PDA

Xem phiên bản đầy đủ : Sưu tập nấm th



buixuanphuong09
09-09-2013, 09:28 AM
LỜI ĐẦU

Để tri ân một loài Nấm đã tiếp cho tôi một sức sống mới, tôi lập Topic Sưu tập Nấm, tìm hiểu, giới thiệu với bạn đọc Thi Hữu một số loài Nấm lớn hay nấm quả thể, là loại thực phẩm không những ăn ngon, bổ dưỡng mà còn chữa bệnh cho người. Ngược lại, cũng có những loài Nấm cực độc, chỉ cần ăn một mẩu nấm bằng đầu ngón tay là đã có thể tử vong. Mạng TH đối với đam mê Sưu tập Hoa của tôi là rất thuận lợi, thoải mái. Nhưng thực hiện Sưu tập Nấm thì gặp nhiều khó khăn, bởi lẽ, ảnh nấm trên google cỡ rất lớn, tìm được ảnh chính xác, vừa kích cỡ, hợp với bài viết là rất khó.


SƯU TẬP NẤM

Trong phân loại sinh học, có nhiều Hệ thống, ở đây xin giới thiệu sơ qua về Hệ thống năm giới:
1- Sinh vật nguyên sinh (Protista)
2- Vi khuẩn (Monera)
3- Nấm (Fungi)
4- Thực vật (Plantae)
5- Động vật (Animalia)
Nấm được phân loại riêng so với thực vật và động vật được gọi giới nấm. Giới Nấm bao gồm những sinh vật nhân chuẩn tự dưỡng có thành tế bào bằng kitin.
Nấm chưa cấu trúc mô, nấm có thể là đơn bào hoặc đa bào, không có chất diệp lục, chất dự trữ trong nấm không phải là tinh bột và glycogen như thực vật,động vật. Nấm sinh sản bằng bào tử hoặc sinh sản sinh dưỡng (sợi nấm hay tơ nấm). Nấm là sinh vật hoại sinh chúng hấp thụ dinh dưỡng từ các thực vật hoặc động vật chết, một số ký sinh.
Trên Trái Đất, đa phần các nấm đều không thể nhìn thấy được bằng mắt thường, chúng sống phần lớn ở trong đất, chất mùn, xác sinh vật chết, cộng sinh hoặc kí sinh trên cơ thể động, thực vật và nấm khác.
Nấm là sinh vật không thể thiếu trong đời sống, không có nấm chu trình tuần hoàn vật chất sẽ bị mất một mắt xích quan trọng trong việc phân hũy chất bã hữu cơ.
Nấm được ứng dụng rất rộng rãi trong đời sống lẫn sản xuất, nhiều loài được sử dụng trong công nghệ thực phẩm, sử dụng làm thức ăn hoặc trong quá trình lên men. Nấm còn được dùng để sản xuất chất kháng sinh, hoóc môn trong y học và nhiều loại enzym. (enzyme là các protein xúc tác các phản ứng hóa học.)Những đại diện tiêu biểu của nấm là nấm mốc, nấm men và nấm lớn (nấm quả thể).
Với nhóm nấm lớn thì nấm mà ta thường gọi thực ra là quả thể của sợi nấm. Quả thể có nhiều hình dạng và màu sắc khác nhau. Một số nấm được biết đến có thể ăn được đã được chúng ta sử dụng từ lâu, nhưng vẫn còn rất nhiều loại nấm chưa xác định có độc tố rất mạnh nên chúng ta phải thật cẩn thận khi sử dụng những loại nấm lạ đặc biệt là có màu sắc sặc sỡ.
Nấm là loại thực phẩm được xếp vào loại rau sạch rất giàu dinh dưỡng, có thể thay thế thịt cá và là nguồn dược liệu quý. Nấm có công dụng phòng ung thư, tăng cường sức khỏe, nhiều loại nấm quý còn vừa là món ăn ngon vừa là mỹ phẩm thiên nhiên không tác dụng phụ giúp chống lão hóa, dưỡng tóc, đẹp da.
Sưu tập này giới thiệu một số loài Nấm lớn hay nấm quả thể.

buixuanphuong09
09-09-2013, 09:33 AM
Ngành Basidiomycota



lớp Agaricomycetes



bộ Agaricales

1- họ Nấm trứng - Agaricaceae
1- NẤM TRỨNG LỚN
http://thebegavalley.org.au/uploads/tx_steverplantgallery/Calvatia_lilacina_02_a%20puffball.jpg
http://farm7.static.flickr.com/6005/5942118699_311a9017cb_m.jpg
http://www.rbgsyd.nsw.gov.au/__data/assets/image/0018/81108/Calvatia_lilacina_620.JPG
http://farm4.static.flickr.com/3664/3538297668_c062c0e5d8.jpg
http://mycoweb.narod.ru/fungi/Submitted/UIA/Calvatia_lilacina_UIA_20090923.jpg
Sưu tập

Nấm bọc hay Nấm trứng lớn - Calvatia lilacina, chi Calvatia, họ Nấm trứng - Agaricaceae, (Lycoperdaceae) bộ Agaricales, lớp Agaricomycetes, Ngành Basidiomycota

Mô tả: Thể quả có dạng cầu hay đu đủ non, gồm hai phần: phần sinh sản có dạng đầu nằm ở trên và phần không sinh sản có dạng gần hình trụ, hơi thót lại, nằm ở dưới và tạo nên cuống của thể quả. Thể quả có hai lớp vỏ: lớp ngoài nhẵn, giòn, lúc đầu màu trắng, về sau có màu nâu hồng, vỏ trong rất mỏng và dính sát vào mô. Mô lúc đầu trắng, gồm nhiều khoang nhỏ, về sau chúng biến thành dạng bột màu nâu tím tối và tách khỏi phần không sinh sản bằng một vách ngăn nhẵn. Bào tử hình cầu, có gai, sợi xoắn, phân nhánh ít.
Nơi mọc:Thường mọc hoại sinh trên đất vườn, bãi cỏ, bờ đê, bờ ruộng, gặp nhiều vào lúc trời vừa mưa xong, hoặc lúc ẩm và nóng, đặc biệt là vào tháng 5 tới tháng 8 ở những vùng như Hà Nội, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Lạng Sơn.
Công dụng: Vị cay, tính bình.
- Dùng trong trị: Phổi và yết hầu sưng đau do phong nhiệt, ho, mất tiếng.
- Dùng ngoài trị: Mũi chảy máu, vết thương chảy máu.

buixuanphuong09
09-09-2013, 09:33 PM
2- họ Nấm trắng -Tricholomataceae
2- NẤM CÀ
http://farm3.static.flickr.com/2113/2162556961_32f9c90748.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4056/4244671317_522469dc55.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRkGv4Osa8ZvYL5qzyMMuRjOuGlpm2BS PK2szSfQVsRF0c_-Cmifw

http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0302/320/Lepista_sordida_var._sordida,I_MWS30239.jpg

http://www.agraria.org/funghi/lepistasordida.jpg
Sưu tập

Nấm cà - Lepista sordida

Mô tả:Mũ nấm lúc còn non thì lồi, sau thành hình nón. Mũ lúc còn non màu tím hoa cà, khi chín hình thành những khoảng nâu nhạt xen kẽ với nền tím, cuối cùng tất cả có màu nâu bạc. Thịt nấm dày, màu tím. Kích thước đường kính mũ nấm thay đổi từ 2-15cm tuỳ theo đất xấu hoặc tốt. Chân nấm đặc, nhẵn, có màu như mũ, dài 1-6cm.
Nơi mọc:Nấm cà mọc đơn độc hay thành cụm lớn trên đất nhiều chất hữu cơ, trên đất vườn vào mùa xuân hè và thu, nhất là từ tháng 4 tới tháng 5 ở Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nội. Cũng phân bố ở Lào.
Công dụng: Nấm cà là một loại nấm ăn rất ngon nên được thu hái nhiều.

buixuanphuong09
10-09-2013, 08:03 AM
3- NẤM MỐI
http://farm8.static.flickr.com/7185/6810012212_9cce765f07.jpg

http://farm8.static.flickr.com/7056/6810008834_b8da980f51.jpg

http://2.bp.blogspot.com/_tpzJtMaDjnc/S12YhorURCI/AAAAAAAABPE/sHZtMTxknuk/s400/DSC_0550.jpg

http://monngonhanoi.net/Upload/news/Nam%20moi.jpg

http://bo1nang2suong.com/chi-tiet/images/nam-moi-no-ro.jpg
Sưu tập

Nấm mối -Termitomyces albuminosa

Mô tả: Mũ nấm khi còn non hình chuỳ hơi gồ ở đỉnh, khi trưởng thành có dạng nón, dạng bán cầu dẹp lồi ở đỉnh. Mặt mũ màu nâu, nâu vàng. Khi ẩm mặt hơi dính sau trở nên khô, đôi khi có những đường hằn phóng xạ. Phiến nấm ban đầu màu trắng, sau chuyển sang màu vàng hay hồng nhạt. Cuống nấm rất dài, gồm phần trên đất màu trắng xám, có khi phình dạng củ, và phần dưới đất nhỏ hơn, kéo dài tới 30cm hay hơn nữa (tới 70cm).
Nơi mọc:Nấm mọc trên đất rừng, đồi gò ven rừng, thường có liên hệ với các tổ mối, thành từng đám. Thể sợi của nấm mọc trong tổ mối, chúng dùng các chất hữu cơ sản phẩm của mối; gỗ vụn do mối tha về, chất gắn do mối thả ra. Thường gặp nhiều vào mùa mưa ở nhiều nơi của nước ta.
Công dụng:Nấm rất thông dụng trong dân gian làm thực phẩm, có thể thay thế Nấm rơm, tuy rằng nó dai hơn và không ngọt bằng Nấm rơm. Người ta thường xào lên rồi nấu canh hoặc chiên với trứng rồi chấm với nước tương hoặc nước mắm tỏi ớt, hoặc nấu với thịt gà làm canh ăn đều ngon.
Ghi chú:Đồng bào dân tộc Tày lưu ý là không nên ăn Nấm mối mọc dưới các loại song mây trong rừng vì thường gây nôn mửa

buixuanphuong09
10-09-2013, 08:06 AM
4- NẤM DẮT
http://www.ispot.org.za/sites/default/files/imagecache/mid/images/10686/feb9e2676e1c6cf5b9305ff75bd0bea3_0.jpg

http://www.ispot.org.za/sites/default/files/imagecache/mid/images/10686/b1418659ec50191e66ff42e9eb67b5b3.jpg

http://www.ispot.org.za/sites/default/files/imagecache/mid/images/10686/f1b36c33eda45f5a60585be8535b8a53.jpg
Sưu tập

Nấm dắt, Nấm tua rua, Nấm mối mũ nhỏ, Nấm vuốt -Podabrella microcarpa.

