mặc dù huynh vẫn post tới 04 bài một ngày. Chi Ficus đa, đề, sung, si này quá nhiều sẽ làm cho bạn đọc nhàm chán, nhưng huynh chưa chuyển được. Một bài sưu tập phải đủ bốn phần: ảnh hoa, thơ hoa, tên khoa học xác định vị trí chính xác của hoa trong HTPL và mô tả hoa. Chuẩn bị sang họ Hoa hồng, một họ có nhiều hoa đẹp nhưng huynh chưa tìm được mô tả, không có mô tả thì huynh không làm được thơ, và như thế là bài sưu tập thiếu mất một nửa... Họ Hoa hồng (rosaceae) huynh đã sưu tập hoa hồng, mận, mơ, đào, anh đào, nhất chi mai... nhưng còn nhiều loài chưa sưu tập. Huynh đề ra cái mốc 1.000 hoa, thực hiện đủ 1000 hoa không khó, nhưng 1000 hoa trong phạm vi phải hoàn thành trọn bộ sưu tập cây cỏ 59 bộ và 8 họ không bộ thì nó không khác gì lên đỉnh thiêng Yên Tử trong khi cơ thể rệu rã....Nhưng dù khó mấy huynh cũng quyết dồn tâm huyết hoàn thành. Huynh chỉ là một nông dân, nhưng sưu tập của huynh là một công trình "nhặt nhạnh" nghiêm túc đẫm mồ hôi, huynh sẽ không phụ lòng yêu mến của bạn đọc.
Cảm ơn các muội đã tiếp cho huynh một sinh lực để hoàn thành tâm nguyện của mình.
BXP

buixuanphuong09
16-01-2013, 08:27 AM
688- SUNG NGỌT
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQgx2pPARWICFWcpwtiKG3wFotMK7XMy AOBE4Pe7xIPNefG--pK365bEGKH1g
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/42/Ficus_carica_mit_Fruchtansatz.JPG/360px-Ficus_carica_mit_Fruchtansatz.JPG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/97/Ficus_carica_%28Syria%29.jpg/320px-Ficus_carica_%28Syria%29.jpg
http://www.olivegrovenurseries.co.uk/images/ficus_carica.jpg
SUNG NGỌT

Cây gỗ nhỏ, lá dai, hình chân vịt
Quả sung to có dạng quả Lê
Khi phơi khô ngọt tựa chà là
Quả và rễ tính bình, trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Sung ngọt tên khoa học Ficus carica, chi Ficus,họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, lá dai, nạc, có lông, hình chân vịt hay rất đa dạng, thường có 5-7 thuỳ cách nhau bởi những góc lõm sâu; phiến xanh sẫm ở trên, xanh nhạt ở dưới và ráp. Quả sung to, dạng như quả lê, hình gụ hay gần hình cầu, có màu sắc thay đổi khi chín.
Hoa tháng 4-5; quả chín tháng 9-10.
Nơi mọc:Gốc ở Cận đông, ta nhập trồng ở Phú Yên, Khánh Hoà. Nạc khi chín ngọt, khi phơi khô ngọt như Chà là.
Công dụng: Quả, rễ có vị ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt, kiện vị, chống ho, cầm máu, trừ lỵ, tiêu thũng, và nhuận phế.

buixuanphuong09
16-01-2013, 08:29 AM
689- CÂY ĐỀ
http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Baiviet/BinhLuan/CoThutunhien/caybode.jpg
http://www.ecoplanet.in/Herbsandplants/images/FicusReligiosa.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cf/Ficus_religiosa_01_by_Line1.JPG/320px-Ficus_religiosa_01_by_Line1.JPG
http://www.zanzibarstonetown.org/gallery/trees/images/Ficus%20religiosa%20fruit.jpg
CÂY ĐỀ

Thái tử Tất Đạt Đa thành đạo
Nơi cây em, nên Giác ngộ thành tên
Chóp lá kéo dài đặc biệt, phiến hình tim
Quả em nhỏ, màu lục xanh điểm tía.

BXP

Sưu tập

Cây đề, còn gọi là cây Bồ-đề tên khoa học Ficus religiosa, chi Ficus,họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả: Cây cao to, vỏ cây vàng nhạt, thân cây lồi lõm không tròn trịa. Cành có rễ khí sinh rủ xuống như râu, cành bên mọc xòe ra chung quanh. Lá mọc cách, hình tim với phần chóp kéo dài đặc biệt. Lá bồ đề đẹp nên vẫn được dùng đề thơ, vẽ tranh. Hoa mọc ở nách lá và tự ẩn. Quả nhỏ giống quả vả, có màu xanh lục điểm tía, chín vào mùa Đông.
+ Tương truyền thái tử Tất-đạt-đa Cồ-đàm ngồi thiền định dưới một gốc cây như vậy và đạt giác ngộ, trở thành một vị Phật. Qua đó mà cây này có tên bồ đề, vì Bồ-đề có nghĩa là Giác ngộ.
Nơi mọc: Có nguồn gốc ở Ấn Độ, tây nam Trung Quốc và Đông Dương tới Việt Nam.
Công dụng: Thân cây có nhựa, có thể chế biến thành cao su cứng. Hoa có thể dùng làm thuốc, có tác dụng giảm sốt, ra mồ hôi. Bồ đề trồng làm cây phong cảnh rất đẹp.

quanlenh
16-01-2013, 09:49 AM
672- NHÓT DẠI[SIZE=4]

http://test.zhaoxinpeng.com/photo.php?id=570f8c58d109b3de8168baccccbf6c81810a4 c7b.jpg
http://lh4.ggpht.com/-ZkO7W6YveN0/S3BQev9RhKI/AAAAAAAABPM/FM3wqHQMGsU/IMG_4804.jpg


Bác Phượng à, tôi e rằng 2 hình này không phải là Nhót. Bác xem lại giùm nhé.

buixuanphuong09
16-01-2013, 08:05 PM
Bác Phượng à, tôi e rằng 2 hình này không phải là Nhót. Bác xem lại giùm nhé.

Cảm ơn bạn già.
Điều bạn góp ý tôi phải mò mẫm suốt buổi chiều nay, cuối cùng cũng đã xác minh được. Ảnh trên thì đúng là sai, nó là một loài cây thuộc phân họ Hải đường của họ Hoa hồng. Tôi kích chuột vào ảnh thì nó hiện lên tên khoa học đủ hai thành phần Elaeagnus conferta, đúng với cây tôi mô tả, nhưng khi đã có người nghi vấn thì nó phải có chỗ sai, tôi tìm đến trang web có hình, toàn chữ Anh, đưa vào google dịch, cũng không sáng tỏ được gì, tôi đã xăm soi từng chi tiết, rồi từ đó đi mò các trang web khác, cuối cùng đã xác minh được...Khi có người chỉ cho chỗ sai mà mình mò mẫm xác minh đúng là mình sai thì thật thú vị. Cảm ơn người bạn tri âm tri kỷ. Còn ảnh thứ hai thì không sai. Tôi đã tìm kiếm nhiều chỗ, tên khoa học đủ hai thành phần, ảnh hoa cũng đúng với mô tả: hoa hình ống, mẫu 4, tức là bốn cánh đài, bốn cánh tràng..., chỉ có lá thì cứng hơn, nhưng nó là ảnh quốc tế, có thể cây nhót dại ở nơi khác nó thế chăng? nên ảnh hai tôi vẫn để, chỉ sửa ảnh một.
Cảm ơn bạn già đã đọc kỹ và chỉ cho chỗ sai sót.
BXP

buixuanphuong09
16-01-2013, 08:09 PM
690- ĐA XOAN
http://www.ecoplanet.in/herbalextracts/images/banyan.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTyTPJoDc9150Iolk4Wtt_RO4MyiQ1PT xJyx-NXX-Rmn5leIo1CMA
http://yeucaycanh.com/images/stories/content/cayda.jpg
http://www.marietta.edu/~biol/biomes/images/troprain/banyan_1153.jpg
ĐA XOAN

Đa em nhiều rễ khí sinh
Làm nên kỳ tích "mái đình, cây Đa"
Dẻo dai, sức sống chan hòa
Thần quyền đem đến nhà nhà niềm vui.

BXP

Sưu tập

Đa lá tròn hay Đa xoan tên khoa học Ficus bengalensis,chi Ficus, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng

Mô tả: Là loại đại mộc, có nhiều rễ phụ khí sinh. Cành non có lông ngắn và dầy. Phiến lá màu xanh lục xậm, xoăn, góc lá tròn hay hình trái tim, gân chính màu vàng nhạt nổi lên rất rõ. Quả thuộc loại sung, mọc từng đôi ở nách lá đã rụng, hình cầu hay trái xoan, không lông, màu đỏ xậm đến tím. (nó có thể phát triển thành loài cây khổng lồ mà tán của nó che phủ đến một vài nghìn mét vuông.)
Nơi mọc: Nguồn gốc từ Ấn độ, qua Trung Hoa, Lào, Thái Lan, Kampuchea, Việt Nam và đến cả Indonesia, Australia.
Công dụng: Rễ và lá có tính lợi tiểu; Vỏ có tác dụng bổ; Hạt làm mát và bổ.

(Tại Việt Nam, cây đa được tìm thấy tại nhiều đình, chùa và khu vực làng quê. Hầu như làng quê truyền thống ở Bắc Bộ nào cũng có những cây đa cổ thụ trong làng và bên cạnh các di tích. Ý nghĩa biểu tượng đầu tiên của cây đa là sự trường tồn, sức sống dẻo dai. Cây đa còn là biểu tượng thần quyền và tâm linh của con người. Nó còn gắn liền với hình ảnh của làng quê Việt Nam qua những hình tượng như "cây đa, giếng nước, sân đình" hay "cây đa, bến nước, con đò", qua điệu dân ca lý cây đa. Nó cũng xuất hiện trong sự tích Thằng Cuội trên Cung Quảng Hàm.)

buixuanphuong09
16-01-2013, 08:10 PM
691- VẢ
http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Trees/Web%20Pictures/F/Ficus%20Auriculata.jpg
http://tropicaldesigns.com/dec04/Fauriculata-a.jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRTeZXZ62ELnhMU5IkgkBIfgCpgRpYXF b-TlM2yGUsunFYBsxzA
VẢ

Cây gỗ nhỏ, tên em gọi Vả
Lá lớn, hình xoan, răng khía không đều
Cụm hoa sung trên nhánh riêng không lá
Quả ngọt thơm, lá làm gỏi, người yêu.

BXP

Sưu tập

Vả hay Ngõa tên khoa học Ficus auriculata, chi Ficus, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, có nhiều cành, có lông cứng và thưa. Lá lớn, hình trái xoan, thường là tròn, có khi hình tim ở gốc, chóp tròn hay có mũi nhọn; phiến lá mềm có lông ở mặt dưới, mép khía răng không đều. Cụm hoa sung ở gốc thân hay ở trên cành già, trên những nhánh riêng không có lá, có lông vàng vàng, sẽ phát triển thành quả phức to, xếp dày đặc trên thân cây, hình cầu dẹp, có nhiều lông thưa, khi chín màu đỏ thẫm.
Mùa hoa quả tháng 12 đến tháng 3.
Nơi mọc:Thường gặp trên đất ẩm vùng rừng núi, cũng thường được trồng ở các tỉnh miền núi.
Công dụng: Quả Vả dùng làm rau ăn, quả chín ăn ngọt, ngon và thơm, dùng chế rượu hoặc phơi làm mứt quả khô. Lá làm gỏi. Người ta dùng quả trị kiết lỵ, lòi dom, táo bón và trị giun. Nhựa dùng bôi chữa đàn ông có mũi nhiều mụn đỏ lòm lòm.

buixuanphuong09
17-01-2013, 07:31 AM
692- ĐA BÚP ĐỎ
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRKE-qk1yD_nv52SA8QiqhtDO1SoK0jkzHThQDiqZmM6EBYWy7RaA
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSzv8vhDpxkNgA1nmITwIawygvnatunG WUBD2BmCHYf5xSr8ofF4Q
http://www.opinion250.com/images/Ficus_Elastica_new_leaf.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ac/Ficus_elastica1.jpg/250px-Ficus_elastica1.jpg
ĐA BÚP ĐỎ

Cây gỗ lớn, rễ khí sinh phát triển
Lá ôvan, bóng mặt, dầy, dai
Hoa thụ phấn cần loài ong riêng biệt
Là cảnh quan, bóng mát, thuốc hay.

BXP

Sưu tập

Đa búp đỏ tên khoa họcFicus elastica, chi Ficus, họ Dâu tằm - Moraceae,Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả: Cây gỗ lớn, với thân cây phát triển ra từ các rễ khí và rễ trụ để giữ chặt nó vào trong đất và giữ các cành to và nặng. Lá hình ôvan, bóng mặt, dầy và dai. Chồi ngọn bao bởi một cái búp đỏ do lá kèm tạo ra, khi lá mở ra thì các búp rụng xuống. Hoa, mọc thành cụm, hình cầu dẹt, mọc ở nách lá. Hoa cần được thụ phấn do ong các loài ong chuyên biệt. Quả hình ôvan, nhỏ, màu lục-vàng, trong đó đã có mặt các ấu trùng của loài ong chuyên biệt thụ phấn cho đa đề.
Cây trổ hoa, ra quả vào các tháng 1-3.
Nơi mọc: Thuờng được trồng khắp nơi lấy bóng mát.
Công dụng: Cây thường được trồng để tạo cảnh và lấy bóng mát. Rễ phụ và lá có vị nhạt, tính mát, có tác dụng lợi tiểu, làm thoát mồ hôi vả được dùng trị phù thũng, bụng báng giữ nước do sơ gan. Mủ dùng chữa mụn nhọt

buixuanphuong09
17-01-2013, 07:32 AM
693- ĐỒ MI
http://fireflyforest.net/images/firefly/2009/July/Rubus-rosifolius-2.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4c/Starr_020803-0133_Rubus_rosifolius.jpg/320px-Starr_020803-0133_Rubus_rosifolius.jpg
http://www.botany.hawaii.edu/faculty/carr/images/rub_ros_klove.jpg
http://www.kew.org/mng/gallery/img_large/109.jpg
http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/56971917.jpg
http://www.brazilplants.com/rosaceae/rubus-rosifolius.jpg
ĐỒ MI

Hoa em năm cánh trắng trong
Quả em tươi đỏ, thuộc dòng Rosa
Quê em Himalaya
Đừng nhầm với chị tên là Trà mi! *

BXP
* Đồ mi cũng thường gọi là Trà mi, dễ nhầm với cây Trà mi thuộc chi Trà (Camellia) của họ Chè (Theaceae).

Sưu tập

Đồ mi tên khoa học Rubus rosifolius, chi Rosa,Phân họ Hoa hồng Rosoideae,họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây bụi nhỏ có gai nhọn, lá kép, mép lá có khía răng cưa, có các lông tơ trên cả hai mặt của lá chét. Hoa mọc thành chùy hoa hay đơn độc, màu trắng. Quả ngọt, ăn được, có hương thơm khi trồng trên đất có độ ẩm vừa phải
Nơi mọc: Cây bản địa trong khu vực Himalaya, Đông Á và miền đông Australia.
Công dụng: Lá được sử dụng như là một loại trà thảo mộc để điều trị bệnh tiêu chảy, các tổn thương kinh nguyệt, chứng buồn nôn khi mang thai và các tổn thương trong lao động.

buixuanphuong09
17-01-2013, 03:21 PM
694- NGÁI
http://jky.qzedu.cn/zhsj/hhzp/mbtuku-zy/dyr/image001.jpg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTiLhvT-FVp4WC1gi0ndAy_9Q_VSWZLVe-p6aIuqkbomfgAOzpCFQ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/e/ef/Ficus_hispida_Linn._f.jpg
NGÁI

Lá trái xoan, hai mặt đầy lông nhám
Quả ở gốc thân, khi chín mầu vàng
Vị ngọt dịu, Ngái em vốn mọc hoang
Chữa cảm mạo, đòn ngã thương, thấp khớp.

BXP

Sưu tập

Ngái tên khoa học Ficus hispida, chi Ficus, họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây trung bình, có các nhánh khoẻ, lúc đầu có lông cứng màu nâu hay tái, về sau nhẵn. Lá mọc đối, hình trái xoan ngược hay bầu dục, tù hay tròn ở gốc, có mũi ở chóp, có răng, có lông nhám ở cả hai mặt, có 3 gân, hai gân bên lên đến phân nửa phiến; cuống có lông ráp. Quả sung có cuống và mọc trên một nhánh ngắn đặc biệt ít khi có lá, nằm ở gốc thân và kéo ra trên mặt đất. Quả này có lông nhám, lúc chín màu vàng. Có hoa từ tháng 1-4.
Nơi mọc: Cây mọc hoang khắp nơi ở nước ta.
Công dụng: Có vị ngọt dịu, tính mát; Thường dùng chữa: Cảm mạo, Tiêu hoá kém, lỵ; Phong thấp, đau nhức khớp, đòn ngã tổn thương; Cụm nhọt ở nách, đinh râu.

buixuanphuong09
17-01-2013, 03:22 PM
695- HOA HỒNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b1/Rosa_chinensis_petals.jpg/320px-Rosa_chinensis_petals.jpg
http://www.fotoflora.com/filestore/shrubs/roses/rosa_chinensis_old_blush_rose_dp4860.jpg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTEKnDqLCMZvcA4hRA6JtYsi6Pvq6wKm lVGqBQUNO1OFLfM24AIjg
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/RosaChinensis2.jpg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTBJhM0m1zw4uP8qUKUD054B5jm2qkfd o9sv2svSkZ0fLQiXNpEkw
HOA HỒNG (HOA NGUYỆT QUÝ)

Trắng ...hồng đa dạng sắc hoa
Mùi thơm dịu nhẹ, thướt tha dịu hiền
Thứ năm hoa quý là em
Sắc hương thi sỹ ngợi khen đã nhiều.

BXP

Sưu tập

Hoa hồng tên khoa học Rosa chinensis, chi Rosa, Phân họ Hoa hồng Rosoideae, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Hoa hồng (còn gọi Hoa Nguyệt quý hay Hoa Hồng Tàu, đứng thứ 5 trong 10 hoa quý). Cây bụi, cành non có gai cong. Lá kép lông chim có 5-7 lá chét, nhẵn cả hai mặt, hình bầu dục mũi mác. Hoa họp thành ngù thưa ở ngọn hoặc mọc đơn độc ở nách lá. Hoa to, có màu sắc thay đổi (trắng, hồng, đỏ) có mùi thơm. Đế hoa lõm mang 5-6 lá đài, 5 cánh hoa, nhiều nhị và nhiều lá noãn rời. Các lá noãn rời này biến đổi thành những quả bế tụ lại trong đế hoa cũng tạo thành một quả giả hình trứng ngược hoặc gần hình cầu.
Cây ra hoa quanh năm, chủ yếu từ tháng 5-9.
Nơi mọc: Cây của vùng Đông Á, được nhập trồng để làm cảnh vì hoa đẹp
Công dụng:Vị ngọt, tính ấm; dùng chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, đinh nhọt và viêm mủ da, bệnh bạch hầu lao cổ. Người có thai không dùng. Rễ dùng chữa đòn ngã tổn thương, bạch đới, di tinh. Lá dùng chữa bạch cầu lao, đòn ngã tổn thương. Đồng thời dùng hoa tươi và lá để đắp ngoài.

quanlenh
17-01-2013, 05:53 PM
Cảm ơn bạn già.
Điều bạn góp ý tôi phải mò mẫm suốt buổi chiều nay, cuối cùng cũng đã xác minh được. Ảnh trên thì đúng là sai, nó là một loài cây thuộc phân họ Hải đường của họ Hoa hồng. Tôi kích chuột vào ảnh thì nó hiện lên tên khoa học đủ hai thành phần Elaeagnus conferta, đúng với cây tôi mô tả, nhưng khi đã có người nghi vấn thì nó phải có chỗ sai, tôi tìm đến trang web có hình, toàn chữ Anh, đưa vào google dịch, cũng không sáng tỏ được gì, tôi đã xăm soi từng chi tiết, rồi từ đó đi mò các trang web khác, cuối cùng đã xác minh được...Khi có người chỉ cho chỗ sai mà mình mò mẫm xác minh đúng là mình sai thì thật thú vị. Cảm ơn người bạn tri âm tri kỷ. Còn ảnh thứ hai thì không sai. Tôi đã tìm kiếm nhiều chỗ, tên khoa học đủ hai thành phần, ảnh hoa cũng đúng với mô tả: hoa hình ống, mẫu 4, tức là bốn cánh đài, bốn cánh tràng..., chỉ có lá thì cứng hơn, nhưng nó là ảnh quốc tế, có thể cây nhót dại ở nơi khác nó thế chăng? nên ảnh hai tôi vẫn để, chỉ sửa ảnh một.
Cảm ơn bạn già đã đọc kỹ và chỉ cho chỗ sai sót.
BXP


XEM HOA

Khác người "Cưỡi ngựa xem hoa"
Có gì không phải, xin tha ... tội tình!
Những vì yêu quý công trình
Mong xin góp chút lòng mình nhỏ nhoi
Dám chi "rìu múa trêu ngươi"
Chỉ là quen thuộc dăm vài cỏ cây
Trang HOA rực rỡ như vầy
Làm sao thoáng chốc giải bày qua loa
Đẹp người cũng bởi yêu ta
Những mong lộng lẫy trang HOA ngày ngày!

buixuanphuong09
17-01-2013, 08:19 PM
XEM HOA

Khác người "Cưỡi ngựa xem hoa"
Có gì không phải, xin tha ... tội tình!
Những vì yêu quý công trình
Mong xin góp chút lòng mình nhỏ nhoi
Dám chi "che ánh mặt trời"
Chỉ là quen thuộc dăm vài cỏ cây
Trang HOA rực rỡ như vầy
Làm sao thoáng chốc giải bày qua loa
Đẹp người cũng bởi yêu ta
Những mong lộng lẫy trang HOA ngày ngày!



CẢM ƠN

Ơn người tri kỷ cùng Hoa
Vào trang cần mẫn, thiết tha nghĩa tình
Ngày ngày tôi vẫn đăng trình
Tìm Hoa gắng sức, khiêm mình mà nhoi
Tấm thân gần đất xa trời
Khát khao mong thỏa một đời yêu cây
Thơ-Hoa cùng bạn vui vầy
Phải đâu ve Hạ phô bày như loa
Tấm lòng tri kỷ hai ta
Cần chi nói, cứ diễn ra hàng ngày.
Có người tâm đắc, vui thay!

BXP

Bạn già ơi! Đừng nói câu: "che ánh mặt trời"

buixuanphuong09
17-01-2013, 08:22 PM
696- CÂY ĐA LÔNG
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/list/Ficus_sp7563drupacea.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ/Ficus_drupacea070el.jpg
http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/ficus_drupacea.jpg
http://lh3.ggpht.com/XCa6E5otpsCkDq6wdm-9WlalqFlSFSevw26SbOH2LyIgQPgnKJsP67PKWZBVbfUx889ex y0leI7aaQJ2VnUe=s580
CÂY ĐA LÔNG

Lá trái xoan, mọc so le, phiến nhẵn
Cành nhánh to, non có lông mềm
Từ nách lá, hoa từng cặp đỏ cam
Lá, búp, rễ tua...đều dùng trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Đa lông hay Đa hạch tên khoa học Ficus drupacea (hay Ficus pilosa), chi Ficus,họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây đại mộc, cành nhánh to, khi non có lông mềm và dài sau đó trở thành nhẵn. Lá to hình trái xoan hay bầu dục, mọc so le, khi non có lông hoe, sau đó nhẵn. Phiến lá mặt trên láng. Lá bẹ dài 1 cm phủ lông tơ màu vàng, dầy đặc. Hoa màu đỏ-cam, mọc thành cụm sung trên các nhánh mang lá, hoa có thể đơn độc hay xếp thành cặp ỡ nách lá. Quả hình trứng.
Nơi mọc: Đa lông phân bố khắp Việt Nam, Kampuchea qua đến Indonesia, Australia.
Công dụng: Rễ tua dùng trị phù nề, trướng nước do sơ gan. Vỏ cây dùng trị bao tử. Lá và búp lá đa lông được dùng trị vàng da, phù thũng..

buixuanphuong09
17-01-2013, 08:24 PM
697- MÂM XÔI
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTlw0H4DaMbC16NAO38wXDkm6PLgl2KF Y3dye_5Ijtomd84TWw1RQ
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRQ422rI8FAxsz7inyl3BtnUWpNB710r laxnUdFRlvGVoF8pP3pNah-CKel
http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/MamXoi.gif
http://skds3.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2011/03/27/fd2mam-xoi-thuoc-quy-cho-dan-ong.jpg

http://farm1.static.flickr.com/148/371853911_0bc9b7cbf2_o.jpg http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQPoFEgFnFSNVO0xC0zjoYUflmBpLutn XZ88Yi2JDBvJ5X7bC0jKg
MÂM XÔI

Quả hình cầu, gồm nhiều quả hạch
Chín đỏ tươi, tụ lại tựa mâm xôi
Cây mọc hoang vùng rừng núi khắp nơi
Chữa thận hư, liệt dương..., làm trà lợi tiểu.

BXP

Sưu tập

Mâm xôi tên khoa học Rubus alceaefolius, chi Rosa, Phân họ Hoa hồng Rosoideae, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây nhỡ mọc trườn, thân, cành, cuống lá, cuống hoa đều có gai nhỏ. Lá đơn có cuống dài, mọc so le, phiến lá chia 5 thuỳ không đều, gân chân vịt, mép có răng không đều nhau, mặt trên phủ nhiều lông lởm chởm, mặt dưới có lông mềm màu xám. Cụm hoa thành đầu hay chùm ở nách lá, màu hồng. Quả hình cầu, gồm nhiều quả hạch tụ họp lại như dáng mâm xôi, khi chín màu đỏ tươi.
Hoa tháng 2-3, quả tháng 5-7.
Nơi mọc: Cây mọc hoang ở vùng đồi núi, ven đường đi, trong rừng thưa khắp nước ta.
Công dụng:Quả có vị ngọt nhạt, thường được dùng ăn. Quả chữa đau thận hư, tinh ứ, liệt dương, đái són, vãi đái, hoạt tinh, di tinh. Cây dùng làm tràuống mát, lợi tiểu tiện.

quanlenh
17-01-2013, 10:20 PM
697- MÂM XÔI

http://farm1.static.flickr.com/168/371871605_d9a310e051_o.jpg



Hoa này chẳng phải hoa Mâm Xôi anh Xuân Phượng ạ. Hoa này cây thân gỗ (tương tự hoa hồng dại), mâm xôi thân dây có gai quanh thân. Anh kiểm tra lại nhé. Chúc anh khỏe.

buixuanphuong09
18-01-2013, 06:48 AM
Hoa này chẳng phải hoa Mâm Xôi anh Xuân Phượng ạ. Hoa này cây thân gỗ (tương tự hoa hồng dại), mâm xôi thân dây có gai quanh thân. Anh kiểm tra lại nhé. Chúc anh khỏe.

Trời ạ! Hai cái ảnh nó liền nhau, tôi kích vào cái dưới nó lại ra cái trên, mắt mủi kèm nhèm khổ thế đấy. Cảm ơn ông bạn tri kỷ.

buixuanphuong09
18-01-2013, 06:50 AM
698- ĐA GÁO (BÁNG ĐÌNH BẢNG)
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRD6ac7qw7GfgVHwluoOm-wHvOIhpBstdgv7p8pZOI-R-f-nYoxpA
http://shitteruhawaii.web.fc2.com/ficuscarllossa1.jpg
http://shitteruhawaii.web.fc2.com/ficuscarllossa7.jpg
http://herba.msu.ru/shipunov/h-album/h8_hoomaluchia20070310/original/img_7912.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTw7DFq8zNNnwrnPPUZGniki_R4QjFrd tm9O1EQ6VVNnaGgcurcynIGKRYT
Tìm thấy cây Báng ở K9 - khu tưởng niệm Bác Hồ ở Đá Chông, ...
http://www.trubus-online.co.id/images/resized/images/stories/agustus2010/hal-22-24-3_200_200.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTPa5PT92HjZFSBSD3I6M5dTeDNdyCBQ bLjmNEf6Y6TX3wibs-rJQ
Người đi tìm cây Báng ở Đình Bảng
ĐA GÁO (BÁNG ĐÌNH BẢNG)

Trăm năm Kẻ Báng xa rời
Sáu mươi cây ... đã ngự nơi quê nhà *
Quả sung, thân thuộc đề đa
Nhưng không rễ phụ, em là Báng đây!

BXP

* Đình Bảng xưa có tên Kẻ Báng, rừng báng ở đây đã vắng bóng 100 năm, tướng Bắc đã dầy công tìm kiếm, được PGS.TS Lê Xuân Cảnh xác minh, đầu năm 2012 đã dưa được 60 cây đầu tiên về trồng ở quê nhà. (Không nhầm với cây Búng báng thuộc họ Cau)

Sưu tập

Đa gáo tên khoa học Ficus callosa, chi Ficus,họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:(Cây Báng còn có tên cây Páng, Kẻ Báng, Gùa, Đa gáo, Đa chai, Sung chai). Cây gỗ, thân hình trụ thẳng, thường có bạnh vè, có thể tới cao 40 m. Vỏ thân màu xám sáng, thịt vỏ dày, cành lá xum xuê, không có rễ phụ, sinh trưởng khỏe. nhựa mủ màu trắng sữa, dẻo, gỗ khá mềm. Lá đơn có phiến bầu dục tròn dài không lông, đáy tròn. Lá non có màu tím nhạt, lá trưởng thành màu xanh có tuổi thọ cao. Mặt lá trên nhẵn, mặt dưới hơi ráp. Quả sung có cuống ngắn, mọc nhiều ở chót nhánh. Ra hoa, quả từ tháng 7-8.
Nơi mọc: Ở Việt Nam cây báng phân bố khá rộng trong các khu rừng ở độ cao dưới 1000m.
Công dụng: Lá non và ngọn dùng làm rau, dinh dưỡng cao. Nhựa trắng dùng để chữa mụn nhọt, lở loét, bỏng: lấy nhựa bôi vào chỗ bị lở, mụn. Gỗ mềm, dễ chế biến trong công nghiệp, có làm các đồ đạc gia dụng.

buixuanphuong09
18-01-2013, 06:52 AM
699- DÂU TÂY
http://www.plant-identification.co.uk/images/rosaceae/fragaria-vesca-2.jpg
http://www.plant-identification.co.uk/images/rosaceae/fragaria-vesca-1.jpg
http://www.perennials.com/watermark.php?path=perennials/1-218-100.jpg&watermark=images/watermark_heritage.png&xpos=.88&ypos=.95
DÂU TÂY

Dâu tây em bò lan trên mặt đất
Lá chia thùy ba lá chét khía răng
Hoa hơi tròn, mầu trắng, mẫu 5
Quả ăn tươi, làm si rô uống bổ.

