PDA

Xem phiên bản đầy đủ : Sưu tập Hoa



Trang : 1 2 3 4 5 6 [7] 8 9

buixuanphuong09
24-10-2013, 08:22 AM
1.390- CẦM CÙ KHÁC LÁ
http://www.rareflora.com/hoyadiversi.jpg

http://www.rareflora.com/hoyadiversifolia.jpg


http://purificacionorchids.com/images/gallery/hoyas/large/hoya-diversifolia4797.jpg

http://4.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/SeAlaYekyeI/AAAAAAAAT9g/_mB1euwqKCE/s400/_DSC9466m6.jpg

http://4.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/SeAlafDsLwI/AAAAAAAAT9o/AhXGNMB70VU/s400/hoya.jpg

http://www.rareflora.com/hoyacvobsxcr.jpg

http://4.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/SjNg6yKLLHI/AAAAAAAAXCE/1H_MqEE6wBo/s400/hoya3.jpg

CẦM CÙ KHÁC LÁ

Cây phụ sinh, mủ trắng
Lá rất nạc, mắt chim
Tán nhiều hoa, lông mềm
Nước tắm trị tê thấp.

BXP

Sưu tập

Cẩm cù khác lá, Hoa sao khác lá - Hoya diversifolia, chi Hoya, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây mọc phụ sinh, khoẻ, có mủ trắng; thân to đến 1,5-2cm. Lá rất nạc, hình mắt chim hay trái xoan rộng, tròn hay hơi nhọn ở gốc, tròn hay tù ở đầu với một mũi nhọn rộng hơi có lông mềm từ đoạn giữa tới gốc; phiến lá dài 4,5-10cm, rộng 4,5-6cm; cuống lá dài 4-6mm. Hoa rộng 8mm trước khi nở, xếp thành tán nhiều hoa, với cuống tán có lông, dài 4cm; cuống hoa có lông mềm, dài 1,5cm; lá đài và cánh hoa đều có lông mềm.
Nơi mọc:Cây của miền Nam Việt Nam - Campuchia, Lào, Malaixia và Inđônêxia. Ở các tỉnh phía nam nước ta cũng ít phổ biến.
Công dụng: Ở Malaixia, người ta dùng lá nấu lấy nước để tắm nóng trị đau tê thấp.

buixuanphuong09
24-10-2013, 08:26 AM
1.391- CẦM CÙ LÔNG
http://www.jelenaandjoakim.eu/images/flowers/hoyas/HoyaVillosa.JPG

http://farm7.static.flickr.com/6027/6003134787_275153c9a3.jpg

http://i447.photobucket.com/albums/qq199/areya_photos/HOYA%20FLOWERS/villosa.jpg

http://topicstock.pantip.com/jatujak/topicstock/2010/07/J9443904/J9443904-14.jpg

http://hostclubs.files.wordpress.com/2012/09/hoya-1.jpg?w=384&h=512

http://hostclubs.files.wordpress.com/2012/09/hoya-2.jpg?w=403&h=334

CẦM CÙ LÔNG

Dây phụ sinh, thân lớn
Cành đầy lông màu vàng
Tán hoa to, lông mịn
Chữa đòn ngã tổn thương.

BXP

Sưu tập

Cẩm cù lông, Tú cù - Hoya villosa, chi Hoya, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây phụ sinh, thân to 6-8mm; cành đầy lông màu vàng, lóng dài 10-15cm. Lá có phiến bầu dục thuôn, dài 5-12cm, rộng 4-6cm; đầu dài hay hơi lõm, mặt dưới có lông dày hung hay vàng, gân phụ 6 cặp, cuống dài 2cm, có lông hay không. Tán to, trên cuống dài 6-8cm, có lông mịn vàng, cuống hoa dài 2,5cm, có lông hung; tràng rộng 1-2cm, tràng phụ hình sao. Quả đại dài 10cm; hạt dài 3mm, lông mào 1cm.
Ra hoa tháng 4.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, thường gặp trong rừng thưa, nhất là ở Hoà Bình.
Công dụng: Vị đắng, tính bình, có tác dụng tán ứ tiêu thũng, tiêu viêm. Ở Trung Quốc, lá tươi được chữa đòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
24-10-2013, 08:29 AM
1.392- CẦM CÙ NHIỀU HOA
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozw/hoya_multiflora7383.jpg

http://www.rareflora.com/hoyamulti.jpg

http://www.rareflora.com/hoyamultiflora.jpg

http://www.huyphong.com/gallery/gal/2_6_2005/202673339.jpg

http://www.rareflora.com/hoyamultifl.jpg

http://www.forest-treasures.com/gallery2/d/10391-1/hoya-multiflora-alba-3590.jpg

http://stores.hoyaplants.com/catalog/H.%20Multiflora.jpg

http://i175.photobucket.com/albums/w155/bearsandsuch/Multiflora--ShootingStar.jpg

http://www.sydneytropical.org/h_multiflora.jpg

http://davesgarden.com/pics/2008/08/03/PanamonCreel/b1a203.jpg

CẦM CÙ NHIỀU HOA

Lá xoan thuôn, lục sẫm
Tràng hoa rộng, trắng vàng
Có các phiến rũ xuống
Quả đại, cánh mào lông.

BXP

Sưu tập

Cẩm cù nhiều hoa - Hoya multiflora, chi Hoya, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây leo có các nhánh dày giòn, màu lục. Lá xoan thuôn, dài cỡ 13cm, rộng 4cm, dai, có cuống dài 1mm, màu lục sẫm. Tán to, ở nách lá; hoa trên cuống dài 5-7cm; tràng hoa rộng 2,5cm, màu trắng vàng vàng có các phiến rũ xuống. Quả đại dài đến 18cm; hạt nhỏ, có cánh và lông mào dài 1cm.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Cây của vùng Đông Nam Á. Ở nước ta, cũng thường gặp trong rừng còi Hà Tây, Khánh Hoà.
Công dụng: Ở Ấn Độ, dịch của cây dùng làm thuốc lợi tiểu. Ở Java của Inđonêxia, người ta dùng lá giã ra đắp trị tê thấp.

buixuanphuong09
24-10-2013, 07:43 PM
1.393- CẦM CÙ XOAN NGƯỢC
http://www.flowershots.net/web-content/composites/asclepidaceae/Hoyas/hoya-obovata.jpg

http://khedlund.tripod.com/hoyapdl/images/obovata_leaf.jpg

http://www.sydneytropical.org/h_obovata.jpg

http://www.rareflora.com/hoyaobo.jpg

http://www.myhoyas.com/O/obovata/obovata.jpg

http://stores.hoyaplants.com/catalog/H_obovata-picta.jpg

http://allthingsplants.com/pics/2011-09-09/plantladylin/c249b9-300.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3603_2s.jpg

CẦM CÙ XOAN NGƯỢC

Lá mập, dày, xoan ngược
Cụm hoa tán hình cầu

BXP

Sưu tập

Cẩm cù xoan ngược, Hồ da xoan ngược - Hoya obovata, chi Hoya, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Phụ sinh to; thân có đường kính 5-7mm. Lá mập, dày; phiến không lông, xoan ngược, đầu lõm, gốc hình tim, gân phụ thường không thấy, 3-4 cặp; cuống 1cm. Tán hình cầu, ở nách lá, trên cuống đứng cao; hoa nhiều, trắng hay hồng hồng, trên cuống đài 1-2cm, mảnh; tràng rộng 14-16mm; tràng phụ hình sao to. Có một thứ khác, var. kerrii (Craib) Cost., có lá nhỏ hơn, gốc hẹp.
Nơi mọc:Loài của Đông Nam Á: Lào, Campuchia, Thái Lan, Việt Nam đến Inđônêxia. Ở nước ta có gặp ở rừng đồng bằng và cao nguyên.
Công dụng: Nhân dân thường dùng lá làm thuốc trị sốt rét. Ở vùng Tateng (độ cao 400m) của Campuchia, người ta lấy nhựa để làm liền sẹo những vết chém, vết đứt do dao và gươm giáo sắc.

buixuanphuong09
24-10-2013, 07:45 PM
1.394- CÂY SỮA TRÂU
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2130.JPG

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2130s.jpg

http://farm1.static.flickr.com/182/391322819_7c8b48220c.jpg?v=0
CÂY SỮA TRÂU

Lá xoan thon, dày, mập
Tán hoa hình cầu to
Quả đại, hạt lông tơ
Toàn cây uống lợi sữa.

BXP

Sưu tập

Cây sữa trâu - Hoya pubens, chi Hoya, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Dây leo có rễ bất định, có mủ trắng; thân mảnh, tròn, mềm, không lông, lóng dài. Lá có phiến xoan thon, dài 9,5 - 13cm, rộng 3 - 6,8cm; gân chính 5, rõ; mép uốn xuống, dày, mập; cuống dài 1,5 - 2cm, to 3mm.
Tán hình cầu to, trên cuống dài 10cm, có lá bắc nhỏ kết lợp; cuống hoa 1,5cm, như chỉ, có lông mịn; lá đài không lông; cánh hoa 6mm, không lông ở mặt ngoài, như nhung ở mặt trong. Quả đại dài 11cm. Hạt dẹp dài 3mm; lông mào như tơ, dài 3cm
Nơi mọc:Loài có gặp từ Lạng Sơn, Hà Nam, Ninh Bình đến Lâm Đồng
Công dụng: Nhân dân vùng Bằng Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn dùng toàn cây làm thuốc uống lợi sữa.

buixuanphuong09
25-10-2013, 07:49 AM
1.395- DÂY LƯỠI LỢN
http://i447.photobucket.com/albums/qq199/areya_photos/HOYA-PLANT-P-Z/HOYA-PARASITICA.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRWZWFeE0f7Oc9OrWPlp5c0bJZUFMa8V ZoBGFUSx_yJ85eJ56hD


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT_N8dGY9JH6vwLKnOArsESREOzjXody-7sQbrhSH-_zLYmRyw5


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTPGt-28lGnMrwJCv44q6OZCKjeHz5JebF1K2J2x00_JLRiT09v

http://www.teessidecacti.org/BCSS/GALLERY/PICTURES/HOYA/cac1107.jpg

http://s.ecrater.com/stores/238369/4f07ff741756a_238369n.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2505/3686542222_122c5040e7.jpg

http://i.ebayimg.com/t/Hoya-parasitica-purple-margin-leaf-rooted-plant-1-healthy-plant-/00/s/MzY2WDUwMA==/z/V0gAAMXQAx9RJmtI/$T2eC16JHJF0E9nmFQgm5BRJmtI)uUg~~60_35.JPG

http://www.sydneytropical.org/h_parasitica.jpg
DÂY LƯỠI LỢN

Lá mập, phiến đa dạng
Tán cầu trên cuống dài
Hoa trắng, vàng, tâm tím
Lợi sữa, đắp vết thương.

BXP

Sưu tập

Dây lưỡi lợn, Lan tai cáo - Hoya parasitica, chi Hoya, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây phụ sinh ít khi ở đất; thân thường đỏ đậm. Lá mập, phiến đa dạng, thon hay xoan, dài 5-18cm, đầu nhọn, gân gốc 3-5 cái; gân bên 2 cái rất nhỏ, tất cả lồi lên; cuống nạc, dài 5-8mm. Tán hoa ở nách lá, hình cầu trên cuống đài; hoa trắng hay vàng vàng, tâm tim tím, rộng 6-8mm, rất thơm, tràng không lông; tràng phụ hình sao. Quả là một đại rất hẹp, dài 14cm, rộng 0,4cm, có đốm nâu đỏ; hạt dài 3-4mm, lông mào 1,5-2cm.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Mianama, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở rừng rải rác từ Hà Tây tới Đồng Nai, thường bám vào vách đá hay cây to.
Công dụng: Dân gian vẫn thường dùng lá làm thuốc lợi sữa. Ở Campuchia, người ta dùng lá giã đắp rịt cácvết đứt.

buixuanphuong09
25-10-2013, 07:53 AM
1.396- XIRO NAM
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3655.JPG

http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book3/Car_coc_Pie_2.jpg

XIRO NAM

Cây nhỡ, nhánh có gai
Hoa trắng, thơm, ở ngọn
Quả nang xoan, tím đen
Rễ đắng, dùng kiện vị.

BXP

Sưu tập

Xirô Nam - Carissa cochinchinensis, chi Carissa, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales

Mô tả:Cây nhỡ cao 4-5m, rất phân nhánh, có gai dài 5-20mm, đối nhau, mảnh, thẳng hay hơi cong. Lá xoan - nhọn và có mũi ở đầu, thành góc hay tròn ở gốc, màu sáng hơn ở mặt dưới, dai, dài 2,5-4cm, rộng 1,5-2,5cm. Hoa trắng, thơm, xếp 3-7 cái thành xim ở ngọn, dài khoảng 3cm. Quả nang xoan, cao 1cm, tím đen; hạt 1.
Hoa tháng 12-5.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở rừng xa vùng bờ biển Ninh Thuận. Cũng được trồng làm hàng rào, nhất là ở Campuchia, vì cây có nhiều cành nhánh và có nhiều gai.
Công dụng: Rễ có vị đắng, có tác dụng kiện vị.
Chưa rõ công dụng ở nước ta; nó cũng có tác dụng như rễ xây Xirô.
Rễ của loài Carissa spinarum (phân bố ở Trung Quốc và Ấn Độ) được dùng làm thuốc tiêu viêm, giải độc, giảm đau, để trị viêm gan thể hoàng đản, đau dạ dày, phong thấp, mọn nhọt, viêm hạch, viêm kết mạc cấp tính, viêm quanh răng và viêm họng.
Loài Carissa spinarum
http://www.pitchandikulamforest.org/gallery/albums/userpics/10001/normal_Carissa_spinarum-flowers.jpg

http://www.indianetzone.com/photos_gallery/6/carandas_18558.jpg

http://3.bp.blogspot.com/_nhcst07l-_I/S_odOEiy--I/AAAAAAAAASg/GGZIDhJGoyQ/s400/carissa+spinarum.jpg

http://2.bp.blogspot.com/_nhcst07l-_I/S_odZF-ZbeI/AAAAAAAAASo/gwothgd9KH0/s400/carissa+spinarum+fruits.jpg

buixuanphuong09
25-10-2013, 08:17 PM
1.397- ĐỖ TRỌNG DÂY
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Parabarium_micranthum_photos_6a211233350b68a21a4cf f8f.jpg

http://www.dongduocvietnam.com/images/plg_imagesized/1089-dd179.jpg


http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Parabarium_photos_6648d73d53bbbcf99f3d6297.jpg
ĐỖ TRỌNG DÂY

Lá bầu dục, mọc đối
Sợi nhựa trắng tơ mành
Hoa xim ngù, nhiều, nhỏ
Trị: Phong thấp, ngã thương.

BXP

Sưu tập

Đỗ trọng dây, Đỗ trọng trắng, Mặc sang hoa nhỏ - Parabariummicranthum, chi Parabarium, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales

Mô tả: Dây leo cao có nhựa trắng như sữa, vỏ cây chặt hay bẻ ngang ra thấy có sợi nhựa trắng như tơ mành giống cây Đỗ trọng Bắc; cành không lông, đen; lông dài 1-1,5cm, có lỗ bì. Lá mọc đối; phiến lá bầu dục thon, dài 5-8cm, rộng 1,5-3cm, đầu tròn, gốc tù; gân phụ 5-6 cặp, nâu đen đen; cuống dài 1cm, Xim dạng ngù; hoa nhiều, nhỏ, màu trắng phớt phấn hồng. Quả sinh đôi, hình sừng trâu, dài 7-10cm, đường kính 1cm; hạt dài 2cm, có lông tơ màu trắng dài 4cm.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc trong rừng rậm ở độ cao 300-800m ở các tỉnh miền Trung tới Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế.
Công dụng: Vị cay, tính bình. Được dùng trị: Phong thấp đau nhức xương; Đòn ngã tổn thương; Trẻ em tê liệt. Dùng ngoài trị gẫy xương kín.

buixuanphuong09
25-10-2013, 08:19 PM
1.398- ĐỖ TRỌNG NAM
http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/26434c47-4787-4449-959f-7e4dd4f52b59/Parameria%20laevigata%20-%20Flowers.jpg.aspx

http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/cccd7cc1-7d15-4631-9a18-29ec48a33b71/Parameria%20laevigata%20-%20Inflorescence(ii).jpg.aspx

http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/cccd7cc1-7d15-4631-9a18-29ec48a33b71/Parameria%20laevigata%20-%20Inflorescence(ii).jpg.aspx
ĐỖ TRỌNG NAM

Nhựagặp không khí thì khô
Bẻ vỏ ta thấy sợi tơ kéo dài
Hoa trắng, thơm, quả đại hai
Rẽ đôi, nhọn, nhẵn, trắng, dài mào lông.

BXP

Sưu tập

Đỗ trọng nam, Đỗ trọng dây - Parameria Laevigata, chi Parameria,phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales

Mô tả: Dây leo dài 5-10m, nhựa mủ màu trắng, khi gặp không khí thì khô, do đó nếu bẻ đôi vỏ hay lá ta đều thấy những sợi tơ kiểu như ở vỏ Đỗ trọng. Lá hình bầu dục, thuôn hay hình trái xoan ngược, dài 5-13cm, rộng 2-5cm, có mũi nhọn dài, nhọn hay tù ở chóp, có góc ở gốc, mặt trên sáng bóng, có mép hơi cong về phía dưới, dạng màng, thường mọc đối và có khi mọc vòng 3. Hoa trắng, thơm, xếp thành xim dạng ngù ở ngọn cây. Quả gồm hai quả đại, dài 15-30cm, rẽ đôi, nhọn, nhẵn; mào lông mềm, trắng, dài 2-5cm.
Mùa hoa quả từ tháng 8 đến tháng 4 năm sau.
Nơi mọc:Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang trong rừng thứ sinh và lùm bụi nhiều nơi ở miền Bắc. (Lạng Sơn, Bắc Thái), miền Trung (Nghệ An, Hà Tĩnh đến các tỉnh Tây Nguyên). Có thể thu hái vỏ cây quanh năm, đem về thái nhỏ, sao rồi phơi khô.
Công dụng: Đỗ trọng nam có vị hơi cay, tính bình. Cũng dùng thay Đỗ trọng, chữa phong thấp, đau lưng, mỏi gối, thận hư liệt dương, sưng, tê phù, huyết áp cao.

buixuanphuong09
25-10-2013, 08:24 PM
1.399- DÂY CHÀM
http://kite.biodiv.tw/files/kite/imagecache/w1024/images/23/458.jpg

http://www.flickr.com/photos/judymonkey/3671946338/in/set-72157620740668626(nhiều ảnh không hiện, đành chịu!)
DÂY CHÀM

Lá xanh lam, dạng màng
Chùm tán giả, hoa vàng
Quả đại tách, thõng xuống
Leo cây bụi bản làng.

BXP

Sưu tập

Dây chàm - Marsdenia tinctoria, chi Marsdenia, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Dây leo to, dài tới 5m, có nhánh có lông. Lá dạng màng, màu xanh lam hay đen lúc khô, thuôn, tròn dạng tim ở gốc, nhọn nhiều hay ít ở đầu, lúc non có lông về sau nhẵn; phiến dài 4,5-11cm, rộng 2-6cm, cuống dài 1-3cm. Hoa vàng, xếp thành chùm những tán giả. Quả đại tách nhau, thõng xuống, hơi phình ở gốc, thon hẹp thành mũi nhọn, dài 4cm, rộng 8mm, phủ lông dài. Hạt có mào lông, dẹp, có cánh, màu đen đen.
Nơi mọc:Cây phân bố rải rác khắp nước ta, chủ yếu trên các bụi cây quanh các làng bản, nhất là ở Ninh Bình. Còn phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Thái Lan, Inđônêxia, Trung Quốc.
Công dụng: Người ta có thể dùng chất màu của cây để nhuộm vải và có khi dùng nhuộm tóc thành màu đen. Ở Inđônêxia, lá có khi được dùng để trị bệnh đau dạ dày. Ở Trung Quốc, quả dùng trị đau tâm vị đầy hơi.

buixuanphuong09
26-10-2013, 08:24 AM
1.400- CÙ MAI
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/af/Oxystelma_esculentum_(Rosy_Milkweed_or_Dudhani)_W_ IMG_6802.jpg/250px-Oxystelma_esculentum_(Rosy_Milkweed_or_Dudhani)_W_ IMG_6802.jpg

http://farm9.staticflickr.com/8514/8373862977_b5fc83c8dd_z.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2e/Oxystelma_esculentumRHu2.JPG/90px-Oxystelma_esculentumRHu2.JPG http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/oxystelma_secamone1.jpg http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/oxystelma_secamone3.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2763/4308480907_cf6f747414_z.jpg
CÙ MAI

Dây leo, rễ dạng sợi
Lá hình giáo, dạng màng
Hoa trắng hồng hay tím
Rễ trị bệnh da vàng.

BXP

Sưu tập

Cù mai hay Cám - Oxystelma esculenta, chi Oxystelma, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây leo mảnh, có rễ dạng sợi ở những mấu phía dưới. Lá dạng màng, hình ngọn giáo hay hình dải - ngọn giáo, thon hẹp hay tròn ở gốc, hơi nhọn mũi; có vài cái lông ở mặt dưới; phiến dài 3,5-8cm, rộng 4-10mm; cuống dài 3-12mm; lá rất dễ rụng. Hoa trắng hay hồng với những rạch tía hay hồng tím, họp thành những xim ở nách lá, có cuống chung và cuống hoa dạng sợi mảnh. Quả đại dạng màng cong, dài 4-7cm, rộng 16mm. Hạt hình trái xoan, phẳng, có mép có răng, dài 3mm, rộng 2,5mm, phía đầu có mào lông.
Nơi mọc:Cây của Đông Dương, Malaixia, phổ biến ở những nơi gần mép nước. Có thể thu hái cây quanh năm.
Công dụng: Quả có thể ăn được. Cây dùng sắc nước làm thuốc súc miệng trị loét aptơ của miệng và trị viêm họng. Rễ dùng tốt đối với bệnh vàng da. Dịch nhựa dùng chữa mụn nhọt lở loét.

buixuanphuong09
26-10-2013, 08:28 AM
1.401- THẠCH LA MA
http://www.zhiwutong.com/tu/photo/2/04010329232.JPG

http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/ThachLaMa.gif

http://w s.JPG
http://www.cuhkacs.org/~mathew/Bo-Blog/up/florafauna/P4173034s.JPG

http://www.cuhkacs.org/~mathew/Bo-Blog/up/florafauna/P4173033s.JPG

THẠCH LA MA

Cây thảo sống lưu niên
Lá mọc đối, phiến hẹp
Hoa nhỏ, trắng, thành xim
Trị viêm gan, phong thấp...

BXP

Sưu tập

Thạch la ma - Pentasacme championii,chi Pentasacme, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây thảo sống lưu niên, mọc thẳng cao 30-80cm, phân cành phần dưới, không lông, to 3-4mm. Lá mọc đối; phiến lá rất hẹp, dài 4-16cm, rộng 0,5-1,5cm, chóp nhọn; gân phụ không rõ. Hoa nhỏ, màu trắng mọc thành xim ít hoa ở nách lá; cuống hoa mảnh, 5 lá đài thấp, 5 cánh hoa dính nhau ở dưới, phần trên rời quấn lại. Quả đại xếp từng đôi; hạt có mào lông trắng.
Ra hoa vào mùa hè.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Chỉ gặp mọc ở dưới rừng ven suối, trên đất ẩm lầy gần mép đá, thường ở độ cao 900-1000m. Thu hái vào mùa hè và thu, rửa sạch, phơi khô.
Công dụng: Vị đắng, tính mát. dùng trị viêm gan, đau mắt do phong hỏa, cảm mạo, viêm khí quản, viêm hầu họng, viêm kết mạc, viêm thận, phong thấp tê đau, rắn cắn.

buixuanphuong09
27-10-2013, 07:11 AM
1.402- TRÂM HÙNG ĐẸP
http://static.flickr.com/50/153102124_0ad01b2dbb.jpg

http://www.qsbg.org/Database/Botanic_Book%20full%20option/Picture/P.%20Srisanga%E2%80%99s%20thesis/Raphistemma-pulchellum.jpg

http://thaiherb.info/wp-content/uploads/2012/09/raphistemma-pulchellum.jpg

http://www.rspg.or.th/plants_data/herbs/images/hb_203.jpg

http://iam.hunsa.com/users/s/so/sorawich//thumb/_NkPZS6cfEy.jpg

http://www.biogang.net/upload_img/biodiversity/biodiversity-137914-1.jpg

TRÂM HÙNG ĐẸP

Dây leo to, nhựa mủ
Lá mọc đối, hình tim
Tràng hoa màu vàng trắng
Thuốc thông sữa, tính hàn.

BXP

Sưu tập

Trâm hùng đẹp, Ðại hoa đằng - Raphistemma pulchellum,chi Raphistemma, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây leo to, có nhựa mủ, toàn thân không có lông. Lá mọc đối, phiến hình tim đều, dài 8-15cm, rộng 5-11cm, gốc lõm hơi cắt ngang; gân phụ 6-7 cặp; cuống dài 5-9cm. Cụm hoa gồm 4-12 hoa, trên cuống chung dài 10-13cm; cuống hoa dài 3-4cm, tràng hoa màu vàng trắng, cao 3cm; tràng phụ do 5 sợi cao. Quả nang mập, gốc hẹp, dài 15-16cm, đường kính 4cm; hạt dẹp, xoan có lông mào dài tới 4cm.
Hoa tháng 8, quả tháng 12-1.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây), Ấn Độ, Xích Kim, Mianma, Thái Lan, Việt Nam. Ở nước ta, chỉ gặpở tỉnh phía Nam từ Ninh Thuận, Ðồng Nai, tới vùng Bà Hom thành phố Hồ Chí Minh.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn.Ở Vân Nam (Trung Quốc), dây dùng trị đòn ngã tổn thương, còn ở Quảng Tây, người ta dùng làm thuốc thông sữa.

buixuanphuong09
27-10-2013, 07:16 AM
1.403- DÂY CÁM
http://farm9.staticflickr.com/8088/8371912535_215f45b1a4_s.jpg http://farm6.static.flickr.com/5025/5651860903_e338553551.jpg
http://coolelectronicgadgetsforall.com/wp-content/uploads/acc8d_cancer_treatment_natural_5651859751_23a016ca f1.jpg

http://farm6.staticflickr.com/5301/5652427924_c46884a427_m.jpg

http://farm6.staticflickr.com/5025/5651860903_e338553551_m.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2173/5736154558_9338aa8678.jpg

DÂY CÁM

Dây leo to, màu trắng
Lá phiến mỏng, hơi dai
Hoa vàng vàng, đốm tía
Hạt độc, diệt hổ thôi!

BXP

Sưu tập

Dây cám - Sarcolobus globosus, chiSarcolobus, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Dây leo to không lông, màu trắng. Lá mỏng, hơi dai, phiến thuôn hay thuôn bầu dục, tròn ở gốc, nhọn mũi, hơi có lông ở mặt trên, ửng vàng ở mặt dưới, dài 5-10cm, rộng 2-5cm, cuống có lông ở mặt trên, dài 10-15mm. Hoa vàng vàng, đốm tía, hình chuông hay hình bánh xe, dài 1cm, xếp thành xim ở nách lá dạng tán hay ngù. Quả đại mập tròn, đường kính 6-8cm, có 2 sóng thấp, chứa nhiều hạt dẹp, dài tới 28mm, rộng 18mm, có cánh rộng 4-5mm, không có mào lông.
Nơi mọc:Thường mọc dựa rạch vùng còn triều đến rừng ngập mặn, gặp nhiều ở miền Nam Việt Nam, hơi hiếm ở bờ biển phía Bắc. Còn phân bố ở Ấn Độ, Inđônêxia, Malaixia.
Công dụng:Ở Ấn Độ, người ta dùng cây, tốt nhất là dùng hạt để diệt các động vật hoang dại như hổ, lợn rừng, có khi dùng diệt cả chó giữ nhà.
Ở Ấn Độ cũng như ở Malaixia, người ta lấy lá giã ra cùng với hạt Trẩu, hạt Lai thành thuốc đắp vào các khớp để trị sốt do thấp khớp và còn dùng trị bệnh sốt đỏ (Đăng gơ).
Ở Thái Lan, lá được nấu kỹ dùng để ăn với cari, người ta cũng dùng quả làm mứt. Để làm mứt, cần hái quả lúc còn xanh, bổ đôi ra, lấy hết hạt, dùng mũi nhọn của dao để chích cho ra hết nhựa, rửa sạch, phơi trong râm trong 8 ngày và đun sôi trong một xirô.

buixuanphuong09
27-10-2013, 09:32 PM
1.404- TIẾT CĂN
http://static.flickr.com/57/217018353_19a0686182.jpg

http://i.ytimg.com/vi/eYrVskEVdL8/0.jpg

http://www.indianetzone.com/photos_gallery/39/Soumya_18569.jpg

http://www.ku.ac.th/AgrInfo/plant/plant2/p14.gif

http://farm5.static.flickr.com/4025/4695158063_1ff120447f_m.jpg

http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book8/Sarc_acid_1.jpg

TIẾT CĂN

Thân phân đốt, không lá
Hoa trăng trắng, khá nhiều
Quả đại dài, lông trắng
Rải mía trị kiến...siêu!

BXP

Sưu tập

Dây không lá, Tiết căn - Sarcostemma acidum,chi Sarcostemma, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây nhỏ, có thân phân đốt to bằng cái lông ngỗng, không có lá, với các cành thòng xuống hay trườn. Hoa trăng trắng, khá nhiều, thành tán, thường ở ngọn, dài 2,5-4cm. Hoa nhỏ, cuống mảnh dài 1cm, đài nhỏ, tràng rộng 8mm, trục nhị nhuỵ thành khối to giữa hoa. Quả đại dài 12-13cm, rộng 8mm, đầu nhọn, hạt dẹp, hình trái xoan, có lông màu trắng, mảnh, dài.
Nơi mọc:Chỉ gặp ở vùng duyên hải khô, từ Ninh Bình tới Khánh Hoà, Ninh Bình, Bà Rịa - Vũng Tàu và Kiên Giang. Còn phân bố ở Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc.
Công dụng: Vị đắng, tính mát, hơi độc. Người ta thường đem cây này rải lên các cây mía ở đồng mía để đuổi kiến.
Ở Ấn Độ, người ta dùng nhựa mủ của cây làm nước uống gây say nhưng giải khát cho khách bộ hành. Thân khô dùng làm thuốc gây nôn.
Ở Trung Quốc, người ta sử dụng làm thuốc thu liễm ngừng ho và thuốc gây tiết sữa. Ở Hải Nam dùng chữa dao chém thương tích, chân tay tê liệt, phong thấp, hen suyễn, rắn cắn và bó gãy xương.

buixuanphuong09
27-10-2013, 09:35 PM
1.405- HÀ THỦ Ô TRẮNG
http://4.bp.blogspot.com/-0wChzYUWaa4/UCV8z4ZO1_I/AAAAAAAACWA/z8Q2VXQPUYA/s1600/Streptocaulon+juventas+12345.JPG

http://www.tinhdocusiphathoi.vn/Images/Medicine/tinhdoMedicine_Full_705567041.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2086s.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2086_1s.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2086_3s.jpg

http://pro.vina9.com/49070/2417333_16730.jpg

HÀ THỦ Ô TRẮNG

Dây leo bằng thân quấn
Lá mọc đối, phiến nguyên
Hoa nhỏ, màu lục nhạt
Bổ gan, thận ...bình yên.

BXP

Sưu tập

Hà thủ ô trắng, Dây sữa bò - Streptocaulon juventas,chi Streptocaulon, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Dây leo bằng thân quấn dài 2-5m. Vỏ thân màu nâu đỏ, có nhiều lông mịn. Lá mọc đối, phiến lá nguyên, hình bầu dục, chóp lá nhọn, gốc lá tròn, dài 4-14cm, rộng 2-9cm. Hoa nhỏ, màu lục vàng nhạt, mọc thành xim ở nách lá. Quả gồm 2 đại xếp ngang ra hai bên trông như đôi sừng bò. Hạt dẹt mang một mào lông mịn. Toàn cây có nhựa mủ màu trắng như sữa.
Nơi mọc:Cây của miền Đông Dương, mọc hoang rất nhiều ở vùng đất cao, đồi gò, rừng thứ sinh, đặc biệt là trên các nương rẫy đã bỏ hoang hoặc mới khai hoang. Cây tái sinh khoẻ.
Công dụng: Vị đắng chát, tính mát; có tác dụng bổ máu; bổ gan và thận.
Thường dùng chữa thiếu máu, thận gan yếu, thần kinh suy nhược, ăn ngủ kém, sốt rét kinh niên, phong thấp tê bại, đau nhức gân xương, kinh nguyệt không đều, bạch đới, ỉa ra máu, trừ nọc rắn cắn, bạc tóc sớm, bệnh ngoài da mẩn ngứa.

buixuanphuong09
28-10-2013, 09:07 AM
1.406- DÂY QUẢ CONG
http://4.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/SldTOVv1BII/AAAAAAAAEFY/8tVn8av-sPs/s400/47.jpg

http://1.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/SldTOCGLgUI/AAAAAAAAEFQ/JbXBDPUiAVU/s400/551.jpg

http://static.flickr.com/61/153102840_c08886fc9f.jpg

http://img.plantphoto.cn/image2/b/1192126

http://img.plantphoto.cn/image2/b/1007420.jpg
DÂY QUẢ CONG

Phiến lá xoan, mọc đối
Hoa xim kép, màu vàng
Quả đại phủ lông hung
Dùng giảm đau, giải độc.

BXP

Sưu tập

Dây quả cong - Toxocarpus wightianus,chi Toxocarpus, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Dây leo có lông hoe mau rụng. Lá mọc đối, phiến xoan bầu dục, dài 3,5-5cm, rộng 1,5-3cm, đầu có mũi gai, nhẵn bóng, ít khi có lông ở mặt dưới, gân phụ 5-6 cặp, cuống dài cỡ 6-10mm. Hoa tập hợp thành xim kép ở nách lá, lá bắc nhỏ kết hợp, hoa vàng hay vàng kim, cuống mảnh, dài 1,5cm; đài nhỏ, cánh hoa cao 1cm. Quả đại dài 6-7cm, rộng 9mm, phủ lông hung, hạt to cỡ 9x3mm, mào lông dài quá 3cm.
Nơi mọc:Cây mọc ở dốc núi, đất bằng, trong lùm bụi và trên đá nhiều nơi, từ Hải Phòng, Hải Hưng, Nam Hà, Ninh Bình tới Khánh Hoà.
Công dụng: Cây có tác dụng khu phong, giảm đau, tiêu thũng, giải độc .
Ở Trung Quốc, dùng trị dao chém thương tổn, sâu quảng, trâu bò ăn không tiêu.

buixuanphuong09
28-10-2013, 09:09 AM
1.407- DÂY GÁO VÀNG
http://farm9.static.flickr.com/8466/8101863226_157e0b0848.jpg

http://photos.foter.com/92/toxocarpus-villosus-tien-qua-long-day-gao-vang-1_l.jpg

http://farm9.static.flickr.com/8324/8101866132_67b965585c.jpg
DÂY GÁO VÀNG

Cây leo, lông nâu sét
Lá dai, hoa xim kép
Cánh hoa dài, vàng thơm
Tiêu sưng, hạ trọc khí.

BXP

Sưu tập

Dây gáo vàng - Toxocarpus villosus,chi Toxocarpus, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây thảo leo dài, có lông màu nâu sét. Lá dai, đầu có mũi, mặt dưới có lông sét ở gân. Cụm hoa xim kép có lông sét dày. Hoa vàng thơm, cánh hoa dài 1cm. Quả đại đối diện nhau, dài 10-12cm, rộng 5mm, có lông sét. Hạt có lông mào dài 1,5-2cm.
Hoa tháng 12-3.
Nơi mọc:Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, gặp mọc hoang ở lùm bụi, bờ rào, ven rừng.
Công dụng: Cây có tác dụng lợi tiểu, tiêu thũng; còn bổ tỳ, tiêu thực.Thường dùng chữa phong thấp, tê rần. Ở Ấn Độ, cây được dùng trị bệnh spru. Lương y Việt Cúc (Nguyễn Văn Thế) viết về Gáo vàng như sau: Dây gáo vàng mát, tiêu sưng thũng, mụn mọc trong dạ dày, thông lợi tiểu tiện, trị nhức mỏi.

buixuanphuong09
29-10-2013, 09:32 AM
1.408- THIÊN LÝ
http://i241.photobucket.com/albums/ff155/hiepsymm/hoa/Telosma_cordata.jpg

http://www.logees.com/images/R1584-2-Small.jpg

http://typicalgardener.files.wordpress.com/2011/07/img_6768.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2555/3791868150_bbd4060748.jpg

https://lh3.googleusercontent.com/-JGYHZ_h122A/UbfsM5UgUUI/AAAAAAAANMU/fMtfExxXnB0/vietflower.info-hoa_thien_ly_%25282%2529.jpg

https://lh4.googleusercontent.com/-KcXQcC4olDI/UbfsK0yRgKI/AAAAAAAANME/cps53XOSb2Y/vietflower.info-hoa_thien_ly.jpg

http://www.zone9tropicals.com/images/stock/Telosma-cordata-Chinese-Violet-2210.jpg

http://www.toi.com.vn/images/plg_imagesized/54-toi24.jpg

Hoa thiên lý xào tỏi

THIÊN LÝ

Thân leo mềm mại dịu hiền
Xanh non mầu lá giữ bền sắc hoa
Tình chồng nghĩa vợ thiết tha
Canh cua Thiên lý đậm đà chân quê.

BXP

Sưu tập

Thiên lý, Hoa thiên lý, Hoa lý - Telosma cordata, chi Telosma, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây leo quấn có thân cành hơi có lông, mủ trắng. Lá mọc đối, phiến lá hình tim, dài 6-11cm, rộng 4-7,5cm, chóp nhọn, mép lá thường cong lên. Hoa khá to, nhiều, màu vàng lục nhạt, mùi thơm dễ chịu, mọc thành xim dạng tán ở nách lá. Quả thuộc loại quả đại, dài 6-10cm, rộng 12-14mm; hạt dài 1,5cm, có mào lông dài 3cm.
Hoa tháng 5-8.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc và các nước Á châu nhiệt đới, được trồng làm giàn cho mát và lấy hoa nấu canh ăn. Thu hái lá quanh năm, hoa vào lúc cây có hoa và quả vào mùa thu đông, phơi hay sấy khô để dùng dần.
Công dụng: Vị ngọt nhạt, tính bình. Người ta thường dùng hoa thiên lý xào hay nấu canh ăn bổ mát, giúp ngủ ngon không trằn trọc, bớt đi đái đêm và đỡ mệt mỏi đau lưng.
Hoa thiên lý còn có tác dụng giải nhiệt, an thần, gây ngủ và còn có tác dụng trị giun kim.

quanlenh
29-10-2013, 01:41 PM
1.408- THIÊN LÝ
http://i241.photobucket.com/albums/ff155/hiepsymm/hoa/Telosma_cordata.jpg

http://www.logees.com/images/R1584-2-Small.jpg

http://typicalgardener.files.wordpress.com/2011/07/img_6768.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2555/3791868150_bbd4060748.jpg

https://lh3.googleusercontent.com/-JGYHZ_h122A/UbfsM5UgUUI/AAAAAAAANMU/fMtfExxXnB0/vietflower.info-hoa_thien_ly_%25282%2529.jpg

https://lh4.googleusercontent.com/-KcXQcC4olDI/UbfsK0yRgKI/AAAAAAAANME/cps53XOSb2Y/vietflower.info-hoa_thien_ly.jpg

http://www.zone9tropicals.com/images/stock/Telosma-cordata-Chinese-Violet-2210.jpg

http://www.toi.com.vn/images/plg_imagesized/54-toi24.jpg

Hoa thiên lý sào tỏi



Viết mãi mà vẫn chưa thông
Chính tả chữ Việt lòng vòng mãi thôi!

Sào = xào?

Chẳng hiểu từ đâu mà Thiên lý
Và về đâu Thiên lý dàn hoa
Cái tên nghe vọng muôn xa
Mà luôn gần gũi vườn nhà thanh tao

buixuanphuong09
29-10-2013, 02:17 PM
Viết mãi mà vẫn chưa thông
Chính tả chữ Việt lòng vòng mãi thôi!

Đúng là xào!

Chẳng hiểu từ đâu mà Thiên lý
Và về đâu Thiên lý dàn hoa
Cái tên nghe vọng muôn xa
Mà luôn gần gũi vườn nhà thanh tao

Xin lỗi bạn đọc, cảm ơn bác QL. Tôi copy ở ảnh trên mạng nên vô tình không nghĩ đến lỗi chính tả.

BXP

buixuanphuong09
29-10-2013, 08:20 PM
1.409- OA NHI ĐẰNG
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/TylophoraOvata.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3772/9219874361_4736fd5eb7.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2654/3778961427_94b57c2eca_m.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3441/3779772942_f5109122b6_m.jpg

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/TylophoraOvata2.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3570/3778962973_a5a93734bd_m.jpg

OA NHI ĐẰNG

Dây leo, đầy lông vàng
Lá mọc đối; phiến xoan
Hoa màu vàng, quả đại
Trị phong thấp, đau sưng.

BXP

Sưu tập

Oa nhi đằng, Ðầu đài xoan - Tylophora ovata,chi Tylophora, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây leo; thân, lá, lá bắc, các nhánh hoa và đài hoa phủ đầy lông vàng. Lá mọc đối; phiến lá xoan thon hay xoan rộng, chóp có mũi nhọn, góc tù hay hình tim, gân phụ 5-7 cặp, dai dai. Chùm mang tán có cuống ngắn hay dài; cuống hoa hình sợi dài 1,5cm; đài cao 2,5mm, đầy lông nhung, tràng hoa vàng, phiến 5mm, không lông, có 5 sọc. Quả đại giáp nhau, gốc phù; hạt dẹp, có mũi ngắn mang mào lông.
Ra hoa, quả tháng 8.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Mianma, Ấn Ðộ. Ở nước ta, cây mọc ở Ninh Bình. Thu hái rễ quanh năm, rửa sạch, thái phiến, phơi khô, dùng dần.
Công dụng: Vị cay, tính ấm, có ít độc.Thường dùng rễ để trị: Phong thấp, đau gân cốt, đòn ngã ứ và sưng đau; Suyễn khô, tràng nhạc, mắt đỏ, bệnh sa nang, sốt rét và lỵ.
Ghi chú:Ðàn bà có thai và cơ thể suy nhược không được dùng.

buixuanphuong09
29-10-2013, 08:23 PM
1.410- THUỐC HEN
http://1.imimg.com/data/P/W/MY-282770/159_5922_250x250.jpeg

http://www.natureloveyou.sg/Tylophora%20indica.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Tylophora%20indica/DSC07634%20(07).jpg

http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Tylophora_indica/Tylophora_indica.tif_gall.jpg

http://parisaramahiti.kar.nic.in/Medicinal_plants_new/MEDI%20IMAGES/TylophoraIndica.jpg

http://www.forv.org/RishiValley/Photos/wildflowers/wildflowersPhotos//Tylophora_indica_Flower.jpg

THUỐC HEN

Dây leo, lá xoan thuôn
Hoa xanh xanh, trong vàng
Quả đại nâu, hạt dẹp
Trị ho, hen, gây nôn.

BXP

Sưu tập

Thuốc hen, Dầu dài ấn - Tylophora indica, chi Tylophora, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây leo hay bò, mảnh, thân có lông mềm hay không. Lá xoan hay thuôn, gốc tròn hay hình tim, chóp nhọn có mũi hay mũi nhọn ngắn, lúc non có lông, về sau nhẵn. Tán hoa gồm các xim có cuống ở nách lá dọc theo thân. Hoa rộng 1cm, tràng xanh xanh ở ngoài, phía trong vàng đậm. Quả đại dài 6-7,5cm, hạt dẹp, màu đỏ nâu, có cánh hẹp và màu lông dài 2cm.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Độ, Pakistan, Mianma, Nam Việt Nam, Malaixia. Ở nước ta, chỉ gặp ở các tỉnh An Giang (Châu Đốc) và Kiên Giang (Phú Quốc).
Công dụng: Cây gây nôn; lá cũng gây nôn, làm ra mồ hôi và long đờm. Tất cả các bộ phận của cây, chế thành bột, dùng thay thế Ipecacuanha làm thuốc gây mê và trừ lỵ; cũng dùng trị ho, hen. Lá cũng có tác dụng như cây.

buixuanphuong09
29-10-2013, 08:25 PM
1.411-OA NHI ĐẰNG LÁ NHỎ
http://static.flickr.com/60/153103265_3f0bbdc3e2.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Tylophora%20flexuosa.jpg

OA NHI ĐẰNG LÁ NHỎ

Phiến lá xoan bầu dục
Dây leo, phân nhánh nhiều
Hoa tía sẫm, chấm trắng
Chống ngộ độc rất siêu.

BXP

Sưu tập

Oa nhi đằng lá nhỏ, Ðầu đài mảnh - Tylophora tenuis, chi Tylophora, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây leo thảo rất mảnh và phân nhánh nhiều. Lá hơi nạc, khi còn tươi, phiến xoan bầu dục hay thuôn ngọn giáo, dài 2-6cm, rộng 0,8-1,5cm, đầu nhọn, gốc tù, gân phụ 2-4 cặp, cuống lá có lông về phía ngọn, dài 1cm. Hoa màu tía sẫm hay đo đỏ và có chấm trắng, xếp thành xim ở nách rất mảnh, trải ra, lưỡng phân 2-8 lần, cao 3-8cm. Quả đại mảnh, hẹp, hình thoi, dài 4-7cm rộng 4-5mm; hạt nhiều, có răng ở phía dưới, có cánh, dài 4mm, rộng 2mm, có mào mảnh 2,5-3cm.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Loài của Ấn Ðộ, Việt Nam, Campuchia, Malaixia, Inđônêxia. Ở nước ta cũng chỉ gặp ở Ðồng Nai vùng thành phố Hồ Chí Minh.
Công dụng: Ở Malaixia, lá dùng để trị ghẻ.
Ở Ấn Ðộ, cây được dùng điều trị chảy mồ hôi, mày đay và bệnh đậu mùa; nước hãm dùng uống chống độc thuốc; nước sắc cây dùng chống ngộ độc arsenic và các loại nọc độc.

buixuanphuong09
30-10-2013, 10:14 AM
1.412-BÁCH KIM
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/bachkim.jpg
BÁCH KIM

Cây phân nhánh từ gốc
Lá không cuống, phiến thuôn
Hoa bông dài, tím hồng
Thường nhầm cây Cù mạch.

BXP

Sưu tập

Bách kim - Erytharaea spicata,chi Erytharaea,họ Long đởm - Gentianaceae, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây thảo cao 10-30cm, thân thẳng, phân nhánh từ gốc, hoặc bắt đầu từ giữa thân, có các nhánh đứng. Lá không cuống, bầu dục thuôn, dài 1,5-2,5cm, rộng 0,3-1,3cm và có 2 tai tròn ở gốc hầu như tù ở đầu. Hoa hồng không cuống hay gần như không cuống, thành bông kéo dài, thưa, nằm một bên, trên toàn thân hay chỉ ở nửa trên. Quả nang mảnh, hai van; hạt nhiều, rất nhỏ, gần như hình cầu, nhăn nheo.
Hoa tháng 4.
Nơi mọc:Cây của châu Âu, châu Phi. Phổ biến trong các ruộng bỏ hoang ở Ninh Bình.
Công dụng: cây dùng nấu nước uống lợi tiểu. Thường lẫn lộn với thân cây Cù mạch - Dianthus superbus l, có khi cũng gọi là Cù mạch

buixuanphuong09
30-10-2013, 10:17 AM
1.413-CỎ BƯƠM BƯỚM
http://www.oshims.com/uploads/323150823_c3edc48540-300x241.jpg

http://www.zimbabweflora.co.zw/speciesdata/images/17/172550-3.jpg

http://www.westafricanplants.senckenberg.de/images/pictures/gent_canscora_decussata_gbaumann_263_2239b6.jpg
CỎ BƯƠM BƯỚM

Cây thảo, thân bốn cạnh
Lá không cuống, phiến xoan
Xim tam phân, thùy tròn
Cây nhuận tràng, lọc máu.

BXP

Sưu tập

Cỏ bươm bướm, Can chéo - Canscora decussata, chi Canscora,họ Long đởm - Gentianaceae, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây thảo hằng năm, cao khoảng 15cm, thân có 4 cạnh cao như cánh. Lá ít, không cuống; lá dưới xoan tròn, lá trên nhỏ như lá bắc; gân chính 3. Xim tam phân; cuống có cánh, dài 1cm; hoa cao 2cm; đài dài 1cm; thuỳ tràng tròn; nhị 4, bầu 1 ô. Quả nang hai van, với 1 hạt.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở vùng núi Tam Ðảo, dọc theo đường đi; cũng gặp ở Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.
Công dụng: Rễ có những tính chất đắng và bổ của long đởm. Cây nhuận tràng, lọc máu, bổ thần kinh, trấn kinh.

buixuanphuong09
31-10-2013, 09:56 AM
1.414-CỎ BƯƠM BƯỚM TRÀN
http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Canscora_diffusa/Canscora_diffusa.tif_gall.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3240/2954053180_5082504356_m.jpg

http://farm7.static.flickr.com/6050/6324662035_d1fc6a4b11.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2817/9551636709_95b0fd704d.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2158/1843034008_6e0f42dddb.jpg

http://us.123rf.com/450wm/yandscreators/yandscreators1303/yandscreators130301586/18458065-canscora-diffusa-kilwar.jpg

CỎ BƯƠM BƯỚM TRÀN

Nhánh mảnh, vuông, cây thảo
Lá phiến mỏng, xoan thon
Xim ngọn nhánh, hoa hồng
Nhuận tràng, thần kinh bổ.

BXP

Sưu tập

Cỏ bươm bướm tràn, Can tràn - Canscora diffusa, chi Canscora,họ Long đởm - Gentianaceae, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, cao 20-60cm, nhiều nhánh mảnh, vuông. Lá có phiến mỏng, lá phía dưới có khi có cuống, hình xoan thon, góc tù tròn, dài đến 1,5cm, không lông. Xim ở ngọn nhánh có các cuống hình sợi; dài 6-7mm; cánh hoa cao 3,5mm, màu hồng, nhị 4; bầu 1 ô. Quả nang dài bằng đài; nhỏ, nhiều.
Có hoa quả tháng 12-1.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ và Việt Nam. Ở nước ta thường gặp trong các ruộng vào mùa khô ở các tỉnh Nam Bộ.
Công dụng: Cũng được dùng như Cỏ bươm bướm -Canscorae decussataSchult, làm thuốc nhuận tràng, bổ thần kinh.

buixuanphuong09
31-10-2013, 10:00 AM
1.415-LONG ĐỞM
http://www.zhiwutong.com/tu/photo/7/04020528127.JPG
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTyBKYYsStptgPj_Rs9ZIwFxXNgYP_WV RRRb_gg-Nl-KQ-j8yqV

http://www.hkherbarium.net/herbarium/IMGPom/201306/201306a.jpg

http://image142-c.poco.cn/mypoco/qing/20130518/08/89953558386181776_600x712_220_260.jpg
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Gentiana_loureirii.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5350/7098069333_2f54bbb6ea_s.jpg http://farm8.staticflickr.com/7234/7158462334_f1aabcc9c3_s.jpg http://farm9.staticflickr.com/8164/7158460268_7e9acc54fb_s.jpg
LONG ĐỞM

Cây lưu niên, thân gỗ
Lá không cuống, phiến thon
Hoa đơn độc, lam tím
Trị viêm ruột, lỵ, gan.

BXP

Sưu tập

Long đởm, Đinh - Gentiana lourerii, chi Gentiana, họ Long đởm - Gentianaceae, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây thảo cao 5-10cm, sống nhiều năm; thân gỗ có ít lông cứng. Lá không cuống, phiến thon, dài 1-2cm, đầu có mũi, có mép cứng, có ít lông và rìa lông. Hoa đơn độc ở nách những lá ở ngọn, màu lam tím; đài cao 5mm; tràng cao 1cm, hình chuông nhị 5 dính ở gốc ống tràng, bầu một ô, 2 giá noãn bên. Quả nang cao 1cm, hơi dẹp, chia hai mảnh; hạt nhiều và nhỏ.
Hoa tháng 9-10.
Nơi mọc:Cây mọc ở đất hoang vùng cao, thông thường ở Ðà Lạt. Thu hái toàn cây vào mùa xuân, mùa hạ. Rửa sạch và phơi khô.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Dùng trị: Ðau cổ họng; Viêm gan, lỵ; Viêm ruột thừa; Bạch đới, đái ra máu. Dùng ngoài trị viêm mủ da, nhọt độc và viêm hạch bạch huyết thể lao, giã cây tươi đắp.

buixuanphuong09
31-10-2013, 09:05 PM
SEN VÀ QUỲ

Lang thang tìm hoa trên mạng tình cờ tôi biết được có một loài hoa giống hệt hoa Sen, nhưng cũng có chỗ khác biệt:
Hoa quỳcó búp nhọn và dài hơn sen, phía trên đầu bông vút nhọn lên, trong khi hoa sen cánh bầu hơn, đầu bông không quá dài và cánh hoa úp lên nhau dày, thành từng lớp rõ ràng. Quỳ khó nở róc được như sen, cánh hoa quỳ bó chặt và khẽ rung là rụng xuống. Hoa Sen thì cánh hoa dẻo dai và khi nở thì nở bung thật to lộ ra đài sen, nhụy sen vàng óng ánh.
Để phân biệt sen và quỳ, có lẽ cách đơn giản nhất là dùng tay nắm nhẹ vào đám nụ còn chưa nở. Nếu là sen thì sẽ có cảm giác cái nụ dày và chắc nịch, còn hoa quỳ thì dường như rỗng, xốp hẳn ở bên trong. Tuy đều tỏa ra mùi hương, nhưng hoa sen thơm dịu dàng, còn quỳ thì có mùi hắc hơn.
http://media.lamsao.com/Resources/Data/News/Auto/huyentt/201106/huyentt201161141133931_0.jpg
Hoa Quỳ (bên trái) luôn có đỉnh nhọn và khó tách ra hơn hoa Sen (bên phải)
http://media.lamsao.com/Resources/Data/News/Auto/huyentt/201106/huyentt20116114113456_1.jpg
Giờ đây có thể dễ dàng phân biệt hoa Sen (bên trái) và hoa Quỳ (bên phải) sau khi tách các lớp cánh hoa
http://www.tongphuochiep71.com/uploadfile/data/2UNKNOWN_PARAMETER_VALUE.jpg
Búp qùy
http://www.tongphuochiep71.com/uploadfile/data/3UNKNOWN_PARAMETER_VALUE.jpg
Qùy nở
http://www.tongphuochiep71.com/uploadfile/data/4UNKNOWN_PARAMETER_VALUE.jpg
Sen nở

Ý kiến riêng tôi:
Tôi sưu tập về hoa Sen thấy rằngHọ Sen (Nelumbonaceae) - Bộ Proteales Quắn hoa chỉ có một chi duy nhất Nelumbo với hai loài:
+Sen đỏ hay sen hồng (Nelumbo Nucifera Gaertn) mọc phổ biến ở nhiều nước châu Á và châu Úc.
+ Sen vàng hay sen trắng (Nelumbo luteaPers) có ở miền Bắc và Trung Châu Mỹ
Loài hoa Quỳ ở trên cũng như hoa Tịnh đế liên (một cuống hai bông), màu hồng hay trắng ở Việt Nam đều có chung tên khoa học Nelumbo Nucifera. Còn loại Sen vàng chỉ có ở châu Mỹ.
Theo mô tả trên thì ở quê tôi chỉ có Sen, không có Quỳ.

thái thanh tâm
31-10-2013, 09:16 PM
Bác Phượng kính mến ! Cuối cùng thì Quỳ và Sen có công dụng khác nhau như thế nào trong đời sống. Mong được bác chỉ giùm. (TTT)

buixuanphuong09
31-10-2013, 09:49 PM
Bác Phượng kính mến ! Cuối cùng thì Quỳ và Sen có công dụng khác nhau như thế nào trong đời sống. Mong được bác chỉ giùm. (TTT)

Theo yêu cầu của bạn Thái Thanh Tâm, tôi trích đăng tiếp tư liệu mà tôi tìm được trên mạng để các bạn tham khảo. Tôi chỉ là một nông dân đam mê cây cỏ, những điều nêu trên là tôi nhặt nhạnh trên mạng đó thôi

1. Thân
Cuống hoa và lá sen nhỏ và nhiều gai hơn quỳ. Nhưng gai sen không sắc, ác như quỳ. Vô tình sờ vào, cũng không bị cào tổn thương. Vì thế, người ta lội vào giữa đám sen cũng không làm sao. Thậm chí, lả lơi giữa đầm sen cũng vẫn an toàn. Còn nếu là quỳ, thì có mà... thương tích đầy mình. Gai sen gây tổn thương da lành (không có độc tính), không bị buốt, nhức, ngứa như quỳ.
2. Lá
Mặt dưới lá sen ít lông, mịn và mượt hơn quỳ. Không gây ngứa ngáy như quỳ. Do vậy, mới dùng để gói cốm, thịt, xôi... còn nếu dùng lá quỳ, mà không làm sạch lông, thì có mà... giã họng.
3. Búp (nụ)
Búp sen hình bầu, đầu không vót nhọn như quỳ. Búp sen tròn và to, nhưng ngắn hơn quỳ. Nhìn có cảm giác đầy đặn hơn quỳ. Sờ vào, chắc hơn búp quỳ. Đỉnh các cánh cong, chứ không nhọn hoắt như quỳ. Búp sen già, cánh có xu hướng mở ra, nhìn như miệng hồ lô, cánh hoa dưới gốc không rụng, vẫn dai. Nếu là sen hồng, đầu cánh hồng thẫm. Trong khi, búp quỳ già, cánh có xu hướng vón chặt lại, nhìn như mũi giáo, cánh hoa dưới gốc tự rụng, hoặc khẽ đụng vào là rụng. Đầu cánh búp quỳ hồng già, chuyển sang tím đen và héo, tóp lại. Khi mua, cứ cầm bó hoa chúi xuống dất, rũ rũ vài cái. Nếu là quỳ, thì cánh sẽ rụng rơi ra rất nhiều, sen thì không. Nếu người bán ngắt hết các cánh bên ngoài dễ rụng rồi, thì nhìn bó hoa quỳ rất mỏng, cánh ngoài còn lại non choẽn (nên nó sẽ thối và gục đầu chứ không nở). Hoa sen, thì không có lí do ngắt cánh. Kể cả khi cánh ngoài bung ra, cũng vẫn dính chặt cuống, rũ không rơi.

5. Mùi hương
Cánh sen có mùi thơm, cánh quỳ không có. Hương sen thơm mát, dễ chịu, ngay khi nụ hé là có mùi rồi, ở xa cũng ngửi thấy mùi. Còn hương quỳ nồng, ngái, hắc, khi nòi nhuỵ ra mới có mùi, ngửi sát mới thấy mùi. Vì vậy, nếu cắm một bình sen, cả căn phòng sẽ có mùi thơm, còn quỳ thì không. Ngang qua đầm sen cũng vậy, dù ở xa mà xuôi chiều gió là ngửi được mùi thơm. Còn quỳ, thì phải tới tận nơi, thậm chí lội vào giữa đầm cũng chả có mùi nếu không có hoa nở ngay chân.
6. Hạt và tâm
Hạt sen và quỳ, nhìn bên ngoài như nhau. Nhưng tâm sen có vị đắng, chát. Ăn xong một lúc mới thấy ngọt mát. Hạt sen có vị ngậy, béo, thanh. Ăn cả hạt và tâm, chỉ hơi hơi ngọt kiểu của đường. Còn quỳ, thì ngọt nhợ kiểu mì chính (bột ngọt), ăn không quen có cảm giác buồn nôn, tâm quỳ chát nhiều, ít đắng. Ăn xong một lúc, cũng chỉ thấy vị chát.
7. Côn trùng
Hoa sen chỉ cần hé nụ, là ong, bướm, kiến, dĩ... bu lại rất lâu. Còn quỳ, phải khi nở trơ nhuỵ, mới thấy côn trùng sà vào (chủ yếu là bướm), nhưng lại bay đi ngay, không đậu lại hút mật.
8. Dược lí, nguyên liệu
Cả quỳ và sen đều được sử dụng triệt để, nhưng tác dụng dược lí và nguyên liệu khác nhau. Tâm sen dùng để ướp trà, có tác dụng về an thần, lợi tiểu, tim mạch, tì vị, tâm quỳ lại không. Hạt sen dùng làm nguyên liệu mứt, chè, bánh, kẹo... nhưng bây giờ, chắc họ dùng toàn hạt quỳ nên ăn không có vị sen. Nếu là sen thật, thì lấy đâu ra lắm thế? Hạt quỳ, chủ yếu làm nguyên liệu chiết xuất dầu ăn.
Tóm lại, với tình hình thị trường bây giờ, khoảng 90% người mua sen vớ phải quỳ. Sản phẩm là quỳ, nhưng giá cả của sen (sen luôn cao giá hơn quỳ gấp 5 – 10 lần).

thái thanh tâm
31-10-2013, 10:13 PM
Rất cảm ơn bác! Em dân nông thôn hơn 100%. Từ bé đã tiếp xúc với sen, đầm sen, hái sen, ăn hạt lúc nó mới bé bằng hạt đậu xanh, mùa cạn hôi cá đầm sen...Thế mà quê em (Hà Nam) không thấy nghe nói đến Quỳ. Cuộc sống thật phong phú. Biển học thật vô bờ! Kiến thức của bác riêng về hoa lá... đã thật phong phú, tỉ mỉ, chi tiết. Một lần nữa cảm ơn bác. Chúc bác luôn khỏe, có nhiều thơ hay và nhiều hoa đẹp. (TTT)

buixuanphuong09
01-11-2013, 08:35 AM
1.416-LONG ĐỞM THẢO
http://www.hillkeep.ca/images/Gentiana_scabra_var._buergeri_H02011813_IMGP1983x. jpg http://www.hillkeep.ca/images/Gentiana_scabra_var._buergeri_H02011813_IMGP1984x. jpghttp://www.about-garden.com/images_data/4255-gentiana-scabra-blue-power-2.jpghttp://www.about-garden.com/images_data/4255-gentiana-scabra-blue-power-3.jpghttp://www.hillkeep.ca/images/Gentiana_scabra_var._buergeri_H02011813_IMGP1983x. jpg

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/GentianaScabra.gif

http://thumbs.photo.net/photo/4871271-sm.jpg

http://www.agri.tohoku.ac.jp/hort/image/hana21.jpg

https://lh4.googleusercontent.com/-plEpmg4rgA8/Tz56s_hWGKI/AAAAAAAAAhU/y6juY4pF4OY/s500/LONG%2520%25C4%2590%25E1%25BB%259EM%2520TH%25E1%25 BA%25A2O.jpg
LONG ĐỞM THẢO

Rễ tua tủa, thành chùm
Thân mọc đứng, nhiều đốt
Hoa kẽ lá, hình chuông
Thuốc bổ đắng, tiêu tốt.

BXP

Sưu tập

Long đởm thảo - Gentiana scabra, chi Gentiana, họ Long đởm - Gentianaceae, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây thảo, sống lâu năm, cao 40-60 cm. Rễ nhiều mọc tua tủa thành chùm, dài đến 20cm, vỏ ngoài mầu vàng nhạt. Thân mọc đứng có nhiều đốt. Lá mọc đối, không cuống, lá ở gốc thường nhỏ, những lá phía trên lớn hơn dài 3-8cm, rộng 1-3cm, gốc tròn, đầu thuôn nhọn, hai mặt nhẵn, gân hình cung. Hoa mọc tụ tập ở kẽ lá, hình chuông, mầu lam; đài và tràng hình trụ, có 4-5 thùy, nhị 4-5 đính ở giữa hoặc ở ống tràng, không thò ra ngoài tràng; bầu 1 ô. Quả nang; nhiều hạt.
Nơi mọc: Vị thuốc nhập từ Trung Quốc.
Công dụng: Làm thuốc giúp sự tiêu hoá, thuốc bổ đắng, làm đại tiện dễ mà không gây ỉa lỏng.
Chữa ăn không tiêu, đầy bụng, đau dạ dày, sốt, khó thở...
Kiêng kỵ:Chứng hư hàn, tỳ vị hư nhược, ỉa chảy và không có thực hoả thấp nhiệt thì không nên dùng.
Ghi chú:Ngoài loại Long đởm trên người ta còn dùng rễ và thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây:
+Điều diệp long đởm - Gentiana manshurica
http://i00.i.aliimg.com/photo/v1/675383450/Gentiana_manshurica_Extract.jpg
+Tam hoa long đởm - Gentiana triflora
http://www.lazyssfarm.com/Plants/Perennials/G_files/G_Images/Gentiana%20triflora%20var%20montana2.jpg

buixuanphuong09
01-11-2013, 08:39 AM
1.417-LONG ĐỞM CỨNG
http://gentian.rutgers.edu/images/Gent_rigescens%20YM_Yuan.jpg

http://www.yyzs.net/news/images/Herbal/%E9%BE%99%E8%83%86%E8%8D%89.jpg

http://www.fzrm.com/plantextracts/plantextractsimages/plantextractimages/Gentiana_rigescens_Franch.jpg

http://img.plantphoto.cn/image2/b/57204

http://img.plantphoto.cn/image2/b/57203.jpg
LONG ĐỞM CỨNG

Cây thảo, lá xoan ngược
Hoa tím, tràng hình chuông
Bầu có cuống, quả nang
Làm mát gan, sáng mắt.

BXP

Sưu tập

Long đởm cứng, Kiên long đởm - Gentiana rigescens,chi Gentiana, họ Long đởm - Gentianaceae, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây thảo cao 30-45cm; thân tròn to 3mm, cứng, không lông. Lá có phiến xoan ngược đến bầu dục, dài 2-3cm, rộng 1-2cm, đầu tù gốc nhọn, gân chính 3, mỏng không lông, cuống dài 3mm. Hoa 1-3 ở ngọn thân, đài hình chén có răng nhỏ, tràng hình chuông cao 3-4cm, với 5 thuỳ cao 4-5mm; nhị gắn ở gần giữa ống tràng; bầu có cuống. Quả nang có cuống.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở trảng cỏ vùng núi Tây Nguyên.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn; có tác dụng làm mát gan, sáng mắt,giúp tiêu hoá.
Cũng dùng như vị long đởm của Trung Quốc.

buixuanphuong09
01-11-2013, 08:46 PM
THIÊN NHIÊN KỲ THÚ



HOA MÔI MỌNG



Hoa môi mọng được tìm thấy ở những khu vực rừng rậm nhiệt đới thuộc các quốc gia Costa Rica và Columbia.

http://cdn.tintucmoi.org/wp-content/uploads/2013/01/hoa-moi.jpg

Không có nhiều thông tin khoa học được chia sẻ về loài hoa có hình dáng của một đôi môi dày tuyệt đẹp này

http://cdn.tintucmoi.org/wp-content/uploads/2013/01/hoa-moi3.jpg

Trên thực tế, hai cánh hoa đỏ rực đã tiến hóa để thu hút các loài đến phụ phấn như chim ruồi và bướm.

http://cdn.tintucmoi.org/wp-content/uploads/2013/01/hoa-moi4.jpg

Tuy nhiên, chỉ riêng hình dáng gợi cảm của nó đã đủ khiến người chiêm ngưỡng phải ồ lên thích thú.

http://cdn.tintucmoi.org/wp-content/uploads/2013/01/hoa-moi5.jpg

Người ta dễ dàng hình dung tới một thiếu nữ xinh đẹp với đôi môi mọng đang gửi một nụ hôn gió đầy khiêu khích.

http://cdn.tintucmoi.org/wp-content/uploads/2013/01/hoa-moi6.jpg

Một nét son cam độc đáo phớt nhẹ trên hai cánh hoa hình môi mọng.



Tư liệu sưu tầm trên mạng, tôi chưa tìm được tên khoa học của loài hoa này nên chưa xác định chính xác vị trí của nó trong Hệ thống phân loại thực vật.

thylan
01-11-2013, 09:10 PM
http://cdn.tintucmoi.org/wp-content/uploads/2013/01/hoa-moi.jpg

Đẹp tuyệt! Nhìn cánh hoa rất tương hình và gợi cảm. TL chưa bao giờ biết đến loài hoa lạ này.
Cảm ơn Huynh nhiều!!!!!
Thy Lan

buixuanphuong09
02-11-2013, 08:01 AM
1.418-HOẠT LÁ HẸP
http://thewesternghats.in/biodiv/observations/5c8b6ba0-ff29-45fd-8b06-d41193e8e449/IMG_3337_gall.jpg

http://gentian.rutgers.edu/images/Swer_bima_AdrienFavre.jpg

http://gentian.rutgers.edu/images/Swer_angu_SPant_smaller.jpg

http://web3.dnp.go.th/botany/image%5CWeb_dict%5CSwertia-angustifolia2.jpg

http://photos-f.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash4/296363_282087625157537_100000689061454_929486_1160 970024_a.jpg
HOẠT LÁ HẸP

Lá mọc đối, phiến thon
Hoa tim tím, có đốm
Quả nang, bầu không lông
Nhuận tràng,lợi tiêu hoá.

BXP

Sưu tập

Rau răng hoẵng lá hẹp, Hoạt lá hẹp - Swertia angustifolia, chi Swertia,họ Long đởm - Gentianaceae, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: cây thảo cao đến 1cm; thân có 4 cạnh. Lá mọc đối, phiến thon nhọn, dài 3-4cm, không lông, gân chính 3. Cụm hoa ở nách lá và ở ngọn, lá bắc nhọn, cao 7-9mm, lá đài nhọn, cao 7mm, cánh hoa tim tím, có đốm, cao 9mm, gần gốc có một hố tiết có nắp, có lông rất đặc sắc, nhị 4, bầu không lông. Quả nang.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Ðộ, Việt Nam. Ở nước ta cũng chỉ gặp ở Ðak Mil (Ðắc Lắc) và Ðạt Lạt (Lâm Ðồng).
Công dụng: Có vị đắng. Ở Ấn Ðộ, cây được dùng thay thế loàiSwertia chirataBuch- Ham để làm thuốc bổ đắng, lợi tiêu hoá, hạ nhiệt, nhuận tràng.

buixuanphuong09
02-11-2013, 08:05 AM
1.419- XUYÊN TÂM THẢO
http://img.plantphoto.cn/img/m/26565.jpg

http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Canscora_lucidissima.jpg

http://img.99.com.cn/uploads/130702/58_135553_1.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQj4EMjnLuzX0nTXRIjyLbaWcDF9sG0l Uhx1c0PqAONUsLCLQxX

http://www.cvh.org.cn/final/19/000601(1).jpg

http://www.nature-museum.net/Data/3fce0593-cef3-4b3b-ac2b-115f16d327ac.PhotoThumbnail

http://cdn.tcmwiki.com/image/%E7%A9%BF/post-%E7%A9%BF%E5%BF%83%E8%8D%89/%E7%A9%BF%E5%BF%83%E8%8D%89.jpg
XUYÊN TÂM THẢO

Lá bầu dục, mọc đối,
Dính từng cặp thành tròn
Hoa vàng nhỏ, ngọn nhánh
Thường được trị bệnh tim.

BXP

Sưu tập

Xuyên tâm thảo - Canscora lucidissima, chi Canscora,họ Long đởm - Gentianaceae, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, cao 30cm, phân nhánh lưỡng phân; nhánh mảnh. Lá mọc đối, hình bầu dục, có cuống ngắn; các lá ở trên dính nhau từng cặp một thành bản tròn, có đường kính 1-2cm, mặt dưới màu lục trắng. Hoa ở ngọn các nhánh, có lá bắc; hoa nhỏ, màu vàng trắng, có cuống hoa; đài hình ống, 3-5 thùy hình tam giác, tràng hình ống với 5 cánh; nhị 5; bầu trên, hình tròn. Quả nang hình cầu; hạt nhiều.
Ra hoa tháng 10-11.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc. Cũng mọc ở các tỉnh phía Ðông Bắc nước ta. Thu hái toàn cây quanh năm.
Công dụng: Vị hơi đắng, tính mát, được dùng làm thuốc chữa ho do phế nhiệt, viêm gan đau ngực, đau dạ dày, rắn cắn và đòn ngã ứ máu. Dùng ngoài, nấu nước rửa.
Dân gian nước ta dùng làm thuốc chữa bệnh tim. (Viện Dược liệu).

buixuanphuong09
04-11-2013, 08:40 AM
1.420- HOÀNG NÀN
https://lh6.googleusercontent.com/-Fnzun_OnugM/Tz53YwKct8I/AAAAAAAAAcU/pZxWETXILi8/s449/HO%25C3%2580NG%2520N%25C3%2580N.jpg

http://www.nguyenkynam.com/duoclieu/hoangnang.JPG


http://nguyentampharma.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/hoang-nan.jpg

http://www.zhiwutong.com/tu/zhongyao/681.jpg
HOÀNG NÀN

Cây nhỡ leo, cành mảnh
Lá mọc đối, mép nguyên
Hoa dạng ngù, quả mọng
Chữa tê thấp, phong hàn.

BXP

Sưu tập

Hoàng nàn, Mã tiền lá quế, Vỏ đoãn - Strychnos wallichiana,chi Strychnos,họ Loganiaceae - họ Mã tiền, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây nhỡ mọc leo, cành mảnh, nhẵn, có những tua cuốn đơn hoặc kép, đầu phình, mọc đối ở những cành non. Lá mọc đối, mép nguyên, dai, có 3 gân nổi rõ ở mặt dưới, có hình dạng thay đổi, thường là bầu dục, dài 6-12cm, rộng 3-6cm. Hoa không cuống mọc thành chuỳ, dạng ngù ở đầu cành, phủ lông màu hung sâu. Quả mọng hình cầu, đường kính 4-5cm, có vỏ quả ngoài cứng, dễ vỡ, dày 4mm. Hạt nhiều, dạng đĩa, rộng 22mm hay hơn, dày 18mm, có lông mượt vàng ánh bạc.
Hoa tháng 6-8, quả tháng 9-11.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở nhiều vùng núi đá hay núi đất, trong các rừng rậm và rừng phục hồi thuộc các tỉnh Tuyên Quang, Vĩnh Phú, Sơn La, Hoà Bình, Bắc Thái, Lạng Sơn, Thanh Hoá, Nghệ An.
Công dụng: Vị rất đắng, tính ấm, rất độc. Chữa phong hàn, tê thấp, đau nhức lưng, mình, chân tay, sau khi co quắp không vận động được, đau bụng thổ tả, phù thũng. Dùng ngoài tán bột ngâm rượu, bôi các vết loét, mụn ghẻ, Hoàng nàn còn dùng chế thuốc chữa chó dại cắn, chữa hủi, ghẻ lở.
Ghi chú:Vỏ cây có độc, khi dùng phải hết sức thận trọng, không có kinh nghiệm không nên dùng.

Tôi bị cảm cúm, mắt mờ đi, chèn ảnh rất khó nên chỉ gắng đăng một bài cho đỡ nhớ.

thái thanh tâm
04-11-2013, 10:47 AM
http://cdn.tintucmoi.org/wp-content/uploads/2013/01/hoa-moi.jpg

HOA MÔI

Hoa chi mà giống đôi môi mọng
Cứ mịn màng rực rỡ đỏ tươi
Mới hay đến cỏ cây hoa lá
Cũng khát khao một chút giống người

4.11.13 - TTT

buixuanphuong09
04-11-2013, 09:30 PM
1.421- MÃ TIỀN
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ9Lz-iWHFnrEWrPdSs_5sY-Wlb9ZfeSA29UPRPf9PIOHY45yg6gA

http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Strychnos_nux-vomica/Strychnos_nux-vomica.tif_gall.jpg

http://dokmaidogma.files.wordpress.com/2010/05/strychnos-72.jpg?w=600

http://farm6.static.flickr.com/5300/5486092892_f51674a274.jpg

http://www.tamilnet.com/img/publish/2007/08/Strychnos_nux-vomica2_63540_200.jpg

http://media.tumblr.com/tumblr_md852dHEDw1qi77y6.jpg

MÃ TIỀN

Cây gỗ cao, vỏ xám
Hoa trắng, có mùi thơm
Vị đắng, hàn, rất độc
Biết dùng trị bệnh ngon!

