PDA

Xem phiên bản đầy đủ : Vườn cây hoa thi hữu



Trang : [1] 2

buixuanphuong09
25-05-2013, 09:09 PM
LỜI ĐẦU TÂM SỰ



Tuổi tôi, sức tôi ở thời điểm này chẳng còn gì để lựa chọn, làm gì có được niềm vui thì làm. Tôi yêu cây cỏ, đam mê tìm hoa, được Vi Thông và bạn đọc TH cổ vũ đã đăng được 867 bài. Vì cái tật hay suy diễn, nỗi mặc cảm cứ mãi nặng nề, để rồi bột phát đăng lên bài thơ vĩnh biệt và rời xa TH. Xa TH, lòng tôi luôn trống vắng, vùi đầu vào mộng tìm Hoa ở Blog cá nhân...Nơi đây tôi đã tìm được một niềm vui thầm lặng: Blog cũ của tôi lập hơn hai năm (2010-2012), chỉ có hơn 1.000 lượt đọc. Bloger mới lập trong vòng 5 tháng đã có 13634 số lần xem trang (http://draft.blogger.com/blogger.g?blogID=5700508359704944870#overviewstats/src=dashboard), có ngày lên tới 232 lượt đọc, lượng truy cập toàn cầu. Tôi đã post trọn Bộ sưu tập Lan 1102 loài và Sưu tập hoa với 1107 loài, và qua blog trên mạng ảo cũng gặp được những cơ duyên.... Tôi cũng đã thiết lập ở ĐV hai Topic: "Vườn cây ĐV II", đăng song song với Blog cá nhân, "Vườn cây ĐV I", đăng Sưu tập chỉnh sửa lại từ đầu. Shiroi đã viết: "HOA là một kiến thức quý báu cho tất cả mọi người dù ở lứa tuổi nào. Nên chính vì vậy, các topics Hoa của bác là những tài liệu không thể thiếu được ở ĐV".Admin Ý Nhi đã viết: "Cháu luôn trân trọng các trang sưu tầm Hoa của bác, cháu sẽ luôn xem tâm huyết của bác như tâm huyết của chính mình mà gìn giữ cẩn thận tại ĐV này."
Nhưng... , dù đi đâu, ở đâu, trái tim này vẫn gửi trọn nơi TH, luôn cháy lòng một nỗi nhớ diết da, chỉ mong sao chóng tìm được cơ duyên để trở về. Và giờ đây tôi đã trở về, lại được biết tình cảm VT đối với tôi vẫn như xưa, các cô em gái Thi Lan, Mái Mơ, Thu Giang và các bạn thơ đón tiếp tôi chân tình, mọi mặc cảm nặng nề đã tiêu tan, chỉ còn lại một chân tình tha thiết với mái ấm này. Bắc Hợp nói đúng: Chuồn chuồn được mấy tí hơi, nếu cứ dàn ra thì... Sức tôi chẳng còn được bao nhiêu, đành phụ tình nơi khác, dồn tâm huyết cho cái nơi tình sâu nghĩa nặng này.
Tôi có tâm nguyện muốn thực hiện một Bộ sưu tập cây cỏ hoàn chỉnh vào khoảng 1.500 loài. Topic Sưu tập hoa sẽ tiếp tục đăng những cây của Bộ chưa sưu tập, Topic này sẽ rà soát chỉnh sửa lại "Định hướng sưu tập" từ bài 271, theo hệ thống APGIII, sửa lại các bài cũ, tìm thêm các loài cây mới của Bộ mà trước đây chưa tìm được. Tôi đã thực hiện phần này ở ĐV, đã tìm thêm được nhiều cây mới mà trước đây vì trình độ kém chưa tìm được, nay xin mang cả về TH. Còn ở ĐV, nếu còn sức sẽ tiếp tục, nếu yếu sức thì đành chịu lỗi. Cũng qua quá trình tìm Hoa tôi đã đọc được một bản lưu trữ trang Sưu tập này của mạng TH, nó được giữ nguyên vẹn, chỉ khác là các đường link thay cho ảnh. Điều này đã động viên tôi rất nhiều.
Những cây cũ sẽ sửa ở trang Sưu tập
Những cây tìm mới sẽ đăng ở đây.
Sẽ có bản tổng hợp từng Bộ, chỉ rõ từng số Bài để bạn đọc dễ theo rõi.


Ngày 25.5.2013

buixuanphuong09
26-05-2013, 09:01 AM
ĐỊNH HƯỚNG SƯU TẬP

Sưu tập theo hướng tiến hoá của Hệ thống phân loại, cụ thể là Hệ thống APG III (2009), gồm
12 Nhánh, phân thành60 bộ và 7 họ không bộ.


NHÁNH 1-ANGIOSPERMAE



Gồm bốn Bộ

1-Bộ Amborellales (Đã sửa lại Bài 271- Amborella trichopoda)

2- Bộ Súng Nymphaeales (Đã sửa lại Bài 272 - Súng lam - Nymphaea stellata)
(Các bài cũ tôi chỉ sửa lại, vẫn giữ nguyên số thứ tự của SƯU TẬP, các bài mới đánh số thứ tự theo hệ liên tiếp)
***
1.016- SÚNG TRẮNG
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTDiFAEc3GxY0mysC1ZbNp8m2jJxo-T0vAEcPCILpQYrNio2wHq
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSi9rl4rxHI6x3TG3djukkMF-oAcl_5sKtC4WbnDdry0yxrSxfDxg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRqHvz03CNHWwGJtxO72UivKCkj0f9mk 88QypfZUOpu8ubG6kClDg
SÚNG TRẮNG

Cây thảo thuỷ sinh thân rễ thuôn
Lá to, xanh đậm, bóng mặt trên
Hoa lớn, màu trắng hay hồng nhạt
Làm thuốc, làm rau khắp Việt Nam.

BXP

Sưu tập

Súng trắng tên khoa học Nymphaea lotus(Nymphaea pubescens), chi Nymphaea, họ Nymphaeaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_S%C3%BAng) (Súng),bộ Nymphaeales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_S%C3%BAng) (Súng)

Mô tả: Cây thảo thuỷ sinh có thân rễ thuôn. Lá có phiến rộng 15-35cm, xanh đậm và bóng ở mặt trên, đầy lông mịn nâu ở mặt dưới; cuống có 2 bông to. Hoa lớn, màu trắng hay hồng, nở vào buổi sáng; lá đài 4, xanh, cánh hoa 10-15; nhị đến 100 màu vàng có bao phấn dài hơn chỉ nhị; bầu có 13 - 15 ô.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Độ và các vùng nóng, cây mọc rất phổ biến nơi ruộng nước, hồ ao nước nông, nhiều bùn khắp nước ta.
Công dụng: Cuống lá dùng ăn như rau, cũng dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
26-05-2013, 09:03 AM
1.017- SÚNG ĐỎ
http://www.hoacaycanh.com.vn/view_thumb.php?image=vnt_upload/product/08_2009/Nymphae_rubra.jpg&w=230
http://www.discoverlife.org/nh/tx/Plantae/Dicotyledoneae/Nymphaeaceae/Nymphaea/rubra/images/Nymphaea_rubra_337_427x291.jpg
http://blog-imgs-35-origin.fc2.com/k/a/m/kamoltd/s091009001.jpg
http://www.golatofski.de/Pflanzenreich/gattung/n_bilder/nymphaea/nymphaea%20rubra%20Red%20Flare.jpg
SÚNG ĐỎ

Thân rễ trong bùn, lá ngoi mặt nước
Phiến gần ròn, mép lượn sóng, gốc tim
Hoa lớn, hồng đậm, cánh dài thuôn
Vì hoa đẹp nên trồng làm cảnh.

BXP

Sưu tập

Súng đỏ tên khoa học Nymphaea rubra, chi Nymphaea, họ Nymphaeaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_S%C3%BAng) (Súng),bộ Nymphaeales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_S%C3%BAng) (Súng)

Mô tả: Cây có thân rễ bò dài trong bùn. Lá to nổi trên mặt nước, dạng gần tròn, gốc hình tim, mép lượn sóng, màu lục, mặt dưới màu tía. Cuống lá dài. Hoa lớn màu hồng đậm, cánh hoa dài thuôn, mềm xếp nhiều vòng đều. Nụ hoa đẹp, hoa chóng tàn.. nhị nhiều. Quả 15 - 18 ô, hạt nhiều.
Nơi mọc: Nguồn gốcẤn Độ, ở Việt Nam: Rộng khắp
Công dụng: Cây đẹp, trồng làm cảnh. Cần không gian rộng, nước lặng và bón phân định kỳ để phát triển. Nhân giống từ hạt và tách bụi.

buixuanphuong09
26-05-2013, 09:15 AM
1.018- SÚNGVUÔNG
http://www.ozwatergardens.com.au/scripts/binaryimage.asp?path=%2Fresources%2Fproducts%2FNym phaea%2520tetragona%2520Alba.jpg&width=&height=
http://plants.usda.gov/gallery/standard/nyte_001_shp.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRVV8mK2kbhqMQEyzSycMgOgfhjHev8O LMrV7BWzHQ66zrXlvS6
http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/2858880.jpg

SÚNGVUÔNG

Súng vuông em lá hình móng ngựa
Vốn là loài nhỏ nhất của chi
Đất Việt nhà em mới vu quy
Rễ làm thuốc và còn chế rượu.

BXP

Sưu tập

Súng vuông, Súng chỉ - Nymphaea tetragona, chi Nymphaea, họ Nymphaeaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_S%C3%BAng) (Súng),bộ Nymphaeales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_S%C3%BAng) (Súng)

Mô tả: Cây thảo thuỷ sinh, nhỏ nhất trong các loài súng, củ đen, đứng. Lá hình móng ngựa, nguyên, dài 5-12cm, rộng 3,5-9cm, xanh ở mặt trên, đo đỏ ở mặt dưới. Hoa rộng 3-5cm, 4-11 đài xanh, cánh hoa 8-15 phiến màu trắng, nhị cỡ 40; hoa nở về xế trưa.
Hoa tháng 4.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Nga, Hoa Kỳ, Ấn Độ. Ta có nhập trồng ở Đà Lạt và Cần Thơ.
Công dụng: Rễ củ ăn được và có thể chế rượu.Thân, rễ, củ phơi hay sấy khô của cây củ súng nhỏ Nymphaea stellata nhiều người và nhiều nơi vẫn dùng vị này với tên khiếm thực.

buixuanphuong09
26-05-2013, 09:17 AM
1.019-SÚNG NIA
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSKEPiih-T5cCiQfZHTwQg6NP5QcfhryDNfAT7XfYpZQieudH1o
http://www.eugenegoesthailand.com/wp-content/uploads/2009/02/17.jpg
http://www.explore-kew-gardens.net/engMarch/images/movieimg/water_li.jpg
http://www.bio.tamu.edu/courses/biol301/lilyp.gif
http://www.unique-southamerica-travel-experience.com/images/vitoria-regia.jpg
SÚNG NIA

Em Súng nia, Vic-to chi họ
Vốn gốc quê Nam Mỹ xa miền
Hoa em nửa mét đẹp bền
Lá em ba mét người lên chẳng chìm.

BXP

Sưu tập

Súng nia, Nong tằm, Sen Amazone - Victoria amazonica hay Victoria regia, chiVictoria, họ Nymphaeaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_S%C3%BAng) (Súng),bộ Nymphaeales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_S%C3%BAng) (Súng)

Mô tả: Súng nia, còn gọi là Sen Amazon. Là loài cây có lá to nhất trên thế giới (đường kính 2-3m), ra hoa vào tháng 8, hoa thường nở về đêm & chỉ nở trong 2 ngày. Chúng thường nhốt một loài bọ trong hoa để thụ phấn.
Sau khi nở, những bông hoa súng có màu trắng trong đêm đầu tiên và chuyển sang màu hồng trong đêm thứ hai. Khi một con côn trùng lọt vào hoa súng để tìm mật, ngay lập tức các cánh hoa khép lại để nhốt nó bên trong khoảng 24 giờ. Sau khi cảnh hoa mở ra, bọ có cơ hội thoát thân với hàng triệu hạt phấn trên cơ thể. Nó sẽ bay tới các bông hoa khác để thực hiện công việc thụ phấn.
Nơi mọc:sống phổ biến ở khu vực sông Amazon thuộc Nam Mỹ. Ở Miền Nam nước ta cũng đã có loại súng này.

buixuanphuong09
26-05-2013, 09:20 AM
1.020-KHIẾM THỰC
http://www.victoria-adventure.org/victoria_images/euryale/euryale_ferox.JPG
http://3.bp.blogspot.com/-FjThwzPoBk4/TvVw0hKgs0I/AAAAAAAAEPA/Ewr-_C3zKYo/s500/Euryale-seed-%252528Qianshi%252529.jpg
http://www.ayurhelp.com/images/makhana.JPG
Hạt khiếm thực
KHIẾM THỰC

Lá hình tròn, nổi trên mặt nước
Cành một hoa, sáng nở chiều tàn
Em mang mầu tím thủy chung
Dẫu đời ngắn ngủi, xin đừng quên em.

BXP

Sưu tập

Khiếm thực tên khoa họcEuryale ferox, chi Euryale, họ Nymphaeaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_S%C3%BAng) (Súng),bộ Nymphaeales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_S%C3%BAng) (Súng)

Mô tả: Là một loại cây mọc ở đầm ao, sống hàng năm, lá hình tròn rộng, nổi trên mặt nước, mặt trên màu xanh, mặt dưới màu tím. Mùa hạ, cành mang hoa trồi lên trên mặt nước, đầu cành có một hoa sáng nở chiều héo. Quả hình cầu, là chất xốp màu tím hồng bẩn, mặt ngoài có gai, đỉnh còn đài sót lại, hạt chắc, hình cầu, màu đen.
Nơi mọc:Hiện chưa thấy trồng ở Việt Nam. Tại Trung Quốc, cây được trồng ở ao đầm, có ở nhiều tỉnh, đặc biệt là các tỉnh giáp biên giới Việt Nam như Quảng Đông, Quảng Tây và Vân Nam.
Công dụng: Ngoài công dụng làm thức ăn, trong Đông y khiếm thực được coi là một vị thuốc bổ, làm săn (thu liễm), có tác dụng trấn tĩnh, dùng trong các bệnh đau nhức dây thần kinh, tê thấp, đau lưng, đau đầu gối. Còn có tác dụng chữa di tinh, tiểu nhiều, phụ nữ khí hư bạch đới.

buixuanphuong09
26-05-2013, 02:06 PM
3-bộ Austrobaileyales Mộc lan dây
Họ Schisandraceae (họ Ngũ vị tử)
(Đã sửa lại Bài 273 - Ngũ vị tử Bắc - Schisandra chinensis)
(Đã sửa lại Bài 274 - Cây đại hồi - Illicium verum)

1.021- NGŨ VỊ TỬ NAM
http://farm3.staticflickr.com/2585/3724592767_5cc0503098_z.jpg
http://www.zhiwutong.com/tu/photo/0/01961122020.JPG
NGŨ VỊ TỬ NAM

Cây leo, thân nhẵn, dài, không lông
Lá mọc so le, mép có răng
Hoa đơn tính, cuống dài, vàng nhạt
Suy nhược, liệt dương lấy quả dùng...

BXP

Sưu tập

Ngũ vị tử nam - Kadsura longipedunculata, chi Kadsura, Họ Schisandraceae Ngũ vị tử, bộ Austrobaileyales Mộc lan dây.

Mô tả:Cây leo thường xanh, thân nhẵn không lông. Lá đơn, mọc so le, đầu nhọn, mép răng thưa, cứng, dai, mặt trên màu lục xám, mặt dưới màu trắng sáng, có chấm vàng. Hoa đơn tính, mọc ở nách lá; cuống hoa dài. Bao hoa 8-17 bản hình chuỳ tròn, màu trắng và vàng nhạt. Trong hoa đực, nhị họp lại thành hình cầu; trong hoa cái, các lá noãn rời dính trên một trục hoa ngắn thành hình đầu. Quả kép hình cầu tròn gồm nhiều quả thịt nom giống quả Na, khi chín màu vàng phớt hồng.
Hoa nở vào mùa thu.
Nơi mọc:Loài của Nhật Bản, Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Cây mọc hoang ở rừng, leo lên các cây to.
Công dụng:Quả làm thuốc trị suy nhược và liệt dương. Hạt được dùng thay vị Ngũ vị, do đó mà có tên trên.

buixuanphuong09
26-05-2013, 04:42 PM
4-Bộ Chloranthales Hoa sói

Là một bộ chỉ chứa mỗi Họ Hoa sói, thuộc về số các thực vật hạt kín cổ nhất, lần đầu tiên xuất hiện vào khoảng đầu kỷ Phấn Trắng, khoảng 125 triệu năm trước.
Đã sửa lại Bài 274 - Hoa sói - Chloranthus Inconspicuus (Chloranthus spicatus),

1.022- SÓI RỪNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f8/Sarcandra_glabra2.jpg/320px-Sarcandra_glabra2.jpg


http://farm4.static.flickr.com/3250/3152439372_bba622daa2_m.jpg

SÓI RỪNG

Phiến xoan, mép có gai răng
Hoa trắng, quả đỏ, mọc hoang núi đồi
Thu sang hoa nở sáng ngời
Em về chữa bệnh được người yêu thương.

BXP

Sưu tập

Sói rừng, Sói nhẵn - Sarcandra glabra, chi Sarcandra, Họ Hoa sói Chloranthaceae, Bộ Chloranthales Hoa sói

Mô tả: Cây nhỏ; nhánh tròn, không lông. Lá mọc đối, có phiến dài xoan bầu dục, đầu nhọn, mép có răng nhọn, gân phụ 5 cặp; cuống ngắn. Bông kép, ít nhánh, nhánh ngắn; hoa nhỏ, màu trắng, không cuống; nhị 1. Quả nhỏ, đỏ gạch, mọng, gần tròn.
Hoa tháng 6-7, quả tháng 8-9.
Nơi mọc: tại Việt Nam cây có thể tìm thấy ở các khu vực Lạng Sơn, Bắc Thái, Hoà Bình, Hà Tây đến Kon Tum, Lâm Ðồng, mọc hoang ở những vùng núi đất, bìa rừng và ven đồi ẩm.
Công dụng: Trong dân gian, rễ cây được ngâm rượu, uống chữa đau tức ngực. Lá được sắc uống trị bệnh lao, hoặc giã đắp chữa rắn cắn, ngâm rượu xoa bóp chữa vết thương, mụn nhọt, phong thấp, đau nhức xương.

buixuanphuong09
26-05-2013, 04:46 PM
1.023- SÓI ĐỨNG
http://www.phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/10_25_11/25oct11/DSC_1314.jpg
http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=549.0;attach=5590; image
http://www.phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/4_6_09/6Apr09/ChloranthusErectus.jpg
http://www.phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/10_25_11/25oct11/CSC_1463.jpg
SÓI ĐỨNG

Phiến lá bầu dục, màu lục tươi
Mép răng nằm, cuống tím, dài dài
Mẫu ba, bông kép, mầu ngà trắng
Vị thuốc toàn cây trị bệnh hay.

BXP

Sưu tập

Sói đứng - Chloranthus erectus, chi Chloranthus Các loài hoa sói, Họ Hoa sói Chloranthaceae, bộ Chloranthales Hoa sói

Mô tả: Cây thảo, lá có phiến bầu dục, không lông, màu lục tươi, gân phụ 5-7 cặp, mép có răng nằm; cuống dài 1-1,5cm, màu tim tím. Bông kép ở ngọn; lá bắc màu ngà, có 3 thuỳ, hoa 3; nhị 3; bầu ở nách lá bắc. Quả hạch trắng; hạt nhỏ.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở nhiều nơi, khắp 3 miền.
Công dụng: Toàn cây trị cảm mạo, sản hậu lưu huyết, điên giản, đòn ngã đao chém bị thương, phong thấp tê liệt, viêm khớp xương, sưng amygdal, gãy xương.

Tôi không đủ sức lấy lại đường linh ảnh nhỏ, chỉ nguyên một việc gõ lại hai cái IMAG của gần 2000 đường link ảnh cũng đủ toát mồ hôi rồi, đành tạm chấp nhận ảnh to vậy.

buixuanphuong09
26-05-2013, 04:48 PM
1.024- SÓI NHẬT
http://www.shikoku-garden.com/photos/woodland%20perennials/Chloranthus%20japonicusAojiku.jpg

http://www.ne.jp/asahi/calypso/lip/JapanWild/Plants/Chloranthus_japonicus1.jpg

SÓI NHẬT

Lá em bốn cái mọc vòng
Hoa em trắng muốt, thơm hơn sói nhà
Gửi anh muôn vạn thiết tha
Gói tình em...một chút quà duyên quê.

BXP

Sưu tập

Sói Nhật - Chloranthus japonicus, chi Chloranthus Các loài hoa sói, Họ Hoa sói Chloranthaceae, bộ Chloranthales Hoa sói

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm cao đến 50cm, không phân nhánh. Lá thường gồm 4 cái mọc vòng; phiến lá không lông, mép có răng nhỏ và nhọn. Cụm hoa hình bông đứng ở ngọn thân gồm nhiều hoa màu vàng rất thơm. Hoa trần, nhị 3 thùy đới rất cao; bầu 1 ô chứa 1 noãn treo, vòi nhụy 1 ngắn. Quả hạch cứng, nhỏ, hình quả lê.
Nơi mọc:Ở nước ta có gặp tại rừng Kon Tum, Lâm Đồng.
Công dụng: Thân rễ của cây được dùng làm thuốc trị lao thương, đau nhức lưng gối, đòn ngã tổn thương, cảm mạo, bạch đới, mụn nhọt

buixuanphuong09
26-05-2013, 08:29 PM
TỔNG HỢP



BỘ SƯU TẬP CÂY CỎ

LƯU Ý BẠN ĐỌC:

Ở VNTH, ngoài Topic Lan, tôi có hai Topic về Hoa: Sưu tập hoa và Vườn cây hoa TH. Ở Vườn cây hoa TH là Tổng hợp Bộ sưu tập cây cỏ của tôi, theo trình tự tiến hóa thực vật, dựa vào Hệ thống phân loại APG III, lấy Bộ làm đơn vị cơ sở để sưu tập các Họ, Chi, Loài trong Bộ. Những Bộ chưa sưu tập sẽ sưu tập tiếp và đăng ở Sưu tập hoa, ở đây chỉ đăng những cây sưu tập bổ sung những Bộ đã sưu tập. Số thứ tự đánh theo " Bộ sưu tập cây cỏ". Những cây không có ở đây sẽ ghi rõ vị trí của nó ở Sưu tập hoa.



1- BỘ AMBORLLALES - NHÁNH 1-ANGIOSPERMAE


Bài1- Amborella trichopoda SƯU TẬP HOA Bài 271



2- BỘ NYMPHAEALES - Bộ Súng (Nhánh 1)


Bài 2- Súng lam - Nymphaea stellata SƯU TẬP HOA Bài 272
Bài 3- Súng trắng - Nymphaea lotus
Bài 4- Súng đỏ - Nymphaea rubra
Bài 5- Súng vuông, Súng chỉ - Nymphaea tetragona
Bài 6- Súng nia - Victoria amazonica hay Victoria regia
Bài 7- Khiếm thực -Euryale ferox



3- BỘ AUSTROBAILEYALES - Mộc lan dây (Nhánh 1)

Họ Schisandraceae (họ Ngũ vị tử)
Bài 8- Ngũ vị tửBắc - Schisandra chinensis SƯU TẬP HOA Bài 273
Bài9- Ngũ vị tử Nam - Kadsura longipedunculata
Bài10- Cây đại hồi - Illicium verum SƯU TẬP HOA Bài 274



4- BỘ CHLORANTHALES - Hoa sói (Nhánh 1)

Họ Hoa sói Chloranthaceae
Bài11- Sói rừng, Sói nhẵn - Sarcandra glabra, chi Sarcandra
Bài12- Hoa sói - Chloranthus Inconspicuus SƯU TẬP HOA Bài 275
Bài13- Sói đứng - Chloranthus erectus
Bài14- Sói Nhật - Chloranthus japonicus

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:49 AM
2- NHÁNH MAGNOLIIDS 4 bộ


1-Bộ Canellales Bạch quế bì
Bộ Canellales bao gồm hai họ Bạch quế bì (Canellaceae) và Lâm tiên (Winteraceae), là những họ trong nhóm thưc vật hạt kín nguyên thủy nhất. Bộ này không có ở Việt Nam, giới thiệu cây Đông mộc.

Bài15- ĐÔNG MỘC
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcStJLXaqJqgS4XfrMBDzqYo04uyNj9aR 9XeWZNZZAgaLT1nYx8gBg
http://www.suncrestnurseries.com/images/drimys%20winteri.jpg
http://www.braglandsbarn.com/images/Feb9.JPG
ĐÔNG MỘC

Thân gỗ mảnh, vỏ cây mầu đỏ
Hoa trắng kem, mùi tựa hoa nhài
Gỗ tỏa hương, thơm như gỗ gụ
Cây trồng vườn, cảnh đẹp cho người.

BXP

Sưu tập

Đông mộc - Drimys winteri, chi Drimys, Họ Lâm tiên (Winteraceae), Bộ Canellales Bạch quế bì

Mô tả: Đông mộc: một loài cây gỗ thân mảnh, bản địa của các khu rừng cận cực Magellan và rừng mưa ôn đới Valdivia tại Chile và Argentina, được trồng như là một loại cây trồng trong vườn vì có vỏ cây đỏ tỏa hương thơm như gỗ gụ và đẹp, cũng như có lá màu xanh lục tươi, cùng các cụm hoa màu trắng kem có mùi giống như mùi hoa nhài.

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:52 AM
2-Bộ Laurales Long não, Nguyệt quế
1+ Họ Calycanthaceae Lạp mai là một họ nhỏ chứa 3-4 chi và khoảng 6-11 loài, chỉ phân bố trong khu vực đông bắc Trung Quốc, Australia và Bắc Mỹ.

Bài 16- CÂY BỤI DÂU
http://www.about-garden.com/images_data/3403-calycanthus-floridus.jpg
http://www.missouribotanicalgarden.org/Portals/0/PlantFinder/low/B820-0901020.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/kras/Calycanthus_floridus6830.jpg
http://www.redbuttegarden.org/files/active/0/Calycanthus%20floridus.jpg
CÂY BỤI DÂU

Em, loài cây bụi mọc hoang
Lá Hè xanh đậm, Thu sang chuyển mầu
Hoa mầu đỏ đến đỏ nâu
Hương thơm ngào ngạt, cắm lâu không tàn.

BXP

Sưu tập

Carolina tiêu hay cây bụi dâu - Calycanthus floridus, chi Calycanthus,Họ Calycanthaceae Lạp mai,Bộ Laurales Long não, Nguyệt quế

Mô tả: Cây bụi rụng lá, mọc dày đặc. Lá màu xanh đậm bóng trong mùa hè và vàng màu vàng lá mùa thu và vỏ cây phát hành một mùi đinh hương hoặc long não giống như khi bị nghiền nát. Hoa lưỡng tính, đơn độc màu đỏ đến nâu đỏ với nhiều chồng chéo, rất thơm.
Hoa tháng sáu- bảy, quả chín tháng mười-tháng mười một
Nơi mọc:Cây bản địa của Đông Nam Hoa Kỳ
Công dụng: Cắt hoa cắm

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:54 AM
2+ Họ Gomortegaceae chỉ có một chi duy nhât, loài duy nhất Gomortega keule.
Bài 17- GOMORTEGA KEULE
http://www.fossilflowers.org/users/dws/6_22_05_1/Gomortega_keule.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5025/5547077732_8101b55cc7_z.jpg
http://farm8.staticflickr.com/7207/6777685472_b0d8464ef0_z.jpg
http://www.emol.com/fotos2006/FRUTOS.jpg
GOMORTEGA KEULE

Cây thân gỗ, lá đơn mọc đối
Mép lá nguyên, không có lá kèm
Hoa vàng, lưỡng tính, mọc chùm
Quả ngon, vị ngọt...chỉ vùng Chi Lê.

BXP

Sưu tập

Gomortega keule, chi Gomortega, Họ Gomortegaceae, Bộ Laurales Long não, Nguyệt quế

Mô tả: Cây thân gỗ, lá đơn mọc đối hay mọc vòng. Gân lá hình lông chim hay khó thấy. Mép lá nguyên, không có lá kèm. Cụm hoa mọc thành chùm gồm các hoa nhỏ lưỡng tính, đối xứng tỏa tia. Hoa với 5-7 cánh hoa và 5-6 lá đài, có các nhị lép nằm ngoài các nhị. Bầu nhụy hạ, dạng quả tụ. Quả là dạng quả hạch, chứa 1 hạt.
Nơi mọc: Loài cây gỗ bản địa của Chile, nó chỉ mọc tại một khu vực hạn hẹp tại khu vực duyên hải miền trung Chile.
Công dụng: Quả ăn được, vị ngọt, màu vàng, được người dân thu hái để làm mứt.

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:56 AM
3+ Họ Lưỡi chó - Hernandiaceae.
Bài 18- TUNG
http://www.chah.gov.au/images/photo_cd/830231732088/086_2.jpg
http://www.chah.gov.au/images/photo_cd/830231732088/087_2.jpg
http://210.34.66.70/cy/picture/cyzwtj/297.jpg
http://210.34.66.70/cy/picture/yyzwu/4/66.jpg
TUNG

Cây thân gỗ có cành hình trụ
Lá mọc so le, phiến nhẵn, hình xoan
Hoa xếp 3, cái giữa, đực hai bên
Ở nước ta, cây nhiều, nơi Phú Quốc.

BXP

Sưu tập

Tung, Liên diệp đồng - Hernandia nymphaefolia, chi Hernandia, họ Lưỡi chó - Hernandiaceae, Bộ Laurales Long não, Nguyệt quế

Mô tả: Cây thân gỗ có cành hình trụ, hơi có khí. Lá mọc so le, nhẵn, hình khiên, dạng màng hay dai, hình trái xoan, có mũi ngắn có 5-7 gân gốc, phiến dài, cuống lá nhẵn, hình trụ. Hoa xếp nhóm 3 (2 hoa cạnh đực, hoa giữa cái) thành chuỳ dạng ngù kéo dài, với cuống phụ phủ lông dày, rất ngắn. Quả bế trong bao hoa phình ra.
Hoa tháng 2, quả tháng 3.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở Phú Quốc.
Công dụng: Dầu hạt khi cháy toả nhiệt khói, vỏ và lá được dùng làm thuốc xổ, dịch vỏ và lá dùng làm thuốc rụng tóc, hạt được sử dụng làm thuốc cho mọc lại tóc và trị gàu ở đầu

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:57 AM
Bài 19- DÂY CHẼ BA
http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/DayCheBa.gif
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/dayche3.jpg
DÂY CHẼ BA

Dây chẽ ba, nhánh non có lông mịn
Mặt trên lá lục sẫm, khô không đen
Chùm hoa kép nách lá, đầy lông xám vàng
Quả 4 cánh, rễ, lá, cành chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Dây chẽ ba, Dây xanh - Illigera rhodantha, chi Illigera, họ Lưỡi chó - Hernandiaceae. Bộ Laurales Long não, Nguyệt quế

Mô tả: Dây leo, nhánh non có lông mịn màu sét vàng. Lá mọc so le, có 3 lá chét, mặt trên màu lục sẫm và sáng bóng, lúc khô không đen, mặt dưới đầy lông xám vàng, gân phụ 3-4 cặp; cuống lá có lông. Cụm hoa chùm kép ở nách lá, đầy lông xám vàng; nụ hoa cao; hoa màu tím đỏ; cánh hoa nhỏ hơn lá đài. Quả có 4 cánh (2 cánh dài, 2 cánh ngắn) rộng tới 7cm.
Hoa quả tháng 10-2.
Nơi mọc:Thường gặp ở rìa rừng và ở nơi ẩm ven suối nhiều nơi ở Hoà Bình, Hà Tây, Vĩnh Phú, Bắc Thái, Lạng Sơn... vào tới Tây Ninh, Đồng Nai.
Công dụng: Cành lá thường được dùng nấu nước tắm cho phụ nữ sau khi sinh đẻ cho mau lại sức. Lá giã đắp chữa ghẻ, mụn nhọt, bắp chuối; cũng có thể dùng lá nấu nước tắm và nấu thành cao đặc để bôi nhiều lần trong ngày. Rễ sao vàng sắc nước uống chữa phù trẻ em và ho ra máu; cũng dùng chữa đái vàng, sài giật

buixuanphuong09
27-05-2013, 02:48 PM
4+ Họ Lauraceae Long não, Nguyệt quế.
Bài 20- Bơ - Persea americana (P. gratissima) Đã sửa Bài 196
Bài 21-Nguyệt quế-Laurus nobilis Đã sửa Bài 201
Bài 22-Quế Thanh - Cinamomum loureiroi Đã sửa Bài 202
Bài 23-Long não - Cinnamomum camphora Đã sửa Bài 203

Bài 24- QUẾ QUAN
http://1.bp.blogspot.com/-p80f3urthks/UUBYhvxDwAI/AAAAAAAADrs/4obmJJmGYu4/s1600/Cinnamomum+zeylanicum+1234+than+la+hoa.jpg
QUẾ QUAN

Nơi Tích Lan em là loại nhất
Đất Việt ta, em thua chị Trà mi
Hoa xim trắng, lá thuôn nhọn, nguyên thùy
Làm gia vị, chế cary...như loài Quế khác.

BXP

Sưu tập

Quế quan hay Quế Srilanca - Cinamomum zeylanicum (Đ n Cinnamomum zeylanicum, Cinnamomum verum), chi Cinamomum,Họ Lauraceae Long não, Nguyệt quế, bộ Laurales - Nguyệt quế.

Mô tả: Cây gỗ cao 10-15m, phân cành nhiều, có vỏ dày và sù sì. Lá mọc đối, hình trái xoan thuôn, nguyên, nhọn, có 3 gân chính rõ. Cụm hoa là những xim có hoa đều, màu trắng, đế hoa dạng chén, trên mép chén dính các mảnh bao hoa và các nhị; bầu 1 ô chứa 1 noãn ở gốc đáy chén. Quả mọng, màu đen.
Hoa tháng 1-3, quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Cây mọc hoang và cũng được trồng từ Nghệ An trở vào Côn Sơn, Phú Quốc.
Công dụng: Cũng dùng như Quế. Thường dùng dưới dạng bột hay thuốc nước. Tinh dầu cũng được dùng làm thuốc. Vỏ cây cũng được sử dụng làm gia vị dùng trong nghề làm bánh, làm nước uống, chế cary

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:19 PM
Bài 25- QUẾ TRÀ MY
http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/cinn_10.jpg
http://i00.i.aliimg.com/img/pb/784/849/312/312849784_273.jpg
http://www.lgbotanicals.com/assets/images/cassia-cinnamomum-cassia_4x.jpg
QUẾ TRÀ MY

Với cái tên “Cao sơn Ngọc quế”
Em đứng đầu bốn loại Quế Việt Nam
Hoa màu trắng, quả hạch mầu nâu
Gỗ đóng đồ dùng năm châu ưa chuộng

BXP
.
Sưu tập

Quế Trà My(Quế Trung Quốc)- Cinamomum cassia, chi Cinamomum,Họ Lauraceae Long não, Nguyệt quế, bộ Laurales - Nguyệt quế.

Mô tả: Cây gỗ lớn cao 10-20m. Vỏ thân nhẵn. Lá mọc so le, có cuống ngắn, cứng và giòn, đầu nhọn hoặc hơi tù, có 3 gân hình cung. Mặt trên lá xanh sẫm bóng. Cụm hoa hình chùm xim ở nách lá hoặc ở ngọn cành. Hoa màu trắng. Quả hạch, hình trứng, khi chín màu nâu tím, nhẵn bóng.
Hoa tháng 6-8, quả từ tháng 10-12 tới tháng 2-3 năm sau.
Quế Trà My là giống quế đặc chủng Quảng Nam được biết đến với cái tên “Cao sơn Ngọc quế”, là loại quế được thế giới ưa chuộng nên có giá trị cao so với các loại quế khác, Quế Quảng Nam đã được các nhà khoa học đặt tên Cinamomum cassia(Quế Trung Quốc), là loại đứng đầu 4 loại quế mọc ở Đông Dương.
Nơi mọc:Cây mọc hoang trong rừng phổ biến từ miền Bắc vào Trung, trên dãy Trường Sơn. Còn được trồng ở nhiều nơi, nhưng giá trị nhất là loại mọc ở Trà My - Quảng Nam.
Công dụng: Quế là loại gia vị có tác dụng tốt cho sức khoẻ đặc biệt với những người mắc các bệnh liên quan đến tim mạch, giảm và ngừa bệnh tiểu đường, tốt cho hệ tiêu hoá, xử dụng an toàn. Gỗ quế Trà My còn được chế tác thành nhiều vật dụng được ưa chuộng trên thị trường quốc tế.

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:20 PM
Bài 26- LƯỠI NAI
http://lauraceae.myspecies.info/sites/lauraceae.myspecies.info/files/imagecache/preview/images/Phoebe_formosana_JR08541.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2007/07/10/growin/91eca6.jpg
LƯỠI NAI

Cây gỗ nhỏ, nhánh non, lông mịn
Phiến lá xoan, trên nhẵn, dưới có lông
Hoa to, trăng trắng; bầu không lông
Lá thường dùng rút mủ mụn nhọt.

BXP

Sưu tập

Lưỡi nai, Họng gà, Sụ - Phoebe kunstleri, chi Phoebe,họ Lauraceae - Long não hay Nguyệt quế, bộ Laurales Nguyệt quế.

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, nhánh non có lông mịn. Lá có phiến bầu dục hay xoan ngược, mặt trên không lông, mặt dưới có lông; gân phụ 10-14 cặp; cuống 2cm, có lông. Chuỳ hoa ở nách lá, ngắn hơn lá, có lông. Hoa to to, màu trăng trắng; phiến hoa 6, nhị sinh sản 9, nhị lép 3, bầu tròn, không lông.
Nơi mọc:Loài của Việt Nam, Malaixia, Inđônêxia, Philippin. Thường gặp trên các đồi hoặc ven suối ở Hoà Bình, Hà Tây, Vĩnh Phú.
Công dụng: Dân gian dùng lá để rút mủ mụn nhọt (Viện Dược liệu).

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:21 PM
Bài 27- BỜI LỜI ĐẮNG
http://yhoccotruyen.vn/uploads/2012/07/boi-loi-trang-380x280.jpg
http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/litsea_myristicaefolia.jpg
http://farm8.staticflickr.com/7055/6796651724_4c030b2fd8.jpg
http://farm8.static.flickr.com/7197/6796855238_8d481f74a5.jpg
BỜI LỜI ĐẮNG

Cây gỗ nhỏ, nhánh lông hung
Lá hình bầu dục hay xoan, nhọn đầu
Hoa thành tán, quả hình cầu
Dùng tươi trị nhọt, như cao ...tiêu dần.

BXP

Sưu tập

Bời lời đắng, Mò lông, Nhan sang - Litsea umbellata, chi Litsea,họ Lauraceae - Long não hay Nguyệt quế, bộ Laurales Nguyệt quế.

Mô tả:Cây gỗ nhỏ có các nhánh thường có lông màu hung. Lá mọc so le, hình bầu dục, thuôn hay trái xoan, thon hẹp hay tròn ở gốc, nhọn ở đầu, bóng và nhẵn ở mặt trên, trừ trên gân giữa, màu tối hay có lông nâu ở dưới; gân bên 8-16 đôi, lõm ở trên, lồi ở dưới; cuống lá khá to, có lông. Hoa xếp 5-6 cái thành tán tụ họp ở nách lá, có cuống chung ngắn, có lông ngắn màu hung. Quả hình cầu, có cuống nhỏ, hơi phồng lên ở phía dưới quả.
Hoa tháng 2-1.
Nơi mọc:Cây khá phổ biến ở nước ta: Lào Cai, Lạng Sơn, Vĩnh Phú, Hà Tây, Ninh Bình, Gia Lai, Kontum, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Công dụng: Thu hái lá quanh năm, thường dùng tươi để đắp lên những vết đau, và mụn nhọt như một thứ cao dán.

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:22 PM
Bài 28- BỜI LỜI NHỚT
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki10/Litsea_sp2MKhs.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki_11/Litsea_glutinosa11MKhs.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki_11/Litsea_sp2_7MKhs.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRGgyMRtZkChUr93T1FYtdJh53Gl0nPp vN86OGYsoHMUJOiZ5Ha
BỜI LỜI NHỚT

Cây gỗ nhỡ; cành non có góc
Lá so le, tụ họp đầu cành
Hoa thành tán, quả cầu, đen
Viêm tai, đinh nhọt, ngoại thương thường dùng.

BXP

Sưu tập

Bời lời nhớt, Bời lời dầu - Litsea glutinosa, chi Litsea,họ Lauraceae - Long não hay Nguyệt quế, bộ Laurales Nguyệt quế.

Mô tả:Cây gỗ nhỡ; cành non có góc, có lông; cành già hình trụ nhẵn. Lá mọc so le, thường tụ họp ở đầu cành, hơi dai, màu lục sẫm, mặt trên sáng bóng, mặt dưới có lông nhiều hay ít; phiến lá hình bầu dục hoặc thuôn, tròn hay nhọn ở gốc, có mũi nhọn hay tù ở đầu. Hoa xếp 3 - 6 cái thành tán trên một cuống hoa chung ở nách lá.
Quả mọng hình cầu, màu đen, to bằng hạt đậu dính trên những cuống quả phồng lên.
Ra hoa tháng 5-7.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở bờ rào, rừng còi, khắp nơi từ Lạng Sơn đến An Giang.
Công dụng: Vị ngọt, đắng, se, tính mát. Rễ, vỏ và lá dùng giã nát đắp trị viêm tuyến mang tai, đinh nhọt, viêm mủ da, viêm vú, ngoại thương và vết thương chảy máu. Vỏ cũng có thể dùng như rễ để chữa lỵ, đi tả và dùng ngoài chữa sưng vú, sưng bắp chuối.

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:23 PM
DANH MỤC



BỘ SƯU TẬP CÂY CỎ (Tiếp)

5- BỘ CANELLALES - Bạch quế bì (Nhánh 2)
Họ Lâm tiên (Winteraceae)
Bài15- Đông mộc - Drimys winteri
6- BỘ LAURALES - Long não, Nguyệt quế (Nhánh 2)
1+ Họ Calycanthaceae Lạp mai
Bài16- Carolina tiêu hay cây bụi dâu - Calycanthus floridus
2+ Họ Gomortegaceae
Bài17- Gomortega keule
3+ Họ Lưỡi chó - Hernandiaceae
Bài18- Tung, Liên diệp đồng - Hernandia nymphaefolia
Bài19- Dây chẽ ba, Dây xanh - Illigera rhodantha
4+ Họ Lauraceae Long não, Nguyệt quế.
Bài20- Bơ - Persea americana (P. gratissima) Đã sửa STHBài 196
Bài21-Nguyệt quế-Laurus nobilis Đã sửaSTH Bài 201
Bài22-Quế Thanh - Cinamomum loureiroi Đã sửaSTH Bài 202
Bài23-Long não - Cinnamomum camphora Đã sửa STHBài 203
Bài 24- Quế quan hay Quế Srilanca - Cinamomum zeylanicum
Bài 25- Quế Trà My(Quế Trung Quốc)- Cinamomum cassia
Bài 26- Lưỡi nai, Họng gà, Sụ - Phoebe kunstleri
Bài 27- Bời lời đắng, Mò lông, Nhan sang - Litsea umbellata
Bài 28- Bời lời nhớt, Bời lời dầu - Litsea glutinosa

buixuanphuong09
28-05-2013, 08:38 AM
7- BỘ MAGNOLIALES - Mộc lan (Nhánh 2)
Bộ Magnoliales là nhóm cơ sở, thông thường hay được đưa vào thực vật hai lá mầm nhưng dường như chúng có quan hệ họ hàng gần gũi với thực vật một lá mầm hơn là với phần lớn các bộ khác của thực vật hai lá mầm. Bộ Mộc lan gồm 6 Họ, sưu tập ba họ có ở Việt nam
Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29)Magnoliales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnoliales) (Mộc lan) tôi đã sửa Bài 276 Máu chó, Bài 277 Nhục đậu khấu, Bài 278 Cây Áo cộc, Bài 279 Mỡ Sapa + Mỡ lông dày, Bài 28 Hoàng lan, Bài 33 Dạ hợp nhỏ, Bài 43 Ngọc lan hoa trắng, Bài 44 Móng rồng, Bài 4 Na nhưng vì nó cách quá xa rồi nên ở đây tôi đăng lại bài sửa để bạn đọc tiện theo rõi.
1+ Họ Myristicaceae (họ Nhục đậu khấu)

Bài 29-MÁU CHÓ (Đã sửa STHBài 276)
http://4.bp.blogspot.com/-SUF1AHix5zY/T8tvO3Y7kPI/AAAAAAAARis/ChQ96ZT842o/s1600/Knema-globularia.jpg
http://nakedhermitcrabs.wikispaces.com/file/view/knema.jpg/32490145/knema.jpg
http://www.wildsingapore.com/wildfacts/plants/coastal/knema/globularia/040208cjd0013m3.jpg
MÁU CHÓ

Nhựa mầu đỏ nên tên Máu chó
Thân thẳng nâu, thịt vỏ trắng hồng
Hoa đơn, quả chín nứt dòng
Gỗ làm trụ mỏ, đồ trong gia đình.

BXP

Sưu tập

Máu chó - Knema globularia,chi Knema,Họ Myristicaceae Nhục đậu khấu,Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Cây nhỡ cao tới 10m, có các nhánh non phủ một lớp lông mềm màu hung đỏ, cành già nhẵn, có khía. Lá dạng màng, thuôn ngọn giáo, có mép nguyên, mặt trên bóng nhẵn, có gân lông chim với 11-15 đôi gân phụ nổi rõ. Cum hoa ở nách lá, có lông mịn màu đo đỏ. Quả hình trứng, hình cầu hay gần như bầu dục, khi chín nhẵn, vỏ quả mỏng, áo hạt nguyên hay hơi xẻ ở đỉnh. Hạt có vỏ mỏng và nhẵn.
Mùa hoa tháng 9-12, mùa quả tháng 1-2 năm sau.
Nơi mọc:Cây máu chó mọc hoang ở khắp miền rừng núi các tỉnh miền Bắc, miền Trung và miền Nam.
Công dụng: Vị chát, hơi the, tính ấm. Thường phối hợp với các loại thuốc khác làm thuốc chữa ghẻ, ngứa, lở, hắc lào.

buixuanphuong09
28-05-2013, 08:39 AM
Bài 30- MÁU CHÓ LÁ NHỎ
http://farm9.static.flickr.com/8768/17419428345_ca7070dcf6.jpg

http://farm9.static.flickr.com/8796/17419430825_4d80928afd.jpg


http://www.boldsystems.org/pics/_w300/PLID/XM_0344_I_6%2B1448038976.JPG
MÁU CHÓ LÁ NHỎ

Cây nhỡ, lá trái xoan dài, mép gợn sóng
Hoa đơn tính khác cây, quả nhỏ trái xoan
Khi chín nứt, lộ ra vỏ giả đỏ
Hạt chữa ghẻ và các bệnh ngoài da.

BXP

Sưu tập

Máu chó lá nhỏ - Knema conferta, chi Knema, Họ Myristicaceae Nhục đậu khấu, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Cây nhỡ, thân thẳng, vỏ nhẵn, vết đẽo chẩy nhiều nhựa đỏ. Cành ngang tạo thành tán hình trụ hoặc hình tháp, lúc non cành phủ lông nâu vàng. Lá đơn mọc cách hình trái xoan dài, đầu có mũi nhọn dài, đuôi nêm rộng hoặc gần tròn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới hơi bạc; mép lá gợn sóng, thường xen lẫn một số ít lá xẻ thùy sâu. Hoa đơn tính khác gốc, hoa tự đực hình chùm ngắn hoặc tập trung ở nách lá, gốc mỗi hoa có lá bắc nhỏ. Hoa có cuống dài, cánh đài 3, không có cánh tràng. Quả đại nhỏ, hình trái xoan đường, khi chín thường nứt, lộ rõ vỏ giả màu đỏ. Mùa hoa tháng 5-6, mùa quả tháng 11-12
Nơi mọc:Phân bố rộng ở các nước Đông Nam á. Có thể gặp mọc rải rác hoặc đám nhỏ trong các rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh trên nhiều tỉnh.
Công dụng: Có thể khai thác làm trụ mỏ, đóng đồ dùng trong nhà. Hạt chữa ghẻ và các bệnh ngoài da, cho dầu, mùi hắc, nên có thể dùng chế loại xà phòng đặc trị

buixuanphuong09
28-05-2013, 08:41 AM
Bài 31- Nhục đậu khấu - Myristica fragrans Đã sửa STHBài 277
http://1.bp.blogspot.com/-nagaGdvoX-w/UUYKv4wz6KI/AAAAAAAADtU/zHoIWaOWXeY/s1600/Myristica+fragrans+1234.JPG
http://www.srilankanspices.com/download/spices/Nutmeg_files/image001.jpg
http://www.photomazza.com/IMG/jpg_giardino7.jpg
NHỤC ĐẬU KHẤU

Mầu trắng vàng, hoa đơn khác gốc
Áo hạt em gọi Nhục quả y
Bột hạt nấu cháo....đê mê
Nửa gram thôi..., nếu quá thì...nguy to!

BXP

Sưu tập

Nhục đậu khấu - Myristica fragrans,chi Myristica,Họ Myristicaceae Nhục đậu khấu,Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả:Cây nhỡ, thân nhẵn, vỏ ngoài nhăn nheo, hơi có khía, màu nâu xám. Lá mọc so le, có cuống ngắn, hình bầu dục, hoặc hình mác, gốc tròn, đầu nhọn, mặt trên nhẵn, mặt dưới phủ lông tơ, dày hơn ở lá non và có gân nổi rất rõ. Hoa khác đơn tính khác gốc, màu vàng trắng, mọc thành xim dạng tán ở nách lá. Quả mọng, thõng xuống, hình cầu hay hình quả lê. Hạt có vỏ dày, cứng, nội nhũ bị gặm sâu và bao bởi một áo hạt xẻ tua màu hồng.
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc từ các đảo Ceram. Ở Việt Nam, cây chủ yếu được trồng ở các tỉnh phía Nam.
Công dụng: Vị cay, đắng hơi chát, mùi thơm, tính ấm, hơi độc. Được dùng làm thuốc và dùng trong thuốc tễ dẻo ngọt trị lỵ, ỉa chảy mất trương lực, đau dạ dày, đầy hơi, buồn nôn, mửa, suy mòn, sốt rét, thấp khớp, đau thần kinh toạ và giai đoạn đầu của bệnh phong.

buixuanphuong09
28-05-2013, 08:42 AM
Họ Magnoliaceae họ Mộc lan
Không giống như phần lớn thực vật hạt kín mà các bộ phận hoa của chúng sắp xếp thành vòng, các loài trong họ Magnoliaceae có nhị và nhụy hoa sắp xếp thành hình xoắn ốc trên đế hoa hình nón.

32- DẠ HỢP NHỎ Đã sửa STH Bài 33

http://tuanvietnam.vietnamnet.vn/assets/images/_resampled/ResizedImage400325-14899-hoa-da-hop_1309511937.jpg

http://vanhoaphatgiaoblog.com/wp-content/uploads/2013/11/hoa-da-hop.jpg

DẠ HỢP NHỎ

Một loài hoa nở về đêm
Là hoa DẠ HỢP nên duyên Tấn Tần.
Loài hoa nặng nghĩa ái ân
Phu thê hoà hợp tình thâm khó rời.

BXP

Sưu tập

Dạ hợp nhỏ, Cây hoa trứng gà - Magnolia coco (Magllolia Pumila), chi Magnolia,Họ Magnoliaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnoliaceae)Mộc lan (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_M%E1%BB%99c_lan),Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29)Magnoliales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnoliales) (Mộc lan)

Mô tả: Cây nhỏ dạng bụi, phân cành nhánh nhiều, nhẵn. Lá hình trái xoan thuôn, nhọn cả 2 đầu, dày, ròn, nhẵn, màu xanh bóng ở mặt trên, xanh nhạt pha vàng ở mặt dưới. Hoa màu trắng, ra đơn độc ở kẽ lá, có nhín cánh xếp ba vòng, hoa rất thơm, có cuống cong, lớn.
Ra hoa vào tháng 5-6
Nơi mọc: Gốc ở Trung Quốc, được nhập trồng ở Hà Nội và nhiều nơi khác làm cây cảnh.
Công dụng: Hoa thơm dùng để ướp trà và trang trí. Các bộ phận khác nhau của cây được sử dụng làm thuốc chữa đau thấp khớp mạn tính; cũng dùng nấu nước uống cho phụ nữ sau khi sinh đẻ. Chịu ánh sáng song cũng chịu được bóng râm. Cân đất tốt mới nhiều hoa. Trồng trong vườn hay bồn, cũng có thể trồng vào chậu lớn, lá tốt quanh năm. Trồng bằng cành chiết vào mùa xuân như lan tiêu.

buixuanphuong09
28-05-2013, 08:43 AM
33- DẠ HỢP LỚN
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/78/Magnolia_flower_Duke_campus.jpg/220px-Magnolia_flower_Duke_campus.jpg https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dc/Magn%C3%B2lia_a_Verbania.JPG/220px-Magn%C3%B2lia_a_Verbania.JPG https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0e/Magnolia_grandiflora_seeds.jpg/220px-Magnolia_grandiflora_seeds.jpg
DẠ HỢP LỚN

Cây gỗ, nhánh nhiều, tán dạng tháp
Lá thuôn bầu dục, bóng mặt trên
Hoa trắng thơm,cánh lõm lòng thuyền
Gỗ cứng, nặng, dùng làm đồ nội thất

BXP

Sưu tập

Dạ hợp lớn - Magnolia grandiflora, chi Magnolia, Họ Magnoliaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnoliaceae)Mộc lan (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_M%E1%BB%99c_lan),Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29)Magnoliales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnoliales) (Mộc lan)

Mô tả: Cây gỗ, lá xanh quanh năm, phân cành nhánh nhiều, tán dạng tháp. Cành non và chồi có lông. Lá thuôn bầu dục, dày màu xanh đậm, nhẵn bóng ở mặt trên, mặt dưới có lông dày màu gỉ sắt. Hoa lớn màu trắng bóng, thơm. Cánh hoa 1-12 chiếc lớn, dày lõm lòng thuyền, xếp úp sát nhau, mở xoè rộng. Nhị nhiều, chỉ nhị dày màu tía. Quả màu nâu xám, có lông. Cây cho hoa rất đẹp, có hương thơm, nở vào mùa hè thu. Rất thích hợp trồng nơi vườn quanh nhà.
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc từ châu Mỹ, được trồng rộng rãi ở các nước châu Á phương Bắc. Ở Việt Nam, cây trồng ở các tỉnh miền Bắc và vùng núi Nam trung bộ.
Công dụng: Gỗ cứng và nặng, đã được sử dụng thương mại để làm đồ nội thất, pallet, và veneer.

buixuanphuong09
29-05-2013, 08:08 PM
Bài 34- GIỔI GĂNG
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/gioigang.jpg https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTv14y9zGpDTPyVZvWZKAP9nB3AHGeRT fx0WYkjF9IHvEyMVofL
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Paramichelia_baillonii_photos_72ccb777493b3025b051 b9cd.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQGM7AWeKkbNYHhB2N9aKYzj9SvyFS_G jkyl3weyVhzZQy0uLoV
GIỔI GĂNG

Cây gỗ lớn, nhánh non lông mịn
Phiến lá thon, đầu nhọn, không lông
Hoa lưỡng tính, màu vàng - trắng, rất thơm
Lá noãn xếp xoắn ốc, quả gồm nhiều quả đại.

BXP

Sưu tập

Giổi găng, Giổi xương, Đạm cúc - Paramichelia baillonii, chi Paramichelia,Họ Magnoliaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnoliaceae)Mộc lan (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_M%E1%BB%99c_lan),Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29)Magnoliales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnoliales) (Mộc lan)

Mô tả: Cây gỗ lớn, nhánh non có lông mịn. Lá có phiến thon, hơi hẹp, không lông, đầu nhọn, mặt trên không lông, mặt dưới có lông nằm; sẹo lá tròn. Hoa lưỡng tính đơn độc ở nách lá; bao hoa 15-18, xếp 3 vòng, màu vàng xanh hay trắng, rất thơm; nhị nhiều 40-50, lá noãn nhiều 35-45, xếp xoắn ốc, phủ lông trắng lục. Quả hình trụ rủ xuống đất, gồm nhiều quả đại; mỗi quả đại chứa 2-3 hạt, có thịt màu hồng bao quanh.
Hoa tháng 6-7 quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở rừng rậm từ Lai Châu qua Quảng Trị tới Kontum và Gia Lai.
Công dụng: Vỏ thân đắng, có khi dùng làm thuốc hạ nhiệt (Theo Thực vật Tây Nguyên).

buixuanphuong09
29-05-2013, 08:09 PM
Bài 35- VÀNG TÂM
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3131.JPG http://www.magnoliasociety.org/resources/Pictures/images/Classification/Minsignis_Bruce_Rutherford.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTM5o9UxCUntFg2vaLwecKFnatm0eKFu YyO2ZDSbcQQYwRT0jry https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRCu4MPw3DnDZqsNTigzR0EaGS2belis Nop1_3rdTIn67jmVyNU
VÀNG TÂM

Cây gỗ lớn, cành non lông nâu phủ
Lá bầu dục dài, đầu nhọn, mép nguyên
Hoa lưỡng tính, quả hình trứng hay tròn
Gỗ tốt, thơm, dóng đồ dùng, mỹ nghệ.

BXP

Sưu tập

Vàng tâm hay Giổi, giổi Ford - Manglietia fordiana, chi Manglietia, Họ Magnoliaceae họ Mộc lan, Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29)Magnoliales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnoliales) (Mộc lan)

Mô tả: Cây gỗ lớn, vỏ màu xám trắng, thịt vàng nhạt. Cành non, lá non có lông tơ màu nâu. Lá chất da, dày, hình mác - bầu dục dài, đầu nhọn, gốc hình nêm, mép lá nguyên, cuống lá 1,4cm, màu nâu đỏ. Hoa lưỡng tính, mọc đơn độc ở đầu cành.
Cuống hoa dài 1 - 2cm; bao hoa màu trắng; nhị nhiều; lá noãn nhiều, xếp xoắn ốc. Mỗi lá noãn chứa 5 noãn. Quả hình trứng hay tròn - trứng, gồm nhiều đại. Phân quả đại chất thịt, màu đỏ thẫm; lúc chín hóa gỗ, màu tím, ngoài có nhiều mụn lồi, đấu tròn hay có mũi nhọn nhỏ rất ngắn.
Mùa hoa tháng 3 - 4, mùa quả tháng 9 - 10.
Nơi mọc:Cây gặp ở Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Nghệ An (Quỳ Châu), Quảng Bình (Bố Trạch: Ba Rền).
Công dụng:Gỗ tốt, thơm, khó mối mọt, khi khô không nẻ cũng không biến dạng, dùng đóng đồ dùng gia đình, làm đồ mỹ nghệ, chạm khắc, văn phòng phẩm.
Mức độ đe dọa: Bậc V.

buixuanphuong09
29-05-2013, 08:11 PM
Bài 36- BẠCH NGỌC LAN Đã sửa STH Bài 43
http://plant.daleysfruit.com.au/l/about-new-planted-michelia-alba-tree-4674.jpeg http://image.made-in-china.com/2f0j00cBytDbYqJfzI/Michelia-Alba-Leaf-Oil-Michelia-Alba-Flower-Oil.jpg
http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/106471970/Michelia_alba_Tree.jpg
BẠCH NGỌC LAN

Nụ hoa e ấp tình em
Hương hoa ngan ngát gợi niềm nhớ nhung
Khát khao một cuộc trùng phùng
Hương lan nhẹ toả hoà cùng tình ta.

BXP

Sưu tập

Ngọc lan hoa trắng - Michelia alba, chi Michelia,Tông Magnolieae,Họ Magnoliaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnoliaceae)Mộc lan (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_M%E1%BB%99c_lan), Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29)Magnoliales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnoliales) (Mộc lan)

Mô tả:Cây gỗ to, cao 10-20m, vỏ xám. Lá to, dài, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông thưa, đầu nhọn, cuống mảnh. Hoa đơn độc ở nách lá, lá bắc có lông. Bao hoa 10-15 mảnh, hình dải, nhọn, không phân hoá thành đài và tràng, màu trắng, thơm, xếp xoắn ốc, nhị nhiều, lá noãn nhiều xếp theo đường xoắn ốc trên đế hoa đài. Quả kép hình nón, gồm nhiều đại, mỗi đại có 1-8 hạt, hình trứng.
Mùa hoa tháng 4-9.
Nơi mọc:Gốc ở Ấn Độ, được trồng từ lâu đời ở nước ta, làm cảnh trong các vườn, trong công viên các thành phố, khá phổ biến ở đồng bằng miền Nam.
Công dụng: Hoa thường dùng để dâng cúng. Vị đắng, cay, hơi ấm. Hoa có thể dùng chế nước hoa. Hoa, lá, rễ đều dùng chữa bệnh.

buixuanphuong09
29-05-2013, 08:12 PM
Bài 37- HOÀNG NGỌC LAN
http://www.rareflora.com/micheliacha.jpg http://ecx.images-amazon.com/images/I/31kIyBkD4FL.jpg

HOÀNG NGỌC LAN

Cũng như bạn Bạch ngọc lan
Hoàng lan em có mầu vàng nắng tươi
Toàn thân dâng hiến cho đời
Hương thơm tinh khiết tình người lương y.

BXP

Sưu tập

Ngọc lan hoa vàng, Hoàng lan, Sứ vàng - Michelia champaca, chi Michelia, Tông Magnolieae, Họ Magnoliaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnoliaceae)Mộc lan (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_M%E1%BB%99c_lan),Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29)Magnoliales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnoliales) (Mộc lan)

Mô tả:Cây nhỡ, cành non có lông mềm. Lá có nhiều lông ở mặt dưới. Hoa màu vàng rất thơm. Bao hoa gồm nhiều bộ phận không phân hoá thành đài và tràng, dài, hơi nhọn, xếp theo một đường xoắn ốc. Nhị nhiều, có chỉ nhị ngắn và dẹp. Lá noãn nhiều, rời nhau, xếp theo một đường xoắn ốc trên đế hoa lồi. Quả gồm nhiều đại xếp sít nhau.
Cây ra hoa tháng 7, có quả tháng 10.
Nơi mọc:Loài phân bố từ Ấn Độ, Trung Quốc tới Malaixia. Ở nước ta, cây mọc hoang và thường được trồng.
Công dụng: Vỏ cây, rễ, lá, hoa, quả và hạt, tinh dầu đều dùng chữa bệnh.

buixuanphuong09
29-05-2013, 08:13 PM
Bài 38- CÂY ÁO CỘC Đã sửa STH Bài 278
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSuhfNc51kAoyi2nLN-k3RMCdGJyzF0rmIWX3QnRyIc12NaSqqi
http://farm5.static.flickr.com/4042/4655939111_0736a35c47.jpg
http://www.gzkpw.gov.cn/uploads/%E9%A9%AC%E8%A4%82%E6%9C%A8%20%20Liriodendron%20ch inense.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4053/4656564606_008a4e23c6_m.jpg
http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/53375076.jpg
CÂY ÁO CỘC

Lá dạng lạ mang hình áo cộc,
Cánh hoa vàng, đơn độc, đầu cành
Thọ cao, mạnh sức tái sanh
Nguồn gen quí hiếm, đã thành bậc Ti. (Bậc T)

BXP

Sưu tập

Cây Áo cộc - Liriodendron chinense (đồng nghĩa Liriodendron tulipifera), Chi Liriodendron, Phân họ Liriodendroidae, Họ Mộc lan Magnoliaceae,Bộ Mộc lan Magnoliales

Mô tả: Cây gỗ to rụng lá, cao tới 40 m, đường kính thân đến 0,9 - 1 m. phiến lá hình áo cộc, dài 10 - 18cm, rộng 11 - 19cm, cuống lá dài 7 - 14cm. Hoa đơn độc, mọc ở đầu cành, dài 5cm, có 3 lá dài màu lục, 6 cánh hoa màu vàng, gốc tía. Nhị và lá noãn nhiều, xếp lợp. Quả hình cọc sợi, dài 7 - 9cm, do nhiều quả cứng nhỏ có cánh tạo thành, trong mỗi quả nhỏ có 1 - 2 hạt.
Mùa hoa tháng 6 - 7, mùa quả chín tháng 9 - 10. Cây tái sinh bằng hạt và chồi.
Nơi mọc:Cây có ở Trung Quốc, ở Việt Nam mới chỉ gặp ở Sapa Lào Cai.
Công dụng:Nguồn gen qúy, hiếm và độc đáo. Gỗ dùng để xây dựng và đóng đồ dùng gia đình. vỏ cây có tác dụng trừ bệnh phong thấp. Lá có hình dạng lạ nên có thể trồng làm cây cảnh.Mức độ bị đe dọa: Bậc T.

buixuanphuong09
29-05-2013, 08:16 PM
39- MỠ Đã sửa STH Bài 279
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140615_1.jpg
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140520_2.jpg
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140520_1.jpg
Mỡ Sapa Manglietia sapaensis
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140407_1.jpg
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140407_2.jpg
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140407_3.jpg
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140520_4.jpg
Mỡ lông dày Manglietia crassifolia
MỠ

Em là Mỡ ở Sa Pa
Là loài đặc hữu nước nhà Việt đây
Em cùng chị Mỡ lông dày
Mới được phát hiện chưa đầy hai năm.

BXP

Sưu tập

Mỡ, chi Manglietia Mỡ, tông Magnolieae, Phân họ Magnolioideae (Mộc lan), Họ Magnoliaceae (họ Mộc lan),Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả:Có hai loài mới phát hiện:
+ Mỡ Sapa - Manglietia sapaensis. Đây là loài đặc hữu của Việt Nam. Năm 2010, chúng được phát hiện trong Vườn quốc gia Hoàng Liên, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
+ Mỡ lông dày-Manglietia crassifolia. Đây là loài đặc hữu của Việt Nam. Năm 2011, chúng được phát hiện trong Vườn quốc gia Hoàng Liên, huyện Sapa, tỉnh Lào Cai, Việt Nam. Mỡ lông dày là loại cây có chiều cao từ 8 tới 15 m, đường kính thân khoảng 20 cm. Hoa của chúng có kích thước lớn, màu trắng và tỏa ra mùi thơm quyến rũ nên rất có tiềm năng trong ngành lâm nghiệp đô thị.
Ông Vũ Quang Nam, nhà thực vật học của Đại học Lâm nghiệp, cho biết, ông cùng hai nhà khoa học Trung Quốc tìm thấy cây Mỡ lông dày Manglietia crassifolia trong Vườn quốc gia Hoàng Liên. Phát hiện của ba chuyên gia đã được đăng trên BioOne, một tạp chí khoa học chuyên ngành khá nổi tiếng tại Mỹ.
Trước đó vào năm ngoái, nhà thực vật học Vũ Quang Nam cùng một đồng nghiệp người Trung Quốc cũng phát hiện một loài cây mới có tên Mỡ Sapa Manglietia sapaensis trong Vườn quốc gia Hoàng Liên. Phát hiện này được công bố trên tạp chí sinh học Nordictại Thụy Điển.

buixuanphuong09
29-05-2013, 08:18 PM
40- GIỔI TAI NGỰA
http://www.thiennhien.net/wp-content/uploads/2012/10/241012_TN_Gioitaingua.jpg
GIỔI TAI NGỰA

Cây gỗ lớn, cao chừng hăm lăm mét
Người Thái gọi “co may ham hu ma”
Vỏ xám, không nứt, lá hình tai ngựa
Hoa màu vàng, như chuối chín thơm xa.

BXP

Sưu tập

Giổi tai ngựa - Michelia xianinahei, chi Michelia, Họ Magnoliaceae (họ Mộc lan), Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Tạp chí khoa học chuyên ngành Nordic Journal of Botany vừa công bố phát hiện một loài Giổi tai ngựa mới tại khu rừng thuộc tỉnh Điện Biên bởi Tiến sĩ Vũ Quang Nam (Đại học Lâm Nghiệp).
Cây gỗ lớn với chiều cao khoảng 25 m, vỏ xám và không nứt, lá có hình dạng giống tai ngựa. Hoa của chúng có màu vàng và mùi thơm như quả chuối chín. Chiều dài của quả chừng 16 – 21 cm.
Nơi mọc:Theo Tiến sĩ Vũ Quang Nam, ông vô tình phát hiện ra loài này khi thực hiện nghiên cứu về phân loại họ Ngọc lan (Magnoliaceae) ở Việt Nam. Bằng phương pháp Hình thái học, Tiến sĩ Vũ Quang Nam nhận thấy, một số mẫu vật (tiêu bản) Giổi tai ngựa ở Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật có những đặc điểm rất khác lạ so với các loài khác. Các đợt khảo sát kế tiếp được thực hiện ở Khu rừng cấm Võ Nguyên Giáp thuộc Mường Phăng, Điện Biên vào năm 2010 đã khẳng định đây là loài mới cho Khoa học.

buixuanphuong09
30-05-2013, 09:24 AM
Họ Annonaceae - họ Na
41- BÙ DẺ TRƯỜN
http://yhoccotruyen.vn/uploads/2012/07/bu-de-truon-380x280.jpg
http://www.pflanzenkindergarten.de/images/MITREPHORA%20WANGII.jpg
http://hknhs.org/photos/data/media/16/DSCN0574.JPG
BÙ DẺ TRƯỜN

Cây gỗ nhỏ mọc trườn, già đen nhánh
Phiến lá dài, trên bóng sắc ôliu
Hoa sáu cánh bằng nhau, quả có cuống
Vị đắng, ngọt, trị tiêu hóa kém, đầy hơi.

BXP

Sưu tập

Bù dẻ trườn, Bồ quả trái nhỏ - Uvaria microcarpa, chi Uvaria, Họ Annonaceae - họ Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Cây gỗ nhỏ mọc trườn, nhánh già đen, nhánh non đầy lông vàng. Lá có phiến dài 10-15cm, bóng, mặt trên màu ôliu đậm, gân phụ mảnh; cuống có lông mịn. Hoa 1-2 cái ngoài nách; cuống vào cỡ 1cm; lá đài có lông hình sao, dính nhau ở gốc; cánh hoa 6, bằng nhau, to bằng 3 lá đài; nhị lép ở lớp ngoài; lá noãn có lông hình sao. Quả có cuống, hạt 17.
Hoa tháng 5-7.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc từ Lạng Sơn, Quảng Ninh, Vĩnh Phú, Bắc Thái, Hà Bắc, Hà Tây, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế đến Gia Lai, Đắc Lắc, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Kiên Giang
Công dụng: Vị đắng, ngọt, tính hơi ấm. Dùng trị: Tiêu hóa kém, đầy bụng, ỉa chảy. Đòn ngã bị thương, đau lưng.

buixuanphuong09
30-05-2013, 09:25 AM
42- BÙ DẺ LÁ LỚN
http://farm4.staticflickr.com/3154/2566765771_89f73c7557.jpg
http://www.leafvein.net/plant_photo/uvaria_f.jpg
http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/BuDeLaLon.gif
http://www.gibbonproject.org/content/Gibbons/Gibbon_diets1/Gibbon_diet/Annonaceae_Uvaria%20cordata%20(Dunal)%20Alston.jpg
BÙ DẺ LÁ LỚN

Cây bụi leo, cành non lông hung đỏ
Lá hình trứng ngược, chóp nhọn, gốc tim,
Năm cánh hoa lông hai mặt, nhị nhiều
Rễ cay, đắng, trị khó tiêu, đầy bụng.

BXP

Sưu tập

Bù dẻ lá lớn, Nam kỳ hương, Dất lông - Uvaria cordata, chi Uvaria, Họ Annonaceae - họ Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Cây bụi leo hay dây leo cao 5-6m; cành non có lông hung đỏ. Lá hình trứng ngược, gốc hình tim, chóp nhọn, mặt trên nhẵn, mặt dưới có nhiều lông hung đỏ. Hoa mọc thành cụm 2-4 cái, đối diện với lá, hay ở ngọn. Mỗi hoa có 3 lá dài; 5 cánh hoa đều có lông ở cả hai mặt; nhị nhiều; lá noãn nhiều, có lông, khi chín hình tròn, bóng nhẵn, chứa 8-10 hạt.
Hoa tháng 6-8.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc hoang ở bìa rừng, tới độ cao 700, từ Bắc Thái, Hà Tây qua Quảng Trị, các tỉnh Tây Nguyên đến Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, An Giang, Kiên Giang.
Công dụng: Rễ có vị cay, đắng, tính bình. Thường dùng trị: Khó tiêu, đầy bụng, ỉa chảy. Phong thấp, lưng gối mỏi, chấn thương, bị thương

buixuanphuong09
30-05-2013, 09:26 AM
43- BÙ DẺ HOA ĐỎ
http://i6.photobucket.com/albums/y212/paverpol/KleineSoenda/FloraFauna/Uvariarufa.jpg
http://images-mediawiki-sites.thefullwiki.org/06/1/6/9/85111102217490187.jpg
http://nature-home.ru/enz/uvar3.jpg
http://www.balinghasai-farms.info/wp-content/uploads/2012/08/Uvaria-rufa-3-300x200.jpg
BÙ DẺ HOA ĐỎ

Dây leo cao, phiến lá thuôn, tròn gốc
Mặt trên ráp, dưới mịn vì có lông mềm
Trục hoa đỏ, quả cuống dài hình trụ
Quả vị chua, ăn được, hoa rất thơm.

BXP

Sưu tập

Bù dẻ, Bù dẻ hoa đỏ, Bồ quả hoe, Dây dũ dẻ - Uvaria rufa, chi Uvaria, Họ Annonaceae - họ Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Dây leo có thể lên rất cao. Lá thuôn, tròn hay hình tim ở gốc, có mũi ngắn, ráp ở mặt trên do có nhiều lông hình sao ngắn; mịn ở mặt dưới vì có lông mềm màu hung. Hoa đỏ, xếp 1-2 cái ở trên các trục. Quả đại chín có cuống dài, hình trụ, vặn, hơi có lông nhung. Hạt 17, xếp hai dây, màu nâu nâu.
Nơi mọc:Gặp nhiều ở miền Nam nước ta, trong các rừng còi và rừng thưa đến 700m từ Quảng Nam - Đà Nẵng qua các tỉnh Tây Nguyên đến Tây Ninh, Đồng Nai.
Công dụng:Quả ăn được, có vị chua. Hoa rất thơm. Rễ cũng được dùng nấu nước cho phụ nữ sinh đẻ uống như là thuốc bổ dưỡng để hồi phục sức khoẻ.

buixuanphuong09
30-05-2013, 09:27 AM
44- CÁCH THƯ OLDHAM
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Fissistigma_oldhamii_photos_570f8c58569fba849d8204 55.jpg
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Fissistigma_oldhamii_photos_9dc3cf58472865db810a18 56.jpg
http://link.photo.pchome.com.tw/s08/johnyjea/2/123513238095/
http://yunol.com.tw/gallery3/var/thumbs/Acanthaceae/20090522_001.jpg?m=1355675949
CÁCH THƯ OLDHAM

Dây leo; nhánh mảnh, lúc non hoe đỏ
Phiến lá bầu dục, mặt trên màu sôcôla
Chùm hoa đối diện lá, cuống dài bằng hoa
Dây dẻo làm thừng, dầu hạt chế hóa phẩm.

BXP

Sưu tập

Cách thư Oldham - Fissistigma oldhamii, chi Fissistigma, Họ Annonaceae - họ Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Dây leo dài đến 8m; nhánh mảnh, lúc non hoe đỏ. Lá có phiến bầu dục, mặt trên màu sôcôla hay nâu đậm, mặt dưới xám trắng lúc khô; gân phụ 9-10 cặp; cuống 6-8mm, có lông hoe. Chùm hoa ở ngọn đối diện với lá hay ở nách lá; cuống dài bằng hoa; lá đài đính ở gốc; cánh hoa ngoài dài bằng 4 lá đài, có lông, lá noãn nhiều; noãn 6, xếp 2 hàng. Quả tròn, có lông mịn hoe; hột 1-4, bóng láng.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở rừng các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Quảng Trị tới Kontum, Gia Lai, Đồng Nai.
Công dụng: Dây cho sợi dẻo dùng làm thừng; sợi dùng chế tạo giấy. Hoa dùng chiết tinh dầu và làm cao ngâm. Dầu hạt được dùng chế vật phẩm hoá trang và làm dầu công nghiệp. Rễ được dùng trị đòn ngã và viêm xương khớp.

buixuanphuong09
30-05-2013, 09:28 AM
45- CÁCH THƯ LÁ TRẮNG
http://farm5.static.flickr.com/4147/5090029250_22974b3250_m.jpg
http://www.biosch.hku.hk/ecology/porcupine/por27gif/fissglau-005.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4111/5090032466_0dd474f8ac.jpg
http://www.biosch.hku.hk/ecology/porcupine/por27gif/fissglau-007.jpg
CÁCH THƯ LÁ TRẮNG

Cây nhỡ leo, phiến lá thon, gốc nhọn
Cụm hoa xim, sáu cánh xếp hai vòng
Quả hình cầu. Cây dại khắp Bắc-Trung
Ở Trung Quốc rễ dùng trị thấp.

BXP

Sưu tập

Cách thư lá trắng. Lãnh công xám. Dây phấn - Fissistigma glaucescens, chi Fissistigma, Họ Annonaceae - họ Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả:Cây nhỡ leo. Lá mọc so le, phiến lá thon, gốc nhọn, chóp tù, mặt lá khô luôn có màu vàng nhạt, mặt dưới màu xanh trắng, không lông, gân phụ 10-15 đôi. Hoa xếp thành xim trong một cụm hoa chung ở ngọn cành; có lông màu vàng; lá đài 3, nhỏ, đính nhau ở gốc, có lông; cánh hoa 6, xếp 2 vòng; nhị nhiều; lá noãn nhiều. Quả hình cầu.
Nơi mọc:Cây thường mọc trong rừng từ Sơn La, Yên Bái, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Quảng Trị, Quảng Nam - Đà Nẵng, Khánh Hoà cho tới Gia Lai (An Khê).
Công dụng: Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ trị phong thấp và lao lực.

buixuanphuong09
30-05-2013, 09:29 AM
46- BÙ DẺ HOA TO
http://www.afcd.gov.hk/english/country/cou_pub/cou_pub_natg/cou_pub_natg_pla/images/uvaria_grandiflora_s.jpg
http://www.virboga.de/video/pics/Uvaria_grandiflora_001547.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR-iNPT4XOMKxFRLxgfrAeQbz0HXxCvW8u9gy5gmsyNJn6zhQmj
http://farm1.static.flickr.com/137/324701883_d2f2cec12a.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3005/2652363753_1dfb6d2c91.jpg
BÙ DẺ HOA TO

Dây leo, nhánh non lông vàng hung, rồi nhẵn
Phiến lá thuôn, đầu hơi nhọn, gốc tròn,
Quả đại, lông mềm, hoa mầu tía, mọc đơn
Thịt quả vàng, loài cầy giông (chông) rất thích.