BXP

Sưu tập

Dâu tây tên khoa học Fragaria vesca, chi Rosa,Phân họ Hoa hồng Rosoideae,họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây thảo sống dai; thân bò lan trên mặt đất. Lá thường có ba lá chét khía răng, lá kèm hẹp. Hoa mẫu 5, mầu trắng; hình hơi tròn hay bầu dục ngược, nhị nhiều. Bao hoa và nhị mọc ở mép đế hoa hình chén. Đáy chén có một cột lồi mang nhiều lá noãn rời; mỗi noãn chứa một noãn. Quả bế tụ tập trên trục đế hoa to ra và mọng nước thành khối màu đỏ.
Quả tháng 3-6.
Nơi mọc:Cây nhập nội được trồng nhiều ở Đà Lạt và ngoại thành Hà Nội.
Công dụng: Quả thường dùng để ăn tươi, làm mát, chế rượu xirô, dùng uống bổ. Có thể dùng trị sỏi, tê thấp, thống phong. Thân rễ được dùng thay thế Cà phê ở vùng Kashmia (Ấn Độ). Nước hãm lá dùng trị ỉa chảy và bệnh đường tiết niệu.

buixuanphuong09
18-01-2013, 07:30 PM
700-CHUA ME ĐẤT HOA VÀNG
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSYdrJmod9OG99osGaPyDrPZXVCympEH z_RvMfui8Pv8-siuQsh
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/OxalisCorniculata2.jpg
http://www.all-creatures.org/picb/wfshl-creepingwoodsorrel-07b.jpg
http://oregonstate.edu/dept/nursery-weeds/weedspeciespage/OXALIS/corn_seedpods_750.JPG
CHUA ME ĐẤT HOA VÀNG

Thân mảnh, mọc bò, mầu đỏ nhạt
Có cuống dài, ba lá chét hình tim
Hoa mầu vàng, họp tán, quả nang thuôn
Trị viêm họng, viêm gan, đường tiết liệu.

BXP

Sưu tập

Chua me đất hoa vàng tên khoa học Oxalis corniculata, Chi Oxalis - Chua me đất (me đất), họ Chua me đất - Oxalidaceae, bộ Oxalidales bộ Chua me đất

Mô tả: Thân mảnh, mọc bò sát đất, thường có màu đỏ nhạt, hơi có lông, sống nhiều năm. Lá có cuống dài mang 3 lá chét mỏng hình tim. Hoa mọc thành tán gồm 2-3 hoa, có khi 4 hoa màu vàng. Quả nang thuôn dài, khi chín mở bằng 5 van, tung hạt đi xa. Hạt hình trứng, màu nâu thẫm, dẹt, có bướu.
Mùa hoa tháng 3-7.
Nơi mọc: Cây của châu Âu, châu Á, phổ biến khắp nước ta.
Công dụng: Cây tươi dùng làm rau ăn và làm thuốc. Vị chua, tính mát, không độc, có tác dụng giải nhiệt, kháng sinh, tiêu viêm, làm dịu, làm hạ huyết áp và lợi tiêu hoá.

buixuanphuong09
18-01-2013, 07:32 PM
701- CỎ CHÉT BA
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQzWQvZ18cp1SemHnR3-bwONkNPvCnSCCximIrccx7xS_patsX5CA
http://wildflowersofshimane.web.fc2.com/Plates/Potentilla_kleiniana.jpg
http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image/yasou71ohebi.jpg
http://kyonohana.sakura.ne.jp/blogs/kyohana/%E3%82%AA%E3%83%98%E3%83%93%E3%82%A4%E3%83%81%E3%8 2%B4080524b-l.jpg
CỎ CHÉT BA

Cỏ chét ba em mọc bò, thân thảo
Lá chia thùy chân vịt, mép khía răng
Đĩa bán cầu, hoa 5 cánh mầu vàng
Nhiều cống hiến cho đời trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Cỏ chét ba tên khoa học Potentilla kleiniana,chi Rosa, Phân họ Hoa hồng Rosoideae, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây thảo mọc bò, lá kép chân vịt, 3-5 lá chét, mép lá khía răng. Hoa mọc đơn độc hay thành xim nhỏ, ở ngọn hay ở nách lá, đài thường có lông lởm chởm ở mặt ngoài, có 10 thùy xếp thành 2 vòng, tràng gồm 5 cánh hoa màu vàng, nhị 15-20; đĩa hoa hình bán cầu sau khi hoa nở. Quả bế, nhiều, hình trứng.
Hoa quả từ tháng 2-8.
Nơi mọc: Thường gặp ở các bãi sông và ven các đường đi ở Sapa và Ba Vì.
Công dụng:Vị đắng, tính hơi hàn. Dùng trị: Cảm mạo, trẻ em kinh phong; Ho gà, ho khản tiếng, sưng hầu họng, chữa mụn nhọt độc, apxe, rắn và trùng độc cắn, đòn ngã tổn thương. Dùng ngoài lấy cây tươi giã đắp.

buixuanphuong09
19-01-2013, 07:42 AM
702- DÂU ÚC
http://www.biologie.uni-ulm.de/systax/dendrologie/morusauslv.jpg
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Morus_australis_var_inusitata.jpg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTxPdUXzwFo_w33Ilun1RUpFB-pLm2up8E5CN2HjQcZgaiPPRrt
DÂU ÚC

Chi Morus, em là Dâu Úc
Phiến lá thon, thùy mỏng, không lông
Lá em dùng để nuôi tằm
Toàn cây làm thuốc...quanh năm thu về.

BXP

Sưu tập

Dâu Úc tên khoa học Morus australis, chi Morus Dâu,họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây to, nhưng do trồng trọt và cắt tỉa mà có dạng cây nhỡ, cành yếu. Lá có phiến thon xoan gốc hình tim cạn, có khi chia 3-5 thuỳ, mỏng, không lông,. Bông đuôi sóc thòng, bông đực dài gấp đôi bông. Hoa mẫu 4, bầu 2 vòi nhuỵ dính nhau. Quả to đậm, gần như đen.
Mùa hoa tháng 5-7.
Nơi mọc: Được trồng ở khắp cả nước ta lấy lá mỏng dùng nuôi tằm.
Công dụng: Các bộ phận của cây dùng làm thuốc thu hái quanh năm. Quả hái khi chín.

buixuanphuong09
19-01-2013, 07:44 AM
703- CHỘT NƯA
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSUZ2JZ1bOqXND_qGVHAdjptsQEv9WD4 BgLGMRRf5alA2YJql07ng
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTYjTld9MIHUK0hFkVzHDodYJ1eiR0DA wxOoNeVSJmZrD62SLMj
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRp2cBefRmvP0nZb0FSGGESFKkj-7nqxounMeYRDWh37Ieol02k5A
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTun3KoqPFimXIfOZmSLBzTD6NN9Al15 a_EIvVwlp1ACm0kQrCwIPbFPF--rw
http://www.robsplants.com/images/portrait/AmorphophallusKonjac070727.jpg
http://www.angliabulbs.com/images/Amorphophallus.jpg
CHỘT NƯA

Chuyện "con cá chột nưa" còn đó
Mà thân em ai có biết chăng?
Hoa em...người thấy ...ngỡ ngàng
Củ em chữa bệnh, chột làm dưa ngon.

BXP

Sưu tập

Cây chột nưa tên khoa học Amorphophallus rivieri, chi Amorphophallus, Họ Araceae - Ráy, Chân bê, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả:Cây thảo có củ lớn hình cầu lõm, trước ra hoa, sau ra lá.. Lá có cuống dài, màu lục nâu có những đốm trắng chia làm 3 nhánh, các nhánh lại phân đôi, phiến lá xẻ thùy hình lông chim. Cụm hoa là một bông mo bao bọc bởi mo có phiến rộng, mép lượn sóng, mặt trong màu tím nâu thẫm. Trục cụm hoa dài gấp đôi mo, mang hoa đựcở trên, hoa cái ở dưới đều không có bao hoa. Quả mọng, mùa ra hoa tháng 3 và tháng 5.
Nơi mọc:Đồng bào dân tộc ở các tỉnh Quảng ninh, Lạng sơn, Hà bắc... đã có tập quán trồng khoai này từ lâu đời.
Công dụng: Cây chột nưa, sau khi thu hái chột, sau 3 tháng lại mọc ra chột mới, một năm thu 3 lần chột. Chột nưa nấu canh với cá đồng, tôm, cua là món ăn rất ngon miệng. Ngoài ra còn dùng muối dưa chua. Người dân Quảng Thọ xa quê không thể nào quên món dưa muối chột nưa, canh cá chột nưa...Củ được dùng làm thuốc chữa đờm tích trong phổi sinh suyễn tức, trúng phong bất tỉnh, cấm khẩu, chứng đau nhức, bụng đầy, ngực tức, ăn uống không tiêu. Dùng ngoài lấy củ tán bột hoà với dấm đắp vào trị mụn nhọt sưng tấy.

* Khi sưu tập họ Ráy, đến chi Amorphophallus (khoai nưa), tôi nhớ đến bài thơ "con cá chột nưa...", muốn tìm hiểu về cây này nhưng ở wikipedia là trang "chưa được viết" đành chịu. Vừa qua tình cờ được đọc một bài... mới mày mò tìm... và đã viết được bài sưu tập này.

buixuanphuong09
19-01-2013, 07:13 PM
704-HỒNG NHIỀU HOA
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTfShtFtJ7IOI38EMFIK_nzWEgL3jD6y H1lShvo3tqCzaSMtl1f
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQs2JgfGr1d34OZK5yuVcXp6JuEkdHlM 0H-e2H2gkiwrZ6OsO_E3g
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQAIYuIFzw4Uglquty7roASbpQifoEqJ b5k2IL-JEy7074DP_wR
http://www.nps.gov/plants/alien/fact/img/romu1.jpg
http://www.ppws.vt.edu/scott/weed_id/rose5-5.jpg
HỒNG NHIỀU HOA

Hồng nhiều hoa! Tên người quen gọi
Mọc hoang miền Hà Nội-Bắc Ninh
Rễ, hoa ...vị đắng, tính bình
Chủ trì phong thấp, điều kinh...cho người.

BXP

Sưu tập

Hồng nhiều hoa tên khoa học Rosa multiflora, chi Rosa, Phân họ Hoa hồng Rosoideae, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây bụi, nhánh nâu đậm, gai cong. Lá mang 5-9 lá chét bầu dục, chóp tù, gốc tròn, gân phụ 8-10 cặp, mép có răng nằm; lá kèm có rìa lông và dính trọn vào cuống. Chuỳ hoa ở ngọn nhánh; màu trắng, có hương thơm. Quả già đen, nhăn, xoan tròn.
Hoa tháng 2-5, quả tháng 9-12
Nơi mọc: Cây mọc hoang nơi rú bụi ở Hà Bắc, Hà Nội. Cũng được trồng làm cành ở Đà Lạt.
Công dụng: Hoa vị đắng, chát, tinh hàn. Rễ vị đắng chát, tính bình. Quả già vị chua, tính bình, thường được chữa phong thấp nhức mỏi, kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng.

buixuanphuong09
19-01-2013, 07:14 PM
705- ĐỊA DU
http://www.diggingdog.com/photos06/sanguisorba.jpg
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/SanguisorbaOfficinalis2.jpg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSQ9xowSHH_9eHYIBwIfe4e2C0c8dBWJ c3EwGLWARZcKWk6wyHSFw
http://www.gardensillustrated.com/sites/default/files/imagecache/530px_wide/articles/sanguisorba_thundercloud-main.jpg
ĐỊA DU

Cây thảo lâu năm, mọc hoang rừng núi
Lá có cuống dài, hoa ở ngọn, hình bông
Hoa hồng tím. Cây di thực mới trồng
Rễ là vị thuốc Đông y đa tác dụng.

BXP

Sưu tập

Địa du tên khoa học Sanguisorba offcinalis, chi Sanguisorba - địa du, Phân họ Hoa hồng Rosoideae, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây thảo, đa niên mọc hoang ở rừng núi, cao chừng 0,5-1m. Lá có cuống dài, búp lông chim, có từ 3-14 đôi lá chét hình trứng tròn, hoặc hình bầu dục dài, đầu tù. Mép lá có răng cưa thưa. Cụm hoa hình bông, mọc ở ngọn. Hoa màu hồng tím. Quả có lông hình cầu. Sinh ở trong bụi cây nơi sườn núi chỗ ẩm thấp.
Nơi mọc:Việt Nam mới di thực cây này về trồng chưa phổ biến lắm.
Công dụng: Là vị thuốc nhập nội chữa nhiều bệnh.

buixuanphuong09
20-01-2013, 07:56 AM
706- MƠ TA
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTWt_BgBP1VVH3tKvNZj0tWa6p8GFgnE uViArpiaXCP-FNeBYVzCA
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTF3g77PE3-lusncuS8FHHM_u-GM_jXo3bb7wy-qUxGBtKUGC7y9g
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQkRLxRMw698YhKNXOvLxvxepvnLJa8E 0NepSpVWQCvXZWvsfKt
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRwNW3_tMucbOlF-o8G8M1dLcIklrORYfbDIFqyY4lvMYNGQpb-AQ
http://www.bluebellnursery.com/catalogue/images/5203318_2.jpg
http://savannahgarden.net/wp-content/uploads/2008/01/prunus-mume.jpg
HOA MƠ

Em theo Nguyễn Bính vào thơ
Để anh thờ thẫn ôm mơ suốt đời.
Em về chữa bệnh cho người
Để anh tận hưởng nụ cười của em.

BXP

Sưu tập

Mơ ta tên khoa học Prunus mume, Chi Prunus, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

(Đã sưu tập Bài 103, tôi sưu tập lại để bên cạnh Mơ châu Âu, để bạn đọc dễ phân biệt)

Mô tả: Lá hình ô van nhọn mũi, xuất hiện gần như ngay sau khi các cánh hoa rụng. Mỗi hoa có 5 cánh với đường kính khoảng 1–3 cm. Thông thường hoa màu trắng, một số giống cây trồng có hoa màu hồng hay đỏ sẫm. Quả hạch. Vỏ quả màu xanh lục, khi chín trở thành màu vàng (đôi khi hơi đỏ). Cùi thịt có màu vàng. Mơ có nhiều loại: Về hoa, loại hoa trắng (bạch mai) thường phổ biến hơn loại hoa đỏ (hồng mai). Về quả, có mơ đào, mơ nứa, mơ bồ hóng, mơ chấm son, mơ Vân Nam... Ở làng Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội có giống mơ hoa và quả thường kết từng đôi gọi là Song Mai.
Ra hoa cuối tháng 1. Quả chín tháng 6
Nơi mọc:Cây mọc nhiều ở vùng Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai)

buixuanphuong09
20-01-2013, 07:58 AM
707- MƠ CHÂU ÂU
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR_EzkbLT4bO8DM9AdM3jo_qb9BTyKEs 7x_ehV2XxWyDxcVPVzpBQ
http://www.fruitipedia.com/Zardalu%20bloom%20FOW.jpg
http://www.agroatlas.ru/content/cultural/Prunus_armeniaca_K/Prunus_armeniaca_K.jpg
http://www.anamcaragardens.com/images/Apricot.jpg
MƠ CHÂU ÂU

Hạt em dễ tách rời thịt quả
Cũng là điều phân biệt với Mơ ta
Phía mặt trời, mầu da cam đến đỏ
Thịt quả em hương vị ngọt chua.

BXP

Sưu tập

Mơ châu Âu tên khoa học Prunus armeniaca, Chi Prunus, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây nhỏ, cao 8-12, có đường kính tán lan rộng, dày đặc. Lá hình trứng , đầu nhọn và mép có răng cưa mịn. Hoa thường với năm cánh hoa màu trắng phớt hồng, mọc đơn lẻ hoặc từng đôi vào đầu mùa xuân trước khi trổ lá. Quả là một quả hạch tương tự như một quả đào nhỏ, đặc biệt rất giống quả mơ ta, có màu sắc từ màu vàng đến màu da cam và thường có màu đỏ ở phía bên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Bề mặt của quả nhẵn hoặc có lông mịn, Thịt quả mơ châu Âu thường có hương vị chua ngọt. Hạt rất dễ được tách rời khỏi thịt quả (đây là một trong những đặc điểm để phân biệt quả mơ châu Âu với mơ ta)

buixuanphuong09
20-01-2013, 07:34 PM
708- TẦM XUÂN
http://www.erboteca.com/img2/rosa-canina.jpg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTN_A5nixfIBb4j9t3CVPuPx81aCgaoB Wc42PT9-scnySg2KDs69A
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTXnv0qBGHc1Q67CNbNqirHd4wx6n8f-IW6rTl5kNYbHfHRWFSM
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTXnv0qBGHc1Q67CNbNqirHd4wx6n8f-IW6rTl5kNYbHfHRWFSM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/03/Rosa_canina%2C_Hagebutten_01.JPG/320px-Rosa_canina%2C_Hagebutten_01.JPG
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSt9SRiZtJ-aW57n7o12i7JVL-iZIzNqy6n8MiawDxM-NgzsmHW2g
http://www.agroatlas.ru/content/cultural/Rosa_canina_K/Rosa_canina_K.jpg
TẦM XUÂN

Lá kép lông chim, có nhiều gai sắc
Hoa em mầu hồng nhạt xinh tươi
Bám giàn leo làm cảnh cho người
Chữa đường ruột và đái dầm ở trẻ.

BXP

Sưu tập

Tầm xuân tên khoa học Rosa canina, chi Rosa, Phân họ Hoa hồng Rosoideae, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây bụi sớm rụng lá có chiều cao từ 1–5 m, mặc dù đôi khi chúng cũng có thể leo cao hơn tới ngọn của các loài cây khác. Thân tầm xuân có nhiều gai sắc, nhọn, có móc giúp chúng leo dễ dàng. Lá kép lông chim, với 5-7 lá chét. Hoa thường có màu hồng nhạt, biến đổi từ hồng đậm tới trắng, có nhiều cánh, lúc chính thành quả màu cam đỏ cỡ 1.5–2 cm.
Nơi mọc: Tầm xuân là một loài hoa hồng leo có nguồn gốc châu Âu, Tây Bắc Phi và Tây Á.
Công dụng: Là vị thuốc Đông y, thường dùng để chữa các bệnh như hoàng đản, thủy thũng, lỵ, tiêu khát, ỉa chảy, đái dầm ở trẻ em... Tầm xuân có hoa đẹp nên được trồng ở nhiều nơi để làm cảnh.

buixuanphuong09
20-01-2013, 07:36 PM
709- DÂU ĐẤT
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQietWD6uPjF1EhfQbxRZxtujt2OmQCq 274kf0fqs8iKr56Posvmg
http://www.plantandgardens.com/wp-content/uploads/2011/07/DUCHESNEA-INDICA.jpg
http://www.missouriplants.com/Yellowalt/Duchesnea_indica_fruit.jpg
http://www.iewf.org/weedid/images/Duchesnea_indica/Duchesnea%20indica%20leaf%20n%20fruit%20FOM%200305 .JPG
DÂU ĐẤT

Cây thảo lâu năm, em là Dâu đất
Lá chét ba, lông cả hai mặt, có răng
Quả bế nhỏ, tràng hoa mầu vàng
Trị đường ruột, amydan, lở ngứa.

BXP

Sưu tập

Dâu đất tên khoa học Duchesnea indica, chi Duchesnea, Phân họ Hoa hồng Rosoideae,họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây thảo sống nhiều năm, có chồi dài, có lông. Lá chét 3; có lông ở cả 2 mặt, lá bắc thon, có răng hay không. Hoa đơn độc, trên cuống dài đối diện với lá; lá đài phụ (tiểu đài) to hơn lá đài, xanh và có răng; cánh hoa vàng; nhị cỡ 20; lá noãn nhiều. Quả giả đỏ, xốp, không có mùi vị, mang quả bế nhỏ, bóng, đen.
Hoa tháng 4-5, quả tháng 7-8.
Nơi mọc:Cây mọc nơi rợp, dọc bờ suối ở rừng tới độ cao 1200m, ở các tỉnh phía Bắc đến Quảng Trị.
Công dụng: Chữa lỵ, viêm ruột, bạch đới, sưng amygdal, bỏng lửa, bỏng nước, rắn độc cắn, mụn nhọt lở ngứa.

buixuanphuong09
21-01-2013, 12:49 PM
710-ANH ĐÀO NÚI
http://www.garten.cz/images_data/3611-prunus-tomentosa-visen-plstnata-2.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/90/Prunus_tomentosa0.jpg/250px-Prunus_tomentosa0.jpg
http://www.degroot-inc.com/images/Nankingcherry4.jpg
http://www.semencesdupuy.com/images/genres/1274.jpg
ANH ĐÀO NÚI

Quê Trung Quốc, em là Anh đào núi
Hoa trắng hồng, đài lại đỏ tươi
Quả làm rượu vang, làm mứt cho người
Cây trồng cảnh, trồng bonsai cũng đẹp.

BXP

Sưu tập

Anh đào núi tên khoa học Prunus tomentosa, Chi Prunus, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây bụi lá sớm rụng, hình dáng không đều. Vỏ cây nhẵn nhụi, màu đen pha màu đồng. Lá mọc so le, hình ôvan hay trứng ngược, mép khía răng cưa không đều, phiến lá nhăn nheo màu lục sẫm. Hoa màu trắng hay hồng, đài hoa đỏ tươi, nở trước hoặc cùng thời điểm khi ra lá vào mùa xuân. Chúng mọc thành cụm dày dặc trên các cuống nhỏ màu đỏ tươi. Quả ngọt, màu đỏ tươi, chín vào đầu mùa hè.
Nơi mọc: Cây bản địa của miền bắc và miền tây Trung Quốc (kể cả Tây Tạng), Triều Tiên, Mông Cổ.
Công dụng: Quả ăn được, dùng làm nước quả, mứt, rượu vang v.v. Cũng được trồng làm cây cảnh, trong nghệ thuật bonsai, được đánh giá cao vì hoa và quả của nó.

buixuanphuong09
21-01-2013, 12:50 PM
711- ANH ĐÀO NHẬT BẢN
http://farm4.static.flickr.com/3369/4632641566_33b49307e4.jpg
http://k14.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/10/16/anh-74.jpg
http://www.k5.dion.ne.jp/~histuji/LOVELOG_IMG/oshimazakura.jpg
http://www7b.biglobe.ne.jp/~cerasus/cera-a2/edohigan1.jpg
http://k14.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/10/16/anh-64.jpg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRLU5fjWwIycFXoxmX0FAVFxTsbbtbBm E4eS19-oBnlobP0PBjl
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/28/Prunus_serrulata1.jpg/220px-Prunus_serrulata1.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/vi/e/ee/450px-Cherry_blossoms.jpg
ANH ĐÀO NHẬT BẢN

Quê em xứ xở mặt trời
Quốc hoa rạng rỡ được người tôn vinh
Thiên duyên Việt - Nhật kết tình
Em mang mọi nét tươi xinh hiến chàng.

BXP

Sưu tập

Anh đào Nhật Bản tên khoa học Prunus serrulata, Chi Prunus, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây thân gỗ nhỏ lá sớm rụng, tán lá rậm. Vỏ cây trơn nhẵn màu nâu hạt dẻ. Các lá đơn mọc so le, hình trứng-mũi mác, mép lá khía răng cưa hay khía răng cưa kép. Vào cuối mùa thu lá màu xanh chuyển dần sang vàng, đỏ hay đỏ thắm. Các hoa mọc thành cụm gồm 2 tới 5 hoa cùng nhau tại các mắt trên các chồi ngắn vào mùa xuân cùng thời gian khi lá xuất hiện; chúng có màu hồng hay trắng với 5 cánh hoa ở các cây mọc tự nhiên. Quả hạch màu đen hình cầu.
Nơi mọc:loài anh đào bản địa của Nhật Bản, Triều Tiên và Trung Quốc.
Công dụng: Cây cảnh

*Hoa Prunus serrulata là Quốc hoa của Nhật Bản. Loài hoa này đã phát triển khắp Á, Âu, Mỹ..., nhưng chưa ở đâu nó rực và được tôn vinh như ở Nhật. Ở bài 109 tôi đã sưu tập hoa Anh đào, Prunus cerasoides - đây là cây anh đào được trồng phổ biến ở Đà Lạt, hoa cũng rất đẹp, nhưng nó không cùng loài với Anh đào Nhật Bản. Gần đây chính phủ Nhật Bản tặng Việt Nam một số cây hoa anh đào nhằm kỷ niệm quan hệ hợp tác hai bên, trồng ở HN và Sa-Pa do không hợp khí hậu, thời tiết nên chưa mấy thành công.

buixuanphuong09
21-01-2013, 08:25 PM
712- LONG NHA THẢO
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRinTfjqSqfCOnlU6Bx_7PRjXKxILuQk 7fxLY54zf8PlTBOLuy9Vg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT6jm49HMVzXAXGI6RR0etLJVux3v5UP FbmCNzHIX7tFLwDP-SmIg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ6mxE6b_JrSweIGnx9SRK3Hxl5OczT9 25Kf_T1Kwf4_ap68o-H
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSDuK-3FfFqN_1KCVQ5bgnwVAHSyE-kz7Aj91ILASHIQFy6i0Ug
http://farm3.static.flickr.com/2493/3859064968_43c0f0ed84.jpg
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Hairy%20Agrimony.jpg
LONG NHA THẢO

Phiến xoan ngựơc, lông nhung len hai mặt
Cây thảo lâu năm, Long nha thảo là em
Chùm hoa thưa, cuống ngắn, mầu vàng
Thuốc cầm máu, trị ho, băng huyết...

BXP

Sưu tập

Long nha thảo tên khoa học Agrimonia pilosa, chi Agrimonia, Phân họ Hoa hồng Rosoideae, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây thảo lâu năm, rậm lông nhung dài màu trắng. Lá do 5-9 lá chét to và lá phụ nhỏ, hình bầu dục hay trái xoan ngược, mép có răng có lông nhung như len ở cả hai mặt, có tuyến, lá bắc xoan to, có răng. Chùm hoa thưa, cuống hoa ngắn, đài có thuỳ nhọn; cánh hoa màu vàng, nhị 5-15, nhuỵ hai lá noãn rời. Ðài ở quả có gai móc đứng, rãnh 10, quả bế 2.
Hoa tháng 4-7, quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Cây gặp ở Sa Pa - Lào Cai, núi Mẫu Sơn - Lạng Sơn và núi Pia Ouac - Cao Bằng
Công dụng: Toàn cây được dùng làm thuốc cầm máu trị ho ra máu, đổ máu cam, băng huyết, đại tiện ra máu; còn dùng trị sốt rét, tràng nhạc, lao lực và ung thũng.

buixuanphuong09
21-01-2013, 08:27 PM
713- KIM ANH
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/07/Rosa_laevigata_flowers.JPG/320px-Rosa_laevigata_flowers.JPG
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSVqTdPXvEPTtvR5Rn-TyAwtFHNWUw0jPKtSLSDcKXzGjrKVIJk
http://www.backyardnature.net/n/09/090330ct.jpg
http://www.floridata.com/ref/r/images/rosa_la7.jpg
KIM ANH

Cây bụi leo, bò trườn lên cây khác
Kim anh em cánh trắng nhị vàng
Quả chiết đường, men ủ rượu vang
Rễ và lá, Đông y dùng chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Kim anh tên khoa học Rosa laevigata, chi Rosa, Phân họ Hoa hồng Rosoideae, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây bụi dạng leo, bò trườn trên các cây bụi hay cây gỗ nhỏ khác. Cành màu nâu tía, hình trụ thon. Gai thưa thớt, cong và bẹt. Cuống lá dài, phiến lá với 3 lá chét hình trứng-elip có khía răng cưa, màu xanh lục tươi bóng loáng và không lông. Hoa mẫu 5, màu trắng, nhị màu vàng, mọc đơn độc ở đầu cành hay nách lá, có hương thơm. Lá đài không rụng, hơi ngắn hơn so với cánh hoa. Không có lá bắc. Quả bế màu nâu tía hay đỏ tươi và đầy lông cứng, vị hơi chua-ngọt và chát. Hoa tháng 4-6, quả tháng 7-11.
Nơi mọc: Tại Việt Nam, phân bố ở vùng núi Cao Bằng, Lạng Sơn.
Công dụng: Đường được chiết ra từ quả cũng được sử dụng để lên men làm rượu vang. Rễ, lá và quả dùng trong Đông y, chữa di tinh, đái són, đái dắt, tả lị do tì hư.

buixuanphuong09
22-01-2013, 06:22 AM
714- MÃN BỤI
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRYEU7-O3M6ccpQi0Fi9v9x4Xp0UUbtgDQyaj-uA5L9mOmLqnbLSA
http://lh3.ggpht.com/-ejai0CxrZIQ/UBLLK2ul96I/AAAAAAAAAEk/2fePtSml800/UNKNOWN.jpg
http://survinat.com/wp-content/uploads/2011-04-01/rod_agrimonia_l_-_repeinichek_1.jpeg
MÃN BỤI

Em Mãn bụi, thân có lông rải rác
Phiến lá mang lá chét nhỏ xen to
Sắc tươi vàng, hoa nhỏ, chùm thưa
Cầm máu tốt, trị ngoại thương công hiệu.

