Ðăng nhập

Xem phiên bản đầy đủ : Sưu tập Hoa



Trang : 1 [2] 3 4 5 6 7 8 9

buixuanphuong09
19-10-2011, 08:55 AM
202- QUẾ THANH
http://www.angelicaherbs.com/image.php?id=182
http://rangkhoe.com/wp-content/uploads/2011/03/hoa-que 300x213.jpg
http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/cinn_15.jpg
QUẾ THANH

Quê xứ Thanh vốn dòng Nguyệt quế
Hoa Quế em vàng nhỏ mọc chùm
Thuốc quí, gia vị rất thơm,
Gỗ: Đồ gia dụng thị trường rất ưa.

BXP

Sưu tập

Quế Thanh - Cinamomum loureiroi (Cinnamomum obtusifolium), chi Cinamomum,Họ Lauraceae Long não, Nguyệt quế, bộ Laurales - Nguyệt quế.

Mô tả: Quế thanh hay quế Quỳ, nhục quế: Cây cao 12-20m; vỏ rất thơm; nhánh vuông, không lông, nâu đậm; phiến bầu dục thon dài, gốc nhọn; mặt trên màu tươi bóng, mặt dưới nâu tối. chùy hoa ở nách lá, bao hoa có lông sát. Quả cao 1cm, lúc đầu xanh sau nâu tím khi chín, bóng loáng, bao ở gốc bởi đế có lông. Quả tháng 6-8.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng Trường Sơn, thường trồng từ Thanh Hoá, Nghệ An trở vào.
Công dụng: Quế là loại gia vị có tác dụng tốt cho sức khoẻ đặc biệt với những người mắc các bệnh liên quan đến tim mạch, giảm và ngừa bệnh tiểu đường, tốt cho hệ tiêu hoá, xử dụng an toàn.

buixuanphuong09
20-10-2011, 08:38 AM
203- HOA LONG NÃO
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQQXdDOHRO_xrxjreAVqJExqw2gMFTJN 4-tGwyv44cYIxPAYwRy
http://www.kienthucgiadinh.com.vn/data/upload/images/20101218/camphor2%5B1%5D.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/vi/thumb/c/c9/Longnao.JPG/250px-Longnao.JPG
Một cây Long não tại Buôn Ma Thuột
HOA LONG NÃO

Em, Long não cũng dòng Nguyệt quế
Hoa lục vàng, thân, rễ cất chưng
Bột mầu trắng, mùi đặc trưng
Công nghiệp, chữa bệnh đều dùng đến em.

BXP

Sưu tập

Long não - Cinnamomum camphora chi Cinnamomum Quế,họ Lauraceae - Long não hay Nguyệt quế, bộ Laurales Nguyệt quế.

Mô tả:Long não hay Rã hương: Cây gỗ lớn, có thể tới 40-50m, chu vi đến hàng mét. Vỏ thân dày nứt nẻ. Lá mọc so le, có cuống dài, xanh bóng, có 3 gân toả từ gốc, ở trong góc do gân chính và gân bên tạo thành có một tuyến nhỏ. Hoa nhỏ màu vàng lục, mọc thành chùm ở nách lá, đầu cành. Quả mọng hình cầu, khi non màu xanh bóng, lúc chín màu tím đen.
Hoa tháng 4-6, quả tháng 8-11.
Nơi mọc:Cây gặp ở vùng Lạng Sơn, cũng được trồng làm cây bóng mát, cây cảnh, có nơi trồng thành rừng
Công dụng:Long não được cả y học cổ truyền lẫn y học hiện đại sử dụng. Nó có tác dụng chữa ho, tiêu chảy, đau khớp... Bột long não, còn gọi là long não đại, là bột được chưng cất từ thân, rễ và lá cây long não, có màu trắng, mùi thơm đặc trưng, vị cay nóng. Dầu long não hay cồn long não cũng được y học hiện đại làm thuốc xoa bóp, giảm đau cơ, đau khớp, viêm da mẩn ngứa, tay chân lạnh, tiêu viêm, diệt khuẩn.
Long não được coi là một trong 04 loại quế ở Đông Dương, nhưng Long não xử dụng toàn thân để chưng cất tinh dầu, còn Quế thì xử dụng vỏ. Tinh dầu Long não xử dụng trong công nghiệp hiện nay lại không phải là tinh dầu chưng cất từ cây LN mà là điều chế hoá học.

buixuanphuong09
20-10-2011, 10:09 AM
204- HOA TRÂM ỔI
http://nd2.upanh.com/b5.s13.d4/7dcb8b764af73e37c1d034a3ec9146cb_36269882.img0982. jpg HOa Trâm ổi(do TGV chụp ở Canada)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/52/LantanaFlowerLeaves.jpg/240px-LantanaFlowerLeaves.jpgHoa và lá
http://farm4.static.flickr.com/3333/3241145088_6920d8ca6b_m.jpg
HOA TRÂM ỔI

Em, Trâm ổi, sắc mầu rực rỡ
Mang trong mình độc tố chết người
"Lấy độc trị độc" người ơi!
Mang nhiều lợi ích - nếu đời biết em!

BXP

Sưu tập

Cây bông ổi tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcLantana camara, thuộc chi Lantana, họ Verbenaceae Cỏ roi ngựa (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_C%E1%BB%8F_roi_ng%E1%BB%B1a). Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) Lamiales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Hoa_m%C3%B4i) Hoa môi

Cây bông ổi còn gọi là Trâm ổi, cây hoa ngũ sắc, trâm hôi, cây hoa cứt lợn, tứ thời, tứ quý có nguồn gốc từ các nước Trung Mỹ (http://vi.wikipedia.org/wiki/Trung_M%E1%BB%B9).
Bông ổi là loài cây nhỏ, nhiều cành ngang, có lông và gai ngắn quặp về phía dưới. Lá hình bầu dục, nhọn, mặt lá xù xì, mép lá có răng cưa; mặt trên có lông ngắn cứng, mặt dưới lông mềm hơn; phiến lá dài 3-9cm, rộng 3-6cm; cuống lá ngắn, phía trên cuống có dìa. Hoa không cuống, nhiều giống màu trắng, vàng, vàng cam, tím hay đỏ mọc thành bông dạng hình cầu; hoa có lá bắc hình mũi giáo. Đài hình chuông, có hai môi. Tràng hình ống có bốn thùy không đều. Quả hình cầu, màu đỏ nằm trong lá đài, chứa hai hạch cứng, xù xì.
Cây bông ổi phát tán bằng hạt giống nhờ các loại chim mang đi và một khi đến một khu vực nào đó, chúng dễ mọc và phát triển rất nhanh chóng. Trâm ổi có thể sinh sôi đến mức mà người ta khó diệt được hoàn toàn. Tại Nouvelle Calédonie (http://vi.wikipedia.org/wiki/Nouvelle_Cal%C3%A9donie), cây mọc hoang đến mức chính phủ ra lệnh diệt hết loài cây này dù chỉ giữ một gốc làm cảnh cũng không được phép. Tại Việt Nam cây được trồng làm cảnh hoặc mọc dại.
Lợi ích: Riêng lá trâm ổi, tài liệu đã xác định tác dụng:
-Lá trâm ổi từ 10 - 20 gr sắc uống: Hạ sốt cao
- Lá tươi giã nhỏ đắp trị: mụn nhọt, mưng mủ, ngứa lở da và trị chàm.
Trị viêm họng hạt: Mỗi ngày nhai và nuốt 3 lần: Sáng, trưa và tối.
Mỗi lần: 3 - 6 lá trâm ổi rửa sạch + 1 lát gừng tươi và 1 hạt muối
Cho thuốc vào miệng nhai thật nhỏ, ngậm trong khoang miệng. Nuốt thuốc từ từ, thời gian cả nhai và nuốt từ 15 - 30 phút.
Hiệu quả điều trị theo kinh nghiệm:
- 10 ngày giảm ho, bớt đàm, hết đau họng.
- 20 ngày hết ho, hết đàm, hết khàn tiếng.
- 30 - 45 ngày là điều trị quét tận gốc các mụn và chống tái phát.
Bài thuốc này còn trị được tất cả các chứng viêm họng, viêm phế quản và viêm VA.
Lưu ý: Trong lá trâm ổi có chất Lentaden A và Lantamin rất độc nếu dùng liều cao trên 30g, dùng liên tục nhiều ngày: nhưng bài thuốc này chỉ dùng 18 lá ngày lại chia 3 lần là 1 liều đủ để trị. Dùng muối hạt chứ không phải các loại muối khác.
Lương y Trần Văn Thà
ĐỘC: Hoa có nhiều màu rực rỡ, thường nở rộ vào mùa nắng. Chúng cũng là loại hoa quen thuộc trong vườn nhà, công viên, một số nơi công cộng. Trâm ổi nguy hiểm hơn khi cánh hoa tàn đi và những quả nhỏ màu xanh xuất hiện. Trẻ con hay dùng loại trái vốn là "tinh túy độc dược" của cây này để chơi bán hàng và có thể vô tình ăn phải. Ngoài ra, lá của trâm ổi cũng chứa độc tố. Người ngộ độc sẽ có biểu hiện lờ đờ, thiếu nhanh nhẹn, tiêu ra máu... Chúng có thể làm trẻ bị ngộ độc dẫn đến tử vong sau 2-4 ngày.