BXP

Sưu tập

Chuối con chông, Bù dẻ hoa to - Uvaria purpurea, chi Uvaria, Họ Annonaceae - họ Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả:Dây leo, nhánh lúc non có lớp lông vàng màu hung, rồi nhẵn. Lá thuôn hay hình xoan ngược, có gốc tròn, đầu tù, hơi nhọn và có khi có mũi, có lông nhung trên cả hai mặt lúc non, rồi hầu như nhẵn. Hoa đơn độc màu tía. Quả đại chín hình trụ, có lông mềm màu hung, tạo thành chùm rất rộng. Hạt nhỏ hay ít, hình trứng, dẹp.
Nơi mọc:Phổ biến nhiều hay ít ở nước ta, từ Thanh Hoá tới Quảng Nam - Ðà Nẵng, Lâm Ðồng, Ðồng Nai.
Công dụng: Thịt quả màu vàng sáng, ăn được. Các loài cầy giông (chông) rất thích ăn, do đó ở Quảng Trị, người ta gọi nó như trên

buixuanphuong09
30-05-2013, 09:31 AM
47- DÂY VÚ TRÂU
http://farm4.staticflickr.com/3564/5844716226_6b941b1034_s.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2706/5844726026_07b66fd391_s.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS4ql4gWygVJbh0skszsUAjoC3GiwZe0 3zJeUGbG0JpP_aiouaVsQ
http://farm4.staticflickr.com/3651/3582399382_b25f8c3ea3_s.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRLMz3-SkMDUQuCf90gHrGpkc1kHtUQhP1rqlseIXC9xYDPYEvD
DÂY VÚ TRÂU

Câybụi, mọc trườn, thân có vết màu nâu sáng
Phiến lá thuôn, tim ở gốc, thon nhọn ở đầu
Hoa mẫu ba, mọc đơn ở ngọn
Cây nấu đặc, chữa thấp khớp, xưng đau.

BXP

Sưu tập

Dây vú trâu, Dất mèo, Mao quả có đài to - Dasymaschalon macrocalyx, chi Dasymaschalon, Họ Annonaceae - họ Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Câybụi, cành mảnh, mọc trườn, dọc thân có vết màu nâu sáng, có lông mềm màu trắng rồi nhẵn. Lá có phiến thuôn, hơi hình tim ở gốc, thon nhọn ở đầu, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông màu tro, cuống lá có lông. Hoa ở ngọn, đơn độc, lá đài 3, nhọn; cánh hoa 3, có lông ở mặt ngoài; nhị nhiều, cùng rụng với cánh hoa; lá noãn hình nón, có lông, chứa 2-3 noãn. Quả dạng tràng hạt, có các đốt hình cầu, có lông trăng trắng; hạt 1-3, màu vàng, bóng.
Ra hoa tháng 3, có quả tháng 4 trở đi.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở bìa rừng, chân núi đá hay núi đất từ Lạng Sơn, Bắc Thái, Vĩnh Phú cho tới Đồng Nai, Tây Ninh các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, cũng phân bố ở Côn Đảo.
Công dụng: Đồng bào dân tộc vùng núi Đại từ tỉnh Bắc Thái dùng thân cây đun nước đặc tắm chữa đau lưng, nhức xương và đau thấp khớp.

buixuanphuong09
30-05-2013, 08:46 PM
Bài 48- GIỀN ĐỎ
http://y-duoc.net/upload/cayden_1322882441.jpg
http://farm8.staticflickr.com/7092/7284195298_22bd319176_z.jpg
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/gien.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTkAO531KCD0BnhSUdxbRBzj7afsbb4M 2M8YXiVXBAqGBa0ELxd
GIỀN ĐỎ

Cây gỗ nhỡ, vỏ vàng đen, dễ bóc
Phiến lá xoan, mặt trên bóng, mặt dưới lông vàng
Hoa hồng nhạt, 6 cánh tràng hàn liền ở gốc
Thuốc bổ máu, điều kinh ... nên gọi Canh ki na

BXP

Sưu tập

Giền, Giền đỏ, Sai, Mạy sản săn - Xylopia vielana, chi Xylopia, Họ Annonaceae Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Cây gỗ nhỡ. Thân thẳng, tròn, vỏ thân màu vàng đen, dễ bóc, có cành mảnh, khi non màu xám nhạt, , các nhị ngoài lép, nhị sinh sản xếp nhiều vòng, bao phấn có ngăn ngang; các lá noãn có lông. Quả kép gồm nhiều quả đại hình trụ có cuống dài xếp toả ra, thường có eo giữa các hạt; mặt ngoài màu lục hoặc vàng nhạt, mặt có lông hung sau chuyển sang màu đen, có chấm trắng (lỗ bì). Lá mọc so le, phiến lá xoan, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới có lông vàng và mốc mốc. Hoa mọc 1-2 cái ở nách lá, màu hồng nhạt; đài có 3 thuỳ, mập, tràng có 6 cánh hoa hàn liền ở gốc, dính nhau trước khi nở, hình dải hẹp, có lông dày, nhị nhiềutrong màu đỏ; 3-5 hạt màu nâu đen, có áo hạt.
Mùa hoa tháng 4-7; quả tháng 8-11.
Nơi mọc:Cây mọc ở các rừng kín và rừng thưa từ Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Bắc, Tuyên Quang, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Ninh Bình, Nghệ An, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam-Ðà Nẵng, Kontum, Gia Lai, Ðắc Lắc, Bình Ðịnh, Khánh Hoà, tới Tây Ninh, Ðồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu.
Công dụng: Nhân dân dùng vỏ cây Giền để làm thuốc bổ máu, chữa xanh xao suy nhược, điều trị sốt rét, làm rượu bổ cho phụ nữ sau khi đẻ, làm thuốc điều kinh. Một số nơi còn dùng làm thuốc trợ tim. Ngày dùng 10-20g dưới dạng bột, thuốc viên, rượu thuốc. Hoặc nấu cao pha rượu. Ðồng bào dân tộc ở Hà Bắc, dùng lá cây Giền để điều trị các bệnh đường ruột, đau nhức tê thấp. Quả chín ăn được.
Ghi chú: Người ta sử dụng cây làm thuốc bổ máu, trị sốt rét, nên có người thường gọi nó là Canh ki na. Ngoài loài Giền này, còn có một số loài khác như Xylopia pierrei Hance, gọi là Giền trắng và X. nitida Ast., gọi là Giền láng, chỉ phân bố giới hạn ở một số nơi của các tỉnh phía Nam của nước ta.

buixuanphuong09
30-05-2013, 08:48 PM
Bài 49- GIẺ CÓ CUỐNG
http://i238.photobucket.com/albums/ff185/hoangzang/NBinh%20NDinh%20HNam/P1030638-1.jpg
http://i238.photobucket.com/albums/ff185/hoangzang/NBinh%20NDinh%20HNam/P1030643.jpg
GIẺ CÓ CUỐNG

Nhánh non lông thưa, phiến lá to, bầu dục
Mặt trên nâu đậm, mặt dưới nâu
Cánh hoa thon, to, mọc ngoài nách lá
Vị thuốc dân gian như chi Giẻ một nhà.

BXP

Sưu tập

Giẻ có cuống, Nối côi, Thau á mai - Desmos pedunculosus, chi Desmos, Họ Annonaceae Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Nhánh non không hay có lông thưa. Lá có phiến to, bầu dục; gốc tròn, đầu tù, mặt trên nâu đậm, mặt dưới nâu, gân phụ 8 cặp, lồi ở mặt dưới, cuống ngắn, có lông. Hoa to, ngoài nách lá, cuống dài 4-4,5cm, có một tiền diệp ở giữa; lá đài 4mm, cánh hoa thon, to 5x 2cm.
Nơi mọc:Ở nước ta cây mọc ở rừng từ Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Vĩnh Phú, Hà Tây, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh tới Quảng Nam - Ðà Nẵng.
Công dụng: Rễ được dùng trong phạm vi dân gian làm thuốc chữa tê thấp, mụn nhọt và sốt như các loại giẻ khác.

buixuanphuong09
31-05-2013, 07:36 AM
Bài 50- GIẺ THƠM
http://www.rareflora.com/desmoschine.jpg
http://www.rareflora.com/desmoschinen.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/04/1000/0803s.jpg
http://www.kadinst.hku.hk/lfseec/images/el_pic_Desmos_chinensis_flower.jpg
GIẺ THƠM

Phiến bầu dục tròn dài,mặt sau mốc mốc
Cây nhỡ mọc trườn, nhánh non có lông nâu
Hoa của tuổi thơ, dù đi đâu, ở đâu
Vẫn nhớ mãi sắc lục vàng, mùi thơm hoa Giẻ.

BXP

Sưu tập

Giẻ, Hoa dẻ thơm, Nối côi, Chập chại - Desmos chinensis, chi Desmos, Họ Annonaceae Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Cây nhỡ mọc trườn, cao 1-3m; nhánh non có lông nâu. Lá có phiến bầu dục tròn dài, mốc ở mặt dưới, gốc tròn hay hình tim. Hoa thường đối diện với lá; cánh hoa 6, màu lục vàng, dài tới 8cm, rộng 1-2cm; nhị cao 1,5cm; lá noãn nhiều. Quả mọng không lông, hình chuỗi 1-4 hạt.
Hoa vào tháng 6.
Nơi mọc:Ở nước ta cây mọc ven rừng, bụi, cao độ thấp, từ Hà Giang, Yên Bái, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Thái, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Hà Tây, Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá... tới Khánh Hoà, Kontum, Lâm Ðồng, Ðồng Nai.
Công dụng: Hoa rất thơm, có thể cất lấy tinh dầu chế nước hoa. Ở Hoà Bình, đồng bào dùng nước sắc của hoa cho phụ nữ uống chữa đẻ khó.

buixuanphuong09
31-05-2013, 07:38 AM
Bài 51- GIẺ NAM BỘ
http://i.ebayimg.com/t/Desmos-cochinchinensis-Plant-size-40-45cm-tall-Fragrant-flower-1-Plant-/00/s/MjQ0WDIwMA==/z/AbQAAOxyyF5RKcF8/$(KGrHqRHJEEFElCCoT0FBRKcF8eGug~~60_35.JPG
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2518.JPG
http://davesgarden.com/pics/2007/09/04/pongsak/0135d4_tn.jpg
http://davesgarden.com/pics/2007/09/04/pongsak/7d571e_tn.jpg
http://davesgarden.com/pics/2007/09/04/pongsak/fc5c2a_tn.jpg
http://davesgarden.com/pics/2007/09/04/pongsak/1896d0_tn.jpg
GIẺ NAM BỘ

Cây nhỡ leo; nhánh non trăng trắng
Phiến lá xoan ngược, mặt dưới có lông vàng
Cánh hoa dài, ngoài nách lá, vàng thơm
Quả chín màu đỏ, ra chùm như xâu chuỗi.

BXP

Sưu tập

Giẻ Nam bộ, Chập chại, Hoa dẻ lông đen - Desmos cochinchinensis, chi Desmos, Họ Annonaceae Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Cây nhỡ leo; nhánh non có lông sét hay trăng trắng. Lá có phiến bầu dục hay xoan ngược, có lông vàng nằm ở mặt dưới. Hoa ngoài nách lá, vàng tươi, thơm; cánh hoa dài, có lông; lá noãn có lông, cho ra chùm quả như xâu chuỗi, có lông nhiều hay ít, khi chín có màu đỏ. Ra hoa tháng 5 - 7; có quả tháng 1.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Việt Nam, Campuchia, Malaixia. Ở nước ta, có gặp từ Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Kontum vào các tỉnh Nam Bộ.
Công dụng: Quả có thể dùng ăn được. Lá hãm nước sôi dùng cho phụ nữ sinh đẻ uống để tăng lượng sữa. Rễ dùng trị đau gân cốt do phong thấp. Hoa hãm lấy nước uống an thần. .

buixuanphuong09
31-05-2013, 07:39 AM
Bài52- HOÀNG LAN Đã sửa STH Bài 28http://www.freundfloweringtrees.com/wp-content/uploads/image/Cananga%20odorata-Ylang%20Ylang.JPG
http://www.rareflora.com/cananga2.jpg
http://www.hawaiiantropicalplants.com/THUMBNAILS/Cananga_odorata_tn.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/da/Starr_061224-2826_Cananga_odorata.jpg/320px-Starr_061224-2826_Cananga_odorata.jpg
http://www.rareflora.com/canangaodorata.jpg
HOÀNG LAN

Tặng em một đoá Hoàng lan
Gửi vào nỗi nhớ muôn ngàn thương yêu.
Nhặt từng giọt tím mây chiều
Trái tim còn nặng bao nhiêu ân tình.


BXP

Sưu tập

Ngọc lan tây, Hoàng lan, Ylang công chúa - Cananga odorata, chi Cananga, Họ Annonaceae Na,Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Cây gỗ lớn, cao hơn 10m; vỏ xám tro; nhánh ngang hay thòng, mang lá song đính, không lông. Lá mọc so le theo hai hàng, dài, trơn và bóng loáng. Hoa có màu vàng ánh lục hoặc hồng, quăn như sao biển, có tinh dầu, mùi thơm rất mạnh. Mỗi hoa cho ra một chùm quả, mỗi chùm quả chứa 10 - 12 hạt, giống như hạt na.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Cây trồng quanh nhà, trong công viên khắp nơi ở nước ta, lấy bóng mát và lấy hoa thơm.
Công dụng:Vỏ, lá, hoa, hạt dùng chữa bệnh. Tinh dầu hoàng lan được dùng trong điều trị bằng xoa bóp dầu thơm, cũng được dùng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất nước hoa theo phong cách phương Đông. Mùi hoàng lan pha trộn khá tốt với phần lớn các loại mùi cây cỏ, hoa quả và gỗ.

buixuanphuong09
31-05-2013, 07:41 AM
Bài 53- NGỌC LAN TÂY LÁ RỘNG
http://www.beautifulbotany.com/STOCK%20C/Cananga-odorata.jpg
http://www.plantes-botanique.org/img/syst/Annonaceae/canalat0.jpg
http://www.cambodia-picturetour.com/wp-content/uploads/2011/08/pka-kdang-ngea-michilea-in-cambodia.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_wlIJX6wvnYI/SYrygT0K4DI/AAAAAAAABgs/p3WAOeRtQuw/s200/%E0%B8%AA%E0%B8%B0%E0%B9%81%E0%B8%81%E0%B9%81%E0%B 8%AA%E0%B8%87.png
NGỌC LAN TÂY LÁ RỘNG

Cây gỗ lớn, nhánh có lông dày, vàng-xám
Lá xoan tam giác, gốc hình tim
Hoa đối diện với lá, men theo nhánh
Hoa rất thơm, thay thế được Hoàng lan.

BXP

Sưu tập

Ngọc lan tây lá rộng, Tai nghé, Sứ tây, Cây công chúa lá rộng - Cananga latifolia, chi Cananga, Họ Annonaceae Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả:Cây gỗ lớn, các nhánh có lông dày, màu vàng, rồi xám, nhẵn. Lá xoan tam giác, hình tim hay cụt ở gốc, hơi nhọn mũi, dài tới 12cm, có lông dày trắng ở mặt dưới, nhất là trên các gân. Hoa 1-3, đối diện với lá của các nhánh rất non trên các cuống hoa men theo nhánh. Lá noãn chín có cuống, xoắn vặn, hình trứng; hạt 3, nhẵn.
Nơi mọc:Ở nước ta cây mọc ở rừng Tây Ninh, Đồng Nai, Đắc Lắc.
Công dụng: Hoa rất thơm có thể dùng thay thế cho hoa Ngọc lan tây. Gỗ được xem như là có tác dụng hạ sốt. Vỏ cây được sử dụng ở Campuchia làm thuốc trị bệnh về mũi hầu.

buixuanphuong09
31-05-2013, 08:12 PM
Bài 54- MÓNG RỒNG Đã sửa STH Bài 44
http://toptropicals.com/pics/garden/2004/4/4297s.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/2004/4/4294s.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/2004/4/4301s.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/06/olymp1/PB121069s.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRotBtNIDmRspLcwBbFqtmeFaALixtL4 8QRMe2MRGddIdJ0gjk4
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQXEUzAdjxxFke8A_7R3e63hGdGuG2rs e_X5FY_XNyyVp-19a6krQ
http://tropicalplant.air-nifty.com/top/images/artabotrys_uncinatus3s2.jpg
MÓNG RỒNG

Hương thơm nhẹ toả một vùng
Ấp e, kín đáo - Móng rồng, tên em!
Đem thân nương bóng chùa, đền
Làm cho chết lặng trái tim bao người.

BXP

Sưu tập

Móng rồng, Dây công chúa - Artabotrys uncinatus, chi Artabotrys, Họ Annonaceae Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả:Cây bụi leo to. Lá có phiến thon, không lông. Cụm hoa gần như mọc đối diện với lá, mang 2 hoa, sau cuống trở thành mấu cong; lá đài 3, có lông, cánh hoa 6, hẹp, vàng, gốc hình muỗng, 3 cánh hoa trong hơi dính nhau ở gốc; nhị nhiều. Lá noãn chín vàng tròn tròn, chứa nhiều hạt.
Hoa tháng 12, quả tháng 6.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở Lai Châu, Lào Cai tới Ninh Bình. Thường được trồng làm cây cảnh vì hoa rất thơm, mùi dịu.
Công dụng: Hoa thơm có thể cất dầu dùng trong hương liệu và có thể dùng để ướp trà.
Ở Malaixia, nước sắc lá dùng trị dịch tả. Ở Trung Quốc người ta dùng quả giã nhỏ đắp ở cổ trị bệnh tràng nhạc.

buixuanphuong09
31-05-2013, 08:13 PM
Bài 55- MÓNG RỒNG NHỎ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5d/Artabotrys_hexapetalus02.JPG/220px-Artabotrys_hexapetalus02.JPG
http://farm7.static.flickr.com/6068/6073070145_91affdb5e5_m.jpg
http://farm7.static.flickr.com/6083/6073066053_ee407e6209_m.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ3I8i6Z-IW_7vZ6S6Ew3vhp4GlEhcW1cqyEmjo5-W8YwnHdllN
MÓNG RỒNG NHỎ

Dây công chúa trung gian hay Móng rồng nhỏ
Dây leo to, phần gốc thường có gai
Cánh hoa thon dẹp, phiến lá dài
Quả thơm ăn được, cây có nhiều tác dụng.

BXP

Sưu tập

Móng rồng nhỏ, Thần xạ thâm, Dây công chúa trung gian - Artabotrys intermedius, chi Artabotrys,Họ Annonaceae Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả:Dây leo to, cao 4-5m, thường toả ra rất rộng. Phần gốc thân thường có gai. Lá dài, không lông. Cuống lá hình móc đối diện với lá. Hoa có cánh hoa thon dẹp, màu vàng lục hay lục nhạt, khi hoa già ngả sang màu vàng lưu huỳnh. Hoa chứa hơn 20 lá noãn không lông, khi chín thành một chùm quả hình cầu có vòi nhuỵ tồn tại ở cạnh, màu vàng lưu huỳnh, mỗi lá noãn chứa 1-2 hạt.
Nơi mọc:Ở Việt Nam, cây phân bố từ Khánh Hoà, Ninh Thuận, Ðồng Nai tới Tây Ninh, Kiên Giang, An Giang.
Công dụng: Quả thơm ăn được. Hoa thơm dùng ướp quần áo cũng dùng để chế sáp bôi môi. Lá cây lợi sữa. Rễ cây sắc nước dùng cho phụ nữ sinh đẻ uống, các lương y ở Ðồng Tháp, An Giang dùng nó làm thuốc thông kinh, trục huyết ứ và làm thuốc trị trúng gió và chữa đau nhức gân xương.

buixuanphuong09
01-06-2013, 07:58 AM
Bài 56- NA Đã sửa STH Bài 4
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/80/Annona_squamosa_(Custurd_Apple)_flower_in_Hyderaba d,_AP_W_IMG_9352.jpg/220px-Annona_squamosa_(Custurd_Apple)_flower_in_Hyderaba d,_AP_W_IMG_9352.jpg
http://www.hort.purdue.edu/newcrop/morton/images/Plate9.jpg
http://1.imimg.com/data/R/N/MY-282770/annona-squamosa_250x250.jpeg
NA

Hoa Na khiêm tốn giản đơn
Quả Na "mở mắt" hương thơm ngạt ngào
Múi Na ngọt lịm thanh tao
Cùng Hồng - Cốm đã đi vào hồn Thu.

BXP

Sưu tập

Na, Mãng cầu, Mãng cầu ta, Màng cầu dai - Annona squamosa, chi Annona,Họ Annonaceae Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Thân nhỡ, lá nguyên mọc cách, hình mũi mác, mốc mốc ở phần dưới, hoàn toàn nhẵn, không có lá kèm. Hoa nhỏ, màu xanh lục, mọc đối với lá. Hoa lưỡng tính, mọc đơn, có mùi thơm. Đài có ba cánh nhỏ, tràng chỉ còn ba chiếc dày lớn. Tâm bì nhiều, rời nhau, noãn nhiều. Quả mọng kép xếp thành chuỗi toả tròn, hạt đen có vỏ cứng, có nội nhũ xếp nếp.(phần ta ăn chính là nội nhũ)
Nơi mọc:Gốc ở quần đảo Angti, được đem vào trồng ở nước ta lấy quả ăn.
Công dụng: Thịt quả mềm và thơm, ngọt, ngon nhất là Na dai. Quả Na dùng chữa đi lỵ, tiết tinh, đái tháo, bệnh tiêu khát. Quả xanh dùng chữa lỵ và ỉa chảy. Quả Na điếc dùng trị mụn nhọt, đắp lên vú bị sưng. Hạt thường được dùng diệt côn trùng, trừ chấy rận. Lá Na dùng trị sốt rét cơn lâu ngày, mụn nhọt sưng tấy, ghẻ. Rễ và vỏ cây dùng trị ỉa chảy và trục giun.

buixuanphuong09
01-06-2013, 08:00 AM
Bài 57- NA BIỂN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/af/PondappleFL.jpg/220px-PondappleFL.jpg
http://www.medgarden.org/plantfiles/plantimages/annona_glabra_1.jpg
http://farm1.static.flickr.com/104/270288515_f7e4b8879f.jpg
http://www.banana-tree.com/SiteData/Products/image311.jpg
http://herbaria.plants.ox.ac.uk/vfh/image/imgs/109/500_annona__glabra_460_8886b.jpg
NA BIỂN

Cây gỗ nhỏ, ít phân cành nhánh
Lá không lông, phiến lá hình xoan
Lá đài xanh, hoa 6 cánh mầu vàng
Quả có mùi thơm, hạt trị lỵ.

BXP

Sưu tập

Bình bát nước, Nê, Na biển - Annona glabra, chi Annona, Họ Annonaceae Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, cao 2 - 5m, cành ít phân nhánh, dáng giống mãng cầu xiêm. Lá không lông, xoan hay xoan tròn dài, gân bên 8 - 9 đôi.
Hoa vàng, rộng 2cm; lá đài xanh 5mm; 6 cánh hoa dài 2 - 3cm, có bớt đỏ ở trong; nhị nhiều. Quả dài 7 - 10cm, vàng xanh, không gai, nạc, thịt trắng. Hạt màu nâu nhạt.
Nơi mọc: Gốc ở Bắc Mỹ, được nhập trồng ở Việt Nam. Nay mọc rải rác từ Quảng Ninh, Hải Phòng đến Quảng Nam và các tỉnh phía Nam.
Công dụng: Quả giống quả bình bát nhưng nhỏ hơn, có mùi thơm nhưng nếu không quen thì khó ăn. Hạt của cây này cũng được dùng như hạt bình bát làm thuốc trị tiêu chảy, kiết lỵ và làm thuốc sát trùng. Vỏ cây giã ra cũng có tác dụng tương tự.

buixuanphuong09
01-06-2013, 08:02 AM
Bài 58- MÃNG CẦU XIÊM
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR4xKGyme-GwjD6h_vFSafYvKz6Xf90_UQoh61kX9THa3DobhNt2Q
http://farm6.static.flickr.com/5084/5287653084_539ec06dd7_m.jpg
http://img.21food.com/20110609/product/1306165529956.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTC4NUHwAxr1LTFvi84Yas-Vuu5j02SXeCDOnLw6dgt30NW1Dapuw
http://3.bp.blogspot.com/-conCy9XBay8/Ti-13RLGVfI/AAAAAAAABaU/hu-F7tNerVg/s1600/Annona+muricata+12345.jpg
MÃNG CẦU XIÊM

Cây gỗ nhỏ, vỏ nâu, lỗ bì nhỏ
Lá mọc so le, xoan ngọn giáo, nhẵn, thơm
Hoa mẫu ba, mọc đơn độc, xanh-vàng
Quả ăn tươi, hay làm kem, bổ, mát.

BXP

Sưu tập

Mãng cầu xiêm - Annona muricata, chi Annona,Họ Annonaceae Na, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Cây gỗ nhỏ hay lớn. Vỏ có nhiều lỗ bì nhỏ, màu nâu. Lá mọc so le, nguyên hình trái xoan ngọn giáo, có mũi, nhẵn, thơm, có 7-9 cặp gân phụ. Hoa đơn độc ở thân hay nhánh già, 3 lá đài nhỏ màu xanh, 3 cánh hoa màu xanh vàng; 3 cánh hoa trong màu vàng, hơi nhỏ hơn; nhị và nhuỵ làm thành một khối tròn. Quả mọng kép lớn, hình trứng, màu lục hay vàng vàng, phủ những mũi nhọn thẳng hay cong, chứa nhiều hạt màu nâu đen.
Nơi mọc:Gốc ở Mỹ châu nhiệt đới (quần đảo Ang ti) được nhập trồng để lấy quả ăn.
Công dụng: Thịt quả trắng, mùi dễ chịu, vị dịu, hơi ngọt, chua giống mùi Na, mùi Dừa, mùi Dâu tây. Người ta thường dùng quả để ăn. Thịt quả pha thêm nước và đường, rồi đánh như đánh trứng gà làm thành một loại sữa dùng để giải khát, bổ mát và chống hoại huyết. Cũng thường dùng tươi làm kem sinh tố với các loại quả khác. Quả xanh, phơi khô tán bột dùng trị kiết lỵ và sốt rét.

buixuanphuong09
01-06-2013, 08:03 AM
DANH MỤC



BỘ SƯU TẬP CÂY CỎ (Tiếp)

7- BỘ MAGNOLIALES - Mộc lan (Nhánh 2)
1+ Họ Myristicaceae (họ Nhục đậu khấu)
Bài 29- Máu chó - Knema globularia Đã sửa STHBài 276
Bài 30- Máu chó lá nhỏ - Knema conferta
Bài 31- Nhục đậu khấu - Myristica fragrans Đã sửa STHBài 277
Họ Magnoliaceae họ Mộc lan
Bài 32- Dạ hợp nhỏ - Magnolia coco (Magllolia Pumila),Đã sửa STHBài 33
Bài 33-Dạ hợp lớn - Magnolia grandiflora
Bài 34- Giổi găng, Giổi xương, Đạm cúc - Paramichelia baillonii
Bài 35- Vàng tâm hay Giổi, giổi Ford - Manglietia fordiana
Bài 36- Ngọc lan hoa trắng - Michelia alba Đã sửa STHBài 43
Bài 37- Ngọc lan hoa vàng, Hoàng lan, Sứ vàng - Michelia champaca
Bài 38- Cây Áo cộc- Liriodendron chinense Đã sửa STHBài 278
Bài 39-+ Mỡ Sapa - Manglietia sapaensis
+ Mỡ lông dày -Manglietia crassifolia Đã sửa STHBài 279
Bài 40- Giổi tai ngựa - Michelia xianinahei
Họ Annonaceae - họ Na
Bài 41- Bù dẻ trườn, Bồ quả trái nhỏ - Uvaria microcarpa
Bài 42-Bù dẻ lá lớn, Nam kỳ hương, Dất lông - Uvaria cordata
Bài 43-Bù dẻ, Bù dẻ hoa đỏ, Bồ quả hoe, Dây dũ dẻ - Uvaria rufa
Bài 44-Cách thư Oldham - Fissistigma oldhamii
Bài 45-Cách thư lá trắng. Lãnh công xám. Dây phấn - Fissistigma glaucescens
Bài 46- Chuối con chông, Bù dẻ hoa to - Uvaria purpurea
Bài 47- Dây vú trâu, Dất mèo, Mao quả có đài to - Dasymaschalon macrocalyx
Bài 48- Giền, Giền đỏ, Sai, Mạy sản săn - Xylopia vielana
Bài 49- Giẻ có cuống, Nối côi, Thau á mai - Desmos pedunculosus
Bài 50-Giẻ, Hoa dẻ thơm, Nối côi, Chập chại - Desmos chinensis
Bài 51- Giẻ Nam bộ, Chập chại, Hoa dẻ lông đen - Desmos cochinchinensis
Bài 52- Ngọc lan tây, Hoàng lan, Ylang công chúa - Cananga odorataĐã sửa STHBài 28
Bài 53- Ngọc lan tây lá rộng, Tai nghé, Sứ tây, Cây công chúa lá rộng - Cananga latifolia
Bài 54- Móng rồng, Dây công chúa - Artabotrys uncinatusĐã sửa STHBài 44
Bài 55- Móng rồng nhỏ, Thần xạ thâm, Dây công chúa trung gian - Artabotrys intermedius
Bài 56- Na, Mãng cầu, Mãng cầu ta, Màng cầu dai - Annona squamosa Đã sửa STHBài 4
Bài 57- Bình bát nước, Nê, Na biển - Annona glabra
Bài 58- Mãng cầu xiêm - Annona muricata

buixuanphuong09
02-06-2013, 07:14 AM
Bộ Piperales Hồ tiêu.
1- Họ Mộc hương nam Aristolochiaceae
+ Chi Aristolochia Mộc hương namhầu hết là các loài cây đặc hữu của Trung Quốc, Đài Loan..Ở Việt Nam có cây Nam mộc hương Aristolochia balansae Franch
59- NAM MỘC HƯƠNG Giữ nguyên STHBài 280
***
60- SƠN DỊCH VẶN
http://www.fzrm.com/herbextract/herbalimage/aristolochia%20contorta%20Bge.extract.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-Hs1L05M76Og/Tr6Dpg01RXI/AAAAAAAAD9M/up0GtEp6F38/s450/Birthwort-fruit-%2528Madouling%2529.jpg
http://159.226.89.108/content/2011/02/21/02/61215_large.jpg
http://www.wenyaotang.net/dragphotos/201105121646243507600.png
SƠN DỊCH VẶN

Cây leo nhẵn, nâu vàng, rễ hình trụ
Gốc lá tim, đầu nhọn, mép nguyên
Hoa có phần phình ngắn, tận cùng là mũi mác
Rễ chữa bế kinh, tắc sữa, tiểu tiện không thông.

BXP

Sưu tập

Rễ gió, Sơn dịch vặn - Aristolochia contorta, chi Aristolochia Mộc hương nam, Họ Mộc hương nam Aristolochiaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu.

Mô tả: Cây leo nhẵn, rễ hình trụ, màu nâu vàng. Lá mọc so le; phiến lá dạng tam giác, gốc hình tim, đầu nhọn, mép nguyên, mặt trên nhẵn mịn, mặt dưới có lông sát; gân từ gốc 5.
Chùm ngắn 3 - 10cm, có lá bắc nhỏ, màu lục tím. Hoa có đài dài cỡ 1cm, có phần phình ngắn, và tận cùng bằng một phiến mũi mác; nhị 6; bầu tận cùng bằng 6 đầu nhụy. Quả nang; hạt có cánh.
Mùa hoa tháng 3 - 5, mùa quả tháng 6 - 8.
Nơi mọc: Ở Việt Nam, có gặp ở Lạng Sơn và Kon Tum. Cây mọc hoang chỗ ẩm ướt, dưới tán rừng thưa ở vùng núi.
Công dụng: Rễ được dùng sắc nước uống chữa tắc tia sữa, kinh bế, tiểu tiện không thông, phù thũng. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị bụng sườn đau nhói và khớp xương tê đau.

buixuanphuong09
02-06-2013, 07:15 AM
61- THANH MỘC HƯƠNG
http://farm1.staticflickr.com/219/535624660_b46bacd7c9_m.jpg
http://farm1.staticflickr.com/201/535624658_5eeaefbe91_m.jpg
http://www.georgiavines.com/optimgs/seeds/aristolochia/aristheeroph.jpg?_cfgetx=img.rx:200;img.ry:200;
http://cdn.plantlust.com/media/photos/18167_20110403T152036_1_jpg_171x171_crop-0,0_upscale_q85.jpg
THANH MỘC HƯƠNG

Thanh mộc hương hay Mã đâu linh khác lá
Thân non có rãnh, phiến lá tim thon
Hoa cuống dài, bầu lông trắng, quả nang
Chỉ mới thấy ở Thanh Sơn - Phú Thọ.

BXP

Sưu tập

Mã đâu linh khác lá, Phòng kỷ, Hán trung phòng kỷ, Thanh mộc hương - Aristolochia heterophylla,chi Aristolochia Mộc hương nam, Họ Mộc hương nam Aristolochiaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu.

Mô tả: Dây leo sống nhiều năm; thân non có rãnh, cạnh tròn, có lông mịn, dài đến 20cm. Lá mọc so le; phiến lá hình tim thon, dài 5,5 - 12cm, rộng 5 - 8cm, đầu thon, gân ở gốc 5, gân bên 3 - 4 đôi, mặt trên có lông thưa nham nhám, mặt dưới có lông dày; cuống 3 - 4cm.
Hoa có cuống dài, có lông; bầu có lông dày trắng, ống bao hoa có ít lông. Quả nang, dài 3 - 6,5cm, tách làm 6 mảnh, có nhiều hạt.
Nơi mọc: Ở Việt Nam, chỉ mới phát hiện được ở núi Lưỡi Hái, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

buixuanphuong09
02-06-2013, 08:21 PM
62- MÃ ĐẬU LINH LÁ TO
http://farm8.staticflickr.com/7262/7441756332_3ae63fbd1b_m.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-units03/normal_aristolochia-kaempferi291.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-units03/normal_aristolochia-kaempferi292.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-units23/normal_aristolochia-kaempferi266.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-G3bByW2I0as/Tr3QHSeg-qI/AAAAAAAAA_Y/imfvjlgWrb4/s320/_17%2BVI%2B2010%2B%2B382.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-RCbII-QvLds/Tr3QHFxpJZI/AAAAAAAAA_M/49YMMe3R-pA/s320/13-18%2BVI%2B2010%2B373.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-zH_otKd0qTc/Tr3QIKFyEdI/AAAAAAAAA_k/8rn7ED8Sw-I/s320/13-18%2BVI%2B2010%2B381.jpg
MÃ ĐẬU LINH LÁ TO

Dây leo mảnh, thân thường lông mịn
Lá bầu dục thuôn, hai mặt có lông mềm
Hoa 1 - 2 ở nách lá; quả nở thành 6 mảnh
Cây gặp nhiều ở Bình Thuận, Hà Giang

BXP

Sưu tập

Mã đâu linh lá to, Sơn dịch Kaempf - Aristolochia kaempferi, chi Aristolochia Mộc hương nam, Họ Mộc hương nam Aristolochiaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu.

Mô tả: Dây leo mảnh, thân mảnh, có lông mịn. Lá có phiến bầu dục thuôn, gốc hình tim có tai, hai mặt có lông mềm, hơi nâu ở mặt trên, vàng ở mặt dưới, gân từ gốc 5. Hoa 1 - 2 ở nách lá; cuống 1,5cm. Quả nở thành 6 mảnh; hạt dẹp. Mùa hoa tháng 5 - 6.
Nơi mọc: Ở Việt Nam, có gặp tại Hà Giang và Bình Thuận. Cây mọc ở rừng núi cao và cả ở rừng còi, trong các lùm bụi.
Công dụng: Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ được dùng làm thuốc trị lỵ amip và trực khuẩn (hồng bạch lỵ), đau họng, đau ngực bụng và rắn độc cắn. Quả cũng được dùng như các loại mã đâu linh khác.

buixuanphuong09
02-06-2013, 08:22 PM
63- SƠN ĐỊCH
http://envis.frlht.org/pimages/224_1.jpg
http://www.doctorayur.com/templates/rhuk_milkyway/images/aristolochia-indica-natural-herbs.gif
http://aromaapoteke.in/images/aristolochia-indica-1b.jpg
http://www.bitterrootrestoration.com/images/botany/pimg/aristolochia_indica.jpg
http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Aristolochia_indica/Aristolochia_indica_2.tif_gall.jpg
SƠN ĐỊCH

Cây leo, sống nhiều năm, thân dài, hóa gỗ
Phiến lá đổi nhiều, trứng ngược...xoan thuôn
Bao hoa trắng xanh, có túi hình cầu ở gốc
Loài hiếm Bậc R, gặp ở Sông Bé, Gia Lai.

BXP

Sưu tập

Sơn dịch - Aristolochia indica, (Aristolochia lanceolata),chi Aristolochia Mộc hương nam, Họ Mộc hương nam Aristolochiaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu.

Mô tả: Cây leo, sống nhiều năm. Thân dài, nhỏ, hóa gỗ, nhẵn. Toàn thân không lông, kích thước lá thay đổi nhiều. Phiến lá hình trứng ngược, trái xoan, trái xoan thuôn, chóp tù, có khi nhọn nguyên, gốc lá gần bằng, tròn hoặc lõm hình tim. Cụm hoa có 2 - 3 hoa ở nách lá, lá bắc nhỏ hình bầu dục hay hình mũi mác, có mũi nhọn, đối diện với cuống hoa. Bao hoa nhẵn, màu trắng xanh, có một túi hình cầu ở gốc, rồi thót lại thành sống trụ, sau đó trải rộng ra thành môi. Nhị 6. Bầu 6 ô. Quả nang, tự mở 6 van từ phía cuống quả. Hạt có cánh, sần sùi ở cả hai mặt.
Mùa hoa tháng 5, mùa quả chín tháng 2.
Nơi mọc:Cây có gặp ở Gia Lai (A Yun Pa), Sông Bé (Thủ Dầu Một). . Trước đây có trồng ở vườn thực vật ở Sài Gòn, hiện nay không biết còn hay mất.
Công dụng: Loài hiếm. Mức độ đe dọa: Bậc R. khối lượng cây rất ít. Mới đây phát hiện thêm một cá thể nữa.

buixuanphuong09
03-06-2013, 07:44 AM
64- MÃ ĐẬU LINH QUẢNG TÂY
http://www.cvh.org.cn/final/19/thumb_000565.jpg
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3023.JPG
http://www.cvh.org.cn/final/19/000566(1).jpg
MÃ ĐẬU LINH QUẢNG TÂY

Dây leo, non có lông vàng
Cành già vỏ nứt nẻ thành rãnh sâu
Bao hoa hình ống, uốn câu
Dạ dày, viêm ruột, họng đau...rễ dùng.

BXP

Sưu tập

Mã đâu linh Quảng Tây - Aristolochia kwangsiensis, chi Aristolochia Mộc hương nam, Họ Mộc hương nam Aristolochiaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu.

Mô tả: Dây leo, cành non có lông tơ dày màu vàng; cành già có vỏ nứt nẻ thành rãnh sâu theo chiều dọc. Lá to, hình tim tròn hoặc gần tròn, đầu tù, mép nguyên, mặt trên màu lục sẫm có lông ở gân, mặt dưới trắng nhạt có lông dày mịn.
Hoa màu hồng tím, mọc 1 - 2 cái ở nách lá. Bao hoa hình ống, uốn cong hình lưỡi câu, màu xám phớt tím, phủ đầy lông; phiến hoa màu hồng tím, đường kính 3cm, chia làm ba thùy, mặt trên có nhiều gai màu tím sẫm, họng màu vàng. Quả nang hình trụ, phủ lông mịn. Ra hoa tháng 5, có quả tháng 9.
Nơi mọc: Loài của Nam Trung Quốc (Quảng Tây) và Bắc Việt Nam. Có gặp ở Hà Giang, Cao Bằng và Lạng Sơn.
Công dụng: Rễ củ được sử dụng làm thuốc uống trong chữa viêm dạ dày, ruột, đau họng và dùng ngoài chữa vết thương, nhọt độc và rắn cắn.

buixuanphuong09
03-06-2013, 07:45 AM
65- PHÒNG KỶ
http://dokmaidogma.files.wordpress.com/2010/06/aristolochia_tagala2.jpg
http://www.asianflora.com/Aristolochiaceae/Aristolochia-tagala-3.jpg
http://butterfly.nss.org.sg/articles/2007-AHBT/Aristolochia_tagala.JPG
http://toptropicals.com/pics/garden/07/6/P7116715.jpg
http://63-142.hostmonster.com/optimgs/seeds/aristolochia/paulistana1.JPG
http://www.exotic-plants.de/auktionsbilder/Aristolochia_tagala_small.jpg
PHÒNG KỶ

Tràng hoa em có 2 môi
Trên dài, dưới lại phân đôi hai thùy
Hoa nâu tía, lá so le
Lở sưng, viêm loét, phù nề ... có em!

BXP

Sưu tập

Dây khố rách, Phòng kỷ, Mã đâu linh lá hình tai - Aristolochia tagala,chi Aristolochia Mộc hương nam, Họ Mộc hương nam Aristolochiaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu.

Mô tả: Dây leo có khía rãnh. Thân già màu xám có vỏ nứt dọc. Lá mọc so le, nhẵn, hình tim thuôn. Cụm hoa ở nách lá; cuống chung dài 2,5 - 3cm. Bao hoa màu nâu tía, nghiêng hoặc cong, gốc phình hình cầu. Tràng hoa có 2 môi, môi trên thuôn dài, môi dưới có hai thùy nhỏ. Nhị 6, có vòng lồi trên bao phấn. Bầu dưới, có vòi với 6 đầu nhụy. Quả nang hình trứng, nứt ở đầu cuống; hạt dẹt, hình tam giác, mép có cánh.
Mùa hoa quả tháng 3 - 6.
Nơi mọc: Ở Việt Nam, có gặp ở Đà Nẵng, Lâm Đồng và An Giang.
Công dụng: Dùng chữa bệnh trĩ lở sưng chảy máu, viêm đường tiết niệu, sưng phù, đái buốt, đau bụng, viêm loét dạ dày - ruột, viêm họng, trúng độc thức ăn và dùng trị mụn nhọt

buixuanphuong09
03-06-2013, 07:46 AM
66- THỔ TẾ TÂN
http://www.ootk.net/shiki/OR~RL/ranyouaoiR1.jpg
http://www.asianflora.com/Aristolochiaceae/Asarum-blumei-3.jpg
http://flowers3.la.coocan.jp/Aristolochiaceae/Asarum%20blumei/Asarum%20blumei%20a.JPG
http://flowers3.la.coocan.jp/Aristolochiaceae/Asarum%20blumei/Asarum%20blumei%20b.JPG
THỔ TẾ TÂN

Lá cuống dài, phiến tim mũi dáo
Mặt trên xám lục, mặt dưới nâu
Bao hoa hình ống, phồng bầu
Rễ cây chưng cất tinh dầu chữa viêm...

BXP

Sưu tập

Biến hóa Blume, Thổ tế tân, Tế hoa Blume Asarum blumei, Chi Asarum Tế tân, Họ Mộc hương namAristolochiaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu

Mô tả: Cây thảo, mang ít rễ to. Lá 2; cuống dài 5 - 10cm, phiến lá hình tim mũi giáo, mặt trên xám lục, mặt dưới nâu; gân gốc 3 (5), gân bên 2 đôi.
Hoa mọc riêng lẻ; bao hoa hình ống, phồng xung quanh bầu, phiến chia 3 thùy tròn dài, bầu dưới 6 ô. Quả nang dài, chứa nhiều hạt dẹt. Ra hoa đầu mùa xuân.
Nơi mọc:Ở Việt Nam, có gặp tại các tỉnh Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Hà Giang.
Công dụng: Rễ cây chứa tinh dầu mà thành phần chủ yếu là safrole và eugenol, được dùng làm thuốc chữa viêm phế quản, ho và chữa thủy thũng. Nhân dân thường dùng làm thuốc gây nôn.
............
67- BIẾN HÓA Đã sửa STH Bài 282
...........
68- ĐẠI HOA TẾ TÂN Đã sửa STH Bài 283
...........
69- HOA TIÊN Đã sửa STH Bài 281

buixuanphuong09
04-06-2013, 07:44 AM
2- Họ Piperaceae Hồ tiêu
70- TRẦU KHÔNG Đã sửa STH Bài 284
71- LỐT
http://importfood.com/media/la_lop_leaf.jpg
http://www.natureloveyou.sg/Piper%20sarmentosum/DSC03539%20(09).jpg
http://auntymayyee.com/images/daun%20kadok.htm/Piper-sarmentosum-Roxb%2014.gif
http://i1215.photobucket.com/albums/cc504/dhanstudios/chaphlue/hb_198.jpg
http://www.natureloveyou.sg/Piper%20sarmentosum/DSC03540%20(09).jpg
LỐT

Cũng là Lá Lốt cả thôi
Chị "tim" ở Bắc, em thời khi "xoan"
Phiến không lông, lá rất tơm
Trị đau bụng lạnh, phong hàn, nhức xương.

BXP

Sưu tập

Lốt - Piper sarmentosum, Chi Piper Hồ tiêu, Họ Piperaceae Hồ tiêu, Bộ Piperales Hồ tiêu

Mô tả:Cỏ bò rồi đứng cao đến 50cm. Lá rất thơm, phiến không lông, mỏng, hình trái xoan hay hình tim, gốc tròn hay tù; 5-7 gân từ gốc; cuống lá 1-2 cm. Cụm hoa cao 1cm; hoa trắng, nhị 2-3, đầu nhuỵ 3-4.
Cây ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Ở nước ta, chỉ thấy ở nơi rợp, đất cát từ vùng thấp tới độ cao 600m
Công dụng:Vị cay, tính ấm, dùng làm thuốc trị đau bụng lạnh, ho do phong hàn, thuỷ thũng, sốt rét, đau răng, đau sa nang, phong thấp đau nhức xương.
***
72- LÁ LỐT Đã sửa STH Bài 285
***
73- TIÊU DỘI Đã sửa STH Bài 287
***
74- HỒ TIÊU Đã sửa STH Bài 286

buixuanphuong09
04-06-2013, 07:46 AM
75- RAU CÀNG CUA
http://www.eattheweeds.com/wp-content/uploads/2012/08/peperomia-pellucida.jpg
http://www.cloudjungle.com/Cloudjungle/Piperaceae/Peperomia/Peperomia%20pellucida.jpg
http://www.filipinoherbshealingwonders.filipinovegetarian recipe.com/herbs_pics/pansit_pansitan.jpg
http://img-eva.24hstatic.com/upload/2-2012/images/2012-06-29/1340939674-raucangcuatron-bep-eva8.jpg
RAU CÀNG CUA

Lá trái xoan, dạng màng, trong suốt
Hoa bông dài, so lá gấp ba
Rau Càng cua trộn thịt bò
Món ăn đặc sản dành cho người sành.

BXP

Sưu tập

Rau càng cua - Peperomia pellucida, chi Peperomia, họ Hồ tiêu - Piperaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu

Mô tả:Cỏ sống hàng năm, nhớt, nhẵn. Lá mọc so le, có cuống, phiến dạng màng, trong suốt, hình tam giác - trái xoan, hình tim ở gốc, hơi tù và nhọn ở chóp. Hoa họp thành bông dạng sợi có cuống ở ngọn, dài gấp 2-3 lần lá. Quả mọng hình cầu, có mũi nhọn cứng ngắn ở đỉnh.
Nơi mọc:Gốc ở Nam Mỹ, nay được trồng và phát tán rộng rãi trở thành cây mọc hoang.
Công dụng: Nhân dân thường dùng toàn cây bỏ rễ làm rau ăn sống hoặc nấu canh. Ở Java, người ta nghiền lá ra dùng đắp trị sốt rét, đau đầu. Dịch lá dùng uống trị đau bụng.Ở Trung Quốc toàn cây được dùng làm thuốc đòn ngã và trị bỏng lửa, bỏng nước, ung sang thũng độc.

buixuanphuong09
04-06-2013, 07:47 AM
76- RAU CÀNG CUA BỐN LÁ
http://www.calflora.net/southafrica/images2/peperomia_tetraphylla.jpg
http://www.chah.gov.au/images/photo_cd/732131822182/027_2.jpg
http://www.marinelifephotography.com/flowers/piperaceae/peperomia-tetraphylla-8.jpg
http://www.chah.gov.au/images/photo_cd/830231720164/028_2.jpg
RAU CÀNG CUA BỐN LÁ

Phiến trái xoan, chụm ba bốn lá
Hình mập, giòn, hoa ở ngọn, dài bông
Sống ở rừng Ðà Lạt - Lâm Ðồng
Chữa đòn ngã, trẻ cam, lao, nhọt...

BXP

Sưu tập

Rau càng cua bốn lá - Peperomia tertraphylla, chi Peperomia, họ Hồ tiêu - Piperaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu

Mô tả:Cây thảo hàng năm phụ sinh, thân mảnh, mềm, có nhánh. Lá mọc chụm 3-4, phiến lá xoan, mập, giòn có lông, cuống ngắn. Bông ở ngọn, trên một cuống mảnh, có lông mịn; hoa nhỏ, nhị 2. Quả mọng nhỏ.
Ra hoa tháng 1-3.
Nơi mọc:Loài phân bố từ châu Ðại Dương, châu Phi, châu Mỹ và cả châu Á nhiệt đới, thường gặp trong rừng khô đất ẩm và trên đá; có ở rừng Ðà Lạt (Lâm Ðồng).
Công dụng: Vị hơi cay, tính bình. dùng cây chữa đòn ngã xương, dao chém xuất huyết, mụn nhọt, vô danh thũng độc, trẻ em cam tích, sa tử cung, ho lao. Có nơi còn dùng chữa háo suyễn, phong thấp tê đau, trúng thứ,ỉa chảy.

buixuanphuong09
04-06-2013, 03:39 PM
77- TIÊU LỐT
http://1.imimg.com/data/F/N/MY-282770/piper-longum1_250x250.jpg https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTfeguBIKVECiH5-RgaNRriIeJNGQDDG9TZ43ngO1q1k_3BNQHl
http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/pipe_42.jpg
TIÊU LỐT

Cành hoa đứng thẳng, không lông
Phiến thuôn, đỉnh nhọn, hoa bông rất dày
Cây mọc hoang khắp đó đây
Đặc trị đường ruột, vị cay, tính nồng.

BXP

Sưu tập

Tiêu lốt, Tất bạt - Piper longum, Chi Piper Hồ tiêu, Họ Piperaceae Hồ tiêu, Bộ Piperales Hồ tiêu

Mô tả:Cây thảo bò ở phần gốc. Cành mang hoa đứng thẳng, không lông. Lá có cuống ngắn, phiến hình trứng thuôn, nhọn ở đỉnh, hình tim ở gốc; cuống lá hơi phủ lông, có bẹ ở gốc. Hoa đơn tính, mọc thành bông; bông đực có trục nhẵn, lá bắc tròn; nhị 2, chỉ nhị rất ngắn; bông cái ngắn hơn có lá bắc tròn, cuống ngắn. Quả mọng.
Ra hoa tháng 3.
Nơi mọc:Cây mọc hoang và cũng được trồng ở vườn và hàng rào khắp nước ta.
Công dụng: Bông quả có vị cay, tính nóng.Bông quả được dùng trị bụng dạ lạnh gây nôn thổ, đau bụng ỉa chảy, lỵ, âm sản đau đầu, đau lỗ mũi và hốc mũi; tim quặn đau; đau răng, động kinh. Rễ được dùng trị ăn uống không tiêu, màng tim trướng.

buixuanphuong09
04-06-2013, 03:40 PM
78- TIÊU LÁ GAI
http://www.bian3jiao4.zoomshare.com/album/Plants%20Taxom/images/75c7b80dfc5b29d3bfde14af6c7f0bf0_12657807600/image.jpg

http://frlhtenvis.nic.in/WriteReadData/Photogallery/1668_1%20Piper%20boehmeriaefolium%20WALL%20..jpg


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS1uEPAA2m7K-L18R6JiKwAtJJw0TCP8j6A1vMWjX83QhbJiabO



TIÊU LÁ GAI



Cây dẹp dẹp, không lông, nhánh yếu
Gân lông chim, phiến bầu dục tròn dài
Hoa khác gốc, quả hình cầu nhỏ
Chữa phong thấp, bé kinh.... Tính ấm, vị cay.

BXP

Sưu tập

Tiêu lá gai, Trầu lá gai - Piper boehmeriaefolium, Chi Piper Hồ tiêu, Họ Piperaceae Hồ tiêu, Bộ Piperales Hồ tiêu

Mô tả:Cây mọc thành bụi; nhánh yếu, dẹp dẹp, không lông. Lá có phiến bầu dục tròn dài, dài 10-15cm, rộng 4-6cm, gốc tròn bất xứng, không lông, gân lông chim 5 cặp, cuống dài 4-8mm. Hoa khác gốc; bông đực dài 7-9cm, dày 2mm, thòng, lá bắc tròn, to 1-5mm; nhị 2, bao phấn hình thận, nở 4 van. Quả hình cầu nhỏ.
Ra hoa tháng 3-4.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng núi Ba Vì (Hà Tây) và Yên Lãng (Vĩnh Phú). Thu hái rễ và cành già quanh năm, rửa sạch, thái phiến, phơi khô.
Công dụng: Vị cay, tính ấm; dùng trị 1. Phong thấp đau gân cốt, đòn ngã tổn thương; 2. Bế kinh, đau bụng kinh; 3. Thương phong cảm mạo, bụng lạnh tê đau. Dùng ngoài trị rắn độc cắn và rết cắn, giã cây tươi đắp.

buixuanphuong09
04-06-2013, 03:42 PM
Họ Giấp Saururaceae
79- DIẾP CÁ Đã sửa STH Bài 288
***
80- DIẾP CÁ SUỐI
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/diepcasuoi.jpg


http://www.nongyehu.com/d/file/yaocai/quancao/834174cf8c385f507faa7bbc09ebaa3b.jpg

http://www.zhiwutong.com/tu/cvh/yushengxiang/000663_s.jpg http://www.zhiwutong.com/tu/cvh/yushengxiang/000662_s.jpg
DIẾP CÁ SUỐI

Thân bò, khía dọc, lá hình xoan
Bông đứng, khá dài, lá bắc thon
Đau bụng, thấp tê - cây sắc uống
Cúc Phương, xứ Lạng ...vẫn an toàn!

BXP

Sưu tập

Diếp cá suối, Lá giấp suối, Rau má suối - Gymnotheca chinensis, chi Gymnotheca,Họ Giấp Saururaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu

Mô tả: Cây thảo, thân mọc bò, có khía dọc. Lá có phiến xoan, tròn đầu tù, gốc hình tim, gân gốc 5; cuống dài bằng phiến, gốc cuống có bẹ dài. Cụm hoa là bông đứng ở nách lá, dài đến 10cm, gồm nhiều hoa nhỏ; lá bắc thon; hoa trần; nhị 6; bầu dưới, nhiều noãn, vòi nhuỵ 3-4.
Mùa hoa quả tháng 3-7.
Nơi mọc:Cây thảo mọc ở chỗ ẩm mát, ven suối miền núi Lạng Sơn, Ninh Bình (Rừng Cúc Phương).
Công dụng: Chữa đau bụng và tê thấp. Lấy cây tươi hay khô sắc uống, ngày dùng 6-12g. Dùng ngoài chữa mụn nhọt, lở loét, giã cây tươi đắp nấu cao bôi. Lá làm thuốc chữa sốt.

buixuanphuong09
04-06-2013, 03:44 PM
DANH MỤC



BỘ SƯU TẬP CÂY CỎ (Tiếp)

8- BỘ PIPERALES - Hồ tiêu. (Nhánh 2)
1- Họ Mộc hương nam Aristolochiaceae
Bài 59- Nam mộc hương -Aristolochia balansae
Bài 60- Rễ gió, Sơn dịch vặn - Aristolochia contorta
Bài 61- Mã đâu linh khác lá, Phòng kỷ, Thanh mộc hương - Aristolochia heterophylla
Bài 62- Mã đâu linh lá to, Sơn dịch Kaempf - Aristolochia kaempferi
Bài 63- Sơn dịch - Aristolochia indica, (Aristolochia lanceolata)
Bài 64- Mã đâu linh Quảng Tây - Aristolochia kwangsiensis
Bài 65- Dây khố rách, Phòng kỷ, Mã đâu linh lá hình tai - Aristolochia tagala
Bài 66- Biến hóa Blume, Thổ tế tân, Tế hoa Blume Asarum blumei
Bài 67- Biến hóa, Quán chì, Thổ tế tân Asarum caudigerum Đã sửa STH Bài282
Bài 68- Hoa tiên to, Trầu tiên, Đại hoa tế tân Asarum maximum Đã sửa STH Bài283
Bài 69- Hoa tiên - Asarum glabrum Đã sửa STH Bài281
2- Họ Hồ tiêu (Piperaceae)
Bài 70- Trầu không - Piper betle Đã sửa STH Bài 284
Bài 71- Lốt - Piper sarmentosum
Bài 72- Lá lốt, Tất bát - Piper lolot Đã sửa STH Bài 285
Bài 73- Tiêu dội, Tiêu long,Tiêu gập - Piper retrofractum Đã sửa STH Bài 287
Bài 74- Hồ tiêu - Piper nigrum Đã sửa STH Bài 286
Bài 75- Rau càng cua - Peperomia pellucida
Bài 76- Rau càng cua bốn lá - Peperomia tertraphylla
Bài 77- Tiêu lốt, Tất bạt - Piper longum
Bài 78-Tiêu lá gai, Trầu lá gai - Piper boehmeriaefolium
3- Họ Giấp Saururaceae
Bài 79-Diếp cá - Houttuynia cordata Đã sửa STH Bài 288
Bài 80- Diếp cá suối, Lá giấp suối, Rau má suối - Gymnotheca chinensis

buixuanphuong09
05-06-2013, 09:11 AM
9- BỘ ACORALES - Xương bồ(Nhánh 3)
+ Họ Acoraceae Xương bồ: Đã sưu tập Bài 289, Bài 290, nay sưu tập lại thấy có chỗ nhầm lẫn nên sửa lại đăng ở đây.

THỦY XƯƠNG BỒ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/37/Acorus_calamus1.jpg/220px-Acorus_calamus1.jpg
http://www.onlyfoods.net/wp-content/uploads/2011/10/Acorus-calamus-Root-and-Oil-Images.jpg
http://www.robsplants.com/images/portrait/AcorusCalamusVariegatus070603.jpg
http://www.herbcraft.org/acorus-calamus%202%20flowers.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQzbZIzgnoNUo7TtlDvFtp5kiottVrCT dxELKfbcD0aJivaemO4Ew
THỦY XƯƠNG BỒ

Ưa đất ẩm, sống rất dai
Cụm hoa hình trụ, lá dài hình gươm.
Thân rễ tính ấm, mùi thơm
Giúp tiêu hoá tốt, cúm, viêm, phong hàn.

BXP

Sưu tập

Thủy xương bồ, Xương bồ, Bạch bồ - Acorus calamus, chi Acorus,Họ Acoraceae Xương bồ, Bộ Acorales Xương bồ

Mô tả:Cây khoẻ sống dai, mọc ở chỗ ẩm ướt, đất lầy, nhờ một thân rễ phân nhánh nhiều, dày cỡ 3cm, mang nhiều rễ con. Lá hình gươm có một gân chính, dài 50-150cm và rộng 1-3cm. Cụm hoa hình trụ dài 4-5cm nằm đầu một cán hoa, trên đó có nhiều hoa nhỏ màu lục nhạt xếp theo đường xoắn ốc. Quả mọng màu đỏ.
Hoa tháng 6-7, quả tháng 8.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc từ Lào Cai, Ninh Bình, Quảng Trị, tới Lâm Đồng.
Công dụng: Vị cay, tính ấm, có mùi thơm từ lâu, cây được sử dụng làm thuốc kích thích tiêu hoá và lợi tiểu, dùng chế các loại nước uống và dùng trong hương liệu. Thường dùng trị cảm cúm, viêm phổi nhẹ, viêm khí quản, viêm thận, khó tiêu, kinh giản điên cuồng và phong hàn tê thấp. Còn dùng trị giun cho trẻ em và trẻ hay ói oẹ.

buixuanphuong09
05-06-2013, 09:19 AM
Bài 81- THẠCHXƯƠNG BỒ NHỎ
http://www.about-garden.com/images_data/1629-acorus-gramineus-japanese-sweet-flag.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTzujwEGNQGYkJUwSYNN-bD0THIIgeUEqIIF1g7BsBp-MFxzCbz
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRZXQuyYS1oLk93CzoYvuOiMBCPzrNy-6h-zEuvKUs74yN9unl-rw
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTwhHkHLRTGsyygqDI-6l_5AaY9dGFiZhdbOJzP4i9D5HAV5Ptz
http://farm6.staticflickr.com/5460/6929291382_70b5623581_z.jpg

THẠCHXƯƠNG BỒ NHỎ

Thạch xương bồ nhỏ hay Thạch ngô công
Giống chị Thạch xương bồ nhưng em nhỏ hơn
Hoa vàng lục nhạt, bầu 3 ô, noãn thẳng
Trị tỳ vị hư hàn, viêm amygdal có mủ.

BXP

Sưu tập

Thạch xương bồ nhỏ, Kim tiền bồ, Thạch ngô công - Acorus gramineus, chi Acorus,Họ Acoraceae Xương bồ, Bộ Acorales Xương bồ

Mô tả:Cây thảo lâu năm, mọc ở chỗ lầy; thân rễ to 1,5-2mm. Lá đứng dài 6-10cm, rộng 1-2mm, gân dọc 3. Buồng trên một trục mảnh, có mo kéo dài trục dạng lá; hoa nhỏ, lưỡng tính, màu vàng lục nhạt, nhị 6; bầu 2-3 ô, noãn thẳng. Quả mọng xoan.
Hoa tháng 6-7, quả tháng 8.
Nơi mọc:Ở nước ta cây mọc ở nơi ẩm, dựa suối từ Sơn La, Lạng Sơn, Lào Cai, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà Tây, Quảng Nam - Ðà Nẵng đến Khánh Hoà.
Công dụng: Vị cay, tính ấm, mùi thơm. Ðược dùng trị động kinh, hàn quyết hôn mê, thần kinh hỗn loạn, ù tai hay quên, thần kinh suy nhược, tiêu hoá không bình thường, bệnh còi xương phong hàn thấp tê, mụn nhọt ghẻ nấm, tỳ vị hư hàn, viêm amygdal có mủ.

buixuanphuong09
05-06-2013, 09:22 AM
Bài 83- THẠCHXƯƠNG BỒ
http://www.greenpower.org.hk/river/images/part2/19.jpg
http://www.tuelan.com/wp-content/uploads/2012/06/thach-xuong-bo-1.jpg
http://www.tzxsg.com/UploadFiles/200781102941869.jpg
http://herbalcolor.en.ecplaza.net/11.jpg
THẠCHXƯƠNG BỒ

Tên em gọi Thạch xương bồ
Hoa mầu vàng nhạt, có mo kéo dài
Thân thảo, lá đứng, vị cay
Thần kinh suy nhược, ù tai hay dùng.

BXP

Sưu tập

Thạch xương bồ, Thủy kiếm thảo, Nham xương bồ - Acorus tatarinowii, chi Acorus,Họ Acoraceae Xương bồ, Bộ Acorales Xương bồ

Mô tả:Cây thảo thủy sinh, thân rễ to 5-8mm, chia đốt. Lá mọc đứng, hình gươm, dài 20-50cm, rộng 2-6 (10)mm; gần như đều nhau, mảnh. Hoa mọc thành bông mo dài 6-10cm, vàng, trên một trục cao 15-20cm, với một lá bắc to và dài như lá tiếp trụ thân; hoa nhỏ, lưỡng tính, nhị 6. Quả mọng xoan, khi chín màu đỏ nhạt.
Mùa hoa tháng 5-7, quả tháng 8.
Nơi mọc:. Ở nước ta, cây mọc hoang ở dọc theo các khe suối, có khi bám trên đá ven suối, ở các tỉnh vùng núi phía Bắc đến Khánh Hoà. Cũng thường được trồng.
Công dụng: Vị cay, tính ấm. Thường dùng trị động kinh, phong hàn thấp tê, mụn nhọt ghẻ nấm ngoài da, tai điếc, ù tai hay quên, tỳ vị hư hàn, viêm amygdal có mủ.
Nói chung cây được dùng làm thuốc thanh lương, kiện vị, tăng cường tiêu hoá, khư phong trị đau răng và lợi chảy máu. Dân gian dùng rễ làm thuốc thanh tâm, sáng mắt, thông khiếu.

buixuanphuong09
05-06-2013, 09:55 PM
10- BỘ ALISMATALES - Trạch tả (Nhánh 3)
1- Họ Alismataceae - trạch tả (mã đề nước):
Theo wikipedia, Họ Alismataceae Trạch tả có 17 chi đều là "trang chưa được viết". Tôi đã cố mò mẫm sưu tập được ba cây: Trạch tả hay Mã đề nước, Từ cô hay Rau mác và Từ cô kiểng hay Từ cô lá tim, nay thêm cây Rau mác lá tròn.
Đã sưu tập Bài 291Trạch tả, Bài 292Rau mác, Bài 293Từ cô lá tim, nay sửa lại đăng ở đây.

Bài 84- TRẠCH TẢ

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTjVH572gv4yTe0DprHzREYqML44R8kn ckCqTGAJ-tnb49szc7G https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/04/Alisma_plantago-aquatica_fruit_1.jpg/320px-Alisma_plantago-aquatica_fruit_1.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQbmtao945WsY5km8QtArJZNNkiABAt5 iyz2m5PDVUrnNe_1kmx http://www.rook.org/earl/bwca/nature/aquatics/AlismaPlanAq1.jpg

TRẠCH TẢ

Lá dai, hình phiến trái xoan
Loài thân rễ, thường mọc hoang ao hồ
Hoa lưỡng tính có mẫu ba
Trị tiểu bí, lỵ, mắt hoa, bụng đầy.....

BXP

Sưu tập

Trạch tả - Alisma plantago - aquatica, chi Alisma Trạch tả, Họ Alismataceae - trạch tả (mã đề nước), Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả:Cây thảo, có thân rễ hình cầu hay hình con quay nạc. Lá dai, phiến hình trái xoan - mũi mác hoặc lõm ở gốc, mọc đứng hoặc trải ra, gân từ gốc 5-7, cuống lá dài bằng phiến. Cụm hoa chuỳ to, nhánh dài mang xim co gồm những hoa lưỡng tính; lá đài 3; cánh hoa 3; nhị 6, lá noãn 20-30 đính theo một vòng. Quả bế đẹp.
Mùa hoa tháng 10-11.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở các đầm ao và ruộng. Cũng được trồng lấy thân rễ làm thuốc.
Công dụng: Vị ngọt, mặn, tính hàn. Thường dùng chữa tiểu tiện bất lợi, đái đường, thuỷ thũng, viêm thận, bí tiểu tiện, đái ra máu, đái dắt, đái buốt, bụng đầy trướng, ỉa chảy, kiết lỵ, bạch đới, hoàng đản, mắt đỏ, đau lưng, di tinh. Cũng có thể dùng làm thuốc lợi sữa cho phụ nữ thiếu sữa và chữa được chứng choáng, đầu váng mắt hoa.
Ghi chú: Hạt Trạch tả cũng có tác dụng lợi tiểu như hạt Mã đề.

buixuanphuong09
05-06-2013, 09:56 PM
BÁCH THỦY TIÊN
http://www.camnanggiadinh.com.vn/Data/img/image/Tin%20tuc/Am%20thuc/Mon%20ngon/25/raumacthon.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/18/Echinodorus_cordifolius_%282%29.jpg/320px-Echinodorus_cordifolius_%282%29.jpg https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/de/Echinodorus_cordifolius.jpg/280px-Echinodorus_cordifolius.jpg

http://www.vaplantatlas.org/media/images/plants/originals/Echinodorus_cordifolius%2317d%232_400.jpg http://wildflowerlense.com/epages/ec_co/0432-01-01.jpg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS_mD9LcVLMoWAO7N_poNtXGGeQaMIpP vfiYZMsUYarsxiFLQwx
BÁCH THỦY TIÊN

Lá ovan, màu xanh sáng bóng
Hoa mẫu ba, mầu trắng, cánh rời
Thích nơi đất ẩm, mùn tơi
Là cây cảnh đẹp cho người đam mê.

BXP

Sưu tập

Bách thủy tiên - Echinodorus cordifolius, chi Echinodorus, Họ Alismataceae - trạch tả (mã đề nước), Bộ Alismatales Trạch tả.

Khi trưởng thành, cây có chiều cao từ 40-60cm. Lá có màu xanh sáng, bóng, hình ovan hơi tròn, chóp nhọn hình mác, đáy hình tim, dài 10-12cm, rộng 7-9 cm. Lá tròn và rộng hơn khi sống chìm dưới nước. Hoa : tụ tán trên 1 phát hoa dài 60-80cm, phát hoa có khoảng 3-9 vòng hoa, mỗi vòng hoa có từ 3-15 chiếc. Hoa màu trắng với 3 cánh hoa rời. Cây thích hợp đất với nhiều mùn và có thể chịu bóng một phần với độ sâu tối đa khoảng 15cm.

buixuanphuong09
06-06-2013, 08:14 AM
Bài 86- RAU MÁC TRÒN
http://www.weedscience.org/images/weedid/215.jpg https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRwOK4hAx9C6VF6prtfjC7pZ3fAU-pjXmKqP5wpQ0R7gp43Yv42
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSah5OjVgfjCzpoyVko2G1xItBcW9o2j XKn5hMa3ah-hZP67BR0Fw
RAU MÁC TRÒN

Thuỷ sinh, lá nổi phiến xoan tròn
Hoa trắng, cánh to, quả bế răng
Cây mọc khắp nơi trongruoongj nước
Tính hàn, lợi niệu, trị viêm, sưng.
BXP

Sưu tập

Rau mác tròn, Từ cô tròn - Sagittaria guyanensis, chiSagittaria Từ cô,Họ Alismataceae - trạch tả (mã đề nước), Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Cây thuỷ sinh ở đầm lầy; thân rễ ngắn. Lá nổi có phiến xoan tròn, gốc hình tim, dài 2-6cm, cuống dài 10-30cm, lá chim thon dài hẹp, không cuống. Chùm hoa mang vài vòng hoa trắng, tạp tính, cánh hoa to 12-15mm, nhị 6-12 lá noãn nhiều, đến 300-400, trên một đế lồi hình cầu. Quả bế có cánh có răng, hạt 1.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở ruộng từ vùng thấp tới độ cao nhiều nơi.
Công dụng:
Vị hơi đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu. được dùng trị viêm phổi và ho, bệnh lỵ; giã nát đắp trị mụn nhọt mới sưng.

buixuanphuong09
06-06-2013, 08:16 AM
Bài 87- RAU MÁC
http://fichas.infojardin.com/foto-acuaticas/sagittaria-sagittifolia-2.jpg https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRsrnaIM6MQkSquIuckPJ4Q4z_Vnp43G ZbKSmdUISOv88pjpU1Z https://www.pondplants.co.uk/uploads/site/sagittaria_sagittifolia_leucopetela.jpg


RAU MÁC

Cây thân thảo, lá hình mũi mác
Hoa trắng to, tập họp thành chùm
Củ là thuốc bổ, đau tim
Trĩ, lậu, sản hậu...còn tìm loại chi?

BXP

Sưu tập

Rau mác, Từ cô - Sagittaria sagittifolia, chiSagittaria Từ cô,Họ Alismataceae - trạch tả (mã đề nước), Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, có thân nằm dưới đất, ở đầu phình thành củ. Lá hình mũi mác, có 3 thuỳ nhọn, cuống lá dài. Cán hoa mọc đứng, trần dài 20-90cm, mang hoa từ nửa trên. Hoa trắng, khá to, tập hợp thành chùm đứt đoạn, xếp đối nhau hoặc thành 3 cái một. Quả bế dẹp.
Nơi mọc:Ở Việt Nam, rau mác mọc ở đầm lầy, ruộng lầy, ao đầm và những nơi có bùn. Thu hái cây vào mùa hè, rửa sạch phơi khô.
Công dụng: Vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có ít độc. Lá non, cuống lá, củ rau mác thường được làm rau luộc, xào hay nấu canh ăn. Củ dùng làm thuốc bổ dưỡng, cường tráng và cũng dùng làm thuốc cầm máu. Chuyên dùng chữa sản hậu chóng mặt, đau nhói trong tim, cũng dùng chữa bệnh lậu có sỏi, chữa ho, ho ra máu nhưng uống nhiều thì có độc. Hoa làm sáng mắt, trừ chứng thấp, đinh độc, trĩ, lậu. Lá dùng chữa thũng độc lâu ngày, trẻ em nổi đơn độc, mụt lở và hôi nách (giã nát đắp vào).

buixuanphuong09
07-06-2013, 08:16 PM
2-Họ Butomaceae - cỏ lận
Họ Cỏ lận Butomaceae là một họ thực vật có hoa. Họ này chỉ chứa một loài duy nhất là cỏ lận (Butomus umbellatus).
Bài 88- CỎ LẬN
http://erick.dronnet.free.fr/belles_fleurs_de_france/images/butomus_umbellatus1.jpg https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/28/ButomusUmbellatus.jpg/80px-ButomusUmbellatus.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e7/Butomus_umbellatus.JPG/250px-Butomus_umbellatus.JPG https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3f/Butomus_umbellatus_-_harilik_luigelill_Keilas.jpg/80px-Butomus_umbellatus_-_harilik_luigelill_Keilas.jpg


CỎ LẬN

Tên Hy Lạp "tome" là chặt chém
Bởi lá dài hình dạng như gươm
Hoa hình tán, quanh ba xim
Trước là cây cảnh, sau.....xâm Đại Hồ! (Great Lakes)

BXP

Sưu tập

Cỏ lận - Butomus umbellatus, chi Butomus cỏ lận,Họ Butomaceae - cỏ lận, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Cỏ lận là một loài thực vật thủy sinh sống lâu năm, thành viên duy nhất trong họ Cỏ lận (Butomaceae). Cây có thân rễ với các lá thẳng, dài tới trên 1 m. Các lá có tiết diện hình tam giác và mọc thành hai hàng dọc theo thân rễ. Cụm hoa hình tán, bao gồm các hoa đơn xung quanh 3 xim. Các hoa cân đối và lưỡng tính. Chúng có 3 lá đài tương tự như cánh hoa, có màu hồng với các gân sẫm màu, tồn tại lâu trên quả. Ba cánh hoa tương tự như các lá đài nhưng to hơn, có 6 - 9 nhị. Các lá noãn thượng, 6 - 9 lá và gần như hợp nhất tại phần gốc. Khi trưởng thành, có dạng hình trứng ngược. Noãn nhiều và rải rác trên bề mặt phía trong của thành lá noãn, ngoại trừ khu vực gân giữa và các rìa. Quả là dạng quả đại. Các hạt không có nội nhũ, với lá mầm thẳng.
Nơi mọc: Nguồn gốc từ khu vực ôn đới của đại lục Á-Âu và sinh sống bên lề các nguồn nước chảy chậm, tới độ sâu 3 m.

buixuanphuong09
07-06-2013, 08:18 PM
3- Họ Limnocharitaceae - nê thảo (kèo nèo, cù nèo, choóc)
Bài 89- CÙ NÈO
http://plants.usda.gov/gallery/standard/lifl5_001_shp.jpg
http://www.daff.qld.gov.au/images/Biosecurity_EnvironmentalPests/IPA-Limnocharis-InSitu-250.jpg

http://www.seedsplants.kimeracorporation.com/components/com_virtuemart/shop_image/product/Limnocharis_Flav_4b1734294b3e8.jpg

http://www.botanic.jp/plants-ka/kiomod_1.jpg
CÙ NÈO

Giống Lục bình, chẳng lênh đênh
Thân bám chặt đất, nước dềnh lại vươn.
Ẩm thực đặc biệt miệt vườn....
Đau lưng, nhức mỏi, mát gan...hay dùng.

BXP

Sưu tập

Cù nèo hay kèo nèo - Limnocharis flava, chi Limnocharis, Họ Limnocharitaceae - nê thảo (kèo nèo, cù nèo, choóc), Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Thân ngầm mọc trong đất, mang nhiều chồi để mọc cây mới. Rể chùm, mọc trong đất bùn mềm. Lá thẳng và hướng lên, không trôi nổi trên mặt nước, thường cao hơn cán hoa, phiến dạng xoan, tròn, màu xanh lục tươi, gân chính cong. Hoa có từ 1-4 cuống cụm hoa, kiểu phát hoa dạng tán. Mỗi hoa có 3 cánh màu vàng vàng nhạt đến vàng tươi, hình ovan rộng hoặc tròn, mang 15-20 tiểu nhụy và rất nhiều tiễu noãn. Quả nhỏ, được đài hoa bao bọc. Kèo nèo sinh sản, lây lan bằng hạt và phát triển quần thể bằng sinh sản vô tính.
Nơi mọc:Ở Việt Nam cây kèo nèo xuất hiện trong cả nước và mọc hoang dại như một loại cỏ trên đất ngập nước ở vùng ĐBSCL.
Công dụng:Cũng là thứ rau trong bữa ăn hàng ngày của người Nam Bộ nhưng kèo nèo được ưa dùng hơn: Làm rau sống, bóp gỏi, luộc, xào, nấu canh chua, nấu với lẩu, muối dưa…Loài cây được coi như một thứ rau dại ấy đã trở thành một nét đặc biệt trong văn hóa ẩm thực của miền Tây Nam Bộ.
Đặc điểm: Cù nèo có hình giáng hơi giống với cây lục bình, cù nèo sống bám cố định vào bùn đất chứ không trôi giạt trên sông nước, gốc rễ cù nèo bám dưới bùn đất, cành ngọn vươn lên mặt nước, về mùa nước nổi, cù nèo bám đất, nước dâng đến đâu vươn ngọn đến đấy. Loài này có một sức sống mãnh liệt.

buixuanphuong09
08-06-2013, 08:19 AM
4- Họ Hydrocharitaceae - lá sắn, cỏ nhật, tóc tiên nước, thủy thảo
Bài 90- RONG LÁ HẸ
http://www.plantedtanks.co.uk/ekmps/shops/plantedtanks/images/vallisneria-spiralis-jungle-val-649-p.jpg http://www.mare2000.it/Piante/Immagini/spiralis2.jpg https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQoSYyJLJuSN0PuvfeseKXopnowRzRsl dg92kJ_pG33NRrcQTrw

http://www.fishchannel.com/images/plant-species/vallisneria-spiralis.jpg http://www.wereallwet.com/wp-content/uploads/2011/08/Vallisneria_spiralis.jpg
RONG LÁ HẸ

Cây thủy sinh chìm, thân rễ ngắn
Lá hình thắt lưng, dài theo mực nước nông sâu
Hoa khác gốc, thành hoa đầu, Quả bế.
Non làm rau. Chữa bạch đới chị em.

BXP

Sưu tập

Hẹ nước - Vallisneria spiralis, chi Vallisneria,Họ Hydrocharitaceae - lá sắn, cỏ nhật, tóc tiên nước, thủy thảo, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Hẹ nước (Rong lá hẹ, Tóc tiên nước, Cỏ băng, Cỏ Lươn, Rong tóc tiên, Rong lá, Tóc tiên nước). Cây thảo thủy sinh chìm, không thân hay có thân rễ ngắn nằm trong đất, rễ trắng bám chắc vào bùn, có nhiều chồi. Lá hình thắt lưng, dài ngắn tùy theo mực nước nông sâu, dài có thể tới 2m, rộng 5-8mm, chóp lá tù hoặc có mũi nhọn, có cuống ngắn được bọc trong một lá mo trong suốt. Hoa khác gốc, hoa đực rất nhỏ gắn thành hoa đầu có cuống ngắn được bao bọc trong một lá mo trong suốt và nổi ở trên mặt nước khi nở; hoa cái nằm trên một cuống rất dài và xoắn như lò xo, nổi trên mặt nước rồi chìm xuống sát đất và phát triển thành quả. Quả bế.
Cây phát triển mạnh vào các tháng 8-12, đến tháng 1-2 thì ra hoa và lụi dần.
Nơi mọc: Ở nước ta, Rong mái chèo phổ biến trong những ruộng lúa hay dựa rạch nước ngọt, hồ dọc duyên hải.
Công dụng: Vị đắng, tính ấm, không độc.Các lá non ở giữa cây có thể làm rau xanh cho người, dùng ăn sống. Nó là nguồn thức ăn xanh quan trọng để nuôi lợn trong mùa đông, người ta thường đi vớt về, cắt ngắn rồi đem nấu nhừ cho lợn ăn. Cây cũng dùng làm thuốc, chữa bệnh bạch đới của phụ nữ.

buixuanphuong09
08-06-2013, 08:20 AM
Bài 91- RONG ĐUÔI CHỒN
http://www.inspiredliving.com/vibrant-green-supplements/images/hydrilla.jpg http://weeds.hotmeal.net/weeds/Hydrilla_Verticillata.jpg
RONG ĐUÔI CHỒN

Cây thảo thủy sinh chìm, phân nhánh
Lá xếp vòng, màu lục nhạt, mép có răng
Hoa không cánh, trong một mo, mau rụng
Cây khắp ao hồ, trị mụn nhọt rất hay.