BXP

Sưu tập

Mãn bụi tên khoa họcAgrimonia viscidula, chi Agrimonia, Phân họ Hoa hồng Rosoideae,họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây thảo lâu năm; thân có lông rải rác. Lá mang 5 - 7 lá chét to xen với lá chét nhỏ, mặt trên không lông hoặc chỉ có ít lông nhung, mặt dưới có lông nhung ở trên gân; cuống lá có lông thưa; lá bắc thon; 1 - 2 răng.
Chùm hoa thưa, hoa nhỏ, màu vàng. Đài ở quả có 10 sóng, đều mang nhiều hàng móc. Quả bế 2.
Nơi mọc:Ở Việt Nam có gặp tại Lào Cai và Lạng Sơn.
Công dụng: Mãn bụi là loại thuốc cầm máu có công hiệu, dùng trị ngoại thương xuất huyết hoặc vết dao kiếm cũng có công hiệu. Nói chung cũng dùng như Long nha thảo.

buixuanphuong09
22-01-2013, 06:27 AM
715- MẬN TRUNG QUỐC
http://www.elements4health.com/images/stories/food/plums.jpg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQkce3IaZJyCvVfF7vHsDZCBC7_CLHDA 41lFfvNEv4PpAmt73eI
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ_VkerFNWFJto1J9Z4i3BQvszDXTumW 8QMJeWVq_080x-fG3rr5w
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki6/Prunus_salicina2Alex.jpg
MẬN TRUNG QUỐC

Quê em xứ Lạng chập chùng
Tím mầu mận chín, trắng rừng hoa thơm
Quả em hạt cứng thịt ròn
Ô mai, làm thuốc...sắt son dâng đời.

BXP

Sưu tập

Mận Trung Quốctên khoa họcPrunus salicina, Chi Prunus, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Mận có thể cao đến 10 mét và có chồi màu nâu đỏ. Các lá dài từ 6–12 cm và rộng 2,5–5 cm, cạnh lá có rặng cưa. Những bông hoa xuất hiện vào đầu xuân, với năm cánh hoa màu trắng.
Quả hạch, thịt màu hồng-vàng; quả có thể được thu hoạch vào mùa hè. Khi chín, có thể ăn sống quả.Ở Lạng Sơn, Lào Cai, Sơn La có nhiều chủng ngon, như mận hậu, mận Tam Hoa, mận Lạng Sơn, mận Vân Nam. Ở Miền Nam có các chủng mận Đà Lạt, mận đỏ, mận đỏ bạch lạp, mận vàng, mận Vân Nam
Nơi mọc: , là cây bản địa tại Trung Quốc, được trồng nhiều ở miền bắc Việt Nam.
Công dụng: Tại Trung Quốc, quả mận được ướp với đường, muối, và cam thảo. Quả mận cũng được sử dụng trong Đông y.

buixuanphuong09
22-01-2013, 04:03 PM
716- CÂY ĐÀO
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQzuJv1qBBKZAyOUgNyDdQvpzBIlBygR G699ohculEHhv8WRWraOw
http://www.scienceimage.csiro.au/index.cfm?event=site.image.thumbnail&id=2451&viewfile=f&divid=KG
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS06d1Tt_Kf3HIMqHtn6JHNMPIrBavmR em8x9mnKDFIrMxs3799Lw
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTknapNNNRQyCswYnyaledbIowW1Ta_C qr4349X3X1_kmTV6T-0
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/77/Prunus_persica_%28Nhat_Tan%29_3.jpg/320px-Prunus_persica_%28Nhat_Tan%29_3.jpg
CÂY ĐÀO

Hoa em báo đã sang Xuân
Tươi mầu hạnh phúc, xua tan dỗi hờn
Quả em hạt cứng, thit ròn
Chắt chiu tình đất sắt son dâng đời.

BXP

Sưu tập

Cây đào tên khoa học Prunus persica, Chi Prunus, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây sớm rụng lá, thân gỗ nhỏ. Lá hình mũi mác. Hoa nở vào đầu mùa xuân, trước khi ra lá; hoa đơn hay có đôi, màu hồng với 5 cánh hoa. Quả hạch, cùi thịt màu vàng hay ánh trắng, có mùi vị thơm ngon và lớp vỏ có lông tơ mềm như nhung. Có hai loại là "hột rời" và "hột dính", phụ thuộc vào việc hột có dính với cùi thịt hay không; cả hai loại này đều có cùi thịt trắng hay vàng. Loại cùi thịt trắng có vị rất ngọt, ít chua, loại có cùi thịt màu vàng có vị chua kèm theo vị ngọt, mặc dù điều này cũng có sự dao động lớn.
Nơi mọc: Có ở khắp nơi trên Miền Bắc
Công dụng: một loài cây được trồng để lấy quả hay hoa.

buixuanphuong09
22-01-2013, 04:05 PM
717- MẬN GAI
http://www.trees-online.co.uk/images/blackthorn-hedging-tree-prunus-spinosa-327.jpg
http://farm1.static.flickr.com/135/324592539_d70d3d286f.jpg
http://www.wildaboutbritain.co.uk/gallery/files/1/6/blackthorn_-_prunus_spinosa.jpg
MẬN GAI

Mận gai em lá cành rậm rạp
Quả hạch đen, lớp phấn tím xanh
Chín lúc Thu về...bởi nặng tình anh
Đừng nhầm Mận anh đào có mầu vàng đỏ.

BXP

Sưu tập

Mận gai tên khoa học Prunus spinosa, Chi Prunus, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây bụi rụng lá, vỏ cây hơi đen và các cành rậm rạp, cứng và có gai. Lá cây có hình bầu dục, mép là có răng cưa. Hoa lưỡng tính, có năm cánh màu trắng kem; xuất hiện trước khi trổ lá vào đầu xuân. Quả hạch màu đen với một lớp phấn màu tím xanh, có lớp thịt mỏng, chín vào mùa thu.
Mận gai thường bị nhầm lẫn với P. cerasifera (mận anh đào). Ta có thể phân biệt dựa vào màu hoa, mận gai có màu trắng kem và mận anh đào màu trắng thuần, quả mận gai màu tím đen còn quả mận anh đào có màu vàng hay đỏ.
Nơi mọc: là một loài mận bản địa ở châu Âu, Tây Á.

buixuanphuong09
23-01-2013, 07:55 AM
718- MẬN CHÂU ÂU
http://www.nature-diary.co.uk/nn-images/0704/070413-prunus-domestica-2.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/53/Prunus_domestica.JPG/320px-Prunus_domestica.JPG
http://www.about-garden.com/images_data/3272-prunus-domestica-stanley-plum-tree.jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTnogmT2cWJ0aOoWrKnH1D5z-b75tv6Jnj4pr-l7eqiQgxm3mVXkQ
MẬN CHÂU ÂU

Mận anh đào - Mận gai hòa hợp
Đã tạo nên loài Mận châu Âu
Quả ngọt, thường kích thước khác nhau
Là loài Mận trồng đại trà xứ lạnh.

BXP

Sưu tập

Mận châu Âu tên khoa học Prunus domestica, Chi Prunus, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Loài này có nguồn gốc được cho là lai giữa mận gai (Prunus spinosa) và mận anh đào (Prunus cerasifera var. divaricata). Đây là loài mận được trồng nhiều nhất tại châu Âu, và hầu hết mận khô được làm từ quả của loài này.
Thông thường cây mận châu Âu là một cây bụi lớn hay một cây nhỏ. Cây có thể có gai, với hoa màu trắng, xuất hiện vào đầu xuân. Quả có kích thước khác nhau, có thể lên đến 8 cm từ bên này sang bên kia, và thường có vị ngọt, song một số giống có thể hơi chua.

buixuanphuong09
23-01-2013, 07:57 AM
719- MẬN ANH ĐÀO
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/be/Prunus_cerasifera_branch_fruits_bgiu.jpg/320px-Prunus_cerasifera_branch_fruits_bgiu.jpg
http://www.cuyamaca.net/OH170/Plant_TNails/Prunus_cerasifera_-_Flowers_-_4-17-00_2.JPG
http://www.ashridgetrees.co.uk/productimages/main/Plum-Cherry-Prunus-cerasifera.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/60/Cherry_plums.jpg/320px-Cherry_plums.jpg
http://www.goldenhillplants.com/images/products/prunus_cerasifera_pissardii.jpg
http://www.cuyamaca.net/OH170/Plant_TNails/Prunus_cerasifera_-_Flowers_-_4-17-00_2.JPG
MẬN ANH ĐÀO

Lá tùy giống có nhiều mầu sắc
Hoa trắng-hồng, quả hạch ngon thơm
Á - Âu em sống miệt vườn
Bonsai cảnh đẹp, quả ngon người dùng.

BXP

Sưu tập
Mận myrobalan hay Mận anh đào tên khoa học Prunus cerasifera, Chi Prunus, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Loại hoang dã là cây bụi lớn, rụng lá và lá dài 4–6 cm. Nhiều giống cây mới đã được phát triển. Giống 'Atropurpurea' có lá màu tím, quả màu tím sẫm. Giống 'mây dông' có lá màu đỏ tươi thẫm. Giống 'Lindsayae', có lá màu lục. Mận anh đào có hoa màu trắng hoặc hồng với năm cánh hoa. Một số loài mận anh đào lá tím được sử dụng để làm bonsai và các dạng cây cắt tỉa khác. Quả hạch, có vỏ quả màu vàng hay đỏ, chín từ đầu tháng bảy đến giữa tháng chín.
Nơi mọc: Loài bản địa tại châu Âu và châu Á, là cây cảnh phổ biến trồng vườn hay khu phong cảnh, do nó trổ hoa từ rất sớm.
Công dụng: Trồng mận anh đào để lấy quả, lá và hoa với nhiều màu sắc. Giống có quả ngọt có thể ăn tươi, giống quả chua dùng làm mứt.

buixuanphuong09
23-01-2013, 07:42 PM
SƠN TRA

Sơn tra bán ở hiệu thuốc có nhiều loại. Qua tìm hiểu sưu tập tôi thấy có ba loại khác nhau cũng trong phân họ Mơ Chân châu, họ Hoa hồng nhưng thuộc ba chi khác biệt:
+ Cây Chua cháttên khoa học Malus doumeri thuộc chi Hải đường hay Táo tây Malus
+ CâyTáo mèo tên khoa học Docynia indica thuộc chi Táo mèo Docynia
+ Cây Sơn tra tên khoa học Crataegus pinnafidata thuộc chi Sơn traCrataegus.
Nay tôi post lên cả ba cây để bạn đọc dễ so sánh.

720-1- CHUA CHÁT
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQpO2RyuurPopev-qFhIARChjqVAzrr_o4EI707YPfBsDvnG4s9
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRHbvn14_vViDuQ_SLzxr5Fkf_7gjF86 3v2em150AEKTZQtKI9w-g
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRTvgmaBEmPyoabPtZBljYp3u6vaE2D8 CnEIiwiv9qJxhFcUtHq
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/60sontra.jpg
http://k.mengxiang.org/uploads/201205/133793448159siZMdl.jpg
CHUA CHÁT

Sơn tra em chính là Chua chát
Lá có răng cưa, hoa trắng, quả vàng
Từ Kon Tum cho đến Lâm Đồng
Quả ăn được, chủ trì về đường ruột.

BXP

Sưu tập
Cây Chua cháttên khoa học Malus doumeri, chi Malus Hải đường, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây thân gỗ, cành non có gai và có lông. Lá hình trứng, mọc so le, mép có răng cưa. Cụm hoa hình tán ở nách lá, gồm 3-7 hoa màu trắng; bầu 5 ô, có hạch hình cầu hơi dẹt, khi chín màu vàng lục. Hạt màu nâu sẫm.
Hoa tháng 12-3; quả tháng 9-11.
Nơi mọc:Có nhiều ở rừng Tu mơ rông (Kon Tum) và Lang Bian (Lâm Đồng).
Công dụng: Quả ăn được và thường dùng chữa các chứng về đường tiêu hóa.

buixuanphuong09
23-01-2013, 07:43 PM
721-2- TÁO MÈO
http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/mugkinoo.JPG
http://img.springerimages.com/Images/Springer/PUB=Springer_Netherlands-Dordrecht/JOU=10531/VOL=2007.16/ISU=14/ART=2007_9201/MediaObjects/WATER_10531_2007_9201_Fig4_HTML.jpg
http://du-lich.chudu24.com/f/d/090813/sang-thu-dai-em-tao-meo-2.jpg
TÁO MÈO

Sơn tra em - Táo mèo thường gọi
Hoa trắng thuôn, quả dạng táo màu vàng
Từ Ấn, Thái, Trung...cho đến Việt Nam
Cũng chữa bệnh như loài Sơn tra khác.

BXP

Sưu tập

Táo mèo tên khoa học Docynia indica, chi Docynia Táo mèo, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, sớm rụng lá. Cành non màu nâu tía, hình trụ thon búp măng, mập, ban đầu rậm lông, khi già không lông; các nụ màu mâu đỏ, có lông tơ, đỉnh nhọn. Phiến lá hình e líp, mỏng như giấy, không lông, láng. Hoa mọc thành chùm gồm 3–5 hoa. Cánh hoa trắng, thuôn dài. Đế hoa hình chuông. Quả dạng quả táo màu vàng.
Hoa tháng 3-4, quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Có ở miền núi phía bắc Việt Nam.
Công dụng: Chữa bệnh đường ruột

buixuanphuong09
23-01-2013, 07:44 PM
722-3- SƠN TRA
+ Bắc Sơn tra
http://3.bp.blogspot.com/-t5CZvbPwAzI/Taliv3-9CpI/AAAAAAAAAzU/Ik2p8gvsO2A/s1600/untitled.bmp
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR2segRV-ACmYjuGIjHrGYYp9KpeVriY78LwlhWKLtfFD2nUbokMh4tWd3E aw
http://vuongtamthong.com/upload/2012/11/17/origin_editor/vuong-tam-tho%CC%81ng-25.png
+ Nam sơn tra
https://www.seedsman.jp/gardenblog/jpg-white/crataegus_cuneata040428.jpg
http://3.bp.blogspot.com/-ikacQZTW2L8/TvXQBGQY-cI/AAAAAAAAEV0/Q1WNAkuTyWM/s480/Hawthorn-fruit-%252528Shanzha%252529.jpg
+ Crataegus laevigata:
http://www.about-garden.com/images_data/730_crataegus_laevigata_pauls_scarlet.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/06/Crataegus_laevigata_a2.jpg/318px-Crataegus_laevigata_a2.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSB7pY4nNpfdy0nmQbLddbjrTo8hbwI3 5P7xhrsYr530bqCJP_D7g
+ Crataegus monogyna:
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSRS369B9ezoPROtSM9zcbIswvRYJufn 7JH-sij1Az4uZYw1Rfj6O_rKBDQ
http://www.plant-identification.co.uk/images/rosaceae/crataegus-monogyna-7.jpg
http://farm1.static.flickr.com/142/318151659_fe13d5c5de.jpg
SƠN TRA

Sơn tra có bốn loài phân biệt
Hoa trắng hay hồng, quả chín đỏ tươi
Trồng bonsai làm cảnh đẹp cho người
Vị thuốc quí châu Âu chủ trì tim mạch

BXP

Sưu tập

Sơn tra - Crataegus, chi Sơn tra Crataegus, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:
+ Bắc Sơn tra - Crataegus pinnafidata: Cây thảo, cành nhỏ có gai. Lá dài 5-10cm, rộng 4-7cm, mép có răng cưa, chia thành 3-5 thùy; Cuống lá cỡ 2-6cm. Hoa có cánh màu trắng họp thành tán. Quả tròn, đường kính 1-2cm, khi chín màu đỏ thắm.
+ Nam sơn tra - Crataegus cuneate:Cây cao đến 14m, có gai. Lá có 3-7 thùy, dài 2-6cm, rộng 1-5cm. Hoa mọc thành tán màu trắng. Quả tròn 1-2,5cm, khi chín màu vàng hay đỏ
+ Crataegus laevigata: Cây nhỏ có khi mọc thành bụi, cành có gai. Cao khoảng 7,5m. Lá mọc đối, xẻ thùy không sâu. Hoa màu trắng hồng, mọc thành tán. Quả dạng thon màu đỏ, có 2 đến 3 hạt. Ðây là cây chính được dùng làm dược liệu.
+ Crataegus monogyna: Thường trồng để lấy quả. Lá xẻ 3 thùy rõ rệt màu xanh đậm, mép lá có răng rõ nơi đỉnh. Hoa trắng có mùi thơm, trổ vào tháng 5-6. Quả đỏ chỉ có 1 hạt.
Nơi mọc:Phát xuất trong vùng khí hậu ôn hòa Bắc bán cầu, tập trung tại Ðông Á, châu Âu và Ðông bắc Mỹ
Công dụng: Ở châu Âu chủ trị bệnh tim mạch; Ở Trung Quốc và Việt Nam chủ trị đường ruột

buixuanphuong09
24-01-2013, 06:37 AM
MỘC QUA

Có ba loại Mộc qua, trước đây xếp vào một chi, theo Phân loại mới xếp thành ba chi:
+ Chi Pseudocydonia: 1 loàiMộc qua Trung Quốc tên khoa học Pseudocydonia sinensis
+Chi Cydonia: 1 loài Mộc qua Kavkaz tên khoa học Cydonia oblonga
+Chi Chaenomeles gồm 3 loài:
- Mộc quá lá lôngtên khoa họcChaenomeles cathayensis
- Mộc qua Nhật Bản tên khoa họcChaenomeles japonica
- Mộc qua da nhăn tên khoa học Chaenomeles speciosa

723- MỘC QUA TRUNG QUỐC
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQKPuYp1zyCt1OIGQ9cbB2XGthNG3JHF pJFl2rffOiyxOXAbVIhWg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5c/Pseudocydonia.jpg/250px-Pseudocydonia.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/53/Pseudocydonia_sinensis.jpg/320px-Pseudocydonia_sinensis.jpg
http://www.semencesdupuy.com/images/genres/1077.jpg
http://www.anniesannuals.com/signs/p%20-%20r/images/Pseudocydonia_sinensis1.jpg
http://www.bluebellnursery.com/catalogue/images/6633778_2.jpg
MỘC QUA TRUNG QUỐC

Là loài duy nhất của Chi
Tán lá rậm rạp, thân thì không gai
Mầu hồng, năm cánh hoa tươi
Quả dùng làm mứt, bonsai tặng người.

BXP

Sưu tập

Mộc qua Trung Quốc tên khoa học Pseudocydonia sinensis, Chi Pseudocydonia, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Loài duy nhất của chi Pseudocydonia. Cây thân gỗ, không có gai, lá sớm rụng, tán lá rậm rạp và nhiều cành con. Lá đơn mọc so le, mép lá khía răng cưa. Hoa mọc đơn lẻ, với 5 cánh hoa màu hồng nhạt; ra hoa vào giữa mùa xuân. Quả dạng quả táo hình trứng lớn, với 5 lá noãn; chín vào cuối mùa thu.
Nơi mọc:loài bản địa của Trung Quốc.
Công dụng:Quả cứng và se, dùng như mộc qua Kavkaz để làm mứt. Cũng được trồng làm cây cảnh.

buixuanphuong09
24-01-2013, 06:38 AM
724- MỘC QUA KAVKAZ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a2/Quince-israel.jpg/220px-Quince-israel.jpg
Quả mộc qua
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d6/Cydonia.jpg/220px-Cydonia.jpg
Lá và quả mộc qua đang chín.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2c/Quince_flowers.jpg/481px-Quince_flowers.jpg
Hoa của mộc qua Kavkaz Cydonia oblonga
MỘC QUA KAVKAZ

Phiến lá nguyên, lông tơ trắng mịn
Năm cánh trắng-hồng, hoa nở mùa Xuân
Quả xanh lục, khi chín vàng kim
Loài bản địa của miền Ca-cát. (Kavkaz)

BXP

Sưu tập

Mộc qua Kavkaztên khoa học Cydonia oblonga, chi Cydonia, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Loài duy nhất của chi Cydonia. Cây gỗ nhỏ, lá sớm rụng. Lá đơn mọc so le, mép lá nguyên và có phủ dày các lông tơ mịn màu trắng, tán lá rộng 4–6 m. Hoa 5 cánh, màu trắng hay hồng, nở vào mùa xuân, sau khi ra lá. Quả chưa chín màu xanh lục, với các lông tơ màu xám trắng dày dặc, khi chín màu vàng kim tươi, với cùi thịt cứng, hương thơm.
Nơi mọc: Loài bản địa của tây nam châu Á trong khu vực Kavkaz.

buixuanphuong09
24-01-2013, 07:28 PM
725- MỘC QUA CHAENOMELES
+ Mộc quá lá lông - Chaenomeles cathayensis
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRgEduOqgsLoldSzyzJU2PRsuPoJdjPt nCeSLQpgTp8VDe1DJsb8w
http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ma/maboke_2.jpg
http://www.itmonline.org/articles/chaenomeles/Chaenomeles_html_m5b4e60d.png
+ Mộc qua Nhật Bản - Chaenomeles japonica
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTjh7My3X1WNF8XdQW3Nk1eWr-wLD_G5RXDEsXsWfjTJ6_M0R20
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSKaIzy4Um5TH790uMVeQirLexsayohd SNINZxLke0042pA0GXxsg
http://www.about-garden.com/images_data/3665-chaenomeles-speciosa-moerloosei.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSwK4fDahVOdG2YrPsvS_0Pglh2ohNdH fpC8EZe0kg4mZCeAJDcKw
+ Mộc qua da nhăn - Chaenomeles speciosa
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/11/Quince8317.jpg/240px-Quince8317.jpg
Hoa mộc qua Chaenomeles speciosa
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR27n9HQ7X4dZL4PlyOwVq9m2I4TKaW8 SdkIRhxa78b3OMUEr4ARg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fd/ChaenomelesFruit02floweringquince02.jpg/320px-ChaenomelesFruit02floweringquince02.jpg
Quả bổ đôi của mộc qua Chaenomeles speciosa
MỘC QUA CHAENOMELES

Em Mộc qua Sê-nô-mê-net (Chaenomeles)
Khác với hai loài Mộc qua kia
Cây bụi, có gai, lá khía răng cưa
Hoa mọc cụm với lá đài sớm rụng.

BXP

Sưu tập

Mô tả: Mộc qua Chaenomeles gồm 3 loài cây bụi có gai, lá lá đơn mọc so le, sớm rụng, mép lá có khía răng cưa. Hoa có 5 cánh, thường màu đỏ cam tươi, nhưng cũng có thể màu trắng hay hồng. Hoa tháng 1-2. Quả dạng táo với 5 lá noãn; chín vào cuối mùa thu.
+ Mộc quá lá lông - Chaenomeles cathayensis có quả lớn nhất trong chi, hình dáng giống quả lê. Hoa màu trắng hay hồng. Lá dài 7–14 cm.
+ Mộc qua Nhật Bản - Chaenomeles japonica có quả nhỏ hình quả táo tây. Hoa thường màu đỏ, nhưng có thể trắng hay hồng. Lá dài 3–5 cm.
+ Mộc qua da nhăn - Chaenomeles speciosa có quả hình quả táo tây, đường kính 5–6 cm. Hoa màu đỏ. Lá dài 4–7 cm.
Nơi mọc: cây bản địa của Nhật Bản, Trung Quốc và Triều Tiên.

buixuanphuong09
26-01-2013, 02:57 PM
726- CANH CHÂU
http://www.bonsaiempire.com/images/stories/Sageretia.jpg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQcg2SmT73AMVZGrk9cAerlIvAajFzf6 8DHpSsu_QesTiLC1aVERw
http://www.bonsai-keramik.com/en/images/galery/thumbs/08.jpg
http://green-24.de/forum/files/thumbs/t_bonsai_192.jpg
CANH CHÂU

Lá dai cứng, mép răng cưa nhỏ
Từ ngọn cành hoa mọc thành bông
Quả chín mầu đen. Cây mọc ven rừng.
Thuốc chữa bệnh, làm bonsai cảnh đẹp.

BXP

Sưu tập

Canh châu - Sageretia theezans, chi Sageretia, họ Rhamnaceae (họ Táo ta), bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây nhỏ có gai ngắn, cành non hơi có lông. Lá dai cứng ở phía trên mọc đối, phía dưới mọc cách, phiến lá hình trái xoan, mép có răng cưa nhỏ. Hoa mọc thành bông ở ngọn hay kẽ lá, đài hoa màu lục trắng, khi còn non có phủ lông mịn, cánh hoa so với đài hoa rất nhỏ. Quả hình cầu, chín màu đen nhạt, đài tồn tại.
Ra hoa tháng 7-10, kết quả tháng 12-3.
Nơi mọc: Cây mọc ven rừng, bờ suối, xen với các loại cây bụi khác.
Công dụng: Quả ăn được. Lá non nấu. Rễ, cành, lá chữa ban sởi, đậu mùa, dư độc không phát ra được, kiết lỵ, dùng ngoài chữa lở, ghẻ. Làm cây cảnh bonsai.

buixuanphuong09
26-01-2013, 02:59 PM
727- LỆ ĐƯỜNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2e/Kerria_japonica01.jpg/320px-Kerria_japonica01.jpg
http://www.wildchicken.com/nature/garden/kerria_japonica_flw_400.jpg
http://www.desert-tropicals.com/Plants/Rosaceae/Kerria_japonica2.jpg
http://www.maggiesgarden.com/Plant_Profiles/Plant_This/Kerria_japonica_/Kerria_japonica.jpg
http://farm8.staticflickr.com/7071/7083186757_de6469d82a_z.jpg
LỆ ĐƯỜNG

Thân mềm uốn bò trườn lên cây khác
Lá mọc so le, hoa năm cánh tươi vàng
Lệ đường em quê đất đảo Phù Tang
Người yêu quí gọi Hồng vàng Nhật Bản.

BXP

Sưu tập

Lệ đường tên khoa học Kerria japonica, Chi Kerria, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Lệ đường hay đường lệ, hoàng độ mai, cây chùm vàng, hồng vàng Nhật Bản là một loại cây bụi có lá sớm rụng. Thân cây uốn hình cung mềm yếu, thường bò trên các loài cây khác mọc gần hay bò trên đá. Lá đơn, mọc so le, mép khía răng cưa rõ nét. Hoa 5 cánh màu vàng tươi. Quả bế khô chứa 1 hạt.
Nơi mọc: Cây bản địa của Trung Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên.
Công dụng: Kerria là cây cảnh rất phổ biến trong các khu vườn

buixuanphuong09
27-01-2013, 06:39 AM
728- TÁO TA
http://1.bp.blogspot.com/-A6ERjnVDQKE/UCNjPkN6KKI/AAAAAAAAAUA/CpMOXcUUFLc/s1600/ziziphus-mauritania-has-benfits-to-fight-malaria.jpg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTjQ_hqinrSv1YYnGnMbnW7134j9wtyF jsF7w8T14H399iTGPwfNQ
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQhelS-M2TZxMd_E-Vefx_WcXGWdHUBqRyRBDZhD1v3imwPdduHbA
http://lrm.nt.gov.au/__data/assets/image/0020/5195/flowerclosecrop.JPG
http://www.metafro.be/prelude/prelude_pic/Ziziphus_mauritiana2.jpg
TÁO TA

Em, Táo ta quê mùa dân dã
Dẫu nhỏ nhoi, là quả ngọt ngon
Vỏ cây, lá, quả, hạch nhân
Đều là vị thuốc cứu nhân độ đời.

BXP

Sưu tập

Táo ta - Ziziphus mauritiana, chi Ziziphus, họ Rhamnaceae họ Táo ta, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây nhỡ, cành thòng xuống, có gai. Lá hình bầu dục, mặt trên lục đậm và nhẵn, mặt dưới có lông mềm màu hung, mép khía răng. Hoa thành xim ở nách lá, cánh hoa màu trắng nhạt, có móng hẹp. Quả hạch có vỏ nhẵn, non màu xanh, chín hơi vàng, thịt quả vị ngọt hơi chua, trong chứa một hạt dẹt (Táo nhân).
Hoa tháng 6-12, quả tháng 10 tới tháng 3 năm sau.
Nơi mọc: Được trồng khắp nơi trong nước ta.
Công dụng: Vỏ cây, lá, quả, hạt (nhân táo) đều là vị thuốc.

buixuanphuong09
27-01-2013, 06:41 AM
729- TÁO TÂY
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT5X1Upc3OW8CcK4MjR3HiMs6_Zc3ZUH 43YDsqfrr8uWVduLuaUOA
http://www.about-garden.com/images_data/3791-malus-domestica-goldstar-jablon.jpg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQNW3C3TLcjCJLOrE67_kdR4mfJjEb_f kEoKznAIRQdU2XEmNip
http://www.theoi.com/image/flora_melon_lg.jpg
http://www.deeproot.co.uk/photo/images/Malus%20domestica%20%27Gala%27.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/11/Sterappel_dwarsdrsn.jpg/150px-Sterappel_dwarsdrsn.jpg
Tiết diện ngang quả táo có 5 múi
TÁO TÂY

Tên em Đô-mét-ti-ca
Thuộc dòng Ma-lút, họ nhà Trân châu
Ruột em: năm cánh ngôi sao
Hương thơm, vị ngọt ai nào dám chê.