thugiangvu
21-10-2011, 04:36 AM
204- HOA TRÂM ỔI
http://nd2.upanh.com/b5.s13.d4/7dcb8b764af73e37c1d034a3ec9146cb_36269882.img0982. jpg HOa Trâm ổi(do TGV chụp ở Canada)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/52/LantanaFlowerLeaves.jpg/240px-LantanaFlowerLeaves.jpgHoa và lá
http://farm4.static.flickr.com/3333/3241145088_6920d8ca6b_m.jpg
HOA TRÂM ỔI

Em, Trâm ổi, sắc mầu rực rỡ
Mang trong mình độc tố chết người
"Lấy độc trị độc" người ơi!
Mang nhiều lợi ích - nếu đời biết em!

BXP

Sưu tập

Cây bông ổi tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcLantana camara, thuộc chi Lantana, họ Verbenaceae Cỏ roi ngựa (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_C%E1%BB%8F_roi_ng%E1%BB%B1a). Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) Lamiales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Hoa_m%C3%B4i) Hoa môi

Cây bông ổi còn gọi là Trâm ổi, cây hoa ngũ sắc, trâm hôi, cây hoa cứt lợn, tứ thời, tứ quý có nguồn gốc từ các nước Trung Mỹ (http://vi.wikipedia.org/wiki/Trung_M%E1%BB%B9).
Bông ổi là loài cây nhỏ, nhiều cành ngang, có lông và gai ngắn quặp về phía dưới. Lá hình bầu dục, nhọn, mặt lá xù xì, mép lá có răng cưa; mặt trên có lông ngắn cứng, mặt dưới lông mềm hơn; phiến lá dài 3-9cm, rộng 3-6cm; cuống lá ngắn, phía trên cuống có dìa. Hoa không cuống, nhiều giống màu trắng, vàng, vàng cam, tím hay đỏ mọc thành bông dạng hình cầu; hoa có lá bắc hình mũi giáo. Đài hình chuông, có hai môi. Tràng hình ống có bốn thùy không đều. Quả hình cầu, màu đỏ nằm trong lá đài, chứa hai hạch cứng, xù xì.
Cây bông ổi phát tán bằng hạt giống nhờ các loại chim mang đi và một khi đến một khu vực nào đó, chúng dễ mọc và phát triển rất nhanh chóng. Trâm ổi có thể sinh sôi đến mức mà người ta khó diệt được hoàn toàn. Tại Nouvelle Calédonie (http://vi.wikipedia.org/wiki/Nouvelle_Cal%C3%A9donie), cây mọc hoang đến mức chính phủ ra lệnh diệt hết loài cây này dù chỉ giữ một gốc làm cảnh cũng không được phép. Tại Việt Nam cây được trồng làm cảnh hoặc mọc dại.
Lợi ích: Riêng lá trâm ổi, tài liệu đã xác định tác dụng:
-Lá trâm ổi từ 10 - 20 gr sắc uống: Hạ sốt cao
- Lá tươi giã nhỏ đắp trị: mụn nhọt, mưng mủ, ngứa lở da và trị chàm.
Trị viêm họng hạt: Mỗi ngày nhai và nuốt 3 lần: Sáng, trưa và tối.
Mỗi lần: 3 - 6 lá trâm ổi rửa sạch + 1 lát gừng tươi và 1 hạt muối
Cho thuốc vào miệng nhai thật nhỏ, ngậm trong khoang miệng. Nuốt thuốc từ từ, thời gian cả nhai và nuốt từ 15 - 30 phút.
Hiệu quả điều trị theo kinh nghiệm:
- 10 ngày giảm ho, bớt đàm, hết đau họng.
- 20 ngày hết ho, hết đàm, hết khàn tiếng.
- 30 - 45 ngày là điều trị quét tận gốc các mụn và chống tái phát.
Bài thuốc này còn trị được tất cả các chứng viêm họng, viêm phế quản và viêm VA.
Lưu ý: Trong lá trâm ổi có chất Lentaden A và Lantamin rất độc nếu dùng liều cao trên 30g, dùng liên tục nhiều ngày: nhưng bài thuốc này chỉ dùng 18 lá ngày lại chia 3 lần là 1 liều đủ để trị. Dùng muối hạt chứ không phải các loại muối khác.
Lương y Trần Văn Thà
ĐỘC: Hoa có nhiều màu rực rỡ, thường nở rộ vào mùa nắng. Chúng cũng là loại hoa quen thuộc trong vườn nhà, công viên, một số nơi công cộng. Trâm ổi nguy hiểm hơn khi cánh hoa tàn đi và những quả nhỏ màu xanh xuất hiện. Trẻ con hay dùng loại trái vốn là "tinh túy độc dược" của cây này để chơi bán hàng và có thể vô tình ăn phải. Ngoài ra, lá của trâm ổi cũng chứa độc tố. Người ngộ độc sẽ có biểu hiện lờ đờ, thiếu nhanh nhẹn, tiêu ra máu... Chúng có thể làm trẻ bị ngộ độc dẫn đến tử vong sau 2-4 ngày.


Cám ơn bác BXPhượng , bây giờ đọc những gì về hoa này TG mới biết là nó độc ,
TG chỉ nhớ lúc còn bé lắm thì hễ nhìn thấy hoa mọc ven đuòng , lúc đó nguòi lớn nói là hoa trâm ổi , mọc dại ,
nhưng Tg rất thích vì mùi thơm của nó giống trái ổi chín .
hoa lúc đó chỉ có màu đỏ, bây giờ không hiểu sao mà thấy ở nơi bán hoa nó có nhiều màu như bác sưu tầm.
chúc bác an vui, dồi dào sức khỏe luôn.
Thugiangvũ