BXP

Sưu tập

Mã tiền - Strychnos nux-vomica, chi Strychnos,họ Loganiaceae - họ Mã tiền, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây gỗ cao 5-12m, tới 25m, phân cành trên 7m. Vỏ thân màu xám trắng. Cành non nhẵn, đôi khi có gai ở nách lá. Lá đơn, mọc đối, mặt trên bóng có 5 gân hình cung, gân nhỏ hình mạng. Cụm hoa mọc ở nách lá đầu cành, hình ngù tán, mỗi ngù có 8-10 hoa, 4-6 ngù họp thành tán. Hoa trắng hoặc vàng nhạt, có mùi thơm. Quả thịt hình cầu, đường kính 2,5-4cm khi chín màu vàng lục, chứa 1-5 hạt hình tròn dẹt như chiếc khuy áo, một mặt lồi, một mặt lõm, có lông mượt bóng.
Nơi mọc:Cây của miền Ðông Dương và Ấn Ðộ mọc hoang ở vùng rừng núi. Mã tiền mọc tương đối khá ở vùng chân núi tới độ cao dưới 200m.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn, rất độc. Thường dùng trị: Ăn uống không biết ngon, tiêu hoá kém; Phong thấp nhức mỏi tay chân, bại liệt; Trị đau dây thần kinh, liệt do rượu, liệt não do có nguồn gốc tuỷ; Suy nhược thần kinh, suy mòn; Ho lao mạn tính; Ðái dầm; Tiêu khí huyết tích tụ trong bụng.

buixuanphuong09
04-11-2013, 09:33 PM
1.422- QUẠ QUẠ
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2472s.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2472_1s.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2472_3s.jpg

http://www.tuninst.net/MMPD/KS-TMN/Strychnaceae/p215a300.jpg

http://www.tuninst.net/MMPD/KS-TMN/Strychnaceae/p215b300.jpg
QUẠ QUẠ

Cây gỗ, lá phiến xoan
Hoa trắng, hay vàng lục
Không độc như Mã tiền
Nhưng không dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Quạ quạ - Strychnos nux blanda, chi Strychnos,họ Loganiaceae - họ Mã tiền, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây gỗ cao 5-12m; cành không lông, xám vàng. Lá thường rụng; phiến to, xoan bầu dục, tròn hay hơi hình tim ở gốc, nhẵn bóng, dài 10-22cm, rộng 7-16cm, có 5-7 gân chính, cuống có rãnh, dài 1-1,5cm. Hoa trắng, không nhiều, thành chùy, các ngù dài 6-8cm, rộng 2,5-4cm; đài cao 1,5-2mm; tràng cao 8-13mm, trắng hay vàng lục. Quả hình cầu, đường kính 6-8cm; hạt 8-12, hình đồng tiền, một mặt hơi lồi, một mặt lõm, có lông sát màu vàng tái, rộng 14-23mm, dày 6,5-8,5mm.
Ra hoa tháng 2-3, có quả tháng 5-6.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Mianma, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở rừng thưa trên đất sa thạch từ Quảng Trị qua Kon Tum, Gia Lai, Ðắc Lắc, tới Ðồng Nai.
Công dụng: Hạt không chứa alcaloid, không độc như hạt Mã tiền.
Chim thường ăn hạt Quạ quạ. Nhưng người ta không sử dụng làm thuốc; có khi thu hái nhầm và trộn với hạt Mã tiền nên gây sự nhầm lẫn trong sử dụng

buixuanphuong09
04-11-2013, 09:36 PM
1.423- LÁ NGÓN
http://www.hiking.com.hk/discus/messages/2019/2093.jpg

http://farm4.staticflickr.com/3153/2930829730_2945414d06_m.jpg


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTKn8aFZJU0k-8q73W1O19KQ-9jBrPcZdDUTpa6pc1mKkRa8AUb

http://farm4.staticflickr.com/3147/2929972039_cfddf79d63.jpg

http://thoaihoacotsong.vn/wp-content/uploads/thuoc-chua-dau-vai-gay.jpg

http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/2929972431_55e7661255.jpg
LÁ NGÓN

Hoa em rực sắc nắng vàng
Lá thuôn, mọc đối, quả nang, sợi vòi
Ba lá là đã chết người
Biết dùng... có ích cho đời nhiều hơn.

BXP

Sưu tập

Lá ngón, Ngón vàng, thuốc rút ruột - Gelsemium elegans,chiGelsemium,họ Loganiaceae - họ Mã tiền, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây nhỡ mọc leo, cành nhẵn, có rãnh dọc. Lá mọc đối, hình trứng thuôn dài hoặc gần hình mác, mép nguyên mặt nhẵn bóng, lá kèm không rõ. Cụm hoa hình chuỳ nách lá, dạng ngù. Hoa màu vàng dài, 5 lá đài rời, tràng gồm 5 cánh hoa nhẵn, dính thành ống hình phễu; nhị 5 dính ở phía dưới ống tràng, bầu nhẵn, vòi dạng sợi, đầu nhọn 4 thuỳ hình sợi. Quả nang có vỏ cứng, dai; hạt có rìa mỏm bao quanh, mép cắt khía.
Hoa tháng 10-12, quả tháng 12-3.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở các vùng núi cao ở Hà Giang, Tuyên Giang, Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hoà Bình đến các tỉnh Tây Nguyên. Thu hái rễ quanh năm thường dùng tươi, hoặc phơi khô.
Công dụng: Vị đắng, cay, tính nóng, rất độc. Ðược dùng trị: Eczema nấm ở chân, ở thân. Ðòn ngã tổn thương, đụng giập; Trĩ, trang nhạc; Ðinh nhọt và viêm mủ da; Phong hủi. Giã cây tươi đắp ngoài, hoặc nấu nước rửa ngoài. Không được dùng uống trong. Còn dùng diệt giòi bọ, sát trùng.
Ghi chú:Cây rất độc, chỉ cần ăn 3 lá là đủ chết người.

buixuanphuong09
05-11-2013, 09:40 AM
1.424- TRAI XOAN
http://www.rareflora.com/fagraeaceilani.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/c20/3432s.jpg


http://www.greenworld-nursery.com/images/virescence%20trees/Fagraea%20ceilanica/mix/001.jpg

http://s3-us-west-2.amazonaws.com/ntbgmeettheplants/webphotos/images/2598.jpg

http://www.rareflora.com/fagraeacei.jpg


http://www.rareflora.com/fagraeac.jpg


http://www.rareflora.com/fagraeaceilanic.jpg

http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Fagraea_ceilanica.jpg
TRAI XOAN

Cây nhỡ, leo hay đứng
Lá phiến bầu dục thon
Cụm hoa vàng, nách lá
Trị cơn sốt, nhiễm trùng.

BXP

Sưu tập

Trai xoan, Trai Xri Lanca, Lậu bình, Dây gia - Fagraea ceilanica, chi Fagraea,,họ Loganiaceae - họ Mã tiền, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây nhỡ lúc nhỏ phụ sinh, hay mọc trên đá, leo hay đứng, cao 4-10m. Lá có phiến bầu dục thon, to, dài 5-25cm, gân phụ rất mảnh; 4-8 cặp; cuống 1-4cm. Cụm hoa ở nách lá, hoa vàng đẹp; lá đài cao 1,5cm; ống tràng cao 2,5cm, nhị đính trên ống, bầu không lông. Quả mọng cao 2-4cm, có mũi; hạt nhiều, nhỏ.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng rậm thường dựa suối ở độ cao 300m-1200m từ Lào Cai, đến Khánh Hoà, Gia Lai, Lâm Ðồng, đến Kiên Giang. Còn phân bố ở Campuchia và nhiều nước á châu khác.
Công dụng: Ở Campuchia, nhân dân vùng Kamlot dùng thân để chế một loại nước uống hạ sốt. Ở Trung Quốc, lá được trị miệng vết thương bị nhiễm trùng.

buixuanphuong09
05-11-2013, 09:43 AM
1.425- TRAI
http://www.wildsingapore.com/wildfacts/plants/coastal/fagraea/fragrans/090410ubnd9403m3.jpg

http://4.bp.blogspot.com/_vad8SKaIsyA/ShJYASZKu-I/AAAAAAAAHBQ/fvJ9EYtCGi4/s400/IMG_0438.JPG


http://1.bp.blogspot.com/_vad8SKaIsyA/ShJY-9TFOxI/AAAAAAAAHBg/OZSMlw1d68U/s400/IMG_0336.JPG

http://2.bp.blogspot.com/-hE8EyrVTAuk/Tet2U0cMtiI/AAAAAAAARLM/wHFa3m_9vrg/s400/DSCN0081.JPG

http://gentian.rutgers.edu/images/Fagr_frag_Sugumaran_www.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki4/Unknown50Indonesia_3aMKh.jpg

http://farm1.staticflickr.com/89/238210105_9e2f7bcfee.jpg

TRAI

Lá phiến nguyên, bầu dục
Hoa năm cánh dạng ngù
Quả mọng, gần hình cầu
Lá trị lỵ, sốt rét.

BXP

Sưu tập

Trai - Fagraea fragrans, chi Fagraea,họ Loganiaceae - họ Mã tiền, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây gỗ cao 20-30m. Lá nguyên, hình bầu dục hay ngọn giáo ngược, có mũi nhọn ở đầu, thon hẹp ở gốc, có mép hơi lượn sóng. Hoa thành ngù ở nách lá hay ở ngọn và phân nhánh nhiều, gồm 20-30 hoa dài 1,5cm. Quả dạng quả mọng, gần như hình cầu, đo đỏ, có đường kính 1cm. Ra hoa tháng 2-3, có quả tháng 5-6.
Nơi mọc:Ở nước ta, có gặp ở Bắc Giang và nhiều nơi ở miền Nam (Ðắc Lắc, Lâm Ðồng, Kiên Giang).
Công dụng: Vỏ cây và lá, sắc uống dùng làm thuốc trị lỵ, sốt rét. Lá giã ra và nấu lên lấy nước tắm rửa chữa bệnh ghẻ.

buixuanphuong09
07-11-2013, 08:05 AM
1.426- TRAI CHÙM
http://www.wildsingapore.com/wildfacts/plants/coastal/fagraea/racemosa/090531cjd3101m3.jpg

http://farm6.staticflickr.com/5277/5901963354_2f0383dfdf_m.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2593/5845723683_074e7c53dd.jpg

http://gentian.rutgers.edu/images/Fagr_race_Endress_www.jpg

http://apsa.anu.edu.au/assets/images/249-2-4/249-2-4_polar_1.800.jpg?1257719953

http://3.bp.blogspot.com/-z1kXZrv0Td4/TgSUkNumWSI/AAAAAAAAAdk/OrRMThIVUcU/s320/Fagraea+racemosa+-2.jpg

http://exotica-doma.narod.ru/olderfiles/2/Fagraea_racemosa.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/2004/fagraea_rosemosa2s.jpg


http://toptropicals.com/pics/garden/05/9/9167s.jpg

TRAI CHÙM

Cây nhỡ, lá dai, nhẵn
Phiến lá bầu dục thuôn
Hoa nạc, xếp thành xim
Rễ, lá làm thuốc bổ.

BXP

Sưu tập

Trai chùm - Fagraea racemosa, chi Fagraea,họ Loganiaceae - họ Mã tiền, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ cao 4-8m, không lông. Lá dai, nhẵn, nguyên, hình thuôn - bầu dục tới bầu dục - tròn, đầu có mũi nhọn ngắn, nhọn ở gốc, dài 15-30cm, rộng 9-18cm; gân phụ 10-12 cặp; cuống dài 1cm; lá kèm thành ống cao 2mm. Hoa nạc, dài 3-4cm, xếp thành xim nhỏ không cuống, tập hợp thành chùm ở ngọn nhánh. Quả mọng, hình trứng, nhẵn, dài 1,5cm.
Nơi mọc:Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ cao 4-8m, không lông. Lá dai, nhẵn, nguyên, hình thuôn - bầu dục tới bầu dục - tròn, đầu có mũi nhọn ngắn, nhọn ở gốc, dài 15-30cm, rộng 9-18cm; gân phụ 10-12 cặp; cuống dài 1cm; lá kèm thành ống cao 2mm. Hoa nạc, dài 3-4cm, xếp thành xim nhỏ không cuống, tập hợp thành chùm ở ngọn nhánh; cú cuống. Quả mọng, hình trứng, nhẵn, dài 1,5cm.
Công dụng: Rễ và lá bổ, hạ nhiệt, nước sắc rễ được dùng làm thuốc bổ sau các cơn sốt và dùng trị đau thận; cây dùng trị cảm cúm. Vỏ cây dùng đắp trị đau sau khi sẩy thai. Nước sắc lá dùng nấu nước tắm để trị sốt của trẻ em.

buixuanphuong09
07-11-2013, 08:24 PM
1.427- TRAI TAI
http://plantsofasia.com/Small_photo_3/Fagraea-auriculata.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki9/Fagraea_auriculata3MKhs.jpg


http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki9/Fagraea_auriculata5MKhs.jpg


http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki_12/Fagraea_auriculata11MKhs.jpg

http://www.kew.org/mng/gallery/img_large/695.jpg

http://4.bp.blogspot.com/-twLFkR0WdlA/T8socRMHOnI/AAAAAAAARgg/PU4l5Uo9gvk/s400/Fagraea-auriculata.jpg

TRAI TAI

Lá nguyên, thuôn ngọn giáo
Hoa dai, dài, thành xim
Quả mọng, hình dạng trứng
Chất nhầy: keo thật tốt.

BXP

Sưu tập

Trai tai, Lậu bình, Ngứa - Fagraea auriculata, chi Fagraea,họ Loganiaceae - họ Mã tiền, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây nhỡ hay cây phụ sinh. Lá nguyên, thuôn, hình ngọn giáo hay xoan ngược, nhọn hay gần như nhọn ở đầu, thon hẹp ở gốc trên cuống lá, dài 18-36cm, rộng 8-12cm, rất dai, nhẵn; lá kèm dạng tai nhỏ và gập xuống, rộng 1-2,5cm. Hoa dài 15-18cm, dai, xếp thành xim đơn độc ở ngọn, với 3 hoa. Quả mọng, dạng trứng, nhẵn, tù, dài 7cm, hay hơn.
Hoa tháng 4
Nơi mọc:Loài của phân vùng Ấn Độ - Malaixia , khá phổ biến ở Nam Việt Nam và Campuchia, chỉ gặp trong rừng rậm vùng thấp cho tới độ cao 1500m, từ Quảng trị qua Khánh Hoà, Lâm Ðồng, Ðồng Nai, đến Kiên Giang (Phú Quốc).
Công dụng: Dưới lớp vỏ quả khá dày, có một chất nhầy được sử dụng ở Sumatra làm một loại keo đặc biệt tốt. (Theo A. Pételot).

buixuanphuong09
07-11-2013, 08:27 PM
1.428- ĐẬU GIÓ
http://farm8.staticflickr.com/7211/7158387306_9a089817f7_m.jpg

http://www.pflanzen-lexikon.com/Images/Ignatiusbohne-k.GIF


http://www.mynatural-health.com/wp-content/uploads/2011/04/ignatia.jpg


http://farm8.staticflickr.com/7133/7447097618_3653fc6f9a_s.jpg

http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Strychnos_ignatii_photos_f35ea0094aabe61a6a60fb23. jpg

http://www.droguevegetale.fr/req/resize_img.php?img=%2Fhome%2Fweb%2Fdroguevegetale. fr%2Fftp%2Fwww%2Fpics%2Fstrychnos_ignatii_gb5100(1 ).JPG&width=400


http://www.sifalibitkiler.biz/wp-content/uploads/ignatiya.jpg

ĐẬU GIÓ

Dây leo to, có mấu
Lá bầu dục, dai dai
Quả to, vàng khi chín
Vỏ, hạt: trị bệnh hay.

BXP

Sưu tập

Ðậu gió, Dây gió - Strychnos ignatii, chi Strychnos,họ Loganiaceae - họ Mã tiền, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Dây leo to, cao 20m, có mấu; nhánh tròn không lông. Lá có phiến bầu dục, dài 6-17cm, rộng 3,5-7cm, đầu nhọn hay có mũi, gốc tù hay tròn; gân từ gốc 3, không lông, dai dai, cuống 7mm. Chuỳ hoa ở nách lá, dài 2-2,5cm, hoa 10-20, cao 17mm. Quả to 4-10cm vàng khi chín; hạt 10, dài 2-2,6mm, rộng 1,4-1,7mm, dày 7mm.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc trong rừng rậm ở Tuyên Quang, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Hoà Bình, Hà Tây, Thanh Hoá, Quảng Trị tới Ðồng Nai.
Công dụng: Vỏ và hạt được dùng làm thuốc trị đau bụng, nhất là đau bụng bão. Ở Philippin, Ðậu gió được dùng để chữa bệnh tả, sốt, đau dạ dày; cũng được xem như có hiệu quả tốt với vài dạng tê liệt. Còn dùng làm thuốc tăng huyết áp. Nói chung, nó cũng được dùng tương tự như Mã tiền.

Hết họ Mã tiền

quanlenh
07-11-2013, 11:22 PM
http://vietnamnet.vn/vn/kinh-te/148031/soc--nguoi-viet-ruoc-cay-doc-chet-nguoi-lam-canh.html

Những độc hại có thể do cây hoa kiểng gây ra?

buixuanphuong09
08-11-2013, 08:03 AM
1.429- GÁO VIÊN
http://comps.fotosearch.com/comp/ULZ/ULZ176/adina-pilulifera_~u16606552.jpg

http://www.asiancancerherb.info/Da%20Ye%20Shui%20Yang%20Mei_clip_image001.jpg

http://www.onlineplantguide.com/Image%20Library/A/1206_thumb2.jpg

http://www.botanic.jp/plants-ta/taniwa_2.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQbDE6WyJxXyWAUw9mLol0TIVEF_jDBk gg6i5Toswdped0g7tO0cQ

http://www.zhiwutong.com/tu/photo/1/04971008021.JPG

http://www.botanic.jp/plants-ta/taniwa_3.jpg

http://www.botanic.jp/plants-ta/taniwa_4.jpg

GÁO VIÊN

Lông mịn vàng, cây bụi
Lá từng cặp không bằng
Hoa nhỏ trắng, quả nang
Trị hô hấp, viêm ruột...

BXP

Sưu tập

Gáo viên, Thủ viên - Adina pilulifera, chi Adina, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ nhỏ cao 5-10m hoặc là cây bụi, nhánh mảnh, lúc non có lông mịn vàng. Lá từng cặp không bằng nhau; phiến thon dài tới 12cm, rộng tới 3cm, đầu mũi có đuôi ngắn hay dài đến 2cm, mặt dưới nhạt; cuống dài 1cm; lá kèm cao 5-7mm, chẻ hai sâu. Cụm hoa đầu đơn độc, đường kính 1-1,5cm, trên một cuống đài cú lỏ bắc ở giữa. Hoa nhỏ màu trắng. Quả nang có lá đài tồn tại, cao 3-4mm; hạt xám, có cánh, dài 2mm.
Hoa tháng 5-8, quả tháng 9-11
Nơi mọc:Loài cây phân bổ ở Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản. Ở nước ta, cây mọc nhiều ở vùng rừng núi Nghệ An, Hà Tĩnh, thường sống dưới tán rừng nhiệt đới ẩm ở thung lũng hoặc ven suối.
Công dụng: Vị đắng, tính mát. Rễ dùng trị: Cảm mạo sốt cao, viêm nhiễm đường hô hấp trên (hầu họng). Viêm tuyến mang tai. Hoa và quả dùng trị lỵ, viêm dạ dày ruột cấp tính. Lá dùng trị: Đụng giập; Nhọt, eczema.

buixuanphuong09
08-11-2013, 08:06 AM
1.430- GÁO TRẮNG
http://img3.photographersdirect.com/img/26650/wm/pd2223000.jpg

http://i.istockimg.com/file_thumbview_approve/10789740/2/stock-photo-10789740-the-kadamba-flower-anthocephalus-cadamba.jpg

http://pimg.tradeindia.com/00360402/b/1/Anthocephalus-Cadamba.jpg

http://ecoheritage.cpreec.org/sacredelement/sacredplants/160209030217-tree_kadamb2.jpg

http://cms.somewhereinblog.net/images/thumbs/mohdfiendblog_1220439573_9-kadam1111.jpg
GÁO TRẮNG

Thân hình trụ, tán rộng
Lá bầu dục, thuôn, xoan
Hoa hình cầu, da cam
Ðế hoa ăn, vỏ bổ.

BXP

Sưu tập

Gáo, Gáo trắng, Cà tôm, Phay vì - Anthocephalus cadamba, chi Anthocephalus, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ lớn cao 15-20m, thân thẳng, hình trụ, tán rộng. Lá hình bầu dục, thuôn, xoan hay xoan ngược, đột nhiên cụt hay thon nhọn ngắn và tròn ở gốc, có mũi, nhọn ở đầu, dài 10-20cm, rộng 5-7cm, có lông khi còn non, lấp lánh và màu nâu sẫm ở trên, nâu sáng ở dưới; cuống lá 2-3 cm. Hoa màu da cam, thành đầu hình cầu, đơn độc, ở ngọn, đường kính 2,5-6cm. Quả khô, cao 5mm, rộng 1,5mm, dai, dính phần gốc với đế hoa nạc. Hạt đen đen, có góc.
Hoa tháng 7-9, quả tháng 10-11.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở các tỉnh từ Lào Cai, Hà Giang, Hoà Bình đến các tỉnh miền Trung. Cây ưa đất tốt, tầng đất dày và ẩm. Tái sinh hạt mạnh, sinh trưởng nhanh, ở chỗ ẩm sáng, dọc theo bìa rừng, ven suối.
Công dụng: Vỏ bổ, hạ nhiệt, làm se. Ðế hoa hoá nạc dùng ăn được. Ở Yên Bái, vỏ dùng ngâm trong nước sôi chữa ho được xem như là bổ. Ở Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, vỏ dùng chữa sốt rét. Ở Lào Cai, người ta dùng vỏ để nhuộm đen.
Ở Ấn Độ, người ta dùng vỏ trị rắn cắn. Nước sắc lá dùng súc miệng trong trường hợp bị bệnh aptơ. Quả se dùng trị ỉa chảy. Ở Campuchia, nhân dân vùng Xiêm Riệp dùng thân và vỏ để chế một loại thuốc giảm đau và làm dịu.

buixuanphuong09
08-11-2013, 08:09 AM
1.431- GĂNG HAI HẠT
http://thewesternghats.in/biodiv/observations/8c81bb74-1030-4b76-8389-fd019467ef30/Canthium_dicoccum_gall.jpg

http://thewesternghats.in/biodiv/observations/432445cd-0f14-4a05-8232-a1555f747505/261_gall.jpg

http://treewalks.gov.hk/wap/images/tree/photo/t0044_0301_photo.jpg

http://treewalks.gov.hk/wap/images/tree/photo/t0044_0401_photo.jpg

GĂNG HAI HẠT

Lá mọc đối, phiến thuôn hình giáo
Cây gỗ cao, cành nhẵn, mọc ngang
Hoa trắng nhỏ, không cuống, cụm xim
Vỏ trị sốt, gỗ đóng đồ thông dụng.

BXP

Sưu tập

Găng hai hạt, xương cá - Canthium dicoccum, chi Canthium, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ cao tới 10-15m, cành mọc ngang, nhẵn, không có gai, khi non màu lục. Lá mọc đối, phiến thuôn hình giáo, dài 4-10cm, màu nâu lục, bóng ở mặt trên, hơi xám ở mặt dưới. Lá kèm hẹp, nhọn đầu dài 3-5mm. Cụm hoa xim ở nách lá. Hoa nhỏ, không cuống, màu trắng. Quả hạch có cạnh tù, có 2 ô, mỗi ô chứa 1 hạt.
Ra hoa tháng 3-9.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc rải rác ở các rừng thứ sinh, thường gặp dựa rạch từ Hoà Bình qua Kontum đến Tây Ninh.
Công dụng: Vỏ dùng trị sốt. Cũng được dùng sắc uống chữa đau bụng cho phụ nữ sau khi sinh. Gỗ cứng dùng để đóng đồ đạc thông thường..

buixuanphuong09
08-11-2013, 02:38 PM
http://vietnamnet.vn/vn/kinh-te/148031/soc--nguoi-viet-ruoc-cay-doc-chet-nguoi-lam-canh.html

Những độc hại có thể do cây hoa kiểng gây ra?

Cảm ơn bác Quản Lệnh đã lưu tâm, nhưng tôi không đăng chuyên đề về các cây độc hại. Qua sưu tập tôi cũng biết nhiều loài cây có độc tố cao, thí dụ cây lá ngón, chỉ ăn ba lá đã có thể chết người, hay cây nấm lục, chỉ cần ăn một mẩu nhỏ cũng chết người... Khi sưu tập đến cây nào có độc thì chỉ rõ cây ấy. Những cây độc hại nếu biết xử dụng vẫn có ích cho người. Tôi đã sưu tập nhiều loài cây có độc: Trúc đào, Vạn niên thanh, Lá ngón, Mã tiền, Thủy tiên, Ngoắt ngoéo, Hồng môn v. v.

BXP 08.11.2013

buixuanphuong09
08-11-2013, 08:09 PM
1.432- GĂNG CƠM
http://www.tamilnet.com/img/publish/2008/06/canthium_parvifolium_69590_200.jpg

http://3.imimg.com/data3/AK/SL/MY-2136126/canthium-parvifolium-250x250.jpg


http://mindingthefarm.files.wordpress.com/2012/08/p1040986.jpg?w=300&h=200

http://mindingthefarm.files.wordpress.com/2012/08/p10408581.jpg?w=378&h=250
GĂNG CƠM

Cây nhỡ, lá bầu dục
Hoa mọc chụm, mầu vàng
Quả hạch. Cây mọc hoang
Quả ăn, vỏ trị lỵ.

BXP

Sưu tập

Găng cơm, Găng vàng - Canthium parvifolium,chi Canthium, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ cao 2-4 m, cành non có lông mịn; gai thẳng, cuống dài 2-5cm. Lá nhỏ, hình bầu dục, mặt dưới có lông, gân phụ không rõ. Hoa mọc thành chụm 2-8 hoa ở nách lá, màu vàng nhạt. Quả hạch gần hình cầu, cao 6-10mm, có 2 ô, mỗi ô chứa một hạt.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Xri Lanka, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở ven rừng, bãi hoang, thường mọc ven bờ biển các tỉnh từ Quảng Ninh qua Thừa Thiên-Huế, Khánh Hoà tới Bà Rịa-Vũng Tàu.
Công dụng: Quả ăn được sau khi đã bỏ vỏ đắng ở ngoài. Vỏ và cành non dùng trị lỵ. Ở Ấn Độ nước sắc lá và rễ được chỉ định dùng trong một số giữa đoạn của bệnh ỉa chảy. Rễ dùng trị giun.

buixuanphuong09
08-11-2013, 08:11 PM
1.433- CANHKINA VÀNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7c/Cinchona.calisaya04.jpg/250px-Cinchona.calisaya04.jpg

http://ublibraries.smugmug.com/Subjects/Botanicals/i-Wf7TdRM/0/M/02-M.jpg

http://4.bp.blogspot.com/_h5v7DDKuTS0/TICpNoifphI/AAAAAAAAANc/F642sb1VJLo/s320/Cinchona+spp..jpg

http://farm1.staticflickr.com/58/170211154_da7a761be4.jpg

http://www.kew.org/mng/gallery/img_large/587.jpg

http://www.plantasyhongos.es/herbarium/c/Cinchona_ledgeriana_02.jpg

CANHKINA VÀNG

Ký ninh vàng - Canhkina
Cây gỗ nhỏ, lá xoan ngược
Hoa rất thơm, màu vàng ngà
Cây đặc biệt trị sốt rét.

BXP

Sưu tập

Canhkina vàng, Kí ninh Pêru - Cinchona calisaya, chi Cinchona, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ nhỏ. Lá có phiến hình trái xoan ngược, dài 8 - 15cm, rộng 3 - 6cm, đầu tù, gốc thon nhọn, gân bên 9 - 10 đôi; cuống lá 1cm; lá kèm dài hình cuống.
Hoa rất thơm, màu vàng ngà; ống tràng dài 9mm, các thùy có lông ở mép, đỏ ở mặt trên. Quả nang thuôn, dài 10 - 16mm, màu đo đỏ; hạt dẹp, có cánh ở mép, dài 4mm.
Nơi mọc: Gốc ở Bôlivia và Nam Pêru, được nhập trồng ở Lang Hanh tỉnh Lâm Đồng.
Công dụng: Canh ki na là một chi của khoảng 25 loài, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Nam Mỹ. Các loài cây trong chi này là nguồn của nhiều loại ancaloit khác nhau, trong đó quan trọng nhất là quinin (ký ninh), một chất dùng làm thuốc hạ sốt đặc biệt hữu ích trong phòng chống bệnh sốt rét. Phần quan trọng về mặt y học của loại cây này là vỏ cây, được người ta róc ra từ thân cây, sấy khô và tán thành bột. Như là một loại cây thuốc, vỏ cây canh ki na còn được biết đến như là vỏ cây Peru.

buixuanphuong09
08-11-2013, 08:16 PM
1.434- CANHKINA THON
http://www2.cedarcrest.edu/academic/bio/hale/bioT_EID/lectures/malaria-chinchona%20ledgeriana.jpg

http://i01.i.aliimg.com/photo/v0/1125958243/Cinchona_ledgeriana_bark_extract.jpg_140x140.jpg


http://img.alibaba.com/photo/110655931/Cinchona_Bark_Cinchona_Ledgeriana_.jpg

http://4.bp.blogspot.com/-NRFY5wHAm5c/T05r_sRrr-I/AAAAAAAABRY/aTCwO6RvkNA/s320/63+Ipecac+Plant.jpg
CANHKINA THON

Cây gỗ nhỏ, phiến thon
Tràng hoa trắng, quả nang
Gốc Bô-li, mới nhập
Chữa sốt rét, đái đường.

BXP

Canhkina thon, Kí ninh thon - Cinchona ledgeriana, chi Cinchona, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Sưu tập

Mô tả: Cây gỗ thường xanh, cao 3 - 5m hay hơn; cành non vuông, có ít lông màu nâu. Lá mọc đối, phiến hình bầu dục thon, dài 7 - 12cm, tù nhọn ở đầu, hình nêm ở gốc, mặt
dưới đo đỏ và có lông mịn; cuống lá dài 1 - 1,5cm; lá kèm hình trái xoan, sớm rụng
Chùy hoa cao 10 - 15cm; đài cao 3 - 4mm, có lông; tràng hoa màu trắng, dạng ống, dài 1cm, các thùy dài bằng ½ ống, lá lông dài màu trắng ở mép; nhị 5. Quả nang hình bầu dục, dài cỡ 12mm, nở làm 2 mảnh; hạt nhỏ, có cánh.
Nơi mọc: Gốc ở Bôlivia, được trồng ở Inđônêxia, sau đó đưa vào trồng ở nước ta. Là cây trồng chủ yếu ở nhiều nơi. Nhân giống bằng gieo hạt. Trồng sau 3 - 4 năm đã cho vỏ nhưng tốt nhất là sau 7 - 10 năm.
Công dụng: Vỏ canhkina được dùng làm thuốc chữa thiếu máu, mệt mỏi toàn thân, chữa sốt, sốt rét, bệnh lao và đái đường; dùng ngoài chữa mưng mủ hoại tử và vết thương, vết loét.
Loài này có khi được xem như một loài lai; có tác giả gộp nó vào cùng loài của C. officinalis.

buixuanphuong09
09-11-2013, 08:25 AM
1.435- CANHKINA XÁM
http://4.bp.blogspot.com/_o5J20QpFLOo/TKS2FyMPpwI/AAAAAAAAAdw/HvK9f2Q0gVM/s1600/quinine2.jpg

http://www.indiabizclub.com/uploads05/57/0/Untitled-12730676477.jpg

http://1.imimg.com/data/3/R/MY-282770/cinchona-officianalis_250x250.jpeg

http://stevenfoster.com/photography/imageviewsc/cinchona/officinalis/co25_121810/content/images/large/Cinchona_officinalis_650702MB.jpghttp://www.geniusherbs.com/images/cinchona-officinalis.png


http://www.ccnm.edu/sites/ccnm/lrc/botanical/infection/cinchona.jpg

http://2.imimg.com/data2/XJ/FF/MY-/11-250x250.jpg

http://www.linnaeus.uu.se/online/lvd/bilder/36.jpg

http://www.wholly-healing.com/ojedaclinicnotebook/botmed/antiparasitic/cinchona-officinalis/cinchona.jpg
CANHKINA XÁM

Kí ninh thuốc cành tròn
Lá phiến xoan ngọn giáo
Hoa trắng-vàng, quả nang
Chủ yếu trị sốt rét.

BXP

Sưu tập

Canhkina xám, Kí ninh thuốc - Cinchona officinalis, chi Cinchona, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ cao 5 - 10m; cành tròn, không lông. Lá có phiến hình trái xoan - ngọn giáo hoặc hình ngọn giáo, dài 7 - 15cm, rộng 2,5 -7cm, gân chính đỏ, gân bên 5 - 7 đôi; cuống lá nâu; lá kèm dài bằng cuống. Chùy hoa cao 18cm, trục có lông; hoa cao 12 - 17mm. Tràng có ống dài 10 - 12mm; các thùy tràng hình trái xoan. Nhị 5. Quả nang hình trái xoan dài, không lông, màu nâu đỏ, hạt dẹp, thuôn, có cánh có răng, dài 4 - 6mm.
Nơi mọc: Gốc từ phía Bắc Côlômbia tới Pêru, được nhập trồng ở Lang Hanh tỉnh Lâm Đồng.
Công dụng: Trước đây, vỏ cây được dùng chủ yếu làm thuốc trị sốt rét, trị sốt và làm thuốc bổ đắng.

buixuanphuong09
09-11-2013, 08:32 AM
1.436- CANHKINA ĐỎ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/66/Cinchona.pubescens01.jpg/220px-Cinchona.pubescens01.jpg
Hoa củaCinchona pubescens

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0f/Cinchona.pubescens03.jpg/220px-Cinchona.pubescens03.jpg

Quả của Cinchona pubescens

http://1.bp.blogspot.com/_XEJ3MCtXLGo/SYjaQA2yfQI/AAAAAAAAACI/S2euguJBX3U/s320/S6002403.JPG

http://farm8.staticflickr.com/7098/7143003653_cdfeeba734_s.jpg


http://www.worldagroforestry.org/treedb2/photos/IMG02012.jpg

http://3.bp.blogspot.com/_XEJ3MCtXLGo/SYjYZ-nFDAI/AAAAAAAAABw/WK7E2X94oKY/s320/S6002896.JPG

http://www.biolib.cz/IMG/THN/_50266.jpg


http://plants.usda.gov/gallery/standard/cipu_001_shp.jpg

http://www.luminescents.co.uk/catalog/images/my%20red%20cinchona.jpg


1917

CANHKINA ĐỎ



Cây gỗ lớn, cành có lông
Lá phiến xoan, gốc thót nhọn
Quả nang đỏ, ống tràng dài
Trị sốt rét, thuốc bổ đắng.

BXP

Sưu tập

Canhkina đỏ, Kí ninh đỏ - Cinchona pubescens, chi Cinchona, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ lớn, cao đến 17m; cành vuông, có lông; vỏ đỏ. Lá có phiến hình trái xoan, dài đến 20 - 50cm, đầu tròn hay tù, gốc thót nhọn; cuống lá dài 1cm; lá kèm mau rụng.
Chùy hoa ở nách các lá phía ngọn. Hoa có đài hợp có 5 răng, tràng có ống dài màu trắng có đốm đỏ; nhị 5. Quả nang màu đỏ sét, dài 2,5 - 3,5cm; hạt nhiều, có cánh.
Nơi mọc: Gốc ở Êcuađo. Có kích thước lớn được sử dụng làm gốc ghép. Ta có nhập trồng ở vùng Đà Lạt và Hà Tây
Công dụng: Vỏ trị sốt rét và làm thuốc bổ đắng.

buixuanphuong09
09-11-2013, 08:12 PM
1.437-CÀ PHÊ
http://www.graines.be/photos/Coffea-Arabica-nana.jpg

http://cdn.zmescience.com/wp-content/uploads/2012/11/coffee-plant.jpg

http://www.herbmuseum.ca/files/images/NPF6270.jpg

http://www.proprofs.com/quiz-school/user_upload/ckeditor/coffee-plant-444.jpg

http://www.chilternseeds.co.uk/images/products/main/374b.jpg

http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/coffea_arabica2.jpg


http://www.comfsm.fm/~dleeling/botany/labs/botgard/ims1999/coffeeflower.jpg

CÀ PHÊ

Cây gỗ nhỏ, nhánh ngang thõng xuống
Lá phiến dài, hoa trắng, mùi thơm
Quả hạch xoan.Ta có nhiều loài
Là thức uống cho tinh thần tỉnh táo.

BXP

Sưu tập

Cà phê, Cà phê chè hay Cà phê Arabica - Coffea arabica, chi Coffea, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, cao 4-5m, nhánh ngang và thõng xuống. Lá có phiến dài, không lông, gân phụ 9-12 cặp; lá kèm hình tam giác thấp. Cụm hoa như xim cọ gồm 8-15 hoa ở nách lá; hoa trắng, thơm; đài ngắn; tràng có 5 thuỳ, nhị 5. Quả hạch xoan cao 16-18mm, đỏ, hột 2, một mặt phẳng, thường dài tới 10mm, rộng 6-7mm.
Nơi mọc:Ở nước ta có trồng, kể cả Cà phê Mokka, có quả nhỏ hơn. Ta cũng trồng khá nhiều cây Cà phê vối, Cà phê mít gốc ở Tây Phi, có kích thước lớn hơn.
Công dụng: Ngày nay đã biết hơn 600 chất của cà phê. Cà phê có vị đắng, có tác dụng kích thích thần kinh và tâm thần, làm tăng hoạt động của tim, co mạch trung ương, co mạch ngoại vi (mạch phổi, mũi, vành, thận), lợi tiểu, làm khoan khoái, kích thích tiêu hoá. Thường dùng trị suy nhược, mất sức do bệnh nhiễm trùng, mất trương lực dạ dày. Người ta dùng bột cà phê hãm uống hay dùng cafein dạng viên (0,20-1g mỗi ngày) hoặc dạng thuốc tiêm dưới da.

buixuanphuong09
09-11-2013, 08:15 PM
1.438- GĂNG TRẮNG
http://science.sut.ac.th/gradbio/florae/images/pg93a.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/51/Catunaregam_spinosa_(Mountain_Pomegranate)_flower_ W_IMG_9083.jpg/250px-Catunaregam_spinosa_(Mountain_Pomegranate)_flower_ W_IMG_9083.jpg

http://farm8.staticflickr.com/7168/6741548557_2dc69d9934.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2285.JPG


http://www.vncreatures.net/imagesho/hocaphe.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2285_2s.jpg
GĂNG TRẮNG

Cây nhỡ, cành thòng, lá lục trên
Hoa thường đơn độc, trắng màu kem
Gai thẳng hay ngang, lá ngược xoan
Quả mọng, hình cầu, hạt nhẵn bóng
Quả ngâm nước gội tóc thêm mềm.

BXP

Sưu tập

Găng trắng, Găng bọt, Găng nhung - Catunaregam tomentosa, chi Catunaregam, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ cao 4-10m; cành mảnh, thòng, với các nhánh có lông mềm, với gai thẳng hay ngang, dài 1-5cm. Lá xoan ngược hay bầu dục, gần nhọn, tròn hay có mũi ở đầu, nhọn sắc ở gốc, màu lục ở trên, có lông mềm màu trăng trắng và hơi vàng vàng ở dưới, dài 2,5-13cm, rộng 1,5-4,5cm. Hoa màu trắng kem, thường đơn độc, hầu như không cuống, ở nách lá phía ngọn., dài 2,5-4cm, rộng 2-4cm, đầy lông vàng. Hạt nhiều dài 5mm, rộng 3-4mm, nhẵn bóng, màu đen đen.
Hoa tháng 2-5, quả tháng 4-7.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Độ, nam Trung Quốc, Thái Lan tới Inđônêxia (Java). Ở nước ta, thường gặp trong rừng còi, rừng thưa, trên đất nghèo xấu từ Khánh Hoà vào Ðồng Nai. Cũng thường được trồng làm hàng rào. Quả và lá thu hái vào mùa hè, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Lá dùng giải nhiệt, chữa đái vàng, đái dắt, sôi bụng. Ngày dùng 20-30g duới dạng thạch (vò lá với nước đun sôi để nguội, lọc nhanh, để cho đông đặc, ăn với nước đường). Quả được dùng ngâm nước gội đầu, có thể ngâm và cũng có thể nấu nước gội đầu để giữ tóc được mềm mại và bóng mượt.

buixuanphuong09
09-11-2013, 08:19 PM
1.439- GĂNG TU HÚ
http://witbos.co.za/photos/catunaregam-spinosa-subsp.-taylorii-da404.jpg

http://www.pflanzen-im-web.de/files/Frucht-Nutzpflanzen/pflanzen-im-web-de-Catunaregam-spinosa-Dornenapfel-Thicket-Xeromphis-image_galerie_gross.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3020/2617514283_9c58f8610e.jpg

http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Catunaregam_spinosa/Catunaregam_spinosa.tif_gall.jpg

http://thewesternghats.in/biodiv/observations/99c8461f-39d3-4137-be7f-00365927ddc8/983_gall.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3579/3657659392_312406ed47.jpg

http://www.plantsinstock.co.za/upload/7495.jpeg
GĂNG TU HÚ

Cây gỗ nhỏ, phân nhánh
Có gai to, nhọn, dài
Hoa vàng lục, quả mọng
Trồng hàng rào nơi nơi.

BXP

Sưu tập

Găng tu hú, Găng trâu, Găng gai - Catunaregam spinosa, chi Catunaregam, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ cao tới 8m, rất phân nhánh, có gai to, nhọn, dài 5-15mm. Lá xoan ngược, tù hay gần nhọn ở đầu, nhọn sắc ở gốc, nhẵn, ráp hay có lông mềm trên cả hai mặt, gần dai, dài 2,5-7cm, rộng 1,5-3cm. Hoa màu vàng lục hay trắng thường đơn, hầu như không cuống. Quả dạng quả mọng, hình cầu hay hình trứng, đường kính 2,5-5cm, nhẵn, mang các lá đài đồng trưởng, màu vàng. Hạt nhiều, đen, chìm trong nạc của quả.
Hoa tháng 3-9, quả tháng 3-11.
Nơi mọc:Phổ biến khắp nước ta, thường trồng làm hàng rào vì cây có nhiều gai. Quả thu hái vào mùa thu, đông, dùng tươi. Rễ và vỏ thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: Lá thường dùng làm thạch (Sương sâm). Rễ nghiền ra dùng duốc cá. Vỏ rễ và thân hãm uống để điều kinh. Quả dùng nhuộm vàng, lại dùng ngâm lấy nước trừ giun đất và đỉa. Cũng dùng chữa mụn nhọt lở loét (lấy quả Găng bổ đôi, bỏ hạt cho vôi vào, lấy đất sét bọc ngoài, đốt tồn tính. Bỏ đất, tán quả thành bột rắc chung quanh vết loét).
Dân gian thường lấy cành non và mầm giã nát đắp vào chỗ bị gai cắm vào, có thể lôi gai ra được.

buixuanphuong09
11-11-2013, 08:26 PM
1.440- XƯƠNG SƠN
http://farm7.static.flickr.com/6132/5918316838_8f45695106.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Chassalia%20curviflora/DSC03803%20(08).jpg

http://4.bp.blogspot.com/-1ysXpredn3k/UAlo52_tGBI/AAAAAAAAM6A/4Yk_u7s8Z4w/s1600/Chassalia+curviflora+var.+ophioxyloides.JPG

http://farm1.staticflickr.com/126/355873619_082e9c82b3.jpg

http://thewesternghats.in/biodiv/observations/a2d66097-4d9b-4135-9e29-259a62d0b4d0/IMG_5110_gall.jpg

http://lh3.ggpht.com/_mNEDj-oBMv4/TLBtOTGt3PI/AAAAAAAABiU/iXLELNpVmVY/P1020717_thumb%5B4%5D.jpg?imgmax=800

XƯƠNG SƠN

Cây nhỡ, lá bầu dục
Hoa trắng, tím, họng vàng
Quả hạch cầu, hai nhân
Trị đau đầu, sốt rét.

BXP

Sưu tập

Xương sơn, Giàng sơn, Mặt trắng - Chassalia curviflora, chi Chassalia, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây nhỡ cao 1-4m. Lá hình bầu dục, thuôn - bầu dục, thuôn hay hình ngọn giáo, có góc ở gốc, thót nhọn và tù ở đầu, dài 8-25cm, rộng 2,5-7cm, dạng màng. Cuống lá dài 1-6cm. Hoa trắng, hồng hay tím, có họng vàng, thành xim ở ngọn dài 2,5-12cm. Quả hạch hình cầu hay có hai nhân, bao bởi phần còn lại của đài hoa, to bằng hạt đậu đen, nhẵn, có 2 ô. Hạt đơn độc trong mỗi ô, phẳng lồi, rất mỏng.
Hoa tháng 12-5, quả tháng 5-12.
Nơi mọc:Ở nước ta có gặp ở Kon Tum, Ðắc Lắc, Lâm Ðồng cho đến đảo Phú Quốc (Kiên Giang). Cũng được trồng làm cảnh và làm hàng rào.
Công dụng: Ở miền Trung Việt Nam, lá được chế thuốc uống trị sốt rét; rễ chữa hắc lào, ho, đau đầu. Quả cây ăn được.

Cảm cúm lệt bệt không sưu tập được nên không có bài đăng

buixuanphuong09
12-11-2013, 08:44 AM
1.441- DÀNH DÀNH
http://www.kartuz.com/mm5/graphics/00000001/51572a.jpg

http://www.kartuz.com/mm5/images/51572.jpg

http://www.floridata.com/ref/g/images/gard_au2.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/bel/Gardenia_augusta19597.jpg

http://www.desert-tropicals.com/Plants/Rubiaceae/Gardenia_jasminoides.jpg


http://www.abc.net.au/gardening/plantfinder/images/400/203.jpg

http://www.ibroxparknursery.com.au/images/GARFLO.jpg?osCsid=e6daabf199845a4d25a5b497c30aa8fe
DÀNH DÀNH

Tên quê dân dã: Dành dành
Cánh hoa trắng muốt bao quanh nhuỵ vàng
Cũng tên là Bạch thiên lương
Hương thơm dìu dịu, khiêm nhường sắc hoa.

BXP

Sưu tập

Dành dành - Gardenia augusta, (Gardenia jasminoides),chi Gardenia,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Dành dành còn có tên Chi tử, Thuỷ hoàng chi, Mác làng cương, Bạch thiên lương . Cây bụi cao tới 2m, phân cành nhiều. Lá mọc đối hay mọc vòng 3 cái một, hình thuôn trái xoan hay bầu dục dài, nhẵn bóng. Lá kèm mềm ôm lấy cả cành như bẹ lá. Hoa mọc đơn độc ở đầu cành, màu trắng, rất thơm; cuống có 6 cạnh hình như cánh. Đài 6, ống đài có 6 rãnh dọc; tràng có ống tràng nhẵn, phía trên chia 6 thuỳ; nhị 6, bầu 2 ô không hoàn toàn, chứa nhiều noãn. Quả thuôn bầu dục, mang đài tồn tại ở đỉnh, có 6-7 rãnh dọc như cánh; thịt quả màu vàng da cam. Hạt dẹt.
Hoa tháng 5-7, quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Cây của lục địa Đông Nam châu Á, mọc hoang ở những nơi gần rạch nước, phổ biến ở các vùng đồng bằng từ Nam Hà tới Long An. Cũng thường được trồng làm cảnh.
Công dụng:Quả thường dùng nhuộm màu vàng, nhất là để nhuộm thức ăn vì sắc tố của dịch quả không có độc. Thường dùng trị: Viêm gan nhiễm trùng vàng da; Ngoại cảm phát sốt, mất ngủ; Viêm kết mạc mắt, loét miệng, đau răng; Chảy máu cam, thổ huyết, đái ra máu. Cũng dùng chữa tiểu tiện ít và khó đi lỵ, viêm thận phù thũng. Vỏ cây bổ, dùng chữa sốt rét, bệnh lỵ và các bệnh ở bụng. Hoa thơm dùng làm dịu, chữa đau mắt, đau tử cung.

buixuanphuong09
12-11-2013, 08:47 AM
1.442-DÀNH DÀNH NÚI
http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/gardenia_stenophylla.jpg

http://canthostnews.vn/DesktopModules/CMS/HinhDaiDien2/0/2013_04_28-11_17_44thkhanh.jpg

http://1.bp.blogspot.com/-1P587H_P0VI/Tk1W5BAcehI/AAAAAAAABLE/6Y1ZH_gb-cQ/s400/coffea-stenophylla-flor.jpg

http://skds2.vcmedia.vn/9ukLn8yrOFc3MNDifFmRg38p1VxM/Image/2013/04/danh-danh-2-b3a07.jpg

http://joyfm.vn/sites/default/files/styles/news_detail/public/tai_xuong_2_42.jpg

http://anh.eva.vn/upload/news/2009-08-08/danh-danh-chua-seo1.jpg

DÀNH DÀNH NÚI

Cây nhỏ, lá thon hẹp
Mặt trên bóng, dưới đen
Cánh hoa bầu dục, trắng
Quả vàng, chuyển sang hồng
Dùng như dành dành khác
Chữa cảm sốt, đau răng.

BXP

Sưu tập

Dành dành lá hẹp, Dành dành núi - Gardenia stenophylla,chi Gardenia,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ cao tới 3m, nhánh non to 3-4mm, có lông ngắn. Lá có phiến thon hẹp, to 5 x 1,5cm, nhọn hai đầu, mặt trên đen bóng, mặt dưới đen, gân phụ 12-13 cặp; cuống 2-3cm; lá kèm nhỏ, cao 1,5mm. Hoa lớn, màu trắng, ở ngọn; cuống 5-10mm, đài cao 2cm, là đài nhọn; tràng có ống dài 3,5cm, cánh hoa bầu dục, dài 2cm. Quả màu vàng sau ngả sang màu hồng vàng, dài 1-2,5cm.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng, ở độ cao 800m ở Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phú. Còn phân bố ở Trung Quốc.
Công dụng: Các bộ phận khác nhau của cây cũng được dùng như Dành dành.

buixuanphuong09
12-11-2013, 08:24 PM
1.443-DÀNH DÀNH BÓNG
http://farm3.static.flickr.com/2016/2478097327_c395e60e95.jpg

http://www.alamy.com/thumbs/6/%7B26EB3495-0919-498D-AAB9-F806317EF77B%7D/BF9N5G.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2539/3716667709_4d0797fbdc.jpg

http://farm2.static.flickr.com/1142/749181816_a4687b3e63.jpg

http://farm2.static.flickr.com/1393/752238323_85836e6977.jpg
DÀNH DÀNH BÓNG
Cây nhỏ, phiến lá thon
Tràng hoa kép, rất thơm
Quả mọng có vỏ mỏng
Trồng cảnh ở Miền Nam.

BXP

Sưu tập

Dành dành bóng hay Mẫu đơn - Gardenia resinifera, chi Gardenia,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ nhỏ. Lá có phiến thon ngược tròn dài, bóng láng, không lông. Hoa mọc đơn độc ở chót các nhánh, to, màu trắng rồi vàng nhạt, rất thơm, với tràng hoa kép. Quả mọng có vỏ quả mỏng.
Ra hoa quả quanh năm.
Nơi mọc:Cây trồng làm cảnh, phổ biến ở các tỉnh Nam Bộ của nước ta.
Công dụng: Ở Ấn Độ, người ta dùng gôm trị bệnh ngoài da và diệt ruồi, sâu.

buixuanphuong09
12-11-2013, 08:28 PM
1.444-LÂM BÒNG
http://3.bp.blogspot.com/_pbKM4qxmq4c/SeM8gNp5mwI/AAAAAAAAI60/A6tVqdKfmqM/s400/13.jpg

http://asgap.org.au/jpg1/g-spe.jpg

http://www.botany.hawaii.edu/basch/uhnpscesu/htms/npsapln2/images/rubiaceae/Guettarda_speciosaop7.jpg

http://www.polynesien.minks-lang.de/pol.bilder/guettarda.speciosa.jfb1.jpghttp://1.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/TJSs0GP2gGI/AAAAAAAAGA4/YpSG0XOTcOI/s400/7+sep3.jpg

http://www.wildsingapore.com/wildfacts/plants/coastal/guettarda/speciosa/090405smkd9080m3.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3622/3421057868_6ca7feaaff_m.jpg


http://farm4.static.flickr.com/3333/3421057672_ef96395fc8_m.jpg

LÂM BÒNG

Lá xoan ngược, xoan tròn
Hoa xim ở nách lá
Quả hạch hình con quay
Trị áp xe, trị lỵ.

BXP

Sưu tập

Lâm bòng - Guettarda speciosa, chi Guettarda, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ nhỏ. Lá hình trái xoan ngược dài dài hay trái xoan tròn, có khi hơi hình tim ở gốc, có mũi nhọn ngăn ngắn hoặc tù ở đầu, dài 10-25cm, rộng 7,5-18cm, nhẵn ở trên, có lông phấn và hơi có mạng ở mặt dưới, dạng màng; cuống lá dài 1-3,5cm. Hoa tập hợp với số lượng ít, thành xim ở nách lá, ít phân nhánh. Quả hạch dạng trứng hay hình con quay, dẹp ở đầu, đường kính 2-4cm, có 4-6 ô. Hạt đơn độc trong mỗi ô, cong có vỏ dạng màng.
Hoa tháng 7-2, quả tháng 7-3.
Nơi mọc:Loài cây châu Á và nhiều vùng nhiệt đới khác. Gặp ở Campuchia và Nam Việt Nam. Thường mọc dọc bờ biển Nha Trang, Côn Ðảo và Phú Quốc.
Công dụng: Thường được dùng điều trị các vết thương và áp xe. Ở Inđônêxia, vỏ thân dùng trị lỵ mạn tính.

thái thanh tâm
12-11-2013, 09:27 PM
http://sohanews2.vcmedia.vn/2013/1375933599626.jpg

KÍNH NHỜ BÁC PHƯỢNG

Quả gì thì cũng từ hoa
Em ngu ngơ quá phiền hà bác đây:
Hoa chi cho cái quả này
Em mà có giống trồng ngay cửa nhà
Đói lòng cho mắt chạy ra
Là no hồn bỗng đưa ta về ngày
Nằm trên tay mẹ mê say...

12.11.13 - TTT

buixuanphuong09
13-11-2013, 08:04 AM
http://sohanews2.vcmedia.vn/2013/1375933599626.jpg

KÍNH NHỜ BÁC PHƯỢNG

Quả gì thì cũng từ hoa
Em ngu ngơ quá phiền hà bác đây:
Hoa chi cho cái quả này
Em mà có giống trồng ngay cửa nhà
Đói lòng cho mắt chạy ra
Là no hồn bỗng đưa ta về ngày
Nằm trên tay mẹ mê say...

12.11.13 - TTT

MƯỚP VÚ NÀNG

Quả này: Sản phẩm tài hoa
Trưng bày trang trí cho nhà hàng đây
"Mướp vú nàng" ...ngắm mê say
"Cà phê Hà Nội" ... ắp đầy trong mơ
Bàn tay Nguyễn Thị Hoài Thơ
Làm nên tuyệt tác ... ngợi ca nữ quyền,
vẻ đẹp nữ tính Việt Nam
trong thời hiện đại... ngập tràn niềm vui
Silicon ... sơn da người
Không phải quả thật! Ai ơi chớ lầm!

BXP 13.11.2013

http://www.nttung.name.vn/2011/12/vu-muop-muop-vu.html

thái thanh tâm
13-11-2013, 08:34 AM
MƯỚP VÚ NÀNG

Quả này: Sản phẩm tài hoa
Trưng bày trang trí cho nhà hàng đây
"Mướp vú nàng" ...ngắm mê say
"Cà phê Hà Nội" ... ắp đầy trong mơ
Bàn tay Nguyễn Thị Hoài Thơ
Làm nên tuyệt tác ... ngợi ca nữ quyền,
vẻ đẹp nữ tính Việt Nam
trong thời hiện đại... ngập tràn niềm vui
Silicon ... sơn da người
Không phải quả thật! Ai ơi chớ lầm!

BXP 13.11.2013

Cảm ơn bác Phượng tinh anh
Cỏ cây hoa quả bác rành quá thôi
Quả thật bác bậc thầy rồi
Quả giả bác chỉ cả người lẫn tên
Em từng thắc mắc bao đêm
Nếu không có bác em tìm giống mua

Hóa ra người cứ hay đùa

TTT - 13.11.13

buixuanphuong09
13-11-2013, 09:05 PM
1.445-RAU MÁ NÚI
http://farm3.static.flickr.com/2632/4185562537_c53f748cda.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2684/4185544727_451193a4d9.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2517/4185547473_ee8217cc19.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Geophila%20repens.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTtTXwv_B-mHsB1qSCskuQ68iBy56K70FuVaYKcUgEgcNuRUxVfMA
RAU MÁ NÚI

Cây thảo mảnh, mọc bò
Phiến lá bầu dục rộng
Hoa trắng, quả hình cầu
Chữa dạ dày, viêm thận.

BXP

Sưu tập

Rau má núi - Geophila herbacea, chi Geophila,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây thảo mảnh mọc bò, sống dai. Lá mọc đối, phiến lá hình bầu dục rộng, dạng tim ở gốc, màu nâu lục ở mặt trên, màu nhạt ở mặt dưới, mềm, gân chân vịt, lá kèm hình bán nguyệt cao 1-7mm. Hoa 1-3 chiếc, trên cuống mảnh, lá bắc hình dải, lá đài 4-7 cao 4-6mm, tràng màu trắng có ống hẹp, 4-7 tai thon nhọn, nhị 4-7, bầu 2-5. Quả hạch đỏ, gần hình cầu, chứa 2 hạch, mỗi hạch một hạt.
Hoa tháng 5-9, quả tháng 8 đến tháng 1 năm sau.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc rải rác trong các bãi hoang, ven đồi miền trung du, trong rừng thường xanh nhiều nơi từ Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Giang, Hoà Bình, Ninh Bình tới Bà Rịa- Vũng Tàu (Côn Ðảo).
Công dụng: Có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Lá được dùng chữa ban, sởi, đái vàng, cây dùng trị đau dạ dày, viêm thận và rắn độc cắn.

buixuanphuong09
15-11-2013, 08:30 PM
1.446-VẤN VƯƠNG
http://www.fireflyforest.com/images/wildflowers/plants/Galium_apa_400.jpghttp://www.iewf.org/weedid/images/Galium_aparine/Galium%20aparine%20FOM%201104%20whole%20plant.JPG

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ab/Galium_aparine01.jpg/300px-Galium_aparine01.jpg

http://www.maltawildplants.com/RUBI/Pics/GLMAP/GLMAP-Galium_aparine_t.jpg

http://www.floradecanarias.com/imagenes/galium_aparine.jpg

http://1.bp.blogspot.com/-QtRBeERq5uU/Tz61R_vFHjI/AAAAAAAAAJw/v3N80jz3q6U/s1600/Courtesy+of+USDA+NRCS+Wetland+Science+Institute%25 3B+Douglas+Ladd.+1991..jpg
http://www.fireflyforest.com/images/wildflowers/plants/Galium_apa_300.jpg
VẤN VƯƠNG

Cây thảo, mọc bò, leo
Có gai nhọn dạng móc
Hoa trắng lục, quả đen
Trị tuần hoàn rối loạn.

BXP

Sưu tập

Vấn vương - Galium aparine,chi Galium,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo phân nhánh nhiều, sống hằng năm, mọc bò và leo cao 3-5m; thân có 4 góc, có gai nhọn dạng móc. Các lá của vòng (6-8) cũng lớm chớm những gai móc nhỏ hướng về chiều ngược lại ở mặt trên của phiến và trên các mép lá. Cụm hoa xim cao 3-4cm ở nách lá, có cuống; hoa trắng và lục nhạt. Quả màu đen, có hai hạt, to 2-3 mm, phủ lông mọc dày dạng móc.
Ra hoa tháng 11.
Nơi mọc:Loài phân bố ở châu Âu, châu Á. Ở nước ta, cũng chỉ gặp ở vùng núi cao Sapa (Lào Cai) và Ðà Lạt (Lâm Ðồng). Thu hái rễ cây quanh năm, phơi khô.
Công dụng: Rễ có vị cay, tính ấm. Toàn cây được dùng chữa phụ nữ kinh nguyệt không đều, cảm nhiễm niệu đạo và bệnh ngoài da.
Ở Pháp, cây thường được dùng trị các rối loạn tuần hoàn, bệnh hoàng đản, viêm màng phổi, viêm tuyến tiền liệt và các rối loạn của nó, tăng bạch huyết và dùng ngoài đắp trị ung thư.
Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ trị viêm khớp do phong thấp, thấp khớp gối, tâm lực suy kiệt, lưng cơ thương tổn, lao lực đau lưng, đòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
17-11-2013, 08:22 PM
1.447-GÁO TRÒN
http://krishivarada.in/wp-content/uploads/2011/08/IMG_0727-150x150.jpg

http://skds2.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/02/20/gao-tron-lam-thuoc.jpg


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3006s.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3006_1s.jpg

http://farm9.static.flickr.com/8444/7956270230_bbeb72bdf7_m.jpg


http://web3.dnp.go.th/botany/image/Web_dict/Haldina_cordifolia1.jpg

http://web3.dnp.go.th/botany/image/Web_dict/Haldina_cordifolia2.jpg

http://web3.dnp.go.th/botany/image/Web_dict/Haldina_cordifolia3.jpg


http://seablogs.zenfs.com/u/vTf5ttmRERrxgjVawVx0jH0-/photo/ap_20100525080122424.jpg

GÁO TRÒN

Cây gỗ lớn
Lá trái xoan
Hình tim gốc
Hoa màu vàng
Hình đầu rộng
Loại quả nang
Loài lấy gỗ.

BXP

Sưu tập

Gáo tròn - Haldina cordifolia,(Adina cordifolia, Nauclea cordifolia),chi Haldina,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây gỗ thường có kích thước lớn. Lá hình mắt chim hay trái xoan, hình tim ở gốc, có đuôi nhọn dài ở chóp, dài 10-30cm, rộng 8-20cm, màu lục sẫm và nhẵn ở mặt trên, nhạt màu hơn và có lông mềm ỏ mặt dưới, dai. Hoa vàng, thành đầu hình cầu, đường kính 18-25mm, xếp 1-3 cái, có cuống dài 3-9cm. Quả nang, dài 3-4mm, rộng 2mm ở đỉnh, hình nêm, có lông mềm. Hạt 6-8, có cánh ở hai đầu, nhọn ở gốc, chia đôi ở đỉnh.
Mùa hoa tháng 5 - 6, mùa quả chín tháng 7 - 11.
Nơi mọc:Loài của Ðông Dương và Ấn Độ, mọc trong các rừng thường xanh hoặc nửa rụng lá ở nhiều nơi. Ở nước ta cây có gặp ởThanh Hoá, Đồng Nai (Biên Hoà), Bà Rịa - Vũng Tàu (Châu Thành, Bà Rịa), An Giang (Châu Đốc).
Công dụng: Cây lấy gỗ. Nhựa cây làm thuốc diệt côn trùng và rễ dùng chữa lỵ.

buixuanphuong09
17-11-2013, 08:25 PM
1.448-LƯỠI RẮN
http://www.marinelifephotography.com/flowers/rubiaceae/hedyotis-corymbosa-2.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2008/2160078311_24c4eb0dfc.jpg

http://farm5.staticflickr.com/4144/4989152408_42e6696659_s.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Oldenlandia%20corymbosa.jpg

http://farm5.staticflickr.com/4131/4988547861_9d6b0ac6b2_m.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_TQBH/0058/320/Oldenlandia_corymbosa,I_TQBH5852.jpg

LƯỠI RẮN

Cây thảo, phân nhánh nhiều
Lá xoan dài, mọc đối
Hoa hồng, trắng, thành xim
Quả nang. Trị nhiều bệnh.

BXP

Sưu tập

Lưỡi rắn, Bòi ngòi ngù, Vỏ chu - Hedyotis corymbosa (Oldenlandia corymbosa), chi Hedyotis, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây thảo sống hằng năm, mọc thẳng cao 20-30cm, phân nhánh nhiều, nhẵn. Thân non màu lục, có 4 cạnh, sau tròn lại. Lá nhỏ, hình dải hay hình trái xoan dài, mọc đối, không có cuống hay có cuống rất ngắn; gân chính nổi rõ; lá kèm mềm, chia thuỳ ở đỉnh. Hoa tập trung thành xim hai ngả ở nách lá, gồm 2-4 hoa nhỏ màu trắng hay hồng. Hoa có 4 lá đài, 4 cánh hoa hợp, 4 nhị, bầu dưới 2 ô. Quả nang hình bán cầu, chứa nhiều hạt hình tam giác.
Nơi mọc:Loài cây liên nhiệt đới mọc hoang khắp nơi ở ruộng vườn. Có thể thu hái cây quanh năm nhưng tốt nhất vào mùa hạ, mùa thu. Rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô hoặc sao vàng mà dùng.
Công dụng:Thường dùng trị viêm các dây thần kinh, viêm khí quản, viêm tấy lan, viêm ruột thừa cấp, viêm gan vàng da hay không vàng da, bướu ác tính.

buixuanphuong09
18-11-2013, 08:48 AM
1.449-LƯỠI RẮN TRẮNG
http://www.bizearch.com/images/products/03/48/34870.jpg

http://i01.i.aliimg.com/photo/v0/505582697/Hedyotis_diffusa_Willd_P_E_.jpg

http://complementaryoncology.com/wp-content/uploads/2012/06/Hedyotis-diffusa.jpg

http://yduoc365.com/wp-content/uploads/co-luoi-ran-trang-bach-hoa-xa-thiet-thao-cay-thuoc-nam-y-duoc-viet-nam.jpg

http://www.imexbb.com/Images/11051416/hedyotis-diffusa-extract.jpg

http://www.chemfaces.com/imgs/Hedyotis-diffusa-Willd-20501.jpg

http://i00.i.aliimg.com/img/pb/328/418/467/467418328_818.jpg
LƯỠI RẮN TRẮNG

Cây thảo, mọc bò, nhẵn
Lá hình dải dài, dai
Hoa trắng, mọc từng đôi
Quả khô. Trị nhiều bệnh.

BXP

Sưu tập

Lưỡi rắn trắng, Bòi ngòi bò - Hedyotis diffusa,chi Hedyotis, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm, mọc bò, nhẵn. Thân cao 30-50m hình bốn cạnh, màu nâu nhạt, tròn ở gốc. Lá hình dải hơi thuôn dài 1-3cm, rộng 1-3mm, nhọn ở đầu, màu xám, dai, không cuống, lá kèm khía răng ở đỉnh. Hoa thường mọc đơn độc, hoặc từng đôi ở nách lá. Đài 4, hình giáo nhọn, ống đài hình cầu. Tràng 4, màu trắng ít khi hồng. Nhị 4, đính ở họng ống tràng. Bầu hai ô, 2 đầu nhuỵ, nhiều noãn. Quả khô, dẹt ở đầu, có đài tồn tại ở đỉnh, chứa nhiều hạt có góc cạnh.
Ra hoa hầu như quanh năm, nhưng chủ yếu vào mùa hè - thu (tháng 7-9).
Nơi mọc:Thông thường ở bờ ruộng vùng trung du và ở đồng bằng nhiều nơi, nhất là vào tháng 6. Thu hái cả cây vào mùa hạ, thu, rửa sạch phơi khô để dùng.
Công dụng: Vị ngọt, nhạt, tính mát; Thường dùng trị: Viêm đường tiết niệu, viêm amygdal, viêm hầu họng, viêm ruột thừa; Viêm gan, sỏi mật; U ác tính; Lỵ trực trùng; Mụn nhọt ung thũng, đòn ngã bầm đau, rắn độc cắn, trẻ em cam tích.

buixuanphuong09
18-11-2013, 08:51 AM
1.450-DẠ CẨM
http://www.virboga.de/video/pics/Hedyotis_capitellata_007819.jpg

http://imagelecourrier.vnanet.vn/uploaded/2013/1/3/3120134143345.jpg

http://talkvietnam.com/uploads/2013/01/hedyotis-capitellata.jpg

http://phytoimages.siu.edu/users/paraman1/7_25_06_6/CD71small/HedyotisPurpureaCalyculosa6.jpg.thb.jpg

DẠ CẨM

Cây leo bằng thân quấn
Phiến lá trái xoan thon
Cụm hoa chuỳ, tán tròn
Đau dạ dày ... đặc trị.

BXP

Sưu tập

Dạ cẩm, Loét mồm, Ngón lợn. Dây ngón cúi - Hedyotis capitellata, chi Hedyotis, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây thảo leo bằng thân quấn; cành vuông rồi tròn, phình to ở các đốt, có lông đứng. Lá có phiến hình trái xoan thon, chóp nhọn, đáy hơi tròn; gân phụ 4-5 cặp; mặt trên xanh nhẵn bóng, mặt dưới nhạt màu và có lông mềm; cuống lá 3-5mm; lá kèm có lông và 3-5 thuỳ hình sợi. Cụm hoa chuỳ ở ngọn và nách lá, mang tán tròn; mỗi tán mang 6-12 hoa màu trắng hoặc trắng vàng. Quả nang 1,5-2mm, chứa nhiều hạt rất nhỏ.
Mùa quả tháng 5-7.
Nơi mọc:Cây mọc hoang rất nhiều ở vùng rừng núi từ Lạng Sơn tới Khánh Hoà, Kontum, Lâm Đồng và Đồng Nai. Gặp nhiều trên đất sau nương rẫy bỏ hoang.
Công dụng: Dạ cẩm có vị ngọt hơi đắng, tính bình. Từ những kinh nghiệm dân gian của đồng bào Tày sử dụng cây Chạ khẩu cắm mà ta gọi tắt là Dạ cẩm, để chữa bệnh đau dạ dày; qua những thí nghiệm từ năm 1962, người ta đã chữa bệnh loét dạ dày với tác dụng làm giảm đau, trung hoà acid trong dạ dày, bớt ợ chua, làm vết thương loét se lại, ta đã chế dạng thuốc gọi là Cao Dạ cẩm bán ra thị trường vào năm 1963.

buixuanphuong09
18-11-2013, 01:04 PM
1.452-BÍ KỲ NAM
http://www.bihrmann.com/caudiciforms/foto/hyd-for.jpg

http://www.bihrmann.com/caudiciforms/difo/hyd-for-cau.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki7/Hydnophytum_formicarum8070196DmMas.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki7/Hydnophytum_formicarum8070196aDmMas.jpg


http://toptropicals.com/pics/garden/epiphytes/5089s.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/epiphytes/5090.jpg
BÍ KỲ NAM

Cây cộng sinh với kiến
Lá mọc đối, gốc thuôn
Hoa không cuống, màu trắng
Chữa thấp khớp, đau gan...

BXP

Sưu tập

Bí kỳ nam. Trái bí kỳ nam, Kỳ nam kiến - Hydnophytum formicarum,chiHydnophytum,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây phụ sinh, cộng sinh với kiến. Thân phình thành củ lớn, mặt ngoài sần sùi. Lá mọc đối, gốc thuôn, đầu tù; phiến lá dày, nhẵn bóng. Lá kèm sớm rụng. Hoa không cuống, mọc tụ họp 4-5 cái ở nách lá, màu trắng. Quả nhỏ, hình trụ hơi dài, khi chín màu da cam.
Mùa hoa quả: tháng 12-1.
Nơi mọc:Cây mọc hoang, bám vào các cây gỗ trong rừng thứ sinh ở miền Nam nước ta. Thu hái thân, thái mỏng, phơi đến gần khô thì phơi tiếp trong râm. Khi dùng đem thuốc tẩm qua nước đang sôi, rồi sao vàng.
Công dụng:Thường dùng chữa: Viêm gan, đau gan, vàng da; Ðau nhức gân xương, bong gân, thấp khớp; Ðau bụng, ỉa chảy.

buixuanphuong09
18-11-2013, 08:26 PM
1.453-THẠCH ĐINH HƯƠNG
http://farm8.static.flickr.com/7274/7560071514_5638266ba4.jpg

http://farm9.staticflickr.com/8016/7560048376_afe468543c_s.jpg

http://farm5.staticflickr.com/4079/4793598883_57a716dc4e_z.jpg
http://www.chadwellseeds.co.uk/_/rsrc/1374669015119/identification-corner/Hymenopogon%20parasiticus%20CC%206198%20%28pcp2008 0641%29%2013-7-10.JPG?height=752&width=1022
THẠCH ĐINH HƯƠNG

Cây bụi, loài phụ sinh
Lá tụ cuối các nhánh
Hoa năm cánh, có lông
Quả nang gồm hai mảnh.

BXP

Sưu tập

Thạch đinh hương, Vân mạc - Hymenopogon parasiticus,chi Hymenopogon,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây bụi phụ sinh, cao cỡ 1m; cành non có lông. Lá tụ ở cuối các nhánh; phiến hình muỗng, dài 8-15cm, gốc từ từ hẹp, có lông mịn, mỏng, gân phụ nhiều; lá kèm cao 7-9mm. Ngù hoa ở ngọn, các lá bắc trắng dạng lá có cuống, lá đài hẹp; tràng có ống cao 3cm, có lông; thùy 4-5. Quả nang hai mảnh; hạt nhiều, hẹp, có cánh.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta cũng chỉ gặp cây này trong rừng thường xanh ở Ðà Lạt (Lâm Ðồng).
Công dụng: ở Vân Nam (Trung Quốc) người ta dùng toàn cây trị đòn ngã tổn thương và gãy xương.

buixuanphuong09
18-11-2013, 08:27 PM
1.453-THẠCH ĐINH HƯƠNG
http://farm8.static.flickr.com/7274/7560071514_5638266ba4.jpg




http://farm5.staticflickr.com/4079/4793598883_57a716dc4e_z.jpg

http://www.chadwellseeds.co.uk/_/rsrc/1374669015119/identification-corner/Hymenopogon%20parasiticus%20CC%206198%20%28pcp2008 0641%29%2013-7-10.JPG?height=752&width=1022
THẠCH ĐINH HƯƠNG

Cây bụi, loài phụ sinh
Lá tụ cuối các nhánh
Hoa năm cánh, có lông
Quả nang gồm hai mảnh.

BXP

Sưu tập

Thạch đinh hương, Vân mạc - Hymenopogon parasiticus,chi Hymenopogon,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây bụi phụ sinh, cao cỡ 1m; cành non có lông. Lá tụ ở cuối các nhánh; phiến hình muỗng, dài 8-15cm, gốc từ từ hẹp, có lông mịn, mỏng, gân phụ nhiều; lá kèm cao 7-9mm. Ngù hoa ở ngọn, các lá bắc trắng dạng lá có cuống, lá đài hẹp; tràng có ống cao 3cm, có lông; thùy 4-5. Quả nang hai mảnh; hạt nhiều, hẹp, có cánh.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta cũng chỉ gặp cây này trong rừng thường xanh ở Ðà Lạt (Lâm Ðồng).
Công dụng: ở Vân Nam (Trung Quốc) người ta dùng toàn cây trị đòn ngã tổn thương và gãy xương.

buixuanphuong09
18-11-2013, 08:29 PM
1.454-ĐƠN ĐỎ DẠI
http://www.thaigardendesign.com/.a/6a010534c75d2a970c0120a69e45e8970c-800wi

http://farm4.static.flickr.com/3328/3584900696_26a907e570.jpg

http://www.wattano.ac.th/webpantip/images/pantippana/pics/052_1.jpg

http://www.angelplants.com/_ccLib/image/plants/DETA-250.jpg


ĐƠN ĐỎ DẠI

Cây nhỏ, lá bầu dục
Hoa thường đỏ hay hồng
Quả hạch, gần chia đôi
Lá, hoa chữa đau đầu.