Mô tả:Nấm rất thông dụng trong dân gian làm thực phẩm, có thể thay thế Nấm rơm, tuy rằng nó dai hơn và không ngọt bằng Nấm rơm. Người ta thường xào lên rồi nấu canh hoặc chiên với trứng rồi chấm với nước tương hoặc nước mắm tỏi ớt, hoặc nấu với thịt gà làm canh ăn đều ngon.
Nơi mọc:Nấm dắt mọc thành cụm, có khi thành đám lớn, thường mọc rộ sau những ngày oi bức, có mưa rào ở trong rừng và ven rừng nước ta, cả trên bãi cỏ và trên đất vùng đồng bằng: Hà Nội, Nam Hà, Ninh Bình, Hà Tây, Hoà Bình, Bắc Thái.
Công dụng:Nấm dùng nấu canh hay xào ăn, có vị ngọt.

buixuanphuong09
10-09-2013, 10:10 PM
3- họ Nấm tán -Amanitaceae.
5- NẤM MỤN TRẮNG
http://www.flyagaric-amanita.com/images/amanita%20pantherina.jpg

http://www.amanitaceae.org/image/uploaded/p/panther1.jpg

http://psychotropia.co/wp-content/uploads/2011/02/amanita-pantherina-2.jpg

http://academic.evergreen.edu/projects/mushrooms/phm/33.jpg

http://www.poisoncentre.be/IMG/jpg/amanita_pantherina_2-2.jpg
Sưu tập

Nấm mụn trắng, Nấm tán da báo -Amanita pantherina

Mô tả:Chụp nấm có mũ hình bán cầu, đường kính 6-15cm, rất dính, giữa đen, xung quanh xám, mép có vân, trên bề mặt mũ có nhiều u lồi màu trắng. Các bản màu trắng sít nhau. Chân nấm màu trắng hoặc vàng nhạt với vòng màu trắng; bao gốc ép sát vào chân, phía trên có 3 vòng nhỏ hình cánh quạt.
Nơi mọc:Nấm mọc trên đất rừng cây lá rộng hoặc cây lá kim vào mùa hè và mùa thu.
Công dụng:Nấm gây độc rất mạnh, có khi làm chết người. Triệu chứng ngộ độc xuất hiện sớm (sau khi ăn nấm 1-2 giờ): nôn mửa, tháo dạ, ra nhiều mồ hôi, nhiều nước bọt. Triệu chứng do các độc tố gây ảo giác xuất hiện muộn. Để giải độc, vì có các độc tố gây ảo giác nên cấm chỉ định atropin, cần rửa dạ dày, truyền huyết thanh, an thần, chống truỵ tim.

buixuanphuong09
10-09-2013, 10:14 PM
6- NẤM ĐỎ
http://31.media.tumblr.com/tumblr_m84wasgR2W1qiertco1_250.jpg

http://ilyanastombofdoom.files.wordpress.com/2012/05/amanita-muscaria-or-fly-agaric-in-siberia.jpg

http://my-photo-blog.com/wp-content/uploads/2007/09/amanita-muscaria.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSom6jS0Hiust9eDFhZcasBSfv0mH0HN vAO9Ej2px2zlKDb28jD6Q

http://www.capsandstems.com/graphics/Amanita_muscaria-1.jpg
Sưu tập

Nấm đỏ, Nấm mặt trời, Nấm diệt ruồi -Amanita muscaria

Mô tả:Mũ nấm khi còn non hình trứng, sau đó nâng lên dạng lồi rồi phẳng, màu sắc sặc sỡ: vàng, da cam đến đỏ. Trên mặt mũ có phủ vẩy trắng rất dễ tróc khỏi mũ. Mép mũ do những vết nhăn lõm xuống, màu trắng, đường kính mũ 6-12m. Cuống nấm hình trụ, hơi phình ở gốc, màu trắng, dài 5-10cm, đường kính 1-1,5cm, ở giữa rỗng. Vòng cuống màu trắng, đôi khi mép màu vàng.
Nơi mọc:Loài này có mối liên kết với nhiều loài cây tùng bách và cây rụng lá. Nấm mọc đơn độc, đôi khi mọc gần thành cụm ở trên đất bãi, đồi hay ven rừng. Thường xuất hiện vào mùa hè, thu. Ở nước ta, cũng như ở Lào và Campuchia đều có.
Công dụng:Amanita muscaria ngày nay nổi tiếng với tính chất gây ảo giác của nó, với thành phần thần của nó chính là các hợp chất muscimol.Mặc dù nhìn chung nó được coi là loài nấm độc hại, các ca tử vong do ăn loài nấm này là rất hiếm, và nó được tiêu thụ như là một thực phẩm trong một số khu vực châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ sau khi luộc sơ.Nhân dân dùng nấm này để làm bả diệt ruồi.

buixuanphuong09
11-09-2013, 08:52 AM
7- NẤM TỬ THẦN

1869 http://bayareamushrooms.org/images/pictures/phalloides5.jpg

http://www.wifiblanes.com/blog/images/amanitaPhalloides.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQrZX4h0duqd0ooPoSxJb9beAYsY8aCL rD7VO95w0Sau0wuQNkT https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQuH0nZNT6JStQRWEqcWEkn-z2kjT7lZ7o0k7--GhkW9AHP-yItXA

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTuaIUJI1-RDFa4Na-A5m6L-5FuJuK456THnY8tHzyP3lNndmCEWQ

Sưu tập

Nấm độc xanh đen, Nấm độc đen nhạt, Nấm lục - Amanita phalloides

Mô tả: Mũ nấm đầu tiên nằm trong bao chung có dạng trứng, màu trắng. Khi trưởng thành, mũ nâng lên và phá vỡ bao chung, mũ trở thành lồi phẳng. Màu sắc điển hình là màu lục ô liu, có khi màu vàng lục nhạt, nâu sáng hay xám tro. Mép mũ không có khía rõ, phiến nấm màu trắng có khi lấp lánh màu lục.
Nơi mọc:Nấm mọc đơn độc đôi khi thành cụm trên đất rừng và đồng bằng từ tháng 4 đến tháng 11. Thường phát triển mạnh vào mùa hè trong những ngày vừa mưa xong, ở trên đất cạnh những gốc cây bạch đàn ở Hà Tây, Hà Bắc, Vĩnh phú.
Công dụng: Lúc còn tươi, nấm có mùi yếu, có hương của hoa hồng tàn; nhưng khi chụp nấm bắt đầu rữa thì nấm có mùi khó chịu.
Nấm rất độc, chỉ ăn phải vài mg (0,001-0,005g) hoặc một miếng thể quả nấm to bằng đầu ngón tay là có thể làm chết một người lớn. Triệu chứng ngộ độc xuất hiện sau khi ăn nấm 5-12 giờ: nôn mửa, đau quặn ở bụng, đi ỉa ra máu và mũi, nhiều mồ hôi.

buixuanphuong09
11-09-2013, 09:15 AM
GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOÀI NẤM CỰC ĐỘC

Những loài này thường mọc ở rừng có các loài cây quả nón (Hạt trần) như Thông, Hoàng đàn, Pơmu, Samu, Linh sam, Thông tre, Bách tán ...
Chi Amanita chỉ có một số rất ít lòa nấm ăn được, còn phần lớn là những loài "không ăn được", "độc" và "cực độc". Tôi không tìm được mô tả và tên Việt, nhưng những loài này đều có rải rác ở các rừng cây quả nón (Hạt trần), nên sưu tầm một số hình ảnh để bạn đọc tham khảo.
1- Amanita abrupta
http://www.amanitaceae.org/image/uploaded/a/abrupt01.jpg

http://mushroomobserver.org/images/320/49110.jpg

2- Amanita arocheae
http://mushroomobserver.org/images/320/307543.jpg http://www.amanitaceae.org/image/uploaded/a/aroche01.jpg
3- Amanita bisporigera
http://www.amanitaceae.org/image/uploaded/b/bispori4.jpg
4- Amanita exitialis
http://www.amanitaceae.org/image/uploaded/e/exitial1.jpg http://www.amanitaceae.org/image/uploaded/e/exitial2.jpg
5- Amanita magnivelaris
http://www.amanitaceae.org/image/uploaded/m/magnivlx.jpg http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3b/Amanita_magnivelaris_95937.jpg/235px-Amanita_magnivelaris_95937.jpg
6- Amanita ocreata
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a1/Amanita_ocreata_3549.jpg/220px-Amanita_ocreata_3549.jpg https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQll8KIhTK6q1r6vtDbSLvK_mbf2Ngg-1ydwukvGokIkeOA_K4u
7- Amanita smithiana
http://academic.evergreen.edu/projects/mushrooms/ifm/11.jpg
8- Amanita subjunquillea
http://www.amanitaceae.org/image/uploaded/s/subjunqu.jpg
9- Amanita verna
http://www.lycaeum.org/~sputnik/Plants/Images/Amanita.verna.jpg
10- Amanita virosa

http://www.asturnatura.com/Imagenes/especie/amanita-virosa-2.jpg http://www.mushroomhunter.net/deadly6/virosa2.jpg

buixuanphuong09
11-09-2013, 09:25 PM
8- NẤM TÁN DA CAM
http://www.hotelbandolero.com/imagesactivities/amanita-caesarea1.jpg

http://www.pcelica.co.rs/gljive/vrste/basidiomycetes/agarigales/amanita/amanita-cesarea.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2654/3971505370_a3867dee9d.jpg

http://www.amanitaceae.org/image/uploaded/c/caesare5.jpg

http://www.bruschiborgotaro.com/AmanitaCaesarea.jpg

http://www.first-nature.com/fungi/images/amanitaceae/amanita-caesarea5.jpg

Sưu tập

Nấm tán da cam -Amanita caesarea.

Mô tả:Chụp nấm có mũ hình bán cầu, đường kính 8-20cm, màu vàng (da cam), mép mũ có khía giả. Chân nấm màu vàng kim, với vòng các phiến màu vàng kim, bao gốc to màu trắng.
Thường xuất hiện vào đầu mùa thu.
Nơi mọc:Loài nấm này gặp mọc trên đất rừng.
Công dụng: Thịt nấm màu trắng, có mùi dễ chịu, thuộc loại nấm ăn ngon nổi tiếng của châu Âu. Nấm này được sử dụng ở Trung Quốc, xem như có hoạt tính kháng ung thư.

buixuanphuong09
11-09-2013, 09:28 PM
9- NẤM NẮP GIẢ CHẾT
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR2hGqzfnLebVhT_b7_pGoEUkZNG_oCV g4xZJE-aP-PXjOftSd3

http://www.uoguelph.ca/~gbarron/MISC2003/amanci8.jpg

http://www.first-nature.com/fungi/images/amanitaceae/amanita-citrina1.jpg

http://www.first-nature.com/fungi/images/amanitaceae/amanita-citrina6.jpg

http://www.first-nature.com/fungi/images/amanitaceae/amanita-citrina-alba1.jpg
Sưu tập

Nấm nắp giả chết - Amanita citrina (Amanita mappa)

Mô tả: Mũ màu vàng hoặc đôi khi màu trắng nhạt, với màu trắng gốc. Mang và thịt có màu trắng, đôi khi màu vàng nhạt.
Công dụng: Mặc dù nó không phải là có độ độc cao, giống với nắp cái chết gây chết người (Amanita phalloides) ngăn cản việc sử dụng trong nấu ăn. Nấm này không được ăn, có mùi của dầu hạt cải hoặc khoai tây. Nó thường bị nhầm lẫn với cái chết liên quan đến mũ nấm, do đó tên nắp giả chết.

buixuanphuong09
12-09-2013, 07:54 AM
4- họ Nấm mỡ -Agaricaceae
10- NẤM CỎ TRANH
http://imgp1.en.makepolo.net/m/397/773/86cbcde6972736a4fb385ae9872a9703.jpg

http://tematamushrooms.co.nz/wp-content/uploads/2012/12/PinkMushrooms-1.jpg

http://www.mushroomexpert.com/images/kuo3/agaricus_campestris_03_thumb.jpg

http://www.mushroomexpert.com/images/kaminski/kaminski_agaricus_campestris_thumb.jpg


http://www.mushroomexpert.com/images/nadon/nadon_agaricus_campestris_thumb.jpg

Sưu tập

Nấm cỏ tranh hay Nấm trắng -Agaricus campestris(Psalliota campestris)

Mô tả:Mũ nấm lúc đầu tròn, mép dính chặt vào cuống, hình thành một bao riêng, sau lồi lên, mũ có dạng bán cầu dẹp, có màu trăng trắng hoặc nâu nhạt. Mặt mũ nhẵn bóng, dạng sợi. Thịt trắng, đôi khi hơi hồng (màu trắng ra ngoài không khí trở thành màu hồng) rồi nâu. Cuống nấm hình trụ, khi còn non ngắn, mập, lúc già kéo dài ra, nhẵn, màu trắng. Khi bao riêng tách, nó tạo thành một vòng dạng màng, màu trắng trên cuống. Phiến rơi, màu trắng sau biến thành màu đỏ thịt và cuối cùng là màu nâu tím sẫm. Bào tử hình bầu dục, màu nâu.
Thường gặp tháng 1-10.
Nơi mọc:Nấm mọc trên đất nhiều mùn, bờ ruộng hay bãi cỏ lâu năm có cỏ tranh và các loại cỏ, có khi trên đất bón phân ngựa, thường gần chuồng nuôi gia súc ở nhiều nơi ở Bắc Bộ: Hà Bắc, Hà Tây, Lạng Sơn, Nam Hà.
Công dụng: Bổ, nhuận tràng, kích dục. Nấm này có mùi và vị của Hồi hương rất dễ chịu, khi xào ăn rất ngon. Dịch của nấm chứa một chất chịu nóng làm tăng cường sức co thắt của tim động vật.
Ở Trung Quốc, Nấm cỏ tranh được dùng trị bệnh cước khí, mệt nhọc rã rời, ăn không biết ngon, ăn uống không tiêu, vỡ mạch máu nhỏ; còn dùng để kháng khuẩn tiêu viêm, hạ đường máu.