buixuanphuong09
21-10-2011, 09:43 AM
Thưa các bạn yêu trang Sưu tập

Cho tới hôm nay 20/10/2011 tôi đã sưu tập được trên 200 loài hoa, trang Sưu tập ở VNTĐ đã có1226 Lđ, ở VNTH đã có 2144 Lđ, tổng cả hai diễn đàn đã có 3370 lượt người đọc. Đó là món quà vô giá đối với tôi. Tôi đâu phải nhà khoa học, cũng không phải sinh viên, cán bộ chuyên ngành, chỉ là một nông dân học hành ít ỏi, sưu tập chỉ để vui, nhưng đã được nhiều người yêu mến đọc. Tôi vô cùng hạnh phúc, vô cùng biết ơn các bạn, các bạn đã tiếp cho tôi một nguồn sinh lực mới trong những ngày tàn. Hè năm 1954, rời ghế nhà trường tôi mới học hêt Đệ lục, tức 7/12. Cuối năm 1960, bị bệnh nặng về Tiền đình, chữa mãi không khỏi khiến tôi chán đời tuyệt vọng, cạo trọc đầu... tìm đến cái chết. Nhưng rồi tôi đã vùng dậy, tự học hết cấp 2, hè 1962 trúng tuyển vào trường TCLNTƯ, học được hơn năm thì bệnh tái phát phải trở về. Hơn một năm ấy tôi đã được bồi dưỡng văn hoá hết cấp 3, tuy ít ỏi nhưng nó là cơ sở giúp tôi đọc hiểu sách báo và tiếp thu tri thức cuộc đời. Là một nông dân, chân lội dưới bùn nhưng cái đầu lại cứ muốn vươn tới chân trời trí tuệ. Đó không phải là cuồng vọng viển vông! Đó là khát vọng học tập, là ý chí vươn lên cầu tiến! Hàng chục năm dài sống triền miên trong nỗi đau bệnh tật, trong cảnh đói nghèo cơ cực, suy nghĩ chỉ trong vòng luẩn quẩn tìm kế sinh nhai vì 8 đứa con, nếu không có nó làm sao tôi có được ngày nay. Thời trẻ tôi rất say mê cây cỏ. Kiến thức Thực vật tôi học được ở trường TC, so với kiến thức chuyên ngành chỉ như một nhúm cát giữa sa mạc mênh mông, nhưng nó đã tạo nhiều thuận lợi cho tôi thực hiện đam mê hiện tại của mình. Tự biết mình kiến thức ít ỏi, thực hiện sưu tập chỉ mong được thêm hiểu biết, tìm hứng thú tạo sức sống cho tuổi già. Nhưng nhìn lại thấy được nhiều người yêu mến tôi lại có tham vọng thực hiện một bộ sưu tập.... Sau một thời gian sưu tập, tới nay tôi đã thu được một số kiến thức kinh nghiệm, đã có thể tóm tắt "Tổng quan về Thực vật có hạt", đề ra định hướng sưu tập, sưu tập có hệ thống chứ không gặp chăng hay chớ như trước. Trong sưu tập, tôi gặp rất nhiều trở ngại: Dựa vàoWikipedia (http://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipedia:Gi%E1%BB%9Bi_thi%E1%BB%87u) là chính, nhưng lại có nhiều Loài, Chi, Họ là "Trang chưa được viết", dựa vào Goolg để lấy hình ảnh nhiều khi bị nhầm, hoặc không hiển thị, hoặc hiển thị rồi lại mất, tôi đã đưa qua Upload nhưng có cái được có cái không. Bạn nào có kinh nghiệm giúp tôi với.



TỔNG QUAN VỀ THỰC VẬT CÓ HẠT

Thực vật có hạt (Spermatophyta) bao gồm các loài thực vật (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt) có sinh ra hạt (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%A1t_%28th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt%29). Chúng là tập hợp con (http://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_h%E1%BB%A3p_con) của thực vật có phôi (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_c%C3%B3_ph%C3%B4i) (Embryophyta). Hiện nay, nói chung thực vật có hạt còn sinh tồn được chia ra thành 5 nhóm: Tuế, Bạch quả (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A1ch_qu%E1%BA%A3), Dây gắm, Thông và Ngành Thực vật hạt kín (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_c%C3%B3_hoa) hay thực vật có hoa. Theo Phân loại cũ chỉ tóm vào hai ngành: Ngành Hạt trần và Ngành Hạt kín (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_c%C3%B3_hoa).



THỰC VẬT HẠT TRẦN

Thực vật hạt trần (Gymnospermae) là một nhóm thực vật có hạt (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_c%C3%B3_h%E1%BA%A1t) chứa các hạt trên các cấu trúc tương tự như hình nón (còn gọi là quả nón, mặc dù chúng không phải là quả thực thụ) chứ không phải bên trong quả như thực vật hạt kín. Ngành Hạt trần bao gồm cả Tuế, Bạch quả (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A1ch_qu%E1%BA%A3), Dây gắm, Thông.Trong đó ngành Tuế không được Wikipedia (http://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipedia:Gi%E1%BB%9Bi_thi%E1%BB%87u) viết, tôi chỉ cố gắng sưu tập về cây Vạn tuế, Bạch quả chỉ có một loài duy nhất tồn tại, Dây gắm chỉ có hai chi, tôi cũng không sưu tập. Còn lại ngành Thông: gồm Bộ Thông và 3 bộ khác là Cordaitales (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cordaitales&action=edit&redlink=1), Vojnovskyales (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Vojnovskyales&action=edit&redlink=1), Voltziales (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Voltziales&action=edit&redlink=1). Tôi chỉ sưu tập Bộ Thông là bộ thông dụng và có nhiều quan hệ, lợi ích trong đời sống. Bộ Thông hay Bộ Tùng bách Pinales gồm 6 họ:

1- Họ Thông Pinaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Th%C3%B4ng)
2- Họ Bách tán Araucariaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_B%C3%A1ch_t%C3%A1n)
3- Họ hoàng đàn (Bách) Cupressaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Ho%C3%A0ng_%C4%91%C3%A0n)
4-Họ Thông tre Podocarpaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Kim_giao) (Kim giao)
5-Họ Thông dù Sciadopityaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Th%C3%B4ng_d%C3%B9)
6-Họ Thanh tùng (Thông đỏ)Taxaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Thanh_t%C3%B9ng) (gồm cả Cephalotaxaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%C4%90%E1%BB%89nh_t%C3%B9ng), họ đỉnh tùng)

buixuanphuong09
22-10-2011, 03:53 AM
BỔ XUNG SỬA LẠI BÀI 1




http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/87/Pinus_sylvestris1.jpg/250px-Pinus_sylvestris1.jpg



THÔNG




Lồng lộng tầng cao dáng đứng Tùng
Cheo leo vách núi mặc mưa giông
Hạt trần, cánh mỏng nương nhờ gió
Tung toả muôn phương bản lĩnh Thông

BXP





1-HỌ THÔNG Pinaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Th%C3%B4ng)



Họ Thông tên khoa họcPinaceae, trong bộ Thông (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) (Pinales), bao gồm nhiều loài thực vật có quả nón với giá trị thương mại quan trọng như tuyết tùng (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Tuy%E1%BA%BFt_t%C3%B9ng&action=edit&redlink=1), lãnh sam (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_L%C3%A3nh_sam), thiết sam (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Thi%E1%BA%BFt_sam&action=edit&redlink=1), thông rụng lá (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Th%C3%B4ng_r%E1%BB%A5ng_l%C3%A 1&action=edit&redlink=1), thông (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Th%C3%B4ng&action=edit&redlink=1) và vân sam (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_V%C3%A2n_sam). Họ này bao gồm những cây thân gỗ, thân có nhựa thơm, tán thường hình tháp. Nó là họ lớn nhất trong bộ Thông với11 chi 220-250 loài. Ở Việt Nam (http://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam) có 4 chi:
1- Chi Pinus (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Th%C3%B4ng&action=edit&redlink=1) - thông
1+ Thông ba lá tên khoa học Pinus kesiya Royle ex Gordon Bài 226
2+ Thông lá dẹp tên khoa học Pinus krempfii Lecomte, 1921 Bài 227
3+ Thông năm lá Đà Lạt tên khoa học Pinus dalatensis Ferre, 1969 Bài 228
4+ Thông nhựa tên khoa học Pinus merkusii Jungh. & de Vries Bài 229
5+ Thông đuôi ngựa tên khoa học Pinus massoniana Lamb Bài 230
6+ Thông Eliôti tên khoa học Pinus elliottii Engelm. Bài 231
7+ Thông caribê tên khoa học Pinus caribaea Morelet Bài 232
8+ Thông Taeda tên khoa học Pinus taeda L. Bài 233
2- Chi Keteleeria (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Du_sam&action=edit&redlink=1)- du sam (thông dầu)
1+ Du Sam núi đất Keteleeria evelyniana Mast Bài 206
(Keteleeria roullettii, Keteleeria davidiana )
2+Du Sam ( Thông dầu) tên khoa học Keteleeria evelyniana Maserst Bài 234
3- Chi Tsuga (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Thi%E1%BA%BFt_sam&action=edit&redlink=1) - thiết sam
+ Thiết Sam tên khoa học Tsuga chinensis Bài 235
4- Pseudotsuga (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Ho%C3%A0ng_sam&action=edit&redlink=1) - hoàng sam
+ Thiết Sam giả lá ngắntên khoa học Pseudotsuga brevifolia W.C.Cheng & L.K.Fu Bài 236
+ Hoàng sam (Linh sam Douglas Duyên hải) tên khoa học Pseudotsuga menziesii Bài 204
5- Chi Picea (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_V%C3%A2n_sam) - vân sam
+ Vân sam Na Uy (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=V%C3%A2n_sam_Na_Uy&action=edit&redlink=1) tên khoa học Picea abies Bài 205