BXP

Sưu tập

Đơn hẹp, Đơn đỏ dại, Mẫu đơn, Bông trang - Ixora stricta,chi Ixora,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ cao 0,50m đến 2m, nhẵn. Lá hình ngọn giáo hay bầu dục - ngọn giáo tù, nhọn hay có mũi ở đầu, dạng góc ở gốc, mầu xanh ôliu ở trên, nâu ở dưới, hơi dai, dài 5-12cm, rộng 3,5cm. Hoa hồng, đỏ, ít khi trắng hay vàng vàng, xếp thành xim dày hoa ở ngọn, không cuống hay chỉ có cuống ngắn. Quả hạch, gần như chia đôi, to bằng hạt đậu Hà Lan, màu đen đen, mỗi ô chứa 1 hạt.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Cây mọc hoang và cũng thường được trồng phổ biến khắp nơi làm cây cảnh vì hoa đẹp. Còn phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Malaixia.
Công dụng: Quả ăn được. Lá và hoa dùng hãm uống chữa đau đầu.

buixuanphuong09
18-11-2013, 08:31 PM
1.455-ĐƠN TRUNG QUỐC
http://www.magicoflife.org/flower_photos/Ixora_coccinea.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSI3Sj_QcVFH_HzSrmpHpFEIMG7oJopI 0S262_2FNYKXG3MqoGM-w

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fc/Ixora_chinensis_1.jpg/320px-Ixora_chinensis_1.jpg



ĐƠN TRUNG QUỐC

Cây nhỏ, lá phiến thon
Cụm hoa xim, vàng đỏ
Quả hạch, màu tía hồng
Vị ngọt, chữa nhiều bệnh.

BXP

Sưu tập

Đơn Trung Quốc, Trang đỏ - Ixora chinensis,chi Ixora,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ cao 2m, không lông. Lá có phiến thon hay bầu dục thon, dài 6-13cm, rộng 6-8cm, lúc khô, mặt trên màu lục, mặt dưới nâu; gân phụ 6-8 cặp; cuống dài 1-3cm. Hoa tập hợp thành xim dày hoa ở ngọn, màu đỏ hay vàng đỏ; tràng có ống cao 2-3cm, các thuỳ tràng xoan rộng. Quả hạch 2 hòn, to 7-8mm, màu tía hồng.
Cây ra hoa quả quanh năm.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở Lạng Sơn, Hà Bắc và nhiều nơi khác vùng đồng bằng. Rễ, cành, lá thu hái quanh năm, rửa sạch, phơi khô; rễ và cành nên thái phiến. Hoa thu hái vào mùa hạ, thu, phơi khô.
Công dụng: Vị ngọt nhạt, tính mát.Hoa chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, huyết áp cao. Rễ chữa lao phổi, ho khan, ho có đờm, ho ra máu. Cành và lá chữa đòn ngã tổn thương, bầm máu, phong thấp đau nhức, đụng giập, mụn nhọt, ung thũng. Thường dùng cành, lá tươi giã nát, hoặc cả cây bỏ rễ phơi khô tán bột, hoà với nước làm thuốc đắp.

buixuanphuong09
19-11-2013, 09:08 AM
1.456-ĐƠN VÀNG
http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Ixora_coccinea_c_Giuseppe_Mazza.jpg
http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Ixora_coccinea_c_Giuseppe_Mazza.jpghttp://www.photomazza.com/IMG/jpg_Ixora_coccinea_c_Giuseppe_Mazza.jpghttp://www.photomazza.com/IMG/jpg_Ixora_coccinea_c_Giuseppe_Mazza.jpg


http://knxlandscape.com/Upload/EditorImage/26052011/2052692932.jpg


http://files.myopera.com/httam/blog/DSC00729.JPG





http://www.desert-tropicals.com/Plants/Rubiaceae/Ixora_coccinea2.jpg



http://www.jungleseeds.com/images/IxoraYellow.jpg





http://www.floridagardener.com/pom/Ixora.jpg





http://www.jungleseeds.com/images/IxoraYellow.jpg



http://farm1.static.flickr.com/25/101566034_d37b564cce.jpg

ĐƠN VÀNG


Chị em chi họ Bông trang
Nhưng em mang sắc nắng vàng riêng tư
Cũng loài dâng cúng đình chùa
Chữa bệnh đau bụng, người ưa hay dùng.

BXP

Sưu tập

Đơn vàng, Trang vàng vàng - Ixora flavescens, chi Ixora,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ cao 2-3m. Lá thuôn hay thuôn ngọn giáo, gốc nhọn, đầu có mũi nhọn ngắn, dài 14-22cm, rộng 5-8cm, nhẵn ở trên, có lông mềm ở dưới, dày, dai, có cuống ngắn. Hoa thành xim dạng ngù ở ngọn, dày đặc. Quả hai hạch, cao 7-10mm, dày 10mm, có 2 ô; hạt 2, dài 5mm, có vỏ nâu.
Hoa tháng 7.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Campuchia và Việt Nam. Có gặp ở Kiên Giang (Hà Tiên: Bãi ốc).
Công dụng: Ở Campuchia, người ta hãm mỗi lần hai nắm cành lá cho vào nửa lít nước làm thuốc uống trị các cơn đau bụng.

buixuanphuong09
20-11-2013, 06:31 AM
1.457- ĐƠN ĐỎ
http://www.desert-tropicals.com/Plants/Rubiaceae/Ixora_coccinea.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_rvf43A3YXUM/Segws0QcyoI/AAAAAAAADPU/11yzulaVNe8/s400/Ixora4.jpg

http://4.bp.blogspot.com/_rvf43A3YXUM/SegwlMohz0I/AAAAAAAADPM/W7BNe6V7w4c/s400/Ixora3.jpg


http://wwx.inhs.illinois.edu/files/9813/3943/2847/IxoCoc2.jpg

http://bc5f8655ec0d8ce3b16c-67245749e7a5dacabb139b9ac5e160a3.r91.cf3.rackcdn.c om/560825_0841.jpg http://plants.usda.gov/gallery/standard/ixco_001_svp.jpg ĐƠN ĐỎ

Loài hoa phú quí: Bông trang
Mang theo mơ ước giầu sang cõi ngươì
Mẫu đơn mầu đỏ thắm tươi
Là hoa dâng cúng ở nơi đình chùa.

BXP

Sưu tập

Đơn đỏ, Mẫu đơn, Trang son, Bông trang đỏ - Ixora coccinea, chi Ixora, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ hoàn toàn nhẵn, trừ các trục hoa và lá đài. Lá hình trái xoan bầu dục hay thuôn, tù hay có mũi nhọn, nhọn sắc ở đỉnh, tròn, hình tim hay rất ít khi có góc ở gốc, màu nâu sáng trên cả hai mặt, dai, không cuống hay gần như không cuống, dài 5-10cm, rộng 3-5cm. Hoa đỏ hồng thành xim ở ngọn với trục ngắn, có đốt, phân cành, tạo thành ngù đặc. Quả có 2 ô, đen, cao 5-6mm, rộng 6-7mm. Hạt 1 trong mỗi ô, lồi ở lưng, lõm ở bụng, cao 4-5mm, rộng 3-4mm.
Mùa hoa tháng 5-10.
Nơi mọc: Ở nước ta, cây mọc hoang phổ biến ở các đồi khô, chua vùng trung du, thường mọc xen với các loại sim mua. Cũng được trồng làm cảnh ở các vườn gia đình. Có thể trồng bằng cành hoặc bằng hạt.
Công dụng: Vị đắng, tính mát. Ở Ấn Độ, người ta dùng như thuốc làm dịu, làm săn da, lợi tiểu, kháng sinh. Ta thường dùng rễ làm thuốc hãm uống để lọc trong nước tiểu trong chứng đái đục.

buixuanphuong09
21-11-2013, 09:35 AM
1.458-ĐƠN TRẮNG
http://farm4.static.flickr.com/3327/4597958924_d8c9ed3f9b_m.jpg

http://www.ebbd.info/images/ixora-nigricans.jpg

http://2.bp.blogspot.com/_QCVDCCdWTog/TFWCdFiCKPI/AAAAAAAACFI/CFYvJkxzZmg/s400/100_4694.jpg

http://images1.afamily.channelvn.net/Images/Uploaded/Share/2010/12/02/3c6untitled2.JPG

http://images1.afamily.channelvn.net/Images/Uploaded/Share/2010/12/02/MauDonTrang.jpg

http://www.tinhdocusiphathoi.vn/Images/Medicine/tinhdoMedicine_Full_420505.jpg

http://vinhphucdost.gov.vn/upload/2011/anh/anhminhhoa/bongtrang.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_QCVDCCdWTog/TFWCdFiCKPI/AAAAAAAACFI/CFYvJkxzZmg/s400/100_4694.jpg
ĐƠN TRẮNG

Em dòng dõi Bông trang chi họ
Hoa đơn sơ, không dâng cúng đình chùa
Cụm hoa xim trắng, quả hạch hai ô
Chữa thận, xương, điều hòa kinh nguyêt,

BXP

Sưu tập

Đơn trắng, Bông trang trắng - Ixora nigricans,chi Ixora,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ, cành non dẹt màu đen sau tròn và xám sáng. Lá bầu dục thuôn hình ngọn giáo hay trái xoan ngược, nhọn đầu, gốc nhọn hoặc có khi tròn, bóng và đen ở mặt trên, nâu và mờ ở mặt dưới, dạng màng, dài 10-22cm, rộng 2-6 cm; lá kèm hình bầu dục nhọn đầu. Hoa trắng nhiều, tập hợp thành xim ở đầu cành hay nách lá, dài 5-12cm, có trục phân đốt và trải ra, tạo thành cụm hoa dạng ngù. Quả hạch 2 ô, màu đen, dài 5-6mm, rộng 7-8mm. Hạt 1 trong mỗi ô, cao và rộng 4-5mm, lõm ở bụng.
Mùa hoa tháng 3-5, mùa quả tháng 4-6.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc hoang và cũng được trồng làm cảnh. Thu hái các bộ phận của cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: Được dùng chữa thận suy, lưng xương đau mỏi, yếu gân, điều hoà kinh nguyệt, lại trị bạch đới, lỵ. Cũng dùng làm cho mát mẻ bào thai và giải nóng ho. Người ta cũng thường nấu nước cho phụ nữ sinh đẻ uống.

buixuanphuong09
21-11-2013, 09:38 AM
1.459-TRẠCH CÔN
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Knoxia_valerianoides_photos_a6aed01bd720d2c0af5133 d5.jpg

http://img848.ph.126.net/3iQZLRNe_Hl1QaK1EqIJ8w==/697213517314232499.jpg

http://www.epilepsynaturapedia.com/images/f/fc/P191_1.jpg

http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Knoxia_valerianoides_photos_d048adde157cd865cdbf1a 18.jpg

TRẠCH CÔN

Thân thảo không chia nhánh
Lá có phiến hẹp thuôn
Xim dày, hoa nhỏ, vàng
Tính hàn, vị cay, đắng.

BXP

Sưu tập

Trạch côn - Knoxia valerianoides,chi Knoxia, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm cao 0,3-1m; thân không chia nhánh, lông có 4 rãnh. Lá có phiến lá thuôn hẹp, dài 2-10cm, rộng 0,5-3cm, có lông ở mặt dưới; lá kèm nhọn cao 8-10mm. Xim dày;. Quả hình trứng hay tròn, có 4-8 góc, hạt 2.
Hoa tháng 8-9, quả tháng 10-11.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta, cũng chỉ gặp trên đất có cỏ, dưới tán rừng một số nơi ở Khánh Hoà, Ðồng Nai.
Công dụng: Vị đắng, cay, tính hàn, có ít độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tả thuỷ ẩm, lợi niệu thông tiện.

buixuanphuong09
21-11-2013, 07:18 PM
1.460-TRẠCH CÔN SUMATRA
http://farm8.static.flickr.com/7110/7882928810_f9f7262a30.jpg

http://farm8.staticflickr.com/7258/8074739082_660bab1b60_m.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRORAM4Ewvqpw9_4szolgA2QpDR2q1xl GlAR8bKMHChDH6ZKKU1

http://farm9.staticflickr.com/8442/7882939112_81cfe1db96_z.jpg


http://farm8.staticflickr.com/7114/7882938040_5d6984eb32_z.jpg

TRẠCH CÔN SUMATRA

Cây thảo, cứng, lông mịn
Phiến lá bầu dục thuôn
Hoa xim trắng hay hồng
Trị kinh bế, bầm huyết.

BXP

Sưu tập

Trạch côn Sumatra - Knoxia sumatrensis,chi Knoxia, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây thảo cao 0,25-1m, cứng, mảnh, có lông mịn, có lông tơ hay có lông nhung, lóng rất dài. Lá thuôn, bầu dục hay ngọn giáo, men theo gốc, nhọn ở chóp, dài 7-13cm, rộng 12-25mm, dạng màng; cuống không có hay rất ngắn. Hoa trắng hay hồng; thành xim phân nhánh ở ngọn, dài 3-6cm. Quả hình trứng, bao bởi đài hoa tồn tại, có 6-8 cạnh dọc, không mở, dài 1-5cm.
Hoa tháng 11, quả tháng 12.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Độ, Nam Trung Quốc, các nước Ðông dương, Malaixia tới châu Ðại dương. Ở nước ta, cây mọc ở trên đất rừng thuộc các tỉnh Kon Tum, Ninh Thuận, An Giang.
Công dụng: Ở Quảng Tây (Trung Quốc), cây được trồng trị kinh bế, bầm huyết và đòn ngã tổn thương. Ở Campuchia, khi nấu rượu, người ta thường dùng cây này để làm tăng sự lên men.

buixuanphuong09
21-11-2013, 07:23 PM
1.461-NỤ ĐINH
http://www.abc.net.au/gardening/images/luculia_m592225.jpg

http://www.scientificlib.com/en/Biology/Plants/Magnoliophyta/images/ThLuculiaGratissima1.jpg


http://www.yaminacollectorsnursery.com.au/images2/Luculia-pinceana-Pink-Spice.jpg

http://cdn.buzznet.com/assets/imgx/1/2/8/9/9/4/5/1/orig-12899451.jpg

http://farm1.staticflickr.com/65/223705959_6b7799e48a_m.jpg

http://www.strangewonderfulthings.com/Luculia_pinceana_1017.jpg

http://pics.davesgarden.com/pics/2006/11/09/begoniacrazii/b3c30d.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQhv0FbIpfM5315UEaNo7NDxQ_LQVhhv 3snDU_TFoPi_7AQ2YMk
NỤ ĐINH

Lá bầu dục ngọn giáo
Hoa hồng nhạt, thành xim
Quả nang, hình trứng ngược
Thuốc bổ thận cường thân.

BXP

Sưu tập

Nụ đinh, Lucu, Diền đinh hương - Luculia pinceana, chi Luculia, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ, lá bầu dục ngọn giáo, có góc ở gốc, nhọn mũi hay có đuôi ngắn ở đầu, dài 5-15cm, rộng 3-5cm, màu lục nâu ở trên, nhạt màu hơn ở dưới, dai. Hoa hồng nhạt, thành xim dạng ngù ở ngọn, phân nhánh 2-3 lần. Quả nang dài 8-13 mm, hình trứng ngược. Hạt rất nhiều.
Ra hoa vào tháng 9.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Loài phổ biến ở vùng Sapa, tỉnh Lào Cai. Cũng được trồng làm cây cảnh vì hoa đẹp.
Công dụng: Lá phối hợp với lá cây Lù mù –Allophylus glaberRadlk., dùng làm thuốc cho phụ nữ uống trong trường hợp sinh đẻ khó khăn.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ được dùng làm thuốc khư phong trừ thấp, lý khí chỉ thống, bổ thận cường thân.

buixuanphuong09
26-11-2013, 10:14 AM
1.462- XÚ HƯƠNG WALLICH
http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/81329078.jpg

http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/81329322.jpg

http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/81329324.jpg

http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/81329325.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Lasianthus%20attenuatus.jpg

http://www.cvh.org.cn/final/81/04021016102.JPG

XÚ HƯƠNG WALLICH

Cây nhỏ, nhiều lông sét
Lá phiến bầu dục thon
Hoa trắng từ nách lá
Quả hạch màu tía xanh.

BXP

Sưu tập

Xú hương Wallich - Lasianthus wallichii,chi Lasianthus,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây nhỏ cao 1-2m, nhiều bộ phận có lông sét. Lá có phiến bầu dục thon, dài 6-15cm, rộng 2,5-4cm, đầu có mũi dài, gốc rất không cân, gân phụ 7-9 cặp chạy đến sát mép lá; cuống ngắn; lá kèm hình kim dài 6mm. Hoa đơn độc hoặc xếp vài cái ở nách lá; lá bắc dài đến 15mm; đài có răng 1mm; tràng có ống 7mm với 5 thùy; nhị 5; bầu 5 ô. Quả hạch dài 3-4mm, màu tía.
Ra hoa tháng 4.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc và Việt Nam. Cây mọc ở rừng từ Ninh Bình vào đến Kon Tum. Ðồng Nai ra tới Côn Ðảo.
Công dụng: Rễ có tác dụng thư cân hoạt huyết. Ở Trung Quốc, rễ được dùng trị đòn ngã tổn thương. Toàn cây dùng trị rắn hay chó dại cắn.

Sức khỏe đã khá hơn, nhưng chưa sưu tập được, còn một bài cũ tạm vào đăng nốt cho đỡ nhớ.

thái thanh tâm
26-11-2013, 11:16 AM
http://d.f6.photo.zdn.vn/upload/original/2011/07/04/9/25/13097463381172108733_574_0.jpg



10-HOA SƯA




Mỗi độ xuân về Hà Nội ta



Hoa Sưa nở rộ, trắng nõn nà



Hương thơm thanh khiết bay theo gió



Bao người ngắm cảnh, mến yêu hoa!




N.Đ.T





HOẠ





Hôm nào dưới gốc cây sưa



Tình cờ vào trú cơn mưa gặp người.....



Gốc sưa đạo tặc chặt rồi



Cháy niềm hoài niệm nhớ người viễn phương.





BXP 25.07.2011

Sưu tập
Phân loại khoa học (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_lo%E1%BA%A1i_sinh_h%E1%BB%8Dc)
Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) (ordo): Fabales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%C4%90%E1%BA%ADu) ( Đậu)
Họ (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) (familia): Fabaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%C4%90%E1%BA%ADu) (cánh bướm)
Phân họ (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D&action=edit&redlink=1) (subfamilia): Faboideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_%C4%90%E1%BA%ADu)
Tông (http://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%B4ng_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) (tribus): Dalbergieae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Dalbergieae) ( Sưa)
Chi (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) (genus):Dalbergia (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_C%E1%BA%A9m_lai)( Sưa)
Loài (http://vi.wikipedia.org/wiki/Lo%C3%A0i) (species): Dalbergia tonkinensis( Cây Sưa)

Sưa hay sưa Bắc Bộ, trắc thối, huê mộc vàng. Là cây gỗ nhỡ, lá thường xanh. Lá kép, dạng lông chim, lá kèm sớm rụng, số lá chét 7-15. Hoa tự dạng chùy, mọc ở nách lá, mầu trắng có đài hợp, thơm. Quả dạng quả đậu, khi chín không tự nứt. Cành non màu xanh có đốm bì khổng màu trắng. Hoa ra tháng 4-7. Quả chín thu hoạch tháng 11-12.Có hai loài sưa chính là sưa trắng và sưa đỏ sưa trắng cho hoa đẹp quả to đốt không có mùi nhưng giá trị gỗ không bằng sưa đỏ, sưa đỏ trông gần giống sưa trắng quả thành từng chùm đốt lên có mùi thối.
Do đặc điểm hoa trắng, có mùi thơm, tán rộng, nên người ta có thể trồng làm cảnh tại các đường phố. Hiện nay đang bị tận diệt khai thác vì giá rất cao.

Kính hỏi:

Hỏi thăm bác Phượng đa tài
Việt Nam có đến bao loài cỏ cây?
Tính chung cả thế giới này
Sách nào chỉ rõ cỏ cây bao loài?
TTT

buixuanphuong09
26-11-2013, 03:35 PM
Nguyên văn bởi TTT
Kính hỏi:

Hỏi thăm bác Phượng đa tài
Việt Nam có đến bao loài cỏ cây?
Tính chung cả thế giới này
Sách nào chỉ rõ cỏ cây bao loài?
TTT

Dạ thưa:

Phượng nông dân có đâu tài
Việt Nam phong phú vạn loài cỏ cây
Hiểu cây một tí ti này
Nó như hạt cát ...biết cây mấy loài!

BXP

Tôi không phải nhà nghiên cứu thực vật, cũng không phải cán bộ chuyên ngành, chỉ là một nông dân yêu thich cây cỏ. Dựa vào một nhúm kiến thức thực vật ít ỏi, học dở dang ở trường TCLNTW khi xưa, nhờ mạng diễn đàn lập Topic Sưu tập hoa để thực hiện ước mơ thời trai trẻ. Cây cỏ là những vật hiện hữu, dù nhiều đến đâu cũng phải có giới hạn, nhưng với điều kiện sức khỏe, với hiểu biết ít ỏi của mình thì đối với tôi, cây cỏ là vô hạn, dù tôi còn đủ sức gõ phím 05 năm nữa cũng chưa hết cây để tôi sưu tập. Chỉ tính riêng họ Phong lan đã có tới 250.000 loài, chưa kể hàng năm còn hàng trăm loài mới lai tạo. Tôi chỉ sưu tập trong khuôn khổ 57 Bộ, những loài cây có ở Việt Nam, tôi có thể tìm được mô tả. Chỉ vậy thôi, mà nếu tôi sồng nổi 05 năm nữa cũng không thiếu cây cho tôi sưu tập. Vũ trụ mênh mông, vô cùng vô tận, mà hiểu biết của con người thì có hạn...Thôi thì biết được chút nào hay chút ấy.
Chẳng còn bao lâu nữa, xác thân tôi sẽ tan hoại vào gió bụi thời gian, khi thân tôi còn hiện hữu, tay tôi còn gõ nổi phím, hy vọng rằng tôi còn có thể cống hiến cho đời một chút niềm vui trong việc sưu tầm cây cỏ.

BXP 26.11.2013

thái thanh tâm
26-11-2013, 04:37 PM
Nguyên văn bởi TTT
Kính hỏi:

Hỏi thăm bác Phượng đa tài
Việt Nam có đến bao loài cỏ cây?
Tính chung cả thế giới này
Sách nào chỉ rõ cỏ cây bao loài?
TTT

Dạ thưa:

Phượng nông dân có đâu tài
Việt Nam phong phú vạn loài cỏ cây
Hiểu cây một tí ti này
Nó như hạt cát ...biết cây mấy loài!

BXP

Tôi không phải nhà nghiên cứu thực vật, cũng không phải cán bộ chuyên ngành, chỉ là một nông dân yêu thich cây cỏ. Dựa vào một nhúm kiến thức thực vật ít ỏi, học dở dang ở trường TCLNTW khi xưa, nhờ mạng diễn đàn lập Topic Sưu tập hoa để thực hiện ước mơ thời trai trẻ. Cây cỏ là những vật hiện hữu, dù nhiều đến đâu cũng phải có giới hạn, nhưng với điều kiện sức khỏe, với hiểu biết ít ỏi của mình thì đối với tôi, cây cỏ là vô hạn, dù tôi còn đủ sức gõ phím 05 năm nữa cũng chưa hết cây để tôi sưu tập. Chỉ tính riêng họ Phong lan đã có tới 250.000 loài, chưa kể hàng năm còn hàng trăm loài mới lai tạo. Tôi chỉ sưu tập trong khuôn khổ 57 Bộ, những loài cây có ở Việt Nam, tôi có thể tìm được mô tả. Chỉ vậy thôi, mà nếu tôi sồng nổi 05 năm nữa cũng không thiếu cây cho tôi sưu tập. Vũ trụ mênh mông, vô cùng vô tận, mà hiểu biết của con người thì có hạn...Thôi thì biết được chút nào hay chút ấy.
Chẳng còn bao lâu nữa, xác thân tôi sẽ tan hoại vào gió bụi thời gian, khi thân tôi còn hiện hữu, tay tôi còn gõ nổi phím, hy vọng rằng tôi còn có thể cống hiến cho đời một chút niềm vui trong việc sưu tầm cây cỏ.

BXP 26.11.2013

Trời đất ơi! Chỉ riêng Phong lan đã có đến 250 nghìn loài. Thật không thể tưởng tượng được sự phong phú của thực vật nói riêng và thế giới nói chung. Cảm ơn bác nhiều lắm.
TTT

buixuanphuong09
26-11-2013, 08:03 PM
1.463- BƯỚM BẠC
http://www.rogerstreesandshrubs.com/MediaPath/BC9055AF5A504A9686CE44ED3447AE5C.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3522/3949116217_2df67603d7.jpg

http://www.thuocvuonnha.com/Medias/NewsImages/TVN/Buom+bac.jpg

http://www.ew9z.com/wp-content/uploads/2010/04/Mussaenda_pubescens_flower_6.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSSBVorQ71MYUyDWGIlZmTzxnNvM-x86aVJcLCStWED3fyHK0f9qA

http://baodanang.vn/dataimages/201307/original/images901023_thuoc.jpg

http://image.foodbub.com/productd/196/963418_2_mussaenda-pubescens-extract.jpg

http://1.bp.blogspot.com/-mTz0zqgXjj0/UObIvfqq9mI/AAAAAAAAAyk/_OONJOVEwdA/s400/bunga-nusa-indah.jpg

BƯỚM BẠC

Lá nguyên, mọc đối, màu xanh lục
Cụm hoa xim, năm cánh nhỏ, vàng
Lá đài phát triển thành bản trắng
Trị ho, tê thấp, nhiều loại viêm...

BXP

Sưu tập

Bướm bạc, Bươm bướm, Bứa chùa - Mussaenda pubescens, chi Mussaenda,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ mọc trườn 1-2m. Cành non có lông mịn. Lá nguyên, mọc đối, màu xanh lục sẫm ở mặt trên, nhạt và đôi khi có lông ở mặt dưới. Lá kèm hình sợi. Cụm hoa xim ngù mọc ở đầu cành. Hoa màu vàng, có lá đài phát triển thành bản màu trắng. Quả hình cầu, rất nhiều hạt nhỏ màu đen, vò ra có chất dính.
Ra hoa kết quả vào mùa hè.
Nơi mọc:Ở nước ta, theo tài liệu của Viện Dược liệu, loài này có gặp ở các tỉnh vùng Tây Bắc. Thân cây thu hái quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ và phơi khô. Lá thường dùng tươi.
Công dụng: Vị hơi ngọt, tính mát, thường dùng trị: Cảm mạo, sổ mũi, say nắng; Viêm khí quản, sưng amygdal, viêm hầu họng; Viêm thận phù thũng, viêm ruột ỉa chảy; Chảy máu tử cung; Rắn cắn; Viêm mủ da.
Dân gian dùng nó làm thuốc giảm đau trị ho, bạch đới, tê thấp.

buixuanphuong09
26-11-2013, 08:05 PM
1.464- BƯỚM BẠC CAMPUCHIA
http://yhoccotruyen.vn/uploads/2012/07/buom-bac-campuchia.jpg

http://farm9.staticflickr.com/8056/8141059325_7fea19ac9e_s.jpg


http://farm9.staticflickr.com/8324/8141059247_3fc655ec26_s.jpg

http://hoatuoi.ngoinhaxinh.com.vn/images/content/news_s4668.jpg
BƯỚM BẠC CAMPUCHIA

Cây bụi trườn, lá bầu dục thuôn
Bốn lá đài như cánh, có lông mịn
Cụm hoa xim ở ngọn, vàng nghệ
Hoa trị ho hen, lá uống thay trà.

BXP

Sưu tập

Bướm bạc Campuchia - Mussaenda cambodiana, chi Mussaenda,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây bụi mọc trườn; nhánh non có lông mịn. Lá hình bầu dục thuôn, hình ngọn giáo, chóp có mũi hay có đuôi, mặt trên màu đen có lông rải rác, mặt dưới có lông xám; phiến lá mỏng, dai, lá kèm chẻ đôi. Cụm hoa xim ở ngọn, dày, phân nhánh nhiều hay ít. Hoa có 4 lá đài có lông cao 2,5mm, lá đài như cánh có lông mịn; tràng hoa màu vàng nghệ. Quả dạng bầu dục, đen, có vân dọc, nhẵn.
Hạt nhiều, rất nhỏ, có vỏ màu đen có mạng.
Mùa hoa quả tháng 2-11.
Nơi mọc:Cây mọc ở chỗ ẩm và sáng trong các rừng thưa và các tràng cây bụi ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tây (Ba Vì) qua Thừa Thiên - Huế đến tận Kiên Giang (Phú Quốc).
Tính vị, tác dụng:Hoa có vị ngọt, tính mát; có tác dụng lợi tiểu, trị sốt.
Công dụng: Ở Campuchia, nhân dân vùng Tatey, trên độ cao 900m, thường dùng các lá thật non làm rau ăn với mầm Somlo. Người ta dùng hoa làm thuốc trị ho, hen, sốt rét có chu kỳ, đau thắt lưng. Dùng ngoài để chữa các bệnh về da. Lá cũng dùng làm trà uống giải nhiệt.

buixuanphuong09
27-11-2013, 08:43 AM
1.465- BƯỚM BẠC LÁ
http://cache.yduoc.net.vn/130-100/97bf9c5c97f96bf7b533f01b4e751204/buom-bac-la.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b0/Starr_070515-7076_Mussaenda_frondosa.jpg/200px-Starr_070515-7076_Mussaenda_frondosa.jpg

http://farm4.staticflickr.com/3498/3243298243_243a78afe9_m.jpg

http://farm9.staticflickr.com/8185/8141090158_3bcceda153_n.jpg

http://www.greengardeningcookingcuring.com/M/Mussaenda-Frondosa-Detail.jpg

http://www.tskk.org/uploads/photo_galleries/1_92_sherwaddam1.jpg

http://4.bp.blogspot.com/_EWuR-VzwybY/SeXEpQBbeWI/AAAAAAAABao/_Aoy2We4z9Y/s400/P1011408.JPG
BƯỚM BẠC LÁ

Cây gỗ nhỏ, lá bầu dục thuôn
Lá đài trắng, hoa nhỏ mầu vàng
Quả dạng trứng, hạt nhiều, màu đen
Bổ phổi, lợi tiểu, trị hen xuyễn.

BXP

Sưu tập

Bướm bạc lá, Bướm vàng - Mussaenda frondosa, chi Mussaenda,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)
.
Mô tả:Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ cao tới 7m; cành non có lông hoe. Lá bầu dục thuôn, có khi hình ngọn giáo ngược, nhọn và tròn ở gốc, nhọn thành đuôi ở chóp, dài 8-15cm, rộng 3-5cm, màu lục sẫm ở trên, màu sáng hơn ở dưới, mỏng, dai. Hoa thành xim ở ngọn các nhánh. Quả dạng trứng hay bầu dục mang 1 núm do lá đài tạo nên. Hạt rất nhiều, màu đen.
Hoa tháng 7-9; quả tháng 8 -11.
Nơi mọc:Cây mọc ở các tỉnh phía Nam từ Gia Lai tới Lâm Đồng.
Còn phân bố ở Ấn Độ, Malaixia.
Công dụng: Hoa được xem như bổ phổi và lợi tiểu.
Dùng trị suyễn, sốt rét định kỳ và thủy thũng. Dùng ngoài rửa các vết thương và mụn nhọt.

buixuanphuong09
27-11-2013, 08:45 AM
1.466- BƯỚM BẠC QUẢ NANG
http://cache.yduoc.net.vn/250-195/97bf9c5c97f96bf7b533f01b4e751204/buom-bac-qua-nang.jpg

http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/buombacquanang.jpg

BƯỚM BẠC QUẢ NANG

Có lông vàng nằm, cây gỗ nhỏ
Phiến lá ngọn giáo, bầu dục hay xoan
Cụm nhiều xim bò cạp, hoa vàng
Vị ngọt, mát, chữa về ôn nhiệt.

BXP

Sưu tập

Bướm bạc quả nang, Bươm bướm, Hồ diệp - Mussaenda dehisens, chi Mussaenda,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ 1,5-3m, có lông vàng nằm. Lá có phiến hình ngọn giáo ngược, bầu dục hay trái xoan, nhọn hay tù ở gốc, chóp có mũi dài, dài 10-18cm, rộng 3-6cm, màu xanh ôliu, có lông cứng rải rác ở mặt trên, có lông mềm nằm ở mặt dưới, nhất là trên các gân. Cụm hoa ngù gồm nhiều xim bò cạp. Hoa vàng. Quả thường khô và dạng quả nang, hình xoan ngược hay bầu dục, mang lá đài dài 6-8mm. Hạt rất nhiều và nhỏ.
Nơi mọc:Cây mọc ở chỗ ẩm, sáng, trong rừng thưa và savan cây bụi ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Vĩnh Phú, Hoà Bình và tới Đồng Nai.
Công dụng: Vị ngọt nhạt, tính mát. Rễ, thân cũng được dùng như các loài khác chữa bệnh ôn nhiệt, trong ngoài đều nóng, các khiếu không thông. Vỏ dùng chế nước uống cho trẻ em bị bệnh đậu mùa.

buixuanphuong09
27-11-2013, 08:46 AM
1.467-BƯỚM BẠC REHDER
http://cache.yduoc.net.vn/250-195/97bf9c5c97f96bf7b533f01b4e751204/buom-bac-rehder.jpg
BƯỚM BẠC REHDER

Cây phân nhánh, lá thuôn, tròn ở gốc
Hoa thành xim phân nhánh, màu vàng
Quả mọng bầu dục, Hạt nhiều, đen
Lá giã ra trị sốt, hoa lợi tiểu.

BXP

Sưu tập

Bướm bạc Rehder, Tang bứa - Mussaenda rehderiana, chi Mussaenda,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ phân nhánh. Lá thuôn, tròn ở gốc, thon nhọn dần và nhọn ở chóp, dài 8-12cm, rộng 3-4,5cm, có lông nhung ở trên, có lông mềm nhất là trên các gân ở mặt dưới, dai như da. Hoa vàng, thành xim phân nhánh dạng ngù. Quả mọng hình bầu dục, không bao bởi các lá đài, đen, có lông. Hạt rất nhiều, nhỏ, dẹp, đen.
Hoa tháng 6-12.
Nơi mọc:Loài chỉ mọc ở trong rừng các tỉnh phía Bắc của nước ta. Còn phân bố ở Campuchia
Công dụng: Lá giã ra trị sốt. Hoa được sử dụng ở Campuchia làm thuốc lợi tiểu và trị hen.

buixuanphuong09
27-11-2013, 08:49 AM
1.468-BƯỚM BẠC TRÀ
http://yhoccotruyen.vn/uploads/2012/07/buom-bac-tra.jpg
BƯỚM BẠC TRÀ

Cây leo, đâm rễ ở các mấu
Lá bầu dục, hình ngọn giáo hay thuôn
Hoa xim ở ngọn, hầu như không cuống
Quả trị sốt, dùng uống thay trà.

BXP

Sưu tập

Bướm bạc trà - Mussaenda theifera, chi Mussaenda,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây leo hay mọc nằm, phân nhánh từ gốc và đâm rễ ở các mấu. Lá thuôn - bầu dục, hình ngọn giáo, dạng góc và men theo gốc, nhọn mũi, cuống mảnh. Hoa xếp 2-5 cái, thành xim ở ngọn, hầu như không cuống. Quả mọng hình bầu dục hay hình trứng, mang phần còn lại của lá đài, có gai, màu đen đen. Hạt rất nhiều, màu nâu, có chấm.
Hoa tháng 4-7.
Nơi mọc:Cây mọc nhiều ở các tỉnh phía Nam từ Ninh Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu đến Tây Ninh.
Công dụng: Quả dùng chế nước uống thay Trà để trị bệnh sốt.

buixuanphuong09
28-11-2013, 08:59 AM
1.469- BA KÍCH
http://www.elixier.de/images/Morinda%20officinalis%20(Ba%20Ti%20Jian)%20roots.j pghttp://www.theherbalist.com.au/herb_photos/morinda1.jpg

http://www.theherbalist.com.au/herb_photos/Morinda.jpg

http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/251918164/Morinda_Officinalis_How.jpg

http://www.durazestcanada.com/images/articles/morinda-officinalis.jpg

http://i01.i.aliimg.com/photo/v0/562557109/Bajitian_plant_extract_Morinda_officinalis_extract .jpg_350x350.jpg

http://www.binhminhjsc.com/vn/components/com_virtuemart/shop_image/product/Bk2.JPG

http://yduoc365.com/wp-content/uploads/cay-ba-kich-day-ruot-ga.jpg
BA KÍCH

Dây leo, cành non có cạnh
Lá bầu dục, mặt dưới có lông
Hoa nhỏ màu trắng, sau hơi vàng
Thuốc bổ não, trị đau xương, tinh khí.

BXP

Sưu tập

Ba kích, Dây ruột gà - Morinda officinalis, chi Morinda, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Dây leo, sống nhiều năm, thân non màu tím, có lông, sau nhẵn, cành non có cạnh. Lá mọc đối hình ngọn giáo hay bầu dục, lúc non có lông dài ở mặt dưới, sau đó ít lông và màu trắng mốc; lá kèm hình ống. Hoa nhỏ màu trắng, sau hơi vàng, mọc thành tán ở nách lá, đầu cành. Quả tròn, khi chín màu đỏ.
Hoa tháng 5-6, quả tháng 7-10.
Nơi mọc:Mọc hoang ở ven rừng thứ sinh, trung du và miền núi. Gặp nhiều ở Quảng Ninh, Hà Tây, Ninh Bình, Vĩnh Phú, Bắc Thái, Hà Bắc, Lạng Sơn, Hà Giang, Hoà Bình, Có nhiều nơi như ở Quảng Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phú trồng để đảm bảo nhu cầu trong nước.
Công dụng: Ba kích có vị cay ngọt, tính hơi ấm. Nước sắc Ba kích làm tăng sức dẻo dai, tăng cường sức đề kháng chung cho cơ thể, chống viêm, làm tăng sự co bóp của ruột và giảm huyết áp. Ba kích được dùng chữa dương uỷ, phong thấp cước khí, gân cốt yếu, mềm, lưng gối mỏi đau. Trong nhân dân. Ba kích là vị thuốc bổ trí não và tinh khí, dùng chữa xuất tinh sớm, di mộng tinh, liệt dương, kinh nguyệt chậm hoặc bí kinh, phong thấp, huyết áp cao.

buixuanphuong09
28-11-2013, 09:00 AM
1.470-BA KÍCH LÔNG
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Morinda_cochinchinensis.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Macrosolen%20cochinchinensis.jpg

BA KÍCH LÔNG

Thân có lông vàng dày, cây nhỡ
Lá phiến thon, hai mặt lông vàng
Tán nhiều hoa màu trắng, lúc khô đen
Vị cay ngọt, dùng như Ba kích.

BXP

Sưu tập

Ba kích lông, Ba kích quả to,Nhàu Nam Bộ - Morinda cochinchinensis, chi Morinda, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ, thân có lông vàng dày, nằm. Lá có phiến thon, chóp có đuôi, đen lúc khô, hai mặt có lông vàng, dày ở gân chính, gân phụ 10-12 cặp; lá kèm mỏng, nhọn, có lông. Tán hoa 5-8 mỗi tán mang 30-40 hoa, cuống tán 3,3cm, hoa không cuống, lúc khô đen; đài cao 1,5mm, tràng có ống cao 2,2mm, trắng. Quả hợp, to vào cỡ 2cm, vàng khi chín sau đỏ.
Nơi mọc:Cây mọc ở các tỉnh phía Nam, gặp nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên; Kontum, Gia Lai, Ðắc Lắc, Lâm Ðồng. Thu hái rễ quanh năm. Rễ gầy và ít thịt hơn Ba kích.
Công dụng: Vị cay ngọt tính hơi ấm; có tác dụng làm ngừng ho, trừ phong. Ta thường dùng như Ba kích.

buixuanphuong09
29-11-2013, 07:45 AM
1.471- ĐƠN MẶT QUỶ
http://www.rainforestpublishing.com.au/botanical_images/Morinda%20umbellata%204.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Morinda%20umbellata.jpg

http://www.wildsingapore.com/wildfacts/plants/coastal/morinda/umbellata/090513labd1670m3.jpg

http://farm9.static.flickr.com/8083/8292301297_c1b72c2d61.jpg

http://farm9.static.flickr.com/8519/8455568086_559b71a6fe_m.jpg

http://farm4.staticflickr.com/3088/2847577173_2de3c40ea9_z.jpg?zz=1

ĐƠN MẶT QUỶ

Cây tỏa hay leo, lá rộng thuôn
Hoa thành đầu, trắng, ống tràng lông
Dính nhau ...quả hạch hình cầu dẹp
Tính nóng, vị cay ... ghẻ lở dùng.

BXP

Sưu tập

Mặt quỷ, Ðơn mặt quỷ, Nhàu tán - Morinda umbellata, chi Morinda, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây mọc toả ra hay leo, tới 10m. Lá hình trái xoan ngược rộng, thuôn, bầu dục, hay hình dải-ngọn giáo, thót lại ở gốc, tù nhọn hay có đuôi và nhọn mũi ở đầu, nhẵn hay có lông ở mặt dưới, gân phụ 4-6 cặp, lá kèm hình tam giác. Hoa xếp thành đầu đường kính khoảng 6mm ở ngọn nhánh hay xếp hình tán. Hoa trắng, tràng có ống có lông ở vùng cổ, thuỳ 4 thon. Quả gồm những hạch dính nhau, gần hình cầu, dẹp, có bề mặt sù xì. Hạt 1 trong mỗi nhân.
Ra hoa hầu như quanh năm.
Nơi mọc:Thường gặp mọc ở các bờ đất dưới chân đồi ven suối, ven rừng đồng bằng, dưới tán các cây gỗ, mọc bò trên các cây bụi ở nơi đất khô trãi nắng miền trung du từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hoà Bình, Ninh Bình qua Thanh Hoá, Nghệ An đến Gia Lai.
Công dụng: Vị cay, ngọt, tính hơi nóng. Ðược dùng trị mụn nhọt, lỵ, mẩn ngứa, ghẻ lở ngoài da. Còn dùng tẩy giun sán.

buixuanphuong09
29-11-2013, 07:50 AM
1.472- NHÀU LỚN
http://4.bp.blogspot.com/-zkrre_BMeic/TvNTsFbuPWI/AAAAAAAAAzE/cqiIRnm5GM0/s400/3df039d8ac7fd6c0e87de2b0e9817de20.jpg

http://asgap.org.au/jpg1/m-cit.jpg

http://4.bp.blogspot.com/-QGKJ-ARArIc/Tz5ifML2TeI/AAAAAAAAAdY/mcqEWBmsFy8/s400/4.jpg

http://herbalistics.com.au/shop/catalog/images/Morinda_citrifolia2.jpg

http://www.herbalbiosolutions.us/images/morinda-citrifolia-extract.jpg

http://fireflyforest.net/images/firefly/2009/July/Morinda-citrifolia-2.jpghttp://www.anbg.gov.au/stamps/stamp-morinda-citrifolia-2010.jpg

http://taxo4254.wikispaces.com/file/view/Noniflower.jpg/380771860/440x382/Noniflower.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRsb2Q44b1MBo8hyZ_yzqB-VbeP3eSuIyumz8aN1-EJ5HsB9za1

NHÀU LỚN

Lá hình bầu dục rộng
Hoa trắng hợp thành đầu
Quả nạc, dính với nhau
Công hiệu chữa nhiều bệnh.

BXP

Sưu tập

Nhàu, Nhàu lớn, Nhàu núi, Nhàu rừng - Morinda citrifolia, chi Morinda, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ hay cây gỗ, hoàn toàn nhẵn. Lá hình bầu dục rộng, ít khi bầu dục thuôn, có góc ở gốc, có mũi nhọn ngắn, nhọn hoặc tù ở chóp, dài 12-30cm, rộng 6-15cm, bóng loáng, dạng màng. Hoa trắng, hợp thành đầu, đường kính 2-4cm. Quả nạc, gồm nhiều quả mọng nhỏ, màu vàng lục nhạt, bóng, dính với nhau, chứa mỗi cái 2 hạch có 1 hạt. Hạt có phôi nhũ cứng.
Nơi mọc:Thường gặp mọc hoang ở nhiều nơi, cũng thường được trồng. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm. Rễ thường được sử dụng nhiều nhất, phơi hay sấy khô, các bộ phận khác dùng tươi.
Công dụng: Rễ dùng chữa cao huyết áp, nhức mỏi tay chân, đau lưng, sài uốn ván. Nhân dân thường dùng rễ để nhuộm đỏ vải lụa. Lá dùng chữa lỵ, ỉa chảy, cảm sốt và nấu canh ăn cho bổ. Dùng ngoài giã đắp làm lành vết thương, vết loét làm chóng lên da non. Dịch lá được dùng đắp trị bệnh viêm khớp gây đau nhức. Vỏ nấu nước dùng cho phụ nữ sau khi sinh uống bổ. Quả Nhàu chấm với muối ăn làm dễ tiêu hoá, còn dùng làm thuốc điều kinh, trị băng huyết, bạch đới. Quả nướng chín ăn chữa kiết lỵ, ho hen, cảm, dùng tốt cho người bị bệnh đái đường và phù thũng.

buixuanphuong09
29-11-2013, 07:54 AM
1.473-NHÀU LÁ NHỎ
http://iflora.info/B8F3C76C-030B-4F9B-9D0D-0D48EFA9F83E/E90F43C5-66EC-4E2F-946C-44B0EB912DDE_files/Morinda%20parvifolia2.jpg

http://farm4.staticflickr.com/3448/3737838216_550227cc1e_s.jpg https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQqtFei2Qh6PmXb0vsvmlihB8HazshhO BY_l5s66vnlW8KtZz6G3Q http://amuseum.cdstm.cn/AMuseum/mangrove/images/a_jiyanteng.jpg


http://www.nature-museum.net/Data/2008/200807/20080703/Normal/46e88019-2101-471d-bec0-db05e1cf294e.jpg

NHÀU LÁ NHỎ

Dây leo, lông mịn vàng
Lá mọc đối, xoan ngược
Hoa trắng, cụm hình đầu
Quả hợp xám, vàng đỏ.

BXP

Sưu tập

Nhàu lá nhỏ - Morinda parvifolia, chi Morinda, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Dây leo; cành non có lông mịn màu vàng. Lá mọc đối, phiến lá xoan ngược, dài 2-6cm, rộng 1-1,5cm, gân phụ 4-5 cặp, cuống dài 4-8mm; lá kèm mỏng. Cụm hoa gồm 2-6 đầu nhỏ 5-8mm trên cuống dài 1-2,5cm, mỗi đầu có 4-8 hoa màu trắng; nụ cao 3mm. Quả hợp xám rồi vàng cam hay hồng, đường kính 8-10mm.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta chỉ gặp ở Quảng Bình.
Công dụng: Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ trị thấp nhiệt sinh ỉa chảy.

buixuanphuong09
30-11-2013, 08:10 AM
1.474- GIAM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bd/Mitragyna_speciosa111.JPG/220px-Mitragyna_speciosa111.JPG

http://kratomeye.com/wp-content/uploads/2013/04/4598615004_ebb8a821e3_z-350x262.jpg

http://kratomeye.com/wp-content/uploads/2013/04/mitragyna_speciosa.jpg

http://www.kratom.net/attachment.php?attachmentid=20&d=1258109740&stc=1

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRmMMf0YlHVWm7EEDvNx4tX0Vmofwi5Z YbzcNjayqKJHdbWi8Xy

http://www.herbalfire.com/media/catalog/product/cache/1/image/9df78eab33525d08d6e5fb8d27136e95/k/r/kratom-live-plants.jpeg

http://www.shamanic-extracts.com/xcart/images/d_204.jpg
GIAM

Cây trung bình, lá thuôn, bầu dục
Hoa thành đầu, 2 lá hình dải thuôn
Quả nang, hạt dẹp, hai đầu có cánh
Lá phơi khô, nghiền bột giúp ăn ngon.

BXP

Sưu tập

Giam - Mitragyna speciosa, chi Mitragyna, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây có kích thước trung bình. Lá thuôn hay bầu dục, tròn hay tù ở chóp và ở gốc, dài 4-10cm, rộng 1,5-7cm, màu nâu sẫm và bóng ở mặt trên, sáng hơn và mờ ở mặt dưới, nhẵn, dai. Hoa thành đầu, xếp 3 cái một ở ngọn, đường kính 1,5-2cm, ở gốc có 2 lá hình dải thuôn, dài 3-4cm. Quả nang dạng gốc, dài 5mm, rộng 3mm ở đỉnh. Hạt dẹp, có cánh ở hai đầu.
Cây ra hoa tháng 4.
Nơi mọc:Cây của Ðông Dương, Ấn Độ và Xri Lanka, phổ biến ở miền Nam nước ta.
Công dụng:Lá non rất đắng; nếu phơi khô, nghiền bột và nấu chín có thể dùng làm thức ăn, gây kích thích sự ăn ngon miệng. Ở Ấn Độ vỏ và rễ được dùng trị sốt và cơn đau bụng.

buixuanphuong09
30-11-2013, 08:17 AM
1.475-GÁO VÀNG
http://www.rainforestpublishing.com.au/botanical_images/Nauclea%20orientalis%208.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3211/3110136432_ffb1f72d04.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3648/3386531020_e6cacb9403.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3001/2692816036_df76a95460.jpg



http://farm4.static.flickr.com/3596/3628074021_04f5fa8594.jpg

GÁO VÀNG

Cây gỗ lớn, cành mọc ngang
Gỗ màu vàng, lá xoan rộng
Cụm hoa nhỏ, có mùi thơm
Vỏ, rễ đắng. Chữa xơ gan...

BXP

Sưu tập

Gáo vàng - Naucleaorientalis(Sarcocephulus coadunata), chi Nauclea, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ lớn, cao đến 20m. Cành mọc ngang. Vỏ non màu nâu đậm, vỏ cây già màu xám trắng, gỗ vàng. Lá hình xoan rộng, chóp tròn, gốc tròn hay hình tim, dài 8-25cm; cuống tròn lõm ở trên; lá kèm tròn. Cụm hoa hình đầu ở trên một cuống đài mang nhiều hoa nhỏ màu vàng hay màu ngà, có mùi thơm. Quả kép mập, to 2-3cm.
Cây ra hoa tháng 3, có quả chín tháng 7.
Nơi mọc:Ở nước ta, thường mọc ở các trảng, rừng phục hồi, chỗ ẩm mát ven suối vùng đồng bằng tới ven nước lợ. Cũng được trồng lấy gỗ làm ghe. Ta thường bóc vỏ cây dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần. Có thể chẻ gỗ phơi khô để dùng.
Công dụng: Vỏ cây và rễ đều có vị đắng, có tác dụng bổ, hạ nhiệt.
Thường dùng làm thuốc bổ đắng, chữa sốt và chữa xơ gan cổ trướng. Dùng 10-15g, sắc uống. Ðể chữa xơ gan, phối hợp với Cỏ sữa. Cỏ xước, mỗi vị 10g.

buixuanphuong09
30-11-2013, 08:20 AM
1.476- HUỲNH BÁ
http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/2b223030-1c07-42c3-b49a-b158cffbec99/Nauclea%20officinalis%20-%20Habit.jpg.aspx

http://www.hkherbarium.net/herbarium/Images/58Nauclea%20officinalis.JPG

http://farm9.static.flickr.com/8265/8631934170_778751fa81_m.jpg

http://farm2.static.flickr.com/1077/5164111932_1183434a3a.jpg

HUỲNH BÁ

Cây gỗ, lá bầu dục
Nhọn gốc, màu xanh nâu
Hoa đầu ở ngọn nhánh
Gỗ vàng. Vỏ trị viêm...

BXP

Sưu tập

Huỳnh bá - Nauclea officinalis, chi Nauclea, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ có kích thước trung bình 4-12m. Lá hình bầu dục, ngọn giáo, nhọn ở gốc, nhọn mũi hay có đuôi ngắn ở chóp, màu xanh nâu nâu, rồi sẫm ở mặt trên, hơi dài; lá kèm đầu tròn cao 6-8mm. Hoa đầu ở ngọn các nhánh, to 1-1,5cm. Quả mọng kép, hình cầu tròn, hạt có áo hạt màu cam.
Hoa tháng 4, quả tháng 5.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung quốc, Campuchia và Việt Nam. Ở nước ta, chỉ gặp tại một số nơi ở miền Nam (Núi Dinh, Trảng Bom).
Công dụng:Gỗ màu vàng da cam nhạt, rất đắng. Vỏ có vị đắng, tính mát; dùng trị viêm amygdal cấp tính; viêm yết hầu, viêm tuyến vú.

buixuanphuong09
30-11-2013, 08:22 AM
1.477-GĂNG GAI CONG
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/ganggaicong.jpg

http://photoshare.ru/data/55/55975/1/607wz4-8r7.jpg

GĂNG GAI CONG

Cây gỗ nhỏ mọc trườn
Có gai nhiều, cong, khoẻ
Hoa xim trắng, mùi thơm
Lá hãm uống giải khát.
BXP

Sưu tập

Găng gai cong, Mo tró, ác ó, nút - Oxyceros horrida, chi Oxyceros, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ mọc trườn, có gai nhiều, khoẻ, cong dài 1cm. Lá thuôn, nhọn - tù ở đầu, nhọn sắc ở gốc, dai dai. Hoa trắng, thơm, thành xim dài 3-4cm. Quả mọng, gần hình cầu, có lỗ tổ ong ở đầu, màu đen đen, đường kính 9-10mm, có 2 ô. Hạt 4 hay hơn trong mỗi ô, chìm trong lớp nạc có nhựa và hoá nhầy mạnh, có vỏ mỏng.
Hoa tháng 2-8, quả tháng 3-12.
Nơi mọc:Cây mọc ven rừng, dựa theo ruộng rạch, gặp nhiều ở các tỉnh phía Nam nước ta. Cũng phân bố ở Ấn Độ, Inđônêxia, Campuchia.
Công dụng: Ở Campuchia, người ta dùng lá sấy trên than hãm uống làm nước giải khát.

buixuanphuong09
01-12-2013, 09:44 AM
1.478-XÀ CĂN THẢO
http://www.osaka-midori.jp/fululu/04midokorogenzai/midokoro130304/Ophiorrhiza%20japonica.jpg

http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image2/yasou272.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Ophiorrhiza%20singaporensis.jpg

http://farm8.static.flickr.com/7167/6782434409_0d85450d8a_m.jpg

http://farm9.static.flickr.com/8282/7604395658_c2eaa3cb4b_m.jpg

http://farm9.static.flickr.com/8015/7604395464_c4895c6df9_m.jpg


http://www.cvh.org.cn/final/65/103754.jpghttps://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS8oHkJ9xkiyXwT0TDXBj3TNRg092Nsh qRBvFtqwzNXSJyxULvgLg

http://wildflowersofshimane.web.fc2.com/L1280/Ophiorrhiza_japonica_N3.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3549/3469946126_4ba36e2511_o.jpg
XÀ CĂN THẢO

Cây thảo đứng, không lông
Lá mọc đối, phiến thon
Chùm hoa xim bò cạp
Vị ngọt, trị ngã đòn.

BXP

Sưu tập

Xà căn thảo - Ophiorrhiza japonica, chiOphiorrhiza, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo mọc đứng, cao 12-15cm, có thể đến 40cm, không lông. Lá mọc đối; phiến lá thon, đầu nhọn dài, mỏng; gân phụ 7-10 cặp, lá kèm nhỏ, mau rụng. Chùm hoa mang ít xim bò cạp dài 1-2cm, với 5-10 hoa cao 1,5cm, tràng có ống dài 1,2cm. Quả nang dẹp dẹp, dạng củ ấu, rộng 4,5-8mm; hạt nhỏ có cánh.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nhật Bản, Trung Quốc và Việt Nam. Thường mọc ở rừng, hay bám trên đá. Ở nước ta, cây mọc ở Lạng Sơn, Thừa Thiên - Huế vào đến Lâm Ðồng (Ðà Lạt).
Công dụng: Vị ngọt, nhạt, tính bình; được dùng trị ho, lao lực thổ huyết, đòn ngã, kinh nguyết không đều. Dùng ngoài giã đắp tùy lượng.

buixuanphuong09
01-12-2013, 09:47 AM
1.479- XÀ CĂN THẢO QUẢNG CHÂU
http://farm6.static.flickr.com/5472/9227098859_87a405acc4_m.jpg

http://159.226.89.108/content/2011/12/04/21/07803_large.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQJOthrMiHPwcGU_91FS7gn5Lle2kfsw bRXQi3t4NBDKvpReswYrw
http://img.plantphoto.cn/image2/b/1286322.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5046/5359610407_3b8db865fb_b.jpg
http://img.plantphoto.cn/image2/b/1286366.jpg
XÀ CĂN THẢO QUẢNG CHÂU

Cây thảo đứng, nhiều cành
Lá bầu dục, đầu nhọn
Tràng hoa trắng, không lông
Quả nang dạng củ ấu.

BXP

Sưu tập

Xà căn thảo Quảng Châu - Ophiorrhiza cantoniensis, chiOphiorrhiza, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo mọc đứng, phân nhiều cành, cao 40-80cm, không lông. Lá có phiến bầu dục, dài 8-15cm, rộng 3-5cm, đầu thuôn nhọn, gốc từ từ hẹp trên cuống, mỏng, mặt trên màu lục đen, mặt dưới màu vàng nhạt, gân phụ 10-12 cặp, cuống dài 1,5-4cm. Cụm hoa trên cuống dài 6-8cm, ở ngọn nhánh, gồm các xim bò cạp thưa ở đỉnh; hoa cao 12mm; đài có lông mịn, tràng màu trắng, không lông. Quả nang dạng củ ấu, rộng hơn dài gấp 3 lần, độ 9mm.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam và Tây Nam Trung Quốc; cũng có gặp ở dưới tán rừng một số nơi ở miền Bắc nước ta.
Công dụng: Ở Trung Quốc, cây được dùng trị ho do lao lực, ỉa chảy, tinh thần suy yếu, đòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
05-12-2013, 07:34 PM
1.480- GIỌT SÀNH

http://farm3.staticflickr.com/2657/3999855799_26bbedc65c.jpg (http://farm3.staticflickr.com/2657/3999855799_26bbedc65c.jpg)
http://farm7.staticflickr.com/6019/6285933064_9b7469cea0_z.jpg (http://farm7.staticflickr.com/6019/6285933064_9b7469cea0_z.jpg)
http://farm4.static.flickr.com/3158/2911249734_d03cce6eed.jpg (http://farm4.static.flickr.com/3158/2911249734_d03cce6eed.jpg)
http://farm9.static.flickr.com/8331/8115740047_68429abf6d.jpg (http://farm9.static.flickr.com/8331/8115740047_68429abf6d.jpg)
http://1.bp.blogspot.com/-Ilo-b0Kva0s/UH6ynCwHu4I/AAAAAAAAAJQ/-P-_tjAr6_w/s320/pavetta_indica-fl-1.jpg (http://1.bp.blogspot.com/-Ilo-b0Kva0s/UH6ynCwHu4I/AAAAAAAAAJQ/-P-_tjAr6_w/s1600/pavetta_indica-fl-1.jpg)
http://2.bp.blogspot.com/-_b2Zdr7Rp1M/UG2fYwAnjAI/AAAAAAAAFIw/-uCeEob1ffg/s320/Pavetta-indica-Kankara-Kattukkaranai-Papidi-Kakachdi.jpg (http://2.bp.blogspot.com/-_b2Zdr7Rp1M/UG2fYwAnjAI/AAAAAAAAFIw/-uCeEob1ffg/s1600/Pavetta-indica-Kankara-Kattukkaranai-Papidi-Kakachdi.jpg)


GIỌT SÀNH


Cây nhỏ, nhánh non nhẵn
Lá thay đổi, xoan, thuôn
Hoa trắng, xim ở ngọn
Chữa tê thấp, tiêu viêm.


BXP


Sưu tập


Giọt sành, Bã mía, Thanh táo rừng - Pavetta indica, chi Pavetta, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)


Mô tả: Cây nhỏ mảnh hay cây gỗ nhỏ, có cành mọc đối với nhánh non mảnh, nhẵn, có lông bột hay lông mềm. Lá mọc đối, có hình dạng thay đổi, hình trái xoan thuôn, nhẵn, có lông bột hay lông mềm ở mặt dưới. Hoa trắng, thành xim ở ngọn, có khi thành chuỳ, ngắn hơn lá; lá bắc dạng màng, rộng, dạng đấu, tồn tại. Quả dạng quả mọng, hình cầu, có 2 ô, mang một đầu nhuỵ tồn tại dạng vòng. Hạt 1 trong mỗi ô, màu nâu đen đen, phẳng hay lõm ở trong, lồi trên mặt lưng.
Nơi mọc:Có nhiều thứ khác nhau phân bố khắp nước ta, mọc dọc theo các suối ở rừng thứ sinh sau nương rẫy, gặp trong rừng đất sét ở Hoà Bình, Quảng Ninh, Vĩnh Phú.
Công dụng: Rễ đắng, có tác dụng khai vị lợi tiểu. Lá tiêu viêm, sát trùng.
Ở Việt Nam, gỗ chẻ mỏng nấu nước như Chè, dùng chữa tê thấp. Quả ngâm giấm được dùng làm gia vị.

Ghi chú: Thứ Giọt sành lông trắng - Pavetta indica L. var. canescens Pit., gặp nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên, cũng được dùng chữa tê thấp.

buixuanphuong09
05-12-2013, 07:36 PM
1.481- GIỌT SÀNH HỒNG KÔNG

http://www.hkflora.com/qef/plantphoto/Rubiaceae/Pavetta_hongkongensis/150/Pavetta_hongkongensis_0004.jpg (http://www.hkflora.com/qef/plantphoto/Rubiaceae/Pavetta_hongkongensis/150/Pavetta_hongkongensis_0004.jpg)
http://www.virboga.de/video/pics/Pavetta_hongkongensis_004609.jpg (http://www.virboga.de/video/pics/Pavetta_hongkongensis_004609.jpg)
http://farm3.static.flickr.com/2845/9237500693_b19db8c575_m.jpg (http://farm3.static.flickr.com/2845/9237500693_b19db8c575_m.jpg)
http://www.hkherbarium.net/herbarium/topics/Names/Names_3.JPG (http://www.hkherbarium.net/herbarium/topics/Names/Names_3.JPG)
http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/60393927.jpg (http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/60393927.jpg)
http://farm8.static.flickr.com/7085/7255128922_c7f24024f9.jpg (http://farm8.static.flickr.com/7085/7255128922_c7f24024f9.jpg)
http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/60393943.jpg (http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/60393943.jpg)
GIỌT SÀNH HỒNG KÔNG

Cây nhỡ, phiến lá thuôn
Lúc khô màu đen đen
Chuỳ hoa to, tràng ống
Trị cảm sốt, viêm gan.

BXP

Sưu tập

Giọt sành Hồng kông - Pavetta hongkongensis, chi Pavetta, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ thường cao dưới 5m, cành có vỏ đen. Lá có phiến thuôn, dài 8-15cm, rộng 4-4,5cm, đầu nhọn, gân phụ 7-8 cặp, lúc khô màu đen đen; cuống dài 1,2cm, lá kèm xoan nhọn. Chuỳ hoa to, rộng 20cm, cao 15cm, có lá bắc to, cuống hoa 6-10mm, đài không lông, cao 3mm; tràng có ống dài 1,5cm, có lông và ở 1/3 trên, thuỳ 4, cao 5mm; vòi nhuỵ có phần thò ra dài 2cm. Quả có đường kính 6-7mm, màu đen.
Hoa về mùa hè.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc, Bắc Việt Nam. Chỉ gặp ở tỉnh Hoà Bình, dọc đường đi, trên các đồi, lùm bụi. Thu hái cây quanh năm. Rửa sạch, cắt đoạn rồi phơi hay sấy khô.
Công dụng: Vị đắng, tính lạnh, Thường được dùng trị Cảm mạo phát sốt, phòng trị cảm nắng (nóng đột ngột, trúng thử); Viêm gan. Ðòn ngã tổn thương; Táo bón.
Dùng 15-25g sắc uống hoặc nấu nước uống thay trà.

buixuanphuong09
05-12-2013, 07:39 PM
1.482- HẾ MỌ

http://www.discoverlife.org/IM/I_SP/0040/320/Psychotria_elata_flower_cluster,I_SP4093.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_SP/0040/320/Psychotria_elata_flower_cluster,I_SP4093.jpg)
http://www.visualphotos.com/photo/1x7571808/hot_lips_psychotria_sp_also_called_labios_ardiente s_or_labios_de_puta_corcovado_national_park_BG7854 .jpg (http://www.visualphotos.com/photo/1x7571808/hot_lips_psychotria_sp_also_called_labios_ardiente s_or_labios_de_puta_corcovado_national_park_BG7854 .jpg)
http://farm3.staticflickr.com/2761/4480747366_2cd26472da_t.jpg (http://farm3.staticflickr.com/2761/4480747366_2cd26472da_t.jpg)
http://selvatica.org/Plants/psychotria.jpg (http://selvatica.org/Plants/psychotria.jpg)
http://farm4.static.flickr.com/3114/3367307345_c25e0ee15c.jpg (http://farm4.static.flickr.com/3114/3367307345_c25e0ee15c.jpg)
http://www.discoverlife.org/IM/I_SP/0029/320/Psychotria_marginata_flower,I_SP2978.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_SP/0029/320/Psychotria_marginata_flower,I_SP2978.jpg)
http://www.naturezabrasileira.com.br/fotos/watermark/wm_IMG8373.jpg (http://www.naturezabrasileira.com.br/fotos/watermark/wm_IMG8373.jpg)
(Vì tên khoa học của chi là sp., "nghĩa là không xác định" nên hình ảnh của nó có nhiều khác , tôi không đủ trình độ phân biệt, đành cứ post lên nhiều loại vậy)
HẾ MỌ

Cây cao, nâu, cành giòn
Lá hình bầu dục nhọn
Hoa nhỏ, mọc thành chùm
Dùng trị lỵ amip.

BXP

Sưu tập

Hế mọ, Mán kho, Cỏ nòi - Psychotria sp., chi Psychotria, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây cao 0,8-1,8m. Thân nâu, cành giòn. Lá đơn, mọc đối, rộng 2,5cm, dài 6-8cm, hình bầu dục nhọn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt, gân lá nổi rõ. Hoa nhỏ, mọc thành chùm ở ngọn, đài gồm 5 lá đài màu lục nhạt, tràng có 5 cánh hoa màu trắng, có lông mịn.
Ra hoa vào tháng 5, có quả tháng 7-9.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở rừng tỉnh Sơn La.
Công dụng: Đồng bào Thái dùng trị lỵ amip và viêm đại tràng mạn tính. Dùng nước sắc 1/1 cho uống, người lớn 30g, trẻ em 5-20g, không có triệu chứng ngộ độc.

buixuanphuong09
05-12-2013, 07:41 PM
1.483- LẤU ĐỎ

http://www.leafvein.net/plant_photo/nine_fr1.JPG (http://www.leafvein.net/plant_photo/nine_fr1.JPG)
http://farm3.static.flickr.com/2020/1586868273_b7ece507b4.jpg (http://farm3.static.flickr.com/2020/1586868273_b7ece507b4.jpg)
http://farm3.staticflickr.com/2120/2494930528_78940c4be9_s.jpg (http://farm3.staticflickr.com/2120/2494930528_78940c4be9_s.jpg)
http://farm3.static.flickr.com/2287/1587748190_5676241b69_m.jpg (http://farm3.static.flickr.com/2287/1587748190_5676241b69_m.jpg)
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT4QHwQKev8TiSZ77vVHMoax0PKhRmSO hyP5N1fypQYuiEM6DeB (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT4QHwQKev8TiSZ77vVHMoax0PKhRmSO hyP5N1fypQYuiEM6DeB)
http://www.wm-sec.com/psychotria_rubra2.jpg (http://www.wm-sec.com/psychotria_rubra2.jpg)
LẤU ĐỎ

Cây nhỡ, hoàn toàn nhẵn
Lá hình bầu dục thuôn
Hoa trắng nhạt, thành xim
Trị thương hàn, kiết lỵ.

BXP

Sưu tập

Lấu, Lấu đỏ, Men sứa - Psychotria rubra, chi Psychotria, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ 1-9m, hoàn toàn nhẵn. Lá hình bầu dục thuôn, rộng nhiều hay ít, thon hẹp dài dài về phía gốc, nhọn mũi, màu lục hay nâu lục, có khi nâu đỏ ở mặt trên, sáng màu hơn ở dưới, dạng màng. Hoa màu trắng nhạt, thành xim phân nhánh ở ngọn. Quả hạch bầu dục, có khi gần hình cầu, mang đài hoa tồn tại, dài 5-7mm, màu đỏ có 2 hạch phẳng-lồi, với 5 cạnh và rãnh lưng. Hạt 1 trong mỗi ô, màu đen.
Ra hoa vào tháng 5-7.
Nơi mọc:Rất phổ biến khắp nước ta, trong các rừng thưa, các savan cây bụi từ Vĩnh Phú, Hoà Bình, Lạng Sơn, Bắc Thái. Rễ thu hái quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô. Lá thường dùng tươi.
Công dụng: Vị đắng, tính mát. Thường được dùng trị: Cảm mạo, bạch hầu, viêm amygdal, viêm họng; Kiết lỵ, sốt thương hàn; Thấp khớp đau nhức xương, đau lưng. Lá dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, vết thương chảy máu, rắn cắn, viêm mủ da, đụng giập.

buixuanphuong09
05-12-2013, 07:43 PM
1.484- LẤU BÒ


http://www.leafvein.net/plant_photo/creep_nine_fr.jpg (http://www.leafvein.net/plant_photo/creep_nine_fr.jpg)
http://www.chemfaces.com/imgs/Psychotria-serpens-Linn-20376.jpg (http://www.chemfaces.com/imgs/Psychotria-serpens-Linn-20376.jpg)
http://www.hkherbarium.net/herbarium/IMGPoM/20031204.jpg (http://www.hkherbarium.net/herbarium/IMGPoM/20031204.jpg)
http://farm4.staticflickr.com/3318/4618752598_7e7fefcc0e_m.jpg (http://farm4.staticflickr.com/3318/4618752598_7e7fefcc0e_m.jpg)
http://www.wildtrekking.net/plant/plant_gallery/fruit/img/100/fr0050.jpg (http://www.wildtrekking.net/plant/plant_gallery/fruit/img/100/fr0050.jpg)
http://farm5.static.flickr.com/4052/4618753186_b23cc07106.jpg (http://farm5.static.flickr.com/4052/4618753186_b23cc07106.jpg)
LẤU BÒ


Dây leo, nhiều rễ bám
Hoa trắng, tràng có lông
Quả hạch trắng, hai nhân
Trị đau lưng, nhọt độc.


BXP

Sưu tập

Lấu bò, Dé, tai chuột- Psychotria serpens, chi Psychotria, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Dây leo sống lâu năm, dài tới 5m hay hơn, có nhiều rễ bám, lá xanh dợt, không lông, lá kèm 2-6mm, mau rụng. Ngù hoa to. Hoa trắng, mẫu 5, tràng hoa có lông ở cổ. Quả hạch trắng, cao 6mm, có 2 nhân. Có một thứ lá rộng- var latifolia Pierre ex Kit, lá hình xoan ngược, cụm hoa dài (9cm).
Ra hoa vào mùa thu
Nơi mọc: Cây của vùng Ấn Ðộ, Malaixia, mọc hoang bám trên các cây gỗ hay trên đá. Thu hái toàn cây quanh năm dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Cây có vị se hơi ngọt, tính nóng. Dùng trị: Phong thấp tê đau, đau dây thần kinh toạ, đau mình mẩy; Ðau lưng, đau ngang thắt lưng, rối loạn chức năng sau khi bị chấn thương; Sâu quảng, nhọt độc. Dùng 15-30g dạng thuốc sắc. Phụ nữ có thai tránh dùng.

buixuanphuong09
05-12-2013, 07:46 PM
1.485- HOA MÔI MỌNG


http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/012013/17/PsychotriaElata5.jpg (http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/012013/17/PsychotriaElata5.jpg)
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki5/Psychotria_poeppigiana4a_Dasha.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki5/Psychotria_poeppigiana4a_Dasha.jpg)
http://ntsavanna.com/wp-content/uploads/2007/02/opposite-leaves.jpg (http://ntsavanna.com/wp-content/uploads/2007/02/opposite-leaves.jpg)
http://farm5.static.flickr.com/4053/4540572820_386b90f86c.jpg (http://farm5.static.flickr.com/4053/4540572820_386b90f86c.jpg)
http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/012013/17/PsychotriaElata4.jpg (http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/012013/17/PsychotriaElata4.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ57wtv335uXiIlv_UCG7L4MaFfkPW-lZcIyO8LC1eRRy8z_yQK (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ57wtv335uXiIlv_UCG7L4MaFfkPW-lZcIyO8LC1eRRy8z_yQK)
http://i46.tinypic.com/149b7ee.jpg (http://i46.tinypic.com/149b7ee.jpg)
http://www.mobot.org/MOBOT/Research/taylor/cephaelis6.jpg (http://www.mobot.org/MOBOT/Research/taylor/cephaelis6.jpg)
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRejnES-EitiA6CpAoc1eyWxNKIrjdAN3xeJ820CqWMO6kDhD38rg (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRejnES-EitiA6CpAoc1eyWxNKIrjdAN3xeJ820CqWMO6kDhD38rg)
http://www.discoverlife.org/IM/I_SP/0006/320/Psychotria_poeppigiana_flower_cluster,I_SP635.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_SP/0006/320/Psychotria_poeppigiana_flower_cluster,I_SP635.jpg)
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQGCMZuEKsyADdBuoWu9qckcpd-4cgJeuWDr79RwxZ2gYvvdsFesg (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQGCMZuEKsyADdBuoWu9qckcpd-4cgJeuWDr79RwxZ2gYvvdsFesg)


HOA MÔI MỌNG

Lá đài mọng đỏ tựa đôi môi
Phiến lá dài thuôn, đầu nhọn rồi
Năm cánh trắng vàng, đài ống hẹp
Nồng nàn hương sắc hiến anh thôi.

BXP

Sưu tập

Hoa Môi mọng - Psychotria poeppigiana, chi Psychotria, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây thảo,lá hình bầu dục thuôn, rộng nhiều hay ít, thon hẹp dài dài về phía gốc, nhọn mũi,màu lục. Thoạt nhìn hoa, có lẽ bạn sẽ tưởng đó là cặp môi của một kiều nữ, hoa Psychotria elata được đặc trưng bới màu hoa đỏ rực rỡ, giống một đôi môi đỏ mọng. Loài hoa này thu hút được rất nhiều động vật đến thụ phấn, trong đó có loài bướm và chim ruồi. Đây cũng là cây mà loài tằm vàng Xlophanes adalia rất thích làm tổ.
Thứ mà bạn thấy trong ảnh là lá đài của bông hoa. Nhìn ở góc độ này, hoa giống như một cặp môi đang chúm chím, Nhưng ở góc độ khác, hoa tựa như cặp môi đỏ mọng, đang dần hé mở
Nơi mọc: Cây mọc chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Mỹ. Nó hiện được trồng tại Vườn bướm ở Manuel Antonio, Costa Rica.

Ghi chú: Vì loài hoa này không có ở Việt Nam, tôi không tìm được Mô tả, phải truy cập các trang web nước ngoài, đưa vào google dịch, nhưng máy nó dịch rất ngây ngô, tôi không đủ trình độ để tóm tắt, cố gắng lắm mới được mấy dòng trên. Bạn đọc thông cảm vậy.

buixuanphuong09
05-12-2013, 08:06 PM
Vì sức khỏe rất kém không đủ sức chèn ảnh, điều chỉnh theo ý muốn, tôi copy ở Blog cá nhân, dán vào, điều chỉnh qua cho dòng xích lại, ảnh nào to quá thì bỏ đi... Mạng TH cỡ ảnh nào thì nó giữ nguyên như thế nên rất khó khăn, vì khi lấy ảnh trên mạng có nhiều ảnh đẹp cỡ lại rất lớn, hoặc nhiều ảnh bị cái Bản quyền nên vô cùng khó. Giá như mạng TH có thể điều chỉnh được. Ở Blog cá nhân, dù cỡ ảnh rất to hay rất nhỏ, khi đưa vào Blog tôi điều chỉnh dễ dàng trở về cỡ trung bình. Ở Blog cá nhân tôi còn nhiều bài, trong thời gian yếu này tôi đành copy dán vào, điều chỉnh sơ qua, bạn đọc cảm thông vậy.