buixuanphuong09
12-09-2013, 07:57 AM
11-NẤM MỠ
http://www.gradinamea.ro/_files/Image/articole/original/Agaricus-mare-ok.jpg

http://www.zanaravo.com/Images/produkti/kompleti%20za%20gojenje%20%20gob/kompleti_sampinjoni.jpg

http://www.medicalmushrooms.net/uploads/c4108050209/white-button-agaricus-bisporus-mushroom.jpg

http://elite-life.narod.ru/mush/mush27c.jpg

http://www.mrcashop.org/mushroom_shop/images/Agaricus_bisporus_albidus_Champignon.jpg
Sưu tập

Nấm mỡ - Agaricus bisporus

Mô tả: Tương tự nhưNấm cỏ tranhmọc trên đất, trên đất phân vào tháng 1-3 ở nhiều nơi ở Hà Nội, Thái Bình, Hoà Bình cũng có quả thể ăn ngon. Nay cũng được trồng ở Đà Lạt.

buixuanphuong09
13-09-2013, 08:05 AM
12- NẤM THÁI DƯƠNG
http://www.mushroomslook.com/Content/Images/uploaded/Agaricus_brasiliensis.jpg

http://oblepiha.com/uploads/posts/2012-10/1350892636_1.jpg

http://www.birkmeds.com/product_images/uploaded_images/agaricus.jpg

http://www.mycelia.be/upload/fotoalbum/24_5_m7700-agaricus-blazei.jpg

http://imgp1.en.makepolo.net/m/397/773/86cbcde6972736a4fb385ae9872a9703.jpg
Sưu tập

Nấm Thái dương - Agaricus brasiliensis

Mô tả: Nấm có màu nâu hồng ở mũ, cuống trắng, đường kính mũ khi còn búp là 3–4 cm, khi nở có thể đến 8 cm, có vòng bao. Cuống nấm có đường kính 1 cm, cao 6–7 cm.
Nơi mọc: nguồn gốc ở Brazil, mới được nhập trồng.
Công dụng: là một trong những loài nấm ăn ngon và có giá trị dược tính rất quý.

buixuanphuong09
13-09-2013, 08:08 AM
4- họ Nấm rơm -Pluteaceae.
13- NẤM RƠM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fc/StrawMushroom.jpg/220px-StrawMushroom.jpg

http://morelmushroomhunting.com/volvariellavolvacea2.jpg

http://www.rv-orchidworks.com/orchidtalk/imgcache/13377.pnghttp://image.made-in-china.com/2f0j00VRtafsEdRrBU/Volvariella-Volvacea.jpg


http://www.mushroomsource.com/images/straw-mushrooms.jpg

Sưu tập

Nấm rơm, nấm rạ -Volvariella volvacea

Mô tả:Toàn bộ nấm khi còn non nằm trong bao chung, hình trứng. Sau đó mũ nấm phá vỡ bao chung, lộ ra ngoài. Mũ nấm ban đầu có hình trứng, sau vươn lên, có dạng núm hoặc dạng bán cầu dẹp, màu nâu, nâu đen hoặc xám. Mũ khô phủ lông. Kích thước của mũ thay đổi từ 5-15cm. Thịt nấm màu trắng, cuống nấm nhẵn, màu trắng, có gốc hơi phình dạng củ, đặc, chất thịt dài 3-15cm, đường kính 0,5-1,5cm, ở gốc có một cái bao là vết tích của bao chung.
Thường xuất hiện từ tháng 4-10.
Nơi mọc:Nấm mọc đơn độc hay thành cụm, thường phát triển trên rơm rạ mục hoặc đất có nhiều mùn vào mùa hè thu nóng ẩm với nhiệt độ 28-45oC nhiều nhất là vào tháng 7-8. Rất phổ thông ở khắp nước ta, nhất là ở các vùng đồng bằng. Ở nhiều nơi của nước ta, nấm rơm được trồng.
Công dụng: Vị ngọt, tính hàn. Nấm rơm ăn ngon. Nấm còn trong bọc, thường gọi là nấm trứng, được ưa thích nhất. Thịt nấm dai và thơm rất được ưa chuộng và là thức ăn rất phổ thông ở miền nam Việt Nam. Thường dùng xào với thịt lợn, thịt bò, nấu canh, nấu lẩu, kho với thịt lợn, hầm với thịt gà, kho chay, nướng với lươn.
Người ta chế nấm thành bột làm thuốc viên chữa chứng thiếu máu. Nấm rơm xào với thịt chim sẻ hay với thịt ếch mà ăn thì có tác dụng kích dục, rất thích dụng đối với người liệt dương.

buixuanphuong09
13-09-2013, 08:06 PM
8- họ Nấm bào ngư -Pleurotaceae.
NẤM BÀO NGƯ
http://lequanghien.vnweblogs.com/gallery/17974/previews/nam%20bao%20ngu%20trang%20(Pleurotus%20florida).jp g
Nấm bào ngư trắng
http://lequanghien.vnweblogs.com/gallery/17974/previews/nam%20bao%20ngu%20vang(Pleurotus%20citrinopileatus ).jpg
Nấm bào ngư vàng
http://lequanghien.vnweblogs.com/gallery/17974/previews/nam%20bao%20ngu%20xam(Pleurotus%20sajor-caju).jpg
nấm bào ngư xám
http://monanmoingay.com/assets/plugins/bj-lazy-load/thumb.php?src=http%3A//monanmoingay.com/assets/uploads/nam-bao-ngu-4.gif&w=490
nấm bào ngư chiên ròn
Sưu tập

Nấm bào ngư - Pleurotus spp

Nấm bào ngư là tên dùng chung cho các loài thuộc chi Pleurotus, Nấm bào ngư còn có tên là nấm sò, nấm hương trắng, nấm dai ... Bao gồm:
14- Nấm sò tím -Pleurotus ostreatus
15- Nấm sò xám -Pleurotus pulmonarius
16- Nấm bào ngư trắng - Pleurotus florida
17- Nấm bào ngư vàng - Pleurotus citrinopileatus
18- Nấm bào ngư xám - Pleurotus sajor-caju
19- Nấm bào ngư Nhật - Pleurotus eryngii
Đặc biệt, nấm còn là "rau sạch" và vừa là "thịt sạch".
Nấm bào ngư có đặc điểm chung là tai nấm có dạng phễu lệch, phiến nấm mang bào tử kéo dài xuống đến chân, cuống nấm gần gốc có lớp lông nhỏ mịn. Tai nấm bào ngư khi còn non có màu sậm hoặc tối, nhưng khi trưởng thành màu trở nên sáng hơn.
Chu trình sống bắt đầu từ đảm bào tử hữu tính nẩy mầm cho hệ sợi tơ dinh dưỡng sơ cấp và thứ cấp, "kết thúc" bằng việc hình thành cơ quan sinh sản là tai nấm. Tai nấm lại sinh đảm bào tử và chu trình sống lại tiếp tục.
Quả thể nấm phát triển qua nhiều giai đoạn: Dạng san hô, dạng dùi trống, dạng phễu, dạng phễu lệch, dạng lá lục bình.
Từ giai đoạn phễu sang phễu lệch có sự thay đổi về chất (giá trị dinh dưỡng tăng), còn từ giai đoạn phễu lệch sang dạng lá có sự nhảy vọt về khối lượng (trọng lượng tăng). vì vậy thu hái nấm bào ngư nên chọn lúc tai nấm vừa chuyển sang dạng lá
Ở nước ta, nấm bào ngư còn có tên gọi là nấm hương chân ngắn, nấm sò xám, nấm trắng, nấm dai… thường mọc hoang trên thân gỗ, mọc đơn độc hay mọc chồng lên nhau. Nấm có dạng hình phễu lệch, màu trắng, thân có 3 phần: gồm mũ, phiến và cuống nấm.
Nấm Bào Ngư là một trong những loại nấm rất quen thuộc trong làng ẩm thực Nam Bộ vì vừa ngon, mềm và dai. Không chỉ là một loại thực phẩm, nấm Bào Ngư còn là một vị thuốc rất tốt cho sức khỏe.
Chế biến: khi chế biến nấm bào ngư cần chú ý nên nấu nước sôi mới thả nấm vào trong 1 – 2 phút, vớt ra ngâm trong nước lạnh, sau đó để ráo nước cho nấm săn chắc và hết mùi ngái, rồi mới chế biến. Với nấm sấy khô: Rửa sạch trụng qua nước sôi 1 –2 phút để chế biến như nấm tươi.

buixuanphuong09
13-09-2013, 08:12 PM
14- NẤM SÒ TÍM
http://botit.botany.wisc.edu/toms_fungi/images/post1.jpg

http://botit.botany.wisc.edu/toms_fungi/images/post2.jpg



http://www.azfungi.org/images/pleurotus_ostreatusLZ.jpg


http://www.mrcashop.org/mushroom_shop/images/ostreatus.jpg


http://www.mushroomthejournal.com/greatlakesdata/Taxa/Images/PleurGramb374.jpg

http://www.messiah.edu/oakes/fungi_on_wood/gilled%20fungi/images/Pleurotus%20ostreatus%20winter2GE.jpg

Sưu tập

Nấm sò tím, Nấm bào ngư, Nấm hương chân ngắn -Pleurotus ostreatus

Mô tả: Mũ nấm lúc đầu lồi lên, khi già mõm nhiều hay ít; mặt mũ nhẵn bóng, mép mũ cuộn vào trong, sau vươn lên. Mũ có màu xám - nâu sẫm tới màu nhạt. Thịt nấm dày, màu trắng. Cuống nấm ngắn, mọc từng cái một, có khi mọc sít nhau gần như chung một gốc; cuống phủ lông mịn hoặc nhẵn, màu nhạt hơn mũ, đôi khi trắng xám (như khía của vỏ sò).
Nơi mọc:Nấm mọc đơn độc hay dạng lợp ngói chồng lên nhau trên thân cây gỗ. Thường gặp vào mùa xuân, hè, thu ở trong rừng hay ven rừng của nước ta (Hà Nội, Hải Hưng, Thái Bình). Hiện nay được gây trồng nhiều. Nấm sò cũng là loại nấm được gieo trồng nhiều nhất trên khắp thế giới.
Công dụng: Vị ngọt, tính ấm. Nấm có mùi thơm hạnh nhân, ăn ngon. Cũng được sử dụng tương tự như Nấm rơm, tuy thịt có dai hơn. Có thể dùng chế biến các món ăn như xào với lòng lợn, hầm với xương lợn. Nấm sò thuộc loại nấm ăn quý được ưa chuộng.
Ở Ấn Độ, người ta giã nấm thành dạng thuốc thêm nước đắp vào lợi răng khi tiết nước bọt nhiều và viêm miệng; còn được dùng làm thuốc uống trong trị lỵ và ỉa chảy, và cũng dùng ngừng xuất huyết.
Ở Trung Quốc, Nấm sò được dùng trị lưng đùi lạnh đau, tay chân yếu mỏi.

buixuanphuong09
14-09-2013, 03:59 PM
15- NẤM SÒ XÁM
http://www.mrcashop.org/mushroom_shop/cms/images/543.JPG https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRGHXPhYgxInXxDEYpQKXVrwgMSx1WGW UjebhM9cbGHYcZKEA1kXA
http://www.mushroomexpert.com/images/kuo4/pleurotus_pulmonarius_04_thumb.jpg http://www.mushroomexpert.com/images/kuo2/pleurotus_pulmonarius_01_thumb.jpg http://www.mushroomexpert.com/images/kuo2/pleurotus_pulmonarius_02_thumb.jpg http://www.mushroomexpert.com/images/kuo2/pleurotus_pulmonarius_03_thumb.jpg
http://www.mushroomexpert.com/images/nadon/nadon_pleurotus_pulmonarius_01_thumb.jpg http://www.mushroomexpert.com/images/nadon/nadon_pleurotus_pulmonarius_02_thumb.jpg

Sưu tập

Nấm sò xám -Pleurotus pulmonarius

Mô tả: Tương tự như Nấm sò tím và các loại nấm bào ngư khác
Nơi mọc:thường mọc trên thân cây Dừa, trên gỗ mục, trên bông từ tháng 1-10 ở một số nơi vùng đồng bằng Bắc bộ.
Công dụng: Cũng dùng như Nấm sò tím.