BXP

Sưu tập

Táo tây tên khoa học Malus domestica, chi Malus, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây cao khoảng 3–12 m, tán rộng và rậm. Đến thu cây rụng lá. Lá hình bầu dục, đầu lá thắt nhọn, rìa lá dạng răng cưa.
Hoa táo nở vào mùa xuân cùng lúc khi mầm lá nhú. Hoa có năm cánh, sắc trắng, có khi pha chút màu hồng rồi phai dần. Trái chín vào mùa thu. Ruột táo bổ ra có năm "múi" (carpel) chia thành ngôi sao năm cánh. Mỗi múi có 1-3 hột.
Nơi mọc: Được trồng nhiều ở Trung Quốc, Mỹ, Thổ Nhĩ Kì, Pháp, Italia, và Iran.
Công dụng: loại cây ăn trái.

buixuanphuong09
27-01-2013, 07:10 PM
730- SUNG THẰN LẰN
http://farm5.static.flickr.com/4090/4985846239_4fc565866d_m.jpg
http://www.buzzle.com/img/articleImages/498997-16416-24.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-PIhPnRMSQZo/UKUxQk9gdUI/AAAAAAAACvw/xDNJC81KTLw/s1600/Ficus+pumila+12345.JPG
http://vnthuquan.net/diendan/upfiles/49776/C486A3888192439FB191E38052B1FB5B.jpg
http://trees.stanford.edu/images/Vines/Vines-Images/8.jpg
SUNG THẰN LẰN

Sung Thằn lằn, Xộp hay vảy ốc
Cũng là em, thân thảo bò trườn
Xanh quanh năm, dễ người chăm sóc
“Rau mầm” ngon, còn chữa bệnh liệt dương...

BXP
Sưu tập

Sung Thằn lằn hay Vảy ốc tên khoa học Ficus pumila, chi Ficus,họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:SungThằn lằn hay Trâu cổ là loại dây leo, mọc bò với rễ phụ bám lên đá, bờ tường hay cây cổ thụ. Toàn thân có nhựa mủ trắng. Lá mọc so le; ở các cành có rễ bám thì lá nhỏ, không có cuống, gốc lá hình tim, nhỏ như vẩy ốc nên có tên là "cây vẩy ốc".
Cây thường xanh quanh năm.
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc Đông Á
Công dụng: Cây cảnh, quả chế món “rau mầm” rất ngon., còn chữa bệnh: tắc tia sữa, sưng vú, ít sữa; đau xương, đau mình ở người già, làm thuốc bổ, điều kinh, giúp tiêu hóa; di tinh, liệt dương...

buixuanphuong09
27-01-2013, 07:11 PM
731- TÁO TẦU
http://lazyssfarm.com/Plants/Shrubs/S-Z%20Shrubs/S-Z%20Images/Ziziphus%20zizyphus%20%27Li%272.jpg
http://www.clovegarden.com/ingred/img/od_juju08f.jpg
http://www.ts.cn/media/200509/27/NewsMedia_36607.jpg
http://adaptogens.com/_images/cicimek/300x360-cicimek-200g.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/02b/001420-ziziphus-zizyphus.jpg
TÁO TẦU

Lá xanh bóng, hoa nhỏ mầu trắng lục
Quả tựa quả ô liu, trơn bóng lúc non
Khi già đỏ thẫm, nhăn nheo như chà là nhỏ
Thuốc bổ quý của Trung, Triều và Việt Nam

BXP

Sưu tập

Táo tàu hay đại táo tên khoa học Ziziphus zizyphus, chi Ziziphus, họ Rhamnaceae họ Táo ta, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây cao 5–12 m, lá xanh bóng. Các hoa nhỏ, màu trắng hoặc ánh lục, khó thấy, quả hình trứng, kích cỡ tự quả ô liu, thuộc loại quả hạch. Quả non màu xanh lục, vỏ trơn bóng, có mùi vị tương tự như quả táo tây, nhưng khi nó già hơn thì vỏ trở nên sẫm màu hơn để trở thành màu đỏ hay đen ánh tía và vỏ nhăn nheo, trông tương tự như quả chà là nhỏ.
Táo tàu cần có mùa hè nóng bức để tạo ra quả, nhưng có thể sống ở nhiệt độ tới -15°C
Nơi mọc: Trung Quốc
Công dụng: Quả được sử dụng trong y học truyền thống của người Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam.

buixuanphuong09
28-01-2013, 08:16 AM
732- NHÓT NÚI
http://www.chinabaike.com/article/UploadPic/2007-2/2007220112343758.jpg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTZ1gqoEPDKggflq9DC2Ob1-K-UqG3x9vwkFdTLCs-voDzg6NwYNA
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d3/SilverBerries1.jpg/320px-SilverBerries1.jpg
http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/quanhot.jpg
NHÓT NÚI

Cây bụi, cành đỏ, không gai,
Phiến lá bầu dục, rất dai, mầu đồng...
Hoa hình ống, quả hạch xoan
Rễ trị thấp khớp, lá dùng trị viêm...

BXP

Sưu tập

Nhót núi tên khoa học Elaeagnus gonyanthes, chi Elaeagnus Nhót, họ Elaeagnaceae (họ nhót),Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả: Cây bụi, cành không có gai, màu đỏ nâu rất sẫm, về sau nhẵn và hóa đen. Lá dai, tồn tại; phiến bầu dục kéo dài, mặt trên ban đầu có màu đồng đen về sau ngả màu lục sẫm, mặt dưới màu đồng đỏ, cuống lá đỏ có rãnh. Hoa mọc 3-6 ở nách lá. Bao hoa hình ống, màu gỉ sắt; bầu tự do, 1 ô. Quả hạch xoan, nhân có 8 cạnh.
Hoa quả tháng 12.
Nơi mọc: Ở nước ta cây mọc ven rừng trên các savan cây bụi ở Lào Cai, Bắc Thái.
Công dụng: Rễ trị đau nhức khớp xương, đòn ngã ứ đau, thổ huyết, chó dại cắn. Lá dùng trị viêm nhánh khí quản mạn tính, hen phế quản, cảm mạo và ho. Quả dùng trị viêm ruột ỉa chảy.

buixuanphuong09
28-01-2013, 08:17 AM
733- NHÓT TÂY
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ac/Eriobotrya_japonica0.jpg/250px-Eriobotrya_japonica0.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/39/Eriobotrya_japonica2.jpg/250px-Eriobotrya_japonica2.jpg
Trái nhót tây
http://middlepath.com.au/plant/img/loquat_Eriobotrya_japonica_02.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/54/Starr_061201-1791_Eriobotrya_japonica.jpg/320px-Starr_061201-1791_Eriobotrya_japonica.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/87/Eriobotrya_japonica3.jpg/180px-Eriobotrya_japonica3.jpg
http://www.georgiavines.com/optimgs/seeds/loquat.jpg
NHÓT TÂY

Lá so le, nhiều cành, thân ngắn
Hoa mọc chùm, mầu trắng, rất thơm
Quả mọng, ngọt, vỏ mầu vàng cam
Gốc Hoa Nam, sống ngàn năm Nhật Bản.

BXP

Sưu tập

Nhót tây tên khoa học Eriobotrya japonica, chi Eriobotrya, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây mộc, thân cây ngắn, lại nhiều cành nên có dạng lùm cây to. Lá mọc so le, màu lục thẫm, cứng và dày, mép có răng cưa, mặt lá có lông. Lá non rậm lông tơ.
Hoa năm cánh màu trắng, mọc thành chùm từ 3 đến 10 hoa, có mùi thơm ngọt ngào. Trái mọc thành chùm, vỏ trái màu vàng cam hoặc phớt hồng. Thịt màu trắng, vàng hay cam, mọng nước, vị ngọt
Hoa vào mùa thu sang đầu mùa đông; trái chín vào cuối đông sang xuân.
Nơi mọc: Gốc miền Hoa Nam, đã trồng hơn 1.000 năm ở Nhật Bản nên tên khoa học nhắc đến nguồn gốc japonica.
Công dụng: Cây ăn quả.

buixuanphuong09
28-01-2013, 07:23 PM
734- DÂY CỐT KHÍ
http://www.taipei-expopark.tw/public/Data/1516151102.jpg
http://farm9.static.flickr.com/8165/7694769966_0f6ef20cd2.jpg
http://www.wm-sec.com/ventilago_leiocarpa1.jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS6H5Dtcs1T-FrRo_NMBP3b6sMncnrkCQ2YcXh81Gieq9FsbJiXTw
DÂY CỐT KHÍ

Lá dạng Sao, cây bụi leo, cành xám
Hoa mẫu 5, ở nách lá, cánh dài
Quả nhẵn bóng, mang đài vòng nửa quả
Rễ, dây khô - thuốc bổ máu cho người.

BXP

Sưu tập

Dây cốt khí - Ventilago leiocarpa, chi Ventilago, họ Rhamnaceae họ Táo ta, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Bụi leo, cành xám. Lá dạng lá Sao, nhẵn, dày. Cụm hoa ở nách lá và ngọn nhánh; chùm cao 4-8cm; cuống có lông; lá đài 5, hình tam giác, cành hoa 5, dài gấp đôi lá đài; nhị 5; bầu có lông, vòi nhuỵ 2. Quả có cánh màu nâu gỗ, nhẵn bóng, mang đài tạo thành vòng đến nửa quả; cánh tròn ở đỉnh.
Ra hoa tháng 2-3, quả tháng 5-6.
Nơi mọc:Thường gặp ở Bắc Thái, Hoà Bình tới Quảng Trị.
Công dụng: Thu hái rễ và dây quanh năm, rửa sạch, thái lát, phơi khô dùng dần. Vị ngọt, chát, tính ấm, có tác dụng bổ khí huyết, thư cân hoạt lạc.

buixuanphuong09
28-01-2013, 07:27 PM
735- DÃ MỘNG HOA
http://www.havlis.cz/img/1014_1.jpeg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS_NxUbd5FJe9GY9CCsdah_8w4kBWpp_ Jspcgm_77y0Ipg0K4067g
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQm2Dx3RMSL1sJq3jrIi-Xp9GEVeYMZvpdK4AlDjUWm7F3QoyMm-Q
http://www.deeproot.co.uk/photo/images360/p/Photinia%20davidiana%20berries.jpg
http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-sa/strdav_1.jpg
DÃ MỘNG HOA

Phiến bầu dục, rất dai, màu nâu láng
Cụm hoa chùy, màu trắng, đài có lông
Dãi dầu trên sườn núi Fan-xi-pan
Vị cay ngọt, tính bình, trừ phong thấp.

BXP

Sưu tập

Dã mộng hoa - Stranvaesia davidiana, chi Stranvaesia, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây nhỏ; nhánh non có lông. Phiến lá hình bầu dục, dai như da, mặt trên nâu đen láng, mặt dưới nâu, mép nguyên. Cụm hoa màu trắng, ở ngọn, dạng chùy, đài có lông, nhị cỡ 20; vòi nhụy dính nhau. Quả hơi mập, tròn, màu hồng, nở thành 5 mảnh, hạt tròn tròn.
Hoa tháng 8, quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Ở nước ta chỉ gặp trên độ cao 2500m, núi Fan-xi-pan.
Công dụng:Vị cay, ngọt, tính bình; dùng trị phong thấp, đòn ngã, lỵ, tiêu hoá kém.

buixuanphuong09
29-01-2013, 07:24 PM
736- CHUA ME ĐẤT
http://www.friendsofomersgullywood.co.uk/images/FloraWoodSorrelOxalisAcetosellaChineseSite.jpg?715
http://parceledgardens.com/wiki/files/2012/03/Oxalis-Acetosella-Flowers.jpg
http://www.first-nature.com/flowers/images/oxalis_acetosella2.jpg
CHUA ME ĐẤT

Mọc trườn, thân rễ lợp lông chim
Lá có cuống dài, phiến dạng tim
Vân hồng, mầu trắng, hoa đơn độc
Tính mát, vị chua, giải nhiệt phiền.

BXP

Sưu tập

Chi Oxalis Chua me đất (me đất)
Chua me đất tên khoa học Oxalis acetosella, Chi Oxalis - Chua me đất (me đất), họ Chua me đất - Oxalidaceae, bộ Oxalidales bộ Chua me đất

Mô tả: Cây cao 5-8cm, gốc mảnh, thân rễ mọc trườn phủ vẩy nạc lợp lông chim. Lá có cuống dài; 3 là chét dạng tim, phiến lõm. Hoa mọc đơn độc, có cuống dài, có lá bắc con; tràng hoa màu trắng có vân hồng; Quả nang mập, khi chín tách ra và búng hạt đi.
Hoa tháng 8.
Nơi mọc: Ở nước ta, chỉ gặp ở ven các thác nước và rừng thưa ở Sapa, tỉnh Lào Cai.
Công dụng:Lá có vị chua, tính mát; có tác dụng giải nhiệt, lợi tiểu.

buixuanphuong09
29-01-2013, 07:25 PM
737- LÊ NASHI
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/42/Pyrus_pyrifolia_var_culta2.jpg/320px-Pyrus_pyrifolia_var_culta2.jpg?uselang=vi
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/55/Nashi_pear.jpg/320px-Nashi_pear.jpg?uselang=vi
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/88/Nashi-pear%2Ckatori-city%2Cjapan.JPG/320px-Nashi-pear%2Ckatori-city%2Cjapan.JPG?uselang=vi
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cf/Pear-tree%2Ckatori-city%2Cjapan.JPG/320px-Pear-tree%2Ckatori-city%2Cjapan.JPG?uselang=vi
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f2/Nashi_pear_tree_in_bloom.jpg/574px-Nashi_pear_tree_in_bloom.jpg?uselang=vi
LÊ NASHI

Tên em người đặt Sa lê
Lá có phiến nhỏ, hoa ngù, đài răng
Cây trồng để lấy quả ăn.
Quê Trung Quốc, trú Cao Bằng, Lạng Sơn.

BXP

Sưu tập

Lê Nashihay Sa lê tên khoa học Pyrus pyrifolia, chi Pyrus,Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây gỗ nhỏ. Lá có phiến nhỏ, hình tam giác tròn, mép có răng nhọn, nhỏ, tận cùng thành tơ dài, cuống dài hơn phiến. Cụm hoa ngù; không lông, đài có 5 răng; cánh hoa cao 1cm, nhị nhiều, vòi nhuỵ 4-5, quả hình xá lị có lỗ bì tròn.
Nơi mọc:Cây nhập từ Trung Quốc trồng ở vùng núi Cao Bằng, Lạng Sơn.
Công dụng: Cây trồng để lấy quả ăn. Quả khô dùng làm thuốc trị lỵ.

buixuanphuong09
30-01-2013, 08:00 AM
738- SÊU
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d5/Celtis_sinensis3.jpg/320px-Celtis_sinensis3.jpg?uselang=vi http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390651_Celtis_sinensis_2.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/44/Celtis_sinensis_var._japonica.jpg/320px-Celtis_sinensis_var._japonica.jpg?uselang=vi http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ad/Celtis_sinensis_in_Fukutomi-inari_Ikego%2CZushi.jpg/320px-Celtis_sinensis_in_Fukutomi-inari_Ikego%2CZushi.jpg?uselang=vi
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fa/Celtis_sinensis.JPG/360px-Celtis_sinensis.JPG?uselang=vi
SÊU

Cây gỗ nhỡ, vỏ nâu, thân hình trụ,
Lá hình giáo xoan, mép có răng cưa
Hoa mẫu bốn, sinh ra từ nách lá
Quả, vỏ rễ làm thuốc, dầu hạt bôi trơn.

BXP

Sưu tập

Sếu tên khoa học Celtis sinensis chi Celtis, họ Du - Ulmaceae, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây gỗ nhỡ, thân hình trụ, vỏ nhẵn, màu nâu xám. Cành trải ra ngả xuống, các nhánh mảnh và ngắn. Lá hình giáo xoan, mép có răng cưa ở phần trên; lá kèm hình dải dễ rụng. Cụm hoa ở nách lá, gồm 1-5 hoa, thường là 3 hoa; hoa có 4 lá đài, 4 nhị, bầu 1 ô với 1 noãn treo. Quả mọng hình cầu, khi chín mau đen.
Ra hoa tháng 1-5, có quả tháng 5-9.
Nơi mọc: Cây mọc từ Hà Tây, Ninh Bình qua Quảng Trị tới Ninh Thuận, Lâm Ðồng.
Công dụng: Quả có tác dụng thanh nhiệt lợi hầu; dầu hạt dùng bôi trơn. Vỏ rễ được dùng trị đau lưng và lở sơn.

buixuanphuong09
30-01-2013, 08:02 AM
739- SƠN TRÀ NHẬT BẢN
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQOOtjvny4v6P2IJvCBuiiTq07MLFyfU eLDBCipjC-QximlzLl1
http://www.desert-tropicals.com/Plants/Rosaceae/Eriobotrya_japonica2.jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRAJoItMXyP9e-NQvKb978OSZCnZUHkDcr4tICItDrE7gpAHAp35w
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQhqnSL6pO6E7Kp1zkZDzzffijn04ms6 wh2soytp3kNui9ITX4UtA
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQcO7AAcxw7LzORg1ClCRT8gtoRLrynL DK1eeJl9px6NpDmRnbm
SƠN TRÀ NHẬT BẢN

Lá so le, tụ ngọn cành, sẫm, bóng
Hoa thành chùm, mầu trắng, quả vàng cam
Cây gặp nhiều ở tỉnh Lạng, Cao Bằng
Quả ăn như táo, hoa chữa ho, phế quản.

BXP

Sưu tập

Sơn trà Nhật Bản tên khoa học Eriobotrya japonica,chi Eriobotrya, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây gỗ nhỏ; nhánh non có lông như bông. Lá đơn, mọc so le, tụ ở ngọn cành, dày và cứng, mép có răng, màu lục sẫm bóng. Hoa trắng, có mùi hạnh nhân đắng, xếp thành chùm ngắn. Quả màu vàng cam, có lông tơ, dạng quả mận, xếp thành chùm, khi chín ăn được, nạc, có vị dịu, chứa 3-5 hạt.
Hoa tháng 9-11; quả tháng 4-5.
Nơi mọc: Cây gặp ở vùng núi Cao Bằng, Lạng Sơn.
Công dụng: Quả ăn được như táo, nhót và cũng dùng chế rượu. Hoa dùng trị ho, làm long đờm. Lá chữa ho, viêm phế quản mạn tính...

Trần Thị Lợi
30-01-2013, 08:10 AM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f2/Nashi_pear_tree_in_bloom.jpg/574px-Nashi_pear_tree_in_bloom.jpg?uselang=vi

CẢNH ĐẸP

Cành lê trắng muốt những bông hoa
Bảy sắc cầu vồng hiện phía xa
Bác Phượng sưu tầm hình ảnh đẹp
Mùa xuân tuyệt đẹp cảnh quê nhà

Trần Thị Lợi

buixuanphuong09
30-01-2013, 07:37 PM
740- GAI LÀM BÁNH
http://plantthis.com.au/images/x_images/plants/27299/Boehmeria-nivea-main.jpg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR2WR7V1NcP3igxHjgab4g6WCuDDzA1l NBr-6-1rDVHO2iZutDdDw
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSy2AOrrCnfY_gWt_79y3BMBpznItHgb ws0rY2HZLwZoYYtgkNx
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQaiHGa2713YdmxI_euPKuMgBDUfsKa8 cXrVCP-k7X1VNTnBVDNMw
GAI LÀM BÁNH

Lá mọc so le, mép khía răng
Trên xanh, dưới trắng phủ lông mềm
Hoa em đơn tính nhưng cùng gốc
Làm thuốc, sợi đan và bánh ngon.

BXP

Sưu tập

Gai làm bánh - Boehmeria nivea, chi Boehmeria, Urticaceae họ tầm ma gai. - Boehmeria nivea, chi Boehmeria, Urticaceae họ tầm ma gai.

Mô tả: Cây nhỏ, gốc hoá gỗ. Rễ dạng củ, màu vàng chứa nhiều nhựa gôm. Cành màu nâu nhạt, có lông. Lá lớn, mọc so le, hình trái xoan, mép khía răng, mặt trên xanh, mặt dưới trắng bạc phủ lông mềm và mịn. Hoa đơn tính cùng gốc. Quả bế mang đài tồn tại.
Hoa tháng 5-8, quả tháng 8-11.
Nơi mọc:Cây mọc hoang và thường được trồng để lấy sợi đan, dệt lưới, làm giấy in bạc rất bền, lấy lá làm bánh gai, lấy củ làm thuốc.
Công dụng: Vị ngọt, tính hàn, không độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm, an thai, chỉ huyết.

buixuanphuong09
30-01-2013, 07:38 PM
741- NGẤY ĐẢO MÔLUYC
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ9SKnNbvLDEc1EKO7fq1cTY_0bqYKYh NJe2IHj778f9xflRgSZ
http://www.noosanativeplants.com.au/images/photos/600x600_Rubus%20moluccanus%204.jpg
http://farm5.staticflickr.com/4051/4346972415_0f2c0f8a96_z.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2511/4198696922_d5f30f24f3.jpg
http://www.natureloveyou.sg/Rubus%20moluccanus/DSC01277%20(10).jpg
NGẤY ĐẢO MÔLUYC

Cây bụi leo, gai cong, đầy lông xám
Phiến nhỏ, gốc tim dưới đầy lông
Nách lá, ngọn cây ...chùy hoa tím
Quả ngon, làm thuốc lại ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Ngấy đảo Môluyc tên khoa học Rubus moluccanus, chi Rubus, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây bụi leo, nhánh đầy lông xám, gai cong, nhỏ. Phiến mỏng, gốc hình tim cạn, mặt dưới đầy lông đứng. Lá kèm xẻ tua dài. Chuỳ hoa ở ngọn và nách lá; cuống hoa 1cm; hoa rộng 1,5cm; cánh hoa tròn, lá noãn nhiều (tới 40). Quả tròn, đỏ chói, chua chua.
Mùa hoa tháng 2-3.
Nơi mọc: Ở nước ta, cây mọc ở Ba Vì tỉnh Hà Tây và Phú Quốc tỉnh Kiên Giang.
Công dụng: Quả ăn được. Quả, lá có tác dụng điều kinh, gây sẩy thai.

buixuanphuong09
31-01-2013, 06:23 AM
742-- LÁT RUỐI
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQXyt3dC_IkTitsTvkXKAApKXA4kEBBO huF0XcYSBEEckmHsHsMqQ
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSv_loFhN_sBHSaT10OiccOjgUGdAQ_b GbBZJjOYnvcAxl7KysE
http://www.monumentaltrees.com/db/07/250/07833.jpg
LÁT RUỐI

Cây gỗ, tán tròn; vỏ nhánh đen
Hoa mẫu 5, cụm đực hình xim
Hoa cái 2, bầu lông, quả hạch
Vỏ thân lấy sợi, gỗ em bền.

BXP

Sưu tập

Lát ruối tên khoa họcAphananthe aspera, chi Aphananthe, họ Ulmaceae họ Du, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả: Cây gỗ rụng lá, tán tròn; vỏ các nhánh đen. Lá hình trứng hay hình trứng hẹp, đầu có mũi dài, mép có răng; mặt trên thô ráp; lá kèm nhọn, hẹp.
Hoa đơn tính, cụm hoa đực xim. Lá đài 5, nhị 5; nhụy cái lép, còn là một túm lông. Cụm hoa cái 1 - 2 hoa; bầu có lông. Quả hạch, hình trứng tròn, có lông.
Ra hoa tháng 4 - 5, có quả tháng 8 - 10.
Nơi mọc:Ở Việt Nam có gặp tại Hòa Bình. Cây mọc trong rừng ẩm.
Công dụng: Vỏ thân bóc ra để lấy sợi. Gỗ cứng bền và mịn dùng làm nông cụ, trục xe. Vỏ rễ, vỏ thân làm thuốc trị lưng eo thương tổn tê đau.

buixuanphuong09
31-01-2013, 06:26 AM
743- TỊNH ĐẾ LIÊN
http://media.tinmoi.vn//2012/06/05/21_7_1338853032_98_31-05ioa-sen-quy-hiem-tinh-ie-lien_2.jpg
Tịnh đế liên hồng
http://media.tinmoi.vn//2012/06/05/21_7_1338853033_09_31-05ioa-sen-quy-hiem-tinh-ie-lien_3.jpg
Tịnh đế liên trắng
http://vnexpress.net/Files/Subject/3b/bd/77/27/sentinhde9.jpg
http://vnexpress.net/Files/Subject/3b/bd/77/27/sentinhde4.jpg
TỊNH ĐẾ LIÊN

Rực rỡ mặt hồ: Tịnh đế liên!
Ghi thiên tình sử trái tim bền
"Tình không biên giới" ai ngăn được
Liền cánh - Liền cành - Tịnh đế liên! *

BXP

*Truyền thuyết: các cặp nam nữ yêu nhau nhưng không lấy được nhau, khi chết biến thành Chim liền cánh, Cây liền cành và Tịnh đế liên này.

Sưu tập

Hoa sen thuộc chi Nelumbo, Họ Sen Nelumbonaceae, Bộ Proteales Quắn hoa
Họ Sen chỉ có một chi duy nhất Nelumbo với hai loài:
+ Sen đỏ hay sen hồng (Nelumbo Nucifera Gaertn) mọc phổ biến ở nhiều nước châu Á và châu Úc.
+ Sen vàng hay sen trắng(Nelumbo luteaPers) có ở miền Bắc và Trung Châu Mỹ
Hoa sen tôi đã sưu tập ở bài 364; 365, ở đây chỉ giới thiệu thêm một loài sen quý hiếm: Đó là Tịnh đế liên.
Tịnh Đế Liên là đóa hai hoa sen nở trên cùng một cuống, được xem là loài sen đứng đầu về sự thanh tao thuần khiết, quý hiếm, biểu thị điềm lành và xưa kia dành tiến vua nên mới có tên "Tịnh Đế". Sen Tịnh đế có nhiều cách giải thích về tên gọi, nhưng căn bản là 2 hoa sen nở trên cùng một cuống, và vì ít ai gặp nên được coi như một điềm lành, chỉ sự thịnh vượng sung túc may mắn.
Sen Tinh Đế ngày xưa ở Đồng Tháp Mười rất nhiều, đi vào câu ca dao: "Bao giờ cho được thành đôi - như san Tịnh Đế một chồi hai bông".
Còn theo truyền thuyết Trung Quốc thì sen Tịnh Đế là hiện thân của tình yêu vì có một đôi nam nữ yêu nhau mà không thành, cùng nhau tự trầm ở hồ sen và sau đó hóa thành sen đôi.
Khu vực huyện Thuận Thành và Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh được cho là nơi có thể tìm thấy hoa sen Tịnh Đế Liên, tuy nhiên cũng đã có người chụp được sen đôi tại hồ sen Tây Hồ

buixuanphuong09
31-01-2013, 07:16 PM
744- NGẤY LÁ ĐAY
http://www.zhiwutong.com/tu/photo/5/04020504035.JPG
http://1.bp.blogspot.com/_J99lp4xssU0/Sc89GCFjbaI/AAAAAAAAAW0/Q-zgwmLzvGo/s400/Rubus+corchorifolius.jpg
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Rubus_corchorifolius_photos_b258f5c450b742be8326ac 2f.jpg
http://farm5.staticflickr.com/4057/4501740126_2087abe6a4_z.jpg
NGẤY LÁ ĐAY

Loài cây bụi, phần non có tuyến.
Phiến lá xoan, hoa trắng, nhị nhiều
Hoa ngọn nhánh, quả mầu đỏ đậm
Quả ăn ngon, chế rượu ...người yêu

BXP

Sưu tập

Ngấy lá đay tên khoa học Rubus corchorifolius, chi Rubus, Phân họ Spiraeoideae Mơ trân châu, họ Rosaceae họ hoa hồng, bộ Rosales Bộ Hoa hồng

Mô tả:Cây bụi, nhánh đầy lông trắng, gai ngay hay cong; phần non có tuyến. Phiến lá xoan, gốc thon hay hình tim, mặt dưới đầy hay ít lông; cuống dày hay ít lông, lá kèm hẹp. Hoa ở ngọn nhánh, lá đài xoan đầy lông trắng, cánh hoa trắng; nhị nhiều. Quả đỏ đậm.
Hoa tháng 8.
Nơi mọc:Cây thường gặp trong các rú bụi Sapa.
Công dụng: Quả ăn rất ngon, có mùi vị Ngấy dâu, có thể dùng chế rượu.

buixuanphuong09
31-01-2013, 07:18 PM
745- BẠCH TẬT LÊ
http://hocvienquany.vn/caythuoc/Data%5CAnhCayThuoc%5CC%C3%A2y-B%E1%BA%A0CH-T%E1%BA%ACT-L%C3%8A.jpg
http://i246.photobucket.com/albums/gg116/hoalaco/hlc2/306714937_be6be1b7a9.jpg
http://static.flickr.com/101/306714940_7044ef3577_o.jpg.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a7/Starr_030612-0067_Tribulus_terrestris.jpg/320px-Starr_030612-0067_Tribulus_terrestris.jpg
Quả bạch tật dê
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fe/Trte_003_lhp.jpg/320px-Trte_003_lhp.jpg
Gai từ quả cây bạch tật dê
BẠCH TẬT LÊ

Hoa em sắc nắng tươi vàng
Quả em gai góc nhưng chàng đừng lo
Đế vương xưa cũng phải nhờ
Dược thần kỳ diệu em cho hưng cường.