BXP

Sưu tập

Rong đuôi chồn, Thủy thảo - Hydrilla verticillata, chi Hydrilla, Họ Hydrocharitaceae - lá sắn, cỏ nhật, tóc tiên nước, thủy thảo, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Cây thảo thủy sinh chìm ở nước ngọt hay nước lợ; thân mảnh, phân nhánh. Lá xếp vòng 3-6 cái, mép có răng, màu lục nhạt, dài cỡ 2cm. Hoa đơn tính cùng gốc hay khác gốc; hoa đực không có cánh hoa, nhỏ, trong một mo và mau rụng, 2 nhị; hoa cái trên một cuống dài và nổi trên mặt nước; 3 lá đài; 3 cành hoa dạng như đài, bầu dưới, 3 vòi nhụy. Quả bế nhỏ.
Ra hoa tháng 5-10.
Nơi mọc:Cây gặp khá phổ biến ở các xứ vùng nhiệt đới và ôn đới. Ở nước ta, cây mọc ở ruộng và ao hồ.
Công dụng: Có tác dụng thanh lương giải độc, dùng trị mụn nhọt lở ngứa, vô danh thũng độc.

buixuanphuong09
11-06-2013, 09:35 PM
5- Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh
Họ Araceae Ráy (họ Môn hoặc Chân bê) là một họ thực vật một lá mầm, trong đó hoa của chúng được sinh ra theo một kiểu cụm hoa được gọi là bông mo. Các bông mo thông thường được kèm theo một mo hay áo trùm tương tự như lá. Họ này có 106 chi và 4.025 loài, tại Việt Nam có khoảng 30 chi và 130-140 loài.
Trong số các loài ráy có hoa đơn tính cùng gốc thì bông mo thường xuất hiện dưới dạng các hoa cái ở phần đáy còn các hoa đực ở phần đỉnh của bông mo. Ở các loài ráy với các hoa hoàn chỉnh thì núm nhụy chỉ tiếp nhận sự thụ phấn trong một thời gian ngắn khi phấn đã được phát tán, vì thế nó ngăn chặn sự tự thụ phấn. Trong họ này có một số loài là đơn tính khác gốc.
Các chi như Hồng môn (Anthurium) và Vân môn (Zantedeschia) là hai chi có nhiều loài được biết đến nhất, cũng như khoai sọ (Colocasia antiquorum) và Xanthosoma roseum (khoai mùng). Trong số các cụm hoa lớn nhất trên thế giới là cụm hoa của Amorphophallus titanum (ráy khổng lồ hay hoa xác chết).
Họ này cũng có nhiều loài là các cây cảnh: Dieffenbachia, Aglaonema, Caladium, Nephthys và Epipremnum nhưng có rất ít loài được đặt tên cụ thể.
Đây là một họ lớn có nhiều loài rất gần gũi, trước đây tôi đã sưu tập ở khoảng 300 loài, nhưng vì kiến thức hạn hẹp mới chỉ tìm được một số loài. Nay đã sưu tập được trên 1000 loài, đã có nhiều kinh nghiệm nên tôi sưu tập lại, tìm được nhiều loài mới, chỉnh sửa các bài cũ, đăng gọn trong Họ Ráy mới này để bạn đọc dễ theo rõi.

Bài 92- MÁI DẦM

http://diszhal.info/novenyek/images/Cryptocoryne_ciliata2.jpg https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSBC_RqXHhjzWgajoLNR64fO7dHSoprk xe6IQ_FWYsVIO_xXH4u
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRlrColNYGD6IwmdewGTnfLs57QDca4B pQDG6K8i5i9zJDhu7YC-Q http://idtools.org/id/aquariumplants/Aquarium_&_Pond_Plants_of_the_World/key/Aquarium_&_Pond_Plants/Media/Images/Newtaxonimages/Cryptocoryne_cil_SW.jpg http://badmanstropicalfish.com/plants/cryptocoryne_ciliata.jpg
MÁI DẦM

Sống vùng ngập mặn phía Nam
Cụm hoa giữa lá, mo thân đỏ mầu
Lá ngọn dáo đứng, thon cao
Thân rễ giải nhiệt, uống vào lỵ tiêu.

BXP

Sưu tập

Mái dầm - Cryptocoryne ciliata, Chi Cryptocoryne Mái dầm, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Cây thảo thuỷ sinh có thân ngầm trong bùn, to 15mm. Lá đứng hình giáo thon cao đến 30cm, nhọn hai đầu, gân phụ xéo, không dày lắm; cuống dài đến 20cm. Cụm hoa giữa lá, mo thân đo đỏ, mép có rìa dài, ống dài 15-17cm, phù ở gốc; buồng nhỏ, có phần đực cách phần cái; bầu 6-7 noãn. Quả nang có cạnh tròn, to 3-4cm; hạt dài 8mm.
Hoa quả tháng 5-8.
Nơi mọc:Cây sống ở cửa sông và rừng ngập mặn ven biển, ở các tỉnh phía Nam.
Công dụng: Thân rễ sắc uống giải nhiệt. Dùng trị kiết lỵ; phối hợp với cỏ gừng, cỏ Hàn the. Lá dùng ngoài trị rắn cắn (Viện Dược liệu).

buixuanphuong09
12-06-2013, 07:36 AM
Bài 92- MÁI DẦM (MÁI CHÈO) Đã ST Bài. 295
http://www.aroid.org/genera/thumbs/aglaodorum/griffithii/Aglaodorum_griffithii_Boyce_4_tn.jpg http://www.aroid.org/genera/thumbs/aglaodorum/griffithii/Aglaodorum_griffithii_Boyce_3_tn.jpg https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSBC_RqXHhjzWgajoLNR64fO7dHSoprk xe6IQ_FWYsVIO_xXH4u

http://vnthihuu.net/image/jpeg;base64,/9j/4AAQSkZJRgABAQAAAQABAAD/2wCEAAkGBxQTEhUUExQVFRUXGBcaGBcYGBcYHBoaGBgYGhoaGB cYHCggGBslHBoYIjEiJSkrLi4uGB8zODMsNygtLisBCgoKDg0O GxAQFywcHBwsLCwsLCwsLCwsLCwsLCwsLCwsLCwsLCwsLCwsLC wsLCwsLCssLCwsLDcsLCwrNzc3LP/AABEIAQwAvAMBIgACEQEDEQH/xAAcAAACAwEBAQEAAAAAAAAAAAAEBQIDBgEABwj/xAA7EAABAwIDBgQFAwMDBAMAAAABAAIRAyEEMUEFElFhcYEika HwBhOxwdEy4fEjQlIUosJicoKSM0PS/8QAGQEAAwEBAQAAAAAAAAAAAAAAAgMEAQAF/8QAJhEAAgICAgEEAgMBAAAAAAAAAAECEQMhEjFBBCIyUSNhcYG xE//aAAwDAQACEQMRAD8A+Q1GoWo1M8XJ0A6CPRBPEpUWT45Ay9K8V xNHkw5eUJXV1GE2GCiKdQsc140IP7IRX0jIhBJAyQ22pSBALco F+IIEeiRuEJ/s52/TLDm2cz/b+xt3CUYvDlpKXjdNxF43T4lDeKjK8SvNKePJ0yiqNRBSptegl GwJRsZgAq/D1zTeHA5JcyrCsNWUpxJ3Bm2xGIbiWtLY+bFxlvQNPt3CQYrFC QC1oImTF5uL/hL8JiS0gyRBzGYTsOGIkj/5QJNrPE3/APLKOOXBctaEyhTBKbjpw+gVFUwZKIpC28LZQqsS0nQpiQC7Lc PWHqtNs+sCBx6rObHpXJ6JlTxG67wiEvIrCNHRYXOAbrPkMyi9 +MkFsfEQXOcyQWw08xnA1bNieMBXucpqpAM+aYs+I63+t/ugXBGYjQjUD6IaoFUiqALWpqoouEPVZBTYsoi/BBeC8vQjDOhWU1WFa0IWCw3DVdxwcMteYNijtp0t4Bwv9+aXsb LemiO2Y/eBYcwLcxqPNTSXn6J5f4IqrIKjCY4zD3Q7MNKepqh8ZWgcBd3U 42fsh1R7WNFyfLUk8gL9k0+Jtmtp/KaxgbDLmIL/ABO8TjqbdskDyq6NvdGVBU2vVj6MKoiEemYyxrlfQxBaZBQoUg haBcUx+7F/MAcLG++OLv8ALuPuq2eaD2fMOHNv/JEgX+i2JFONOhps8x1n8I8UATMaj15+qSYatkeGnBaTZZLxJmB OfE+/VLyOlYIXhKW6LT3849US4r1JkrsqOwT51jaO6YnT6EhAjVaDbm HAI48dM0gqMgqxdFWN2ishQrNVjwvEWRJ0NToDXQ1Tcy680Jtj rIBqsaugKQahbBbCcKc167XSM1zDC6vdTulMVXuCqlPfuMj59E RgtnFxAaCSTAAFzyARnw9s19dwpMEkkGTkOZPvRfXth/DFHDNFt6p/cePLolSnRvLjoX/BHwPA3n2J/URwz3Wn6lBfH/wdiXOfiS1hptaAGsJJpsaLAggSBckicyeK+qbPEMARD4IIIBBs Qbgg5gjUIscE1yvZRGNbPyjjMJGiV1aS+lfH3w2cNVduiaZJ3D wBuAfeiwWJpooysySsVOauK6o1VwmWLDMC2x9yjsNQ33tbMbxA nqULgmeHv+EY3Dl06REGdeq3wST+Qy2hshtPcFN7i58eF0Zakk LR4GkGNawJTsbDOk1amZykzA9+7p6yNI4z75qHLkt0KZImLcFW 48l7dMqXmlAmQx1beaZucxbzCUVGghMqjfVLIIKuiMiUuo2Pv0 VaJPEKNZgIECCjHKX2BVWKAar33VTgtTHRZ4NVgCixWNCxsxsn SF0cGygmhNcDQL3NaP7iAlzdGX5N18F0PlUt+BvPvPAXgffutl s2uS8GZnKeKzlEAANGgj32TzZVgTxsO/7SvGyZG5C4e6Vm0wVeR1Nv4RRfzSzZphsZxr5xdHhyswTfFKz0 jMfGuEFcOpHM0w5nUF34BXwfHUoJ0K+8fEtYivSPBv8AydK+R/GOC3cTUAiCd4aZ/uixT/K0TN1JmOrNXsJhS90ZDU+9Uc7CXv6K2m0NIjorkJnP6DhhRuiB G7py9yisBR3iAMhn+FVRa5zjBu6b/Up5h8PuM3Wi+nEn8lJy5eKolbLSAIAV+nl+ft6odmDfG99xrym dEU2lutgZkmSe0RwUSBKqXv1UyCP4XaQlEU2SNE2KOMXRph1jw 4oDalOHSJgjlmM03FPd3eZP31XdsNaWyRrcgX4T1uqovYS0Znn ZR9wrqlDUXGUqDqfmm0MTRU5ioe1FbwyPmvGlIXBqVAbbFXtUC xdbwWMY9lzW8VovhOlNYH/EOPf9I+vokDBK1fwlThr3cwPSfuEj1DqDFyejVUBdO8Cf0DTM3 jPK/b1SSg5Otnjx+Q8v3XjMLEtmwwbbAjQZfXqiSOPpZBYV0ARfp04 aFE754HuIjlzVmOkj0L0Zn4wd/Vp/9n/Ir578ct/qtdxb9P5W6+MH/wBdo4MbPUucfpCxfxpTtSdyj0H4XQf5iGb95jqjwbZDQfyoU2H 9IvwUn07ynfw/s/e8ZGU7v5/Hdei5cUJmxhsvZ4YJMEpm2kfSD04dFbTox7+qtAUbi5O2IbIsp 5QoYinlbMfc/hFtaqq2fa3mVjjRgNTpx5qlzN4komtIbMZmPfqraRDQBmjelRx mcazwgagZ+ojsl+LeXCbQdM7908qUrjK/vyugsdTimTGRPnn9inxewjIuaHXbn/jr1HHpmq24gzcA++Shi27rjyJXm1g4+PP/AC//AFA9U8eo6DA2m+xO4YOYkcsrqr5Zb06z9FCoI7+XY8FMV4EtLg ciNI4g+kLgaOVaXBDuajBULs1GrT5XXGxlRTQN1t/h9sURzJP2+yxDW3W42Of6TBynzupPU/E2Q+wR8Q1uE/2TeDlfPus5g3QQtLsg20yyP2K8ytjcXZp8NYCYIMcFdugZ5G0H 8IWi8btjHf7BXBxiRA4kiPIRJ6KmPRZejHfEzwcS6BEBo/2g/dZH4vqXpjkf+K0O0au/WqHi4/WPssx8UfqbOrbea7DvKQTdyELMKXva0DM++i2+CwwY0DQfZItg 4a5drFvZyTs1HAGVdLbJ8jL9+8LwOSHDybqZqQQloWGPfcKDt0 CSb3EX5GbdMuZVD6slU16025/Yrf2cEFwIHUntYAdvEe65KrZl9ffZB4iqZzhCt9mgzZImSYDvo UPjYexw79D+xRb2Q62VxziD+EDjKoh5iAZH4RoIyW1KZ3zOoH0 S97IWl2hQ32BwGWfn+6U0aQJgyByEnyJEqmPQ6M6AqWIixu3h9 wdCiqQBmDb1HUKxuz97KORJgefZVtwLgc4P05LQnKLOlsZHyU2 VZs7KLcZ/CmKBvvNII1Eeom3ZVmkRpa3vkstAEwyVr9nv3WtHAD6LHUzER5 LT4atJB0IH0U3qVaONPhHXBWi2U8AA9PqstgX3HZPcJXDDYgAj MgkA39JE8pXl9Oh+I1tLEajQX49ZP2VWO2huMc+DYE39Lnil1D G6ndtwG8Mj/dBaLJJ8SbQLoYHWzMXngSft34JzkkhznoAw7pJJ9ysZtXaG/XcMxO6OxhafH1/lUHO1AnubNHqsJssb1Zut58uKd6aNtyJG/JuMDQDWwMtDxhW45xDekLtI2VG0Kn9M9vqFVRM3slSeY7qdR4I 6R+6Aw1a0Kyk6bcbedvuhSOCvmSbd12iJJJyFggaTiDn/AD9tEfRgWzWS+jix7wBPASUgqYlziSJg5eyidq4gRunLWEk+fz jlIHlJWpaMQ8pDMzJ3STyFvygsYPAZtMR1BAiO4RdF0MdGsDzv 9lRWIeyBG823YWy1uQuQYrouJaRbpE2tNun0VLsLN2iDY8hr2y 1VuGZLiPci+nu6Kow5sHO94gH8FUxZwFRljgRDTrYEdCDb7XRl GjvxvAh8EC/6gAbAmwcOGuVlecGC2DJPHlH1CqYC2RJjQ5348iuezQYsggTmI nONMjHDIqeJpQ4yMrHxA5a+HJGCXN3rF4EutnwcODgYmOt0PiJ e0k8z4ePAyeM3QUaLq2FEBzeffv39UVs18hvKxHT9lWGO3SS0g DIwQDcNzym6nTO6eRvcds9UvJuNBWabZ7slp8PTc6mYiNIzngs ps2oDC2GwqnhcD1H0K8jL2OxPYu2jUDaYYWSTrkJH1QVKjN3X4 k/lOdq4feIga/lLMdWAEDIeq6D1+zcj2ZL4zx2TJzJJ7fv9Et+F6cvLuEe5QW3c d82pIyFh55902+FWw0u4letihxgJl0ag8EPiH+E9D6X816rVgI V9WeEa9EYgEo1Y1kInD1YMdx0ShkguHbyRdFxBB17c8ljVbOGl G5JtH7qx9fdHvVCsfAAlAbQxVvp+fJLStmA2KxW+4zkLAdOag1 o1Edl3CUiYJy9xHefJFAzewR3RwyeIZx17ZfX6pS2qBUcCLTa8 d+icVQdMgALaxEjneUmxThMjj9ViCJ0ID2E/3OE9JCIrD5dQnIkk6CZOYnWTlCCxOUjQ++iuGJ+fSDv/ALKdnddHRwN+4TohIYsEcxe3DobwCVJ9MHK1zn9J1VGArz1y9/RG70nPM3Ws4UuDqb98d+atey4c2Wg3abeF3ONMoRlajxE/sqMI5oljog5aX981jOIDN2ngMb2hLmzHeUI8Ou2Be4tlpblCMB LS4G8iGm1xvA59j6KFdtpOg5cELVmkNl4mDBWx2Li7rCPFwdDd aDY9aCF5vqIIZFmn2hixcNz1P2WM+KdoblMgHxOsOmqeYqpEk8 18+21jfnPJ0yb9+6H0uHlL+DZOxVvTZaz4fZFNvC/3WPIWx2ZiYoNbu2Dhuu3iJMOtuxcWOozC9atAZAnG1zFihKeI9 VGu6SeJQlUkiOBM/ufea5ITZZWrTUtAsCfoUVhnTrx+yVkSW3m5Hv1RzHiFkzAurW/CW1fG7xHwi3UlVYmtnouUJPQW/KBRpHDNj94wBlbh5lWfNjJrSOJi/SXCyBxeLFFsanT7chIknoOmZxNcucS439+S6MHLY2GPkbt1Qi8 8+pSvGvy4Hr9U5aWiS7nfTpGqWupZixEeqGPYBWxu+3dJA539f RLcLUNKsZ/SfC62h17Z9kdTq+Fscb9R+6rxdFr6lOXBoe0ySYALZz9E6ISDA/5dQg5EkgjK/wDPqEdhqw1y5fhIaZL6Qj9TfDc+X47J/habWiAZOtuXCeqYaGh8jt7ySvaFHXL0y1TF263IGIF9PfWFHEs DgYWGAGErfMG6TDtDz4eilUf/AE6k5taR0EGIHD9lRWG64Ei3vXj91ftCDTc5p/tM8xGqBo4H2YQ5sOvCb7PoGbXWXwNYj1Wp2Fims3i7LTrovPzQ aegoyL9uVIbHMD1WU2lswO8TPC7Xy9Rz+qa/EWIJyz/cIXDV44i0xnlAjpmneli1CzeWzMVqe6S14LX/AO0++ITzB4eabXOcTuzuibDXvJReJoMqDdcLZg2kE8+6qw1ENB ZM7ptpIgET5qtbMk7RAmRp6KLad7A+/wCVb8sgm1uPXJXPsJ9UQuhd8uJ6j7++67VqQFyrWk+/ohqlQIJdgkHmSAjK+LFJoaAC7Th1jXW3LsQadWDvGLcRPJLjiS 5xJ1XKNjYQv+i3E1S4lzjJOvvJBOA1RFR11Ruzmm0VQ0fQ8Q20 d/SfuEI6tDTxiMuYV7nyLakEdPcIMM8W7FjPsqMiBi4C+kjvEFc2 sCWN/wClx0ynP1he+WIIB81fiPHTkXJA01gZd02Lo1AWyqk1N0/3iOHiFx+O6e0nAGSbnPPO9xxGXcrIU6xDg4ZggjqLha8gPAcDw NuYmycw2i9r3E5jzheNWdI5/c6KeEEgDXIzn6KVVoFsllmC/FNmbg+f8eqHdii2m9h/xeBPMR77ox4Gnvsl+1f0H9uOh96raMFeDdmtBs6N1/UR6rN4Yp/s4S10X9dCosyBfZDbDvF3Crw1MhviBkt8OVxvNv5fVQ2i/wAY18QspOxAawBwO4Sd0iZa6MjNi0z1F+idgVQCRZ872bLzKcv Ogc2e4i0nqErGJ48Ve+s4gcdD9jw0T6MbDZtIvH05dyq317G/EcstFPA1N8WzyIVGMphoJBBFhz9FjMfQFiK090M4ElSJupSGtn +45e/eqFmxQJjhYAZDPqgHBfTqGwWVMJSa4Q7dnejJzvFfiLhfPtp4F 1N7mOEEGI96IMWVS0UY5eAUOtdVF3L1UTZecVQPSPodG2Q5eiq dSzdHJda8wwuADn0w4gZB0nytp2Xqzy1oI0j6qNrZ57BWM8Jm5 k+uihhGloI0zH1Uw3eaTe5k6eyu1HHcD/8AEmRfoPqiOEWKpw9wHG3Ock72VWIYBq0kHLTK+WoSmrVcPE0x IImO9rW6hE7Dq/qGstI63F47KhdDPA6fjt2CR5ae5ChUx4cOPTPyP2lRxNZpnObQ SItFhMnl+UMac+pRUYSdW3te3ab80HjavgINv5CMDCMxPUX89F VtVjRSJiDbWRmJsb8dVzOFVBydbNPhN7HPrp90jw6cYJx3D70K iygy7Kq5mo3qOS7jnwOs2jiZI6XVNR8Pb158CoYsGCL5nvnPvo n4PicugQuuAABpbrnfr6K5hOdoM8NEMyx962Uw6NO6eE0Fio4E lpvB7xeOWRVfz96SZkxP7qNCrcm1gfUbv3VNI2S5mcdFrG3uba 9F6gz5tUNGpDR3MKrEVLRxMzy4J58B4L5mLpjQbzj/AOLSR6wlZHUQoryfQqQta0QI5ZWWL+PtmQWVhkfC7qLtPlI7Bb +thYQ2IwbK1N9KpYPaQD/i4QWkdwvOxScZmrs+GV2Klrk62js51KqabxBBg8ORB4FJ6rIJB 4r14SKoSvRviW/Mgff3zXcVYAakR14KvHYJzKjGyCT4jHW/YcVTj3OJAHD8ZKetkBVvy22Y9+SnlRcLzn2J/ZTayAByHp9FyiyW3/xy7n7rjkLMQ3wHjn78yq9hvIqSMwJHYjNXVacEt0uF7YuHO+Zk EtO71t6QqIBxemORcR7zJHXM5qt1KP0n32VwbGYi3GfLkoVjax +mXqiOIkusTIkxnqB65pftl43O472N1a6d6XGbEecTboEHtl4+ W3iXekHPgeS5nLsCoFNsKfCfehSnDlN8N+g+9FFkBn2CVLvb/Oh0Vr6gIyiB1g8Z17qitZwXnSTGvIZ65DuqMS9phXiGx0gHLOR 9FQXhFO8Td0zIyPLOOk/VLqhThsVYZRB3XGYmBGWs/YKqmVAOsL8V2kUEzmiNY3T34PxW5WB4jd/9iIPmB5pBUV+Dq7vdJlDmnELpH2KhjJzPYoTaheQS0tcADad13 nr6LGU9t1YEAOsiKf8ArK4hrdxpsXGw53OfZebHDOMtvRwm+Ic a6sW7zIcAfFOYGf0WedRMr6fgPhqjSE1SarvJo6DM917F7Nwr3 SacaeFzm+YBuefRXxyKOjP+ldAeLiZ9eMID/TbzgI5/uUZXFtcuEobDvdu7zrcNDHdFLSEglbwvseOfQ3hdp1xYCcv56K NY7xy/PZSwtIHeyHX3qs8HC5w3nWGv1QvznNdc/pMC9wL5RkjTZ/Qz3lX4PY5ruq7s7/hLOBN5BHOLJsZUHFDPC1d5oOtr+R+qjXoBwmfyI5ILZmJ3TuuE QYIMyDqDwuPROKthOZy98U04VfLix5/ic7pPtgQGjmT9BPvgtIWg/t6WKz3xEIczofqufRsewTDpvQjcKUYcpvS/+OFFkBn2AYp1wuB9s1XjnQZVDah17KnD8TVG1Ze6ta9/TqOiGqLqj7/hNGRVHJvxGSsGRVIzUzolyCkiDzdTmAFU5ce/IDmsiFVm2+CqrHU3hwBLSCOjh+R6p7jtoikybAXWA+G8Ru1d3f azeBEumBqJjoiPiepAAOIbUM/pY10dSSpp4m5/oXw3Qdi/jMmd1g5SfsklX4jqE5jySRz1WSqI+niiiOGKPqgZMc0LtAxAHC 5ReHf4QdYQO0HAuMXQtWyEofSBLnaNFptnl+VZQmMs1WypvNud TPPhPKwVtAFrQ6Zzm/EXhAzgN+GydNrAn8rVfA9Hf+cwSZ+W61QsI3ZEi0EyRmRCT7Oq tPzKZjxtkTAgt/aVb8M7QdSqOLCAYi4BznSOMI4NXsNGZ2411HE1WnNtRwMmf7jm deqcbOx4eLZxkcx04hIPiiuX4iq5xJJcSSQASTyFh2SvC4tzHA gqjQ14+StG4fEQePu2azm3yd9oPD7nimWE2mKrbkBwSjbT5qCf 8R9Shl0BBe4hQTeiDuHglOHCbtA3O4Ucxc+xbjRvGAEvqAhH18 0OHcVVi+IyDpEdFBxUy5VkpgaOzkvDMqLTdSbklSCZS5VzCm8r 26jghiJ4aXPYOJjzsjxhA9ulkPszCudWptBgl4E/jRNsTsapRcC4gtJEgF1t6Ym1iYPHJc6Ak1YsxWxWhu8ypLv8CD 6OFvOEpfQcMwvqOC2G2rRa5sNa+QORJjee7W8gtGUtMBKq+wA7 dcWioSDMVGs3S1zmlsGJHhkHUOCxORqytB2Dq+HnMKg0958aTJ PIZ+eXdQwRkx70TChTiTxt2FvUz6JfgjBajdABLiP27ZeS9XIY zdzzyy4WOoVjgN736IfFE7xbnePZSvJgGaMkA6j6/Vewrtx852P5v2BRtMf1GzN8u+R5rmIp+NpFpOfAut+fJGmEJfi nAtY6TUJqE+JhH6TGe8LEcFnRRsTIsQPNaH4vYf8AUSXPeyGQ5 0BxECcpEzIvySnEYZm5vsf/AHRuOjejjY/hOTorg9Gg2JsM/JL3OYATabFsAeLeGQg8OSUbTwrmPG+Iloc20S0kwYOUwVq/gAA0yG02Vagf4QQ5zmi0hrciTc280u+PMUamLk5hjRFhuwXWFh 63utbQq3yE2HGScBo+WlWHCaH9PBRz7ET7FlQS736IeuwaO04I t9KS4wbDyvrZLnVLlV4viMxplbiQYz5hcJIzXnDXJTZJF/ZTCgjFipOyC4Mu65UzSH2Z5KHqQcpbtp5q7A0Z+ydHoKTSQf8A DzWf6qlvmGB1zz3TH+6Fu21mBkOqYdwYDFN7SXRJgBwzNzoM81 86x9IUoEguNzGg098k+2VsunUZTqOqOhxcHgCN1wy8UHenOwyz hA1excka2nsl077WfLDiXFu8DBE/9RNw7KxKSYjCs3j8yoKZ/wAdxzrcZDTz4dEz2ZQo02nexOIa8WhokReAJBDumnJSqV2OMmq XRbedhmknuHjidESUa2LuhJTBD7TBMTzP3TogRbhASX5pgXtYx zmJTNp8I7JHgUcLvTJL305vxKOxFmGPdwEEXkC3I9xdLMRyo6H NdJMRHIAyBz1VmNB3ZBsDLeovbyQr8x5I/Dn+l1aUSCEHxkJqNeCYe2dc9bd1nFqPia9GhbIR6fsFmGhPiU4 37TRfC7iA4gkGdJBy4oPbbgaxI4N+i0Xwbs5lTDYioS4Op727B tak517XuAk3xPhW064DZvTpOMxm5gcctJWPycwbDD7JnUPhH8J bhvfomVc2Hb6KSfZLLsV1nkOsYPvzVLz/AJsg8rd7W7KWJ/UFzEvMuGk5QPTgrMfxQyPRwimY3S4cnAH1B+yorUC282Pv7KJb l74LwRsckzwF+irrFW0tSqKiT5Nj2Spac0RSxXy5PJ0dYjRRDb xoqccwbgPNOOW2CVKhJkrQ/DG1Hse3cduuElht3HOQs0mWwxNZvX6Alc+huRLifSMdiTWeHOg ECLWBImSY1n6IZrJv5ZZKqm7wx/2j/wBjB9EXhqe+J3iL6R+FO3bIT//Z https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSUG8dOwsPJGlzs7phU5puEcQR-6jLaMfb3Ey-j7AfpAGYdgIFlOg http://farm1.staticflickr.com/93/266490249_9c2b2ecaec_m.jpg
MÁI DẦM (MÁI CHÈO)

Mái dầm này giống A lao (Aglaolora)
Là loài có lá làm rau thường dùng.
Cây nhiều ở các cửa sông
Cụm hoa mo ngắn, giống dòng Malai.

BXP

Sưu tập

Mái dầm, Mái chèo - Aglaodorum griffithii, Chi Mái dầm Aglaodorum, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Chỉ có 1 loài ở vùng Tây Malaixia; có gặp ở Việt Nam Aglaodorum griffithii - Mái dầm, Mái chèo.Lá có cuống dài đến 30 - 50cm. Cụm hoa có mo ngắn 5cm. Quả mọng nhỏ, 1,5 - 2mm.
Nơi mọc:Rất phổ biến ở các cửa sông có thủy triều vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Công dụng: Lá thường được dùng làm rau ăn.

buixuanphuong09
12-06-2013, 09:57 PM
DANH MỤC



BỘ SƯU TẬP CÂY CỎ (Tiếp)

9- BỘ ACORALES - Xương bồ(Nhánh 3)
+ Họ Acoraceae Xương bồ
Bài 81- Thủy xương bồ, Xương bồ, Bạch bồ - Acorus calamus Đã sửa STHBài 290
Bài 82- Thạch xương bồ nhỏ, Kim tiền bồ, Thạch ngô công - Acorus gramineus Đã sửa STHBài 289
Bài 83- Thạch xương bồ, Thủy kiếm thảo, Nham xương bồ - Acorus tatarinowii
10- BỘ ALISMATALES - Trạch tả (Nhánh 3)
1- Họ Alismataceae - trạch tả (mã đề nước):
Bài 84- Trạch tả - Alisma plantago - aquatica Đã sửa STHBài 291
Bài 85- Từ cô lá tim - Echinodorus cordifolius Đã sửa STHBài 293
Bài 86- Rau mác tròn, Từ cô tròn - Sagittaria guyanensis
Bài 87- Rau mác, Từ cô - Sagittaria sagittifolia Đã sửa STHBài 292
2-Họ Butomaceae - cỏ lận
Bài 88- Cỏ lận - Butomus umbellatus Đã sửa STHBài 304
3- Họ Limnocharitaceae - nê thảo (kèo nèo, cù nèo, choóc)
Bài 89- Cù nèo hay kèo nèo - Limnocharis flava Đã sửa STHBài 306
4- Họ Hydrocharitaceae - lá sắn, cỏ nhật, tóc tiên nước, thủy thảo
Bài 90-Hẹ nước, Rong mái chèo- Vallisneria spiralis
Bài 91- Rong đuôi chồn, Thủy thảo - Hydrilla verticillata
***

buixuanphuong09
12-06-2013, 09:58 PM
Bài 94- MÔN BẠC HÀ Đã ST Bài. 296

http://www.rarepalmseeds.com/images/AloOdo.jpg https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2c/Pfeilblatt_%28Alocasia_odora%29.jpg/170px-Pfeilblatt_%28Alocasia_odora%29.jpg
http://www.exoticrainforest.com/Alocasia-odora-berries-2.gif http://www.johnjearrard.co.uk/plants/alocasia/alocasiaodora/alocasiaodora1270708.jpg
MÔN BẠC HÀ

Vốn em tên gọi Dọc mùng
Cho người nấu món bún bung ấm lòng
Củ còn chữa được kinh phong,
Lá làm rau ở khắp trong mọi miền

BXP

Sưu tập

Môn bạc hà - Alocasia odora, Chi Alocasia Ráy, Dọc mùng, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Cây thảo cao từ 0,5 - 1,60m, có thân rễ. Lá rất lớn, hình thuôn mũi mác, phiến màu lục nhạt, gân hình lọng, tai tròn, gân bên 4 - 5 đôi; cuống lá rất mập dài 30 - 60cm đến 1m, có phần ôm thân dài bằng nửa cuống.
Nơi mọc:Ở Việt Nam có gặp từ Hà Nội, Hà Tây, Thanh Hóa vào Đồng Nai. Cũng được trồng nhiều ở TP. Hồ Chí Minh.
Công dụng: Lá và cuống lá dùng nấu canh hoặc muối dưa; cuống cũng được dùng làm rau ăn sống.Dân gian dùng củ môn bạc hà mài ra đổ cho người lớn và trẻ em bị kinh phong sôi đờm uống cho sục đờm.Thân rễ đắp trị nhọt (Phạm Hoàng Hộ, 2000).

buixuanphuong09
12-06-2013, 10:02 PM
Bài 94- RÁY VOI
http://www.landsendt.co.nz/Cache/Pictures/409682/6_AlocasiaMacrorrhiza.jpg
http://natureproducts.net/Forest_Products/Aroids/Alocasia%20macrorrhiza%201.300.jpg
http://www.dasignsourcebotanicals.com/images/plants/thumbs/Alocasia%20lutea%20form.jpg
http://www.la-palma-tourismus.com/Jacomo/upload/botanischer_garten/.thumb/baumfreund-philodenron_phildendron-bipinnatifidum_copy1~max600x450@75.jpg
http://www.la-palma-tourismus.com/Jacomo/upload/botanischer_garten/.thumb/elefantenohr_alocasia-macrorrhiza-2~max600x450@75.jpg
http://i1.treknature.com/photos/214/dscn6704small.jpg
RÁY VOI

Tên em người đặt Ráy Voi
Cây 2 - 3m, lá dài ôm thân
Hoa đơn tính, mo màu vàng
Làm cây cảnh, chữa bệnh ...càng được yêu.

BXP

Sưu tập

Ráy, Ráy voi, Hải vu - Alocasia macrorrhiza, Chi Alocasia Ráy, Dọc mùng, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Cây thảo to có khi cao tới 2 - 3m, hay hơn, sống nhiều năm nhờ thân rễ. Lá ôm thân, có cuống dài, phiến nguyên, hình tim, dài tới 80 - 90cm, rộng 20 - 60cm, màu lục sáng, có khi có chấm trắng.
Cụm hoa thành buồng ở nách lá, có mo màu vàng. Hoa đơn tính, hoa cái ở dưới, hoa lép ở giữa, hoa đực ở trên. Hoa trần, ở hoa đực có nhiều nhị, dính nhau thành hợp nhị, mở bằng lỗ. Hoa cái có bầu 1 ô, chứa vài noãn ở đáy. Quả mọng màu đỏ.
Ra hoa tháng 4 - 5, có quả tháng 6 - 7.
Nơi mọc:Ở Việt Nam, cây mọc hoang và cũng được trồng ở đồng bằng và vùng núi. Cây ưa ẩm, thường gặp ở các thung lũng trong rừng, ven các khe suối.
Công dụng: Cây mọc thành bụi lớn, được trồng trong chậu lớn, trong bồn hoa làm cây cảnh.
Rễ thân ráy sau khi đã được bào chế, dùng chữa: cúm, cảm mạo, sốt cao, trúng nắng, lao phổi, phong thấp, đau nhức khớp, sa nang, mụn nhọt, ghẻ lở, trúng độc và rắn độc cắn, bỏng lửa.

buixuanphuong09
12-06-2013, 10:03 PM
Bài 95- RÁY LÁ MŨI TÊN
http://www.natureloveyou.sg/Alocasia%20longiloba.jpg
http://www.triadplantco.com/PlantPics/alocasia/alocasia%20longiloba.jpg
http://www.palmnuts.net/catalog/Alocasia%20sp.%20Purple%201g%2010in.jpg
http://www.natureloveyou.sg/Alocasia%20longiloba/DSC01708%20(11).jpg
http://www.natureloveyou.sg/Alocasia%20longiloba/DSC05371%20(08).jpg
http://www.aroid.org/gallery/weeks/images/1902.jpg
RÁY LÁ MŨI TÊN

Lá mũi tên kéo dài, cây thảo lớn
Mo xanh lục, hình trứng, có thùy thuôn
Từ Quảng - Ðà cho đến Kiên Giang
Có tác dụng tiêu viêm, sát khuẩn

BXP

Sưu tập

Alocasia longiloba - Ráy lá mũi tên, Chi Alocasia Ráy, Dọc mùng, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả:Cây thảo lớn, cao tới 1,4m, to 2-3cm. Lá hình mũi tên kéo dài, dài 30-45cm, rộng 10-14cm, thùy cuối thuôn tam giác, nhọn ở đầu. Mo xanh lục, có ống thuôn - hình trứng, đồng trưởng, có thùy thuôn hay hình ngọn giáo, nhọn; buồng dài 7-8cm, mà 12mm ở gốc cho phần cái, 20mm cho phần đực và 45mm cho phần phụ hình trụ, nhọn. Quả mọng, hình cầu, đường kính 6-8mm. Hạt dài 2-4mm.
Quả tháng 12.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc khá phổ biến ở rừng miền Trung (Quảng Nam - Ðà Nẵng, Khánh Hòa, Lâm Ðồng) và có ở miền Nam (Ðồng Nai, Kiên Giang).
Công dụng: Có tác dụng tiêu viêm, sát khuẩn. Dịch cây dùng nhỏ vào các vết thương mưng mủ của gia súc.

buixuanphuong09
13-06-2013, 01:26 PM
Bài 96- RÁY ĐUÔI NHỌN
http://www.exoticrainforest.com/Aloc%20culcullata%204%20copy.jpg
http://img.alibaba.com/photo/439835007/Alocasia_Cucullata_houseplants_.jpg
http://us.123rf.com/400wm/400/400/schantalao/schantalao1202/schantalao120200046/12442784-alocasia-cucullata-white-flower.jpg
http://us.123rf.com/400wm/400/400/schantalao/schantalao1202/schantalao120200045/12442783-alocasia-cucullata-white-flower.jpg
http://www.hogarutil.com/archivos/201105/plantacion-alocasia-xl-668x400x80xX.jpg?5
http://www.bansuanporpeang.com/files/images/user4941/%20016_2.jpg
http://image.ec21.com/image/tkc3582/OF0001315185_1/Sell_Alocasia_Cucullata_Taiwanese_Taro.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2005/04/18/MotherNature4/1c4bec.jpg
RÁY ĐUÔI NHỌN

Thân thảo, phiến lá hình tim thon nhọn
Cụm hoa mo ngắn, bầu đính noãn bên
Gốc Ấn Độ, trồng Cát Bà làm cảnh
Chữa: bỏng, ong đốt, cúm, sốt, tiêu viêm...

BXP

Sưu tập

Ráy đuôi nhọn, Ráy túi - Alocasia cucullata, Chi Alocasia Ráy, Dọc mùng, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả:Cây thảo sống nhiều năm, có thân khí sinh cao đến 70-100cm; rễ to, đơn. Phiến lá dài hơn 30cm, màu lục đậm, hình tim thon nhọn, tai ở gốc thấp, dính nhau cạn, gân lồi, mép nhăn; cuống dài, tròn. Cụm hoa là buồng đứng ở nách lá; mo ngắn; bầu có đính noãn bên. Quả mọng 4 hạt.
Hoa từ tháng 4 tới tháng 6.
Nơi mọc:Loài được trồng ở Ấn Độ, Mianma, đến Nam Trung Quốc. Ta cũng có trồng ở Cát Bà (Hải Phòng) làm cảnh ở các đình chùa.
Công dụng: Vị cay, hơi đắng, tính ấm, có độc. Dùng chữa: Cúm truyền nhiễm, sốt cao không lui. Viêm khí quản, lao phổi. Sốt thương hàn. Bệnh xoắn khần leptospira. Vô danh thũng độc, bỏng lửa, bỏng nước. Ong đốt, rắn độc cắn.

buixuanphuong09
13-06-2013, 04:37 PM
Bài 97- MÔN ĐỐM Đã ST Bài. 297

http://upload.maieutapedia.org/picture/Caladiums-6-in1291645873.jpg
http://www.floridata.com/ref/c/images/cala_bi4.jpg
http://d2loj2xg941l7f.cloudfront.net/media/catalog/product/cache/1/image/372x/17f82f742ffe127f42dca9de82fb58b1/0/1/012200001000547_bl.jpg https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQsk-FotBDhIqjZYn_TazPHgVfV-xlUmbX66-FstQnv9IY163Lhzw
MÔN ĐỐM

Gân chân vịt, dính liền nhau từ cuống lá
Cụm bông mo, buồng ngắn hơn mo
Hoa không bao, quả mọng trắng, bầu 1 ô
Cây trồng cảnh, trị nhọt sưng, kinh phong, miệng lệch.

BXP

Sưu tập

Môn đốm, Môn cảnh - Caladium bicolor, Chi Caladium - Môn đốm, Môn cảnh, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Cây thảo, sống lâu năm. Lá có gân chân vịt, hình bầu dục, các thùy có gốc tròn, dính liền nhau ít hay nhiều từ cuống lá; cuống lá dài bằng 3-7 lần phiến lá. Cụm hoa là bông mo; buồng ngắn hơn mo. Hoa không có bao hoa; nhị dính thành nhị tụ; bầu thuôn. 1 ô, nhiều noãn. Quả mọng màu trắng.
Nơi mọc: Loài của Nam Mỹ châu, được nhập trồng làm cảnh ở nhiều nơi.
Công dụng: Ở Trung Quốc (Vân Nam), người ta dùng củ để trị: miệng lệch, tứ chi đau nhức, kinh phong trẻ em, đau đầu chóng mặt, người già ho khan, trẻ em ho gió, sốt cao ngất lịm, phổi sưng sinh ho. Dùng ngoài trị nhọt độc sưng đỏ

buixuanphuong09
16-06-2013, 08:39 PM
Bài 98- KHOAI NƯỚC

http://uploads.hardytropicals.co.uk/c/0/7/c07a638e1d2274ad22d83d3707a34188.jpg


http://www.cooltropicalplants.com/image-files/colocasia-esculenta-var-antiquorum02.jpg



http://www.pacificbulbsociety.org/pbswiki/files/Colocasia/Colocasia_esculenta_Illustris_flower_JAY.jpg


http://farm1.staticflickr.com/188/406847772_68b211bd4f.jpg

KHOAI NƯỚC

Môn em vốn chỉ một loài
Phân ra hai Thứ ...tùy nơi người trồng
Em ưa nước, củ khối tròn
Nên thay nước luộc hai lần...ngứa bay!

BXP

Sưu tập

Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta, Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ:
+ Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott trồng nước
+ Khoai sọ - Colocasia esacuenta var. antiquorum trồng khô.
Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm.
Nơi mọc:Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn.
Công dụng: Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươi giã nhỏ dùng đắp trị mụn nhọt có mủ. Dùng ngoài giã nhỏ trộn với dầu dừa xoa đắp diệt ký sinh trùng và trị ghẻ. Lá giã đắp trị rắn cắn, ong đốt và mụn nhọt.

buixuanphuong09
16-06-2013, 08:41 PM
Bài 99- KHOAI SỌ
http://www.canthostnews.vn/DesktopModules/CMS/HinhDaiDien2/0/2013_01_31-11_43_17pcmy.jpg
http://content60.eol.org/content/2012/01/25/15/10860_580_360.jpg
http://www.prota4u.org/plantphotos/Colocasia%20esculenta%203.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3440/3314831058_f9c5eca461.jpg
http://www.crfg.org/g2/main.php?g2_view=core.DownloadItem&g2_itemId=1254&g2_serialNumber=8KHOAI SỌ

Môn em trồng ở đất khô
Củ phình hình trứng, sinh ra rất nhiều
Bột mầu rắng, rất được yêu
Cua đồng, rau Rút ...em chiều được anh.

BXP

Sưu tập

Khoai sọ, Khoai môn - Colocasia esculenta var. antiquorum, Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Cây thảo, có phần gốc phình thành củ lớn sần sùi hình trứng, có thể đẻ nhánh cấp 1-2-3 thành nhiều củ con sít nhau. Lá hình khiên, gốc hình tim, cuống lá mập, bẹ ôm thân, mọc đứng. Mo màu vàng nhạt, ống thuôn, màu lục nhạt, ngắn, liền, phiến hình mũi mác hẹp có mũi dài. Trục hoa ngắn hơn mo, có 4 phần, phần hoa cái dưới cùng, tiếp đến một phần không sinh sản, trên nửa là phần hoa đực dài gấp đôi phần hoa cái, cuối cùng là phần không sinh sản, nhọn mũi. Hoa không có bao hoa; hoa đực có nhị tụ nhiều cạnh, hoa cái có bầu 1 ô, vòi rất ngắn. Quả mọng, hạt có nội nhũ.
Nơi mọc:Người ta đã tạo được nhiều giống: giống Mống hương, cây nhỏ, trồng ở đồng màu, ruột củ màu phớt vàng hay hồng, ăn ngon, giống Mống riềng, năng suất cao nhưng ăn ngứa; giống Khoai đốm, cây cao, có thể trồng trên cạn hay dưới nước, củ ăn rất ngứa. Nói chung, Khoai sọ trồng ở ruộng không thoát nước thường ngứa.
Công dụng: Củ Khoai trồng có bột màu trắng dính, có vị ngọt hơi the, trơn, tính bình. Lá vị cay, tính lạnh. Củ dùng ăn chữa được hư lao yếu sức. Ta thường luộc để ăn chống đói, nấu canh với rau Rút, cua đồng hoặc nấu với cá quả, cá diếc. Dùng ngoài chữa phong ngứa, mụn mủ. Lá sắc uống dùng chữa phụ nữ có mang tâm phiền mê man, thai động không yên.

buixuanphuong09
16-06-2013, 08:42 PM
Bài 100- DỌC MÙNG
http://2.bp.blogspot.com/_z8uVsBy7Kg4/TVCqxqBhJyI/AAAAAAAAAVs/h5J7wGBJ5ng/s400/Colocasia_gigantea_Thailand_Giant_Strain.jpg


http://natureproducts.net/Forest_Products/Aroids/Colocasia%20gigantea.jpg

http://www.plantdelights.com/images/Colocasia_giganteaThailandGiant.jpg
http://i215.photobucket.com/albums/cc37/Leu51/Aroids/img_0673.jpg
DỌC MÙNG

Môn to hay gọi Dọc mùng
Cho người nấu món bún bung ấm lòng
Ăn ngon nên cũng được trồng
Muối dưa, trị ghẻ, ngã đòn...đều hay.

BXP

Sưu tập

Môn to, Dọc mùng - Colocasia gigantea, Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Thân to và cao. Lá có phiến gần hình lọng, dài 30 - 50cm, rộng 25 - 40cm, bẹ ở gốc dính nhau đến 1/2, gân bên 6 - 10 đôi; cuống lá dài 6 - 10mm.
Mo có ống dài 4 - 5cm, rộng 2,5cm, phiến dài 8 - 10cm, rộng 4cm, trên cuống cao 30 - 40cm; bông mo hơi ngắn hơn mo, phần hoa cái 2 - 3,5cm, phần hoa đực 7 - 8cm, phần phụ 1cm. Quả mọng tròn, đường kính 1cm.
Nơi mọc: Ở nước ta có gặp từ Hòa Bình, Hà Tây vào Quảng Trị, Khánh Hòa và Đồng Nai. Cây mọc dại ở chỗ ẩm và cũng được trồng.
Công dụng: Cuống lá dùng nấu canh và muối dưa. Toàn cây hoặc thân củ được dùng làm thuốc trị thũng độc, bệnh hủi, đòn ngã tổn thương và ghẻ nấm.

thugiangvu
17-06-2013, 02:12 AM
Chào huynh Xuân Phượng.
Đã lâu lắm chưa nghe lại danh từ Dọc mùng....hi hi . nhờ huynh sưu tầm mà nhiều loại ha lá cây cỏ Tgmo71i nhớ và xem được hình và chi tiết của chúng .
TG vẫn mua khoai môn làm bánh , nấu chè và kể cả làm chả giò nữa .....loại khoai Sọ (môn Nhỏ) thì Thugiang nấu canh cua rau muống có khoai sọ ....ăn với cà pháo .....ui ....ăn cơm mệt nghỉ không chán.

Kính chúc huynh luôn an vui, sức khỏe dồi dào.
Thugiangvu

buixuanphuong09
17-06-2013, 07:34 AM
Chào Thu Giang!

Huynh cứ mê mải với hoa, hôm nay vào thăm biệt thự của muội, ôi chao! Lộng lẫy quá! Huynh cứ tưởng lạc vào động tiên. Đọc thơ muội cứ tưởng như được nghe một bản tình ca Sonat, làm trái tim già của huynh cũng thấy rạo rực, lâng lâng một hồn thơ. Nhưng cũng mới chỉ đọc được ít thôi, vì các nàng Hoa đang gọi. Huynh sẽ còn trở lại đọc thơ muội.

BXP

buixuanphuong09
17-06-2013, 07:56 AM
Bài 101- (1.146-)NƯA CHUÔNG
http://vnexpress.net/Files/Subject/3b/be/4a/9e/nuachuong2.jpg
Hoa cây nưa chuông. Ảnh: VTCNews.(Gải mã hoa lạ)
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTEIZE2o-nsOGeJOx3bkeytEvs9byYtTAnDL5-NFUjmRtRT1k3T
http://www.onlyfoods.net/wp-content/uploads/2012/03/Amorphophallus-Paeoniifolius-Photos.jpg

http://2.bp.blogspot.com/__jbtWCuT0ak/S67ch14OsmI/AAAAAAAAAjE/vsjdImSI7_k/s1600/Amorphophallus+paeoniifolius.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2498/3879120967_2893cf3fd5.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8e/Elephant_foot_yam.jpg/220px-Elephant_foot_yam.jpg

http://farm1.static.flickr.com/138/327092922_cd1a6aaf11.jpg

http://www.rareplants.de/shop/uploads/images_products_large/8265.jpg

NƯA CHUÔNG

Khoai nưa hoa chuông lá như đu đủ
Thân củ bán cầu, ra hoa trước, lá sau
Thường một lá, chiều cao mét rưỡi
Tính nóng, vị cay, dùng tựa Khoai nưa.

BXP

Sưu tập

Khoai na, Khoai nưa, Nưa chuông - Amorphophallus paeoniifolius, Chi Amorphophallus, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm có thân củ nằm trong đất; củ hình bán cầu, rộng đến 20cm, mặt dưới lồi mang một số rễ phụ và có những nốt như củ Khoai tây chung quanh có 3-5 mấu lồi; vỏ củ màu nâu, thịt trắng vàng và cứng. Lá mọc sau khi đã có hoa, thường chỉ có một lá có cuống cao tới 1,5m, màu xanh sẫm có đốm bột trắng; phiến chia làm ba nom tựa lá đu đủ. Cụm hoa gồm có một mo to màu đỏ xanh có đốm trắng, mặt trong màu đỏ thẫm, bao lấy một bông mo là một trục mang phần hoa cái ở dưới, phần hoa đực ở trên.
Nơi mọc:Khoai na hay Nưa chuông mọc hoang rải rác ở khắp các vùng rừng núi, được bà con các tỉnh Lạng sơn, Quảng ninh, Hà bắc, Hoà bình, Hà tây, Nghệ an, Hà tĩnh, Quảng trị, Thừa Thiên Huế đem về trồng đã lâu đời ở trong vườn, quanh bờ ao, dọc hàng rào và trên các đồi để làm thức ăn cho người và gia súc.
Công dụng: Vị cay, tính nóng, có độc. Cũng dùng như Khoai nưa.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:05 AM
Bài 102- (1.147)-KHOAI NA (Nưa trồng)
http://natureproducts.net/Forest_Products/Aroids/Amorphophallus_konjac_400.jpg
http://humanflowerproject.com/images/uploads/konyaku-plant.jpg
http://www.plumeria2u.co.uk/images/Amorphophallus%20konjac.jpg
http://www.extension.umn.edu/yardandgarden/YGLNews/images/voodoolily1.jpg
http://natureproducts.net/Forest_Products/Aroids/Amorphophallus_konjac_3.jpg
http://www.oocities.org/phrag@rogers.com/konjac03.jpg
http://www.kallus.com/aroids/amorphophallus/konjac/konjac07.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQSnIpo4mDKtsyjaGz3gQA_pnYD-f8jWVugrTr1k2CqoONjzJb0
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSuPOaHWA8QUm7ySyK1ZOzNrW9_EANJ3 z3msxW_Eul7MvF_znDj
http://khartasia-crcc.mnhn.fr/sites/default/files/images/amorphophallus-konjac.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRv8mq5UfC3Tg2cGfzCmGe_lk3jnkb7N 75s8SEjyUyV36YVSJ3X
KHOAI NA (Nưa trồng)

Khoai Nưa ra hoa trước rồi sau ra lá
Là loài trong "Con cá chột nưa" (1)
Lá xẻ lông chim, cụm lớn bao mo
Củ làm lương thực, cũng dùng chữa bệnh.

BXP
(1) Thơ Tố Hữu

Sưu tập

Khoai nưa, Khoai ngái, Nưa trồng - Amorphophallus konjac,Chi Amorphophallus, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Cây thảo có củ lớn hình cầu lõm, trước ra hoa, sau ra lá. Mỗi lá chia làm 3 nhánh, các nhánh lại chia đốt, phiến lá xẻ thuỳ sâu hình lông chim, các thuỳ cuối hình quả trám thuôn, nhọn đầu; cuống lá thon, dài 40-80cm, nhẵn, màu lục nâu, có điểm các chấm trắng. Cụm hoa có mo lớn, phần bao mo màu lục nhạt điểm các vết lục thẫm, ở phía mép màu hung tím, mặt trong màu đỏ thẫm. Trục hoa dài gấp đôi mo. Quả mọng.
Nơi mọc:Ở nước ta, các dân tộc ở một số vùng đồi núi thuộc các tỉnh Quảng ninh, Lạng sơn, Hà bắc... đã có tập quán trồng khoai này từ lâu đời.
Công dụng: Vị cay ngứa, tính ấm, có độc. Ta thường dùng loại củ già, củ to, bổ thành miếng nhỏ, ngâm nước phèn một đêm, rồi nấu với một cục vôi trong 1 giờ thì mới hết ngứa.
Củ lấy bột làm lương thực, cuống lá (chột) nấu canh hoặc muối dưa, còn dùng làm thuốc chữa đờm tích trong phổi sinh suyễn tức, trúng phong bất tỉnh, cấm khẩu, chứng đau nhức, bụng đầy, ngực tức, ăn uống không tiêu. Còn dùng trị sốt rét, trục thai chết.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:08 AM
Bài 103- (1.148-) HOA XÁC CHẾT
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQZk6tv3iU2gKZIN1LaM9eLRGV_OKMU5 rBQg3KmWtEjs_nL1NNqNQ
http://farm1.staticflickr.com/175/389891146_e9ee743402.jpg
http://copepodo.files.wordpress.com/2012/01/amorphophallus1.jpg
http://www.pacificbulbsociety.org/pbswiki/files/Amorphophallus/Amorphophallus_titanum1NN.jpg
http://www.smgrowers.com/imagedb/Amorphophallus_titanum.jpg
http://i1.ytimg.com/vi/Lk8kEMaRN3g/hqdefault.jpg
http://gardendrum.com/wp-content/uploads/2012/02/Amorphophallus-titanum-in-bud-arno-king.jpg

http://images.ctv.ca/archives/CTVNews/img2/20120505/416_FLOWER_120505.jpg
HOA XÁC CHẾT

Loài vĩ đại - dạng chùm không phân nhánh
Ti-ta-num cao ba mét có dư
Chùm hoa nhỏ, có mùi, tạo nên một bông mo
Khi hoa tàn, lá mọc lên từ đất.

BXP

Sưu tập

Ráy khổng lồ hay Hoa xác chết - Amorphophallus titanum, Chi Amorphophallus, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

ST lại Bài 301
Mô tả: Chân bê titan là thực vật có hoa dạng chùm không phân nhánh lớn nhất trên thế giới. Chùm hoa của cây này có thể cao đến 3 m. Như các loài vân môn và hồng môn, chùm hoa bao gồm một bông mo được cấu thành bởi các hoa nhỏ, có mùi; và có một mo bao quanh trông giống một cánh hoa lớn. Mo của hoa chân bê titan có màu xanh bên ngoài, đỏ sẫm bên trong, và bề mặt mo có nhiều nếp nhăn. Bông mo rỗng bên trong. Bên trong lớp mo, phía dưới bông mo là hai vòng hoa nhỏ. Vòng hoa phía trên bao gồm các hoa đực, vòng phía dưới là rất nhiều lá noãn màu đỏ-cam sáng. "Mùi hương" của cây chân bê titan giống như mùi của thịt thối, thu hút các loài ruồi ăn xác chết (họ Sarcophagidae) thụ phấn cho chúng. Màu đỏ sẫm và bề mặt nhám của hoa cũng tạo cảm giác rằng bông mo là một miếng thịt. Trong khi hoa nở, đỉnh bông mo có nhiệt độ tương tự nhiệt độ cơ thể người, giúp làm bay hơi, phát tán mùi hương của hoa. Nhiệt độ này cũng được coi là một tác nhân gây ảo giác đối với các loài côn trùng ăn xác chết.
Cả hoa đực lẫn hoa cái đều nở trên cùng một chùm hoa. Các hoa cái nở trước, rồi các hoa đực nở 1–2 ngày sau. Việc này làm tránh sự tự thụ phấn của hoa.
Sau khi hoa tàn, một chiếc lá duy nhất mọc lên từ giả thân hành của cây dưới mặt đất. Chiếc lá mọc trên một thân cây, về sau phân thành ba nhánh tại đỉnh, mỗi nhánh mang nhiều lá nhỏ. Cấu trúc lá này có thể cao đến 6 m, rộng đến 5 m. Mỗi năm, chiếc lá cũ chết và một chiếc lá mới sẽ mọc lên. Khi thân hành đã có đủ dưỡng chất, nó ngủ trong bốn tháng và quá trình được lặp lại.
Nơi mọc:Là loài hoa có nguồn gốc từ Sumatra Indonesia, trông như hoa mà không hẳn là hoa!

buixuanphuong09
18-06-2013, 07:51 AM
Bài 104- (1.149-) VẠN NIÊN THANH
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozw/aglaonema_commutatum6959.jpg
http://i25.photobucket.com/albums/c74/asiaticgreen/Aroids/Aglaonemasp3.jpg
http://www.petanimudabogor.com/image-product/img462-1341652758.jpg
http://image.tradekr.com/productd/177/5513458_1_aglaonema-sp.-flowers.jpg
http://www.elacuarista.com/plantas/A/images/aglaonema_sp.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_7mSnRmvF91U/SXkkpIDwiCI/AAAAAAAAA30/zskH-haFNiY/s400/090045tn.jpg
http://khaophrathaew.org/Flora/Page2/P1350_Ara_Aglaonema-sp.jpg
VẠN NIÊN THANH

Em là cây nhỏ Vạn niên thanh
Uống độc khí trời vẫn lớn nhanh
Nước lã nuôi thân nào kén chọn
Hiến dâng nhân loại một mầu xanh.

BXP

Sưu tập

Vạn niên thanh - Aglaonema sp., Chi Aglaonema Vạn niên thanh, Minh ty, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

ST lại Bài 294
Mô tả: Vạn niên thanh là tên gọi chung các loài thuộc chi Aglaonema có tên khoa học Aglaonema sp.. Cây thảo cao 35 - 40cm, dày 1 - 1,5cm. Lá xoan hay lá thuôn, tròn ở gốc, nhọn dài và đều đều ở 1/3 trên, dài 15 - 20cm, rộng 5 - 7cm, có gân phụ rõ, cong lên; cuống dài 5 - 10cm, có bẹ và ôm ở gốc rồi thót lại.
Cụm hoa ở ngọn hay ở bên; mo dài 3,5 - 4,5cm, có nhiều chấm trắng; buồng dài 3,5cm hình trụ, có chân ngắn, có phần cái ngắn, phân biệt với phần đực bởi những hoa trung tính hay các nhị lép. Quả dạng quả mọng, thuôn, có mũi, chấm trắng, dài 12 - 18mm, rộng 7 - 10mm.
Nơi mọc: Ở Việt Nam, có gặp từ Lào Cai, Hòa Bình vào tới Đồng Nai, Tây Ninh.
Công dụng: Thường được trồng làm cảnh. Cũng được sử dụng làm thuốc chữa rắn cắn, sưng đau họng, trĩ và mụn nhọt. Thân cây sắc uống làm thuốc nhuận tràng.

buixuanphuong09
18-06-2013, 07:53 AM
Bài 105- (1.150-) VẠN NIÊN THANH CHÂN MẢNH
http://159.226.89.108/content/2011/02/17/04/64760_large.jpg
http://www.suansavarose.com/private_folder/fd2376.jpg
http://c.blog.xuite.net/c/f/8/f/13396183/blog_1400131/txt/64837279/0.jpg
http://c.blog.xuite.net/c/f/8/f/13396183/blog_1400131/txt/64837279/2.jpg

VẠN NIÊN THANH CHÂN MẢNH

Cây thảo, thân to, phiến lá xoan
Bông mo nách lá; ngắn hơn buồng
Đực dài, cái ngắn, quả thuôn mọng
Trồng cảnh, cũng dùng trị nhọt sưng.

BXP

Sưu tập

Vạn niên thanh chân mảnh, Vạn niên thanh nam, Minh ty chân mảnh - Aglaonema tenuipes, Chi Aglaonema Vạn niên thanh, Minh ty,

Mô tả: Cây thảo cao đến 1m; thân to 1 - 1,5cm. Lá có phiến xoan thon, gốc tròn, đầu nhọn, thường không cân xứng, màu xanh đậm, gân bên 7 - 8 đôi; cuống dài bằng nửa phiến. Bông mo ở nách lá; mo cao 2cm, ngắn hơn buồng, vàng vàng; phần cái cao 4mm, phần đực dài 18mm. Quả mọng thuôn, cao 15mm.
Ra hoa quả tháng 10 - 12.
Nơi mọc: Ở Việt Nam có gặp từ Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đồng Nai, đến Tây Ninh và Kiên Giang.
Công dụng: Cũng được trồng làm cây cảnh. Thân rễ của cây dùng làm thuốc chữa rắn cắn. Ở Trung Quốc, toàn cây dùng làm thuốc trị mụn nhọt sưng lở.

buixuanphuong09
18-06-2013, 08:02 AM
Bài 106- (1.152-) VẠN NIÊN THANH SÁNG
http://bestlawncare.info/images/plants/109.jpg
http://designromp.files.wordpress.com/2010/05/chinese-evergreen-aglaonema-modestum.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS65UbWKOzytbFYFIU7eZea8_g7ob8UM VhqjP5E6DWBbizdPLrjYA
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTrX2c5R_P4TG1dQF4Zpmyzkoq9IlAHp _AEUklOuWjRvFHxF6hI
http://www.natureloveyou.sg/Aglaonema%20modestum/DSC01142%20(12).jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2009/04/25/wormfood/712e3d.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQj8tRKnNvC9b05EVRAb7EU_Rt-qb3DIK77gYD236T4tsZacbe4
VẠN NIÊN THANH SÁNG

Cây thân thảo, phiến lá thuôn, xám xám
Bông mo ở ngọn, phần đực ngắn, cái gấp đôi
Từ Quảng Trị, Kon Tum cây khắp núi đồi
Chữa viêm họng, suyễn khan..., cũng trồng làm cảnh.

BXP

Sưu tập

Vạn niên thanh sáng, Vạn niên thanh Quảng Đông - Aglaonema modestum, Aglaonema costatum, Chi Aglaonema Vạn niên thanh, Minh ty, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Cây thảo có thân cao 40 - 50cm. Lá có phiến thuôn hay bầu dục, dài 15 - 25cm, rộng 10 - 13cm, xám xám; gân bên rõ, 7 đôi; cuống dài 20cm. Bông mo ở ngọn, trên cuống dài 10 - 13cm; mo nhọn hai đầu; buồng 5,5cm, trên cuống 1cm, phần hoa cái 7,5mm, bầu 1 noãn; phần đực 3cm; nhị gần như vuông với 1 - 2 lỗ ở mỗi phía. Quả mọng gần hình cầu. Ra hoa vào mùa hạ, có quả tháng 11.
Nơi mọc: Loài của Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Philippin. Ở Việt Nam có gặp tại Quảng Trị và Kon Tum.
Công dụng: Toàn cây được sử dụng làm thuốc chữa viêm họng, suyễn khan, ho, viêm ruột và dùng ngoài trị đinh nhọt, viêm mủ da. Cũng có nơi trồng làm cảnh.

buixuanphuong09
18-06-2013, 08:17 AM
Bài 107- VẠN NIÊN THANH SÓNG
http://www.cloudjungle.com/cloudjungle/araceae/Aglaonema/Aglaonema%20costatum.jpg 1822
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQf0R54m0c3zSjqCGkBzt2C72hcFwrmB PRjS8fMzioeg6AJP-Yn http://domashnierasteniya.ru/uploads/posts/2013-01-19/aglaonema-rebristaja_7.jpg VẠN NIÊN THANH SÓNG

Cây thảo, không thân, rễ đâm từ gốc
Lá xoan thuôn, nhọn mũi, gân chính dày
Mo trắng-xanh, bông mo cái ngắn, đực dài
Cây có lá đẹp, thường trồng làm cảnh.

BXP

Sưu tập

Vạn niên thanh sóng, Minh ty sóng - Aglaonema costatum, Chi Aglaonema Vạn niên thanh, Minh ty, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Cây thảo ít cao, đâm rễ từ gốc, không thân. Lá hơi dày, có khi có đốm, xoan hay xoan thuôn, tù hay lõm, hình tim ở gốc, nhọn mũi, có gân chính dày, với gân bên ít rõ, cong - hướng lên, chạy dài theo mép. Mo dài 2 - 3 cm, rộng 1cm, không trải ra, màu trăng trắng hay xanh xanh, ngắn hơn bông mo, bông mo có phần cái ngắn, ít hoa và phần đực dài 15 - 20mm, dày 8 - 9mm.
Nơi mọc: Loài của Ấn Độ, Lào, Campuchia, Việt Nam. Ở Việt Nam có gặp tại Quảng Trị.
Công dụng: Cũng được trồng làm cảnh vì lá đẹp. Dân gian dùng toàn cây sắc uống trị bệnh đường hô hấp

buixuanphuong09
18-06-2013, 08:19 AM
Bài 108- MINH TY LÁ DÀI
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTXtXnWY40_3eMMfqRljtli6lXuh9iIY cHf
http://greengrowerindia.com/files/products/images/150.jpghttp://mrec.ifas.ufl.edu/rjh/news-Aglaonema-Key-Lime_clip_image002.jpghttp://luirig.altervista.org/cpm/albums/stueber1/kur-stu0099-aglaonema-commutatum.jpghttp://www.desert-tropicals.com/Plants/Araceae/Aglaonema_commutatum2.jpghttp://farm2.staticflickr.com/1303/934425888_ca04a6996a.jpghttp://farm3.static.flickr.com/2053/2184688297_8f49b5586f.jpg
MINH TY LÁ DÀI

Cây mọc đứng, lá xoan thuôn, nhọn mũi
Mặt sẫm bóng, đốm xám xếp dài
Cuống lá có bẹ, màu lục sẫm
Gốc Phi Líp, nhập trồng cảnh khắp nơi.

BXP

Sưu tập

Minh ty lá dài - Aglaonema commutatum, Chi Aglaonema Vạn niên thanh, Minh ty, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Cây đâm chồi rễ có thân khỏe, mọc đứng, màu lục. Lá hình trái xoan thuôn, nhọn mũi, dày, mọc đứng, màu lục sẫm bóng trên bề mặt, với những đốm màu xám xếp theo chiều dài của những gân chính, nhạt màu hơn ở mặt dưới, cuống lá có bẹ, hình trụ, màu lục sẫm.
Ta có trồng giống cây pseudobrac-teatum Hort. có cụm hoa trên cuống chung ngắn, có mo màu trắng hơi xanh, bông mo màu vàng nhạt.
Quả xếp sát nhau thành bông lớn, có cuống chung mập.
Nơi mọc: Loài của Philippin, được nhập trồng trong các chậu làm cảnh.Trồng dễ dàng bằng chồi rễ hay tách bụi. Cần tưới nhiều trong mùa khô.
Công dụng: Cây cảnh

buixuanphuong09
19-06-2013, 08:08 PM
Bài 109- (1.159-)THIÊN NAM TINH
http://www.aroid.org/genera/thumbs/arisaema/balansae/Arisaema_balansaeGalloway009_tn.jpg
http://www.aroid.org/genera/arisaema/herold/Images/Aribalansae3.JPG
http://www.aroid.org/genera/arisaema/herold/Images/Aribalansae4.JPG
http://www.aroid.org/genera/arisaema/herold/Images/AribalansaeCFMaxwell1.JPG
http://www.aroid.org/genera/arisaema/herold/Images/AribalansaeCFMaxwell2.JPG
http://www.insektenfang.com/Images/ipGallery/Misc/Arisaema/ArisaemaMClose.jpg
THIÊN NAM TINH

Hoa xanh xanh, ống mo hình trụ
Thiên nam tinh củ bẹp, to, tròn
Lá cuống đứng, trái xoan thuôn
Trồng làm cảnh, bệnh viêm sưng hay dùng.

BXP

Sưu tập

Thiên nam tinh - Arisaema balansae, Chi Arisaema - Thiên nam tinh, Nam tinh, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.


Mô tả: Cây thảo, củ tròn, bẹp, to 6cm hay hơn. Lá có cuống đứng, mang 3 lá chét đơn, các lá bên hình trái xoan thuôn, rất không đều, nửa lá phía ngoài rộng gấp rưỡi nửa lá phía trong, lá chét giữa hình quả trám thuôn hay bầu dục, gân bên 14 đôi, cuống chung có bẹ.
Cụm hoa trên cuống dài 30 - 70cm, xanh xanh, mo có ống hình trụ, thuôn dần ở gốc, phần đỉnh loe ra thành phiến hình trái xoan. Trục hoa chỉ mang một thứ hoa đực hay cái. Ở cụm hoa đực, trục có phần sinh sản dài 4cm, ở cuối trục có nhiều sợi thẳng lên tận đỉnh mo, dài 5 - 10cm. Hoa đực không có bao hoa; nhị rời, bao phấn hình cầu. Cụm hoa cái dày hơn; hoa cái có bầu 1 ô.
Quả mọng, hạt có phôi nhũ.
Nơi mọc: Ở Việt Nam có gặp từ Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Bắc Giang, Hà Tây, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh vào tới Đồng Nai.
Công dụng: Trồng làm cảnh vì có hoa to, đẹp. Thân cây làm thuốc trị mụn nhọt, sưng lở, viêm tuyến mang tai và sưng vú.

buixuanphuong09
19-06-2013, 08:12 PM
Bài 110- (1.160-) NAM TINH KHÔNG LÔNG
http://www.nzplantpics.com/pics_perennials/arisaema_erubescens_small_01.jpg
http://www.alpinegardensociety.net/shows/results/shows2009/shows/leeds/images/Don_Peace/sizedArisaema_erubescens_-_John_Bunn.jpg
http://www.plantexplorers.com/twiningvine/images/Arisaema_sd_TVG_2x3_01.jpg
http://www.aroid.org/genera/thumbs/arisaema/erubescens/arierubescensgusman3_tn.jpg
http://www.opentuinopdehaar.nl/opdehaar-open-garden/plants/aroid-araceae-arisaema/typ-hier-de-titel7/arisaema_erubescens_2__4.11-r.jpg
http://www.opentuinopdehaar.nl/opdehaar-open-garden/plants/aroid-araceae-arisaema/typ-hier-de-titel7/arisaema_erubescens__4__4.11-r.jpg
NAM TINH KHÔNG LÔNG

Lá một cái mọc lên từ củ
Phiến sẻ thùy trông tựa cọ cau
Hoa đơn tính, mo tím mầu
Làm cảnh, chữa bệnh ... rừng sâu kiếm tìm.

BXP

Sưu tập

Nam tinh không lông, Củ nưa - Arisaema erubescens, Chi Arisaema - Thiên nam tinh, Nam tinh, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Thân củ tròn tròn, mang nhiều rễ con. Thân khí sinh cao 20 - 40cm hay hơn. Lá có 1 cái mọc từ củ, chia 7 - 23 phiến hình ngọn giáo hẹp, đầu có đuôi dài dạng sợi; cuống lá dài 15 - 25cm. Cụm hoa khác gốc, có cuống từ trên cuống lá. Mo thường có màu lục hoặc phần trên có dải màu tím, ít khi màu tím có vân hoa màu trắng; ống dài 4 - 6cm, phần trên cũng bằng ống, phía ngọn thon dạng sợi; trục mang hoa ở phần gốc. Hoa đực có 4 - 6 bao phấn; bao phấn nứt bằng lỗ ở đỉnh.
Cụm quả thường rũ xuống; quả mọng, màu đỏ tươi.
Ra hoa từ tháng 3 đến tháng 6.
Nơi mọc: Ở Việt Nam có gặp tại SaPa, tỉnh Lào Cai. Cây mọc trong rừng ẩm.
Công dụng: Có thể trồng làm cảnh vì có hoa to màu đỏ tím rất đẹp. Thân củ được chế biến dùng làm thuốc để chữa đờm tích ở phổi, tức ngực, trúng phong bất tỉnh, cấm khẩu, còn dùng chữa đầy bụng, ăn uống không tiêu. Dùng ngoài chữa hạch sưng tấy, mụn nhọt và rắn cắn.

buixuanphuong09
20-06-2013, 09:34 AM
Bài 112-1.162- VĨ HOA ĐẸP
http://www.sunnygardens.com/images/0141.jpg
http://aoki2.si.gunma-u.ac.jp/BotanicalGarden/PICTs/Anthurium-magnificum.jpeg
http://www.exoticrainforest.com/Anthurium-magnificum--juven.gif
http://farm6.static.flickr.com/5296/5547399614_4b11aa09d9.jpg
http://www.htbg.com/images/Araceae/Anthurium_magnificum_x_Anthurium_clarinervium.jpg
VĨ HOA ĐẸP

Lá xoan tim, lục xẫm, gân mầu nhạt
Cán hoa cao 1m; mo xanh, xoắn, nằm ngang
Trục hoa bông, lưỡng tính, xanh vàng
Mới nhập Việt Nam trồng cảnh đẹp.

BXP

Sưu tập

Vĩ hoa đẹp - Anthurium magnificum, chi Anthurium, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Cây không thân, có lá trải ra và gập xuống, phiến lá hình trái xoan dạng tim, có lõm gian thùy rộng chia ở gốc thành 2 thùy lớn rẽ ra, rất dai, dài đến 45cm, rộng 30cm, màu lục sẫm, gân màu nhạt; cuống lá có 4 góc, có cánh, dài 50 - 60cm.
Cán hoa cao 1m; mo xanh nằm ngang, xoắn, dài 20cm; trục bông đứng, cao 25cm, màu xanh, gồm toàn hoa lưỡng tính. Quả mọng.
Nơi mọc: Xuất xứ ở Côlômbia, Việt Nam nhập trồng vì lá đẹp.
Công dụng: Cây cảnh

buixuanphuong09
20-06-2013, 03:27 PM
Bài 111- (1.161-) HỒNG MÔN
http://orchidfloraa.com/wgc_media/photos/Anthurium9.jpg
http://www.labellerose.ro/pics/large/16_12_art_970_868_anthurium_andreanum.jpg
http://facultystaff.vwc.edu/~presslar/CultivatedAnthurium/Pics/Lita.jpg
http://www.fiorisecchi.info/artefloreale/designer_elite/base_schedepianteinvaso/id51/anthurium_andreanum_red_coral2.jpg
http://www.vuonxinh.vn/webroot/upload/images/news/resized_hoabui_36C.jpg
http://www.exoticrainforest.com/Anthurium%20andreanum%20Tom%20Croat%20photo.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSTHoVADXdmQ6aJ1KD44s-fUv-Zm0T6hAxT6TDeJL-BibxrRpUQ6A
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR3UH-PPUjz9RecyWN8JcwIB5WMUMRE5MRJ8f4S-aWRpPqxz547

HỒNG MÔN

Hoa em - Một trái tim hồng!
Mang dòng máu đỏ ấm nồng thương yêu
Đẹp nhưng chất độc cũng nhiều
Biết em, em sẵn sàng....chiều...đủ vui!

BXP

Sưu tập

ST lại Bài 298
Môn hồng, Vĩ hoa tròn, Hồng môn - Anthurium andreanum, chi Anthurium, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Là cây sống lâu năm, rễ chùm, thân ngầm, từ thân mọc ra cuống lá dài và bản lá to hình trái tim, cây cao từ 1~2 m., mỗi năm cho 3~4 lá, cấu tạo hoa gồm một cuống hoa dài, trên đó có một bản to hình trái tim, có thể có màu đỏ, cam, trắng… , ở đỉnh cuống hoa mọc ra một trụ dài, trên đó đính các hoa thật, rất nhỏ.
Độc tố trong cánh hoa: Loại hoa có cánh hoa hình trái tim và được mệnh danh là "trái tim của Hawai" này tuy đẹp nhưng tất cả các bộ phận của nó đều chứa độc tố calcium oxlate và asparagine.
Biểu hiện: Nếu ăn phải, bạn sẽ khó nuốt do đau nhức miệng, tiếp đến là sưng và bỏng rát vùng họng, dạ dày, ruột. Chất độc của hoa hồng môn cũng làm giọng nói của bạn bị khàn đi
Nơi mọc: Xuất xứ ở Colômbia, được nhập trồng, cây chịu bóng một phần. Hiện nay Việt Nam có trồng các chủng có dạng cây lớn hay nhỏ và mo có màu tím, hồng đến đỏ tươi.
Công dụng: Cây cảnh

buixuanphuong09
20-06-2013, 03:34 PM
Bài 113- 1.163- VĨ HOA THON
http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Anthurium_scherzerianum.jpg
http://www.khushboo.org/plant_images/anthurium%20scherzerianum.jpg
http://www.fiorisecchi.info/artefloreale/designer_elite/base_schedepianteinvaso/id51/anthurium_andreanum_red_coral2.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2561/3947455460_7199643265.jpg
http://commons.hortipedia.com/images/6/65/Anthurium_scherzerianum_flowers_photo_file_PDB_105 KB.jpg
http://www.hydrotip.de/datenbank/gross/IMGP1677_Anthurium_scherzer.jpg
http://www.ozladym.com/pics/Garden%20Plants/Anthurium%20-%20Scherzerianum%20freak%202.jpg
http://static.flickr.com/56/116113629_b295935104.jpg
VĨ HOA THON

Lá bầu dục, gốc tròn, màu lục sẫm
Cán hoa dài, mang mo trái xoan thuôn
Bông mo vàng, cam, đỏ, cong hình xoắn ốc
Gốc Costa Rica, nhập trồng cảnh Việt Nam.