buixuanphuong09
22-10-2011, 03:57 AM
204-HOÀNG SAM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ad/Pseudotsuga_menziesii.jpg/240px-Pseudotsuga_menziesii.jp
Tán lá của Linh sam Douglas Duyên hải
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/d0/Pseudotsuga_menziesii_cone.jpg
Quả nón của linh sam Douglas Duyên hải từ một cây được trồng bằng hạt
HOÀNG SAM

Quê em Bắc Mỹ xa xôi
Một loài Thông lớn ngất trời to cao
Gỗ hơn bất cứ loài nào
Lễ Giáng sinh chẳng thể nào thiếu em.

BXP

Sưu tập
Hoàng sam hay Linh sam Douglas Duyên hải tên khoa họcPseudotsuga menziesii Chi Pseudotsuga (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Ho%C3%A0ng_sam&action=edit&redlink=1) - hoàng sam, họ Pinaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Th%C3%B4ng)Thông , bộ Pinales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Tùng bách

Linh sam Douglas Duyên hải là một loại thông cao hạng 2 trên thế giới. Thông thường trong những khu rừng già, chúng cao từ 60-75 mét hoặc hơn nữa và có đường kính từ 1,5 đến 2 mét.. Cây cao nhất vẫn còn sống là "Linh sam Doerner" cao 100,3 mét ở lạch East Fork Brummit trong Quận Coos, Oregon (http://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%ADn_Coos,_Oregon). Cây to nhất là "Linh sam Queets" có đường kính 4,85 mét trong thung lũng sông Queets thuộc Vườn quốc gia Olympic (http://vi.wikipedia.org/wiki/V%C6%B0%E1%BB%9Dn_qu%E1%BB%91c_gia_Olympic) tiểu bang Washington (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BB%83u_bang_Washington). Thường thì chúng sống trên 500 năm và đôi khi hơn 1.000 năm. Vỏ cây non mỏng, trơn bóng, màu sám, khi trưởng thành dày 10-30 cm và hóa bần. Nụ có dạng hình nón hẹp rất đặc biệt. Lá sắp xếp theo đường xoắn ốc, có mùi nhựa thơm dạng hoa quả dễ nhận thấy, nhất là khị bị ép. Các nón cái trưởng thành treo lủng lẳng, được sản sinh trong mùa xuân, ban đầu có màu xanh lá, sau có màu vàng nâu. Hạt có cánh. Các nón đực phát tán phấn hoa màu vàng trong mùa xuân.
Linh sam Douglas Duyên hải là một trong những loài cây sản xuất gỗ tốt nhất trên thế giới và là loài cây sản xuất ra nhiều gỗ hơn bất cứ cây nào khác tại Bắc Mỹ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%AFc_M%E1%BB%B9). Linh sam Douglas Duyên hải còn được trồng rộng rãi làm cảnh. Chúng cũng là cây Giáng sinh (http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A2y_Gi%C3%A1ng_sinh) rất được ưa chuộng.

thugiangvu
22-10-2011, 04:47 AM
http://ne4.upanh.com/b4.s11.d4/513453ce4aa5fb2f93391c1b3fe8a3f5_36868434.buixphon g.jpg

Tăng bác Bùi Xuân Phượng.
chúc bác dồi dào sức khỏe , an vui , hạnh phúc.
Thugiangvũ

buixuanphuong09
23-10-2011, 09:18 AM
205-VÂN SAM NAUY
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/81/Picea_abies.jpg/240px-Picea_abies.jpg
Vân sam Na Uy (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=V%C3%A2n_sam_Na_Uy&action=edit&redlink=1) (Picea abies)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/7d/Picea_glauca1.jpg
Tán lá và các nón của vân sam trắng (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=V%C3%A2n_sam_tr%E1%BA%AFng&action=edit&redlink=1)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a8/Picea_mariana_cones.jpg/220px-Picea_mariana_cones.jpg
Tán lá và các nón của vân sam đen
VÂN SAM NAUY

Quê em: Thuỵ Điển-Na Uy
Lá thành vòng xoắn, rụng thì nháp thô
Gỗ trong ngành giấy rất ưa
Cũng trồng làm cảnh, dáng vừa đẹp xinh.

BXP

Sưu tập

Vân sam Na Uy (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=V%C3%A2n_sam_Na_Uy&action=edit&redlink=1) tên khoa họcPicea abies, chi Picea Vân sam, họ Pinaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Th%C3%B4ng)Thông , bộ Pinales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Tùng bách

Vân sam Na Uy (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=V%C3%A2n_sam_Na_Uy&action=edit&redlink=1) là các cây gỗ lớn, cao tới 20–60m, khi phát triển đầy đủ và có thể phân biệt bằng các cành mọc vòng xoắn và hình dáng dạng nón (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%ACnh_n%C3%B3n) của nó. Các lá kim của chúng gắn đơn lẻ với cành thành một vòng xoắn, mỗi lá kim trên một cấu trúc nhỏ giống như cái móc gọi là thể gối (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%E1%BB%83_g%E1%BB%91i&action=edit&redlink=1). Các lá kim này bị rụng đi sau khoảng 4–10 năm, để lại các cành thô nháp với các thể gối sót lại. Đây là một cách dễ dàng để phân biệt các loài trong chi này với các chi khác gần giống nhưng với các cành tương đối nhẵn nhụi.
Các nhà khoa học đã tìm thấy một cụm các cây vân sam Na Uy (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=V%C3%A2n_sam_Na_Uy&action=edit&redlink=1) trong dãy núi ở miền tây Thụy Điển (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A5y_%C4%90i%E1%BB%83n), có tên gọi là Old Tjikko (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Old_Tjikko&action=edit&redlink=1), với độ tuổi là9.550 năm và chúng là các cây gỗ già nhất thế giới còn sống đã biết.
Là một trong các nguồn gỗ quan trọng trong sản xuất giấy (http://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BA%A5y), nó có các sợi gỗ dài để làm giấy có chất lượng cao. Cũng được dùng làm cây cảnh trong nghề làm vườn, do có lá thường xanh và hình dáng chung là hình nón hẹp. Gỗ vân sam được dùng trong xây dựng, tạo ra thiết bị âm nhạc hay các khí cụ bay bằng gỗ. Chiếc máy bay đầu tiên của Anh em Wright (http://vi.wikipedia.org/wiki/Anh_em_Wright) được làm từ gỗ vân sam.

buixuanphuong09
23-10-2011, 09:21 AM
206-DU SAM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6a/Keteleeria_davidiana.jpg/240px-Keteleeria_davidiana.jpg
Cây du sam non
http://www2.vietbao.vn/images/vivavietnam4/khoa_hoc/40054382_47322sm.jpg
cây Du sam
DU SAM

Du sam em con cưng đất Việt
Gỗ xếp vào nhóm một - đẹp thay!
Tiếc rằng còn được mấy cây?
Thân em phờ phạc - lỗi này tại ai?