BXP

Sưu tập

Bạch Tật lê tên khoa học Tribulus terrestri, chi Tribulus,họ Zygophyllaceae - Gai chống, Tật lê, bộ Zygophyllales Bộ Bá vương hay bộ Tật lê

Mô tả: Cây thảo mọc bò lan, phân nhánh nhiều. Lá kép lông chim, mọc đối, phiến lá phủ lông trắng ở mặt dưới. Hoa mẫu 5, mọc riêng lẻ ở nách lá; mỏng, màu vàng, sớm rụng; nhị 10 có 5 cái dài, 5 cái ngắn; bầu 5 ô. Quả thường có 5 cạnh có gai và có lông dày.
Hoa tháng 5-7, quả tháng 8-9
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc dại ở ven biển, ven sông các tỉnh từ Quảng Bình trở vào.
Công dụng: Quả trị nhức đầu, chóng mặt, ngực sườn đau trướng, tắc sữa, viêm (nhọt) vú, đau mắt đỏ kéo màng mắt, phong chẩn, ngứa., bổ âm dương (chữa liệt dương, xuất tinh sớm, lãnh cảm...). Đây còn là bài thuốc quý dành cho các bậc vua chúa, dùng để bồi bổ sức khỏe, tăng cường sinh lực.

buixuanphuong09
01-02-2013, 07:40 AM
746- THỨ MẠT
http://web3.dnp.go.th/botany/image%5CWeb_dict%5CAzima_sarmentosa3.jpg
http://web3.dnp.go.th/botany/image%5CWeb_dict%5CAzima_sarmentosa1.jpg
http://farm7.static.flickr.com/6146/5925024570_8d18d05b56.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/94/Azima_tetracantha_01_ies.jpg/549px-Azima_tetracantha_01_ies.jpg
THỨ MẠT

Tên Thứ mạt, có gai dài, rất nhọn,
Lá hình bầu dục, mép lá nguyên
Hoa đơn tính, cụm hình chùy, mầu trắng
Nguồn gen quý hiếm ở Việt Nam.

BXP

Sưu tập

Thứ mạt tên khoa học Azima sarmentosa, chi Azima, họ Salvadoraceae họ Thứ mạt, bộ Brassicales Bộ Cải

Mô tả: Thứ mạt hay chùm lé, gai ma. Cây bụi, có gai rất nhọn, dài tới 1,5 - 1,8cm. Cành gần hình 4 cạnh. Lá mọc đối, hình bầu dục rộng, mép nguyên. Cụm hoa đơn tính hình chùy ở nách lá và đỉnh cành. Hoa nhỏ, màu trắng. Hoa đực có 4 lá đài rời, hình thuôn, bao phấn hình bầu dục. Hoa cái có đài hợp ở dưới, phía trên xẻ thành 4 thùy. Quả mọng, màu trắng, có cuống, chứa 2 - 3 hạt.
Ra hoa kết quả từ tháng 8 đến tháng 11.
Nơi mọc:Tại Việt Nam, cây thứ mạt phân bố ở các tỉnh từ Ninh Thuận đến Bạc Liêu.
Công dụng: Quả ăn được. Lá có thể chữa mụn nhọt, rễ chữa phong thấp.
Nguồn gen hiếm ở Việt Nam, nên đã được đưa vào Sách Đỏ, đề nghị bảo vệ loài trong tự nhiên.

buixuanphuong09
01-02-2013, 07:41 AM
747- CHUÔNG ĐÀI
http://flora.huh.harvard.edu/china/images/Peng/bretsch1.jpg
http://cdn1.arkive.org/media/01/019E9974-F3C9-42D9-9837-EC6208CB97DC/Presentation.Large/Close-up-of-Bretschneidera-sinensis-flowers.jpg
http://flora.huh.harvard.edu/china/images/Peng/bretsch4.jpg
http://www.ynepb.gov.cn/color/contentimage/17796/186-2.jpg
http://flora.huh.harvard.edu/china/images/Peng/bretsch6.jpg
CHUÔNG ĐÀI

Cây gỗ nhỡ; vỏ màu nâu xám.
Lá hình elíp, mép lá nguyên
Hoa trắng tới hồng, có sọc đỏ
Sống Nam Trung Quốc - Bắc việt Nam

BXP

Sưu tập

Chuông đài tên khoa học Bretschneidera sinensis, chiBretschneidera, Họ Akaniaceae, bộ Brassicales Bộ Cải

Mô tả: Là loài duy nhất của chi Bretschneidera. Cây gỗ nhỡ; vỏ màu nâu xám. Lá hình elíp hẹp, màu xanh lục, mép lá nguyên, nhọn đỉnh. Hoa màu trắng tới hồng, có sọc đỏ, hình thìa rộng bản. Đài hoa 5 thùy, gốc tròn, đỉnh khía hình chữ V; cánh hoa trên giống như mũ trùm đầu, che phủ nhị và nhụy. Quả nang hình elíp. Hạt màu đỏ.
Ra hoa tháng 3 - 9, quả tháng 8-4.
Nơi mọc: Có ở miền đông và đông nam Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam. Loài này hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.

buixuanphuong09
01-02-2013, 10:00 PM
748- MÀN MÀN HOA TÍM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/33/Cleome_chelidonii_in_AP_W_IMG_9944.jpg/250px-Cleome_chelidonii_in_AP_W_IMG_9944.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b7/Cleome_chelidonii_in_AP_W2_IMG_0119.jpg/320px-Cleome_chelidonii_in_AP_W2_IMG_0119.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5119/5896269342_fd6492a2be.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/d6/Cleome_chelidonii_in_AP_W2_IMG_9957.jpg
http://www.mytho-fleurs.com/images/Fleurs_du_Vietnam/fleurs_du_Vietnam_2/Cleome_chelidonii.jpg
MÀN MÀN HOA TÍM

Thân 5 cạnh, có màu xanh dợt
Lá kép 3 lá chét, giữa to hơn
Hoa đơn độc mầu tím, bầu có lông.
Hạt ăn được, toàn cây dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Màn màn hoa tím tên khoa học Cleome chelidonii, chi Cleome, Họ Cleomaceae họ Màn màn,bộ Brassicales Bộ Cải

Mô tả:Cây thảo, thân có 5 cạnh, màu xanh dợt hay đỏ, có ít lông. Lá kép 3 lá chét, lá giữa lớn hơn; cuống lá dài bằng hay hơn phiến lá. Hoa đơn độc ở nách lá, có cuống dài; lá đài 4; cánh hoa 4; nhị 6; bầu có lông. Quả dạng quả cải, dài.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc: Mọc hoang ở chỗ đất thấp, bãi trống, dọc đường đi khắp nơi ở nước ta
Công dụng: Hạt ăn được như hạt cải. Toàn cây được dùng làm thuốc chữa cảm cúm, nhức đầu, ho và cũng dùng chữa rắn cắn. Lá dùng chữa viêm thận.

buixuanphuong09
02-02-2013, 06:47 AM
749- CHÙM NGÂY
http://25.media.tumblr.com/tumblr_m62q1qK49N1r5rbveo1_400.jpg
http://www.ilovemoringa.com/Cluster_of_Moringa_Oleifera_Flowers_July_2009.JPG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c5/Moringa_oleifera_sg.jpg/360px-Moringa_oleifera_sg.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/bel/Moringa_oleifera0140.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2e/DrumstickFlower.jpg/640px-DrumstickFlower.jpg
CHÙM NGÂY

Lá kép lông chim ba lần, cây gỗ nhỏ
Nách lá hoa mọc chuỳ, mầu trắng, có lông tơ
Quả nang treo, chỗ có hạt hoa gồ
Cây làm rau ăn và chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Chùm ngây - Moringa oleifera, chi Moringa, họ Chùm ngây - Moringaceae, bộ Brassicales Bộ Cải.

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, lá kép ba lần lông chim, có 6-9 đôi lá chét hình trứng mọc đối. Hoa trắng có cuống, mọc thành chuỳ ở nách lá, có lông tơ; lá bắc hình sợi. Quả nang treo, có 3 cạnh, hoa gồ lên ở chỗ có hạt, khía rãnh dọc. Hạt màu đen, to bằng hạt đậu Hà Lan, tròn, có 3 cạnh và 3 cánh màu trắng dạng màng.
Cây ra hoa vào tháng 1-2.
Nơi mọc: Thường trồng từ Quảng Nam - Ðà Nẵng đến tận Phú Quốc, trong vườn gia đình làm rau ăn, thu hái quanh năm.
Công dụng: Quả, lá non, hoa, các nhánh non dùng làm rau ăn. Toàn cây dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
02-02-2013, 06:48 AM
750- BÚN MỘT BUỒNG
http://www.farelli.info/images/books/bali_impressions/butterfies/pieridae/Crateva-unilocularis.jpg
http://i107.photobucket.com/albums/m294/Mephistoli/plants/Crateva_unilocularis_1458.jpg
http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/60055509.jpg
BÚN MỘT BUỒNG

Cây gỗ nhỡ, lá có 3 lá chét
Đầu có mũi ngắn, phiến mỏng và dai
Quả tròn, thịt xanh. Cụm hoa ngọn nhánh
Rễ đắng, tính hàn; dùng trị lỵ, viêm gan....

BXP

Sưu tập

Bún một buồng - Crateva unilocularis, chi Crateva, Họ Capparaceae họ Bạch hoa, bộ Brassicales Bộ Cải.

Mô tả: Cây gỗ nhỡ, lá có 3 lá chét, phiến dai, mỏng, đầu có mũi ngắn, gân phụ 5-10 cặp. Cụm hoa ở ngọn nhánh; lá đài cao 7-12 cm; cánh hoa cao 12-25mm; nhị 15-20. Quả tròn, thịt quả xanh, hạt màu nâu.
Ra hoa tháng 3-4, có quả tháng 6-8.
Nơi mọc:Cây thường mọc trong các rừng hỗn giao từ Hà Tây tới Nghệ An - Lâm Đồng.
Công dụng: Rễ cây vị đắng, tính lạnh; dùng trị viêm gan, lỵ, ỉa chảy, sốt rét và phong thấp đau nhức khớp.

buixuanphuong09
02-02-2013, 08:33 PM
751- CẢI BẸ
http://www.khoahoc.com.vn/photos/Image/2007/01/14/Brassica_campestris.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii05/02085-Brassica-campestris-var--chinensis.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii05/02081-Brassica-campestris-var--chinensis.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4048/4314609278_6612e0073c.jpg
CẢI BẸ

Hoa em mang sắc vàng nắng Hạ
Đuổi gió cào, rét giá trời Đông
Từ bên những luống cải ngồng
Chắt chiu bao mối tình nồng thiết tha.

BXP

Sưu tập

Cải bẹ tên khoa học Brassica campestris, chi Brassica,họ Cải - Brassicaceae, bộ Brassicales Bộ Cải.

Mô tả: Cây thảo một năm, thân nhẵn, lá có bẹ to, lá phía dưới xẻ sâu, lá phía trên xẻ nông hơn. Hoa nhỏ màu trắng hay vàng. Quả hình trụ, ở đầu có mỏ hơi dài ra. Hạt hình cầu, vỏ màu nâu đen hay đỏ nâu, mặt sau có màu vàng.
Ở miền Bắc thường gieo vào tháng 7-8, trồng tháng 8-10.
Nơi mọc:Cây được trồng khắp nơi trong nước ta để lấy lá làm rau nấu canh hay muối dưa.
Công dụng: Ngoài việc dùng lá làm rau, người ta còn dùng lá, rễ củ và hạt để chữa bệnh

buixuanphuong09
02-02-2013, 08:48 PM
752- MÀN MÀN ĐẸP
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/17/Cleome_speciosa4.jpg/250px-Cleome_speciosa4.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_BwzMCrhhctg/RzwAMRvMKgI/AAAAAAAAB80/F8FXCt1FAjc/s400/cleome02.JPG
http://static.flickr.com/26/128925101_b3a2000f4f.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3505/3914712559_cd15fb7ea9.jpg
http://static.flickr.com/45/128925098_417c24092b.jpg
MÀN MÀN ĐẸP

Họ Màn màn, được thêm chữ Đep
Cây thảo, 5 lá chét, rìa lông
Cụm hoa đứng, trắng ửng hồng
Loài em người quý nên trồng...cảnh quan.

BXP

Sưu tập

Màn màn đẹp tên khoa học Cleome speciosa, chi Cleome,Họ Cleomaceae họ Màn màn,bộ Brassicales Bộ Cải

Mô tả:Cây thảo hay cây bụi thấp, lá gồm 5 lá chét; phiến hình ngọn giáo, có rìa lông ở mép.
Cụm hoa chùm đứng, dài; lá bắc đơn, kết lợp; lá đài 4, màu lục; cánh hoa trắng ửng hồng hay hồng, trụ nhị nhụy dài mang 6 nhị dài mảnh màu hồng và bầu có cuống. Quả loại cải.
Cây ưa ẩm mát, nơi có nhiều ánh sáng.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Gốc Mêhicô, được nhập trồng ở Đà Lạt.
Công dụng: Cây được trồng làm cảnh vì cụm hoa đẹp

buixuanphuong09
03-02-2013, 07:14 PM
CẢI CÚC
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcROm72ScN8t5_2TU32Aywfokcuv9R26s qGIFMONI2A5azN1XJ_M7g
http://store.underwoodgardens.com/images/Edible%20Chrysanthemum%20Leaves.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/5/56/Salatchrysantheme.jpg
http://www.flobus.nl/beeld/website/producten/eenjarig/chrysanthemum_coronarium.jpg
CẢI CÚC

Tên Cải cúc, nhưng không phải cúc
Vốn dòng nhà Cải, gọi Tần ô
Ăn sống, nấu canh...và chữa bệnh
Hoa mầu vàng cúc, rất thơm tho.

BXP

Sưu tập

Cải Cúc hay Rau tần ô tên khoa học Chrysanthemum coronarium, chi Chrysanthemum, họ Cải - Brassicaceae, bộ Brassicales Bộ Cải.

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm. Lá ôm vào thân, xẻ lông chim hai lần với những thuỳ hình trứng hay hình thìa không đều. Cụm hoa ở nách lá, các hoa ở mép màu vàng sẫm, các hoa ở giữa đầu màu vàng lục, thơm. Các lá bắc của bao chung không đều, khô xác ở mép.
Mùa hoa vào tháng 1-3.
Nơi mọc:Loài của vùng Cận đông, nhập trồng ở khắp nước ta làm rau ăn.
Công dụng: Có thể ăn sống như xà lách, chế dầu giấm, ăn với lẩu, nấu canh... Còn dùng làm thuốc chữa ho lâu ngày và chữa đau mắt.

buixuanphuong09
03-02-2013, 07:16 PM
754- MÀN MÀN TRẮNG
http://www.plantzafrica.com/plantcd/plimagescd/cleomegyn1.jpg
http://www.prota4u.org/plantphotos/Cleome%20gynandra%202.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ1QqtSMw_LuV1MypgUbFYIrqsJ3V78s e9jjFQ7cj07heLbGBi-
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS6AGIEeB1fsroTD1hi41rwx8WWdOyGc Aeu5DXMPe2C26d1VDbE
MÀN MÀN TRẮNG

Lá kép chân vịt với 5 lá chét
Cánh hoa mầu trắng, quả nang dài
Hoa quanh năm, mọc hoang khắp nơi
Lá làm rau, hạt dùng chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Màn màn trắng tên khoa học Cleome gynandra, chi Cleome,Họ Cleomaceae họ Màn màn,bộ Brassicales Bộ Cải

Mô tả:Cây thảo mọc hằng năm, lá kép chân vịt gồm 5 lá chét có phiến hình ngọn giáo ngược, thon hẹp ở gốc, cuống lá dài hơn phiến.
Chùm hoa ở ngọn cây, ở nách những lá bắc dạng lá; cánh hoa màu trắng; bầu có cuống. Quả nang dài, dạng quả cải; hạt hình thận.
Ra hoa kết quả quanh năm.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở các bãi cỏ, đất trống từ Hà Nội, Hòa Bình, Nghệ An tới Khánh Hòa.
Công dụng: Ngọn và lá non làm rau, lá, hạt dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
04-02-2013, 08:15 PM
755- CẢI CỦ
http://www.viarural.com.ar/viarural.com.ar/agricultura/aa-malezas/raphanus-sativus-uba-01.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTjKUyUItNDTcqjFTSiOhezh8SeN_wEh m6kT0fC0Lot-c4O29QRdw
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSazhicwfxmG0wDvjLUTVGBk0e_vPYHX brMk1saCP876uvLtZ6r
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRwYL_XtJNwhZAtqRE05wvIHLQwQPgLs 5V9SCy7cbKnBp5JMVom
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTYDdx7CCbC9fF7zf4rSXDMNPAN7XKml FgW0lEG9iPDYCVcA4r2
CẢI CỦ

Rễ dạng trụ tròn dài, mầu trắng
Chùm hoa đứng, quả cải, mỏ dài
Là rau ngon, dễ xử dụng, trồng khắp nơi
Là thuốc tốt giúp người trị nhiều bệnh.

BXP

Sưu tập

Cải củ tên khoa học Raphanus sativus, chi Raphanus, họ Cải - Brassicaceae, bộ Brassicales Bộ Cải.

Mô tả:Cây thảo sống hằng năm, có rễ củ trắng, vị nồng cay, dạng trụ tròn dài. Lá chụm ở đất, có khía sâu gần đến gân chính. Chùm đứng; hoa trắng hay đỏ; 6 nhị; 4 dài, 2 ngắn. Quả cải hình trụ có mỏ dài, hơi eo giữa các hạt; hạt hình tròn dẹt, có một lưng khum, mặt bụng tạo nên 1 cạnh lồi ở giữa.
Nơi mọc: Trồng khắp nơi trong nước ta làm rau ăn.
Công dụng: Toàn cây dùng làm rau, làm thuốc.

buixuanphuong09
04-02-2013, 08:18 PM
756- ĐU ĐỦ
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozw/carica_papaya044.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRopyRcwUl_alCLcVLvp6Wx8RNijNfj_ vY9Jj1bXpfJp4IXfF7EaA
http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Caricacee2.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki3/Carica_papaya710_164OlgaB.jpg
http://www.hear.org/pier/images/starr_030702_0066_carica_papaya.jpg
ĐU ĐỦ

Lá xẻ thùy sâu, tỏa tròn trên một cuống
Hoa em thường đơn tính, mầu vàng
Quả chín ngọt dâng đời chất bổ
Lá, rễ, hoa ... là vị thuốc ưa dùng.

BXP

Sưu tập
Đu đủ tên khoa học Carica papaya, chi Carica, họ Đu đủ - Caricaceae. bộ Brassicales Bộ Cải.

Mô tả: Cây cao đến 10m, mang một bó lá ở ngọn. Lá mọc so le, có cuống dài, mỗi phiến lá chia làm 8-9 thuỳ sâu, mỗi thuỳ lại bị khía thêm nữa như bị xẻ rách. Hoa màu vàng nhạt, mọc thành chùm xim ở nách những lá già. Hoa thường khác gốc, nhưng cũng có cây mang cả hoa đực; hoa cái và hoa lưỡng tính. Cụm hoa đực phân nhánh nhiều, có cuống, rất dài. Cụm hoa cái chỉ gồm 2-3 hoa. Quả mọng to, thịt quả dày, trong ruột quả có nhiều hạt đen.
Nơi mọc:Đu đủ được trồng khắp mọi nơi để lấy quả ăn.
Công dụng:
Quả Đu đủ chín là một món ăn bổ dưỡng giúp sự tiêu hoá các chất thịt. Quả xanh dùng hầm với thịt. Lá, rễ thường sắc nước uống và rửa. Hoa hấp với đường, đường phèn. Nhựa dùng dạng bột hay xi rô, rượu thuốc, hoặc chế xi rô papain

buixuanphuong09
05-02-2013, 07:34 PM
757- CÁP GAI ĐEN
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/capgaiden.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4016/4717162669_0245332938.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3215/3031058523_41a293b448.jpg

CÁP GAI ĐEN

Lá có phiến xoan, gai cong, cây leo nhỡ
Nách lá mang hoa với cánh mầu hồng
Nhị nhiều, dài, quả mọng, đài có lông
Vỏ rễ, lá...đều dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Cáp gai đen tên khoa học Capparis zeylanica, chi Capparis, Họ Capparaceae họ Bạch hoa, bộ Brassicales Bộ Cải.

Mô tả: Cây nhỡ leo; nhánh và lá có lông hình sao màu hoe; gai cong. Lá có phiến xoan, chóp tù hay hơi lõm, dày, cứng, lúc khô vàng bóng ở mặt trên, vàng và có gân lồi ở mặt dưới. Hoa 1-2, trên nách lá; đài có lông; cánh hoa hồng, nhị nhiều; cuống nhuỵ dài; bầu có 4 giá noãn. Quả mọng, đỏ rồi đen.
Nơi mọc:Cây mọc ở các tỉnh Khánh Hoà, Ninh Thuận.
Công dụng: Vỏ rễ vị đắng, dùng làm thuốc về đường tiêu hoá và trị ỉa chảy. Lá dùng đắp trị nhọt, sưng phù và trĩ.

buixuanphuong09
05-02-2013, 07:36 PM
758- MÀN MÀN HOA VÀNG
http://i1.treknature.com/photos/11556/cv01.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/f/fd/Asian_spiderflower_(Cleome_viscosa)_in_Anantgiri,_ AP_W_IMG_8889.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-nLR32lODdMw/UIw14WmB6KI/AAAAAAAALYU/6MOD5YA5ZYM/s1600/Yellow%2Bspider%2Bflower%252BCleome%2Bviscosa%252B 3.JPG
http://opendata.keystone-foundation.org/wp-content/uploads/2010/09/Cleome-viscosa.jpg
http://i1.treknature.com/photos/11556/cv02.jpg
MÀN MÀN HOA VÀNG

Lá kép chân vịt, cụm hoa dài ở ngọn
Cây thảo hằng năm, nhánh có lông mềm
Quả dạng cải; hoa bốn cánh màu vàng
Toàn cây, rễ, quả non ... dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Màn màn hoa vàng, Màng màng trĩn tên khoa học Cleome viscosa, chi Cleome,Họ Cleomaceae họ Màn màn,bộ Brassicales Bộ Cải

Mô tả:Cây thảo sống hằng năm. Các nhánh có lông mềm và dính. Lá kép chân vịt gồm 3 - 5 lá chét. Cụm hoa chùm dài ở ngọn. Hoa có 4 lá đài màu lục, 4 cánh hoa màu vàng, 7 - 30 nhị với bao phấn xanh. Quả cải; hạt cỡ 1,5mm.
Ra hoa quả quanh năm.
Nơi mọc: Cây mọc hoang trên bờ bãi và dọc các đường đi từ Hòa Bình, Hà Nội, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Phú Yên, Khánh Hòa đến thành phố Hồ Chí Minh
Công dụng: Toàn cây, rễ, quả non, hạt dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
06-02-2013, 07:24 PM
759- CÁP HÀNG RÀO
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/caphangrao.jpg
http://farm2.static.flickr.com/1298/4665011379_f7061b1398.jpg
http://farm2.static.flickr.com/1162/537070231_c71264dbd6.jpg
http://www.hort.purdue.edu/newcrop/faminefoods/figures/capparis_decidua_fruit.jpg
CÁP HÀNG RÀO

Cây bụi nhiều nhánh, gai nâu nhỏ,
Lá bầu dục, mỏng, mặt dưới ít lông
Đài không lông, quả nang, hoa mầu trắng
Cây làm thuốc, có nhiều ven biển Miền Trung.

BXP

Sưu tập

Cáp hàng rào tên khoa học Capparis sepiaria, chi Capparis, Họ Capparaceae họ Bạch hoa, bộ Brassicales Bộ Cải.

Mô tả: Cây bụi nhiều nhánh, gai nhỏ, nâu. Lá có phiến bầu dục, mỏng, mặt dưới có ít lông, gân phụ 3-4 cặp, mảnh. Tán 5-14 hoa, lá đài không lông; cánh hoa trắng, nhị khoảng 30; cuống nhuỵ có lông. Quả nang, hạt 1-4.
Hoa tháng 7, quả tháng 9-12.
Nơi mọc:Cây mọc nơi khô, dựa biển, từ Quảng Nam - Đà Nẵng, Ninh Bình, Bình Thuận, tới Bà Rịa - Vũng Tàu.
Công dụng: thân cây dùng làm thuốc điều hoà kinh nguyệt, thuốc hạ nhiệt và dùng trị các bệnh ngoài da.

buixuanphuong09
06-02-2013, 07:25 PM
760- MÀN MÀN NHỆN
http://www.plantexplorers.com/vandusen/images/Cleome_hassleriana_white_2x3_02.jpg
http://www.henriettesherbal.com/files/images/photos/c/cl/d04_1767_cleome-hassleriana.jpg
http://www.gardenworld.in/uploads/products/big/e6b63e432.jpg
http://www.floridata.com/wallpaper/jpg/cleome2_violet800.jpg
http://www.plantsystematics.org/users/kcn2/more/Cleome_hasslerana2.jpg
http://www.robsplants.com/images/portrait/Cleome040621.jpg
MÀN MÀN NHỆN

Năm bảy nhánh, lá thường xếp xoắn
Hoa bốn cánh, mầu trắng, tía, hồng...
Hoa Xuân-Thu, quả dạng viên nang
Loài hoa đẹp, thường trồng làm cảnh.

BXP

Sưu tập

Màn màn nhện tên khoa học Cleome hassleriana, chi Cleome, Họ Cleomaceae họ Màn màn, bộ Brassicales Bộ Cải

Mô tả: Cây trồng hàng năm, với sắp xếp lá xoắn. Các lá có năm bảy nhánh lá, dài 12 cm, rộng 4 cm, cuống dài 15 cm. Các hoa có màu tía, hồng, hoặc trắng, với bốn cánh hoa và nhị hoa dài sáu. Các quả dạng viên nang, chứa nhiều hạt. Hoa kéo dài từ cuối mùa xuân đến đầu mùa thu.
Nơi mọc:
Công dụng: Thường được trồng làm cây cảnh

buixuanphuong09
07-02-2013, 07:27 PM
761- CÁP GAI NHỎ
http://toptropicals.com/pics/garden/06/7/7565.jpg
http://farm9.staticflickr.com/8211/8371396797_98ef9467e5_z.jpg
http://static.flickr.com/53/128925093_f916bd833b.jpg

https://toptropicals.com/pics/garden/06/7/7559.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/06/7/7561.jpg
CÁP GAI NHỎ

Cây nhỡ. có gai trải thẳng
Lá hình bầu dục, chóp tù
Hoa mọc thành chùm ở ngọn
Gỗ nghiền bột, hút chống viêm.

BXP

Sưu tập

Bùng chè, Mắm, Cáp gai nhỏ tên khoa học Capparis micrantha, chi Capparis, Họ Capparaceae họ Bạch hoa, bộ Brassicales Bộ Cải.

Mô tả: Cây nhỡ. có gai trải ra, thẳng. Lá hình bầu dục, tù ở chóp, tận cùng bằng một mũi nhọn cứng và hình tam giác. Hoa thành chùm ở nách hay ở ngọn, khi các lá ở trên đã rụng. Quả mọng hình trứng. Hạt nhiều, hình thận.
Có hoa quả vào tháng 4-6.
Nơi mọc:Cây mọc hoang từ Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu đến thành phố Hồ Chí Minh.
Công dụng: Quả chín ăn được, có mùi thơm. Gỗ nghiền thành bột, quấn điếu như thuốc lá hút chữa viêm phế quản và viêm niêm mạc mũi. Rễ có tác dụng lợi tiểu và kháng viêm.

buixuanphuong09
07-02-2013, 07:29 PM
762- SEN CẠN
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQEEgWXCasiSCjhMwZI7tSORDsZQpuLe fDRLlwU-dIeoG7VvKC3fQ
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTolyjq3F8baMTMMOQp5vfJj7MXW1EC3 Gne8X2hS4_wg1NGDyuq
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQo7ePedf0_9OdwbTWGZqjRE93Vh5V2H OSaVCoj9q3sPXfGDzaTRA
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS-iv6SBw7oouzWyp4ZFZMdWTIw_EoNRzCjAXGkMT5OghVPARfnWw https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS-iv6SBw7oouzWyp4ZFZMdWTIw_EoNRzCjAXGkMT5OghVPARfnWw
http://www.about-garden.com/images_data/3695-tropaeolum-majus-lichorerisnice-vetsi-2.jpg
http://www.tandmwholesale.com/image/cache/data/seeds/main/TropaeolumSalmonMousse-500x500.jpg
http://www.awl.ch/heilpflanzen/tropaeolum_majus/kapuzinerkresse.jpg
SEN CẠN

Phiến tròn trên cuống, mép nguyên
Lá em trông tựa lá sen, đừng nhầm
Hoa mầu vàng, đỏ, vàng cam
Cảnh vui, chữa bệnh...người càng quý yêu.

BXP

Sưu tập

Sen cạn tên khoa học Tropaeolum majus, chi Tropaeolum,họ Tropaeolaceae - Sen cạn, bộ Brassicales Bộ Cải.

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm. Lá giống lá Sen, có cuống dài dính ở giữa phiến tròn, mép nguyên, mặt trên màu lục nhạt, mặt dưới mốc mốc. Hoa ở nách lá, màu vàng, vàng cam hay đỏ; 5 lá đài nhọn, lá đài sau mang một cựa hình nón, cong ở đầu; 5 cánh hoa bằng nhau; 8 nhị rời nhau; bầu 5 ô, mỗi ô chứa 1 noãn. Quả lớn cỡ 1cm, có 3 mảnh vỏ, có vách dày và xốp, chứa 3 hạt.
Hoa tháng 5-9.
Nơi mọc:Gốc từ Chi Lê đến Mêhicô. Ta nhập trồng làm cảnh.
Công dụng: Hạt, lá, cây dùng chữa các bệnh về thận, bàng quang, phế quản, phổi, hoại huyết...

Trần Thị Lợi
08-02-2013, 04:52 AM
http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Caricacee2.jpg

ĐU ĐỦ

Trái đu đủ chín trên cây
Tươi ngon mát bổ ngất ngây tình đời
Chỉ nhìn đã thấy thèm rồi
Trái ngon trồng khắp vườn đồi quê ta
Quanh năm kết trái trổ hoa
Bày mâm quả cúng ông bà Tổ Tiên
Đủ đầy như một ước nguyền
Trái hình bồng đảo xếp liền xum xuê
Chỉ nhìn thôi đã thấy mê!