BXP

Sưu tập

Vĩ hoa thon - Anthurium scherzerianum, chi Anthurium, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Cây thấp, cao 30 - 60cm. Thân ngắn, mang nhiều lá thuôn ngọn giáo hay thuôn bầu dục, gốc tù hay tròn, dài 25cm, rộng 8cm, màu lục sẫm đẹp, dày.
Cán hoa màu đỏ tươi, dài 25 - 30cm, tận cùng là một mo hình trái xoan thuôn, dài 8 - 20cm, rộng 6 - 14cm, màu đỏ hồng điều bóng. Bông mo màu vàng, da cam hay đỏ, cong hình xoắn ốc. Cây ra hoa chủ yếu vào mùa đông và mùa xuân nhưng hầu như có hoa quanh năm; hoa bền có thể giữ tươi đến 3 tháng.
Nơi mọc: Gốc ở Guatemala và Costa Rica, Việt Nam nhập trồng vì mo và bông mo đẹp.
Công dụng: Loài này được trồng nhiều do dễ trồng, có nhiều hoa và màu sắc của cụm hoa. Người ta thường cắm bó chung với các loài Lan. Cây có khả năng chịu đựng với điều kiện bất lợi của môi trường, với nhiệt độ xuống tới 12oC.

buixuanphuong09
25-06-2013, 09:43 PM
Bài 114- THĂNG MỘC LÁ RỘNG
http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/942f71a7-d9a2-4622-8b73-d06ca98a027c/Anadendrum%20latifolium%20-%20Inflorescence(ii).jpg.aspx

http://www.natureloveyou.sg/Anadendrum%20latifolium/DSC00184%20(10).jpg

http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/6b8a41b2-8727-47d7-8583-080e3a4b37fe/Anadendrum%20latifolium%20-%20Habit.jpg.aspx

http://farm8.staticflickr.com/7099/7358790342_c193a885b5_m.jpg


http://www.natureloveyou.sg/Plant%20Story/Nature%20Walk_BTNR_1202/DSC05225http://www.natureloveyou.sg/Plant%20Story/Nature%20Walk_BTNR_1202/DSC05225http://www.natureloveyou.sg/Anadendrum%20latifolium.jpg

THĂNG MỘC LÁ RỘNG

Cây leo, lá trái xoan thuôn
Nách lá, so mo hoa ngắn hơn
Lưỡng tính, hoa nhiều, quả trứng mọng
Gia đình trồng cảnh, cả công viên.

BXP

Sưu tập

Ráy thượng thụ, Thăng mộc lá rộng - Anadendrum latifolium, ChiAnadendrum Thăng mộc, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Cây leo cao tới 3m. Lá nguyên, phiến hình trái xoan thuôn, không đối xứng, gốc tù hay tròn, đầu thuôn và nhọn; cuống phình lên ở gốc, bẹ hẹp.
Cụm hoa thường mọc ở nách lá. Mo hình sót chỉ tỏa rộng, gốc thuôn nhọn. Cụm hoa hình trụ ngắn hơn mo, có cuống dài 2cm ở trên mo. Hoa nhiều, tất cả đều lưỡng tính và giống nhau, nhìn từ mặt trên xuống thì có hình 6 cạnh hay hình tròn. Bao hoa dạng đấu, dài bằng 1/2 bầu. Nhị 4, xếp chéo hình chữ thập; chỉ nhị dính nhau ở gốc, các thùy của bao phấn có phần gốc rời nhau, nhưng phần đỉnh lại dính nhau, nứt bởi một rãnh. Bầu hình nón ngược ngắn, 1 ô, chứa 1 noãn; vòi nhụy không có; đầu nhụy hình dải đính với bầu. Quả mọng hình trứng, hơi cụt đầu.
Ra hoa vào tháng 3.
Nơi mọc:Ở Việt Nam, có gặp từ Thừa Thiên Huế vào Kon Tum và Khánh Hòa. Cây mọc trong các vùng thung lũng, thường bám vào các cây gỗ như những rễ móc.
Công dụng: Có thể trồng làm cảnh ở các công viên và vườn cảnh gia đình.

buixuanphuong09
25-06-2013, 09:45 PM
Bài 115- THĂNG MỘC NÚI
http://www.verticalgardenpatrickblanc.com/sites/default/files/styles/slideshow/public/medias/image/14-3-201218-43-351710.jpg

http://www.aroid.org/genera/thumbs/anadendrum/microstachys/microstachyumScherberich4_tn.jpg


http://www.aroidpictures.fr/MONTET/anadmicrostachyum3ncy.jpg

THĂNG MỘC NÚI

Lóng dài, lên ngọn ngắn dần
Cây leo, phiến ngọn dáo thuôn, gốc tù
Cụn hoa dày đặc, dài mo
Tây Nguyên - xứ Lạng nước ta có nhiều.
BXP

Sưu tập

Ráy thượng thụ núi, Thăng mộc núi - Anadendrum montanum, ChiAnadendrum Thăng mộc, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Cây leo, thân có các gióng ở phía dưới dài, càng lên ngọn càng ngắn dần. Lá có phiến hình ngọn dáo thuôn, đầu nhọn có mũi, gốc gần tù, gân bên 7 - 8 đôi, cuống lá dài 6 - 17cm, thành bẹ ở nửa dưới.
Cụm hoa ở ngọn hay nách lá, mo dài 4 - 5cm, thuôn dần ở gốc, nhọn đầu, rất dễ rụng. Trục hoa (buồng) hình trụ. Hoa dày đặc, tất cả đều lưỡng tính và giống nhau. Bao hoa dài bằng nửa bầu, hình nhẫn. Nhị 4, chỉ nhị rất rộng ở gốc; bao phấn có các ô hình trái xoan, nứt ngoài. Bầu hình nón ngược ngắn, 1 ô, chứa một noãn; vòi nhụy không có, đầu nhụy thuôn, nằm ngang.
Quả mọng hình trứng, mọc rời nhau.
Ra hoa vào mùa hạ
Nơi mọc: Ở Việt Nam có gặp từ Lạng Sơn, Hòa Bình, Hà Tây, Ninh Bình vào Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam và Gia Lai. Cây mọc trong rừng, leo lên các cây gỗ nhờ rễ móc.
Công dụng: Ở Malaixia, Vân Nam (Trung Quốc), cây dùng làm thuốc giảm sốt, trị bướu, ung sang thũng độc, rắn độc cắn, sốt rét và đòn ngã tổn thương. Lá được dùng làm rau ăn trong cà ri.

buixuanphuong09
25-06-2013, 09:49 PM
Bài 116- RÁY NGÓT
http://www.exoticrainforest.com/Epipremnum-pinnatum-for-web.gif
http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/113197964/Dragon_Tail_Leaves_Epipremnum_Pinnatum_.jpg
http://abrimaal.pro-e.pl/araceum/epipremnum/pinnatum/epipremnum-pinnatum-mark-marathon-Mt.Archer-National-Park.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2304/2190500921_a63b4f258c_m.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQn6aZDEJS4bQIItnbFToy3DYS0oTXUN F9b6lkxNeMfebopNUKqzg

RÁY NGÓT

Phiến nguyên khi ở thân non
Buồng trên cuống ngắn, vàng trong, xanh ngoài
Trưởng thành lá xẻ sâu, dài
Trị nhiều bệnh tật..., dùng ngoài lở, sưng.

BXP

Sưu tập

Ráy ngót - Epipremnum pinnatum (đồng nnghĩa Pothos pinnata, Rhaphidophora pinnata), ChiEpipremnum, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả:Dây leo rất to. Lá ở thân non có phiến nguyên, ở thân trưởng thành có phiến dài đến 60cm, sẻ sâu, không trổ; bẹ có nhiều sợi xẻ ra, xanh. Buồng trên cuống ngắn, dài 10-12cm, rộng 2-3cm ở ngọn, có mo xanh ở mặt ngoài, vàng ở mặt trong, hoa lưỡng tính, trần; nhị 4, bầu 1 ô, 1-3 noãn. Quả mọng nhỏ; hạt có vỏ cứng, dài 5mm.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, các nước Ðông Nam Á, Nam Trung Quốc. Ở nước ta, cây cũng thường được trồng làm cảnh.
Công dụng: Vị nhạt, hơi chát, tính bình; dùng trị gãy xương, vết thương do dao súng, đòn ngã tổn thương, phong thấp đau nhức khớp xương, ho gà, đau mắt, mụn nhọt lở ngứa; có thể dùng trị ung thư thực quản.

buixuanphuong09
25-06-2013, 10:00 PM
Bài 117- Thiên niên kiện - Homalomena occulta ĐST Bài. 299
Bài 118- Bán hạ - Typhonium trilobatum ĐãST Bài. 300
Bài 119- RÁY LEO

http://www.indianetzone.com/photos_gallery/17/Pothos-scandens_18601.jpg http://www.ganeshvilla.com/aroids/images/pothos_scandens.jpg http://www.ganeshvilla.com/aroids/images/pothos_scandens_inflorescence.jpg https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSarhzRz4Ad7wkxl1mFmebn4ojdpeyan cCoS4LE1vzNFx4eka-aVw http://www.ganeshvilla.com/aroids/images/pothos_scandens_developing_berries.jpg http://images.veer.com/Marketplace/3266952_P_Pothos-scandens.jpg
RÁY LEO

Cây thảo biểu sinh, lá thường đa dạng
Cụm hoa ngắn, buồng hình trái xoan
Quả mọng, gần hình cầu, chín màu đỏ
Vị đắng, tính ấm, trị phong thấp, đau xương...

BXP

Sưu tập

Ráy leo, Trầu bà rừng, Cổ bồng - Pothos scandens, ChiPothos, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả:Cây thảo biểu sinh leo cao 2-4m. Nhánh rộng 1,5-2mm. Lá rất đa dạng, ngay trên cùng cây cũng khác nhau về kích thước; phiến hình ngọn giáo hay hình đường vạch, tù ở gốc nhọn dần ở chóp, dài bằng hay ngắn hơn cuống, dài 4-7cm, rộng 1-2cm, gân phụ 3 cái về mỗi bên. Cuống lá phẳng thuôn có góc, tù hay gần như cụt ở chóp. Cụm hoa ngắn ở nách lá, cao 3-4mm, buồng hoa hình trái xoan. Quả mọng, lúc chín màu đỏ, gần hình cầu. Hạt đơn độc, hình bầu dục.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc bám vào các cây gỗ trong các rừng thường xanh từ vùng thấp tới vùng cao, phổ biến từ Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Ninh Thuận, Ðồng Nai đến Tây Ninh.
Công dụng: Vị đắng, chát, tính ấm, không độc.Dân gian thường dùng lá sắc nước cho phụ nữ sinh đẻ uống. Toàn cây dùng chữa đòn ngã tổn thương, gãy xương, phong thấp, đau nhức xương, đau lưng mỏi gối.

buixuanphuong09
26-06-2013, 07:53 AM
Bài 120- RÁY LEO CATHCART
http://cms.cnr.edu.bt/plantdb/upload/1281857564204d394461d8b49a1e335ade69859604pothosca thcartiicopy.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS1T9Iwe0xN-4S-j68E96MBWUS2KRqZia6M5875MWWUA4J8XEWf
http://www.nature-museum.net/Data/2183c5c0-c460-4a57-9044-8f84aedd3dec.photonormal
RÁY LEO CATHCART

Phiến lá thon dài, cây leo, nhánh mảnh
Cụm hoa ngắn, có vảy, thuôn mo
Hoa lưỡng tính, 6 mảnh bao hoa
Vị cay, đắng, trị đòn thương, viêm khớp.

BXP

Sưu tập

Ráy leo Cathcart, Cam đá - Pothos cathcartii, ChiPothos, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả:Cây thảo leo dài 5m; nhánh mảnh, lóng 1-2cm. Lá có phiến thon dài hay thuôn, dài 8-12cm; cuống có cánh, ngắn. Cụm hoa ngắn 1,5-2,5cm, có vảy kết hợp; mo xoan nhọn, cỡ 8mm; bông mo thuôn, dài 0,5-1cm. Hoa lưỡng tính có 6 mảnh bao hoa, 6 nhị.
Nơi mọc:Ở nước ta, cũng chỉ gặp một số nơi như Lạng Sơn, Vĩnh Phú và ở rừng thường xanh từ 100-1500m ở Nam bộ.
Công dụng: Vị đắng, cay, dùng làm thuốc trị đòn ngã tổn thương, phong thấp viêm khớp, trẻ em cam tích, ho.

buixuanphuong09
26-06-2013, 07:57 AM
Bài 121- RÁY LEO TRUNG QUỐC
http://www.hkflora.com/qef/plantphoto/Araceae/Pothos_chinensis/mid/Pothos_chinensis_0139.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSSnUyQeYZ-tXD18FtEZp2xYymx07EfFNMkjLesOBijBpOHIVl1zQ
http://1.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/SaTRJbnxwHI/AAAAAAAACe0/rMpzkyeeaSM/s400/883.jpg
http://www.aroidpictures.fr/MONTET/pothochinensis833256.jpg
http://www.taibif.org.tw/biomap/pic/plant/p_m_arac000004a.jpg
http://image.wangchao.net.cn/baike/1260068223870.jpg
RÁY LEO TRUNG QUỐC

Phiến lá thuôn, nhánh vuông, cây thảo
Chùm từ nách lá, rất ngắn, hoa trần
Quả mọng tròn dài, mo xoan nhọn
Chữa trẻ cam, đòn ngã, co gân.

BXP

Sưu tập

Ráy leo Trung Quốc, Thạch cam tử - Pothos chinensis, ChiPothos, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả:Cây thảo leo dài đến 15m; nhánh vuông, lóng dài 2-3cm. Lá có phiến thon, mỏng, dài 9-14cm, cuống dài 1-3,5cm; nói chung cuống lá nhỏ hơn và phiến lá lớn hơn nhiều so với các loài khác. Cụm hoa ở nách lá, trần, rất ngắn; vẩy 5-6; bông mo hình cầu to cỡ 1cm, sau dài đến 1,6cm; mo xoan nhọn. Quả mọng tròn dài, to 1cm.
Hoa tháng 2.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây sống ở các rừng ẩm và rừng thứ sinh, có khi mọc bám trên những tảng đá trong rừng từ Lai Châu, Lào Cai, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Hà Tây, Nam Hà qua Thanh Hóa, Quảng Trị tới Kon Tum, Khánh Hòa.
Công dụng: Dân gian thường dùng thân lá làm thuốc trị phù thũng và ngộ độc nước. Còn dùng chữa: Sai khớp xương, co gân sau khi bị đòn ngã, trẻ em cam tích, ăn uống không tiêu.

buixuanphuong09
26-06-2013, 08:01 AM
Bài 122- RÁY LEO HỒNG KÔNG
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRNShqxc0oNl5f4Yk7hFgM_5tsxOdp5J eJARyXHABZvMHAp-vPw
http://www.cloudjungle.com/cloudjungle/araceae/Rhaphidophora/Rhaphidophora_species.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_ZdOGO_8O6BE/S6rXS9vyvQI/AAAAAAAAO3Y/DmzAzt4Um0g/s320/f14462.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5296/5488019564_7fa0de6e82_m.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5057/5487432701_6fc0d472c1_z.jpg
RÁY LEO HỒNG KÔNG

Phiến lá thuôn, gốc tròn, đầu nhọn
Hoa lưỡng tính, 6 cạnh, hoa trần
Cây ở Đồng Nai - Vị đắng, tính hàn
Chữa phong thấp, tê đau, ho gà, bỏng lửa.

BXP

Sưu tập

Ráy leo Hồng kông, Ðuôi Phượng Hồng Kông - Rhaphidophora hongkongensis, ChiRhaphidophora, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Dây leo hóa gỗ; nhánh có đường kính 7mm. Lá có phiến thuôn, dài 10-25cm, gốc tròn, đầu có mũi nhọn, cuống lá 4-10cm. Cụm hoa trên cuống dài 2-4cm, mo dài 5-7cm, buồng dài 4-6cm, rộng 1,5cm; hoa trần, lưỡng tính, có 6 cạnh; nhị 4, chỉ nhị rộng. Quả mọng chứa nhiều hạt.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc và nhiều nước Ðông Nam Á châu. Cây này có mọc ở rừng Ma đà (Ðồng Nai).
Công dụng: Vị đắng, tính hàn; dùng trị gẫy xương, phong thấp tê đau, viêm nhánh khí quản, ho gà, bỏng lửa.

buixuanphuong09
26-06-2013, 08:31 PM
Bài 123- RÁY LEO LÁ LỚN
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Rhaphidophora_hookeri_photos_1a94b36e728d428681cb4 a82.jpg

http://farm2.static.flickr.com/1407/1411006842_ccb22501bc_o.jpg

http://www.aroidpictures.fr/LYON/rhaphhookeri010375A.3.jpg
RÁY LEO LÁ LỚN

Thân dây, lóng ngắn, mọc leo trên đá
Lá thuôn nghiêng, thót đột ngột ở đầu
Mo ngoài lục, trong vàng, bông hình trụ
Vị đắng, tính hàn, chữa nhiều bệnh thương, đau...

BXP

Sưu tập

Ráy leo lá lớn, Trâm đài, Co ngom - Rhaphidophora hookeri, ChiRhaphidophora, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả:Cây thảo leo mọc trên đá. Thân dây 1-2cm có lóng rất ngắn. Lá thuôn, nghiêng và hình tim không đều ở gốc, thót nhọn đột ngột ở đầu, mũi nhọn dài 1,5-2cm; gân bên nhiều, cuống lá dài 12-20cm, phình lên ở đầu dạng đầu gối dài 10-12mm. Mo nạc, màu lục ở ngoài, vàng ở trong, dài 5-6cm; bông mo hình trụ, hơi rộng ở ngọn.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Trung Quốc, Xích Kim, Thái Lan, Việt Nam. Ở nước ta, cũng chỉ gặp ở Lào Cai, Hoà Bình.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn;dùng chữa; cảm nhiễm phần trên đường hô hấp, viêm nhánh khí quản, ho gà, đòn ngã tổn thương, phong thấp đau khớp xương, mụn nhọt lở ngứa, gãy xương.

buixuanphuong09
26-06-2013, 08:34 PM
Bài 124- RÁY LEO LÁ RÁCH
http://farm3.staticflickr.com/2304/2190500921_a63b4f258c_s.jpg

http://3.bp.blogspot.com/_VA6LePZ6KNY/S4IWnjSE6WI/AAAAAAAACFQ/Xi8TXYvPSeg/s400/Rhaphidophora+decursiva.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2358/2191288264_9d6af01967.jpg

http://www.plantthis.com.au/images/x_images/plants/21639/Rhaphidophora-decursiva-2.jpg

http://www.plantthis.com.au/images/x_images/plants/21639/Rhaphidophora-decursiva-3.jpg
RÁY LEO LÁ RÁCH

Dây leo cao, phiến xoan bầu dục
Xẻ lông chim đến gân giữa hóa nhiều thùy
Bông mo rất dài, lưỡng tính, hoa trần
Chữa vết thương phần mềm miệng rộng.

BXP

Sưu tập

Ráy leo lá rách, Cây đuôi phượng, Loong tơ uyn - Rhaphidophora decursiva, ChiRhaphidophora, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Dây leo to, leo cao đến 40m; thân to 2,5-5cm. Lá có phiến xoan bầu dục, dài 40-70cm, rộng 30-50cm, xẻ sâu lông chim gần đến gân giữa thành 15-17 thuỳ màu lục sẫm; cuống dài 40-70cm. Mo màu vàng dài 17,5cm, buồng dài 12-20cm; hoa trần, lưỡng tính, hình lục giác; nhị 4; bầu có múi lồi cao, vàng.
Hoa ra tháng 7-9.
Nơi mọc: Ở nước ta, cây mọc từ Lào Cai, Vĩnh Phú, Hà Tây, Quảng Trị, Kon Tum tới Ninh Thuận, Bình Thuận... thường mọc bám trên những cây gỗ to.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Lá, nhất là cuống lá dùng làm thuốc đắp chữa các vết thương phần mềm có miệng rộng, trị bỏng, tụ máu.

buixuanphuong09
26-06-2013, 08:38 PM
Bài 125- MÔN CHÓC
http://ibanorum.netfirms.com/homalomenaC-cp060107.jpg

http://farm6.staticflickr.com/5082/5276626655_81fc07edf1.jpg

http://farm9.staticflickr.com/8317/8042831127_65161eb398_z.jpg

http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/21659df5-c373-4b6a-b50c-75ec18f2a650/Schismatoglottis%20calyptrata%20-%20Inflorescence(ii).jpg.aspx

http://ibanorum.netfirms.com/homalomenaB-cp060107.jpg

http://www.aroidpictures.fr/LYON/schineoguineensis.jpg

MÔN CHÓC

Cây thảo, thân rễ khá to
Lá hình bầu dục, bông mo ba phần
Cái 3 + đực 1 + không sinh
Muối dưa, xào nấu mặc tình người ăn

BXP

Sưu tập

Môn dóc, Môn chóc - Schismatoglottis calyptrata, Chi Schisma-toglottis, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Cây thảo mọc ở chỗ ẩm, có thân rễ to 1-1,5cm. Lá có phiến hình bầu dục thon, gốc hình tim, đầu có mũi, dài 15-20cm, rộng 10-15cm; cuống mập dài 30cm, phía dưới có bẹ dài bằng 1/4 - 1/5 cuống. Cụm hoa là bông mo dài 10-15cm, gồm một ống và phần trên vàng tái, mau rụng; bông với phần cái dài 3-3,5mm; phần đực ở trên dài 1cm và phần không sinh sản ở ngọn. Quả mọng đỏ.
Nơi mọc:Cây mọc dọc suối ẩm, ít ánh sáng, dưới bóng những cây khác trong rừng ở vùng Trường Sơn nam, cũng gặp ở sông Cái thuộc Nha Trang (Khánh Hoà), An Giang (Gia Lai) và Krông pắc (Ðắc Lắc).
Công dụng: Thân rễ và lá non ăn được. Người ta cắt lấy dọc, thái bằng hai đốt ngón tay, đun nước thật sôi, chần qua rồi đem xào, nấu canh hay muối dưa.

buixuanphuong09
27-06-2013, 07:23 AM
Bài 126- RÁY NHAM
http://rareplants.co.uk/uploads/images_products/3018.jpg

http://www.wildgingerfarm.com/images/remusatia_vivipara.jpg

http://m5.i.pbase.com/o6/58/764158/1/92327485.Lvg0TXda.uj15.jpg

http://www.plantdelights.com/images/Remusatia%20vivipara2.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2315/2306419923_a1932b7e7f.jpg

http://www.kozminski.com/Araceae/Remusatia/JPEG/vivipara.5+.JPEG

RÁY NHAM

Cây thảo nhiều năm có củ to
Lá hình tim rộng, hoa dài mo
Đồng Nai - Bà Rịa cây thường gặp
Tính ấm, độc nhiều, trị bệnh da.

BXP

Sưu tập

Ráy nham, Ráy mô - Remusatia vivipara, Chi Remusatia, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Cây thảo nhiều năm có củ to 3cm, mang ngó dài 15-25cm, với nhiều truyền thể, cuống lá dài 40-50cm, phiến lá hình tim rộng màu xanh, dài 30-40cm. Mo dài 12-24cm, có phiến vàng, hình bánh bò, dài 8-9cm, buồng hay bông mo có một phần không sinh sản giữa phần đực và phần cái. Quả mọng tròn, chứa 1 hạt.
Nơi mọc:Ở nước ta, chỉ gặp dọc suối từ 700m tới 1200m ở Ðồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu.
Công dụng: Vị tê, tính ấm, có độc nhiều.Ở Ấn Độ, rễ dùng phối hợp với củ nghệ làm thuốc mỡ bôi ngoài da trị bệnh ghẻ ngứa. Dịch cây với nước đái bò cái làm thuốc giải nọc độc.

buixuanphuong09
27-06-2013, 08:57 PM
Bài 127- (1.181-)CHÓC GAI
http://www.boga.ruhr-uni-bochum.de/html/Lasia.spinosa.ja.jpg

http://idtools.org/id/aquariumplants/Aquarium_&_Pond_Plants_of_the_World/key/Aquarium_&_Pond_Plants/Media/Images/lasia-stem.jpg

http://idtools.org/id/aquariumplants/Aquarium_&_Pond_Plants_of_the_World/key/Aquarium_&_Pond_Plants/Media/Images/lasia_spinosa_scherb.jpg

http://img.photobucket.com/albums/v139/kuehlapis/lasiaspinosa2.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Lasia%20spinosa/DSC00102%20(08).jpg

http://www.natureloveyou.sg/Lasia%20spinosa/DSC06279%20(10).jpg

http://exports.lankafood.com/images_cat/Kohila%20Dalu.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSgB5BrrdxqhV1TN4-Ac2zm9Y8zd4et4uIMMWL_-yLg9Yjhb1V9

CHÓC GAI

Dạng thân bò phình to như củ
Lá đa dạng, sau xẻ lông chim
Hoa nhiều, lưỡng tính, trục hình trụ
Làm rau, làm thuốc, đặc trị gan.

BXP

Sưu tập

Ráy gai, Mớp gai, Chóc gai - Lasia spinosa, ChiLasia, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Dạng thân bò phình to như củ, mọc trên mặt đất, mang nhiều sẹo lá và rể. Rể to, ăn sâu, phát triển từ thân bò trên mặt đất. Lá có cuốn dạng bẹ rời, trên mép và lưng cuốn có nhiều gai nhỏ, khi cuốn còn non gai mềm, khi cuốn lá già gai sắc nhọn. Lá dạng xẻ thùy với những lá chét có gốc lá rộng mọc gần đối xứng. Hoa vươn cao lên trên lá, có cuống hoa tròn, phát hoa là một khối dạng hình dùi trống mang đầy hoa chung quanh. Quả nang đơn, mỗi quả mang một hạt màu nâu hình gồ ghề.
Ra hoa vào mùa hạ.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc hoang ở gần mép nước, các mương rạch, chỗ có nước đọng nhưng không sâu, nhiều bùn, thường tập trung thành đám, gặp từ Hà Tây, Hòa Bình, Hà Nội, Ninh Bình qua Nghệ An tới thành phố Hồ Chí Minh, Ðồng Nai, Sông Bé, Ðồng Tháp, An Giang, Kiên Giang.
Công dụng: Đọt non, phát hoa còn non, lá non kể cả cuốn và phiến đều làm rau ăn được. Lá non được dùng làm rau ăn ở nhiều nước Đông Nam Á và dùng làm bài thuốc trị bệnh, đặc biệt là bệnh gan.
Loài móp gai đang được khai thác làm thuốc ở Mỹ và Châu Âu, được xem là cây dược liệu quý hiếm.

buixuanphuong09
27-06-2013, 09:05 PM
Bài 128- (1.182-)VÂN MÔN

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/82/Pink_Calla_Lily_Zantedeschia_rehmannii_2000px.jpg/220px-Pink_Calla_Lily_Zantedeschia_rehmannii_2000px.jpgh ttp://images.fineartamerica.com/images-medium/1-calla-lilies-frederic-kohli.jpghttp://vnthihuu.net/8/82/Pink_Calla_Lily_Zantedeschia_rehmannii_2000px.jpg/220px-Pink_Calla_Lily_Zantedeschia_rehmannii_2000px.jpg

http://3.bp.blogspot.com/-mFVelFuNxwQ/TcIHZf2fIRI/AAAAAAAAADQ/y3MswRv0Eow/s1600/CallaLilyMix.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/62/Gardenology.org-IMG_0022_rbgm10dec.jpg/220px-Gardenology.org-IMG_0022_rbgm10dec.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b3/Wedding_bouquet.jpg/220px-Wedding_bouquet.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/7f/Calla_Lilly.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/09/Aronskelk.jpg/300px-Aronskelk.jpg

http://wwwdelivery.superstock.com/WI/223/4201/PreviewComp/SuperStock_4201-66354.jpg

VÂN MÔN

Vân môn em gốc Nam Phi,
Mầu thường trắng, cũng có khi đỏ, vàng
Hoa đơn tính, đẹp, trồng vườn
Tách cây nhân giống, em thường sinh sôi.

BXP

Sưu tập

Vân môn - chi Zantedeschia, Họ Araceae - Ráy, Chân bê, Bộ Alismatales Trạch tả.

Mô tả: Chi Vân môn hay chi Môn nước - Zantedeschia là một chi chứa khoảng 28 loài cây thân thảo trong họ Ráy (Araceae), có nguồn gốc ở miền nam châu Phi. Tại khu vực Đà Lạt người ta gọi nó là loa kèn/thủy vu, nhưng trên thực tế chúng không phải là các loài loa kèn thật sự (họ Liliaceae) mà cũng chẳng phải chân bê (Arum spp.) hay thủy vu (loài thủy vu thật sự có danh pháp Calla pallustris. Các loài trong chi Zantedeschia là các loại cây thân thảo có thân rễ sống lâu năm, cao tới 1-2,5 m và có các lá dài tới 15–45 cm. Cụm hoa là dạng mo nói chung có màu trắng, vàng hay hồng sặc sỡ với hình dáng giống như cái phễu và bông mo ở trung tâm với hình dáng giống ngón tay và có màu vàng.
Các loài trong chi Zantedeschia là các dạng thực vật có độc, có khả năng giết chết gia súc và trẻ em khi ăn phải.

buixuanphuong09
28-06-2013, 09:18 AM
Bài 129- (1.183-) VÂN MÔN TRẮNG
http://media1.picsearch.com/is?cQQ49ty63tLMnB5jG4wu5p2v5zXH5Td1ZP95JAom7hc&height=255
http://media3.picsearch.com/is?a1tvDTkmSzH9vkmA76RZz7efAOdN-Km2hRNpjRtQBDY&height=255

http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Zantedeschia_aethiopica.jpg

http://www.botanic.jp/plants-ka/calla_7.jpg

http://www.botanic.jp/plants-ka/calla_6.jpg

http://www.botanic.jp/plants-ka/calla_5.jpg

http://www.rarexoticseeds.com/Tropical/Graines_Zantedeschia_Aethiopica_Seeds_Arum_Lily_Ca lla_Lily

VÂN MÔN TRẮNG

Em, Vân môn trắng hồn nhiên
Là màu trong sáng, dịu hiền, ngây thơ
Hoa em ấp ủ niềm mơ
Dạt dào muôn sóng vỗ bờ yêu thương

BXP

Sưu tập

Vân môn trắng,Lan Ý - Zantedeschia aethiopica, chi Zantedeschia, họ Araceae Ráy, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Cây có củ lớn , sống lâu năm, lá mềm có cuống dài, mọc thẳng đứng, sát nhau ở ngay trên mặt đất. Phiến lá lớn, mềm, màu xanh đậm, đầu lá thuôn nhọn, gốc có tai dài sau cuống, nhăn nheo, mép nguyên gợn sóng và cong xuống dưới. Cụm hoa trên cuống chung mập, dài màu xanh bóng, mọc thẳng đứng, trên mang mo lớn màu trắng hay hơi vàng, cuộn lại ở gốc, trên mở rộng kéo dài thành mũi, phiến mo dày. Hoa đính trên cột nạc, quả mọng ít gặp.
Vân môn hoa trắng nở hoa vào cuối đông đầu xuân.
Nơi mọc: Gốc Nam Phi, trồng nhiều ở Nam Bộ.
Công dụng: Cây cảnh, ưa sáng hoặc chịu bóng bán phần. Nhân giống bằng củ. Đất trồng cần tơi xốp, thoát nước, bón phân đầy đủ

buixuanphuong09
28-06-2013, 09:25 AM
Bài 130- (1.184-) VÂN MÔN VÀNG
http://voilalafete.files.wordpress.com/2009/05/yellow-calla.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT0awQf3v4fn3V0Ryx5lUWSxx9PjwSc1 j0EQc0-hkYeRKkI05e5Vw

http://farm4.static.flickr.com/3194/2788694523_aaa48ed6cb.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3076/2909618813_5214a6fef4.jpg

http://zimmerpflanzen.ws/wp-content/myfotos/calla/calla-zantedeschia-1.jpg
VÂN MÔN VÀNG

Vân môn mang nắng au vàng
Màu của ánh sáng rỡ ràng tươi vui
Niềm tin, Ý chí của đời
Dịu hiền, may mắn, niềm vui chan hoà.

BXP


Sưu tập

Vân môn vàng tên khoa học Zantedeschia elliottiana, chi Zantedeschia, họ Araceae Ráy, bộ
Alismatales Trạch tả

Mô tả: Cây thân cỏ sống nhiều năm, cao 60-70cm, có củ chất thịt, lá to hình mũi tên, mép nhẵn, màu xanh, có lúc có đốm trắng, cuống lá dài. Thân hoa cao hơn lá, hoa màu vàng, hình ống tròn, có bao màu trắng, vàng, hồng, phía trên là hoa đực, dưới là hoa cái.
Vân môn hoa vàng nở hoa vào mùa hè.
Nơi mọc: Gốc Nam Phi, trồng nhiều ở Nam Bộ.
Công dụng: Cây cảnh

buixuanphuong09
30-06-2013, 07:08 AM
Bài 131- (1.185-) VÂN MÔN HỒNG
http://www.guide-to-houseplants.com/image-files/pink-calla-lily.jpg

http://farm1.static.flickr.com/162/432262935_9f2ced2afc.jpg

http://www.uky.edu/Ag/Horticulture/gardenflowers/uazz_files/image036.jpg

http://www.vanbloem.com/_ccLib/image/plants/DETA-1436.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSMQBAVaogcF5esxsGZjgH1fbSCdGjGO KdOu8g18O7bClHtxXQKyA

http://farm4.static.flickr.com/3078/3661165490_3446855cdf.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSuoYo2m-lOLvFgIVoEHtdveVAQ0J7eGSsCKUIlen9c5Hw7GWqW2w
VÂN MÔN HỒNG

Vân môn hồng sắc mầu tươi thắm
Em đem tình hồng-cốm dâng đời
Hội, hôn, quà tặng tươi vui
Đỏ, hồng...quyến rũ, người người ngợi ca.

BXP

Vân môn hồng - Zantedeschia rehmannii, chi Zantedeschia, họ Araceae Ráy, bộ Alismatales Trạch tả

Sưu tập

Mô tả: Tương tự như các cây Vân môn khác, nhưng hoa mầu hồng.
Nơi mọc: Gốc Nam Phi, trồng nhiều ở Nam Bộ.
Công dụng: Cây cảnh

buixuanphuong09
01-07-2013, 07:08 AM
Bài 132- (1.186-) HOA THỦY VU
http://image.gardening.eu/giardino/pianteacquatiche/callapalustris/calla_palustris2.jpg

http://www.hlasek.com/foto/calla_palustris_4677.jpg

http://www.ct-botanical-society.org/galleries/pics_c/callapalu_fl.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSL2kQko5N2wzYOjEj1UPpkUdD_E3rd6 jIV5M_7N9CGlGdbvzVg


http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/callalily.jpg


http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/CallaLilyAmethyst2.jpg

http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/CallaLilyPinkGiant.jpg

http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/calla_lily_flower.jpg


http://www.naturephoto-cz.com/photos/sevcik/calla-palustris--cala-palustris.jpg

HOA THỦY VU

Chi duy nhất, Calla dòng họ Ráy
Gốc Nam Phi, mo trắng bọc hoa vàng
Rất độc, vì ... oxalic nặng mang
Nhưng thân rễ phơi khô ăn được.


BXP

Sưu tập

Thủy vu - Calla palustris, chi Calla, họ Araceae Ráy, bộ Alismatales Trạch tả

Mô tả: Thủy vu - Calla palustris, theo phân loại hiện nay là loài duy nhất còn lại trong chi Calla của họ Ráy (Araceae).Cây thân thảo có thân rễ sống lâu năm, mọc cạnh các đầm lầy và ao hồ. Lá tròn hoặc hình tim, dài 6–12 cm trên cuống lá dài 10–20 cm, bản rộng 4–12 cm. Các hoa bao gồm mo chứa bông mo trắng, dài 4–6 cm, và cụm hoa màu vàng ánh lục, dài 3–4 cm. Quả là một cụm các quả mọng màu đỏ, mỗi quả mọng chứa vài hạt.
Thủy vu là rất độc khi còn tươi do nó chứa nhiều axít oxalic, nhưng thân rễ có thể ăn được sau khi phơi khô, tán nhỏ, lọc và luộc kỹ.
Nơi mọc:Xuất xứ từ Nam Phi, Ethiopia, Calla là một thành viên trong gia đình thực vật hoa kèn.
Công dụng: Hoa biểu tượng cho sắc đẹp lộng lẫy, thường hiện diện trong bó hoa cầm tay của cô dâu. Nó được yêu thích vì những cánh hoa trắng như tuyết dễ thương, những chiếc lá xanh to bản và nhất là mùi hương dịu. Calla cũng có nhiều màu khác nữa như hồng, vàng, cam,…
HẾT HỌ RÁY - BỘ Trạch tả

buixuanphuong09
01-07-2013, 07:11 AM
DANH MỤC



BỘ SƯU TẬP CÂY CỎ (Tiếp)

10- BỘ ALISMATALES - Trạch tả (Nhánh 3) (Tiêp)
5- Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh

Bài 92- Mái dầm - Cryptocoryne ciliata
Bài 93- Mái dầm, Mái chèo - Aglaodorum griffithii Đã STBài. 295
Bài 94- Môn bạc hà - Alocasia odora Đã STBài. 296
Bài 95- Alocasia longiloba - Ráy lá mũi tên
Bài 96- Ráy đuôi nhọn, Ráy túi - Alocasia cucullata
Bài 97- Môn đốm, Môn cảnh - Caladium bicolorĐã ST Bài. 297
Bài 98- Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott
Bài 99- Khoai sọ, Khoai môn - Colocasia esculenta var. antiquorum
Bài 100- Môn to, Dọc mùng - Colocasia gigantea
Bài 101- Khoai na, Khoai nưa, Nưa chuông - Amorphophallus paeoniifolius
Bài 102- Khoai nưa, Khoai ngái, Nưa trồng - Amorphophallus konjac
Bài 103- Ráy khổng lồ hay Hoa xác chết - Amorphophallus titanum ST lại Bài 301
Bài 104- Vạn niên thanh - Aglaonema sp ST lại Bài 294
Bài 105- Vạn niên thanh chân mảnh, Minh ty chân mảnh - Aglaonema tenuipes
Bài 106- Vạn niên thanh sáng, Vạn niên thanh Quảng Đông - Aglaonema modestum,
Bài 107- Vạn niên thanh sóng, Minh ty sóng - Aglaonema costatum
Bài 108- Minh ty lá dài - Aglaonema commutatum
Bài 109- Thiên nam tinh - Arisaema balansae
Bài 110- Nam tinh không lông, Củ nưa - Arisaema erubescens
Bài 111- Môn hồng, Vĩ hoa tròn, Hồng môn - Anthurium andreanum ST lại Bài 298
Bài 112- Vĩ hoa đẹp - Anthurium magnificum
Bài 113- Vĩ hoa thon - Anthurium scherzerianum
Bài 114- Ráy thượng thụ, Thăng mộc lá rộng - Anadendrum latifolium
Bài 115- Ráy thượng thụ núi, Thăng mộc núi - Anadendrum montanum
Bài 116- Ráy ngót - Epipremnum pinnatum
Bài 117- Thiên niên kiện - Homalomena occulta ĐST Bài. 299
Bài 118- Bán hạ - Typhonium trilobatum Đã STBài. 300
Bài 119- Ráy leo, Trầu bà rừng, Cổ bồng - Pothos scandens
Bài 120- Ráy leo Cathcart, Cam đá - Pothos cathcartii
Bài 121- Ráy leo Trung Quốc, Thạch cam tử - Pothos chinensis
Bài 122- Ráy leo Hồng kông, Ðuôi Phượng Hồng Kông - Rhaphidophora hongkongensis
Bài 123- Ráy leo lá lớn, Trâm đài, Co ngom - Rhaphidophora hookeri
Bài 124- Ráy leo lá rách, Cây đuôi phượng, Loong tơ uyn - Rhaphidophora decursiva
Bài 125- Môn dóc, Môn chóc - Schismatoglottis calyptrata
Bài 126- Ráy nham, Ráy mô - Remusatia vivipara
Bài 127- Ráy gai, Mớp gai, Chóc gai - Lasia spinosa
Bài 128- Vân môn - chi Zantedeschia
Bài 129- Vân môn trắng,Lan Ý - Zantedeschia aethiopica
Bài 130- Vân môn vàng - Zantedeschia elliottiana
Bài 131- Vân môn hồng - Zantedeschia rehmannii
Bài 132- Thủy vu - Calla palustris

buixuanphuong09
02-07-2013, 10:06 PM
11- BỘ ASPARAGALES - Măng tây hay Thiên môn đông (Nhánh 3)
1- Họ Loa kèn đỏ - Amaryllidaceae
Bài 133- Đã ST Bài 309- Loa kèn đỏ-Hippeastrum equestre
Bài 134- Đã ST Bài 310-Lan Huệ mạng -Hippeastrum reticulatum
Bài 135- Đã ST Bài 311-Huệ tây đỏ -Amaryllis belladonna
Bài 136- Đã ST Bài 313- Hoa thanh anh -Agapanthus africanus
Bài 137- Đã ST Bài 314- Náng Đại tướng quân - Crinum asiaticum
Bài 138- Đã ST Bài 159- Trinh nữ hoàng cung-Crinum latifolium
Bài 139- Đã ST Bài 315- Ngọc trâm- Eucharis grandifolia
Bài 140- Đã ST Bài 316- Hoa Quốc khánh-Haemanthus multiflorus
Bài 141- PHONG HUỆ HỒNG
http://swamynurseryandflorist.com/colorbox/content/zephyranthes-grandiflora.jpg

http://www.parkswholesaleplants.com/wp-content/uploads/2009/12/Zephyranthes-grandiflora-bulb.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTZeiw9r4xUWwVZviiFiW7SXaiSjdGq0 pT9r5hKam4AVkMkU8Ophg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRWmW8t3LFJoPR9Vx1QAHnvs4LBkdsCj lO25XsaBfPikkla1ta1

http://swamynurseryandflorist.com/colorbox/content/zephyranthes-grandiflora.jpg

http://gardenspot.typepad.com/photos/garden_pics/3zephyrs.JPG

PHONG HUỆ HỒNG

Củ dạng hành, lá mềm, xanh bóng
Từ đất mọc lên dải hẹp dài
Hoa cuống chung, cánh lớn xếp vòng hai
Thường chỉ có một hoa, mùi thơm dịu.

BXP

Sưu tập

Phong huệ hồng - Zephyranthes grandiflora,chi Zephyranthes, Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae), Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông.

ST lại Bài 312
Mô tả: Cây có củ dạng hành, ngoài có vảy và trong nạc. Lá hẹp dài, màu xanh bóng, mềm, mọc từ củ, sát đất. Cụm hoa mọc trên cuống chung dài giữa đám lá. Hoa có cánh lớn xếp đều đặn 2 vòng, mỗi vòng 3 cánh, toả rộng ở phía đỉnh, mềm, nhẵn, bóng, gốc hơi dính nhau thành 1 ống ngắn, màu trắng, đỏ, vàng... thơm, thường chỉ nở 1 hoa. Quả nang mở 3 mảnh.
Nơi mọc:Có nguồn gốcChâu Mỹ, phân bố rộng khắp ở Việt Nam.
Công dụng: Trồng diềm cảnh, lá chữa rụng tóc, giải khát, giảm ho; rễ chữa sốt, lỵ (Viện Dược liệu).

buixuanphuong09
02-07-2013, 10:11 PM
Bài 142- PHONG HUỆ ĐỎ
http://www.plant-world-seeds.com/images/seed_images/ZEPHYRANTHES_ROSEA/size3_500x500/ZEPHYRANTHES_ROSEA.JPG

http://caycanhthanglong.vn/platformecom/img/upload/toc-tien.jpg

http://art13.photozou.jp/pub/373/113373/photo/22702986.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRFMjrzJJrnKwkPUzfz9Kva9kQ1Ffu1D kkRld6b1I_MaXSqXxU6

http://www.edensblooms.com/files/2165020/uploaded/ZRosea.jpg
PHONG HUỆ ĐỎ

Em Huệ đất hay Phong huệ đỏ
Vốn nhỏ nhoi thân cỏ trồng diềm
Đỏ hồng hương thoảng dịu hiền
Chắt chiu từ đất tình em dâng đời

BXP

Sưu tập

Phong huệ đỏ, Tóc tiên hoa đỏ, Lan báo vũ - Zephyranthes rosea, chi Zephyranthes, Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae), Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông.

Mô tả:Cây thảo có hành có bao, thịt trắng. Lá thon hẹp, dài 15-20cm. Tán hoa ở nách lá, dài 15-20cm, mang một hoa đứng, rất thơm giữa hai lá bắc; bầu dưới, dài 3-4mm; phiến hoa đỏ tươi, ống ngắn; núm nhuỵ 3, trắng. Quả nang cắt vách.
Ra hoa quanh năm, song nhiều vào mùa mưa.
Nơi mọc:Loài gốc ở Trung, Nam Mỹ được nhập trồng làm cây cảnh, nhất là ở rìa các bồn hoa.
Công dụng: Ở Vân Nam (Trung Quốc) thân củ được dùng trị ngứa lở. Còn ở Việt Nam, lá chữa rụng tóc, giải khát, giảm ho; rễ chữa sốt, lỵ (Viện Dược liệu).

buixuanphuong09
02-07-2013, 10:15 PM
Bài 143- PHONG HUỆ VÀNG
http://gallery.plantdelights.com/main.php?g2_view=core.DownloadItem&g2_itemId=6657&g2_serialNumber=4

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f0/Zephyranthes_ajax1MTFL.jpg/250px-Zephyranthes_ajax1MTFL.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTJfkgbamMYFtnaDel0r1ljgeuiQVWQy k37q7MNuT5WiryzOeAJ

http://www.pacificbulbsociety.org/pbswiki/files/Zephyranthes/Zephyranthes_Ajax_Closeup_JAY.jpg

http://farm7.static.flickr.com/6175/6198155174_f19d3af859_m.jpg

http://lh5.ggpht.com/gontake2007/SJR70rvOxqI/AAAAAAAAFkU/KZxCKU-yvWo/s800/Zephyranthes2008080202.jpg

PHONG HUỆ VÀNG

Em mang sắc nắng au vàng
Của tình thôn nữ nồng nàn hiến dâng
Ủ hồng cho trái tim chàng
Xa xôi mà vẫn tưởng gần bên nhau.

BXP

Sưu tập

Phong huệ vàng, tóc tiên vàng, huệ đất- Zephyranthes ajax, chi Zephyranthes, Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae), Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông.

Mô tả: Tương tự các loài Phong huệ hồng, đỏ, trắng nhưng hoa màu vàng

buixuanphuong09
02-07-2013, 10:19 PM
Bài 144- PHONG HUỆ TRẮNG
http://hydrophytesblog.com/wp-content/uploads/2009/06/15-vi-09-zephyranthes-candida-i-s.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRdCjpjcNj-p_axqpckMS9_y283-LfUYwgQOYvLKqB8mjF-kUfJ

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQB_r2yKOWEFjBeMxKQfoEXlnnMGgwRk 9_JjQ3kL-xnVfMRZ_fn

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSTIsVNxgRdIiYpeiEHWBXZel2f_Df4H w_j1dq4gO3G8pPBjQRyuw

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTFg_VYHHOAwxtr1ulZ0MAevGPBeQ_0F zyB3MDy2Md1EPjrjaWt4w

http://gardenspot.typepad.com/photos/garden_pics/z_candida_20030918.JPG

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS8ZrYUIohPJ44MYery5JtoFLlXqIh3X B_FYOVsP9NRoU9mG0T0Bw
PHONG HUỆ TRẮNG

Hoa thơm, mầu trắng, cuống dài
Đỉnh hoa toả rộng xếp hai hàng đều
Dâng chàng một trái tim yêu
Tình quê mộc mạc ủ nhiều ước mơ.

BXP

Sưu tập

Phong huệ trắng -Zephyranthes candida, chi Zephyranthes, Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae), Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây có củ dạng hành, ngoài có vảy và trong nạc. Lá hẹp dài, màu xanh bóng, mềm, mọc từ củ, sát đất.
Cụm hoa mọc trên cuống chung dài giữa đám lá. Hoa có cánh lớn xếp đều đặn 2 vòng, mỗi vòng 3 cánh, toả rộng ở phía đỉnh, mềm, nhẵn, bóng, gốc hơi dính nhau thành 1 ống ngắn, màu trắng, thơm, thường chỉ nở 1 hoa. Quả nang mở 3 mảnh.
Nơi mọc:Loài gốc ở Trung, Nam Mỹ được nhập trồng làm cây cảnh, nhất là ở rìa các bồn hoa.
Công dụng:Cây cảnh.Tốc độ sinh trưởng: nhanh. Phù hợp với: Cây ưa sáng, nhu cầu nước trung bình. Nhân giống từ tách củ

buixuanphuong09
08-07-2013, 08:41 AM
2- Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae
Bài 145- Đã STBài 655- Măng tây - Asparagus officinalis

Bài 146- DÂY TÓC TIÊN
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/daytoctien.jpg

http://www.tuninst.net/MMPD/TIL/famA/pix-Asparagaceae/asof_2h.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_PAO/0010/320/Asparagus_racemosus,I_PAO1073.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/34/Asparagus_racemosus.JPG/250px-Asparagus_racemosus.JPG

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSDCfXZ8rjTZQJHSK_Zrr3cu7tJqEsG4 brjEYGYtR58MX5zfrly
DÂY TÓC TIÊN

Cây bụi, mọc cao, tựa vào cây khác
Nhánh mọc so le, gai thẳng, màu vàng
Hoa màu trắng, mọc hai cái hoặc đơn
Rễ dạng củ, như Thiên môn chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Dây tóc tiên, Dây tút thiên nhọn - Asparagus acerosus, Chi Asparagus Măng tây, - Phân họ Asparagoideae - Măng tây, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây bụi, mọc cao, phân cành nhiều, hầu như mọc tựa vào cây khác, cao tới 1 - 3m; các nhánh mọc so le, nhẵn, màu vàng, gai thẳng, màu vàng; các nhánh nhỏ mảnh, có gốc, có gai ngắn. Các diệp chi đính 3 - 6 cái một, có 3 cạnh, hình mũi dùi ở đỉnh, dài tới 3cm.
Cụm hoa là chùm dài tới 5cm, sinh ra ở cạnh các nhánh con, thường đơn độc hoặc xếp 2 cái một. Hoa lưỡng tính, màu trắng. Bao hoa có các thùy hình trái xoan ngược, hẹp, trải ra khi hoa nở. Nhị 6, có chỉ nhị hơi rộng ra ở gốc; bao phấn hình mắt chim. Bầu có vòi ngắn mang 3 đầu nhụy trải ra; 3 ô, mỗi ô 2 noãn. Quả mọng chỉ chứa 1 hạt hình trứng, nhẵn.
Ra vào mùa hạ cho đến đầu thu.
Nơi mọc: Ở Việt Nam, có gặp từ Quảng Nam vào Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
Cây mọc hoang trong rừng thưa, rừng còi. Cũng thường được trồng.
Công dụng: Rễ chùm dạng củ của cây cũng được sử dụng như củ Thiên môn.

buixuanphuong09
08-07-2013, 08:44 AM
Bài 147- THIÊN MÔN ĐÔNG
http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Asparagus%20Cochinchinensis%20seeds%20asparagi%20C ochinensis%20Tian%20Men%20Dong.jpeg

http://endigital-kinmen.kmnp.gov.tw/ezfiles/1/1001/plugin/o_kmnp/pictures/76/2876/preview16_1_3.jpg

http://endigital-kinmen.kmnp.gov.tw/ezfiles/1/1001/plugin/o_kmnp/pictures/76/2876/big16_1_4.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRUwgJqTCxIsY8U7W7XxAD-M8BIFBLQwC7NfT5Pqnhvl-zvz0hd

http://farm6.static.flickr.com/5265/5887694928_712b6b226c.jpg

http://www.plantdelights.com/images/Asparagus_cochinchinensis_fruit.jpg

THIÊN MÔN ĐÔNG

Cây bụi thấp, gai cong, cành nhỏ mảnh
Cụm hoa trắng, Diệp chi phẳng, lưỡi liềm
Quả mọng, hình cầu; hạt mầu đen.
Cây trồng cảnh, rễ dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Thiên môn đông - Asparagus cochinchinensis, Chi Asparagus Măng tây, - Phân họ Asparagoideae - Măng tây, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây bụi thấp phân cành rất nhiều, leo hay mọc tựa, có khi khá dài. Cành nhẳn, hình trụ, có gai cong; các cành nhỏ mảnh, có rãnh rõ, không có gai. Diệp chi phẳng, hình lưỡi liềm, dài tới 2,5cm.
Cụm hoa gồm nhiều hoa đa tính, màu trắng, xếp 1 - 2 cái, ít khi 3 cái, trên các nhánh nhỏ, ở nách các diệp chi; nụ hoa hình trứng. Hoa đực có bao hoa gồm 6 mảnh. 6 nhị và nhụy lép không có vòi và đầu nhụy. Hoa cái có bao hoa như hoa đực, có khi ngắn hơn và bao phấn tiêu giảm, bầu dạng túi có vòi ngắn và đầu nhụy hình tam giác. Quả mọng, màu trắng, hình cầu; hạt hình cầu, đen.
Ra hoa vào tháng 5.
Nơi mọc:Ở Việt Nam, có gặp từ Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang, Ninh Bình vào tới Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Khánh Hòa. Cây mọc hoang, leo lên các bụi ở đồi núi, nơi sáng
Công dụng: Cây được trồng khắp nơi để làm cảnh và lấy rễ củ làm thuốc chữa phổi khô ho khan, lao phổi, viêm họng mạn tính, ho gà, họng khô khát nước, buồn phiền mất ngủ, bạch hầu, viêm mũi, đái tháo đường, táo bón kéo dài. Dùng ngoài giã đắp trị đinh nhọt, viêm mủ da và rắn cắn.

buixuanphuong09
08-07-2013, 08:47 AM
Bài 148- THIÊN MÔN RÁNG
http://img.botanicayjardines.com/asparagus-filicinus-782/01-asparagus-filicinus-vista-general-medium.jpg

http://commons.hortipedia.com/images/2/28/Asparagus_filicinus_PDB.jpg

http://www.gaolongxiao.com/upimg_por/2007625192933649.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTCzqfvWFh5taMx5tA0q082Cxts92SJG em3p9cAEs1J3i20rrlW

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTezZVrKGKTdywO4HdYb83L5cr1YSiLl hK43QoAmefW1WyaHd0r
THIÊN MÔN RÁNG

Dây leo nhỏ, không gai, nhiều nhánh
Hoa tạp, vàng xanh, 6 mảnh bao hoa
Quả mọng, hình cầu. tháng 5-6 ra hoa
Dùng như Thiên môn, hoặc thay Bách bộ.

BXP


BXP

Sưu tập

Thiên môn ráng - Asparagus filicinus, Chi Asparagus Măng tây, - Phân họ Asparagoideae - Măng tây, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Dây leo nhỏ; phân nhánh nhiều, không gai, vỏ nhẵn. Rễ củ mọc thành chùm, nạc, có xơ ở giữa. Diệp chi hình lưỡi liềm, mọc cụm 4 - 6 cái, cong.
Hoa tạp tính, 1 - 2 cái mọc ở nách lá, màu xanh vàng nhạt. Bao hoa có 6 mảnh. Hoa đực có 6 nhị; hoa cái có 6 nhị lép, bầu nhỏ, có vòi nhụy dạng đĩa. Quả mọng, hình cầu, khi chín màu tím đen, thường chứa 1 hạt.
Ra hoa vào tháng 5 - 6, có quả tháng 7 - 8.
Nơi mọc:Ở Việt Nam chỉ mới biết ở vùng núi Lang Biang tỉnh Lâm Đồng. Cây ưa ẩm, chịu bóng, leo lên cây nhỏ và cây bụi dưới tán rừng.
Công dụng: Được dùng như Thiên môn; cũng dùng thay Bách bộ.
Loài hiếm ở Việt Nam, số lượng có thể không nhiều, phân bố hẹp. Được đưa vào Sách Đỏ, đề nghị bảo vệ vùng phân bố.

buixuanphuong09
09-07-2013, 07:09 AM
Bài 149- MĂNG LEO
http://www.hear.org/pier/images/starr_050517_1468_asparagus_plumosus.jpg

http://www.flori-cultura.ro/wp-content/uploads/2012/01/asparagus.jpg

http://gixexpo.com/www/design/img/flowers/asparagus_(asparagus),_pinnate.jpg

http://hoatuoiviet.com/images/image/kimthuytung.jpg

MĂNG LEO

Nhiều cành ngang, cây leo, thân mảnh, nhẵn
Lá thật hình tam giác, Diệp chi hình kim
Hoa trắng nhỏ, quả cầu mọng, tím đen
Dùng trang trí, cũng dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Măng bàn tay, Măng leo,Thuỷ tùng - Asparagus plumosus, Chi Asparagus Măng tây, - Phân họ Asparagoideae - Măng tây, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây leo có thân mảnh, nhẵn, mang nhiều cành nằm ngang. Rễ dài, hơi nạc. Diệp chi hình kim nhọn, tụ họp thành từng túp xếp như ở trong một mặt phẳng. Lá thật hình tam giác. Hoa nhỏ, lưỡng tính, màu trắng, tập hợp 1- 4 cái trên một cuống ngắn ở gần ngọn các cành. Quả mọng hình cầu, màu đen tím, có 1 - 3 hạt.
Ra hoa vào mùa hạ
Nơi mọc:Loài cây của Nam Phi châu, được trồng ở nhiều nước. Người ta đã tạo được nhiều thứ có cành lá dẹp dùng để trang trí. Cây dễ trồng, nhân giống bằng hạt hay giâm cành.
Công dụng: Các cành và diệp chi có giá trị trang trí, nhất là trong nghệ thuật cắm hoa
Cây dễ trồng, nhân giống bằng hạt hay bằng cành giâm.
Củ cũng được sử dụng làm thuốc thông tiểu và trị lao phổi.

buixuanphuong09
09-07-2013, 07:12 AM
Bài 150- MĂNG LEO LỚN
http://www.mortellaros.com/_ccLib/image/plants/DETA-130.jpg

http://www.semencesdupuy.com/images/genres/1186.jpg

http://www.photomazza.com/local/cache-vignettes/L251xH251/jpg_A-90-18_Asparagus_sprengeri-5d7b4.jpg

http://pics.davesgarden.com/pics/2002/12/31/Ulrich/424a86.jpg

http://www.gigantopteroid.org/green%20gallery/images/Asparagus%20sprengeri.jpg
MĂNG LEO LỚN

Hoa nhỏ, trắng hồng, mọc từ nách lá
Thân bò leo, có rễ củ, nhánh thòng
Loài của xứ Natal ta mới nhập trồng
Đế tô điểm bó hoa, thay loài cành nhỏ.

BXP

Sưu tập

Măng leo lớn - Asparagus sprengeri, Chi Asparagus Măng tây, - Phân họ Asparagoideae - Măng tây, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây có rễ củ. Thân bò leo, phân cành nhánh nhiều; nhánh thòng xuống, dài tới 1,50m, có gai, màu lục, diệp chi mọc vòng, hình dải, thẳng hay hơi hình lưỡi liềm, có mũi nhọn cứng, dài 2 - 3cm, rộng 3.5mm.
Hoa nhỏ, mọc ở nách lá, màu trắng hay hồng.
Quả mọng màu đỏ, hình cầu, to bằng hạt đậu Hà Lan.
Nơi mọc:Loài của xứ Natal ở Nam Phi châu, được nhập trồng để làm cây tô điểm cho các hoa bó hay hoa cắm bình, thay thế cho các loài có cành nhỏ.

buixuanphuong09
10-07-2013, 08:27 AM
2- Phân họ Agavoideae - Thùa
Bài 151- HUỆ TA
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRB_4P24NRKXeBEWwLLAhu4TD37is2kl EJp8oM82SCUVWlg2AHF

http://www.missouribotanicalgarden.org/Portals/0/PlantFinder/low/A468-0901020.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRjWpa5G_VveHH228itfZ2jhg0rjxOzA 46OemBn-QFNJVQZtHHl

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQd4arkc4u1yuDxpEY6gLweFB8OmkgTq HCprgPS9vnWnZ3pb_0EHQ

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/95/%E0%B4%95%E0%B4%A6%E0%B4%82%E0%B4%AC%E0%B4%82.JPG/220px-%E0%B4%95%E0%B4%A6%E0%B4%82%E0%B4%AC%E0%B4%82.JPG

http://farm2.static.flickr.com/1232/1061177406_3cf72147dc_m.jpg

HUỆ TA

Nụ hoa như búp tay em
Sắc hoa tinh khiết, dịu hiền, trắng trong
Hương hoa toả ngát thư phòng
Hồn hoa thắp ngọn lửa hồng tim anh.

BXP

Sưu tập

Huệ - Polianthes tuberosa, chi Polianthes,họ Agavaceae - Thùa, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

ST lạiBài 84 (Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)

Mô tả: Cây thảo có gốc rễ phình thành củ màu nâu, có dạng như quả lê. Lá mọc thành vòng hình hoa thị, không cuống, hình dải, gân lá song song. Hoa huệ có hai giống, huệ đơn còn gọi là huệ xẻ, cây thấp hoa ngắn và thưa. Huệ kép còn gọi là huệ tứ diện, cây cao, hoa dày và bông dài hơn. Hoa huệ có màu trắng, bao hoa hình phễu, hương ngào ngạt, toả hương về ban đêm. Quả chứa rất nhiều hạt phẳng.
Mùa hoa tháng 6-9, nhưng gần như quanh năm đều có hoa.
Nơi mọc: Cây của Mêhico được nhập trồng khá phổ biến ở nước ta vì hoa đẹp và rất thơm.
Công dụng:Huệ là thứ hoa được dùng nhiều trong việc cúng, lễ mà ít dùng để tặng nhau. Hoa lợi tiểu, gây nôn, ở Vũng Tàu, người ta thường dùng củ chữa bệnh sốt rét. Ở nhiều nơi, dân gian dùng củ chữa hóc xương.

buixuanphuong09
10-07-2013, 08:33 AM
Bài 152- DỨA MỸ
http://ag.arizona.edu/pima/gardening/aridplants/images/Agave_americana_stalks.jpg

http://www.gadar.sk/fotky7416/fotos/_vyrd13_22443.jpg

http://pics.davesgarden.com/pics/2004/07/11/allatti2d/177eac.jpg

http://farm1.static.flickr.com/124/364700317_bea86a36bb_o.jpg

http://www.botanyvn.com/LoadImage.asp?fn=%5CGeneral%5CTin%20t%E1%BB%A9c%5C 201003%5CDuamy.jpg

http://farm1.static.flickr.com/162/364697042_1d28cc41d3_o.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQXphQozF7-oL7qYKiccDUAtaBc75LWH1mcbp0ZHr1mtUsefArZ
DỨA MỸ

Lá daì hình dáo mọc vòng
Chàng là Dứa Mỹ, thuộc dòng Agao (Agave)
Chuỳ hoa chất ngất vươn cao
Đem tình si để gửi vào...phòng khuê!

BXP

Sưu tập

Dứa Mỹ - Agave americana L. var. marginata, chi Agave,họ Agavaceae - Thùa, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

ST lạiBài 318 (Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)

Mô tả: Cây thảo to sống nhiều năm, có nhiều đọt. Lá 25-30, hình ngọn giáo, dài 1-1,5m, màu xanh lục, mép lá có răng đen gốc rộng và một viền vàng dọc theo hai mép lá. Chuỳ hoa cao tới 10m, nhánh ngang ngắn, hoa màu vàng lục, hình lục lạc dài 2cm; nhị có chỉ nhị hẹp lồi ra ngoài. Quả nang cao 4cm, dai hay hoá gỗ, chứa nhiều hạt màu đen.
Trổ bông sau 8-14 tuổi. Hoa vào hạ, thu.
Nơi mọc: Cây có nguồn gốc ở Bắc và Trung Mỹ nay được trồng ở nhiều nơi trong nước ta.
Công dụng: Lá có vị ngọt, hơi cay, tính bình. Ta thường dùng lá sắc uống chữa sốt, lợi tiểu. Rễ và lá phơi khô, thái nhỏ ngâm rượu uống giúp sự tiêu hoá, chữa đau nhức, thấp khớp.
Ở nhiều nước, dứa Mỹ được khai thác làm nguồn nguyên liệu chiết hecogenin, để từ đó bán tổng hợp ra các thuốc loại cortison.

buixuanphuong09
10-07-2013, 08:41 AM
Bài 153- HUYẾT DỤ
http://3.bp.blogspot.com/_eaKbvlcIK10/SWla1RhWIiI/AAAAAAAAEOE/FYnhUrWqEq8/s400/cordyline+fruticosa+arron's+red+(ICS).jpg

http://greengardennursery.weebly.com/uploads/1/2/0/2/12026987/6042087_orig.jpg

http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Cordyline-fruticosa-5.jpg
http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Cordyline-fruticosa-6.jpg

1846 http://1.bp.blogspot.com/_eaKbvlcIK10/SWQaN3djjKI/AAAAAAAAELE/_kyBC3R6yPI/s400/cordyline+terminalis+noid+flowering+c-u+%28own%29.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/81/Starr_070321-5942_Cordyline_fruticosa.jpg/180px-Starr_070321-5942_Cordyline_fruticosa.jpg

HUYẾT DỤ

Lá thuôn đỏ mang màu huyêt lệ
Hình dao bầu đồ tể nguyện tình
Bổ máu, tiêu huyết, rong kinh...
(Chị em thì trước khi sinh không dùng)

BXP

Sưu tập

Huyết dụ, Phát dụ, Long huyết - Cordyline fruticosađồng nghĩaCordyline terminalis, chi Cordyline, họ Agavaceae Thùa,bộ Asparagales (Măng tây)

ST lạiBài 319(Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)

Mô tả: Huyết dụ còn gọi Huyết dụng, Huyết dụ lá đỏ, Phát dụ, Long huyết, Thiết dụ, Phất dụ. Cây nhỏ cao cỡ 1-2m. Thân mảnh to bằng ngón tay cái, mang nhiều vết sẹo của những lá đã rụng. Lá mọc tập trung ở ngọn, dài 20-35cm, rộng 1,2-2,4cm, màu đỏ tía; có thứ lá mặt trên màu đỏ, mặt dưới màu xanh. Hoa màu trắng pha tím, mọc thành chuỳ dài ở ngọn thân. Quả mọng chứa 1-2 hạt. Mùa hoa quả: tháng 12-1.
Nơi mọc:Cây của Á châu nhiệt đới, trồng làm cảnh phổ biến ở nhiều nơi. Thu hái hoa vào mùa hè. Khi trời khô ráo, cắt lá, loại bỏ lá sâu, đem phơi hay sấy nhẹ đến khô. Rễ thu hái quanh năm, rửa sạch, phơi khô.
Công dụng: Cây thường được trồng làm cảnh. Theo y học cổ truyền, huyết dụ có vị nhạt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng cầm máu, bổ huyết, tiêu ứ, dùng chữa rong kinh, chữa lỵ, xích bạch đới, phong thấp nhức xương... Dân gian còn dùng trị ho gà của trẻ em.

buixuanphuong09
10-07-2013, 09:42 PM
Bài 154-DỨA MỸ LÁ NHỎ
http://media-2.web.britannica.com/eb-media/18/127018-004-B3B579E0.jpg

http://www.gardeninggonewild.com/wp-content/uploads/2009/07/Agave-angustifolia1.jpg

http://www.mezcaleria.de/pix/page_bilder/agaven/2_2.jpg

http://www.learn2grow.com/plantdatabase/plants/DisplayImage.ashx?ImageID=88781&width=560

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/5/59/Caribbean_Agave_%28Agave_angustifolia%29_infloresc ence_at_Secunderabad%2C_AP_W_IMG_6677.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/5/59/Caribbean_Agave_%28Agave_angustifolia%29_infloresc ence_at_Secunderabad%2C_AP_W_IMG_6677.jpg)
DỨA MỸ LÁ NHỎ

Quê emMêhicô Trung Mỹ
Mọc đứng, lá nhiều, mép có răng
Đầu có gai to, màu lục mốc
Cụm hoa cao 3m, quả nang.

BXP

Sưu tập

Dứa Mỹ lá nhỏ - Agave angustifolia, chi Agave,họ Agavaceae - Thùa, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây nhỏ hơn cây Dứa Mỹ. Thân giả cao đến 0,5m. Lá nhiều, mọc đứng, dài 50-70cm, rộng 4-7,5cm, mép có răng, đầu có một gai to, màu lục mốc. Cụm hoa cao 2-3m; nhánh tam phân; hoa màu lục, dài 4-5cm, ống 1cm. Quả nang 3 ô.
Nơi mọc:Gốc ở Mỹ châu (Mêhicô), được nhập từ lâu trồng làm cảnh, đôi khi làm hàng rào.
Công dụng: Ở Ấn Độ, rễ được dùng làm thuốc lợi tiểu, làm toát mồ hôi. Dịch lá cây được dùng đắp vào các vết thâm tím.

buixuanphuong09
10-07-2013, 09:45 PM
Bài 155-DỨA SỢI
http://www.desert-tropicals.com/Plants/Agavaceae/Agave_sisalana.jpg

http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Agave_sisalana.jpg


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSg0gitP-SlmOREXB7-lRELA5OerMC26Uh6oczU33jdUEFUUA4b


http://plants.usda.gov/gallery/standard/agsi2_001_shp.jpg


http://subirimagen.infojardin.com/subidas-fotos/images/bwy1307310699r.jpg

DỨA SỢI

Lá xanh đậm, có mầu mốc mốc
Mép không gai, đầu một mũi đen dài
Cụm hoa cao 8m, hoa dày
Trồng lấy sợi và thuốc Nam trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Dứa sợi - Agave sisalana, chi Agave,họ Agavaceae - Thùa, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Thân cao đến 1m, to 10-15cm. Lá có phiến xanh đậm, mốc mốc, dài 1,5-1,8m, rộng 10-15cm, mép không gai, đầu có một mũi đen đen, dài 1-2cm. Cụm hoa cao 3-8m, nhánh dài đến 1m, hoa dày, đứng; ống dài 1,5cm, nhị dài 6-8cm, có nhiều truyền thể.
Nơi mọc:Gốc ở Mehico, được nhập trồng ở miền Trung nước ta để lấy sợi.
Công dụng: Cây trồng lấy sợi. Dứa sợi là thuốc nam dân gian trị lỵ, vàng da, phong hủi, vết thương, bong gân và giang mai.

buixuanphuong09
10-07-2013, 09:52 PM
Bài 156- DỨA SỢI GAI NHỎ
http://pics.davesgarden.com/pics/2010/05/09/palmbob/7dec02.jpg

http://farm1.static.flickr.com/214/505790915_754766688f.jpg


http://bp1.blogger.com/_RtZaUSyvqso/R-ITr6yeDyI/AAAAAAAAC5c/gDvunhOvefU/s400/agave.jpg


http://2.imimg.com/data2/AJ/RH/IMFCP-3053026/9_agave_cantala-250x250.jpg

http://www.agavepages.co.uk/galleries/gallery07/cantala.jpg
DỨA SỢI GAI NHỎ

Lá mọc chụm rộng đến hai mét rưỡi
Phiến xếp thưa, hẹp, mỏng, màu lục tươi
Gốc Mehico, về Việt lâu rồi
Cây trồng hàng rào, cũng dùng lấy sợi.

BXP

Sưu tập

Dứa sợi gai nhỏ - Agave cantala, chi Agave, họ Agavaceae - Thùa, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Lá mọc chụm rộng đến 2-2,5m; thân cao 30-60cm. Lá xếp thưa, dài tới 1,5-2m, rộng 7-9cm, hẹp, mỏng, màu lục tươi hay đậm, mép có răng nhỏ, cách nhau 2-3cm, cong xuống. Chuỳ có khi có truyền thể, cao 6-8m, hoa xanh xanh, với bớt tía hay đo đỏ; phiến hoa cao 25-28mm.
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc từ Mehico, được nhập trồng ở miền Nam nước ta.
Công dụng: Ở Ấn Độ, người ta trồng cây làm hàng rào. Cũng được dùng lấy sợi tốt. Cũng được sử dụng chiết hecogenin.

buixuanphuong09
13-07-2013, 09:52 PM
Bài 157- NGỌC TRÂM
http://www.hostasdirect.com/images/products/hostas/aphrodite.1678_20.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQVd-iTTJHI_XcRoRwst0TIrVpqIoQjKIVg0KaHGLE5EVH1U74


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ89Dkh-IdnDbQOBPqW8ltU5E2QfF75naqATAD9g1N-JCzhmrAO


http://images.whiteflowerfarm.com/31602a.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRG6oHXI3bQIQvmnkEeYri9NExRikUBU udH80Y7_pNAEmvLKCgc

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTCZrJI41ULUZ0h6cYpxVh3aEdKbXkAJ rZPTgcuSE1WumT4wnU


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSY8FE3qWRYranuyGHZPxf_YY2j4VTnV rZaQYYsV5pUFuVfqfso

NGỌC TRÂM

Em làm chết đuối hồn tôi
Trắng trong, tinh khiết...Tuyệt vời...Ngọc Trâm!
"Hoa ánh sáng, ngọc như mầm"
Đọc thơ Xuân Diệu... cõi tâm vũ vần!

BXP

Sưu tập

Ngọc trâm - Hosta plantaginea, chi Hosta,họ Agavaceae - Thùa, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Hoa ngọc trâm còn được gọi với nhiều tên gọi khác nhau như bạch ngọc trâm, nội tiêu hoa, bạch hạc hoa, bạch tiêu hoa, kim tiêu thảo, Hóa cốt liên…
Đây là cây thân thảo lưu niên, thuộc họ Thùa. Hoa Ngọc trâm nở vào ban đêm, có hương thơm, thường nở rộ vào tháng 7-8.
Nơi mọc:
Công dụng: Ngọc trâm có vị ngọt, mát, có độc. Tác dụng chữa bệnh của ngọc trâm tùy thuộc vào từng bộ phận dùng làm thuốc: Rễ, lá có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, giảm đau. Hoa có tác dụng thanh nhiệt, lợi yết hầu, lợi thủy, thông kinh. Được dùng ngoài chữa lở loét, sang độc, bỏng lửa…

buixuanphuong09
14-07-2013, 08:19 AM
Bài 158- NGỌC GIÁ
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS_m2gs3UrW-2ZBldLPjZxbs2nWUu3pSxSWC6viflxYPl9Yo778

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRUdjjeVsIW82MQ9SK78DL8ftghWRW8z t5fSQQOZsXFXIKxjdRf


http://www.discoverlife.org/IM/I_MST/0048/320/Yucca_filamentosa,I_MST4869.jpg


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSROzC3rIUx16xKK6cpl7g6yRLsRkEu0 G2uOmzK4eP31eQWhpss

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTtHoeN9fWcLiD2qJAEgc_GFSySrs2JV 3rD8LYt_rrFoPI1Z6mEFw

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTpU5IF0BWkMYy_acHxciRTTelHZI52i d1j7tdJO-h28LynSHndTQ


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSV9sCGo_q_lXJpyePPvSaBUoSs7FI_P NQbP3hwMleq2zP_32vuFg


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcToF3zV-1xjMOioI3nWOZrDVWO_yMN6OOK9iz4QYqasTLpBFhdI4A

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRp0QgnD_oEU1k95gwI8ye-nQsZYK3LyHRFM-qZlnhzKAL86fkddA

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTGKCA7cn6y9YRL5MiLJE_wY64OmODlq DaOvJSnPgMH2xECVmi6jA

NGỌC GIÁ

Thân hình trụ thấp, đỉnh dày đặc lá
Lá cứng nhọn như gai, gốc có bẹ ôm thân
Hoa khá lớn, mầu trắng, đẹp, thơm
Cây nhập trồng cảnh vì dáng đẹp.