BXP

Sưu tập

Du sam tên khoa học Keteleeria davidiana, Chi Keteleeria (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Du_sam&action=edit&redlink=1) Du sam, họ Pinaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Th%C3%B4ng)Thông , bộ Pinales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Tùng bách

Du sam hay du sam đá vôi, ngô tùng, thông dầu, tô hạp đá vôi là loài cây bản địa của Đài Loan (http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A0i_Loan) và nam Trung Quốc (http://vi.wikipedia.org/wiki/Trung_Qu%E1%BB%91c). Cây du sam đá vôi cũng phân bố tại Việt Nam (http://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam).
Loài cây này phân bố ở khu vực đồi núi và các thung lũng có độ cao 200 m đến 1.000 m. Cây có thể cao đến 40 m - 50 m. Lá kim, dài 2-6,4 cm và rộng 3,6-4,2 mm. Loài Keteleeria davidianacó một số thứ sau đây:
-Keteleeria davidiana var. calcarea. Phân bố trên các núi đá vôi ở Quý Châu (http://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%C3%BD_Ch%C3%A2u) và Quảng Tây (http://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A3ng_T%C3%A2y) (Trung Quốc).
-Keteleeria davidiana var. davidiana.
-Keteleeria davidiana var. formosana. Đặc hữu của Đài Loan, ở độ cao 300-900 m.
Gỗ du sam mềm, màu trắng ngà, được dùng trong xây dựng, cầu cống, làm đồ nội thất. Tại Việt Nam được xếp vào nhóm 1.

buixuanphuong09
23-10-2011, 10:07 PM
2-HỌ HOÀNG ĐÀN CUPRESSACEAE

+ Chi Taxodium (Bụt mọc) BỤT MỌC Bài 140
+ Chi Callitropsis (http://vi.wikipedia.org/wiki/Callitropsis) (Bách vàng) BÁCH VÀNG VIỆT NAM Bài 207
+ Chi Calocedrus (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Calocedrus&action=edit&redlink=1) (Bách xanh) BÁCH XANH Bài 208
+ Chi Cryptomeri (Liễu sam) LIỄU SAM Bài 209
+ Chi Cupressus (Ngọc am) HOÀNG ĐÀN Bài 210
+ Chi Fokienia (http://vi.wikipedia.org/wiki/Fokienia) (pơ mu (http://vi.wikipedia.org/wiki/P%C6%A1_mu)) PƠ PƠMU Bài 211
+ Chi Cunninghamia (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cunninghamia) (sa mộc (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Sa_m%E1%BB%99c&action=edit&redlink=1)) SAMU Bài 212
+ Chi GlyptostrobusThông nước) THUỶ TÙNG Bài 213

207-BÁCH VÀNG VIỆT NAM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b9/Xanthocyparis_vietnamensis.jpg/250px-Xanthocyparis_vietnamensis.jpg
Bách vàng Callitropsis vietnamensis
http://i303.photobucket.com/albums/nn137/ndtluu/Taiwaniacones.jpg
http://www.nsf.gov/od/lpa/news/02/images/vietnamconiferbranch.jpg
BÁCH VÀNG VIỆT NAM

Bách vàng em nơi rừng sâu hẻo lánh
Người biết em năm chín chín (1999) gần đây
Cây còn ít, dân thích đóng quan tài....
Không cây nhỏ - có nguy cơ tuyệt diệt!

BXP

Sưu tập

Bách vàng tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Callitropsis vietnamensis, chi Callitropsis (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_B%C3%A1ch_v%C3%A0ng) Bách,họ Cupressaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Ho%C3%A0ng_%C4%91%C3%A0n) Hoàng đàn, bộ Pinales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Tùng bách

Bách vàng hay bách vàng Việt Nam, hoàng đàn vàng Việt Nam, trắc bách Quản Bạ là một loài cây thân gỗ mới được phát hiện vào tháng 10 năm 1999, có nguồn gốc ở khu vực huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang thuộc miền bắc Việt Nam, khi đó đã được mô tả như là một chi mới và có danh pháp khoa học là Xanthocyparis vietnamensis, có quan hệ họ hàng rất gần với bách Nootka (Callitropsis nootkatensis), là loài sau đó cũng được chuyển sang chi mới này. Hiện chỉ còn khoảng 100 cây còn sống.
Trên cùng một cây có hai dạng lá khác nhau rõ rệt. Các cành có dạng vảy, dẹt, nhọn, sắc, mọc xen lẫn với các cành có lá kim dài, dẹt, xếp thành vòng gồm 4 lá. Nón quả trông tương tự như các loài hoàng đàn giả nhưng lại chỉ có 4 vảy mọc từ gốc cành lá chứ không phải từ đỉnh cành như những loài hoàng đàn có lá vảy dẹt. Mọc ở khu vực vùng núi đá vôi trên cao độ 700-1.500 m, nhiều nắng và mưa.
Loài này có gỗ tốt, thơm, không bị mối mọt. Người dân địa phương dùng gỗ hoàng đàn vàng làm quan tài. Họ cho rằng mùi hương của thứ gỗ này có thể giữ được xác không bị hỏng. Vì vậy, những cây lớn sống ở cao độ thấp hầu như đã bị đốn hạ hoàn toàn, chỉ còn lại những cây nhỏ, cong queo, cây lớn nhất đường kính khoảng 40 cm.
Trên hiện trường thực tế, hoàng đàn vàng có ra nón và kết hạt nhưng không tìm thấy cây con tái sinh. Như vậy cho dù khoanh vùng bảo vệ tốt, loài này vẫn đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Theo tiêu chuẩn của IUCN thì hiện trạng của loài này được xếp ở cấp CR (Critically Endangered – Cực kỳ nguy cấp).

buixuanphuong09
24-10-2011, 07:58 AM
208-BÁCH XANH
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/66/Calocedrus_macrolepis_var_formosana3.jpg/250px-Calocedrus_macrolepis_var_formosana3.jpg
Calocedrus macrolepis var formosana
http://www.nonglamdong.com/tuyendulichsinhthai_bachxanh/bachxanh%204.JPG
http://www.nonglamdong.com/bachxanh.jpgbách xanh trồng ba năm tuổi
http://www.phongnhacorp.com/NewsFolder/images/images93498_Motgoc.jpg
Một gốc Bách xanh núi đá Phong Nha-Kẻ Bàng
http://i303.photobucket.com/albums/nn137/ndtluu/Calocedrus.jpg
Cành và quả Bách xanh (Calocedrus macrolepis)
BÁCH XANH

Ba Vì, Đà Lạt, Kẻ Bàng
Bách xanh em vốn họ hàng cũng đông
Chỉ vì gỗ quí người dùng...
Nguy cơ tuyệt chủng khắp trong hoàn cầu.