BXP 05.12.2013

buixuanphuong09
06-12-2013, 08:53 AM
1.486- LĂNG TRANG


http://www.dnp.go.th/mfcd3/oganization/khaoyaiphants/%E0%B8%8B%E0%B9%89%E0%B8%AD%E0%B8%99%E0%B8%9B%E0%B 9%88%E0%B8%B2.jpg (http://www.dnp.go.th/mfcd3/oganization/khaoyaiphants/%E0%B8%8B%E0%B9%89%E0%B8%AD%E0%B8%99%E0%B8%9B%E0%B 9%88%E0%B8%B2.jpg)


http://www.zhiwutong.com/tu/bp/p/prismatomeris%20tetrandra%2002%20menglun%20xtbg_s. jpg (http://www.zhiwutong.com/tu/bp/p/prismatomeris%20tetrandra%2002%20menglun%20xtbg_s. jpg)


http://www.nanagarden.com/Picture/Product/400/129554.jpg (http://www.nanagarden.com/Picture/Product/400/129554.jpg)


http://www.nanagarden.com/Picture/Product/400/114408.jpg (http://www.nanagarden.com/Picture/Product/400/114408.jpg)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT1cG0KsQTmr41SkurMJei0mG8VjyNQk JwsmYhMJIIvME70tSZUKA (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT1cG0KsQTmr41SkurMJei0mG8VjyNQk JwsmYhMJIIvME70tSZUKA)

LĂNG TRANG

Cây nhỏ, nhẵn, nhánh nhiều
Lá bầu dục ngọn giáo
Hoa trắng, thành chụm, thơm
Gỗ lọc máu và bổ.

BXP

Sưu tập

Mui hay Lăng trang - Prismatomeris tetrandra, chi Prismatomeris, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ cao 2-8m, phân nhánh nhiều và rất nhẵn. Lá mọc đối, hình bầu dục ngọn giáo, chóp nhọn, gốc nhọn sắc, xám nhạt hay nâu vàng vàng trên cả hai mặt, dai, dài 5-14cm, rộng 2-7cm; cuống lá dài 12-15mm, có rãnh ở trên. Hoa trắng, thơm, thành chụm gân hình tán. Quả mọng hình cầu, đường kính 6mm, màu đen.
Cây ra hoa tháng 1-6, có quả tháng 8-11.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây thường mọc ở rừng ngập mặn từ Quảng Ninh vào tới Ðồng Nai, Tây Ninh, An Giang.
Công dụng: Vị hơi đắng, cay, tính bình. Ở Campuchia, rễ được xem như lợi tiêu hoá, làm tăng lực và gỗ có tác dụng lọc máu và bổ, được dùng để điều trị viêm phế quản, cùng phối hợp với rễ cây Dừa, rễ cây Lá móng. Gỗ được dùng nấu nước cho phụ nữ mới sinh uống.

buixuanphuong09
06-12-2013, 08:54 AM
1.487- MƠ TAM THỂ




http://farm5.static.flickr.com/4105/5085704169_52e9c6ae44.jpg (http://farm5.static.flickr.com/4105/5085704169_52e9c6ae44.jpg)
http://farm5.staticflickr.com/4088/5086302630_a68c894b12.jpg (http://farm5.staticflickr.com/4088/5086302630_a68c894b12.jpg)
http://farm5.static.flickr.com/4086/5086298604_a9fd85385e.jpg (http://farm5.static.flickr.com/4086/5086298604_a9fd85385e.jpg)
http://skds3.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/10/15/124la-mo-long-con-goi-mo-tham-the.JPG (http://skds3.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/10/15/124la-mo-long-con-goi-mo-tham-the.JPG)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/88/L%C3%A1_m%C6%A1_l%C3%B4ng.jpg/220px-L%C3%A1_m%C6%A1_l%C3%B4ng.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/88/L%C3%A1_m%C6%A1_l%C3%B4ng.jpg/220px-L%C3%A1_m%C6%A1_l%C3%B4ng.jpg)
http://farm5.staticflickr.com/4133/5086301008_83b49c5946_o.jpg (http://farm5.staticflickr.com/4133/5086301008_83b49c5946_o.jpg)
http://www.mytho-fleurs.com/images/Fleurs_du_Vietnam/Paederia_lanuginosa.jpg (http://www.mytho-fleurs.com/images/Fleurs_du_Vietnam/Paederia_lanuginosa.jpg)
http://photos.foter.com/93/buds-of-paederia-lanuginosa-nu-cua-hoa-mo-long_l.jpg (http://photos.foter.com/93/buds-of-paederia-lanuginosa-nu-cua-hoa-mo-long_l.jpg)


MƠ TAM THỂ


Lá to, dưới tím đỏ
Dây leo khoẻ, có lông
Tràng hoa trắng, miệng tím
Gia vị, trị lỵ hay.


BXP


Sưu tập


Mơ tam thể, Mơ lông - Paederia lanuginosa, chi Paederia, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)


Mô tả: Dây leo khoẻ, có mùi mạnh. Nhánh tròn có lông. Lá to, phiến xanh, gốc hình tim, mặt dưới ửng tím đỏ, có lông mịn, gân phụ 7-8 cặp; cuống dài 3-6cm; lá kèm hình tam giác. Cụm hoa chùy ở nách lá và ở ngọn; hoa có tràng thường trắng, có miệng tím, có lông; nhị 5. Quả hình cầu, có đài màu vàng.
Nơi mọc: Cây được trồng làm rau gia vị từ đồng bằng đến miền núi. Trồng vào mùa xuân thu, ở bờ rào, bờ ao có lùm bụi cho leo, cắt đoạn dây bánh tẻ dài40-50cm; trồng theo kiểu trồng khoai lang, chừa ngọn lên trên, tưới nước và bắt cho cây leo.
Công dụng: Vị đắng, tính mát. Nhân dân ta quen dùng lá Mơ Tam thể để chữa kiết lỵ đi ngoài ra máu mùi hoặc có sốt, hay đại tiện thất thường, ỉa chảy phân lổn nhổn: người ta lấy lá Mơ Tam thể (30g) thái nhuyễn trộn với một quả trứng gà, thêm vài hạt muối, đánh đều, dàn mỏng trên lá chuối, gói lại rồi lót thêm một lần lá chuối, đặt trên chảo, rang hoặc nướng cho chín, đến khi thấy cháy lá chuối dưới sém vào lá gói, thì lót thêm lá, lật trên xuống dưới như đúc chả trứng cho chín mà ăn (không dùng mỡ). Ăn ngày 2 lần, trong 3 ngày liền là khỏi.
Ðể trục giun kim và giun đũa, cũng dùng lá Mơ Tam thể giã nhỏ, cho tí muối ăn sống hoặc vắt lấy nước uống, uống liền 3 buổi sáng vào lúc đói thì giun ra. Ðể trừ giun kim, ngoài cũng dùng lá Mơ lông một nắm 30g, chế vào 50ml nước chín, vắt lấy nước cốt bơm thụt vào hậu môn, giữ lại khoảng 20 phút vào lúc 19-20 giờ trước khi đi ngủ, giun sẽ bò ra.

Lá Mơ tươi đem nướng rồi nhét lỗ tai trị viêm tai chảy máu mủ, nước vàng.

buixuanphuong09
06-12-2013, 08:59 AM
1.488- MƠ TRÒN


http://www.texasinvasives.org/plant_database/plant_images/PAFO3.jpg (http://www.texasinvasives.org/plant_database/plant_images/PAFO3.jpg)


http://farm5.static.flickr.com/4107/5084499190_45bd18cb3e.jpg (http://farm5.static.flickr.com/4107/5084499190_45bd18cb3e.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cd/Paederia_scandens2.jpg/250px-Paederia_scandens2.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cd/Paederia_scandens2.jpg/250px-Paederia_scandens2.jpg)


http://www.doctorayur.com/templates/rhuk_milkyway/images/paederia-foetida-natural-herbs.gif (http://www.doctorayur.com/templates/rhuk_milkyway/images/paederia-foetida-natural-herbs.gif)


http://farm5.static.flickr.com/4147/5083906987_0aa26a0f82.jpg (http://farm5.static.flickr.com/4147/5083906987_0aa26a0f82.jpg)


http://3.bp.blogspot.com/_-yIzpj2Hmwg/RcV5S4xstQI/AAAAAAAAANg/4iEt7_qlLjk/s400/IMG_1847_sideview_paederia_foeida.jpg (http://3.bp.blogspot.com/_-yIzpj2Hmwg/RcV5S4xstQI/AAAAAAAAANg/4iEt7_qlLjk/s400/IMG_1847_sideview_paederia_foeida.jpg)



MƠ TRÒN

Dây leo bằng thân quấn
Lá bầu dục, không lông
Hoa tím nhạt, không cuống
Trị lỵ, viêm dạ dày...

BXP

Sưu tập

Mơ tròn, Thúi dịt, Cây lá mơ - Paederia foetida, chi Paederia, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Dây leo bằng thân quấn. Lá mỏng, mọc đối, hình bầu dục hay thon, nhọn ở chóp, tròn ở gốc, không lông, cuống mảnh; lá kèm 2-3mm. Hoa màu tím nhạt, không cuống, mọc thành thùy dài đến 35cm ở nách lá hay ở ngọn. Quả gần hình tròn, hơi dẹt, có vỏ quả mỏng màu vàng, 2 nhân dẹp, có cánh rộng màu nâu đen. Toàn dây khi vò ra có mùi rất thối.
Nơi mọc:Cây của phân vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang ở lùm bụi, hàng rào. Cũng thường được trồng lấy lá để làm gia vị và làm thuốc. Lá có thể thu hái quanh năm, thường dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Mơ tròn có vị nhạt, đắng, hơi mặn, mùi hôi, tính mát. Thường dùng trị lỵ trực tràng, chữa sôi bụng, ăn không tiêu, viêm dạ dày, viêm ruột. Còn dùng trị ho gió, ho khan, mệt ít ngủ, thiếu sữa và dùng bó gãy xương.

buixuanphuong09
07-12-2013, 09:45 AM
1.489- MƠ LEO



http://www.biologie.uni-ulm.de/systax/dendrologie/Paedscanfw.jpg (http://www.biologie.uni-ulm.de/systax/dendrologie/Paedscanfw.jpg)


http://tpittaway.tripod.com/china/pae_sca1.jpg (http://tpittaway.tripod.com/china/pae_sca1.jpg)


http://thuvientoancau.org/Kho_Chua/TranVietHung/Paederia_scandens.jpg (http://thuvientoancau.org/Kho_Chua/TranVietHung/Paederia_scandens.jpg)


http://1.bp.blogspot.com/_KZjxZEt8jMY/RyIJXt72GqI/AAAAAAAAAtQ/o27H00KnnWo/s320/hekusokazura1s.jpg (http://1.bp.blogspot.com/_KZjxZEt8jMY/RyIJXt72GqI/AAAAAAAAAtQ/o27H00KnnWo/s320/hekusokazura1s.jpg)


http://www.asianflora.com/Rubiaceae/Paederia-scandens-8.jpg (http://www.asianflora.com/Rubiaceae/Paederia-scandens-8.jpg)


http://comps.fotosearch.com/comp/TGR/TGR232/paederia-scandens-paederia_~gt213062.jpg (http://comps.fotosearch.com/comp/TGR/TGR232/paederia-scandens-paederia_~gt213062.jpg)



http://farm5.staticflickr.com/4026/5084501990_8b8b4677ef_m.jpg (http://farm5.staticflickr.com/4026/5084501990_8b8b4677ef_m.jpg)


MƠ LEO

Dây leo, có mùi thối
Thân lá không có lông
Hoa đài nhỏ, tràng tím
Trị khí quản, vàng da...

BXP

Sưu tập

Mơ leo - Paederia scandens, chi Paederia, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Dây leo thảo, sống nhiều năm, có mùi hôi thối, thân lá không có lông. Lá có cuống dài 1-2cm, có gốc tròn hay tù, mặt dưới không lông hay có lông dày. Chùy hoa ở nách và ở ngọn. Hoa có đài nhỏ, ống tràng to màu tím và có lông mịn ở ngoài; cánh hoa nhẵn, màu vàng ngà, miệng hoa đỏ có lông mịn; nhị 5, không thò ra. Quả hạch màu vàng chứa hai nhân dẹp, màu đen đen.
Cây ra hoa tháng 7-11, có quả từ tháng 8 đến tháng giêng năm sau.
Nơi mọc:Cây của phân vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc ở lùm bụi và cũng được trồng. Thu hái cây vào mùa hè, rễ vào mùa thu và đông, rửa sạch, phơi khô.
Công dụng: Vị ngọt, hơi đắng, tính bình. Thường dùng chữa: Co thắt túi mật và dạ dày ruột, tê đau do ngoại thương. Trẻ em cam tích, tiêu hoá kém và suy dinh dưỡng. Viêm gan vàng da, viêm ruột, lỵ. Viêm khí quản, ho gà, lao phổi. Phong thấp đau nhức gân cốt, đòn ngã tổn thương. Giảm bạch cầu gây ra bởi bức xạ. Nhiễm độc bởi phosphor hữu cơ trong các sản phẩm nông nghiệp. Ngày dùng 15-16g, dạng thuốc sắc.
Dùng ngoài trị viêm da, eczema, lở loét, áp xe.

buixuanphuong09
07-12-2013, 09:48 AM
1.490- XUYẾN THẢO


http://www.mdidea.com/products/proper/RubiaRoot01.jpg (http://www.mdidea.com/products/proper/RubiaRoot01.jpg)

http://www.pukkaherbs.com/media/Pukkapedia/manjista%20plants.jpg (http://www.pukkaherbs.com/media/Pukkapedia/manjista%20plants.jpg)

http://files.salenatural.net/200000079-745797551b/220px-%E0%B4%AE%E0%B4%9E%E0%B5%8D%E0%B4%9A%E0%B4%9F%E0%B 5%8D%E0%B4%9F%E0%B4%BF_%E0%B4%9A%E0%B5%86%E0%B4%9F %E0%B4%BF.jpg (http://files.salenatural.net/200000079-745797551b/220px-%E0%B4%AE%E0%B4%9E%E0%B5%8D%E0%B4%9A%E0%B4%9F%E0%B 5%8D%E0%B4%9F%E0%B4%BF_%E0%B4%9A%E0%B5%86%E0%B4%9F %E0%B4%BF.jpg)


http://www.ces.iisc.ernet.in/biodiversity/sahyadri_enews/newsletter/issue36/poster/Rubia%20cordifolia-Manjishta.jpg (http://www.ces.iisc.ernet.in/biodiversity/sahyadri_enews/newsletter/issue36/poster/Rubia%20cordifolia-Manjishta.jpg)


http://upload.ecvv.com/upload/Product/20123/China_Rubia_cordifolia_extract2012371407356.jpg (http://upload.ecvv.com/upload/Product/20123/China_Rubia_cordifolia_extract2012371407356.jpg)

http://wildflowersofshimane.web.fc2.com/L1280/Rubia_cordifolia_var._pratensis_N7.jpg (http://wildflowersofshimane.web.fc2.com/L1280/Rubia_cordifolia_var._pratensis_N7.jpg)
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTy68cGZCdhH4KAWfCyK_nqnT9Zr92rr WzNNPodetbpzMCxVr8q3w (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTy68cGZCdhH4KAWfCyK_nqnT9Zr92rr WzNNPodetbpzMCxVr8q3w)
http://wildflowersofshimane.web.fc2.com/L1280/Rubia_cordifolia_var._pratensis_N7.jpg (http://wildflowersofshimane.web.fc2.com/L1280/Rubia_cordifolia_var._pratensis_N7.jpg)
XUYẾN THẢO

Cây thảo leo, thân vuông
Lá mọc đối, xoan thon
Cụm xim nhỏ, màu trắng
Chữa phong thấp, đau xương.

BXP

Sưu tập

Xuyến thảo, Thiến thảo - Rubia cordifolia, chi Rubia, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây thảo sống nhiều năm, mọc leo hay trườn, thân vuông. Lá mọc đối, lá kèm có hình dạng và kích thước gần giống như lá bình thường, mọc thành vòng với lá; phiến lá xoan thon, đầu tù, gốc tròn, gân từ gốc 3; cuống dài 4-8mm. Cụm hoa chùy xim ở ngọn và ở nách lá, trục hoa chia 3 và có lông móc; hoa nhỏ, màu trắng, mẫu 4; bầu dưới 2 ô, mỗi ô chứa 1 noãn. Quả mọng hình cầu, đỏ, lúc chín màu tía đen.
Hoa quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Cây mọc ở vùng núi cao, nơi ẩm; gặp nhiều ở Sapa (Lào Cai), Ba Vì (Hà Tây),.. Người ta thu hái rễ vào mùa xuân, mùa thu, rửa sạch, thái mỏng, phơi khô.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Thường dùng chữa: Chảy máu cam, khạc ra máu, nôn ra máu, đái ra máu, phân đen. Tử cung xuất huyết, vô kinh, đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều. Phong thấp đau nhức khớp xương. Viêm khí quản mạn tính. Viêm gan hoàng đản, thùy thũng.

buixuanphuong09
07-12-2013, 09:50 AM
1.491



http://www.wildsingapore.com/wildfacts/plants/mangrove/scyphiphora/hydrophyllacea/090802ubind8202m3b.jpg (http://www.wildsingapore.com/wildfacts/plants/mangrove/scyphiphora/hydrophyllacea/090802ubind8202m3b.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Scyphiphora%20hydrophyllacea.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Scyphiphora%20hydrophyllacea.jpg)

http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Shrubs/Thumbnail/S/Scyphiphora/Scyphiphora%20Hydrophyllacea.jpg (http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Shrubs/Thumbnail/S/Scyphiphora/Scyphiphora%20Hydrophyllacea.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Scyphiphora%20hydrophyllacea/DSC06598%20(08).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Scyphiphora%20hydrophyllacea/DSC06598%20(08).jpg)

http://farm3.staticflickr.com/2494/3792070260_c726e8cb04.jpg (http://farm3.staticflickr.com/2494/3792070260_c726e8cb04.jpg)

http://simplegreenlife.up.d.seesaa.net/simplegreenlife/image/nilad.jpg?d=a1 (http://simplegreenlife.up.d.seesaa.net/simplegreenlife/image/nilad.jpg?d=a1)

http://2.bp.blogspot.com/-bmrpBJ7KwSI/TXzGgduWIjI/AAAAAAAAOuw/uQiTEFWvBYw/s320/11.jpg (http://2.bp.blogspot.com/-bmrpBJ7KwSI/TXzGgduWIjI/AAAAAAAAOuw/uQiTEFWvBYw/s400/11.jpg)

http://3.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/TSMWoa0OThI/AAAAAAAApVQ/Cb9mDxjZN0I/s320/avicennia1.jpg (http://3.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/TSMWoa0OThI/AAAAAAAApVQ/Cb9mDxjZN0I/s1600/avicennia1.jpg)

CÔI

Cây nhỏ, cành non vuông
Phiến lá xoan, hoa trắng
Quả thành hai phân hạch
Lá chữa đau dạ dày.

BXP

Sưu tập

Côi - Scyphiphora hydrophyllacea, chi Scyphiphora, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ cao 1-2m, không lông; cành non vuông . Lá có phiến xoan, dài 3-6cm, rộng 2-4cm, đầu tù tròn; gân phụ mảnh, 5-6 cặp; lá kèm cao 2-3mm, mau rụng. Xim nách lá; hoa trắng hay vàng nhạt; đài hình ống; tràng có ống cao 4-5mm, thuỳ nhọn; bầu 2 ô, mỗi ô với 1 noãn đứng, 1 noãn treo. Quả hạch cao 8-11mm, có 6-8 khía, mọc thành hai phân hạch.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở vùng biển, gần các rừng ngập mặn từ Bắc đến Vũng Tàu, Côn Đảo.
Công dụng: Ở Ấn Độ, người ta dùng chiết xuất nóng của lá để chữa bệnh đau dạ dày.

buixuanphuong09
07-12-2013, 09:52 AM
1.492- GĂNG NƯỚC


http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/gangnuoc.jpg (http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/gangnuoc.jpg)
GĂNG NƯỚC

Cây nhỡ, có gai dài
Mọc thẳng, khoẻ và nhọn
Hoa trắng, quả màu vàng
Gỗ trị bệnh đường ruột.

BXP

Sưu tập

Găng nước - Tamilnadii uliginosa, chi Tamilnadii, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây nhỡ cao 4-10m, rất phân nhánh, có gai dài 1-2cm, mọc thẳng, rất khoẻ và rất nhọn. Lá xoan ngược hay thuôn, tù, dạng góc ở gốc, màu lục nhạt trên cả hai mặt, dạng màng, dai, dài 15-20cm rộng 2,5-10cm. Hoa trắng, đơn độc, ở ngọn, có 2 dạng (không cuống và có cuống nhưng nhỏ hơn). Quả mang đài tồn tại, màu vàng, nhẵn, có 2 ô. Hạt nhiều, hình trứng, màu đen, nhẵn, dài 5mm, rộng 3mm.
Hoa tháng 3-6, quả tháng 6-9.
Nơi mọc:Cây mọc dựa bờ nước ở Ðồng Nai (Trị An, Xuân Lộc).
Công dụng: Có tính thu liễm. Ở Ấn Độ, quả chưa chín sấy trên tro gỗ dùng làm thuốc trị lỵ và ỉa chảy nhưng phải loại bỏ phần giữa có hạt. Rễ nấu trong bơ lỏng dùng trị lỵ và ỉa chảy. Quả cũng được dùng làm thuốc duốc cá như quả cây Găng trắng.

buixuanphuong09
07-12-2013, 09:54 AM
1.493- TRÈN BIÊN HÒA


http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ2/Tarenna_sp041els.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ2/Tarenna_sp041els.jpg)

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ2/Tarenna_sp043els.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ2/Tarenna_sp043els.jpg)

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ2/Tarenna_sp044els.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ2/Tarenna_sp044els.jpg)

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ2/Tarenna_sp040els.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ2/Tarenna_sp040els.jpg)

http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=2154.0;attach=2349 9;image (http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=2154.0;attach=2349 9;image)

http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=2154.0;attach=2349 8;image (http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=2154.0;attach=2349 8;image)

http://www.rspg.or.th/plants_data/rare_plants/rp041.jpg (http://www.rspg.or.th/plants_data/rare_plants/rp041.jpg)

TRÈN BIÊN HÒA

Cây gỗ nhỏ, lá thuôn, nhọn gốc
Hoa không cuống, ở ngọn, dạng xim ngù
Quả nạc, hình cầu, hạt đen bóng
Lá dùng chế thức uống như Chè.

BXP

Sưu tập

Trà vỏ, Chè vỏ, Trèn Biên Hoà - Tarenna hoaensis, chiTarenna, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, cao 1m. Lá thuôn, nhọn ở gốc, tù ở đầu, dài 13-26cm, rộng 4,5-10cm, bóng ở trên, mờ ở dưới, dai dai. Hoa hầu như không cuống, thành xim dạng ngù ở ngọn, dài 4-6cm. Quả nạc, gần hình cầu, dài 9-11mm, rộng 8-9,5mm, mang đài tồn tại, nhẵn, đen bóng với 1 ô sinh sản. Hạt đơn độc, bóng, đen.
Hoa tháng 3, quả tháng 8.
Nơi mọc:Loài đặc hữu của miền Nam Việt Nam và Campuchia. Cây mọc ở rừng thường xanh Ðịnh quán (Ðồng Nai), núi Dinh (Bà Rịa), Hà Tiên, Phú Quốc (Kiên Giang).
Công dụng: Theo Thực vật chí Ðông dương, lá được dùng để chế thức uống như Chè. Một số loài khác cùng chi Tarenna có lá được dùng trị mụn nhọt và bệnh ngoài da.

buixuanphuong09
07-12-2013, 08:05 PM
1.494- TRÈN THON
http://i134.photobucket.com/albums/q86/treelearner/Tree/Tarenna%20attenuata/fruit2.jpg

http://phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/6_28_11/28jun11/Tarenna.jpg.thb.jpg


http://phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/8_5_11/5aug11/Tarennacumingiana4.jpg.thb.jpg

http://phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/8_5_11/5aug11/Tarennacumingiana3.jpg.thb.jpg

http://phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/2_3_12/3feb12/DSC_2836.jpg.thb.jpg


http://phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/2_3_12/3feb12/DSC_2838.jpg.thb.jpg

TRÈN THON

Cây nhỡ, lá bầu dục ngọn giáo
Hoa xim ngù ở ngọn, màu ngà
Quả mọng, hình cầu, đen, nhẵn
Trị ngã tổn thương, phong thấp đau xương.

BXP

Sưu tập

Trèn thon - Tarenna attenuata,chiTarenna, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ, cao 2-4(-8)m. Lá bầu dục ngọn giáo hay ngọn giáo ngược, gân phụ 6-7 cặp; cuống dài đến 1cm; lá kèm cao 5-6mm, nhọn ở đầu và ở gốc, dài 6-17cm, rộng 4cm, màu nâu đen ở trên, mờ hơn ở dưới, dai. Hoa màu ngà họp thành xim dạng ngù ở ngọn. Quả mọng, hình cầu, đường kính 6-8mm, nhẵn, đen đen, nhăn. Hạt 1 trong mỗi ô, cao và rộng 5-6mm, cong mặt lưng, lõm thành hố sâu ở bụng.
Ra hoa tháng 2-7, quả tháng 4-9.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc và Việt Nam. Cây mọc trong rừng ở độ cao 300-1800m có gặp ở Ninh Bình (rừng Cúc Phương) và Ðắc Lắc (Ðắc Mi, Krong Pác).
Công dụng: Ở Campuchia, rễ được giã ra dùng đắp các vết thương của trẻ em. Ở Quảng Tây (Trung Quốc) cây được dùng trị phong thấp đau xương, đòn ngã tổn thương gẫy xương.

buixuanphuong09
07-12-2013, 08:08 PM
1.495- CÂU ĐẰNG BẮC
http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book2/Unc_hom_1.jpg

http://farm9.staticflickr.com/8056/8116470543_ace085133f_m.jpg

http://static.flickr.com/79/239331739_89f100ed52_o.jpg

http://phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/8_30_11/30aug11/Uncaria1.jpg.thb.jpg

CÂU ĐẰNG BẮC

Cây leo, thân vuông, có rãnh dọc
Lá thuôn, bầu dục, tròn gốc, thon dài
Hoa dạng cầu chuỳ, màu vàng hay lục
Đặc hữu Việt Nam, trị bệnh, làm trà.

BXP

Sưu tập

Câu đằng Bắc, Dây móc câu, Móc ó - Uncaria homomalla, chi Uncaria, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây leo, thân vuông, có rãnh dọc. Lá kèm biến đổi thành móc dài 2cm ở nách lá; móc cong xuống cứ một mấu hai gai lại xen một mấu một gai. Lá thuôn, bầu dục, tròn ở gốc, thon dài và nhọn thành đuôi ở đỉnh, dài 8,5-10cm, rộng 3,5-5,5cm, nâu đỏ ở mặt trên, nâu nâu ở mặt dưới, dạng màng; cuống lá 3-6mm, có rãnh. Hoa vàng hay lục, thành đầu ở nách lá hay ở ngọn, dạng chuỳ, hình cầu; đường kính 2cm. Quả nang cao 4mm, rộng 2mm ở đỉnh. Hạt nhiều.
Ra hoa, quả tháng 10-3.
Nơi mọc:Cây đặc hữu của Việt Nam. Thường gặp trong các rừng núi đất từ Lào Cai, Lạng Sơn, Hoà Bình qua Thừa Thiên - Huế đến Đồng Nai. Thu hái gai vào mùa hè - thu, chọn những mấu có hai móc. Rễ thu hái về, rửa sạch, thái nhỏ phơi khô.
Công dụng: Vị đắng chát, tính mát. Gai và cành dùng chữa nhức đầu, chóng mặt hoa mắt ù tai, trẻ em sốt cao lên kinh giật nổi ban, lên sởi, sưng khớp. Gai còn dùng trị sa dạ con. Rễ dùng chữa tê thấp, ho ra máu. Lá Câu đằng có thể dùng làm trà uống.

buixuanphuong09
07-12-2013, 08:10 PM
1.496- CÂU ĐẰNG BÓNG
http://www.dnp.go.th/mfcd3/oganization/khaoyaiphants/%E0%B9%80%E0%B8%82%E0%B8%B2%E0%B8%A7%E0%B8%B1%E0%B 8%A7.jpg

http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/Rubia%20UncariaLaevigata.JPG

CÂU ĐẰNG BÓNG

Dây leo dài, cành vuông không lông
Có gai cong nhỏ mọc nách lá
Lá phiến thuôn, hoa thành đầu tròn
Trị trẻ em sốt cao, co giật.

BXP

Sưu tập

Câu đằng bóng, Vuốt trái - Uncaria laevigata, chi Uncaria, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Dây leo dài đến 12m; cành vuông vuông không lông có gai mọc cong nhỏ ở nách lá. Lá có phiến thuôn, đầu thuôn nhọn, gốc tròn, dài 9cm, rộng 3,3cm; gân phụ 5-6 cặp, cuống dài 7-9mm; lá kèm chẻ hai sâu. Hoa họp thành đầu tròn, cuống dài 3cm; lá đài 5; tràng không lông. Quả nang hình thoi ngược cao 1cm, có lông mịn; hạt có cánh, dài 4,5mm.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam.
Công dụng: Vị ngọt, hơi hàn; được dùng chữa trẻ em sốt cao, ngất lịm, co giật, trẻ em khóc đêm, phong nhiệt đau đầu, đòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
08-12-2013, 08:07 AM
1.497- CÂU ĐẰNG LÁ TO
http://www.epilepsynaturapedia.com/images/2/28/P331_3.jpg

http://www.epilepsynaturapedia.com/images/9/9c/Tcm406.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3471.JPG

http://159.226.89.108/content/2011/12/04/21/56969_large.jpg

http://www.2008red.com/member_pic_15/files/3776965/20080914214029.jpg

http://www.med126.com/photos/UploadFiles_4912/200904/2009042813303110.jpg

CÂU ĐẰNG LÁ TO

Cây nhỡ leo, lóng dài mười phân mét
Phiến xoan rộng, trên nhẵn, dưới gân lồi
Hoa hợp thành đầu trên cuống thẳng
Chữa đau đầu, chóng mặt, huyết áp cao.

BXP

Sưu tập

Câu đằng lá to, Dây móc câu, Dây gai mấu - Uncaria macrophylla, chi Uncaria, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây nhỡ leo hay trườn dài 12-15m; cành không lông, lóng dài 10cm. Lá có phiến xoan rộng, to, dài đến 10-16cm, rộng 6-12cm, không lông, mặt trên nhẵn, mặt dưới có gân lồi; cuống 6-8mm; lá kèm hình tam giác thấp. Hoa tập hợp thành đầu trên cuống thẳng, có lông, to 35mm lúc hoa nở; hoa cao 15mm, dài 8mm; cánh hoa 3mm, mặt trên không lông; bao phấn trắng, cao 1,5mm.
Ra hoa tháng 6-7, có quả tháng 10-11.
Nơi mọc:Mọc hoang ở miền núi các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn qua Ninh Bình cho đến tận Kon Tum (Sa Thầy). Người ta cũng thu hái các đoạn cành có móc rồi phơi nắng hay sấy khô.
Công dụng: Vị ngọt, tính mát. Dùng làm thuốc trấn tĩnh, êm dịu, chữa đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, trẻ em kinh giật, nổi ban, lên sởi. Cũng dùng chữa huyết áp cao. Hoa và lá dùng uống thay chè.

buixuanphuong09
08-12-2013, 08:09 AM
1.498- CÂU ĐẰNG TRUNG QUỐC
http://www.chemfaces.com/imgs/Uncaria-sinensis-Oliv-Havil-20387.jpg

http://herb.daegu.go.kr/data/material/A_0103_1501_217.jpg

http://www.epilepsynaturapedia.com/images/2/28/P331_3.jpg
CÂU ĐẰNG TRUNG QUỐC

Cây nhỡ leo, cành vuông, không lông
Lá phiến xoan bầu dục, hoa đầu tròn
Quả nang hình thoi,hạt nhiều, có cánh
Dùng làm thuốc an thần như Câu đằng.

BXP

Sưu tập

Câu đằng Trung Quốc - Uncaria sinensis, chi Uncaria, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ leo, cành vuông, không lông; móc dài 1,5cm. Lá có phiến xoan bầu dục, dài 10-14cm, rộng 5-8cm, đầu có mũi nhọn góc tròn, không lông, gân phụ 8-9 cặp, mặt trên màu nâu sẫm, mặt dưới nâu tươi; cuống dài 1cm. Hoa đầu tròn cuống dài 4-5cm. Quả nang hình thoi, dài 8-12mm, đường kính 2-3mm, có mỏ; hạt nhỏ, nhiều, có cánh.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở nước ta chỉ gặp ở rừng Sapa, tỉnh Lào Cai. Thu hái móc ở cành nhỏ, phơi khô.
Công dụng: Ở Trung Quốc, người ta cũng sử dụng làm thuốc an thần như Câu đằng.

buixuanphuong09
08-12-2013, 08:13 AM
1.499- CÂU ĐẰNG
http://www.bristolbotanicals.co.uk/images/Product/CHT091.gif

http://www.mitomori.co.jp/hana4/image/ki402kagika.jpg

http://www.fzrm.com/plantextracts/plantextractsimages/plantextractimages/Uncaria_rhynchophylla_(Miq.)_Jacks.jpg

http://cdn.tcmwiki.com/image/g/post-gou-teng/gou-teng.jpg

http://home.hiroshima-u.ac.jp/miyajima/images/Uncariarhynchophylla.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/88/Uncaria_rhynchophylla_kagikzr01.jpg/240px-Uncaria_rhynchophylla_kagikzr01.jpg

http://www.mitomori.co.jp/hana4/image/ki402kagika.jpg

http://lh4.ggpht.com/-OVYkWOF3-Rg/TmqEji3fDWI/AAAAAAAAABQ/F2eI_pcSit0/Chinese%252520Herb%252520Uncaria%252520Rhynchophyl la%252520May%252520Treat%252520Parkinson.png?imgma x=800

CÂU ĐẰNG

Cây nhỡ leo có mấu,
Lá có phiến xoan thon
Hoa dạng đầu, ngọn nhánh
Trị kinh giật, huyết áp.

BXP

Sưu tập

Câu đằng, Vuốt lá mỏ - Uncaria rhynchophylla, chi Uncaria, họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)


Mô tả: Cây nhỡ leo có mấu, dài 6-10m. Lá có phiến xoan thon, to vào cỡ 6 x 0,5cm, mặt trên bóng, mặt dưới mốc, gân phụ 4-6 cặp, lồi hai mặt; cuống 5-6mm., to 8-10mm; lá đài 5
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng thứ sinh, dọc đường đi vùng núi cao ở các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn. Thu hái vào tháng 7-9 cắt cả dây về, chọn các mấu có móc câu, chặt thành từng doạn dài khoảng 2cm, phía trên chặt sát móc câu, phơi nắng hoặc sấy thật khô.
Công dụng: Vị ngọt, tính hàn. Thường dùng làm thuốc trấn kinh, chữa trẻ em kinh giật, chân tay co quắp, nổi ban, lên sởi; làm thuốc hạ huyết áp dùng điều trị bệnh tăng huyết áp, nhức đầu, hoa mắt.

buixuanphuong09
08-12-2013, 08:16 AM
1.500- KHẢO QUANG
http://www.sa.ac.th/biodiversity/contents/3plant/pl_0013b.jpg

http://research.kahaku.go.jp/botany/Tailand/plant/picture/01.jpg

http://img.plantphoto.cn/image2/m/621977.jpg http://phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/8_30_11_1/30aug11a/Unknown13.jpg.thb.jpg

http://threatenedtaxa.org/ZooPrintJournal/2011/march/solomon_figs_files/image012.png

http://threatenedtaxa.org/ZooPrintJournal/2011/march/solomon_figs_files/image009.png
KHẢO QUANG

Cây nhỏ, khía rãnh dọc
Phiến thon ngược, lông thưa
Hoa không cuống màu trắng
Vỏ chữa thấp, không tiêu.

BXP

Sưu tập

Khảo quang, Mo kheo - Wendlandia tinctoria,chiWendlandia,họ Rubiaceae - họ Thiến thảo, Cà phê, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, cành non có lông, màu nâu nhạt, khía rãnh dọc. Lá có phiến thon ngược, dài 5-18cm, rộng 3-10cm, từ từ nhọn lại ở gốc, nâu lúc khô, có lông thưa, nhất là ở gân; gân phụ 11-12cặp; cuống lá dài 18mm; lá kèm rộng ở gốc, có mũi nhọn ở đỉnh. Chuỳ hoa ở đầu cành, cao 15cm, nhánh dài 9cm, có lông tơ mềm; lá bắc hẹp; hoa không cuống màu trắng. Quả nang hình bán cầu, cỡ 1mm, hạt rất nhỏ.
Ra hoa tháng 2-3; quả chín tháng 6-8.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung quốc, Bắc Việt Nam. Có nhiều thứ hay phân loài. Cây mọc rải rác ở rừng thứ sinh ẩm có nhiều cây leo vùng núi của miền Bắc nước ta.
Công dụng: Vỏ đỏ dùng chữa tê thấp, hậu sản, ăn không tiêu, đái vàng và đái mủ trắng.

Hết Bộ Long đởm

buixuanphuong09
08-12-2013, 07:27 PM
51- Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)


1-Họ Ô rô - Acanthaceae:
1.501- Ô RÔ
http://static.flickr.com/52/107209607_bfe3ae6378.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Acanthus%20ebracteatus/DSC04544%20(08).jpg

http://www.diendancacanh.com/pictures/bettamahachai/mahachai3_plant_flower.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Acanthus%20ebracteatus.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Acanthus%20ebracteatus/DSC01278%20(10).jpg

http://i282.photobucket.com/albums/kk246/one-stop-service/Sea-Holly-4.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Acanthus%20ebracteatus/DSC01279%20(10).jpg
Ô RÔ

Lá mọc đối, không lông
Mép răng cứng rất nhọn
Hoa màu trắng, quả nang
Lá đắp trị rắn cắn.

BXP

Sưu tập

Ô rô, Ô rô hoa nhỏ - Acanthus ebracteatus,ChiAcanthus, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả:Cây nhỏ cao 1-1,5m, thân tròn, không lông. Lá mọc đối, phiến không lông, mép có răng cứng rất nhọn. Bông ở chót nhánh, mang hoa mọc đối màu trắng, mỗi hoa có một lá bắc nhỏ; tràng có màu trắng, dài đến 2,2cm; nhị 4, có lông ở bao phấn. Quả nang dài 2cm; hột 4, dẹp.
Hoa quanh năm, chủ yếu từ mùa xuân đến mùa thu.
Nơi mọc:Loài phân bố từ Ấn Ðộ qua Thái Lan, Việt Nam, Nam Trung Quốc (Hải Nam) đến Malaixia, Inđônêxia. Thường mọc tại các bãi nước lợ, bãi biển, cửa sông và hai bên bờ sông gần biển khắp nước ta.
Công dụng: Cây cũng được dùng như Ô rô nước. Lá giã ra đắp trị rắn cắn.

buixuanphuong09
08-12-2013, 07:31 PM
1.502-Ô RÔ NƯỚC
http://rmbr.nus.edu.sg/news/images/linnaeus300-03Acanthus_ilicifolius_inflorescence.jpg

http://www.mangrove.or.jp/mangrove/img/photo/p-myanmar04.jpg

http://ecology.hku.hk/jupas/practical2/acanthus.jpg

http://www.niobioinformatics.in/mangroves/MANGCD/indo/a1.gif

http://www.publish.csiro.au/web_cds_demo/ffpa/Images/Acanthaceae1.jpg

http://www.cahk.org.hk/conser/Ramsar/graphics/Acanthus_ilicifolius_1329.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSFDe5De-U1-eV_7uVelkx0jWQ4qRPtERuHtbuudRCSsgPFBZUb
Ô RÔ NƯỚC

Thân tròn, nhiều rãnh dọc
Lá mọc đối, sát thân
Hoa xanh lam hay trắng
Trị nhức mỏi, ho hen.

BXP

Sưu tập

Ô rô nước - Acanthus ilicifolius, ChiAcanthus, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo cao 0,5-1,5m, thân tròn màu xanh, có nhiều rãnh dọc. Lá mọc đối, sát thân, hầu như không cuống, phiến cứng, mép lượn sóng, có răng cưa không đều và có gai nhọn. Hoa màu xanh lam hay trắng, xếp 4 dãy thành bông. Quả nang dạng bầu dục, màu nâu bóng, có 4 hạt dẹp, có vỏ trắng trắng và xốp.
Mùa hoa quả tháng 10-11.
Nơi mọc:Cây mọc ở vùng ven sông, vùng biển nước lợ, ở dọc bờ biển nước ta. Có khi gặp mọc ven sông suối ở Hoà Bình, Ninh Bình; gốc rễ ngập trong nước. Thu hái các bộ phận của cây quanh năm, phơi khô; rễ lấy về, rửa sạch thái phiến, phơi khô để dùng.
Công dụng: Toàn cây thường dùng làm thuốc hưng phấn, trị đau lưng nhức mỏi, tê bại, ho đờm, hen suyễn. Rễ và lá còn được dùng trị thủy thũng, đái buốt, đái dắt, chữa thấp khớp. Nhân dân Cà Mau (Minh Hải) vẫn dùng nước nấu của đọt Ô rô với vỏ quả lá Quao để trị đau gan. Lá và rễ cũng được dùng để ăn trầu, đánh cho nước trong, và cũng dùng chữa bệnh đường ruột.

buixuanphuong09
11-12-2013, 10:10 AM
1.503- ẮC Ó
http://farm5.static.flickr.com/4151/5195459072_4150dc9f5e.jpg

http://www.hoacaycanh.com.vn/view_thumb.php?image=vnt_upload/product/05_2009/Acanthus_integrifolius.jpg&w=230

http://static.flickr.com/56/107209608_449ece551b.jpg

http://congtycayxanh.com/photos/200904/22/1lon(1).jpg

http://farm5.staticflickr.com/4130/5195462906_ee6b6973e3_m.jpg

http://farm5.staticflickr.com/4127/5194863725_bebaaa4e15_m.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2179s.jpg

http://thumbs.myopera.com/sz/colx/smileyhibiscus-flower/albums/3257912/IMG_1158.jpg

ẮC Ó

Cây nhỏ, tròn, không lông
Phiến lá nguyên, mỏng, bóng
Hoa màu trắng, quả nang
Trị phong thấp, tê mỏi.

BXP

Sưu tập

Ăc ó – Acanthus integrifolius, ChiAcanthus, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ cao 1-2m, thân tròn không lông. Lá mọc đối, phiến nguyên mỏng, bóng, xanh đậm; cuống 1cm. Hoa ở nách lá, to, màu trắng; dài do 5 lá dài hẹp, cao 1,5cm; tràng dài 8-10cm, môi dài hơn ống nhị 5. Quả nang 4 hạt.
Nơi mọc:Cây thường trồng làm hàng rào ở miền đồng bằng.
Công dụng: Cũng được dùng như lá Ô rô - Acanthus ilicifolius trị nhức mỏi tê thấp.

buixuanphuong09
11-12-2013, 02:17 PM
1.504- XUYÊN TÂM LIÊN
http://www.healthyfellow.com/images/2009/09/andrographis-paniculata.jpg

http://www2.mahidol.ac.th/spectrum/plant.jpg

http://www.altcancer.net/andflow.jpg

http://www.globalherbalsupplies.com/herb_information/images/Andrographis_paniculata3.jpg


http://farm4.staticflickr.com/3062/2285715670_dc6db07853.jpg


http://www.positivehealth.com/img/phfiles/Issue_190/Issue_190_Articles/andrographis_paniculata190.jpg

http://essenherb.com/images/plantas/planta1big.jpg
XUYÊN TÂM LIÊN

Xuyên tâm liên nhỏ nhoi thân cỏ
Hoa nhỏ đơn sơ, trắng điểm hồng
Tính hàn, vị đắng - dù viêm nhiễm
Đã có em đây giải độc... thông.

BXP

Sưu tập

(ST lại Bài 163)
Xuyên tâm liên, Cây công cộng - Andrographis paniculata, ChiAndrographis, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ sống 1-2 năm, mọc thẳng đứng, có thể cao đến 1m. Thân vuông, phân nhánh nhiều, các cành mọc theo 4 hướng. Lá mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá hình trứng, dài 4-6cm. Hoa nhỏ, màu trắng có điểm hường, mọc thành chùm ở nách lá hay ở ngọn cành. Quả nang dài 16mm, rộng 3,5mm. Hạt hình trụ, thuôn dài, màu nâu nhạt.
Nơi mọc:Cây của phân vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang và cũng được trồng. Trồng bằng hạt vào mùa xuân. Cây mọc nhanh, sau 80-90 ngày đã thu hoạch được. Nên thu hái cây khi chưa ra hoa; dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Thường dùng trị cảm sốt, cúm, ho, viêm họng, viêm phổi, sưng amygdal, viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo, viêm loét cổ tử cung, khí hư, đau bụng kinh, viêm nhiễm đường ruột (lỵ, trực trùng, nhiễm độc thức ăn, sình bụng, sôi bụng, ỉa chảy, bệnh tướt của trẻ em), huyết áp cao, đau nhức cơ thể, tê thấp, mụn nhọt, vết thương giải phẫu, bỏng. Dùng ngoài giã đắp mụn nhọt, ghẻ lở và rắn cắn.

buixuanphuong09
11-12-2013, 07:26 PM
1.505- BIẾN HÓA SÔNG HẰNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e3/Asystasia_gangetica_11_05_2010.JPG/220px-Asystasia_gangetica_11_05_2010.JPG

http://www.magnoliagardensnursery.com/productdescrip/pictures300/Agystasia_Ganges300.jpg

http://www.caldwellhort.com/graphics/featured-items/Asystasia-gangetica-cr200sq.jpg

http://database.prota.org/PROTAhtml/Photfile%20Images%5CAsystasia%20gangetica%2044.467 .jpg

http://www.africamuseum.be/prelude/prelude_pic/Asystasia_gangetica2.jpg

http://farm2.staticflickr.com/1433/867850886_a34bd0ca3f_z.jpg?zz=1

http://florabase.dpaw.wa.gov.au/science/timage/7161ic1.jpg
BIẾN HÓA SÔNG HẰNG

Cây thảo, phiến lá xoan
Hoa thành chùm ở ngọn
Màu trắng, tím; quả nang
Trừ giun, tiêu sưng, thấp.

BXP

Sưu tập

Biến hoa sông Hằng, Thập vạn thác - Asystasia gangetica, Chi Asystasia, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo rất đa dạng, mọc nằm, sống nhiều năm. Lá có cuống phiến xoan, nhọn, tù tròn hay gần hình tim ở gốc, nhọn, dài 3-12cm, rộng 1-4cm, mặt dưới phủ lông rải rác. Hoa xếp thành chùm ở ngọn hay ở bên. Quả nang dài 3cm, có phần gốc không sinh sản dài 15mm; hạt có bề mặt sần sùi, có mép lượn sóng không đều.
Nơi mọc:Cây thảo rất đa dạng, mọc nằm, sống nhiều năm. Lá có cuống phiến xoan, nhọn, tù tròn hay gần hình tim ở gốc, nhọn, dài 3-12cm, rộng 1-4cm, mặt dưới phủ lông rải rác. Hoa xếp thành chùm ở ngọn hay ở bên. Quả nang dài 3cm, có phần gốc không sinh sản dài 15mm; hạt có bề mặt sần sùi, có mép lượn sóng không đều.
Công dụng: Có tác dụng trừ giun, tiêu sưng, trừ thấp.

buixuanphuong09
11-12-2013, 07:31 PM
1.506- GAI KIM
http://www.plantzafrica.com/plantab/plimagesab/barleriaoriondel1.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2038/2161839388_27cfb5cf6b.jpg

http://www.plantzafrica.com/plantab/plimagesab/barleriaoriondel5.jpg

http://www.plantzafrica.com/plantab/plimagesab/barleriaoriondel5.jpg



https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ3Sd2CPyaoMnwZ1-gvGRj3mKjN884COAvoPYKmhGFJkimm9T6ZUA


http://wwwdelivery.superstock.com/WI/223/1566/PreviewComp/SuperStock_1566-861813.jpg

GAI KIM

Cây thảo, lá xoan hẹp
Hoa nách lá, màu vàng
Quả nang có hai hạt
Trị phù, nhọt, sâu răng.

BXP

Sưu tập

Gai kim, Chông - Barleria prionitis, ChiBarleria, Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo mọc đứng, phân nhánh. Lá có cuống xoan thon hẹp dài ở góc, đầu nhọn sắc, có gai, dài 2-12cm, rộng 1-6cm, nguyên, có lông rải rác ở trên, có lông mềm thưa ở dưới; gai ở nách, chia 4. Hoa ở nách lá, đơn hay ít khi chụm lại, các hoa phía trên sít gần nhau thành bông ở ngọn. Quả nang có hai hạt.
Nơi mọc: Loài phân bố ở châu á và châu Phi nhiệt đới. Gai kim mọc phổ biến ở miền Nam nước ta.
Công dụng: Có vị đắng, cay, tính ấm. Lá sắc đặc ngậm chữa sâu răng; cành lá sắc uống chữa ho. Dịch lá đắng và cay được sử dụng nhiều trong các bệnh xuất tiết của trẻ em kèm theo sốt rét. Dịch tươi của vỏ được dùng trong bệnh phù toàn thân. Vỏ khô được dùng trị ho. Rễ nghiền giã thành bột dùng làm giảm sưng và làm tan mụn nhọt. Nước sắc các bộ phận của cây dùng rửa toàn thân trong bệnh tích dịch gây phù.

buixuanphuong09
11-12-2013, 08:46 PM
ĐÔI DÒNG TÂM SỰ

Trước đây mạng TH khi post ảnh chỉ cần nhét đường link vào giữa hai cái IMG, nhưng sau đó phải chèn ảnh mới hiện hình. Một thời gian dài tôi thực hiện chèn ảnh đã quen nên cũng dễ dàng, Tôi mê tìm Hoa như người nghiện ma túy, ở TH lại được nhiều người yêu mến đọc nên càng động viên khích lệ tôi sưu tập nhiều hơn nữa. Sang Bộ Hoa môi có rất nhiều cây lạ với nhiều ảnh đẹp, tôi đã chuẩn bị được nhiều tư liệu, hàng ngày có thể sưu tập được nhiều. Tiếc rằng sức khỏe tôi kém quá, mấy ngày nay cứ nằm suốt, mệt đến không buồn cất nhắc chân tay. Tôi không có thương tổn nội tạng, nhờ chịu khó tập yoga nên vẫn giữ được sức khỏe, nhưng không hiểu sao thời gian gần đây sức tôi suy sụp nhanh quá. Có lẽ nguyên nhân chính là do tôi ngồi máy quá nhiều, có ngày tới 9 tiếng. Tôi không đủ trình độ hiểu, nhưng có lẽ màn hình Vi tính có những tia gì đó tác động vào thần kinh tôi (tôi vốn bị bệnh về tiền đình) nên gây ra nhiều phiền toái. Với người khỏe ngồi nhiều thế cũng mệt, với tôi thì chắc chắn có hại nhiều hơn. Vì sức yếu, tôi không phải làm gì, cũng không đi được đâu nên có nhiều thời gian để vào máy. Tôi sẽ phải cố gắng kiềm chế để mỗi ngày chỉ vào máy từ 4 - 5 giờ. Tôi mê tìm Hoa, được nhiều người đọc, tức là tôi cũng mang lại chút niềm vui cho mọi người, đổi lại tôi được niềm vui cống hiến. Vì vậy, việc đăng bài rất cần thiết đối với tôi, và chắc mọi người cũng mong muốn đọc. Nhiều ngày qua tôi rất lúng túng, đăng bài phải chèn ảnh mất nhiều thời gian nên rất mệt. Nay tôi thử nghiệm lại, thấy mạng TH vẫn như cũ, tôi có thể chuẩn bị sẵn rồi đăng nhiều một lúc. Vì tôi mê muội cứ đi vào đường hầm ngõ cụt làm phiền lòng bạn đọc, bạn thơ. Rất mong được mọi người cảm thông.

BXP 11.12.2013

buixuanphuong09
12-12-2013, 08:21 AM
1.507- KIM VÀNG
http://www.baobabs.com/PH/BARlupFL01.jpg</font><font color=fuchsia>
http://www.math.smith.edu/phyllo/OldFiles/Images/Gallery/Barleria_lupulina1.jpg</font><font color=fuchsia>
http://dokmaidogma.files.wordpress.com/2010/07/barleria-lupulina-72.jpg
http://chuabenhdongy.files.wordpress.com/2013/11/107210716_51fdf3fd12.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2179/2083617871_4fbcb632b8.jpg
http://us.123rf.com/450wm/westhimal/westhimal1305/westhimal130500254/19786871-barleria-lupulina-an-ornamental-shrub-with-opposite-lanceolate-leaves-and-yellow-flowers-in-spikes-w.jpg
http://files.myopera.com/smileyhibiscus-flower/albums/6068362/IMG_5684.jpg
http://files.myopera.com/smileyhibiscus-flower/albums/6068362/IMG_5680.jpg
KIM VÀNG

Cây nhỏ, phiến lá nguyên
Lá kèm thành gai nhọn
Hoa vàng, lá đài gai
Trị rắn cắn, hen xuyễn.

BXP

Sưu tập

Kim vàng, Gai kim vàng, Gai kim bóng - Barleria lupulina, ChiBarleria, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ. Nhánh vuông không lông. Lá nguyên, không lông; lá kèm biến thành gai thẳng nhọn. Cụm hoa bông ở ngọn, các lá bắc kết lợp, cao 2cm. Hoa vàng; lá đài có gai, tràng có một môi 4 thuỳ, 2 nhị sinh sản, 2 nhị lép. Quả nang có hai hạt dẹp.
Cây ra hoa vào mùa đông xuân.
Nơi mọc:Gốc ở đảo Morixơ, trồng làm cảnh ở đồng bằng và vùng núi, cũng gặp cây mọc hoang. Lá, rễ thu hái quanh năm, thường dùng tươi.
Công dụng: Vị cay, đắng, tính ấm. Chỉ mới được dùng trong dân gian làm thuốc chữa rắn cắn, cắt cơn suyễn, cảm cúm, ho, thổ huyết, băng huyết, đau nhức răng, tê bại nhức mỏi, bong gân, trật khớp.

Hôm qua được đã phấn khởi, hôm nay lại không được rồi. Lại phải chèn ảnh thì mệt quá, biết làm sao đây???

buixuanphuong09
12-12-2013, 08:31 AM
1.508- MẢNH CỘNG


http://toptropicals.com/pics/garden/05/6/6892.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/05/6/6892.jpg)

http://student.nu.ac.th/taw/image/pic2/payayu.jpg (http://student.nu.ac.th/taw/image/pic2/payayu.jpg)

http://2.bp.blogspot.com/-cG7fz-bguc8/TzUiAb1QLnI/AAAAAAAAANY/eiGoSADHgd0/Agriviet.Com-phayayor.jpg (http://2.bp.blogspot.com/-cG7fz-bguc8/TzUiAb1QLnI/AAAAAAAAANY/eiGoSADHgd0/Agriviet.Com-phayayor.jpg)

http://farm4.staticflickr.com/3309/3340978141_e44fcb643d.jpg (http://farm4.staticflickr.com/3309/3340978141_e44fcb643d.jpg)

http://toptropicals.com/pics/garden/05/6/6891s.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/05/6/6891s.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/20/Clinacanthus_nutans_06.JPG/188px-Clinacanthus_nutans_06.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/20/Clinacanthus_nutans_06.JPG/188px-Clinacanthus_nutans_06.JPG)

http://farm3.staticflickr.com/2454/3803364840_10f521d270.jpg (http://farm3.staticflickr.com/2454/3803364840_10f521d270.jpg)

MẢNH CỘNG

Hoa đỏ hai môi rất dịu hiền
Cái tên Mảnh cộng chính là em
Trặc gân, sưng khớp hay xương gẫy
Xào nóng lá rồi đắp thử xem.....

BXP

Sưu tập

Mảnh cộng, cây bìm bịp, cây xương khỉ - Clinacanthus nutans, ChiClinacanthus, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ, mọc trườn. Lá nguyên, có cuống ngắn, phiến hình mác hay thuôn, mặt hơi nhẵn, mép hơi giún, màu xanh thẫm. Bông rủ xuống ở ngọn. Lá bắc hẹp. Hoa đỏ hay hồng cao 3-5cm. Tràng hoa có hai môi, môi dưới có 3 răng. Quả nang dài 1,5cm, chứa 4 hạt.
Mùa hoa: xuân- hạ.
Nơi mọc:Loài cây của các nước á châu nhiệt đới (các nước Ðông Dương từ Thái Lan đến Malaixia) nam Trung Quốc. Mọc hoang ở hàng rào, bờ bụi nhiều nơi và cũng thường được trồng. Có thể thu hái cây lá quanh năm, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: Lá khô có mùi thơm. Lá non dùng nấu canh ăn. Lá khô dùng ướp bánh (bánh mảnh cộng). Lá tươi giã đắp chữa đau sưng mắt và đem xào nóng lên dùng bó trặc gân, sưng khớp, gẫy xương. Thường dùng phối hợp với Mò hoa trắng giã ra lọc lấy nước uống chữa bệnh lưỡi trắng của trẻ em. Nhân dân dùng cành lá đắp vết thương trâu bò húc.

Dùng cách copy ở Blog riêng vào cũng phải điều chỉnh nhiều. Thật nan giải.

buixuanphuong09
12-12-2013, 08:33 AM
1.509- LUÂN RÔ ĐỎ


http://farm8.staticflickr.com/7345/9558198425_8b3c7eac59_z.jpg (http://farm8.staticflickr.com/7345/9558198425_8b3c7eac59_z.jpg)



http://farm4.staticflickr.com/3675/9558199509_e5f65e1e84_z.jpg (http://farm4.staticflickr.com/3675/9558199509_e5f65e1e84_z.jpg)




http://farm3.staticflickr.com/2841/9560993680_fc9433f22c_b.jpg (http://farm3.staticflickr.com/2841/9560993680_fc9433f22c_b.jpg)

LUÂN RÔ ĐỎ

Cây nhỡ, phiến lá thon
Chùm hoa đỏ nách lá
Hoa hai môi, quả nang
Lá đắp trị đau mắt.

BXP

Sưu tập

Luân rô đỏ - Cyclacanthus coccineus, ChiClinacanthus, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ cao 1-3m; cành non có lông mịn. Lá có phiến thon, to đến 12 x 4cm, không lông trừ ở gân; cuống 2cm. Chùm hoa ở nách lá hay ở thân già, có lông sét; lá bắc hẹp, dài 6-8mm; lá đài nhọn, dài 15mm; tràng đỏ tươi, môi trên nhọn, môi dưới gập xuống, chẻ ba; nhị 2, bao phấn vàng. Quả nang 4 hạt.
Ra hoa tháng 4-9.
Nơi mọc:Cây mọc ở lùm bụi, ven rừng, rừng còi, từ Khánh Hoà tới Đồng Nai.
Công dụng: Dân gian dùng lá làm thuốc giã đắp trị đau mắt.

buixuanphuong09
12-12-2013, 08:36 AM
1.510- LÁ DIỄN


http://mypaper.pchome.com.tw/show/article/riby771987/A1311744501 (http://mypaper.pchome.com.tw/show/article/riby771987/A1311744501)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bd/Starr_090213-2413_Dicliptera_chinensis.jpg/250px-Starr_090213-2413_Dicliptera_chinensis.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bd/Starr_090213-2413_Dicliptera_chinensis.jpg/250px-Starr_090213-2413_Dicliptera_chinensis.jpg)

http://farm8.static.flickr.com/7349/9198150999_9d65cc1fda_m.jpg (http://farm8.static.flickr.com/7349/9198150999_9d65cc1fda_m.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRviT5V-BgcW_k36p7zaPJtlz3z2uEwwnogOUydPmM1AniCFnfl (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRviT5V-BgcW_k36p7zaPJtlz3z2uEwwnogOUydPmM1AniCFnfl)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQY3x6uUHLyBPNkCFaoPrYzpwzWlgmjc pMsGmyP9omkubZADIPc (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQY3x6uUHLyBPNkCFaoPrYzpwzWlgmjc pMsGmyP9omkubZADIPc)

http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii11/05257-Dicliptera-chinensis.jpg (http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii11/05257-Dicliptera-chinensis.jpg)

http://159.226.89.108/content/2011/02/21/04/15919_large.jpg (http://159.226.89.108/content/2011/02/21/04/15919_large.jpg)

LÁ DIỄN

Nhìn hình Lá Diễn bồi hồi
Những ngày bé, Mẹ đồ xôi hay dùng
Lá cho xôi sắc tươi hồng...
Nhìn cây nhớ Mẹ...trạnh lòng xót xa.

BXP

Sưu tập

Lá diễn, cây gan heo - Dicliptera chinensis, ChiDicliptera, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm hay vài ba năm. Thân và cành non có 4 cạnh, có lông tơ, các mấu phình to tựa như đầu gối. Lá mọc đối. màu xanh lục, phiến lá hình trứng thuôn, dài 2-7cm, rộng 2-4cm, đầu và gốc đều nhọn, có lông thưa. Hoa màu trắng hồng, mọc thành xim ở nách lá và ở đầu cành. Các lá bắc hình trái xoan dài 8-11mm, các tiền diệp hẹp. Quả nang ngắn có lông tơ ở phía đầu. Hạt dẹt.
Nơi mọc: Cây của vùng lục địa Ðông Nam á châu, mọc hoang ở chỗ ẩm ướt và cũng được trồng để lấy lá nấu canh hay làm thuốc. Có thể thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị ngọt nhạt, tính mát. Thường dùng trị: Cảm mạo, sốt cao. Viêm phổi nhẹ, viêm ruột thừa cấp. Viêm gan cấp, viêm kết mạc. Viêm ruột, lỵ. Phong thấp viêm khớp. Giảm niệu, đái ra dưỡng trấp. Dùng ngoài trị lở sưng, rôm sẩy, mụn nhọt, bỏng rạ, dùng lá tươi giã nát xoa.

buixuanphuong09
13-12-2013, 12:26 PM
1.512- BÁN TỰ CẢNH


http://irrecenvhort.ifas.ufl.edu/A&P/images/Pictures/PerennialPics/Hemigraphis_alternata_Exotica_2_edited.jpg (http://irrecenvhort.ifas.ufl.edu/A&P/images/Pictures/PerennialPics/Hemigraphis_alternata_Exotica_2_edited.jpg)


http://irrecenvhort.ifas.ufl.edu/A&P/images/Pictures/PerennialPics/Hemigraphis_alternata_Exotica_1_edited.jpg (http://irrecenvhort.ifas.ufl.edu/A&P/images/Pictures/PerennialPics/Hemigraphis_alternata_Exotica_1_edited.jpg)


http://www.botany.com/hemigraphis-alternata.jpg (http://www.botany.com/hemigraphis-alternata.jpg)


http://www.natureloveyou.sg/Hemigraphis%20alternata.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Hemigraphis%20alternata.jpg)


http://world-population.net/house_plants/script/images/142.jpg (http://world-population.net/house_plants/script/images/142.jpg)


http://www.shootgardening.co.uk/uploaded/images/plants/plant_11318/thumb_180_plant_11318_shoot_20110413231803.jpg?130 2733083 (http://www.shootgardening.co.uk/uploaded/images/plants/plant_11318/thumb_180_plant_11318_shoot_20110413231803.jpg?130 2733083)



BÁN TỰ CẢNH

Cây mọc đứng hay nằm
Lá hình trứng, mép răng
Cụm hoa trắng (hay đỏ)
Trồng cảnh, làm hàng rào.

BXP

Sưu tập

Bán tự cảnh - Hemigraphis alternata, ChiHemigraphis, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo mọc đứng hay mọc nằm, trải ra; nhánh non có lông. Lá mọc đối, hình trứng, có lông ít ở mặt trên, màu đỏ tía ở mặt dưới, dài 4-8cm, rộng 3-6cm, mép có răng và lông mi, cuống lá dài 1-2cm. Cụm hoa là bông ở ngọn hay ở nách lá, mọc đứng dài 3-5cm, mang 5 hàng hoa trắng (hay đỏ), có lá bắc xen kết hợp, tràng hoa cao khoảng 2cm; nhị 4. Quả nang.
Nơi mọc:Loài xuất xứ từ Inđônêxia (Java) trở thành hoang dại ở một số xứ nhiệt đới. Ta thường trồng làm cảnh ở các vườn cây và dọc bờ rào. Có thể thu hái thân lá quanh năm.
Công dụng: Chưa có tài liệu nghiên cứu.
Ở Tiểu Antilles, người ta dùng các thân mang lá, phối hợp với thân cành loài Rau càng cua - Peperomia rotundifolia, để trị bệnh cúm. Cũng có nơi dùng chữa bệnh trĩ.

buixuanphuong09
13-12-2013, 12:28 PM
1.513- ĐÌNH LỊCH


http://www.plantedtanks.co.uk/ekmps/shops/plantedtanks/images/hygrophila-salicifolia-5971-p.jpg (http://www.plantedtanks.co.uk/ekmps/shops/plantedtanks/images/hygrophila-salicifolia-5971-p.jpg)


http://img213.imageshack.us/img213/5731/hygrophilasalicifoliapk5.jpg (http://img213.imageshack.us/img213/5731/hygrophilasalicifoliapk5.jpg)


http://www.wetlandpark.com/wap/wap/getBioImage.ashx?ID=170 (http://www.wetlandpark.com/wap/wap/getBioImage.ashx?ID=170)


http://congtycayxanh.com/photos/200904/22/13(2).jpg (http://congtycayxanh.com/photos/200904/22/13(2).jpg)


http://www.aquaportail.com/aquabdd/photos/hygrophila-salicifolia-angustifolia.jpg (http://www.aquaportail.com/aquabdd/photos/hygrophila-salicifolia-angustifolia.jpg)


http://www.aquariophilie.org/partage/76_Hygrophila_salicifolia_Blueten.jpg (http://www.aquariophilie.org/partage/76_Hygrophila_salicifolia_Blueten.jpg)


ĐÌNH LỊCH

Cây thảo rất đa dạng
Phiến lá xoan thuôn dài
Hoa xim co tim tím
Quả nang màu đậm nâu.

BXP

Sưu tập

Đình lịch, Thốp nốp - Hygrophila Salicifolia, ChiHygrophila, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo rất đa dạng, cao đến 1m, không lông hay có rất ít lông nhất là dưới cụm hoa; thân vuông, mọc đứng hay mọc nằm, phình ở các mấu. Lá có phiến xoan, thường thon dài hay thuôn, nguyên hay khía tai bèo. Hoa thành xim co ở nách lá, tiền diệp hẹp; lá đài 6-10 mm, dính nhau đến 1/2 hay toàn bộ; tràng màu tim tím, dài 12-18mm; nhị sinh sản 4. Quả nang nâu đậm, chứa 20-35 hạt có lông hút nước.
Hoa tháng 5-12.
Nơi mọc:Cây mọc ở ruộng, đất hoang nhiều nơi, phổ biến khắp nước ta. Còn phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia.
Công dụng: Vị ngọt, hơi đắng, tính mát. Ở Malaixia, lá thường được dùng làm thuốc đắp chữa vết thương và sưng phù. Ở Malaixia, dịch lá hơi se dùng làm thuốc lọc máu và làm săn da. Hạt dùng ở Java làm thuốc đắp trị đau đầu và sốt.
Ở Vân Nam Trung Quốc, dây được dùng trị viêm hầu họng, viêm tuyến vú, thổ huyết, chảy máu mũi, ho gà; dùng ngoài trị gãy xương, đòn ngã tổn thương.
Ghi chú: Một số loài Đình lịch khác, như Đình lịch lông trắng - Hygrophila phlomoides Ness, cũng có lá dùng làm thuốc đắp trị mụn nhọt và đau đầu; Đình lịch lông xám - Hygrophila incana Nees, có hạt dùng trị ghẻ.

buixuanphuong09
13-12-2013, 12:31 PM
1.514- GIA CỐP


http://www.kartuz.com/mm5/images/51897.jpg (http://www.kartuz.com/mm5/images/51897.jpg)

http://biology.vassar.edu/assets/images/gallery/gallery_images/justicia.jpg (http://biology.vassar.edu/assets/images/gallery/gallery_images/justicia.jpg)

http://www.gaygardener.com/gardenspot/perennial/p-images/plume-1.jpg (http://www.gaygardener.com/gardenspot/perennial/p-images/plume-1.jpg)

http://image.gardening.eu/piante/Immdata/justicia_carnea.jpg (http://image.gardening.eu/piante/Immdata/justicia_carnea.jpg)

http://www.igarden.com.au/img.jsp?l=justicia_white_lrg.jpg (http://www.igarden.com.au/img.jsp?l=justicia_white_lrg.jpg)

http://www.beautifulbotany.com/STOCK%20J-M/Justicia%20carnea.jpg (http://www.beautifulbotany.com/STOCK%20J-M/Justicia%20carnea.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS73xBDSbniHS2xdTgXZHugNYqA1A1jD rpjCkrjA069iMlUyM1R (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS73xBDSbniHS2xdTgXZHugNYqA1A1jD rpjCkrjA069iMlUyM1R)

http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Jacobinia_carnea-2.jpg (http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Jacobinia_carnea-2.jpg)

GIA CỐP

Từ Nam Mỹ vu qui nước Việt
Họ Ô rô, Gia cốp là em
Hoa hai môi, hồng, trắng dịu hiền
Cây bụi nhỏ, sức lên mãnh liệt.

BXP

Sưu tập

(ST lại Bài 164)
Gia cốp - Justicia carnea, Chi Justicia, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây bụi thấp, thân thẳng, phân nhánh ít. Lá mọc đối, thuôn bầu dục khá lớn, màu xanh bóng, gân nổi rõ. Cụm hoa ở đỉnh, nhiều hoa trên cuống chung màu hồng hay trắng. Hoa dạng ống hẹp, dài 5 cm đỉnh chia 2 môi. Tốc độ sinh trưởng nhanh phù hợp với đất tơi xốp dễ thoát nước, cây ưa sáng, cành nhánh giòn dễ gãy không chịu được gió lớn.
Nơi mọc: Cây xuất xứ: từ Nam Mỹ hiện được trồng rộng khắp.tại Việt Nam.
Công dụng: Cây nhân giống phổ biến bằng giâm cành vì cây khó đậu quả.

buixuanphuong09
13-12-2013, 12:33 PM
1.515- CANG MAI


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0b/Justicia_adhatoda_1.jpg/200px-Justicia_adhatoda_1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0b/Justicia_adhatoda_1.jpg/200px-Justicia_adhatoda_1.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT3s_3-vj22-LhyTR0_AVGiMxhDuFutw8T8fIBm7wMcakIQnTPJ (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT3s_3-vj22-LhyTR0_AVGiMxhDuFutw8T8fIBm7wMcakIQnTPJ)

http://1.bp.blogspot.com/-9j2VgCOFyCo/R5ho-fNTM_I/AAAAAAAAC6Q/cDlmW473_0w/Adulsa-%252520Justicia%252520adhatoda.jpg (http://1.bp.blogspot.com/-9j2VgCOFyCo/R5ho-fNTM_I/AAAAAAAAC6Q/cDlmW473_0w/Adulsa-%252520Justicia%252520adhatoda.jpg)

http://fichas.infojardin.com/foto-arbusto/justicia-adhatoda.jpg (http://fichas.infojardin.com/foto-arbusto/justicia-adhatoda.jpg)

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/MLand/unknown_akant3mland.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/MLand/unknown_akant3mland.jpg)

http://ecocrop.fao.org/ecocrop/ec_images/7037.jpg (http://ecocrop.fao.org/ecocrop/ec_images/7037.jpg)

http://www.tuninst.net/MMPD/TIL/famA/pix-Acanthaceae/Adhatoda-vasica.jpg (http://www.tuninst.net/MMPD/TIL/famA/pix-Acanthaceae/Adhatoda-vasica.jpg)

http://www.kartuz.com/mm5/images/69146.jpg (http://www.kartuz.com/mm5/images/69146.jpg)
CANG MAI

Lá ngọn giáo, nhọn chóp
Hoa ở ngọn thành bông
Cánh trắng, vân tía hồng
Trị hen suyễn, lao phổi.

BXP

Sưu tập

Cang mai - Justicia adhatoda, Chi Justicia, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ LamialesHoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ cao 2-7m. Lá có cuống, hình ngọn giáo nhọn ở gốc, có mũi hay nhọn ở chóp, nguyên, nhẵn ở mặt trên, hơi có lông mịn ở mặt dưới, dài 7-25cm, rộng 2,5-7cm. Hoa to, thành bông ở ngọn, có cuống dài 3-7 cm. Quả nang có lông mềm, dài 6mm, chứa 4 hạt dẹp hình lăng kính.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Trung Quốc... Cây trồng ở Quảng Trị làm cảnh vì có hoa màu trắng có vân đẹp. Ở Lào, người ta cũng trồng gần các đình chùa và các khu dân cư.
Công dụng: Vị đắng, cay, tính ấm. Lá và rễ sắc uống dùng trị ho, viêm phế quản mạn tính, hen suyễn, lao phổi. Lá còn được dùng trị thấp khớp và làm thuốc sát trùng.

buixuanphuong09
13-12-2013, 07:38 PM
1.516- DÓNG XANH



http://www.sulekhab2b.com/ZoomedImages/85A86591B5264540A4F51B398C4456CD.jpg (http://www.sulekhab2b.com/ZoomedImages/85A86591B5264540A4F51B398C4456CD.jpg)


http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/DongXanh.gif (http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/DongXanh.gif)


http://farm4.static.flickr.com/3555/3325916152_88b78777f0.jpg?v=1236095046 (http://farm4.static.flickr.com/3555/3325916152_88b78777f0.jpg?v=1236095046)


http://farm6.static.flickr.com/5142/5570578865_efcca494ed.jpg (http://farm6.static.flickr.com/5142/5570578865_efcca494ed.jpg)



DÓNG XANH

Nhánh phình mạnh ở đốt
Lá hẹp gốc, xoan thuôn
Hoa trắng điểm chấm đỏ
Trị rắn cắn, gãy xương.