buixuanphuong09
14-09-2013, 04:03 PM
16- NẤM BÀO NGƯ TRẮNG
http://118.69.69.28:8082/image/image_gallery?img_id=53084&t=1270041135462 http://118.69.69.28:8082/image/image_gallery?img_id=53088&t=1270041135462

http://118.69.69.28:8082/image/image_gallery?img_id=53092&t=1270041135463 http://3.bp.blogspot.com/_q6X0CYmLOuM/TE0LC5d4EAI/AAAAAAAAAFk/6N2lrHIbF6Y/s400/Tiram+Putih.JPG
Sưu tập

Nấm bào ngư trắng - Pleurotus florida

Mô tả: Nấm có dạng hình phễu màu trắng, thịt nấm mềm và dai.
Nơi mọc: Được trồng rộng rãi ở Việt Nam, thường được dùng để chế biến các món xào, nấu lẩu,…
Công dụng: Nấm Bào ngư trắng có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, giảm cholesterol máu, tăng cao năng lực tạo máu của tuỷ xương, phòng ngừa cao huyết áp, thiểu năng tuần hoàn não.

buixuanphuong09
15-09-2013, 07:55 AM
17- NẤM BÀO NGƯ VÀNG
http://4.bp.blogspot.com/_kbjXX0X-EpA/TL03AYuMwBI/AAAAAAAABGQ/HuFimbmrSpU/s400/PLEUROTUS__CITRINOPILEATUS.jpg

http://www.earthstongue.com/members/388422/uploaded/Golden_Oysters_copy.jpg

http://www.stockphotopro.com/photo-thumbs-2/ACARBP.jpg

http://www.fungiphoto.com/CTLG/images/174580.jpg

http://2.bp.blogspot.com/_kbjXX0X-EpA/TL00zRSS87I/AAAAAAAABFo/EKjZQNG6RDM/s400/pleurotus_citrinopileatus.jpg
Sưu tập

Nấm bào ngư vàng - Pleurotus citrinopileatus

Mô tả: Mũ nấm mầu vàng chanh đến vàng, mọc thành từng chùm 20-30 tai nấm như một bó hoa.
Nơi mọc: Nấm mọc hoang trong rừng cận nhiệt đới. Được trồng rộng rãi ở Việt Nam, thường được dùng để chế biến các món xào, nấu lẩu,…

buixuanphuong09
15-09-2013, 08:01 AM
18- NẤM BÀO NGƯ XÁM
http://118.69.69.28:8082/image/image_gallery?img_id=53104&t=1270041135463

http://118.69.69.28:8082/image/image_gallery?img_id=53108&t=1270041135463

http://118.69.69.28:8082/image/image_gallery?img_id=53112&t=1270041135463

http://www.mrcashop.org/mushroom_shop/cms/images/543.JPG

http://2.bp.blogspot.com/_q6X0CYmLOuM/TE0OtDEyUeI/AAAAAAAAAFs/GGmTnIW2EaE/s400/Tram+abalone.jpg

http://jovenz.files.wordpress.com/2009/01/sajorcaju.jpg?w=300&h=200

Sưu tập

Nấm bào ngư xám (Pleurotus sajor-caju)

Mô tả: Tương tự nấm xò xám
Nơi mọc:Được trồng rộng rãi ở Việt Nam, thường được dùng để chế biến các món xào, nấu lẩu,…
Công dụng: Như các loại Nấm sò, Nấm bào ngư

buixuanphuong09
15-09-2013, 08:31 PM
19- NẤM BÀO NGƯ NHẬT
http://unicornbags.com/images/pler-1.jpg http://www.stomos.net/Pictures/pleurotus_eryngii2.JPG



http://www.jiexutrading.com/admin/chanpin1/up_images/200993160227.jpg


http://image.made-in-china.com/2f0j00KBAEqpgRCozZ/Pleurotus-Eryngii-JX-XP02-.jpg


http://us.123rf.com/400wm/400/400/paulcowan/paulcowan1103/paulcowan110300057/9146698-pleurotus-eryngii-known-as-the-king-oyster-mushroom-king-trumpet-mushroom-or-french-horn-mushroom-it.jpg
Sưu tập

Nấm bào ngư Nhật - Pleurotus eryngii

Mô tả: Quả thể khá to, đường kính trung bình từ 2-4cm trơn bóng, màu từ xám đến trắng xám. Thịt nấm màu trắng, dày. Cuống mọc xiên, màu trắng hay gần trắng, dài từ 2-6 cm.
Nấm bào ngư Nhật hay còn gọi là nấm bào ngư dày (cùi dày), nấm đùi gà, là một loại nấm ăn có mùi thơm của quả hạnh, vị ngọt và giòn của bào ngư, đặc biệt khi chế biến món ăn từ nấm bào ngư Nhật cùng với thịt hoặc thủy hải sản thì càng tuyệt vời hơn. Dinh dưỡng nấm bào ngư Nhật rất cao không kém hơn dinh dưỡng các sản phẩm từ động vật.
Nơi mọc: Được trồng rộng rãi ở Việt Nam, thường được dùng để chế biến các món xào, nấu lẩu,…
Công dụng: Kết quả phân tích cho thấy nấm bào ngư Nhật hàm lượng protein chiếm khoảng 25%, đặc biệt có chứa hơn 18 loại axit amin, ngoài ra còn có carbohy drate, nhiều vitamin và các khoáng chất khác. Sử dụng nấm không những không tăng cân mà còn ngăn ngừa một số bệnh như: giảm cholesterol trong máu, tiểu đường, béo phì, đau bao tử, rối loạn gan, ung thư,v.v.., đồng thời người ăn nấm thường xuyên sẽ giúp cơ thể tăng tính miễn dịch, điều hòa huyết áp, dễ tiêu hóa và chống lão hóa.

buixuanphuong09
15-09-2013, 08:35 PM
20- NẤM DAI
http://www.rogersmushrooms.com/MediaPath/DC714E5DAC6046908FD7BD8D52A55BB1.jpg http://www.rogersmushrooms.com/MediaPath/259EA4D4923146C3A7C7953D4C4E368C.jpg


http://content63.eol.org/content/2009/07/24/05/39703_580_360.jpg

http://botany.upol.cz/atlasy/system/images/basidiomycetes/homobasidiomycetes/polyporales/lentinus-tigrinus.jpg

http://mushroomobserver.org/images/320/13460.jpg

http://www.hlasek.com/foto/lentinus_tigrinus_aa7373.jpg
Sưu tập

Nấm dai, Nấm dạ báo -Lentinus tigrinus

Mô tả: Mũ nấm hình phễu đường kính 2-15cm, màu trắng, ở mặt trên phủ vẩy dạng lông màu nâu sáng. Thịt nấm màu trắng. Phiến nấm màu trắng, men dài xuống cuống hẹp; cuống lệch, dài 3-5cm, màu trắng đục, có phủ vẩy như mũ, không có vòng và bao gốc.
Thường xuất hiện vào tháng 3-11.
Nơi mọc:Nấm này mọc từng cây riêng lẻ hay thành cụm lớn trên thân cây gỗ hay trên các loại gỗ mọc ở rừng thuộc nhiều nơi ở miền Bắc nước ta từ Hoà Bình, Hà Tây tới Hải Hưng, Thái Bình. Nấm mọc quanh năm, nhất là sau khi mưa, phát triển mạnh vào mùa hè trong thời tiết ẩm ướt.
Công dụng: Nấm thường được dùng xào ăn hay nấu canh. Khi nấm còn non ăn mềm, ngọt. Khi nấm già thì ăn dai nên thường chỉ nấu lấy nước làm canh ăn.
Ghi chú:Còn loại nấm sau sau - Lentinus squanosusFr., thường gặp trên gỗ mục quanh năm ở Hà Nội, Hà Bắc, Hà Tây, Hoà Bình, Lạng Sơn cũng có thể quả dùng ăn như Nấm dai.

buixuanphuong09
17-09-2013, 08:02 PM
21- NẤM HƯƠNG
http://www.asia.ru/images/target/img/product/11/86/55/11865551.jpg

http://desertbotanicals.com/store/images/shitake%20muchrooms%20whole%20organic.jpg

http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/NamHuong.gif

http://thumbs2.ebaystatic.com/d/l225/m/mMYV5vucXZhd-Y0a6V6dk8Q.jpg

http://thumbs1.ebaystatic.com/d/l225/m/mRt7d2zQifR69kjSVdUlyEw.jpg
Sưu tập

Nấm hương, Nấm đông cô -Lentinus elodes

Mô tả:Nấm còn non nằm trong vỏ cây, khi lớn làm nứt vỏ cây chui ra ngoài. Mũ nấm màu nâu nhạt, sau nâu thẫm hoặc màu mật. Mặt mũ có những vẩy trắng nhỏ, có khi màu nâu, đường kính mũ 4-10cm. Thịt nấm trắng. Cuống nấm hình trụ hoặc hơi hẹp, dài 3-10cm, đường kính 0,5-1cm, màu sắc giống như mũ; cuống thường xẻ như bị rách. Gốc của cuống phân biệt hẳn với vỏ cây.
Thường gặp tháng 11 đến tháng 2.
Nơi mọc:Chúng mọc tự nhiên ở rừng Lào Cai (Sa pa), Yên Bái, Tuyên Quang, Hoà Bình, Bắc Thái, Cao Bằng, Lạng Sơn trên những cây gỗ như Dẻ, Sồi, Côm tầng, Re đỏ, Máu chó, Đuôi chó. Đồng bào dân tộc miền núi cũng gây trồng Nấm hương trong tự nhiên, ở những khu rừng có điều kiện thoáng gió và ẩm ướt.
Công dụng: Nấm hương có vị ngọt, tính bình, không độc.
Đồng bào thường hái nấm tươi về nướng chín ăn. Nhưng thông thường dùng khô nấu canh, lẩu, xào nấu, xem như món rau khô gia vị cao cấp. Mặt khác, nó là một món ăn ngon, bổ nên rất được ưa chuộng. Cũng được dùng làm thuốc chữa bệnh chảy máu, đại tiểu tiện ra máu.

buixuanphuong09
17-09-2013, 08:05 PM
9- họ Nấm cỏ dày -Entolomataceae.
22- NẤM CỎ DÀY
http://americanmushrooms.com/images/Entoloma_clypeatum_01.jpghttp://www.kaimaibush.co.nz/Fungi/Entoloma_clypeatumA.jpg

http://mycostra.free.fr/images/champ/entoloma_clypeatum_fo_pallidogriseum.jpg

http://www.personal.u-net.com/~chilton/413l.jpg

http://farm6.static.flickr.com/5051/5466428691_f54ef1cc7a.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0232/320/Entoloma_clypeatum,I_MWS23241.jpg
Sưu tập
Nấm cỏ dày -Entoloma clypeatum

Mô tả:Mũ nấm hình nón, có khi phát triển không đối xứng. Mũ khô, màu đất thô, màu gan gà, cũng có khi màu nâu hơi tím, đường kính mũ 3-10cm. Phiến nấm lõm hơi men, ban đầu màu trăng trắng rồi màu thịt hồng. Bào tử nấm hình đa giác, màu hồng có giọt dầu ở giữa. Cuống nấm hình trụ, hơi dẹp, dài 5-10cm. Thịt nấm khá dày, màu trăng trắng hay xám, có mùi bột, đặc, chất thịt sợi.
Thường gặp tháng 3-6.
Nơi mọc:Nấm mọc đơn độc hay thành cụm ở bãi cỏ lâu năm hoặc ven bờ ruộng, bãi tha ma ven đồi, nơi có cỏ dày mọc lưu cữu nhiều năm. Nấm chỉ phát triển trong mùa mưa, nhất là vào đầu mùa, khi có mưa rào và sấm. Thường gặp ở vùng đồng bằng, nhất là ở đồng bằng Bắc bộ, Thái Bình, Nam Hà, Hà Tây, ít gặp ở vùng núi. Còn phân bố ở Lào, Campuchia và nhiều nơi khác.
Công dụng: Ăn ngon.