Trần Thị Lợi

buixuanphuong09
08-02-2013, 08:06 AM
763-SUNG TIÊN THIÊN
http://www.planthis.com.au/images/x_images/plants/27298/Ficus-erecta-main.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQdp_AhTu5YB_8E9t1ror2y_5svjdgGW g6DgV3T80hAcBl92Qsj5nSUImN4yw
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTXIAAoLX_pebBcoIBF9KkG6ha4ifV43 ys9epQHikgsNpFztj5qR8l6ixriUw
SUNG TIÊN THIÊN

Cây nhỡ, cành to, lông ngắn
Phiến lá bầu dục, thon thon
Quả sung cô độc, tròn tròn
Chữa phong thấp, đau xương, trĩ....

BXP

Sưu tập

Sung thiên tiên, Sung Beechey tên khoa học Ficus erecta, chi Ficus,họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả:Cây nhỡ, cành to 5mm, lông ngắn, lúc non có lông nằm. Lá có phiến bầu dục thon, đầu nhọn, gốc hẹp hình tim, gân từ gốc chạy đến 1/2 phiến, gân phụ khác 5 cặp. Quả sung cô độc, tròn tròn, trên cuống dài 2,3cm; bao chung có 3 lá bắc nhỏ; hoa đực rải rác, có 3 lá bắc, 2-3 nhị; hoa cái có 3 lá đài, vòi nhuỵ dài; quả bế.
Nơi mọc:Ở nước ta, chỉ mới thấy ở Thanh Hoá.
Công dụng: Rễ cây được dùng chữa phong thấp đau nhức xương. Quả sung dùng chữa chứng trĩ.

buixuanphuong09
08-02-2013, 08:08 AM
764-THẠCH LAN
http://www.cacti.euweb.cz/katalogyWord/picturesKatSucc/lit/Lithops_vallis-mariae.jpg
http://www.mesembs.com/mesembs/images/lithops.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQlgVNqT7PMk7Xdt8qqMYXGr8ToxAsRe HkOr-k2KAFw-FkNETohzw
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQq69-47oLPLPdxX3bkl5Lm621YyNgDp7biK2IZU7dCZ_6fW6gJ4w
http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390651/390651_120804065603_Lithops_optica_rubra_Thumb.jpg
http://farm1.static.flickr.com/140/397876164_caf703820f.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2773/4122510406_1a6aabef3b.jpg
http://images12.fotki.com/v20/photos/3/1524813/7634398/Lithops_verruculosa_inae_C95-vi.jpg
THẠCH LAN

Em bừng nở giữa thiên nhiên hoang dã
Sau cơn mưa, sáng cả hoàng hôn
Rực rỡ sắc mầu, ngào ngạt hương thơm
Sức sống trào dâng giữa khô cằn hoang mạc.

BXP

Sưu tập

Thạch Lantên khoa học Lithop sp., chi Lithop thạch đầu thảo, Phân họ Mesembryanthemoideae, Họ Sam biển (Phiên hạnh) Aizoaceae (http://vn.rd.yahoo.com/blog/mod/art_title/*http:/vn.360plus.yahoo.com/lhhai56/article?mid=72), bộ Cẩm chướng Caryophyllales

Thạch Lan tôi đã sưu tập ở bài 191, lấy tên Hoa Sỏi. Vừa qua ĐPL gửi tặng tôi 72 ảnh hoa đá rất đẹp, tôi cứ loay hoay mãi không biết làm thế nào để xử dụng, bởi vì cỡ ảnh to quá (trên 600), thông thường trong bài viết tôi chỉ xử dụng cỡ 400 thôi. Đành theo cách riêng của mình vậy..

Mô tả: Thạch Lan hay hoa sỏi, hoa đá. Cây có cấu tạo rất độc đáo, thường chỉ có hai chiếc lá cứng như hai nửa của một viên sỏi và được phân chia bởi một kẽ nứt (một rãnh dài cắt ngang mặt), khi nắng xuyên qua mặt lá, sẽ giúp cây quang hợp tạo dưỡng chất… Cây cao từ 1 - 2cm, to khoảng 2 - 6cm. Mặt lá thường có nhiều chấm mầu, vân và hố lõm, nhiều khi kẽ lá mở rất rộng chiếm gần như toàn bộ cây. Đa số hoa sỏi nở hoa vào Thu Đông, sắc vàng rực, trắng, hồng, đỏ hay tím y hệt một bông cúc.
Nơi mọc:Nguồn gốc Nam Phi, chỉ mọc ở sa mạc và nơi khô hạn
Công dụng: Cây nở hoa vào lúc trời mưa, rồi nhanh chóng kết hạt, phát tán. Mỗi khi hoa nở, cả một vùng vắng lặng bỗng nhiên biến thành một rừng hoa thơm ngát, vì thế hoa sỏi đã được xem là một kỳ quan của thiên nhiên.

buixuanphuong09
08-02-2013, 10:43 PM
765- CẢI SOONG
http://florabase.dec.wa.gov.au/science/timage/3066ic1.jpg
http://www.impe-qn.org.vn/impe-qn/vn/upload/info/image/1325062158093_Rorippanasturtiumaquaticum.jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ1CcCuIBuF3Q1zqXIwEcuGjkC_Se8tL 5vV31zgQlrC0OW9MIIzgw
CẢI SOONG

Thân bò dài, rễ đâm ở các đốt
Lá mọc so le, kép lông chim
Hoa nhỏ, màu trắng, họp thành chùm
Làm rau, làm thuốc bồi cơ thể.

BXP
Sưu tập

Cải xoong tên khoa học Rorippa nasturtium, chi Rorippa, họ Cải - Brassicaceae, bộ Brassicales Bộ Cải.

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, thân bò dài, phân nhánh nhiều, đâm rễ ở các đốt, cả trong đất lẫn trong nước. Lá mọc so le, kép lông chim, có 3-9 lá kép hình trứng không đều, thuỳ tận cùng thường lớn hơn, mép nguyên hay khía tai bèo, màu lục sẫm. Hoa nhỏ, màu trắng, họp thành chùm ở đầu cành. Quả cải hình trụ, chứa nhiều hạt đỏ.
Ra hoa tháng 4-5.
Nơi mọc:Gốc châu Âu được nhập trồng ở nước ta từ cuối thế kỷ 19
Công dụng: Là loại rau tốt cho cơ thể, có tác dụng khai vị, bổ, kích thích tiêu hoá, cung cấp chất khoáng cho cơ thể, chống thiếu máu, chống bệnh hoại huyết, lọc máu, lợi tiểu, giảm đường huyết, trị ho. Nó còn làm ra mồ hôi, trị giun và giải độc nicotin.

buixuanphuong09
08-02-2013, 10:46 PM
766- PHONG LỮ
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTXJFRqQa5gREHPJY-mUmkE2zLIN2Fc065BlcEf3_fEsIgpwBvUGA
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSH6GU_5LYzNJG1k0KQg7fcnau3xOHr5 m7403JQIrPPYkXNqDPz
http://www.plantzafrica.com/plantnop/plimagesnop/pelarginquin.jpg
http://www.plantzafrica.com/plantnop/plimagesnop/pelarginquin.jpg
http://www.plantzafrica.com/plantnop/plimagesnop/pelarginquin2.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRredfPKzZ_lwVd8up5cekiJJbKz_J9K RaQWghW0mQY0244j8P4
PHONG LỮ

Cây mềm thân gỗ, lá vông tròn
Hoa cánh dưới đều, trên thẳng hơn
Ít loại mầu hồng, nhiều sắc đỏ
Gốc Nam Phi, rực rỡ trên bồn.

BXP

Sưu tập

Cây Phong lữ tên khoa học Pelargonium inquinans (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Pelargonium_inquinans&action=edit&redlink=1), chi Pelargonium Phong lữ,họ Geraniaceae Mỏ hạc, bộ Geraniales Bộ Mỏ hạc

Mô tả: Cây bụi, thân gỗ mềm, cao tới 2 m. Lá vòng tròn, mịn răng.
Màu hoa từ hồng nhạt đến đỏ tươi, đó là phổ biến hơn. Hai cánh hoa trên nhỏ và thẳng hơn, ba cánh hoa dưới cách đều nhau, các cụm hoa 5-30. Hạt hình elip, giống như một chiếc lông đuôi cuộn trong một xoắn ốc.
Nơi mọc: Nam Phi
Công dụng: Cây trồng làm cảnh. (còn có tên Phong lữ đỏ rực, hay thiên trúc quìđỏ rực)

buixuanphuong09
09-02-2013, 02:05 PM
767- DŨ SANG
http://pics.davesgarden.com/pics/2009/01/12/htop/539145.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-hNPjiYKScmk/UEhwQDci3_I/AAAAAAAAIFU/N5ENNgDzspU/s1600/guaiacum_officinale_flwr.jpg
http://www2.ctahr.hawaii.edu/forestry/Data/photos/Guaiacum_officinale_lf_frt.jpg
http://www.jesichashope.org/JAMAICAN-NATIONAL-FLOWER-Lignum-Vitae-Guiacum-Officinale.jpg
DŨ SANG

Vỏ màu nâu, có lông, thân gỗ
Lá mọc đối, kép chẵn, hình xoan
Hoa xim nhỏ, mầu lam, quả nang tròn
Lõi gỗ thơm, nhựa, lá dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Dũ sang tên khoa học Guaiacum officinale, chi Guaiacum, họ Gai chống, Tật lê - Zygophyllaceae, bộ Zygophyllales Bộ Bá vương hay bộ Tật lê

Mô tả:Cây gỗ cao 3-5m, luôn luôn xanh, vỏ thân màu nâu, có lông. Lá mọc đối, kép chẵn, lá chét 4-6, xoan thon ngược, rất tù, không cuống, không lông; lá kèm ngắn. Xim ở nách lá; hoa nhỏ; lá đài 5, bằng nhau; cánh hoa 5, màu lam; nhị 10, rời nhau; bầu có cuống ngắn, 2-3 ô. Quả nang tròn tròn có 2 cạnh như cánh, không lông, vàng khi chín.
Nơi mọc:Gốc Caribê, ta nhập trồng làm cảnh ở Thảo cẩm viên thành phố Hồ Chí Minh vì tán lá đẹp.
Công dụng:Lõi gỗ thơm, nhựa nâu trong có tác dụng kích thích tại chỗ, phấn khích, hơi nhuận tràng, chống viêm. Lá có tác dụng làm ra mồ hôi.

buixuanphuong09
09-02-2013, 02:07 PM
768- THIÊN TRÚC QUỲ CAPITATUM
http://www.horizonherbs.com/images/products/Pelargonium_capitatum_attar.jpg
http://image.gardening.eu/piante/Immdata/pelargonium_pink_capitatum.jpg
http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/315394/315394,1234964019,4/stock-photo-scented-geranium-pelargonium-capitatum-25181791.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3467/3398619941_46644d2416.jpg
http://www.plantsbypost.com/user/products/large/Flower_Plant_Images/Scented%20Geranium%20Pink%20Capitatum.jpg
THIÊN TRÚC QUỲ CAPITATUM

Quê em miền Nam Phi nóng bỏng
Về sống vùng giá lạnh Mỹ, Âu
Vì nhân loại chắt chiu tình đất
Nên hoa em vẫn rực rỡ tươi mầu.

BXP

Sưu tập

Thiên trúc quì capitatum tên khoa học Geranium capitatum, chi Geranium Mỏ hạc,họ Geraniaceae Họ Mỏ hạc, bộ Geraniales Bộ Mỏ hạc

Mô tả: Cây bụi cao1 - 1,5 m. Thân cây mềm, màu xanh lá cây, lông tuyến. Hoa từ màu trắng, hồng đến tím, hương thơm. Môi trường sống ưa thích là trên cồn cát, nhưng nó có thể phát triển tốt trên mọi loại đất, bao gồm cả đất sét cứng.
Cây dễ dàng được nhân ra từ hạt giống hay cắt, và phát triển tốt nhất trong đất cát thoát nước tốt.
Nơi mọc: Gốc Nam Phi, được trồng Bắc Mỹ, Bắc Âu.
Công dụng: Cây cảnh.

buixuanphuong09
10-02-2013, 11:51 AM
NHÂN DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN QUÝ TỴ
TRANG SƯU TẬP HOA KÍNH CHÚC QUÝ BẠN ĐỌC



NĂM MỚI AN KHANG THỊNH VƯỢNG CÁT TƯỜNG NHƯ Ý



Sau đây xin kính tặng quý bạn đọc những đóa hoa LAN DẠ HƯƠNG - biểu tượng của huy hoàng và rực rỡ. Chúc một năm mới vạn sự tốt lành.



Mồng 1 Tết Nguyên đán Quý Tỵ 2013



Bùi Xuân Phượng


769- LAN DẠ HƯƠNG
http://www.adrbulbs.com/_ccLib/image/plants/DETA-372.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSB6dXqqcL5OF-92i0uW88CMg7MSwqK_OEjUi21Dy9lmSbZUcrl
http://euflora.eu/i/gallery/15261.jpg
http://www.adrbulbs.com/_ccLib/image/plants/DETA-379.jpg
http://www.adrbulbs.com/_ccLib/image/plants/DETA-370.jpg
http://media.americanmeadows.com/media/catalog/product/cache/1/image/317x/9df78eab33525d08d6e5fb8d27136e95/p/r/prod_hyacinthmix_4.jpg
http://media.americanmeadows.com/media/catalog/product/cache/1/image/9df78eab33525d08d6e5fb8d27136e95/h/y/hyacinthtequilasunrisemix.jpg
http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/lan_da_huong_14_1360906690.jpg
http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/hyacinth14.jpg
http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/df.bmp
http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/enb06219x.jpg
LAN DẠ HƯƠNG

Em là hoa Dạ Lan hương
Mọc lên từ máu của chàng Hy-a (Hyacinthus)*
Cầu vồng bẩy sắc quyện hòa
Hương thơm ngào ngạt, thiết tha, nồng nàn.

BXP

*Sự tích hoa:Hyacinthus là hoàng tử đẹp trai, được thần Apollo (thần mặt trời) rất sủng ái, bị Zephur, thần gió tây ghen tuông dữ dội. Nhân một lần Apollo và Hyacinthus đang chơi trò ném vòng, Zephur đã gom gió thổi thật mạnh vào các vòng sắt do Apollo ném ra, chiếc vòng sắt đã trúng vào thái dương Hyacinthus và làm chàng chết ngay lập tức. Từ máu của Hyacinthus đã mọc lên một loài hoa đẹp, hương thơm nồng nàn, mang tên chàng.

Sưu tập

Lan dạ hương tên khoa học Hyacinthus orientalis, Chi: Hyacinthus, Họ: Hyacinthaceae, Bộ: Asparagales Măng tây

Mô tả: Cây Lan dạ hương mọc từ củ, có những chiéc lá xẻ rãnh và hoa mọc thành chùm màu trắng, vàng, đỏ, xanh da trời, hay đỏ tía. Lan dạ hương là loài hoa mong manh có hương thơm nồng nàn, dáng vẻ tao nhã với những bông hoa hình chuông mọc tiếp nhau, cai này trên cái kia tạo thành 1 hình tháp duyên dáng trên những cuốn hoa thanh thoát. Một nhóm các bông hoa dễ thương này, có gần như đầy đủ màu của 7 sắc cầu vồng, là một biểu tượng huy hoàng và rực rỡ.
Nơi mọc:xuất xứ từ Địa Trung Hải
Công dụng: Cây cảnh đẹp.

buixuanphuong09
11-02-2013, 07:28 AM
770- THIÊN TRÚC QUỲ CUCULLATUM
http://www.sciencephoto.com/image/59348/350wm/B8302980-Geranium_Pelargonium_cucullatum_-SPL.jpg
http://www.exotic-plants.de/auktionsbilder/Pelargonium_cucullatum1.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3017/2392975782_29438de926.jpg
http://www.ispot.org.za/sites/default/files/imagecache/mid/images/10131/f03255e92e8e9604b7521345706d2de0_0.jpg
http://www.ispot.org.za/sites/default/files/imagecache/mid/images/11989/03bd1a27d8d3e02ea5204a40eaad5ede.jpg
THIÊN TRÚC QUỲ CUCULLATUM

Em loài bản địa Cape
Các lá phát triển, có khi tỏa tròn
Tím, hồng...hoa ngọt ngào thơm
Là cây cảnh đẹp mãi còn được yêu.

BXP

Sưu tập

Thiên trúc quì cucullatum tên khoa học Geranium cucullatum, chi Geranium Mỏ hạc, họ Geraniaceae Họ Mỏ hạc, bộ Geraniales Bộ Mỏ hạc

Mô tả: Cây bụi có thể đạt đến tầm cao hơn một mét. Các lá phát triển hình thành các bát tròn với các cạnh lởm chởm, đầu đỏ. Các hoa ngọt ngào thơm, màu tím hoặc hồng, xuất hiện vài tháng trong mùa hè.
Cây này đang phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ
Nơi mọc: Loài bản địa của Cape phía tây nam Nam Phi.
Công dụng: Cây cảnh.

thugiangvu
11-02-2013, 09:25 AM
[QUOTE=buixuanphuong09;95738]764-THẠCH LAN


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQlgVNqT7PMk7Xdt8qqMYXGr8ToxAsRe HkOr-k2KAFw-FkNETohzw
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQq69-47oLPLPdxX3bkl5Lm621YyNgDp7biK2IZU7dCZ_6fW6gJ4w

http://farm1.static.flickr.com/140/397876164_caf703820f.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2773/4122510406_1a6aabef3b.jpg
http://images12.fotki.com/v20/photos/3/1524813/7634398/Lithops_verruculosa_inae_C95-vi.jpg
THẠCH LAN

Em bừng nở giữa thiên nhiên hoang dã
Sau cơn mưa, sáng cả hoàng hôn
Rực rỡ sắc mầu, ngào ngạt hương thơm
Sức sống trào dâng giữa khô cằn hoang mạc.

BXP

Sưu tập

Thạch Lantên khoa học Lithop sp., chi Lithop thạch đầu thảo, Phân họ Mesembryanthemoideae, Họ Sam biển (Phiên hạnh) Aizoaceae (http://vn.rd.yahoo.com/blog/mod/art_title/*http:/vn.360plus.yahoo.com/lhhai56/article?mid=72), bộ Cẩm chướng Caryophyllales

Lạ lùng quá , thật đáng quý thay , TG mê say với các loại hoa và cũng đã đuọc biết và trồng khá nhiều loại ,Ngày còn Mẹ Tg , bà cụ ngồi đếm cả trăm loài hoa trong vườn ...., và bây giờ thì từ ngày có huynh sưu tầm,TG biết đuợc rất nhiều các loại hoa .
hy vọng có một ngày Tg sẽ đuọc nhìn thấy hoa Thạch Lan này .
Chúc huynh luôn an vui, dồi dào sức khoẻ.
Thugiangvũ

buixuanphuong09
11-02-2013, 07:47 PM
771- THIÊN TRÚC QUỲ PELTATUM
http://www.chilternseeds.co.uk/images/products/main/964a.jpg
http://gardeningeden.co.za/images/photo/pelargonium-peltatum.jpg
http://www.about-garden.com/images_data/1746-pelargonium-peltatum-2.jpg
http://ugatrial.hort.uga.edu/_ccLib/image/plants/DETA-10421.jpg
THIÊN TRÚC QUỲ PELTATUM

Hai mét cao, kéo dài, lan rộng
Pen-la-tum lá giống lá nho
Trắng, hồng, đỏ sọc màu hoa
Cây trồng làm cảnh, lá vừa chua ngon.

BXP

Sưu tập

Thiên trúc quì peltatum tên khoa họcGeranium peltatum, chi Geranium Mỏ hạc,họ Geraniaceae Họ Mỏ hạc, bộ Geraniales Bộ Mỏ hạc

Mô tả: Cây bụi, có thể đạt hai mét chiều cao, lan rộng, kéo dài. Lá mỏng, hơi mọng nước, cuống lá gắn vào giữa các cánh hình lá nho. Cụm hoa từ 2 đến 9 hoa, với 5 cánh hoa tối sọc, mầu từ trắng, đỏ, hồng...
Nơi mọc: nguồn gốc Nam Phi
Công dụng: Cây trồng làm cảnh. Lá nhỏ của cây có thể ăn được, nếm chua và làm se .

buixuanphuong09
12-02-2013, 07:30 AM
772- THIÊN TRÚC QUỲ RADENS
http://www.mountainvalleygrowers.com/images/pelradansleaf.JPG
http://www.plantzafrica.com/plantnop/plimagesnop/pelargradens1.jpg
http://www.alamy.com/thumbs/6/%7B29616AC1-F203-42B1-B798-9755ACF45D70%7D/AANWBH.jpg
http://arealfoodlover.files.wordpress.com/2012/03/geranium.jpg
http://albertandbrown.com/shop/wp-content/uploads/2010/11/rosegeranium.jpg
http://www.plantzafrica.com/plantnop/plimagesnop/pelargradens2.jpg
http://www.gapphotos.com/images/WebPreview/0256/0256710.jpg
THIÊN TRÚC QUỲ RADENS *

Lá cắt sâu hình tam giác, xám xanh
Cụm hoa nhỏ, mùi thơm, màu trắng, tím
Gốc Nam Phi, trồng cảnh, cất tinh dầu
Làm hương liệu và phụ gia thực phẩm.

BXP

Sưu tập

Thiên trúc quì radens tên khoa học Geranium radens, chi Geranium Mỏ hạc,họ Geraniaceae Họ Mỏ hạc, bộ Geraniales Bộ Mỏ hạc

Mô tả: Cây lâu niên thường xanh, cao 1met. Lá cắt sâu hình tam giác, màu xám xanh. Cụm hoa nhỏ, có mùi thơm, màu tím hồng. Hạt màu nâu xoăn đuôi nhỏ.
Nơi mọc: Nam Phi.
Công dụng: Cây trồng làm cảnh và chiết xuất tinh dầu làm hương liệu và phụ gia thực phẩm. Lá ăn được, sử dụng như một hương liệu trong thạch và các loại trà thảo dược.
* Những loài hoa đẹp này không có ở VN nhưng nằm trong HTPLTV nên nó cũng là đối tượng sưu tập của tôi, có điều tìm được mô tả bằng tiếng Việt thì rất khó. Tôi phải truy cập trang mạng quốc tế, đưa vào google dịch, rồi từ đó cố chắt lọc từ ngữ mà đưa vào bài viết, bởi vì bản dịch có nhiều từ rất ngô nghê, khó hiểu, phải bóp đầu vận dụng kiến thức cây cỏ cố mà hiểu, mà chắt lọc...

buixuanphuong09
12-02-2013, 10:27 PM
773- HY-SÊ-Ô-SA-RÍT
http://www.cgf.net/Images/Encyclopedia/hypseo82_big.jpg
http://www.alpinegardensociety.net/image_files/diary/sizedCalochortus%20obispoensis_0612523.jpg
http://fm2.fieldmuseum.org/plantguides/jpgs/OXAL-hyps-pimp-bol-gcor7452.jpg
http://farm8.static.flickr.com/7266/7701408302_cfca618f6f.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5220/5433119362_ec72b9863e_n.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5441/7383905626_07762e3536_z.jpg
HY-SÊ-Ô-SA-RÍT

Không thân, rễ cọc, loài cây thảo
Lá dạng lông chim, phiến sẻ thùy
Hoa đều, lưỡng tính, mầu tươi đỏ
Cây cảnh vốn từ Nam mỹ quê.

BXP

Sưu tập

Hypseocharis pimpinellifolia, Chi Hypseocharis, họ Geraniaceae Họ Mỏ hạc, bộ Geraniales Bộ Mỏ hạc

Mô tả: Cây thảo không thân sống lâu năm (với rễ cọc dày); có nơ lá sát gốc. Các lá đơn mọc so le, phiến lá xẻ thùy dạng lông chim, không có lá kèm. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5, mọc thành cụm xim, chứa 1–9 hoa. Quả nang.
Nơi mọc:sống lâu năm tại khu vực tây nam dãy núi Andes ở Nam Mỹ.
Công dụng: Cây cảnh đẹp.

buixuanphuong09
13-02-2013, 08:02 AM
774- VÒNG HOA CÔ DÂU(Bridal wreath)
http://farm3.staticflickr.com/2486/5804875882_a1d4c7f20b_z.jpg
http://www.habitas.org.uk/gardenflora/images/francoa1.jpg
http://www.anniesannuals.com/signs/d%20-%20g/images/francoa_rodgersons_form2a.jpg
http://www.inetours.com/images/Snglimgs/SABG/Francoa_Sonchifolia.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2605/3995484078_b4265dfe58_n.jpg
http://www.cottage-gardens.net/asps/uploads/big/174-1.jpg
http://www.nzplantpics.com/pics_ground_cover/francoa_sonchifolia_01_groundcover.jpg
http://media.growsonyou.com/photos/photo/image/26505/main/Francoa_sonchifolia_close_up.jpg
http://thegardenimpressionists.files.wordpress.com/2011/09/sdim4472-2.jpg
VÒNG HOA CÔ DÂU(Bridal wreath)

Thân thảo cao một mét
Lá tròn, xẻ thùy sâu
Cụm nhiều hoa hình chén
Hồng, trắng, đỏ...nhiều mầu
Vốn loài cây cảnh đẹp
Quê Chi Lê-Mỹ châu.

BXP

Sưu tập

Vòng hoa cô dâu tên khoa học Francoa sonchifolia, chi Francoa, họ Francoaceae, bộ Geraniales Bộ Mỏ hạc

Mô tả: Francoa sonchifolia trong tiếng Anh gọi là Bridal wreath (vòng hoa cô dâu). Cây thân thảo sống lâu năm, đặc trưng với tổ hợp các lá có cuống mọc so le ở sát gốc. Phiến lá nguyên hay xẻ thùy. Cây có thể mọc cao tới 1 mét và sinh ra các cụm lá thuôn tròn, xẻ thùy sâu, màu xanh lục sẫm, xơ xác ở sát gốc, với cuống lá có cánh. Các chùm hoa bao gồm nhiều hoa nhỏ hình chén, có màu hồng với các đốm đỏ, mọc trong mùa hè hay đầu mùa thu. Hoa lưỡng tính. Quả nang, nứt khi chín.
Nơi mọc: Các loài cây này là bản địa Chile.

buixuanphuong09
14-02-2013, 07:49 AM
775- ĐIỀU NHUỘM
http://herbaria.plants.ox.ac.uk/vfh/image/imgs/188/500_bixa_orellana[]21003b.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/6/6f/Bixa_orellana.jpg
http://www.iocp.info/gwadloup/images/bixa_orellana2.jpg

[IMG]http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/bixa_06.jpg
http://rainforest-database.com/plants/Plant-Images/Bixa_orellana_p5jpg.jpg
ĐIỀU NHUỘM

Cây gỗ nhỏ, lá đơn hình tam giác
Hoa xếp chùy, mầu trắng, tím, khá to
Quả nang mầu đỏ, mở van hai mảnh
Cây thuốc hay, hạt làm chất nhuộm mầu.

BXP

Sưu tập

Điều nhuộm tên khoa học Bixa orellana, chi Bixa, họ Bixaceae Điều nhuộm, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, cao 4-5m. Lá đơn, mềm nhẵn, hình tam giác, nhọn mũi, hình tim ở gốc, nhọn ở chóp. Hoa khá to, màu tím hay trắng, xếp thành chuỳ ngắn ở ngọn các nhánh. Quả nang màu đỏ tía, hình cầu, bao phủ bởi gai cứng hay mềm, mở thành 2 mảnh van mang mỗi cái một giá noãn ở mặt trong. Hạt rất nhiều, có cuống hạt phồng lên thành một cái áo, vỏ hạt có những hạt lổn nhổn màu đo đỏ.
Nơi mọc: Cây của châu Mỹ nhiệt đới được trồng ở khắp nước ta.
Công dụng: hạt để làm chất nhuộm màu, toàn cây dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
14-02-2013, 07:57 PM
776- BAO BÁP
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/eb/Baobab_Kruger_2003.jpg/320px-Baobab_Kruger_2003.jpg
Cây bao báp ở công viên Kruger, Nam Phi, năm 2003
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/12/Baobob_tree.jpg/321px-Baobob_tree.jpg
Lưu ý đến người đứng trước cây để có khái niệm về kích thước của nó.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f5/Adansonia_digitata_2005-09-11b.jpg/320px-Adansonia_digitata_2005-09-11b.jpg
Cây bao báp ở miền nam
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6d/Adansonia_digitata_2005-09-11c.jpg/320px-Adansonia_digitata_2005-09-11c.jpg
Cây bao báp ở miền bắc
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/0d/Adansonia_digitata_20050823_flower.gif Hoa
http://daibieunhandan.vn/media/11/08/110826183223312/05-Kham-pha-23911-450A4.jpg

http://daibieunhandan.vn/media/11/08/110826183223312/05-Kham-pha-23911-450A5.jpg
Cây bao báp ở châu Phi
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/75/Baobab_seeds.jpg/247px-Baobab_seeds.jpg
Quả bao báp, được bổ đôi cho thấy phần cùi thịt chứa các hạt
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/55/Adansonia_grandidieri_fruit.JPG/320px-Adansonia_grandidieri_fruit.JPG
Quả Bao Báp châu Phi (vào khoảng đầu thập kỷ 50, kỹ sư lâm nghiệp Nguyễn Hữu Đính đặt mua về trồng tại Huế, Việt Nam)
http://www.tienphong.vn/ImageView.ashx?ThumbnailID=96093
Cây bao báp tại TX Hà Tiên lâu đời nhất Việt Nam

BAO BÁP

Em quen sống nơi khô cằn nắng lửa
Nên bụng em ... nước chứa lít...vạn hai!
Chu vi cây...năm chục mét dài!
Lá, hoa, quả... để người ăn và làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Chi Adansonia Bao báp, Bombacoideae - Phân họ Gạo, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Chi Bao báp có 8 loài cây thân gỗ, từ vừa đến lớn. Cây có chiều cao 5-25 mét (ngoại lệ tới 30 mét), đường kính gốc 7-11 mét (hay chu vi gốc 22-35 mét, có cây lên tới 50 m). Chúng có khả năng lưu trữ nước bên trong thân cây to phình ra, lưu trữ tới 120.000 lít nước để đảm bảo tồn tại trong các điều kiện khô cằn cao. Là các loại cây sớm rụng lá trong mùa khô.
Nơi mọc: nguồn gốc châu Phi (Madagascar 6 loài, thảo nguyên Đông Phi 1 loài và Australia 1 loài). Tại Việt Nam cũng có 6 cây bao báp, 1 tại thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang, 1 tại Huế và 4 tại thành phố Hồ Chí Minh. Tại Huế cây bao báp đã được nhân giống thành công, chính quyền thành phố này đang dự kiến trồng loại cây đại thụ này dọc 2 bên đường Đào Tấn.
Công dụng: Hầu như tất cả những bộ phận của cây như rễ, vỏ, thân, lá, hoa, quả, hạt đều rất có ích, dùng làm thực phảm và làm thuốc.

buixuanphuong09
15-02-2013, 02:50 PM
777- THIÊN TRÚC QUỲ QUERCIFOLIUM
http://i.ebayimg.com/00/s/MTYwMFgxMjAw/$(KGrHqJ,!p!F!QSW(DJbBQO+j2OU!w~~60_35.JPG
http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/315394/315394,1234964020,5/stock-photo-scented-geranium-pelargonium-quercifolium-25181794.jpg
http://cdn5.wn.com/pd/6a/57/93cb21c2a82784a7de4fcb7339b5_grande.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_NH2FV7t6SYY/SXBYCLlvSzI/AAAAAAAAATo/gDyN-ZkEXj8/s400/Pelargonium+quercifolium.jpg
http://previews.agefotostock.com/previewimage/bajaage/89b55ff396aa2cd24ab5a98037900c9c/FHR-54567-00001-818.jpg
http://www.pernellgerver.com/fairellen.gif
THIÊN TRÚC QUỲ QUERCIFOLIUM

Thân mềm mại, nhiều lông, loài cây bụi
Phiến lá thơm, thùy thô, cứng, mép răng
Hoa mầu hồng, cánh dài đốm tím
Gốc Nam Phi, cây cảnh đẹp xinh.