BXP

Sưu tập

Dóng xanh, Thanh táo tuy, Thường sơn trắng - Justicia ventricosa, Chi Justicia,Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả:Cây nhỏ có thể cao tới 2-3m; nhánh phình mạnh ở các đốt. Lá có cuống thon hay thuôn, thon hẹp ở gốc và nhọn ngắn lại ở đầu, dài 7-20cm, rộng 3-8cm, dai. Hoa trắng rồi vàng lục, chấm những điểm màu đỏ, xếp 4 dãy thành bông ở ngọn các nhánh. Quả nang cao 17mm.
Ra hoa kết quả vào mùa xuân hè.
Nơi mọc: Cây mọc rải rác ở chỗ ẩm, gần suối trong rừng khắp nước ta từ Cao Bằng, Bắc Thái, Ninh Bình, Quảng Trị cho tới Sông Bé. Cũng thường được trồng làm cây cảnh và làm thuốc.
Công dụng:Vị cay, hơi chua, tính bình. Trị rắn cắn, ngã gãy xương, Apxe vú...

buixuanphuong09
13-12-2013, 07:40 PM
1.517- TƯỚC SÀNG



http://www.hear.org/pier/images/Justicia_procumbens_var_simplex_AP_W_IMG_8143.jpg (http://www.hear.org/pier/images/Justicia_procumbens_var_simplex_AP_W_IMG_8143.jpg)

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/JusticiaProcumbens2.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/JusticiaProcumbens2.jpg)

http://farm6.static.flickr.com/5268/5551838001_9538cb3c65.jpg (http://farm6.static.flickr.com/5268/5551838001_9538cb3c65.jpg)

http://farm5.staticflickr.com/4070/5139449467_b876855fab.jpg (http://farm5.staticflickr.com/4070/5139449467_b876855fab.jpg)

http://3.bp.blogspot.com/_Eqdxlws5VV8/Sm_xlJyV5jI/AAAAAAAAJHM/qezU6t-B72E/s400/Justicia+procumbens.JPG (http://3.bp.blogspot.com/_Eqdxlws5VV8/Sm_xlJyV5jI/AAAAAAAAJHM/qezU6t-B72E/s400/Justicia+procumbens.JPG)

http://www.farelli.info/images/books/bali_impressions/butterfies/Nymphalidae/Justicia-procumbens.jpg (http://www.farelli.info/images/books/bali_impressions/butterfies/Nymphalidae/Justicia-procumbens.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/44/Justicia_procumbens_by_kadavoor.jpg/220px-Justicia_procumbens_by_kadavoor.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/44/Justicia_procumbens_by_kadavoor.jpg/220px-Justicia_procumbens_by_kadavoor.jpg)

http://static.flickr.com/48/118160330_b8db46d670.jpg (http://static.flickr.com/48/118160330_b8db46d670.jpg)
TƯỚC SÀNG

Cây thảo, thân bốn cạnh
Lá hình ngọn giáo thuôn
Tràng ống ngắn, màu hồng
Trị bệnh đường tiết niệu.

BXP

Sưu tập

Tước sàng - Justicia procumbens L (Rostellularia procumbens, Chi Justicia, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo một năm, thân 4 cạnh, màu lục, thường có lông ở hai cạnh đối nhau. Lá hình trứng, thuôn hay hình ngọn giáo. Hoa mọc thành bông ở ngọn, xếp thành 4 hàng, mỗi hoa ở nách một lá bắc hình chỉ hoặc hình ngọn giáo, có lông. Ðài 4, gần bằng nhau, giống lá bắc. Tràng có ống ngắn màu hồng, chia hai môi. Nhị 2, đính ở họng tràng, bầu 1 ô. Quả nang nhẵn, ngắn.
Hoa tháng 6-9, quả tháng 9-11.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở các bãi suối ven rừng ẩm vùng núi cao như Lào Cai, Hà Giang, Hoà Bình, Lạng Sơn, Bắc Thái. Thu hái toàn cây vào màu hè thu, rửa sạch dùng tươi hay phơi khô trong râm, dùng dần.
Công dụng: Vị mặn, cay, tính hàn. Ðược dùng trị cảm mạo phát sốt, sưng họng, trẻ em cam tích suy dinh dưỡng, lỵ, viêm ruột, viêm gan hoàng đản, sốt rét, viêm thận phù thũng, bệnh đường tiết niệu, đái ra mật...

buixuanphuong09
13-12-2013, 07:43 PM
1.518- THANH TÁO


http://static.flickr.com/38/118160329_cd35361445.jpg (http://static.flickr.com/38/118160329_cd35361445.jpg)

http://3.bp.blogspot.com/-iKrZ4i5leoY/UarrjBGOn_I/AAAAAAAAAmg/HGZgaYbAoKM/s320/Justicia+Gendarussa.jpg (http://3.bp.blogspot.com/-iKrZ4i5leoY/UarrjBGOn_I/AAAAAAAAAmg/HGZgaYbAoKM/s320/Justicia+Gendarussa.jpg)

http://toptropicals.com/pics/garden/05/6/6603.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/05/6/6603.jpg)

http://www.bbec.lautre.net/www/spip_truks-en-vrak/local/cache-vignettes/L430xH298/Justicia-gendarussa-A-aa9f6.jpg (http://www.bbec.lautre.net/www/spip_truks-en-vrak/local/cache-vignettes/L430xH298/Justicia-gendarussa-A-aa9f6.jpg)

http://www.bio-asli.com/herb/gambar-khas/rusa.jpg (http://www.bio-asli.com/herb/gambar-khas/rusa.jpg)

http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Shrubs/Thumbnail/J/Justicia%20Gendarussa%20Variegata.jpg (http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Shrubs/Thumbnail/J/Justicia%20Gendarussa%20Variegata.jpg)

http://farm3.static.flickr.com/2306/1977525344_6c10408b1c_m.jpg (http://farm3.static.flickr.com/2306/1977525344_6c10408b1c_m.jpg)


THANH TÁO

Cây nhỏ, cành non xanh
Lá mác hẹp, mọc đối
Hoa màu trắng hay hồng
Bó gãy xương, trật khớp.

BXP

Sưu tập

Thanh táo, Thuốc trặc, Tần cửu - Justicia gendarussa (Gendarussa vulgaris), Chi Justicia, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ thường xanh cao 1-1,5m. Thân cành non màu xanh hoặc tím sẫm. Lá mọc đối, hình mác hẹp, có gân chính tím, không lông. Trên mặt lá thường có những đốm vàng hoặc nâu đen do một loài nấm gây nên. Hoa mọc thành bông ở ngọn hay ở nách lá về phía ngọn bao bởi nhiều lá bắc hình sợi. Ðài 5, hợp ở gốc. Tràng màu trắng hay hồng có đốm tía, chia 2 môi. Nhị 2, bao phấn 2 ô. Quả nang hình đinh.
Nơi mọc:Cây của phân vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang và thường được trồng ở nhiều nơi làm hàng rào. Có thể trồng bằng hạt, nhưng thường được trồng bằng cành
Công dụng: Vị cay, tính ấm. Thường được dùng trị gãy xương, sái chân, phong thấp viêm khớp xương. Rễ dùng chữa vàng da, giải độc rượu, còn trị viêm thấp khớp, bó gãy xương, trật khớp.

buixuanphuong09
13-12-2013, 07:45 PM
1.519- VẨY CONG


http://www.natureloveyou.sg/Lepidagathis%20incurva/DSC07725%20(10).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Lepidagathis%20incurva/DSC07725%20(10).jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Lepidagathis%20incurva.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Lepidagathis%20incurva.jpg)

http://farm8.staticflickr.com/7189/6789620570_4bf83bc7d2_m.jpg (http://farm8.staticflickr.com/7189/6789620570_4bf83bc7d2_m.jpg)

http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/IMG_9515.JPG (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/IMG_9515.JPG)

http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/IMG_8377.JPG (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/IMG_8377.JPG)

http://farm9.static.flickr.com/8118/8631748204_d0787f6ecc.jpg (http://farm9.static.flickr.com/8118/8631748204_d0787f6ecc.jpg)

http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Curved%20Lepidagathis.jpg (http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Curved%20Lepidagathis.jpg)

http://www.indianaturewatch.net/images/album/photo/11387592935109eacc89a16.JPG (http://www.indianaturewatch.net/images/album/photo/11387592935109eacc89a16.JPG)
http://farm8.staticflickr.com/7044/6938289801_b626c682df_z.jpg (http://farm8.staticflickr.com/7044/6938289801_b626c682df_z.jpg)

VẨY CONG

Thân bốn cạnh, nhiều cành
Phiến lá thuôn hình mác
Hoa màu trắng, hai môi
Trị môi miệng sưng lở.

BXP

Sưu tập

Vẩy cong, Lân chùy - Lepidagathis incurva,Chi Lepidagathis, Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo cao 0,6m, mọc tỏa. Thân 4 cạnh mang nhiều cành. Lá hình trứng, hình thuôn hay hình mác, gốc nhọn. Hoa mọc thành bông có lông, ở nách các lá ngọn hay ở ngọn, trên bông hoa xếp một phía. Lá bắc xếp 4 hàng, trong đó hai hàng không mang hoa. Mỗi hoa có một lá bắc hình mác và hai lá bắc con hình chỉ. Đài 5, tràng trắng, hình trụ ở gốc, 2 môi, môi dưới xẻ 3 thùy; nhị 4; bầu 2 ô, mỗi ô chứa 2 noãn. Quả nang chứa 2-4 hạt.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam. Ở nước ta cây mọc hoang dọc đường đi, ven rừng, nơi khô như trên cát.
Công dụng: Vị ngọt, hơi đắng, tính hàn. Ở Vân Nam (Trung Quốc) cây dùng làm thuốc trị vết lở do rắn cắn, môi miệng sưng lở, sang dương thũng độc.
Ở Ấn Độ, người ta nhai lá để trị ho.

buixuanphuong09
13-12-2013, 07:48 PM
1.520- VẠN NHÂN ĐẢ


http://www.natureloveyou.sg/Plant%20Story/Nature%20Walk_Seletar_0110/DSC00553%20(10)s.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Plant%20Story/Nature%20Walk_Seletar_0110/DSC00553%20(10)s.jpg)

http://farm5.staticflickr.com/4018/4353560832_8547cc1663.jpg (http://farm5.staticflickr.com/4018/4353560832_8547cc1663.jpg)

http://farm8.staticflickr.com/7182/6776880044_d20b4e73c0.jpg (http://farm8.staticflickr.com/7182/6776880044_d20b4e73c0.jpg)


http://farm8.staticflickr.com/7182/6800868630_43693756a5_s.jpg (http://farm8.staticflickr.com/7182/6800868630_43693756a5_s.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Nelsonia%20canescens/DSC00456%20(10).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Nelsonia%20canescens/DSC00456%20(10).jpg)

http://malherbologie.cirad.fr/Adventrop/especes/n/nenca/nenca_d.jpg (http://malherbologie.cirad.fr/Adventrop/especes/n/nenca/nenca_d.jpg)


VẠN NHÂN ĐẢ

Nhánh màu nâu, cây thảo
Lá có phiến tròn dài
Ống tràng trắng, thùy tím
Quả nang nhọn, hạt tròn.

BXP

Sưu tập

Vạn nhân đả, Niên sơn đồng, Lựu tử thảo - Nelsonia canescens,Chi Nelsonia, Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo có nhiều lông, cao 0,5m; nhánh màu nâu nâu. Lá có phiến tròn dài, gân phụ 3-4 cặp. Bông hoa ở ngọn nhánh, cao 1,5-4cm, với nhiều lá bắc xanh kết lợp, hoa cao 1cm; đài xanh, có lông, ống tràng trắng, các thùy tràng tím; nhị 2. Quả nang nhọn, cao 7-9mm, chứa 8-16 hạt gần như tròn.
Hoa tháng 11-9.
Nơi mọc:Loài của vùng khô Á châu, Phi châu. Ðại Dương châu nhiệt đới. Ở nước ta cây mọc ở ruộng vào mùa khô, từ Kon Tum, Ðồng Nai tới Cần Thơ.
Công dụng: Dân gian dùng lá tươi đắp hoặc lá khô sắc uống chữa sưng tấy, tụ máu (phân viện dược liệu thành phố Hồ Chí Minh).

buixuanphuong09
14-12-2013, 08:49 AM
HOA THƯỜNG SƠN


http://www.youngbloodnursery.com/D%20plant%20pages/D%20Pictures/DICHROA%20FEBRIFUGA%202.jpg (http://www.youngbloodnursery.com/D%20plant%20pages/D%20Pictures/DICHROA%20FEBRIFUGA%202.jpg)

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/DichroaFebrifuga2.gif (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/DichroaFebrifuga2.gif)

http://www.edgewoodgarden.com/Photo%20Blog/8-10-09/Dichroa-febrifuga.jpg (http://www.edgewoodgarden.com/Photo%20Blog/8-10-09/Dichroa-febrifuga.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/34/Dichroa_febrifuga_Glasgow.jpg/220px-Dichroa_febrifuga_Glasgow.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/34/Dichroa_febrifuga_Glasgow.jpg/220px-Dichroa_febrifuga_Glasgow.jpg)

http://gardencoachpictures.files.wordpress.com/2011/12/img_0537.jpg (http://gardencoachpictures.files.wordpress.com/2011/12/img_0537.jpg)

http://gossipinthegarden.com/wp-content/uploads/2009/09/Dichroa-febrifuga-340x254.jpg (http://gossipinthegarden.com/wp-content/uploads/2009/09/Dichroa-febrifuga-340x254.jpg)

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/DichroaFebrifuga.gif (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/DichroaFebrifuga.gif)


HOA THƯỜNG SƠN

Quê em Bắc Thái - Lạng Sơn...
Giúp bao người bệnh cắt cơn sốt rừng.
Mùi hôi tí, cũng gắng dùng
Sốt rét đặc trị....xin đừng bỏ em.

BXP

Sưu tập

(ST lại Bài 167)
Thường sơn - Dichroa febrifuga, chi Dichroa, họ Hydrangeaceae (tú cầu, tử dương hay bát tiên), Bộ Sơn thù du (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_S%C6%A1n_th%C3%B9_du) Cornales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cornales))

Mô tả: Cây nhỏ cao 1-2m. Thân nhẵn, hình trụ màu xanh hay tím nhạt. Rễ dài, nhỏ, màu vàng, cong queo. Lá mọc đối, hình ngọn giáo, mép khía răng; cuống lá và gân giữa có màu tím. Cụm hoa ở ngọn thân hoặc nách lá. Hoa màu xanh lam hoặc hồng tía. Quả mọng nhỏ màu lam hay tím. Mùa hoa tháng 5-7, quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Cây mọc phổ biến ở trong rừng Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hoà Bình, Hải Phòng đến Lâm Đồng.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn, Thường dùng trị sốt, rét, sốt cách nhiệt, sốt rét ba ngày một; ho nhiều; ngộ độc thức ăn. Đã được sử dụng từ lâu làm đầu vị chữa sốt rét, công hiệu gấp 10 lần quinin, nhưng có mùi hôi khó chịu.

**GHI CHÚ:Tôi đã sưu tập cây Thường sơn thuộc Bộ Sơn thù du (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_S%C6%A1n_th%C3%B9_du)Cornales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cornales), nay nhân sưu tập hai cây Thường sơn trắng, Thường sơn tía thuộc Bộ Hoa môi Lamialesnên tôi sưu tập lại cây Thường sơn để bạn đọc dễ so sánh.

buixuanphuong09
14-12-2013, 08:52 AM
1.521- THƯỜNG SƠN TRẮNG


http://farm5.staticflickr.com/4007/4355512985_4774637dd7_z.jpg (http://farm5.staticflickr.com/4007/4355512985_4774637dd7_z.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0e/Neuracanthus_trinervius.jpg/275px-Neuracanthus_trinervius.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0e/Neuracanthus_trinervius.jpg/275px-Neuracanthus_trinervius.jpg)

http://farm3.staticflickr.com/2739/4355511875_c58afdd3ff.jpg (http://farm3.staticflickr.com/2739/4355511875_c58afdd3ff.jpg)


http://farm8.staticflickr.com/7150/6431481353_3351cb08cf_z.jpg (http://farm8.staticflickr.com/7150/6431481353_3351cb08cf_z.jpg)


THƯỜNG SƠN TRẮNG

Cây thảo, phiến lá hẹp
Hoa xếp theo bốn hàng
Lá đài dính, tràng lam
Vị thuốc trị sốt rét.

BXP

Sưu tập

Thường sơn trắng, Nam thường sơn, Kinh rô - Neuracanthus,Chi Neuracanthus, Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)
tetragonostachyus

Mô tả: Cây thảo có thân đứng cao tới 2m, các phần non có lông mịn. Lá dài 5-10cm, gốc từ từ hẹp trên cuống. Bông đứng ở ngọn. Hoa xếp theo 4 hàng, có lá bắc trái xoan dài 8mm, rộng 3-6mm, có lông, 5 gân nhánh; đài có 3 lá đài sau dính nhau; tràng màu lam, 2 môi bằng nhau; nhị 4; bầu 2 ô, mỗi ô chứa 2 noãn. Quả nang.
Nơi mọc:Cây của miền Đông Dương, mọc hoang ở rừng Ninh Thuận và An Giang. Cũng được trồng làm thuốc. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: ỞAn Giang cây được dùng thay vị Thường sơn để trị sốt rét.

buixuanphuong09
14-12-2013, 08:54 AM
1.522- THƯỜNG SƠN TÍA


http://farm4.static.flickr.com/3046/2298237410_5e31741a85.jpg (http://farm4.static.flickr.com/3046/2298237410_5e31741a85.jpg)

http://www.rareflora.com/asystasiade.jpg (http://www.rareflora.com/asystasiade.jpg)

http://static.flickr.com/36/107211303_5efe701b83.jpg (http://static.flickr.com/36/107211303_5efe701b83.jpg)

http://www.ceapdesign.com.br/images/familias_botanicas/acanthaceae/phlogacanthus_turgidus.jpg (http://www.ceapdesign.com.br/images/familias_botanicas/acanthaceae/phlogacanthus_turgidus.jpg)

http://www.rareflora.com/asystasiadecip.jpg (http://www.rareflora.com/asystasiadecip.jpg)

http://www.rareflora.com/asystasiadeci.jpg (http://www.rareflora.com/asystasiadeci.jpg)

http://www.rareflora.com/asystasiadec.jpg (http://www.rareflora.com/asystasiadec.jpg)

http://www.iledelareunion.net/espace-reunion/_images/_galeries/thumbs5/img920_1154401350.jpg (http://www.iledelareunion.net/espace-reunion/_images/_galeries/thumbs5/img920_1154401350.jpg)
THƯỜNG SƠN TÍA

Cây nhỡ, nhánh non vuông
Lá hình trứng, răng nhỏ
Hoa trắng, hơi tím hường
Chống co giật, sốt rét.

BXP

Sưu tập

Thường sơn tía, Thường sơn Nhật Bản - Phlogacanthus turgidus, Chi Phlogacanthus, Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ, thường cao 1m đã ra hoa, không lông. Nhánh non vuông. Lá hình trứng hay trứng dài, dài 15cm, bóng, mép nguyên hay có răng tròn nhỏ. Hoa xếp thành chuỳ dài và hẹp, trục chính hơi có 4 cạnh, mang lá bắc mọc đối cách quãng. Hoa trắng hơi hường tim tím, có 2 lá bắc tròn dài rụng sớm; đài có 5 lá đài; tràng có ống dài phía trên loe và xẻ 5 thùy đều nhau; nhị 2, đính ở giữa ống tràng; bầu chứa nhiều noãn. Quả nang dài 4,5mm, có 4 hạt mỗi hàng.
Nơi mọc:Cây mọc phổ biến ở các rừng thưa nhiều nơi, nhất là ở các tỉnh phía Nam từ Ninh Thuận, Kon Tum đến Lâm Đồng, Đồng Nai. Cũng được trồng làm thuốc. Thu hái các bộ phận của cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Cây có tác dụng hạ nhiệt, làm long đờm, lợi tiểu, chống co giật.
Dân gian dùng làm thuốc trị sốt rét, sốt nóng, nôn mửa, tràng nhạc, báng nước, tiêu đàm kết lại.

buixuanphuong09
15-12-2013, 08:01 AM
1.523- LONG THỦ VÀNG


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/31/PachystachysLuteaOrlando.JPG/320px-PachystachysLuteaOrlando.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/31/PachystachysLuteaOrlando.JPG/320px-PachystachysLuteaOrlando.JPG)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/en/a/aa/Pachystachys_lutea.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/en/a/aa/Pachystachys_lutea.jpg)

http://www.zone9tropicals.com/images/stock/pachystachys_lutea.jpg (http://www.zone9tropicals.com/images/stock/pachystachys_lutea.jpg)

http://image.gardening.eu/immagini/pachystachys_lutea_0859.jpg (http://image.gardening.eu/immagini/pachystachys_lutea_0859.jpg)

http://www.rareflora.com/plutea.jpg (http://www.rareflora.com/plutea.jpg)

http://herselfshoustongarden.com/images/2007/11/shrimpplant.jpg (http://herselfshoustongarden.com/images/2007/11/shrimpplant.jpg)

http://www.logees.com/images/PACHYSTACHYS-LUTEA-COPY391.GIF (http://www.logees.com/images/PACHYSTACHYS-LUTEA-COPY391.GIF)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQbBqlfbYy7-XO1IR95SUKpTIWcyB3ZfjDaQ_sqOmDV7nTAOXxV6g (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQbBqlfbYy7-XO1IR95SUKpTIWcyB3ZfjDaQ_sqOmDV7nTAOXxV6g)

LONG THỦ VÀNG

Em từ miền Pê ru nhiệt đới
ĐÀ Lạt là quê mới của em
Sắc hoa vàng thắm dịu hiền
Mang tên Long thủ ở miền quê yêu.

BXP

Sưu tập

(ST lại Bài 166)
Long thủ vàng -Pachystachys lutea, chi Pachystachys,họ Ô rô Acanthaceae., bộ Hoa môiLamiales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Hoa_m%C3%B4i)

Mô tả: Cây bụi cao 20 – 30cm, hóa gỗ ở gốc, thân ít phân nhánh. Hoa nhanh rụng nhưng lá bắc bền. Cây nhiệt đới, chịu được khí hậu nóng ẩm.
Nơi mọc:Nguồn gốc Peru, được nhập trồng tại Đà Lạt
Công dụng: Cây trồng cảnh.

buixuanphuong09
15-12-2013, 08:05 AM
1.524- CẨM


http://img.photobucket.com/albums/v139/kuehlapis/hongsixian3.jpg (http://img.photobucket.com/albums/v139/kuehlapis/hongsixian3.jpg)

http://farm3.static.flickr.com/2262/2436202546_e35e804583.jpg (http://farm3.static.flickr.com/2262/2436202546_e35e804583.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Peristrophe%20roxburghiana/DSC08872%20(09).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Peristrophe%20roxburghiana/DSC08872%20(09).jpg)

http://farm5.staticflickr.com/4094/4923048952_19f8fcd30e_m.jpg (http://farm5.staticflickr.com/4094/4923048952_19f8fcd30e_m.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Peristrophe%20roxburghiana.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Peristrophe%20roxburghiana.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/80/Peristrophe_roxburghiana.jpg/220px-Peristrophe_roxburghiana.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/80/Peristrophe_roxburghiana.jpg/220px-Peristrophe_roxburghiana.jpg)


http://1.bp.blogspot.com/-Ljo-gdYeLP4/T9n9aqbYGgI/AAAAAAAAL6M/ptbY7Tvu5LI/s1600/Peristrophe+roxburghiana+%25E7%25B4%2585%25E7%25B5 %25B2%25E7%25B7%259A.JPG

CẨM

Cành nhẵn, bốn rãnh dọc
Lá ngọn giáo hay thuôn
Tràng tím, hồng hay trắng
Trị bong gân, lao phổi.

BXP

Sưu tập

Cẩm - Peristrophe roxburghiana,Chi Peristrophe,Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo nhiều năm. Cành nhẵn, có 4-6 rãnh dọc. Lá hình trứng, thuôn hay hình ngọn giáo, gốc nhọn, mặt dưới có lông. Cụm hoa nhỏ ở ngọn. Bao chung của cụm hoa có lá bắc không đều, có khoảng 10 hoa nằm lẫn giữa những lá bắc con hình tam giác nhọn, nhỏ hơn lá đài. Đài 5, đều nhau, dính vào nhau đến ½. Tràng màu tím, hồng hay trắng, ống hơi dài hơn môi, môi dưới hơi khía 3 thuỳ. Nhị 2, bao phấn tù. Bầu 2 ô, mỗi ô 2 noãn. Quả nang.
Hoa vào mùa thu, đông.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở Lào Cai, Hoà Bình và được trồng vì lá cho màu tím tía dùng nhuộm bánh, xôi. Có thể thu hái quanh năm, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng.
Công dụng: Vị ngọt và nhạt, tính mát. Thường dùng trị: Lao phổi, khái huyết, ho, nôn ra máu. Viêm phế quản cấp tính, ỉa chảy, lỵ. Ổ tụ máu, bong gân cấp. Dùng ngoài giã đắp.

Không dùng cho phụ nữ có thai.

buixuanphuong09
15-12-2013, 07:33 PM
1.525- Ô RÔ LỬA HOA CONG


http://3.bp.blogspot.com/-Bjd1Omb739g/SSgf-59QmSI/AAAAAAAAGfU/jCCVVu1FVDU/DSC00231.JPG (http://3.bp.blogspot.com/-Bjd1Omb739g/SSgf-59QmSI/AAAAAAAAGfU/jCCVVu1FVDU/DSC00231.JPG)


http://4.bp.blogspot.com/O3WKa5oKOL3hbzXbKdnHJ_CXj9cKEv47cN6_GKeE6lEAFHbE_f DsAeHNTRQbJ_Xysf9F17qqZRGnDsOmsvg=s600 (http://4.bp.blogspot.com/O3WKa5oKOL3hbzXbKdnHJ_CXj9cKEv47cN6_GKeE6lEAFHbE_f DsAeHNTRQbJ_Xysf9F17qqZRGnDsOmsvg=s600)

http://web3.dnp.go.th/botany/image%5Cweb_plant%5C1311PhlogacanthusMain.jpg (http://web3.dnp.go.th/botany/image%5Cweb_plant%5C1311PhlogacanthusMain.jpg)

http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book3/Phl_cur_Nee_3.jpg (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book3/Phl_cur_Nee_3.jpg)


http://159.226.89.108/content/2011/02/21/04/53542_large.jpg (http://159.226.89.108/content/2011/02/21/04/53542_large.jpg)

http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Phlogacanthus_curviflorus_photos_cc506c8ba8287a45c 8fc7ab5.jpg (http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Phlogacanthus_curviflorus_photos_cc506c8ba8287a45c 8fc7ab5.jpg)

http://www.mirrorwild.com/wp-content/uploads/2012/11/Khoa-chong-yen-adventure-59.jpg (http://www.mirrorwild.com/wp-content/uploads/2012/11/Khoa-chong-yen-adventure-59.jpg)

http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=257.0;attach=10001 ;image (http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=257.0;attach=10001 ;image)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQVpgvqgayfoepUt2JzCkRy1Cr1PWnUe 8eMvew9RZMYh7hrnjC_ (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQVpgvqgayfoepUt2JzCkRy1Cr1PWnUe 8eMvew9RZMYh7hrnjC_)

http://www.cfh.ac.cn/Data/2010/201007/20100715/Normal/c587c156-2df4-4760-a299-f3e4c2d446ed.JPG (http://www.cfh.ac.cn/Data/2010/201007/20100715/Normal/c587c156-2df4-4760-a299-f3e4c2d446ed.JPG)

Ô RÔ LỬA HOA CONG

Cây nhỡ, lá thon nhọn
Ống hoa cong, màu hồng
Môi chia năm, quả nang
Chữa đau đầu, bụng báng.

BXP

Sưu tập

Ô rô lửa hoa cong, Xuân tiết hoa cong - Phlogacanthus curviflorus,Chi Phlogacanthus, Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ cao 3m. Lá có phiến thon, nhọn hai đầu, gân phụ 7-8 cặp. Chùm hoa ở ngọn dài 8-10cm; lá bắc như lá; cuống hoa dài 3-4mm, đài dài 4-5mm, tràng có ống cong dài 15-20mm, môi trên chia 2 hàng hơi nhọn, môi dưới 3, nhị 2, bầu 2 ô. Quả nang dài 3cm chứa nhiều hạt.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Thường gặp dưới tán rừng.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Ở Trung Quốc rễ cũng được dùng trị chứng bệnh lâu dài khó chữa, chứng phát lạnh phát nóng, đau đầu chóng mặt, ngực bụng có báng.

Ghi chú:Phụ nữ có thai không được dùng uống.

buixuanphuong09
15-12-2013, 07:36 PM
1.526- XUÂN HOA ĐỎ


http://www.kartuz.com/mm5/graphics/00000001/69123a.jpg (http://www.kartuz.com/mm5/graphics/00000001/69123a.jpg)

http://www.thewildclassroom.com/biodiversity/floweringplants/images/Acanthaceae-Pseuderanth2.jpg (http://www.thewildclassroom.com/biodiversity/floweringplants/images/Acanthaceae-Pseuderanth2.jpg)

http://static.flickr.com/38/107211304_eb362e4fc3.jpg (http://static.flickr.com/38/107211304_eb362e4fc3.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Pseuderanthemum%20carruthersii.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Pseuderanthemum%20carruthersii.jpg)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQDRmXkfk3qM4IXieHIOOUeIoTNSfZ1a HbsvoNmy2DCKI5dhBRZvg (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQDRmXkfk3qM4IXieHIOOUeIoTNSfZ1a HbsvoNmy2DCKI5dhBRZvg)

http://www.thewildclassroom.com/biodiversity/floweringplants/images/Acanthaceae-Pseuderanthemum.jpg (http://www.thewildclassroom.com/biodiversity/floweringplants/images/Acanthaceae-Pseuderanthemum.jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTxdvYit1vGkBsNI1WJmHr1lzUgzGlBF JMfA4jr64fyfXRJ-P1B (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTxdvYit1vGkBsNI1WJmHr1lzUgzGlBF JMfA4jr64fyfXRJ-P1B)

http://cookislands.bishopmuseum.org/MM/MX1-4/4P300_Pseu-carr_RR_GMmix_MXa.jpg (http://cookislands.bishopmuseum.org/MM/MX1-4/4P300_Pseu-carr_RR_GMmix_MXa.jpg)
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQFdULzcLjfpYcRwG6Sm90-r6af251UHSl3mkSUfOGTPP-s1PlU (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQFdULzcLjfpYcRwG6Sm90-r6af251UHSl3mkSUfOGTPP-s1PlU)
XUÂN HOA ĐỎ

Cây nhỏ, phân nhánh nhiều
Lá phiến xoan, bầu dục
Hoa trắng, trung tâm hồng
Cây trồng cảnh, lá đẹp.

BXP

Sưu tập

Xuân hoa đỏ, Ô rô đỏ, Nhớt tím - Pseuderanthemum carruthersii,ChiPseuderanthemum,Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ cao 1-2m, phân nhánh nhiều, không lông. Lá có phiến xoan, bầu dục, mỏng, không lông, dài 7-10cm, đỏ bầm có bớt đậm, ít khi vàng có bớt đỏ, cuống ngắn. Chùm ở ngọn; hoa trắng có trung tâm hồng, thùy thường có đốm đỏ; nhị 2, thò.
Ra hoa tháng 4-5, có quả tháng 6-7.
Nơi mọc:Cây được trồng làm cảnh vì lá đẹp. Có thể thu hái rễ, lá quanh năm, thường dùng tươi.
Công dụng: Dân gian dùng các bộ phận của cây chữa lở miệng, làm lành vết thương.

buixuanphuong09
15-12-2013, 07:39 PM
1.527- BẠCH HẠC


http://farm3.static.flickr.com/2072/2276954755_137e6fbc50.jpg (http://farm3.static.flickr.com/2072/2276954755_137e6fbc50.jpg)

http://farm3.static.flickr.com/2329/2277746776_11eb199fb9.jpg (http://farm3.static.flickr.com/2329/2277746776_11eb199fb9.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Rhinacanthus%20nasutus/DSC00833%20(09).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Rhinacanthus%20nasutus/DSC00833%20(09).jpg)

http://i.ebayimg.com/t/40X-Rhinacanthus-nasutus-Tea-Organic-Herbal-Tea-Relieve-allergies-and-rasher-/00/s/MzAwWDMwMA==/z/qk8AAOxy7AxSIx1P/$T2eC16h,!zYFIcRDnuPeBSI)1O7Shg~~60_35.JPG (http://i.ebayimg.com/t/40X-Rhinacanthus-nasutus-Tea-Organic-Herbal-Tea-Relieve-allergies-and-rasher-/00/s/MzAwWDMwMA==/z/qk8AAOxy7AxSIx1P/$T2eC16h,!zYFIcRDnuPeBSI)1O7Shg~~60_35.JPG)

http://4.bp.blogspot.com/_pnWNHWmLR6k/TFxJhK7V8LI/AAAAAAAABME/eZ238mjSGhA/s1600/herbs_xianHelizhi.jpg (http://4.bp.blogspot.com/_pnWNHWmLR6k/TFxJhK7V8LI/AAAAAAAABME/eZ238mjSGhA/s1600/herbs_xianHelizhi.jpg)

http://farm4.static.flickr.com/3437/3273433755_e41a8f29c0_m.jpg (http://farm4.static.flickr.com/3437/3273433755_e41a8f29c0_m.jpg)

http://greentropicals.files.wordpress.com/2012/09/dantyspur5508.jpg (http://greentropicals.files.wordpress.com/2012/09/dantyspur5508.jpg)


http://farm3.staticflickr.com/2076/2450828279_d00cddd794_z.jpg?zz=1 (http://farm3.staticflickr.com/2076/2450828279_d00cddd794_z.jpg?zz=1)
BẠCH HẠC

Vẫy vùng đôi cánh Hạc bay
Toàn thân trắng muốt, cổ dài vươn xa
Giữa vùng trời đất bao la
Tạo nên muôn vạn bài ca dâng đời.

BXP

Sưu tập

Bạch hạc, Kiến cò hay Cây lác - Rhinacanthus nasutus,Chi Rhinacanthus, Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ LamialesHoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ mọc thành bụi, cao 1-2m, có rễ chùm. Thân non có lông mịn. Lá mọc đối, có cuống, phiến hình trứng thuôn dài, mặt trên nhẵn, mặt dưới hơi có lông mịn. Hoa nhỏ, mọc thành xim nhiều hoa ở nách lá hoặc đầu cành hay ngọn thân. Hoa màu trắng nom như con hạc đang bay. Quả nang dài, có lông.
Cây ra hoa tháng 8.
Nơi mọc:Cây của miền Ấn Độ, mọc hoang và cũng được trồng. Trồng bằng gốc cây. Thu hái thân lá quanh năm, thường dùng tươi. Rễ cũng được thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Cây có vị ngọt dịu, tính bình. Thường dùng trị: Lao phổi khởi phát, ho. Viêm phế quản cấp và mạn. Phong thấp, tê bại, nhức gân, đau xương, viêm khớp. Huyết áp cao. Dùng ngoài trị bệnh ecpet mảng tròn, eczema, hắc lào, lở ngứa. Lấy cây lá tươi giã đắp hoặc nấu nước rửa.

buixuanphuong09
16-12-2013, 07:42 PM
1.528- QUẢ NỔ


http://www.botany.hawaii.edu/basch/uhnpscesu/htms/npsapln2/images/acanth/Ruellia_tuberosaop7.jpg (http://www.botany.hawaii.edu/basch/uhnpscesu/htms/npsapln2/images/acanth/Ruellia_tuberosaop7.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Ruellia%20tuberosa/DSC09712%20(11).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Ruellia%20tuberosa/DSC09712%20(11).jpg)

http://www.hindu.com/thehindu/mp/2002/10/31/images/2002103100710201.jpg (http://www.hindu.com/thehindu/mp/2002/10/31/images/2002103100710201.jpg)

http://img585.imageshack.us/img585/6350/purplegroundflower2.jpg (http://img585.imageshack.us/img585/6350/purplegroundflower2.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Ruellia%20tuberosa.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Ruellia%20tuberosa.jpg)

http://farm3.staticflickr.com/2195/1835496527_3b321d687d.jpg (http://farm3.staticflickr.com/2195/1835496527_3b321d687d.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Plant%20Story/Nature%20Walk_DFNP_0111/DSC03441.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Plant%20Story/Nature%20Walk_DFNP_0111/DSC03441.jpg)

http://i1.treknature.com/photos/11556/ruellia_tuberosa01.jpg (http://i1.treknature.com/photos/11556/ruellia_tuberosa01.jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSJQd1KlaetGdNpUksJzs9PP78YPurgX s5Eh8OoxmrAPb7eoYE2 (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSJQd1KlaetGdNpUksJzs9PP78YPurgX s5Eh8OoxmrAPb7eoYE2)


http://i1.treknature.com/photos/11556/ruellia_tuberosa01.jpghttp://3.bp.blogspot.com/_RqOldgnDk70/TQdpOCzeK4I/AAAAAAAACPc/IH2LS8kQJTQ/s1600/P1010350+%2528600+x+450%2529.jpg
QUẢ NỔ

Rễ củ mọc thành chùm
Hoa to màu xanh tím
Quả nang, chín nâu đen
Khi bị ướt, nó nổ ....

BXP

Sưu tập

Quả nổ, Nổ, Tanh tách - Ruellia tuberosa, ChiRuellia,Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo cao tới 80cm. Rễ củ tròn dài, màu vàng nâu, mọc thành chùm. Thân vuông có lông, phù to trên mắt. Lá mọc đối, hình bầu dục, mặt trên có lông thưa, mép có rìa lông cứng. Cụm hoa hình xim ở nách lá hoặc ở ngọn thân. Hoa to màu xanh tím. Quả nang, khi chín có màu nâu đen. Khi quả bị ướt, nó nổ ra bắn tung ra bên ngoài những hạt đen, dẹt.
Hoa tháng 6-7, quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Loài của Mỹ châu nhiệt đới, truyền vào nước ta và nay mọc hoang dại ở các bãi cỏ, ven đường đi nhiều nơi, từ Hà Nội, Hải Phòng đến thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Cây thường phát tán nhanh.
Công dụng: Cây được dùng chữa sốt gián cách, ho gà, viêm màng bụng khi đẻ và cũng dùng trị cảm nóng và cảm lạnh. Dân gian thường dùng rễ củ nấu nước uống làm thuốc bổ mát (nên có tên gọi là Sâm tanh tách) và cũng dùng chữa bệnh về thận và sỏi bàng quang.
Hạt cây khi ngâm nước sẽ tạo ra một thứ keo như thạch có thể dùng đắp mụn nhọt và các vết đứt.

buixuanphuong09
16-12-2013, 07:45 PM
1.529- QUẢ NỔ BÒ


http://www.planetefleurs.fr/Systematique/Acanthaceae/Ruelli04b_mini.JPG (http://www.planetefleurs.fr/Systematique/Acanthaceae/Ruelli04b_mini.JPG)

http://www.natureloveyou.sg/Ruellia%20repens/DSC03891%20(08).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Ruellia%20repens/DSC03891%20(08).jpg)

http://farm4.static.flickr.com/3266/3150712044_c2e3962c4d.jpg (http://farm4.static.flickr.com/3266/3150712044_c2e3962c4d.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSjhWyYAe5ATyWyB5T-kQUouidYrWXo3vZ5qk7iyn2AVSiP0lNopQ (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSjhWyYAe5ATyWyB5T-kQUouidYrWXo3vZ5qk7iyn2AVSiP0lNopQ)

http://www.natureloveyou.sg/Ruellia%20repens.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Ruellia%20repens.jpg)

http://uforest.org/Images_thumb/r_repens.jpg (http://uforest.org/Images_thumb/r_repens.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Plant%20Story/Nature%20Walk_SBWR_0310/DSC04777.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Plant%20Story/Nature%20Walk_SBWR_0310/DSC04777.jpg)


QUẢ NỔ BÒ

Rễ phụ ở các đốt
Lá có cuống, hẹp thon
Hoa không cuống, mọc đơn
Quả nang, lông nằm ngược.

BXP

Sưu tập

Quả nổ bò - Ruellia repens,ChiRuellia,Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo có thân đứng hay nằm, có rễ phụ ở các đốt, lá có cuống, nhọn ở gốc, thon hẹp đều đều tận chóp, nhọn mũi, có lông rải rác trên cả hai mặt. Hoa không cuống, mọc đơn độc ở nách lá, lá bắc con to gần bằng và giống lá thường. Quả nang dài 13-15mm, có lông nằm ngược; hạt 4.
Ra hoa tháng 3, tháng 9.
Nơi mọc:Loài của Việt Nam, Lào, Campuchia, Nam Trung Quốc đến Malaixia. Cây mọc ở rừng thưa, trên vùng núi đá vôi, những nơi có cỏ khắp nước ta.
Công dụng: Ở Malaixia, người ta nghiền nát toàn cây làm thuốc đắp trị mụn nhọt và loét.

buixuanphuong09
16-12-2013, 07:47 PM
1.530- QUẢ NỔ SÀ


http://plants.usda.gov/gallery/standard/rupa26_001_shp.jpg (http://plants.usda.gov/gallery/standard/rupa26_001_shp.jpg)

http://calphotos.berkeley.edu/imgs/128x192/1338_3161/0662/0080.jpeg (http://calphotos.berkeley.edu/imgs/128x192/1338_3161/0662/0080.jpeg)

http://yemen.way-nifty.com/photos/uncategorized/2009/11/29/1163b.jpg (http://yemen.way-nifty.com/photos/uncategorized/2009/11/29/1163b.jpg)

http://yemen.way-nifty.com/photos/uncategorized/2008/04/10/0108.jpg (http://yemen.way-nifty.com/photos/uncategorized/2008/04/10/0108.jpg)

http://yemen.way-nifty.com/photos/uncategorized/2009/08/24/0980.jpg (http://yemen.way-nifty.com/photos/uncategorized/2009/08/24/0980.jpg)

http://1.bp.blogspot.com/-BdnMZZn4tDQ/UFmoMfPXw0I/AAAAAAAAAKM/fv0RQBVXxts/s400/Flowers+001+009.jpg (http://1.bp.blogspot.com/-BdnMZZn4tDQ/UFmoMfPXw0I/AAAAAAAAAKM/fv0RQBVXxts/s400/Flowers+001+009.jpg)
QUẢ NỔ SÀ

Cây thảo cứng, sà ra
Phiến lá xoan, bầu dục
Hoa xim co, đơn độc
Tràng màu hồng, quả nang.

BXP

Sưu tập

Quả nổ sà, Nổ sà - Ruellia patula, ChiRuellia,Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo cứng, cao, mọc đứng hay mọc sà ra, lóng dài có 2 rãnh, có lông thường và ít lông tiết. Lá có cuống; phiến xoan hay bầu dục, dài 5cm, rộng 4,5cm, mép nguyên hay lượn sóng, có lông ở hai mặt và bào thạch. Hoa đơn độc ở nách lá hay xim co ít hoa, các tiền diệp có lông, dài hơn lá đài, lá đài gần như rời nhau; tràng cao 2-5cm, màu hồng, gần như đều. Quả nang không lông, dạng con thoi cao 2cm.
Hoa tháng 12-3.
Nơi mọc:Loài cây của á châu nhiệt đới, phát tán sang tận đông châu Phi và cũng gặp ở các đảo Antilles. Ở nước ta, cây chỉ mọc ở các tỉnh Nam Bộ: Bà Rịa - Vũng Tàu, Cần Thơ, An Giang.
Công dụng: Ở châu Phi, lá dùng hãm uống còn rễ được dùng thay Ipêca làm thuốc gây nôn.

buixuanphuong09
17-12-2013, 08:11 AM
1.531- RUNG RÌA


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ed/Rungia_pectinata_in_Kawal_WS,_AP_W_IMG_1646.jpg/250px-Rungia_pectinata_in_Kawal_WS,_AP_W_IMG_1646.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ed/Rungia_pectinata_in_Kawal_WS,_AP_W_IMG_1646.jpg/250px-Rungia_pectinata_in_Kawal_WS,_AP_W_IMG_1646.jpg)

http://farm3.static.flickr.com/2708/4166647848_232aea543e_m.jpg (http://farm3.static.flickr.com/2708/4166647848_232aea543e_m.jpg)

http://farm6.static.flickr.com/5097/5506838576_00bd1a0004.jpg (http://farm6.static.flickr.com/5097/5506838576_00bd1a0004.jpg)


http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Rungia_pectinata_photos_30ecd5efbbbad96eadafd529.j pg (http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Rungia_pectinata_photos_30ecd5efbbbad96eadafd529.j pg)

http://farm2.staticflickr.com/1361/5161439719_b415aae449_m.jpg (http://farm2.staticflickr.com/1361/5161439719_b415aae449_m.jpg)

http://farm3.staticflickr.com/2717/4097381259_ca725690d2.jpg (http://farm3.staticflickr.com/2717/4097381259_ca725690d2.jpg)

http://farm3.static.flickr.com/2741/4147152804_c97b937265.jpg (http://farm3.static.flickr.com/2741/4147152804_c97b937265.jpg)

http://www.yimmpf.com/logo/images/%E7%96%B3%E7%A7%AF%E8%8D%89.jpg (http://www.yimmpf.com/logo/images/%E7%96%B3%E7%A7%AF%E8%8D%89.jpg)

RUNG RÌA

Lá có phiến hẹp thon
Cụm hoa bông ở ngọn
Tràng trắng, tím, hay xanh
Trị viêm gan, viêm ruột.

BXP

Sưu tập

Rung rìa, Cây chúng, Thử vĩ hoàng - Rungia pectinata,Chi Rungia, Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thảo mọc toả, thân có rãnh, có lông nằm. Lá có phiến thon hẹp, có lông ở gân; gân phụ 5 cặp, gốc từ từ hẹp trên cuống. Cụm hoa bông ngắn ở nách hay ở ngọn; lá bắc 4 hàng cao 5mm, trong đó có 2 hàng không mang hoa; lá bắc con hình dải, hơi nhọn; tràng hoa màu tím, xanh hay trắng, chia 2 môi. Quả nang.
Có hoa và quả tháng 11-3.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở các bãi sông, bờ suối và ở các bờ ruộng gần như quanh năm.
Công dụng: Vị cay, đắng, tính mát. Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa trẻ em cam tích, tiêu hoá không bình thường, viêm gan, viêm ruột, cảm mạo, đau bụng, viêm kết mạc mắt, viêm tuyến hạch, lở ngứa.

buixuanphuong09
17-12-2013, 08:14 AM
1.532- CHÀM MÈO


http://4.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/Sy4jD3CoiNI/AAAAAAAAAO0/fEE65HNBFmU/s400/18dec11.jpg (http://4.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/Sy4jD3CoiNI/AAAAAAAAAO0/fEE65HNBFmU/s400/18dec11.jpg)

http://www.botanyvn.com/LoadImage.asp?fn=%5CGeneral%5CTin%20t%E1%BB%A9c%5C 201101%5CStrobilanthes%20cusia.jpg (http://www.botanyvn.com/LoadImage.asp?fn=%5CGeneral%5CTin%20t%E1%BB%A9c%5C 201101%5CStrobilanthes%20cusia.jpg)

https://toptropicals.com/pics/garden/05/n2/2732.jpg (https://toptropicals.com/pics/garden/05/n2/2732.jpg)

http://southeastgarden.com/uploads/2/8/4/3/2843170/9790311.jpg (http://southeastgarden.com/uploads/2/8/4/3/2843170/9790311.jpg)

http://mypaper.pchome.com.tw/show/article/riby771987/A1311982646 (http://mypaper.pchome.com.tw/show/article/riby771987/A1311982646)

http://farm8.staticflickr.com/7136/8151107716_172046af79.jpg (http://farm8.staticflickr.com/7136/8151107716_172046af79.jpg)

http://www.chemfaces.com/imgs/Strobilanthes-cusia-Nees-Ktze-20249.jpg (http://www.chemfaces.com/imgs/Strobilanthes-cusia-Nees-Ktze-20249.jpg)


http://farm4.staticflickr.com/3052/3100911277_6993c10b7f_o.jpg (http://farm4.staticflickr.com/3052/3100911277_6993c10b7f_o.jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSRVEO2SfauvWIzAaHJsOTckpkwe2-QCw2k3G4v8fIWs0hYIpMZSQ (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSRVEO2SfauvWIzAaHJsOTckpkwe2-QCw2k3G4v8fIWs0hYIpMZSQ)

http://toptropicals.com/pics/garden/2004/3/3070.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/2004/3/3070.jpg)



CHÀM MÈO

Thân nhẵn, phình các mấu
Lá xoan, bầu dục thon
Tràng hoa tím hay lam
Chữa trẻ em cam nhiệt.

BXP

Sưu tập

Chàm mèo, Chàm lá to - Strobilanthes cusia, ChiStrobilanthes,Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ lưu niên, thân nhẵn, phân nhánh nhiều, phình lên ở các mấu. Lá mọc đối, thường mềm ỉu, hình trái xoan hay bầu dục thon, mép có răng hay khía tai bèo, các lá cùng một đôi thường không bằng nhau. Hoa mọc so le hay mọc đối, xếp thành bông ít hoa; các bông này lại xếp thành chuỳ; lá bắc hình lá, nhẵn, lá bắc con hình sợi; đài cao 1cm, các lá đài nhọn; tràng hoa màu lam đến tím, phía trên loe ra, có 5 thuỳ bằng nhau, nhị 4; bầu không lông. Quả nang dài, không lông.
Mùa hoa quả tháng 11-2.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở các thung lũng ẩm ướt, các núi đá và được trồng lấy cành lá để nhuộm màu xanh chàm. Ở hầu hết các tỉnh vùng cao ở miền Bắc như Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Bắc đều có trồng chàm mèo trong các vườn gia đình hay trên nương rẫy gần nguồn nước, ở miền Nam cũng có trồng ở Bình Định.
Công dụng: Vị đắng nhạt. tính lạnh. Chàm mèo được dùng chữa trẻ em kinh sợ, cam nhiệt, sốt, sốt phát cuồng, sưng amydgal, nôn mửa, thổ huyết, phụ nữ rong kinh, rong huyết.

buixuanphuong09
18-12-2013, 08:13 AM
1.533- CÁT ĐẰNG CÁNH


http://www.smgrowers.com/imagedb/Thunbergia_alata_1.JPG (http://www.smgrowers.com/imagedb/Thunbergia_alata_1.JPG)

http://www.plantzafrica.com/planttuv/plimagestuv/thunbergalata.jpg (http://www.plantzafrica.com/planttuv/plimagestuv/thunbergalata.jpg)

http://www.georgiavines.com/optimgs/othervines/besv.jpg (http://www.georgiavines.com/optimgs/othervines/besv.jpg)

http://www.semencesdupuy.com/images/genres/802_ar.jpg (http://www.semencesdupuy.com/images/genres/802_ar.jpg)


http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390651_Thunbergia_alata3.jpg (http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390651_Thunbergia_alata3.jpg)

https://www.georgiavines.com/optimgs/seeds/othervines/BlackEyedSusanVine.jpg (https://www.georgiavines.com/optimgs/seeds/othervines/BlackEyedSusanVine.jpg)


http://www.outsidepride.com/images/products/detail/gardenflower/thunbergiaorange.jpg

CÁT ĐẰNG CÁNH

Lá em có phiến đầu tên
Tràng hoa vàng nghệ, quả nang, hạt tròn
Gốc Đông Phi, trước gây trồng
Nay Huế, Đà Lạt ... mọc hoang bụi lùm.

BXP

Sưu tập

Cát đằng cánh, Khiên ngưu núi lá có cánh - Thunbergia alata,Chi Thunbergia, Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Dây leo nhỏ, sống lâu năm, dài 1-3m. Lá có phiến hình đầu tên, có ít lông, cuống lá có cánh. Hoa mọc đơn độc ở nách lá; đài có 12 răng nhọn; tràng màu vàng nghệ; nhị 4; Quả nang có mỏ to, có lông, hạt tròn.
Nơi mọc:Loài của miền Đông Châu Phi, được gây trồng, nay trở thành cây mọc hoang trong các lùm bụi ở Huế, Đà Lạt và thành phố Hồ Chí Minh. Có nhiều giống trồng với hoa có màu sắc khác nhau.
Công dụng: Ở Ấn Độ, lá được giã ra dùng đắp trị đau đầu.

buixuanphuong09
18-12-2013, 08:15 AM
1.534- CÁT ĐẰNG THƠM


http://www.exot-nutz-zier.de/images/prod_images/thunbergia_fragrans.jpg (http://www.exot-nutz-zier.de/images/prod_images/thunbergia_fragrans.jpg)

http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Thunbergia-fragrans-1.jpg (http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Thunbergia-fragrans-1.jpg)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/08/Thunbergia_fragrans_in_Talakona,_AP_W_IMG_8505.jpg/250px-Thunbergia_fragrans_in_Talakona,_AP_W_IMG_8505.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/08/Thunbergia_fragrans_in_Talakona,_AP_W_IMG_8505.jpg/250px-Thunbergia_fragrans_in_Talakona,_AP_W_IMG_8505.jpg )

http://toptropicals.com/pics/garden/2004/0/0360s.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/2004/0/0360s.jpg)

http://www.asianflora.com/Acanthaceae/Thunbergia-fragrans.jpg (http://www.asianflora.com/Acanthaceae/Thunbergia-fragrans.jpg)

http://www.virboga.de/video/pics/Thunbergia_fragrans_004733.jpg (http://www.virboga.de/video/pics/Thunbergia_fragrans_004733.jpg)

http://plants.usda.gov/gallery/standard/thfr2_001_shp.jpg (http://plants.usda.gov/gallery/standard/thfr2_001_shp.jpg)
CÁT ĐẰNG THƠM

Lá xoan, ngọn giáo hay thuôn
Tràng hoa trắng muốt, hương thơm dịu dàng
Đồng bằng bờ bụi mọc hoang
Bột trị tai điếc...người càng quý yêu.

BXP

Sưu tập

Cát đằng thơm, Uyên hoa thảo - Thunbergia fragrans,Chi Thunbergia, Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ LamialesHoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Dây leo quấn qua trái, cao 1-2m. Lá xoan, hình ngọn giáo hay thuôn, gốc có khi hình tim, mép nguyên, có răng hay có thuỳ, nhẵn hay có lông, mỏng hay dai, dài 3-10cm, rộng 1-4cm. Hoa trắng, thơm, ở nách lá, đơn độc hay từng đôi. Quả nang nhẵn, có mỏ cao, không lông; hạt tròn, hơi dẹp.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Nam Trung Quốc, các nước Đông Dương, Malaixia, Philippin, Úc châu. Ở nước ta, thường gặp ở nhiều nơi vùng đồng bằng.
Công dụng: Ở Trung Quốc, rễ cây được sử dụng làm thuốc, dùng riêng bột mịn thổi vào tai trị khí hư tai điếc.

buixuanphuong09
18-12-2013, 08:18 AM
1.535- CÁT ĐẰNG THON


http://www.kartuz.com/mm5/images/69137.jpg (http://www.kartuz.com/mm5/images/69137.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7e/Thunbergia_laurifolia3.jpg/220px-Thunbergia_laurifolia3.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7e/Thunbergia_laurifolia3.jpg/220px-Thunbergia_laurifolia3.jpg)

http://4.bp.blogspot.com/-KfEuzN8NqXA/UP4yb02nYYI/AAAAAAAAIvc/qna1eOC-f5o/wWw.VietFlower.Info-C%25C3%2581T_%25C4%2590%25E1%25BA%25B0NG_LEO.jpg (http://4.bp.blogspot.com/-KfEuzN8NqXA/UP4yb02nYYI/AAAAAAAAIvc/qna1eOC-f5o/wWw.VietFlower.Info-C%25C3%2581T_%25C4%2590%25E1%25BA%25B0NG_LEO.jpg)

http://cdn.tradebit.org/usr/stock-photos/pub/9002/1296014.jpg (http://cdn.tradebit.org/usr/stock-photos/pub/9002/1296014.jpg)

http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/77e0c6fe-dc3f-4ba5-a805-8c91198bd30d/Thunbergia%20laurifolia%20-%20Flower(ii).jpg.aspx (http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/77e0c6fe-dc3f-4ba5-a805-8c91198bd30d/Thunbergia%20laurifolia%20-%20Flower(ii).jpg.aspx)

http://stewartia.net/engei/engei/Kitunenomago/Thunbergia_laurifolia1.jpg (http://stewartia.net/engei/engei/Kitunenomago/Thunbergia_laurifolia1.jpg)

http://stewartia.net/engei/engei/Kitunenomago/Thunbergia_laurifolia2.jpg (http://stewartia.net/engei/engei/Kitunenomago/Thunbergia_laurifolia2.jpg)


http://img.ehowcdn.com/article-new-thumbnail/ehow/images/a06/8r/4q/thunbergia-laurifolia-medication-800x800.jpg (http://img.ehowcdn.com/article-new-thumbnail/ehow/images/a06/8r/4q/thunbergia-laurifolia-medication-800x800.jpg)


CÁT ĐẰNG THON

Lá thon bầu dục, không lông
Tràng màu lam đậm, chùm thòng, hoa to
Trắng-vàng tâm điểm, nhị thưa
Rong kinh, tai điếc ...ai ưa tùy dùng.

BXP

Sưu tập

Cát đằng thon - Thunbergia laurifolia, Chi Thunbergia,Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Dây leo cao. Lá không lông có phiến bầu dục thon, gốc tù có khi hơi hình tim, mép có răng thưa, cuống 2 -6cm. Chùm hoa thòng dài tới 40-50cm; hoa to 6-8cm, màu lam đậm với tâm trắng hay vàng, nhị 4. Quả nang cao 5-6cm, rộng 1,5cm.
Nơi mọc:Loài của Á châu nhiệt đới, phân bố ở Ấn Độ, Việt Nam, Malaixia. Ở nước ta, cũng thường gặp ở rừng vùng thấp Cà Ná, Đà Lạt và Định Quán.
Công dụng: Ở Ấn Độ, dịch lá được dùng khi bị rong kinh và cho vào tai chữa điếc tai, ở Malaixia, lá giã ra dùng đắp vết đứt và nhọt.

buixuanphuong09
18-12-2013, 09:42 PM
1.536- DÂY BÔNG XANH


http://www.gardenvines.com/shop/images/thunbergia_grandiflora.jpg (http://www.gardenvines.com/shop/images/thunbergia_grandiflora.jpg)

http://www.smgrowers.com/imagedb/thunbergia_grandiflora.jpg (http://www.smgrowers.com/imagedb/thunbergia_grandiflora.jpg)

http://www.zoneten.com/_borders/Thunbergia%20grandiflora.jpg (http://www.zoneten.com/_borders/Thunbergia%20grandiflora.jpg)

http://www.logees.com/images/R1583-4-small.jpg (http://www.logees.com/images/R1583-4-small.jpg)

http://www.kartuz.com/mm5/images/68936.jpg (http://www.kartuz.com/mm5/images/68936.jpg)

http://www.georgiavines.com/optimgs/othervines/blueskyvinelots300.jpg (http://www.georgiavines.com/optimgs/othervines/blueskyvinelots300.jpg)

http://www.discoverlife.org/IM/I_EHCP/0037/320/Thunbergia_grandiflora,I_EHCP3764.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_EHCP/0037/320/Thunbergia_grandiflora,I_EHCP3764.jpg)

http://www.discoverlife.org/IM/I_CXE/0000/320/Thunbergia_grandiflora,I_CXE82.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_CXE/0000/320/Thunbergia_grandiflora,I_CXE82.jpg)
DÂY BÔNG XANH

Bông Xanh ôm gọn tình anh
Mầu hoa mang cả trời xanh, biển nồng.
Sắc hoa tươi thắm thuỷ chung
Dưới hoa trăng phủ bóng lồng đôi ta.

BXP

Sưu tập

ST lại Bài 92
Dây bông xanh, Bông báo - Thunbergia grandiflora, Chi Thunbergia, Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Dây leo bằng thân quấn. Thân có lông. Lá mọc đối, có cuống dài, mép chia thuỳ không đều, gốc hình tim. Hoa to màu xanh tím mọc thành chùm ở nách lá đầu cành. Quả nang nhẵn, có mũi nhọn dài; hạt ráp.
Mùa hoa tháng 6-9.
Nơi mọc:Cây của vùng Đông Dương, mọc hoang ở đồng bằng và vùng núi nhiều nơi khắp nước ta. Cũng được trồng làm cây cảnh. Thu hái rễ vào mùa hè thu, tách lấy vỏ và bỏ lõi gỗ. Thu hái dây và lá quanh năm, dùng tươi hay phơi khô trong râm để dùng dần.
Công dụng: Vị ngọt, tính bình. Vỏ rễ dùng chữa đòn ngã tổn thương, đụng giập. Lá sắc uống dùng trị đau dạ dày. Dây và lá dùng đắp ngoài trị rắn cắn, đinh nhọt.

buixuanphuong09
18-12-2013, 09:45 PM
1.537- HÀI TIÊN



http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozw/Thunbergia_mysorensis064.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozw/Thunbergia_mysorensis064.jpg)


http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/103212262/Thunbergia_Mysorensis.jpg (http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/103212262/Thunbergia_Mysorensis.jpg)


http://www.baobabs.com/PH/THUmysFL01.jpg (http://www.baobabs.com/PH/THUmysFL01.jpg)

http://www.logees.com/images/THUNBERGIA-MYSORENSIS-copy.jpg (http://www.logees.com/images/THUNBERGIA-MYSORENSIS-copy.jpg)

http://www.nybg.org/images/flowering/Mysore_clock_vine.jpg (http://www.nybg.org/images/flowering/Mysore_clock_vine.jpg)

http://www.minianimals.net/images/golden_slipper_vine.jpg (http://www.minianimals.net/images/golden_slipper_vine.jpg)

http://www.gardenvines.com/shop/images/thunbergia_mysorensis.jpg (http://www.gardenvines.com/shop/images/thunbergia_mysorensis.jpg)

http://www.asianflora.com/Acanthaceae/Thunbergia-mysorensis-1.jpg (http://www.asianflora.com/Acanthaceae/Thunbergia-mysorensis-1.jpg)

http://www.kew.org/ucm/idcplg?IdcService=GET_FILE&dDocName=kppcont_045728&Rendition=Main&RevisionSelectionMethod=LatestReleased (http://www.kew.org/ucm/idcplg?IdcService=GET_FILE&dDocName=kppcont_045728&Rendition=Main&RevisionSelectionMethod=LatestReleased)


http://www.zone9tropicals.com/images/stock/mysorensis.jpg (http://www.zone9tropicals.com/images/stock/mysorensis.jpg)

HÀI TIÊN

Hoa em tựa chiếc thiên hài
Chùm treo lủng lẳng, đỏ ngoài, vàng trong
Xuân-Thu giỡn với gió trăng
Em mang hương sắc hiến dâng cho người.

BXP

Sưu tập

Móng Cọp Vàng hay Hài tiên - Thunbergia mysorensis,Chi Thunbergia, Họ Ô rô - Acanthaceae, Bộ LamialesHoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Dây leo thân gỗ, có thể đạt đến 6 mét (20 feet), phiến lá hẹp, xanh quanh năm. Hoa có hình dạng giống chiếc hài, treo thành chùm có màu nâu đỏ và màu vàng ở giữa, cho hoa từ mùa xuân đến mùa thu. Tên khoa học mysorensis được lấy từ tên một thành phố (Mysore) thuộc miền nam Ấn Độ.
Nơi mọc:Nguồn gốc từ Ấn Độ, trồng nhiều ở các vườn kiểng ở Đà Lạt.
Công dụng: Cây trồng cảnh.

buixuanphuong09
19-12-2013, 07:57 AM
1.538- CÂY LÁ TỎI - ÁNH HỒNG

2- Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae
1.538- CÂY LÁ TỎI - ÁNH HỒNG


http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Cayleohangrao/bignonia2.jpg (http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Cayleohangrao/bignonia2.jpg)

http://www.hoacaycanh.com.vn/view_thumb.php?image=vnt_upload/product/05_2009/Bignonia__floribunda.gif&w=230 (http://www.hoacaycanh.com.vn/view_thumb.php?image=vnt_upload/product/05_2009/Bignonia__floribunda.gif&w=230)

http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Cayleohangrao/bignonia3.jpg (http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Cayleohangrao/bignonia3.jpg)

http://www.caycanhvietnam.com/vnt_upload/news/09_2009/latoi.jpg (http://www.caycanhvietnam.com/vnt_upload/news/09_2009/latoi.jpg)

http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Cayleohangrao/bignonia1.jpg (http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Cayleohangrao/bignonia1.jpg)

http://www.canhquanxanh.com.vn/images/2013/lytim.jpg (http://www.canhquanxanh.com.vn/images/2013/lytim.jpg)

http://farm8.static.flickr.com/7175/6730763923_51595e1aa6.jpg (http://farm8.static.flickr.com/7175/6730763923_51595e1aa6.jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQGNdbWTl_DqTTFmmfoM8_QO-JrO7kt09NY2Eqt-8mmkhsDtuEv (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQGNdbWTl_DqTTFmmfoM8_QO-JrO7kt09NY2Eqt-8mmkhsDtuEv)

http://i358.photobucket.com/albums/oo30/ppgilbert/BignoniaRosea.jpg
CÂY LÁ TỎI - ÁNH HỒNG

Tên em chính thực: Ánh hồng
Bởi chưng mùi Tỏi nên lồng thêm tên...
Tím, hồng đậm nhạt dịu hiền
Mà thành lộng lẫy trên dàn...kiêu sa!

BXP

Sưu tập

(ST lại Bài 79)
Cây Lá Tỏi, Ánh hồng - Bignonia floribunda, ChiBignonia, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây leo, thân gỗ lớn, mọc chậm, nhất là vào mùa khô. Cây phân cành nhánh nhiều, cành non mềm, vươn dài, sống dựa hay leo bằng các tua cuốn mảnh ở đỉnh lá kép. Lá có 2 đôi lá phụ, mọc đối, dày, nhẵn, xanh bóng, khi nát có mùi hôi như tỏi.
Cụm hoa lớn, mang nhiều hoa lớn hình ống dài trên chia 2 môi nhỏ xếp sát vào nhau, thường có 3 chiếc mỗi nhánh, hoa có màu tìm, hồng đậm khác nhau trong cụm hoa nên rất hấp dẫn, mềm, bóng, nhưng dễ rụng, nát. Ít khi gặp quả. Mùa hoa ngắn, hoa nở rộ vào đầu mùa khô (10-12) hay giữa mùa mưa, ở các cành già, hoa nở dày đặc che kín cả lá rất lộng lẫy. Đôi khi lá rụng hết vào mùa khô.
Nơi mọc:Cây được gây trồng rất phổ biến ở các tỉnh miền nam nước ta, vừa làm cây hàng rào, trên các giàn leo, vừa làm cây uốn cổng biệt thự.
Công dụng: Cây dễ trồng, dễ uốn, rất thích hợp nơi đất thoáng rộng ở công viên, bờ tường hay giàn leo trong vườn gia đình mọc khỏe, nảy chồi nhanh, thường nhân giống bằng các đoạn cành bánh tẻ hay các chồi rễ.

buixuanphuong09
19-12-2013, 08:00 AM
1.539- CHÙM ỚT


http://dl.dropbox.com/u/35568473/tudienhoa/chumot1.jpg (http://dl.dropbox.com/u/35568473/tudienhoa/chumot1.jpg)

http://dl.dropbox.com/u/35568473/tudienhoa/chumot3.jpg (http://dl.dropbox.com/u/35568473/tudienhoa/chumot3.jpg)

http://2.bp.blogspot.com/-6yLwnX1Woog/T9Nn5YXhNhI/AAAAAAAAaLc/MppD_Ahx2fs/s1600/bignonia.jpg (http://2.bp.blogspot.com/-6yLwnX1Woog/T9Nn5YXhNhI/AAAAAAAAaLc/MppD_Ahx2fs/s1600/bignonia.jpg)

http://www.infojardin.net/galerias/albums/userpics/normal_Planta%20En%20Capilla%20linda%20flor~0.JPG (http://www.infojardin.net/galerias/albums/userpics/normal_Planta%20En%20Capilla%20linda%20flor~0.JPG)

http://liriosdelvalle.com/images/flora/Pyrostegia-ignea1.jpg (http://liriosdelvalle.com/images/flora/Pyrostegia-ignea1.jpg)

http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/954436/143480524/stock-photo-glorious-orange-trumpet-flowers-of-orange-trumpet-vine-pyrostegia-ignea-flowering-in-late-autumn-to-143480524.jpg (http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/954436/143480524/stock-photo-glorious-orange-trumpet-flowers-of-orange-trumpet-vine-pyrostegia-ignea-flowering-in-late-autumn-to-143480524.jpg)

http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/pyrostegia_venusta.jpg (http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/pyrostegia_venusta.jpg)

http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/452689/452689,1266214309,7/stock-photo-flame-vine-pyrostegia-ignea-46692394.jpg (http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/452689/452689,1266214309,7/stock-photo-flame-vine-pyrostegia-ignea-46692394.jpg)
CHÙM ỚT

Giàn cao khoe sắc tươi hồng
Lung linh Chùm ớt giỡn cùng gió đông
Đua nhau lớp lớp tầng tầng
Nở bung Xác pháo hiến dâng cho đời.

BXP

Sưu tập

(ST lại Bài 82)
Chùm ớt (Còn gọi là Rạng đông, hay hoa xác pháo, lồng đèn) - Bigonia naranja (Pyrostegia ignea = Pyrostegia venusta), ChiBignonia, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi(nhánh 11)

Mô tả: Cây leo mọc nhỡ, thân mềm, cành hơi gãy khúc , vươn dài, lúc non hơi có lông.Lá mọc đối,ở gốc thường kép có 3 lá phụ, ở đỉnh thường chỉ có 2 lá phụ và tua cuốn ở giữa.
Lá mọc dày đặc, vừa rụng lá cũ vừa thay lá mới nên cây xanh quanh năm.
Hoa nở vào mùa xuân (ở miền Bắc) và gần như quanh năm ( ở các tỉnh vùng núi phía Nam).
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc từ Brazil, được gây trồng chủ yếu ở miền bắc và các tỉnh miền núi Nam trung bộ, làm cây cảnh, cây giàn leo.

Công dụng: Cây cảnh, dễ trồng , trồng bằng dây, không kén đất (tránh vùng đất úng)

buixuanphuong09
19-12-2013, 07:31 PM
1.540- ĐĂNG TIÊU HOA TO


http://www.gardenvines.com/shop/images/campsis_morning_calm.gif (http://www.gardenvines.com/shop/images/campsis_morning_calm.gif)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQWFlvVWlzGvciDLEsWGp51C5hsaPo8K mdkG0nQOgTdd-CRv0xVkA (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQWFlvVWlzGvciDLEsWGp51C5hsaPo8K mdkG0nQOgTdd-CRv0xVkA)

http://www.pendernursery.com/Images/Campsis-'Morning-Calm'.jpg (http://www.pendernursery.com/Images/Campsis-'Morning-Calm'.jpg)

http://www.pepinieres-huchet.com/media/campsis_grandiflora__087288000_1439_02022008.jpg (http://www.pepinieres-huchet.com/media/campsis_grandiflora__087288000_1439_02022008.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTkCRbFguuNTM5IQ6uycZKJt7x4XG8RW OtttJosQbsmjPVfah3e (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTkCRbFguuNTM5IQ6uycZKJt7x4XG8RW OtttJosQbsmjPVfah3e)

http://www.emilycompost.com/images/pow_campsis_grandiflora_crop.jpg (http://www.emilycompost.com/images/pow_campsis_grandiflora_crop.jpg)

http://fichas.infojardin.com/foto-trepadoras/campsis-grandiflora.jpg (http://fichas.infojardin.com/foto-trepadoras/campsis-grandiflora.jpg)

http://web.thps.tp.edu.tw/dunhuapark/en/webmatter/vegetation/aerophyteinages/Campsis%20grandiflora.gif (http://web.thps.tp.edu.tw/dunhuapark/en/webmatter/vegetation/aerophyteinages/Campsis%20grandiflora.gif)

http://www.semencesdupuy.com/images/genres/760_ar.jpg (http://www.semencesdupuy.com/images/genres/760_ar.jpg)


ĐĂNG TIÊU HOA TO

Mơn man làn gió cuối hè
Đăng tiêu rực rỡ đang kheo sắc hồng
Dập dìu hồn bướm mênh mông
Đậu trên cánh võng giấc nồng em yêu.

BXP

Sưu tập

Ðăng tiêu, Ðăng tiêu hoa to - Campsis grandiflora,(Bigoniagrandiflora, Tecomagrandiflora), Chi Campsis,Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ rụng lá mọc leo cao đến 10m với ít rễ bám. Lá mọc đối, dễ rụng vào mùa đông, kép lông chim lẻ, có 7-9 lá chét xoan ngọn giáo, dài 3-7cm, rộng 1,5-3cm, nhọn mũi, có răng nhọn; chuỳ hoa ở ngọn cành. Hoa màu đỏ hồng điều, có ống hình chuông hơi dài hơn đài và các thuỳ rộng 4-5cm. Quả nang dài cỡ 20cm; hạt có cánh.
Hoa tháng 4-10, quả tháng 11.
Nơi mọc:Loài cây của Trung Quốc, được nhập vào trồng ở Nhật Bản và ở nước ta từ lâu, chủ yếu làm cây cảnh. Thu hái chồi hoa từ tháng 5 đến tháng 8. Thu hoạch rễ vào mùa xuân, mùa thu, rửa sạch, thái nhỏ và phơi hay sấy khô.
Công dụng: Hoa có vị ngọt, chua, tính lạnh. Hoa dùng trị kinh nguyệt không đều, kinh bế, huyết thành hòn cục, băng huyết, rong huyết, vô kinh, đau vùng thượng vị, bạch đới.

buixuanphuong09
19-12-2013, 07:38 PM
1.541- ĐĂNG TIÊU CHÂU MỸ


http://www.findmeplants.co.uk/photos/campsis_radicans.jpg (http://www.findmeplants.co.uk/photos/campsis_radicans.jpg)

http://www.gardenaction.co.uk/images/campsis_radicans.jpg (http://www.gardenaction.co.uk/images/campsis_radicans.jpg)

http://plantfinder.sunset.com/sunset/images/campsis-radicans-m.jpg (http://plantfinder.sunset.com/sunset/images/campsis-radicans-m.jpg)

http://www.desert-tropicals.com/Plants/Bignoniaceae/Campsis_radicans2.jpg (http://www.desert-tropicals.com/Plants/Bignoniaceae/Campsis_radicans2.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5f/Campsis_radicans-600px.jpg/220px-Campsis_radicans-600px.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5f/Campsis_radicans-600px.jpg/220px-Campsis_radicans-600px.jpg)


ĐĂNG TIÊU CHÂU MỸ

Quê em cách nửa vòng trái đất
Vì người thương - đất Việt vu quy
Em làm bóng mát chở che
Cho anh dịu cái nóng Hè chói chang.

BXP

Sưu tập

Ðăng tiêu châu Mỹ - Campsis radicans, Chi Campsis,Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ leo dài đến 10m, có nhiều rễ bám, cành không lông. Lá có 7-11 lá chét hình bầu dục nhọn mũi, có răng, có lông ở mặt dưới. Hoa màu da cam hồng điều mọc thành chuỳ ở ngọn; đài hình chuông; tràng hình kèn dài có 5 thuỳ bằng nhau; nhị 4. Quả nang mở làm 2 mảnh; hạt có cánh mỏng.
Hoa tháng 4-9, quả tháng 11.
Nơi mọc:Cây của Mỹ châu, được nhập làm cây leo giàn. Cũng thu hái chồi hoa vào mùa hè, phơi trong râm cho khô.
Công dụng: Cũng được dùng như Ðăng tiêu.

buixuanphuong09
20-12-2013, 08:34 AM
1.542- ĐÀO TIÊN


http://www.stuartxchange.com/CujeteFruit.jpg (http://www.stuartxchange.com/CujeteFruit.jpg)

http://caidinh.com/images/images2012/caydaotien.jpg (http://caidinh.com/images/images2012/caydaotien.jpg)

http://www.arbolesornamentales.es/Crescentiacuje.jpg (http://www.arbolesornamentales.es/Crescentiacuje.jpg)

http://1.bp.blogspot.com/_BY53-e_DiLk/S0BcnFwqfNI/AAAAAAAABwA/T45xYBixUxw/s320/ca2.jpg (http://1.bp.blogspot.com/_BY53-e_DiLk/S0BcnFwqfNI/AAAAAAAABwA/T45xYBixUxw/s400/ca2.jpg)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTEhE4S82XMXjv9NnoRE77HtxtvCDTH6 qPo0M-3WnxUrMOOWScsbw (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTEhE4S82XMXjv9NnoRE77HtxtvCDTH6 qPo0M-3WnxUrMOOWScsbw)

http://farm3.static.flickr.com/2089/2181224465_0e53270450.jpg (http://farm3.static.flickr.com/2089/2181224465_0e53270450.jpg)

http://farm5.staticflickr.com/4074/4783608848_7f324676cc_t.jpg (http://farm5.staticflickr.com/4074/4783608848_7f324676cc_t.jpg)


http://farm3.static.flickr.com/2246/2181224473_132073a739.jpg (http://farm3.static.flickr.com/2246/2181224473_132073a739.jpg)


ĐÀO TIÊN

Tên là Tiên nhưng hoa bình dị
Có mùi hôi, quả tựa bưởi bòng
Làm thuốc tẩy độc, nhuận tràng....
Ăn nhiều tăng THỌ lại càng đáng yêu.