BXP

Sưu tập

Bách xanh tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcCalocedrus macrolepis, chiCallitropsis (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_B%C3%A1ch_v%C3%A0ng) Bách,họCupressaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Ho%C3%A0ng_%C4%91%C3%A0n) Hoàng đàn, bộ Pinales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Tùng bách

Bách xanh hay Pơ mu giả, Tô hạp, Tùng hươnglà loài cây gỗ lớn thường xanh có thể cao trên 30m, đường kính hơn 1 m, những cá thể hiện nay nếu còn trong tự nhiên với độ tuổi rất cổ, hơn 400 năm tuổi. Vỏ nâu sẫm, nứt dọc sau bong mảng, vết vỏ đeo mầu hồng dầy 4-10mm nhiều sợi dài.Cành lớn xoè rộng: cành non dẹt, mọc canh, xếp thành mặt phẳng. Lá hình vảy mọc từng đôi xếp lợp lên nhau. Mặt trên cành lá xanh thẫm mặt dưới có nhiều phấn trắng. Nón đơn tính cùng gốc, mọc lẻ đầu cành. Nón đực hình trứng, Nón cái hình trái xoan mang 3 đôi vảy nón. Khi chín vảy nón hoá gỗ, hạt có 2 cánh. Tái sinh hạt tốt. Hạt rụng tháng 10-12. Ở Việt Nam, Bách Xanh mọc thành đám nhỏ hoặc rải rác trên độ cao 900 – 1100m vùng Ba Vì (Hà Tây) và Đà Lạt (Lâm Đồng).
Tinh dầu có mùi thơm dịu. Mùn cưa được dùng làm hương thắp. Gỗ rất tốt, thớ gỗ thẳng, mịn, rắn, chắc, khi khô không biến dạng, không nứt nẻ, không bị mối mọt, dễ gia công, chế biến, có thể dùng đóng đồ gỗ cao cấp, hàng thủ công mỹ nghệ. Cây có tán dạng tháp, rất đẹp có thể trồng làm cảnh trong các vườn hoa.
Bách Xanh đang có nguy cơ tuyệt chủng trên phạm vi toàn cầu.

buixuanphuong09
24-10-2011, 08:34 PM
209-LIỄU SAM
upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b8/Jhomonsugi_in_Yaku_Island_Japan_001.JPG/240px-Jhomonsugi_in_Yaku_Island_Japan_001.JPG
"Jomon sugi", cây liễu sam lớn nhất đã biết, tại Yakushima (http://vi.wikipedia.org/wiki/Yakushima), Nhật Bản
upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/61/Tree_lined_path_to_the_Togakushi_shrine1.jpg/220px-Tree_lined_path_to_the_Togakushi_shrine1.jpg
Đường hàng cây liễu sam tại khu vực lăng Togakushi (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%C4%83ng_Togakushi&action=edit&redlink=1) tại Nagano (http://vi.wikipedia.org/wiki/Nagano).
upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0b/Cryptomeria-Saint-Gilles.jpg/220px-Cryptomeria-Saint-Gilles.jpg
Một cánh rừng liễu sam

LIỄU SAM

Em là con gái Phù Tang
Sống nơi đền miếu hàng hàng tươi xinh
Ơn người ý nguyện tâm linh
Để em được hiến bóng mình che dân.

BXP

Sưu tập

Liễu sam tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcCryptomeria japonica,chi Cryptomeri Liễu sam,họCupressaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Ho%C3%A0ng_%C4%91%C3%A0n) Hoàng đàn, bộ Pinales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Tùng bách

Chi Liễu sam Cryptomeri chỉ có một loài duy nhất là Cryptomeria japonica.
Nó là một loài cây thân gỗ lớn và lá thường xanh, cao tới 70m, đường kính thân đạt tới 4 m với vỏ màu nâu đỏ dễ bóc theo chiều dọc. Các lá mọc xoắn, hình kim, các nón hạt hình cầu với khoảng 20-40 vảy. Liễu sam đã được trồng từ lâu ở Trung Quốc (http://vi.wikipedia.org/wiki/Trung_Qu%E1%BB%91c), một số người cho rằng nó có nguồn gốc ở đây với tên Cryptomeria fortunei, nhưng trên thực tế nó không có chứng cứ rõ ràng là loài này đã từng tồn tại trong tự nhiên ở Trung Quốc. Liễu sam là loài đặc hữu, là quốc thụ của Nhật Bản (http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n), trong tiếng Việt (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFng_Vi%E1%BB%87t) gọi là liễu sam hay bách Nhật Bản, được trồng xung quanh các đền miếu, với nhiều cây có kích thước to lớn đầy ấn tượng đã được trồng hàng thế kỷ trước.Sargent trong The Forest Flora of Japan (1894) đã ghi chép lại về một daimyo (http://vi.wikipedia.org/wiki/Daimyo) vì quá nghèo không thể phúng viếng cửa trời bằng đá tại lễ tang của tướng quân (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=T%C6%B0%E1%BB%9Bng_qu%C3%A2n&action=edit&redlink=1) Tokugawa Ieyasu (http://vi.wikipedia.org/wiki/Tokugawa_Ieyasu) (1543 (http://vi.wikipedia.org/wiki/1543)-1616 (http://vi.wikipedia.org/wiki/1616)) ở thần xã Nikkō Tōshō-gū (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Nikk%C5%8D_T%C5%8Dsh%C5%8D-g%C5%AB&action=edit&redlink=1) đã đề nghị được trồng một hàng cây liễu sam, để những người viếng thăm trong tương lai không bị nắng. Hàng cây này còn tồn tại tới ngày nay, nó dài trên 65 km và không có gì sánh được với nó về độ hùng vĩ trang nghiêm. Gỗ (http://vi.wikipedia.org/wiki/G%E1%BB%97) của nó có hương thơm, màu hồng ánh đỏ, nhẹ nhưng cứng, không thấm nước và chống chịu được sâu mục. Nó được ưa thích tại Nhật Bản cho mọi loại công trình xây dựng cũng như làm gỗ lót ván bên trong các công trình đó.

buixuanphuong09
25-10-2011, 07:51 PM
210-HOÀNG ĐÀN (Bách, Ngọc am)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b1/Med_Cypress.jpg/240px-Med_Cypress.jpg
Tán lá và nón của Cupressus sempervirens(Bách nghiã địa)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/75/Cypress.JPG/250px-Cypress.JPG
Cupressus sempervirens (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cupressus_sempervirens&action=edit&redlink=1)Bách nghiã địa
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ac/Cupressus_funebris_02.jpg/240px-Cupressus_funebris_02.jpg
Cupressus funebris (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cupressus_funebris) ngọc am
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/df/Opatija034.jpg/250px-Opatija034.jpg
Cupressus torulosa (phía trái)
HOÀNG ĐÀN

Ngọc am, còn gọi Hoàng đàn
Gỗ không mối mọt, mùi thơm ưa dùng
Tinh dầu chữa bệnh tấy sưng...
Áo quan vua chúa xưa từng chuộng ưa.

BXP

Sưu tập

Chi Hoàng đàn hay chi Bách tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcCupressus thuộchọCupressaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Ho%C3%A0ng_%C4%91%C3%A0n) Hoàng đàn, bộ Pinales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Tùng bách
Một số loài thông dụng:
-Bách nghiã địa tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcCupressus sempervirens (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cupressus_sempervirens&action=edit&redlink=1)
- Ngọc am tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcCupressus funebris (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cupressus_funebris) (hoàng đàn rủ, hoàng đàn liễu,)
- Hoàng đàn tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcCupressus torulosa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cupressus_torulosa) (bách Himalaya)

Cây gỗ thường xanh có thể cao tới 40m, đường kính tới 90cm. vỏ xám nâu nứt dọc, cành non vuông cạnh phân nhánh trên cùng mặt phẳng, lá hình vảy, nhỏ,mọc từng đôi, xít nhau và áp sát vào cành. Nón đơn tính cùng gốc: Nón đực hình trái xoan thuôn, nón cái hình cầu hoặc trứng rộng đính trên cuống ngắn 4mm. Vẩy nón 6 đôi mọc vòng, mặt vẩy hình 5 cạnh có đường gờ tỏa tròn.mỗi vảy mang 6-8 hạt. Hạt hình cầu bẹt có cánh mỏng. Hoàng đàn sinh trưởng chậm, tái sinh kém..Ra hoa tháng 4, nón chín tháng 5, tháng 6 năm sau.
Hoàng đàn là loài cây cho gỗ quý, không bị mối mọt, dùng trong xây dựng và đóng đồ dùng trong gia đình. Gỗ mục có mùi thơm, dùng làm hương tốt. Rễ và cả gỗ thân cây dùng để cất tinh dầu; cứ khoảng 150kg cất được 7-8 lít tinh dầu; ở rễ, hàm lượng tinh dầu cao hơn. Tinh dầu dùng làm thuốc xoa bóp chỗ sưng tấy và chữa bệnh ngoài da, sai khớp xương, bôi vết thương chóng lành. Vỏ cây nấu cao chữa đau bụng.