buixuanphuong09
17-09-2013, 08:08 PM
10- họ Nấm kim châm - Physalacriaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Physalacriaceae)
23- NẤM KIM CHÂM
http://www.chileflora.com/Florachilena/ImagesHigh/IMG_6388.jpg

http://e.blog.xuite.net/e/5/c/b/11688571/blog_840904/txt/62690844/7.jpg

http://botit.botany.wisc.edu/toms_fungi/images/gal1.jpg

http://cache2.allpostersimages.com/p/LRG/29/2905/VXMPD00Z/posters/mccaffrey-susie-flammulina-velutipes-velvet-shank-fungi-growing-on-tree-trunk-with-ivy.jpg

http://img.21food.com/20110609/product/1305808705270.jpg

http://www.nifg.org.uk/species/photos/Flammulina_velutipes3.jpg

Sưu tập

Nấm kim châm - Flammulina velutipes,họ Physalacriaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Physalacriaceae)

Mô tả: Đây là giống trồng của Flammulina velutipes. Dạng cây mọc hoang có màu khác. Nấm có hình giá đậu nhưng với kích thước lớn. Mũ nấm lúc còn non có hình cầu hay hình bán cầu, về sau chuyển sang dạng ô. Mũ nấm có màu vàng ở giữa có màu vàng thẫm hơn. Cuống có màu trắng hay vàng nhạt, nửa dưới có màu nâu nhạt.
Nơi mọc:Nấm kim châmlà một loài nấm màu trắng được sử dụng trong ẩm thực các nước châu Á như Nhật Bản, Trung Hoa, bán đảo Triều Tiên.
Công dụng: Loại nấm này theo truyền thống được sử dụng nấu món lẩu, nhưng cũng có thể được sử dụng cho món salad và các món ăn khác. Có thể bảo quản bằng cách ướp lạnh trong khoảng một tuần.

buixuanphuong09
18-09-2013, 07:21 AM
24-NẤM KHỦNG
http://1.bp.blogspot.com/-APOyiGU11oo/Tuhbzs-ErEI/AAAAAAAAKs8/zdYNyNk5zBs/s1600/Jamur+raksasa+Oregon.jpg

http://misswalkerswiki.wikispaces.com/file/view/726px-Armillaria_ostoyae1310%5B1%5D.jpg/197790754/357x337/726px-Armillaria_ostoyae1310%5B1%5D.jpg

http://images.cdn6.inmagine.com/168nwm/iris/imagebrokerrm-451/ptg02615608.jpg http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/small/44458492.jpg
Đây chỉ là hình ảnh một số loài cùng tên, còn cây nấm lớn nhất thế giới theo diện tích bề mặt với khoảng 8.9 km² (2.200 mấu Anh) và hơn 2400 năm tuổi thì không có ảnh
Sưu tập

Armillaria solidipes, họ Physalacriaceae, bộ Agaricales,lớp Agaricomycetes, ngành Basidiomycota,giới Fungi

Mô tả: Armillaria solidipes (trước đây làArmillaria ostoyae) là một loại nấm trong họ Physalacriaceae. Nó là biến thể phổ biến nhất ở miền tây Hoa Kỳ, của nhóm các loài đã từng chia sẻ tên chung Armillaria mellea. Armillaria solidipes là loài nấm khá phổ biến trên cả hai loại gỗ cứng và gỗ tùng trong các khu rừng phía tây của đỉnh Cascade. Sợi nấm tấn công dát gỗ và có thể di chuyển khoảng cách rất xa dưới vỏ cây hoặc giữa các cây. Trong hầu hết các khu vực Bắc Mỹ, Armillaria solidipescó thể được tách ra từ các loài khác bởi các đặc điểm của nó. Màu nâu của nó, quy mô khá nổi bật đặc trưng trên tai nấm, và vòng xuyến phát triển tốt trên gốc của nó khiến nó khác các loài Armillaria. (Herink, 1973)
Nó được biết đến là một trong những sinh vật sống lớn nhất, nơi mà các nhà khoa học đã ước tính một mẫu vật duy nhất được tìm thấy ở rừng quốc gia Malheur ở Oregon hiện tại là cây nấm lớn nhất thế giớitheo diện tích bề mặt với khoảng 8.9 km² (2.200 mấu Anh)và hơn 2400 năm tuổi. Armillaria solidipes phát triển và lây lan chủ yếu dưới lòng đất và phần lớn các cơ quan nằm trên mặt đất, không thể nhìn thấy. Vì vậy, cơ thể không thể nhìn thấy bất cứ ai xem từ bề mặt. Nó chỉ là vào mùa thu khi sinh vật này sẽ nở hoa "nấm mật ong", có thể nhìn thấy bằng chứng của sinh vật nằm bên dưới. Sự cạnh tranh thấp đối với đất và chất dinh dưỡng đã cho phép loài này phát triển rất lớn, nó có thể bao gồm khu vực địa lý nhiều hơn bất kỳ sinh vật sống khác.

buixuanphuong09
19-09-2013, 02:30 PM
11- họ Nấm chân chim -Schizophyllaceae.
25- NẤM CHÂN CHIM
http://genome.jgi-psf.org/Schco1/Schco1.jpg

http://botit.botany.wisc.edu/toms_fungi/images/schizo2.jpg

http://www.geocities.co.jp/HeartLand-Keyaki/7983/pic_fungi/pleurotaceae/schizophyllum_commune.jpghttp://vnthihuu.net/ http://www.cordycepsreishiextracts.com/images/Schizophyllum_commune_2.jpg

http://www.asturnatura.com/Imagenes/especie/schizophyllum-commune-2.jpg

Sưu tập

Nấm chân chim, Nấm liệt diệp -Schizophyllum commune,

Mô tả:Thể bào tử hình quạt màu trắng tro, dính vào gỗ mục ở phía bên cạnh, không cuống, chất da được tạo thành từ một loại sợi nấm. Mũ nấm có đường kính tới 5cm với mép dạng cái xẻng, mảnh. Mặt trên mũ có màu nâu sáng, có lông. Các phiến phân bố dạng quạt, màu hồng. Khi trời khô, mép các phiến xẻ đôi, khi trời ẩm mép phiến uốn thẳng lại.
Nơi mọc: Loài phân bố rộng trên toàn thế giới. Ở nước ta, nấm chân chim mọc quanh năm, khắp nơi sau khi mưa; thường gặp trên tre gỗ, gỗ mục và những giá thể khác.
Công dụng: Vị ngọt, tính bình. Thể quả có thể ăn được khi còn non; khi già thì dai và vô vị.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), nấm này dùng trị thần kinh suy nhược, đầu váng tai ù, vã mồ hôi, phụ nữ có chứng bạch đới quá nhiều.

buixuanphuong09
21-09-2013, 04:06 PM
bộ Boletales (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Boletales&action=edit&redlink=1)
12- họ Nấm thông -Boletaceae,
26- NẤM THÔNG
http://namyco.org/images/pictures/boletus_edulis.jpg

http://mushroomhobby.com/Gallery/Boletus/Boletus%20edulis%20var.%20grandedulis%20Idaho%202_ small_small.jpg

http://www.theplantencyclopedia.org/images/e/e9/Boletus.jpg

http://boletales.com/wp-content/uploads/2010/10/Boletus_edulis_0.jpg

http://www.first-nature.com/fungi/images/boletaceae/boletus-edulis7.jpg

http://www.first-nature.com/fungi/images/boletaceae/boletus-edulis1.jpg

http://www.alamedadelvalle.net/images/seta_boletus_edulis2.jpg
Sưu tập

Nấm thông, Nấm gan bò -Boletus edulis, họ Nấm thông -Boletaceae

Mô tả:Mũ nấm lúc nhỏ dạng bán cầu, về sau phẳng; lúc non màu tím, về sau có màu nâu hoặc vàng, đường kính tới 15cm; mép mũ lượn sóng. Thịt nấm dày, màu trắng, không biến màu trong không khí. Cuống nấm to, mập, hình trụ hoặc hình chuông, phồng lên ở gốc, dài 5-8cm, đường kính 2-3cm, đồng màu với mũ hay nhạt hơn, đặc, chất thịt màu trắng.
Thường xuất hiện tháng 4-10.
Nơi mọc:Cây mọc đơn độc hay thành cụm trên đất rừng, đặc biệt là rừng có xen kẽ loại cây lá kim, như Thông hai lá, Thông ba lá, ở nhiều nơi trong các tỉnh vùng trung du và miền núi của nước ta (Hà Bắc, Lâm Đồng).
Công dụng: Thịt dày, cứng, trắng, có mùi vị dễ chịu, hơi ngọt, Thường dùng xào với thịt hoặc nấu canh ăn.Giã ra thành bột nhão, thêm nước làm hỗn hợp nhào đắp vào lợi răng khi tiết nước bọt nhiều và dùng uống trong trị ỉa chảy và lỵ.
Ở Trung Quốc, nấm thường được dùng trị chứng phụ nữ bạch đới và chứng không sinh sản; còn có thể có hoạt tính kháng nham, trừ độc, phòng trị cảm mạo, là nguyên liệu bào chế "Thư cân hoàn

buixuanphuong09
21-09-2013, 04:09 PM
13- họ Nấm xốp -Russulaceae
27- NẤM SỮA
http://www.nifg.org.uk/species/photos/Lactarius_deliciosus.jpg

http://fichas.infojardin.com/foto-hortalizas-verduras/lactarius-rovellons.jpg

http://www.rogersmushrooms.com/MediaPath/112EA290B65143AB8A49FAF6F00F5EB2.jpg

http://www.alamedadelvalle.net/images/seta_lactarius_deliciosus.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/da/Lactarius_deliciosus_sliced_email.jpg/200px-Lactarius_deliciosus_sliced_email.jpg

http://www.ispot.org.uk/sites/default/files/imagecache/mid/images/7644/2776f66ba42e50c526493755f839cffe.jpg

Sưu tập

Nấm sữa, Nấm nhũ sinh -Lactarius deliciosus

Mô tả: Nấm có mũ hình phễu, đường kính 5-10cm, màu da cam đốm màu bạc với các bản khá sít nhau, mép mũ lúc đầu cuộn lại sau giãn ra, khi già có màu xanh lục. Chân ngắn 2-7cm, đồng màu, trên đó có những hốc nhỏ sậm màu hơn. Thịt xốp dễ gãy, lúc đầu màu trắng rồi da cam, sau cùng là màu lục. Ở chỗ gãy sẽ tiết ra chất sữa màu cà rốt, sau hoá xanh sẫm.
Nơi mọc:Nấm mọc ở đất, thường xuất hiện vào mùa hè, thu dưới tán rừng.
Công dụng:Nấm ăn ngon. Còn có hoạt tính kháng nham, nhất là đối với bướu thịt S-180 và còn có thể ức chế báng nước.

buixuanphuong09
21-09-2013, 04:18 PM
28- NẤM XỐP HỒNG
http://botit.botany.wisc.edu/toms_fungi/images/russ1.jpg

http://www.capsandstems.com/graphics/Russula_emetica-1.jpg

http://www.svampguiden.com/sg_img/sg_artbilder/russula_emetica_01.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3190/2856800628_2c17cac6a6.jpg

http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/728227/728227,1314437165,2/stock-photo-red-russula-mushrooms-russula-emetica-83508487.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR490WJJf1PwptXJEmKaEv_6O2SO7bVd mgZKkwjoQpdLncEvcb

http://internt.nhm.ac.uk/resources/research-curation/projects/homeopathy/images/small/Russula_emetica_DB.jpg



Sưu tập
Nấm xốp hồng, Nấm xốp nón -Russula emetica.
Mô tả:Mũ nón hình cầu, sau vươn lên dạng phẳng rồi lõm xuống. Mặt nhẵn bóng, lấp lánh, mép có vết nhăn tương ứng với phiến. Màu từ hồng nhạt đến hồng tối, sau biến thành màu vàng nâu. Đường kính mũ 3-10cm. Thịt nấm màu trắng, giòn và dễ gẫy, hơi hồng ở dưới lớp da dễ tách; cuống nấm hình trụ, màu trắng hơi hồng, dài 5-7cm, đường kính 1-2cm, nhăn và dễ vỡ.
Nơi mọc:Nấm mọc đơn độc trên đất rừng, đặc biệt rừng có lẫn cây sồi, dẻ, ở môi trường chua. Thường xuất hiện vào mùa hè và mùa thu, với nhiều dạng.
Công dụng: Nấm có vị cay mạnh của Hồ tiêu và có mùi như mùi của Dứa; không độc.
Nấm có thể dùng ăn, vì có vị cay nên có thể dùng làm gia vị.

buixuanphuong09
22-09-2013, 12:52 PM
bộ Hymenochaetales
14- họ Hymenochaetaceae
29- FOMITIPORIA
http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/082011/03/nam1.jpg
Giáo sư Yu Cheng Dai cầm hai mảnh vỡ của cây nấm khổng lồ tại tỉnh Hải Nam. Ảnh: BBC.