BXP

Sưu tập

(ST lại Bài151)
Ðào tiên - Crescentia cujete, Chi Crescentia,Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, không lông, lá xanh đậm, nhẵn, cứng, mọc khít nhau thành chùm 3 cái hay hơn. Phiến lá hình trái xoan ngược, thon hẹp dài ở gốc, chóp thon, dài 10-15cm, rộng 3-4 cm. Hoa trên thân hay trên cành, thường đơn độc, to, thòng, mùi hôi; đài xanh có 2 môi; tràng xanh xanh, gốc hơi đỏ, có mụn nhỏ; 4 nhị, núm nhuỵ đẹp. Quả mọng hình cầu hay hình trứng, rộng 12cm, có 1 ô; vỏ cứng; thịt nhiều, trong đó có nhiều hạt hình tim ngược, dày có vỏ cứng.
Ra hoa quả quanh năm.
Nơi mọc:Gốc ở Mỹ châu nhiệt đới (Brazin), nay được trồng ở hầu khắp các nước nhiệt đới Cựu lục địa. Ở nước ta Ðào tiên được trồng ở Hà Nội, Ðồng Nai, Cần Thơ, An Giang. Người ta thường trồng để lấy quả ăn.
Công dụng: Cơm quả hơi chua, sau khi nấu dùng chế xi rô trị ho, làm long đờm. Cơm quả chưa chín hoàn toàn và dịch cây nhuận tràng. Cồn chiết với liều 10 centigam là thuốc khai vị, và với liều 60 centigam là thuốc xổ mạnh.
Ghi chú: Còn có loài Ðào tiên cánh - Crescentia alata cũng có nguồn gốc ở Trung Mỹ, được nhập trồng ở Cần Thơ; rễ của nó được dùng cầm máu vết thương.
Ðào tiên cánh - Crescentia alata

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTZYnLrbJKHvO8qBiwBlKATS0y9tYwGt G_5jHASivumyQMulixm (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTZYnLrbJKHvO8qBiwBlKATS0y9tYwGt G_5jHASivumyQMulixm)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cf/Calabash_Tree.jpg/272px-Calabash_Tree.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cf/Calabash_Tree.jpg/272px-Calabash_Tree.jpg)

buixuanphuong09
20-12-2013, 08:39 AM
1.543- QUAO NƯỚC


http://www.mesa.edu.au/mangroves/species_gall/Dolichandrone_spathacea-bCh.jpg (http://www.mesa.edu.au/mangroves/species_gall/Dolichandrone_spathacea-bCh.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Dolichandrone%20spathacea.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Dolichandrone%20spathacea.jpg)

http://equatorialexotics.com/image_price/d_ground_tree/dolechondrone_spathacae_2.jpg (http://equatorialexotics.com/image_price/d_ground_tree/dolechondrone_spathacae_2.jpg)

http://thumbs.myopera.com/sz/colx/smileyhibiscus-flower/albums/3608572/IMG_6297.jpg (http://thumbs.myopera.com/sz/colx/smileyhibiscus-flower/albums/3608572/IMG_6297.jpg)

http://www.pflanzen-im-web.de/files/Exotische-Pflanzen/pflanzen-im-web-de-Dolichandrone-spathacea-Zitronenholzbaum-Lemon-Tree-image_galerie_gross.jpg (http://www.pflanzen-im-web.de/files/Exotische-Pflanzen/pflanzen-im-web-de-Dolichandrone-spathacea-Zitronenholzbaum-Lemon-Tree-image_galerie_gross.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Dolichandrone%20spathacea/DSC06748%20(08).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Dolichandrone%20spathacea/DSC06748%20(08).jpg)


http://plants.usda.gov/gallery/standard/dosp3_001_shp.jpg (http://plants.usda.gov/gallery/standard/dosp3_001_shp.jpg)



QUAO NƯỚC

Chùm hoa ngắn, to, thơm, màu trắng
Ống tràng dài, năm cánh tai nhăn
Quả nang thòng, tròn, nhọn, cong cong
Trị bệnh nữ - Em là Quao nước.

BXP

Sưu tập

Quao nước - Dolichandrone spathacea, Chi Dolichandrone, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ lớn cao 15m. Lá kép lông chim một lần gồm 7 lá chét; lá chét không lông, lúc khô màu đen. Cụm hoa là chùm ngắn gồm nhiều hoa trắng, to, thơm, gần như đều. Ðài hình tàu dài 3-4cm. ống tràng dài 10-12cm, phía trên có 5 tai nhăn. Nhị 4. Quả nang thõng xuống, tròn, nhọn, có vách giả. Hạt dẹp, có cánh dày, dài 1,5-2,3cm.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc dựa rạch có thủy triều, nhiều nơi từ Quảng Nam - Ðà Nẵng trở vào tới Long An, An Giang. Người ta thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Công dụng: Hạt có tác dụng khử trùng. Dân gian thường dùng lá Quao, phối hợp với ích mẫu, Ngải cứu, Cỏ gấu, Muồng hoè để làm thuốc điều kinh, sửa huyết, bổ huyết. Còn dùng cho phụ nữ sau khi sinh uống vào cho khoẻ người ăn ngon cơm. Vỏ và lá dùng làm thuốc nhuận gan. Lá dùng trị hen suyễn. Vỏ rễ dùng làm thuốc tiêu độc.

buixuanphuong09
20-12-2013, 08:42 AM
1.544- SÒ ĐO


http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/fernandoa_adenophylla3.jpg (http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/fernandoa_adenophylla3.jpg)

http://sementes.de/webshop/images/product_images/info_images/fernandoa_adenophylla.jpg (http://sementes.de/webshop/images/product_images/info_images/fernandoa_adenophylla.jpg)

http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/fernandoa_adenophylla2.jpg (http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/fernandoa_adenophylla2.jpg)

https://www.sunshine-seeds.de/thumbs/fernandoa_adenophylla.jpg (https://www.sunshine-seeds.de/thumbs/fernandoa_adenophylla.jpg)

http://farm3.staticflickr.com/2052/5702661163_c1735276a8_m.jpg (http://farm3.staticflickr.com/2052/5702661163_c1735276a8_m.jpg)

http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book0/63fern_aden.jpg (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book0/63fern_aden.jpg)

http://www.suansavarose.com/private_folder/tew/3582.jpg (http://www.suansavarose.com/private_folder/tew/3582.jpg)

http://skn.ac.th/skl/project/gar76/o42.gif (http://skn.ac.th/skl/project/gar76/o42.gif)

SÒ ĐO

Chuỳ hoa thưa, to, lông màu sét
Đài hình chuông, tràng nạc, nâu vàng
Quả hình trụ, vặn, cong về phía cuối
Gỗ tốt, hoa ăn, vỏ dùng ...nữ sau sinh.

BXP

Sưu tập

Ngọt nai, Đinh lá tuyến, Sò do - Fernandoa adenophylla,Chi Fernandoa, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ cao 5-13m. Các phần non có lông hình sao màu sét như nhung. Lá sớm rụng, lá chét 2-3(-4) đôi, không cuống, cặp lá cuối cùng rất tiêu giảm, hình mắt chim, giống như những lá kèm dạng lá (lá kèm giả). Chuỳ hoa thưa, to bậm, có lông màu sét. Hoa nở về đêm; đài hình chuông, có 5 thuỳ; tràng hoa dày, nạc, màu nâu vàng hay lục vàng, có lớp lông đen vàng ở ngoài, nhẵn ở trong; nhị 4 có chỉ nhị ngắn, nhẵn ở gốc. Bầu có lông mềm rậm màu vàng. Quả hình trụ, vặn và cong về phía cuối, có lông màu rỉ sét, hạt có cánh bên dạng màng.
Hoa tháng 5-10, quả tháng 6-11.
Nơi mọc:Thường gặp trong các rừng rậm rụng lá và rừng tre, khá phổ biến trong các quần hệ thứ sinh xuất xứ từ rừng rậm nửa rụng lá, trên đất đá vôi hay sa thạch, từ vùng thấp đến vùng cao 850m, từ Quảng Trị tới An Giang.
Công dụng: Gỗ khá tốt, cũng được sử dụng. Hoa thường dùng ăn được. Vỏ cây được dùng trong y học dân gian Lào sắc nước cho phụ nữ uống sau khi sinh đẻ.

buixuanphuong09
20-12-2013, 08:48 AM
1.545- BÍ ĐẶC


http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Kigelia_africana.jpg (http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Kigelia_africana.jpg)

http://www.exoticatropicals.com/wp-content/uploads/2013/03/sausage-tree-1.jpg (http://www.exoticatropicals.com/wp-content/uploads/2013/03/sausage-tree-1.jpg)

http://www.plantzafrica.com/plantklm/plimagesklm/kigelafricfl.jpg (http://www.plantzafrica.com/plantklm/plimagesklm/kigelafricfl.jpg)

http://www.mokuti.co.za/images/_kigelia.jpg (http://www.mokuti.co.za/images/_kigelia.jpg)

http://farm4.staticflickr.com/3277/2530961874_c2114ced67_n.jpg (http://farm4.staticflickr.com/3277/2530961874_c2114ced67_n.jpg)

http://www.exoticatropicals.com/wp-content/uploads/2013/03/sausage-tree-flower.jpg (http://www.exoticatropicals.com/wp-content/uploads/2013/03/sausage-tree-flower.jpg)

http://www.palmtalk.org/forum/uploads/post-126-058743100%201337963118.jpg (http://www.palmtalk.org/forum/uploads/post-126-058743100%201337963118.jpg)

http://www.littleherbal-international.co.nz/product_images/uploaded_images/kigelia-africana.jpg (http://www.littleherbal-international.co.nz/product_images/uploaded_images/kigelia-africana.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRstfPCMi668nrdwTqQs6904qnfgs9RW kRUg9DOmh2kxdZC9nwocg (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRstfPCMi668nrdwTqQs6904qnfgs9RW kRUg9DOmh2kxdZC9nwocg)

http://de.academic.ru/pictures/dewiki/75/Kigelia_fruit.jpg (http://de.academic.ru/pictures/dewiki/75/Kigelia_fruit.jpg)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSjzb1Sd3S7QTGUshxl38AynUGaIUH6c Tb3ern4MlCiBwNNIXRp1w

BÍ ĐẶC

Lông chim ba lầnlẻ
Cụm hoa chùm xim thưa
Hoa hình ống đỏ sẫm
Trị tê thấp, giang mai

BXP

Sưu tập

Bí đặc, Xúc xích, Cây đồi - Kigelia africana, Chi Kigelia,Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ to, đường kính 10-20cm. Lá kép lông chim lẻ ba lần. Cụm hoa chùm xim thưa, buông rũ; hoa hình ống màu đỏ sẫm ở mặt trong, có vạch vàng ở phía ngoài. Quả hình trụ, hoa gỗ, rắn, to bằng quả bí, màu xám có cuống dài, treo lủng lẳng trên cây, dài đến 1m.
Nơi mọc:Loài của các savan cây gỗ ở Ðông Phi châu, được gây trồng lấy bóng mát và làm cảnh ở Hà Nội và một số địa phương khác.
Công dụng: Quả có tính xổ, được dùng ở Phi Châu làm thuốc bôi lên các vết loét kể cả giang mai và trị tê thấp. Vỏ được dùng trị tê thấp, lỵ và bệnh hoa liễu.

buixuanphuong09
20-12-2013, 07:11 PM
1.546- THIẾT ĐINH





http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3132.JPG (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3132.JPG)

http://www.dnp.go.th/mfcd3/oganization/khaoyaiphants/%E0%B9%81%E0%B8%84%E0%B8%AB%E0%B8%B1%E0%B8%A7%E0%B 8%AB%E0%B8%A1%E0%B8%B9.jpg (http://www.dnp.go.th/mfcd3/oganization/khaoyaiphants/%E0%B9%81%E0%B8%84%E0%B8%AB%E0%B8%B1%E0%B8%A7%E0%B 8%AB%E0%B8%A1%E0%B8%B9.jpg)

http://www.thuvienhaiphu.com.vn/gsdl/collect/nammao/index/assoc/HASH0147.dir/untitled8.jpg (http://www.thuvienhaiphu.com.vn/gsdl/collect/nammao/index/assoc/HASH0147.dir/untitled8.jpg)

http://www.qsbg.org/Database/BOTANIC_Book%20full%20option/Picture/book0/95mark_stip.jpg (http://www.qsbg.org/Database/BOTANIC_Book%20full%20option/Picture/book0/95mark_stip.jpg)

http://farm8.static.flickr.com/7417/9213338067_b685111690.jpg (http://farm8.static.flickr.com/7417/9213338067_b685111690.jpg)




http://www.biotik.org/laos/species/m/marst/marst_11.jpg (http://www.biotik.org/laos/species/m/marst/marst_11.jpg)

http://molbiol.ru/forums/uploads/a002/b009/post-22026-1266019024.jpg (http://molbiol.ru/forums/uploads/a002/b009/post-22026-1266019024.jpg)


http://molbiol.ru/forums/uploads/a002/b009/post-22026-1266017322.jpg (http://molbiol.ru/forums/uploads/a002/b009/post-22026-1266017322.jpg)


THIẾT ĐINH

Em mang sắc nắng au vàng
Tình nồng sơn nữ, đoan trang, dịu hiền
Tình em son sắt vững bền
Hòa vào cuộc sống làm nên dịêu kỳ.

BXP

Sưu tập

Thiết đinh, Ðọt meo, Ðinh giác - Markhamia stipulata,Chi Markhamia,Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ to, cao 10 - 25m, vỏ dày màu xám, cành non đầy lông vàng hay nâu, lá kép lông chim một lần, mang 7 - 11 lá chét. Lá chét hình trứng, lúc non có lông ở mặt dưới, gân bên 9 - 11 đôi. Chùm hoa đứng ở ngọn, 4-10 hoa to, màu vàng, đài cao tới 5cm, có lông rám, tràng hoa vàng hay vàng nâu, 2 môi, môi trên 2 thuỳ, môi dưới 3 thuỳ, nhị 4, bầu có lông.
Quả khô tự mở, hơi dẹt, phủ lông dày màu nâu. Hạt dài 5cm, có cánh.
Hoa tháng 10-2, quả tháng 4-5.
Nơi mọc:Thường gặp trong các rừng từ Lạng Sơn (Chi Lăng), Bắc Thái (Đại Từ), Vĩnh Phú (Phú Thọ) Hoà Bình, Quảng Trị, Khánh Hoà (Nha Trang).
Công dụng: Vị hơi đắng, tính mát. Hoa và quả non nấu chín dùng ăn được. Lá được dùng trị sốt cao khản tiếng. Cây cho gỗ quí, rất cứng, không bị mối mọt, được dùng trong xây dựng và đóng đồ dùng lâu bền.

Mức độ đe doạ: Bậc V.

buixuanphuong09
20-12-2013, 07:13 PM
1.547- THIẾT ĐINH LÁ BẸ



http://psimg.jstor.org/fsi/img/size1/alukaplant/p/phase_01/p0003/p00608193.jpg (http://psimg.jstor.org/fsi/img/size1/alukaplant/p/phase_01/p0003/p00608193.jpg)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3482s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3482s.jpg)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3482_3s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3482_3s.jpg)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3482_2s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3482_2s.jpg)

http://159.226.89.108/content/2011/12/04/01/75194_large.jpg (http://159.226.89.108/content/2011/12/04/01/75194_large.jpg)

http://i801.photobucket.com/albums/yy291/akitia-01/KaeHuaMoo/008.jpg (http://i801.photobucket.com/albums/yy291/akitia-01/KaeHuaMoo/008.jpg)

THIẾT ĐINH LÁ BẸ

Lá giống lá Thiết đinh
Cụm hoa chùm lông mịn
Tràng hoa đỏ vàng vàng
Gỗ đóng đồ xuất khẩu.

BXP

Sưu tập

Thiết đinh lá bẹ -Markhamia stipulata var. pierrei(Spathodea stipulata), Chi Markhamia, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ LamialesHoa môi (nhánh 11)

Mô tả:Cây gỗ cao 7 - 30m. Các phần non có lông mềm, màu xám vàng hay hung. Lá kép với 3 - 9 đôi lá chét; lá chét giống với của cây đinh. Cụm hoa chùm có lông mịn, màu xám vàng hay hung, đài hoa có lông mịn rải rác, sau khi hoa nở thì nhẵn; tràng hoa màu đỏ vàng vàng rồi sẫm màu hơn hay nâu; bầu có lông nhung màu vàng kim. Quả dài 20 - 47cm, rộng 2,3 - 3,6cm, thẳng hay hơi cong, không lông có tuyến như mụt; hạt có cánh mỏng rộng 5cm.
Hoa tháng 10 - 5, quả tháng 2 - 11.
Nơi mọc:Đây là loài của vùng Đông nam Thái Lan, Campuchia và Việt Nam. ở nước ta có gặp tại Đắc Lắc, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh, Bạc Liêu.
Công dụng: Gỗ trắng và nhẹ, không bị mối ăn dùng đóng các đồ gỗ cao cấp, đồ mộc xuất khẩu.

buixuanphuong09
20-12-2013, 07:16 PM
1.548- RỌC RẠCH LỬA


http://farm4.staticflickr.com/3655/3492666039_1e5a877484.jpg (http://farm4.staticflickr.com/3655/3492666039_1e5a877484.jpg)

http://pirun.ku.ac.th/~b521010209/%E0%B8%81%E0%B8%B2%E0%B8%AA%E0%B8%B0%E0%B8%A5%E0%B 8%AD%E0%B8%87%E0%B8%84%E0%B8%B3.jpg (http://pirun.ku.ac.th/~b521010209/%E0%B8%81%E0%B8%B2%E0%B8%AA%E0%B8%B0%E0%B8%A5%E0%B 8%AD%E0%B8%87%E0%B8%84%E0%B8%B3.jpg)

http://farm3.staticflickr.com/2400/2112554275_58e0121ac9_m.jpg (http://farm3.staticflickr.com/2400/2112554275_58e0121ac9_m.jpg)

http://www.rareflora.com/radermacheraignea.jpg (http://www.rareflora.com/radermacheraignea.jpg)

http://www.biogang.net/upload_img/biodiversity/biodiversity-126771-4.jpg (http://www.biogang.net/upload_img/biodiversity/biodiversity-126771-4.jpg)

http://data3.whicdn.com/images/1498734/radermachera-ignea-flower_thumb.jpg (http://data3.whicdn.com/images/1498734/radermachera-ignea-flower_thumb.jpg)

http://comps.canstockphoto.com/can-stock-photo_csp15055108.jpg (http://comps.canstockphoto.com/can-stock-photo_csp15055108.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT9570sO63lm7tQqu7J7PLu183iRU_W9 ThJQdhTX74ug1PfLwQXgg (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT9570sO63lm7tQqu7J7PLu183iRU_W9 ThJQdhTX74ug1PfLwQXgg)

http://toptropicals.com/pics/garden/05/8/8859s.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/05/8/8859s.jpg)

http://www.sut.ac.th/annualreport/sut8th/images/04_2.jpg (http://www.sut.ac.th/annualreport/sut8th/images/04_2.jpg)
RỌC RẠCH LỬA

Gió rung từng chiếc loa vàng
Vọng nghe khúc nhạc "Lên đàng" nhanh nhanh
Nhịp theo từng bước quân hành
"Trăng treo đầu súng" ... bên anh có nàng!

BXP

Sưu tập

Rọc rạch lửa, Rà đẹt lửa, Chua tay, Hóa thiêu hoa - Radermachera ignea, ChiRadermachera, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ cao 6-20cm; cành non có lông mịn. Lá 2 lần kép ở gốc, lá chét bậc nhất mang 5 lá chét bậc hai, dài 7-10cm, rộng 3,5-5,5cm; gốc nhọn, mảnh, không lông. Chùm hoa trên nhánh to hay thân, ngắn, có lông mịn; 3-5 hoa vàng - đỏ, dài 6-7cm. Quả nang hình trụ, dài 35-70cm; hạt có cánh mỏng, dài 8mm.
Hoa tháng 3-5.
Nơi mọc: Loài của Mianma, Nam Trung Quốc (Vân Nam), Thái Lan, Lào và Viêt Nam. Ở nước ta, có gặp từ Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An tới Lâm Đồng, núi Dinh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Công dụng: Cây có hoa đẹp. Có thể trồng làm cảnh. Ở Lào, hoa được dùng nấu canh ăn. Ở Trung Quốc, vỏ thân được dùng làm thuốc trị sốt rét, ỉa chảy; còn vỏ rễ trị sản hậu suy nhược, máu xấu chảy ra không dứt.

buixuanphuong09
21-12-2013, 08:08 AM
1.549- RÀ ĐẸT HOA TRẮNG


http://www.hear.org/Pier/images/Radermachera_sinica1SHSU.jpg (http://www.hear.org/Pier/images/Radermachera_sinica1SHSU.jpg)

http://zimmerpflanzen.ws/wp-content/uploads/2008/05/zimmeresche-radermachera.jpg (http://zimmerpflanzen.ws/wp-content/uploads/2008/05/zimmeresche-radermachera.jpg)

http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/radermachera_sinica.jpg (http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/radermachera_sinica.jpg)

http://www.houseplantsforyou.com/images/china-doll-radermachera-inica-flower.jpg (http://www.houseplantsforyou.com/images/china-doll-radermachera-inica-flower.jpg)

http://cdn.lifestyle.com.au/cache/616x306/plants/thumbnails/Radermachera-sinica-main.jpg (http://cdn.lifestyle.com.au/cache/616x306/plants/thumbnails/Radermachera-sinica-main.jpg)

http://img.qwled.com/i/1c8771614ac7b150c97b61a929a5cf09.jpg (http://img.qwled.com/i/1c8771614ac7b150c97b61a929a5cf09.jpg)

http://phyto.gr/assets/2009/04/radermachera_sinica.jpg (http://phyto.gr/assets/2009/04/radermachera_sinica.jpg)


RÀ ĐẸT HOA TRẮNG

Lông chim 1 lần kép
Hoa điển hình họ Đinh
Tràng loa kèn màu trắng
Cây nội thất ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Rà đẹt hoa trắng - Radermachera sinica, ChiRadermachera, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ lớn, có thể cao tới 30m. Lá kép lông chim 1 lần, dài 20–70 cm, rộng 15–25 cm, các lá chét dài 2–4 cm, bề mặt lá chét bóng rất đẹp. Hoa của chúng điển hình của họ Đinh, có tràng màu trắng, gốc tràng hoa hợp tạo thành dạng loa kèn, dài tới 7 cm.
Nơi mọc:miền nam Trung Quốc, miền bắc Việt Nam, miền bắc Miến Điện.
Cây mọc ở rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đai rừng từ 400-1500m, ưa đất nhiều dinh dưỡng, thoát nước tốt, như cầu ánh sáng rất lớn từ toàn phần tới bán phần dương. Cây không chịu được điều kiện gió khô và sương muối.
Công dụng: Y học truyền thống phương Đông dùng nó như là một vị thuốc trị sốt, trị thương và vài chứng bệnh khác. Nó còn được dùng làm cây cảnh quan, ngày nay thì người ta còn dùng nó như là một loài cây nội thất bởi lá chét có chất liệu lá bóng xanh đậm, hoa màu trắng dạng loa kèn mọc ra từ thân.

buixuanphuong09
21-12-2013, 08:13 AM
1.550- ĐẠT PHƯỚC


http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki4/Millingtonia_hortensis_1MKh.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki4/Millingtonia_hortensis_1MKh.jpg)

http://home.hiroshima-u.ac.jp/shoyaku/member/yamasaki/photo/Milling.jpg (http://home.hiroshima-u.ac.jp/shoyaku/member/yamasaki/photo/Milling.jpg)

http://farm9.static.flickr.com/8497/8345399970_717f63d600.jpg (http://farm9.static.flickr.com/8497/8345399970_717f63d600.jpg)

http://www.gardenworld.in/uploads/products/big/1c36602a5.jpg (http://www.gardenworld.in/uploads/products/big/1c36602a5.jpg)

http://www.800plants.com/Images/Millingtoniahortensis.jpg (http://www.800plants.com/Images/Millingtoniahortensis.jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSwljUkvLkRWnNHzhizj4Di7HFBjzK0m AsVwslbMPq85WFF86JI (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSwljUkvLkRWnNHzhizj4Di7HFBjzK0m AsVwslbMPq85WFF86JI)


http://sementes.de/webshop/images/product_images/info_images/millingtonia_hortensis.jpg

ĐẠT PHƯỚC

Tràng dài, các cánh choãi ra
Lung linh trắng giữa bao la đất trời
Đêm về ngát tỏa nơi nơi
Em mang hương sắc dâng đời thiết tha.

BXP

Sưu tập

Ðạt phước - Millingtonia hortensis, Chi Millingtonia, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ lớn. Lá mọc đối, 2-3 lần chẻ lông chim, dài 0,6 - 1m, lá chét hình trái xoan ngọn giáo, nguyên hay khía tai bèo, cụt ở gốc, nhọn ở chóp, dạng màng. Hoa trắng, nở về ban đêm, thơm, thành chuỳ dạng ngù với các cánh choãi ra. Quả nang hình dải, bị ép, nhẵn, nhọn ở hai đầu, hạt rất nhiều, dẹp, có cánh dạng bán nguyệt.
Mùa hoa tháng 10 - 11, mùa quả chín tháng 1 - 3. Cây tái sinh bằng hạt.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Nam Trung Quốc (Vân Nam), Mianma, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia và Việt Nam. Ở nước ta, thường gặp cây này trong rừng hỗn giao từ Bình Thuận, Lâm Ðồng tới An Giang. Cũng được trồng làm cảnh ở các nước ôn đới.
Công dụng: Nguồn gen qúy, hiếm và độc đáo. Đại diện duy nhất của chi Millingtonia. Gỗ có thể dùng đóng đồ đạc, vỏ thân dùng chữa ghẻ.

buixuanphuong09
22-12-2013, 08:12 AM
1.551- NÚC NÁC


http://1.imimg.com/data/6/U/MY-282770/oroxylum-indicum_250x250.jpg (http://1.imimg.com/data/6/U/MY-282770/oroxylum-indicum_250x250.jpg)

http://nmpb.nic.in/WriteReadData/photogallery/1242468420Oroxylum%20indicum.jpg (http://nmpb.nic.in/WriteReadData/photogallery/1242468420Oroxylum%20indicum.jpg)

http://www.seedshelf.com/images/yhst-13621674513170_2021_5759005.jpg (http://www.seedshelf.com/images/yhst-13621674513170_2021_5759005.jpg)

http://library.thinkquest.org/09jan-oracle-n-001/01757/files/d1.jpg (http://library.thinkquest.org/09jan-oracle-n-001/01757/files/d1.jpg)
http://explorepharma.files.wordpress.com/2010/10/midnighthorrortree.jpg (http://explorepharma.files.wordpress.com/2010/10/midnighthorrortree.jpg)

http://2.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/TOu5ACb8IaI/AAAAAAAAI1Y/3N39EnxGfVc/s320/DSCN2724.JPG (http://2.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/TOu5ACb8IaI/AAAAAAAAI1Y/3N39EnxGfVc/s400/DSCN2724.JPG)

http://www.fzrm.com/herbextract/herbalimage/herbimage/oroxylum%20indicum%20(L.)%20Vent..jpg (http://www.fzrm.com/herbextract/herbalimage/herbimage/oroxylum%20indicum%20(L.)%20Vent..jpg)

NÚC NÁC

Hai, ba lần lông chim kép xẻ
Hoa to nâu đỏ sẫm thành chùm
Quả dẹt, cong. Chữa bệnh ho khàn
Cuối Hạ, đầu Thu ...có em Núc nác.

BXP

Sưu tập

Núc nác, Nam hoàng bá - Oroxylum indicum, Chi Oroxylum, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ, cao 8-10m. Thân ít phân cành. Vỏ cây màu xám tro, mặt trong màu vàng. Lá xẻ 2-3 lần lông chim, dài tới 1,5m. Hoa to màu nâu đỏ sẫm mọc thành chùm ở ngọn thân. Quả dẹt, cong chứa nhiều hạt dẹt, có cánh mỏng.
Hoa: Tháng 6-8. Quả: Tháng 9-10.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng ở khắp nơi.
Công dụng: Chữa bệnh dị ứng, mẩn ngứa, vàng da, hen, viêm họng, ho khàn tiếng, đau dạ dày, ỉa chảy, lỵ, trẻ con ban, sởi: Ngày 8-16g vỏ cây sắc, nấu cao, tán bột uống. Hạt chữa ho lâu ngày, đau dau dày, ngày 5-10g sắc, tán bột. Vỏ tươi giã, ngâm rượu bôi chữa lở sơn.

buixuanphuong09
22-12-2013, 08:15 AM
1.552- PHƯỢNG HOÀNG


http://www.photomazza.com/IMG/jpg_La_Spathodea_campanulata_proviene_dall_Africa_ tropicale_c_Giuseppe_Mazza.jpg (http://www.photomazza.com/IMG/jpg_La_Spathodea_campanulata_proviene_dall_Africa_ tropicale_c_Giuseppe_Mazza.jpg)

http://www.smgrowers.com/image/spathcam.jpg (http://www.smgrowers.com/image/spathcam.jpg)
http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Spathodea-campanulata-1.jpg (http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Spathodea-campanulata-1.jpg)

http://annstropics.com/images/Spathodea_campanulata-f1.jpg (http://annstropics.com/images/Spathodea_campanulata-f1.jpg)

http://www.beautiful-tropical-gardens.com/images/Spathodea-campanulata-african-tulip-tree-w300.jpg (http://www.beautiful-tropical-gardens.com/images/Spathodea-campanulata-african-tulip-tree-w300.jpg)

http://www.ilhabonsai.com.br/Imagens/spathodea_campanulata_P.jpg (http://www.ilhabonsai.com.br/Imagens/spathodea_campanulata_P.jpg)

http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Spathodea-campanulata-3.jpg (http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Spathodea-campanulata-3.jpg)
http://www.rareflora.com/spathodeaaurea.jpg (http://www.rareflora.com/spathodeaaurea.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRs9yn18W3b6humTc0b2zitTAf4Zp8sz a0SYyK1C_oN_qQjmZz1Hw (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRs9yn18W3b6humTc0b2zitTAf4Zp8sz a0SYyK1C_oN_qQjmZz1Hw)

http://www.photomazza.com/IMG/jpg_La_Spathodea_campanulata_e_detta_anche_Albero_ dei_tulipani_c_Giuseppe_Mazza.jpg (http://www.photomazza.com/IMG/jpg_La_Spathodea_campanulata_e_detta_anche_Albero_ dei_tulipani_c_Giuseppe_Mazza.jpg)

PHƯỢNG HOÀNG

Hoa em thắp lửa lưng trời
Cuối Hè tươi nở nụ cười xinh xinh
Triết cành ... mạnh sức tái sinh
Không chim thụ phấn ... vẫn thành bao la!

BXP

Sưu tập

Phượng hoàng, Sò đỏ cam, Hoa chuông đỏ, Hồng kỳ - Spathodea campanulata, chi Spathodea, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ lớn cao 12-15m. Lá mọc đối, một lần kép, to, lá chét có cuống nhỏ, phiến hình bầu dục thuôn dài. Cụm hoa gồm nhiều chùm, mỗi chùm 5-6 hoa ở ngọn cành. Hoa có đài dạng mo có khía, bị chẻ dọc khi hoa nở; tràng hoa hình chuông, màu đỏ cam, họng có sọc vàng. Quả nang đứng, dẹp, hạt có cánh. Sự thụ phấn của cây này cần có sự hiện diện của một vài loại chim hummingbird mới đơm trái nhưng ở Việt Nam không có loại chim gây thụ phấn này. Cây mọc rất dễ qua chiết cành nên phát triển khá nhanh.
Ra hoa tháng 6-7.
Nơi mọc:Gốc ở Phi châu nhiệt đới (Tây Phi) được trồng ở các đường phố, công viên ở nhiều nước vùng nhiệt đới tới độ cao 1200m. Ta có nhập trồng ở thành phố Hồ Chí Minh làm cây cảnh.
Công dụng: Cây cảnh. Vỏ đắp hay sắc uống trị lở dạ dày và viêm đường tiết niệu.

buixuanphuong09
22-12-2013, 08:18 AM
1.553- HUỲNH LIÊN


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c6/Tecoma_stans,_flowers+pods.jpg/220px-Tecoma_stans,_flowers+pods.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c6/Tecoma_stans,_flowers+pods.jpg/220px-Tecoma_stans,_flowers+pods.jpg)

http://ag.arizona.edu/pima/gardening/aridplants/images/Tecoma_stans_angustata.jpg (http://ag.arizona.edu/pima/gardening/aridplants/images/Tecoma_stans_angustata.jpg)

http://fichas.infojardin.com/foto-arbusto/tecoma-stans-flores.jpg (http://fichas.infojardin.com/foto-arbusto/tecoma-stans-flores.jpg)

http://www.mgonlinestore.com/Tecoma/Tecoma_stans02.jpg (http://www.mgonlinestore.com/Tecoma/Tecoma_stans02.jpg)

http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Tecoma_stans.jpg (http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Tecoma_stans.jpg)

http://magnoliagardensnursery.com/wp-content/uploads/2012/07/TecomaStans300.jpg (http://magnoliagardensnursery.com/wp-content/uploads/2012/07/TecomaStans300.jpg)
http://www.fireflyforest.com/images/wildflowers/plants/Tecoma_sta_400.jpg (http://www.fireflyforest.com/images/wildflowers/plants/Tecoma_sta_400.jpg)

http://www.swsbm.com/Images/T-Z/Tecoma_stans-2.jpg (http://www.swsbm.com/Images/T-Z/Tecoma_stans-2.jpg)

http://www.mgonlinestore.com/Tecoma/Tecoma_stans01.jpg (http://www.mgonlinestore.com/Tecoma/Tecoma_stans01.jpg)

http://www.floridata.com/ref/t/images/teco_st2.jpg (http://www.floridata.com/ref/t/images/teco_st2.jpg)


HUỲNH LIÊN

Lộng lẫy ngàn loa tỏa sắc vàng
Gió hòa khúc nhạc tiếng vang vang
Mùa Hè rực nở đua màu nắng
Sắc thắm, hương trầm, dịu chói chang.

BXP

Sưu tập

Huỳnh liên, So đo bông vàng - Tecoma stans, Chi Tecoma, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ mọc đứng cao 2-4m, phân cành nhiều, cành tròn. Lá mọc đối, hai lần kép; lá chét bậc hai có răng, không lông. Chùm hoa đứng, đơn hay kép; hoa to, vàng rất tươi, đẹp; đài có 5 lá đài bằng nhau; tràng có ống dài 3cm, hai môi với 5 tai bằng nhau; nhị 4, không thò. Quả nang dài 5cm, dẹp dẹp; hạt tròn dài, có 2 cánh mỏng.
Ra hoa và mùa hè.
Nơi mọc:Cây gốc ở Trung Mỹ (từ Nam Florida đến Bắc Achentina), được trồng vì hoa đẹp lại có hương thơm.
Công dụng: Dân gian dùng rễ giã với nước muối, thêm nước chưng để uống trị sốt cao (Phân viện Dược liệu TP Hồ Chí Minh). Rễ được sử dụng ở Ấn Độ làm thuộc trị nọc độc, diệt chuột và trị bò cạp đốt. Có tác giả cho là rễ lợi tiểu và bổ. Hoa dùng trị đau bụng, có lẽ trị đái đường (Cây cỏ Việt Nam).

buixuanphuong09
22-12-2013, 08:22 AM
1.555- QUAO NÚI


http://farm3.static.flickr.com/2322/2498925119_f05988e534.jpg (http://farm3.static.flickr.com/2322/2498925119_f05988e534.jpg)

http://cms.cnr.edu.bt/plantdb/upload/1281870958204d394461d8b49a1e335ade69859604stereosp ermumcolaiscopy.jpg (http://cms.cnr.edu.bt/plantdb/upload/1281870958204d394461d8b49a1e335ade69859604stereosp ermumcolaiscopy.jpg)

http://venetiaansell.files.wordpress.com/2010/05/stereospermum-cholais.jpg (http://venetiaansell.files.wordpress.com/2010/05/stereospermum-cholais.jpg)

http://farm5.static.flickr.com/4039/4597507547_e352ca17cf_m.jpg (http://farm5.static.flickr.com/4039/4597507547_e352ca17cf_m.jpg)

http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Stereospermum_colais/Stereospermum_colais.tif_gall.jpg (http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Stereospermum_colais/Stereospermum_colais.tif_gall.jpg)

http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book7/Ster_cola_2.jpg (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book7/Ster_cola_2.jpg)

QUAO NÚI

Cây gỗ to, thường nhẵn
Lá chét bầu dục thuôn
Hoa trắng, có sọc tía
Cây hạ sốt, điên cuồng.

BXP

Sưu tập

Quao, Quao núi, Khé - Stereospermum colais, ChiStereospermum, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ cao tới 30-35m, đường kính tới 80cm, thường nhẵn hay hơi có lông. Lá dài 25-50cm, có 3-6 cặp lá chét; lá chét hình bầu dục thuôn, dài 6-14cm, rộng 3-6cm, nhọn thành đuôi ở đầu, nhọn rộng hay hình góc ở gốc; gân phụ 10 cặp, không lông, cuống phụ 5-15mm. Cụm hoa chùy ở ngọn trải ra, môi trên 2 thuỳ, môi dưới 3, nhị 2. Nang đài dài, có 4 góc, có 4 rạch đứng và nhọn ở góc, cong, vặn, hoá gỗ nhiều hay ít.
Hoa tháng 4-8, quả 11-2.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc trong rừng rậm rụng lá xen lẫn với tre, gần các sông suối và rải rác trong các quần hệ thứ sinh, có xuất xứ từ rừng rậm thường xanh, độ cao 1000m từ Vĩnh Phú, Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên - Huế, Ninh Thuận qua Ðắc Lắc, Sông Bé, Ðồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh tới An Giang.
Công dụng: Các bộ phận của cây đều có tác dụng hạ sốt. Cây có hoa đẹp, có thể trồng làm cảnh. Dịch lá phối hợp với dịch Chanh dùng trong các trường hợp điên cuồng. Hoa và quả được dùng trị bò cạp đốt.

buixuanphuong09
22-12-2013, 08:24 AM
1.556- QUAO VÀNG


http://www.suansavarose.com/private_folder/2113.jpg (http://www.suansavarose.com/private_folder/2113.jpg)

http://equatorialexotics.com/image_price/d_ground_tree/dolechondrone_spathacae_2.jpg (http://equatorialexotics.com/image_price/d_ground_tree/dolechondrone_spathacae_2.jpg)

http://dokmaidogma.files.wordpress.com/2011/05/stereospermum-neuranthum-72.jpg (http://dokmaidogma.files.wordpress.com/2011/05/stereospermum-neuranthum-72.jpg)

http://www.suansavarose.com/private_folder/tew/3583.jpg (http://www.suansavarose.com/private_folder/tew/3583.jpg)

QUAO VÀNG

Thân mập, tròn, không thẳng
Lá phủ lông mịn vàng
Hoa trắng, sọc vân tía
Gỗ đóng đồ thông thường.

BXP

Sưu tập

Quao vàng hay Quao trụ - Stereospermum cylindricum, ChiStereospermum, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi(nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ trung bình. thân mập, tròn, không thẳng, có nhiều cành lớn, tán rộng. Cành nhỏ màu xanh vàng phủ nhiều lông; lá kép lông chim lẻ, mọc đối, cuống chung mềm, phủ lông rất mịn màu vàng. Chùy hoa ở nách lá và ở ngọn, tràng có các thùy có răng. Hoa nở màu tím trắng, có khía dọc, các tia vân màu tím. Quả nang có 4 gờ dọc màu xanh, mở, 4 ô dài theo quả, hạt có cánh mỏng.
Mùa hoa tháng 7 - 8. Mùa quả tháng 9 - 12.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc hoang ở một số nơi thuộc tỉnh Khánh Hoà, Ninh Thuận, Ðắc Lắc tới An Giang, trong các rừng rụng lá và rừng thưa có cây họ Dầu vùng thấp cho tới độ cao 800m. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm, thường dùng tươi.
Công dụng: Rễ, lá và hoa làm thuốc trị sốt, trị lỵ và ỉa chảy
Gỗ có thớ thẳng, mềm, dùng đóng đồ đạc thông thường.

buixuanphuong09
22-12-2013, 08:32 AM
1.557- ĐINH VÀNG


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3154s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3154s.jpg)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3154_1s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3154_1s.jpg)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3154_2s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3154_2s.jpg)

http://static.flickr.com/79/217013632_089678ca5a.jpg (http://static.flickr.com/79/217013632_089678ca5a.jpg)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3154.JPG (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3154.JPG)

http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book3/Pau_gho_Ste_2.jpg (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book3/Pau_gho_Ste_2.jpg)

http://static.flickr.com/66/217013630_042cdaad38.jpg (http://static.flickr.com/66/217013630_042cdaad38.jpg)


http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book3/Pau_gho_Ste_3.jpg (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book3/Pau_gho_Ste_3.jpg)

http://www.rspg.or.th/plants_data/rare_plants/rp157.jpg (http://www.rspg.or.th/plants_data/rare_plants/rp157.jpg)

http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=1450.0;attach=1518 2;image (http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=1450.0;attach=1518 2;image)

http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=1450.0;attach=1518 3;image (http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=1450.0;attach=1518 3;image)

ĐINH VÀNG

Rung nhẹ ngàn loa giỡn gió trời
Đỏ nâu cánh lụa sắc xinh tươi
Nguồn gen quý hiếm...xin trân giữ
Bảo vệ cho em mãi hiến đời.

BXP

Sưu tập

Đinh vàng - Pauldopia ghorta (Đ n Bignonia ghorta, Radermachera alata),chi Pauldopia, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ nhỏ. Cành non có lông rải rác, lá kép lông chim 2 lần, lẻ. Lá chét không có cuống, hình trứng hay hơi hình thoi. Cụm hoa xim ở nách lá, gồm nhiều hoa. Hoa nở ban ngày. Đài hình chuông. Tràng có sống màu vàng hay đỏ da cam với các thùy có màu đỏ nâu; phần dưới cuả sống hình trụ, phần trên loe rộng. Thùy tràng 5, gần hình tròn và gần bằng nhau. Quả gần hình trụ, hơi thắt lại ở giữa các hạt. Hạt cứng, không có cánh.
Mùa hoa tháng 3 - 5, mùa quả chín chưa rõ. Tái sinh bằng hạt.
Nơi mọc:Mọc rải rác dưới tán rừng nửa rụng lá, ở Sơn La (Mường Muôi), Hòa Bình (Qui Đức), Ninh Bình.
Công dụng: Nguồn gen hiếm và độc đáo. Loài duy nhất của chi Pauldopia.

Trần Thị Lợi
22-12-2013, 12:50 PM
http://www.spicesmedicinalherbs.com/img/oroxylum-indicum.jpg

Huynh ơi xem lại, nếu muội không nhầm thì bức ảnh này trong mục cây núc nác là sai rồi. Đây là cây thầu dầu huynh ạ.
Trần Thị Lợi

buixuanphuong09
24-12-2013, 01:23 PM
http://www.spicesmedicinalherbs.com/img/oroxylum-indicum.jpg

Huynh ơi xem lại, nếu muội không nhầm thì bức ảnh này trong mục cây núc nác là sai rồi. Đây là cây thầu dầu huynh ạ.
Trần Thị Lợi

Cảm ơn muội Trần Thị Lợi
Bức ảnh trên là huynh lấy ở trang web http://www.spicesmedicinalherbs.com/oroxylum-indicum.html (http://www.spicesmedicinalherbs.com/oroxylum-indicum.html), trang này chỉ có một ảnh ấy, đã ghi rõ cả ngành, lớp, bộ, họ, chi và loài Oroxylum indicum, đúng là tên khoa học của cây Núc nác. Nhưng có lẽ họ đã đưa ảnh nhầm, huynh máy móc tin vào tên khoa học đủ hai thành phần Oroxylum indicum nên đã lấy ảnh, không để ý đến "phiến lá xẻ chân vịt", trái với lá Núc nác "Lá xẻ 2-3 lần lông chim". Được muội nhắc huynh sẽ hủy ảnh này đi, vẫn còn nhiều ảnh mà.
Huynh không khỏe nên chỉ vào một chút rồi nghỉ.

BXP

buixuanphuong09
24-12-2013, 07:36 PM
1.558- RẠNG ĐÔNG


http://www.smgrowers.com/imagedb/Pyrostegia_venusta1.jpg (http://www.smgrowers.com/imagedb/Pyrostegia_venusta1.jpg)

http://www.morrisonsgardencentre.com.au/images/large/climbers%20and%20groundcovers/Pyrostegia%20venusta%2026.06.09%20001.jpg (http://www.morrisonsgardencentre.com.au/images/large/climbers%20and%20groundcovers/Pyrostegia%20venusta%2026.06.09%20001.jpg)

http://www.hotgardens.net/Flame%20Vine%20Pyrostegia%20venusta.JPG (http://www.hotgardens.net/Flame%20Vine%20Pyrostegia%20venusta.JPG)

http://www.containernurseries.co.nz/plants300/PYROSTEGIA-VENUSTA1.jpg (http://www.containernurseries.co.nz/plants300/PYROSTEGIA-VENUSTA1.jpg)

http://www.zone9tropicals.com/images/stock/pyrostegia_venusta.jpg (http://www.zone9tropicals.com/images/stock/pyrostegia_venusta.jpg)

http://www.biodiversityexplorer.org/plants/bignoniaceae/images/sx200_00681_327w.jpg (http://www.biodiversityexplorer.org/plants/bignoniaceae/images/sx200_00681_327w.jpg)

http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/pyrostegia_venusta.jpg (http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/pyrostegia_venusta.jpg)


RẠNG ĐÔNG

Loài em bạn với mây trời
Hoa em tươi nét sáng ngời ... Rạng đông!
Mang duyên Nam Mỹ tình nồng
Vào quê hương Việt sáng hồng con tim.

BXP

Sưu tập

Rạng đông, Dây rạng đông - Pyrostegia venusta, ChiPyrostegia, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao- Bignoniaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả:Dây leo, thân có góc. Lá mọc đối, có 2 đến 3 lá chét, có phiến thuôn, có mũi nhọn mảnh, hơi xiên ở gốc, dài 3-8cm, không lông, ở ngọn có tua cuốn chẻ 2-3 nhánh. Chuỳ hoa ở ngọn nhánh thòng xuống, hoa nhiều; dài cao 5-8mm, có 5 răng nhỏ, tràng hình ống có thuỳ gập, có lông ở trong, màu gạch tôm, cao 5-7cm, thuỳ quăn. Quả nang dài 25-30 cm, hạt có cánh.
Nơi mọc:Gốc ở Nam Mỹ (Brazin, Paragoay, Bolivia) được nhập trồng làm cây cảnh vì hoa đẹp, khá phổ biến ở nhiều tỉnh trong nước ta.
Công dụng: Hoa có vị ngọt, tính bình. Ở Vân Nam (Trung Quốc) được trị lao phổi, ho, hầu họng sưng đau, viêm gan, viêm nhánh khí quản.

buixuanphuong09
24-12-2013, 07:47 PM
1.559- PHƯỢNG TÍM


http://docbao24h.vn//images/thumbnail/du-lich/09-05-2012/hoa-phuong-tim-o-ha-noi-phuongtim1.jpg.thumb210x0.ns.jpg (http://docbao24h.vn//images/thumbnail/du-lich/09-05-2012/hoa-phuong-tim-o-ha-noi-phuongtim1.jpg.thumb210x0.ns.jpg)

http://m.f30.img.vnexpress.net/2012/05/09/hoaphuongtim5-1349834942_480x0.jpg (http://m.f30.img.vnexpress.net/2012/05/09/hoaphuongtim5-1349834942_480x0.jpg)


Phượng tím ở Hà Nội




http://www.delange.org/Jacaranda/Dsc012.jpg (http://www.delange.org/Jacaranda/Dsc012.jpg)

http://www.congviencayxanh.com.vn/website/change/image.axd?picture=2011%2F2%2Fphuongtim.jpg (http://www.congviencayxanh.com.vn/website/change/image.axd?picture=2011%2F2%2Fphuongtim.jpg)

http://www.forestnursery.com/images/Jacaranda.jpg (http://www.forestnursery.com/images/Jacaranda.jpg)

Phượng tím ở Hawii
http://www.indianetzone.com/4/images/Jacaranda-Tree_1700.jpg (http://www.indianetzone.com/4/images/Jacaranda-Tree_1700.jpg)

http://ellenbytreefarm.com/cms-content/products/thumb-mimosaefolia-purple-jacaranda-50189e0523e42.jpg (http://ellenbytreefarm.com/cms-content/products/thumb-mimosaefolia-purple-jacaranda-50189e0523e42.jpg)

http://vov.vn/Uploaded/haphuong/2013_04_25/Phuong%20Tim%20(8).jpg (http://vov.vn/Uploaded/haphuong/2013_04_25/Phuong%20Tim%20(8).jpg)

PHƯỢNG TÍM

Em từ Nam Mỹ xa xôi
Được Lương Văn Sáu - Cha nuôi đón về
Thủy chung màu tím chân quê
Lung linh hương sắc đê mê lòng người.

BXP

Sưu tập

Hoa Phượng tím - Jacaranda Acutifolia (Jacaranda mimosifolia, Jacaranda ovalifolia), chi Jacaranda, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, lá kép hai lần, nên có vẻ giống cây phượng vĩ. Tùy theo môi trường sống, Phượng tím có thể cao từ 3 đến 10 mét, đường kính tán lá có thể đến 10m. Mổi cành lá dài từ 40 đến 50 cm, có lông tơ và mọc thành từng chùm. Hoa phượng tím có cánh tràng hợp lại thành ống dài hẹp, đầu loe rộng chia thùy gần đều, mọc thành chùm với những hoa nhỏ màu lam tím nhạt
Thời gian từ khi hoa ươm nụ đến khi tàn rụng thường kéo dài từ 3 đến 5 ngày. Các chùm hoa ở đầu cành lại tiếp tục nở ra một đợt hoa mới. Vì vậy mà Phượng tím có hoa nở thường xuyên trong vòng 4-5 tháng. Ở Úc, thời gian hoa nở từ tháng 11 đến giữa tháng 2.
* Ở Đà Lạt Phượng tím nở từ cuối Đông đến hết mùa Xuân, nhưng ở Hà Nội đã có Phượng tím nở cùng thời với Phượng đỏ. (Theo VOV)
Nơi mọc:Gốc Nam Mỹ, được trồng nhiếu nơi trến thế giới làm cây cảnh trong vườn nhà, ven đường hay trong công viên. Phượng tím được trồng nhiều ở Đà Lạt, số ít ở Thanh Hoá, Cần Thơ, Huế và Hà Nội. Tại thủ đô, số lượng chỉ có thể đếm trên đầu ngón tay.
Công dụng: Cây trồng cảnh đường phố.




NGƯỜI TRỒNG CÂY PHƯỢNG TÍM ĐẦU TIÊN



Năm 1962, kỹ sư (KS) nông học Lương Văn Sáu (SN 1942, tốt nghiệp Trường Canh nông ở Versailles,Pháp) đã mang hạt giống loài hoa này về Đà Lạt.
Tên hoa được Việt hóa thành phượng tím bởi lá có dạng lá kép như phượng vĩ ở Việt Nam. Hoa cũng mọc thành chùm nhưng dáng hoa không giống phượng vĩ mà có hình ống phủ lông tơ, dài từ 4-5cm.
Ông đã gieo ươm được nhiều cây con để trồng trên đường phố trước chợ Đà Lạt nhưng chỉ có 1 cây sống sót. Phượng tím ra hoa nhưng không đậu quả vì ở Việt Nam không có loài chim mỏ cong đưa phấn vào đài hoa để thụ phấn.
KS Sáu phải kỳ công chiết một số cành từ cây phượng tím độc nhất nói trên để trồng trước nhà hàng Thủy Tạ và Vườn hoa thành phố nhưng cũng chỉ có 1 cây ở Thủy Tạ sống sót.
Quyết ươm mầm loài hoa đẹp cho Đà Lạt, ông đã kiên trì nghiên cứu suốt nhiều thập kỷ và đến năm 1994 tìm ra loại hóa chất kích thích việc mọc rễ trong quá trình chiết cành nhân giống phượng tím; đồng thời đúc kết kinh nghiệm chăm sóc cây con để tránh một số bệnh do ký sinh nhằm nâng cao tỷ lệ cây sống. Sau đó, một số cán bộ Vườn hoa thành phố và Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt cũng vào cuộc và chiết ghép được vài trăm cây phượng tím.
Mãi đến những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, một số cơ quan nghiên cứu khoa học ở Đà Lạt mới nhân giống thành công loài phượng tím bằng phương pháp nhân giống vô tính.

Ngày nay các nhà khoa học trên phố hoa Đà Lạt đã tạo hạt phượng tím chất lượng cao từ kỹ thuật thụ phấn vô tính. Khi đông qua, xuân đến, từng hàng cây phượng tím đã đồng loạt bung hoa trên nhiều đường phố trung tâm đón bước chân du khách và nối theo những bước chân hàng ngày đến trường của sinh viên học sinh Đà Lạt và của khắp mọi miền đất nước về đây.

buixuanphuong09
24-12-2013, 07:54 PM
1.560- PHƯỢNG TRẮNG


http://giadinh.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/03/10/phuong9.jpg (http://giadinh.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/03/10/phuong9.jpg)

http://www.sggp.org.vn/dataimages/original/2011/04/images373132_phuong2.jpg (http://www.sggp.org.vn/dataimages/original/2011/04/images373132_phuong2.jpg)

http://cafengoaiodalat.com/cafe/uploads/news/2012_09/phuong-trang.jpg (http://cafengoaiodalat.com/cafe/uploads/news/2012_09/phuong-trang.jpg)

http://caycanhdalat.com/Upload/image/CayPhuong/Phuong%20Trang%20HOA%2004.jpg (http://caycanhdalat.com/Upload/image/CayPhuong/Phuong%20Trang%20HOA%2004.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT6YZ3jwBkdMXjrHrchOgnS6iBtiT4Bn XXS4CJ-Z7ZQ8bKY-FPY (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT6YZ3jwBkdMXjrHrchOgnS6iBtiT4Bn XXS4CJ-Z7ZQ8bKY-FPY)


http://media.tinmoi.vn/thumb/2013/03/10/4_7_1362848473_9_20130309162202_1_thumb_248x156.jp g (http://media.tinmoi.vn/thumb/2013/03/10/4_7_1362848473_9_20130309162202_1_thumb_248x156.jp g)
TS. Hà Ngọc Mai, chủ nhân của cây phượng trắng


http://media.tinmoi.vn/2013/03/10/4_7_1362848474_21_20130309162202_2.jpg (http://media.tinmoi.vn/2013/03/10/4_7_1362848474_21_20130309162202_2.jpg)



http://media.tinmoi.vn/2013/03/10/4_7_1362848474_68_20130309162208_4.jpg (http://media.tinmoi.vn/2013/03/10/4_7_1362848474_68_20130309162208_4.jpg)

http://media.tinmoi.vn/2013/03/10/4_7_1362848474_97_20130309162442_5.jpg (http://media.tinmoi.vn/2013/03/10/4_7_1362848474_97_20130309162442_5.jpg)


PHƯỢNG TRẮNG

Sydney quê mẹ xa xôi
Em về Đà Lạt với người em thương
Tóc mây vờn gió, mát đường
Trắng trong nét ngọc, khiêm nhường sắc hoa.

BXP

Sưu tập

Hoa Phượng trắng - Jacaranda Acutifolia (Jacaranda mimosifolia, Jacaranda ovalifolia),chi Jacaranda, Họ Chùm ớt, họ Đinh, họ Núc nác, họ Quao - Bignoniaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây Phượng trắng được TS. Hà Ngọc Mai mang về Đà Lạt gieo trồng sau khi mua được của một cơ sở ươm giống hoa tại vùng Sydney, thuộc Australia từ năm 1998. Đây là cây được ghép bởi phượng tím và cây phượng bị đột biến cá thể có hoa trắng trong rừng. TS. Hà Ngọc Mai đã thu nhặt hạt tiến hành ươm giống để tặng bạn bè. Thế nhưng đến nay những cây phượng được nhân giống từ cây này đều ra hoa tím. Ở Đà Lạt, cho đến nay vẫn chỉ có duy nhất một cây Phượng trắng này.

buixuanphuong09
25-12-2013, 09:12 PM
1.561- PHƯỢNG VÀNG


http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390651_090730013513_Schizolobium_excelsum.jpg (http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390651_090730013513_Schizolobium_excelsum.jpg)

http://datapool.dimento-media.de/69/images/large/7e8b971918fd73d050c070502e8ffb8f.jpg (http://datapool.dimento-media.de/69/images/large/7e8b971918fd73d050c070502e8ffb8f.jpg)

http://3.bp.blogspot.com/_gEK-3lkOrOw/SqRsF4fWYhI/AAAAAAAAC_E/yeL7M7QUgHs/Guapuruv%C3%BA%206.jpg (http://3.bp.blogspot.com/_gEK-3lkOrOw/SqRsF4fWYhI/AAAAAAAAC_E/yeL7M7QUgHs/Guapuruv%C3%BA%206.jpg)

http://www.plantinfo.co.za/admin/uploads/articleCategory/1375277836_200_Schizolobium-excelsum-flower%202.jpg (http://www.plantinfo.co.za/admin/uploads/articleCategory/1375277836_200_Schizolobium-excelsum-flower%202.jpg)

http://ecx.images-amazon.com/images/I/61Yfhon31-L._SY300_.jpg (http://ecx.images-amazon.com/images/I/61Yfhon31-L._SY300_.jpg)

http://www.tropical-biology.org/research/dip/species/Schizolobium%20parahyba_files/image002.jpg (http://www.tropical-biology.org/research/dip/species/Schizolobium%20parahyba_files/image002.jpg)


http://nld.vcmedia.vn/S5KKUQrkCvT6Eb8lVn0QdkQXCW1U7p/Image/2013/05/phuongvangLamDong1_0c204.jpg


Cây Phượng vàng ở Trường Tiểu học Thăng Long TP Bảo Lộc
PHƯỢNG VÀNG

Em mang một chiếc lọng vàng
Đón mùa Xuân đến bản làng chung vui
Tết Tây ... lại Tết Ta rồi
Tưng bừng lễ hội người người hả hê.

BXP

Sưu tập

Phượng vàng - Schizolobium excelsum, chi Schizolobium, Phân họ Vang - Caesalpinioideae,Họ Fabaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%C4%90%E1%BA%ADu) Đậu, Bộ Fabales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%C4%90%E1%BA%ADu) (Đậu)

Phượng vàng chỉ có một cây duy nhất được trồng tại đất B’Lao (Lâm Đồng) năm 1929.(Một cây trồng ở Thảo Cầm viên đã chết năm 1945.) Phượng vàng vàPhượng vỹ hoa vàng khác hẳn nhau. Phượng vỹ hoa vàng là một Thứ của LoàiPhượng vỹ, thuộc chi Delonix, còn Phượng vàng là một loài khác, thuộc chi Schizolobium.
Cây Phượng vàngduy nhất được trồng tại đất B’Lao (Bảo Lộc, Lâm Đồng) năm 1929, nó đã đơm hoa, kết quả mà không có cây con mọc tự nhiên (bởi cây không tái sinh theo chu kỳ bình thường trong tự nhiên).
(Ảnh cây Phượng vàng trong bài viết này là tôi lấy trên Net, còn cây Phượng vàngở B’Lao, gốc hai người ôm đã bị xoáy lốc quật ngã lúc 15 giờ ngày 16/4/2007)


NGƯỜI "HỒI SINH" CÂY PHƯỢNG VÀNG DUY NHẤT ỞB’LAO


Người có công lớn trong việc “hồi sinh” giống phượng quý hiếm này là thầy giáo Bùi Văn Tho (thường gọi là Bùi Tho, 77 tuổi, giáo viên giảng dạy tại Trường Trung học Nông Lâm Súc những năm 1970 -1975, nay là Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ Bảo Lộc).
Chuyện xảy ra như một cơ duyên, ông Bùi Tho kể lại: Trước tết Mậu Dần năm 1999, một nhiếp ảnh gia gửi kèm một bức ảnh hoa vàng rực và hỏi ông rằng: “Ở đầu dốc vào thị xã Bảo Lộc có một cây cổ thụ cho ra hoa màu vàng như một cái lọng khổng lồ rất đẹp tên là gì?”. Lúc đó, nhiều người ở Bảo Lộc cũng không ai biết gọi cây đó tên gì mà chỉ gọi là: Chiêu liêu, vàng anh…
Từ đó, ông Tho liên hệ ngay với ông Huỳnh Minh Bảo, một kỹ sư Cao đẳng Lâm nghiệp thuộc Trường Quốc gia Nông - Lâm - Mục B’Lao thời bấy giờ và đã ghi nhận là cây có họ hàng với cây phượng thuộc họ Điệp Caesalpiniaceae (tên khoa học là Schigolobium excelsum). Trước vẻ đẹp của nó, đã thôi thúc ông phải làm cách nào để “nhân bản” được những cây con, lỡ may một mai cây “mẹ” già đi không còn nữa.
Vất vả gần 2 năm ròng rã, ông mới ươm được khoảng 20 cây con. Về vóc dáng xem xét từ cây mẹ và những cây con 2-3 năm tuổi, thì cây có một thân trụ cao 4-5 mét cây mới phát tán, cành và nhánh nhỏ đều vươn lên tựa cây đại, tạo thành tán cây hình dù.
Cây thuộc dạng lá thưa, đà tăng trưởng hàng năm ở đầu ngọn khoảng 20 - 40 cm. Trên đó có mang 4-6 cọng lá. Lá xuất hiện xanh tốt từ tháng 2-3 và rụng toàn bộ vào tháng 11 hàng năm để chuẩn bị cho việc đơm hoa kết trái. Mỗi đầu ngọn sẽ phát tiết 10-12 cành hoa chính. Mỗi cành chính phân 6-8 cành phụ. Mỗi cành phụ mang 30-40 nụ bông. Tất cả tạo thành chùm tròn đường kính hơn 80cm. Hoa phượng vàng bắt đầu nở từ dịp Noel, tết Dương lịch và kéo dài đến hết tết Âm lịch (một mùa hoa nối liền hai tết Đông - Tây).
Những cây giống được ươm thành công đầu tiên ấy, ông Bùi Tho đã đem hiến tặng các chùa, tu viện, nhà thờ, Trường Tiểu học Thăng Long TP Bảo Lộc, Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ Bảo Lộc, Khu sinh thái Hồng Liên… Nhưng cây trồng bao nhiêu lâu thì cho hoa, thì còn là một ẩn số, vì rất ít tài liệu nói đến.
Kỳ diệu thay, mùa xuân năm 2008 (đúng 10 năm ông mang về ươm giống và hiến tặng), những bông hoa phượng vàng đầu tiên đã xuất hiện tại chùa Phước Huệ, Trường Tiểu học Thăng Long. Những cánh phượng vàng thong dong khoe sắc vàng rực rỡ, đẹp đến mơ màng, xếp chồng lên nhau từng cánh từng cánh uy nghi, lộng lẫy đua nhau nở trở thành “hiện tượng lạ” ở xứ sở B’Lao.
Ngày những chiếc nụ vàng rực nở bung ra những bông đầu tiên, cũng là khi những dòng nước mắt thấm đẫm vị mặn mòi, hạnh phúc dâng trào niềm tin yêu và một lòng tâm huyết với cây phượng vàng quý hiếm đối với ông Bùi Tho ấp ủ hơn 10 năm qua


Theo ĐÌNH THI (Lâm Đồng Online)



Khi KS nông học Lương Văn Sáu mang hạt giống cây Jacaranda Acutifolia về trồng tại VN, tên hoa được Việt hóa thành phượng tím bởi lá có dạng lá kép như phượng vĩ ở Việt Nam. Hoa cũng mọc thành chùm nhưng dáng hoa không giống phượng vĩ mà có hình ống phủ lông tơ. Nhân sưu tập cây Phượng tím thuộc Bộ Hoa môi, tôi sưu tập lại những cây mang tên Phượng chính thức, thuộc Bộ Đậu để bạn đọc tham khảo:
1- Chi Schizolobium
+ Phượng vàng - Schizolobium excelsum
2- Chi Delonix
+ Phượng vỹ hoa màu đỏ thắm - Delonix regia
+ Phượng vỹ hoa màu đỏ cam - Delonix regia
+ Phượng vỹ hoa vàng - Delonix regia var Flavida
3- Chi Caesalpinia (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Vang&action=edit&redlink=1)
+ Kim phượng -Caesalpinia pulcherrima

buixuanphuong09
25-12-2013, 09:20 PM
PHƯỢNG VỸ HOA MÀU ĐỎ THẮM


http://www.anhp.vn/HTML/Data/resources/Original/Image/2011/6/2/2011621408_hoaphuong1.jpg (http://www.anhp.vn/HTML/Data/resources/Original/Image/2011/6/2/2011621408_hoaphuong1.jpg)

http://imgs.vietnamnet.vn/Images/2011/06/10/09/20110610090337_hoa-phuong-no-o-ha-noi3377.jpg (http://imgs.vietnamnet.vn/Images/2011/06/10/09/20110610090337_hoa-phuong-no-o-ha-noi3377.jpg)

http://farm4.static.flickr.com/3059/2901647317_6466c0d5b8.jpg (http://farm4.static.flickr.com/3059/2901647317_6466c0d5b8.jpg)

http://3.bp.blogspot.com/-mY49Zfx-iIs/TvmH3lJyc1I/AAAAAAAAAlc/Kos9mGdhY2Q/s1600/DELONIX_REGIA.jpg (http://3.bp.blogspot.com/-mY49Zfx-iIs/TvmH3lJyc1I/AAAAAAAAAlc/Kos9mGdhY2Q/s1600/DELONIX_REGIA.jpg)

http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/252190/252190,1247768417,3/stock-photo-royal-poinciana-tree-delonix-regia-aka-flame-tree-or-peacock-flower-33763549.jpg (http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/252190/252190,1247768417,3/stock-photo-royal-poinciana-tree-delonix-regia-aka-flame-tree-or-peacock-flower-33763549.jpg)

http://tuanvietnam.vietnamnet.vn/assets/images/230725433297c0310746_1337329938.jpg (http://tuanvietnam.vietnamnet.vn/assets/images/230725433297c0310746_1337329938.jpg)


http://haiphong.gov.vn/PortalFolders/ImageUploads/UBNDTP/932/hoa%20phuong/hp%20phuong%20vy.jpg

Phượng vỹ ở TP Hoa phượng đỏ (Hải Phòng)

PHƯỢNG VỸ HOA MÀU ĐỎ THẮM

Mùa Phượng đỏ nồng nàn nắng Hạ
Đỏ sân trường đỏ cả ước mơ
Giã từ tuổi ngọc ngây thơ
Mang bao kỷ niệm ngác ngơ vào đời.

BXP

Sưu tập

Phượng, Phượng vĩ, Phượng tây, Diệp tây - Delonix regia , Chi Delonix - Phượng vĩ, Phân họ Vang - Caesalpinioideae,Họ Fabaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%C4%90%E1%BA%ADu) Đậu, Bộ Fabales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%C4%90%E1%BA%ADu)(Đậu)

Mô tả: Cây to cao 10-12m. Cành nằm ngang. Lá to, kép hai lần lông chim. Cuống lá chung dài 50-60cm, cuống lá cấp hai gồm 11-18 đôi, dài 10cm, mỗi cái mang 20 đôi lá chét. Hoa mọc thành ngù thưa. Ðài 5, hình van. Tràng 5, phiến gần tròn, móng dài bằng phiến. Nhị 10, bầu có cuống, vòi hình sợi. Quả có hai mảnh vỏ hoá gỗ. Hạt dài và hẹp, có vân nâu.
Hoa nở vào mùa hạ, tháng 4-7.
Nơi mọc:Gốc ở châu Phi nhiệt đới, trồng chủ yếu để lấy bóng mát, ở cả đồng bằng và vùng núi, dọc đường đi, các vườn hoa. Thu hái vỏ và lá cây quanh năm.
Công dụng: Vỏ và rễ có tác dụng chống sốt và hạ nhiệt. Vỏ cây được dùng sắc nước uống trị sốt rét gián cách, chữa tê thấp, đầy bụng. Cây trồng cảnh đường phố.

buixuanphuong09
25-12-2013, 09:25 PM
PHƯỢNG VỸ HOA MÀU ĐỎ CAM



http://www.khuyennongtphcm.com/images/u/phuong_vi1.jpg (http://www.khuyennongtphcm.com/images/u/phuong_vi1.jpg)

http://www.banana-tree.com/SiteData/Products/delonix%20regia.jpg (http://www.banana-tree.com/SiteData/Products/delonix%20regia.jpg)

http://www.saudigardens.com/eng/images/projects/gallery/images/Delonix%20regia_jpg.jpg (http://www.saudigardens.com/eng/images/projects/gallery/images/Delonix%20regia_jpg.jpg)

http://www.backyardnature.net/q/delonix4.jpg (http://www.backyardnature.net/q/delonix4.jpg)

http://www.congan.com.vn/dulieu6/DatNuoc-ConNguoi/04_12/ds4-5-8.gif (http://www.congan.com.vn/dulieu6/DatNuoc-ConNguoi/04_12/ds4-5-8.gif)


Phượng vỹ ở huyện Thoại Sơn - An Giang

http://image.diaoconline.vn/Tintuc/2010/06/15_DOOL_100616_K1_6.jpg (http://image.diaoconline.vn/Tintuc/2010/06/15_DOOL_100616_K1_6.jpg)

http://www.sggp.org.vn/dataimages/original/images120994_1.jpg (http://www.sggp.org.vn/dataimages/original/images120994_1.jpg)

http://anh.24h.com.vn/upload/2-2011/images/2011-06-29/1309323732_phuong-vi-0.jpg (http://anh.24h.com.vn/upload/2-2011/images/2011-06-29/1309323732_phuong-vi-0.jpg)

PHƯỢNG VỸ HOA MÀU ĐỎ CAM

Hoa đỏ cam...em là Phượng vỹ
Của phương Nam tuổi trẻ ngây thơ
Mùa Hè giã biệt...ngác ngơ
Màu hoa chắp cánh ước mơ vào đời.

BXP

Sưu tập

Phượng vỹ hoa màu đỏ cam - Delonix regia, Chi Delonix - Phượng vĩ, Phân họ Vang - Caesalpinioideae,Họ Fabaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%C4%90%E1%BA%ADu) Đậu, Bộ Fabales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%C4%90%E1%BA%ADu) (Đậu)

Mô tả Khi được đến tham quan thành phố Hải Phòng mọi người đều ấn tượng bởi màu đỏ rực của những hàng phượng vỹ trong thành phố này, nhìn lại màu hoa phượng vỹ tại thành phố Hồ Chí Minh thì hoa phượng có vẻ lợt màu hơn, khi tìm hiểu kỹ thì được biết là cây phượng vỹ có thể cho hoa màu đỏ cam và đỏ thắm. Cây phượng vỹ có hoa đỏ thắm cho thân cành vươn cao vững chắc, còn cây phượng vỹ hoa đỏ cam có vẻ thân nhánh lòa xòa yếu ớt hẳn

buixuanphuong09
25-12-2013, 09:29 PM
PHƯỢNG VỸ HOA MÀU VÀNG


http://www.cayxanhsadec.com.vn/upload_images/images/hoakieng022013/phuong-vi-hoa%20vang.jpg (http://www.cayxanhsadec.com.vn/upload_images/images/hoakieng022013/phuong-vi-hoa%20vang.jpg)

http://farm2.staticflickr.com/1375/1425003855_133f32cc54.jpg (http://farm2.staticflickr.com/1375/1425003855_133f32cc54.jpg)

http://i39.photobucket.com/albums/e197/liddielolamum/yellowpoincianaflowers_web.jpg (http://i39.photobucket.com/albums/e197/liddielolamum/yellowpoincianaflowers_web.jpg)

http://farm4.static.flickr.com/3044/3097288266_097b21b88e.jpg (http://farm4.static.flickr.com/3044/3097288266_097b21b88e.jpg)

http://s.ecrater.com/stores/50831/4a18645040e38_50831n.jpg (http://s.ecrater.com/stores/50831/4a18645040e38_50831n.jpg)

http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/delonix_regia_flavida2.jpg (http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/delonix_regia_flavida2.jpg)

http://media-s3.viva-images.com/vivastreet_mx/clad/9a/a/49386709/large/1.jpg?dt=b7ce43fb7856d79fca2c2256166fd199 (http://media-s3.viva-images.com/vivastreet_mx/clad/9a/a/49386709/large/1.jpg?dt=b7ce43fb7856d79fca2c2256166fd199)


http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/delonix_regia_flavida.jpg (http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/delonix_regia_flavida.jpg)


PHƯỢNG VỸ HOA MÀU VÀNG

Mang màu nắng Hạ chói chang
Em là Phượng vỹ hoa vàng đẹp xinh
Vẫn là hoa của học sinh
Tuổi thơ giã biệt nặng tình nhớ thương.

BXP

Sưu tập

Phượng vỹ hoa vàng - Delonix regia var Flavida, Chi Delonix - Phượng vĩ, Phân họ Vang - Caesalpinioideae,Họ Fabaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%C4%90%E1%BA%ADu) Đậu, Bộ Fabales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%C4%90%E1%BA%ADu) (Đậu)

Mô tả: Phượng vỹ hoa vàng - Delonix regia var Flavida (tên thương mại:yellow poinciana)
Đây không phải là đột biến của cây phượng đỏ mà là một loài khác cùng chi, họ. Phượng vĩ hoa vàngcó thân, lá, hoa giống như cây phượng đỏ, chỉ khác ở màu hoa vàng tươi rất đẹp. Thời gian trổ hoa của phượng vĩ hoa vàng cũng tương tự như cây phượng đỏ.

buixuanphuong09
25-12-2013, 09:35 PM
KIM PHƯỢNG


http://www.gardenworld.in/uploads/products/big/d244653620.jpg (http://www.gardenworld.in/uploads/products/big/d244653620.jpg)

http://ag.arizona.edu/pima/gardening/aridplants/images/Caesalpinia_pulcherrima_flowerCU.jpg (http://ag.arizona.edu/pima/gardening/aridplants/images/Caesalpinia_pulcherrima_flowerCU.jpg)

http://jingreed.typepad.com/photos/uncategorized/2008/02/17/caesalpinia_pulcherrima_03.png (http://jingreed.typepad.com/photos/uncategorized/2008/02/17/caesalpinia_pulcherrima_03.png)

http://ag.arizona.edu/pima/gardening/aridplants/images/Caesalpinia_pulcherrima_Phoenix.jpg (http://ag.arizona.edu/pima/gardening/aridplants/images/Caesalpinia_pulcherrima_Phoenix.jpg)

http://www.livingdesert.org/UserFiles/image/CAESALPINIA%20PULCHERRIMA%20W063.jpg (http://www.livingdesert.org/UserFiles/image/CAESALPINIA%20PULCHERRIMA%20W063.jpg)

http://www.floridata.com/ref/c/images/caes_pu1.jpg (http://www.floridata.com/ref/c/images/caes_pu1.jpg)

http://www.hear.org/pier/images/starr_030612_0021_caesalpinia_pulcherrima.jpg (http://www.hear.org/pier/images/starr_030612_0021_caesalpinia_pulcherrima.jpg)

http://jingreed.typepad.com/photos/uncategorized/2008/02/17/caesalpinia_pulcherrima_light_pink.png (http://jingreed.typepad.com/photos/uncategorized/2008/02/17/caesalpinia_pulcherrima_light_pink.png)

KIM PHƯỢNG

Cũng là Phượng, nhưng khác xa
Mùa hè Phượng vĩ nở hoa thắm hồng
Phượng tím hoa nở mùa đông
Còn em ... Kim phượng tình nồng quanh năm.