BXP

Sưu tập

Ngọc giá - Yucca Filamentosa, chiYucca, họ Agavaceae - Thùa, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Thân hình trụ thấp (cao khoảng 0,5m) mang lá dày đặc ở đỉnh. Lá cứng, đầu nhọn như gai, gốc dây có bẹ ôm thân, màu xanh bóng, lâu rụng.
Cụm hoa dạng bông lớn mọc thẳng đứng giữa đám lá. Hoa tập trung ở đỉnh, khá lớn (đường kính 4 - 5cm), có 6 cánh xoè rộng, màu trắng, đẹp, thơm. Quả ít thấy.
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, được trồng rộng rãi ở Việt Nam
Công dụng: Được gây trồng làm cảnh vì có dáng đẹp, dễ mọc và chịu được hoàn cảnh sống khó khăn (khô, cứng).

buixuanphuong09
14-07-2013, 08:27 AM
DANH MỤC


BỘ SƯU TẬP CÂY CỎ (Tiếp)

11- BỘ ASPARAGALES - Măng tây hay Thiên môn đông (Nhánh 3)
1- Họ Loa kèn đỏ - Amaryllidaceae
Bài 133- Đã ST Bài 309- Loa kèn đỏ-Hippeastrum equestre
Bài 134- Đã ST Bài 310-Lan Huệ mạng -Hippeastrum reticulatum
Bài 135- Đã ST Bài 311-Huệ tây đỏ -Amaryllis belladonna
Bài 136- Đã ST Bài 313- Hoa thanh anh hay A-ga-pan -Agapanthus africanus
Bài 137- Đã ST Bài 314- Náng Đại tướng quân - Crinum asiaticum
Bài 138- Đã ST Bài 159- Trinh nữ hoàng cung -Crinum latifolium
Bài 139- Đã ST Bài 315- Ngọc trâm- Eucharis grandifolia
Bài 140- Đã ST Bài 316- Hoa Quốc khánh-Haemanthus multiflorus
Bài 141- Phong huệ hồng - Zephyranthes grandiflora
Bài 142- Phong huệ đỏ, Tóc tiên hoa đỏ, Lan báo vũ - Zephyranthes rosea
Bài 143- Phong huệ vàng, tóc tiên vàng, huệ đất- Zephyranthes ajax
Bài 144- Phong huệ trắng -Zephyranthes candida
2- Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae
1- Phân họ Asparagoideae - Măng tây
Chi Asparagus
Bài 145- Đã ST Bài 655- Măng tây - Asparagus officinalis
Bài 146- Dây tóc tiên, Dây tút thiên nhọn - Asparagus acerosus
Bài 147- Thiên môn đông - Asparagus cochinchinensis
Bài 148- Thiên môn ráng - Asparagus filicinus
Bài 149- Măng bàn tay, Măng leo - Asparagus plumosus
Bài 150- Măng leo lớn - Asparagus sprengeri
2- Phân họ Agavoideae - Thùa
Bài 151- ST lại Bài 84 Huệ ta - Polianthes tuberosa
Bài 152- ST lại Bài 318 -Dứa bà - Agave americana
Bài 154- Dứa Mỹ lá nhỏ - Agave angustifolia
Bài 155- Dứa sợi - Agave sisalana
Bài 156- Dứa sợi gai nhỏ - Agave cantala
Bài 157- Ngọc trâm - Hosta plantaginea
Bài 158- Ngọc giá - Yucca Filamentosa
3- Phân họ Scilloideae - Lan dạ hương (Hyacinthaceae)
Bài 159- Đã ST Bài 769- Lan dạ hương-Hyacinthus orientalis
4- Phân họ Lomandroideae
Bài 153- ST lại Bài 319- Huyết dụ - Cordyline fruticosa

thugiangvu
14-07-2013, 08:40 AM
Bài 157- NGỌC TRÂM[SIZE=4]
http://www.hostasdirect.com/images/products/hostas/aphrodite.1678_20.jpg
Ngọc Trâm cũng rất dễ trồng , năm nào cũng tự xum xuê mọc lại có mùi thơm nhẹ nhàng dịu ngọt . có màu tím nhạt nhưng hoa không thơm bằng hoa màu trắng .thơm man mác nhất là lúc sáng sớm và chiều về .

http://www.discoverlife.org/IM/I_MST/0048/320/Yucca_filamentosa,I_MST4869.jpg

Ngọc Giá , bây giờ thugiang mới biết tên của nó , Ngọc Giá đang trổ hoa không mùi thơm cây rất dễ trồng sống qua mùa đông, chỉ có một màu trắng mà thôi.
Cám ơn huynh sưu tầm ,
Kính chúc huynh và toàn thể gia đình luôn an vui may mắn.
Thugiangvũ

buixuanphuong09
15-07-2013, 09:34 AM
HOA NGỌC TRÂM TRONG THƠ XUÂN DIỆU

Cảm ơn Thu Giang luôn động viên huynh. Thế ra hai loài hoa này vườn TG cũng có sẵn. Về cây hoa Ngọc giá, huynh biết tên từ lâu mà mò mẫm mãi bây giờ mới gặp, còn cây hoa Ngọc trâm này huynh bất ngờ gặp nó khiến huynh vui vô cùng. Nhân đây cũng muốn trao đổi đôi điều về hoa Ngọc trâm trong thơ Xuân Diệu, mong được muội và bạn đọc chia sẻ.
Ở bài 172 tôi đã sưu tập hoa Ngọc trâm hay Anh thảo tên khoa học Primula auricula (tai gấu), khi sưu tập Bài 315 tôi lại gặp hoa Ngọc trâm- Eucharis grandifolia. Lúc này tôi lấy hình trên google bằng tên Việt nên gặp nhiều trang web nói về hoa Ngọc trâm trong thơ Xuân Diệu, ảnh toàn mầu trắng, tên khoa học Primula auricula, nên tôi theo các trang web này cho là Ngọc trâm trong thơ XD là hoa Primula auricula. Nhờ tìm ra cách lấy hình trên google bằng cách post tên khoa học, tôi đã xác định được chính xác nhiều loài cây. Một tên Việt có thể chỉ nhiều loài cây, nhưng tên khoa học thì chỉ chính xác một loài cây. Một cây cũng có thể có nhiều tên khoa học (đồng danh), những tên khoa học ấy chỉ để gọi một cây ấy thôi. Trở lại hoa Ngọc trâm, tôi post lên ảnh theo tên khoa học của từng cây để bạn đọc tham khảo:
Đây là hoa Ngọc trâm - Hosta plantaginea
http://www.lynandmalc.co.uk/genus/Hosta/slides/Hosta%20plantaginea%20Japonica.jpg
và đây là hoa Ngọc trâm- Eucharis grandifolia
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQYi_xlrMpCkTkYRA5Kgn3K2kvV8GSB4 1YarrweNaN9Wx4ehj-z
còn đây là hoa Ngọc trâm hay Anh thảo - Primula auricula
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRqMQVPt4mRiOYVE7VdyUf8t8ZGvYFG0 P6jPQ1TCCqdbbsqK4Ao1Q

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ0y5orBACNOaCMqVrfWvC-FvRG_5ux2WuNiWPPogk9_9bLezSi


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTmFoGXQa7aaOla6DcXPSSGhyogqhdUc 2V5W7akQt0r8fqV58omEA


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQRH5YMHyTS0-SPXTLaAaAgQ1UXT6v-1cf_1309u1Ljf60PROTCzQ

Bạn đọc hãy đọc đoạn thơ này:
HOA NGỌC TRÂM

Anh tặng cho em hoa Ngọc Trâm
Hoa như ánh sáng, ngọc như mầm
Như cài trên tóc hoa Trâm Ngọc,
Anh tặng cho em hoa Ngọc Trâm.
........
Xuân Diệu
Xuân Diệu viết:
"Hoa như ánh sáng, ngọc như mầm
Như cài trên tóc hoa Trâm Ngọc," Như thế hoa phải trắng và có hình như cái trâm cài tóc. Điểm lại hình ảnh ba loài hoa trên, tôi cho rằng Ngọc trâm trong thơ Xuân Diệu là hoa Hosta plantaginea. Hoa này nở về đêm, trắng muốt và có hương thơm. Hoa Eucharis grandifolia cũng trắng nhưng không thơm, nở ngày, không đẹp bằng hoa Hosta plantaginea.
Mời bạn đọc đọc lại cả bài thơ sẽ cảm nhận rõ hơn:

HOA NGỌC TRÂM

Anh tặng cho em hoa Ngọc Trâm
Hoa như ánh sáng, ngọc như mầm
Như cài trên tóc hoa Trâm Ngọc,
Anh tặng cho em hoa Ngọc Trâm.

Lá biếc đơn sơ, cánh nuột nà,
Rung rinh trên nước một cành hoa
Một cành chụm nở hoa hai đóa,
Ôi cái đêm đầu hợp giữa ta .

Hoa giúp cho anh tỏ mối tình,
Vì ta hoa đã nở năm canh ...
Dịu dàng canh một trăng soi bóng,
Tha thiết canh năm nguyệt trở mình.

Từ ấy anh yêu hoa Ngọc Trâm .
Những khi hoa vắng vẫn mong thầm.
Mỗi muà hoa nở trong như tuyết,
Anh lại tìm thăm hoa Ngọc Trâm.
Xuân Diệu

buixuanphuong09
15-07-2013, 09:39 AM
Tôi sửa lại và post lên loài Ngọc trâm- Eucharis grandifolia
Bài 139- NGỌC TRÂM
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS5GFP2dUSNyg341kcS5h8gAofv_H46B A6VuxYs58hSYHSKAdNU

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQlq2ZH8dJBSvwrFNqDgjQy8WVfOuHpR vH01cDCRgtxgvLxYAcVVA

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ_K1lT8Qf6690FDK2OXTVhL9eUUZuNg it-iGiiW2vAXbdatLDARQ

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQYi_xlrMpCkTkYRA5Kgn3K2kvV8GSB4 1YarrweNaN9Wx4ehj-z

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQFCBFxolzL6Q5xeidrN1hYUg17KGcXI JXydHev67t4d9t4PqMd6Q
NGỌC TRÂM

Ngọc trâm dòng Thuỷ tiên
Sáu cánh trắng dịu mềm
Chắt chiu dòng sữa mẹ
Mầu chân thật tình em.

BXP

Sưu tập

Ngọc trâm - Eucharis grandiflora, chi Eucharis, họ Loa kèn đỏ Amaryllidaceae (họ Thủy tiên), Bộ Asparagales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_M%C4%83ng_t%C3%A2y) (Măng tây)

Sửa lại Bài 315
Mô tả: Cây có thân củ nhiều vảy bao bọc, và mọc cao từ 0.7 - 1m. Lá dạng tròn gốc hình tim màu xanh nhạt, đỉnh có mũi nhọn ngắn, mép nguyên, gân cong. Cuống lá hình lòng máng. Cụm hoa dạng tán trên 1 cuống chung mập, dài 50-60cm, mọc ra từ nách lá, mang 10-40 hoa hẹp. Hoa lớn, màu trắng hay trắng vàng nhạt có cuống dài. Cánh hoa hợp thành ống ở gốc, trên chia 6 thùy thuôn nhọn. Nhị 6 dính trên ống bao hoa. Hoa nở rộ vào mùa mưa (tháng 5-8), đẹp làm cảnh ở chậu hay trong các bồn hoa rất thích hợp
Nơi mọc:Từ các nước nhiệt đới của cả 2 bán cầu.
Công dụng: Cây được gây trồng chủ yếu bằng tách củ hay hạt. Cây dễ mọc, ưa đất tốt và đủ nắng, nhưng cũng chịu được che bóng một phần, do đó làm cây trang trí phòng khá đẹp

buixuanphuong09
16-07-2013, 07:35 AM
5- Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên (Ruscaceae)
Bài 160- TỎI ĐÁ
http://plantemania.files.wordpress.com/2010/11/aspidistra_elatior.jpg?w=593

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/52/Aspidistra_elatior_-_01.jpg/220px-Aspidistra_elatior_-_01.jpg

http://www.woodlanders.net/_ccLib/image/plants/DETA-1272.jpg

http://www.johnjearrard.co.uk/plants/aspidistra/aspidistralurida/aspidistraluridakobakoba1131006.jpg

http://s4.hubimg.com/u/6283139_f248.jpg
http://l.yimg.com/g/images/spaceout.gif
http://l.yimg.com/g/images/spaceout.gif
TỎI ĐÁ

Thân rễ to, lá mọc nhiều từ gốc
Cụm hoa từ gốc, cán có vẩy mang nhiều hoa
Quả mọng tròn. Hoa tháng 2 - 4
Tính ấm, vị cay, chữa thận hư, sốt rét ...

BXP

Sưu tập

Tỏi rừng, Tỏi đá - Aspidistra typica, chi Aspidistra: tỏi rừng, tỏi đá, Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên (Ruscaceae), Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả:Cây thảo có thân rễ to, phân nhánh, bò. Lá mọc từ gốc, nhiều, xếp 2 dãy; phiến bầu dục mũi mác dài 20cm, rộng 7-9cm, gân 5 ở mỗi bên; cuống dài 10-30cm. Cụm hoa mọc từ gốc, dạng cán hoa có vẩy mang nhiều hoa, lúc đầu nằm dưới đất, xếp thành xim một ngả, lá bắc nhiều; nụ hình cầu, màu lục nhạt có đốm tía; bao hoa hình chuông có 3 lá đài và 3 cánh hoa vặn; nhị 6, không có chỉ nhị, bao phấn thuôn, bầu trên, nom như mũ nấm, 3 ô, mỗi ô chứa 2 noãn. Quả mọng tròn chứa 1 hạt.
Hoa tháng 2-4, có khi tháng 11.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Cây mọc ở hốc mùn, sườn núi đá trong rừng ở Uông Bí (Quảng Ninh), rừng Cúc Phương (Ninh Bình).
Công dụng:Vị cay, đắng, tính ấm, dùng trị lỵ, sốt rét, phong thấp tê đau, thận hư lưng gối đau, đòn ngã tổn thương, gãy xương, rắn độc cắn. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc; dùng ngoài giã đắp.
Ghi chú: Không nên dùng cho phụ nữ có thai

buixuanphuong09
16-07-2013, 07:42 AM
Bài 161-HOA LINH LAN
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1a/Convallaria_majalis_0002.JPG/220px-Convallaria_majalis_0002.JPG

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRMn6V7fh522pdoJe3afBZDa5AjKfZwp s0Lvez30YcdCA3ipASb


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSUxQT4CrUwh2W1VxzZl1PFpMQmqmM2a rzpaMr97zxPB0vf0BUv9Q


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSHAhuea8goTH56aJZlAU2gRD8clUGaa eOw__sdm403mMSRRmYP


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQQdFSXSOdYCUlrM_a6jZEJdIu3oZZc7 b5ty_8IuBsGAK3_FZ9fPQ


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSa0WPBvB1FXD0dokOh_5nAzi82FdSHD LgFYOWrR_J67Jc6bYyknQ


http://glenbrookplants.com/store/images/ConvalariamajalisR.JPG

HOA LINH LAN

Kìa lung linh từng chùm hoa trắng muốt
Nhịp chuông rung tha thiết trái tim yêu
Dù e ấp một sắc màu giản dị
Linh lan ơi! Em vẫn rất yêu kiều.

BXP

Sưu tập

Linh lan Convallaria majalis, Convallaria: linh lan (lan chuông), Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên (Ruscaceae), Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

ST lạiBài 132 (Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)
Mô tả: Cây thân thảo, lưu niên, có khả năng tạo thành các cụm dày dặc nhờ loang rộng theo các rễ ngầm dưới mặt đất gọi là thân rễ. Các thân rễ này tạo ra rất nhiều chồi mỗi mùa xuân. Thân cây cao tới 15–30 cm, với hai lá dài 10–25 cm và cành hoa bao gồm 5-15 hoa trên đỉnh ngọn thân cây. Hoa có màu trắng (ít khi hồng), hình chuông, đường kính 5–10 mm, có mùi thơm ngọt; nở hoa về cuối mùa xuân. Quả mọng màu đỏ.
Nơi mọc: Có nguồn gốc trong khu vực ôn đới mát của Bắc bán cầu tại châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ.
Công dụng: Là cây cảnh trồng phổ biến trong vườn vì các hoa có mùi thơm của nó. Lá và hoa linh lan có tác dụng tim mạch và được sử dụng trong y học trong nhiều thế kỷ. Với các đơn thuốc quá liều nó có thể gây ngộ độc; các loài vật nuôi và trẻ em có thể bị thương tổn khi ăn phải linh lan.
Linh lan là quốc hoa của Phần Lan từ năm 1982.

buixuanphuong09
16-07-2013, 09:30 PM
Bài 162- HOÀNG TINH HOA TRẮNG
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3253.JPG

http://www.asianflora.com/Convallariaceae/Disporopsis-pernyi-1.jpg

http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/hoangtinhhoatrang.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3253s.jpg

http://www.asianflora.com/Convallariaceae/Disporopsis-pernyi-1.jpg

http://www.virboga.de/video/pics/Disporopsis_longifolia_007663.jpg

http://img.plantphoto.cn/image2/b/53446

http://www.asianflora.com/Convallariaceae/Disporopsis-longifolia.jpg

HOÀNG TINH HOA TRẮNG

Cây thảo, lâu năm, thân rễ mập
Lá mọc so le, phiến lá thon
Hoa đơn, rủ xuống, quả mọng, đen
Thuốc tăng lực, chữa đau lưng, thấp khớp...

BXP

Sưu tập

Hoàng tinh hoa trắng, Vạn thọ trúc giả lá dài - Disporopsis longifolia, chi Disporopsis: hoàng tinh cách (hoàng tinh hoa trắng), Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây thảo, sống lâu năm. Thân rễ mập, mọc ngang chia thành những lóng tròn có sẹo to, lõm nom như cái chén và nhiều ngấn ngang. Thân đứng, nhẵn, cao khoảng 1m, góc thân có những đốm tía. Lá mọc so le, có phiến thon, to đến 20x4cm, mỏng; cuống ngắn 3-5mm. Hoa ở nách lá, rủ xuống, cuống hoa 1cm; bao hoa gồm 6 phiến dài 9mm, ống đài 3-4mm; nhị 6, chỉ nhị dẹp; bản tròn. Quả mọng hình cầu hơi có 3 cạnh khi chín màu tím đen.
Mùa hoa tháng 3 - 5, mùa quả 6 - 8.
Nơi mọc:Cây mọc ở vùng núi cao ẩm mát ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An.
Công dụng: Vị ngọt, tính bình. Thân rễ được dùng làm thuốc bổ, tăng lực, chữa mệt mỏi, kém ăn, đau lưng, thấp khớp, khô cổ khát nước.

buixuanphuong09
17-07-2013, 08:24 AM
Bài 163-NGỌC TRÚC HOÀNG TINH
http://img.plantphoto.cn/image2/b/74856

http://www.asianflora.com/Convallariaceae/Disporopsis-aspera-3.jpg


http://www.floralbum.com/Thumbs/Disporopsis%20aspera%20f.JPG


http://www.sousunarbreperche.fr/images/stories/plantes/Disporopsis%20aspera%20tall%20Form%202.jpg

http://www.asianflora.com/Convallariaceae/Disporopsis-aspera-1.jpg

http://www.plantdelights.com/images/Disporopsis_aspersa_1.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTMkFioKsRwRqF5LGJyRBSkEot5-vyFIpiScQTHQvEwARWrVnNv8A https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTMkFioKsRwRqF5LGJyRBSkEot5-vyFIpiScQTHQvEwARWrVnNv8A

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT4QDEr4qh7Tl8D_bbwOGULPNFm58NnR D7gM7IWFi0ZLVyWtaIV


http://www.asianflora.com/Convallariaceae/Disporopsis-aspera-1.jpg

http://www.plantdelights.com/images/Disporopsis_aspersa_1.jpg
NGỌC TRÚC HOÀNG TINH

Thân rễ mọc ngang, màu vàng nhạt
Lá so le, không cuống, gân hình cung
Hoa vàng lục, rủ xuống như chuông
Thuốc bổ dưỡng, chữa ho khan, suy nhược...

BXP

Sưu tập

Ngọc trúc hoàng tinh, Vạn thọ trúc giả rễ trúc - Disporopsis aspera,chi Disporopsis: hoàng tinh cách (hoàng tinh hoa trắng), Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả:Cây thảo lâu niên. Thân rễ mọc ngang, đốt ngắn, màu vàng nhạt. Lá mọc so le gần như không cuống, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới nhạt màu hơn; gân hình cung. Hoa hình chuông màu vàng lục, mọc 2-3 cái trên một cuống chung ở nách lá. Quả mọng, hình cầu, khi chín màu tím đen.
Ra hoa tháng 5-6, quả chín tháng 6-9.
Nơi mọc: Cây mọc nhiều ở vùng Tây Bắc, núi cao, nơi ẩm mát. Cũng được trồng ở một số địa phương làm thuốc.
Công dụng: Ngọc trúc hoàng tinh là thuốc bổ chữa cơ thể suy nhược, sốt nóng âm ỉ, mồ hôi ra nhiều, mồ hôi trộm, đi tiểu nhiều, di tinh, ho khan, khát nước. Liều dùng: 6-12g, dạng thuốc sắc. Có thể ngâm rượu hay tán bột làm viên, dùng riêng hay phối hợp với nhiều vị thuốc khác.

buixuanphuong09
17-07-2013, 09:02 PM
Bài 164-TÓC TIÊN RỪNG
http://deelish.ie/wp-content/uploads/2013/02/Disporum-cantoniense-Green-Giant-165x164.jpg

http://deelish.ie/wp-content/uploads/2013/02/disporopsis-pernyi-163x164.jpg


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTLUjp8bho13kMSu5-52AJsa8TNksck7VuAMvkeMiXJkW8TlcAE

http://www.arrowheadalpines.com/shop/images/Tricyrtisstoloniferacopy.jpg

http://www.arrowheadalpines.com/shop/images/Disporum%20cantoniense%20Green%20Giant%202213.JPG


http://www.plantdelights.com/images/Disporopsis_aspersa_1.jpg

http://www.worldplantsltd.co.uk/readymade_product_images/readymade_225.jpg

http://www.monrovia.com/img/plants/6394/d/4983-chinese-fairy-bells-bloom.jpg

TÓC TIÊN RỪNG

Lá hình mũi mác, thân, cành mảnh
Cây thảo lưu niên, phân nhánh nhiều
Hoa màu hồng lục, bao thuôn nhọn
Tính mát, vị cay, chữa bệnh siêu.

BXP

Sưu tập

Tóc tiên rừng, Trúc Diệp sâm, Vạn thọ trúc - Disporopsis cantoniense, chi Disporopsis: hoàng tinh cách (hoàng tinh hoa trắng), Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả:Cây thảo sống nhiều năm cao 50-100cm, phân nhánh nhiều ở gần gốc, có thân và cành mảnh. Lá hình dải mũi mác, có cuống ngắn, hơi thót lại ở gốc, nhọn dài ra ở chóp, gân gốc 3. Tán hoa có cuống ngắn mang 3-7 hoa, thường là 4-5 hoa màu hồng lục. Bao hoa 6 mảnh, thuôn nhọn, có 3 gân; cựa tiêu giảm thành một u dạng lườn; nhị 5, thò. Quả mọng tròn.
Ra hoa tháng 3-4.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam. Cây mọc ở rừng ven suối các tỉnh Lào Cai, Hoà Bình, Ninh Bình đến Kon Tum, Lâm Ðồng.
Công dụng: Vị đắng cay, tính mát;Thường dùng chữa: Sốt cao không lui; Hư lao nóng nhức trong xương; Phong thấp tê liệt, khớp xương lưng đùi tê đau; Ðau bụng kinh, kinh nguyệt quá nhiều; Mụn nhọt lở ngứa, đòn ngã tổn thương, gẫy xương

buixuanphuong09
18-07-2013, 08:19 AM
Bài 165- BẠCH TRINH
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki4/Hymenocallis_littoralis_1MKhs.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki4/Hymenocallis_littoralis_2MKhs.jpg


http://toptropicals.com/pics/garden/m1/bel/Hymenocallis2638s.jpg


http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki4/Hymenocallis_littoralis_3MKhs.jpg

http://www.bulbsociety.org/GALLERY_OF_THE_WORLDS_BULBS/GRAPHICS/Hymenocallis/Hymenocallis_littoralis/littoralis2.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki4/Hymenocallis_littoralis_2MKh.jpg

http://farm5.staticflickr.com/4009/4681068013_c5a7d334ec_z.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR_0CUHHQCvFG-Xvonra49E-sk4vLuFoN7598lZ5aHW_2oh5J8IzQ

BẠCH TRINH

Cây thảo lưu niên, có củ lớn
Lá mọc sát đất, xanh bóng, dạng thuôn
Hoa dạng ống, sáu thùy, trắng, thơm
Gốc Mỹ châu, nhập trồng làm cảnh.

BXP

Sưu tập

Bạch trinh, Huệ chân vịt - Hymenocallis littoralis, Chi Hymenocallis,Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae),Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông.

Mô tả: Là cây thân cỏ sống lâu năm do có củ lớn. Lá mọc sát đất, nhiều, dày đặc, dạng thuôn dài, màu xanh bóng, nhẵn. Cụm hoa trên cuống chung mập, xanh bóng, dài 60 - 70cm. hoa tập trung ở đỉnh, gôc có lá bắc dạng mo, mỏng, mềm. Hoa lớn dạng ống dài, trên chia 6 thuỳ hẹp, dài, màu trắng thơm, chỉ nhị xanh dài. Quả nang.
Nơi mọc:Có nguồn gốc xuất xứ từ Châu Mỹ.
Công dụng: Cây cảnh. Tốc độ sinh trưởng nhanh. Cây chịu bóng, nhu cầu nước cao. Nhân giống từ tách củ, mọc khoẻ, cho hoa quanh năm

buixuanphuong09
18-07-2013, 08:18 PM
Bài 166- THIẾT MỘC LAN
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR6LrbvLGgZvDIbqE--MacP0yyD51K6FYXTySINA1GvxPegJhnVNQ

http://www.plantoftheweek.org/image/dracaena.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQGebKvNW7ej4KDmWjmauX6Rvsp09tKW bSOZut9Atzx9ZIVJ4Rw

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR7-JIhFkQI0W9T13aw9xKeNMI4shTwm4eympJpeX9tgnPE6YT9

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/06/Fiore_di_Dracaena_fragrans.jpg/220px-Fiore_di_Dracaena_fragrans.jpg
THIẾT MỘC LAN

Tên em gọi Thiết mộc lan
Mầu hoa tím, trắng, ngát hương cuối chiều
Cánh hoa thanh mảnh đáng yêu
Phát tài, Phát lộc mang nhiều ước mơ.

BXP

Sưu tập

Thiết mộc lan - Dracaena fragrans, chi Dracaena: huyết giác, thiết mộc lan, bồng bồng, long huyết thụ, Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

ST lại Bài 320(Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)

Mô tả: Cây có thân hình cột, cao khoảng 3-5m, đường kính 3-4cm, nhưng thường chỉ để mọc cao 1-2m làm cảnh, thân rất ít khi phân nhánh (trừ khi không trồng ở vườn rộng và sống lâu năm). Lá hình giải giáo, mọc tập trung ở đỉnh, đầu thường cong buông xuống, gốc hẹp dần thành bẹ, màu xanh bóng. Cụm hoa là chùm dài, uốn cong ra ngoài đám lá. Hoa lớn màu trắng nhạt hay vàng nhạt, thơm về đêm, mọc sát nhau ở các điểm như tán giả. Quả mọng, màu đỏ.
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc từ các nước châu Phi nhiệt đới, và được gây trồng làm cảnh rộng rãi trên thế giới, vì cây có dáng đẹp, lá đặc sắc.
Công dụng: Cây trồng làm cảnh trong các chậu, ưa đất tốt, nhiều nắng, nhưng cũng có thể chịu được nơi đất xấu và che bóng một chút, do đó làm cây trang trí trong phòng được.

buixuanphuong09
18-07-2013, 08:23 PM
Bài167- PHẤT DỤ HẸP
http://www.edesignz.co.nz/hosted/MaraReo/Dracaena_angustifolia_320px-Suji.jpg

http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Dracaena_angustifolia_photos_d041a4a1a1e336d246106 4e8.jpg

http://www.phytoimages.siu.edu/users/paraman1/9_26_06/WMsmall/WM1Image021.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRXC0uRnjQRByjh5xwUxgVNKCbppLHaw eAMBSn_CfWVSBj8vwPDlA

http://www.cdhhw.com/uploadfile/2009/8/12/pic20090812212533.JPG

http://plantjdx.com/dracaena_angustifolia1.jpg http://farm1.staticflickr.com/179/369082997_26ab1a90ae_z.jpg?zz=1http://farm1.staticflickr.com/179/369082997_26ab1a90ae_z.jpg?zz=1

PHẤT DỤ HẸP

Lá hẹp, ôm thân, không có cuống
Thon thành mũi nhọn, rạch theo gân
Hoa hình ống, ngoài lam, trong trắng
Chữa lỵ, lậu, hen - kinh nghiệm dân.

BXP

Sưu tập
4- Dracaena: huyết giác, thiết mộc lan, bồng bồng, long huyết thụ
Bài 166- Cây Phất Dụ hẹp (bồng bồng) - Dracaena angustifolia,
Mô tả: Cây dạng thảo sống dai, cao 1-3m, mang lá ở ngọn; trên thân thường có vết sẹo của những lá đã rụng. Lá hẹp, ôm thân, không cuống, dài 20-35 cm, rộng 1,2-4cm, thon lại thành mũi ở đầu, có rạch theo các gân. Hoa hình ống, dài 20-25 cm, màu lam ở ngoài, trắng ở trong xếp nhóm 1-3 cái, thành chuỳ ở ngọn dài 40cm hay hơn, có nhánh trải ra, dài 10-20 cm. Quả dạng quả mọng, hình cầu, đường kính 10-15cm, tuỳ theo quả có 1 hay 2 hạt.
Ra hoa tháng 2-4.
Nơi mọc:Cây mọc ở nhiều nơi của nước ta, từ Lào Cai đến Ninh Bình... cũng thường được trồng.
Công dụng: Cụm hoa non ăn được. Rễ nghiền ra lẫn với các chất thơm khác, dùng làm hương thơm. Nước sắc lá dùng chữa lỵ, chữa bệnh bạch đới và bệnh lậu. Kinh nghiệm dân gian dùng rễ và hoa trị lỵ ra máu. Hoa sao vàng sắc đặc trị hen. Lá giã nát, vắt lấy nước để nhuộm xanh bánh đúc.

buixuanphuong09
19-07-2013, 07:33 AM
Bài 168- TRÚC NHẬT ĐỐM
http://www.greenpark.sg/plant/terrarium/images/Dracaena%20godseffiana.jpg

http://knxlandscape.com/Upload/EditorImage/11052011/20511141953.jpg

http://knxlandscape.com/Upload/EditorImage/11052011/2051114222.jpg

http://farm1.staticflickr.com/194/506790403_4a6f0d0b38.jpg

http://api.ning.com/files/a3kxOo9w4fsi5snZLQclHmMJS53GZcTW*PVnhw6qvQjAfzFG97 7xC*R2Gp4US2rtUAL3e8QIO4FqDzD72CW-ZOSAuOKigjD9/IMG_7048001.JPG?width=737&height=552

http://4.bp.blogspot.com/_ll1SG1183po/TQlx3iVmJ0I/AAAAAAAAE7c/S8TF8Fl37og/s320/TrucNhat-kn.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_JLK/0015/320/Dracaena_godseffiana,_Gold-Dust_Dracaena,I_JLK1543.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2008/01/15/Kell/5956f7.jpg
TRÚC NHẬT ĐỐM

Lá đốm trắng hoặc vàng rải rác
Trúc Nhật hay Trúc Thiết Quan âm
Hoa trắng sữa hay nhạt vàng
Góp gom Tài-Lộc mà mang hiến đời.

BXP

Sưu tập

Cây Trúc Nhật Đốm - Dracaena godseffian, chi Dracaena: huyết giác, thiết mộc lan, bồng bồng, long huyết thụ, Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông
(Tên khác: Phất dụ trúc, Trúc Thiết Quan âm, Trúc Nhật - Dracaena surculosa Lindl. var. pustulata Hort)

Mô tả: Cây bụi thưa, thân mảnh dài mềm mại phân nhánh ít, có lóng dài. Lá mọc đối hay mọc vòng, dạng bầu dục thuôn nhọn hai đầu, mép nguyên, màu xanh bóng với các đốm nhỏ màu trắng hoặc vàng nằm rải rác trên phiến lá. Cụm hoa chùm dài, cuống chung vươn ra cứng, mang hoa ở đỉnh. Hoa nhỏ, dài, màu vàng nhạt hay trắng sữa, hẹp. Hiếm thấy quả. (quả mọng tròn màu đỏ hay vàng.)
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc từ Côngô (châu Phi) và được gây trồng làm cảnh ở nước ta từ khá lâu.
Công dụng: Cây trồng ở chậu làm cảnh đẹp, trông như một bụi cúc, mảnh mai có lá đặc sắc xanh quanh năm. Cây chịu được bóng nên có thể làm cây trang trí nội thất được. Cây được gây trồng bằng cách tách các bụi, hay dâm, các bụi nhỏ chóng đẻ nhánh cho chồi dài xanh bóng.

buixuanphuong09
19-07-2013, 08:31 PM
Bài 169-PHÁT TÀI
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRo2H8648Auk0QtMSVLYsnlHaYztzv9X I_YIa4_tRgBV05XrGgE

http://img.diytrade.com/cdimg/537206/3580185/0/1178440607/Straight_lucky_bamboo_Dracaena_Sanderiana.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRWMqBI1HzezlOD3eqjmAw3qDB9871Rh gjL-Zw0bi28H1as0fAI

http://www.germes-online.com/direct/dbimage/50316377/Dracaena_Sanderiana.jpg

http://i01.i.aliimg.com/photo/v0/396103189/pyramid_tower_lucky_bamboo_Dracaena_Sanderiana_.jp g

http://www.collectorscorner.com.au/Plants/Misc%20Plant%20Images/Chinese%20water%20bamboo%2001.jpg

http://3.bp.blogspot.com/-f6t2dnqHGaE/TzuiJN1R5GI/AAAAAAAAEFs/9oE-UZF0kRs/s1600/Lucky-Bamboo-Tower.jpg
PHÁT TÀI

Em mang Tài-Lộc cho người
Lóng thân tạo dáng xinh tươi đủ hình
Phát Tài... tuyệt diệu sức sinh
Loài cây phong thủy...nặng tình thế gian.

BXP

Sưu tập

Phát Tài - Dracaena sanderiana, chi Dracaena: huyết giác, thiết mộc lan, bồng bồng, long huyết thụ, Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây mọc bụi khá dày, cao đến 1 - 1.5m và đường kính 1cm, nhưng thường trồng bằng các đoạn thân nên trở thành cây lùn trồng ở các chậu. Lá mọc cách thường tập trung nhiều ở đoạn trên. Lá hình giáo, thuôn đều cả hai đầu, phình ở giữa khiến, đầu nhọn. Gốc lá kéo dài thành bẹ hẹp ôm thân. Phiến lá thẳng đứng hay hơi cong, mềm màu xanh bóng như có viền ở mép. Cây rất hiếm thấy có hoa, và gây trồng chủ yếu bằng cách tách các bụi hay đọan thân.
Nơi mọc:Cây được gây trồng rất phổ biến, nhất là được cắm trong các lọ nước để làm cảnh, vừa là cây cho "phát tài" khi buôn bán.
Công dụng: Nếu trồng ở chậu có thể trồng thành bụi nhỏ, cây đẻ nhánh mạnh, còn cắt đoạn cắm lọ mọc rễ khoẻ, có thể trồng lải ở đất.

buixuanphuong09
20-07-2013, 06:17 AM
Bài 170-THỔ MẠCH MÔN
http://www.clippinvasives.org/wp-content/uploads/liriope-spicata1.jpg

http://courses.nres.uiuc.edu/hort344/perennials/late%20summer/Late%20Summer%20Pictures/Liriope%20spicata.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ4Ghff119N4UL7IPIZV7LyMCmxL6qXq q0tS9iGVyg4VeFgq9ohAw

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQPIig6jvxrA77qHZiunyPk8WoxOL1rR-vdfTsZyUihXYlY-dFB

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS7cXx-YUoMZ3r3xqJRBps-pU_CLZSMBdeAhMU1PsGaM33VYkmhtQ

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQVedZHzOFNYAMe-ZXJApGu0YhIGyXzHcCQPXpHP4CnYZlitvm5lA

THỔ MẠCH MÔN

Thổ mạch môn khác Mạch môn
Lá viền mép trắng, hoa em tím cà
Mạch môn hoa - quả xanh lơ
Cũng dùng chữa bệnh như là Mạch môn.

BXP

Sưu tập

Cỏ tóc tiên, Thổ mạch môn - Liriope spicata, chi Liriope: cỏ tóc tiên (sơn mạch đông, thổ mạch môn), Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm có thân rễ ngắn, dày, có rễ dạng sợi. Lá mọc từ gốc, nhiều, cứng dài tới 30cm, rộng 4-7mm. Thân mang hoa đơn, cứng, thường ngắn hơn lá; hoa màu hoa cà hay tim tím, xếp 3-5 cái thành xim nhỏ, dài 2-5mm. Quả mọng ngắn, hình trứng dạng cầu, màu xanh lam, có hạt không nhiều.
Hoa tháng 5-7, quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Cây mọc rộng rãi ở chỗ ẩm trong rừng nhiều nơi ở miền bắc Việt Nam, nhất là trong các nương cà phê. Cũng được trồng ở miền trung và cả ở Lào.
Công dụng: Vị ngọt đắng, tính hơi lạnh. Thường dùng như Mạch môn, được sử dụng để bổ gan, lợi dạ dày, trừ đờm, chống ho, tiêu nóng, giải khát, nhuận phế, phụ nữ thiếu sữa, mặt bị phù.

buixuanphuong09
20-07-2013, 06:25 AM
Bài 171-MẠCH MÔN 麥門
http://www.pendernursery.com/Images/Ophiopogon-Nana.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSsoD3_aZE1R-WO1UHcftlZFS6zVkbefpjJ-IIJzmzSGIuQGAZc

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQl6YSttoZTJ3nkw6UORVN2t3WGnR2r5 xBuVjF82C98N9roUa1E

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSkBOO3t5Og-IN0wvCKpVCb5Rfq5ccmoIvcQON4UFToB31dXa3y

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT-V6Vvna9iFkduOIGAK2Fsh43OdKV1NQK0dTjRsP8k8XA39vM_MA

http://www.portlandnursery.com/plants/images/ophiopogon/o-japonicus360.jpg

http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-020/ophiopogon-japonicus180.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT-V6Vvna9iFkduOIGAK2Fsh43OdKV1NQK0dTjRsP8k8XA39vM_MA https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT-V6Vvna9iFkduOIGAK2Fsh43OdKV1NQK0dTjRsP8k8XA39vM_MA MẠCH MÔN麥門

Lá hình dải hẹp, rễ chùm
Hoa nhỏ lơ sáng, thuốc Nam thường dùng
Giải độc, bổ phổi, khu phong...
Tỳ vị hư yếu thì không nên dùng.

BXP

Sưu tập

Mạch môn, Dây tóc tiên, Lan tròn, Hẹ riềng - Ophiopogon japonicus, chi Ophiopogon: mạch môn, mạch đông, duyên giai thảo, Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

ST lại Bài 321 (Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)
Mô tả: Cây thảo sống dai nhờ thân rễ ngắn. Lá mọc chụm ở đất, dẹp, xốp làm 2 dãy. Hoa mọc thành chùm nằm trên một cánh hoa trần dài 10-20cm, Hoa nhỏ màu lơ sáng, có cuống ngắn, xếp 1-3 cái một ở nách các lá bắc màu trắng. Bao hoa 6 mảnh, rời hay dính ở gốc. Nhị 6, bao phấn mở dọc. Bầu 3 ô, một vòi nhuỵ với 3 đầu nhuỵ. Quả mọng màu tím, chứa 1-2 hạt. Hoa tháng 5-8, quả tháng 7-9.
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc từ các nước châu Á. Ở Việt Nam cây mọc hoang dại trong các khu rừng. Được trồng ở một số nơi, nhiều nhất ở Hải Hưng, Hà Sơn Bình, Hà Bắc.
Công dụng: Mạch môn là thuốc nam thông dụng trong nhân dân làm thuốc bổ phổi, trị ho, ho lao, về chiều nóng âm ỉ, sốt cao, tâm phiền khát nước, lợi tiêu hoá, trị táo bón, lợi sữa cho đàn bà đẻ nuôi con. Còn dùng làm thuốc cầm máu chữa thổ huyết, ho ra máu, chảy máu cam.
Kiêng kị: Người tỳ vị hư yếu, ăn uống chậm tiêu, ỉa chảy không dùng.

buixuanphuong09
20-07-2013, 09:12 PM
Bài 172- HOÀNG TINH HOA ĐỎ
http://www.arrowheadalpines.com/shop/images/medium/polygonatumkingianum_MED.JPG

http://www.plantdelights.com/images/Polygonatum_kingianum_Orange.jpg

http://farm8.staticflickr.com/7081/7263658868_b2fe27e529_z.jpg

http://blogimg.goo.ne.jp/user_image/50/2c/62d4805bd91f26f86829b90ea78a259c.jpg

http://farm8.staticflickr.com/7081/7263658868_b2fe27e529_n.jpg

http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/87thuchoang.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTM542sni076R5He2i21mfMOlgIFd2zn 4OPWXOhYqMhJb53XQFZ

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTFa1rwhyLNNAaUFd321mbusV-mGVKfMixHizrWr57tK6xaa59J

HOÀNG TINH HOA ĐỎ

Thân củ mẫm màu vàng trắng
Phiến lá hẹp không cuống, mọc vòng
Hoa hình ống, màu đỏ, rủ như chuông
Mọc hoang dại, cây dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Cây cơm nếp. Hoàng tinh hoa đỏ. Hoàng tinh lá mọc vòng - Polygonatum Kingianum, chi Polygonatum: hoàng tinh (hoàng tinh vòng, hoàng tinh hoa đỏ, Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây cỏ loại sống dai. Thân rễ mập mọc ngang, chia đốt, có khi phân nhánh, hơi lõm, thỉnh thoảng có sẹo lõm, đường kính vết thân có thể tới 2cm, thân củ mẫm màu vàng trắng. Thân mọc đứng nhẵn bóng cao 1-1,5m. Lá hẹp không cuống, mọc vòng 5-10 lá. Đầu lá có mũi nhọn dài, quăn lại. Hoa màu đỏ, mọc rủ xuống ở kẽ lá, mỗi cuống mang 2 hoa hình ống dài 8-15mm. Mùa hoa quả tháng 3-4.
Nơi mọc:Có ở các tỉnh Hoàng Liên Sơn, Lai Châu, Sơn La. Mãi cho đến nay vẫn dùng cây mọc hoang chưa ai chú ý trồng.
Công dụng: cây dùng làm thuốc

buixuanphuong09
21-07-2013, 05:13 AM
Bài 173- NGỌC TRÚC
http://images.whiteflowerfarm.com/36800a.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRHj8WAper5d-GM_-DJFsRdyL-e7FaWxK2IPPGimQug-0BwAmBR


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQsmWbIrmDbvFMbXVWT7vUAiEsZ92aPa xrdk8HguHKUIJ6BECF2

http://www.jadeinstitute.com/jade/assets/images/herbs/1221498815yuzhu_Polygonatum_odoratum.gif

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQHLbAH30odnK42Un8gRB1lXS3ILHaOt qNYslI4sLipgLv7KSor

NGỌC TRÚC

So le, hướng động* giống như thân
Lá mọc phía trên, phía dưới trần
Hoa thuôn, mọc thõng, đôi hay lẻ
Chữa bệnh thấp, đau ...(có tính hàn)

BXP
* Danh từ chuyên ngành: "Thân hướng động âm", nghĩa là hướng động của thân luôn trái với chiều trọng lực, tức là luôn vươn lên phía trên. Lá Ngọc trúc mọc ở phía trên, phía dưới trần, các hoa hình chuông mọc rủ xuống.

Sưu tập

Ngọc trúc- Polygonatum odoratum, chi Polygonatum: hoàng tinh (hoàng tinh vòng, hoàng tinh hoa đỏ, Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông
Tên đồng nghĩa:Convalaria odorata , Convalaria polygonatum , Polygonatum officinale.

Mô tả: Cây thảo cao 20-50. Thân có gốc, phía dưới trần, phía trên mang lá mọc so le hướng lên trên về cùng một phía của thân, hầu như không cuống, có gân không phân nhánh đồng qui. Hoa thuôn, mọc thõng, riêng lẻ hay từng đôi trên cùng một cuống, ở nách những lá phía trên, về phía kia của thân so với lá. Mỗi hoa có 3 lá đài, 3 cánh hoa dính nhau thành một ống màu trắng, viền xanh, có 5 phiến nhỏ; 6 nhị xếp hai vòng dính nhau trên bao hoa, có chỉ nhị ngắn, nhẵn và bao phấn hướng trong; 3 lá noãn dính nhau thành bầu 3 ô; một vòi nhuỵ chia 3 thuỳ đầu nhuỵ. Quả mọng tròn, đen - lam, chứa 3-6 hạt vàng có chấm sáng. Cây sống dai do có thân rễ, hàng năm cho ra nhánh khi sinh ở chồi ngọn và khi nó rụng đi để lại vết sẹo như vòng trên thân rễ.
Hoa tháng 4-6, quả tháng 8-10.
Nơi mọc: Cây của châu Âu, Bắc Đông và Tây châu Á. Ở nước ta, cũng gặp cây mọc hoang ở chỗ ẩm ướt trong rừng miền núi.
Công dụng: Vị ngọt, tính hơi hàn.: Thường dùng chữa: Thân thể hư yếu, ra nhiều mồ hôi, đái nhiều và đái đường. Họng khô, miệng khát, âm hư phát sốt, ho khô. Mắt đỏ sưng đau, mờ tối. Phong thấp, đau lưng. Đòn ngã, vết thương.
Ghi chú: Người dương suy, âm thịnh, tỳ hư đờm thấp ứ trệ không được dùng.

buixuanphuong09
21-07-2013, 09:46 PM
Bài 174- HOÀNG TINH HOA ĐỐM
http://www.edrom-nurseries.co.uk/shop/pc/catalog/Polygonatum%20punctatum2.JPG.jpg

http://a248.e.akamai.net/origin-cdn.volusion.com/ruwye.yjgah/v/vspfiles/photos/P0565-2.jpg?1323325745

http://www.rarepalmseeds.com/images/polygonatum-punctatum-2.jpg

http://www.rarepalmseeds.com/images/polygonatum-punctatum.jpg

http://www.johnjearrard.co.uk/plants/polygonatum/polygonatumpunctatum/polygonatumpunctatum100411.jpg
HOÀNG TINH HOA ĐỐM

Cây thảo phụ sinh, thân rễ to
Thân xanh , đốm đỏ, lá so le
Hoa xim đốm tím, tràng mầu trắng
Thuốc bổ, giảm đau ...ai dám chê.

BXP

Sưu tập

Hoàng tinh hoa đốm - Polygonatum punctatum, chi Polygonatum: hoàng tinh (hoàng tinh vòng, hoàng tinh hoa đỏ, Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả:Cây thảo phụ sinh hay ở đất, thân rễ to bằng đầu ngón tay, đường kính 1-1,5cm; rễ to; thân khí sinh 1-2, cao 30-70cm, xanh có đốm đỏ. Lá mọc so le, như có đốt ở gốc, gân cơ 11. Xim 2-6 hoa ở nách lá; hoa trắng, đài xanh, lá đài và cánh hoa ngắn, bằng 1/3 ống; nhị 6, đính ở giữa ống. Quả mọng đỏ, đường kính 7mm, chứa 8-10 hạt.
Hoa quả tháng 3.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung quốc, Việt Nam, Ấn Độ, Nêpan. Ở nước ta, chỉ thấy mọc ở rừng thường xanh ở Nghĩa Lộ và Lâm Đồng.
Công dụng: Cây dùng làm thuốc bổ, giảm đau

buixuanphuong09
22-07-2013, 07:19 AM
Bài 175- HỔ VĨ MÉP LÁ VÀNG
http://www.desert-tropicals.com/Plants/Agavaceae/Sansevieria_trifasciata.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT3NECvU3m6BGyX7OaIDOsSuui5XwCwr mcnilM0yOHaC5qcSzoE


http://farm4.static.flickr.com/3255/2901407312_be895d1ec8.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTnPMOqb5eI10-sI9tbYVcO7sKD_G0tdMz9AVdL1xN6aR-Q0Oa1

http://farm4.staticflickr.com/3292/2900360531_d75c228947.jpg


http://farm3.static.flickr.com/2141/2415922031_96fda0c02c.jpg

HỔ VĨ MÉP LÁ VÀNG

Lá dày quanh gốc, rễ bò ngang
Phiến cứng, nhọn thuôn, mép sắc vàng
Hoa trắng chùm dài mọc ở ngọn
Trong nhà thanh lọc sạch không gian.

BXP

Sưu tập

Hổ vĩ mép lá vàng hay Lưỡi cọp - Sansevieria trifasciata, chi Sansevieria: lưỡi hổ, hổ vĩ lan,Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây thảo cao 30-50cm, thân rễ mọc bò ngang. Lá mọc chụm quanh gốc, hình dài, phiến dày và cứng, có vằn ngang, mép nguyên mép màu vàng, đầu lá thuôn nhọn.. Hoa trắng mọc thành chùm dài ở ngọn. Quả mọng, hình cầu màu vàng da cam. Mùa hoa: tháng 5; mùa quả: tháng 9.
Nơi mọc:Cây của Phi châu nhiệt đới, được trồng làm cảnh, nay trở thành cây hoang dại ở đồng bằng và vùng núi. Có thể trồng bằng thân rễ.
Công dụng: Lá được dùng uống trong chữa ho, viêm họng khản tiếng. Ngày dùng 6-12g lá nhai với muối ngậm nuốt nước dần dần. Dùng ngoài lấy lá hơ lửa cho héo giã nát lấy nước nhỏ tai nhiều lần chữa viêm tai có mủ.
Cây lưỡi hổ là loài có tác dụng thanh lọc không khí, hấp thụ chất gây ô nhiểm, cải thiện không gian sống, lưỡi hổ hấp thụ tốt độc tố gây ung thư như nitrogen oxide và formaldehyde . Theo quan niệm Phương Đông cây lưỡi hổ là loài cây phong thủy có tác dụng trừ tà xua đuổi ma quỹ, chống lại sự bỏ bùa. Lưỡi hổ là loài cây phù hợp trồng trong phòng ngủ, giúp tăng cường lượng oxy vào ban đêm.

buixuanphuong09
24-07-2013, 08:25 PM
Bài 176- HỔ VĨ XÁM
http://www.plantenders.com/nursery-plants/wp-content/uploads/2012/07/SansevieriaZeylanica.jpg

http://www.cactusjungle.com/blog/wp-content/uploads/2009/12/sansevieria_zeylanica.jpg


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTH-suMBeHfOVwBovfjfKmZriGqSqamATmyc752AaMjEgu67-DOag

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f0/Jan_Moninckx06.jpg/220px-Jan_Moninckx06.jpg

http://www.alsipnursery.com/sites/default/files/imagecache/galleryformatter_slide/Sansevieria%20Zeylanica%202191786.jpg

http://palms4u.imyouragent.com/plant_images/sansevieria%20zeylanica.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRbNdXjVyunFHVmsrh2saR48_g51Qgxt 6X4jbTDG1Wdz1MdiPimAw

http://cookislands.bishopmuseum.org/MM/MX1-4/4Q456b_Sans-trif_FJ_GM1_MX.jpg
HỔ VĨ XÁM

Giống như Lưỡi hổ mép vàng
Phiến em ngọn giáo, rằn ngang, xám thùy
Xanh mầu lá mạ, hoa chùy
Sốt nóng, khát nước...cần gì ...gọi em.

BXP

Sưu tập

Hổ vĩ xám, Hổ vĩ hay Lưỡi cọp xanh - Sansevieria zeylanica, chi Sansevieria: lưỡi hổ, hổ vĩ lan,Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả:Cây bụi sống nhiều năm, có một bó lá lớn (5-10 lá) mọc thẳng lên, hình ngọn giáo hẹp, nhọn, cao 50-70 cm, rộng 2-3cm, cuống như máng xối, phiến có rằn ri ngang và xám. Chuỳ hoa cao hơn. Hoa xanh xanh, cao 3cm, nhị 6. Quả tròn, có các lá noãn lép tồn tại.
Cây ra hoa tháng 6-7
Nơi mọc:Gốc ở Xri Lanca, được nhập trồng làm cảnh. Có thể thu hái rễ quanh năm.
Công dụng: Dùng chữa sốt nóng, khát nước, đái buốt.
Ghi chú:Còn có loài khác Sansevieria guineensis(L.) Willd. với lá hơi lõm, hình trụ ở góc, dài 80-100cm, màu lục sáng, có rằn ri trắng, lúc già sẫm màu lại. Loài này có xuất xứ ở Ghinê cũng được trồng. Lá của nó nhai với muối, nuốt nước dần chữa khản tiếng, ho, viêm họng

buixuanphuong09
24-07-2013, 08:28 PM
Bài 177- CÂY HOA KHÔNG LÁ
http://www.sharnoffphotos.com/nature/flowers_provence/flp_img/aphyllanthes_monspeliensis_1wtmk.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQpf6B4j_7dSWMm89_Pk01Ipqaijqzkz dq5B24y_O7S-8hR5C6yuw


http://farm5.static.flickr.com/4022/4647347926_99a1b8329e.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSzqFb2U1XppfrlwCQHZLx0AHX4IeBzf Z85HvhOmw8HhugVQzIumQ

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSlYEG3Vqcd2QNfdcEq1PnADKJNkwv4o 3Ty_scFz_UkRZPhDOQj

http://3.bp.blogspot.com/_6xXcjv3uXcA/S0YIuegJrnI/AAAAAAAAAEI/VoUnf_nuJ1c/s400/JUNQUILLO+APHYLLANTHES+MONSPELIENSIS+(2).JPG
CÂY HOA KHÔNG LÁ

Lá thoái hóa thành màng bọc mỏng
Lá ta nhìn là lóng thân thôi
Màu lam tím nhạt tinh khôi
Hoa không lá...vẫn dâng đời sắc hương.

BXP

Sưu tập

Cây Hoa không lá - Aphyllanthes monspeliensis, chi Aphyllanthes,Phân họ Aphyllanthoideae - Hoa không lá, Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây lâu năm,cao 10-50 cm, phát triển các cụm dày đặc,lá được giảm xuống còn vỏ cơ bản, trên thực tế các lá của nó bị thoái hóa thành các màng bọc mỏng tại phần tiếp giáp với thân cây. (Tương tự như Phi lao: cái ta thường gọi lá Phi lao chính là cành non, còn lá thực sự là câc vẩy mọc vòng giữa các lóng). Nó ra nhiều hoa màu lam tím nhạt (ít khi trắng) vào mùa xuân. Quả là một viên nang .
Nơi mọc: cây thân thảo phân bố trong các khu vực khí hậu khô cằn như các truông ở miền tây Địa Trung Hải.

buixuanphuong09
24-07-2013, 08:30 PM
DANH MỤC



BỘ SƯU TẬP CÂY CỎ (Tiếp)



11- BỘ ASPARAGALES - Măng tây hay Thiên môn đông (Nhánh 3)(Tiếp)


II.5- Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên (Ruscaceae)
1- Aspidistra: tỏi rừng, tỏi đá
Bài 160- Tỏi rừng, Tỏi đá - Aspidistra typica
2- Convallaria: linh lan (lan chuông)
Bài 161- ST lạiST lạiBài 132- Linh lan Convallaria majalis
3- Disporopsis: hoàng tinh cách (hoàng tinh hoa trắng),
Bài 162- Hoàng tinh hoa trắng, Vạn thọ trúc giả lá dài - Disporopsis longifolia
Bài 163-Ngọc trúc hoàng tinh, Vạn thọ trúc giả rễ trúc - Disporopsis aspera
Bài 164-Tóc tiên rừng, Trúc Diệp sâm, Vạn thọ trúc - Disporopsis cantoniense
Bài 165-Bạch trinh, Huệ chân vịt - Hymenocallis littoralis (Họ Loa kèn đỏ -Amaryllidaceae)
4- Dracaena: huyết giác, thiết mộc lan, bồng bồng, long huyết thụ
Bài166- ST lạiBài 320-Thiết mộc lan Dracaena fragrans
Bài 167- Cây Phất Dụ hẹp (bồng bồng) - Dracaena angustifolia
Bài 168- Cây Trúc Nhật Đốm - Dracaena godseffiana
Bài 169-Cây Phát Tài - Dracaena sanderiana
5- Liriope: cỏ tóc tiên (sơn mạch đông, thổ mạch môn)
Bài 170-+ Cỏ tóc tiên, Thổ mạch môn - Liriope spicata
6- Ophiopogon: mạch môn, mạch đông, duyên giai thảo
Bài 171- ST lạiBài 321- Mạch môn Ophiopogon japonicus
7- Polygonatum: hoàng tinh (hoàng tinh vòng, hoàng tinh hoa đỏ)
Bài 172- Cây cơm nếp. Hoàng tinh hoa đỏ. Hoàng tinh lá mọc vòng - Polygonatum Kingianum
Bài 173- Ngọc trúc- Polygonatum odoratum
Bài 174- Hoàng tinh hoa đốm - Polygonatum punctatum
8- Sansevieria: lưỡi hổ, hổ vĩ lan
Bài 175- Hổ vĩ mép lá vàng hay Lưỡi cọp - Sansevieria trifasciata
Bài 176- Hổ vĩ xám, Hổ vĩ hay Lưỡi cọp xanh - Sansevieria zeylanica

II.6- Phân họ Aphyllanthoideae - Hoa không lá (Aphyllanthaceae)
Bài 177- Cây Hoa không lá - Aphyllanthes monspeliensis

buixuanphuong09
25-07-2013, 08:09 AM
III-Hypoxidaceae Họ Hạ trâm
Bài 178- SÂM CAU
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ7INY07lPxJG_nZcZK-ZRb9u51WZqLPCa-8l5G9j9xzxw79_F0

http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caythanco/Curculigo-orchioides-G3.jpg

http://envis.frlht.org/pimages/700_1.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4070/4677794151_bfb87bc681.jpg

http://www.tradeford.com/pimages/s/3/103613.jpg

http://www.stuartxchange.com/TaloangiPD.jpg

http://4.bp.blogspot.com/-Wktsd7aeoI4/UZwFRvs4kHI/AAAAAAAAD6s/yjWloPgXg4E/s1600/Curculigo+orchioides+1234+la+hoa.JPG

SÂM CAU

Lá hẹp thon dài như lá cau
Hoa vàng, lá bắc lợp lên nhau
Vị cay, tính ấm tuy hơi độc
Tinh lạnh, liệt dương tác dụng mau.

BXP

Sưu tập

Sâm cau tên khoa học Curculigo orchioides Gaertn., chi Curculigo, Hypoxidaceae Họ Hạ trâm, bộ Asparagales (Măng tây)

Họ Hypoxidaceae Họ Hạ trâm
ST lại Bài 322 (Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)
Mô tả:Sâm cauhay Ngải cau, Cồ nốc lan: Cây thảo sống lâu năm cao 30cm hay hơn. Lá 3-6, hình mũi mác xếp nếp tựa như lá Cau, phiến thon hẹp, cuống dài 10cm. Thân rễ hình trụ cao, dạng củ to bằng ngón tay út, có rễ phụ nhỏ, vỏ thô màu nâu, trong nạc màu vàng ngà. Hoa màu vàng xếp 3-5 cái thành cụm, trên một trục ngắn nằm trong những lá bắc lợp lên nhau. Quả nang thuôn, chứa 1-4 hạt. Hoa mùa hè thu.
Nơi mọc:Cây mọc hoang trên các đồi cỏ ven rừng núi nhiều nơi ở miền Bắc. Ở vùng đồi núi Lang Bian cũng có gặp. Đào củ về, rửa sạch, ngâm nước vo gạo để khử độc rồi phơi khô
Công dụng: Vị cay, tính ấm, hơi có độc. Thường được dùng chữa: nam giới tinh lạnh, liệt dương; phụ nữ đái đục, bạch đới, người già đái són lạnh dạ; thần kinh suy nhược, phong thấp, lưng gối lạnh đau, vận động khó khăn.

buixuanphuong09
25-07-2013, 08:16 AM
Bài 179- TAM LĂNG
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQRWlFNt6ZZYVi2lmF62LQnSwuLVsxyg 60tLGcohfVfu_CRwd6umA

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTunwXzGOHqf3QNkWXE7jSghuHfhKkeS MnnXaHB7jxK0iXjk3HUoQ

http://vnthihuu.net/ http://www.nature-museum.net/Data/2010/201007/20100719/Thumbnail/123ebfbe-5bae-42bb-8907-5e8a1dd351fb.jpghttp://www.nature-museum.net/Data/2010/201007/20100719/Thumbnail/123ebfbe-5bae-42bb-8907-5e8a1dd351fb.jpg
http://img.plantphoto.cn/image2/b/1285491
http://www.sandakanrfp.sabah.gov.my/medicinal/Picture13.jpg
http://liveplantcollections.biology.duke.edu/uploads/media_items/063-1.440.587.s.jpg
TAM LĂNG

Lá mầu lục, nhiều gân, hình dải
Trên cuống dài, hoa cụm, đầy lông
Từ Lào Cai, Hà Tây... Quảng Trị
Mọc trong rừng, Dùng tựa Sâm cau.

BXP

Sưu tập

Tam lăng, Cồ nốc mảnh, Lòng thuyền, Tiên mao hoa thưa - Curculigo gracilis, chi Curculigo, Hypoxidaceae Họ Hạ trâm, bộ Asparagales (Măng tây)

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, có thân rễ, thân cao 6-7cm, to 1-2cm. Lá hình dải, dài 45-60cm, rộng 5-7cm, màu lục, có nhiều gân; cuống lá dài 20-30cm. Cụm hoa trên cuống dài 20-25cm, đầy lông; chùm cao 8-10cm, với 10-20 hoa có cuống 1-2,5cm, có lông; hoa có đường kính 2,5cm, với phiến hoa cao 1cm, 6 nhị và bầu đầy lông. Quả hình bầu dục, dài 2cm; hạt nhiều.
Ra hoa tháng 4-7.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở thung lũng, trong rừng tới độ cao 1000m từ Lào Cai, Hà Tây qua Ninh Bình tới Quảng Trị.
Công dụng: Dân gian dùng thân rễ nấu cao uống trị ứ huyết và làm thông kinh (Viện Dược liệu). Nói chung cũng được dùng như Sâm cau.

buixuanphuong09
25-07-2013, 08:19 AM
Bài 180-SÂM ĐÁ
http://www.taynguyenuni.edu.vn/tnu/images/TinKhoahoc/kh2310121.png
http://www.taynguyenuni.edu.vn/tnu/images/TinKhoahoc/kh2310122.png
SÂM ĐÁ

Kon Bông 2, xã Đak Rong
Nơi em sinh sống cuối vùng Gia Lai
Thân ngầm phát triển nhiều chồi
Bồi dưỡng sức khỏe ... nhiều người quý yêu.

BXP

Sưu tập

Cây sâm đá - Curculigo sp,

(Năm 2012, nhóm TS. Phan Văn Tân, Trường Đại học Tây Nguyên, đã điều tra cây Sâm đá, cây “sống khỏe”, cây thuốc tự nhiên gần như đặc hữu của Gia Lai, Kon Tum.)
Mô tả: Cây thân thảo, thường mọc thành cụm (3-6 cây), phần khí sinh (lá, thân giả) nảy chồi và sinh trưởng trong suốt mùa mưa, đầu mùa khô thân giả và lá bị khô và tàn lụi. Thân chính là thân ngầm và củ tồn tại qua mùa khô. Lá đơn nguyên, mọc cách; có chiều cao bằng với chiều cao cây; cuống lá có bẹ ôm lấy nhau tạo thành thân giả; mỗi cây có 4-6 lá. Phiến lá dạng ô van thon dài, không xẻ thùy, không răng cưa, dài 20-30 cm, rộng 8-12 cm, chóp lá và gốc phiến lá đều vuốt nhọn; dùng tay vò lá có cảm giác lá giòn, mùi thơm hắc nhẹ. Thân ngầm non có màu trắng, về già có màu hơi vàng, mùi thơm dịu, là cơ quan sinh sản, phát tán giống; từ thân ngầm mọc ra nhiều rễ tơ, đây là cơ quan hút nước, khoáng chất chủ yếu. Mỗi đoạn thân ngầm có thể hình thành 2-4 củ, khi già có màu nâu nhạt, mùi thơm nhẹ, dẻo, dính, là nơi dự trữ nước và chất dinh dưỡng giúp cây vượt qua khô hạn mùa khô; củ và thân ngầm có thể tồn tại vài ba năm. Thời điểm điều tra (tháng 6), cây sâm đá chưa có hoa hoặc quả, vì vậy chúng tôi không thu và mô tả được hoa và quả. Tuy nhiên có lẽ cây rất ít quả và hạt, vì sự phát tán rất hạn chế.
Nơi mọc:Cây sâm đá phân bố rất hạn chế, hiện chỉ có 2 vùng với diện tích nhỏ gần làng Kon Bông 2, xã Đak Rong, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai, thượng nguồn sông Ba.
Công dụng: Giá trị dược liệu của sâm đá rất cao, tăng hoạt động tim mạch, bồi dưỡng sức khỏe nhanh.

buixuanphuong09
25-07-2013, 08:27 PM
Bài 181- HẠ TRÂM
http://www.pacificbulbsociety.org/pbswiki/files/Hypoxis/Hypoxis_hemerocallidea_detail_CM.jpg

http://www.plantzafrica.com/planthij/plimageshij/hypoxhemero1.jpg

http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390651_100526022743_390651_090304130752_Hypoxis_he merocallidea.jpg

http://www.planthis.com.au/images/x_images/plants/16663/Hypoxsis-hemerocallidea-main.jpg

HẠ TRÂM

Vàng trong, xanh ngoại, có lông
Hoa xếp hai cái cùng trong cuống dài
Trồng nhiều ở tỉnh Lào Cai
Ôn thận, bổ khí... hơi cay, ưa dùng

BXP

Sưu tập

Hạ trâm- Hypoxis hemerocallidea, chi Hypoxis,Họ Hypoxidaceae Họ Hạ trâm hay Tỏi voi lùn, bộ Asparagales (Măng tây)

ST lại Bài 323 (Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)
Mô tả:Hạ trâmhay Tỏi voi lùn, cây thảo có gốc hình cầu, với rễ dạng sợi, cao 30cm kể cả lá. Lá hình dải, có lông mềm nhiềuhay ít, dai, gấp ở giữa, dài 20-30cm, rộng 2-4mm. Hoa xanh ở ngoài, vàng ở trong, có lông, xếp 1-2 cái trên một cuống dài cỡ 5mm. Quả nang có vỏ rất mỏng, dài 12mm, rộng 4mm; hạt hình cầu, đường kính 1mm.
Nơi mọc:Loài của vùng Ấn Độ - Malaixia, Trung Quốc, Nhật Bản, Philippin, đảo Salomon, cũng mọc ở rừng của nước ta. Khá phổ biến trong các vườn, đất trồng ở Sapa (Lào Cai).
Công dụng: Vị ngọt, hơi cay, tính ấm; có tác dụng ôn thận, tráng âm, bổ khí.

buixuanphuong09
25-07-2013, 08:35 PM
Bài 182-DIÊN VỸ
http://www.smgrowers.com/imagedb/Iris_ensata_Chiyo_no_Haru1.JPG

http://newspaper.li/static/2f12dbfcd041040adccf286161b79721.jpg

http://www.vanbloem.com/_ccLib/image/plants/DETA-893.jpg

http://k14.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/08/29/Irisversicolor2.jpg

http://images.whiteflowerfarm.com/32449a.jpg

http://www.hootowlhollow.com/photos/iris/iris_ensata_greywoods_persian_dusk2.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRI9Ff8QeohdjTZnznxIwu-0Jgp5NQdYxHvgDG0rqpKnKVeCcew

http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/040601-iris-pseudacorus.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRedVjHbNJum1h9XuZI_cqcj5sr8jSWD Rdm_IAkBLYoyywgbC3c3g

http://www.statesymbolsusa.org/IMAGES/Tennessee/flower-iris-pink.jpg

http://flowerpicturegallery.com/d/2435-2/dark+red+iris+flower.jpg

http://www.flower-pictures-online.com/images/yellow-bearded-iris-flower-picture-4807_20.jpg

http://flower-arrangement-advisor.com/images/dark_blue_iris_flowers.jpg
DIÊN VỸ

Diên vĩ, Huệ tây hay Ngọc thiền...
Loài hoa gắn với sự thiêng liêng
"Khôn ngoan", "Dũng cảm", "Trung thành" thế
Ba cánh hoa tươi gửi nỗi niềm.

BXP

Sưu tập

Hoa Diên Vĩ - Iris ensata, chi Iris Diên vĩ, Họ Iridaceae Họ Diên vĩ hay họ Lay ơn Họ Iridaceae, bộ Asparagales (Măng tây)

IV- Họ Iridaceae Họ Diên vĩ hay họ Lay ơn
(ST lạiBài 94) (Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)
Hoa Diên Vĩ còn gọi Xương bồ, Ngọc thiền, Văn mục, Đỗ nhược hay Diên vĩ Nhật Bản
Hoa Diên Vĩ - Sứ điệp hạnh phúc
Diên Vĩ là loài cây lưu niên có thân thảo vươn cao, lá hình lưỡi kiếm và những đóa hoa to nhiều màu sắc với ba cánh và ba đài hoa rũ xuống. Có hơn 200 loài hoa Diên Vĩ xinh đẹp khác nhau với các màu xanh da trời nhạt, tím, vàng, trắng, hồng, cam, nâu đỏ...đa dạng như màu sắc cầu vồng. Hoa Diên Vĩ được xem như sứ giả mang đến những điềm lành. niềm hy vọng. Ba cánh hoa Diên Vĩ đại diện cho lòng Trung Thành, sự Khôn Ngoan và lòng Dũng Cảm. Hoa Diên vĩ (Iris) được xem như một loài hoa thiêng. Hoa Diên Vĩ đã là biểu tượng của hoàng gia và sự che chở thần thánh suốt hàng thế kỷ trên khắp thế giới. Loài hoa đầy sức thu hút này được rất nhiều người ngưỡng mộ. Các vị vua chúa nước Pháp đã dùng nó làm biểu tượng hoàng gia và gọi nó là Fleur-de-lis. Theo thời gian, tên đó chuyển thành Flower of the Lily (Lily : Hoa Huệ Tây, Loa Kèn, Bách Hợp). Ở Nhật, hoa Diên Vĩ tượng trưng cho chí khí anh hùng và dòng dõi quý phái.

buixuanphuong09
25-07-2013, 08:40 PM
Bài 183- GLAYON
http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/gladiolusgladiolushybridegrandprix.jpg

http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/glaieul2.jpg

http://photos.jardindupicvert.com/ph_1_cp/P120/12032-1.jpg

http://4.bp.blogspot.com/_GR6AqLMKqQo/TBXDPgxiRZI/AAAAAAAAACs/gBJkA2knqC4/s1600/glaieul.jpg

http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/Glaieul%20iridaceae%20gladiolus.jpg
GLAYON

Sắc hồng mang vạn niềm mơ
Như tình em vẫn đợi chờ người thương.
Trường Sơn ĐÀ Lạt ....quê hương
Ngàn hoa khoe thắm...muôn phương tìm về.

BXP

Sưu tập

Lay ơn - Gladiokus communis, chi Gladiokus Lay ơn, Họ Iridaceae Họ Diên vĩ hay họ Lay ơn Họ Iridaceae, bộ Asparagales (Măng tây)

(ST lạiBài 96) (Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)
Hoa Glayơn được trồng trọt nhiều ở Đà Lạt vào khoảng năm 1955. Giống được nhập từ Hà Lan nhưng phải thông qua Pháp mới được đưa trực tiếp về Đà Lạt. Vùng sản xuất nhiều hoa Glayơn của Đà Lạt là Trường Sơn – Xuân trường, Xuân thọ, Tự phước, Sào nam – Phường 11, Thái phiên – Phường 12 và còn rải rác ở nhiều địa phương khác trong thành phố. Glayơn có nhiều loại:
* Màu trắng: Maria Goretti, Màu vàng: Gold Dust, Màu đỏ: Johan Van, Màu hồng: Spic An Span, Màu tím: Gustave Mahier.... và nhiều loại khác.
Tuy có nhập thêm những giống mới với những màu sắc phong phú hơn nhưng trong canh tác và trên thị trường tiêu thụ vẫn ưa chuộng giống hoa Glayơn đỏ đậm đã có trước đây (còn gọi là Glayơn đỏ). Hoa Glayơn có thể trồng quanh năm ở Đà Lạt. Hàng năm Đà Lạt cung cấp cho thị trường tiêu dùng trong nước khoảng 1,5 – 2 triệu cành hoa Glayơn

thugiangvu
26-07-2013, 01:11 AM
[QUOTE=buixuanphuong09;125585]Bài 175- HỔ VĨ MÉP LÁ VÀNG





http://farm4.static.flickr.com/3255/2901407312_be895d1ec8.jpg



http://farm4.staticflickr.com/3292/2900360531_d75c228947.jpg




HỔ VĨ MÉP LÁ VÀNG

Lá dày quanh gốc, rễ bò ngang
Phiến cứng, nhọn thuôn, mép sắc vàng
Hoa trắng chùm dài mọc ở ngọn
Trong nhà thanh lọc sạch không gian.

BXP

huynh ơi. loại này trong nhà Ca na da người ta cũng thường có, nhất là các văn phòng , họ bày ở góc văn phòng , "cây lưỡi cọp" nhưng người Ca nada thì gọi là cây "lưỡi mẹ chồng " Mother's tangue" hì hì .........
Kính chúc huynh vui khoẻ nhiều hơn nữa huynh nhá.
thể thao và đi bộ nơi thoáng là thiệu quả tốt cho sức khoẻ .
Thugiangvũ

buixuanphuong09
26-07-2013, 04:16 PM
[QUOTE=buixuanphuong09;125585]Bài 175- HỔ VĨ MÉP LÁ VÀNG








http://farm4.staticflickr.com/3292/2900360531_d75c228947.jpg




HỔ VĨ MÉP LÁ VÀNG

Lá dày quanh gốc, rễ bò ngang
Phiến cứng, nhọn thuôn, mép sắc vàng
Hoa trắng chùm dài mọc ở ngọn
Trong nhà thanh lọc sạch không gian.

BXP

huynh ơi. loại này trong nhà Ca na da người ta cũng thường có, nhất là các văn phòng , họ bày ở góc văn phòng , "cây lưỡi cọp" nhưng người Ca nada thì gọi là cây "lưỡi mẹ chồng " Mother's tangue" hì hì .........
Kính chúc huynh vui khoẻ nhiều hơn nữa huynh nhá.
thể thao và đi bộ nơi thoáng là thiệu quả tốt cho sức khoẻ .
Thugiangvũ


Cảm ơn muội và cháu Ngụ Ngôn đã tới thăm. Cây Hổ vỹ quê huynh gọi là lưỡi hổ, nó có tính sát trùng không khí nên người ta hay trồng trong nhà. huynh cũng biết ở Tây họ gọi là cây "lưỡi mẹ chồng " Mother's tangue" nhưng không biết vì sao họ gọi thế, Cái tên tức cười quá!

buixuanphuong09
26-07-2013, 04:25 PM
Bài 184- SÂM ĐẠI HÀNH
http://caythuoc.net/getpic/?id=SamDaiHanh.gif

http://baosuckhoe.com.vn/images/upload/samdaihanh.jpg


http://www.thaoduocvietnam.com/images/plg_imagesized/1056-dd67.jpg


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS3nKUv4D2B6reciwfLGNUKTKx3TpAz3 9V8l5SVbVLnOAMWszui

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRNAoWyVrKSrKJrOgjWtRrtL9WB72cJy 8bsqDlDkMfi82UWG23m

http://3.bp.blogspot.com/_jOQJxc7iQSk/TC0WgZZCToI/AAAAAAAABaM/_Y5DS3vq9nI/s400/025.JPG


http://www.thaoduocvietnam.com/images/plg_imagesized/1056-dd68.jpg


http://www.sieuthinhansam.vn/images/product/sam-dai-hanh-05.jpg


http://www.sieuthinhansam.vn/images/product/sam-dai-hanh-05.jphttp://www.sieuthinhansam.vn/images/product/sam-dai-hanh-05.jphttp://duoclieu.net/cthuocvithuoc/Pics/Cay-con/Samdh.jpg
SÂM ĐẠI HÀNH

Thân củ hành, vẩy mầu nâu đỏ
Hoa trắng chùm, gân lá song song
Là loài đặc hữu Đông Dương
Trị ho, thiếu máu, da vàng....rất hay

BXP

Sưu tập

Sâm đại hành; Tỏi lào; tỏi đỏ; phong nhạn - Eleutherine subaphylla, chiEleuthrineSâm đại hành, Họ Iridaceae Họ Diên vĩ hay họ Lay ơn Họ Iridaceae, bộ Asparagales (Măng tây)

(ST lạiBài 324) (Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)
Mô tả: Cây thảo cao 20-30cm. Thân hành (thường gọi là củ) giống củ hành nhưng dài hơn, có vẩy màu đỏ nâu. Lá hình giáo dài, gân lá song song. Hoa trắng mọc thành chùm. Quả nang, chứa nhiều hạt.
Nơi mọc:Loài đặc hữu của Ðông Ðông dương, mọc hoang và thường được trồng lấy củ làm thuốc. Có thể đào lấy củ sau khi trồng 1 năm trở lên.
Công dụng: Thường được dùng trị thiếu máu, vàng da, hoa mắt, chóng vàng nhức đầu, mệt mỏi, băng huyết, ho ra máu, thương tích lưu huyết, ho, ho lao, ho gà, viêm họng cấp và mạn, tê bại do thiếu dinh dưỡng, đinh nhọt, viêm da, lở ngứa, chốc đầu trẻ em, tổ đỉa, vẩy nến.

buixuanphuong09
26-07-2013, 04:31 PM
Bài 185- RẺ QUẠT
http://www.plantoftheweek.org/image/belamcanda.jpg

http://www.rolv.no/images/planteleksikon/B/belamcanda_chinensis.jpg


http://www.hlasek.com/foto/belamcanada_chinensis_6562.jpg

http://www.toledogarden.org/wp-content/uploads/2013/04/Belamcanda-chinensis.jpg

http://www.sunlightgardens.com/plants/1037.jpg


http://green-24.de/forum/files/thumbs/t_leopardenblume_belamcanda_chinensis_126.jpg

http://img.webme.com/pic/e/exoten-garten/122.jpg

http://www.lazyssfarm.com/Plants/Perennials/B%20files/B_images/Belamcanda%20chinensis%20'Hello%20Yellow'3.jpg

RẺ QUẠT

Thân rễ khỏe, lá dài hình kiếm
Gân song song, mọc xen kẽ hai vòng
Sáu cánh hoa có đốm, mầu cam
Chữa viêm họng, đau tai, ho nhiều đờm rãi.

BXP

Sưu tập

Cây rẻ quạt hay xạ can - Belamcanda chinensis (Ixia chinensisL), chi Belamcanda Cây rẻ quạt hay xạ can,Họ Iridaceae Họ Diên vĩ hay họ Lay ơn Họ Iridaceae, bộ Asparagales (Măng tây)

Mô tả: Cây thảo sống dai. Thân rễ khỏe, mọc bò. Thân nhỏ mọc đứng, cao 0,5 - 1m. Lá hình kiếm dài, hơi có bẹ, mọc xen kẽ thành 2 vòng (lá xếp 2 dãy); gân lá song song.
Cụm hoa có cuống dài 20 - 40cm. Hoa có cuống dài; bao hoa có 6 mảnh dài vàng da cam có đốm tía. Nhị 3, đính ở gốc các cánh hoa; chỉ nhị dạng sợi; bao phấn hình dải. Bầu hình trứng, rồi hình trứng ngược; vòi nhụy nở dần về phía trên; đầu nhụy 3, thuôn, 3 ô. Quả nang hình trứng ngược, có 3 van, xoắn ngang; hạt màu lam đen, hình cầu, bóng.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc từ Lào Cai, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An vào Thừa Thiên - Huế, Tp. Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
Cây mọc hoang ở các savan, ven rừng và cũng được trồng làm cảnh và lấy thân rễ làm thuốc.
Công dụng: Thân rễ của rẻ quạt được dùng trị viêm họng sưng đau, ho nhiều đờm rãi, sưng đau trong tai, sưng amygdal, sưng vú, tắc tia sữa, đau bụng kinh. Dùng ngoài trị vết thương trẹo chân, rắn cắn, đắp vết thương và trị đau răng.

buixuanphuong09
26-07-2013, 04:37 PM
Bài 186- NGHỆ TÂY
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/96/Saffran_crocus_sativus_moist.jpg/220px-Saffran_crocus_sativus_moist.jpg

http://manasasancharare.files.wordpress.com/2010/07/crocus-sativus.jpg

http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/croc_18.jpg

http://mixednews.ru/wp-content/uploads/2013/04/saffron.jpg

http://www.tibettravel.com/en/attachments/2011/01/1_20110104143653105wG.jpg

http://www.pottertons.co.uk/pott/uploads/Crocus-sativus.jpg

http://www.thealpinehouse.fsnet.co.uk/crocus%20pages/sativus_files/image009.jpg

http://bioweb.uwlax.edu/bio203/s2012/geenen_rach/Mardeross.com%201.jpg

http://www.thealpinehouse.fsnet.co.uk/crocus%20pages/sativus_files/image007.jpg
NGHỆ TÂY

Lâu niên, thân giống cây hành
Nhụy như chỉ đỏ, hình thành dải ba
Lá hẹp, hoa mầu tím cà
Rẻ tiền, cao cấp ... điều hòa, thông kinh.

BXP

Sưu tập

Nghệ tây - Crocus sativus, chiCrocus Nghệ tây, Họ Iridaceae Họ Diên vĩ hay họ Lay ơn Họ Iridaceae, bộ Asparagales (Măng tây)

Mô tả: Là cây lâu năm, cao 23cm,được trồng bằng thân cây giống cây hành, lá hẹp, hoa mầu tím hoặc tím cà, có nhụy giống như ba cọng chỉ đỏ.
Nơi mọc: Xuất xứ Ấn Độ, vùng Balcans và miền Đông Địa Trung Hải. Ngày nay nó được trồng ở Ấn Độ, Tây Ban Nha, Pháp, Ý và vùng Trung Đông. Cây được thu hoạch vào đầu Thu và phơi khô.
Công dụng: Là cây dược thảo rẻ tiền, cao cấp, và dễ tái tạo, có khả năng điều hòa kinh nguyệt, chữa các cơn đau nhức và chảy máu tử cung mãn tính, làm dịu chứng khó tiêu và đau bụng.

buixuanphuong09
27-07-2013, 09:27 AM
Bài 187-HƯƠNG TUYẾT LAN
http://isaisons.free.fr/fleurs-freesia.jpg

http://farm1.static.flickr.com/22/32612448_2731042649_m.jpg

http://olharfeliz.typepad.com/photos/uncategorized/withe_freesia_branco_freesia_blanc.jpg

http://isaisons.free.fr/freesia.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fc/Orange_freesias.jpg/250px-Orange_freesias.jpg

http://www.oocities.org/rainforest/vines/7025/freesia_yellow.jpg

http://luirig.altervista.org/cpm/albums/04b/002130-freesia-refracta.jpg

http://www.plantzafrica.com/plantefg/plimagesefg/freesalba.jpg

http://www.gardenexpress.com.au/images/P/Freesia_Refracta_Alba_courtesy_torre_elena_flickr. jpg

http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/40519561.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3306/3426559956_cf9624efdc.jpg
HƯƠNG TUYẾT LAN

Hoa em đa sắc xinh tươi
Hương em quyến rũ - tình người thiết tha
Tạo nên bao loại nước hoa
Mang tình thiếu nữ đậm đà hiến anh.