buixuanphuong09
25-10-2011, 07:55 PM
211-PƠMU
http://i832.photobucket.com/albums/zz245/ngoctuan0904889981/Suoi%20Giang/IMG_8262.jpg Lá Pơ Mu:
http://i832.photobucket.com/albums/zz245/ngoctuan0904889981/Suoi%20Giang/IMG_8263.jpgcây Pơ Mu
http://i832.photobucket.com/albums/zz245/ngoctuan0904889981/Suoi%20Giang/IMG_8266.jpg Những vạt rừng Pơ Mu:
http://i303.photobucket.com/albums/nn137/ndtluu/Pomu-1.jpg
Pơ mu (Fokienia hodginsii) ở Lào Cai.
PƠMU

Mùi thơm, vân đẹp đặc trưng
Pơmu em sống khắp rừng Việt Nam
Gỗ quí gia dụng - người ham....
Nguy cơ diệt chủng....Biết làm sao đây?

BXP

Sưu tập

Pơmu tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcFokienia hodginsii, chi Fokieniapơ mu (http://vi.wikipedia.org/wiki/P%C6%A1_mu), ,họCupressaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Ho%C3%A0ng_%C4%91%C3%A0n) Hoàng đàn, bộ Pinales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Tùng bách

Pơmu hay đinh hương, tô hạp hươnglà cây gỗ thường xanh, cao 25-30 m. Cây khi còn non có vỏ màu ánh nâu-xám dễ bị tróc, già hơn trên vỏ có các vết nứt theo chiều dọc, có mùi thơm. Lá cây trưởng thành mọc thành các cặp chéo chữ thập đối, các cặp so le không cách nhau đều đặn vì thế chúng biểu hiện như là các vòng xoắn 4 trên cùng một mức. Các lá ở phần bên có dạng hình trứng và bị nén, còn các lá mặt có dạng mác ngược với đỉnh tam giác. Trên các cây non thì các lá lớn hơn, dài tới 8-10 mm và rộng 6 mm. Các nón đực có hình trái xoan hoặc hình trụ, có từ 3 đến 5 cặp vảy bắc. Các nón cái lớn hơn nhiều, dạng hình cầu hay gần như hình cầu và chín vào năm thứ hai. Chúng có 5-8 cặp vảy bắc. Trên mỗi vảy bắc có 2 hạt có cánh. Các hạt dài khoảng 4 mm, có góc cạnh và đầu nhọn. Trên các mặt trên và dưới có 2 chỗ phồng lớn chứa nhựa. Các cánh ở hai bên và không đều nhau.
Pơmu tại Việt Nam mọc trên các địa hình đất đá vôi hay đất nguồn gốc granit (http://vi.wikipedia.org/wiki/Granit) từ độ cao 900 m trở lên, là loại gỗ quý do mùi thơm đặc trưng, vân gỗ đẹp cũng như trọng lượng khác thường và đặc tính không bị mối mọt phá hoại của nó; vì thế gỗ được sử dụng để làm các đồ tạo tác mĩ thuật, các loại đồ gia dụng. Nó là loài nguy cấp tại Việt Nam và được đưa vào Sách đỏ Việt Nam (http://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91%E1%BB%8F_Vi%E1%BB%87t_Nam) năm 1996 (http://vi.wikipedia.org/wiki/1996). Sản phẩm chưng cất từ thân, lá và đặc biệt là từ rễ pơ mu, là tinh dầu (http://vi.wikipedia.org/wiki/Tinh_d%E1%BA%A7u) được dùng trong hóa mỹ phẩm (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=H%C3%B3a_m%E1%BB%B9_ph%E1%BA%A9m&action=edit&redlink=1) và y học (http://vi.wikipedia.org/wiki/Y_h%E1%BB%8Dc).

Mệt quá, hôm nay chỉ vào trang St một chút thôi. Chào ThuGiang, Như Mai, NgTLan...

NhuMai
26-10-2011, 09:15 AM
Những loài cây hoa của Bác Xuân Phượng sưu tập thật quí, NM chúc bác nhiều sức khỏe để hoàn thành bộ sưu tập quí giá này tặng cho mọi người và cho Thi Hữu.

buixuanphuong09
26-10-2011, 03:03 PM
212-SAMU (Sa Mộc)
http://nonglamdong.com/Danhmucthucvat/samu/samu%20%285%29_320x240.JPG
http://nonglamdong.com/Danhmucthucvat/samu/samu%20%282%29_320x240.JPG
hàng cây SaMu ven hồ Xuân Hương duy nhất ở Dalat
http://nonglamdong.com/Danhmucthucvat/samu/samu_320x240.JPG
lá hoa, trái non
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/35/Cunninghamia_lanceolata1.jpg/220px-Cunninghamia_lanceolata1.jpg
Nón cái của C. lanceolata
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/81/Cunninghamia_lanceolata0.jpg/220px-Cunninghamia_lanceolata0.jpg
Cụm các nón đực của C. lanceolata

SAMU (Sa Mộc)

Quê em Đà Lạt mây Thu
Nghiêng mình soi bóng bên hồ Xuân Hương
Gỗ tốt lại có mùi thơm
Xây dựng đền miếu, cũng làm... áo quan.

BXP
Sưu tập
Sa mộc tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcCunninghamia lanceolata, chiCunninghamia Sa mộc, họCupressaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Ho%C3%A0ng_%C4%91%C3%A0n) Hoàng đàn, bộ Pinales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Tùng bách

Dáng cây hình nón với các cành ngang mọc thành tầng, thông thường hơi rủ xuống ở phía đầu cành, lá kim với ngạnh mềm, dai như da, cứng, màu xanh lục, mọc vòng xung quanh thân theo hình cung đi lên. Tán lá có thể trở thành màu nâu đồng khi thời tiết quá lạnh. Các nón nhỏ và không dễ thấy khi thụ phấn vào cuối mùa đông, các nón đực mọc thành cụm khoảng 10-30 nón, còn các nón cái mọc đơn lẻ hoặc 2-3 nón cùng nhau. Các nón hình trứng hoặc hình cầu, với các vảy mọc xoắn; mỗi vảy chứa 3-5 hạt, chín sau 7-8 tháng. Chúng thường phát triển nhanh trên các cây do người trồng, nhưng lại hiếm ở cây mọc hoang, và có thể là giống cây trồng được chọn lọc để dễ dàng nhân giống bằng phương pháp sinh dưỡng trong trồng rừng.
Khi cây càng lớn thì thân của nó có xu hướng tạo ra các chồi rễ mút xung quanh gốc khi bị các vết thương ở thân hay rễ, các chồi rễ mút này có thể phát triển để tạo thành cây nhiều thân. Vỏ của các thân cây lớn có màu nâu dễ dàng bị lột ra để lộ phần vỏ bên trong màu nâu đỏ.
Gỗ sa mộc mềm, có hương thơm và khá bền, là loại gỗ được đánh giá cao, dùng trong xây dựng đền miếu và sản xuất các loại quan tài (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Quan_t%C3%A0i&action=edit&redlink=1). Nó cũng được trồng làm cây cảnh trong các công viên (http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4ng_vi%C3%AAn) và các khu vườn lớn, tại đây thông thường nó cao khoảng 15-30 m.

