Để thuận tiện hơn cho các thành viên của diễn đàn muốn tìm hiểu thêm về thơ Đường Luật, và để có thêm 10 điểm trong cuộc thi thơ Đường luật vnthihuu này, Phong Trần xin post những gì thời gian qua học hỏi, sưu tầm được. Vì thời gian Phong Trần tiếp xúc với thơ ca còn quá ngắn nên sai sót là điều không thể tránh khỏi, vậy kính mong các tiền bối, các bạn góp ý thêm để bài viết hoàn thiện hơn.
BẢNG CHÍNH LUẬT CÁC THỂ THƠ ĐƯỜNG
1- Bảng Luật Thơ Thất Ngôn Tứ Tuyệt Đường Luật luật Trắc Vần Bằng:
Bảng 1:
T - T - B - B - T - T - B (vần)
B - B - T - T - T - B - B (vần)
B - B - T - T - B - B - T
T - T - B - B - T - T - B (vần)
Bảng 2:
T - T - B - B - B - T - T
B - B - T - T - T - B - B (vần)
B - B - T - T - B - B - T
T - T - B - B - T - T - B (vần)
2 - Bảng Luật Thơ Thất Ngôn Tứ Tuyệt Đường Luật luật Bằng Vần Bằng:
Bảng 1:
B - B - T - T - T - B - B (vần)
T - T - B - B - T - T - B (vần)
T - T- B - B - B - T - T
B - B - T - T - T - B - B (vần)
Bảng 2:
B - B - T - T - B - B - T
T - T - B - B - T - T - B (vần)
T - T - B - B - B - T - T
B - B - T - T - T - B - B (vần)
3 - Bảng luật thơ Thất ngôn bát cú Đường Luật luật Bằng vần Bằng:
Bảng 1:
B - B - T - T - T - B - B (vần)
T - T - B - B - T - T - B (vần)
T - T - B - B - B - T - T (đối câu 4)
B - B - T - T - T - B - B (đối câu 3) (vần)
B - B - T - T - B - B - T (đối câu 6)
T - T - B - B - T - T- B (đối câu 5) (vần)
T - T - B - B - B - T - T
B - B - T - T - T - B - B (vần)
Bảng 2:
B - B - T - T - B - B - T
T - T - B - B - T - T - B (vần)
T - T - B - B - B - T - T (đối câu 4)
B - B - T - T - T - B - B (đối câu 3) (vần)
B - B - T - T - B - B - T (đối câu 6)
T - T - B - B - T - T- B (đối câu 5) (vần)
T - T - B - B - B - T - T
B - B - T - T - T - B - B (vần)
4 - Bảng luật thơ Thất ngôn bát cú Đường Luật luật Trắc, vần Bằng:
Bảng 1:
T - T - B - B - T - T - B (vần)
B - B - T - T - T - B - B (vần)
B - B - T - T - B - B – T (đối câu 4)
T - T - B - B - T - T - B (đối câu 3) (vần)
T - T - B - B - B - T - T (đối câu 6)
B - B - T - T - T - B – B (đối câu 5) (vần)
B - B - T - T- B - B - T
T - T - B - B - T - T- B (vần)
Bảng 2:
T - T - B - B - B - T - T
B - B - T - T - T - B - B (vần)
B - B - T - T - B - B – T (đối câu 4)
T - T - B - B - T - T - B (đối câu 3) (vần)
T - T - B - B - B - T - T (đối câu 6)
B - B - T - T - T - B – B (đối câu 5) (vần)
B - B - T - T- B - B - T
T - T - B - B - T - T- B (vần)
5 – Ngoài ra còn có thể thơ Ngũ Ngôn Bát Cú và Ngũ Ngôn Tứ Tuyệt mà chúng ta ít gặp được lấy từ bản chính luật thể Thất Ngôn bỏ đi 2 từ đầu tiên mà thành.
Ví dụ:
Bảng Luật Thơ Thất Ngôn Tứ Tuyệt Đường Luật luật Trắc Vần Bằng:
T - T - B - B - T - T - B (vần)
B - B - T - T - T - B - B (vần)
B - B - T - T - B - B - T
T - T - B - B - T - T - B (vần)
Sẽ được chuyển thành:
Bảng Luật Thơ Ngũ Ngôn Tứ Tuyệt Đường Luật luật Bằng Vần Bằng:
B - B - T - T - B (vần)
T - T - T - B - B (vần)
T - T - B - B - T
B - B - T - T - B (vần)
Và các bảng khác cũng lượt bỏ tương tự.
6 – Theo sự phát triển, thơ Đường Luật về sau được sử dụng rộng rãi hơn ở dạng Biến Thể, đơn giản hơn một chút về luật B – T, người ta thường gọi: “Nhất, tam, ngũ bất luận; Nhị, tứ, lục phân minh”. Tức chỉ chú trọng luật B – T ở từ thứ 2, 4, 6 và 7 (vần).
Nhờ vào sự phát triển đó, các thể thơ Đường Luật được đa dạng hơn mà nếu dùng bản Chính Luật thì không thể có được. Ví như các thể: Thủ Nhất Thanh, Thuận – Nghịch Độc…
7- Bênh cạnh các bản luật vần Bằng, còn có sự xuất hiện của các bản thơ luật vần Trắc, tuy nhiên luật vần Trắc ít người sử dụng và cũng không rõ nguồn gốc từ đâu nên Phong Trần không đưa lên.



Trả lời với trích dẫn