BXP

Sưu tập

Kim phượng hay Điệp cúng, Điệp ta, Điệp vàng -Caesalpinia pulcherrima, chiCaesalpinia (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Vang&action=edit&redlink=1), Phân họ Vang - Caesalpinioideae,Họ Fabaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%C4%90%E1%BA%ADu) Đậu, Bộ Fabales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%C4%90%E1%BA%ADu)(Đậu
Mô tả: Cây nhỡ, nhẵn, không có gai. Lá kép 2 lần lông chim, chẵn, Cuống lá mang 5-8 đôi cuống phụ, mỗi cuống phụ mang 6-12 đôi lá chét. Hoa mọc thành chùm ở ngọn. Hoa to, màu đỏ hoặc màu vàng da cam. Nhị 10, thò dài ra ngoài hoa sau khi hoa nở, dài tới 5cm, trông như đuôi phượng. Quả gần thẳng hoặc hơi hình chữ S, mỏng, chứa 8 hạt dẹt.
Nơi mọc:Cây của vùng Ấn độ-Malaixia, thường trồng làm cảnh ở các công viên và các vườn gia đình. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Công dụng: Hoa có một hoạt chất đắng, có tác dụng bổ phổi và hạ nhiệt.
Lá thường dùng trị sốt rét nặng và xổ. Rễ dùng trị thổ tả, dùng uống trong để lợi kinh. Hoa được dùng hãm uống chữa viêm phế quản, hen suyễn và sốt rét.

buixuanphuong09
26-12-2013, 07:43 PM
1.530b- CÂY CHIỀU TÍM



http://www.floridafriendlyplants.com/DatabaseImages/MexicanPetuniaPurpleShowers.jpg (http://www.floridafriendlyplants.com/DatabaseImages/MexicanPetuniaPurpleShowers.jpg)

http://aggie-horticulture.tamu.edu/cemap/ruellia/ruellia3.jpg (http://aggie-horticulture.tamu.edu/cemap/ruellia/ruellia3.jpg)

http://www.floridata.com/ref/r/images/ruel_br3.jpg (http://www.floridata.com/ref/r/images/ruel_br3.jpg)

http://magnoliagardensnursery.com/wp-content/uploads/2012/07/Ruellia_Pink300.jpg (http://magnoliagardensnursery.com/wp-content/uploads/2012/07/Ruellia_Pink300.jpg)

http://www.floridata.com/ref/r/images/ruel_br5blue.jpg (http://www.floridata.com/ref/r/images/ruel_br5blue.jpg)

http://deirdrepope.com/wp-content/uploads/2009/01/garden_ruellia.jpg (http://deirdrepope.com/wp-content/uploads/2009/01/garden_ruellia.jpg)

http://nature.jardin.free.fr/1104/images/ruellia_brittoniana2.jpg (http://nature.jardin.free.fr/1104/images/ruellia_brittoniana2.jpg)

http://farm2.staticflickr.com/1416/555698213_25051edd63.jpg (http://farm2.staticflickr.com/1416/555698213_25051edd63.jpg)

http://farm2.static.flickr.com/1359/544077959_64952a42d8.jpg (http://farm2.static.flickr.com/1359/544077959_64952a42d8.jpg)


CÂY CHIỀU TÍM

Em mang sắc tím mây chiều
Bao nhiêu hương nhụy bấy nhiêu ân tình
Anh đi vạn bước trường chinh
"Trăng treo đầu súng" có hình của em.

BXP

Sưu tập

Chiều tím, Thạch thảo, Thạch thảo tím, Nhất xinh, - Ruellia brittoniana, ChiRuellia,Họ Ô rô - Acanthaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11)

Mô tả: Cây thân cỏ sống lâu năm, thân mọc thẳng, tiết diện vuông, phình rộng ở các đốt mang lá. Lá mọc đối dạng thuôn dài, nhọn ở đỉnh.
Cụm hoa ở nách lá, hoa thưa lớn màu lam tím hoặc hồng. Cánh tràng mềm dễ nát, hợp ở gốc trên loe rộng, chia 5 thùy bằng nhau lõm ở đầu. Quả nang.
Nơi mọc:Nguồn gốc xuất xứ: Mexico, nhập trồng ở Việt Nam làm cây cảnh.
Công dụng: Cây trồng cảnh. Cây sinh trưởng nhanh, ưa sáng, nhu cầu nước trung bình, đất ẩm nhưng phải thoát nước tốt.

buixuanphuong09
26-12-2013, 07:48 PM
1.562- CHUỐI CÔ ĐƠN


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2249s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2249s.jpg)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2249_1s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2249_1s.jpg)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2249_2s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2249_2s.jpg)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2249_3s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2249_3s.jpg)

http://res.vtc.vn/media/vtcnews/2013/04/18/cay_chuoi_1.jpg (http://res.vtc.vn/media/vtcnews/2013/04/18/cay_chuoi_1.jpg)

http://www.rarepalmseeds.com/images/EnsGla.jpg (http://www.rarepalmseeds.com/images/EnsGla.jpg)

http://natureproducts.net/Forest_Products/Bananas/Ensete_glaucum2.jpg (http://natureproducts.net/Forest_Products/Bananas/Ensete_glaucum2.jpg)


CHUỐI CÔ ĐƠN

Không tái sinh từ chồi ấm bụi
Đứng một mình nên gọi Cô đơn
Nỗi đau tình cũ không hờn **
"Toàn thân trị bệnh" sắt son dâng đời.

BXP

Sưu tập

Chuối cô đơn - Ensete glaucum, chi Ensete, Họ Musaceae Chuối, Bộ Muscales Chuối

Mô tả: Thân giả, cô độc, có chiều cao từ 3 - 4m, gốc phình ra rất to. Là thuôn, có phiến to như các loài chuối khác dài đến 1,5m màu xanh có mốc. Cụm hoa trên một cuống chung mọc nghiêng xuống dài từ 50 đến 1m, lá bắc dạng mo hình bầu dục, xếp chồng lên nhau thành một bắp thuôn, dài màu xanh và không rụng. Hoa chuối màu xanh cốm, rất to, đậu ít quả nhưng nhiều hạt. Nải hai hàng, hoa nhiều hoa nải đầu cái, nải sau thường là đực. Quả thuôn, dài, to 10 - 12 x 3,5cm. Hạt ít, to khoảng 1cm, hạt có màu đen tuyền, có rốn lõm sâu.
Chuối cô đơn: Sở dĩ loại cây này có tên như vậy là bởi từ khi nảy mầm đến trổ buồng, nó nhất định không chịu đẻ cây con. Phải chờ đến lúc quả chín căng mọng, thân mẹ rũ mình chết héo, kết thúc một đời cô quạnh thì những hạt chuối rụng xuống đất mới nảy mầm thành cây con, hình thành sự sống mới.
Nơi mọc:Cây mọc đơn độc ở Vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ, Hoà Bình, Hà Nam Ninh và một số tỉnh phía Bắc. Cây được trồng bằng hạt , không phân nhánh cho đến lúc chết nên được đặt tên là Chuối cô đơn.
Công dụng: Cây có thể trồng làm cảnh rất đẹp vì hoa dài, màu xanh, hạt dùng trị một số bệnh giun sán.
**


MỘT CÂU CHUYỆN TÌNH RẤT ĐỖI BI THƯƠNG


Xa xưa, có một đôi nam nữ làm bạn với nhau từ bé, khi trưởng thành, họ yêu nhau và nguyện sống với nhau trọn đời. Trước ngày cưới của đôi trẻ, cha mẹ cô gái bất ngờ bắt con phải phá vỡ lời hẹn ước vì phát hiện chàng rể tương lai mắc nhiều căn bệnh lạ. Biết chuyện, gia đình nhà trai vì tự ái cũng nhất quyết ngăn cản con mình lấy cô gái đó.
Yêu nhau mà không đến được với nhau, đôi nam nữ quyết định trốn lên rừng để sống một cuộc sống tự do, không ràng buộc. Không ngờ, sau mấy ngày chạy trốn, chàng trai phát bệnh nặng, chân tay sưng phù, mọng nước. Thấy mình bị như vậy, chàng trai đã khóc lóc và tự trách mình làm khổ người yêu.
Sau khi tìm được nơi an toàn trên vách núi cho cô gái, chàng trai liền bỏ ra đi. Sáng tỉnh dậy không thấy người yêu, cô gái nghĩ rằng chàng lên rừng săn thú như mọi khi mà không biết sẽ chẳng bao giờ được gặp lại người mình yêu dấu.
Thời gian trôi đi, cô gái vẫn ngóng trông người yêu quay trở lại với cái thai trong bụng đang lớn từng ngày. Cuối cùng, cô quyết định đi tìm chàng trai nhưng kết quả chỉ là sự vô vọng.
Một ngày nọ, cô tìm được đường xuống chân vực thì bất ngờ phát hiện thi thể của một ai đó. Sau phút hoảng sợ, cô nhận ra chiếc vòng cổ của người yêu. Thì ra, anh đã treo cổ tự vẫn để giải thoát mình khỏi nỗi đau thể xác.
Sau khi sinh con, người con gái cũng kiệt sức mà chết rồi hóa thành một cây chuối kỳ lạ, hoa chuối màu xanh cốm mọc giữa rừng thiêng.
Sau này, có một người dân đem cây chuối về trồng thì thấy cây chuối không đẻ cây con mà chỉ thấy ra quả chín rồi tự chết đi. Cả đời cây chuối chỉ sống một mình nên họ mới gọi đó là cây chuối “cô đơn”.
Bi kịch khiến đôi uyên ương trong câu chuyện phải chia lìa chỉ là do bệnh tật. Và vì thế, khi người con gái hóa thân thành cây chuối “cô đơn” đã để cho cây chuối có khả năng chữa bệnh diệu kỳ.
Người dân ở vùng Xuân Sơn dùng nó để chữa các bệnh đi ngoài, sỏi thận, phù, viêm loét dạ dạy, dị ứng da… Tùy vào những căn bệnh khác nhau mà sử dụng những bộ phận khác nhau trên cây chuối để chữa trị, loài chuối này có khả năng chữa nhiều loại bệnh mà Tây y cũng phải "bó tay".

Theo http://vtc.vn/394-374627/phong-su-kham-pha/chuyen-la-lung-ve-cay-chuoi-co-don-dung-chua-benh.htm

buixuanphuong09
27-12-2013, 02:31 PM
1.563- HOA SON MÔI


3- Họ Tai voi - Gesneriaceae:




http://farm2.static.flickr.com/1361/1263684451_3f647f68a8_m.jpg (http://farm2.static.flickr.com/1361/1263684451_3f647f68a8_m.jpg)

http://3.bp.blogspot.com/-2DX_nxLaLM0/Uigt0h5WHAI/AAAAAAAAAEM/TLnKo9iiaqk/s320/cay+son+moi+(1).jpg (http://3.bp.blogspot.com/-2DX_nxLaLM0/Uigt0h5WHAI/AAAAAAAAAEM/TLnKo9iiaqk/s400/cay+son+moi+(1).jpg)

http://2.bp.blogspot.com/-8PQ2mXONLSE/Uigt5CwQL6I/AAAAAAAAAFo/tW374iZri74/s320/cay+son+moi+%25286%2529.jpg (http://2.bp.blogspot.com/-8PQ2mXONLSE/Uigt5CwQL6I/AAAAAAAAAFo/tW374iZri74/s400/cay+son+moi+%25286%2529.jpg)

http://2.bp.blogspot.com/-tIMmHf4tiqk/Uigt5sUHODI/AAAAAAAAAFs/S6iEPRWzpRQ/s320/cay+son+moi+%25287%2529.jpg (http://2.bp.blogspot.com/-tIMmHf4tiqk/Uigt5sUHODI/AAAAAAAAAFs/S6iEPRWzpRQ/s400/cay+son+moi+%25287%2529.jpg)

http://3.bp.blogspot.com/-1Ti2eh4JiTI/Uigt6zP4eOI/AAAAAAAAAF8/_k8hLMix_Mw/s320/cay+son+moi+%25288%2529.JPG (http://3.bp.blogspot.com/-1Ti2eh4JiTI/Uigt6zP4eOI/AAAAAAAAAF8/_k8hLMix_Mw/s400/cay+son+moi+%25288%2529.JPG)

http://4.bp.blogspot.com/-uk6JLk3iLDE/Uigt06sRHFI/AAAAAAAAAEc/uPTJeILJyrQ/s320/cay+son+moi+%252811%2529.jpg (http://4.bp.blogspot.com/-uk6JLk3iLDE/Uigt06sRHFI/AAAAAAAAAEc/uPTJeILJyrQ/s400/cay+son+moi+%252811%2529.jpg)

http://1.bp.blogspot.com/-PPggB3UR5jg/Uigt12_XB5I/AAAAAAAAAEs/gBbe-c0Zock/s320/cay+son+moi+%252812%2529.JPG (http://1.bp.blogspot.com/-PPggB3UR5jg/Uigt12_XB5I/AAAAAAAAAEs/gBbe-c0Zock/s400/cay+son+moi+%252812%2529.JPG)

http://3.bp.blogspot.com/-WIhC4uDY09g/Uigt3Jcd7pI/AAAAAAAAAE8/9bYxWgIJ_cA/s320/cay+son+moi+%252814%2529.jpg (http://3.bp.blogspot.com/-WIhC4uDY09g/Uigt3Jcd7pI/AAAAAAAAAE8/9bYxWgIJ_cA/s400/cay+son+moi+%252814%2529.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRJjd5zWImGYmGTHlrnUKGO86tnES30I cF418sa_zXzPHFJxTsk (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRJjd5zWImGYmGTHlrnUKGO86tnES30I cF418sa_zXzPHFJxTsk)


Son môi vàng

http://nld.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2011/01/31/hoa-20.jpg (http://nld.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2011/01/31/hoa-20.jpg)
Son môi vàng
HOA SON MÔI

Tươi hồng như thỏi son môi
Điểm thêm nét đẹp nụ cười em yêu
Son môi ... tăng sự diễm kiều
Tình nồng, duyên thắm ...càng nhiều mộng mơ.

BXP

Sưu tập

Kim ngư, son môi - Aeschynanthus lobbiana, Chi Aeschynanthus, Họ Tai voi - Gesneriaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Thân cây bò leo, nhánh trĩu, có màu xanh. Lá mọc đối xừng, hình trứng thuôn, vành lá nguyên vẹn, mặt lá có màu xanh sẫm, mặt sau lá có màu xanh nhạt. Đài hoa mọc thành cụm. Tại các nách lá hoặc đỉnh nhánh, hoa hình ống, hoa bao màu đen phủ đầy lông nhung, tràng hoa có hình ống, có màu đỏ đến màu cam đỏ, mọc ra từ đài hoa,hình dáng như ống son môi như tên gọi.
Hoa chủ yếu nở vào mùa hè.
Nơi mọc:Là loại cây leo nhiệt đới ẩm xuất xứ từ Indonesia và phía Đông Ấn Độ.
Công dụng:Hoa Son Môi được ghi nhận là loài cây trang trí nội thất xuất sắc và hoàn hảo cho chậu đứng hoặc chậu kiểng treo, có thể bài trí tại hành lang, cửa sổ hoặc phòng khách.

buixuanphuong09
27-12-2013, 02:33 PM
1.564- HOA KI NHỌN


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/52/Aeschynanthus_radicans.jpg/250px-Aeschynanthus_radicans.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/52/Aeschynanthus_radicans.jpg/250px-Aeschynanthus_radicans.jpg)

http://www.zhiwutong.com/tu/cvh/xkzx/xk002/DSCN10386_s.jpg (http://www.zhiwutong.com/tu/cvh/xkzx/xk002/DSCN10386_s.jpg)
http://farm2.staticflickr.com/1096/540162739_00b0e89923_m.jpg (http://farm2.staticflickr.com/1096/540162739_00b0e89923_m.jpg)

http://www.gesneriads.ca/images3/1233.jpg (http://www.gesneriads.ca/images3/1233.jpg)

http://www.logees.com/images/T5003-2-Small.jpg (http://www.logees.com/images/T5003-2-Small.jpg)

http://botanicalillustrations.org/ILLUSTRATIONS_thumbnails/670.jpg (http://botanicalillustrations.org/ILLUSTRATIONS_thumbnails/670.jpg)

http://www.sieuhotro.com/forums/uploads/madaonhon/Aeschynanthus_acuminatus_files/2483853352_1a45a1263b_o.jpg (http://www.sieuhotro.com/forums/uploads/madaonhon/Aeschynanthus_acuminatus_files/2483853352_1a45a1263b_o.jpg)

http://www.sieuhotro.com/forums/uploads/madaonhon/Aeschynanthus_acuminatus_files/1464308718_899bd15666_o.jpg (http://www.sieuhotro.com/forums/uploads/madaonhon/Aeschynanthus_acuminatus_files/1464308718_899bd15666_o.jpg)

http://www.gesneriads.ca/Images4/1964_Aeschynanthus%20acuminatus_myhr_rbge.jpg (http://www.gesneriads.ca/Images4/1964_Aeschynanthus%20acuminatus_myhr_rbge.jpg)

HOA KI NHỌN

Cây gỗ nhỏ phụ sinh
Lá mập, dày, bầu dục
Tràng đỏ có 2 môi
Trị thần kinh suy nhược.

BXP

Sưu tập

Hoa ki nhọn, Má đào nhọn - Aeschynanthus acuminatus, Chi Aeschynanthus, Họ Tai voi - Gesneriaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây gỗ nhỏ phụ sinh; cành dài và phân nhánh; vỏ ở thân già màu xám trắng. Lá có cuống nhẵn, phiến hình bầu dục, dày, hơi mập, mặt dưới màu trăng trắng, mặt trên không lông, gân phụ rõ, có mũi nhọn. Hoa xếp thành chùm ở đầu các nhánh, dài gần bằng lá; lá đài dính ở gốc, tràng cao màu đỏ có 2 môi, môi trên 2 thùy dựng đứng và môi dưới 3 thùy gập xuống; nhị 4, đỏ, đĩa hoa và bầu nhẵn. Quả nang, hạt nhỏ, mỗi đầu có một cái lông.
Ra hoa vào tháng 1.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở Việt Nam có gặp ở Vĩnh Phúc, Hà Tây và Thừa Thiên – Huế. Cây mọc biểu sinh trên cây gỗ vùng rừng núi cao.
Công dụng: Ở Trung Quốc, cây được dùng trị bệnh thần kinh suy nhược và viêm gan mạn tính.

buixuanphuong09
27-12-2013, 02:36 PM
1.565- HOA KI CÓ LÁ BẮC


http://plantsoftibet.lifedesks.org/image/view/285/thumbnail (http://plantsoftibet.lifedesks.org/image/view/285/thumbnail)

http://plantsoftibet.lifedesks.org/image/view/283/thumbnail (http://plantsoftibet.lifedesks.org/image/view/283/thumbnail)

http://plantsoftibet.lifedesks.org/image/view/284/thumbnail (http://plantsoftibet.lifedesks.org/image/view/284/thumbnail)

http://farm4.staticflickr.com/3002/2685087830_72e940363d_s.jpg (http://farm4.staticflickr.com/3002/2685087830_72e940363d_s.jpg)

http://img.plantphoto.cn/image2/i/347622.jpg (http://img.plantphoto.cn/image2/i/347622.jpg)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTHO9BtUoxL2ZnEIJ_7O5T0GPMBuQWlF xV5yoNW3hk5JaZrzDCM (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTHO9BtUoxL2ZnEIJ_7O5T0GPMBuQWlF xV5yoNW3hk5JaZrzDCM)

http://www.gesneriads.ca/Images4/1669_Aeschynanthus%20bracteatus_feuillet_rbge.jpg (http://www.gesneriads.ca/Images4/1669_Aeschynanthus%20bracteatus_feuillet_rbge.jpg)


HOA KI CÓ LÁ BẮC

Lá hình trứng, dày như da
Cụm xim ba hoa ở nách lá
Môi dưới 3 thùy; nhị thò ngoài hoa
Có ở KonTum, mọc trên cây gỗ.

BXP

Sưu tập

Hoa ki có lá bắc, Má đào lá hoa - Aeschynanthus bracteatus, Chi Aeschynanthus, Họ Tai voi - Gesneriaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây nhỏ phụ sinh; thân cao 40cm, màu trăng trắng. Lá dày như da, hình trứng, có khi cong cong, mặt trên nâu sẫm, mặt dưới vàng xám; gân bên không rõ, cuống lá không lông. Cụm hoa xim ba hoa ở nách lá; lá bắc hồng, dài tới 3cm; đài hoa màu hồng, dài cỡ 1,8cm; tràng hoa dài tới 3,5cm, ống dài 2,5cm, môi dưới chia 3 thùy; nhị thò ra ngoài hoa.
Ra hoa vào tháng 6.
Nơi mọc: Loài của Trung Quốc và Việt Nam. Ở Việt Nam có gặp ở Mang Cành, tỉnh Kon Tum. Cây mọc trên cây gỗ trong rừng.
Công dụng: Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ cây được dùng làm thuốc chữa thủy tích.

buixuanphuong09
27-12-2013, 02:38 PM
1.566- Giới thiệu loài mới phát hiện

Trong các đợt khảo sát tại các Khu rừng đặc dụng Việt Nam đầu năm 2013, các nhà khoa học Việt Nam và Trung Quốc đã phát hiện, bổ sung 4 loài thực vật thuộc họ Rau tai voi (Gesneriaceae) cho Việt Nam.
Giới thiệu hai loài:
1- Hemiboea rubribracteata
Loài này trước đây được coi là đặc hữu của tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc, tuy nhiên, nghiên cứu của chúng tôi cũng phát hiện loài này ở KBTTN Nà Hang, Tuyên Quang. Loài phân bố ở khu vực sườn núi đá vôi, ẩm và mùn, dưới tán rừng thường xanh cây lá rộng, ở độ cao 320 m.

http://www.vnmn.ac.vn/services/download.php?id=562 (http://www.vnmn.ac.vn/services/download.php?id=562)


Hình 1. Hemiboea rubribracteata Z.Y. Li & Y.Liu: A. Sinh cảnh. B. Bao hoa màu đỏ tía. C. Phía trước cụm hoa. D. Mặt bên cụm hoa; E. Phía trước tràng hoa. F. Quả nang.



2- Lysionotus aeschynanthoides
Loài cũng được ghi nhận là đặc hữu của Nam Trung Quốc (Quảng Tây, Vân Nam, Quế Châu), tuy nhiên, loài đã được phát hiện tại KBTTN Kim Hỷ, Bắc Kan. Loài mọc trên vỏ thân cây lá rộng thường xanh hay trong các bụi rậm trên núi đá vôi ẩm, ở độ cao 457 m.

http://www.vnmn.ac.vn/services/download.php?id=564 (http://www.vnmn.ac.vn/services/download.php?id=564)




Hình 2- Lysionotus aeschynanthoides W.T. Wang: A. Sinh cảnh. B. Cụm hoa non. C. Hoa và cụm hoa. D. Phía trước tràng hoa. E. Quả nang.

buixuanphuong09
29-12-2013, 01:26 PM
1.567- TAI VOI NHỎ


http://farm2.static.flickr.com/1394/1411006546_3ddae8ea4a.jpg (http://farm2.static.flickr.com/1394/1411006546_3ddae8ea4a.jpg)

http://hanasakiyama.web.fc2.com/ges/zukan/img/Chirita_pumila02.jpg (http://hanasakiyama.web.fc2.com/ges/zukan/img/Chirita_pumila02.jpg)
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Chirita_pumila.jpg (http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Chirita_pumila.jpg)

http://www.gesneriads.ca/images/254.jpg (http://www.gesneriads.ca/images/254.jpg)


TAI VOI NHỎ

Cây thảo lưu niên, thân có lông
Lá hình trứng rộng, gốc tù tròn
Tràng dài, cánh tím, nhiều lông trắng
Thuốc trị ho khan, đòn ngã sưng.

BXP

Sưu tập

Tai voi nhỏ, Cây rita nhỏ, Ban diệp thần trụ cự dài - Chirita pumila, Chi Chirita, Họ Tai voi - Gesneriaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả:Cây thảo sống nhiều năm, có lông. Lá có phiến hình trứng, chóp tù, gốc tù tròn, đầy lông phún ở cả hai mặt; gân phụ 6-7 cặp. Cụm hoa ở ngọn; hoa có 5 lá đài cao 12mm, dính đến 1/2, có lông trắng, tràng màu lam tím, dài 3,5cm, chia 2 môi với thùy tròn, nhị sinh sản 2, bầu không lông. Quả nang.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Việt Nam, Nêpan; thường mọc ở rừng trên độ cao 1000-2500m. Ở nước ta, cũng chỉ gặp ở dưới tán rừng vùng Sapa (Lào Cai).
Công dụng: Ở Trung Quốc, người ta dùng cây này để trị ho khạc ra máu, bạch đới, đòn ngã sưng tấy.

buixuanphuong09
29-12-2013, 01:30 PM
1.568- RAU TAI VOI


http://nhahangvietnam.vn/sites/default/files/1464320118_294502d200_o_0.jpg (http://nhahangvietnam.vn/sites/default/files/1464320118_294502d200_o_0.jpg)

http://www.asianflora.com/Gesneriaceae/Chirita-involucrata-2.jpg (http://www.asianflora.com/Gesneriaceae/Chirita-involucrata-2.jpg)

http://www.asianflora.com/Gesneriaceae/Chirita-involucrata-1.jpg (http://www.asianflora.com/Gesneriaceae/Chirita-involucrata-1.jpg)


RAU TAI VOI

Thân củ dẹp, sần sùi, nằm dưới đất
Lá quanh gốc, bầu dục hoặc thuôn
Cuống hoa dài, tràng ống, hoa màu tím
Lá làm rau, xào luộc ăn ngon.

BXP

Sưu tập

Rau tai voi - Chirita colaniae, Chi Chirita, Họ Tai voi - Gesneriaceae, Bộ LamialesHoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo nhỏ, có thân củ dẹp, sần sùi, nằm ở dưới đất. Lá mọc quanh gốc, hình bầu dục hoặc trứng thuôn, có chóp tù, gốc nhọn men theo cuống và không cân, nhẵn, mỗi bên có 5-6 gân hình cung, cuống lá dài tới 10cm. Cụm hoa gồm nhiều cán, mập mang 5-6 hoa, hoa có 5 đài nhọn, tràng màu tím có ống hơi phình ở gốc, phía trên chia 2 môi, 5 nhị mà 2 cái sinh sản, đĩa mật hình đấu, bầu có lông với đầu nhuỵ chẻ đôi. Quả nang mảnh, thẳng, mở vách, hạt nhỏ, hình bầu dục.
Nơi mọc:Loài của Việt Nam, chỉ thấy mọc ở vách đá, đất ẩm, dọc theo suối trong rừng các tỉnh Hà Bắc, Bắc Thái, qua Quảng Bình, Quảng Nam-Ðà Nẵng, tới các tỉnh Tây Nguyên.
Công dụng:Lá ăn được, có thể xào, luộc hoặc nấu canh.

buixuanphuong09
29-12-2013, 01:33 PM
1.569- TAI VOI HOA PHỄU


http://www.weberseeds.de/gallery/chirita-eberhardtii_thumb.png (http://www.weberseeds.de/gallery/chirita-eberhardtii_thumb.png)

http://www.asianflora.com/Gesneriaceae/Chirita-eberhardtii.jpg (http://www.asianflora.com/Gesneriaceae/Chirita-eberhardtii.jpg)

http://www.ruhr-uni-bochum.de/boga/html/Chirita.eberhardtii%20.ho7.jpg (http://www.ruhr-uni-bochum.de/boga/html/Chirita.eberhardtii%20.ho7.jpg)

http://www.asianflora.com/Gesneriaceae/Chirita-eberhardtii-2.jpg (http://www.asianflora.com/Gesneriaceae/Chirita-eberhardtii-2.jpg)

http://www.ruhr-uni-bochum.de/boga/html/Chirita.eberhardtii%20.ho6.jpg (http://www.ruhr-uni-bochum.de/boga/html/Chirita.eberhardtii%20.ho6.jpg)


TAI VOI HOA PHỄU

Lá bầu dục, khía lượn tai bèo
Tràng màu trắng, viền xanh lơ, dạng phễu
Chia hai môi, trên-dưới năm thùy
Cây hoa đẹp, thường trồng làm cảnh.

BXP

Sưu tập

Tai voi hoa phễu, Kirita Eberhardt - Chirita eberhardtii, Chi Chirita, Họ Tai voi - Gesneriaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Thân rất ngắn, có lông. Lá mọc so le, hình bầu dục, có mép khía lượn tai bèo, có lông nhiều ở cả hai mặt; cuống lá có lông.
Cụm hoa là những xim thưa gồm độ 12 hoa có lá bắc. Cuống hoa có lông. Lá đài 5, thuôn hẹp. Tràng màu trắng có viền tím hay xanh lơ, dạng phễu chia 2 môi, môi trên 2 thùy, môi dưới dài hơn có 3 thùy. Nhị sinh sản 2, đính phía giữa ống tràng; nhị lép 2 - 3; đĩa ngắn hình đấu; bầu thuôn. Quả nang hẹp, hơi cong, mang vòi nhụy dài ở đầu.
Nơi mọc:Loài chỉ gặp ở Thừa Thiên - Huế và Quảng Nam.
Cây mọc trong các rừng trên núi đá.
Công dụng: Cây có hoa đẹp, có thể trồng làm cảnh.

buixuanphuong09
29-12-2013, 01:37 PM
1.570- LÁ GẤM


http://www.vuonxinh.vn/webroot/upload/images/news/resized_hoabui_51C.jpg (http://www.vuonxinh.vn/webroot/upload/images/news/resized_hoabui_51C.jpg)

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ/Chrysothemis_pulchella055el.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ/Chrysothemis_pulchella055el.jpg)

http://www.genera-gesneriaceae.at/pictures/chrysothemis_pulchella_25_1988.jpg (http://www.genera-gesneriaceae.at/pictures/chrysothemis_pulchella_25_1988.jpg)

https://www.violetbarn.com/shop/images/source/gesneriads/chrysothemis.jpg (https://www.violetbarn.com/shop/images/source/gesneriads/chrysothemis.jpg)

http://www.quentrall.com/Charity/Garden_Club/GG_Documents/Flowering%20Plants%20by%20Chancy%20Moll/Chrysothemis-49-28Jul05.JPG (http://www.quentrall.com/Charity/Garden_Club/GG_Documents/Flowering%20Plants%20by%20Chancy%20Moll/Chrysothemis-49-28Jul05.JPG)

http://herselfshoustongarden.com/images/2007/08/blackflamingo.jpg (http://herselfshoustongarden.com/images/2007/08/blackflamingo.jpg)

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ/Chrysothemis_pulchella057el.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ/Chrysothemis_pulchella057el.jpg)


http://pics.davesgarden.com/pics/2004/09/01/trois/9dcf01.jpg (http://pics.davesgarden.com/pics/2004/09/01/trois/9dcf01.jpg)Thêm chú thích


http://3.bp.blogspot.com/-LFaxDRPic1Q/UZWpogrq1WI/AAAAAAAAB00/uI1p7zTB0t4/s320/IMG_2024.JPG (http://3.bp.blogspot.com/-LFaxDRPic1Q/UZWpogrq1WI/AAAAAAAAB00/uI1p7zTB0t4/s640/IMG_2024.JPG)


LÁ GẤM

Tà áo rộng xen nhiều vạch đỏ
Em dạn dày với sương gió phương Nam
Cánh hoa tươi mang sắc nắng vàng
Đài bền vững màu đỏ cam rực rỡ.

BXP

Sưu tập

Lá gấm - Chrysothemis pulchella, Chi Chrysothemis, Họ Tai voi - Gesneriaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thân cỏ, mọng nước, mọc thành bụi nhỏ. Lá dày, mọc đối trên các đốt, dài 10-15cm, màu xanh đậm ánh bạc, gân rõ, mép có răng. Cụm hoa ở nách lá, mọc xòe rộng, nhiều hoa dạng ống màu vàng có các vạch đỏ dọc ống và cạnh mép. Cánh hoa nở bền nhất là cánh đài màu đỏ cam.
Nơi mọc:Nguồn gốc Panama, nhập trồng ở Miền Nam Việt Nam làm cây cảnh
Công dụng: Sinh trưởng nhanh, cây mọc khỏe, dễ trồng bằng giâm cành, chịu bóng, chế độ nước tưới trung bình, đất tơi xốp, ẩm ướt nhưng phải thoát nước tốt.

buixuanphuong09
30-12-2013, 07:50 AM
1.571- TỬ HOA CỰ ĐÀI


http://www.genera-gesneriaceae.at/pictures/loxostigma_griffithii_fl_rbge_we_2002.jpg (http://www.genera-gesneriaceae.at/pictures/loxostigma_griffithii_fl_rbge_we_2002.jpg)

http://www.genera-gesneriaceae.at/pictures/loxostigma_griffithii_habit_rbge_we_2002.jpg (http://www.genera-gesneriaceae.at/pictures/loxostigma_griffithii_habit_rbge_we_2002.jpg)

http://farm1.staticflickr.com/98/247031561_bd7a023c51_m.jpg (http://farm1.staticflickr.com/98/247031561_bd7a023c51_m.jpg)

http://torontogesneriadsociety.org/tgspictures/var/thumbs/s/-2006-Show-Album/IMGP3798%20copy1.jpg?m=1353245696 (http://torontogesneriadsociety.org/tgspictures/var/thumbs/s/-2006-Show-Album/IMGP3798%20copy1.jpg?m=1353245696)

http://torontogesneriadsociety.org/tgspictures/var/thumbs/s/-2005-Show-Album/Columnea%20minor%20copy1.jpg?m=1353360152 (http://torontogesneriadsociety.org/tgspictures/var/thumbs/s/-2005-Show-Album/Columnea%20minor%20copy1.jpg?m=1353360152)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcReR0RlFnqjnawY1uRa9EkvVAgE4Y-cjKQwy5oJAmN0JldrECYK7g (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcReR0RlFnqjnawY1uRa9EkvVAgE4Y-cjKQwy5oJAmN0JldrECYK7g)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSj3qJY91QECIEucsQ08cNGMBVju7zJm lM6UQY9COm2fZJIySLe (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSj3qJY91QECIEucsQ08cNGMBVju7zJm lM6UQY9COm2fZJIySLe)


TỬ HOA CỰ ĐÀI

Phiến xoan rộng, mép lá có răng
Có nhiều lông, hoa xim ngọn nhánh
Ống tràng nhiều chấm tím, hoa lục vàng
Trị cúm, ngã tổn thương, tả lỵ.

BXP

Sưu tập

Tử hoa cự đài, Xuyên thư - Loxostigma griffithii, Chi Loxostigma, Họ Tai voi - Gesneriaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây dưới bụi, thân cao 60-100cm, hình 4 cạnh, thường có lông ở phần trên. Lá mọc đối, không bằng nhau mỗi cặp; phiến xoan rộng dài 4-18cm, rộng 1,4-8cm, đầu nhọn, gốc tròn, có lông sát hay dày, mép có răng; gân phụ 9 cặp, cuống lá dài 1-9cm. Hoa ở ngọn các nhánh bên, thành xim ít hoa, màu lục vàng nhạt, có nhiều điểm chấm màu tím. Quả nang dài 6-12cm.
Hoa quả tháng 9.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Bắc Việt Nam, Mianma. Ấn Độ, thường ở rừng trên độ cao 1400-1800m. Ở nước ta, cũng chỉ gặp trong rừng trên đất ẩm ở Sapa (Lào Cai).
Công dụng: Có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị cúm, bệnh viêm não B, tả lỵ, tiêu hoá không bình thường, đòn ngã tổn thương đến sức lao động.

buixuanphuong09
30-12-2013, 07:52 AM
1.572- THANH TRÚC TIÊU


http://hwm5.wh.qit.ne.jp/poppo/Lysionotus%20serratus.jpg (http://hwm5.wh.qit.ne.jp/poppo/Lysionotus%20serratus.jpg)

http://4.bp.blogspot.com/_PYSWtXLM37M/TN3ofQRTdmI/AAAAAAAADcY/CqVZAll1ZGE/s1600/5j+lysionotus_serratus_cbm_1881_6538.jpg (http://4.bp.blogspot.com/_PYSWtXLM37M/TN3ofQRTdmI/AAAAAAAADcY/CqVZAll1ZGE/s1600/5j+lysionotus_serratus_cbm_1881_6538.jpg)

http://botanicalillustrations.org/ILLUSTRATIONS_thumbnails/147990.jpg (http://botanicalillustrations.org/ILLUSTRATIONS_thumbnails/147990.jpg)

http://www.hindawi.com/journals/tswj/2013/280384.fig.001a.jpg (http://www.hindawi.com/journals/tswj/2013/280384.fig.001a.jpg)

http://www.genera-gesneriaceae.at/pictures/lysionotus_pauciflorus_rbge_we_2002.jpg (http://www.genera-gesneriaceae.at/pictures/lysionotus_pauciflorus_rbge_we_2002.jpg)

http://web3.dnp.go.th/botany/image%5Cweb_plant%5C1110_LysionotusMain.jpg (http://web3.dnp.go.th/botany/image%5Cweb_plant%5C1110_LysionotusMain.jpg)

http://mailorder.crug-farm.co.uk/images/lys2426.jpg (http://mailorder.crug-farm.co.uk/images/lys2426.jpg)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQz0dkKccywYirdkb0o_EXAW8EhKAdDU 0UT3S361X9WpvZxDc9rJw (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQz0dkKccywYirdkb0o_EXAW8EhKAdDU 0UT3S361X9WpvZxDc9rJw)

THANH TRÚC TIÊU

Lá chụm 3, phiến thon, chóp nhọn
Xim lưỡng phân thưa, nơi nách lá, cuống dài
Ống hoa nhiều sọc tím, nhị thò ngoài
Vị đắng, tính hàn, chữa ho, viêm khí quản.

BXP

Sưu tập

Thanh trúc tiêu, Xỉ diệp điếu thạch cự dài. Nổ lưng răng nhọn - Lysionotus serratus, Chi Lysionotus, Họ Tai voi - Gesneriaceae, Bộ Lamiales Hoa môi(nhánh 11).

Mô tả: Cây dưới bụi, cao 40cm, không lông. Lá chụm 3, phiến thuôn thon, chóp nhọn, mép có răng nằm, gân phụ 5-6 cặp; cuống dài 0,5-2cm. Xim lưỡng phân thưa, có cuống dài ở nách lá; lá đài như rời; tràng có ống dài 4cm, chia 2 môi; nhị thò. Quả nang dài tới 10cm, không lông.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Bắc Việt Nam, Nêpan, thường ở trên đá trong rừng ở độ cao 900-2200m.
Công dụng:Toàn cây có vị đắng, tính hơi hàn; rễ có vị hơi chát, tính bình. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị ho ra máu và phong thấp buốt đau, cũng dùng chữa viêm hạch, viêm nhánh khí quản mạn tính.

buixuanphuong09
30-12-2013, 07:54 AM
1.573- THẠCH TRẠCH LAN


http://www.kartuz.com/mm5/images/69104.jpg (http://www.kartuz.com/mm5/images/69104.jpg)

http://www.gesneriads.ca/images2/744.jpg (http://www.gesneriads.ca/images2/744.jpg)

http://www.gesneriads.ca/images3/1216.jpg (http://www.gesneriads.ca/images3/1216.jpg)

http://www.johnjearrard.co.uk/plants/l/lysionotuspauciflorus/lysionotuspauciflorus130909.jpg (http://www.johnjearrard.co.uk/plants/l/lysionotuspauciflorus/lysionotuspauciflorus130909.jpg)

http://homepage3.nifty.com/plantsandjapan/img270.jpg (http://homepage3.nifty.com/plantsandjapan/img270.jpg)

http://www.kartuz.com/mm5/thumbnails/69104t.jpg (http://www.kartuz.com/mm5/thumbnails/69104t.jpg)

http://www.shikoku-garden.com/photos/woodland%20perennials/Lys-Taiwan.jpg (http://www.shikoku-garden.com/photos/woodland%20perennials/Lys-Taiwan.jpg)

http://farm4.staticflickr.com/3423/3899505731_0632844ff3.jpg (http://farm4.staticflickr.com/3423/3899505731_0632844ff3.jpg)

THẠCH TRẠCH LAN

Cây nhỏ lưu niên, lá mọc vòng
Ống cao trắng, tím điểm màu hồng
Quả nang dài, Thu sang hoa nở
Vị đắng, tính hàn, trị thấp phong.

BXP

Sưu tập

Thạch trạch lan, Thạch điếu lan hoa nhỏ. Nở lưng ít hoa - Lysionotus pauciflorus,Chi Lysionotus, Họ Tai voi - Gesneriaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây nhỏ phụ sinh sống nhiều năm, cao 20-30cm; nhánh mảnh, lóng ngắn, có lông. Lá mọc đối hay mọc vòng 3-5 cái một, phiến lá hình bầu dục thon, dài 1,2-5,5 cm, rộng 3-16mm; mép có răng có khi to, không lông, gân phụ không rõ; cuống ngắn. Cụm hoa trên cuống dài, 1-3 hoa, lá bắc 5mm; cuống hoa 8-12mm, lá đài như rời, tràng hoa tím hồng có ống cao 3-4cm với 5 thùy bằng nhau; nhị không thò. Quả nang dài 7-9cm, hạt nhiều, có 1 lông dài.
Mùa hoa quả vào tháng 6-9.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản. Ở nước ta, có gặp ở vùng núi Sapa (Lào Cai). Người ta thu hái toàn cây vào mùa hè thu, phơi khô dùng.
Công dụng: Vị đắng, tính bình; có tác dụng khư phong trừ thấp, tán ứ chỉ thống, điều kinh.
Ở Trung Quốc, người ta dùng chữa: tứ chi tê bại, phong thấp đau nhức xương, đòn ngã tổn thương, ứ huyết tê đau, kinh nguyệt không đều, thổ huyết.

Ghi chú: Không dùng cho phụ nữ có thai.

buixuanphuong09
30-12-2013, 07:57 AM
1.574- MỎ HẠC


http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book7/Rhyn_obov_1.jpg (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book7/Rhyn_obov_1.jpg)

http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book7/Rhyn_obov_2.jpg (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book7/Rhyn_obov_2.jpg)

http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book7/Rhyn_obov_3.jpg (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book7/Rhyn_obov_3.jpg)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS_GUQs8HhLlPPXGIVXJGrYulVJISUGj ilir2Zeb-goiWxW3fhb (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS_GUQs8HhLlPPXGIVXJGrYulVJISUGj ilir2Zeb-goiWxW3fhb)

http://img.plantphoto.cn/image2/b/576998.jpg (http://img.plantphoto.cn/image2/b/576998.jpg)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ4y3nPVDlzMsUyE6fRtDnktSZamdifg tZCrpqBC2HxK6i9f_8a (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ4y3nPVDlzMsUyE6fRtDnktSZamdifg tZCrpqBC2HxK6i9f_8a)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT5ZkoU-AmLQK1GbOOlKdRg-8uJvcayo2OssQGM0ZxdiNltWOoQ9A (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT5ZkoU-AmLQK1GbOOlKdRg-8uJvcayo2OssQGM0ZxdiNltWOoQ9A)


MỎ HẠC

Thân, cuống lá lông dày màu sét
Lá phiến dài, mép có răng cưa
Hai môi, năm thùy, ống tràng ngắn
Quả mọng, rễ dùng phụ nữ sau sinh.

BXP

Sưu tập

Mỏ bạc - Rhynchotechum obovatum, ChiRhynchotechum, Họ Tai voi - Gesneriaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả:Cây nhỏ cao 1-2m, thân và cuống lá có lông dày màu sét. Lá mọc đối hay chụm 3-4, phiến dài 20-32cm, rộng 8-10cm, màu xanh đậm, mép có răng cưa, mặt trên không lông, cuống lá dài 4-6cm. Hoa xếp thành xim ở nách lá, phân nhánh nhiều. Hoa nhỏ, 5 lá đài; ống tràng ngắn màu trắng, môi trên có 2 thùy, môi dưới có 3 thùy; 4 nhị có chỉ nhị ngắn; bầu có 2 giá noãn bên rất lồi, mang nhiều noãn. Quả mọng trắng, nhẵn, hình cầu đường kính 6mm.
Có hoa vào tháng 7.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Việt Nam, Mianma, Ấn Ðộ. Ở nước ta, cây mọc trong rừng ẩm, ven suối một số nơi ở Hà Tây, Vĩnh Phú tới Lâm Ðồng.
Công dụng: Quả ăn được, rễ dùng để nấu nước cho phụ nữ uống sau khi sinh đẻ.

buixuanphuong09
02-01-2014, 02:02 PM
1.575- HOẮC HƯƠNG NÚI
http://theabundantlifeonline.com/wp-content/uploads/2010/12/agastache-rugosa.jpg

http://www.ilgiardinocommestibile.it/wp-content/uploads/2011/08/Agastache-rugosa.jpg


http://www.plantexplorers.com/twiningvine/images/Agastache-rugosa-TVG_2x3_01.jpg


http://img4-2.sunset.timeinc.net/i/2010/06/agastache-rugosa-0610-l.jpg?400:400

http://www.gardencrossings.com/_ccLib/image/plants/DETA-3.jpg

http://www.nzplantpics.com/pics_perennials/agastache_rugosa_small_01.jpg


http://www.paghat.com/images/wrinkledhyssopbloom_june.jpg


http://www.pflanzen-vielfalt.de/images/l/agastache_rugosa.jpg

http://mygarden.uphero.com/Agastache%20rugosa%20BSWJ4187.jpg
HOẮC HƯƠNG NÚI

Cây thảo, thân vuông, phiến lá to
Cụm bông đứng trụ, nhiều vòng hoa
Cuối Hè hoa nở chan màu tím
Sơn nữ tình nồng rất thiết tha..

BXP

Sưu tập

Hoắc hương núi - Agastache rugosa,ChiAgastache, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo mọc đứng, phân nhánh cao đến 1,5m, thân vuông ít lông. Lá có phiến tương đối to hình trái xoan cụt hay hình tim ở gốc, nhọn ở chóp, mỏng, như không lông, khía tai bèo hay có răng to không đều; gân từ gốc 3, gần phụ 3 cặp; cuống mảnh. Cụm hoa bông đứng hình trụ với nhiều vòng hoa sít nhau; đài không lông, 5 răng, răng trên to hơn cả, tràng tía hay đỏ, môi trên chẻ hai, môi dưới 3 thuỳ, thuỳ giữa to, lõm, nhị 4. Quả bế nhỏ, bóng.
Mùa hoa 6-7 có quả tháng 10 – 11.
Nơi mọc:Cây mọc ở vùng cao của nước ta, như ở Sapa và vùng núi Nghệ An. Người ta thường thu hái toàn cây, trước khi cây ra hoa, phơi hay sấy khô.
Công dụng: Vị cay se, tính ấm, mùi thơm hắc.Thường dùng chữa ngoại cảm phong nhiệt, phổi nhiệt, huyết áp cao, sưng đau họng, viên phế quản, viêm phổi, mụn nhọt, rắn độc cắn. Cũng dùng làm thuốc mạnh dạ dày, giúp tiêu hoá, chữa đau bụng đi ngoài.
***

buixuanphuong09
03-01-2014, 09:27 AM
1.576- CỎ GÂN CỐT HẠT TO


http://lietuvai.lt/w/images/thumb/d/d4/Ajuga_nipponensis1.jpg/260px-Ajuga_nipponensis1.jpg (http://lietuvai.lt/w/images/thumb/d/d4/Ajuga_nipponensis1.jpg/260px-Ajuga_nipponensis1.jpg)

http://lietuvai.lt/w/images/thumb/d/d4/Ajuga_nipponensis1.jpg/260px-Ajuga_nipponensis1.jpg (http://lietuvai.lt/w/images/thumb/d/d4/Ajuga_nipponensis1.jpg/260px-Ajuga_nipponensis1.jpg)

http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/CoGanCotHatTo.gif (http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/CoGanCotHatTo.gif)

http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/cogancothatto.jpg (http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/cogancothatto.jpg)

CỎ GÂN CỐT HẠT TO

Cây thảo, thân nằm, sống ít năm
Lá hình trứng rộng, khía nhiều răng
Hoa lam, trắng bẩn, chùm hình trụ
Trị phế, phổi sưng. Cây mọc hoang.

BXP

Sưu tập

Cỏ gân cốt hạt to - Ajuga macrosperma, Chi Ajuga, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo một năm và hai năm, phân nhánh, nằm hay ngẩng lên, nhẵn hay hơi có lông. Lá có cuống, hình trứng rộng, tù ở ngọn, hình nêm ở gốc, khía tai bèo hay khía răng thô, men xuống cuống lá; cuống lá bằng 1/3 phiến. Cụm hoa gồm những vòng sát nhau nhiều hay ít, tạo thành một bông liên tục hay gián đoạn, có lá bắc bao giờ cũng dài hơn các vòng và có lá ở gốc; đài ngắn, hình chùy, có 5 răng ngắn; tù; tràng màu xanh da trời; có ống nhẵn hay hơi có lông, dài gấp đôi đài và có 2 môi; nhị 4, thò ra ngoài; vòi nhuỵ chẻ đôi ngắn. Quả có 4 hạch con nhỏ.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở nhiều nơi từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Lào Cai, Ninh Bình. Thu hái cây từ tháng 3 đến tháng 5, dùng tươi hay phơi khô trong râm.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Dùng trị: Ngoại cảm phong nhiệt, phổi nhiệt, huyết áp cao. Sưng đau họng. Viêm phế quản, sưng phổi. Mụn nhọt, rắn độc cắn.
Cũng dùng trị các chứng viêm, bỏng lửa, tổn thương do ngã.

buixuanphuong09
03-01-2014, 09:31 AM
1.577- PHÒNG PHONG THẢO


http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Shrubs/Web%20Pictures1/A/Anisomeles%20Indica.jpg (http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Shrubs/Web%20Pictures1/A/Anisomeles%20Indica.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Anisomeles%20indica.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Anisomeles%20indica.jpg)

http://www.zipcodezoo.com/hp350/Anisomeles_indica_0.jpg (http://www.zipcodezoo.com/hp350/Anisomeles_indica_0.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Anisomeles%20indica/DSC04194%20(10).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Anisomeles%20indica/DSC04194%20(10).jpg)

http://farm4.staticflickr.com/3291/2936949055_9fd33ecdce.jpg (http://farm4.staticflickr.com/3291/2936949055_9fd33ecdce.jpg)

http://farm9.static.flickr.com/8124/8807875656_d5b15a1389.jpg (http://farm9.static.flickr.com/8124/8807875656_d5b15a1389.jpg)

http://www.stuartxchange.com/Kabling-parangPD.jpg (http://www.stuartxchange.com/Kabling-parangPD.jpg)

http://2.bp.blogspot.com/-fksWoPfL8fI/UHfzuW_A_iI/AAAAAAAALUA/Nbyuw724edw/s320/indian-catmint-1.jpg (http://2.bp.blogspot.com/-fksWoPfL8fI/UHfzuW_A_iI/AAAAAAAALUA/Nbyuw724edw/s400/indian-catmint-1.jpg)

http://4.bp.blogspot.com/-8C7ZN8Deyo4/UHfzv2aseDI/AAAAAAAALUI/_zg7d3WVhS0/s320/indian-catmint-2.jpg (http://4.bp.blogspot.com/-8C7ZN8Deyo4/UHfzv2aseDI/AAAAAAAALUI/_zg7d3WVhS0/s400/indian-catmint-2.jpg)


PHÒNG PHONG THẢO

Cây thảo, thân vuông, lá trái xoan
Lông mềm hai mặt, mép nhiều răng
Hoa hồng hay tím, nhiều vòng xít
Vị đắng, mùi thơm, trị thấp phong.

BXP

Sưu tập

Phòng phong thảo, Hy kiểm, Thổ hoắc hương - Anisomeles indica, ChiAnisomeles, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả:Cây thảo mọc hằng năm. Thân vuông có lông rậm mềm nhiều hay ít, nhất là ở đỉnh. Lá mọc đối, có cuống; phiến hình trái xoan nhọn, có lông mềm trên cả hai mặt, mép khía răng cưa. Hoa hồng hay tím, thành cụm hoa ở nách lá gồm những vòng nhiều hoa rất sít nhau. Hạch hình trứng kéo dài, nhẵn.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Ðộ, Nam Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Ở nước ta, cây mọc trên đất hoang ở nhiều nơi, chỗ ẩm mát. Thu hái toàn cây vào hè - thu, dùng tươi hoặc phơi khô.
Công dụng: Vị cay, đắng, tính hơi ấm, có hương thơm, dùng chữa cảm mạo, ho, viêm mũi mạn tính, kinh nguyệt quá nhiều, có thai nôn mửa, phong thấp đau xương, ngứa lở ngoài da.

buixuanphuong09
03-01-2014, 09:36 AM
1.578- THIẾN THẢO


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/76/Ocimum_basilicum1.jpg/320px-Ocimum_basilicum1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/76/Ocimum_basilicum1.jpg/320px-Ocimum_basilicum1.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/90/Basil-Basilico-Ocimum_basilicum-albahaca.jpg/320px-Basil-Basilico-Ocimum_basilicum-albahaca.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/90/Basil-Basilico-Ocimum_basilicum-albahaca.jpg/320px-Basil-Basilico-Ocimum_basilicum-albahaca.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9c/Ocimum_basilicum_05_ies.jpg/274px-Ocimum_basilicum_05_ies.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9c/Ocimum_basilicum_05_ies.jpg/274px-Ocimum_basilicum_05_ies.jpg)

http://www.thefloweringgarden.com/pics/basil1.jpg (http://www.thefloweringgarden.com/pics/basil1.jpg)

http://www.virboga.de/video/pics/Ocimum_basilicum_001944.jpg (http://www.virboga.de/video/pics/Ocimum_basilicum_001944.jpg)

http://www.gartendatenbank.de/de/img2/ocimum_basilicum_bluetenstand_2009050704.jpg (http://www.gartendatenbank.de/de/img2/ocimum_basilicum_bluetenstand_2009050704.jpg)

THIẾN THẢO

Thân vuông 4 rãnh, lá xanh tươi
Hoa nhỏ mọc vòng, có bốn tai
Đầu Hạ hoa bừng phô dưới nắng
Thần kinh, phong thấp ... chữa cho người.

BXP

Sưu tập

Thiến thảo - Basilicum polystachyon, Chi Basilicum, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả:Cây thảo mọc hằng năm. Thân vuông có 4 rãnh, có lông thấp. Lá có phiến xoan thon, màu xanh tươi, gần như không lông trừ ở cuống, cuống dài 3-4cm, dẹp dẹp. Chùm hoa đứng ở ngọn. Hoa nhỏ mọc thành vòng; lá bắc cỡ 1mm; đài 5 tai, một cái lớn và 2 cái rất hẹp, tràng đỏ, 4 tai gần như bằng nhau; 4 nhị. Quả bế màu nâu sẫm.
Cây ra hoa tháng 3-4.
Nơi mọc:Cây của vùng nhiệt đới Á châu, Phi châu và úc châu, thường mọc ở chỗ đất hoang từ Thừa Thiên - Huế tới Cần Thơ. Có thể thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Ở Khánh Hoà, nhân dân dùng toàn cây sắc thuốc chữa bạch đới, khí hư. Lá trị phong thấp, kinh phong, tim đập nhanh, bệnh thần kinh (Theo Phạm Hoàng Hộ).

buixuanphuong09
03-01-2014, 09:26 PM
1.579- VŨ NGẠC


http://english.xtbg.cas.cn/rs/ma/201202/W020120216566039310526.jpg (http://english.xtbg.cas.cn/rs/ma/201202/W020120216566039310526.jpg)

http://farm5.static.flickr.com/4037/4319348472_32396b3921.jpg (http://farm5.static.flickr.com/4037/4319348472_32396b3921.jpg)

http://www.gardenworldimages.com/ImageThumbs/ADE_070202100/3/ADE_070202100_COLEBROOKEA_OPPOSITIFOLIA_ARBORETUM_ OF_POROP.jpg (http://www.gardenworldimages.com/ImageThumbs/ADE_070202100/3/ADE_070202100_COLEBROOKEA_OPPOSITIFOLIA_ARBORETUM_ OF_POROP.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/72/Colebrookea_oppositifolia.JPG/220px-Colebrookea_oppositifolia.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/72/Colebrookea_oppositifolia.JPG/220px-Colebrookea_oppositifolia.JPG)

http://www.kew.org/ucm/idcplg?IdcService=GET_FILE&dDocName=kppcont_080070&Rendition=Featured&RevisionSelectionMethod=LatestReleased (http://www.kew.org/ucm/idcplg?IdcService=GET_FILE&dDocName=kppcont_080070&Rendition=Featured&RevisionSelectionMethod=LatestReleased)

http://us.123rf.com/400wm/400/400/yogeshsmore/yogeshsmore1205/yogeshsmore120500729/13517088-indian-squirrel-tail-colebrookea-oppositifolia-bhaman-bhamini-flower-mahabaleshwar-maharasthra-india.jpg (http://us.123rf.com/400wm/400/400/yogeshsmore/yogeshsmore1205/yogeshsmore120500729/13517088-indian-squirrel-tail-colebrookea-oppositifolia-bhaman-bhamini-flower-mahabaleshwar-maharasthra-india.jpg)

http://farm5.staticflickr.com/4069/4577620739_9d07e023ee_m.jpg (http://farm5.staticflickr.com/4069/4577620739_9d07e023ee_m.jpg)

https://farm5.staticflickr.com/4070/4577624985_7e1eefeb28_m.jpg (https://farm5.staticflickr.com/4070/4577624985_7e1eefeb28_m.jpg)

VŨ NGẠC

Thân vuông, cây bụi, có nhiều lông
Phiến lá to thon, ba cái vòng
Hoa nhỏ, bông dài, ra tháng 7
Tiêu viêm cầm máu ... ghẻ hay dùng.

BXP

Sưu tập

Vũ ngạc, Huân tước - Colebrookea oppositifolia, Chi Colebrookea, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây bụi cao 1-3m, phân nhiều nhánh; thân vuông vuông, đầy lông. Lá mọc đối hoặc xếp vòng 3 cái một; phiến lá thon, to dài 10-20cm, dày, đầy lông ở gân; cuống dài 0,8-2,5cm. Bông dài 5-10 (15) cm; lá bắc 1mm; hoa nhỏ, đài 2-3mm rồi 6mm làm cho cụm hoa đầy lông, răng đài dài đầy lông, tràng nhỏ, cao 1,2mm, môi dưới to, nhị 4. Quả bế có lông.
Hoa tháng 7.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Mianma, Nêpan, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc rải rác ở một số nơi trong rừng núi cao; có gặp ở Ðắc Lắc.
Công dụng: Vị cay, tính bình, có tác dụng tiêu viêm cầm máu. Ở Vân Nam (Trung Quốc) lá trị chảy máu mũi, ho ra máu, dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết, viêm da, ghẻ ngứa. Ở Ấn Độ, dùng nước sắc rễ trị động kinh, còn lá dùng đắp trị mụn nhọt và bỏng.

buixuanphuong09
03-01-2014, 09:27 PM
1.580- TẾ MIÊN HOA


http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/Lamia%20ColquehoCoccinea.JPG (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/Lamia%20ColquehoCoccinea.JPG)

http://www.gardenworldimages.com/ImageThumbs/JLY6771/3/JLY6771_COLQUHOUNIA_COCCINEA_.jpg (http://www.gardenworldimages.com/ImageThumbs/JLY6771/3/JLY6771_COLQUHOUNIA_COCCINEA_.jpg)

http://www.nzplantpics.com/pics_perennials/colquhounia_coccinea_small_01.jpg (http://www.nzplantpics.com/pics_perennials/colquhounia_coccinea_small_01.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d1/Colquhounia_coccinea_2.jpg/240px-Colquhounia_coccinea_2.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d1/Colquhounia_coccinea_2.jpg/240px-Colquhounia_coccinea_2.jpg)

TẾ MIÊN HOA

Tên em người đặt: Tế miên
Quê miền rừng núi Tây Nguyên chập chùng
Hai môi tươi hé nụ hồng
Tiêu viêm, cầm lỵ, giảm sưng cho người.

BXP

Sưu tập

Tế miên hoa, Kinh quốc đẹp - Colquhounia elegans, ChiColquhounia, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây bụi cao 1-2m; thân hình trụ, có lông dài, dày. Lá có phiến thon dài 2-5cm, hơi mỏng, gốc lá tù tròn, đầu nhọn, đầy lông đơn ít khi chẻ hai. Cụm hoa ở nách lá, dày và dài 1cm; tràng cao 2,5cm, môi dưới có thùy giữa nhỏ hơn. Quả bế to 1,5mm, có cánh to hơn quả.
Nơi mọc:Thứ của Nam Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Lào và Việt Nam. Ở nước ta, thứ cây này mọc giới hạn ở Tây Nguyên, huyện Ðắc glây (Kon Tum), Ðà Lạt, thác Prenn (Lâm Ðồng).
Công dụng: Có tác dụng tiêu viêm, cầm máu, cầm lỵ. Ở Vân nam (Trung Quốc), rễ cây được dùng trị đòn ngã tổn thương, ngoại thương xuất huyết, bệnh lỵ.

buixuanphuong09
05-01-2014, 08:28 AM
1.581- KINH GIỚI RỪNG
http://static.flickr.com/62/190145781_8740283fda.jpg (http://static.flickr.com/62/190145781_8740283fda.jpg)

http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/elsh_02.jpg (http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/elsh_02.jpg)

http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Lomba.jpg (http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Lomba.jpg)


KINH GIỚI RỪNG

Thân vuông, cây thảo, lông mềm
Mép răng, lá mác, nhọn thuôn hai đầu
Cụm hoa dày đặc xít nhau
Quả hình bầu dục, dẹt, màu nâu đen.

BXP

Sưu tập

Chùa dù, Kinh giới rừng, Kinh giới núi - Elsholtzia blanda, Chi Elsholtzia, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo lưu niên, thân vuông, có lông mềm, phân nhánh nhiều. Lá mọc đối; phiến lá hình mác, hai đầu thuôn nhọn, mặt trên nhẵn, chỉ có lông ở gân, mặt dưới có lông mịn, mép khía răng không đều, đôi khi có viền hơi tím. Cụm hoa hình bông dày, mọc ở nánh lá và ở ngọn; hoa màu trắng xếp dày đặc thành vòng sít nhau; đài hình chuông ngắn, có lông ở mặt ngoài; tràng hoa hơi có lông ở mặt ngoài, nhẵn ở mặt trong, có 4 thuỳ gần bằng nhau; nhị 4, hai cái dưới hơi thò dài. Quả hình bầu dục, dẹt, màu nâu đen.
Mùa hoa tháng 6-10, mùa quả 10-12.
Nơi mọc:Cây mọc ở vùng núi cao và rừng thông, từ Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn... qua Nghệ An, đến các tỉnh Tây Nguyên, Kontum và Lâm Ðồng; có nơi chúng tập trung thành bãi lớn. Người ta thu hái toàn cây, từ tháng 7-8 cho đến khi cây tàn lụi vào tháng 11-12, mang về phơi khô dùng làm thuốc hoặc cất lấy tinh dầu.
Công dụng: Vị cay đắng, mùi thơm, tính ấm. Trong nhân dân, cây Chùa dù được dùng làm thuốc chữa cảm cúm, sốt, ho, tiểu tiện khó do bị viêm, tiểu tiện ra máu. Có thể dùng cây tươi để xông chữa cảm cúm, hoặc dùng cây tươi giã nát đắp hay xoa bóp chỗ đau khi trẻ em ho hay sốt.

buixuanphuong09
05-01-2014, 08:30 AM
1.582- KINH GIỚI


http://www.discoverlife.org/IM/I_LJM/0192/320/Elsholtzia_ciliata,I_LJM19269.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_LJM/0192/320/Elsholtzia_ciliata,I_LJM19269.jpg)

http://www.discoverlife.org/IM/I_LJM/0191/320/Elsholtzia_ciliata,I_LJM19180.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_LJM/0191/320/Elsholtzia_ciliata,I_LJM19180.jpg)

http://www.discoverlife.org/IM/I_LJM/0192/320/Elsholtzia_ciliata,I_LJM19273.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_LJM/0192/320/Elsholtzia_ciliata,I_LJM19273.jpg)

http://www.botanic.jp/plants-na/nakouj_3.jpg (http://www.botanic.jp/plants-na/nakouj_3.jpg)

http://www.discoverlife.org/IM/I_LJM/0191/320/Elsholtzia_ciliata,I_LJM19181.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_LJM/0191/320/Elsholtzia_ciliata,I_LJM19181.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQuGxFO4COCbIZq97sWdQEHEmAdTVG5_ qFkpH0XIcoBnLKlLELK (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQuGxFO4COCbIZq97sWdQEHEmAdTVG5_ qFkpH0XIcoBnLKlLELK)

http://had0.big.ous.ac.jp/plantsdic/angiospermae/dicotyledoneae/sympetalae/labiatae/naginatakoujyu/naginatakoujyu05.jpg (http://had0.big.ous.ac.jp/plantsdic/angiospermae/dicotyledoneae/sympetalae/labiatae/naginatakoujyu/naginatakoujyu05.jpg)


KINH GIỚI

Lá thuôn nhọn, mép răng cưa
Thân vuông, mọc đứng, tím hoa nhạt màu
Cúm Hè, say nắng, nhức đầu
Dạ dày, phong thấp, mình đau ... em chiều!

BXP

Sưu tập

Kinh giới - Elsholtzia ciliata, Chi Elsholtzia, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả:Cây thảo, thân vuông, mọc đứng, có lông mịn. Lá mọc đối, phiến thuôn nhọn, dài 5-8cm, rộng 3cm, mép có răng cưa, cuống lá dài 2-3cm. Hoa nhỏ, không cuống, màu tím nhạt. Quả gồm 4 quả hạch nhỏ, nhẵn (quả bế tư).
Cây ra hoa vào mùa hạ, mùa thu.
Nơi mọc:Cây của vùng Âu Á ôn đới, thường được trồng ở khắp nơi để lấy cành lá làm rau ăn. Trồng bằng hạt. Cắt cành lá của những cây đang ra hoa, chặt ngắn, phơi hay sấy nhẹ tới khô. Bảo quản nơi khô ráo.
Công dụng: Vị cay, tính hơi nóng. Thường dùng trị: Cảm cúm mùa hè, say nóng, sốt không đổ mồ hôi, nhức đầu. Viêm dạ dày ruột cấp, hơi thở nặng. Bại liệt, phong thấp, đau xương, đau mình. Giảm niệu. Cũng còn được dùng chữa băng huyết, rong huyết, thổ huyết, đại tiện ra máu. Dùng ngoài, giã cành lá tươi đắp trị viêm mủ da, mụn nhọt.

buixuanphuong09
05-01-2014, 08:35 AM
1.583- É LỚN TRÒNG


http://thumbs.myopera.com/sz/colx/smileyhibiscus-flower/albums/3617442/IMG_7025.jpg (http://thumbs.myopera.com/sz/colx/smileyhibiscus-flower/albums/3617442/IMG_7025.jpg)

http://thumbs.myopera.com/sz/colx/smileyhibiscus-flower/albums/3617442/IMG_6458.jpg (http://thumbs.myopera.com/sz/colx/smileyhibiscus-flower/albums/3617442/IMG_6458.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7b/Hyptis_suaveolens_(Vilayti_Tulsi)_in_Hyderabad,_AP _W_IMG_0114.jpg/220px-Hyptis_suaveolens_(Vilayti_Tulsi)_in_Hyderabad,_AP _W_IMG_0114.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7b/Hyptis_suaveolens_(Vilayti_Tulsi)_in_Hyderabad,_AP _W_IMG_0114.jpg/220px-Hyptis_suaveolens_(Vilayti_Tulsi)_in_Hyderabad,_AP _W_IMG_0114.jpg)

http://2.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S9Gxfu7au8I/AAAAAAAAL1w/KsDTpKhHoeo/s400/hyptis%20suaveolens%201%20(2).JPG (http://2.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S9Gxfu7au8I/AAAAAAAAL1w/KsDTpKhHoeo/s400/hyptis%20suaveolens%201%20(2).JPG)
http://spp2004.web.fc2.com/e/plant/siso/nioinigakusa20.jpg (http://spp2004.web.fc2.com/e/plant/siso/nioinigakusa20.jpg)
É LỚN TRÒNG

Lá hình trứng, mép răng cưa
Lông nhiều, cây thảo, cụm hoa xanh màu
Vị cay, chữa cảm, đau đầu
Ruột đầy chướng khí, bụng đau ...chuyên dùng.

BXP

Sưu tập

Tía tô dại, Hoắc hương dại, É lớn tròng - Hyptis suaveolens, ChiHyptis, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả:Cây thảo cao 0,5-2m, có lông nhiều. Lá có cuống dài, phiến lá hình trứng, mép có răng cưa, có lông ở cả hai mặt. Cụm hoa xim ở nách lá, có cuống ngắn hơn lá. Hoa màu xanh hơi tím. Đài hoa có lông, 10 cạnh, 5 răng như kim. Tràng có 2 môi. Quả bế tư, hơi dẹt.
Nơi mọc:Cây của Mỹ châu nhiệt đới, được truyền vào nước ta, mọc ở các bãi đất hoang, ven đường đi, nơi khô ráo. Có thể thu hái toàn cây tươi, cắt bỏ rễ, hoặc dùng rễ để riêng, chặt nhỏ, phơi khô hay sấy khô, có khi chỉ dùng lá phơi khô.
Công dụng: Vị cay, đắng, tính ấm.Thường dùng chữa cảm sốt, đau đầu, đau dạ dày, ruột chướng khí, đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy. Còn dùng trị lỵ ra máu, ra mủ, sưng vú. Dùng ngoài để cầm máu vết thương, chấn thương, bệnh viêm da, eczema, rắn cắn.

buixuanphuong09
05-01-2014, 08:39 AM
1.584- É DÙI TRỐNG


http://2.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S4_Nq5g8lPI/AAAAAAAALQg/DdIEj6HsUeU/s400/Hyptis%20brevipes%20(2).JPG (http://2.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S4_Nq5g8lPI/AAAAAAAALQg/DdIEj6HsUeU/s400/Hyptis%20brevipes%20(2).JPG)


http://1.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S4_Nq6SzBbI/AAAAAAAALQc/VtmV5dgGdks/s400/Hyptis%20brevipes%20(1).JPG (http://1.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S4_Nq6SzBbI/AAAAAAAALQc/VtmV5dgGdks/s400/Hyptis%20brevipes%20(1).JPG)


http://www.hear.org/pier/images/tropicos_100007974.jpg (http://www.hear.org/pier/images/tropicos_100007974.jpg)


É DÙI TRỐNG

Thân vuông có rãnh, lá thon
Đài năm răng nhọn, đầu tròn, hoa to
Quanh năm phô trắng màu hoa
Nước sắc trị cảm dân ta hay dùng.

BXP

Sưu tập

É dùi trống - Hyptis brevipes, ChiHyptis, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo hằng năm, thân vuông có rãnh. Lá có phiến thon dài, dài 5-7 cm, rộng 1,3cm, có lông dày, mùi tanh, cuống 3-4mm. Hoa đầu tròn, to 1cm, trên cuống 1cm, ở nách lá; đài có 5 răng nhọn, có lông; tràng có môi dưới to, 3 thuỳ; nhị 4, chỉ nhị không lông. Quả bế 4, nhỏ, màu nâu nhạt, nằm trong đài.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Cây của phân vùng Ấn Độ, Malaixia, phân bố ở Ấn Độ cho tới Inđônêxia (Java). Ở nước ta, thường gặp trong các ruộng mùa khô, dọc đường đi vùng đồng bằng miền Trung.
Công dụng: Lá được sử dụng làm thuốc đắp trị đau đầu ở Philippin. Còn ở Java, chúng được dùng đặt lên bụng của trẻ em để chống giun. Ở Malaixia, người ta dùng thân và lá nấu nước cho phụ nữ vừa sinh đẻ uống. Toàn cây được xem như có hiệu quả trừ nọc độc vết cắn, vết đâm và các vết thương khác. Dân gian nước ta dùng toàn cây sắc nước uống trị cảm cúm và đái ra máu.

buixuanphuong09
05-01-2014, 08:43 AM
1.585- É LỚN ĐẦU


http://farm1.staticflickr.com/61/169475110_fcc5ac575a_m.jpg (http://farm1.staticflickr.com/61/169475110_fcc5ac575a_m.jpg)


http://2.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S-wiIpVz9zI/AAAAAAAAMMc/zWvzd6cSssw/s400/Hyptis%20atrorubens%20(2).JPG (http://2.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S-wiIpVz9zI/AAAAAAAAMMc/zWvzd6cSssw/s400/Hyptis%20atrorubens%20(2).JPG)


http://static.flickr.com/56/169475109_8e3f7d0d70.jpg (http://static.flickr.com/56/169475109_8e3f7d0d70.jpg)


http://4.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S-wiITpETGI/AAAAAAAAMMY/AeUCaMfrWpo/s400/Hyptis%20atrorubens%20(1).JPG (http://4.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S-wiITpETGI/AAAAAAAAMMY/AeUCaMfrWpo/s400/Hyptis%20atrorubens%20(1).JPG)


http://farm9.static.flickr.com/8304/8011098128_5286d4cf03.jpg (http://farm9.static.flickr.com/8304/8011098128_5286d4cf03.jpg)


É LỚN ĐẦU

Thân to, dài, 4 góc
Lá phiến xoan bánh bò
Cụm đầu tròn, nhiều hoa
Cây bổ và kích thích.

BXP

Sưu tập

É lớn đầu - Hyptis rhomboidea, ChiHyptis, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo cứng, cao 1-1,5m. Thân to, dài, có 4 góc. Lá có phiến xoan bánh bò, có lông; mép có răng, gốc từ từ hẹp trên cuống. Hoa đầu tròn, gồm nhiều hoa, to 2cm, ở đầu một cuống dài 3-5cm, ở nách lá; đài cong cong, dài 1cm, có lông và 10 cánh lồi; tràng màu trắng. Quả bế 4, nhỏ 1-1,2mm.
Cây ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Gốc ở Trung Mỹ nay phát tán khắp Đông Dương và Viễn Đông nhiệt đới. Ở nước ta, cây mọc hoang ở các bãi cỏ, bờ bụi ven rạch.
Công dụng: Lá có mùi hôi; cây được xem như bổ, điều hoà và kích thích.
Dân gian dùng toàn cây sắc uống chữa cảm sốt ở Philippin, nước sắc rễ dùng trị chứng vô kinh; lá được dùng nấu nước rửa để làm sạch vết thương

buixuanphuong09
06-01-2014, 02:10 PM
1.586- CỎ MẬT GẤU


http://www.caythuocquy.info.vn/old/images/news/news_2123comatgau.gif (http://www.caythuocquy.info.vn/old/images/news/news_2123comatgau.gif)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/97/Isodon_longitubus1.jpg/265px-Isodon_longitubus1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/97/Isodon_longitubus1.jpg/265px-Isodon_longitubus1.jpg)


http://giadinh2.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/09/11/comatgau285.jpg (http://giadinh2.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/09/11/comatgau285.jpg)


http://www.thuocvuonnha.com/Medias/News+images/Co+mat+gau.jpg (http://www.thuocvuonnha.com/Medias/News+images/Co+mat+gau.jpg)

CỎ MẬT GẤU

Lá hình trứng, mép răng cưa
Khi thì đứng, lúc thì bò, tùy nơi
Em là "Tiên dược" trên đời
Viêm gan, mật, ruột ...cứu người ...có em!