BXP

Sưu tập

Thiên trúc quì quercifolium tên khoa học Geranium quercifolium, chi Geranium Mỏ hạc,họ Geraniaceae Họ Mỏ hạc, bộ Geraniales Bộ Mỏ hạc

Mô tả: Cây bụi, cao trên một mét. Thân cây mềm mại, có nhiều sợi lông màu xanh lá cây, khi trưởng thành trở nên thân gỗ. Tuyến dính, lá thơm, thùy thô, cứng, có răng. Cụm hoa có 10 hoa với 5 cánh hoa dài đến 2,5 cm. Những bông hoa màu hồng với những mảng màu hồng sẫm màu hơn.
Nơi mọc: nguồn gốc Nam Phi
Công dụng: thường được trồng cây cảnh

buixuanphuong09
15-02-2013, 02:51 PM
778- MAI HOA ĐĂNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/88/Cochlospermum_religiosum_%284%29.JPG/320px-Cochlospermum_religiosum_%284%29.JPG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6e/Cochlospermum_religiosum.JPG/320px-Cochlospermum_religiosum.JPG
http://content60.eol.org/content/2010/03/24/08/52230_580_360.jpg
http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/645451/645451,1304619132,2/stock-photo-tropical-yellow-cotton-tree-cochlospermum-religiosum-in-botanical-name-76646959.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki3/Cochlospermum_religiosum_2MKh.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4054/4365715134_5ab81d6a6d.jpg
MAI HOA ĐĂNG

Lá đặc trưng hình ngôi sao, thùy nhọn
Cụm hoa to độc đáo, mầu vàng
Mùa khô ra hoa, cây thường rụng lá
Gốc Myanma, trồng làm cảnh đẹp vườn.

BXP

Sưu tập

Ốc tử hay Mai hoa đăng, Huỳnh hoa đăng tên khoa học Cochlospermum religiosum, chi Cochlospermum, Họ Bixaceae, Bộ Malvales Bông

Mô tả: Cây nhỏ có thể cao 1,2m. Lá có hình ngôi sao với các thùy nhọn.
Hoa to độc đáo, màu vàng nhạt, có nhụy màu vàng hoặc màu cam, chùm nhiều hoa trên đầu ngọn mỗi cành. Đây là loại cây rụng lá để ra hoa và thường ra hoa vào đầu mùa khô, lúc trời vừa dứt mưa. Trái có vỏ màu xanh lá cây.
Nơi mọc:Nguồn gốc: Ấn Độ, Myanma.
Công dụng: Cây cảnh nhập nội

buixuanphuong09
16-02-2013, 08:05 AM
779- MỘC MIÊN - GẠO HOA ĐỎ
http://www.gardeninggonewild.com/wp-content/uploads/2009/02/bombax-ceiba-resized-up-close1.jpg
http://www.tfts.org/images/Bombax_ceiba_Orange_Glow_copy.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/kras/Bombax_ceiba292.jpg
http://i.istockimg.com/file_thumbview_approve/12628463/2/stock-photo-12628463-cotton-tree-bombax-ceiba-flowers.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_Y9-9pUdrfsQ/SzwIyYur1UI/AAAAAAAAAMU/fy4zVz2e95U/s400/Semal_(Bombax_ceiba)_flowers_in_Kolkata_W_IMG_4116 +from+Wikimedia.jpg
MỘC MIÊN - GẠO HOA ĐỎ

Tháng ba hoa Gạo đỏ trời
Ghi thiên tình sử của thời xa xưa
Chàng thì nhận chức Thần Mưa *
Nàng thành hoa Gạo...say sưa ngắm chàng.

BXP

Sưu tập

Mộc miên - Gạo hoa đỏ tên khoa học Bombax ceiba, Chi Bombax Chi Gạo, Bombacoideae - Phân họ Gạo, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây to, cao đến 15m. Thân có gai và có bạnh vè ở gốc. Lá kép chân vịt, mọc so le. Hoa màu đỏ mọc thành chùm, nở trước khi cây ra lá. Quả nang to. Hạt có nhiều lông như sợi bông trắng dài.
Ra hoa tháng 3, có quả tháng 5.
Nơi mọc:Loài của vùng Ấn Độ, Malaixia, mọc hoang và cũng được trồng nhiều ở Miền Bắc nước ta.
Công dụng: Hoa, vỏ, rễ, nhựa...đều dùng làm thuốc.
(Mộc miên tôi đã sưu tâp Bài 68 Hoa Gạo, nhận thấy có chút sai sót nên sưu tập lại
* Chuyện kể rằng: xưa có đôi uyên ương chuẩn bị hôn lễ thì gặp mưa to lũ lớn, cuốn trôi hết lễ vật của họ nhà trai. Chàng bèn lên trời khiếu nại, chẳng dè Ngọc Hoàng giữ lại làm thần mưa nhằm điều tiết lượng mưa, nàng ở lại dưới trần ngày đêm vò võ trông đợi.Một ngày tháng 3, Ngọc Hoàng thương xót cho nàng một điều ước, nàng xin được biến thành một loài cây có rễ bám thật sâu vào lòng đất, thân to, vươn lên trời cao để nàng có thể nhìn thấy chàng, đặc biệt cây có hoa đỏ tươi năm cánh là hình ảnh của kỷ vật hẹn thề chàng trao tặng. Điều ước toại nguyện, từ đó hằng năm vào tháng 3 mộc miên trổ hoa đỏ thắm thôn làng.)

buixuanphuong09
16-02-2013, 08:07 AM
780- PƠ LĂNG - GẠO HOA TRẮNG
http://farm4.static.flickr.com/3435/3355492855_a4b577939e.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSTrFqpQdZyHOrPdvvBTpvosXaMkXvts g2-bG8BeJsQGrfyhi-H
http://crassa.cocolog-nifty.com/photos/uncategorized/2010/01/29/bombax_anceps_flower.jpg
http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book1/Bom%20anc%20Var.1.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQWqrRTZGmah41c6LIuBUgvgbN2mX2tk ESWozoMLeaMNQsWVZzs1Q
PƠ LĂNG - GẠO HOA TRẮNG

Em Pơ-Lăng - Gạo loài hoa trắng
Năm bó nhị nhiều, bầu hình nón, có lông
Từ Gia Lai, Đắc Lắc đến Kiên Giang
Cây bóng mát, lấy sợi bông nhồi gối đệm.

BXP

Sưu tập

Pơ lăng - Gạo hoa trắng tên khoa học Bombax anceps, Chi Bombax Chi Gạo, Bombacoideae - Phân họ Gạo, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây gỗ trung bình hoặc nhỏ, cao 8 - 15m, thân có gai, cành ngang mọc vòng. Lá kép chân vịt, mang 4 - 7 lá chét hình bầu dục, hình trứng thuôn hoặc hình mác rộng. Hoa mẫu 5, mọc thành cụm 2 - 4 cái ở các mắt lá gần đầu cành, có gai, hoa lớn, màu trắng. Đài có 5 lá đài hợp nhau ở phần dưới; tràng có 5 cánh hình trứng ngược, nhị 250 - 300 cái hợp lại thành 5 bó; bầu hình nón, có lông. Quả nang hình bầu dục, hạt nhiều, có sợi lông ngắn màu trắng.
Mùa hoa tháng 2 - 4, mùa quả tháng 5 - 7. Cây thường ra hoa trước khi ra lá.
Nơi mọc:Ở nước ta có gặp ở Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Khánh Hòa, Bình Dương, Lâm Đồng, Tây Ninh, Đồng Nai, Kiên Giang…
Công dụng: Gỗ xấu, màu trắng, dễ bị mối mọt. Thường được trồng làm cây bóng mát ở ven đường. Có thể trồng ở công viên. Quả cho sợi bông để nhồi gối đệm.

buixuanphuong09
17-02-2013, 08:53 AM
781- BÔNG GÒN
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRbahD35jlw90xYco0Fl3Os-dOb8F3tvVqLKfvoj6gt6n2147rkOw
Ceiba_pentandra.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS61O-GDe7zvuckex58sZS_GSYvenRRCOoe025X8Qd1aCms_H2F
http://www.authenticmaya.com/images/Ceiba_pentandra.jpg
http://www.djibnet.com/photo/433460027-ceiba-pentandra.jpg
http://database.prota.org/PROTAhtml/Photfile%20Images%5CCeiba%20pentandra%20flowers.jp g
BÔNG GÒN

Thân tròn thẳng, cành ngang, gai hình nón
Hoa ở ngọn cành, màu trắng bẩn, thành bông
Hoa mẫu 5, bầu hình nón, không lông;
Quả làm rau, hạt làm giá, cây dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Cây bông gòn tên khoa học Ceibapentandra, Chi Ceiba chi bông gòn, Phân họ Bombacoideae - Phân họ Gạo, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây lớn, thân tròn thẳng, cành nằm ngang, lúc non có gai hình nón. Các bộ phận non màu xanh. Lá kép chân vịt có 5 - 8 lá chét hình thuôn; gốc và chóp lá đều nhọn.
Hoa họp thành bông dày ở ngọn cành, màu trắng bẩn. Đài hợp, có 5 thùy, mặt trong có lông nhung. Tràng 5, có lông nhung ở mặt ngoài. Nhị 5, chỉ nhị chẻ đôi. Bầu hình nón, không lông; vòi nhụy nhẵn; đầu nhụy hình đĩa có 5 thùy hình răng. Quả khô, hình bắp thịt, mở thành 5 mảnh. Vỏ quả có nhiều lông trắng dài.
Mùa hoa tháng 3 - 4, cùng lúc ra lá non; mùa quả tháng 8 - 9.
Nơi mọc:Gốc Nam Á và châu Phi. Ở nước ta, cây trồng ở khắp các tỉnh, nhưng nhiều nhất là ở Nam Bộ và Trung Bộ.
Công dụng: Quả thật non làm rau ăn. Hạt làm giá. Nhiều bộ phận cây dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
17-02-2013, 08:54 AM
782- THIÊN TRÚC QUỲ SIDOIDES
http://www.smgrowers.com/imagedb/Pelargoniumsidioides.jpg
http://www.goldrushnursery.com/_ccLib/image/plants/DETA-392.jpg
http://www.herbfacts.co.uk/media/herbs/pelargonium.jpg
http://www.horizonherbs.com/images/products/Umcka_350_geranium.jpg
http://www.tulipsinthewoods.com/wp-content/uploads/2008/07/img_9296.jpg
http://www.drycreekgarden.com/images/pelargonium_sidoides_350x_01.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2576/3972240802_f71d0e7996_z.jpg?zz=1
THIÊN TRÚC QUỲ SIDOIDES

Hai cánh hợp, ba cánh rời riêng lẻ
Lá tựa như rau má, khía răng
Là cây thuốc, hoa đen tím hoặc hồng
Tên thường gọi Nam Phi Phong lữ.

BXP

Sưu tập

Thiên trúc quì sidoides tên khoa học Geranium sidoides, chi Geranium Mỏ hạc,họ Geraniaceae Họ Mỏ hạc, bộ Geraniales Bộ Mỏ hạc

Mô tả: Cây thiên trúc quì sidoides là một cây thuốc có nguồn gốc từ Nam Phi . Tên thông thường của nó là Nam Phi Phong lữ. Gốc chiết xuất của cây thiên trúc quì sidoides được sử dụng như một loại thuốc cảm lạnh và cúm dưới tên thương hiệu khác nhau bao gồm Kaloba, Umcka và Zucol.

buixuanphuong09
18-02-2013, 08:07 AM
783- TRÔM LEO
http://lh3.ggpht.com/-9oLpYR0qAlc/TRc3G3CADbI/AAAAAAAAMtU/DwGCeAe4x8Y/%2525E5%252588%2525BA%2525E6%25259E%25259C%2525E8% 252597%2525A4Byttneria%252520aspera.JPG
http://plantjdx.com/byttneria_pilosa2.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT3QF2jsEDvEZQNuxp5n8LsbX5xB2DZa 3ZWWGHhOSaW6nAZjnED
http://i107.photobucket.com/albums/m294/Mephistoli/plants/unid_3225.jpg
TRÔM LEO

Dây leo cao, nhánh non mốc mốc
Hoa 5 thùy, 5 nhị, lá không lông
Quả có gai to. Mọc ven suối, ven rừng
Trị phong thấp, gẫy xương, điều kinh phụ nữ.

BXP

Sưu tập

Trôm leo - Byttneria aspera,Chi trôm leo - Byttneria, Phân họ Byttnerioideae - Trôm leo, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Dây leo rất cao, nhánh non mốc mốc. Lá không lông, lúc khô nâu sẫm ở mặt trên, nhợt ở mặt dưới, không lông. Ngù hoa hay tán ở nách lá; lá đài có lông dày ở ngoài; cánh hoa có 5 thuỳ, 5 nhị, có nhị lép.
Quả nang to 2,5cm, có gai to.
Ra hoa tháng 3-7, có quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây thường mọc leo lên các cây rừng ven suối.
Công dụng: Rễ, thân cây có tác dụng trị phong thấp, đòn ngã, gẫy xương, kinh nguyệt không đều.Dân gian cũng dùng cây sắc nước cho phụ nữ có thai uống để dễ sinh đẻ.

buixuanphuong09
18-02-2013, 08:09 AM
784- TRA ĐỎ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bb/Kleinhovia_hospita_%28Bola%29_in_Hyderabad%2C_AP_W _IMG_0480.jpg/220px-Kleinhovia_hospita_%28Bola%29_in_Hyderabad%2C_AP_W _IMG_0480.jpg

http://4.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/TH0TCYzzf2I/AAAAAAAAFBc/zKiqSJDai_Y/s400/25+aug21d.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/TH0TCk8aXVI/AAAAAAAAFBk/yOwQclxSHQA/s400/25+aug21c.jpg
http://farm1.static.flickr.com/189/499576766_cb03fbae34.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/0e/Fruit_I_IMG_9205.jpg
TRA ĐỎ

Cây gỗ nhỏ, lá lõm hình tim ở gốc
Hoa thành chùm những xim rộng ba hoa
Quả dạng túi, 5 cạnh. Hạt to
Cây có khắp Trung-Nam nơi bờ biển.

BXP

Sưu tập

Cây tra đỏ - Kleinhowia hospita, Chi Tra đỏ Kleinhovia, Byttnerioideae - Phân họ Trôm leo,họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây gỗ nhỏ. Lá cụt hay khía lõm hình tim ở gốc, nhọn ngắn ở đầu, có răng, với 7 gân chính, hầu như nhẵn lúc trưởng thành; cuống lá mảnh. Hoa thành chùm, khá rộng, gồm những xim ba hoa. Quả dạng túi, 5 cạnh. Hạt có gai, gần hình cầu.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc khá phổ biến ở bờ biển miền Trung và miền Nam.
Công dụng:Lá có vị của Hoa tinh (Viola odorata) rất dễ chịu. Dùng dịch lá để rửa mắt. Nước sắc lá diệt chấy và làm nước rửa ngoài da trị ghẻ và phát ban da.

buixuanphuong09
18-02-2013, 08:03 PM
785- CA CAO
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQkex_mrWlXGT_nNUkcWDgIc30qQg4fb ENN1TT1099TvuMc2N8f
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5a/Matadecacao.jpg/200px-Matadecacao.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTGGl4XhZ2x8yNcM1lsRWHrRaMg1dA4Z YY-lmmCSk8PbLB2LSqY
http://www.montosogardens.com/theobroma_cacao_4_small.JPG
http://farm5.static.flickr.com/4086/5171288699_7c5b2cfe98.jpg
http://www.tropicalfruitnursery.com/images/cacoa-ian-maguire-lg.jpg
CA CAO

Cánh hoa trắng, có hai sọc đỏ,
Lá tròn dài, cây nhỏ, không lông
Lấy từ hạt ... vị đượm nồng
Sô-cô-la ..., hạt còn dùng thuốc hay.

BXP

Sưu tập

Ca cao - Theobroma cacao, Chi ca cao Theobroma, Phân họ Byttnerioideae - Phân họ Trôm leo, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, nhánh không lông. Lá có phiến tròn dài, hơi lộn ngược, không lông; cuống phù hai đầu. Hoa nhỏ, mọc ở thân và các nhánh to, có đài xanh xanh; cánh hoa trắng, có hai sọc đỏ, đầu có phần phụ hẹp hình dằm, dài; nhị sinh sản 5, nhị lép 5, màu đỏ đậm. Quả có u nần thấp, màu vàng rồi đỏ; nạc trắng; hạt to.
Hoa quả quanh năm.
Nơi mọc: Gốc ở Mỹ châu, thường trồng ở các tỉnh Tây Nguyên và cả ở thành phố Hồ Chí Minh để lấy hạt.
Công dụng: Vị đắng, thơm; có tác dụng lợi tiểu, ta thường ủ hạt để chế bột ca cao và làm sôcôla. Nhân hạt được dùng trị phù thũng và cổ trướng.

buixuanphuong09
18-02-2013, 08:04 PM
786- THIÊN TRÚC QUỲ VITIFOLIRUM
http://content65.eol.org/content/2011/08/04/15/58425_580_360.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2178/2541768137_7e1d1333e3.jpg
http://content62.eol.org/content/2011/08/04/15/38712_580_360.jpg
http://www.redorbit.com/media/uploads/2012/06/pevi8_001_php.jpg
http://www.marksgardenplants.com/pelargonium-vitifolium.jpg
http://previews.agefotostock.com/previewimage/bajaage/de826f89a79b59e60ef1ea970ec7434b/GWG-ADE-MAP60516180.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2012/05/06/saya/faf4da.jpg
THIÊN TRÚC QUỲ VITIFOLIRUM

Một loài Phong lữ Nam Phi
Lá thơm cứng nhắc, chia thùy, hình tim
Mầu hồng, năm cánh, cụm xim
Cây trồng làm cảnh...duyên em hiến đời.

BXP

Sưu tập

Thiên trúc quì vitifolium tên khoa học Geranium vitifolium, chi Geranium Mỏ hạc,họ Geraniaceae Họ Mỏ hạc, bộ Ge aniales Bộ Mỏ hạc

Mô tả: Cây bụi cao một mét. Thân cây mềm và tẩm sợi lông mềm khi non, trở nên thân gỗ với độ tuổi. Lá thơm một cách cứng nhắc, chia thành 5 hoặc 7 thùy răng, hình trái tim. Cụm dày đặc hoa với năm cánh hoa dài 1cm. Hoa màu hồng với những mảng màu tía.
Nơi mọc:nguồn gốc Nam Phi
Công dụng: thường được trồng cây cảnh

buixuanphuong09
19-02-2013, 09:48 AM
787- THỤC ĐỊA
http://www.ibiologia.unam.mx/ebchamela/flora/guazuma.jpg
http://www.discoverlife.org/IM/I_SP/0015/320/Guazuma_ulmifolia_flower,I_SP1523.jpg
http://www.discoverlife.org/IM/I_SP/0015/320/Guazuma_ulmifolia_flower_cluster,I_SP1524.jpg
http://rainforest-database.com/plants/Plant-Images/Guazuma_ulmifolia_p3jpg.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/06/Guazuma_ulmifolia_2.jpg/528px-Guazuma_ulmifolia_2.jpg
THỤC ĐỊA

Thục địa cây giống Cò ke
Nhánh non lông mịn, lá xòe gốc tim
Hoa vàng 5 cánh, quả đen
Gốc từ Mỹ quốc bén duyên đất này.

BXP

Sưu tập

Thục địa tên khoa học Guazuma ulmifolia, Chi Guazuma - thục địa, Phân họ Byttnerioideae - Phân họ Trôm leo, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả:Cây gỗ trung bình, giống cây Cò ke; nhánh non có lông mịn. Lá xoan bầu dục, gốc hình tim, gân gốc 3-5, hơi nhám vì có lông mịn. Cụm hoa ngắn ở nách lá, hoa màu vàng tươi, đài có lông sát; cánh hoa 5, cong, tận cùng bằng một phần phụ cao, chẻ hai, màu nâu; nhị lép nhọn. Quả xoan, có u nâu, đen.
Ra hoa tháng 5-12.
Nơi mọc:Cây trồng có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Mỹ châu
Công dụng: Vỏ làm ra mồ hôi, bổ, làm nhầy. Quả bổ phổi. Hạt làm săn da.

buixuanphuong09
19-02-2013, 08:04 PM
789- THIÊN TRÚC QUỲ RODNEYANUM
http://farm6.staticflickr.com/5130/5219611028_e492d45b78_m.jpg
http://www.yallaroo.com.au/images/Pelargonium.JPG
http://3.bp.blogspot.com/_NH2FV7t6SYY/SXBYCLQg23I/AAAAAAAAATw/9AokNSqdYXs/s400/Pelargonium+rodneyanum.jpg
http://m5.i.pbase.com/u33/yvonneii/medium/21395045.GeraniumBiokovaRomantic2.jpg
http://www.chah.gov.au/images/photo_cd/732131822188/098_2.jpg
http://plantthis.com.au/images/x_images/plants/20049/Pelargonium-rodneyanum-1.jpg
THIÊN TRÚC QUỲ RODNEYANUM

Lá tỏa tròn, chia 5 thùy cạn
Hoa 5 cánh hồng đậm, nhị nhiều
Cây trồng làm cảnh, người yêu
Quê em đất Úc...bao nhiêu nắng vàng.!

BXP

Sưu tập

Thiên trúc quì rodneyanum tên khoa học Geranium rodneyanum, chi Geranium Mỏ hạc,họ Geraniaceae Họ Mỏ hạc, bộ Geraniales Bộ Mỏ hạc

Mô tả: Cây thảo mộc lâu năm, cao 40 cm, có lá với 5-7 thùy cạn, hoa màu hồng đậm xuất hiện giữa tháng mười và tháng hai trong phạm vi các loài bản địa.
Cây ưa nắng và thoát nước tốt.
Nơi mọc: là loài đặc hữu của Úc.
Công dụng: Cây trồng làm cảnh.

buixuanphuong09
19-02-2013, 08:05 PM
790- CÒ KE
http://www.natureloveyou.sg/Microcos%20tomentosa.jpg
http://www.mpbd.info/images/grewia-microcos.jpg
http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/grewia_biloba.jpg

CÒ KE

Cây gỗ nhỡ, nhánh gần mọc đứng
Lá hình giáo ngược, mép có răng,
Hoa xếp chuỳ hình tháp, thành tầng
Quả để ăn, rễ dùng trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Cò ke tên khoa họcGrewia paniculata, Chi Grewia - cò ke, Phân họ Grewioideae - Phân họ Cò ke, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây gỗ nhỡ, có nhánh hầu như mọc đứng. Lá hình giáo ngược, có thuỳ xoan, mép răng, có góc về phía đỉnh, lông hình sao ngắn ở trên, lông mềm phớt đen ở mặt dưới, có 3 gân gốc gần như bằng nhau. Hoa thành chuỳ hình tháp, cuống hoa rất ngắn. Quả hơi nạc, có thớ, dạng trứng, hơi có lông. Hạt đơn độc.
Ra hoa kết quả quanh năm.
Nơi mọc:Cây chỉ gặp ở phía Nam nước ta, trong các rừng thứ sinh, ven đường.
Công dụng: Quả để ăn, Rễ chữa ho, trị sốt rét, trị các rối loạn đường tiêu hoá. Bột lá dùng trị ghẻ. Nước sắc lá và vỏ cây dùng xức rửa chữa gãy xương

buixuanphuong09
20-02-2013, 07:18 AM
791- ĐAY QUẢ DÀI
http://www.wildflowers.co.il/images/320-pics/1406.jpg
http://aoki2.si.gunma-u.ac.jp/BotanicalGarden/PICTs/moroheiya.jpeg
http://www.permaculturenews.org/images/salad_marrow.jpg
http://test1.icrisat.org/vasat1/learning_resources/crops/sorghum/sorghum_prodpractices/html/m9l4/resources/photos/pic12.JPG
http://www.viemdaitrang.net/data/rauday.jpg
ĐAY QUẢ DÀI

Phiến lá trái xoan, thân mầu đo đỏ
Hoa ba cái từ nách lá, mầu vàng
Quả hình trụ, 10 đường lồi, nhẵn,
Cây chữa bệnh, lá làm rau ngon.

BXP

Sưu tập

Ðay quả dài tên khoa học Corchorus olitorius, Chi Corchorus - Đay, Phân họ Grewioideae - Phân họ Cò ke, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây thảo cao 1-2m, màu đo đỏ, ít phân nhánh. Lá có phiến hình trái xoan nhọn hay tù ở gốc, có răng. Hoa vàng ở nách lá, xếp 3 cái một trên một cuống chung ngắn; cuống hoa cũng ngắn. Quả hình trụ, nhẵn, có 10 đường lồi. Hạt hình quả lê, tiết diện ngang có hình 5 cạnh.
Nơi mọc: Cây trồng khắp châu Á, Phi, Mỹ. Ở nước ta, được trồng trong các vườn gia đình.
Công dụng: Lá non, ngọn non làm rau ăn, bổ, lợi tiêu hóa. Còn dùng làm thuốc trị: táo bón, đái buốt, đái khó, lậu, Sỏi thận cấp tính, lỵ...

buixuanphuong09
20-02-2013, 07:20 AM
792- SẦU RIÊNG
http://www.montosogardens.com/durio_zibethinus_flowers_small.jpg
http://www.montosogardens.com/durio_zibethinus_small.jpg
http://pinusjeffreyi.files.wordpress.com/2012/10/durianflowers.jpg
http://www.hawaiiantropicalplants.com/PHOTOS/Durio_zibethinus.jpg
http://3.bp.blogspot.com/-IV4RCj1yVE8/T2WdsKdspKI/AAAAAAAAB9E/z8otpZrm9ew/s1600/Durio+zibethinus+123456.JPG
SẦU RIÊNG

Lá mọc so le, phiến lá dài
Cánh hoa mầu trắng, quả nhiều gai
Mang mùi đặc biệt - tình em đó
Theo sát bên anh những bước dài.

BXP

Sưu tập

Sầu riêng tên khoa học Durio zibethinus, chi Durio - chi sầu riêng, Phân họ Helicteroideae - Phân họ Dó, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả:Cây gỗ lớn. Lá đơn, mọc so le, phiến lá dày hình trứng thuôn dài, mặt dưới màu vàng. Chùm hoa to mọc ở thân, nụ hoa tròn. Cánh hoa màu trắng, nhiều nhị, thụ phấn nhờ giơi. Quả nang mở vách to, có gai nhọn. Hạt to, vàng, quanh hạt có áo hạt mềm, màu ngà, có mùi đặc biệt, ăn ngon, vị ngọt bùi.
Cây nở hoa tháng 3-4, có quả tháng 5-9.
Nơi mọc:Gốc Malaixia, được trồng nhiều ở Miền Nam để lấy quả ăn,
Công dụng: Quả ngon, bổ, có tác dụng kích thích sinh dục. Hạt có bột, rang nướng ăn như hạt mít. Vỏ dùng chữa đầy bụng, khó tiêu và chữa ho lao, cảm sốt. Lá và rễ chữa cảm sốt, viêm gan vàng da.

quanlenh
20-02-2013, 09:20 AM
790- CÒ KE[SIZE=4]
http://www.natureloveyou.sg/Microcos%20tomentosa.jpg
http://www.mpbd.info/images/grewia-microcos.jpg
http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/grewia_biloba.jpg

CÒ KE



Tuổi thơ gắn với những năm tháng chăn bò và lùng tìm trái cây, Chua Ke (tên mà vùng tôi dành cho loài cây này) làm bạn với trẻ mục đồng thân thiết lắm. Trái chín vừa thơm vừa ngọt thanh, giàu chất xơ. Thả bò xong là trèo tuốt lên ngọn cây tìm trái chín và luôn thể canh chừng bò ra phá lúa dưới ruộng.