BXP

Sưu tập

Hương tuyết lan - Freesia refracta, (Tên khác: Gladiolus refracta Jacq.), chi Freesia, Họ Iridaceae Họ Diên vĩ hay họ Lay ơn Họ Iridaceae, bộ Asparagales (Măng tây)

Freesia là loài hoa đến từ Nam Phi. Nó được đặt tên theo Dr. Friedrich Heinrich Theodor Freese, một bác sĩ người Đức hồi thế kỉ 19. Màu sắc của Freesia rất đa dạng, từ trắng, tím, vàng đến đỏ và cam. Đặc biệt Freesia có một mùi hương rất quyến rũ. Mùi hương của Freesia thường được dùng để chế tạo các loại nước hoa ngày nay. Ngày nay hầu như Freesia có quanh năm, tuy nhiên thực chất nó chỉ nở hoa vào tiết xuân hè.
Freesia là 1 loài hoa tượng trưng cho tình bằng hữu, sự tin tưởng và ngây thơ. Freesia sau khi cắt chỉ có thể sử dụng từ 4 đến 7 ngày và không nên cắm chung với narcissuses hay daffodils vì 2 loại hoa này sẽ tiết ra 1 số hợp chất làm Freesia mau tàn.

buixuanphuong09
02-08-2013, 08:21 PM
Bài 188-LÔ HỘI
http://www.mdidea.com/products/proper/Aloe_Vera_Photo04.jpg

http://farm6.staticflickr.com/5265/5648331297_65a82cd526.jpg

http://www.tuelan.com/wp-content/uploads/2012/06/nha-dam1.jpg

http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/LoHoi.gif

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcReXWVYbBDOtEg4HIPdLBPIdNnp4YlVC h55uka_in02ap5kxPi_

http://farm6.staticflickr.com/5266/5559047458_b310187f23.jpg

http://farm6.staticflickr.com/5063/5559047706_5db32a722b.jpg

http://bacsytructuyen.com/tin/wp-content/uploads/2012/08/51.lo-hoi2.jpg

http://caodaivn.info/upload/images/vu4km7zse2cq5f6pdfvv.jpg
LÔ HỘI

Lá em giúp giữ gìn sắc đẹp
Dưỡng làn da trắng mịn chống già
Hoa vàng rủ xuống thướt tha
Bế kinh, xung huyết, ho gà ...có em.

BXP

Sưu tập

V- Họ XanthorrhoeaceaeThích diệp thụ:
Lô hội hay Lưu hội, Nha đam - Aloe vera L, var. chinensis, chi Aloe hay Aloë: Lô hội, Họ XanthorrhoeaceaeThích diệp thụ, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây mập màu xanh tươi. Thân ngắn hoá gỗ mang một bó lá dày, mọng nước, hình ngọn giáo, mép có gai, đầu nhọn, có những đốm trắng ở mặt trên. Cán hoa cao đến 1m, mang một chùm hoa thõng xuống. Hoa to, đều có các mảnh bao hoa dính lại với nhau thành ống dài bằng phiến hoa, màu vàng lục nhạt. Quả nang hình trứng thuôn, màu xanh, khi già nâu nâu, chứa, nhiều hạt.
Cây ra hoa vào mùa thu.
Nơi mọc:Cây của miền Bắc Phi châu và Tây Ấn Ðộ, được trồng làm cảnh. Trồng bằng những nhánh con tách ra từ cây mẹ.
Công dụng: Nhựa thường dùng trị: Kinh bế, kinh nguyệt ít, táo bón; đại tiện bí, sung huyết não, kinh phong. Lá thường dùng trị: Ðau đầu, chóng mặt, táo bón, trẻ em co giật, suy dinh dưỡng, ho gà. Còn dùng trị sâu răng, viêm mủ da, vết chảy và bỏng, eczema.
Lô hội còn giúp làm đẹp làn da.

buixuanphuong09
04-08-2013, 07:31 AM
Bài 189-KIM CHÂM
http://gardenersnet.com/flower/pics/tlily01.jpg

http://www.pwrc.usgs.gov/history/herbarium/hemerocallis_fulva2.jpg

http://wisplants.uwsp.edu/photos/HEMFUL_MRB5.jpg

http://www.missouriplants.com/Redalt/Hemerocallis_fulva_inflorescence.jpg

http://herbarium.biol.sc.edu/herb/HH/Hemerocallis_fulva1.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSdlyzrbAebSDtcftVCaJchr7TMI6L1-Rt-xXZpjRFUm50mnLeb8g

http://www.missouriplants.com/Redalt/Hemerocallis_fulva_stamens.jpg

http://www.robsplants.com/images/portrait/HemerocallisRosieMeyer.jpg

KIM CHÂM

Kim châm hay gọi Hoa hiên
Rễ chùm, cây thảo, lá nguyên dải dài
Hoa vàng hình phễu xinh tươi
Chữa nhiều bệnh tật được người quý yêu.

BXP

Sưu tập

Hoa hiên hay Kim châm- Hemerocallis fulva, chi kim châm hay hoa hiên, Họ XanthorrhoeaceaeThích diệp thụ, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm cao tới 1m, có nhiều rễ củ tròn, xếp thành chùm. Lá nguyên, hình dải hẹp, dài 30-60cm, rộng 2-5cm, mọc xoè ra, thường gập xuống ở phía ngọn. Hoa to màu vàng, hình phễu, mọc 5-6 cái trên một tán hoa, phân nhánh. Quả hình 3 cạnh, chứa nhiều hạt đen bóng.
Mùa hoa 6-8 quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Cây của vùng ôn đới châu Âu và châu Á, được trồng ở nhiều nơi làm cây cảnh, lấy hoa chế Kim châm và làm rau ăn. Trồng bằng mầm rễ vào mùa xuân và mùa thu.
Công dụng: Rễ được dùng chữa: Viêm bàng quang, giảm niệu, đái ra huyết. Chảy máu cam, ho ra máu. Viêm gan vàng da. Viêm vú, viêm tuyến mang tai, viêm tai giữa, đau răng. Liều dùng 5-15g dạng thuốc sắc. Có thể giã cây tươi đắp ngoài.
- Lá và hoa dùng chữa: Chảy máu cam; Đắp trị sưng vú; Động thai.

buixuanphuong09
05-08-2013, 07:40 AM
Bài 190- LỤC THẢO THƯA
http://www.botanicalstockphotos.com/data/media/909/CFG8116.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3627/3325899806_3c9f27c864.jpg


http://toptropicals.com/pics/garden/m1/list_2/Chlorophytum_5366s.jpg


http://toptropicals.com/pics/garden/06/4/4944s.jpg


http://toptropicals.com/pics/garden/m1/list/Chlorophytum4929s.jpg

LỤC THẢO THƯA

Lục thảo thưa em dòng Lô hội
Cụm hoa chùm, màu tím nhạt hay lam
Hoa mẫu ba, bầu thượng, quả nang
Trị đòn ngã sưng đau, rắn cắn.

BXP

Sưu tập

Lục thảo thưa - Chlorophytum laxum, chi Chlorophytum, Họ XanthorrhoeaceaeThích diệp thụ, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm mọc thành bụi cao 20-30cm. Lá xếp hai dãy; phiến hẹp hình dải dài 20-30cm, rộng 0,3-1cm. Cụm hoa chùm thưa, dài đến 60cm, không hay chia nhánh; hoa nhỏ màu tím nhạt hay lam lam, cao 3-5mm; nhị 6, bầu trên 3 ô. Quả nang tròn, có 3 cạnh, có đường kính 5-7mm, hạt 1-4.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Nam Trung Quốc, Việt Nam, các nước nhiệt đới châu Phi tới châu Úc.
Công dụng:
Vị hơi đắng, tính mát. Thường dùng trị: Rắn cắn.. Dùng ngoài lấy cây tươi giã nát đắp.

buixuanphuong09
05-08-2013, 07:46 AM
Bài 191- LỤC THẢO
http://ecoport.org/EntGIFs/000034/34719.jpg

http://miracleexport.com/images/joomgallery/thumbnails/plants_pic_3/chlorophytum_83/chlorophytum_capense_20121124_1273538433.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/list/Chlorophytum_capense338s.jpg

LỤC THẢO

Lan bò lan hay là Lục thảo
Hoa trắng, chùm thưa, trên một cán mọc thòng
Ngọn cán hoa mang một số cây con
Trồng trên đất, cây bò lan rất rộng.

BXP

Sưu tập

Lục thảo, Lan bò lan - Chlorophytum capense, chi Chlorophytum, Họ XanthorrhoeaceaeThích diệp thụ, Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông

Mô tả: Cây có thân hành sống lâu năm, rễ dạng sợi nạc và trắng. Lá hình dải, rộng khoảng 2cm, màu lục nhạt hoặc có những đường trắng dọc theo chiều dài các mép lá ở những thứ trồng hoặc có cả đường vàng ở giữa. Hoa trắng, thành chùm thưa, trên một cán hoa mọc thòng xuống, dài tới 80cm. Đầu ngọn cán hoa lại còn mang một số cây con (truyền thể), làm cho cây này mọc lan rộng ra nếu trồng trên mặt đất.
Ra hoa vào tháng giêng.
Nơi mọc:Loài cây nhiệt đới được trồng nhiều trên thế giới. Ta thường trồng làm cây cảnh.
Công dụng: Vị ngọt, hơi đắng, tính bình. Được dùng chữa: Ho, khản tiếng; Sốt cao ở trẻ em; Nôn ra máu. Không dùng cho phụ nữ có mang. Dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương nhọt và viêm mủ da. Giã cây tươi đắp tại chỗ.

buixuanphuong09
06-08-2013, 08:07 AM
Bài 192-BỈ NGẠN HOA
http://www.flash-screen.com/free-wallpaper/uploads/201010/icos/1288084626.jpg
Yellow Lycoris Radiata

http://www.flash-screen.com/free-wallpaper/uploads/201010/icos/1288084538.jpg

Blue Lycoris Radiata
http://www.flash-screen.com/free-wallpaper/uploads/201010/icos/1288084450.jpg
Red Spider Lily

http://www.flash-screen.com/free-wallpaper/uploads/201010/icos/1288084318.jpg

White Lycoris radiata
http://www.flash-screen.com/free-wallpaper/uploads/201010/icos/1288084889.jpg
Uses Of Red Spider Lily

http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/hoa-6.gif

http://images.plant-care.com/red-white-spider-lily.jpg

http://www.ars.usda.gov/is/graphics/photos/dec05/d300-1i.jpg


http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/LycorisRadiata.jpg

BỈ NGẠN HOA

Mạn Đà La với Mạn Châu Sa
Gói gọn một tên: Bỉ Ngạn hoa
Có lá không hoa, hoa chẳng lá
Mối tình ngang trái trải bao la!!!

BXP

Sưu tập

Bỉ Ngạn hoa - Lycoris radiata, chi Lycoris, họ Amaryllidaceae Loa kèn đỏ, Bộ Asparagales
Măng Tây

Mô tả: Bỉ Ngạn hoa có 3 màu chính: Trắng, đỏ và vàng. Bỉ Ngạn Hoa màu trắng gọi là Mạn Đà La Hoa (mandarava), Bỉ Ngạn Hoa màu đỏ gọi là Mạn Châu Sa Hoa (Manjusaka).
Bỉ Ngạn hoa có rất nhiều tên, tên khoa học chính của nó là Lycoris Radiata, là một loài cây trong gia đình amaryllis (nhện đỏ lily), Họ Loa kèn đỏ - Amaryllidaceae,nói chung cây, lá, hoa của nó cũng tương tự như các loài Loa kèn đỏ.
Lúc Bỉ Ngạn hoa nở thì không thấy lá, khi có lá thì không thấy hoa, hoa là không bao giờ gặp gỡ, đời đời dở lỡ. Bởi vậy mới có cách nói: ” Bỉ Ngạn hoa nở nơi Bỉ Ngạn, chỉ thấy hoa, không thấy lá” . Nhớ nhau thương nhau nhưng vĩnh viễn mất nhau, cứ như thế luân hồi và hoa lá không bao giờ nhìn thấy nhau, cũng có ý nghĩa là mối tình đau thương vĩnh viễn không thể gặp gỡ.
Nơi mọc:Hoa Bỉ ngạn ban đầu được tìm thấy ở Trung Quốc. Nó cũng được tìm thấy ở Nhật Bản. Ở Hoa Kỳ các Lycoris radiata phát triển ở Bắc Carolina , Texas , và nhiều tiểu bang phía Nam khác
Công dụng: Cây cảnh.


Truyền thuyết về Hoa Bỉ Ngạn

Tương truyền loài hoa này nở nơi hoàng tuyền, đa số người đều nhận định rằng Bỉ Ngạn hoa nở bên cạnh Vong Xuyên hồ ở Minh giới. Hoa có màu đỏ rực rỡ như máu, phủ đầy trên con đường thông đến địa ngục, mà có hoa thì không có lá, đây là loài hoa duy nhất của Minh giới. Theo truyền thuyết hương hoa có ma lực, có thể gọi về kí ức lúc còn sống của người chết. Trên con đường Hoàng Tuyền nở rất nhiều loài hoa này, nhìn từ xa như một tấm thảm phủ đầy máu, màu đỏ đó như là ánh lửa nên bị gọi là “hỏa chiếu chi lộ”, đây cũng là loài hoa duy nhất mọc trên con đường Hoàng Tuyền, và cũng là phong cảnh, là màu sắc duy nhất ở nơi đấy. Khi linh hồn đi qua vong xuyên, liền quên hết tất cả những gì khi còn sống, tất cả mọi thứ đều lưu lại nơi bỉ ngạn, bước theo sự chỉ dẫn của loài hoa này mà hướng đến địa ngục của u linh.
Bỉ Ngạn hoa, sự dịu dàng của ác ma
Bỉ Ngạn hoa là đóa hoa trong truyền thuyết tình nguyện đi vào địa ngục, bị chúng ma quỷ bắt quay về nhưng vẫn ngập ngừng trên con đường Hoàng Tuyền, chúng ma quỷ không nhịn được nên đều đồng ý cho nàng nở trên con đường này, cho những linh hồn đã rời khỏi nhân giới có một sự chỉ dẫn và an ủi.


[ Tương quan truyền thuyết 1 ]

Truyền thuyết nói, rất lâu rất lâu trước đây, ven thành thị nở một dải lớn Bỉ Ngạn hoa – cũng chính là Mạn Châu Sa Hoa. Bảo vệ bên cạnh Bỉ Ngạn hoa là hai yêu tinh, một người tên là Mạn Châu, một người tên là Sa Hoa. Bọn họ đã canh giữ Bỉ Ngạn hoa suốt mấy nghìn năm nhưng trước giờ chưa từng tận mắt nhìn thấy đối phương …… Bởi vì lúc hoa nở nhìn không thấy lá; khi có lá lại không thấy hoa. Giữa hoa và lá, cuối cùng cũng không thể gặp nhau, đời đời lầm lỡ. Thế nhưng, bọn họ điên cuồng nhung nhớ đối phương, và bị nỗi đau khổ hành hạ sâu sắc. Cuối cùng có một ngày, bọn họ quyết định làm trái quy định của thần, lén gặp nhau một lần.
Năm đó, sắc đỏ rực rỡ của Mạn Châu Sa Hoa được sắc xanh bắt mắt bao bọc lấy, nở ra đặc biệt yêu diễm xinh đẹp. Thế nhưng vì việc này mà Thần trách tội. Mạn Châu và Sa Hoa bị đánh vào luân hồi, và bị lời nguyền vĩnh viễn không thể ở cùng nhau, đời đời kiếp kiếp ở nhân gian chịu đựng nỗi đau khổ. Kể từ đó về sau, Mạn Châu Sa Hoa chỉ nở trên con đường Hoàng Tuyền, hoa có hình dạng như những cánh tay hướng về thiên đường để cầu khẩn, mỗi khi Mạn Châu và Sa Hoa luân hồi chuyển thế, trên con đường Hoàng Tuyền ngửi thấy mùi hương của Bỉ Ngạn hoa thì có thể nhớ lại bản thân ở kiếp trước, sau đó thề không bao giờ chia lìa nữa nhưng vẫn lần nữa bị lời nguyền kéo vào vòng luân hồi.

buixuanphuong09
29-04-2014, 01:24 PM
SƯU TẬP BỔ XUNG:


2- Bộ Nymphaeales bộ Súng (nhánh 1)
Bài 193-8- SÚNG NHỎ
http://www.aquariumphoto.dk/plants/nymphaea_stellata_x.jpg

http://www.aquariumphoto.dk/plants/nymphaea_stellata_2x.jpg

http://4.bp.blogspot.com/-2DxczIGOitE/T3WEvzIMigI/AAAAAAAAAok/O3c9mN-DtUY/s320/Sri+lanka+national+flower+nil+mahanel.jpg

http://www.elacuarista.com/plantas/N/images/nymphaea_stellata02.jpg

http://www.psuperior.com/archivos/productos/NYMPHAEA%20STELLATA.jpg
SÚNG NHỎ

Lá lớn, dạng khiên, màu loang lổ
Hoa sớm-hôm đóng, mở nhờ đài
Rễ, thân làm thuốc rất hay
Mang tên Khiếm thực (vị này nước Nam!)

BXP

Sưu tập

Súng nhỏ - Nymphaea stellata, chi Nymphaea, họ Nymphaeaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_S%C3%BAng) (Súng),bộ Nymphaeales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_S%C3%BAng) (Súng)

Mô tả: Lá lớn, dạng khiên, mép lượn sóng, phẳng và có khía hình chữ V ở mép lá, cuống lá được đính ở vị trí từ khe nứt đến trung tâm, lá xen kẽ được sắp xếp theo hình xoắn ốc. Mép lá mảnh và hơi cuộn tròn vào bên trong giúp giữ cho phiến lá trôi nổi. Hệ gân lá có cấu trúc chống đỡ cho lá. Lá phía trên bề mặt nước nhẵn, được phủ lớp cutin có bề mặt như sáp để ngăn cản không cho lá bị chìm và ngăn cản những hạt bụi nhỏ đi vào khí khổng. Cây không có thân chính, chỉ có cuống lá dài mọc trực tiếp từ thân rễ. Hoa lưỡng tính, có cuống dài, đơn độc, mọc ra từ thân rễ, rộng tới 16cm, màu lam nhạt, có những dạng có hoa hồng hay hoa trắng, đài có chấm nâu, thường có 4 đài hoa màu xanh và rất nhiều cánh hoa. Hoa nở vào buổi sáng sớm đến giữa buổi và đóng lại hoàn toàn vào buổi chiều tối. Cơ chế đóng mở của hoa được điều khiển bởi đài hoa. Nếu loại bỏ chúng đi, hoa sẽ mất khả năng đóng mở. Mỗi hoa tồn tại trong khoảng 4 ngày.
Nơi mọc:Nguồn gốc Nam Á, Nam Châu Úc. Phân bố ở Việt Nam: Rộng khắp
Công dụng: Thân, rễ, củ phơi hay sấy khô của cây củ súng nhỏ Nymphaea stellata Wild, cùng họ Súng (Nymphaeaceae). Nhiều người và nhiều nơi vẫn dùng vị này với tên khiếm thực.
Tốc độ sinh trưởng: Nhanh
Phù hợp với: Cây thủy sinh ở vùng khí hậu nhiệt đới. Cần không gian rộng, nước lặng và bón phân định kỳ để phát triển. Nhân giống từ hạt và tách bụi.

buixuanphuong09
29-04-2014, 01:29 PM
11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

194- TỎI TRỜI HOA VÀNG
http://thebulbmaven.typepad.com/.a/6a00e55205584f88340133f331f43a970b-320wi


http://img0057.popscreencdn.com/126145147_amazoncom-golden-spider-lily-bulb---lycoris-aurea---.jpg

http://4.bp.blogspot.com/-_TjI0rTxLsk/TnYjqpgikOI/AAAAAAAATFc/f2RhENsvAoI/s400/Lycoris+aurea.jpg

http://www.bulbsociety.org/GALLERY_OF_THE_WORLDS_BULBS/GRAPHICS/Lycoris/Lycoris_aurea/Lycoris_aurea2.jpg

http://www.windsongskalimpong.com/images/32-Lycoris%20aurea%20fields%20in%20August.JPG

http://www.pacificbulbsociety.org/pbswiki/files/Lycoris/Lycoris_aurea_surgens_LP.jpg

TỎI TRỜI HOA VÀNG

Cánh uốn lượn như rồng bay phượng múa
Tua nhị dài mang cả trời mơ
Vàng au nắng nhẹ phơi tơ
Mang duyên Hồng-Cốm ngập bờ yêu thương.

BXP

Sưu tập

Tỏi trời hoa vàng, Thoát bào lan - Lycoris aurea, chi Lycoris,Họ Loa kèn đỏ - Amaryllidaceae, 11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

Mô tả: Hành có đường kính 5cm, màu nâu vàng; 5-6 lá hình dải lụa, dài 35-40, rộng 1,2-2cm, màu xanh lục. Hoa màu vàng kim, xép 5-10 cái thành tán ở ngọn của một cán hoa dài 30-60cm; bao hoa dạng phễu có 6 phiến không đều; nhị vàng nhạt, đầu nhuỵ đỏ nhạt. Quả hình trứng, hạt có góc.
Cây rụng lá vào tháng 5, ra hoa vào tháng 8-10.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Lào, Nhật Bản và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc dại ở Hà Giang, được đưa về trồng làm cảnh ở đồng bằng từ lâu đời. Nhân giống bằng củ.
Công dụng: Vị cay, ngọt, tính hơi ấm, có độc, có tác dụng giải sang độc, nhuận phế chỉ khái, tiêu thũng, sát trùng, gây nôn, chữa trẻ em bị chứng tê liệt. Dùng tươi bên ngoài trị bỏng lửa, ung thũng sang độc.
Ghi chú:Hoa rất độc, nhỡ ăn phải sẽ sinh ra nói bừa bãi, hàm hồ.

buixuanphuong09
02-05-2014, 09:19 PM
195- NGẢI HÙM
BỔ XUNG Bộ11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

http://www.botanic.jp/plants-ya/euramb_1.jpg (http://www.botanic.jp/plants-ya/euramb_1.jpg)


http://gardentia.net/files/2013/09/Eurycles_2.jpg (http://gardentia.net/files/2013/09/Eurycles_2.jpg)


http://sitewalla.com/wp-content/plugins/gardentia/images/Eurycles_A.jpg (http://sitewalla.com/wp-content/plugins/gardentia/images/Eurycles_A.jpg)


http://gardentia.net/files/2013/09/Eurycles_3.jpg (http://gardentia.net/files/2013/09/Eurycles_3.jpg)


http://2.bp.blogspot.com/_vmRJz7Sp6ds/SkF7y7VbvkI/AAAAAAAAGRk/YubM7Z4vx70/s400/sepenuh+ms.jpg (http://2.bp.blogspot.com/_vmRJz7Sp6ds/SkF7y7VbvkI/AAAAAAAAGRk/YubM7Z4vx70/s400/sepenuh+ms.jpg)


http://www.sendmyflower.com/wp-content/uploads/2011/03/Cardwell-Lily-flowers-image.jpg (http://www.sendmyflower.com/wp-content/uploads/2011/03/Cardwell-Lily-flowers-image.jpg)

NGẢI HÙM

Nõn nà sáu cánh ươm mơ
Gửi hồn Xuân Diệu như là Ngọc trâm
Ngải hùm em đó, đựng nhầm
Sắc mầu giản dị âm thầm duyên quê.

BXP

Sưu tập

Ngải lục bình, Ngải hùm -Eurycles amboinensis, chi Eurycles,Họ Loa kèn đỏ - Amaryllidaceae, 11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo cao 0,7-1m. Lá rộng, có phiến hình tim, màu xanh dợt, gân cong, cuống hình máng. Tán hoa bao gồm 20-30 hoa xuất hiện vào tháng 6-7, trên một trục dài 30-60cm, mọc ở nách những lá đã rụng. Hoa trắng hay vàng nhạt, to, có cuống ngắn bao bởi 2 mo hình ngọn giáo, 6 phiến bao hoa như nhau đính ở gốc, 6 nhị đính trên ống, bầu dưới. Quả nang tròn, thường chứa một hạt hình cầu.
Nơi mọc:Cây mọc phổ biến ở Lào, Malaixia, Philippin, châu Đại Dương. Ở miền Nam nước ta, gặp ít hơn. Thường được trồng làm cảnh. Thu hái lá quanh năm.
Công dụng: Thường dùng chữa nóng sốt, dịch hạch, kinh nguyệt không đều. Người ta dùng lá để đắp tiêu sưng.

buixuanphuong09
02-05-2014, 09:22 PM
196- HÀNH BIỂN
BỔ XUNG Bộ11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

http://www.tuinkrant.com/tkarchief/tk/2007/images/120/woelra9.jpg (http://www.tuinkrant.com/tkarchief/tk/2007/images/120/woelra9.jpg)


http://d17vsf20mehj1i.cloudfront.net/3098_20100926T165820_0_jpg_354x326_crop_upscale_q8 5.jpg (http://d17vsf20mehj1i.cloudfront.net/3098_20100926T165820_0_jpg_354x326_crop_upscale_q8 5.jpg)


http://www.sciencephoto.com/image/95114/350wm/C0030881-Squill_Scilla_maritima_-SPL.jpg (http://www.sciencephoto.com/image/95114/350wm/C0030881-Squill_Scilla_maritima_-SPL.jpg)


http://s.ecrater.com/stores/86274/4b036cecb441b_86274n.jpg (http://s.ecrater.com/stores/86274/4b036cecb441b_86274n.jpg)


http://www.smgrowers.com/imagedb/Urginea_maritima.jpg (http://www.smgrowers.com/imagedb/Urginea_maritima.jpg)


http://4.bp.blogspot.com/-wgFYpvhrk3o/UU7tvQVbkMI/AAAAAAAAFuU/S4KVfLgHvjs/s1600/Ada+so%C4%9Fan%C4%B1+-+Scilla+maritima.2.jpg (http://4.bp.blogspot.com/-wgFYpvhrk3o/UU7tvQVbkMI/AAAAAAAAFuU/S4KVfLgHvjs/s1600/Ada+so%C4%9Fan%C4%B1+-+Scilla+maritima.2.jpg)

HÀNH BIỂN

Lá hẹp, dài, củ mầu nâu đỏ
Hành biển em dòng họ Dạ lan hương
Sắc trắng trong giản dị khiêm nhường
Lợi tiểu, trợ tim...Lưu tâm: Cây có độc.

BXP

Sưu tập

Hành biển -Scilla maritima, chi Scilla, Phân họ Scilloideae - Lan dạ hương (Hyacinthaceae), Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, 11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo mọc thẳng sống nhiều năm cao 18-20cm, có củ to 10-15cm, màu nâu đo đỏ nhiều lá vẩy kết hợp. Lá hẹp, dài 30-40cm hay hơn, không lông. Cụm hoa xuất hiện khi cây trụi lá, vào mùa hè, cao 30-150cm, có lá bắc dài 1,2-1,5cm, mỏng, màu lục mốc mốc. Hoa có 3 lá đài, 3 cánh hoa cao 1cm màu trăng trắng, 2 nhị, 3 lá noãn; cuống hoa dài 1,5cm. Quả nang có 3 góc, mỗi ngăn có 3-4 hạt.
Cây rụng lá vào mùa hè và xuất hiện lá mới vào mùa thu đông.
Nơi mọc:Cây gốc sống ở Địa Trung Hải, được nhập trồng làm thuốc nhưng chưa phát triển rộng. Thu hái củ vào mùa hè, dùng tươi hay phơi khô
Công dụng: Vị ngọt và hắc đắng, không mùi, tính mát, hơi độc; có tác dụng trợ tim, lợi tiểu, long đờm, tiêu viêm. Dùng làm thuốc thông tiểu, nhất là trong viêm thận và bí đái nitơ; còn dùng làm thuốc long đờm trong bệnh khí thũng phổi, ho gà, viêm phế quản. Liều dùng 0,10-0,30g mỗi ngày, tối đa 1g trong 24 giờ.

Ghi chú: Toàn cây có độc. Nó gây viêm ống tiêu hoá, nôn mửa, đi ỉa lỏng, làm mất sự bài niệu, do đó không dùng Hành biển khi viêm thận hay viêm ruột. Nếu dùng quá liều hoặc dùng lâu ngày sẽ có các triệu chứng đái ra máu, vô niệu, nôn mửa, ỉa chảy, mạch nhanh và nhỏ, vật vã, chết do ngừng tim.

buixuanphuong09
02-05-2014, 09:25 PM
197- NGÀ VOI
BỔ XUNG Bộ11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRqB-wfdGrel0uJlmYFFALLh3CKIg5ySZmqBHMj0ww9KEkYtW_w (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRqB-wfdGrel0uJlmYFFALLh3CKIg5ySZmqBHMj0ww9KEkYtW_w)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fa/Spear_Sansevieria.jpg/220px-Spear_Sansevieria.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fa/Spear_Sansevieria.jpg/220px-Spear_Sansevieria.jpg)

http://stuartxchange.com/EspadaFlower.jpg (http://stuartxchange.com/EspadaFlower.jpg)

http://www.portlandnursery.com/plants/images/houseplants/sansevieria/sansevieriacylindrica365.jpg (http://www.portlandnursery.com/plants/images/houseplants/sansevieria/sansevieriacylindrica365.jpg)

http://www.theamateursdigest.com/sansev22.jpg (http://www.theamateursdigest.com/sansev22.jpg)

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki/Sansevieria_cylindrica23101_ol.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki/Sansevieria_cylindrica23101_ol.jpg)

http://3.bp.blogspot.com/_5XPN4wtDadE/Soa3eM7CoRI/AAAAAAAAAVU/X0-Tq_Nlb-4/s320/sansevieria+cylindrica+4.JPG (http://3.bp.blogspot.com/_5XPN4wtDadE/Soa3eM7CoRI/AAAAAAAAAVU/X0-Tq_Nlb-4/s320/sansevieria+cylindrica+4.JPG)

NGÀ VOI

Lá em tựa chiếc ngà voi
Thuộc dòng Lưỡi hổ, hoa tươi trắng ngà
Nam Phi quê mẹ nơi xa
Cảnh quan được đất Việt nhà quý yêu.

BXP

Sưu tập

Ngà voi, Nanh heo, Ngải ngà -Sansevieria cylindrica, Chi Sansevieria: lưỡi hổ, hổ vĩ lan, Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên (Ruscaceae), Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, 11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, có thân rễ. Lá 5-10, trong một mặt phẳng, hình trụ nhọn cao 0,3-1,2m, màu xanh đậm có rằn ri, có rãnh cạn hay không. Chuỳ hoa ngắn hơn lá, hoa màu ngà, có đốm hường.
Nơi mọc:Gốc ở Nam Phi châu, được trồng làm cảnh vì lá lạ.
Công dụng: Lá được dùng giã đắp chữa sưng tấy, sai xương.

buixuanphuong09
02-05-2014, 09:28 PM
198- CỎ QUAN ÂM
BỔ XUNG Bộ11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

https://www.pflanzenversand-gaissmayer.de/images/reineckea_carnea1_243x280.jpg (https://www.pflanzenversand-gaissmayer.de/images/reineckea_carnea1_243x280.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bb/%E3%82%AD%E3%83%81%E3%82%B8%E3%83%A7%E3%82%A6%E3%8 2%BD%E3%82%A6.jpg/240px-%E3%82%AD%E3%83%81%E3%82%B8%E3%83%A7%E3%82%A6%E3%8 2%BD%E3%82%A6.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bb/%E3%82%AD%E3%83%81%E3%82%B8%E3%83%A7%E3%82%A6%E3%8 2%BD%E3%82%A6.jpg/240px-%E3%82%AD%E3%83%81%E3%82%B8%E3%83%A7%E3%82%A6%E3%8 2%BD%E3%82%A6.jpg)

http://www.pepinieredesavettes.com/thumbcrop//medias/plantes/reineckea-carnea-2.jpg,340,284 (http://www.pepinieredesavettes.com/thumbcrop//medias/plantes/reineckea-carnea-2.jpg,340,284)

http://www.jardindumorvan.com/boutique/images_produits/A07146_2.jpg (http://www.jardindumorvan.com/boutique/images_produits/A07146_2.jpg)

http://farm6.static.flickr.com/5290/5224052595_23049803ac.jpg (http://farm6.static.flickr.com/5290/5224052595_23049803ac.jpg)

http://www.jardindumorvan.com/boutique/images_produits/A07146_2.jpg (http://www.jardindumorvan.com/boutique/images_produits/A07146_2.jpg)

http://www.asianflora.com/Convallariaceae/Reineckea-carnea-2.jpg (http://www.asianflora.com/Convallariaceae/Reineckea-carnea-2.jpg)

http://farm5.static.flickr.com/4112/5191791475_fd47c6351b.jpg (http://farm5.static.flickr.com/4112/5191791475_fd47c6351b.jpg)

CỎ QUAN ÂM

Lá ngọn giáo mọc vòng từ gốc
Chùy hoa thưa mang sắc tím hồng
Hoa trắng dạng ống thành bông
Tráng cân, bổ thận, rễ dùng nhức xương.

BXP

Sưu tập

Cỏ quan âm - Reineckea carnea, Chi Reineckea, Phân họ Nolinoideae - Tóc tiên (Ruscaceae), Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông - Asparagaceae, 11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

Mô tả:Cây thảo sống nhiều năm, thân rễ mọc bò dài dưới đất màu lục và màu trắng. Lá hình ngọn giáo mọc vòng từ gốc, dài 15-30cm, rộng 1-1,5cm. Hoa thành bông dạng ống, có màu sáng, mùi thơm. Quả mọng màu đỏ.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Nhật Bản; cũng phân bố ở Hà Giang. Thu hái thân rễ vào mùa hè thu, rửa sạch, phơi trong râm dùng hoặc dùng tươi.
Công dụng: Vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ thận, tráng cân.
Ðồng bào Mèo thường dùng thân rễ (10-20g) sắc uống chữa nhức xương. Ở Thiểm Tây (Trung Quốc) Cỏ quan âm dùng trị: Di tinh; gân cốt đau nhức, ho lao phổi, thổ huyết; viêm thận mạn tính; trẻ em cam tích, gãy xương. Dùng ngoài lấy thân rễ tươi giã đắp.

buixuanphuong09
03-05-2014, 09:21 PM
199- SÂM CAU LÁ LỚN
BỔ XUNG Bộ11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)


http://www.natureloveyou.sg/Molineria%20capitulata.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Molineria%20capitulata.jpg)

http://farm6.static.flickr.com/5459/9216080512_6df4b4c06c_m.jpg (http://farm6.static.flickr.com/5459/9216080512_6df4b4c06c_m.jpg)

http://img02.hamazo.tv/usr/greenfarm/%EF%BD%B8%EF%BE%99%EF%BD%B8%EF%BE%98%EF%BD%BA%EF%B E%9E090630%E3%83%96%E3%83%AD%E3%82%B0.jpg (http://img02.hamazo.tv/usr/greenfarm/%EF%BD%B8%EF%BE%99%EF%BD%B8%EF%BE%98%EF%BD%BA%EF%B E%9E090630%E3%83%96%E3%83%AD%E3%82%B0.jpg)


http://www.hoshi-lab.info/miracle/mf8.jpg (http://www.hoshi-lab.info/miracle/mf8.jpg)


http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caythanco/Curculigo-latifolia-Dry3.jpg (http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caythanco/Curculigo-latifolia-Dry3.jpg)


http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caythanco/Curculigo-latifolia-Dry.jpg (http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caythanco/Curculigo-latifolia-Dry.jpg)


SÂM CAU LÁ LỚN

Lá ở gốc, phiến dài gần mét
Hoa thành đầu dày đặc, có lông
Mang màu nắng Hạ tươi nồng
Quả dùng khai vị, rễ dùng niệu hay.

BXP


Sưu tập

Cồ nốc lá lớn, Sâm cau lá lớn -Curculigo latifolia, chi Curculigo, HọHypoxidaceae Hạ trâm, 11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông(nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo nhẵn, cao 60-80cm. Lá tất cả đều ở gốc; phiến dài 30-40cm (đến 1m), rộng 6-8cm, nhọn hai đầu; cuống lá dài 20-30 cm, có khía, có bẹ ở gốc. Hoa nhiều, thành đầu dày đặc mọc từ gốc, với cuống hoa 3-4cm, có lông. Quả có hạt đen.
Ra hoa tháng 3-7.
Nơi mọc:Cây mọc nhiều ở các tỉnh phía Nam, gặp ở Kon Tum, Lâm Đồng và cũng được trồng. Còn phân bố ở Ấn Độ và Malaixia.
Công dụng: Quả có vị chua ngọt, có tác dụng khai vị. Hoa, rễ lợi tiêu hoá và lợi tiểu,cũng dùng trị các bệnh đường tiết niệu

buixuanphuong09
03-05-2014, 09:24 PM
200- RAU BÁO RỪNG
BỔ XUNG Bộ11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/25/Curculigo_orchioides.jpg/272px-Curculigo_orchioides.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/25/Curculigo_orchioides.jpg/272px-Curculigo_orchioides.jpg)


http://www.indianaturewatch.net/images/album/photo/113574431650fa67f48d5f2.jpg (http://www.indianaturewatch.net/images/album/photo/113574431650fa67f48d5f2.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cb/Curculigo_scorzonerifolia_%E2%80%94_Jo%C3%A3o_de_D eus_Medeiros_001.jpg/250px-Curculigo_scorzonerifolia_%E2%80%94_Jo%C3%A3o_de_D eus_Medeiros_001.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cb/Curculigo_scorzonerifolia_%E2%80%94_Jo%C3%A3o_de_D eus_Medeiros_001.jpg/250px-Curculigo_scorzonerifolia_%E2%80%94_Jo%C3%A3o_de_D eus_Medeiros_001.jpg)


RAU BÁO RỪNG

Phiến thon, gân lá song song
Hoa xếp hai dãy, màu vàng nắng tươi
Trải từ Quảng Trị ... Đồng Nai
Thân rễ ngâm rượu trị người thấp tê.

BXP

Sưu tập

Rau báo rừng, Cồ nốc song đính - Curculigo disticha,chi Curculigo, Họ Hypoxidaceae Hạ trâm, 11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo cao 80cm, thân ngắn. Lá có cuống dài 20cm, phiến thon, dài 30-40cm, rộng 4-6cm gân song song. Cụm hoa có cuống cao 3-4cm, hoa xếp hai dãy, lá bắc dài 2-4cm, phiến hoa dài 3,5cmm, nhị 6, bầu có lông cao 26mm. Quả hình thoi dài 2cm.
Nơi mọc:Loài của miền Nam Việt Nam, từ Quảng Trị qua Gia Lai (An Khê) tới Ðồng Nai (núi Chứa chan).
Công dụng: Dân gian dùng thân rễ sắc hoặc ngâm rượu uống chữa tê thấp (Viện Dược liệu).

buixuanphuong09
03-05-2014, 09:29 PM
201- TỎI VOI LÙN
BỔ XUNG Bộ11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)



http://farm4.staticflickr.com/3469/3789022198_c107c2c975_m.jpg (http://farm4.staticflickr.com/3469/3789022198_c107c2c975_m.jpg)


http://2.bp.blogspot.com/_lDg6IFUIF9g/TDINJ8525VI/AAAAAAAABu0/JWfsiuCNR4U/s400/Hypoxis+aurea.jpg (http://2.bp.blogspot.com/_lDg6IFUIF9g/TDINJ8525VI/AAAAAAAABu0/JWfsiuCNR4U/s400/Hypoxis+aurea.jpg)


http://4.bp.blogspot.com/_lDg6IFUIF9g/TDINI9k8w-I/AAAAAAAABus/qoRyvBzx8NQ/s400/Hypoxis+aurea1.jpg (http://4.bp.blogspot.com/_lDg6IFUIF9g/TDINI9k8w-I/AAAAAAAABus/qoRyvBzx8NQ/s400/Hypoxis+aurea1.jpg)


http://farm3.static.flickr.com/2548/3931586217_5887df07e4.jpg (http://farm3.static.flickr.com/2548/3931586217_5887df07e4.jpg)


http://farm7.staticflickr.com/6198/6068646592_6190f80347_z.jpg (http://farm7.staticflickr.com/6198/6068646592_6190f80347_z.jpg)


TỎI VOI LÙN

Sáu cánh ngoài xanh, trong vàng nắng
Sáu nhị dài, bao phấn hướng tâm
Lá hình dải, lông mềm, gấp giữa
Vị ngọt, hơi cay, ôn thận, tráng âm.

BXP

Sưu tập

Tỏi voi lùn, Hạ trâm - Hypoxis aurea, chi Hypoxis, Họ Hypoxidaceae Hạ trâm, 11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

Mô tả:Cây thảo có gốc hình cầu, với rễ dạng sợi, cao 30cm kể cả lá. Lá hình dải, có lông mềm nhiều hay ít, dai, gấp ở giữa, dài 20-30cm, rộng 2-4mm. Hoa xanh ở ngoài, vàng ở trong, có lông, xếp 1-2 cái trên một cuống dài cỡ 5mm. Quả nang có vỏ rất mỏng, dài 12mm, rộng 4mm; hạt hình cầu, đường kính 1mm.
Nơi mọc: Loài của vùng Ấn Độ - Malaixia, Trung Quốc, Nhật Bản, Philippin, đảo Salomon, cũng mọc ở rừng của nước ta. Khá phổ biến trong các vườn, đất trồng ở Sapa (Lào Cai). Người ta thu hái cây vào mùa hè, mùa thu.
Công dụng: Vị ngọt, hơi cay, tính ấm; có tác dụng ôn thận, tráng âm, bổ khí.

buixuanphuong09
03-05-2014, 09:32 PM
202- HƯƠNG LÂU
BỔ XUNG Bộ11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcST_lRj6ezm77cQlLpqESLHyFUMIoink ZwsWNU6exCQrloYj2vknw (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcST_lRj6ezm77cQlLpqESLHyFUMIoink ZwsWNU6exCQrloYj2vknw)


http://www.natureloveyou.sg/Dianella%20ensifolia/DSC03821%20(11).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Dianella%20ensifolia/DSC03821%20(11).jpg)


http://1.bp.blogspot.com/_BwzMCrhhctg/TJwtrkXL-yI/AAAAAAAATBU/O2e3ns0Zurw/s1600/IMG_8390.JPG (http://1.bp.blogspot.com/_BwzMCrhhctg/TJwtrkXL-yI/AAAAAAAATBU/O2e3ns0Zurw/s1600/IMG_8390.JPG)


http://photos1.blogger.com/x/blogger/446/1672/1600/552003/Dianella2.jpg (http://photos1.blogger.com/x/blogger/446/1672/1600/552003/Dianella2.jpg)


http://aoki2.si.gunma-u.ac.jp/BotanicalGarden/PICTs/Dianella-ensifolia.jpeg (http://aoki2.si.gunma-u.ac.jp/BotanicalGarden/PICTs/Dianella-ensifolia.jpeg)


http://www.natureloveyou.sg/Dianella%20ensifolia/DSC07343%20(08).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Dianella%20ensifolia/DSC07343%20(08).jpg)


https://toptropicals.com/pics/garden/m1/list/Dianella_ensifolia609.jpg (https://toptropicals.com/pics/garden/m1/list/Dianella_ensifolia609.jpg)


HƯƠNG LÂU

Hoa em trông tựa hoa cà
Trắng, vàng hay tím, nhiều hoa mọc gần
Lá hình dải hẹp, quả nang
Sát trùng, lợi niệu. Còn dùng làm hương.

BXP

Sưu tập

Hương lâu, Huệ rừng, cây bả chuột -Dianella ensifolia, chi Dianella, Phân họ hoa hiên -Hemerocallidaceae,, họ Thích diệp thụ - Xanthorrhoeaceae, 11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm cao tới 1-2m, và có thân rễ nằm ngang. Lá hẹp hình dải dài tới 0,7m, rộng độ 3cm, không có cuống, cái thì mọc từ rễ, có cái mọc trên thân, xếp hai dây, các lá trên có dạng lá bắc và có kích thước nhỏ hơn. Cụm hoa chuỳ gồm nhiều xim ngắn mang nhiều hoa mọc gần nhau cuống hoa có thể dài tới 1cm. Hoa màu trắng, vàng hay tim tím, bao hoa có 6 mảnh; nhị 6; bầu 3 ô. Quả nang màu lam hay màu tím sẫm, hình cầu, nhẵn, to cỡ 1cm; mỗi ô của quả chín chứa 1-3 hạt tròn
Ra hoa vào mùa hè.
Nơi mọc:Loài của nhiệt đới Á châu và Úc châu có phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta, thường gặp mọc hoang trong các rừng, trên đất trồng, các savan có từ bình nguyên đến cao nguyên. Cũng được trồng ở một số nơi từ bình nguyên đến cao nguyên. Cũng được trồng ở một số nơi (Thái Bình, Thanh Hoá, Nghệ An) để lấy rễ làm hương thắp.
Công dụng: Vị cay, tính ấm, có độc nhiều; có tác dụng khư phong, khử độc, sát trùng, lợi niệu. Rễ phơi khô trộn với nhiều vị có hương thơm khác như Hồi, Quế chỉ và bã Mía để làm hương thắp. Người ta cũng dùng rễ tươi giã vắt lấy nước trộn vào gạo; gạo này đem phơi khô, rang thơm làm thuốc bả chuột; có khi người ta dùng dịch chiết từ thân và lá trộn với cơm; sao thơm hoặc phơi khô với mục đích trên.

thái thanh tâm
03-05-2014, 09:48 PM
11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

194- TỎI TRỜI HOA VÀNG
http://thebulbmaven.typepad.com/.a/6a00e55205584f88340133f331f43a970b-320wi


http://img0057.popscreencdn.com/126145147_amazoncom-golden-spider-lily-bulb---lycoris-aurea---.jpg

http://4.bp.blogspot.com/-_TjI0rTxLsk/TnYjqpgikOI/AAAAAAAATFc/f2RhENsvAoI/s400/Lycoris+aurea.jpg

http://www.bulbsociety.org/GALLERY_OF_THE_WORLDS_BULBS/GRAPHICS/Lycoris/Lycoris_aurea/Lycoris_aurea2.jpg

http://www.windsongskalimpong.com/images/32-Lycoris%20aurea%20fields%20in%20August.JPG

http://www.pacificbulbsociety.org/pbswiki/files/Lycoris/Lycoris_aurea_surgens_LP.jpg

TỎI TRỜI HOA VÀNG

Cánh uốn lượn như rồng bay phượng múa
Tua nhị dài mang cả trời mơ
Vàng au nắng nhẹ phơi tơ
Mang duyên Hồng-Cốm ngập bờ yêu thương.

BXP

Sưu tập

Tỏi trời hoa vàng, Thoát bào lan - Lycoris aurea, chi Lycoris,Họ Loa kèn đỏ - Amaryllidaceae, 11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

Mô tả: Hành có đường kính 5cm, màu nâu vàng; 5-6 lá hình dải lụa, dài 35-40, rộng 1,2-2cm, màu xanh lục. Hoa màu vàng kim, xép 5-10 cái thành tán ở ngọn của một cán hoa dài 30-60cm; bao hoa dạng phễu có 6 phiến không đều; nhị vàng nhạt, đầu nhuỵ đỏ nhạt. Quả hình trứng, hạt có góc.
Cây rụng lá vào tháng 5, ra hoa vào tháng 8-10.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Lào, Nhật Bản và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc dại ở Hà Giang, được đưa về trồng làm cảnh ở đồng bằng từ lâu đời. Nhân giống bằng củ.
Công dụng: Vị cay, ngọt, tính hơi ấm, có độc, có tác dụng giải sang độc, nhuận phế chỉ khái, tiêu thũng, sát trùng, gây nôn, chữa trẻ em bị chứng tê liệt. Dùng tươi bên ngoài trị bỏng lửa, ung thũng sang độc.
Ghi chú:Hoa rất độc, nhỡ ăn phải sẽ sinh ra nói bừa bãi, hàm hồ.

Bác Phượng kính mến ơi ! Sao lại gọi là tỏi trời ? Nó vẫn mọc ở dưới đất đấy thôi ???

buixuanphuong09
04-05-2014, 08:05 AM
Bác Phượng kính mến ơi ! Sao lại gọi là tỏi trời ? Nó vẫn mọc ở dưới đất đấy thôi ???

Thái Thanh Tâm ơi! Người ta đặt thế thì tôi biết thế, vì sao thì tôi cũng chưa hiểu.
BXP

buixuanphuong09
04-05-2014, 08:11 AM
Bài 203- CHI HOA GIỌT TUYẾT
http://farm4.static.flickr.com/3173/2945286111_b378632fac.jpg?v=0
(sự hóa thân của một thiên thần - ảnh minh họa)

http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTCkPjANquyl2UAHBoPXA3Zp2Pz4jhfN 4UA_rebgZtpv5EZVEbV&t=1

Galanthus plicatus,


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/36/Galanthus_elwesii%2C_flower.jpg/220px-Galanthus_elwesii%2C_flower.jpg

Galanthus elwesii


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a7/Snowdrop_%27Viridi-Apice%27.jpg/220px-Snowdrop_%27Viridi-Apice%27.jpg

Hoa tuyết 'Viridi-Apice'

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4b/Schneeglocken.jpg/200px-Schneeglocken.jpg
Hoa xuyên tuyết

CHI HOA GIỌT TUYẾT

Từ thân hành mọc lên đơn độc
Một bông hoa duy nhất, rủ như chuông
Trắng dịu dàng và ngào ngạt hương thơm
Từ tuyết lạnh bừng lên niềm hy vọng.

BXP

Sưu tập

Chi Galanthus - Hoa giọt tuyết, Họ Loa kèn đỏ - Amaryllidaceae, Bộ 11 Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (Nhánh 3)

Mô tả: Hoa tuyết hay Hoa tuyết điểm, còn gọi là Hoa giọt tuyết, Hoa xuyên tuyết, gọi chung là Snowdrop. Là một chi gồm 20 loài thực vật có hoa mọc từ củ, chịu đựng được giá rét. Thân mọc lên từ củ với 2 hoặc 3 lá dài và hẹp có màu xanh đậm. Mỗi cây nở ra duy nhất một bông hoa màu trắng, với 3 cánh hoa nhỏ màu xanh ở giữa được bao bên ngoài bởi 3 cánh hoa lớn hơn, tạo thành hình ống.
Hầu hết các cây trong loài hoa nhỏ này có màu trắng và hương thơm, nở hoa vào mùa đông, thường trước Xuân phân (20 hay 21 Tháng Ba ở Bắc Bán cầu), tuy nhiên cũng có một số loài nở hoa vào đầu mùa xuân hay cuối mùa thu. Sinh thành trong mùa băng tuyết đang sắp sửa tan và là một trong các dấu hiệu báo xuân về, hoa xuyên tuyết ở phương Tây là biểu tượng của niềm an ủi và hy vọng.
Tương truyền, hoa giọt tuyết là sự hóa thân của một thiên thần vốn thường trú ngụ trong bông tuyết. Hoa luôn nở vào những ngày ảm đạm cuối mùa đông, báo hiệu vạn vật sẽ hồi sinh sau một mùa đông giá buốt.

buixuanphuong09
05-05-2014, 03:32 PM
Bài 204- HOA TUYÊT
BỔ XUNG Bộ11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6d/Snowdrop_bells.jpg/320px-Snowdrop_bells.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6d/Snowdrop_bells.jpg/320px-Snowdrop_bells.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/23/Galanthus_nivalis.jpg/272px-Galanthus_nivalis.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/23/Galanthus_nivalis.jpg/272px-Galanthus_nivalis.jpg)



http://hoayeuthuong.com/ShowTopicSubImage.aspx?id=34705 (http://hoayeuthuong.com/ShowTopicSubImage.aspx?id=34705)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/a4/Snowdrops_Galanthus_nivalis_Atkinsii.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/a4/Snowdrops_Galanthus_nivalis_Atkinsii.JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3b/Galanthus_nivalis_2005.jpg/320px-Galanthus_nivalis_2005.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3b/Galanthus_nivalis_2005.jpg/320px-Galanthus_nivalis_2005.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a7/Snowdrop_'Viridi-Apice'.jpg/480px-Snowdrop_'Viridi-Apice'.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a7/Snowdrop_'Viridi-Apice'.jpg/480px-Snowdrop_'Viridi-Apice'.jpg)


HOA TUYÊT

Kìa nàng tiên mỉm cười trong tuyết trắng
Đang gọi mùa Xuân thức dậy đón vầng dương
Mùa Đông ơi! Hãy chấp nhận vô thường
Để Hoa tuyết tỏa sắc hương ngào ngạt

BXP

Sưu tập

Hoa tuyết - Galanthus nivalis, Chi Galanthus - Hoa giọt tuyết, Họ Loa kèn đỏ - Amaryllidaceae, Bộ 11 Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (Nhánh 3)

Mô tả: Có chung đặc điểm của chi đã nêu trên. Cây cao khoảng 7–15 cm, nở hoa vào khoảng tháng Giêng tới tháng Tư với nhiệt độ của phương Bắc (kéo dài tời tháng Năm khi ở ngoài tự nhiên.
Nơi mọc: Hoa có nguồn gốc từ Châu Âu và vùng Tiểu Á.
Công dụng: Vào năm 1983, Homer's Odyssey đã khẳng đinh là Snowdrop thật sự là một dược thảo thần kỳ. Chất galantamine trong Snowdrop có khả năng giải độc. Ngày nay, chất galantamineđược dùng để điều trị căn bệnh Alzheimer.

Tinh khiết như hoa giọt tuyết.
Hoa giọt tuyết, với những cánh hoa trắng tinh và những chiếc lá xanh mướt sẽ thanh lọc ý nghĩ của những ai cài hoa trên áo

buixuanphuong09
05-05-2014, 03:36 PM
Bài 205- HOA TUYẾT CRIMEAN
BỔ XUNG Bộ11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)


http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQOMpkXgFCduQs3zztjVi21lu0iEyeIc f62L-_KrUdQ-VD1JZSy&t=1 (http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQOMpkXgFCduQs3zztjVi21lu0iEyeIc f62L-_KrUdQ-VD1JZSy&t=1)

http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0684/320/Galanthus_plicatus_ssp._plicatus,I_MWS68491.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0684/320/Galanthus_plicatus_ssp._plicatus,I_MWS68491.jpg)

http://www.birkheadssecretgardens.co.uk/cust_images/thumbnails/Galanthus%20plicatus.jpg (http://www.birkheadssecretgardens.co.uk/cust_images/thumbnails/Galanthus%20plicatus.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b8/Poculiform_snowdrop_(Galanthus_plicatus).jpg/250px-Poculiform_snowdrop_(Galanthus_plicatus).jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b8/Poculiform_snowdrop_(Galanthus_plicatus).jpg/250px-Poculiform_snowdrop_(Galanthus_plicatus).jpg)

http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0684/320/Galanthus_plicatus_ssp._plicatus,I_MWS68490.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0684/320/Galanthus_plicatus_ssp._plicatus,I_MWS68490.jpg)


http://static.guim.co.uk/sys-images/Guardian/Pix/pictures/2010/2/18/1266488783787/Diggory.jpg (http://static.guim.co.uk/sys-images/Guardian/Pix/pictures/2010/2/18/1266488783787/Diggory.jpg)


http://carolynsshadegardensdotcom.files.wordpress.com/2012/02/dscn6357.jpg?w=450&h=454 (http://carolynsshadegardensdotcom.files.wordpress.com/2012/02/dscn6357.jpg?w=450&h=454)


HOA TUYẾT CRIMEAN

Em dang rộng cánh Thiên thần
Từ trong tuyết lạnh gọi Xuân trở về
Niềm tin, hy vọng tràn trề
Tỏa lan hương sắc đê mê cõi người

BXP

Sưu tập

Hoa tuyết Crimean - Galanthus plicatus, Chi Galanthus - Hoa giọt tuyết, Họ Loa kèn đỏ - Amaryllidaceae, Bộ 11 Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông(Nhánh 3)

Mô tả: Có chung đặc điểm của chi đã nêu trên. Cây cao khoảng 30 cm, nở hoa từ tháng Giêng tới tháng Ba, hoa trắng, với các lá toa gập lại ở cạnh.
Nơi mọc: Hoa có nguồn gốc từ Châu Âu và vùng Tiểu Á.
Công dụng: Như các loài Hoa tuyết khác
Tinh khiết như hoa giọt tuyết.
Hoa giọt tuyết, với những cánh hoa trắng tinh và những chiếc lá xanh mướt sẽ thanh lọc ý nghĩ của những ai cài hoa trên áo

buixuanphuong09
05-05-2014, 03:39 PM
Bài 206- HOA TUYẾT GIANT
BỔ XUNG Bộ11- Bộ Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (nhánh 3)


http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0429/320/Galanthus_elwesii_var._monostictus,I_MWS42949.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0429/320/Galanthus_elwesii_var._monostictus,I_MWS42949.jpg)


http://www.johnjearrard.co.uk/plants/galanthus/galanthuselwesiizwanenburg/zwanenburg1.jpg (http://www.johnjearrard.co.uk/plants/galanthus/galanthuselwesiizwanenburg/zwanenburg1.jpg)


http://www.pacificbulbsociety.org/pbswiki/files/Galanthus/Galanthus_elwesii_JAY.jpg (http://www.pacificbulbsociety.org/pbswiki/files/Galanthus/Galanthus_elwesii_JAY.jpg)


http://www.bulbsociety.org/GALLERY_OF_THE_WORLDS_BULBS/GRAPHICS/Galanthus/Galanthus_elwesii/Galanthus_elwesii_136.jpg (http://www.bulbsociety.org/GALLERY_OF_THE_WORLDS_BULBS/GRAPHICS/Galanthus/Galanthus_elwesii/Galanthus_elwesii_136.jpg)


http://www.bulbsonline.org/ibc-jsp/binaries/images/images/2/44024/large.jpg (http://www.bulbsonline.org/ibc-jsp/binaries/images/images/2/44024/large.jpg)


http://blogs.scottarboretum.org/gardenseeds/wp-content/uploads/2011/02/Galanthus-elwesii-JWC-blog.jpg (http://blogs.scottarboretum.org/gardenseeds/wp-content/uploads/2011/02/Galanthus-elwesii-JWC-blog.jpg)


http://carolynsshadegardensdotcom.files.wordpress.com/2013/01/2012-01-31.jpg (http://carolynsshadegardensdotcom.files.wordpress.com/2013/01/2012-01-31.jpg)


HOA TUYẾT GIANT

Từ trong tuyết lạnh vươn lên
Một bông duy nhất, dịu hiền, trắng trong
Gọi Xuân về, tiễn mùa Đông
Niềm tin, hy vọng ... sáng hồng con tim!

BXP

Sưu tập

Hoa tuyết Giant -Galanthus elwesii, Chi Galanthus - Hoa giọt tuyết, Họ Loa kèn đỏ - Amaryllidaceae, Bộ 11 Asparagales Măng tây hay Thiên môn đông (Nhánh 3)

Mô tả: Có chung đặc điểm của chi đã nêu trên, chỉ phù hợp thổ nhưỡng vùng Levant, cao khoảng 23 cm, nở hoa vào tháng Giêng và tháng Hai, hoa to, bên trong các hạt thường có các đốm màu xanh, khác với các loại thông thường. (đặc điểm dễ nhận dạng là bên trong
cánh hoa có vết màu xanh).
Nơi mọc: Hoa có nguồn gốc từ Châu Âu và vùng Tiểu Á.
Công dụng: Như các loài Hoa tuyết khác
Tinh khiết như hoa giọt tuyết.
Hoa giọt tuyết, với những cánh hoa trắng tinh và những chiếc lá xanh mướt sẽ thanh lọc ý nghĩ của những ai cài hoa trên áo

buixuanphuong09
06-05-2014, 01:46 PM
Bài 207- CỦ MÀI GỪNG
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)
(Trước đây vì trình độ non kém tôi sưu tập Bộ Củ nâu được 04 cây thì 01 cây sai, 03 cây còn rất nhiều thiếu sót, nay sưu tập đăng lại hoàn toàn Bộ này)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3252.JPG (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3252.JPG)


http://i01.i.aliimg.com/photo/v0/543580729/Dioscorea_zingiberensis_C_H_Wright_P_E.jpg_250x250 .jpg (http://i01.i.aliimg.com/photo/v0/543580729/Dioscorea_zingiberensis_C_H_Wright_P_E.jpg_250x250 .jpg)

http://a4.att.hudong.com/71/76/01300000117258121032765462987_s.jpg (http://a4.att.hudong.com/71/76/01300000117258121032765462987_s.jpg)


http://www.chemfaces.com/imgs/Dioscorea-Zingiberensis-C-H-Wright-20157.jpg (http://www.chemfaces.com/imgs/Dioscorea-Zingiberensis-C-H-Wright-20157.jpg)


CỦ MÀI GỪNG

Thân rễ bò ngang, trông tựa Gừng
Phiến tim tam giác, dạng hình khiên
Hoa bông nách lá. Quả ba cánh
Thuốc nội sinh*..., cai đẻ, chống viêm

BXP

* thuốc steroid như nội tiết tố sinh dục

Sưu tập

Củ mài gừng, Củ mài lá khiên, Từ tam giác - Dioscorea zingiberensis, chi Dioscorea, họ Củ nâu -Dioscoreaceae,Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3).

Mô tả: Thân rễ mọc bò ngang, nom như của gừng, vỏ ngoài thô, màu nâu, rễ con cứng. Thân cứng, dài 5-10m, không lông, quấn qua phải. Lá mọc so le, hình tam giác tim, dạng khiên, to 5 x 5cm, gân gốc 7, chóp lá nhọn sắc, cuống lá dài 4-6cm, có gai ở gốc. Cụm hoa hình bông đơn, dài, mọc ở nách lá. Quả nang hơi rộng hơn cao, to 2-2,3cm, màu nâu đậm, có 3 cánh. Hạt có cánh.
Ra hoa tháng 5-8; có quả tháng 9-10.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở rừng núi, ven sông suối lớn, gặp nhiều ở vùng Tây Nguyên, Bình Định, Phú Yên. Cũng phân bố ở trung Quốc. Nay được gây trồng bằng thân rễ.
Công dụng: Diosgenin là một trong những nguyên liệu chính để tổng hợp các thuốc steroid như nội tiết tố sinh dục, thuốc chống viêm corticosteroid, thuốc cai đẻ và thuốc làm tăng đồng hoá. Nhân dân ở các địa phương có củ mài gừng dùng củ dể duốc cá.

buixuanphuong09
06-05-2014, 01:50 PM
Bài 208- CỦ NẦN
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)


http://www.tcmyellowpage.com/Literature/UploadPic/2012-7/2012731883365.jpg (http://www.tcmyellowpage.com/Literature/UploadPic/2012-7/2012731883365.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRjeHKsP5SHK1aV2cJ-aAV-DeqLPZGqTiarsPbDOihdFszZUATL (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRjeHKsP5SHK1aV2cJ-aAV-DeqLPZGqTiarsPbDOihdFszZUATL)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRQuwhDL8auJCiuRqYNtcn4zXL3hMR1P afdBxAlP865h-0hJo919Q (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRQuwhDL8auJCiuRqYNtcn4zXL3hMR1P afdBxAlP865h-0hJo919Q)

http://www.launsin200.com/images/1127371950/gloy.jpg (http://www.launsin200.com/images/1127371950/gloy.jpg)

http://diperta.jabarprov.go.id/assets/root/Pestisida%20Nabati/GADUNGDioscoreahispida.jpg (http://diperta.jabarprov.go.id/assets/root/Pestisida%20Nabati/GADUNGDioscoreahispida.jpg)


CỦ NẦN

Lá như Củ đậu, phiến ba lá chét
Bông đực dày nhiều nhánh; cái buông thòng
Củ trị nhọt độc, sâu quảng, đòn thương
Có thể chết người: miếng bằng quả táo!

BXP

Sưu tập

Củ nần, Củ nê, Dây nần, Củ nâu trắng - Dioscorea hispida, chi Dioscorea, họ Củ nâu -Dioscoreaceae,Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3).

Mô tả: Củ khi còn non có hình cầu nhưng rồi biến đổi, có thuỳ và khi già, củ có thể kép. Thân khoẻ, có thể leo cao tới 30m, có lông mềm với các lông màu vàng nhạt hoặc nhẵn hình trụ, thường có gai nhiều. Lá có 3 lá chét có lông nhẵn trông giống như lá cây củ đậu, lá chét giữa hơi lớn hơn, dài 16cm, rộng 10cm. Cụm hoa to, dài tới 50cm; bông đực dày nhiều nhánh; bông cái thòng. Quả nang dày lông vàng, có cánh rộng ở phía giữa tới 16mm; quả dài tới 55mm, thót lại về phía trên thành một mũi nhọn tù hay tròn. Hạt to, dài 10mm, rộng 6mm, với một cánh lớn màu vàng nâu.
Ra hoa vào cuối tháng 3.
Nơi mọc:Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang trên các nương rẫy hoang, rừng còi đồng bằng, có nhiều ở các tỉnh phía Nam từ Quảng Trị trở vào; còn ở phía Bắc có gặp ở Bắc Thái, Lạng Sơn. Lá rụng vào mùa khô, mọc lại vào tháng 3-4. Củ nần chỉ dùng sau khi đã loại bỏ các chất độc, cắt ra nhiều khoanh nhỏ ngâm trong nước lã khoảng 3 đến 4 ngày, người ta loại bỏ nước ngâm, rửa sạch nhiều lần bằng nước sạch rồi đem phơi khô ngoài nắng. Khi nấu cũng cần đun sôi để loại bỏ thêm chất độc còn sót lại.
Công dụng: Củ giã đắp trị nhọt độc, sâu quảng, đòn ngã bị thương. Ở Malaixia, người ta dùng nước sắc của thân rễ để uống làm thuốc lợi tiểu hay thấp khớp mạn tính. Ở Campuchia, người ta sử dụng củ ăn sống kịp thời ngay sau lúc bị rắn hổ mang cắn để ngăn ngừa những biến chứng gây rối loạn trong cơ thể. Ở nhiều vùng của Philippin, Củ nần còn được dùng chữa dịch hạch, phong thấp cấp tính.

Ghi chú: Củ nần rất độc, một lát xắt củ to bằng quả táo tây đủ để làm chết một người lớn trong 6 giờ. Triệu chứng của sự ngộ độc là bắt đầu ngứa trong cổ họng kèm theo nóng rát, rồi choáng váng, nôn ra máu, nghẹt thở và buồn ngủ.

Phân biệt CỦ NẦN và CỦ NÂU:


+ CỦ NẦN: Cây mọc trên các nương rẫy hoang, là loại cây leo cao tới 30m, có lông mềm với các lông màu vàng nhạt hoặc nhẵn hình trụ, thường có gai nhiều.Lá có 3 lá chét có lông nhẵn trông giống như lá cây củ đậu, lá chét giữa hơi lớn hơn. củ nần vỏ củ có rãnh, màu nâu đỏ nhạt, nhựa màu vàng nhạt hơi hồng, mặt cắt có màu trắng nhạt. Lá rụng vào mùa khô, mọc lại vào tháng 3 - 4.

+ CỦ NÂU:Thân cây củ nâu tròn, nhẵn, có nhiều gai, lá đơn mọc so le ở phía dưới, mọc đối ở gần ngọn, phiến lá hình trứng hoặc bầu dục nhẵn bóng. Củ nâu vỏ xám vàng nhạt, không sần sùi, nhựa màu đỏ nhạt, mặt cắt hơi hồng.

buixuanphuong09
06-05-2014, 01:55 PM
Bài 209- CỦ NÂU
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)


http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/cunau.jpg (http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/cunau.jpg)


http://natureproducts.net/Forest_Products/Succulents/Dioscorea%20cirr.%20leaves.jpg (http://natureproducts.net/Forest_Products/Succulents/Dioscorea%20cirr.%20leaves.jpg)


http://skds3.vcmedia.vn/DGLcjEtCi7V4PUO35EGZceYAXCoe9f/Image/2012/11/cu-6026f.jpg (http://skds3.vcmedia.vn/DGLcjEtCi7V4PUO35EGZceYAXCoe9f/Image/2012/11/cu-6026f.jpg)




Cây củ nâu.



http://ptit.edu.vn/wps/wcm/connect/f49fca804cf10af9ac12fcb863dc7ffe/cunau.jpg?MOD=AJPERES&CACHEID=f49fca804cf10af9ac12fcb863dc7ffe (http://ptit.edu.vn/wps/wcm/connect/f49fca804cf10af9ac12fcb863dc7ffe/cunau.jpg?MOD=AJPERES&CACHEID=f49fca804cf10af9ac12fcb863dc7ffe)

http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Dioscorea_cirrhosa_photos_bd70426041d04ce38db10d91 .jpg (http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Dioscorea_cirrhosa_photos_bd70426041d04ce38db10d91 .jpg)

http://www.vncreatures.net/imagesho/hocumai.jpg (http://www.vncreatures.net/imagesho/hocumai.jpg)


http://nld2.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/03/21/12-chots.jpg (http://nld2.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2010/03/21/12-chots.jpg)



CỦ NÂU

Đã biết bao đời bạn nghiệp nông
Chân quê giản dị chất nâu sồng
Củ dùng nhuộm vải, làm lương thực
Trị sản hậu, băng huyết, kinh rong...

BXP

Sưu tập

Củ nâu - Dioscorea cirrhosa, chi Dioscorea, họ Củ nâu -Dioscoreaceae,Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3).

Mô tả: Dây leo, thân tròn, nhẵn, có nhiều gai ở gốc, có 1-2 củ mọc từ một mấu ở gốc thân, trên mặt đất, hình tròn, vỏ sần sùi, màu xám nâu, thịt đỏ hay hơi trắng. Lá đơn, hình tim dài độ 20cm, mọc so le ở gần ngọn. Hoa mọc thành bông. Quả nang có cuống thẳng, có cạnh. Hạt có cánh xung quanh.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở vùng rừng núi của nước ta, nhiều nhất ở các tỉnh Lào Cai, Quảng Ninh, Hà Tây, Thanh hoá, Nghệ An. Có khi được trồng. Là cây thường dùng để nhuộm vải lưới cho có màu nâu bền. Cũng dùng để thuộc da. Củ thường được bán ở các chợ nông thôn và thành phố. Tuỳ theo màu sắc của nhựa, màu đỏ nhạt, màu xám nhạt, màu vàng nhạt hay hơi hồng, mà người ta gọi tên Củ nâu dọc đỏ, củ nâu dọc trai và củ nâu trắng. Củ nâu dọc trai dùng nhuộm tốt hơn.
Công dụng: Củ nâu có vị ngọt, chua và se, tính bình, không độc. Ngoài việc dùng để nhuộm. Củ nâu có thể dùng ăn. Người ta gọt bỏ vỏ ngoài đem ngâm dưới suối nước chảy nhiều ngày đêm cho hết chất chát, mới có thể dùng luộc ăn. Củ nâu thường được dùng để chữa đau bụng do sản hậu, kinh nguyệt không đều, rong kinh, thổ huyết, viêm khớp dạng thấp, cầm máu vết thương, xích bạch đới, băng huyết, ỉa chảy và lỵ.

thái thanh tâm
06-05-2014, 04:58 PM
Bác Phượng ơi ! Trong các trang hoa của bác, bác đã post hoa, lá, cây dạ hương chưa? Nếu post rồ thì ở mục nào, trang nào? Em muốn tìm hiểu và trồng loại hoa này. Bác cho em những ý kiến liên quan đến cây hoa này nhé.
TTT

buixuanphuong09
06-05-2014, 08:19 PM
Bác Phượng ơi ! Trong các trang hoa của bác, bác đã post hoa, lá, cây dạ hương chưa? Nếu post rồ thì ở mục nào, trang nào? Em muốn tìm hiểu và trồng loại hoa này. Bác cho em những ý kiến liên quan đến cây hoa này nhé.
TTT

Tôi đã sưu tập cây hoa Dạ lý hương hay dạ hương ở Bài 1.761- Dạ lý hương hay dạ lai hương - Cestrum noctrurnum
Topic SƯU TẬP HOA

thugiangvu
07-05-2014, 02:59 AM
Giời ạ ....Dạ lý hương nở về đêm ,Huynh BXP đã post lâu rồi
hôm nay Ấy hỏi thì hoa đã tàn ...hu hu .....hy vọng nàng Dạ hương sẽ trổ nụ để lữ khách dừng chân ngắm và thưởng thức hương thơm nhá.
chúc Ấy an vui.
TGV







Bác Phượng ơi ! Trong các trang hoa của bác, bác đã post hoa, lá, cây dạ hương chưa? Nếu post rồ thì ở mục nào, trang nào? Em muốn tìm hiểu và trồng loại hoa này. Bác cho em những ý kiến liên quan đến cây hoa này nhé.
TTT

buixuanphuong09
07-05-2014, 09:45 AM
Bài 210- CỦ NÊM
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)


http://www.florajournal.com/vol1issue4/images/F1.1.jpg (http://www.florajournal.com/vol1issue4/images/F1.1.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQydRg4lV5Z5gV9mI1xHh2yvXXU_hFIc bxRX8CVI-vTKmXf7Vk8 (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQydRg4lV5Z5gV9mI1xHh2yvXXU_hFIc bxRX8CVI-vTKmXf7Vk8)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTGczVrYbQRLqz2wxjdqThneDpxr1gXB 8LXT2DSWoYvt9Aunc1u (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTGczVrYbQRLqz2wxjdqThneDpxr1gXB 8LXT2DSWoYvt9Aunc1u)

http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/cunem.jpg (http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/cunem.jpg)

http://www.netherbarium.hu/dioscorea_deltoidea/dioscorea_deltoidea_03.jpg (http://www.netherbarium.hu/dioscorea_deltoidea/dioscorea_deltoidea_03.jpg)


CỦ NÊM

Phiến tam giác, nhọn đầu, dài cuống
Quả nang rủ xuống, có cánh nở rộng dần
Thường gặp rừng thưa vùng núi Mai Sơn
Cây có độc, thường dùng duốc cá.

BXP

Sưu tập

Củ nêm, Từ tam giác -Dioscorea deltoidea, chi Dioscorea, họ Củ nâu -Dioscoreaceae,Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3).

Mô tả: Thân rễ (củ) nằm gần như lộ thiên, phân nhánh, có thịt trắng và dịu. Thân gần như nhẵn, hơi có cạnh. Lá đơn mọc so le, có cuống khá dài, có tai, thường thu hẹp ở phía giữa, tạo thành 2 cái tai hai bên, có mũi nhọn, nhẵn ở mặt trên, phủ lông cứng và dài ở mặt dưới, thường dài 6cm nhưng có thể có kích thước lớn hơn. Quả nang rủ xuống, có cánh nở rộng dần từ gốc tới đỉnh, rộng 14mm, dài 20mm.
Nơi mọc:Cây mọc trong rừng thưa, vùng Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Còn phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc.
Công dụng: Cây có độc. Ở Ấn Độ, người ta dùng củ để làm thuốc diệt rận và duốc cá.

buixuanphuong09
07-05-2014, 09:48 AM
Bài 211- CỦ TRÂU
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)


http://www.marinelifephotography.com/flowers/dioscoreaceae/dioscorea-pentaphylla.jpg (http://www.marinelifephotography.com/flowers/dioscoreaceae/dioscorea-pentaphylla.jpg)


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQTuvgzpLpux0UGG9xNIVB7yiCAjpUFR BWAQkgF71-qXkRpHmNi (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQTuvgzpLpux0UGG9xNIVB7yiCAjpUFR BWAQkgF71-qXkRpHmNi)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRsavevRiJwYCrTds4nTkTMC1MfPaBcY APQIrT_vyU4fMao_JbD (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRsavevRiJwYCrTds4nTkTMC1MfPaBcY APQIrT_vyU4fMao_JbD)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSG-Brf6Qg-A94TZbAASMtQ0dTCE1ZHNMTMbpG4VB4Xgq24Pes (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSG-Brf6Qg-A94TZbAASMtQ0dTCE1ZHNMTMbpG4VB4Xgq24Pes)


http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/cutrau.jpg (http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/cutrau.jpg)



https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRiXaq-NoSI6A7ElUZqjgP--OLDFoxNzRVftx_S9ev_gg9q3741t6aa854q (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRiXaq-NoSI6A7ElUZqjgP--OLDFoxNzRVftx_S9ev_gg9q3741t6aa854q)

CỦ TRÂU

Năm lá chét, xếp thành hình chân vịt
Nên gọi Từ năm lá - Củ trâu
Hoa cái mọc thành bông, thòng xuống
Chế biến kỹ, rượu ngâm... bổ cốt tráng dương.

BXP

Sưu tập

Củ trâu, Sú vằn, Từ năm lá -Dioscorea pentaphylla, chi Dioscorea, họ Củ nâu -Dioscoreaceae,Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3).

Mô tả: Củ đơn, rất thay đổi về hình dạng và cấu trúc của thịt. Thân lớn, hình trụ, màu đỏ hay trắng xỉn, có lông và có gai. Lá do 3-5 lá chét, xếp thành hình chân vịt có lông ở mặt dưới. Cụm hoa đực to, không lá, gồm những chùm dạng bông, trục hoa có lông. Hoa cái mọc thành bông cong, thòng xuống. Quả nang gập lại, có cuống, gốc hơi hình tim, có cánh dài 2cm. Hạt có cánh nâu xỉn.
Ra hoa vào mùa hè.
Nơi mọc:Loài cổ nhiệt đới, mọc dại ở các tỉnh phía Nam (Đồng Nai, Sông Bé...) trên đất ẩm lầy và các đồi bãi hoang. Từ Ấn Độ, Củ trâu được đem trồng ở các xứ nhiệt đới châu Á và Châu Đại dương. Thu hoạch củ quanh năm.
Công dụng: Củ có vị gây buồn nôn; có tác dụng bổ cốt tráng dương.
Sau khi nấu kỹ với tro gỗ có thể ăn được. Nếu chế biến kỹ và dùng ngâm rượu, có tác dụng bổ máu, mạnh gân xương, chữa đau lưng. Ở Ấn Độ, củ dùng làm tan sưng và trị ho.

buixuanphuong09
07-05-2014, 09:54 AM
Bài 212- CỦ TỪ
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/72/Dioscorea_esculenta_002.JPG/272px-Dioscorea_esculenta_002.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/72/Dioscorea_esculenta_002.JPG/272px-Dioscorea_esculenta_002.JPG)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQi17tsqxt13y-c8WywfptOlUIiisFgREArHTIKF4ePCmCNacU6 (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQi17tsqxt13y-c8WywfptOlUIiisFgREArHTIKF4ePCmCNacU6)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d3/C%E1%BB%A7_t%E1%BB%AB_lu%E1%BB%99c.JPG/220px-C%E1%BB%A7_t%E1%BB%AB_lu%E1%BB%99c.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d3/C%E1%BB%A7_t%E1%BB%AB_lu%E1%BB%99c.JPG/220px-C%E1%BB%A7_t%E1%BB%AB_lu%E1%BB%99c.JPG)





http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3c/Dioscorea_esculenta_001.JPG/320px-Dioscorea_esculenta_001.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3c/Dioscorea_esculenta_001.JPG/320px-Dioscorea_esculenta_001.JPG)

http://university.uog.edu/cals/people/POG/plantcomp/Discoreaes.jpg (http://university.uog.edu/cals/people/POG/plantcomp/Discoreaes.jpg)


http://www.blogsuckhoe.com/wp-content/uploads/2013/11/a371.jpg (http://www.blogsuckhoe.com/wp-content/uploads/2013/11/a371.jpg)


CỦ TỪ

Em dân dã, quê mùa, giản dị
Thức ăn ngon, thuốc quý cho người
Em thường có mặt khắp nơi
An thần, chống độc ... giúp đời bình an.