BXP

Sưu tập

Cỏ mật gấu, Ðằng nha sọc - Isodon lophanthoides, Chi Isodon, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo có thân biến thiên, dày thì mọc đứng, thưa thì mọc bò, có 4 góc rõ rệt ít hay nhiều, có lông, phân nhánh ít hay nhiều. Lá mọc đối, phiến lá hình trứng, mép khía răng cưa, gân phụ 5-6 cặp. Cụm hoa hình chùy thưa ở ngọn, lá bắc rất nhỏ, rụng sớm. Hoa có cuống dài, rất nhỏ; đài hình chuông, 5 răng; tràng dài gấp đôi đài, màu trắng có chấm hồng, ống hình trụ, phiến hai môi, môi trên 4 thùy, môi dưới nguyên; nhị 4, thò ra ngoài; vòi nhụy chẻ đôi ít. Quả bế nhỏ, tù, nhẵn.
Hoa tháng 8-11.
Nơi mọc:Cây mọc ở các đồi, ven rừng, từ Sơn La, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái đến tận Lâm Ðồng. Còn phân bố ở Trung Quốc, Mianma, Lào, Thái Lan. Có thể thu hái toàn cây quanh năm, rửa sạch, chặt khúc, dùng tươi hay phơi đến héo, sau đó bó lại rồi đem phơi khô để dùng.
Công dụng: (Trên các trang mạngthường nói nhiều đến câyCỏ mật gấu, coi như tiên dược trị bệnh về gan.) Vị đắng, tính mát. Thường dùng trị: Viêm gan vàng da cấp tính. Viêm túi mật cấp. Viêm ruột, lỵ. Ðòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
06-01-2014, 02:14 PM
1.587- ÍCH MẪU


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSaZ9GKZCkvyPpJ1vE9BmfmAqq5uSOJn l0sJTn3I_33FQbrrC50kQ (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSaZ9GKZCkvyPpJ1vE9BmfmAqq5uSOJn l0sJTn3I_33FQbrrC50kQ)

https://www.jadeinstitute.com/jade/assets/images/herbs/1221938033yimucao.gif (https://www.jadeinstitute.com/jade/assets/images/herbs/1221938033yimucao.gif)

http://www.chemfaces.com/imgs/Leonurus-heterophyllus-Sweet-20150.jpg (http://www.chemfaces.com/imgs/Leonurus-heterophyllus-Sweet-20150.jpg)

http://www.dongduocvietnam.com/images/plg_imagesized/1016-dd50.jpg (http://www.dongduocvietnam.com/images/plg_imagesized/1016-dd50.jpg)

http://www.giaoduc.edu.vn/upload/image/2010/01/21/huongphu11.jpg (http://www.giaoduc.edu.vn/upload/image/2010/01/21/huongphu11.jpg)

http://i00.i.aliimg.com/img/pb/004/400/467/467400004_724.jpg (http://i00.i.aliimg.com/img/pb/004/400/467/467400004_724.jpg)

http://i01.i.aliimg.com/photo/v0/609881933/ISO_Kosher_10_98_Stachydrine_Leonurus_Heterophyllu s.jpg (http://i01.i.aliimg.com/photo/v0/609881933/ISO_Kosher_10_98_Stachydrine_Leonurus_Heterophyllu s.jpg)


ÍCH MẪU

Em là bạn thiết thân giới nữ
Cây lưu niên, lá xẻ, thân vuông
Hoa tím hồng xếp thành vòng
Bế kinh, máu ứ ... khai thông lo gì.

BXP

Sưu tập

Ích mẫu, Cây chói đèn - Leonurus heterophyllus, Chi Leonurus, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm cao hơn 1m. Thân vuông, ít phân nhánh. Lá mọc đối, có góc gần như tròn, có răng cưa rộng, các lá giữa dài, xẻ thuỳ, các lá ở ngọn ngắn, ít xẻ hoặc nguyên. Hoa trắng hồng hoặc tím hồng xếp thành vòng dày đặc ở nách lá. Quả nhỏ, có 3 cạnh, có màu nâu xám.
Ở loài Leonurus sibiricus L., cây nhỏ hơn, lá ở phía trên chia nhiều thuỳ hẹp hơn, cụm hoa rộng hơn, tràng hai môi với môi trên dài hơn môi dưới.
Cây ra hoa tháng 3-5, có quả tháng 6-7.
Nơi mọc:Loài liên nhiệt đới mọc tự nhiên ở vùng đồng bằng và trung du, ít gặp ở vùng cao. Cây có thể trồng quanh năm nhưng tốt nhất là vào đầu mùa mưa. Thu hoạch cây vào lúc trời nắng, rửa sạch, dùng tươi, hay phơi trong râm để héo đem nấu cao, hoặc phơi khô để dùng dần.
Công dụng: Vị hơi đắng, cay, tính hơi hàn. Thường dùng trị: Kinh nguyệt bế tắc, máu ứ tích tụ sau khi sinh đẻ, trước khi thấy kinh đau bụng hoặc kinh ra quá nhiều, làm an thai, giảm đau, làm dễ đẻ. Viêm thận, phù thũng, giảm niệu, đái ra máu. Hạt dùng vào thuốc phụ khoa, làm cho dạ con mau co lại, co tử cung, làm thuốc lợi tiểu và sáng mắt. Cũng có thể dùng cây nấu cao. Dùng riêng hoặc phối hợp với Ngải cứu, Hương phụ, Nghệ đen. Dùng ngoài lấy cây tươi giã đặp trị mụn nhọt, viêm da, lở ngứa, sưng vú và chốc đầu.

buixuanphuong09
06-01-2014, 02:23 PM
1.588- ÍCH MẪU NAM


http://www.erowid.org/plants/leonotis_leonurus/images/leonotis_leonurus_summary1.jpg (http://www.erowid.org/plants/leonotis_leonurus/images/leonotis_leonurus_summary1.jpg)

http://nature.jardin.free.fr/1110/images/leonotis_nep.jpg (http://nature.jardin.free.fr/1110/images/leonotis_nep.jpg)

http://www.asergeev.com/pictures/archives/compress/2008/632/jpeg/08.jpg (http://www.asergeev.com/pictures/archives/compress/2008/632/jpeg/08.jpg)

http://herbalistics.com.au/shop/catalog/images/Leonotis_nepetaefolia1.jpg (http://herbalistics.com.au/shop/catalog/images/Leonotis_nepetaefolia1.jpg)

http://www.ethnopharmacologia.org/photoprelude/Leonotis_nepetaefolia3.jpg (http://www.ethnopharmacologia.org/photoprelude/Leonotis_nepetaefolia3.jpg)


http://t2.ftcdn.net/jpg/00/23/60/45/400_F_23604598_ET0xPpZwBrBH5W1C5Rqx2PPwCEqPOEXS.jp g (http://t2.ftcdn.net/jpg/00/23/60/45/400_F_23604598_ET0xPpZwBrBH5W1C5Rqx2PPwCEqPOEXS.jp g)


http://www.strangewonderfulthings.com/Leonotis_nepetifolia_Lions_Tail_400x400_8876.jpg (http://www.strangewonderfulthings.com/Leonotis_nepetifolia_Lions_Tail_400x400_8876.jpg)


http://plants.usda.gov/gallery/standard/lene_001_svp.jpg (http://plants.usda.gov/gallery/standard/lene_001_svp.jpg)



ÍCH MẪU NAM

Thân 4 góc, có lông mềm mịn
Lá xoan dài, mọc đối hay vòng
Tràng trong nụ đỏ, khi nở da cam
Thuốc bổ đắng, chống nôn, giảm sốt.

BXP

Sưu tập

Ích mẫu nam hay Sư nhĩ - Leonotis nepetaefolia, Chi Leonotis, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo mọc đứng, có lông mềm mịn. Thân ít khi phân nhánh, có 4 góc, có cạnh lồi. Lá mọc đối hay mọc vòng, hình trái xoan dài, có góc hình tam giác và đột ngột thu hẹp lại, có mũi nhọn ngắn, mép có răng cưa thô. Hoa xếp thành ngù không cuống ở những mắt lá phía trên. Hoa màu da cam; lá bắc dạng lá; đài hình trụ dài tới 18mm; tràng hoa trong nụ có màu đỏ, khi nở ra có màu da cam, dài tới 25mm, có lông mịn. Quả thuôn nhẵn, có 3 góc nhọn.
Nơi mọc:Gốc ở Ấn độ, ngày nay phổ biến khắp các xứ nhiệt đới; cũng gặp nhiều ở các tỉnh phía Nam của nước ta. Lá và hoa thường dùng tươi.
Công dụng: Lá có vị đắng, là loại thuốc bổ đắng, có tác dụng hạ nhiệt giảm sốt, chống nôn, chống co thắt và trừ giun. Hạt có hoạt tính trừ ký sinh trùng sốt rét.

buixuanphuong09
07-01-2014, 09:31 AM
1.589- MÈ ĐẤT


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRF3QFHy-RPIRAByZKFN1ysCIZZtOn9GYEWPkHetURDCApkFK9b (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRF3QFHy-RPIRAByZKFN1ysCIZZtOn9GYEWPkHetURDCApkFK9b)

http://farm8.staticflickr.com/7386/10831003714_3e6f83730f_m.jpg (http://farm8.staticflickr.com/7386/10831003714_3e6f83730f_m.jpg)

http://karkanirka.wordpress.com/files/2009/02/517437888_a3f218f404.jpg?w=300 (http://karkanirka.wordpress.com/files/2009/02/517437888_a3f218f404.jpg?w=300)

http://4.bp.blogspot.com/-vT3X6qGPvac/T0UhC1LEJmI/AAAAAAAAAeI/D7Yty59KQAI/s1600/IMG_8608.jpg (http://4.bp.blogspot.com/-vT3X6qGPvac/T0UhC1LEJmI/AAAAAAAAAeI/D7Yty59KQAI/s1600/IMG_8608.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/52/Leucas_longifolia_(Dudhani)_in_Hyderabad,_AP_W_IMG _9506.jpg/250px-Leucas_longifolia_(Dudhani)_in_Hyderabad,_AP_W_IMG _9506.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/52/Leucas_longifolia_(Dudhani)_in_Hyderabad,_AP_W_IMG _9506.jpg/250px-Leucas_longifolia_(Dudhani)_in_Hyderabad,_AP_W_IMG _9506.jpg)

http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/1e860b35-1c90-4a11-be41-70dd4dc218db/Leucas%20zeylanica%20-%20Flowers.jpg.aspx (http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/1e860b35-1c90-4a11-be41-70dd4dc218db/Leucas%20zeylanica%20-%20Flowers.jpg.aspx)

MÈ ĐẤT

Cây thảo, thân vuông, lá mũi mác
Cụm hoa cầu, đài ống, có 10 răng
Tràng hoa trắng, hai môi, quả bế
Vị đắng cay, trị phong nhiệt tê đau.

BXP

Sưu tập

Mè đất, Trớ diện thảo, Phong oa thảo, Man mác trắng - Leucas zeylanica, ChiLeucas, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo, thân vuông, thẳng mọc đứng. Cành mọc đối, vuông. Lá mọc đối không cuống, phiến hình mũi mác, mép hơi khía răng. Cụm hoa hình cầu ở nách lá cách xa nhau. Lá bắc hình chỉ, ngắn hơn đài. Ðài hình ống, miệng đài xiên, mặt trong có lông, 10 gân, 10 răng. Tràng màu trắng thò ra ngoài ít, ống thẳng, môi trên lõm, môi dưới 3 thùy, 4 nhị, vòi ngắn, chẻ đôi. Quả bế tư, màu nâu, nhẵn.
Ra hoa quả quanh năm.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Ðộ, Tây Á châu đến Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc hoang thông thường dọc đường đi, các bãi đất hoang, ruộng khô vùng đồng bằng khắp nước ta. Thu hái cây vào mùa hè, mùa thu, thái ngắn, phơi khô dùng hay dùng tươi.
Công dụng: Vị đắng cay, tính ấm, có mùi thơm. Dùng trị: Cảm mạo, ho, phong nhiệt tê đau, dạ dày và ruột không thông; ho gà; nhân dân còn dùng làm thuốc trị rắn cắn, trị sa dạ dày và chữa bệnh đau mắt cho người và gia súc.

buixuanphuong09
07-01-2014, 09:35 AM
1.590- MÈ ĐẤT MỀM


http://farm4.static.flickr.com/3814/9237375541_d816587c04_m.jpg (http://farm4.static.flickr.com/3814/9237375541_d816587c04_m.jpg)

http://www.hkherbarium.net/herbarium/IMGPom/201311/201311m.jpg (http://www.hkherbarium.net/herbarium/IMGPom/201311/201311m.jpg)

http://phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/9_27_12/27sep12/Leucas1.jpg.thb.jpg (http://phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/9_27_12/27sep12/Leucas1.jpg.thb.jpg)


http://pic.pimg.tw/taconet/7a18a586d585fd302d02392d402bd5a8.jpg (http://pic.pimg.tw/taconet/7a18a586d585fd302d02392d402bd5a8.jpg)

http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Asteridae/Leucas.mollissima.jpg (http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Asteridae/Leucas.mollissima.jpg)
http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Asteridae/Leucas.mollissima-1.jpg (http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Asteridae/Leucas.mollissima-1.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTRXqSuWPHm5HC8XBDcmN0aQG3-73xDKS24_sY6NDn7zwDNrdTq (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTRXqSuWPHm5HC8XBDcmN0aQG3-73xDKS24_sY6NDn7zwDNrdTq)


MÈ ĐẤT MỀM

Cây thảo, thân vuông, phiến thon bầu dục
Mép có răng đều, mặt dưới có lông
Cụm xim co, hoa nhiều, tràng trắng
Trị cảm mạo, ho gà, đau ngực, ho viêm.

BXP

Sưu tập

Mè đất mềm, Bạch thiệt mềm, Bạch nhung thảo - Leucas mollissima, ChiLeucas, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả:Cây đứng hay nằm; thân vuông, có lông ít hay nhiều, hướng ngược. Lá có phiến bầu dục thon, mép có răng đều, gân phụ 4-6 cặp, mặt dưới có lông, cuống dài 1cm, ở các lá trên, cuống ngắn hoặc không có. Xim co ở nách lá; hoa nhiều, đài cao 8mm, có 10 gân hay 10 răng; tràng trắng, cao 13mm có lông dày ở mặt ngoài, nhị 4. Quả bế 2mm, màu nâu.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc, Ấn Ðộ, Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở Lạng Sơn, Hoà Bình, Bắc Thái đến Lâm Ðồng (thác Prenn - Ðà Lạt) và Kontum (Ðắc Glây) thường ở độ cao 750m trở lên.
Công dụng: Vị ngọt, hơi cay, tính bình. ở Trung Quốc (Vân Nam) cây được dùng trị cảm mạo phát sốt, ho gà, lạc huyết, đau ngực, ho do viêm khí quản, trẻ em cam tích. Dùng ngoài trị mụn lở, viêm tuyến vú, đòn ngã sưng đau.

buixuanphuong09
07-01-2014, 09:40 AM
1.591- MÈ ĐẤT NHÁM


http://pics.davesgarden.com/pics/2002/02/11/Dinu/0c568e.jpg (http://pics.davesgarden.com/pics/2002/02/11/Dinu/0c568e.jpg)

http://tanhoardexports.indiabizsource.com/sites/default/files/products/image/541636/32.JPG (http://tanhoardexports.indiabizsource.com/sites/default/files/products/image/541636/32.JPG)

http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Leucas_aspera/Leucas_aspera.tif_gall.jpg (http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Leucas_aspera/Leucas_aspera.tif_gall.jpg)

http://yantara.ru/_mod_files/ce_images/rastenia/leucas_aspera_.jpg (http://yantara.ru/_mod_files/ce_images/rastenia/leucas_aspera_.jpg)

http://farm5.static.flickr.com/4065/4290631956_368b035d2b_m.jpg (http://farm5.static.flickr.com/4065/4290631956_368b035d2b_m.jpg)

http://2.imimg.com/data2/GF/EQ/MY-/asraya-250x250.jpg (http://2.imimg.com/data2/GF/EQ/MY-/asraya-250x250.jpg)

http://3.bp.blogspot.com/-0gwFa0yWnlA/UaPuoWJ_6WI/AAAAAAAAD7U/4fOtQHAFowU/s1600/Leucas+aspera+1234+la+chum.JPG (http://3.bp.blogspot.com/-0gwFa0yWnlA/UaPuoWJ_6WI/AAAAAAAAD7U/4fOtQHAFowU/s1600/Leucas+aspera+1234+la+chum.JPG)

http://1.bp.blogspot.com/-PmGs1FnDbX4/UaPuxJC2h9I/AAAAAAAAD7c/exykr6ollnA/s1600/Leucas+aspera+1234+Hoa.JPG (http://1.bp.blogspot.com/-PmGs1FnDbX4/UaPuxJC2h9I/AAAAAAAAD7c/exykr6ollnA/s1600/Leucas+aspera+1234+Hoa.JPG)

MÈ ĐẤT NHÁM

Cây thảo, thân vuông, lá hẹp thon
Mép răng cưa. Hoa chụm đầu tròn
Mười răng miệng xéo, tràng hoa trắng
Tính ấm, trị ho, cảm, hạ đờm.

BXP

Sưu tập

Mè đất nhám, Vùng đất hay Húng cay đất - Leucas aspera, ChiLeucas, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cỏ cao 30-40cm. Thân vuông có lông. Lá xanh tươi, thon hay hẹp, dài 2-5cm, mép có răng thưa. Hoa tập hợp lại thành chụm như hoa đầu. Lá bắc hẹp, có lông, đài cao 1cm, có lông ở ngoài, không lông ở trong, 10 răng miệng xéo; tràng hoa trắng, 4 nhị. Quả bế nâu, to 3mm. Cây ra hoa tháng 4.
Nơi mọc:Loài của Á châu nhiệt đới, phân bố ở khắp Ðông Dương đến Philippin. Cây gặp thông thường dọc đường đi trên đất hoang lắm cát, nơi đất ẩm ướt ở nhiều nơi. Người ta thu hái cây mùa khô, rửa sạch, thái nhỏ phơi khô.
Công dụng: Mè đất nhám có vị đắng cay, tính ấm, mùi thơm, có tác dụng giải cảm, làm ra mồ hôi, hoá đàm ngừng ho, lại có tác dụng tiêu viêm giảm đau sát trùng. Thường dùng chữa cảm sốt, ho, viêm đường hô hấp trên, ho gà. Còn dùng đắp trị ghẻ lở rắn cắn và sâu bọ đốt.
Ở Ấn Ðộ, người ta dùng hoa trị cảm sốt, dịch lá dùng đắp trị vẩy nến, ghẻ lở và phát ban da mạn tính, lá được dùng trị bệnh thấp khớp mạn tính.

buixuanphuong09
08-01-2014, 02:19 PM
1.592- MÈ ĐẤT RÌA


http://indiabiodiversity.org/biodiv/observations/6409fe63-a89f-4a5b-bd96-c3e9b866d080/Leucas_ciliata_gall.jpg (http://indiabiodiversity.org/biodiv/observations/6409fe63-a89f-4a5b-bd96-c3e9b866d080/Leucas_ciliata_gall.jpg)

http://farm9.static.flickr.com/8033/8071009828_e54541f8e5_m.jpg (http://farm9.static.flickr.com/8033/8071009828_e54541f8e5_m.jpg)
http://farm8.staticflickr.com/7011/6679607125_bc06f7fde8_m.jpg (http://farm8.staticflickr.com/7011/6679607125_bc06f7fde8_m.jpg)

http://farm5.staticflickr.com/4087/5088453475_de3b8d6eda.jpg (http://farm5.staticflickr.com/4087/5088453475_de3b8d6eda.jpg)


http://img.plantphoto.cn/image2/b/645008.jpg (http://img.plantphoto.cn/image2/b/645008.jpg)


MÈ ĐẤT RÌA

Lông dày nằm ngược, màu vàng hoe
Phiến lá nhọn thon, gốc lá tù
Hoa cụm xim co, thường thắt miệng
Chữa nhiều bệnh tật, người không lo.

BXP

Sưu tập

Mè đất rìa, Bạch thiệt rìa, Tú cầu phòng phong - Leucas ciliata, ChiLeucas, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo, có lông dày nằm ngược, màu vàng hoe. Lá có phiến thon dài 6-9cm, rộng 2,5-3cm, chót thon nhọn, gốc tù, gân phụ 5-6 cặp, mỏng, có lông mép nằm, vàng, cuống dài đến 6-8mm. Cụm hoa xim co ở ngọn to 1,5-2cm, có phiến lá bắc hẹp dài (1cm) có lông dài; hoa không cuống, dài 7mm, thắt ở miệng và ở gốc, có lông dài, mau rụng, răng 10 toả ra
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Ấn Ðộ, Nê Pan và Bắc Việt Nam. Thường ở độ cao 500m đến 2750m, chỉ gặp ở vùng Sa Pa (Lào Cai).
Công dụng: Vị đắng, cay, tính ấm. Rễ dùng trị can khí uất kết, phong thấp tê liệt ứ đau, trẻ em cam tích, ngứa ngoài da, trĩ và sốt rét. Quả dùng trị cảm mạo phong hàn, trẻ em bị phù.
Toàn cây dùng trị mụn nhọt sưng lở, ngứa ngoài da, trẻ em cam tích, mắt hoa, bệnh giang mai, vô danh thũng độc, ngửa lở ngoài da và gẫy xương.

buixuanphuong09
08-01-2014, 02:21 PM
1.593- MỄ ĐOÀN HOA


http://gardenbreizh.org/modules/pix/cache/vignettes_120000/GBPIX_vignette_129927.jpg (http://gardenbreizh.org/modules/pix/cache/vignettes_120000/GBPIX_vignette_129927.jpg)

http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book3/Leu_can_Sm_2.jpg (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book3/Leu_can_Sm_2.jpg)

http://mailorder.crug-farm.co.uk/images/leucanu.jpg (http://mailorder.crug-farm.co.uk/images/leucanu.jpg)

http://yunnan.stis.cn/content/uploads/userup/0810/2Q62S12X3.jpg (http://yunnan.stis.cn/content/uploads/userup/0810/2Q62S12X3.jpg)

http://english.kib.cas.cn/rh/rp/201208/W020120807481112321683.jpg (http://english.kib.cas.cn/rh/rp/201208/W020120807481112321683.jpg)


MỄ ĐOÀN HOA

Thân tròn, cây gỗ, lông như nhung
Phiến lá thon dài, mặt ít lông
Bông trụ, răng bằng, tràng trắng nhạt
Dạ dày, lở mủ, gãy xương ...dùng.

BXP

Sưu tập

Mễ đoàn hoa, Bạch tiễn - Leucosceptrum canum, ChiLeucosceptrum, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây gỗ hay cây gỗ nhỏ, cao 1,5-7m, thân tròn có lông như nhung dày, xám hay trắng. Lá có phiến thon, dài 10-23cm, rộng 7-8cm, mặt tròn có ít lông hay không lông, mặt dưới như nhung trắng; cuống dài 1,5-3cm. Bông hình trụ ở ngọn các nhánh, cao 10-13cm, nụ hoa trắng, đài 5 răng bằng nhau, tràng trắng nhạt hay hồng nhạt, dài 8-9mm, môi trên 4 thùy, môi dưới tròn, nhị 5. Quả bế nhỏ nhọn một đầu.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc, Nêpan và Bắc Việt Nam, thường mọc ở vùng rừng núi cao từ 1000-1900m có phân bố ở Sapa (Lào Cai).
Công dụng:Vị nhạt, tính bình. Ðược dùng làm thuốc hạ cơn sốt, trị đau dạ dày, ngoại thương xuất huyết, gãy xương kín, bệnh lở có mủ vàng.

buixuanphuong09
08-01-2014, 02:23 PM
1.379b- SỪNG TRÂU


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a8/Strophanthus_divaricatus2.jpg/220px-Strophanthus_divaricatus2.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a8/Strophanthus_divaricatus2.jpg/220px-Strophanthus_divaricatus2.jpg)

https://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki2/Strophanthus057_293aOlgaB.jpg (https://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki2/Strophanthus057_293aOlgaB.jpg)

http://greenpengchau.org.hk/00images/pixecology/stroph.jpg (http://greenpengchau.org.hk/00images/pixecology/stroph.jpg)

http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/strophanthus_divaricatus.jpg (http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/strophanthus_divaricatus.jpg)

http://aoki2.si.gunma-u.ac.jp/BotanicalGarden/PICTs/Strophanthus-divaricatus.jpeg (http://aoki2.si.gunma-u.ac.jp/BotanicalGarden/PICTs/Strophanthus-divaricatus.jpeg)

http://www.yangshengzhu.com/Article/UploadFiles/201110/2011102620232460.gif (http://www.yangshengzhu.com/Article/UploadFiles/201110/2011102620232460.gif)

http://i241.photobucket.com/albums/ff39/ven99/18975050.jpg (http://i241.photobucket.com/albums/ff39/ven99/18975050.jpg)

http://aoki2.si.gunma-u.ac.jp/BotanicalGarden/PICTs/Strophanthus-divaricatus2.jpeg (http://aoki2.si.gunma-u.ac.jp/BotanicalGarden/PICTs/Strophanthus-divaricatus2.jpeg)

SỪNG TRÂU

Cánh hoa vàng kéo dài thành sợi
Quả nang, gồm 2 đại nhọn đầu
Trông như một cặp sừng trâu
Sức thần mười bẩy ngẩng đầu vươn lên.

BXP

Sưu tập

Sừng dê, Sừng trâu, Sừng bò - Strophanthus divaricatus, (Strophanthus caudatus, Strophanthus dichotomus), chi Strophanthus,phân họApocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây bụi mọc cao 2m, có cành vươn dài tới 3-4m, cánh non vuông, cành già hình trụ, vỏ có nhiều lỗ bì màu trắng. Lá mọc đối, phiến lá dài 4-10cm, rộng 1,5-5cm; cuống lá ngắn. Hoa mọc đơn độc hay thành cụm hình xim ở ngọn cành. Hoa màu vàng, cánh hoa kéo dài thành sợi. Quả nang, gồm 2 đại nhọn đầu, dính nhau ở gốc, dài 10-15cm. Hạt nhiều màu nâu, có cán mang chùm lông mịn. Toàn cây có nhựa mủ.
Hoa tháng 3-4 (6-7), quả tháng 8-9 (-12).
Nơi mọc:Cây mọc hoang chủ yếu ở vùng đồi núi từ Hoà Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế đến Tây Ninh, ở các trảng cây bụi ven biển. Thu hái quả vào tháng 11-12. Lấy hạt, bỏ chùm lông, phơi hay sấy khô. Dây lá thu hái quanh năm dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Hạt (cũng như cành, lá) có vị đắng, tính hàn, rất độc. Hạt được dùng trị đau phong thấp, trẻ em bị di chứng bại liệt, mụn nhọt ngứa lở, rắn độc cắn, đòn ngã tổn thương, và gãy xương. Lá được dùng tươi nấu nước rửa hoặc giã đắp trị đòn ngã tổn thương và ghẻ lở.
Dân gian thường dùng chất nhựa để bôi các vết mụn hắc lào ngoan cố. Nhưng nhựa này có độc, nhỡ ăn phải bị chết người, vào mắt có thể bị mù; khi dùng phải cẩn thận.

buixuanphuong09
10-01-2014, 10:03 AM
1.594- BẠC HÀ (薄荷)



http://www.plant-identification.co.uk/images/labiatae/mentha-arvensis-2.jpg (http://www.plant-identification.co.uk/images/labiatae/mentha-arvensis-2.jpg)

http://www.ct-botanical-society.org/galleries/pics_m/menthaarve.jpg (http://www.ct-botanical-society.org/galleries/pics_m/menthaarve.jpg)

http://luirig.altervista.org/cpm/albums/leo-m2/leo-mic-Mentha-arvensis-1447.jpg (http://luirig.altervista.org/cpm/albums/leo-m2/leo-mic-Mentha-arvensis-1447.jpg)

http://media.web.britannica.com/eb-media/61/46561-004-6274919B.jpg (http://media.web.britannica.com/eb-media/61/46561-004-6274919B.jpg)

http://tinea.narod.ru/gallery/plantae/mentha_arvensis002.jpg (http://tinea.narod.ru/gallery/plantae/mentha_arvensis002.jpg)


BẠC HÀ (薄荷)

Lá hình ngọn giáo hay thuôn
Cây nhiều chồi ngắn, thân vuông, mọc ngầm
Hoa nhỏ, màu trắng, tím, hồng
Trị nhiều bệnh tật, cũng dùng gây tê.

BXP

Sưu tập

Bạc hà hay Bạc hà nam - Mentha arvensis, Chi Mentha, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Mentha arvensis L. (Bạc hà Á), hoặc Mentha piperita L. (Bạc hà Âu), Cây thường tạo thành đám gồm nhiều chồi ngắn hoặc dài mọc ngầm và khí sinh cùng với những thân vuông, thường phân nhánh. Lá thuôn hoặc hình ngọn giáo, màu lục tới lục hồng, mép có răng. Hoa nhỏ, màu trắng, hồng hoặc tím hồng, tập hợp thành một loại bông dày đặc thường bị gián đoạn. Toàn thân có lông và có mùi thơm.
Mùa hoa tháng 6-9.
Nơi mọc:Ở nước ta có những cây mọc hoang ở vùng núi cao và những chủng nhập trồng ở nhiều nơi. Trồng bằng thân ngầm hoặc bằng thân cây trên mặt đất cắt đoạn dài 15-30cm.Thu hái vào khoảng tháng 5, 8, 11 thu hoạch lúc cây mới ra hoa, rửa sạch dùng tươi hoặc phơi trong râm cho khô.
Công dụng: Bạc hà có vị cay, tính mát, thơm. Thường dùng trị: Cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, sốt, đau họng, viêm hầu, ho; Giai đoạn đầu của bệnh sởi; Chứng khó tiêu, đầy bụng, đau bụng; Ngứa da. Tinh dầu có tác dụng sát trùng, gây tê tại chỗ. Nó kích thích sự tiết dịch tiêu hoá, đặc biệt là mật, chống sự co thắt của các cơ quan tiêu hoá và ngực. Còn có tác dụng tiêu viêm.

buixuanphuong09
10-01-2014, 10:05 AM
1.595- BẠC HÀ CAY


http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/MenthaXPiperitaCitrata2.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/MenthaXPiperitaCitrata2.jpg)

http://www.smgrowers.com/imagedb/Mentha_piperita.jpg (http://www.smgrowers.com/imagedb/Mentha_piperita.jpg)

http://www.deeproot.co.uk/photo/images360/m/Mentha%20x%20piperita%20citrata.jpg (http://www.deeproot.co.uk/photo/images360/m/Mentha%20x%20piperita%20citrata.jpg)

http://www.plant-identification.co.uk/images/labiatae/mentha-x-piperita-1.jpg (http://www.plant-identification.co.uk/images/labiatae/mentha-x-piperita-1.jpg)

http://www.boga.ruhr-uni-bochum.de/html/Mentha.piperita.ja.jpg (http://www.boga.ruhr-uni-bochum.de/html/Mentha.piperita.ja.jpg)


BẠC HÀ CAY

Bạc hà cay thân vuông, màu tím
Lá trái xoan, mọc đối, mép răng thô
Hoa tím hồng, dày bông ở ngọn
Lợi tiêu hoá, chống sỏi mật, vàng da.

BXP

Sưu tập

Bạc hà cay - Mentha x piperita, Chi Mentha, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Bạc hà cay được sử dụng là một loài lai giữa Mentha aquatica L và M. spicata L.
Thân vuông cao 40-80cm, thường có màu tím. Lá mọc đối, hình trái xoan - nhọn; mảnh, ít lông, màu lục tới lục - đo đỏ, mép có răng thô. Hoa xếp thành vòng tụ họp thành bông dày đặc ở ngọn thân, mỗi hoa dài cỡ 8mm, hơi có hai môi, tràng hoa màu tía hay hồng đỏ. Có nhiều chủng được trồng khác nhau bởi màu sắc lá thân, bởi mùi vị của tinh dầu.
Nơi mọc:Loài được nhập từ Pháp và Liên Xô (cũ), Ðức từ những năm 1956-1962 vào nước ta. Nhân giống bằng các đoạn thân cành, nhất là các thân ngầm. Sau 2-3 tháng đã có thể thu hái. Ở nước ta, Bạc hà cay cho năng suất tinh dầu chưa cao nên chưa được phát triển.
Công dụng: Cũng được dùng như Bạc hà. Bạc hà cay dùng làm thuốc lợi tiêu hoá, chống co thắt ruột, trướng bụng, vàng da, sỏi mật. Dùng xông chữa cảm cúm và đau họng.

buixuanphuong09
10-01-2014, 10:07 AM
1.596- BẠC HÀ LỤC


http://www.alchemy-works.com/Resources/mentha_spicata.JPG (http://www.alchemy-works.com/Resources/mentha_spicata.JPG)

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/MenthaSpicata2.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/MenthaSpicata2.jpg)

http://www.plant-identification.co.uk/images/labiatae/mentha-spicata-agg-2.jpg (http://www.plant-identification.co.uk/images/labiatae/mentha-spicata-agg-2.jpg)

http://image.gardening.eu/immagini/mentha_spic.jpg (http://image.gardening.eu/immagini/mentha_spic.jpg)
http://fireflyforest.net/images/firefly/2005/November/Mentha-spicata.jpg (http://fireflyforest.net/images/firefly/2005/November/Mentha-spicata.jpg)

BẠC HÀ LỤC

Cây thảo đứng, thân vuông và hoa nhẵn
Lá hình ngọn giáo, không cuống, mép răng cưa
Cụm hoa ở ngọn, mang nhiều xim co
Trị: cảm mạo, đau đầu, ho, bụng trướng.

BXP

Sưu tập

Bạc hà lục - Mentha spicata, Chi Mentha, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo đứng, thân vuông phân nhánh và hoa nhẵn. Lá không cuống, phiến hình ngọn giáo, nhọn, mép có răng cưa, gần như nhẵn, gân phụ 7-8 cặp. Cụm hoa ở ngọn, mang nhiều xim co trên cuống, đài có răng nhọn, tràng có môi trên lõm, môi dưới 3 thuỳ tròn, màu hồng hoa cà; nhị hơi dài hơn tràng; vòi chẻ 2. Quả bế đen.
Hoa tháng 7-8, quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Cây được nhập trồng làm thuốc nam nhưng còn hiếm, có thể thu hái cây vào tháng 5 đến tháng 8.
Công dụng: Vị cay thơm, tính ấm. Thường dùng trị: cảm mạo, ho, đau đầu, bụng đầy trướng, đau bụng kinh.
Cây được trồng lấy tinh dầu dùng làm hương liệu chế kem đánh răng. Còn được dùng trong ngành Y tế.

buixuanphuong09
10-01-2014, 10:09 AM
1.597- HÚNG CÂY


http://www.ct-botanical-society.org/galleries/pics_m/menthaarve_w.jpg (http://www.ct-botanical-society.org/galleries/pics_m/menthaarve_w.jpg)

http://www.missouriplants.com/Blueopp/Mentha_arvensis_calyx.jpg (http://www.missouriplants.com/Blueopp/Mentha_arvensis_calyx.jpg)

http://plant-life.org/Lamiaceae/jpg/Mentha_arvensis_aa.jpg (http://plant-life.org/Lamiaceae/jpg/Mentha_arvensis_aa.jpg)

http://www.wildflowers-and-weeds.com/Plant_Families/Lamiaceae_pics/Mentha_arvensis.coastal.OR.2.jpg (http://www.wildflowers-and-weeds.com/Plant_Families/Lamiaceae_pics/Mentha_arvensis.coastal.OR.2.jpg)

http://tinea.narod.ru/gallery/plantae/mentha_arvensis002.jpg (http://tinea.narod.ru/gallery/plantae/mentha_arvensis002.jpg)

http://www.nature-diary.co.uk/nn-images/0508/050810-mentha-arvensis.jpg (http://www.nature-diary.co.uk/nn-images/0508/050810-mentha-arvensis.jpg)

HÚNG CÂY

Cây thảo, thân mềm hay hướng lên
Mép có răng nhiều, lá trái xoan
Hoa xếp thành vòng nơi nách lá
Làm rau, làm thuốc rất ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Húng cây - Mentha arvensis, Chi Mentha, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo có gốc mọc trườn, có thân bò, với thân mềm hay hướng lên, cao 20-30cm hay hơn. Lá hình trái xoan hay bầu dục thuôn, có răng nhiều hay ít hoặc khía tai bèo, có lông mịn rải rác, nhất là mặt dưới; cuống 1cm. Hoa bông xếp thành vòng ở nách lá dày đặc, cao 5mm; đài có lông, 5 răng nhọn; tràng có môi trên chẻ; nhị 4. Quả bế nhỏ, màu nâu, 4 hạch hình trứng, nhẵn.
Nơi mọc:Cây trồng các vườn làm rau gia vị, từ vùng đồng bằng tới vùng núi cao 1000m
Công dụng: Vị cay, ấm, có hậu mát. Thân lá cũng dùng làm thuốc, thường dùng hãm uống coi như làm dễ tiêu, có hiệu quả đối với bệnh đau bụng, nói chung, cây có tác dụng làm thông hơi, chống co thắt, làm săn da và trị sốt cùng các rối loạn thần kinh cho trẻ em.

buixuanphuong09
11-01-2014, 09:45 PM
1.598- HÚNG LŨI


http://www.agronomy.uhi.ac.uk/images/watermint.JPG (http://www.agronomy.uhi.ac.uk/images/watermint.JPG)

http://www.plant-identification.co.uk/images/labiatae/mentha-aquatica-3.jpg (http://www.plant-identification.co.uk/images/labiatae/mentha-aquatica-3.jpg)

http://www.asturnatura.com/Imagenes/especie/mentha-aquatica.jpg (http://www.asturnatura.com/Imagenes/especie/mentha-aquatica.jpg)

http://image.gardening.eu/immagini/menta_aqui.jpg (http://image.gardening.eu/immagini/menta_aqui.jpg)
HÚNG LŨI

Cây thảo, gốc bò, thân có vẩy
Lá thường phân nhánh, phiến xoan thuôn
Hoa vòng, có cuống, lông trong ống
Gia vị, lợi tiêu, chữa vết thương.

BXP

Sưu tập

Húng lũi - Mentha aquatica, Chi Mentha, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae,Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo có gốc bò, với những thân bò dưới đất có vẩy và những chồi bò trên mặt đất có lá thường phân nhánh, có thể dài tới 1m. Lá có cuống, hình trái xoan hay thuôn, tù hay nhọn, có răng nhiều hay ít, nhẵn hay có lông, nhăn nheo nhiều hay ít. Hoa thành vòng có cuống, đài to, tràng có lông ở trong ống; 4 nhị dài bằng nhau, vòi chẻ đôi ở ngọn. Quả bế có mụt mịn.
Nơi mọc:Cây của vùng Âu Á ôn đới, được trồng nhiều ở nước ta. Có nhiều thứ, mà thứ được ưa chuộng nhiều vì thơm hơn, thường gọi Húng lũi hay Húng dũi thuộc var crispa L. mà có tác giả cho là thuộc var aquatica.
Công dụng: Ta thường trồng trong các vườn làm rau gia vị ăn với thịt nướng, ăn gỏi, ăn với các loại rau sống khác, là gia vị được ưa chuộng. Dùng hãm uống làm thuốc lợi tiêu hoá. Cũng dùng ngoài giã đắp làm thuốc sát trùng, chữa vết thương chữa sưng vú.

buixuanphuong09
11-01-2014, 09:47 PM
1.599- QUAN THẦN HOA


http://img.99.com.cn/uploads/131203/58_130551_1.jpg (http://img.99.com.cn/uploads/131203/58_130551_1.jpg)


http://www.xtbg.cas.cn/xwzx/kpbd/201302/W020130201595509682946.jpg (http://www.xtbg.cas.cn/xwzx/kpbd/201302/W020130201595509682946.jpg)




http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/pong%20yaeng%20176.jpg (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/pong%20yaeng%20176.jpg)




http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/PB040789.jpg (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/PB040789.jpg)




https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTpSx7RZRQ5wmi0Oebt1Kpup5cpqY7jT 4_PJ84pRFIgqvwTcpARaA (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTpSx7RZRQ5wmi0Oebt1Kpup5cpqY7jT 4_PJ84pRFIgqvwTcpARaA)


QUAN QUẦN THOA

Hình chóp tròn, môi trên như mũ
Môi dưới vàng, hoa xẻ ba thùy
Từ Ninh Bình, Hà Bắc, Sơn La...
Trị cảm mạo phong hàn, không tiêu, suyễn, lỵ.

BXP

Sưu tập

Quan thần hoa, Vi thắng, Cây dải nhỏ - Microtoena insuavis, ChiMicrotoena, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo, lá có phiến xoan thon, chót nhọn, gốc từ từ hẹp trên cuống, gân phụ 5-6 cặp, mép có răng to; cuống có lông. Chùy hoa ở ngọn nhánh, có lông mịn; hoa cao 1,2cm; đài 2mm, gần như đều, răng có lông; tràng có môi trên hình chóp tròn (như cái mũ), môi dưới nhỏ hơn, 3 thuỳ, nhị 4, không thò. Quả bế nhỏ.
Nơi mọc:Loài của Ấn Ðộ, Nam Trung Quốc, Việt Nam, Inđônêxia. Ở nước ta, cây mọc dọc đường đi ở Lạng Sơn, Sơn La, Hà Bắc, Hoà Bình, Ninh Bình.
Công dụng: Vị cay, tính ấm.Ở Vân Nam (Trung Quốc) người ta dùng toàn cây trị cảm mạo phong hàn, ho khí suyễn, ăn uống không tiêu, trướng bụng, viêm ruột, lỵ.

buixuanphuong09
11-01-2014, 09:50 PM
1.600- CÂY LÁ MEN


http://www.southeasternflora.com/images/thumb/Mosla_dianthera_29393_150.jpg (http://www.southeasternflora.com/images/thumb/Mosla_dianthera_29393_150.jpg)


http://www.botanic.jp/plants-ha/hijiso_1.jpg (http://www.botanic.jp/plants-ha/hijiso_1.jpg)

http://mikawanoyasou.org/data/himejiso-hana.jpg (http://mikawanoyasou.org/data/himejiso-hana.jpg)

http://www.southeasternflora.com/images/medium/Mosla_dianthera_29391_500.jpg (http://www.southeasternflora.com/images/medium/Mosla_dianthera_29391_500.jpg)

http://flowers3.web.fc2.com/himejiso011.jpg (http://flowers3.web.fc2.com/himejiso011.jpg)
http://mikawanoyasou.org/data/himejiso.jpg (http://mikawanoyasou.org/data/himejiso.jpg)

http://e.share.photo.xuite.net/bruce0342/1e07d18/10988381/512980155_m.jpg (http://e.share.photo.xuite.net/bruce0342/1e07d18/10988381/512980155_m.jpg)


http://5.share.photo.xuite.net/wmwm5600/15762ac/11026196/515382168_m.jpg (http://5.share.photo.xuite.net/wmwm5600/15762ac/11026196/515382168_m.jpg)


CÂY LÁ MEN

Lá hình trứng nhọn, có răng cưa nhỏ
Hoa họp thành bông, màu trắng hay hồng
Từ Thừa Thiên cho đến Cao Bằng
Làm gia vị, làm men và chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Cây men, Lá men, Kinh giới núi - Mosla dianthera, ChiMosla, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo, mọc đứng, mảnh, phân nhánh, có lông mịn hay dạng bột. Lá mọc đối, hình trứng nhọn hay xoan, có răng cưa nhỏ, có điểm tuyến ở mặt dưới; cuống lá ngắn. Hoa nhỏ, trắng hay hồng, họp thành bông ở ngọn hay ở nách lá, dài 5-10cm, mang những vòng 2 hoa, cách quãng nhau, mỗi hoa có 2 nhị sinh sản. Quả bế màu nâu đen, có mạng, dài 1,7mm.
Mùa hoa quả tháng 5-11.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở nhiều nơi từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Ninh Bình tới Thừa Thiên-Huế và được trồng làm cây gia vị và làm thuốc. Trồng bằng hạt vào mùa xuân. Thu hái toàn cây vào lúc đang có hoa, rửa sạch phơi khô trong râm.
Công dụng: Vị cay hơi đắng, tính hơi ấm. Cành lá dùng ăn làm rau gia vị và dùng sắc uống trị đau nhức đầu do cảm mạo, đau bụng đầy hơi và ăn uống không tiêu. Dùng ngoài nấu nước tắm rửa trị ngoài da sinh lở ngứa, mụn nhọt, ngứa ngáy, rôm sẩy. Người ta cũng sử dụng cây này trong thành phần các vị thuốc làm men rượu.

buixuanphuong09
12-01-2014, 09:37 PM
1.601- THẠCH HƯƠNG NHU


http://www.zwbk.org/edit/smallImg/20110112020900664_5557.jpg (http://www.zwbk.org/edit/smallImg/20110112020900664_5557.jpg)

http://sc.zwbk.org/edit/smallImg/2011111909252687_2326.jpg (http://sc.zwbk.org/edit/smallImg/2011111909252687_2326.jpg)

http://www.shigei.or.jp/herbgarden/images/album/hosobayamajiso15.jpg (http://www.shigei.or.jp/herbgarden/images/album/hosobayamajiso15.jpg)


http://e.share.photo.xuite.net/bruce0342/1e07def/10988381/513055122_m.jpg (http://e.share.photo.xuite.net/bruce0342/1e07def/10988381/513055122_m.jpg)


http://www.shigei.or.jp/herbgarden/images/album/hosobayamajiso14.jpg (http://www.shigei.or.jp/herbgarden/images/album/hosobayamajiso14.jpg)


http://www.bizrice.com/upload/20111220/Xiang_Through_Herbal_Moslae_Mosla_chinensis_Maxim. jpg (http://www.bizrice.com/upload/20111220/Xiang_Through_Herbal_Moslae_Mosla_chinensis_Maxim. jpg)


THẠCH HƯƠNG NHU

Cây thảo, thân vuông, lá hẹp dài
Cụm hoa ngọn nhánh, lúc đầu dày
Hoa thơm, hồng, trắng, quả mang rõ
Chữa ngã tổn thương, ghẻ, dạ dày....

BXP

Sưu tập

Thạch hương nhu - Mosla chinensis, ChiMosla, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả:Cây thảo đứng, thân mảnh, vuông. Lá có phiến hẹp dài, dài cỡ 2cm, rộng 0,3cm, có 5 răng mỗi bên, gân phụ không rõ, mặt dưới có đốm, cuống dài đến 1cm. Cụm hoa ở ngọn nhánh, lúc đầu dày, hoa 2 ở mỗi mắt, trắng hay hồng, thơm, lá bắc như lá, dài đến 1cm; đài có lông 2 mặt, 5 răng; tràng 2 môi; nhị 4. Quả bế tròn, có mang rõ.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, có gặp ở Lạng Sơn (núi Mẫu sơn) và Hoà Bình. Thu hái cây vào mùa hạ, mùa thu, phơi khô.
Công dụng: Vị cay, tính hơi nóng. Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa cảm mạo, đau dạ dày và bụng, ỉa chảy, thuỷ thũng, đòn ngã tổn thương, thấp chẩn, rôm và ghẻ lở.

buixuanphuong09
12-01-2014, 09:39 PM
1.602- THỦY CẦM TRUNG VIỆT


https://farm9.staticflickr.com/8083/8363841739_725a19dcc7_m.jpg (https://farm9.staticflickr.com/8083/8363841739_725a19dcc7_m.jpg)


http://farm9.staticflickr.com/8234/8363842099_f9f20de30e.jpg (http://farm9.staticflickr.com/8234/8363842099_f9f20de30e.jpg)

http://img.plantphoto.cn/image2/b/1059410.jpg (http://img.plantphoto.cn/image2/b/1059410.jpg)
http://img.plantphoto.cn/image2/b/1059411.jpg (http://img.plantphoto.cn/image2/b/1059411.jpg)
THỦY CẦM TRUNG VIỆT

Cây lưu niên, gốc thân nằm
Lá bầu dục, lông như nhung
Hoa ở ngọn, quả nâu nhạt
Chữa cảm sốt, dân ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Thủy cẩm húng, Cẩm Thủy Trung Việt - Nosema cochinchinensis, ChiNosema,Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo hằng năm, gốc thân nằm. Lá có phiến bầu dục, có lông dày như nhung, cuống ngắn. Cụm hoa ở ngọn thân, có hai lá bắc to, màu đỏ, lá dưới cụm hoa có bớt đỏ, hoa không cuống; đài cao 2mm, một môi; tràng hồng hay lam, môi trên có ít lông ở mặt ngoài; nhị 4, chỉ nhị có lông. Quả bế nâu nhạt.
Ra hoa tháng 10-1.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng thông, rừng thưa ở Quảng Ninh và Lâm Đồng (Lạc Dương, Đà Lạt).
Công dụng: Dân gian dùng cả cây sắc uống chữa cảm sốt (Viện Dược liệu).

buixuanphuong09
12-01-2014, 09:41 PM
1.603- HÚNG QUẾ


http://www.missouriplants.com/Whiteopp/Ocimum_basilicum_flowers1.jpg (http://www.missouriplants.com/Whiteopp/Ocimum_basilicum_flowers1.jpg)


http://www.missouriplants.com/Whiteopp/Ocimum_basilicum_flowers2.jpg (http://www.missouriplants.com/Whiteopp/Ocimum_basilicum_flowers2.jpg)



http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/OcimumBasilicum2.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/OcimumBasilicum2.jpg)


http://toptropicals.com/pics/garden//m1/Aroma/Ocimum_basilicum5208.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden//m1/Aroma/Ocimum_basilicum5208.jpg)


http://www.beautifulbotany.com/STOCK%20N-Q/Ocimum%20basilicum%20'Magic%20Mountain'.jpg (http://www.beautifulbotany.com/STOCK%20N-Q/Ocimum%20basilicum%20'Magic%20Mountain'.jpg)


HÚNG QUẾ

Cây bụi nhỏ, lá đơn
Có mùi thơm đặc biệt
Hoa nhỏ, màu trắng - hồng
Nón, cay, trị nhiều bệnh.

BXP

Sưu tập

Húng giổi, Húng quế hay É trắng - Ocimum basilicum, ChiOcimum, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây bụi nhỏ, có mùi thơm đặc biệt. Cành vuông. Lá đơn, mọc đối, màu lục bóng, hơi khía răng ở mép. Hoa mọc thành chùm đơn, dài đến 20cm, gồm những vòng 5-6 hoa cách xa nhau. Hoa nhỏ, có tràng hoa màu trắng hay hồng, chia hai môi; môi dưới hơi tròn, còn môi trên chia thành 4 thuỳ đều nhau. Quả bế tư, rời nhau, mỗi quả chứa 1 hạt đen, bóng có vân mạng.
Nơi mọc:Loài cỏ nhiệt đới, được trồng để lấy cành làm rau ăn sống như là gia vị thơm, nhưng cũng được trồng để lấy hạt làm thạch. Có thể gieo hạt vào tháng 3 và trồng vào tháng 5. Thu hái vào mùa hè thu, rửa sạch và phơi khô.
Công dụng: Vị cay, tính nóng, mùi thơm dịu. Cành lá trị: sổ mũi, đau đầu; đau dạ dày, đầy bụng; kém tiêu hoá, viêm ruột, ỉa chảy; kinh nguyệt không đều; chấn thương bầm giập, thấp khớp, tạng khớp. Dùng ngoài trị rắn cắn và sâu bọ đốt, eczema, viêm da. Giã lá tươi để đắp ngoài hoặc nấu nước rửa. Quả dùng trị đau mắt, mờ đục giác mạc

buixuanphuong09
12-01-2014, 09:43 PM
1.604- HƯƠNG NHU TÍA


http://www.haryana-online.com/images/Tulsi.jpg (http://www.haryana-online.com/images/Tulsi.jpg)

http://entheology.com/wp-content/uploads/ocimum-sanctum-holy-basil-300x175.jpg (http://entheology.com/wp-content/uploads/ocimum-sanctum-holy-basil-300x175.jpg)

http://rastaseed.com/wp-content/uploads/2010/02/tulsi_tea.jpg (http://rastaseed.com/wp-content/uploads/2010/02/tulsi_tea.jpg)


http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/ocim_31.jpg (http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/ocim_31.jpg)


http://www.healthyfellow.com/images/2009/06/holy-basil.jpg (http://www.healthyfellow.com/images/2009/06/holy-basil.jpg)


http://shark.comfsm.fm/~dleeling/angio/040814ocimum_sanctum_cx.jpg (http://shark.comfsm.fm/~dleeling/angio/040814ocimum_sanctum_cx.jpg)


HƯƠNG NHU TÍA

Lá mọc đối, mép khía răng
Thân cành đỏ tía, có lông, thơm mùi
Cụm hoa trắng-tím, cuống dài
Rau ăn, chữa bệnh ...được người quý yêu.

BXP

Sưu tập

Hương nhu tía, É tía - Ocimum sanctum, ChiOcimum, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo cao gần 1 mét. Thân cành màu đỏ tía, có lông. Lá mọc đối, mép khía răng, thường có màu nâu đỏ, có lông ở cả hai mặt; cuống lá dài. Cụm hoa là chùm đứng gồm nhiều hoa màu trắng hay tím, có cuống dài, xếp thành vòng 6-8 chiếc. Quả bế nhỏ. Toàn cây có mùi thơm dịu.
Nơi mọc:Loài cây cổ nhiệt đới, thường được trồng lấy lá làm rau ăn, nhưng chủ yếu để làm thuốc. Có thể trồng bằng hạt vào cuối mùa xuân; sau 6 tháng đã có thể thu hoạch.
Công dụng: Hương nhu tía có vị cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng làm ra mô hôi, giải cảm, giải nhiệt, lợi tiểu. thường được dùng trị cảm nắng, sốt nóng ghê rét, nhức đầu, đau bụng đi ngoài, tức ngực nôn mửa, chuột rút, cước khí, thuỷ thũng.

buixuanphuong09
14-01-2014, 08:22 PM
1.605- HƯƠNG NHU TRẮNG


http://plants.usda.gov/gallery/standard/ocgr_001_svp.jpg (http://plants.usda.gov/gallery/standard/ocgr_001_svp.jpg)

http://www.phytomania.com/basilicbuissonptcomp.jpg (http://www.phytomania.com/basilicbuissonptcomp.jpg)

http://www.mountainvalleygrowers.com/images/ocigratissimumcloveflowers.jpg (http://www.mountainvalleygrowers.com/images/ocigratissimumcloveflowers.jpg)

http://www.marinelifephotography.com/flowers/lamiaceae/ocimum-gratissimum.jpg (http://www.marinelifephotography.com/flowers/lamiaceae/ocimum-gratissimum.jpg)

http://1.imimg.com/data1/M/L/MY-946744/ocimumgratissimum-250x250.jpg (http://1.imimg.com/data1/M/L/MY-946744/ocimumgratissimum-250x250.jpg)


HƯƠNG NHU TRẮNG

Cây thảo lưu niên, thân nâu tía
Phiến lá thuôn, mép khía răng cưa
Cụm xim nách lá, trắng hoa
Mùi thơm, tính ấm ...nha khoa hay dùng.

BXP

Sưu tập

Hương nhu trắng, É lá lớn - Ocimum gratissimum, ChiOcimum, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả:Cây thảo cao 1-2m, sống nhiều năm. Thân vuông, hoá gỗ ở gốc, có lông, khi còn non 4 cạnh thân màu nâu tía, còn 4 mặt thân màu xanh nhạt, khi già thân có màu nâu. Lá mọc đối chéo chữ thập, có cuống dài, phiến thuôn hình mũi mác, khía răng cưa, có nhiều lông ở hai mặt, mặt trên xanh thẫm hơn mặt dưới. Cụm hoa xim ở nách lá, co lại thành xim đơn. Hoa không đều, có tràng hoa màu trắng chia 2 môi. Nhị 4, thò ra ngoài bao hoa. Quả bế tư, bao bởi đài hoa tồn tại. Toàn cây có mùi thơm.
Nơi mọc:Cây của miền Ấn Độ được đem vào trồng ở đồng bằng và vùng núi. Có thể thu hái cây vào lúc cây ra hoa, hay một số hoa đã kết quả. Dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng:
Vị the, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng giải cảm nhiệt, lợi tiểu.
Cũng dùng như Hương nhu tía làm thuốc giải cảm, làm ra mồ hôi. Đặc biệt là cây thường được trồng nhiều lấy ra cất tinh dầu có mùi thơm như tinh dầu Đinh hương, là nguồn nguyên liệu chiết eugenol dùng trong nha khoa.

buixuanphuong09
14-01-2014, 08:25 PM
1.606- TRÀ TIÊN


http://buyherbalextracts.com/wp-content/uploads/auto_save_image/2013/02/0504365jM.jpg (http://buyherbalextracts.com/wp-content/uploads/auto_save_image/2013/02/0504365jM.jpg)


TRÀ TIÊN

Là một thứ của loài Húng quế
Thân lục nhạt, lá khía răng cưa
Hoa nhỏ trắng, cụm xim co
Vị cay, tính ấm ... cây nhà thuốc hay.

BXP

Sưu tập

Trà tiên, Hương thảo - Ocimum basilicum, ChiOcimum, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả:Là một thứ của loài Húng dổi. Cây thảo cao tới 50cm hay hơn. Thân vuông, màu lục nhạt, có lông thưa. Lá mọc đối, đầu nhọn, mép khía răng thưa; gân lá có lông thưa ở mặt trên và mặt dưới. Hoa nhỏ màu trắng tập hợp thành xim co ở đầu cành. Quả bế tư.
Nơi mọc: Loài của Phi châu và á châu ôn đới, được trồng ở người nước. Ở nước ta, có trồng ở đồng bằng Bắc bộ và các tỉnh Tây Nguyên để lấy cành lá làm thuốc. Trồng bằng hạt vào mùa xuân. Cành lá thu hái khi cây chưa có hoa hoặc đã có nụ. Dùng tươi hoặc phơi trong râm cho khô. Có thể cất lấy tinh dầu.
Công dụng: Vị cay, tính ấm. Toàn cây có thể chiết tinh dầu và được dùng làm thuốc chữa cảm mạo phong hàn, đau đầu, đau dạ dày, bụng trướng đau, phong thấp đau nhức khớp xương. Dùng ngoài trị rắn độc cắn, viêm da.

buixuanphuong09
14-01-2014, 08:27 PM
1.607- HÀM HUỐT


http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Orthosiphon_thymiflorus/Orthosiphon_thymiflorus.tif_gall.jpg (http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Orthosiphon_thymiflorus/Orthosiphon_thymiflorus.tif_gall.jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR_yPSRziZLjkrEFlVZzxkbEIYpw2X0A v8nwd7i9VFdgi08OVcn (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR_yPSRziZLjkrEFlVZzxkbEIYpw2X0A v8nwd7i9VFdgi08OVcn)


http://farm1.staticflickr.com/87/246445508_c53654d5da_z.jpg?zz=1 (http://farm1.staticflickr.com/87/246445508_c53654d5da_z.jpg?zz=1)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/05/Orthosiphon_pallidus_(Jyoti)_in_Talakona_forest,_A P_W_IMG_8284.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/05/Orthosiphon_pallidus_(Jyoti)_in_Talakona_forest,_A P_W_IMG_8284.jpg)

HÀM HUỐT

Cây thảo, thân vuông, phiến lá xoan
Đầu tù, gốc hẹp, mép to răng
Cụm hoa ở ngọn, tràng hoa tím...
Chữa cảm, đau xương, với thấp phong.

BXP

Sưu tập

Hàm huốt - Orthosiphon thymiflorus, ChiOrthosiphon, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả:Cây thảo cao 2m, thân vuông có ít hay nhiều lông. Lá có phiến xoan, đầu tù, gốc từ từ hẹp trên cuống; mép có răng to, có lông ít hay nhiều; cuống dài 2-3cm. Cụm hoa ở ngọn thân, thưa, yếu, dài 15cm; vòng gồm 6 hoa có lá bắc tròn; cuống 4-5mm; đài cao 4-5mm, sau cao đến 9mm, răng trên to, đứng; tràng hoa đỏ, tím hay trắng, dài 1-1,5cm; nhị 4, không thò dài. Quả bế tròn, to 1,25mm, màu nâu nhạt.
Nơi mọc:Loài phân bố từ Lạng Sơn, Hoà Bình, Ninh Bình đến Lâm Đồng, Đồng Nai.
Công dụng: Cả cây chữa đau xương, cảm. (Theo Danh lục thực vật Tây Nguyên, 1984).

buixuanphuong09
14-01-2014, 08:29 PM
1.608- RÂU MÈO


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0b/Cats_Whiskers_(2074039768).jpg/250px-Cats_Whiskers_(2074039768).jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0b/Cats_Whiskers_(2074039768).jpg/250px-Cats_Whiskers_(2074039768).jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Orthosiphon%20aristatus.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Orthosiphon%20aristatus.jpg)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3439_3s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3439_3s.jpg)


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3439_1s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3439_1s.jpg)


http://www.uphcm.edu.vn/caythuoc/sites/default/files/RauMeo_ToanCayCoHoa.png (http://www.uphcm.edu.vn/caythuoc/sites/default/files/RauMeo_ToanCayCoHoa.png)


http://www.iptek.net.id/ind/warintek/GAMBAR/2d3.gif (http://www.iptek.net.id/ind/warintek/GAMBAR/2d3.gif)

http://learnherbalife.com/wp-content/uploads/2012/10/Cats-Whisker-Plant.jpg (http://learnherbalife.com/wp-content/uploads/2012/10/Cats-Whisker-Plant.jpg)
http://learnherbalife.com/wp-content/uploads/2012/10/Pink-Cats-Whisker-Plant.jpg (http://learnherbalife.com/wp-content/uploads/2012/10/Pink-Cats-Whisker-Plant.jpg)
RÂU MÈO

Nhụy dài...nhị cũng nhoài theo
Cho nên người đặt Râu mèo tên em
Trắng trong ... rồi tím niềm tin
Sỏi, thận, thấp khớp ... có em lo gì.

BXP

Sưu tập
R.68 . Râu mèo, Cây bông bạc - Orthosiphon spiralis, ChiOrthosiphon, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả:Cây thảo lâu năm, cao khoảng 0,5-1m. Thân vuông, thường có màu nâu tím. Lá mọc đối, có cuống ngắn, chóp nhọn, mép khía răng to. Cụm hoa là chùm xim co ở ngọn thân và ở đầu cành. Hoa màu trắng sau ngả sang màu xanh tím. Nhị và nhụy mọc thò ra ngoài, nom như râu mèo. Bao phấn và đầu nhụy màu tím. Quả bế tư.
Nơi mọc:Loài cây miền Malaixia - Châu Ðại Dương, thường được trồng nhiều ở vùng đồng bằng và vùng núi, cây chịu ngập tốt. Trồng bằng hạt. Khi dùng làm thuốc, cắt cả cây, thu hái khi cây chưa có hoa, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô.
Công dụng: Vị ngọt, nhạt, hơi đắng, tính mát. Thường được dùng trị: Viêm thận cấp và mạn, viêm bàng quang; Sỏi đường niệu; Thấp khớp tạng khớp.

buixuanphuong09
14-01-2014, 08:32 PM
1.609- TÍA TÔ


http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/hyssop3(24).jpg (http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/hyssop3(24).jpg)

http://newfs.s3.amazonaws.com/taxon-images-239x239/Lamiaceae/perilla-frutescens-fl-dsmith.jpg (http://newfs.s3.amazonaws.com/taxon-images-239x239/Lamiaceae/perilla-frutescens-fl-dsmith.jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTwg0HCKTMbZPLuUigqtC1nW5rcWhlza Jw0qJ6myKOraPij_AWa (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTwg0HCKTMbZPLuUigqtC1nW5rcWhlza Jw0qJ6myKOraPij_AWa)

https://www.jadeinstitute.com/jade/assets/images/herbs/1221795130zisuye_Perilla_frutescens_.gif (https://www.jadeinstitute.com/jade/assets/images/herbs/1221795130zisuye_Perilla_frutescens_.gif)

http://www.cas.vanderbilt.edu/bioimages/p/wpefr4-fl29467.jpg (http://www.cas.vanderbilt.edu/bioimages/p/wpefr4-fl29467.jpg)


http://herbalistics.com.au/shop/catalog/images/Perilla_frutescens.jpg (http://herbalistics.com.au/shop/catalog/images/Perilla_frutescens.jpg)


https://www.jadeinstitute.com/jade/assets/images/herbs/1221795130zisuye_purple_perilla_flower.gif (https://www.jadeinstitute.com/jade/assets/images/herbs/1221795130zisuye_purple_perilla_flower.gif)


TÍA TÔ

Cây lưu niên, thân vuông có rãnh
Lá mọc đối, dài cuống, khía răng
Quả cầu, nâu nhạt, hoa trắng-tím
Thai bất an hãy gắng tìm dùng.

BXP

Sưu tập

Tía tô, Tử tô - Perilla frulescens, Chi Perilla, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm. Thân vuông có rãnh dọc và có lông. Lá mọc đối, có cuống dài, mép khía răng, mặt trên xanh lục, mặt dưới màu tía hay xanh tía, có khi cả hai mặt đều tía, có lông. Hoa trắng hay tím nhạt mọc thành chùm ở nách lá hay đầu cành. Quả hình cầu, màu nâu nhạt.
Ra hoa quả tháng 9-10.
Nơi mọc:Cây của phân vùng Ấn Độ - Malaixia, được trồng nhiều làm rau gia vị và làm thuốc. Trồng bằng hạt chọn ở những cây to khoẻ không sâu bệnh, gieo vào tháng 1-2. Khi thu hái lá, cành về phải phơi trong mát hay sấy nhẹ cho khô để giữ lấy hương vị.
Công dụng: Vị cay, mùi thơm, tính ấm. Lá có tác dụng làm ra mồ hôi, lợi tiêu hoá, trừ cảm lạnh. Thân cành lợi tiêu hoá. Hạt trừ hen, trị ho, làm long đờm.
Lá dùng trị: Sổ mũi, đau đầu, ho; Đau tức ngực, buồn nôn, nôn mửa; Giải độc cua cá. Thân cành dùng trị: Đau tức ngực, đầy bụng; Nôn mửa khi có thai, có thai đau bụng ra huyết, thai trồi lên. Hạt dùng trị ho, thở khò khè.

buixuanphuong09
14-01-2014, 08:35 PM
1.610- CÒ CÒ


http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/CoCo.gif (http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/CoCo.gif)


http://img.plantphoto.cn/image2/b/41489.jpg (http://img.plantphoto.cn/image2/b/41489.jpg)


http://indiabiodiversity.org/biodiv/observations/8eb941ff-a06a-4f21-8e0f-3460607284cd/927_gall.jpg (http://indiabiodiversity.org/biodiv/observations/8eb941ff-a06a-4f21-8e0f-3460607284cd/927_gall.jpg)


CÒ CÒ

Cây lưu niên, có lông lởm chởm
Lá mọc đối, bầu dục hay thuôn
Mép răng cưa. Hoa bầu dục nhẵn
Cảm sốt, đau họng, lở hay dùng.

BXP

Sưu tập

Cò cò, Ngổ rừng, Tu hùng tai - Pogostemon auricularius, Chi Pogostemon, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo hằng năm. Thân vuông, dãy nhiều hay ít, mọc đứng hay nằm, phân nhánh, có lông lởm chởm, với lông dài rậm. Lá mọc đối, khụng cuống hay có cuống, phiến bầu dục, thuôn hay thuôn - mũi mác, gần nhọn ở đầu, tròn ở gốc, thường có răng cưa mép. Hoa bầu dục nhẵn.
Nơi mọc:Cây mọc ở bờ các suối và cả trên đồng ruộng ở nhiều nơi miền Bắc vào tới các tỉnh Tây Nguyên. Thu hái vào mùa hè và mùa thu, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị chát, tính mát. Thường dùng chữa: Cảm sốt, sốt rét, đau họng; Rắn cắn; Lở ngoài da, eczema. Ðể dùng ngoài, giã cây tươi và chiết dịch để đắp, hoặc đun sôi lấy nước rửa.

buixuanphuong09
15-01-2014, 08:24 PM
1.611- HOẮC HƯƠNG


http://www.scenting.com/product_images/uploaded_images/patchouli.jpg (http://www.scenting.com/product_images/uploaded_images/patchouli.jpg)


http://www.seacretspa.com/upload/ingredients/patchouli_oili.jpg (http://www.seacretspa.com/upload/ingredients/patchouli_oili.jpg)


http://www.namlinhchi.com/wp-content/uploads/2013/03/sk02.jpg (http://www.namlinhchi.com/wp-content/uploads/2013/03/sk02.jpg)


http://www.pranarom.com/picture/nos_produits/original/huile_essentielle_de_patchouli_pranarom.jpg (http://www.pranarom.com/picture/nos_produits/original/huile_essentielle_de_patchouli_pranarom.jpg)


http://www.scenting.com/product_images/uploaded_images/patchouli.jpg (http://www.scenting.com/product_images/uploaded_images/patchouli.jpg)



http://nhathuoctay.com.vn/media/catalog/product/cache/1/image/9df78eab33525d08d6e5fb8d27136e95/i/8/i86_1.jpg (http://nhathuoctay.com.vn/media/catalog/product/cache/1/image/9df78eab33525d08d6e5fb8d27136e95/i/8/i86_1.jpg)



HOẮC HƯƠNG

Cây lưu niên, thân vuông, lông mịn
Lá mọc đối, mép răng cưa to
Hoa hồng-tím, đầu cành, nách lá
Trị: Cảm, đau mình, nôn mửa, ợ chua...

BXP

Sưu tập

Hoắc hương - Pogostemon cablin, Chi Pogostemon, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm. Thân vuông, màu nâu, có lông dày mịn. Lá mọc đối, phiến lá hình trứng, mép có răng cưa to, có lông ở cả hai mặt. Hoa màu hồng tím nhạt, mọc thành bông ở nách lá hay ở ngọn cành. Quả bế, có hạt cứng.
Mùa hoa quả tháng 5 - 6; nhưng ít gặp cây có hoa.
Nơi mọc:Loài của vùng Ấn Độ - Malaixia, phân bố ở Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Malaixia, Indonexia thường được trồng lấy cành lá làm thuốc. Trồng bằng hạt hoặc bằng cành giâm vào mùa xuân. Thu hái cây lá quanh năm, chủ yếu là trước khi cây ra hoa, đem rửa sạch, phơi khô.
Công dụng: Vị cay, mùi thơm hắc, tính hơi ấm. Thường dùng chữa cảm mạo trúng nắng, trúng thực, nhức đầu, sổ mũi, đau mình, nôn mửa, đau bụng ỉa chảy ngực bụng đau tức, ợ khan, hôi miệng.

buixuanphuong09
15-01-2014, 08:26 PM
1.612- HÚNG CHANH


http://edibleplantproject.org/wp-content/uploads/2008/08/oregano2.jpg (http://edibleplantproject.org/wp-content/uploads/2008/08/oregano2.jpg)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTUxfiNW5g6hrVlcj1AUKSZih_0ipcOr p-vDjt8UdKBmSGOOyGQ (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTUxfiNW5g6hrVlcj1AUKSZih_0ipcOr p-vDjt8UdKBmSGOOyGQ)

http://us.123rf.com/450wm/nuttina/nuttina1307/nuttina130700008/20780761-plectranthus-amboinicus-lour--spreng-country-borage-indian-borage--lamiaceae-labiatae.jpg (http://us.123rf.com/450wm/nuttina/nuttina1307/nuttina130700008/20780761-plectranthus-amboinicus-lour--spreng-country-borage-indian-borage--lamiaceae-labiatae.jpg)


http://www.biodiversityexplorer.org/plants/lamiaceae/images/mills_plectranthus_ecklonii_x.jpg (http://www.biodiversityexplorer.org/plants/lamiaceae/images/mills_plectranthus_ecklonii_x.jpg)

http://www.anniesannuals.com/signs/p%20-%20r/images/plectranthus_ecklonii_new.jpg (http://www.anniesannuals.com/signs/p%20-%20r/images/plectranthus_ecklonii_new.jpg)

http://2.bp.blogspot.com/_x4hHnQMTyco/TUBYoB7jS4I/AAAAAAAABEU/y3_bJLy81Yo/s320/amboinicus1.jpg (http://2.bp.blogspot.com/_x4hHnQMTyco/TUBYoB7jS4I/AAAAAAAABEU/y3_bJLy81Yo/s320/amboinicus1.jpg)


HÚNG CHANH

Cây thảo lưu niên, lá trái xoan
Phiến dày mọng nước, quả nâu tròn
Hoa thành bông, mọc vòng dày đặc
Tính ấm, mùi thơm, ướp thịt ngon.

BXP

Sưu tập

Húng chanh, Rau tần dày lá, Rau thơm lông - Plectranthus amboinicus, ChiPlectranthus, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo có thể sống nhiều năm, phần thân sát gốc hoá gỗ. Lá mọc đối dày mọng nước, hình trái xoan rộng, mọc thành bông ở ngọn thân và đầu cành, gồm những vòng hoa dày đặc, cách quãng nhau. Quả nhỏ, tròn, màu nâu, chứa 1 hạt. Toàn cây có lông rất nhỏ và có mùi thơm như mùi chanh.
Mùa hoa quả tháng 4-5.
Nơi mọc:Cây có gốc ở quần đảo Môluýc (miền Mã Lai) được trồng làm gia vị và làm thuốc. Có thể thu hái lá quanh năm, thường dùng tươi, dùng đến đâu hái đến đó. Lúc trời khô ráo, hái lá bánh tẻ, loại bỏ các lá sâu hay lá già úa vàng, đem phơi nắng nhẹ hay sấy ở 40-45oC đến khô.
Công dụng: Vị the cay, hơi chua, mùi thơm, tính ấm, không độc. Nhân dân ta thường thái nhỏ lá Húng chanh để ướp thịt, cá, nó là loại gia vị đặc sắc. Lá và ngọn non thường được dùng trị cảm cúm, ho hen, ho ra máu, sốt cao, sốt không ra mồ hôi, nôn ra máu, đổ máu cam, còn dùng chữa viêm họng, khản tiếng.

buixuanphuong09
15-01-2014, 08:28 PM
1.613- HẠ KHÔ THẢO


http://www.traditionaloven.com/tutorials/health/herpes_cold_sore/prunella_vulgaris_flowers.jpg (http://www.traditionaloven.com/tutorials/health/herpes_cold_sore/prunella_vulgaris_flowers.jpg)

http://www.plant-identification.co.uk/images/labiatae/prunella-vulgaris-1.jpg (http://www.plant-identification.co.uk/images/labiatae/prunella-vulgaris-1.jpg)

http://www.missouriplants.com/Blueopp/Prunella_vulgaris_flower2.jpg (http://www.missouriplants.com/Blueopp/Prunella_vulgaris_flower2.jpg)

http://www.nature-diary.co.uk/nn-images/0411/041102-prunella-vulgaris.jpg (http://www.nature-diary.co.uk/nn-images/0411/041102-prunella-vulgaris.jpg)

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/PrunellaVulgaris2.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/PrunellaVulgaris2.jpg)


http://www.positivehealth.com/img/phfiles/Issue_205/Issue_205_Articles/prunella-vulgaris.jpg (http://www.positivehealth.com/img/phfiles/Issue_205/Issue_205_Articles/prunella-vulgaris.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/85/Prunella_vulgaris-flowers.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/85/Prunella_vulgaris-flowers.jpg)


http://ncwildflower.org/images/plants/prunella_vulgaris1.jpg (http://ncwildflower.org/images/plants/prunella_vulgaris1.jpg)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT9_WzDeMhXtLhiKShLC_4HJzxwCtxs1 MLOAAx4wsjEnrCgAQTaEg (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT9_WzDeMhXtLhiKShLC_4HJzxwCtxs1 MLOAAx4wsjEnrCgAQTaEg)


HẠ KHÔ THẢO

Đầu đội mũ, môi chìa răng khểnh
Mà hoa em mang sắc tím chiều
Thủy chung một dạ thương yêu
"Lương y từ mẫu" vẫn nhiều khát khao.

BXP

Sưu tập

Hạ khô thảo - Prunella vulgaris, ChiPrunella, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả:Cây thảo, sống nhiều năm, thân vuông, màu tím đỏ, có lông. Lá mọc đối, hình trứng hay hình ngọn giáo, hơi khía răng. Cụm hoa bông gồm nhiều xim co ở đầu cành, lá bắc có màu tím đỏ ở mép; hoa nhỏ, màu lam đậm hay tím nhạt, có cuống ngắn; đài hình ống có 2 môi; tràng đều chia 2 môi, môi trên dựng đứng, vòm lên như cái mũ, môi dưới 3 thuỳ, thuỳ giữa lớn hơn, có răng; nhị 4, thò ra ngoài tràng hoa. Quả bế nhỏ, cứng, có 4 ô.
Mùa hoa tháng 4-6, quả tháng 7-8.
Nơi mọc:Ở nước ta, chỉ gặp loài này ở một số nơi vùng núi ẩm mát Sapa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phú), Mẫu Sơn (Lạng Sơn) và một số tỉnh khác như Hà Giang, Lai Châu, Kontum... Thường tập trung thành đám nhỏ, trữ lượng không nhiều. Có thể nhân giống bằng hạt.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Thường dùng trị đau mắt hay chảy nước mắt, tràng nhạc (lao hạch), bướu cổ, sưng vú, viêm tử cung và âm hộ, gan mật nhiệt, huyết áp cao; viêm thần kinh da, lở ngứa mụn nhọt, hắc lào, vẩy nến, tiểu tiện ít không thông