(Hình ảnh hoa trắng bên dưới hình như anh Phượng copy lộn của loài khác, anh xem lại!)
http://4.bp.blogspot.com/-aEc31CNqLtQ/Tj3rjuHmeII/AAAAAAAAXX4/WgMjXVkY0sU/s400/Hydrangea%2Bpaniculata.JPG

buixuanphuong09
20-02-2013, 10:58 AM
Cảm ơn bác Quản Lệnh!

Đây chính là khó khăn lớn mà tôi đang gặp. Trước đây khi post tên khoa học của cây vào google hình ảnh, nó hiện nên rất nhiều ảnh, khi tôi rê mũi tên vào ảnh thì nó hiện lên bên dưới ảnh tên đầy đủ hai thành phần, tôi dễ lựa chọn. Nhưng bây giờ nó chỉ hiện lên cỡ ảnh và địa chỉ trang web có ảnh, tôi rất lúng túng, mất nhiều thời gian vào việc này, cũng chưa tìm được cách khắc phục. Loài hoa này bác biết rõ nên góp ý để tôi sửa, nhưng còn nhiều loài hoa không dễ biết. Tôi chỉ là một nông dân, nhưng tôi thực hiện sưu tập này với tinh thần khoa học nghiêm túc đẫm mồ hôi, mong đạt một sự chính xác cao. Nhưng ...lúng túng quá.
Cảm ơn bác, tôi sẽ sửa ngay.

BXP

buixuanphuong09
20-02-2013, 07:58 PM
793- ĐAY QUẢ TRÒN
http://farm5.static.flickr.com/4129/5197511292_a1ae1d5fdf_m.jpg
http://www.djibnet.com/photo/5198362232-flower-and-bids-of-corchorus-capsularis-hoa-va-n-ca-cay-rau-ay-trai-tron.jpg
http://i52.photobucket.com/albums/g33/goldenfibre/jute-plant.gif
http://farm5.static.flickr.com/4083/5198362106_350faa736b.jpg
ĐAY QUẢ TRÒN

Cây thảo hằng năm, màu tím nhạt
Lá hình bầu dục nhọn, hẹp ngang
Quả hình cầu, mở thành 5 mảnh van
Nấu canh ngon, còn dùng chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Ðay quả tròn, Rau đay tên khoa học Corchorus capsularis, Chi Corchorus - Đay, Phân họ Grewioideae - Phân họ Cò ke, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây thảo hằng năm, màu tím nhạt, ít phân nhánh. Lá hình bầu dục nhọn, hẹp ngang, tròn ở gốc, có mũi nhọn ở chóp, nhẵn, có răng nhọn. Hoa họp 2-3 cái một ở nách lá. Quả hình cầu hay hình quả lê, có cạnh lồi, mở thành 5 mảnh van. Hạt dẹp, có góc.
Cây ra hoa tháng 6.
Nơi mọc: Cây của Ấn Độ, nhập trồng làm rau ăn và lấy sợi.
Công dụng: Thường dùng: giải nắng nóng, Lỵ; Ho ra máu, nôn ra máu, Ngộ độc cá thối. Kỵ thai. Hạt dùng khi bị sài uốn ván, vô kinh, kinh nguyệt không đều.
* Đay quả dài, đay quả tròn đều là dạng rau ăn, thuộc Phân họ Grewioideae - Phân họ Cò ke, còn loại khác cũng gọi Đay nhưng nó thuộc Phân họ Bông, sẽ sưu tập sau.

buixuanphuong09
20-02-2013, 08:00 PM
794- COLA
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki6/Cola_acuminata_2MKh.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-wRNwe7Asju4/UH7vKW8E2gI/AAAAAAAAO7A/xz-Zui2Vwtg/s1600/1a112akola.jpg
http://www.botany.hawaii.edu/faculty/carr/images/col_acu_4864.jpg
http://media-2.web.britannica.com/eb-media/10/122510-004-10D5610A.jpg
http://www.cactusplaza.com/media/catalog/product/cache/1/image/9df78eab33525d08d6e5fb8d27136e95/c/o/cola-acuminata-kola-nut-powder.jpg
http://images.tribe.net/tribe/upload/photo/068/652/06865299-cb75-4f4f-abc6-b0b1fddfcd99
COLA

Cây gỗ nhỏ, dạng như Xoài
Lá phiến bầu dục, tròn dài, mép nhăn
Chùm hoa trắng có sọc hồng
Chữa nhiều bệnh, có:Lâm Đồng,Hà Giang.

BXP

Sưu tập

Cola tên khoa học Cola acuminata, Chi Cola, Phân họ Sterculioideae - Phân họ Trôm, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, dạng như Xoài. Lá chụm ở chót nhánh; phiến bầu dục, tròn dài, đầu có mũi, màu xanh tươi, không lông; mép nhăn; cuống tròn, phù ở hai đầu. Chùm hoa có cuống dài, đỏ. Quả đại, chứa cỡ 10 hạt to, trắng, có lá mầm tím.
Hoa tháng 3, quả tháng 4.
Nơi mọc: Cây gốc Bắc Phi, nhập trồng ở Hà Giang, Lâm Đồng và Thảo cẩm viên TP Hồ Chí Minh.
Công dụng: Chữa các bệnh: suy nhược thần kinh, bệnh tim và phổi, cảm cúm.

buixuanphuong09
21-02-2013, 08:57 AM
795-CÂY RẮN HỔ MANG

http://thvl.vn/data/upload_file/Image/10%20thanh%20pho%20ma%20quai/cay%20ran.jpg
http://thvl.vn/data/upload_file/Image/10%20thanh%20pho%20ma%20quai/cay%20ran%201.jpg
http://thvl.vn/data/upload_file/Image/10%20thanh%20pho%20ma%20quai/cay%20ran%204.jpg
http://thvl.vn/data/upload_file/Image/10%20thanh%20pho%20ma%20quai/cay%20ran%205.jpg
http://thvl.vn/data/upload_file/Image/10%20thanh%20pho%20ma%20quai/cay%20ran%206.jpg
http://thvl.vn/data/upload_file/Image/10%20thanh%20pho%20ma%20quai/cay%20ran%207.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQOmKQ5UZGeGgJfvDFT8tZzw6mjs18Hs Q4Nb1mj58nEPYqfUApV0A
http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390Darlingtonia_californica12.JPG
http://luchik.ucoz.kz/_pu/0/53920.jpg
http://imagenes.infojardin.com/subidos/images/cqs1208725599p.jpg
CÂY RẮN HỔ MANG

Thiên nhiên hoang dã lắm ly kỳ
Giết chết con mồi, bởi ... một khi
Lá lưỡi dính vào...trôi họng "Hổ"
Xác thân tiêu rữa...hết xuân thì.

BXP

Sưu tập

Nắp ấm California hay loa kèn hổ mang - Darlingtonia californica, chi Darlingtonia, họ SarraceniaceaeHọ Nắp ấm Tân thế giới hay họ Bình tử thảo, bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:Rắn hổ mang hay loa kèn hổ mang, Nắp ấm California là một loại cây ăn thịt, tuy nhiên, điều làm nhiều người ngạc nhiên và thu hút sự chú ý bởi loài cây này có hình dạng giống như một con rắn với cái lưỡi dài lè ra ngoài, nhìn nó giống như những con rắn Hổ mang ở Ấn Độ.
Chiếc lưỡi’ này chính là một cái bẫy, luôn xoè ra giống như đuôi của một con cá và tiết ra một mùi hương quyến rũ để thu hút những con côn trùng. Khi con mồi sập bẫy, chúng sẽ bị hút lên phía trên đỉnh cây, cây sẽ tiết ra một loại nước khiến con côn trùng chết chìm trong đó. Sau đó, con mồi sẽ bị phân huỷ bởi các vi khuẩn và vi sinh vật, chất dinh dưỡng sẽ được hoà quyện với nước, lúc này, cây chỉ việc hút những dung dịch bổ dưỡng để kích thích sự tăng trưởng cho mình.Cobra Lilies là loại cây được tìm thấy ở phía Bắc California và miền nam Oregon, nước Mỹ. Chúng thường sống trên những ngọn đồi dốc, ẩm uớt, mọc thành từng cụm giống hệt như rêu. Nếu gặp điều kiện thuận lợi, cây có thể mọc cao lên đến 2,4 m. Tuy nhiên cũng có thể trồng vào các chậu nhỏ làm cây kiểng trong nhà.

quanlenh
21-02-2013, 09:09 AM
Thiên nhiên trùng hợp lạ lùng
Cỏ cây hoa lá sánh cùng rắn chơi
Chợt xem đã thấy tức cười
Mới hay tạo hóa sự đời hóa thân!

buixuanphuong09
21-02-2013, 08:06 PM
796- TRÔM HÔI
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTmolameWcjsvb5X3JDsWS5aSjH25yoZ 7HzE_poVUKkG9nnxqaO
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/e/e1/Sterculia-foetida-feuilles.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/05/8/8243-1.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-gSlvA6yQT-I/UFEa8dkKAsI/AAAAAAAACdg/1yvtrLZQVvU/s1600/Sterculia+foetida+1234+HoaTraiHatMu.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki4/Sterculia_foetida_3MKh.jpg
TRÔM HÔI

Thân trụ, thẳng, với cành mọc khoẻ
Năm cánh hoa tím đỏ uốn cong
Quả đỏ tươi, nứt hạt ... nhe răng!
Hạt chế dầu, lá, vỏ, nhựa...đều dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Trôm, trôm hôi - Sterculia foetida, Chi Trôm - Sterculia, Phân họ Sterculioideae - Phân họ Trôm, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây gỗ lớn, thân thẳng, hình trụ, cành mọc khoẻ. Lá kép chân vịt do 5-9 lá chét có cuống, không lông, thường rụng vào tháng 3. Chuỳ hoa xuất hiện một lượt với lá, có mùi thối. Hoa tạp tính; đài đỏ ở trong, không lông. Quả gồm 1-5 quả đại, vách dày, đỏ. Hạt 10-15, màu đen bóng.
Nơi mọc:Cây mọc hoang và cũng được trồng làm cây bóng mát ở đường phố, vườn hoa.
Công dụng: Lá, vỏ cây, vỏ quả, nhựa mủ dùng làm thuốc. Hạt chế dầu.Dầu hạt màu vàng nhạt, có thể dùng để ăn, nhưng cũng thường dùng để thắp sáng. Bột của hạt ăn được và dùng chế các loại bánh.

buixuanphuong09
22-02-2013, 04:53 PM
797- TRÔM QUÝ
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRCuKgB9_Tvp7W7jiXMjDPu7W06xKbwp qJPYvTG2Y0NcUB2Yk361A
http://www.blueanimalbio.com/zhiwu/beizi/wuyaguo/shancha/Sterculia%20nobilis.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2626/3774775118_6ed5d9ca5e.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQE822EE-F9OBNDAPfASE7It46rI_Vca1uFhsDuGj25rfUEi_CYWA
http://nature.iacm.gov.mo/oldtree2005/image/tree/28.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5171/5555575815_4e36dc141d_z.jpg
TRÔM QUÝ

Vỏ nhăn nheo, nhánh hình trụ, mảnh
Lá nhẵn, to, hình bầu dục, không lông
Hoa chùy dài, trắng, đỏ, hạt nâu hung
Vỏ, rễ, lá...đều dùng trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Trôm quý tên khoa học Sterculia nobilis, Chi Trôm - Sterculia, Phân họ Sterculioideae - Phân họ Trôm, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả:Cây gỗ lớn, nhánh hình trụ, mảnh, vỏ nâu và nhăn nheo. Lá to, hình bầu dục, rất nhẵn, đầu tròn, có mũi ngắn, dai, không lông, bóng ở mặt trên; lá kèm dễ rụng. Cụm hoa chuỳ dài bằng lá, không lông, hoa trắng hay đỏ; đài có thuỳ cao 1cm, dài hơn ống, có lông dài, cuống bộ nhị ngắn hơn ống đài, không lông. Quả đại 3-5 hoá gỗ, hình trứng, chứa 2-4 hạt màu nâu hung.
Ra hoa và lá vào tháng 4-5, có quả tháng 10.
Nơi mọc:Thường gặp trong rừng thưa trên núi đá vôi ở Vĩnh Phú, Ninh Bình.
Công dụng: Vỏ quả trị lỵ ra huyết. Quả dùng trị đau bụng do có giun, buồn nôn mửa ra thức ăn, đau bệnh sa. Rễ và lá được dùng trị phong thấp đau nhức xương, đòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
22-02-2013, 04:55 PM
ĐÔI LỜI PHI LỘ



Trước đây, khi sưu tập cây ngô đồng tôi đã phải mất khá nhiều thời gian mò mẫm, đọc nhiều trang web mới xác định được tên khoa học và vị trí của nó trong HTPLTV, ảnh cây tôi lấy ở google hình ảnh theo tên Việt. Nay chính thức sưu tập họ Trôm, đọc nhiều trang web thấy có đến ba cây Ngô đồng với nhiều tên khoa học khác nhau, nhiều trang web mâu thuẫn nhau. Tôi lần lượt post từng tên khoa học lên google hình ảnh, đối chiếu, so sánh...và xác định ba cây ngô đồng ấy là:
+ Ngô đồng cây gỗ hay Bo rừng, Trôm đơn tên khoa học Sterculia plantanifolia (Firmiana simplex),
+ Ngô đồng Huế hay Trôm bài cành tên khoa học Sterculia populifolia
+ Ngô đồng đỏ tên khoa học Sterculia colorata
(Tôi không phải nhà khoa học hay cán bộ chuyên ngành, chỉ là một nông dân, đây chỉ là ý nghĩ cá nhân, dựa trên cơ sở "post tên khoa học lên google hình ảnh". Mong bạn đọc cảm thông)

798- NGÔ ĐỒNG CÂY GỖ
http://www.arbolesornamentales.es/Firmianasimplex.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozw/Firmiana_simplex084.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozw/Firmiana_simplex3286.jpg
http://www.palmaris.org/imagejpg/photos/sterculia_platanifolia1.jpg
NGÔ ĐỒNG CÂY GỖ

Bo rừng, Trôm đơn hay Ngô đồng cây gỗ
Cũng là em, hoa tạp tính, màu vàng
Trụ nhị không lông, 5 quả đại, dạng màng
Rễ, vỏ, lá ... thuốc hay, cũng trồng cây cảnh.

BXP

Sưu tập

Ngô đồng cây gỗ tên khoa họcSterculia plantanifolia (Firmiana simplex),Chi Trôm - Sterculia, Phân họ Sterculioideae - Phân họ Trôm, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Ngô đồng cây gỗ hay Bo rừng, Trôm đơn: Cây gỗ to. Lá có phiến to, chia 1 – 5 thuỳ hình chân vịt, không lông; thuỳ hình tam giác có mũi nhọn, ngăn cách nhau bởi những rãnh hẹp. Cuống lá dài hơn phiến tới 30cm. Chùm hoa dày lông, hoa vàng, tạp tính. Đài không lông ở mặt trong. Trụ nhị không lông, 5 quả đại, dạng màng như giấy, thắt lại đột ngột thành một cuống 15 – 20mm, tù ở ngọn. Vỏ quả mỏng, 2 – 4 hột, có nhiều nội nhũ, lá mầm mỏng.
Nơi mọc:Cây gặp mọc hoang trong rừng kín thường xanh, trên đất của núi đá vôi và cả trên đất chua hoặc trung tính
Công dụng: Rễ, vỏ, lá dùng làm thuốc. Cây trồng bằng hạt để lấy sợi, làm cây cảnh.

buixuanphuong09
22-02-2013, 08:35 PM
799- NGÔ ĐỒNG HUẾ
http://seablogs.zenfs.com/u/vTf5ttmRERrxgjVawVx0jH0-/photo/ap_20111201103056316.jpg
http://multiply.com/mu/tungbachnui/image/3/photos/23/500x500/1/photo-1.jpg?et=QK8cJnJDT8cylv1513VSCg&nmid=430307904
http://multiply.com/mu/tungbachnui/image/2/photos/23/500x500/3/Ngo-Dong-3.jpg?et=w3%2BQL1H8rtsn7a1dBkUhIA&nmid=430307904
http://i1232.photobucket.com/albums/ff364/JoyfulClass/6cc9.jpg
http://img.photobucket.com/albums/v458/ccNN/images11258_Cayngodong2.jpg
http://i1232.photobucket.com/albums/ff364/JoyfulClass/06a1.jpg
http://s3.60s.com.vn/image/42008/29/TTO_18738973.jpg
NGÔ ĐỒNG HUẾ

Em có mặt từ thời Minh Mạng
Đặc điểm cành phủ tím đầy lông
Lá rụng... toàn cây một sắc tím hồng
Hết khuê các, em về cùng dân dã.

BXP

Sưu tập

Bài cành tên khoa học Sterculia populifolia, Chi Trôm - Sterculia, Phân họ Sterculioideae - Phân họ Trôm, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Thân gỗ thẳng tắp, lá có năm thùy lúc cây non. Thời kỳ trưởng thành lá chỉ còn ba thùy. Cây về già không còn thùy nữa như một sự trở về với nguồn cội. Màu lá xen giữa vàng, xám, xanh. Lòng lá rộng, phẳng như lá sen. Gân lá khô mang cốt cách hoàng mai.
Hoa ngô đồng đẹp hiếm có với màu hồng nhạt pha tim tím. Cánh hoa uốn cong và chụm lại như lồng đèn. Hoa nhỏ, thường mọc thành từng chùm. Quả đại hình lưỡi liềm, nhẵn, dài, có vân. Mùa hoa ngô đồng từ tháng 2 đến tháng 5 âm lịch.
Nơi mọc:Ở Việt Nam, Huế là nơi duy nhất có ngô đồng được trồng từ thời vua Minh Mạng. Cây ngô đồng Huế có điểm nổi bật là hoa đực tạo thành chùm hoa hơi khác, toàn bộ trục hoa tự và đài hoa đều được phủ đầy lông màu tím. Do vậy khi hoa nở rộ, cả cây nhuộm một màu hồng tím giống cây anh đào, trông rất đẹp. Ở những cây đã thành thục sinh học, hoa nở rộ sau khi cây đã rụng lá toàn phần, do vậy toàn cây chỉ có hoa. Khác hẳn "Ngô đồng cây gỗ", có hoa vàng và trắng vàng.
Công dụng: Cây cảnh đẹp

buixuanphuong09
23-02-2013, 08:06 AM
800- NGÔ ĐỒNG ĐỎ
http://www.mpbd.info/images/firminia-colorata.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4050/4521094910_df00e99bae.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT7ijEauLljkcGaoaFIBiFYFhE27PQl3 pwKwqmz5qj5zZrYYUYi
http://www.bihrmann.com/caudiciforms/DIFO/fir-col-le1.JPG
http://www.cactus-art.biz/schede/FIRMIANA/Firmiana_colorata/Firmiana_colorata/Gyrocarpus_jaquinii_apex_360.jpg
NGÔ ĐỒNG ĐỎ

Hoa chuông rủ xuống, mầu cam
Giữa vòm xanh lá lại càng tươi xinh
Trông em chan chứa bao tình
Em là sức sống tồn sinh cuộc đời
Dẫu rằng hoa có chút hôi!

BXP

Sưu tập

Ngô đồng đỏ tên khoa học Sterculia colorata, Chi Trôm - Sterculia, Phân họ Sterculioideae - Phân họ Trôm, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Mô tả: Cây trung bình, rụng lá trước khi bắt đầu ra hoa, phiến lá chia 3-5 thùy, gần như hình trái tim, đầu hình mũi mác. Những bông hoa lớn hình ống, không có cánh hoa. Hoa dầy đặc, màu cam đỏ và treo xuống. Đài hoa với 5 răng hình tam giác. Hoa có mùi hôi. Quả nang, màng, có vẻ giống như lá nhưng không giống như lá thực sự của cây.
Hoa từ tháng ba-tháng tư.
Nơi mọc: Nam Vân Nam, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam, Tích Lan (Sri Lanka), phía tây nam Ấn Độ, phía đông Miến Điện, Bangla Desh,
Công dụng:

buixuanphuong09
23-02-2013, 08:02 PM
801- VẢI GIẤY
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/66/Melochia_corchorifolia_(Lahan_Methuri)_in_Hyderaba d,_AP_W2_IMG_1426.jpg/250px-Melochia_corchorifolia_(Lahan_Methuri)_in_Hyderaba d,_AP_W2_IMG_1426.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR6ju6G0G1jAVDfTn3Jsve_zZKlONnLX GTktl4CVt7ov_OBlKNpTA
http://spp2004.web.fc2.com/e/plant/aoi/noziaoi20-1.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2733/4240372556_ef63b5b71e.jpg
http://wildflowers.jdcc.edu/Chocolate-weed2.JPG
VẢI GIẤY

Em Vải giấy hay Trứng cua lá bố
Lá mỏng hình thuôn, mép có răng cưa
Nách lá, đầu cành, cụm dầy đặc bông hoa
Lá nấu canh, đắp vết thương, mụn nhọt.

BXP

Sưu tập

Vải giấy tên khoa học Melochia corchorifolia, chi Melochia,Phân họ Sterculioideae - Phân họ Trôm, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả:Vải giấy, Bái giấy hay Trứng cua lá bố: Cây nhỏ, cao 0,5-1m, phân nhánh. Lá mỏng như giấy, hình bầu dục, trứng thuôn hay ngọn giáo, tù hay nhọn, các lá ở dưới có 3 thùy, mép răng cưa, hơi gập lại, cuống lá mảnh, ngắn hơn phiến, ở gốc cuống lá có màu hồng nhạt. Cụm hoa ở đầu cành hay nách lá, gồm nhiều xim dày đặc mang nhiều hoa nhỏ màu trắng hoặc tím hồng. Quả nang có lông, hình cầu, 5 ô mỗi ô chứa 1-2 hạt.
Cây ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc hoang dại gần bờ bụi vùng đồi núi, trên các đồi cỏ, bãi hoang hay nương rẫy.
Công dụng: Lá non dùng nấu canh, xào ăn. Lá cũng được dùng làm thuốc dịu đau; dùng đắp các vết thương và mụn nhọt.

buixuanphuong09
23-02-2013, 08:03 PM
802- BÔNG VẢI
http://www.desmetgroup.com/images/coton.jpg
http://ecocrop.fao.org/ecocrop/ec_images/1158.jpg
http://www.istockphoto.com/file_thumbview_approve/2670186/2/istockphoto_2670186_cotton_flower_gossypium_barbad ense.jpg
http://www.hear.org/pier/images/gobarp39.jpg
http://www.biolib.cz/IMG/GAL/54513.jpg
http://www.hear.org/pier/images/gobarp40.jpg
http://www.africamuseum.be/prelude/prelude_pic/Gossypium_barbadense1.jpg
BÔNG VẢI

Hoa vàng, sợi quả trắng bông
Sợi em dệt mối tình nồng tháng năm
Có em nên áo nên quần
Làm nên hạnh phúc muôn Xuân cõi đời.

BXP

Sưu tập

Bông vải tên khoa học Gossypium barbadense, chi Gossypium,Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây nhỡ cao đến tận 3m. Lá có cuống dài, phiến non có lông về sau không lông, có 3-5 thuỳ sâu đến một nửa. Hoa to 5-8 cm, vàng vàng, tâm đỏ bầm; lá đài phụ rời nhau hay dính nhau ít, có khía rất sâu; đài hình chén; ống nhị dài 1,5cm. Quả nang xoan, 3-4 mảnh; hạt nhiều, có lông trắng dễ tróc.
Ra hoa vào mùa hè thu.
Nơi mọc:Cây trồng từ lâu ở nước ta, thời gian sinh trưởng dài, phẩm chất xơ tốt nhất (dài đến 70mm,) độ mịn cao, chịu sâu bệnh tốt do lá thưa, nhưng năng suất thấp hơn bông luồi.
Công dụng: Cây trồng lấy sợi dệt vải. Hạt làm dịu, trị lỵ, làm thuốc bổ phổi. Dầu hạt dùng làm tan các vết chàm và vết tàn nhang ở da.

buixuanphuong09
26-02-2013, 08:37 PM
803- BỤP GIẤM
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTciD6p6LD5A7V9Hl-Tjl2IguPEdKJtvC6Rq1y6_5La446m-UVE
http://www.bullockcreeknursery.com.au/images/hibiscus-subdarrifa.jpg
http://site.iugaza.edu.ps/rhashish/files/2011/06/HibiscusSabdariffa.jpg
http://anthrome.files.wordpress.com/2008/03/hibiscus-sabdariffa-flower.jpg
BỤP GIẤM

Hoa đơn độc, mọc từ nách lá
Tràng mầu hồng, trắng, tía hay vàng
Lá hình trứng. Đài hợp. Quả nang
Gốc Tây Phi. Dùng làm rau, trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Bụp giấm tên khoa học Hibiscus sabdariffa, chi Hibiscus Dâm bụt, Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây một năm, cao 1,5-2m, phân nhánh gần gốc, bóng, màu tím nhạt... Lá hình trứng, nguyên, mép lá có răng. Hoa đơn độc, mọc ở nách, gần như không cuống. Tiểu dài 8-12, hình sợi, phần dưới hợp, có lông nhỏ. Đài hợp, có lông nhỏ, phiến nhọn đều, nửa dưới màu tím nhạt. Tràng màu vàng, hồng hay tía, có khi trắng. Quả nang, hình trứng, có lông thô, mang đài màu đỏ sáng tồn tại, bao quanh quả.
Ra hoa từ tháng 7 đến tháng 10.
Nơi mọc:Gốc Tây Phi, được trồng để lấy đọt, và đài hoa dùng làm rau chua. Đài hoa phơi khô bảo quản được lâu; sau khi ngâm nước, lại trở lại trạng thái tươi
Công dụng: Lá, đài hoa có vị chua chua, dùng làm rau ăn, gia vị thay giấm, chế nước giải khát, làm mứt. Lá, đài hoa và quả dùng như chất thơm, trị bệnh scorbut.

buixuanphuong09
27-02-2013, 08:20 PM
804- THỤC QUỲ
http://www.missouriplants.com/Pinkalt/Althaea_rosea_plant.jpg
http://fichas.infojardin.com/foto-perennes-anuales/althaea-rosea.jpg
http://www.backyardgardener.com/tmimages08/280/8/8933.jpg
http://irapl.altervista.org/cpm/albums/leo-m1/leo-mic-Alcea-rosea-596.jpg
http://www.finegardening.com/CMS/uploadedImages/Images/Gardening/Plants/alcearosea_mg_1_lg.jpg
http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Hollyhock%20Alcea%20rosea.jpg
http://www.perennials.com/watermark.php?path=perennials/1-030-960.jpg&watermark=images/watermark_heritage.png&xpos=.88&ypos=.95
THỤC QUỲ

Lá mọc so le, dạng tim, thân thẳng
Hoa cuống ngắn, mầu trắng, đỏ, hồng
Quả trong đài. Nhiều giống chọn trồng
Làm cây cảnh, cũng dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Thục quỳ tên khoa học Althaea rosea, chi Althaea,Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây sống lưu niên, thân thẳng, có lông. Lá mọc so le, dạng tim, chia thùy, rộng tới 30cm. Hoa có cuống ngắn, ở ngọn thân, to, mầu trắng, hồng, đỏ, thường xếp từng đôi; lá đài 5-8 có lông trắng; đài cao 2-3cm, ống nhị ngắn, bầu 1 noãn. Quả nằm trong đài, các phần quả không mở.
Ra hoa tháng 7-9.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, được nhập trồng làm cảnh ở nhiều nơi. Có nhiều giống trồng với màu hoa khác nhau.
Công dụng: Hoa, hạt, rễ dùng trị nhiều bệnh

buixuanphuong09
27-02-2013, 08:22 PM
805- THỤC QUỲ VÀNG
http://www.anniesannuals.com/signs/a/images/abelmoschus_manihot.jpg
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/AbelmoschusManihot2.jpg
http://www.finegardening.com/CMS/uploadedimages/Images/Gardening/Issues_101-110/041107050-02_med.jpg
http://www.prestoimages.com/store/rd2772/2772_pd1741920_2.jpg
http://www.robsplants.com/images/portrait/AbelmoschusManihot050813.jpg
http://www.plant-world-seeds.com/images/seed_images/ABELMOSCHUS_MANIHOT/size3_500x500/ABELMOSCHUS%20MANIHOT.JPG
THỤC QUỲ VÀNG

Lá mọc so le, bẩy thùy xẻ rộng
Hoa vàng vàng, gốc tía, quả nang
Từ Lai Châu cho đến Cao Bằng
Trồng lấy hạt, rễ, hoa ...trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Thục quỳ vàng tên khoa học Abelmoschus manihol, chi Abelmoschus, Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây thảo, thân non có lông. Lá mọc so le, phiến chia 5-9 thùy, gốc hình tim, có lông mịn hay không lông, cuống lá dài 6-18cm. Hoa lớn 12cm, có cuống 1-5cm; lá đài phụ cao 2-3cm, đài hình tàu, cánh hoa cao 4-8cm, màu vàng vàng gốc tía. Quả nang, chia 5 mảnh, hạt có lông.
Ra hoa quả tháng 10.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Triều Tiên, Ấn Độ, Nêpan. Ở nước ta, có trồng ở Cao Bằng, Lai Châu để lấy lá ăn.
Công dụng: Hạt, rễ, hoa dùng trị bệnh