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f0/Fomitiporia_ellipsoidea.jpg/234px-Fomitiporia_ellipsoidea.jpg

http://origin-ars.els-cdn.com/content/image/1-s2.0-S1878614611001139-gr1.jpg
Sưu tập

Fomitiporia ellipsoidea, chi Fomitiporia,họHymenochaetaceae, bộ Hymenochaetales, lớp Agaricomycetes, ngành Basidiomycota,giới Fungi

Mô tả: Fomitiporia ellipsoidea là một loài nấm polypore thuộc họ Hymenochaetaceae, một mẫu trong đó sản xuất thể quả lớn nhất từng được ghi nhận. Người ta đã phát hiện cây nấm khổng lồ tại tỉnh Hải Nam vào năm 2010 và đã được chính thức công bố trong tháng 9 năm 2011, mẫu vật này có tuổi 20 năm. Ẩn náu bên dưới xác một cây to, nó có một lượng gỗ mục lớn để làm thức ăn. Đó là một cây nấm chiều cao 10,85 m, chiều rộng 80–82 cm, độ dày từ 46 tới 55 mm. Kết quả kiểm tra độ đặc của cây nấm cho thấy khối lượng của nó vào khoảng từ 400 tới 500 kg. Nó đủ lớn để chứa khoảng 450 triệu bào tử.

buixuanphuong09
24-09-2013, 09:24 PM
NẤM TRÀM
http://boletales.com/wp-content/uploads/2010/10/Tylopilus_felleus_7.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d0/Tylopilus_felleus01.jpg/330px-Tylopilus_felleus01.jpg

http://www.mushroomexpert.com/images/kuo2/tylopilus_felleus_01.jpg

http://www.rogersmushrooms.com/MediaPath/ECDD9FFB11A040AFA5E14009AEB57BB6.jpg

http://americanmushrooms.com/images/Tylopilus_felleus_01a.jpg
http://farm8.static.flickr.com/7256/7635567642_cef1e47444_m.jpg

http://farm8.static.flickr.com/7432/9413260560_c7606dab71_m.jpg

Sưu tập

29-Nấm tràm - Tylopilus felleus,họBoletaceae, bộBoletales, lớp Agaricomycetes

Mô tả: Nấm tràm khá đa dạng, tai màu tím nhạt, tròn và béo múp có cây tím thâm, mới nhú lại búp tròn, nấm nhỏ còn gọi là nấm búp trong giống như cây, nấm lớn có hình như cái ô có màu tím như màu quả mân cục, vòng đời phát triển của loại nấm này rất ngắn chỉ trong vòng khoảng 1 tháng. nói chung, nấm tràm bên ngoài có màu nâu tím, bên trong trắng mịn, hình dáng rất đẹp nhưng vị thì đắng
Loại nấm tràm này thường mọc trên sườn các gò đồi hay ven các con suối, trên lớp lá mục dưới tán rừng tràm, rừng bổi hay rừng bạch đàn. Nấm tràm chỉ mọc sau những cơn mưa đầu mùa trong các rừng tràm, nấm tràm mọc rất nhanh nhưng cũng chóng tàn.
Nơi mọc: Đông Bắc Châu Âu vùng Bắc Mỹ và một số địa phương ở Việt Nam, đặc biệt ở miền Trung thì nhiều nhất là Thừa Thiên-Huế, Quảng Bình và Phú Quốc.
Công dụng: chữa mỏi mệt, cảm cúm, nhức đầu và có tác dụng làm bổ nội tạng nhờ chất dầu tràm ở trong nó, vị đắng ấy lại có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, do vậy nấm tràm còn có tác dụng giã rượu. Nấm tràm còn là nguyên liệu để chế biến nhiều món ăn ngon, dùng để nấu với rau tập tàng hoặc rau lang cùng với tôm bóc vỏ, thịt ba chỉ, hoặc nấu cháo với cá tươi, xào với thịt...

buixuanphuong09
26-09-2013, 04:45 PM
bộ Russulales
họ Hericiaceae
31- NẤM HẦU THỦ
http://kordicepsas.blogas.lt/files/2010/03/yamabushitake.jpg

http://www.first-nature.com/fungi/images/hericiaceae/hericium-erinaceus3.jpg

http://www.backyardnature.net/f/hericium.jpg

http://www.vitalpilze.de/abb/abb_content/orig/vitalpilze_de_hericium.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2583/4095401861_99ed1b4a31.jpg

http://image.made-in-china.com/2f0j00vCOabUKEnoVB/Hericium-Erinaceus-Extract.jpg

Sưu tập

Nấm Hầu Thủ,nấm Đầu khỉ - Hericium erinaceu

Mô tả: Nấm hầu thủ hay Nấm đầu khỉ là một loài nấm ăn được và được sử dụng làm dược liệu. Quả thể hầu thủ thường hình cầu hoặc hình ellip, mọc riêng rẽ hoặc thành chùm, có tua nấm dày đặc, rũ xuống như đầu khỉ, lúc già tua dài và chuyển sang màu vàng trông như bờm sư tử.
Quả thể khi non có màu trắng đến trắng ngà, thịt màu trắng, khi già nấm ngả sang màu vàng đến vàng sậm, các tua nấm chính là lớp bào tầng, dài từ 0,5-3cm, trên bề mặt tua có các đảm màu trắng mang bào tử đảm hình cầu, giữa bào tử có một giọt nội chất tròn. Nấm hầu thủ là loại nấm ôn đới, chỉ trồng được những vùng khí hậu mát mẻ, nhiệt độ thích hợp cho nấm sinh trưởng là 16-20 độ C, nhiệt độ cao nhất có thể trồng là 19-22 độC.
Nơi mọc:Hiện nay, loại nấm này được trồng nhiều ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.
Công dụng: Nấm có giá trị dinh dưỡng cao, tác dụng tốt với bệnh Alzheimers, ngăn chặn quá trình lão hóa và giúp phục hồi các neuron thần kinh. Hoạt chất polysaccharid tan trong nước của nấm hầu thủ làm tăng hệ miễn dịch, kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư, chống viêm loét dạ dày, giúp tiêu hóa tốt.

buixuanphuong09
26-09-2013, 04:48 PM
lớp Basidiomycetes
bộ Polyporales
15- họ Nấm lim -Ganodermataceae
32- NẤM LINH CHI
http://www.khoahoc.com.vn/photos/Image/2006/06/22/Ganoderma-lucidum3.jpg

http://champignonscomestibles.com/wp-content/uploads/2011/08/ganoderma-lucidum.jpg

http://english.people.com.cn/200608/01/images/0801_A40.jpg

http://crowndiamondteam.com/wp-content/uploads/2012/02/Ganoderma-red-mushroom-crown-diamond-team.jpg

http://www.khoahoc.com.vn/photos/Image/2006/06/22/Ganoderma-lucidum.jpg

http://www.cafesante-organo.com/image/55504021.jpg

http://www.superganoderma.com/up_files/Ganoderma(1).jpg
Sưu tập

Linh chi, Nấm lim -Ganoderma lucidum

Mô tả: Nấm một năm hoặc nhiều năm có thể có dạng mũ với một vài cuống dài đính lệch về phía bên. Các tầng ống tròn. Lớp vỏ trên của mũ và cuống có màu sơn bóng đỏ hoặc vàng, xám đỏ hay đen. Bào tử hình trứng, có hai lớp vỏ (lớp ngoài nhẵn, lớp trong sần sùi) với một đầu tù.
Trong nấm, có germanium mà hàm lượng cao hơn trong nhâm sâm đến 5-8 lần.
Nơi mọc:Nấm mọc ở rừng thường xanh, sống hoại sinh trên thân gỗ, trên thân cây mục chết của nhiều loài cây lá rộng và trên gốc cây và rễ cây phù nổi trên mặt đất ở rừng Lạng Sơn, Bắc Thái, Hoà Bình, Quảng Ninh cho tới Lâm Ðồng. Nấm linh chi phát triển mạnh vào mùa hè.
Người ta thu hái nấm tự nhiên, và hiện nay đã gây trồng tạo nguyên liệu cung cấp cho nhu cầu trồng nước. Ðã có nấm khô và các chế phẩm từ nấm linh chi lưu hành trên thị trường.
Công dụng: Nấm linh chi vị nhạt, tính ấm, có tác dụng tư bổ cường tráng. Thường dùng trị: Suy nhược thần kinh, chóng mặt, mất ngủ. Viêm khí quản mạn tính, bệnh ho lao do nhiễm bụi silic. Viêm gan, huyết áp cao. Ðau mạch vành tim, tăng cholesterol huyết. Ðau dạ dày, chán ăn. Thấp khớp, thống phong.
Nước sắc nấm linh chi có mùi thơm, vị hơi đắng, có thể thêm đường hay mật ong vào cho dễ uống.

buixuanphuong09
26-09-2013, 04:51 PM
16- họ Nấm lỗ -Polyporaceae
33- NẤM PHỤC LINH
http://theabundantlifeonline.com/wp-content/uploads/2010/12/poria-cocos-root.jpg

http://www.herbalextractonline.com/HerbalExtract/Poria_Cocos_Sclerotium_Concentrated_Powder.jpg

http://www.natural-extract.com/643-707-large/tuckahoe-extract-poria-cocos-extract.jpg

http://i00.i.aliimg.com/wsphoto/v0/1226009488/500g-Fu-font-b-ling-b-font-font-b-tuckahoe-b-font-Poria-fu-shen-Poria.jpg

http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/380234030/Fu_Ling_Extract_Poria_Cocos_Extract_.jpg

http://www.eastearthtrade.com/ProductImages/3680wl.JPG

Sưu tập

Phục linh -Poria cocos.

Mô tả: Nấm mọc hoại sinh trên rễ cây thông. Quả thể hình khối to, có thể nặng tới 5kg nhỏ cũng có thể bằng nắm tay, mặt ngoài màu xám đen, nhăn nheo có khi hình bướu, cắt ngang sẽ thấy mặt lổn nhổn màu trắng hoặc hồng xám có khi có rễ thông ở giữa nấm.
Thường người ta phân biệt loại màu trắng gọi là Bạch linh, loại hồng xám gọi là Phục linh, loại có rễ thông đâm xuyên giữa gọi là Phục thần.
Nơi mọc:Cây mọc trong rừng có thông, nằm sâu dưới một lớp đất mặt 20-30cm. Ðã tìm thấy ở Hà Giang, Thanh Hoá, Lâm Ðồng, Gia Lai. Ðang nghiên cứu trồng ở Sapa, Tam Ðảo.
Công dụng: Vị ngọt, nhạt, tính bình. Ðược dùng làm thuốc bổ, thuốc lợi tiểu, chữa thủy thũng, đầy trướng, ỉa chảy, tỳ hư ít ăn. Còn dùng làm thuốc trấn tĩnh, an thần phách, chữa các chứng sợ lửa, mất ngủ, di tinh.

buixuanphuong09
26-09-2013, 04:54 PM
17- Họ Meripilaceae
34- RIGIDOPORUS ULMARIUS
http://1.bp.blogspot.com/_8AprUHo6Dds/SVyIYApyK5I/AAAAAAAAAwI/c6Dawx71ipY/s400/possible+Rigidoporus+ulmarius.jpg

https://lh6.googleusercontent.com/-xqTIN9gB1e0/SYXtftWaHQI/AAAAAAAAAds/MytAqmB33pY/s400/Rigidoporus-ulmarius.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0821/320/Rigidoporus_ulmarius,I_MWS82109.jpg

http://www.rogersmushrooms.com/MediaPath/255B8DA92FA34DEB8C91389A8B411BE7.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0821/320/Rigidoporus_ulmarius,I_MWS82106.jpg

http://www.ccb.ufsc.br/bot/micologia/images/Fotos%20novas/real/Rigidoporus%20ulmarius%20(Sowerby%20ex.%20Fr.)%20I mazeki.JPG

Sưu tập

Rigidoporus ulmarius, chi Rigidoporus,Họ Meripilaceae, Bộ Polyporales, lớp Basidiomycetes, Ngành Basidiomycota