BXP

Sưu tập

Củ từ, Khoai từ, Khoai bướu -Discorea esculenta, chi Dioscorea, họ Củ nâu -Dioscoreaceae,Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3).

Mô tả:Cây thảo có củ mọc thành chùm hình cầu, dạng trứng hay có thuỳ, nhẵn hay có gai (ở một số thứ mọc hoang), có rễ cứng và biến thành gai. Củ có vỏ mỏng, trong có chất bột dính, màu ngà. Thân tròn mảnh, có gai nhỏ ở gốc, to và cong về phía trên. Lá đơn, mọc so le, nhọn hay có mũi, dài và rộng khoảng 8cm; gân 9-13; phiến lá mềm có lông mi hoặc có khi nhẵn, mép nguyên. Cụm hoa dạng bông mang những hoa đơn tính; cụm hoa đực dài đến 20cm, cụm hoa cái mang rất ít hoa. Quả nang cong xuống, có cánh rộng đến 12mm; hạt cũng có cánh.
Nơi mọc:Cây được trồng khắp nông thôn nước ta và nhiều nước nhiệt đới khác lấy củ ăn. Do trồng trọt lâu đời mà người ta tạo được những giống không gai và không trồng bằng hạt nữa. Ta thường trồng 2 giống: giống có vỏ mỏng và dây hơi đỏ, củ ăn ngon và giống có vỏ dày, dây trắng.
Công dụng: Dùng nấu ăn thì ngọt ngon, không độc, bổ trường vị, dùng thay lương thực, khỏi đói. Người hư nhiệt ăn thì khỏi bệnh. Củ từ cũng có khả năng giải các loại thuốc độc; giã sống vắt lấy nước uống thì nôn ra hết chất độc mà khỏi. Thường dùng làm thuốc tiêu độc, tiêu ứ huyết, trị ho, khô cổ họng. Còn dùng nấu nước uống chữa tê thấp, các bệnh về thận, làm cho nước tiểu tốt hơn, và dùng chữa phù.

buixuanphuong09
07-05-2014, 09:57 AM
Bài 213- CỦ TỪ NƯỚC
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)

http://afamily1.vcmedia.vn/OW1Sm9t0ccccccccccccpPWM7cRCUp/Image/2012/05/120501afamilyskcutu_d14c1.jpg (http://afamily1.vcmedia.vn/OW1Sm9t0ccccccccccccpPWM7cRCUp/Image/2012/05/120501afamilyskcutu_d14c1.jpg)

Ảnh DYDV

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTRwjqJ61zxAudzJl9-mVJP3ArMOxvQbrlHFTuMX2AZgSUVDj42iA (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTRwjqJ61zxAudzJl9-mVJP3ArMOxvQbrlHFTuMX2AZgSUVDj42iA)


http://www.phuketdata.net/main/images/stories/easygallery/resized/96/1204207922_dscf1767.jpg (http://www.phuketdata.net/main/images/stories/easygallery/resized/96/1204207922_dscf1767.jpg)


http://3.bp.blogspot.com/-teL1TUq68iQ/UBKjLV58qJI/AAAAAAAAD2M/kD66LBnCyLo/s200/Holarrhena-pubescens-Kutaja-Holarrhena-antidysenterica.jpg (http://3.bp.blogspot.com/-teL1TUq68iQ/UBKjLV58qJI/AAAAAAAAD2M/kD66LBnCyLo/s200/Holarrhena-pubescens-Kutaja-Holarrhena-antidysenterica.jpg)

CỦ TỪ NƯỚC

Củ đơn độc, kéo dài mét rưỡi
Lá chét 3-5, lông ít mặt trên
Quả nang rũ xuống, có lông mềm
Củ: nguồn lương thực quý khi giáp hạt.

BXP

Sưu tập

Củ từ nước -Dioscorea pierrei, chi Dioscorea, họ Củ nâu -Dioscoreaceae,Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3).

Mô tả: Củ đơn độc, rất dài, tới 1,5m với đường kính 7-8cm. Thân hình trụ, phủ lông nhiều màu đỏ nâu. Lá có 3-5 lá chét, có lông mềm dày ở mặt dưới, có ít lông ở mặt trên, có lá chét giữa dài tới 25cm và rộng tới 11cm. Quả nang rũ xuống, có lông mềm, với cánh rộng 3mm ở gốc và nở rộng đầu tới 7mm ở đoạn giữa, dài 22mm.
Nơi mọc:Khá phổ biến ở nước ta, trong các vùng thấp ở Nam vĩ tuyến 15. Còn phân bố ở Thái Lan.
Công dụng: Củ ăn được và là nguồn lương thực quan trọng trong khi giáp hạt.

buixuanphuong09
08-05-2014, 01:23 PM
Bài 214- CỦ MÀI
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)


http://a4.att.hudong.com/71/76/01300000117258121032765462987_s.jpg (http://a4.att.hudong.com/71/76/01300000117258121032765462987_s.jpg)


http://soyte.haiduong.gov.vn/TinTucSuKien/PublishingImages/anh-1.1.gif (http://soyte.haiduong.gov.vn/TinTucSuKien/PublishingImages/anh-1.1.gif)


http://s3.amazonaws.com/everystockphoto/fspid30/10/13/41/06/vietnam-chineseyam-sourcesfood-10134106-l.jpg (http://s3.amazonaws.com/everystockphoto/fspid30/10/13/41/06/vietnam-chineseyam-sourcesfood-10134106-l.jpg)


http://s3.amazonaws.com/everystockphoto/fspid30/11/19/32/49/chineseyam-vietnam-nikon-11193249-o.jpg (http://s3.amazonaws.com/everystockphoto/fspid30/11/19/32/49/chineseyam-vietnam-nikon-11193249-o.jpg)


http://images.alobacsi.vn/Images/Uploaded/Share/2011/11/12/cu-mai.jpg (http://images.alobacsi.vn/Images/Uploaded/Share/2011/11/12/cu-mai.jpg)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT43iURrbQYxQihDpp73H0JiJE7nvsdK UFtrbrnJspuMuVCdndg8w (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT43iURrbQYxQihDpp73H0JiJE7nvsdK UFtrbrnJspuMuVCdndg8w)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTbdtB75RPiFVv7EkZyiIdQih1xyTQgv _1Q3hdFyxPp6fI9oiOG (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTbdtB75RPiFVv7EkZyiIdQih1xyTQgv _1Q3hdFyxPp6fI9oiOG)


CỦ MÀI

Củ mài còn gọi Hoài sơn
Thuốc bổ ngũ tạng, mạnh xương, khát phiền
Củ em ruột trắng, thịt mềm
Dái Mài là dạng củ em trên cành...

BXP

Sưu tập

Củ mài, Khoai mài -Dioscorea persimilis, chi Dioscorea, họ Củ nâu -Dioscoreaceae,Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3).

Mô tả: Dây leo quấn; thân nhẵn, hơi có góc cạnh, màu đỏ hồng, thường mang những củ nhỏ ở nách lá (dái mài). Rễ củ đơn độc hoặc từng đôi, ăn sâu vào đất đến hàng mét, hơi phình ở phía gốc, vỏ ngoài có màu nâu xám, thịt mềm màu trắng. Lá mọc so le hay mọc đối, hình tim, đôi khi hình mũi tên, không lông, dài 10cm, rộng 8cm, nhẵn, chóp nhọn, có 5-7 gân gốc. Cụm hoa đơn tính gồm các bông khúc khuỷu, dài 40cm, mang 20-40 hoa nhỏ màu vàng; hoa đực có 6 nhị. Quả nang có 3 cánh rộng 2cm. Hạt có cánh mào.
Nơi mọc:Cây mọc hoang phổ biến ở miền Bắc và miền Trung của nước ta cho tới Huế. Còn phân bố ở Trung Quốc, Lào và Campuchia. Cũng được trồng nhiều ở đồng bằng để đáp ứng nhu cầu lớn về dược liệu; có thể trồng bằng gốc rễ hoặc dái mài về mùa xuân. Sau một năm đã có thu hoạch.
Công dụng: Củ mài có vị ngọt, tính bình. Nhân dân vùng núi thường đào củ mài về cạo sạch vỏ, luộc, xào hoặc nấu canh ăn; có thể dùng ghế cơm để ăn như các loại khoai. Hoài sơn được sử dụng làm thuốc bổ ngũ tạng, mạnh gân xương và dùng chữa: Người có cơ thể suy nhược. Bệnh đường ruột, ỉa chảy, lỵ lâu ngày. Bệnh tiêu khát. Di tinh, mộng tinh và hoạt tinh. Viêm tử cung (bạch đới). Thận suy, mỏi lưng, đi tiểu luôn, chóng mặt, hoa mắt. Ra mồ hôi trộm.

buixuanphuong09
08-05-2014, 01:26 PM
Bài 215- KHOAI DÁI
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6d/Gardenology.org-IMG_2717_rbgs11jan.jpg/90px-Gardenology.org-IMG_2717_rbgs11jan.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6d/Gardenology.org-IMG_2717_rbgs11jan.jpg/90px-Gardenology.org-IMG_2717_rbgs11jan.jpg)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRTMPA3WC-aPVAKUahB34OT9ppE7X89yf5t7m07CDXsopjuZFE-RQ (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRTMPA3WC-aPVAKUahB34OT9ppE7X89yf5t7m07CDXsopjuZFE-RQ)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/af/Starr_030807-0053_Dioscorea_bulbifera.jpg/320px-Starr_030807-0053_Dioscorea_bulbifera.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/af/Starr_030807-0053_Dioscorea_bulbifera.jpg/320px-Starr_030807-0053_Dioscorea_bulbifera.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b9/Starr_030807-0054_Dioscorea_bulbifera.jpg/272px-Starr_030807-0054_Dioscorea_bulbifera.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b9/Starr_030807-0054_Dioscorea_bulbifera.jpg/272px-Starr_030807-0054_Dioscorea_bulbifera.jpg)

http://www.archbold-station.org/station/html/linkpgs/invasives/invasive_plants_imgs/air_potato/potato_bulb2.jpg (http://www.archbold-station.org/station/html/linkpgs/invasives/invasive_plants_imgs/air_potato/potato_bulb2.jpg)

http://www.bihrmann.com/Caudiciforms/FOTO/dio-bul.jpg (http://www.bihrmann.com/Caudiciforms/FOTO/dio-bul.jpg)

http://3.bp.blogspot.com/_AeazySmTcH4/SQ5tPtGc4sI/AAAAAAAAAFM/Q7wAEhGp7UE/s400/R0010436.jpg (http://3.bp.blogspot.com/_AeazySmTcH4/SQ5tPtGc4sI/AAAAAAAAAFM/Q7wAEhGp7UE/s400/R0010436.jpg)


http://www.floridasnature.com/images/Air%20potato%20(Dioscorea%20bulbifera).jpg (http://www.floridasnature.com/images/Air%20potato%20(Dioscorea%20bulbifera).jpg)


KHOAI DÁI

Cây leo, thân rễ, củ màu vàng
Thân giả nhẵn, tròn, màu tím lam
Nách lá củ con, gọi dái củ
Dái ăn, củ thuốc, cũng ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Khoai dái; Củ dại, Khoai trời - Dioscorea bulbifera, chi Dioscorea, họ Củ nâu -Dioscoreaceae,Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3).

Mô tả: Cây leo sống lâu năm, có một thân rễ dạng củ to, với thịt củ màu vàng hay màu kem, Thân nhẵn, tròn hay hơi có cánh, trơn bóng, màu tím, Lá đơn, to tới 34x32cm, mọc so le, nhẵn, hình tim, có mũi nhọn. Ở nách lá có những củ con, mà ta gọi là dái củ, hình trứng hay hình cầu có kích thước thay đổi, có khi rất to, đường kính tới 10cm. Hoa mọc thành bông thõng xuống; bao hoa 6; nhị 6, chỉ nhị đứng. Hoa cái nom giống hoa đực. Quả nang, mọc thõng xuống, có cánh.
Cây ra hoa vào tháng 7-10; có quả tháng 8-11.
Nơi mọc:Loài của vùng Ấn độ - Malaixia, nay phổ biến ở cả châu Phi và châu Mỹ. Ở nước ta, cây cũng thường được trồng ở đồng bằng và vùng núi tới độ cao 1000m. Thu hoạch củ và dái củ quanh năm.
Công dụng: Củ của những cây hoang dại có thịt đắng, màu vàng chanh hay kem, gây buồn nôn; có khi còn có chất dịch màu tím nhạt, có độc. Do trồng trọt mà các tính chất này của củ biến mất đi và củ trở thành ăn được. Trong y học cổ truyền, thường dùng Dái củ.
Người ta thường lấy dái củ luộc kỹ ăn. Dái khoai có độc nhưng khi rửa nhiều lần và luộc kỹ thì chất độc bị loại đi. Bột khoai dái cũng tương tự như bột ngũ cốc và bột Gạo. Củ ở dưới đất không dùng ăn nhưng cũng dùng làm thuốc.
Khoai dái thường dùng trị: Bướu giáp (Sưng tuyến giáp trạng). Viêm hạch bạch huyết do lao. Loét dạ dày và đường ruột. Nôn ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, chảy máu tử cung.

thylan
09-05-2014, 12:11 AM
Chào Huynh Bùi Xuân Phượng!
Gần đến lễ Phật Đản rồi! xin phép huynh cho Thy Lan được góp vào "Vườn cây hoa thi hữu" một clip về Hoa Sa la nhé!


https://www.youtube.com/watch?v=VnP63z-CElk&feature

Ý nghĩa của hoa sala

http://www.phununet.com/WikiPhununet/ChiTietWiKi.aspx?StoreID=23960

buixuanphuong09
09-05-2014, 02:15 PM
Bài 216- KHOAI RẠNG
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)


http://www.natureloveyou.sg/Dioscorea%20glabra.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Dioscorea%20glabra.jpg)


http://beingplants.com/zen/images/Diospyrosglibra.JPG (http://beingplants.com/zen/images/Diospyrosglibra.JPG)


http://3.bp.blogspot.com/-xRqYnvHFR3c/UMmODUQ2rHI/AAAAAAAAQAA/9M1g0gr3OZc/s400/CSF_adult_Bobby_01.jpg (http://3.bp.blogspot.com/-xRqYnvHFR3c/UMmODUQ2rHI/AAAAAAAAQAA/9M1g0gr3OZc/s400/CSF_adult_Bobby_01.jpg)


http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/e765b66b-0141-41e6-ab47-8bd37a6dc6c6/Dioscorea%20glabra%20-%20Habit(ii).jpg.aspx (http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/e765b66b-0141-41e6-ab47-8bd37a6dc6c6/Dioscorea%20glabra%20-%20Habit(ii).jpg.aspx)


http://www.ebbd.info/images/dioscorea-glabra.jpg (http://www.ebbd.info/images/dioscorea-glabra.jpg)


KHOAI RẠNG

Củ hình chuỳ, ăn sâu vào trong đất
Lá mỏng, nhẵn, thân gốc có gai
Quả nang, có cánh, hướng ra phía trước
Củ nấu ăn, làm thuốc thay Củ mài.

BXP

Sưu tập

Khoai rạng, Củ cọc, Củ chuỳ, Củ rạng -Dioscorea glabra, chi Dioscorea, họ Củ nâu -Dioscoreaceae,Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3).

Mô tả: Cây có một củ hay nhiều củ hình chuỳ, ăn sâu vào trong đất, trên những cuống dài tới 50cm, màu xanh nâu, có thịt củ màu trắng, thân có gai ở gốc, hình trụ, màu lục, với những chấm màu tía. Lá mỏng, nhẵn, mọc đối, các lá ở phía dưới hình tim, các lá ở cụm hoa hình bầu dục - trái xoan, nhọn mũi, dài tới 20cm và rộng 12cm. Cụm quả nang hướng ra phía trước, có cuống thẳng, có cánh dài 22mm.
Nơi mọc:Loài của Ấn độ, Mianma, Trung quốc, Thái lan và các nước Đông dương ở nước ta, cây mọc ở rừng từ Thừa thiên - Huế tới Đồng nai.
Công dụng: Vào lúc khan hiếm lương thực, người ta đào củ Khoai rạng về nấu ăn. Cũng được trồng để lấy củ làm thuốc thạy Củ mài, nhưng không làm dược tá được trong bào chế thuốc viên, vì chất bột không dính. Cũng dùng như Khoai vạc (củ cái) làm thuốc chữa ăn uống kém, gầy gò, hay đái đục, đái tháo và di mộng tinh.

buixuanphuong09
09-05-2014, 02:18 PM
Bài 217- KHOAI VẠC
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSKskh7Uh727nAOI80fzuRTgoi0D2LDB RREi3JjUTJ0tZOZ9aylmQ (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSKskh7Uh727nAOI80fzuRTgoi0D2LDB RREi3JjUTJ0tZOZ9aylmQ)


http://www7.international.inra.fr/var/inra_international/storage/htmlarea/1068/Fleurs_300.JPG (http://www7.international.inra.fr/var/inra_international/storage/htmlarea/1068/Fleurs_300.JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/77/Ube_Cake.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/77/Ube_Cake.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3c/Dioscorea_alata_-_Purple_yam_tuber_-_Mindanao,_Philippines.jpg/320px-Dioscorea_alata_-_Purple_yam_tuber_-_Mindanao,_Philippines.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3c/Dioscorea_alata_-_Purple_yam_tuber_-_Mindanao,_Philippines.jpg/320px-Dioscorea_alata_-_Purple_yam_tuber_-_Mindanao,_Philippines.jpg)


http://aobblog.com/wp-content/uploads/2013/10/mct145-snapshot-September-SIZED.jpg (http://aobblog.com/wp-content/uploads/2013/10/mct145-snapshot-September-SIZED.jpg)


http://www.bihrmann.com/Caudiciforms/FOTO/dio-ala.jpg (http://www.bihrmann.com/Caudiciforms/FOTO/dio-ala.jpg)


http://www.infonet-biovision.org/res/res/files/541.400x400.jpeg (http://www.infonet-biovision.org/res/res/files/541.400x400.jpeg)


http://research.fuseink.com/artifactimg/MTMyODA3MDk5MDUwNTRfMQ.jpg (http://research.fuseink.com/artifactimg/MTMyODA3MDk5MDUwNTRfMQ.jpg)


KHOAI VẠC- KHOAI MỠ

Em dân dã tên là Khoai mỡ
Khắp nông thôn em đã nặng tình
Kém ăn, đái đục, mộng tinh....
Củ ăn bổ dưỡng, thể hình chắc săn

BXP

Sưu tập

Khoai vạc, Khoai mỡ- Dioscorea alata, chi Dioscorea, họ Củ nâu -Dioscoreaceae,Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3).

Mô tả: Khoai vạc, Khoai mỡ, còn gọiCủ cái, Củ mỡ, Củ cầm, Củ đỏ, Củ tía, Khoai tía, Khoai ngà, Khoai long, Khoai bướu, Khoai trút, Khoai ngọt.Cây thảo leo dài, củ to, thường đơn độc, có khi xếp 2-4 củ tuỳ thứ; hình dạng củ rất thay đổi, hoặc tròn, hoặc hình trụ, dạng con thoi, gần hình cầu, nguyên hay xẻ ngón, mọc sâu hay lộ thiên, có vỏ tím hay nâu xám, có lông; ruột củ màu trắng, màu ngà, hay có khi màu tía; chất bột hơi dính. Thân nhẵn, có hình bốn cạnh, có cánh ở các cạnh. Lá đơn, hình tim to, mọc đối, nhẵn, dài tới 15cm, rộng 14cm, có 5 gân; phiến lá mềm, nguyên. Hoa mọc khác gốc, thành bông, trục khúc khuỷu, cụm hoa cái thõng xuống. Quả nang có 3 cánh; hạt có cánh màu nâu đỏ. Cây đôi khi cũng có củ đeo như Khoai dái.
Nơi mọc:Loài của vùng Ấn độ - Malaixia, được trồng nhiều ở châu Phi. Ở nước ta, cây trồng khắp nông thôn để lấy củ ăn; củ có khi to hay rất to, nặng 4-50kg.
Công dụng: Củ tươi chát, được dùng thay củ Mài làm Hoài sơn, với tác dụng bổ tỳ thận nhưng hoạt lực kém hơn. Người ta thường dùng củ ăn như Khoai vừa lành vừa bổ dưỡng. Lương y Lê Trần Đức cho biết trong trường hợp kém ăn, gầy gò hay đái đục, đái tháo, di mộng tinh, nấu cháo củ Mài hay củ mỡ ăn thì sẽ biết đói, ăn ngon cơm, vừa béo người, chắc bắp thịt, mà hết các chứng thận hư, mỏi lưng gối, tiết tinh, đái đục.

buixuanphuong09
09-05-2014, 02:23 PM
Bài 218- NẦN NGHỆ
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)



http://cms.kienthuc.net.vn/uploaded/thuyanh/2013_08_22/nan%20vang_cphj.jpg (http://cms.kienthuc.net.vn/uploaded/thuyanh/2013_08_22/nan%20vang_cphj.jpg)



Cây Nần nghệ


http://cms.kienthuc.net.vn/uploaded/thuyanh/2013_08_22/cu%20nan%20vang_foxz.jpg (http://cms.kienthuc.net.vn/uploaded/thuyanh/2013_08_22/cu%20nan%20vang_foxz.jpg)



Củ cây Nần nghệ


http://cms.kienthuc.net.vn/uploaded/thuyanh/2013_08_22/thuoc%20nan%20vang_gvow.jpg (http://cms.kienthuc.net.vn/uploaded/thuyanh/2013_08_22/thuoc%20nan%20vang_gvow.jpg)

Thuốc Nần Vàng

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRV1HEQ6qn9gIxtmslC0ObOSbbGyrClj Avre55to6yrlQeLcCZD (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRV1HEQ6qn9gIxtmslC0ObOSbbGyrClj Avre55to6yrlQeLcCZD)



http://news.bacsi.com/wp-content/uploads/2012/10/giai-phap-tu-thien-nhien-cho-benh-mo-mau-cao-va-tim-mach.jpg (http://news.bacsi.com/wp-content/uploads/2012/10/giai-phap-tu-thien-nhien-cho-benh-mo-mau-cao-va-tim-mach.jpg)


NẦN NGHỆ

Thân vặn leo quấn qua bên phải
Lá hình tim tam giác, nhọn đầu
Cụm hoa cái 1-5 bông nơi nách lá
Trị nhiễm mỡ gan, xương khớp đau...

BXP

Sưu tập

Từ Collett, Nần nghệ - Dioscorea collettii, chi Dioscorea, họ Củ nâu -Dioscoreaceae,Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3).

Mô tả: Cây có thân rễ thành củ nằm trong đất; thân vặn leo quấn qua bên phải, không lông. Lá mọc so le, có phiến hình tim tam giác, dài tới 10cm, rộng 7cm; gân từ gốc 7, mỏng, mặt trên không lông, mặt dưới có lông ở gân, cuống dài bằng phiến. Cụm hoa cái gồm 1-5 bông ở nách lá. Quả nang cao 2cm,
với 3 cánh cao 1cm.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Mianma và Bắc Việt Nam, chỉ gặp trong rừng núi cao một số nơi thuộc Bắc bộ, ở độ cao 1000-3200m.
Công dụng: Vị đắng, tính bình. Ðược dùng trị đau khớp xương do phong thấp đau lưng gối, cảm nhiễm đường tiết niệu, bạch đới, rắn độc cắn.
Nần vàng tiên thảolà bài thuốc chắt lọc tinh hoa từ cây thuốc quý Nần Vàng (Nần Nghệ), cung cấp các hoạt chất quý từ thảo mộc giúp giảm Cholesterol trong máu; giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, huyết áp; giảm đau nhức xương khớp, mỡ máu cao, gan nhiễm mỡ, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim.

buixuanphuong09
09-05-2014, 03:45 PM
Chào Huynh Bùi Xuân Phượng!
Gần đến lễ Phật Đản rồi! xin phép huynh cho Thy Lan được góp vào "Vườn cây hoa thi hữu" một clip về Hoa Sa la nhé!


https://www.youtube.com/watch?v=VnP63z-CElk&feature

Ý nghĩa của hoa sala

http://www.phununet.com/WikiPhununet/ChiTietWiKi.aspx?StoreID=23960

Muội Thy Lan thân mến!
Cảm ơn muội đã tặng huynh clip hoa Sala rất đẹp. Clip này muội xây dựng dựa vào trang web http://www.phununet.com/WikiPhununet...?StoreID=23960 (http://www.phununet.com/WikiPhununet/ChiTietWiKi.aspx?StoreID=23960). Nhận clip hoa đẹp huynh rất vui, nhưng cũng xin phép muội cho huynh được nêu vài ý nhỏ ở góc độ sưu tập, không có ý phản đối muội, vì muội cũng chỉ dựa vào nguồn mạng mà thôi. Khi sưu tập Bài 128, cũng như muội, huynh gọi nó là Đầu lân, Sa la, Vô ưu, tên khoa học là Couroupita guianensis. Khi sưu tập đến Bộ Thạch nam, tình cờ huynh đọc được bài viết phân tích rõ sự khác nhau của ba cây này nên đã xác định, sưu tập lại, phân biệt rõ cây Đầu lân (B.1.267), Sa la (B.1.268), Vô ưu (B.1.269). Xin được trích đăng lại một phần của ba bài viết đó.
[Tôi đã sưu tập cây Đầu lân Bài 128, với tên ngọc kỳ lân, đầu lân, sa la...Ngày nay đọc nhiều trang web cũng thấy nói Đầu lân, Sa la, Vô ưu là một. Nhưng tìm hiểu kỹ hơn qua wikipedia, tôi thấy nó là ba cây khác nhau:
+ Cây đầu lân, còn gọi là ngọc kỳ lân, hàm rồng - Couroupita guianensis, chi Couroupita,Họ LecythidaceaeLộc vừng, Chiếc, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên
+ Cây sala - Shorea robusta, chi Shorea, Họ Dầu hay Họ Hai cánh - Dipterocarpaceae, Bộ Malvales - Bông, Cẩm quỳ
+ Cây Vô ưu hay Vàng anh lá bé - Saraca asoca, chi Saraca, Họ Đậu- Fabaceae, bộ Đậu Fabales
Tôi sửa đăng lại Bài 128, đồng thời sưu tập thêm hai cây Sa la (Bộ Bông) và Vô ưu (Bộ Đậu). Bộ Bông và Bộ Đậu tôi đã sưu tập, nay sưu tập thêm hai cây Sa la và Vô ưu, đăng đồng thời với cây Đầu lân để bạn đọc tham khảo. Cây Bồ đề gắn với lịch sử Phật giáo, tôi đã sưu tập Bài 689-Cây Đề hay Bồ đề (họ Dâu tằm, bộ Hoa hồng). Còn cây nữa cũng gọi Bồ đề (họ Bồ đề, bộ Đỗ quyên), tôi sắp sưu tập, nhưng nó không liên quan gì đến cây Bồ đề Phật giáo]

buixuanphuong09
10-05-2014, 02:44 PM
Bài 219- RÂU HÙM TÍA
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/54/Tacca_chantrieri172799839.jpg/320px-Tacca_chantrieri172799839.jpg?uselang=ru (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/54/Tacca_chantrieri172799839.jpg/320px-Tacca_chantrieri172799839.jpg?uselang=ru)

http://b-and-t-world-seeds.com/images/12234.jpg (http://b-and-t-world-seeds.com/images/12234.jpg)

http://www.sciencephoto.com/image/77150/350wm/C0012715-Bat_flower_Tacca_chantrieri_-SPL.jpg (http://www.sciencephoto.com/image/77150/350wm/C0012715-Bat_flower_Tacca_chantrieri_-SPL.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9f/Tacca_chantrieriRHu00.JPG/320px-Tacca_chantrieriRHu00.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9f/Tacca_chantrieriRHu00.JPG/320px-Tacca_chantrieriRHu00.JPG)


https://www.rareflora.com/taccachantri.jpg (https://www.rareflora.com/taccachantri.jpg)


http://www.caythuocquy.com/images/plg_imagesized/228-ct27.jpg (http://www.caythuocquy.com/images/plg_imagesized/228-ct27.jpg)


http://sahmata.files.wordpress.com/2011/04/la-fleur-du-diable-tacca-chantrieri.jpg (http://sahmata.files.wordpress.com/2011/04/la-fleur-du-diable-tacca-chantrieri.jpg)


RÂU HÙM TÍA

Em tên gọi Râu hùm hoa tía
Hoa tím đen, họp cán cong dài
Thuốc trị tê thấp rất hay
Nhưng mà phụ nữ có thai không dùng.

BXP

Sưu tập

Họ Râu hùm Taccaceae
Râu hùm tía, hoa mèo đen - Tacca chantrieri, chi Tacca, Họ Râu hùmTaccaceae, 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)

Mô tả: Cây cỏ, sống lâu năm. Thân rễ mọc bò dài, có nhiều đốt. Lá mọc thẳng từ thân rễ, có cuống dài, mép nguyên lượn sóng. Hoa màu tím đen moc tụ họp thành tán trên một cán thẳng hay cong. Tổng bao có 4 lá bắc to, nhỏ mọc đối chéo nhau. Lá bắc con hình sợi dài cùng màu. Quả nang dài. Hạt có 3 cạnh, màu đỏ tím.
Mùa hoa quả: hoa: tháng 7 - 8; quả: tháng 9 - 10.
Nơi mọc: Cây mọc hoang ở ven suối, rừng ẩm.
Công dụng: Thân rễ chứa saponin steroid thủy phân chữa thấp khớp: 50 g thân rễ giã nhỏ, ngâm rượu xoa bóp. Không được uống. Còn là nguyên liệu để chiết diosgenin. Thu hái quanh năm. Phơi hoặc sấy khô.

buixuanphuong09
14-05-2014, 08:47 AM
Bài 220- NGẢI RỌM
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)


http://www.nurseriesonline.com.au/Articles/images/giant-bat-plant.jpg (http://www.nurseriesonline.com.au/Articles/images/giant-bat-plant.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fd/Tacca_integrifolia2163256277.jpg/220px-Tacca_integrifolia2163256277.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fd/Tacca_integrifolia2163256277.jpg/220px-Tacca_integrifolia2163256277.jpg)

http://www.rareflora.com/taccaintegrifol.jpg (http://www.rareflora.com/taccaintegrifol.jpg)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS64N8-7-aWwhYr70Ys3BTc9MD4aDdpr6oWWuiq7WgcveoCX5-9 (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS64N8-7-aWwhYr70Ys3BTc9MD4aDdpr6oWWuiq7WgcveoCX5-9)

http://www.natureloveyou.sg/Tacca%20integrifolia.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Tacca%20integrifolia.jpg)

http://www.georgiavines.com/optimgs/seeds/unusual/taccaIntegrifolia.jpg (http://www.georgiavines.com/optimgs/seeds/unusual/taccaIntegrifolia.jpg)

http://www.rarexoticseeds.com/Tropical/Graines_Tacca_Integrifolia_Seeds_Purple_Bat_Flower (http://www.rarexoticseeds.com/Tropical/Graines_Tacca_Integrifolia_Seeds_Purple_Bat_Flower )


http://www.floridahillnursery.com/images/TaccaIntegrifolia.jpg (http://www.floridahillnursery.com/images/TaccaIntegrifolia.jpg)


NGẢI RỌM

Lá mọc quanh thân, có rễ trụ
Phiến hình mũi mác - trái xoan dài
Cụm hoa dạng tán, dài như lá
Kinh bế, bụng đau ...vị thuốc hay.

BXP

Sưu tập

Ngải rọm - Tacca intergrifolia, chi Tacca, Họ Râu hùm Taccaceae, 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)

Mô tả: Cây thân cỏ, mọc thẳng đứng, có 2 - 13 lá mọc quanh thân rễ hình trụ. Phiến lá hình mũi mác đến hình trái xoan dài, đầu lá có mũi nhọn, gốc lá không men xuống. Cuống lá dài 10 - 20cm. Bẹ lá rất mỏng và ngắn. Cụm hoa dạng tán mang 4 - 5 (30) hoa.
Cuống cụm hoa dài tương đương với độ dài của lá. 4 lá bắc của tổng bao rất thay đổi, 2 lá bắc ngoài hình bầu dục hẹp, xếp đối nhau màu lục đến đỏ tía, 2 lá bắc trong mỏng to hơn, hình trứng ngược, đầu nhọn. Xen kẽ với hoa có 5 - 27 lá bắc hình sợi dài tới 25cm. Hoa màu lục đến màu gụ, 3 lá đài hình bầu dục, 3 cánh hoa hình trứng ngược, 6 nhị.
Bộ nhụy có bầu dưới, vòi ngắn, núm nhụy chia thùy. Quả dài 2,5 - 5cm, rộng 1 - 2,5cm, mặt cắt ngang có hình 3 cạnh hay tròn. vỏ quả dày tới 2mm, không tự mở. Hạt hình thận, có 6 - 16 đường gờ.
Mùa hoa quả vào tháng 3 - 6. Tái sinh bằng hạt và thân rễ.
Nơi mọc: Mọc hoang trong rừng ẩm, thường ở nơi gần nước. Có nhiều ở Quảng Nam - Đà Nẵng, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định.
Công dụng: Làm thuốc chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng khi thấy kinh, tắc kinh. Thân rễ có chữa khoảng 3 % diosgenin.

buixuanphuong09
14-05-2014, 08:54 AM
Bài 221- NƯA CHÂN VỊT
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTYQJ0mMyeb4jJ4vWIt-XFITmclTYSyCfMnxRhiuxTVDz3C78fFHw (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTYQJ0mMyeb4jJ4vWIt-XFITmclTYSyCfMnxRhiuxTVDz3C78fFHw)



http://www.fobi.web.id/fbi/d/79320-5/Tacca-palmata_Pasirpengaraian_YS.jpg (http://www.fobi.web.id/fbi/d/79320-5/Tacca-palmata_Pasirpengaraian_YS.jpg)


http://tropicalplant.air-nifty.com/photos/uncategorized/2008/08/30/3.jpg (http://tropicalplant.air-nifty.com/photos/uncategorized/2008/08/30/3.jpg)


http://tropicalplant.air-nifty.com/photos/uncategorized/2008/08/30/5.jpg (http://tropicalplant.air-nifty.com/photos/uncategorized/2008/08/30/5.jpg)


https://ycpi-farm3.staticflickr.com/2557/4116379883_ce4d9ca08c.jpg (https://ycpi-farm3.staticflickr.com/2557/4116379883_ce4d9ca08c.jpg)


http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozvet2/Tacca_palmata602.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozvet2/Tacca_palmata602.jpg)

https://c2.staticflickr.com/4/3159/5861652426_389b2aa52c_z.jpg (https://c2.staticflickr.com/4/3159/5861652426_389b2aa52c_z.jpg)

NƯA CHÂN VỊT

Xẻ thủy phiến lá hình chân vịt
Cỏ lưu niên, có quả hình cầu
Hoa nhỏ, màu xanh - nâu tím đậm
Nguồn Gen độc đáo: Hùm không râu!

BXP

Sưu tập

Nưa chân vịt - Tacca palmata, chi Tacca, Họ Râu hùm Taccaceae, 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)

Mô tả: Cỏ sống nhiều năm, có củ hình cầu hoặc hình bầu dục rộng (đường kính đạt tới 1,5 - 3cm), mang 1 - 3 (5) lá có cuống dài. Phiến lá xẻ thủy chân vịt thành 4 - 8 thùy. Cụm hoa 1 - 2 hoa tán, ở trên cuống dài bằng cuống lá (cỡ 30 - 40cm), chứa khoảng 10 hoa. Lá bắc tổng bao 4, dạng lá với gân chân vịt, xếp chéo chữ thập thành 2 vòng, 2 vòng ngaòi gần hình bầu dục, nhọn đầu, 2 chiếc vòng trong hình thoi và có cuống rõ.
Hoa nhỏ, màu xanh hoặc màu nâu tím, không có các lá bắc hình sợi (không có râu. Cuống hoa dài 1 - 2cm. Bao hoa hợp nhau ở gốc, đỉnh xẻ thành 6 thùy, trong đó có 3 thùy vòng ngoài hình mặt chim nhọn đầu, 3 thùy vòng trong dài hơn và xẻ đôi ở đỉnh. Nhị 6, đính đối diện với các thùy của bao hoa. Bầu 1 ô với 3 giá noãn bên, chứa nhiều noãn. Quả nạc, hình cầu, đường kính tới 10mm, chứa chừng 10 hạt.
Mùa hoa vào tháng 7 - 9. Tái sinh bằng hạt hoặc củ.
Nơi mọc:Mọc trong rừng thưa cây lá rộng, nơi ẩm, ở độ cao 10 - 200 m. Mới chỉ gặp ở một số điểm thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo), Kiên Giang (đảo Phú Quốc, Thổ Chu).
Công dụng: Về mặt khoa học là nguồn gen độc đáo: một loài râu hùm không có râu khác hẳn các loài khác đã biết ở nước ta. Về mặt kinh tế, nhân dân một số nước vùng Đông Nam Á dùng củ cạo sạch vỏ giã nát đặp vào vết thương chữa răn cắn, ở Philippin còn dùng làm thuốc điều kinh cho phụ nữ.

buixuanphuong09
14-05-2014, 08:57 AM
Bài 222- BẠCH TINH
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)


http://s3-us-west-2.amazonaws.com/ntbgmeettheplants/webphotos/thumbs/Tacca_LeontoMcBJul02040058.jpg (http://s3-us-west-2.amazonaws.com/ntbgmeettheplants/webphotos/thumbs/Tacca_LeontoMcBJul02040058.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/13/Starr_061106-9596_Tacca_leontopetaloides.jpg/320px-Starr_061106-9596_Tacca_leontopetaloides.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/13/Starr_061106-9596_Tacca_leontopetaloides.jpg/320px-Starr_061106-9596_Tacca_leontopetaloides.jpg)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3297.JPG (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3297.JPG)


http://www.natureloveyou.sg/Tacca%20leontopetaloides.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Tacca%20leontopetaloides.jpg)


http://southeastgarden.com/uploads/2/8/4/3/2843170/4769136.jpg?332 (http://southeastgarden.com/uploads/2/8/4/3/2843170/4769136.jpg?332)


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3297s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3297s.jpg)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTo-yg9nekuo55Fbu2dmbNyYJxqYnkOZSPErcnVmVoRr7nsKLjYQQ (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTo-yg9nekuo55Fbu2dmbNyYJxqYnkOZSPErcnVmVoRr7nsKLjYQQ)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSGn_-xhT8GiNjXYxU0ntoI6P7bzQLel2xoI7YwIDnMvn8Jcyta (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSGn_-xhT8GiNjXYxU0ntoI6P7bzQLel2xoI7YwIDnMvn8Jcyta)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSlcY4bq_QVdWwDl7cDg7kKrgn0p6QeF 2b__GlV-6gP0UDY6cPfSA (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSlcY4bq_QVdWwDl7cDg7kKrgn0p6QeF 2b__GlV-6gP0UDY6cPfSA)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSHAy44cq2wgoz_KoEnCsl7Cq74UKTgl HFOTlLnh05yzx9kohN1 (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSHAy44cq2wgoz_KoEnCsl7Cq74UKTgl HFOTlLnh05yzx9kohN1)

BẠCH TINH

Cuống lá vươn dài bẩy chục phân
Ba thùy chân vịt, xẻ nhiều lần
Hoa màu lục nhạt, bầu vòi ngắn
Củ tựa khoa tây, trồng để ăn.

BXP

Sưu tập

Bạch tinh - Tacca pinnatifida, chi Tacca, Họ Râu hùm Taccaceae, 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)

Mô tả: Cây thân cỏ, sống hàng năm, gốc thân thường có 3 - 4 rễ củ, 1 - 3 lá có cuống dài 40 - 70cm, rỗng. Phiến lá xẻ 3, hình chân vịt, phần giữa chia thùy không đều 1 - 2 lần hình lông chim, 2 phần bên lại xẻ đôi, mỗi phần này cũng chia thùy như trên. Bẹ lá ngắn 1 - 2 cụm hoa tán, mang 20 - 50 hoa, cuống cụm hoa rỗng, dài 70 - 130cm.
Tổng bao có 4 - 8 lá bắc hình dạng khác nhau, bốn lá bắc ngoài cùng to nhất xếp thành 2 vòng, dài 5 - 6cm, rộng 2,5 - 3cm, các lá bắc ở trong hẹp và dài. xen kẽ với hoa còn có 50 - 60 lá bắc hình sợi màu nâu đỏ, dài 20 - 30cm, thõng xuống, trông như bộ râu. Hoa màu lục nhạt, cuống cụm hoa dài 3,5 - 4,5cm, 3 lá đài, 3 cánh hoa, 6 nhị đính trước các lá đài và cánh hoa. Bầu dưới vòi ngắn mang 3 núm nhụy hình tim.
Quả không tự mở, màu lục, hình trứng, dài 2 - 3cm, rộng 1,5 - 2cm hoặc gần hình cầu, mặt ngoài quả có 6 đường gờ nổi chạy dọc quả chia thành 6 múi. Có nhiều hạt.
Mùa hoa vào tháng 6, mùa quả chín tháng 10.
Nơi mọc:Cây sống được trên nhiều loại đất, điều kiện khí hậu và thực bì khác nhau: TP Hồ Chí Minh (Thủ Đức), Bà Rịa - Vũng Tàu (Vũng Tàu, Côn Đảo). Cây tái sinh chủ yếu bằng củ. Mỗi củ mọc ra một cây mới.
Công dụng: Trồng lấy củ để ăn. Mỗi cây cho 3 - 4 rễ củ hình trứng hay hình cầu dẹt, trông tựa của khoai tây. Trọng lượng trung bình mỗi củ khoảng 90 - 100 g, có củ to 250 - 290 g.

buixuanphuong09
14-05-2014, 09:00 AM
Bài 223- HỒI ĐẦU
BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3435.JPG (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3435.JPG)


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3435_1s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3435_1s.jpg)


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3435_2s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3435_2s.jpg)


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3435_3s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3435_3s.jpg)


http://www.agefotostock.com/previewimage/bajaage/213e8346a810af8177a0c7282e1b3787/BWI-BS303776.jpg (http://www.agefotostock.com/previewimage/bajaage/213e8346a810af8177a0c7282e1b3787/BWI-BS303776.jpg)


http://5.share.photo.xuite.net/wmwm5600/15762e8/11026196/515339476_m.jpg (http://5.share.photo.xuite.net/wmwm5600/15762e8/11026196/515339476_m.jpg)


HỒI ĐẦU

Rễ phình thành củ, mọc cong lên
Lá mọc từ thân rễ, phiến nguyên
Hoa trên cán mập, cong dần xuống
Trị khớp, thần kinh, liệt trẻ em...

BXP

Sưu tập

Hồi đầu - Tacca plantaginea, chi Tacca, Họ Râu hùm Taccaceae, 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo cao 15 - 25cm; thân rễ phình thành củ tròn hoặc hình trứng, mọc cong lên, không có thân. Lá mọc từ thân rễ; phiến lá nguyên, lượn sóng men theo cuống đến tận gốc, dài 10 - 20 (25)cm, rộng 2 - 5 (8)cm, xanh mượt, nhẵn bóng ở mặt 5 trên; cuống dài 5 - 7cm. Cụm hoa hình tán gồm 6 - 10 hoa trên một cán mập dẹt cong dần xuống, dài tới 10cm; bao chung gồm 4 lá bắc màu tím; hoa màu tím,có cuống; bao hoa có 6 phiến, các phiến ngoài to và rộng hơn; nhị 6 đính trên các thuỳ phiến bao hoa; bầu dưới, 1 ô, hình nón ngược, có cánh ở gốc. Quả nang mở không đều ở đỉnh; hạt nhỏ, hình thoi, màu nâu.
Mùa hoa tháng 9 - 12.
Nơi mọc:Ở nước ta, Hồi đầu mọc hoang ở các tỉnh miền núi thấp miền Bắc Việt Nam, mọc nhiều ở chổ ẩm mát, ven suối, trong rừng ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái. Có thể trồng bằng thân rễ như trồng nghệ vào mùa thu. Người ta thu hái thân rễ vào mùa hè, thu, cắt bỏ lá và rễ con, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng, ủ cho mềm rồi thái lát, tẩm Gừng, sao vàng.
Công dụng: Thường dùng chữa tiêu hoá kém, đau bụng vàng da do viêm gan siêu vi trùng, ỉa chảy, thần kinh suy nhược, huyết áp cao, đau dây thần kinh toạ, thấp khớp, trẻ em sốt bại liệt, phụ nữ kinh nguyệt không đều. Ngày dùng 2 - 4g rễ, dạng thuốc viên, thuốc bột, hoặc dùng 6 - 12g dược liệu khô sắc nước uống.

buixuanphuong09
14-05-2014, 09:02 AM
Bài 224- RÂU HÙM LỚN


BỔ XUNG: Bộ 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTbPX-PEkb81lSiKO7dno_aCR5VBTfojSq0s5qTLKKQ0ad6NarDmw (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTbPX-PEkb81lSiKO7dno_aCR5VBTfojSq0s5qTLKKQ0ad6NarDmw)

RÂU HÙM LỚN

Em Phá lửa hay Râu hùm lớn
Cán hoa dài, lục nhạt, hơi hồng
Vừa làm thuốc, vừa rau ăn
Cách dùng cũng một chi chung: Râu hùm.

BXP

Sưu tập

Râu hùm lớn, Phá lửa, Nhược thự - Tacca subflabellata, chi Tacca, Họ Râu hùmTaccaceae, 12- Bộ Dioscoreales Bộ Củ nâu (nhánh 3)

Mô tả: Phá lửa là loài thân thảo, sống nhiều năm, cao 60 – 80 cm. Thân rễ hình trụ, hơi cong, dài 8 – 15 cm, đường kính 2,5 - 3,5 cm. Lá đơn, có cuống, gồm 3 - 7 cái mọc ở đầu thân rễ; gốc cuống lá dạng bẹ, dài 10 – 25 cm; phiến lá thuôn, nhọn về 2 đầu, gốc hơi lệch, mỏng, 25 - 65 x 8 – 15 cm. Cụm hoa tán, 1 – 2 cái, cuống cụm hoa dài hơn cuống lá, mỗi cụm gồm 4 – 6 hoa được bao bởi 4 lá bắc lớn tạo thành bao hoa; 2 lá bắc ngoài hình mác hay hình trứng nhọn đầu; 2 lá bắc trong lớn, hình thận hay hình quạt lệch, cỡ 5 – 8 x 3 – 5 cm, màu nâu tím nhạt, mỏng. Các lá bắc con dạng sợi, dài 15 – 35 cm. Hoa có 3 đài nhỏ, 3 cánh hoa; nhị 6, đầu nhụy có 3 núm nhụy; bầu dưới, 3 ô. Quả thịt, hình thoi cụt, có 6 gờ chạy dọc. Hạt nhiều, hình thận, màu nâu.
Mùa hoa tháng 7 – 8, quả tháng 8 – 10.
Nơi mọc:Cây ưa ẩm và rậm, mọc phổ biến dưới tán cây rừng trong các khu rừng ẩm, dọc theo các khe suối, các thung lũng, núi đất cũng như núi đá vôi từ Hà Tây, Bắc thái, Hà Bắc, Vĩnh Phú tới Thừa Thiên - Huế và Quảng Nam - Ðã Nẵng.
Công dụng: Lá có thể sử dụng làm rau ăn. Củ chứa hàm lượng diosgenin tương đối cao, dễ chiết xuất. Cũng có thể dùng như Râu hùm hoa tía

buixuanphuong09
15-05-2014, 03:33 PM
Bài 225- HOA CHUÔNG
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)
(Tôi đã sưu tập Bộ Loa kèn từ Bài 330, nhưng lúc đó kiến thức hạn hẹp, chỉ sưu tập được mấy loài, có nhiều thiếu sót và nhầm lẫn, còn nhiều loài chưa biết mà sưu tập. Nay tôi sưu tập tiếp, sửa đăng lại những bài cũ, coi như sưu tập đăng lại hoàn toànBộ Loa kèn)


http://www.nurseriesonline.com.au/Articles/images/Sandersonia.jpg (http://www.nurseriesonline.com.au/Articles/images/Sandersonia.jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRbj8Ka82WNVlCXGhP5d9GLo0_630BYR KeSXZ0ywFQN20tJ6ZeL8Q (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRbj8Ka82WNVlCXGhP5d9GLo0_630BYR KeSXZ0ywFQN20tJ6ZeL8Q)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRuK7dpVitEU2EUSPBnLdqk_wbjKmNol 3hzAFI1oCTZCRinMOJg (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRuK7dpVitEU2EUSPBnLdqk_wbjKmNol 3hzAFI1oCTZCRinMOJg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTUmHGWNponjlP70wmixrKfBRS-bF6gusdgu5oL57qww9IwiX8i (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTUmHGWNponjlP70wmixrKfBRS-bF6gusdgu5oL57qww9IwiX8i)

http://www.felsofokon.hu/sites/default/files/users/ban22ga1/images/lampionliliom-30903.jpg (http://www.felsofokon.hu/sites/default/files/users/ban22ga1/images/lampionliliom-30903.jpg)

http://www.about-garden.com/images_data/3086-sandersonia-aurantiaca.jpg (http://www.about-garden.com/images_data/3086-sandersonia-aurantiaca.jpg)

https://d1jmae528gxp26.cloudfront.net/images/large/70340.jpg (https://d1jmae528gxp26.cloudfront.net/images/large/70340.jpg)


http://www.plant-world-seeds.com/images/seed_images/SANDERSONIA_AURANTIACA/size3_500x500/SANDERSONIA%20AURANTIACA.JPG (http://www.plant-world-seeds.com/images/seed_images/SANDERSONIA_AURANTIACA/size3_500x500/SANDERSONIA%20AURANTIACA.JPG)


HOA CHUÔNG

Nghe như tiếng lanh canh vui nhộn
Những "chuông vàng" (Phát hiện tại Nam Phi)
Người nâng niu...đã hết vẻ hoang sơ
Trong vườn cảnh khoe màu rực rỡ.

BXP

Sưu tập

Hoa chuông - Sandersonia Aurantiaca, chi Sandersonia hoa chuông, Họ Bả chóhay họ Tỏi độc, họ Thu thủy tiên - Colchicaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Christmas Bells có tên khoa học là Sandersonia Aurantiaca được đặt theo tên của Jone Sanderson, người phát hiện ra loài hoa này tại Nam phi. Nguyên thuỷ là 1 loài hoa dại nhưng hiện nay khó có thể phát hiện nó trong thiên nhiên hoang dã
Chrismas Bells được phát triển rộng rãi ở nhiều nơi và hầu hết nó được dùng cho việc cắm hoa và Nhật là 1 trong các nước sử dụng nó nhiều nhất
Lắng tai nghe có thể tưởng tượng được tiếng lanh canh vui nhộn từ những chiếc chuông màu vàng kia các bạn nhỉ
Gặp một loài hoa đẹp nhưng không tìm được mô tả chi tiết, đành bê nguyên vẹn mấy dòng của trang "Cây cảnh Thăng long".
* Khi tôi sưu tập đến họ Hoa chuông của Bộ Cúc, tìm "Hoa chuông" trên mạng thì nó hiện ra rất nhiều loại: trắng, đỏ, vàng, tím...Tìm hiểu kỹ từng loại tôi thấy rằng:
+ Hoa chuông trắng:chính là hoa Linh lan, còn gọi Lan chuông, đã sưu tập ở Bộ Măng tây
+ Hoa chuông đỏ, cam: đã sưu tập ở họ Núc nác, Bộ Long đởm.
+ Hoa chuông tím: đúng là hình ảnh họ Hoa chuông này, nhưng tôi không tìm được tên khoa học và mô tả nên không sưu tập.
+ Hoa chuông vàng: thuộc họ Bả chó, Bộ Loa kèn, chưa sưu tập nên nay sưu tập.

buixuanphuong09
15-05-2014, 03:37 PM
Bài 226- CÂY BẢ CHÓ
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/03/Colchicum_autumnale_050505.jpg/180px-Colchicum_autumnale_050505.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/03/Colchicum_autumnale_050505.jpg/180px-Colchicum_autumnale_050505.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f8/Colchicum_autumnale_ENBLA05.jpeg/215px-Colchicum_autumnale_ENBLA05.jpeg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f8/Colchicum_autumnale_ENBLA05.jpeg/215px-Colchicum_autumnale_ENBLA05.jpeg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/97/Colchicum_autumnale.jpg/227px-Colchicum_autumnale.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/97/Colchicum_autumnale.jpg/227px-Colchicum_autumnale.jpg)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRK8jTe3v5Uekc0eEPj-gbZqDkhC3xs6KvBrUC7Agdgf53ZABX9 (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRK8jTe3v5Uekc0eEPj-gbZqDkhC3xs6KvBrUC7Agdgf53ZABX9)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR44HBKOXGsCY2A-WCyyHDt-ixmHV99BIimnl3AsxpCA5MlsF6KrA (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR44HBKOXGsCY2A-WCyyHDt-ixmHV99BIimnl3AsxpCA5MlsF6KrA)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ad/Colchicum_autumnale_ENBLA03.jpeg/320px-Colchicum_autumnale_ENBLA03.jpeg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ad/Colchicum_autumnale_ENBLA03.jpeg/320px-Colchicum_autumnale_ENBLA03.jpeg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/21/Colchicum_autumnale_01.JPG/320px-Colchicum_autumnale_01.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/21/Colchicum_autumnale_01.JPG/320px-Colchicum_autumnale_01.JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c2/Colchicum_autumnale_HRM.JPG/320px-Colchicum_autumnale_HRM.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c2/Colchicum_autumnale_HRM.JPG/320px-Colchicum_autumnale_HRM.JPG)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRwg2Otz97Kk5uXmVuUNq8H9XyEXR5kZ QmB2E1C9hcNx-Hf8pHL7A (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRwg2Otz97Kk5uXmVuUNq8H9XyEXR5kZ QmB2E1C9hcNx-Hf8pHL7A)

CÂY BẢ CHÓ

Hoa trắng, tím, nhiều mầu rực rỡ
Độc đầy thân - Bả chó là tên
Nhưng người biết quý yêu em
Cũng nhiều cống hiến làm nên diệu kỳ.

BXP

Sưu tập

Cây bả chó - Colchicum autumnale,chi Colchicum - bả chó, tỏi độc, thu thủy tiên, Họ Bả chóhay họ Tỏi độc, họ Thu thủy tiên - Colchicaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Cây bả chó còn gọi là báo vũ, thu thủy tiên, huệ đất hay nghệ tây mùa thu, tên gọi cuối là do nó có bề ngoài khá giống với cây nghệ tây thực thụ, nhưng nó chỉ nở hoa về mùa thu. (Tuy nhiên, đây không phải là một sự phân biệt đáng tin cậy, do nhiều loài nghệ tây thực thụ cũng nở hoa vào mùa thu). Nó còn có tên gọi trong tiếng Anh là "naked lady" do một thực tế là các hoa nổi lên từ mặt đất rất lâu sau khi các lá đã chết.
Loài thực vật này hay bị những người cắt cỏ nhầm lẫn với tỏi gấu (Allium ursinum), do nó hơi giống với loài cây này, nhưng nó là một loài cây độc gây chết người do sự có mặt của chất độc colchicin. Triệu trứng ngộ độc colchicin tương tự như ngộ độc thạch tín (asen) và không có thuốc giải độc. Mặc dù là một chất độc, nhưng colchicin vẫn được chấp thuận cho sử dụng để điều trị bệnh gút và còn được dùng trong nhân giống thực vật để sản xuất các giống đa bội.

buixuanphuong09
15-05-2014, 03:40 PM
Bài 227- NGÓT NGHÉO
Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/40/Gloriosa_superba_(BG_Zurich)-01.JPG/180px-Gloriosa_superba_(BG_Zurich)-01.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/40/Gloriosa_superba_(BG_Zurich)-01.JPG/180px-Gloriosa_superba_(BG_Zurich)-01.JPG)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRMK2iLibzC9XUpxa-uL6qTFT1KrymD9oEErhq9nqiT7L1wgfIw (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRMK2iLibzC9XUpxa-uL6qTFT1KrymD9oEErhq9nqiT7L1wgfIw)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bc/Gloriosa_superba_1.jpg/320px-Gloriosa_superba_1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bc/Gloriosa_superba_1.jpg/320px-Gloriosa_superba_1.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1b/Gloriosa_superba_Toti_14_01_2011.JPG/320px-Gloriosa_superba_Toti_14_01_2011.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1b/Gloriosa_superba_Toti_14_01_2011.JPG/320px-Gloriosa_superba_Toti_14_01_2011.JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6e/Gloriosa_superba_lilly.jpg/320px-Gloriosa_superba_lilly.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6e/Gloriosa_superba_lilly.jpg/320px-Gloriosa_superba_lilly.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1a/Gloriosa_superba.jpg/311px-Gloriosa_superba.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1a/Gloriosa_superba.jpg/311px-Gloriosa_superba.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fd/Gloriosa_superba_(BG_Zurich)-03.JPG/320px-Gloriosa_superba_(BG_Zurich)-03.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fd/Gloriosa_superba_(BG_Zurich)-03.JPG/320px-Gloriosa_superba_(BG_Zurich)-03.JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/29/Gloriosa_superba_8962.jpg/320px-Gloriosa_superba_8962.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/29/Gloriosa_superba_8962.jpg/320px-Gloriosa_superba_8962.jpg)


NGÓT NGHÉO

Em Ngọt nghẹo - Vinh quang rực rỡ
Hoa em như ngọn lửa thắm hồng
Nào ai biết loại cây hoang
Sắc mầu rực rỡ để chàng quý yêu.

BXP

Sưu tập

Ngót nghẻo, Ngắc nghẻo - Gloriosa superba, chi Gloriosa - ngọt nghẹo, ngoắt nghoẻo, gia lan, Họ Bả chóhay họ Tỏi độc, họ Thu thủy tiên - Colchicaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành(nhánh 3)

Mô tả: Cây mọc ở đất, có thân bò, leo cao 1-1,5m nhờ đầu lá biến thành vòi quấn, láng, trắng hay vàng. Hoa to, dẹp, đính cạnh các lá ở ngọn. Đài và tràng như nhau, vàng ở gốc, đỏ ở đầu lúc mới nở, rồi đỏ đậm, mép nhăn nheo. Nhị to, chỉ nhị đỏ, vòi nhuỵ ngang. Quả nang dài 4-5cm, có 3 ô, mở vách.
Mùa hoa tháng 5-11.
Nơi mọc:Loài cổ nhiệt đới, thường mọc ở các đồng cát dựa biển và trên các đất trống, trảng nắng ở các tỉnh Nam Trung bộ Việt Nam. Cũng được trồng ở nhiều nơi ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long làm cây cảnh vì hoa đẹp. Thu hái củ và lá quanh năm, dùng tươi hoặc chế bột củ.
Công dụng: Vị rất đắng, củ rất độc. Ở Ấn Độ, người ta dùng rễ trị bệnh phong, các bệnh về da, trĩ, đau bụng, rắn cắn và bò cạp đốt. Tinh bột thu được khi ngâm rửa củ dùng uống trong làm thuốc dịu để trị bệnh lậu. Dịch lá dùng để diệt chấy và các vật ký sinh ở tóc.
Thường dùng dưới dạng thuốc đắp. Liều uống trong không được quá 0,5 g mỗi ngày.
Ở nước ta, có người dùng lá giã ra trị ghẻ khoét (ghẻ ăn miệng như nồi vôi), nhưng có thể trồng để chiết chất colchicin thay vì phải trồng loài Tỏi độc (Bả chó) - Colchicum autumnale phải nhập.

buixuanphuong09
17-05-2014, 09:25 PM
Bài 228- HUỆ LILI
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dd/Lilium_longiflorum_(Easter_Lily).JPG/220px-Lilium_longiflorum_(Easter_Lily).JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dd/Lilium_longiflorum_(Easter_Lily).JPG/220px-Lilium_longiflorum_(Easter_Lily).JPG)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4d/Lilium_longiflorum_var._longiflorum_(2).jpg/320px-Lilium_longiflorum_var._longiflorum_(2).jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4d/Lilium_longiflorum_var._longiflorum_(2).jpg/320px-Lilium_longiflorum_var._longiflorum_(2).jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRME_kSb4xWqtIPdbfzLCDSZupIF_bJz uW_R6Z5T81moWK7QKbBEg (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRME_kSb4xWqtIPdbfzLCDSZupIF_bJz uW_R6Z5T81moWK7QKbBEg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRvJf-d88gRF9-DyTwgdCNWZOL2YaJwItVh7rn1rr8VLIBPgraopw (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRvJf-d88gRF9-DyTwgdCNWZOL2YaJwItVh7rn1rr8VLIBPgraopw)

http://3.bp.blogspot.com/_0MMn9uZbhOQ/RvftyrbDkZI/AAAAAAAAAWU/vee-yEkuVBQ/s320/10-Lilium_longiflorum.JPG (http://3.bp.blogspot.com/_0MMn9uZbhOQ/RvftyrbDkZI/AAAAAAAAAWU/vee-yEkuVBQ/s320/10-Lilium_longiflorum.JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fc/Lilium_longiflorum_(2).jpg/320px-Lilium_longiflorum_(2).jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fc/Lilium_longiflorum_(2).jpg/320px-Lilium_longiflorum_(2).jpg)


http://www.bloom-japan.net/_src/sc607/Lilium20longiflorum20Miss20Ougo.jpg (http://www.bloom-japan.net/_src/sc607/Lilium20longiflorum20Miss20Ougo.jpg)


http://www.golatofski.de/Pflanzenreich/gattung/l_bilder/lilium/lilium%20longiflorum.jpg (http://www.golatofski.de/Pflanzenreich/gattung/l_bilder/lilium/lilium%20longiflorum.jpg)


HUỆ LILI

Ôi trân quí một loài hoa bình dị!
Một chuyện tình chung thuỷ sáng trong!
Ấp iu một trái tim hồng
Để thành Bách hợp hoà dòng máu yêu.

BXP

Sưu tập



Họ Loa kèn Liliaceae

Hoa Huệ Lili hay Bách hợp (Loa kèn, Huệ tây) - Lilium longiflorum, chi Lilium, họ Loa kèn Liliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3).

Mô tả: Hoa loa kèn có màu trắng pha thêm chút xanh và mùi hương thơm dịu. Một cành hoa thường có từ 1 đến 3 hoa. Lá hoa dày màu xanh hơi vàng, thân hoa là củ nằm dưới đất, cành lá ở phần trên mặt đất. Cành hoa tương đối cứng nên ít bị đổ gãy. Hoa loa kèn nở vào dịp cuối xuân đầu hạ tức là vào khoảng tháng tư và chỉ nở rộ trong nửa tháng.
Nơi mọc: Phần lớn các loài có nguồn gốc ôn đới Bắc bán cầu.
Công dụng: Lily, Bách Hợp, Loa kèn hay Huệ tây trắng là một loài hoa rất quan trọng và ý nghĩa đối với Cơ Đốc giáo, biểu tượng cho sự trinh trắng và đức hạnh..
Bách hợp có thể chưng trong bình được khá lâu, là loài hoa không cầu kỳ kiểu cắm, cũng không kén lọ cắm và điều quan trọng hơn là bạn không thể cắm xen bất cứ loại hoa nào với hoa bách hợp. Muốn hoa bền màu, ngay khi hoa mở cánh, người ta cắt bỏ bao phấn vàng để hạt phấn không lem vào cánh hoa, cho cánh hoa mãi trắng muốt đến khi tàn.
Ở Hà Nội, hoa loa kèn được coi là một thứ hoa sang trọng, quyền quý... một thứ gì đó trong sáng, nhẹ nhàng đặc trưng của Hà Nội mỗi khi tháng tư về ...
LƯU Ý:Hoa ở Đà Lạt gọi là Loa kèn hay Thuỷ vu
+ Thực chất là hoa Vân môn có nhiều mầu, thuộc họ Ráy, Bộ Trạch tả. (Đã sưu tập Bài 128, 129, 130, 131 ở Topic (Vườn cây TH)
+ Hoa Thuỷ vu thực sự thuộc chi Calla L. (Đã sưu tập Bài 132 ở Topic "Vườn cây TH")
+ Hoa Loa kèn thực sự thuộc chi Lilium, còn gọi Bách hợp, Huệ tây (Sưu tập ở trên)
có mặt trong bức tranh "Thiếu nữ bên hoa Huệ" của HS Tô Ngọc Vân.

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/6/62/To_Ngoc_Van_thieu_nu_ben_hoa_hue.jpg


Thiếu nữ bên hoa huệ

Tô Ngọc Vân, 1943 Tranh sơn dầu


THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ

Huệ bên thiếu nữ dịu hiền
Là Huệ tây - họ Loa kèn Lili (Liliaceae).
Huệ thường dâng cúng ban thờ
Là Huệ ta thuộc họ Thùa Aga (Agavaceae)

BXP

buixuanphuong09
17-05-2014, 09:28 PM
Bài 229- BÁCH HỢP SAN HÔ
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d2/Lilium_pumilum_02.JPG/320px-Lilium_pumilum_02.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d2/Lilium_pumilum_02.JPG/320px-Lilium_pumilum_02.JPG)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/80/Lilium-pumilum-flowers.JPG/320px-Lilium-pumilum-flowers.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/80/Lilium-pumilum-flowers.JPG/320px-Lilium-pumilum-flowers.JPG)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTq_XYip4q-V4Aq7oqJR5F3QyjC3xfNFTnPGmehKok2Ikbilj2Q6A (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTq_XYip4q-V4Aq7oqJR5F3QyjC3xfNFTnPGmehKok2Ikbilj2Q6A)

http://www.iris-bulbeuses.org/jpg/Vigneron/Lilium-pumilum-10566.jpg (http://www.iris-bulbeuses.org/jpg/Vigneron/Lilium-pumilum-10566.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRAsB-W3rt-Isi4j-0vHofhzvi1hHq-cXKIz09FTNJ4q4vCcKsJ (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRAsB-W3rt-Isi4j-0vHofhzvi1hHq-cXKIz09FTNJ4q4vCcKsJ)

http://www.pottertons.co.uk/pott/uploads/Lilium-pumilum-two.jpg (http://www.pottertons.co.uk/pott/uploads/Lilium-pumilum-two.jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRRhwbZ_3IMgCxeNaDTopj9b2FkHriZs dChXwhJ_PIWoT_ea2As (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRRhwbZ_3IMgCxeNaDTopj9b2FkHriZs dChXwhJ_PIWoT_ea2As)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQqaaDIq50Mf9pPU8Su_Ls76tTTTOxc5 M-tJwOK2K25G3qOL_Gv (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQqaaDIq50Mf9pPU8Su_Ls76tTTTOxc5 M-tJwOK2K25G3qOL_Gv)

BÁCH HỢP SAN HÔ

Em Bách Hợp San Hô thiếu nữ
Giữa nồng nàn nắng Hạ tươi xinh
Em mang mầu lửa nhiệt tình
Hương thơm ngây ngất để dành hiến anh.

BXP

Sưu tập

Bách Hợp San Hô - Lilium pumilum, chi Lilium, họ Loa kèn Liliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3).

Mô tả: Loài nhẹ nhàng nhưng rất trang trọng trong tự nhiên trong một khu vực rộng lớn của Trung Quốc và Siberia. Mầm xuân đầu xuất hiện, mà vào đầu tháng Năm và tháng Sáu đang phát triển rất nhiều hoa nhỏ với một màu đỏ san hô tuyệt đẹp. Nó là một trong những hoa loa kèn nở sớm nhất trong khí hậu của Trung Quốc và Siberia.Lily nhỏ nhắn phát triển tốt trong màu mỡ, vừa ẩm, đất chua.Hoa cực kỳ thơm vào đầu mùa hè khi nó nở.
Nơi mọc:Trung Quốc và Siberia. Nó tái tạo bằng cách gieo hạt vào đầu mùa xuân là tốt nhất trong phòng.
Công dụng: Câycảnh đẹp.

buixuanphuong09
17-05-2014, 09:30 PM
Bài 230- TỎI RỪNG
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2d/Lilium_brownii_(1).jpg/320px-Lilium_brownii_(1).jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2d/Lilium_brownii_(1).jpg/320px-Lilium_brownii_(1).jpg)

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/LiliumBrownii.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/LiliumBrownii.jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSchJflGWswVO3CRCVlBP8n0M8muFFPf LUY5UabjvtcrXvduuaTtA (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSchJflGWswVO3CRCVlBP8n0M8muFFPf LUY5UabjvtcrXvduuaTtA)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT1wld6izEfNBdWyiRf68cmY1Pol2za-BO_nKpbYvlDpl4A7keWZw (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT1wld6izEfNBdWyiRf68cmY1Pol2za-BO_nKpbYvlDpl4A7keWZw)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTyUq_zf-nmGh7ZCiwkUwCzauBU2OnHvU4cDhx8fscjXO9BAXkmwA (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTyUq_zf-nmGh7ZCiwkUwCzauBU2OnHvU4cDhx8fscjXO9BAXkmwA)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTA2fUaFBbDs0OJXa9Bibohxw1crKC9r fEU5OOPnHGjS7Iq4akt (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTA2fUaFBbDs0OJXa9Bibohxw1crKC9r fEU5OOPnHGjS7Iq4akt)


http://yduoc365.com/wp-content/uploads/hoa-ly-hoa-bach-hop-cay-thuoc-nam.jpg (http://yduoc365.com/wp-content/uploads/hoa-ly-hoa-bach-hop-cay-thuoc-nam.jpg)


TỎI RỪNG

Bulbus Lilii hay Tỏi rừng
Cũng là Bách hợp vốn loài hoang
Thuốc thường phải nhập từ Trung Quốc
Thổ huyết, ho lao ...lấy củ dùng.

BXP

Sưu tập

Bách hợp, Tỏi rừng, Bulbus Lilii - Lilium brownii, chi Lilium, họ Loa kèn Liliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3).

Mô tả: Cây thảo cao 0,5-1m, sống nhiều năm. Thân hành to màu trắng đục có khi phớt hồng, gần hình cầu, vẩy nhẵn và dễ gẫy. Lá mọc so le, hình mắc thuôn, mép nguyên, dài 2-15cm, rộng 0,5-3,5cm. Cụm hoa mọc ở đầu cành, gồm 2-6 hoa to, hình loa kèn, dài 14-16cm, với 6 cánh hoa màu trắng hay hơi hồng. Quả nang 5-6cm có 3 ngăn, chứa nhiều hạt nhỏ hình trái xoan.
Nơi mọc:Cây Bách hợp hay Tỏi rừng mọc hoang ở một số vùng núi cao nước ta. Vị thuốc chủ yếu nhập từ Trung Quốc. Sau một năm thu hoạch thường người ta ngắt hết hoa để cho củ to. Thu hoạch củ vào cuối Hè, đầu Thu, khi cây bắt đầu khô héo. Ðào về rửa sạch, tách riêng từng vẩy, nhúng nước sôi 5-10 phút cho vừa chín tái, rồi đem phơi hay sấy khô.
Công dụng: Chữa ho nhiều do lao, thổ huyết, mệt mỏi, hồi hộp.

buixuanphuong09
18-05-2014, 04:42 PM
Bài 231- HỔ CHUNG LILI
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTlh8Ht1lvU9aHZzZk2YVtkuNh-QHdHP5I1O7wNLh4ksefF3nf7 (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTlh8Ht1lvU9aHZzZk2YVtkuNh-QHdHP5I1O7wNLh4ksefF3nf7)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTqRP3iMtxggwak4GR63xMUZZn5Hbnq8 Tp_PUKdLZIIbHPAaPqsVA (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTqRP3iMtxggwak4GR63xMUZZn5Hbnq8 Tp_PUKdLZIIbHPAaPqsVA)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT6-RfLkT5zzpSwMzk8ELBWDD7GBfCLNw92eUmaozAgSTH2Kb6s (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT6-RfLkT5zzpSwMzk8ELBWDD7GBfCLNw92eUmaozAgSTH2Kb6s)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS9kgzGnq8PtYXgJ3jvA5dsMc-awPVra2KdNXn_jKBXHGuEDtIr (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS9kgzGnq8PtYXgJ3jvA5dsMc-awPVra2KdNXn_jKBXHGuEDtIr)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fa/Lilium_lancifolium_var_flaviflorum1.jpg/320px-Lilium_lancifolium_var_flaviflorum1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fa/Lilium_lancifolium_var_flaviflorum1.jpg/320px-Lilium_lancifolium_var_flaviflorum1.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/63/Lilium_lancifolium.jpeg/320px-Lilium_lancifolium.jpeg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/63/Lilium_lancifolium.jpeg/320px-Lilium_lancifolium.jpeg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Lilium_lancifolium_002.JPG/360px-Lilium_lancifolium_002.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Lilium_lancifolium_002.JPG/360px-Lilium_lancifolium_002.JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/59/Lilium_lancifolium_'Flore_Pleno'3.jpg/360px-Lilium_lancifolium_'Flore_Pleno'3.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/59/Lilium_lancifolium_'Flore_Pleno'3.jpg/360px-Lilium_lancifolium_'Flore_Pleno'3.jpg)


http://www.dutchbulbs.co.uk/csp/parkers/products/large/0001279.jpg (http://www.dutchbulbs.co.uk/csp/parkers/products/large/0001279.jpg)


HỔ CHUNG LILI

Lili danh gọi Hổ chung
Cánh như da Hổ: đỏ, vàng, đốm nâu
Cây lai giữ gốc Á châu
Trồng vườn làm cảnh, lấy bầu củ ăn.

BXP

Sưu tập

Hổ chung lily - Lilium lancifolium (Tên Anh là The Tiger lili), chi Lilium, họ Loa kèn Liliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3).

Mô tả: Cây thẳng 80-200 cm cao, lá dài 6-10 cm, rộng 1-2 cm. Hoa mọc trên đầu nhánh, có cánh hoa màu đỏ sang hay đỏ cam nhiều đốm. Đặc biệt của cây nầy củ nhỏ (bulbils) mọc ở trục lá. Nó là một trong những loài hoa huệ mà tên Hổ chung lily được áp dụng, và là loài được biết đến rộng rãi nhất của tên này. Những đốm trên hoa giống như đốm trên cơ thể con cọp nên có tên như thế
Nơi mọc:Là một loài bản địa lily của Nhật Bản và Trung Quốc.
Công dụng: Thường được trồng ở vườn hoa nhưng ở phương Đông trồng để lấy củ ăn được.Ở Trung Hoa khi trồng để lấy rễ người ta thường ngắt nụ hoa để kích thích củ lớn. Khi nướng củ có mùi vị khoai. Cây nầy giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển các giống lai gốc Á Châu Thường được dùng để giảm bớt ói mữa khi mang thai.

buixuanphuong09
18-05-2014, 04:45 PM
Bài 232- HỔ CHUNG LILI 2
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSdNMDtaYN3ThRT7oZO1pxFiZ5WT_6Gj 8XyAWqh1HrW85NEKYnO (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSdNMDtaYN3ThRT7oZO1pxFiZ5WT_6Gj 8XyAWqh1HrW85NEKYnO)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSK3o7i0NMbW5Duxxk01mxLUuSxQEqyV tKYk03MqsmUFOt6J3g0 (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSK3o7i0NMbW5Duxxk01mxLUuSxQEqyV tKYk03MqsmUFOt6J3g0)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSEjaE3Oxtvu2bmAZ5HDrmxm8o1S58FH KV6XwT8uotXUF_nWeMlnA (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSEjaE3Oxtvu2bmAZ5HDrmxm8o1S58FH KV6XwT8uotXUF_nWeMlnA)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSLF-v14QCqedfyHCo1l4j69J_6mpiJm3GiyObMqF9BQBHmWqbM5Q (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSLF-v14QCqedfyHCo1l4j69J_6mpiJm3GiyObMqF9BQBHmWqbM5Q)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fa/Lilium_lancifolium_var_flaviflorum1.jpg/320px-Lilium_lancifolium_var_flaviflorum1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fa/Lilium_lancifolium_var_flaviflorum1.jpg/320px-Lilium_lancifolium_var_flaviflorum1.jpg)


http://pics.davesgarden.com/pics/2010/01/25/Meredith79/57d793.jpg (http://pics.davesgarden.com/pics/2010/01/25/Meredith79/57d793.jpg)


http://www.digdropdone.com/public/uploads/bulbs/big/1370382666.2j2J.Lilium-Tigrinium.jpg (http://www.digdropdone.com/public/uploads/bulbs/big/1370382666.2j2J.Lilium-Tigrinium.jpg)


HỔ CHUNG LILI 2

Như Lili chị Hổ chung
Hoa em thòng lớn, hồng, vàng, trắng kem
Cũng nhiều vết đốm nâu đen
Vốn loài chịu lạnh, đa niên, dễ trồng.

BXP

Sưu tập

Hổ chung lily 2 - Lilium tigrinum (tên Anh Chinese Tiger Lily),chi Lilium, họ Loa kèn Liliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành(nhánh 3).

Mô tả: Là một thứ của loàiLilium lancifolium. Cây đa niên chịu lạnh giỏi, dễ trồng từ củ nhỏ. Hoa lòng thòng lớn, màu trắng kem, vàng cam, phớt hồng, có nhiều đốm nâu đen.
Nơi mọc: Có nguồn gốc từ châu Á, Thổ Nhĩ Kỳ.
Công dụng: Cây cảnh đẹp.

buixuanphuong09
18-05-2014, 04:47 PM
Bài 233- MƯƠNG LILI
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSiv89dqU08bSgEhR4FDlykxtQYb8A4W 9lMi0DNHvrUbmxd9fbQ (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSiv89dqU08bSgEhR4FDlykxtQYb8A4W 9lMi0DNHvrUbmxd9fbQ)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSMjevV6t0apt89SuTv6mTWRy-FeHuryQtWnXej08-iO3zvY7AXYA (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSMjevV6t0apt89SuTv6mTWRy-FeHuryQtWnXej08-iO3zvY7AXYA)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRB8CDZm2vIs88MzUdYl1zSLy1nURK0i 4ZuN811uWZEDXVqCwxt (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRB8CDZm2vIs88MzUdYl1zSLy1nURK0i 4ZuN811uWZEDXVqCwxt)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c4/Lilium_parvum_alpine_lily_flowers_close_buds.jpg/289px-Lilium_parvum_alpine_lily_flowers_close_buds.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c4/Lilium_parvum_alpine_lily_flowers_close_buds.jpg/289px-Lilium_parvum_alpine_lily_flowers_close_buds.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSPWxFXRYMXIqSt2v22cwEunvdD1K22Y c0OO6IQrXbc-WaLFqSexg (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSPWxFXRYMXIqSt2v22cwEunvdD1K22Y c0OO6IQrXbc-WaLFqSexg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dd/Lilium_parvum_1.jpg/220px-Lilium_parvum_1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dd/Lilium_parvum_1.jpg/220px-Lilium_parvum_1.jpg)

http://www.hillkeep.ca/images/Lilium_parvum_June_22_03_cu.jpg (http://www.hillkeep.ca/images/Lilium_parvum_June_22_03_cu.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f1/Lilium_parvum_alpine_lily_flowerhead.jpg/324px-Lilium_parvum_alpine_lily_flowerhead.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f1/Lilium_parvum_alpine_lily_flowerhead.jpg/324px-Lilium_parvum_alpine_lily_flowerhead.jpg)


http://www.livingworldphotography.net/photos/flowers_ip/lilium_parvum_tiger_lily.jpg (http://www.livingworldphotography.net/photos/flowers_ip/lilium_parvum_tiger_lily.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7c/Lilium_parvum_(1).jpg/450px-Lilium_parvum_(1).jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7c/Lilium_parvum_(1).jpg/450px-Lilium_parvum_(1).jpg)


MƯƠNG LILI

Mương Lily - Pác vum (parvum) danh gọi
Cây bò lan nhờ rễ mọc ngang
Đốm nâu trên cánh hồng, vàng
Loài Lili đẹp, hình chuông sáng màu.