Mô tả: Rigidoporus ulmariuslà một loài nấm chủ yếu sinh sống trên các cây lá rộng. Nó đã từng rất phổ biến trên cây du. Thân màu trắng có u nhỏ và khá cứng, phải cần lực khá lớn mỡi làm vỡ được. Thân cây già hơn được bao phủ bởi tảo xanh hoặc một phần bao phủ bởi cây cỏ và lá khiến khó nhận ra chúng. Loài này phân bố ở châu Âu. Đây là loài không ăn được..

buixuanphuong09
27-09-2013, 07:20 AM
bộ Auriculariales
17- họ Mộc nhĩ -Auriculariaceae
35- MỘC NHĨ ĐEN
http://www.mushroomexpert.com/images/kuo3/auricularia_auricula_03.jpg

http://www.capsandstems.com/graphics/Auricularia_auricula-2.jpg

http://www.ipet.gr/mushroom/images/Auricularia_auricula-judae/Auricularia_auricula-judae.jpg

http://www.asturnatura.com/Imagenes/especie/auricularia-auricula-judae.jpg

http://watermarked.cutcaster.com/cutcaster-photo-100008771-Judasohr-Auricularia-auricula-judae-Auricularia-polytricha-Black-Fungus.jpg
Sưu tập

Mộc nhĩ, Nấm tai mèo, Nấm mèo -Auricularia auricula,

Mô tả: Thể quả dạng cái tai mèo gồm mặt không sinh sản ở phía trên, hầu như nhẵn đến phủ lông nâu, mô nấm chất keo và mặt sinh sản nhẵn hay nhăn theo nhiều hay ít, phủ lớp phấn trắng do bào tử phóng ra khi nấm trưởng thành. Cơ quan sinh sản là đảm đa bào, hình chùy, nằm sâu trong chất keo. Một tế bào đảm có một cuống nhỏ ở bên dưới kéo dài qua lớp bao nhầy và tới bề mặt của thể quả. Trên mỗi cuống nhỏ này có một bào tử đảm. Thịt nấm dày 1-3mm.
Nơi mọc:Nấm mọc trên thân cành hay gỗ mục của nhiều loại cây, lành nhất là nấm của các cây Hoè, Ðậu, Sung, Mít, Dướng, Ruối, Sắn, So đũa... Ngoài việc thu hái nấm mọc tự nhiên, người ta thường trồng Mộc nhĩ trên gỗ cây Mít, trên thân cây Sắn, cây So đũa để có sản lượng nhiều và bảo đảm phẩm chất tốt.
Công dụng: Mộc nhĩ có vị ngọt, tính bình; có tác dụng dưỡng huyết, thông mạch, cầm máu. Ăn nhiều thì nhẹ mình, nhớ lâu, quang nước mắt.
Thường được sử dụng chữa: Suy nhược toàn thân, thiếu máu, ho. Khái huyết, trị xuất huyết, chảy máu cam, xuất huyết tử cung. Huyết áp cao, táo bón; còn dùng chữa chứng nhiệt lỵ, trĩ, đau răng. Dùng 10-30g dạng thuốc sắc hay tán bột uống.
Ðơn thuốc:
1. Chữa đi lỵ ra máu: 20g Mộc nhĩ sao tán bột, uống làm 3 lần.
2. Chữa đau răng: Dùng Mộc nhĩ và Kinh giới, sắc lấy nước ngậm và súc miệng.
3. Chữa suy nhược: Mộc nhĩ 30g, Chà là 30g, sắc uống.
4. Trị xuất huyết, táo bón: Mộc nhĩ 6g, Hồng khô 30g nấu chè ăn.
5. Chữa bệnh trĩ lâu ngày: Nấu Mộc nhĩ ăn luôn thì khỏi.
6. Huyết áp cao, xơ cứng tiểu động mạch, chảy máu võng mạc...: Mộc nhĩ 30g ngâm trong nước một đêm, rồi đem hấp chín với đường trong 1-2 giờ, dùng ăn trước khi đi ngủ.

buixuanphuong09
27-09-2013, 07:23 AM
36- MỘC NHĨ LÔNG
http://www.kaimaibush.co.nz/Fungi/Auricularia4b.jpg

http://www.anaturalcure.com/images/stories/woodenear.jpg

https://lh5.googleusercontent.com/-xu8kIRuGIZU/ToCxqM-8XvI/AAAAAAAAWcs/FNT22cMYbvQ/s400/Auricularia%2Bpolytricha8.JPG

http://www.fungi.com/system/html/apol-d1730999.jpg

http://www.botany.hawaii.edu/faculty/wong/BOT135/Auricularia.GIF

http://www.nittygrits.org/images/mushrooms/jews-ear5-2008-01.jpg

Sưu tập

Mộc nhĩ lông, Nấm tai mèo lông, Nấm mộc nhĩ lông -Auricularia polytricha

Mô tả:Mũ nấm dạng tai, mép hơi cuộn vào lúc còn non. Khi nấm già mép phẳng ra. Lúc non nấm có màu nâu hoặc nâu tím, sau nâu hồng, rồi nhạt dần khi nấm già. Mặt mũ phủ lông thô, màu trắng, có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Thịt nấm dày 1-3mm. Cuống nấm rất ngắn, trông như không có.
Nơi mọc:Nấm mọc đơn độc hay thành cụm trên thân gỗ mục trong rừng. Nấm mọc quanh năm, nhiều nhất là sau khi mưa và nơi ẩm. Có thể gây trồng làm thực phẩm trên các loại cây mồi như So đũa. Xoài, Mít, Vông, Sung, Sồi, Sắn, Ổi, Cam, Quít, Gòn, Cao su với đường kính cây trung bình 15-20cm.
Công dụng: Vị ngọt nhạt, tính mát; có tác dụng nhuận tràng, hoạt huyết, thông tiểu.
Chữa bệnh trĩ, đái buốt, kiết lỵ, băng huyết, rong kinh, bạch đới, táo bón. Dùng toàn cây nấm sao cháy, mỗi ngày 5-12g tán bột uống hoặc dùng 15-20g dạng thuốc sắc (uống nước và ăn cả bã).

buixuanphuong09
27-09-2013, 07:27 AM
bộ Tremellales
18- họ Ngân nhĩ -Tremellaceae
37- MỘC NHĨ TRẮNG
http://mycotopia.net/forums/attachment.php?attachmentid=43088&stc=1&d=1168749605

http://www.mushroommountain.com/_images/content/tremella_fuciformis.jpg

http://image.made-in-china.com/2f0j00ZeqtKPYBnukC/Tremella-Fuciformis.jpg

http://www.cortland.edu/nsf/7894trrecopy.jpg

http://www.hsu.edu/uploadedImages/bachelors_degree/majors/Bachelor_of_Science/Biology/Nature_Trivia/Fungi/Introduction_to_the_Fungi_of_Arkansas/Tremella%20fuciformis2%20Justice.jpg

http://hazelrigg.biz/Images/Nature/Tremella_fuciformis.JPG

http://www.cortland.edu/nsf/viltrem.jpg
Sưu tập

Mộc nhĩ trắng, Ngân nhĩ, Nấm ruột gà -Tremella fuciformis

Mô tả: Thể quả mềm, dạng cây phân nhánh gồm những bản dẹp nhăn nheo với nhiều nếp gấp và nhiều thùy. Nấm có màu trắng trong. Thịt nấm là chất keo nhầy. Lớp sinh sản phân bố ở phía ngoài thể quả.
Thể quả mềm, dạng cây phân nhánh gồm những bản dẹp nhăn nheo với nhiều nếp gấp và nhiều thùy. Nấm có màu trắng trong. Thịt nấm là chất keo nhầy. Lớp sinh sản phân bố ở phía ngoài thể quả.
Nơi mọc:Nấm phát triển trên gỗ mục thân cây Sồi dẻ trong rừng ẩm, thường gặp ở Lào Cai (Sapa), Quảng Ninh (Móng Cái). Người ta thu hái thể quả từ tháng 4 đến tháng 9.
Công dụng: Vị ngọt, tính bình; có tác dụng bổ chung, dưỡng phế, tăng tiết nước bọt.
Dùng trị: Suy thận sau khi ốm, khô miệng. Khô cổ, đờm rãi có máu. Táo bón. Huyết áp cao, xơ cứng động mạch. Liều dùng 10-15g dạng thuốc sắc hoặc xào với thịt ăn.
Ghi chú:Còn có loài Kim nhĩ - Tremella mesenterieaRetz ex Fr., có thể quả tươi màu da cam, thường mọc trên thân cây dẻ, cũng ăn được.
http://www.fcps.edu/islandcreekes/ecology/Fungus/Witches'%20Butter/Tremella_mesenterica(fs-01).jpg

http://media-1.web.britannica.com/eb-media/04/6304-004-07DD9E52.jpg

buixuanphuong09
27-09-2013, 04:23 PM
lớp Hymenomycetes

bộ Aphyllophorales
họ Polyporaceae - Nấm Vân Chi
38- NẤM VÂN CHI
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bd/Trametes_versicolor_3.jpg/320px-Trametes_versicolor_3.jpg

http://www.messiah.edu/oakes/fungi_on_wood/poroid%20fungi/images/Tra%20versicolor%20DW.jpg

http://www.messiah.edu/oakes/fungi_on_wood/poroid%20fungi/images/Tra%20versicolor%20MC%20fit%20trailGE.jpg
http://www.messiah.edu/oakes/fungi_on_wood/poroid%20fungi/images/Tra%20versicolor%20MC%20fit%20trailGE.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bd/Trametes_versicolor_3.jpg/320px-Trametes_versicolor_3.jpg

http://top-10-list.org/wp-content/uploads/2009/09/Trametes-Versicolor.jpg

http://3.bp.blogspot.com/-WVGqOrXFeW8/UZ3c4O0XX0I/AAAAAAAAAIQ/3lBzaCGmtls/s1600/nam-van-chi-lam-giam-tac-dung-phu-cua-hoa-tri-xa-tri.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2396/2043691958_4e615d0ce2.jpg

http://www.medicalmushrooms.net/uploads/c4108050209/trametes-versicolor-turkey-tail.jpg

Sưu tập

Nấm Vân Chi - Trametes versicolor, họ Polyporaceae, bộ Aphyllophorales, lớp Hymenomycetes, ngành Basidiomycota.

Mô tả: Mũ nấm không có cuống, dai, phẳng hoặc chỉ hơi quăn, hình gần như bán nguyệt. Mũ nấm thường mọc thành cụm, đường kính từ 1 đến 8cm, dầy khoảng 0,1- 0,3cm, có lông nhỏ trên bề mặt, có các vòng màu đồng tâm màu nâu, màu tro đen, màu trắng đục. Mép mỏng, uốn sóng. Thịt nấm màu trắng. Bào tử hình viên trụ, vô màu, kích thước 4,5- 7mm x 3- 5mm.
Nơi mọc:Trong tự nhiên nấm Vân Chi thường mọc trên gỗ mục .
Đây là loại nấm dược liệu quý hiện đã được sử dụng tại Trung Quốc từ cách đây trên 2000 năm và hiện nay đã có thể nuôi trồng thành công với kỹ thuật đơn giản tại Việt Nam. Giống gốc hiện được lưu trữ tại Bảo tàng giống chuẩn vi sinh vật (VTCC) thuộc Trung tâm Công nghệ Sinh học, Đại học Quốc gia Hà Nội
Công dụng: Nấm Vân Chilà loại nấm rất quý, được khoa học ngày nay đặc biệt quan tâm về tính năng chống khối u của nó. Trong nấm vân chi có nhiều hợp chất thứ cấp có tác dụng ức chế tế bào ung thư và nâng cao miễn dịch của cơ thể. Hiện nấm vân chi được dùng để chữa bệnh viên gam do virus HBV và hạn chế quá trình phát triển của ung thư gan và nhiều loại ung thư khác.
Nấm Vân chi là một loại nấm dược liệu đã được y học cổ truyền phương Đông sử dụng từ lâu. Sở dĩ như vậy vì nấm này có rất nhiều tác dụng dược lý, nổi bật nhất là tác dụng phòng chống ung thư. Trong vài thập kỷ gần đây đã có hàng ngàn công trình nghiên cứu về tác dụng dược lý của nấm Vân chi. Gần đây nhất nấm này còn được phát hiện là có khả năng kiềm chế virus HIV.
Nấm Vân chi có tác dụng tăng cường sức đề kháng của cơ thể nên có thể được sử dụng để điều trị rất nhiều loại bệnh.

buixuanphuong09
27-09-2013, 10:07 PM
Những loài Nấm chưa xác định được Bộ-Lớp-Ngành