BXP

Sưu tập

Mương Lily - Lilium parvum,chi Lilium, họ Loa kèn Liliaceae,13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3).

Mô tả: Lilium parvumlà một loài hoa huệ tây gọi bằng cái tên chung Sierra Tiger Lily và Alpine Lily.Cây bò lan nhờ các củ mọc trên rể mọc ngang dưới mặt đất, cao 2-6 feet, có lá nhỏ xanh lợt rải rác, hoa màu cam sáng rực có đốm nâu như màu trái lật, nhỏ hơn các loài khác, mọc ngang và có bóng hình chuông lấp lóe, cũng có khi mầu tím hồng, đốm nâu, được biết đến bởi tên chính thức Mương Lily.
Nơi mọc:Nó có nguồn gốc ở California và Nevada.
Công dụng: Cây cảnh đẹp.

buixuanphuong09
19-05-2014, 04:48 PM
Bài 234- HOA TU LÍP
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/44/Tulip_-_floriade_canberra.jpg/272px-Tulip_-_floriade_canberra.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/44/Tulip_-_floriade_canberra.jpg/272px-Tulip_-_floriade_canberra.jpg)

Tulipa humilis (Tulipa aucheriana)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0e/A_tulip_inside_vo_021be.jpg/220px-A_tulip_inside_vo_021be.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0e/A_tulip_inside_vo_021be.jpg/220px-A_tulip_inside_vo_021be.jpg)


Bên trong hoa tulip


http://www.thealpinegarden.com/tulauc.jpg (http://www.thealpinegarden.com/tulauc.jpg)
Tulipa bakeri

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSJH2aB_P1EXhXaKSvtqZZ7S0MdXZx0O 70lky1DrMjkT2-X-oyW (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSJH2aB_P1EXhXaKSvtqZZ7S0MdXZx0O 70lky1DrMjkT2-X-oyW)
Tulipa celsiana

http://www.rvroger.co.uk/imglib/tulipa_celsiana.jpg (http://www.rvroger.co.uk/imglib/tulipa_celsiana.jpg)
Tulipa celsiana


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT9-SZJxOVc5rDDiEksDNjLwU_P3xfLeDkwJGtGbagxgvlTbWFN (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT9-SZJxOVc5rDDiEksDNjLwU_P3xfLeDkwJGtGbagxgvlTbWFN)

Tulipa clusiana

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ee/Tulipa_orphanidea_02.jpg/320px-Tulipa_orphanidea_02.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ee/Tulipa_orphanidea_02.jpg/320px-Tulipa_orphanidea_02.jpg)
Tulipa orphanidea (http://commons.wikimedia.org/wiki/Tulipa_orphanidea)

HOA TU LÍP I

Khát khao hiệp sỹ lừng danh
Mơ gươm no máu...nên thành mất em!
Nàng ôm gươm cắm trái tim
Máu nàng nhuộm đỏ.... mọc lên hoa này.

BXP

HOA TU LÍP II

Có nàng Tulip chân quê
Điền chủ bắt cóc đem về dệt đan...
Quyết tâm trốn...thật gian nan
Chạy hoài kiệt sức...xác nàng thành hoa....

BXP

Sưu tập

Hoa Tulip - Tulipa, chi Tulipa, họ Loa kèn Liliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3).

Mô tả: Hoa Tulip còn gọi là Uất kim hương, Uất kim cương, có rất nhiều loài, gọi chung là Tulip – Tuylipa, có nhiều màu như vàng, đỏ thắm, tím, tía nhạt, tía thắm, hồng tươi… Hoa đơn, thanh tao, có dạng cốc rượu thánh, cũng có loài hoa nhiều cánh như French Parrot Tulip. Khả năng chịu rét mạnh, ưa đất cát tơi xốp, giàu mùn, thoát nước, ngủ nghỉ vào mùa hè, trồng vào mùa thu, mùa đông sinh trưởng trong đất, tháng 3-5 nở hoa. Cất trữ củ ở nhiệt độ 20-25oC. Sống trong bình từ 5 – 7 ngày, khi cắm bình nhớ cắt chếch trên thân sữa, lau khô nhựa, ngâm ngập nước vào nước nguội, gói trong giấy để làm thẳng các thân cọng. Hoa mang ý nghĩa Lời bày tỏ của tình yêu.
Nơi mọc: Các loài Tulip vốn có nguồn gốc ở vùng Trung Đông, được đưa vào châu Âu vào thế kỷ XVI, và rất được ưa thích tại Hà Lan lúc bấy giờ và nó cũng chính là nguyên nhân gây ra việc đầu cơ củ tulip khi cầu vượt cung. Hiện nay hoa tulip được trồng ở khắp nơi trên thế giới. Hà Lan nổi tiếng là nước xuất khẩu hoa Tulip và có nhiều phong cảnh cánh đồng hoa tuyệt đẹp.
Công dụng: Cây cảnh đẹp.
Sự tích hoa Tulip có nhiều truyền thuyết, chỉ tóm lược hai truyền thuyết:
1+ Có chàng trai rèn được thanh gươm quý, suốt ngày chỉ mê mẩn gươm được tắm máu để mình trở thành hiệp sỹ lừng danh, không hề biết có người con gái yêu chàng. Người con gái thấy chàng chỉ say mê gươm liền cầm gươm đâm thẳng vào trái tim mình, gươm đã được uống no máu nàng. Nhưng cũng từ đó mọi người đã xa lánh chàng, không ai nhận lời thách đấu với chàng...và rồi chợt nhận ra mình đã đánh mất điều quý giá nhất: tình yêu của nàng. Chàng thấy cô đơn và hối hận...đã cắm thanh gươm vào đất tuyết và gục xuống bên cạnh. Từ nơi thanh gươm mọc ra một cây hoa đẹp: Tulip.
2+ Có cô gái quê tên Tulip bị tên điền chủ bắt cóc mang về bắt dệt thảm, sống trong những điều kiện nghiệt ngã, thiếu ánh mặt trời... Nàng đã nhờ bạn giúp đỡ trốn chạy, thương tích đầy mình..., bị tên điền chủ truy đuổi gắt gao..., nàng kiệt sức, gắng vùng dậy lao vào chân ngựa, ngựa ngã, tên điền chủ bị thương nặng, nàng đã lìa đời...Từ nơi xác nàng mọc lên một cây hoa đẹp...

buixuanphuong09
19-05-2014, 04:51 PM
Bài 235- TU LIP A-GE-NEN-SIS
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTV8YzZCaas3XXwC680X-_GIqR3T1ThQadE6UhnjGEtS5_h38sS (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTV8YzZCaas3XXwC680X-_GIqR3T1ThQadE6UhnjGEtS5_h38sS)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSuFpelsPx_Q4DArhRMC1ipgw7zP_AtH MWSaDTabzoc74hjafq1 (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSuFpelsPx_Q4DArhRMC1ipgw7zP_AtH MWSaDTabzoc74hjafq1)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5e/Tulipa_agenensis_sharonensis_1.jpg/320px-Tulipa_agenensis_sharonensis_1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5e/Tulipa_agenensis_sharonensis_1.jpg/320px-Tulipa_agenensis_sharonensis_1.jpg)


http://i64.servimg.com/u/f64/11/44/80/23/tulipe10.jpg (http://i64.servimg.com/u/f64/11/44/80/23/tulipe10.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bc/PikiWiki_Israel_12719_Jerusalem_forest.JPG/360px-PikiWiki_Israel_12719_Jerusalem_forest.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bc/PikiWiki_Israel_12719_Jerusalem_forest.JPG/360px-PikiWiki_Israel_12719_Jerusalem_forest.JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1a/Tulip_agenensis_ZE.jpg/461px-Tulip_agenensis_ZE.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1a/Tulip_agenensis_ZE.jpg/461px-Tulip_agenensis_ZE.jpg)


TU LIP A-GE-NEN-SIS

Lá nhọn hình gươm, phiến trải dài
Cánh hoa đỏ rực một mầu tươi
Đốm đen trong cánh, viền vàng đậm
Miền biển Địa Trung sống trụ đời.

BXP

Sưu tập

Tulipa agenensis, chi Tulipa, họ Loa kèn Liliaceae,13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3).

Mô tả: Câycao tới 40 cm. Lá hình gươm, dài tới 25 cm và rộng 2,5-4 cm. Đặc trưng của Tulipa agenensis là các cánh bên ngoài có thể dài 4-9 cm, rộng 2-3 cm, nhưng cánh bên trong chỉ dài 3 đến 7 cm và rộng 1-2 cm.Tất cả đều là màu đỏ tươi, bên trong đốm đen, viền vàng.
Nơi mọc: Cây có nguồn gốc ở miền đông Địa Trung Hải, nó được tìm thấy trong các khu rừng và cây bụi dọc theo đồng bằng ven biển từ Syria đến Israel và Cyprus .
Công dụng: Cây cảnh dẹp.

LƯU Ý:Tôi đã sưu tập Hoa Tu líp ở bài 333, nhưng lúc đó mới chỉ biết tên Tulip chung chung, chưa tìm được tên khoa học cụ thể, ảnh cũng không hiện. Nhờ kiến thức và kinh nghiệm ba năm sưu tập, nay tôi đã tìm được danh mục tên khoa học 200 loài của chi Tulipa. Hoa Tulip gốc ở Trung Đông được đưa vào châu Âu vào thế kỷ XVI, và rất được ưa thích tại Hà Lan, lúc đó giá nó đắt như vàng. Ngày nay nó đã được trồng khắp nơi trên thế giới, nhưng ở ta vẫn còn rất hiếm. Tôi không tìm được mô tả tiếng Việt, đành dùng cách post tên khoa học lên google hình ảnh, rồi truy cập vào các trang web có ảnh, tìm được ảnh có mô tả đã rất chật vật, tìm được rồi, đưa vào google dịch, nhưng bản dịch cũng không đọc được, mò mẫm mãi mới biết là tiếng Hungari, dịch được rồi nhưng những từ chuyên môn nó dịch rất ngô nghê, tôi không đủ kiến thức để hiểu, cố ghép nhặt ở nhiều trang web, dựa vào hình cụ thể, cố lọc ra lấy mấy dòng mô tả. Bạn đọc cảm thông, nhìn hình mà cảm nhận vậy.

buixuanphuong09
19-05-2014, 04:54 PM
Bài 236- TU LIP AN-BÉC-TI
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQHcs5ukJ1VXgIiJrqYmt3wDEYIk1lnq kZkjx3MaWDSMqMebzSC (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQHcs5ukJ1VXgIiJrqYmt3wDEYIk1lnq kZkjx3MaWDSMqMebzSC)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTRoWm5YrGVkBYyjUJSOhuC1zKJcIbKp KdtYkxaH6jbac8nFtY8bQ (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTRoWm5YrGVkBYyjUJSOhuC1zKJcIbKp KdtYkxaH6jbac8nFtY8bQ)

http://www.viraghagymak.com/upload/Tulipa_albertii_h_2004.JPG (http://www.viraghagymak.com/upload/Tulipa_albertii_h_2004.JPG)


http://www.viraghagymak.com/upload/Tulipa_albertii_brown_center_JA_2_2004.jpg (http://www.viraghagymak.com/upload/Tulipa_albertii_brown_center_JA_2_2004.jpg)


http://www.gartendatenbank.de/pflanzen/tulipa/img/055.jpg (http://www.gartendatenbank.de/pflanzen/tulipa/img/055.jpg)


http://greentours.co.uk/Images_holidays/Additional_images/T.-albertii-VK-480.jpg (http://greentours.co.uk/Images_holidays/Additional_images/T.-albertii-VK-480.jpg)


TU LIP AN-BÉC-TI

Hoa em mang sắc đỏ cam
Đốm nâu trong hoặc sắc vàng trung tâm
Có 2-4 lá lục lam
Đầu Hè trải mộng, ngỡ ngàng tháng Tư.

BXP

Sưu tập

Tu lip an béc ti - Tulipa albertii, chi Tulipa, họ Loa kèn Liliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành(nhánh 3).

Mô tả: Thân dài 20-30 cm, phần trên trưởng thành màu tím. Có 3-4 lá lục lam, rộng hình chữ nhật. Các lá phía dưới là 15 cm - 7 cm và rộng lớn hơn. Hoa đơn độc, màu đỏ cam, trung tâm màu vàng và đốm nâu. và một số biến đổi màu sắc. Các cánh ngoài dài 6 -8 cm, nhọn đầu. Các cánh bên trong hình trứng ngược, lõm, và ngắn hơn so với những cánh bên ngoài. Nhị màu vàng với bao phấn màu tím. Nở hoa vào tháng Tư.

buixuanphuong09
19-05-2014, 04:57 PM
Bài 237- TU LIP AN-TAI-CA
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRvaCMOw-SrskgDcknLvDMMEV_5vgkMB6_Xg101vK0KXyIxu5Ni (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRvaCMOw-SrskgDcknLvDMMEV_5vgkMB6_Xg101vK0KXyIxu5Ni)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ_8ukf-Ml0HlLzulM2loVOt9dt2RuuNOAJeQfV9UBbtGU-1YCGTw (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ_8ukf-Ml0HlLzulM2loVOt9dt2RuuNOAJeQfV9UBbtGU-1YCGTw)



https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS2kV9GnT9AEBp3MaL9zXrGsEB_GfVSr HjGeri4mfH6y5IFBfaV (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS2kV9GnT9AEBp3MaL9zXrGsEB_GfVSr HjGeri4mfH6y5IFBfaV)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTQgnLGOKfWPka9iVWyRhcz03AQ9vQ5x Y5F3s94qreTDy7wq8vT (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTQgnLGOKfWPka9iVWyRhcz03AQ9vQ5x Y5F3s94qreTDy7wq8vT)

http://www.garden-shopping.de/shop/bilder/3/205674.jpg (http://www.garden-shopping.de/shop/bilder/3/205674.jpg)


http://www.viraghagymak.com/upload/Tulipa_altaica_h_1_2004.JPG (http://www.viraghagymak.com/upload/Tulipa_altaica_h_1_2004.JPG)


http://www.thetulipgallery.com/photos/large/altaica.jpg (http://www.thetulipgallery.com/photos/large/altaica.jpg)


TU LIP AN-TAI-CA

Lá thuôn dài, hẹp, màu xanh lam
Toàn bộ trong ngoài hoa sắc vàng
Trung Á quê em. Cây cảnh đẹp
Tháng tư tươi nở gợi bao niềm.

BXP

Sưu tập

Tu lip an tai ca - Tulipa altaica,chi Tulipa, họ Loa kèn Liliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành(nhánh 3).

Mô tả: Lá hẹp thuôn dài màu xanh lam, mép lượn sóng.Phát hoa dài 76cm,toàn bộ cánh hoa, nhị, bao phấn và phấn hoa mầu vàng.Nở hoa vào cuối tháng tư.
Nơi mọc: Nguồn gốc từ Trung Á.
Công dụng: Cây cảnh đẹp

thugiangvu
19-05-2014, 08:38 PM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Lilium_lancifolium_002.JPG/360px-Lilium_lancifolium_002.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Lilium_lancifolium_002.JPG/360px-Lilium_lancifolium_002.JPG)




Hoa HỔ CHUNG LILI

Thẹn thùng cúi mặt mắt đưa duyên
Đợi nắng hè sang chẳng nhuốm phiền
Lá thắm nương cành chờ ai ngỏ
Vườn mơ bướm trắng đẹp như tiên .

Thugiang vũ

buixuanphuong09
20-05-2014, 08:12 PM
Bài 238- TU LIP A CU MI NA TA
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTBaSel5-Kz5QCOrTHSUVnnk_anRrkCKSL-OYwi1V2L20FVZxz0 (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTBaSel5-Kz5QCOrTHSUVnnk_anRrkCKSL-OYwi1V2L20FVZxz0)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRIoNrF1w8M7sB9jJsbEuqMcvXdrBYs3 30F_zaf86c2xQCtBOHX7Q (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRIoNrF1w8M7sB9jJsbEuqMcvXdrBYs3 30F_zaf86c2xQCtBOHX7Q)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ1NnP-ppFGCd9d8ScP2ZLZ8oPWKbtlJC05d4Q2xXe3h5InqL-Ncw (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ1NnP-ppFGCd9d8ScP2ZLZ8oPWKbtlJC05d4Q2xXe3h5InqL-Ncw)


http://3.bp.blogspot.com/_PuoJ2BG8mkc/SXciJ6NiDWI/AAAAAAAAAYk/3cX2dG_ntn8/s400/acuminata.jpg (http://3.bp.blogspot.com/_PuoJ2BG8mkc/SXciJ6NiDWI/AAAAAAAAAYk/3cX2dG_ntn8/s400/acuminata.jpg)


http://www.hollistonreporter.com/pix/articles/2011/04/Tulips%20orange.jpg (http://www.hollistonreporter.com/pix/articles/2011/04/Tulips%20orange.jpg)


http://www.drosera.pl/thumbs/tulipa-acuminata.jpg_280x280_n.jpg (http://www.drosera.pl/thumbs/tulipa-acuminata.jpg_280x280_n.jpg)


TU LIP A CU MI NA TA

Lá xanh hy vọng, thuôn dài
Hoa như ngọn lửa sáng tươi nhiệt tình
Đỏ vàng quyện sắc lung linh
Đầu Hè tươi nở, nặng tình thế gian.

BXP

Sưu tập

Tulipa acuminata, chi Tulipa, họ Loa kèn Liliaceae,13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3).

Mô tả: Lá thuôn hẹp, màu xanh lá cây. Phát hoa dài 30-40 cm, mọc đơn độc, không thơm. Cánh hoa dài thon, kết thúc hình sợi chỉ, màu vàng đỏ xen kẽ. Nở vào tháng Tư.

buixuanphuong09
20-05-2014, 08:21 PM
Bài 239- TU LIP A-IT-SI-SO-NI
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


http://rareplants.co.uk/uploads/images_products/2948.jpg (http://rareplants.co.uk/uploads/images_products/2948.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQEkHvZluuzLBvK0aL8wd5K3IsXzAkz9 RWWbi9euYKppm8HGuzP (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQEkHvZluuzLBvK0aL8wd5K3IsXzAkz9 RWWbi9euYKppm8HGuzP)

http://worldoffloweringplants.com/wp-content/uploads/2014/02/Tulipa-clusiana-Lady-Tulip1-290x290.jpg (http://worldoffloweringplants.com/wp-content/uploads/2014/02/Tulipa-clusiana-Lady-Tulip1-290x290.jpg)


http://www.viraghagymak.com/upload/Tulipa_aitchisonii_clusoides_a_2004.JPG (http://www.viraghagymak.com/upload/Tulipa_aitchisonii_clusoides_a_2004.JPG)


http://www.imageflora.com/images/tulipa-aitchisonii-var-clusianoides-red-white-striped-flower-bud-in-spring-53941.jpg (http://www.imageflora.com/images/tulipa-aitchisonii-var-clusianoides-red-white-striped-flower-bud-in-spring-53941.jpg)


http://www.etoya.ru/files/images/pub/part_0/16252/src/42.jpg (http://www.etoya.ru/files/images/pub/part_0/16252/src/42.jpg)


TU LIP A-IT-SI-SO-NI

Xanh lá cây, lá dài, dải hẹp
Phát hoa cao nửa mét, hoa đơn
Phía ngoài ba cánh phớt hồng
Phía trong trắng muốt một dòng tinh khôi.

BXP

Sưu tập

Tulipa aitchisonii clusianoides, chi Tulipa, họ Loa kèn Liliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành(nhánh 3).

Mô tả: Lá dải hẹp, dài, màu xanh lá cây. Phát hoa dài 50cm. Hoa: ba cánh hoa phía ngoài, mặt ngoài màu hồng, mặt trong mầu trắng, ba cánh phía trong cả hai mặt đều trắng tinh khiết, với một trung tâm có màu tím sẫm lớn. Nhị hoa màu tím. Nở vào đầu tháng tư.

buixuanphuong09
20-05-2014, 08:25 PM
Bài 240- TU LIP HU MI LIT
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTB5ciy31F3hVPzJY5NRe2ZViaMGftEE 4VdOUc5tjuZGBZiiw-lhg (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTB5ciy31F3hVPzJY5NRe2ZViaMGftEE 4VdOUc5tjuZGBZiiw-lhg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQNyb5VrTsw-G7ISvQJ7DSwyWEED1eIYr9hVFOv5DF601dRfVRMdA (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQNyb5VrTsw-G7ISvQJ7DSwyWEED1eIYr9hVFOv5DF601dRfVRMdA)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTY8U80xp122tKGkIOq3RE9I860l_b-I2_rwe5ncFtkX3BruFu0 (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTY8U80xp122tKGkIOq3RE9I860l_b-I2_rwe5ncFtkX3BruFu0)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSDBap9NTlzYVxS7PtlgBpW2rkRNeqmD b6CfoGcuJT5sGptQPrQWQ (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSDBap9NTlzYVxS7PtlgBpW2rkRNeqmD b6CfoGcuJT5sGptQPrQWQ)

http://www.robsplants.com/images/portrait/TulipaHumilis040328.jpg (http://www.robsplants.com/images/portrait/TulipaHumilis040328.jpg)


http://www.sarahraven.com/shop/media/catalog/product/cache/1/image/5e06319eda06f020e43594a9c230972d/t/u/tulipa-humilis-odalisque.jpg (http://www.sarahraven.com/shop/media/catalog/product/cache/1/image/5e06319eda06f020e43594a9c230972d/t/u/tulipa-humilis-odalisque.jpg)


https://www.pottertons.co.uk/pott/uploads/Tulipa-humilis-Violacea.jpg (https://www.pottertons.co.uk/pott/uploads/Tulipa-humilis-Violacea.jpg)


http://www.rvroger.co.uk/imglib/tulipa_humilis_violacea_yellow_base.jpg (http://www.rvroger.co.uk/imglib/tulipa_humilis_violacea_yellow_base.jpg)


TU LIP HU MI LIT

Em nhỏ nhất trong loài Tulip
Sắc tươi hồng không dễ bỏ qua
Nở bừng vào cuối tháng Tư
Nồng nàn nắng Hạ, chan hòa tình em.

BXP

Sưu tập

Tu lip Hu mi lit - Tulipa humilis (Tulipa aucheriana),chi Tulipa, họ Loa kèn Liliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3).

Mô tả: Là loài nhỏ nhất của tulip nhưng nó rất hấp dẫn. Lá ở gốc rộng, lá phía trên hẹp hơn và sáng màu xanh lá cây, dài 15-25cm. Phát hoa dài 15-20 cm, mọc lên từ nách lá gốc. Hoa hình ngôi sao với cánh hoa nhọn hẹp,mầu hồng, trung tâm mầu vàng, nhị và phấn hoa màu vàng. Nở vào cuối tháng Tư.
Nơi mọc: Nguồn gốc Iran và Syria, mọc tự nhiên ở hai bên của núi đávà phát triển tốt trong điều kiện khô.

buixuanphuong09
22-05-2014, 09:13 AM
Bài 241- HẸ
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


https://www.mountainvalleygrowers.com/images/alltuberosumflowering.jpg (https://www.mountainvalleygrowers.com/images/alltuberosumflowering.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRaMz07ai0hldvqVnwmGM7i257-GaYSrxhsa348-5cIWGhTA5v6 (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRaMz07ai0hldvqVnwmGM7i257-GaYSrxhsa348-5cIWGhTA5v6)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTQyzQKyOTNYKoUa3N9v_1T0BfsHfpix at08CurHF3iyxaXo9_kng (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTQyzQKyOTNYKoUa3N9v_1T0BfsHfpix at08CurHF3iyxaXo9_kng)




http://www.bulbsociety.org/GALLERY_OF_THE_WORLDS_BULBS/GRAPHICS/Allium/Allium_tuberosum/Allium_tuberosum.jpg (http://www.bulbsociety.org/GALLERY_OF_THE_WORLDS_BULBS/GRAPHICS/Allium/Allium_tuberosum/Allium_tuberosum.jpg)

http://www.about-garden.com/images_data/4083-allium-tuberosum-pazitka-cinska.jpg (http://www.about-garden.com/images_data/4083-allium-tuberosum-pazitka-cinska.jpg)

HẸ

Em là Hẹ, cũng tên Cửu thái
Dòng họ Hành, mang lại sức xuân
Hơi chua, hăng tí...yên tâm!
Bổ dương, giải độc, mộng tinh...rất cần!

BXP

Sưu tập



Họ Hành - Alliaceae

H 48- Hẹ - Allium tuberosum, chi Allium, Họ Hành - Alliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành(nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo nhỏ sống nhiều năm, cao 20-50cm, có thân mọc đứng, hình trụ hoặc có góc ở đầu. Lá ở gốc thân, hình dải phẳng hẹp, có rãnh, dài 15-30cm, rộng 1,5-7mm. Hoa trắng mọc thành tán ở đầu một cán hoa dài 20-30cm hay hơn. Tán gồm 20-40 hoa có mo bao bọc, 3-4 lẩn ngắn hơn tán hoa; bao hoa màu trắng, gồm nhiều phiến thuôn mũi mác. Quả nang, hình trái xoan ngược chia ra 3 mảnh; 6 hạt nhỏ, màu đen.
Hoa tháng 7-8, quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Cây của vùng Đông Á ôn đới, được trồng rộng rãi làm rau ăn ở miền núi, trung du và đồng bằng. Thường trồng bằng củ tách ở cây đã tàn lụi. Có thể trồng vào mùa xuân, hoặc thu đông là tốt nhất. Ta thường thu hái rau hẹ quanh năm, thường dùng tươi. Còn quả chín, phải chờ mùa thu đông, lấy về phơi khô, đập lấy hạt.
Công dụng: Hạt có vị cay, ngọt, tính ấm.Hạt Hẹ dùng chữa chứng mộng tinh, di tinh, đái ra huyết, lưng gối mỏi, tả và chứng đàn bà bạch đới và ỉa chảy. Cây Hẹ dùng trị cơn hen suyễn nặng, đờm chặn khó thở, chứng ra mồ hôi trộm, sưng cổ họng khó nuốt, đổ máu cam, lỵ ra máu, viêm mũi, viêm tiền liệt tuyến. Dùng ngoài, lấy nước Hẹ nhỏ tai trị viêm tai giữa. Rễ Hẹ là vị thuốc tẩy giun kim rất nhẹ nhàng và hiệu nghiệm.
Hẹ kỵ với mật ong (http://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%ADt_ong) và thịt trâu (http://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A2u). Không nên sử dụng lâu dài và đối với những người bị các chứng âm hư hỏa vượng, vị hư có nhiệt
HẸrất dễ trồng và có nhiều tác dụng.
Tôi post lên đây Bài thuốc để các bạn tham khảo:
1. Cổ họng khó nuốt: Dùng 12-24g lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.
2. Yết hầu sưng đau: Hẹ toàn cây một nắm, muối một cục đâm vắt nước nuốt lần lần.
3. Viêm tai giữa: Giã Hẹ tươi lấy nước nhỏ tai.
4. Côn trùng bò vào tai: Lá Hẹ đâm vắt lấy nước nhỏ vào tai ít giọt, côn trùng sẽ bò ra.
5. Hen suyễn nguy cấp: Lá Hẹ, một nắm, sắc uống.
6. Đổ máu cam, lỵ ra máu: Củ hoặc lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.
7. Ho trẻ em: Lá Hẹ hấp với đường đặt trong nồi cơm hoặc đun cách thuỷ lấy nước cho uống.
8. Giun kim: Sắc lá Hẹ hoặc rễ Hẹ lấy nước uống.
9. Di tinh: Hẹ và Gạo nếp, hai thứ đều nhau, hiệp chung nấu cháo nhừ, phơi sương một đêm, ăn lúc sáng sớm, ăn luôn một lúc. Hoặc dùng hạt Hẹ ăn mỗi ngày 20 hạt lúc đói với nước muối mặn mặn, hoặc chưng chín ăn.
10. Sản hậu chóng mặt bất tỉnh: Củ Hẹ, Hành tăm, đều 12g, đâm nát hoà ít giấm, để lên cục gạch nướng đỏ, xông hơi.
11.Chữa chứng táo bón: Hạt hẹ rang vàng, giã nhỏ. Mỗi lần uống 5g. Hòa nước sôi uống ngày 3 lần.
12.Cảm mạo, ho do lạnh: Lá hẹ 250g, gừng tươi 25g, cho thêm ít đường hấp chín, ăn cái, uống nước
13.Trị chứng đái dầm ở trẻ em: Nấu cháo rễ hẹ. Rễ hẹ tươi 25g, gạo 50g, rễ hẹ vắt lấy nước cho vào cháo đang sôi, thêm ít đường, ăn nóng, dùng liên tục trong 10 ngày.
14.Chữa đau răng: Lấy một nắm hẹ (cả rễ) giã nhuyễn, đặt vào chỗ đau, đặt liên tục cho đến khi khỏi.
15.Trĩ sưng đau: Một nắm to lá hẹ cho vào nồi đất cùng với nước, dùng lá chuối bịt kín nồi, đun đến khi sôi thì nhấc xuống, chọc một lỗ thủng trên lá chuối cho hơi bay lên để xông trĩ. Khi thấy hết hơi bay lên thì đổ hẹ ra chậu ngâm rửa hậu môn.
16.Chữa ra mồ hôi trộm: Lá hẹ tươi 200g, thịt rắn 100g. Hai thứ đem cùng hấp chín, nêm gia vị vừa đủ để ăn. Cần dùng hàng ngày.
17.Đi tiểu nhiều lần: Lá hẹ, cây tơ hồng xanh, ngũ vị tử, phúc bồn tử, câu kỷ tử, nữ trinh tử. Mỗi vị 40g, đem phơi khô tán bột, mỗi lần uống 6g. Ngày uống 2 lần với nước ấm.
18.Chữa phụ nữ âm đạo tiết ra chất dịch: 100g củ hẹ giã nát, vắt lấy nước cốt, trộn đều với 1 quả trứng gà, cho chút đường vào và để bát vào nồi cơm hấp chín. Ngày ăn 1 lần, cần ăn liên tục trong 5 ngày.
19.Bị chín mé càng cua (nhiễm trùng sưng tấy đầu móng tay): Hẹ dùng cả củ và rễ, giã nát, xào rượu chườm, bó, băng lại chỗ bị lên càng cua. Ngày thay băng 3 - 4 lần.



Nguồn: Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh, Báo Sức khỏe & Đời sống

buixuanphuong09
22-05-2014, 09:16 AM
Bài 242- HÀNH HOA
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/4a/Batun.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/4a/Batun.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR8NUQJQTxnxef0NzY1NRNLGhrCiI5o9 OL73_2FVB9_qDBN7W7Sfw (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR8NUQJQTxnxef0NzY1NRNLGhrCiI5o9 OL73_2FVB9_qDBN7W7Sfw)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ8UbFiP75ILHn25b5VQYMDzuAoE4HaQ ESHY6RkLbMo5c8ZYzkW (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ8UbFiP75ILHn25b5VQYMDzuAoE4HaQ ESHY6RkLbMo5c8ZYzkW)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTx36NC_UXg7BHyhHqo5J64qpXNoUrvt gfyU7Bas--2jBJE3PNO (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTx36NC_UXg7BHyhHqo5J64qpXNoUrvt gfyU7Bas--2jBJE3PNO)

http://www.marinelifephotography.com/flowers/liliaceae/allium-fistulosum-2.jpg (http://www.marinelifephotography.com/flowers/liliaceae/allium-fistulosum-2.jpg)


http://www.semena.org/sort/onion/image/green-banner.jpg (http://www.semena.org/sort/onion/image/green-banner.jpg)


HÀNH HOA

Thân hành, hoa trắng hay nâu
Lá trụ rỗng, cụm hình đầu nhiều hoa
Vốn là gia vị mọi nhà
Em còn chữa bệnh... danh gia họ Hành!

BXP

Sưu tập

Hành, Hành hương, Hành hoa - Allium fistulosum,chi Allium, Họ Hành - Alliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao tới 50cm, có thân hành nhỏ, trắng hay nâu, chỉ hơi phồng, rộng 0,7-1,5cm. Lá màu xanh mốc, hình trụ rỗng, có 3 cạnh ở dưới, dài đến 30cm, có bẹ lá dài bằng 1/4 phiến. Cán hoa (trục mang cụm hoa) cao bằng lá. Cụm hoa hình đầu tròn, gồm nhiều hoa có cuống ngắn; bao hoa có các mảnh hình trái xoan nhọn màu trắng có sọc xanh; bầu xanh đợt. Quả nang.
Cây ra hoa vào mùa xuân, mùa hè.
Nơi mọc:Cây của vùng Đông Á (ôn đới và cận nhiệt đới), được trồng rộng rãi khắp nơi làm rau ăn hàng ngày. Nhân giống thông thường bằng cách tách bụi (củ). Cũng có thể trồng bằng hạt vào mùa xuân, mùa thu. Thu hái quanh năm. Khi dùng củ hành, bóc lớp vỏ ngoài, nhặt hết rễ; rửa sạch. Thường dùng tươi.
Công dụng: Hành có vị cay, tính ấm. Hành là một loại rau gia vị giữ vai trò quan trọng trong việc bếp núc. Hầu như tất cả các món ăn đều có sử dụng Hành lá để tạo thêm phần thơm ngon. Trong nhân dân ta thường có câu tục ngữ rất quen thuộc: "Trăm thứ canh không Hành không ngon". Hành thường được dùng chữa: Cảm lạnh, đau đầu, nghẹt mũi. Khó tiêu và các bệnh lên men đường ruột. Nghẽn ruột do giun đũa. Dùng ngoài chữa chứng giảm niệu, bỏng và viêm mủ da, eczema, chứng phát ban, làm các vết thương mau liền sẹo. Nghiền nát đắp tại chỗ. Hạt dùng chữa thận hư, mắt hoa.

buixuanphuong09
22-05-2014, 09:19 AM
Bài 243- HÀNH TA
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTrMTleX-TNUEPKgBmkTm3CBQ4w8D9PboPWvhNVF7IbJaYzZjbV (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTrMTleX-TNUEPKgBmkTm3CBQ4w8D9PboPWvhNVF7IbJaYzZjbV)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQxUJFmikXf-3JZu2XvQ1GaBwO576Pu2ko4pz9aTkiXZmuQlDrJ (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQxUJFmikXf-3JZu2XvQ1GaBwO576Pu2ko4pz9aTkiXZmuQlDrJ)

http://nd01.jxs.cz/728/128/08a8058497_43522759_o2.jpg (http://nd01.jxs.cz/728/128/08a8058497_43522759_o2.jpg)


http://www.botanikfoto.com/preview/image-photo-shallot-allium-cepa-ascalonicum-496173.jpg (http://www.botanikfoto.com/preview/image-photo-shallot-allium-cepa-ascalonicum-496173.jpg)


http://www.botanikfoto.com/preview/image-photo-shallot-allium-cepa-ascalonicum-479078.jpg (http://www.botanikfoto.com/preview/image-photo-shallot-allium-cepa-ascalonicum-479078.jpg)


http://bumbubumbuku.files.wordpress.com/2011/03/64391_bawang_merah.jpg (http://bumbubumbuku.files.wordpress.com/2011/03/64391_bawang_merah.jpg)


HÀNH TA

Lá thì như chị Hành hoa
Vẩy mỏng như giấy, hành to hơn nhiều
Cũng loài gia vị người yêu
Dưa hành-Thịt mỡ ... bao nhiêu nghĩa tình!

BXP

Sưu tập

Hành ta - Allium ascalonicum, chi Allium, Họ Hành - Alliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành(nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo sống dai, cao 15-50cm, hành to 2-3 cm, có cạnh, vẩy mỏng như giấy, thường có màu đỏ hay màu trắng. Lá hình trụ nhọn, rỗng, tròn, màu xanh mốc. Cụm hoa dạng tán ở đầu một cán cao 20-50cm, rộng; tán hoa hình cầu. Bao chung hình bẹ, trắng. Hoa có 6 phiến hoa rời, màu trắng, hường hay tim tím; cuống hoa 1-1,5cm.
Nơi mọc:Cây được trồng làm rau ăn từ lâu đời; thường trồng ở rẫy và ở vùng đồng bằng. Cây chịu được lạnh về mùa đông. Vào tháng 7-8, lúc lá khô, người ta đào lấy củ đem phơi khô, rồi để trong bóng mát.
Công dụng: Vị cay, tính bình, không độc. Ta thường dùng Hành ta thay Hành hoa làm thuốc kích thích tiêu hoá, kháng khuẩn, lợi tiểu, làm ra mồ hôi, điều kinh. Ở Ấn Độ, củ xem như có tác dụng kích dục.
Thường dùng làm gia vị: Lá dùng ăn sống hoặc xào nấu với các loại rau, thịt, củ dùng xào nấu. Nhân dân ta thường dùng củ Hành muối làm dưa ăn, nhất là vào dịp Tết nguyên đán. Trong dưa Hành, có nhiều loại men và acid lactic có tác dụng ngăn cản quá trình lên men thối ở ruột giúp cho cơ thể tránh được đầy hơi, nhiễm độc. Trong y học dân gian, ta thường dùng hành chữa thương hàn trúng phong, ác khí, nhức đầu lạnh nóng; mắt mờ tai điếc, thổ nục huyết, đàn bà thai động vú sưng, trẻ em trúng ác và sưng thũng.

buixuanphuong09
22-05-2014, 09:21 AM
Bài 244- HÀNH TĂM
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSCQ4ofLiAk673j0cYch2kWstZLyT-mBykMPW8X5B5eK5ND6rye (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSCQ4ofLiAk673j0cYch2kWstZLyT-mBykMPW8X5B5eK5ND6rye)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQIoLUtmwUaHhdzOJI2mw02AJ-AeGAbW6PjQRDUjQsMXW2AU0-c0A (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQIoLUtmwUaHhdzOJI2mw02AJ-AeGAbW6PjQRDUjQsMXW2AU0-c0A)


http://ecx.images-amazon.com/images/I/61dDGmwabpL._SY300_.jpg (http://ecx.images-amazon.com/images/I/61dDGmwabpL._SY300_.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/95/Allium_schoenoprasum_W.jpg/268px-Allium_schoenoprasum_W.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/95/Allium_schoenoprasum_W.jpg/268px-Allium_schoenoprasum_W.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e3/Allium_schoenoprasum,_flowers.jpg/320px-Allium_schoenoprasum,_flowers.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e3/Allium_schoenoprasum,_flowers.jpg/320px-Allium_schoenoprasum,_flowers.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/22/Allium_schoenoprasum_a1.jpg/320px-Allium_schoenoprasum_a1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/22/Allium_schoenoprasum_a1.jpg/320px-Allium_schoenoprasum_a1.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/29/Allium_schoenoprasum_in_NH_01.jpg/320px-Allium_schoenoprasum_in_NH_01.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/29/Allium_schoenoprasum_in_NH_01.jpg/320px-Allium_schoenoprasum_in_NH_01.jpg)


http://www.kerneliv.dk/1668-thickbox/allium-schoenoprasum-chives.jpg (http://www.kerneliv.dk/1668-thickbox/allium-schoenoprasum-chives.jpg)


HÀNH TĂM

Lá em nhỏ tựa cái tăm
Thân hành trắng nõn, to bằng hạt ngô
Hoa hình cầu, tím duyên mơ
Trúng phong, thấp nhiệt, cảm ho ...ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Hành tăm, Hành trắng, Nén - Allium schoenoprasum, chi Allium, Họ Hành - Alliaceae,13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo, giống dạng cây Hành hương, nhưng có kích thước nhỏ hơn, thường chỉ cao 10-15cm cho tới 20-30cm. Thân hành (củ) trắng to bằng ngón tay út hay hạt ngô, đường kính cỡ 2cm, bao bởi những vẩy dai. Lá và cán hoa hình trụ rỗng, nhỏ như cái tăm (do vậy mà có tên như trên). Cụm hoa hình đầu dạng cầu mang nhiều hoa có cuống ngắn.
Nơi mọc:Cây gần như mọc hoang ở vùng Địa Trung Hải tới Himalaya, được mang vào trồng ở nước ta từ lâu đời, thường trồng làm rau ăn và lấy củ làm thuốc. Có thể nhân giống như Hành hoa, bằng hạt hay tách bụi vào vụ Đông xuân. Thu hoạch củ vào mùa hè thu. Khi dùng rửa sạch, giã nát, thường dùng tươi. Cũng có thể sắc uống.
Công dụng: Hành tăm có vị đắng cay, mùi hăng nồng, tính ấm. Hành tăm thường được dùng làm gia vị có mùi vị tựa hơi Hành hoa. Thường dùng làm thuốc giải cảm, trúng phong, thấp nhiệt, thời khí, ôn dịch, nóng rét, nhức đầu, nghẹt mũi, ho tức ngực; chữa đầy bụng, bí đại tiểu tiện và an thai. Cũng dùng chữa rắn độc và chó dại cắn.

buixuanphuong09
27-05-2014, 09:36 AM
Bài 245- HÀNH TÂY
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR-OzgABxGPG2LYCe6yevRos7gFaFH2hVfZcbdo34rfAQ_eV16qTQ (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR-OzgABxGPG2LYCe6yevRos7gFaFH2hVfZcbdo34rfAQ_eV16qTQ )

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT5eD3N-nyBbw8wS3hqU6MM70Fvq-GXLrNhMoTcM5jKG3xSDjOU (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT5eD3N-nyBbw8wS3hqU6MM70Fvq-GXLrNhMoTcM5jKG3xSDjOU)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS0AK80rg2fa3DrtQBcfn_Xtu-qBvXYIYqyVj_aYqH4DceARH4Z (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS0AK80rg2fa3DrtQBcfn_Xtu-qBvXYIYqyVj_aYqH4DceARH4Z)


http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/allium_cepa2.jpg (http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/allium_cepa2.jpg)


http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/allium_cepa.jpg (http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/allium_cepa.jpg)


http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/AlliumCepa2.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/AlliumCepa2.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/42/Starr_070313-5653_Allium_cepa.jpg/320px-Starr_070313-5653_Allium_cepa.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/42/Starr_070313-5653_Allium_cepa.jpg/320px-Starr_070313-5653_Allium_cepa.jpg)


http://image.dhgate.com/albu_205176848_00-1.0x0/new-arrival-allium-cepa-linn-onion-vegetable.jpg (http://image.dhgate.com/albu_205176848_00-1.0x0/new-arrival-allium-cepa-linn-onion-vegetable.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/8d/Allium_cepa.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/8d/Allium_cepa.jpg)


HÀNH TÂY

Quê Trung Á nên gọi Tây
Nhưng tình em với đất này... sắt son!
Chiên xào, dầm giấm đã ngon
Mà em chữa bệnh lại còn đáng yêu.

BXP

Sưu tập

Hành tây - Allium cepa, chi Allium, Họ Hành - Alliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo, nhẵn, sống dai do một hành phình to mà ta thường gọi là củ hành, có kích thước thay đổi, gồm nhiều vẩy thịt tức là các bẹ có chứa nhiều chất dinh dưỡng. Củ hành có hình dạng tròn đều (hình cầu) hoặc tròn hơi dẹp hình bầu dục hoặc hình bầu dục dài, thường có màu vàng hay màu tím hoặc màu trắng. Thân chính thức nằm ở dưới giò mang nhiều rễ nhỏ. Lá dài hình trụ, nhọn, rỗng ở giữa. Hoa họp thành tán giả nằm ở đầu một cán hoa hình ống tròn, phình ở giữa. Hoa màu trắng có cuống dài. Quả hạch, có màng; 3 góc với 3 ngăn, bên trên có núm nhuỵ còn tồn tại. Hạt có cánh dày, đen nhạt, ráp.
Nơi mọc:Hành tây có nguồn gốc từ vùng Trung Á, được trồng từ thời Thượng cổ. Hành tây chịu lạnh giỏi ở nhiệt độ dưới 10oC. Nhưng yêu cầu nhiệt độ không khí nơi trồng chỉ trong phạm vi 15-25oC. Thường nhân giống bằng hạt. Tốc độ nảy mầm của hạt biến động trong phạm vi 7-15 ngày, có khi tới 20 ngày nhưng nếu gieo hạt vào những tháng có nhiệt độ cao thì hạt mau nảy mầm hơn. Hiện nay, các vùng trồng Hành tây chủ yếu ở nước ta dùng một trong hai giống Grano và Granex nhập từ Pháp và Nhật. Hành Grano có củ hành tròn cao, vỏ ngoài màu vàng đậm, thịt trắng; còn hành Granex có hình tròn dẹp, dáng dẹp, vỏ ngoài màu vàng nhạt, thịt trắng, có đường kính củ lớn hơn; cả hai giống đều có chất lượng ngon, đã thích hợp với hầu hết các vùng trồng hành lớn ở đồng bằng sông Hồng, vùng duyên hải miền Trung cũng như vùng Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Công dụng: Hành tây là loại rau được sử dụng phổ biến ở châu Âu trong bữa ăn hàng ngày. Ở nước ta, Hành tây cũng thường được sử dụng để xào với các loại thịt, dùng chế dầu giấm và để ăn sống rất được ưa chuộng. Để làm thuốc, Hành tây được chỉ dẫn dùng trong để trị mệt mỏi, suy nhược cơ thể và thần kinh, chứng ít nước tiểu; bí dịch, thuỷ thũng, thừa urê huyết, tăng chlorur huyết, lên men ruột, đau sinh dục tiết niệu, đau ngực, cúm, mất trương lực tiêu hoá, mất cân bằng tuyến, béo phì, xơ cứng động mạch, đề phòng chứng huyết khối, đề phòng sự già yếu, mệt lả, bất lực, đái đường, viêm hạch, tạng bạch huyết, ký sinh đường ruột. Dùng ngoài để trị áp xe, chín mé, nhọt, ong vò vẽ đốt, cước nứt nẻ, đau nửa đầu, sung huyết não, đau dây thần kinh răng, mụn cóc, vết thương, loét và trừ muỗi.

buixuanphuong09
27-05-2014, 09:38 AM
Bài 246- KIỆU
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRHXLVIisgZrB2DLDiHBdF5tApdjA-NZtWPJ5ACpuQREYpeDpFdNg (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRHXLVIisgZrB2DLDiHBdF5tApdjA-NZtWPJ5ACpuQREYpeDpFdNg)

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/AlliumChinense.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/AlliumChinense.jpg)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSfY2QP5qGV2ZzzMnhbTZ9Pi8K1y0tDR BtoI80I-xle1-XqRkuLPw (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSfY2QP5qGV2ZzzMnhbTZ9Pi8K1y0tDR BtoI80I-xle1-XqRkuLPw)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQXDX27oy0eFqGBNm-suIbfBd0MEmdgava3T8x6OoDmYdrY5lu4 (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQXDX27oy0eFqGBNm-suIbfBd0MEmdgava3T8x6OoDmYdrY5lu4)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a5/Allium_chinense_Rakkyo.JPG/320px-Allium_chinense_Rakkyo.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a5/Allium_chinense_Rakkyo.JPG/320px-Allium_chinense_Rakkyo.JPG)


http://3.bp.blogspot.com/-9HztoQbMhlI/Ues86OADBzI/AAAAAAAAAUc/h0SUxHx5sCQ/s1600/Lokio.jpg (http://3.bp.blogspot.com/-9HztoQbMhlI/Ues86OADBzI/AAAAAAAAAUc/h0SUxHx5sCQ/s1600/Lokio.jpg)


KIỆU

Tên là Kiệu, chẳng long đình
Kiệu xào, kiệu muối nặng tình thế gian
Tím màu chung thủy sắt son
Ăn nhiều chống lạnh, người còn béo ra.

BXP

Sưu tập

Kiệu - Allium chinense, chi Allium, Họ Hành - Alliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo nhỏ có thân hành màu trắng, hình trái xoan thuôn, bao bởi nhiều vẩy mỏng. Lá mọc ở gốc, hình dải hẹp, nửa hình trụ, dài 15-60cm, rộng 1,5-4mm. Cụm hoa hình tán kép trên một cuống hoa dài 15-60cm, mang 6-30 tán hoa màu hồng hay màu tím.
Nơi mọc:Nguyên sản của Trung quốc. Kiệu được dùng rộng rãi ở nông thôn để lấy củ muối dưa, làm gia vị hay làm thức ăn.
Công dụng: Kiệu có vị cay đắng, tính ấm. Kiệu cũng dùng chữa đái dắt và bạch trọc như hành củ. Lại dùng chữa phụ nữ có thai bị lạnh đau bụng, trị lỵ, ngã ngất hôn mê, bỏng. Nếu ăn được đều thì chịu được rét lạnh, bổ khí, điều hoà nội tạng, cho người ta béo khoẻ.

buixuanphuong09
27-05-2014, 09:41 AM
Bài 247- TỎI
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


http://www.missouriplants.com/Others/Allium_sativum_bulblets.jpg (http://www.missouriplants.com/Others/Allium_sativum_bulblets.jpg)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT-5NihvHjQPYQbzAV-qLaJ9w1p5Qh7wUnGiwp8TspOpYy8oJo2Tw (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT-5NihvHjQPYQbzAV-qLaJ9w1p5Qh7wUnGiwp8TspOpYy8oJo2Tw)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT5I22oI48HiPoD7w4BPog4vn0r43Y1v Y34c5awbMMtJrNCPS1B (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT5I22oI48HiPoD7w4BPog4vn0r43Y1v Y34c5awbMMtJrNCPS1B)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRd1Z12KNZjNCsBPj2xhnP-ArOSQcnacFv4Gk3ey6PXRk6m4y79Hw (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRd1Z12KNZjNCsBPj2xhnP-ArOSQcnacFv4Gk3ey6PXRk6m4y79Hw)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a8/Allium_sativum_harilik_kyyslauk_estonia.JPG/320px-Allium_sativum_harilik_kyyslauk_estonia.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a8/Allium_sativum_harilik_kyyslauk_estonia.JPG/320px-Allium_sativum_harilik_kyyslauk_estonia.JPG)


http://www.verdeepaesaggio.it/wp-content/uploads/2008/03/Allium-sativum-flower.jpg (http://www.verdeepaesaggio.it/wp-content/uploads/2008/03/Allium-sativum-flower.jpg)


http://www.allproducts.com.tw/manufacture100/anlan/product2.jpg (http://www.allproducts.com.tw/manufacture100/anlan/product2.jpg)


TỎI

Em họ Hành, tên quê gọi: Tỏi
Được người yêu là bởi vì em
Có kháng sinh allicin
Sát trùng giải độc ... "thuốc Tiên" của người

BXP

Sưu tập

Tỏi - Allium sativum, chi Allium, Họ Hành - Alliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm. Thân thực hình trụ, phía dưới mang nhiều rễ phụ, phía trên mang nhiều lá. Lá cứng, hình dải, thẳng dài 15-50cm, rộng 1-2,5cm có rãnh khía, mép lá hơi ráp. Ở mỗi nách lá phía gốc có một chồi nhỏ sau này phát triển thành một tép Tỏi; các tép này nằm chung trong một cái bao (do các bẹ lá trước tạo ra) thành một củ Tỏi tức là thân hành (giò) của Tỏi. Hoa xếp thành tán ở ngọn thân trên một cán hoa dài 55cm hay hơn. Bao hoa màu trắng hay hồng bao bởi một cái mo dễ rụng tận cùng thành mũi nhọn dài.
Hoa tháng 5-7, quả tháng 9-10.
Nơi mọc:Cây của miền Trung châu Á, được gây trồng ở nhiều nước ôn đới. Ở nước ta, cũng trồng nhiều, có những vùng trồng Tỏi có tiếng ở Quảng Ngãi, Hà Bắc, Hải Hưng... Tỏi là gia vị rất quen thuộc trong đời sống của nhân dân ta. Thường ta thu hoạch vào cuối đông, đầu xuân; có thể dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: Vị cay, tính ấm. Dùng trị: Cảm mạo. Lỵ amíp, lỵ trực khuẩn. Viêm ruột ăn uống không tiêu. Mụn nhọt đơn sưng.
Người ta đã tổng hợp được nhiều công đoạn của Tỏi:
+ Là chất kháng khuẩn và sát khuẩn.
+ Điều hoà hệ sinh vật của ruột.
+ Là thuốc trị giun đặc biệt là giun kim.
+ Là chất kích thích cơ thể và điều hoà các chức năng chủ yếu như các rối loạn gan và các tuyến nội tiết...
+ Là thuốc chữa bênh đái đường, phòng ngừa trạng thái ung thư, giúp chống những bệnh như đau màng óc, bệnh xơ cứng động mạch ...
Ngày này người ta đã biết rượu Tỏi có tác dụng đối với thấp khớp (sưng khớp, vôi hoá các khớp, mỏi xương cốt), tim mạch (huyết áp thấp, huyết áp cao, hở van tim, ngoại tâm thu), phế quản (viêm phế quản, viêm họng, hen phế quản), tiêu hoá (ăn khó tiêu, ợ chua, viêm tá tràng, loét dạ dày), trĩ nội và trị ngoại, đái tháo đường. Dùng rượu Tỏi không gây phản ứng phụ và lại có hiệu quả chữa bệnh cao.


Giới thiệu một số bài thuốc thông thường

1. Cảm cúm: Ăn Tỏi và chế nước Tỏi nhỏ mũi. Mỗi lần dùng 1-2g Tỏi tươi.
2. Chữa lỵ amip, lỵ trực khuẩn: Ngày dùng 4-6g Tỏi sắc uống hoặc giã 10g Tỏi, ngâm vào 100ml nước nguội; trong 2 giờ, lọc bỏ bã, lấy nước thụt vào hậu môn, giữ lại độ 15 phút. Thụt mỗi ngày 1 lần. Ðồng thời ăn mỗi ngày 6g Tỏi sống chia làm 3 lần. Ðiều trị 5-7 ngày thì có kết quả.
3. Ung nhọt, áp xe viêm tấy: Giã giập Tỏi, đắp 15-20 phút (không để lâu dễ bị bỏng da). Có thể trộn với ít dầu Vừng mà đắp.
4. Chữa đầy bụng, đại tiểu tiện không thông: Giã Tỏi rịt vào rốn (cách ly bằng lá lốt hay lá trầu hơ héo), đồng thời lấy Tỏi giã giập bọc bông lại nhét vào hậu môn (Nam dược thần hiệu).
5. Trị giun kim, giun móc: Thường xuyên ăn Tỏi sống hoặc dùng nước Tỏi 5-10% 100ml, thụt vào hậu môn.

buixuanphuong09
28-05-2014, 08:39 AM
Bài 248- TỎI TÂY
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRYv7Tbik1eL69Q-m7wu8N6zOsbHbG9btaOZYPzY6zwyNjp2OKy (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRYv7Tbik1eL69Q-m7wu8N6zOsbHbG9btaOZYPzY6zwyNjp2OKy)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/45/Allium_porrum_Poireaux2010_09_12_3.JPG/320px-Allium_porrum_Poireaux2010_09_12_3.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/45/Allium_porrum_Poireaux2010_09_12_3.JPG/320px-Allium_porrum_Poireaux2010_09_12_3.JPG)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTUJjfi8TkUsJpw-_AhH9yktxvuAVHhVyAsJBKFmvV_t9T9tIkq7A (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTUJjfi8TkUsJpw-_AhH9yktxvuAVHhVyAsJBKFmvV_t9T9tIkq7A)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d8/Allium_porrum_01_ies.jpg/320px-Allium_porrum_01_ies.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d8/Allium_porrum_01_ies.jpg/320px-Allium_porrum_01_ies.jpg)


http://www.packetseeds.com/acatalog/Golem_small.jpg (http://www.packetseeds.com/acatalog/Golem_small.jpg)


http://www.moodysnursery.com/images//plant_images//watermark/1204_067.jpg (http://www.moodysnursery.com/images//plant_images//watermark/1204_067.jpg)


http://www.saxifraga.de/foto_bot/allium_porrum_MKoltzenburg.jpg (http://www.saxifraga.de/foto_bot/allium_porrum_MKoltzenburg.jpg)


http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Liliaceae/photos/allium_porrum_nmk_30.jpg (http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Liliaceae/photos/allium_porrum_nmk_30.jpg)


http://farm4.static.flickr.com/3111/2603620183_aed5b1dd1d.jpg (http://farm4.static.flickr.com/3111/2603620183_aed5b1dd1d.jpg)


TỎI TÂY

Quê em miền biển Địa Trung
Làm dâu Đà Lạt-Lâm Đồng đã quen
Món xào chẳng thể thiếu em
Có em Bò, Lợn càng thêm tuyệt vời.

BXP

Sưu tập

Tỏi tây - Allium porrum, chi Allium, Họ Hành - Alliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo hai năm, cao 40-140cm. Thân hành hình trụ hay hình tròn, rộng 1-2cm. Lá mọc 2 hàng, phẳng hoặc hơi gấp lại thành hình máng xối, có màu lục hơi mốc. Hoa hồng, xếp thành tán giả dạng cầu, có cuống dài, màu xanh xanh hay tim tím.
Nơi mọc:Gốc ở vùng Ðịa Trung Hải, đã được thuần hoá rất tốt tại nước ta và chịu đựng được qua mùa hè tại vùng trung du Bắc bộ. Hiện được trồng nhiều tại Ðà Lạt (Lâm Ðồng).
Công dụng: Vị cay, tính ấm. Tỏi tây thường được dùng làm rau xào ăn với thịt bò, thịt lợn, hoặc làm gia vị cho các món canh thịt... Nó cũng được chỉ định dùng trong các trường hợp khó tiêu, thiếu máu, thấp khớp, thống phong, các bệnh đường niệu, sỏi niệu, nitơ - huyết, suy thận, béo phì, vữa xơ động mạch. Dùng ngoài để chữa áp xe, mụn nhọt, viêm bàng quang, bí tiểu tiện, trĩ, mắt cá và chai chân, vết đốt của sâu bọ, vết thương và dùng rửa mặt.

buixuanphuong09
28-05-2014, 08:42 AM
Bài 249-TỎI GẤU
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR3ZG7QMZg4CNh_uCn-lxaxmvAI-T7tpo5pG34A0DGeztAct0d71w (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR3ZG7QMZg4CNh_uCn-lxaxmvAI-T7tpo5pG34A0DGeztAct0d71w)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR7BCHnbLWK4sS79uJHfGokLN3MIAy_g 2OnqP_V2DrLKEOTRIMNBQ (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR7BCHnbLWK4sS79uJHfGokLN3MIAy_g 2OnqP_V2DrLKEOTRIMNBQ)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ5-_Mnca9v3Vo6XSJYopyG7cXfnaSE38qnkJEN--SfpWtHFWbl1A (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ5-_Mnca9v3Vo6XSJYopyG7cXfnaSE38qnkJEN--SfpWtHFWbl1A)


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS0vu3I58OoTPW0S740MNpdtnwFcOnN_ VS1s4zL0slWQVJM8B6vyw (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS0vu3I58OoTPW0S740MNpdtnwFcOnN_ VS1s4zL0slWQVJM8B6vyw)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSMVOxygz7_IGcV9oVIgKyBnAEb9RxbM ACkEmBkeCG-gFxH7k9d (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSMVOxygz7_IGcV9oVIgKyBnAEb9RxbM ACkEmBkeCG-gFxH7k9d)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQD6RBfbNBr-auZ2fgNFBvxZRZePJHDbhSBaUHvfLsIQxHzcw6ZEg (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQD6RBfbNBr-auZ2fgNFBvxZRZePJHDbhSBaUHvfLsIQxHzcw6ZEg)

http://www.garten.cz/images_data/2285-allium-ursinum-4.jpg (http://www.garten.cz/images_data/2285-allium-ursinum-4.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/79/Allium_ursinum_003.JPG/320px-Allium_ursinum_003.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/79/Allium_ursinum_003.JPG/320px-Allium_ursinum_003.JPG)


http://files.cesta-zeny.sk/200000171-9ce329ddcf/cesnek-medvedi.jpg (http://files.cesta-zeny.sk/200000171-9ce329ddcf/cesnek-medvedi.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/68/Allium_ursinum_MdE_2.jpg/320px-Allium_ursinum_MdE_2.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/68/Allium_ursinum_MdE_2.jpg/320px-Allium_ursinum_MdE_2.jpg)


TỎI GẤU

Quê ôn đới, em tên Tỏi Gấu
Hoa trắng tươi, lá rộng làm rau
Vốn là cây thuốc từ lâu
Năm ngàn năm vẫn tươi mầu nước non.

BXP

Sưu tập

Tỏi gấu hay hành gấu - Allium ursinum, chi Allium, Họ Hành - Alliaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Tỏi gấu hay hành gấu mọc hoang dã và có họ hàng gần với hành tăm. Nó ra hoa trước khi ra lá mới và làm cho không khí sặc mùi tỏi khá mạnh rất đặc trưng của nó. Lá tỏi gấu được người ta thu hoạch để làm xà lách, luộc ... Nó cũng được sử dụng làm cỏ khô cho gia súc. Bò ăn cỏ có chứa tỏi gấu sẽ tiết ra sữa có mùi tỏi hơi nhẹ, và bơ làm từ loại sữa này đã từng rất phổ biến tại Thụy Sĩ vào thế kỷ 19.
Lá tỏi gấu, thường được thu hoạch vào mùa xuân, trước khi nó ra hoa. Củ của tỏi gấu nhỏ, không được sử dụng trong nấu ăn. Mùi vị của lá tỏi gấu là trung gian giữa mùi lá hành hay lá tỏi và nó giàu vitamin C.
Nơi mọc: Tỏi gấu mọc chủ yếu tại các khu rừng lá sớm rụng vùng đầm lầy ôn đới thuộc châu Âu, Bắc Á, Bắc Mỹ.
Công dụng: Tỏi gấu được sử dụng như là một loại cây thuốc từ thời của người Đức, Celt và La Mã cổ đại.
Qua nghiên cứu người ta đặt ra giả thiết tỏi gấu được sử dụng từ khoảng 5.000 năm trước.
Tỏi gấu có các tính chất tẩy trừ giun sán và kháng trùng. Người ta cũng khuyến cáo sử dụng nó trong điều trị bệnh scobut và xơ vữa động mạch, và trong y học cổ truyền các khu vực này người ta đã dùng nó như vậy trong hàng nghìn năm qua, trong đó có cả các bệnh như nóng sốt, thuốc tẩy giun sán và kháng trùng, cũng như sử dụng ngoài da trong trường hợp phong thấp, hay các bệnh nhiễm trùng đường ruột khác.

buixuanphuong09
29-05-2014, 03:34 PM
Bài 250- BẢY LÁ MỘT HOA
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)



https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSySfJPkdrUW1iuNdD7VR0flbDG14wNl RfPruDIslEfejxTnKZU (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSySfJPkdrUW1iuNdD7VR0flbDG14wNl RfPruDIslEfejxTnKZU)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS5juGArW9JuKGdmMXFQ8RLgyljL7rfy MxcX_K70PxflZ7-C69y (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS5juGArW9JuKGdmMXFQ8RLgyljL7rfy MxcX_K70PxflZ7-C69y)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5e/Paris_polyphylla_PICT6030.jpg/220px-Paris_polyphylla_PICT6030.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5e/Paris_polyphylla_PICT6030.jpg/220px-Paris_polyphylla_PICT6030.jpg)


http://www.deeproot.co.uk/photo/images360/p/Paris%20polyphylla.jpg (http://www.deeproot.co.uk/photo/images360/p/Paris%20polyphylla.jpg)


http://www.nepl.com.np/uploads/herbs_products/paris-polyphylla-(satuwa)_2.jpg (http://www.nepl.com.np/uploads/herbs_products/paris-polyphylla-(satuwa)_2.jpg)


http://www.yduoctinhhoa.com/data/baylanmothoa.jpg (http://www.yduoctinhhoa.com/data/baylanmothoa.jpg)


BẢY LÁ MỘT HOA

Cây thảo nhiều năm, lá xoan ngược
Hoa mọc đơn độc ở ngọn thân
Lá đài màu xanh nom như lá
Trị nhiều bệnh tật trong dân gian.

BXP

Sưu tập



Họ hắc dược hoahay họ Lê lô - Melanthiaceae

Bảy lá một hoa - Paris polyphylla, chi Paris, Họ hắc dược hoahay họ Lê lô - Melanthiaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao 30-100cm, thường có 5-8 lá ở 2/3 trên. Lá có phiến hình trái xoan ngược dài 7-17 cm, rộng 2,5-5cm hay hơn, gốc tròn, chóp có mũi; cuống lá 5-6cm. Hoa mọc đơn độc ở ngọn thân trên một trục cao 70-80 cm. Lá đài màu xanh nom như lá; cánh hoa dạng sợi dài bằng đài, màu vàng. Quả mọng, cao 3cm, hạt to màu vàng.
Ra hoa tháng 3-7, quả tháng 8-12.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở những vực khe ẩm tối, gần suối ở độ cao trên 600m. Gặp nhiều ở Lào Cai (Sapa), Ninh Bình (Cúc Phương), Bắc Thái (Ðại Từ), Lạng Sơn, Hoà Bình, Hà Bắc. Cũng mọc nhiều ở Trung Quốc với nhiều thứ khác nhau. Thu hái rễ quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa thu đông, rửa sạch phơi khô.
Công dụng: Vị đắng, tính lạnh. Thường dùng trị: Rắn độc cắn và sâu bọ đốt. Viêm não truyền nhiễm. Viêm mủ da. Lao màng não. Hen suyễn. Còn dùng trị yết hầu, bạch hầu, trẻ em lên sởi có viêm phổi, quai bị, lòi dom. Dân gian thường dùng làm mát khi bị sưng đau và hen suyễn.
Ghi chú: Cây có độc, khi dùng phải thận trọng.

buixuanphuong09
29-05-2014, 03:38 PM
Bài251- TẢO HƯU DELAVAY
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQTg2qz4kTL2QWm6rO9yVKnHkjPgMMBs zN0Rn4hntdhcqLCbL1_GQ (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQTg2qz4kTL2QWm6rO9yVKnHkjPgMMBs zN0Rn4hntdhcqLCbL1_GQ)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRX1UvHlKZNiVTckk178Ha0HuyRTR1yS CxwbKZuJdlLQhIg1mFw (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRX1UvHlKZNiVTckk178Ha0HuyRTR1yS CxwbKZuJdlLQhIg1mFw)


http://www.goldsword.com/sfarmer/Trillium/Images/LiHeng/delavayi-petiolata.jpg (http://www.goldsword.com/sfarmer/Trillium/Images/LiHeng/delavayi-petiolata.jpg)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQmwx14vOqRFPi6hMAKFONsgh6kuLhVL eFX2mExOJHW8l7q2iK8 (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQmwx14vOqRFPi6hMAKFONsgh6kuLhVL eFX2mExOJHW8l7q2iK8)


http://pacificbulbsociety.org/pbswiki/files/Paris/Paris_delavayi_MM.jpg (http://pacificbulbsociety.org/pbswiki/files/Paris/Paris_delavayi_MM.jpg)


TẢO HƯU DEL
Lá hình ngọn giáo, thon dài
Cánh hoa hình dải, lá đài dài hơn
Sống Sapa hay Cúc Phương
Rắn cắn, viêm khớp, đòn thương ưa dùng,

BXP

Sưu tập

Tảo hưu Delavay - Paris delavayi, chi Paris, Họ hắc dược hoahay họ Lê lô - Melanthiaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo có thân rễ mọc nằm, thân mảnh cao gần tới 1m. Lá chụm 6 thành vòng ở 2/3 trên. Lá có phiến hình ngọn giáo dài, thon hẹp ở gốc, hơi cong và kéo dài thành mũi nhọn ở đầu, dài đến 20cm, rộng đến 3,5cm; cuống lá dài khoảng 2cm, gân chính 3, đi từ gốc của phiến, gân giữa rõ hơn, các gân bên chạy cách mép lá 5mm. Lá đài 5, cũng có dạng lá, dài 4-4,5cm, rộng 8mm ở đoạn rộng nhất. Cánh hoa hình dải ngắn hơn lá đài nhiều; nhị 6, có chỉ nhị ngắn.
Ra hoa tháng 4, quả tháng 6-7.
Nơi mọc: Cây mọc khá phổ biến giữa độ cao 1800m ở trong rừng ẩm vùng Sapa (Lào Cai), rừng Cúc Phương (Ninh Bình).
Công dụng: Vị đắng, tính hàn, có độc. Có thể dùng như thân rễ Bảy lá một hoa hay các loài Tảo hưu khác, trị rắn cắn ung sang thũng độc, đòn ngã tổn thương, viêm khớp do phong thấp, ung thư, ngoại thương xuất huyết.

buixuanphuong09
30-05-2014, 03:01 PM
Bài 252- TẢO HƯU FARGES
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)



http://www.rareplants.co.uk/uploads/images_products/701.jpg (http://www.rareplants.co.uk/uploads/images_products/701.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcREjHKMZqP8d9oBHexE4i9vOCuVSkEr2 tUiTtt9JrJcyV4ZFxFW (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcREjHKMZqP8d9oBHexE4i9vOCuVSkEr2 tUiTtt9JrJcyV4ZFxFW)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSLoyt6FCYYijS4UENuY_ELEocEBsc3N c6vs1DcFE6vWUikID1b (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSLoyt6FCYYijS4UENuY_ELEocEBsc3N c6vs1DcFE6vWUikID1b)

http://www.kevockgarden.co.uk/plantlist/media/Paris%20japonica%20INT.jpg (http://www.kevockgarden.co.uk/plantlist/media/Paris%20japonica%20INT.jpg)

http://www.kevockgarden.co.uk/plantlist/media/paris_quadrifolia3.jpg (http://www.kevockgarden.co.uk/plantlist/media/paris_quadrifolia3.jpg)


http://www.vancouverhardyplant.org/2013-hardy-plant-study-weekend/images/paris-fargesii-paddy-wales.jpg (http://www.vancouverhardyplant.org/2013-hardy-plant-study-weekend/images/paris-fargesii-paddy-wales.jpg)

http://www.goldsword.com/sfarmer/Trillium/Images/Renfroe/petiolata2-01.jpg (http://www.goldsword.com/sfarmer/Trillium/Images/Renfroe/petiolata2-01.jpg)

TẢO HƯU FARGES

Lá bầu dục, dạng tim ở gốc
Cánh hoa dạng sợi ngắn hơn lá đài
Mọc nhiều ở Trung Quốc, cũng có ở Lào Cai
Vị đắng cay, trị ho, sưng, nóng lạnh.

BXP

Sưu tập

Tảo hưu Farges - Paris fargesii, chi Paris, Họ hắc dược hoahay họ Lê lô - Melanthiaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Cây thảo có thân rễ nằm, thân đứng cao 1-1,3m, lá mọc thành vùng 4-6 ở 2/3 trên. Lá có phiến hình bầu dục, 15-25 x 6-10cm, dạng tim ở gốc, nhọn dần lại ở đỉnh, có 5 gân, các gân bên cong, cuống lá dài 5-5,5cm. Hoa ở ngọn thân, to, có 6 lá đài thon, dài 6cm. rộng 1,2cm; cánh hoa dạng sợi ngắn hơn lá đài.
Ra hoa tháng 4, quả tháng 6.
Nơi mọc:Cây mọc nhiều ở Trung Quốc, Việt Nam trong vùng rừng núi có độ cao 550-2100m. Ở nước ta, cũng chỉ gặp ở Sapa (Lào Cai) ở độ cao 1500m.
Công dụng: Vị đắng cay, tính hàn, có độc. Rễ đắng, trị ho, sưng, nóng lạnh (Phạm Hoàng Hộ)
Ở Trung Quốc thân rễ được dùng trị mụn nhọt độc, rắn cắn, viêm hạch lymphô

buixuanphuong09
30-05-2014, 03:05 PM
Bài 253- TẢO HƯU HẢI NAM
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)


http://www.vncreatures.net/imagesho/hovai.jpg (http://www.vncreatures.net/imagesho/hovai.jpg)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3453.JPG (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3453.JPG)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3453_1s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3453_1s.jpg)


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3453_2s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3453_2s.jpg)


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3453_3s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3453_3s.jpg)


TẢO HƯU HẢI NAM

Thân khoẻ, phiến rộng hình trái xoan
Lá đài 5, hình trái xoan - ngọn giáo
Cánh hoa dạng sợi, dài gấp đôi lá đài.
Thân rễ chữa sốt rét, ho lao, rắn cắn...

BXP

Sưu tập

Tảo hưu Hải nam, Vương tôn, Co hạnh phúc - Paris hainanensis, chi Paris, Họ hắc dược hoahay họ Lê lô - Melanthiaceae,13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Thân khoẻ cao 1,5-3m, vòng 4-7 lá ở 2/3 trên. Lá có phiến hình trái xoan rộng, hơi không cân, dài 15-30cm, rộng tới 8-16cm về phía chóp, tận cùng đột ngột bởi một mũi cứng hình tam giác độ 1cm; cuống lá dài tới 7cm. Hoa lớn rộng 10-12cm, cuống dài 90-120cm; lá đài 5, hình trái xoan - ngọn giáo, dài 5cm, rộng 2cm; cánh hoa dạng sợi, gần hai lần dài hơn lá đài.
Hoa tháng 4-8.
Nơi mọc:Cây mọc khá phổ biến trong tất cả các rừng hơi ẩm vùng Sapa (Lào Cai) ở độ cao 1500m, ở thung lũng rừng núi đá vôi Bắc Sơn (Lạng Sơn) cũng gặp ở rừng Cúc Phương (Ninh Bình) và vùng Kon Plông (Kon tum). Còn phân bố ở Trung Quốc (Hải Nam).
Công dụng: Thân rễ dùng làm thuốc chữa ho, suyễn, rắn cắn và nhọt (theo Danh lục Thực vật Tây Nguyên).
Cây được dùng chữa sốt, viêm tuyến vú, sốt rét, ho lao; dùng ngoài thì giã đắp chỗ sưng đau. Còn được dùng uống bổ và nấu nước tắm cho phụ nữ sau khi sinh đẻ.

buixuanphuong09
04-06-2014, 08:15 PM
Bài 254- TẢO HƯU VÂN NAM
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSxaq_B2WwpHfy47NhlGoalu_6qNMAh0 PEwWG4jabL7w6_FdqqD (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSxaq_B2WwpHfy47NhlGoalu_6qNMAh0 PEwWG4jabL7w6_FdqqD)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTSJqmmjD22XZ3nf0VJ5F2dOXGbMCOK8 PqSj45Et0LpehYtQgu40g (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTSJqmmjD22XZ3nf0VJ5F2dOXGbMCOK8 PqSj45Et0LpehYtQgu40g)


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQFb104ieGNECwlwfMTa0y3lSG2YjUru TSDLV32gzXFoLgqmUey (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQFb104ieGNECwlwfMTa0y3lSG2YjUru TSDLV32gzXFoLgqmUey)


http://www.botanicgardens.org/sites/default/files/blog-photos/paris_yunnanensis_alba_dsc08718.jpg (http://www.botanicgardens.org/sites/default/files/blog-photos/paris_yunnanensis_alba_dsc08718.jpg)


http://media.eol.org/content/2012/01/25/15/11523_580_360.jpg (http://media.eol.org/content/2012/01/25/15/11523_580_360.jpg)

http://www.alpinegardensociety.net/image_files/onlineshow/sizedParis%20polyphylla%20var%20yunnanensis5100.JP G (http://www.alpinegardensociety.net/image_files/onlineshow/sizedParis%20polyphylla%20var%20yunnanensis5100.JP G)

TẢO HƯU VÂN NAM

Cây thân khoẻ, sống nhiều năm nhờ thân rễ
Phiến xoan ngược, có chút không cân
Phiến hoa xoan thon, hoa màu vàng
Vị đắng cay, tính hàn, chữa nhiều bệnh.

BXP

Sưu tập

Tảo hưu Vân nam - Paris yunnanensis, chi Paris, Họ hắc dược hoahay họ Lê lô - Melanthiaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Cây thân khoẻ cao 0,8m, sống nhiều năm nhờ thân rễ. Lá 6-10 xếp thành vòng ở 2/3 trên, phiến hình trái xoan thon ngược, hơi không cân, dài 5-11cm, rộng 2-4,5cm, đầu tù, gốc thon, không lông, cuống dài 5-20mm. Hoa to trên một cuống dài 3,5-6cm, hoa màu vàng, rộng tới 3-4cm, phiến hoa xoan thon, dài 1-1,5cm, nhị ngắn.
Hoa tháng 6-7, quả tháng 9-10.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam. Cũng chỉ mới gặp ở vùng núi cao Sapa (Lào Cai).
Công dụng: Vị đắng cay, tính hàn, có ít độc. Ở Phúc kiến (Trung Quốc) cây được dùng chữa đinh độc và mụn nhọt sưng, hầu họng sưng đau, rắn độc cắn, té ngã bị thương, kinh phong co giật. Nói chung dùng như Bảy lá một hoa. Ở Vân Nam (Trung Quốc), thân rễ được dùng trị rắn độc cắn, viêm tuyến mang tai, viêm tuyến vú, mụn nhọt, vô danh thũng độc, viêm dạ dày, đau dạ dày, viêm nhánh khí quản, phong thấp đau gân cốt, ngoại thương xuất huyết.

buixuanphuong09
04-06-2014, 08:19 PM
Bài 255- CÔM LANG
(Sưu tập lại Bộ Loa kèn)
http://www.virboga.de/video/pics/Smilax_perfoliata_007788.jpg (http://www.virboga.de/video/pics/Smilax_perfoliata_007788.jpg)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSA-Sr3Zs23yegUpqJqzjqxDMtJEBeF_Q0LtDpMq98TOv04Eor1 (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSA-Sr3Zs23yegUpqJqzjqxDMtJEBeF_Q0LtDpMq98TOv04Eor1)

http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/comlang.jpg (http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/comlang.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR9Ex2-5gigErt6DXdV_3h1OTRiHSyYMy6YnWKezWuC2e5pEzW6lA (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR9Ex2-5gigErt6DXdV_3h1OTRiHSyYMy6YnWKezWuC2e5pEzW6lA)

CÔM LANG

Dây leo to, có nhiều gai
Phiến xoan rộng, tua cuốn dài
Cụm hoa nhiều, tán đơn độc
Chữa tê thấp, ung nhọt tài.

BXP

Sưu tập

Côm lang, Dây chong chóng - Smilax perfoliata, chi Smilax, Họ Khúc khắc - Smilacaceae, 13-bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành (nhánh 3)

Mô tả: Dây leo cao 3-4m, to, có nhiều gai. Lá có phiến xoan, to, dài 15-20cm, rộng 8,5-10cm, gốc tròn hay hình tim, gân 7; cuống có cánh cao ôm thân, mang tua cuốn dài và chắc. Tán đơn độc, trên cuống đài; hoa nhiều , có cuống mảnh; phiến hoa cao 7mm. Quả mọng cao 7mm, tròn tròn.
Hoa tháng 10, quả tháng 11-2.
Nơi mọc:Loài của Mianma, Trung Quốc, Thái Lan. Ở Việt Nam, cây mộc ở ven rừng, trong các lùm bụi từ Lào Cai, Sơn La, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Bắc Thái, Hà Bắc, Hà Tây, Hà Nội, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Trị, tới Khánh Hoà, Ninh Thuận và Lâm Đồng.
Công dụng: Ở Kontum và Gia Lai, dân gian cũng dùng thân rễ sắc uống, chữa tê thấp và nhọt độc. Ở Trung Quốc, thân rễ cũng dùng chữa phong thấp tê đau