19- họ Nấm mào gà - Cantharellaceae
39- NẤM MÀO GÀ
http://www.mykoweb.com/CAF/photos/Cantharellus_cibarius(tg-01).jpg

http://www.nature-diary.co.uk/nn-images/0710/071013-cantharellus-cibarius.jpg

http://botit.botany.wisc.edu/toms_fungi/images/c_cibar.jpg

http://www.mushroomthejournal.com/greatlakesdata/Terms/Images/CanthGramb321.jpg

http://leslieland.com/wp-content/uploads/2008/08/bills-2-cantharellus-basket.jpg

http://www.fungipedia.es/images/stories/setas/CANTHARELLUS-CIBARIUS.jpg

Sưu tập

Nấm mào gà - Cantharetllus cibarius,họ Nấm mào gà - Cantharellaceae
Mô tả: Nấm cao 4-12cm. Thể quả hình phễu, màu vàng lòng đỏ trứng hay vàng da cam pha thêm màu mận. Cuống hình trụ nạc, hơi cong. Mũ nấm rộng 3-9cm, lúc đầu bẹt sau lõm, trơn, mép thường nứt và cong vào trong; thịt nấm dày, giòn, màu vàng sáng. Bào tầng phủ những nếp men xuống chân. Bào tử hình bầu dục, không màu.
Nơi mọc:Nấm mọc đơn độc hay thành cụm trên đất mùn trong rừng vào mùa hè, mùa thu. Gặp phổ biến ở miền Bắc nước ta, ở rừng Trường Sơn, rừng vùng Đà Lạt.
Công dụng: Vị ngọt, tính hàn. Thịt nấm có mùi vị dễ chịu, ăn ngon. Khi nấu, nước có màu vàng như mỡ gà. Được dùng trị viêm mắt, quáng gà, viêm nhiễm đường hô hấp và đường tiêu hoá

buixuanphuong09
27-09-2013, 10:11 PM
40- NẤM MỰC
http://lincstrust.org.uk/species/fungi/smooth_l.jpg

http://www.alaska-in-pictures.com/data/media/6/coprinus-atramentarius_2535.jpg

http://www.capsandstems.com/graphics/Coprinus_atramentarius-1.jpg

http://www.fungaljungal.org/image/Coprinus_atramentarius_jpg.jpg

http://americanmushrooms.com/graphics/Coprinus_atramentarius_01a.jpg
Sưu tập

20- họ Nấm mực -Coprinaceae.
Nấm mực -Coprinus atramentarius,họ Nấm mực -Coprinaceae.

Mô tả: Nấm đầu tiên dạng trứng nhụt đầu, sau vươn lên hình nón; mũ nấm lúc đầu hình trái xoan, sau hẹp lại dạng chuông; có chóp màu xám vàng, lấp lánh, có bột màu đất son nhưng sớm biến mất. Mép cong lên như mái chùa. Phiến nấm đầu tiên màu trắng, sau chuyển sang nâu nhạt, cuối cùng màu đen và tan ra thành nước như mực đen. Cuống nấm màu trắng, phân ra hai miền do có một vòng dễ rụng, rỗng ở giữa, màu trắng rồi xám.
Nơi mọc:Nấm mọc thành đám nhiều cá thể sít nhau trên đất nhiều mùn hay trên rơm rạ mục; trên đất quanh nhà vào tháng 4-6, ở các tỉnh Vĩnh Phú, Nam Hà, Hà Nội, Hải Hưng.
Công dụng: Vị ngọt, tính hàn, có độc. Nấm có mùi vị yếu hoặc không có. Nấm còn non ăn được. Nhưng khi ăn nấm và uống với rượu thì lại gây độc 48 giờ sau bữa ăn, biểu hiện với da mặt bị sung huyết và tay chân bị giá lạnh.
Ở Trung Quốc, người ta dùng nấm này trị vô danh thũng độc, sưng đau và mụn nhọt lở ngứa.

buixuanphuong09
28-09-2013, 02:58 PM
41- NẤM PHIẾN ĐỐM CHUÔNG
http://www.capsandstems.com/graphics/Panaeolus_campanulatus-1.jpg

http://www.lycaeum.org/diseyes/teo/bellpsil.jpg

http://lvgira.narod.ru/im1/panaeolus_papilionaceus.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3015/2551095390_63afefb291.jpg

http://navitae.tripod.com/Entheogen/panaeolus_campanulatus1.jpg

http://nemf1.homestead.com/files/lincoff/fieldkey/Panaeolus_campanulatus.jpg

Sưu tập

Nấm phiến đốm chuông -Paneolus campanulatus,họ Nấm mực -Coprinaceae.

Mô tả: Nấm thường yếu, có chân mảnh (3-8cm) màu xám. Mũ hình chuông tù, đường kính 2-3,5cm, màu da sơn dương, ở mép nhạt hơn, hơi dính. Các phiến có vân, màu xanh rồi đen; do các bào tử chín không đều tạo nên những vân khá sẫm.
Nơi mọc:Nấm mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng.
Công dụng: Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất độc gây ảo giác. Nấm độc, không ăn được.

buixuanphuong09
28-09-2013, 03:01 PM
42- NẤM TAI MÈO
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/1/1c/Peziza_aurantia.png

http://farm4.static.flickr.com/3188/2948702293_66f5f96678.jpg

http://farm4.staticflickr.com/3232/3015992653_856a79c55b.jpg

http://www.mushroomthejournal.com/greatlakesdata/Newsletter/Images/Aleurantia179.jpg


http://farm5.staticflickr.com/4067/4631763805_e874788db0_z.jpg

http://i1.ytimg.com/vi/NSNDm2iTm_Y/hqdefault.jpg

Sưu tập

21- họ Nấm tai mèo - Pezizaceae
Nấm tai mèo - Peziza aurantia, họ Nấm tai mèo - Pezizaceae

Mô tả: Thể quả mềm dạng đĩa nhỏ, giống như tai mèo, màu đỏ da cam sáng, rộng 3-10cm. Mặt trong của đĩa phủ bởi một lớp màng, các túi bào tử xếp xen kẽ với sợi bên gọi là bào tàng; mép đĩa lượn sóng nhiều hay ít; mặt dưới của thể quả có lông màu mận tối hơn, rồi sẽ trắng dần. Không có chân hoặc có chân rất ngắn. Thịt mỏng màu da cam sáng, rất dễ gãy, không mùi, có vị dễ chịu.
Nơi mọc:Nấm xuất hiện vào mùa thu, trên đất sét trần, trong rừng, dọc đườngđi, gần các khu dân cư. Có khi gặp rất nhiều, phủ đất, thành tập đoàn, có màu đẹp.
Công dụng:Nấm này ăn ngon, có thể nấu chín ăn mà cũng có thể dùng ăn sống với xà lách hoặc chế thành món ăn tráng miệng.

buixuanphuong09
28-09-2013, 08:28 PM
43- NẤM CỰA GÀ
http://www.britannica.com/blogs/wp-content/uploads/2011/01/ergot.jpg

http://www.gallery.oldbookart.com/main.php?g2_view=core.DownloadItem&g2_itemId=14351&g2_serialNumber=2

http://bioweb.uwlax.edu/bio203/2011/miedema_kait/images/Stephan.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0265/320/Claviceps_purpurea,I_MWS26562.jpg

http://www.sciencephoto.com/image/128794/350wm/C0065680-Ergot_Claviceps_purpurea_-SPL.jpg
Sưu tập

22- họ Nấm cựa gà -Clavicepitaceae.
Nấm cựa gà, Nấm cựa tím, Nấm khoả mạch- Claviceps purpurea, họ Nấm cựa gà -Clavicepitaceae.

Mô tả: Nấm gây bệnh lúa mạch đen; sợi đâm sâu vào bông lúa mạch non, phá huỷ tế bào của mô cây chủ và phủ ngoài cụm hoa bằng một lớp sợi nấm mềm, màu trắng như bông. Từ đây tạo nên thể gối, trên đó hình thành cuống cônidi (bào tử bụi) và hình thành cônidi. Nấm còn tiết ra chất mật để hấp dẫn côn trùng đến và thông qua sự thăm viếng này, mà bào tử được phát tán đi xa. Tiếp sau đó, khối sợi nấm tiếp tục phát triển và hình thành nên hạch nấm cứng nom giống cựa gà dài 1-4cm, hơi hình trụ, màu tím đen, (ít khi xám úa nâu). Chúng có khả năng chống chịu qua mùa đông ở trong đất. Đầu năm sau, hạch nấm nảy mầm và hình thành nhiều nang quả đậm màu tím tối, dài 9cm, ngang 3,5cm với cuống dai và đầu hình cầu.
Nơi mọc:Nấm cựa gà có thể gặp trên các vùng cao có trồng lúa mạch của nước ta. Người ta thu hái khi nấm bắt đầu chín. Phơi khô ở 30-45o.
Công dụng: Với liều cao, Nấm cựa gà rất độc, có thể gây nên hoại thư ở đầu ngón tay chân, cơ cứng mạch, mê sảng.
Do tác dụng mạnh, nên ở nước ngoài, Nấm cựa gà chỉ được chỉ định dùng theo ý kiến của thầy thuốc, thường được dùng trong khoa sản.

buixuanphuong09
28-09-2013, 08:33 PM
Đây là loài "Nấm hiển vi có tán" mắt thường không trông thấy mà phải qua kính hiển vi, nhưng nó lại rất gần gũi với cuộc sống con người. Để tạm kết thúc Topic này, tôi giới thiệu thêm loài nấm Men bia cũng là Men bánh mỳ này:

44-MEN BIA
http://microbewiki.kenyon.edu/images/9/9a/Saccromyces.jpg

http://beerstreetjournal.com/wp-content/uploads/saccharomyces-cerevisiae.jpg

http://www.lifesciencesfoundation.org/content/media/2011/10/12/1995_Sacchar_drugster.info..jpg

http://top-10-list.org/wp-content/uploads/2009/09/Saccharomyces-Cerevisiae.jpg

http://imgc.artprintimages.com/images/art-print/thomas-deerinck-yeast-saccharomyces-cerevisiae-budding-and-with-bud-scars-sem-x6000_i-G-64-6456-KIJH100Z.jpg
Sưu tập

Men bia - Saccharomyces cerevisiae, chi Saccharomyces, họ Nấm men - Saccharomycetaceae, bộ Saccharomycetales, lớp Saccharomycetes, ngành Ascomycota

Mô tả: Nấm hiển vi có tán được cấu tạo bởi những tế bào hình trứng, có đường kính từ 8 đến 10/1.000mm riêng lẻ hoặc xếp thành chuỗi tràng hạt. Người ta phân biệt loại men bia cao, có biên độ nhiệt độ hoạt động giữa 15o và 20o và loại men bia thấp có biên độ hoạt động giữa 5o và 6o dùng để sản xuất bia nhẹ.
Saccharomyces cerevisiae là một loài nấm men được biết đến nhiều nhất có trong bánh mì nên thường gọi là men bánh mì. Loài này có thể xem là loài nấm hữu dụng nhất trong đời sống con người từ hàng ngàn năm trước đến nay. Nó được dùng rộng rãi trong quá trình lên men làm bánh mì, rượu, và bia.
Saccharomyces cerevisiae là một trong những loài sinh vật nhân chuẩn được khoa học dùng nhiều nhất, cùng với E.coli là hai loài động vật mô hình phổ biến nhất.
Nơi mọc: Men bia chỉ sống trong điều kiện nuôi cấy. Người ta thường nuôi men để sản xuất nước uống. Trong khi lên men chúng thải ra khí CO2, khí này nhào lộn bột và làm cho nguyên liệu biến đổi nhanh chóng.
Công dụng: Men bia thấp được dùng làm thuốc. Khi còn tươi men bia là một loại bột vàng sáng, khó bảo quản. Còn ở trạng thái khô, nó lại là một loại bột màu xám xám có thể bảo quản trong vòng một năm trong lọ kín, tránh ánh sáng và nóng tới 45o.
Men bia dùng để làm men bánh mì, bột nở. Ðể làm thuốc, thường được sử dụng trong các trường hợp: Suy dinh dưỡng do thiếu khoáng, còi xương. Nhiễm độc thức ăn. Xơ vữa động mạch. Thiếuvitamin. Nhiễm độc ruột. Ðái đường. Suy nhược, loạn thần kinh. Mụn nhọt, viêm mủ. Viêm dây thần kinh.