buixuanphuong09
26-10-2011, 03:08 PM
213-THUỶ TÙNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/de/Glyptostrobus_pensilis_2007.06.28_10.10.35-p6280031.jpg/250px-Glyptostrobus_pensilis_2007.06.28_10.10.35-p6280031.jpg Thông nước
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQfkiDQz3e5vcvKMVJ2P6HgsGpNgWbNT S4ScgekyKb4KBdTXZnddw Thông nước
http://www.ruhr-uni-bochum.de/boga/html/Glyptostrobus.pensilis.ja6.jpg Thủy tùng
THUỶ TÙNG

Em, Thuỷ tùng, sống nơi ven nước
Thân giống Thông, gỗ tốt, nhiều vân,
Nhiều mầu đẹp lại rất thơm...
Khai thác quá mức...liệu còn có em?
BXP

Sưu tập
Thông nước hay Thủy tùng tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcGlyptostrobus pensilis,thuộc chi Glyptostrobus Thủy tùng,họCupressaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Ho%C3%A0ng_%C4%91%C3%A0n) Hoàng đàn, bộ Pinales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Tùng bách

Cây gỗ cao đến 30 m hay hơn, đường kính thân 0,6 - 1 m hay hơn. Vỏ dày, hơi xốp, màu xám, nứt dọc. Cây có rễ khí sinh không bị ngập, phát sinh từ rễ bên, cao 30 cm, mọc lan xa cách gốc tới 6-7 m. Cây rụng lá, có tán hình nón hẹp. Lá có 2 dạng: ở cành dinh dưỡng có hình dùi, xếp thành 2-3 dãy, rụng vào mùa khô, ở cành sinh sản có hình vảy và không rụng. Nón đơn tính, cùng gốc, mọc riêng rẽ ở đầu cành. Nón cái hình quả lê, mỗi vảy mang 2 noãn. Sau khi thụ tinh các vảy hóa gỗ và dính nhau ở gốc tạo thành một nón với các vảy gần như liền nhau 7 - 9 mũi nhọn hình tam giác, hơi uốn cong ra phía ngoài, mỗi vảy mang 2 hạt, hình trứng, mang cánh hướng xuống dưới.
Gỗ thủy tùng rất tốt, không bị mối mọt, có mùi thơm, nhiều màu: xanh đen, xanh ngọc bích, tím, vàng, đỏ, nâu đỏ và nhiều loại vân khác nhau: vân chỉ, chuối... rất đẹp nên được ưa chuộng để xây đền đài, nhà cửa, làm đồ mỹ nghệ, đồ dùng cao cấp. Loài này có nguy cơ tuyệt chủng (http://vi.wikipedia.org/wiki/Tuy%E1%BB%87t_ch%E1%BB%A7ng) trong tự nhiên vì bị khai khác quá mức.
( Tôi rất lúng túng về việc đưa ảnh hoa vào bài viết nên phải đưa vào nhiều ảnh)

buixuanphuong09
27-10-2011, 09:16 AM
3- HỌ BÁCH TÁN ARAUCARIACEAE
Họ Bách tán Araucariaceae là một họ rất cổ trong số các nhóm thực vật quả nón (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_qu%E1%BA% A3_n%C3%B3n&action=edit&redlink=1), đạt tới sự đa dạng lớn nhất trong kỷ Jura (http://vi.wikipedia.org/wiki/K%E1%BB%B7_Jura) và kỷ Phấn trắng (http://vi.wikipedia.org/wiki/K%E1%BB%B7_Ph%E1%BA%A5n_tr%E1%BA%AFng), khi mà chúng có mặt gần như khắp mọi nơi trên toàn thế giới, nhưng chủ yếu là trên lục địa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Si%C3%AAu_l%E1%BB%A5c_%C4%91%E1%BB%8Ba) Gondwana (http://vi.wikipedia.org/wiki/Gondwana). Ngày nay, họ này còn 3 chi gồm Agathis (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Agathis&action=edit&redlink=1), Araucaria (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Araucaria&action=edit&redlink=1) và Wollemia (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Wollemia&action=edit&redlink=1), với khoảng 41 loài, phân bổ chủ yếu tại Nam bán cầu (http://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_b%C3%A1n_c%E1%BA%A7u), ở Việt Nam chỉ có một chi Araucaria (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Araucaria&action=edit&redlink=1).
*Cây BÁCH TÁN Bổ xungBài 141
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/38/Araucaria_araucana1.jpg/250px-Araucaria_araucana1.jpgBách tán Chile (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=B%C3%A1ch_t%C3%A1n_Chile&action=edit&redlink=1), (Araucaria araucana)
http://cayxanh.com.vn/thumbnail.php?furl=images/products/products_1280887665.jpg&w=150Bách Tán Nam, Vương Tùng, Tùng Nhật Araucaria columnaris
http://caycanhphuongnam.com/Upload/emarket/products/default/thumb/tung-bach-tan-small-1269159170.jpgTùng bách tán
http://www.cayxanhsadec.com.vn/upload_images/images/tung%20bach%20tan%20phoi%20canh.jpgAraucaria excelsa hayAraucaria heterophylla. Còn gọi là Vương Tùng.
http://data.bachkhoatoanthu.gov.vn/data/dic/images/images/anh%20minh%20hoa%20tap%201b/Bach%20tan.jpg
Bách tán
1. Nón cái; 2. Nhánh mang bông bào tử đực
BÁCH TÁN

Em Bách tán vốn quê Nam cực
Sinh trưởng nhanh, gỗ tốt dựng xây
Người yêu trồng cảnh nơi này
Trồng đất, trồng chậu vẫn ngây mắt người.

BXP

Sưu tập

Cây bách tántên khoa học Araucaria encelsa R.B chi Araucariavương tùng, họ Bách tán Araucariaceae, bộ Pinales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Tùng bách
Cây gỗ thường xanh, cao trên 60 m, đường kính 200 cm. Thân có những vòng thật và giả hình thành trong từng năm. Cành mọc vòng nằm ngang thường 6 cái một chồng lên nhau, càng lên cao càng ngắn dần tạo thành tán hình tháp (nên có tên là BT). Lá hình mác, xếp sít nhau theo hình xoắn ốc. Nón cái hình bầu dục gồm nhiều vảy hạt, mỗi vảy có một noãn phát triển thành hạt lớn. Nón chín to tới 30 cm. Nguồn gốc ởTân Calêđôni (Nouvelle -Caledonie).. Trồng bằng hạt hoặc giâm cành. Sinh trưởng tương đối nhanh. BT cho gỗ quý dùng trong xây dựng. Vỏ cho dầu dùng trong công nghiệp và y dược. Sử dụng làm cây cảnh ở Việt Nam và nhiều nước. Ở ta cây ra hoa mà quả cho hạt thường không có nhân nên gieo không được, phải nhập hạt từ Thụy Điển hay Thụy Sĩ đặc biệt cây này rất khó chiết và giâm cành. Hiện nay, người làm cây cảnh đã giâm chiết được. Nếu muốn chiết hay giâm cần cắt ngọn cho cây phát nhiều nhánh mọc thẳng và chiết các nhánh đó phải tỉa các nhánh tới sát thân cành, lấy được một chút vỏ của thân. Dùng thuốc kích thích ra rễ mới dễ sống. Mùa chiết giâm nên vào đầu mưa xuân.

Thu Giang ơi! Huynh buồn quá! Sức sống của huynh bây giờ là Trang ST. Tìm mãi mới gặp trang web mô tả chính xác về thực vạt hạt trần, nhưng không lấy được ảnh. Thời gian ngồi máy không được nhiều. Liệu huynh còn gặp muội được bao lâu nữa???

buixuanphuong09
28-10-2011, 09:31 AM
4- HỌ THÔNG TRE PODOCARPACEAE

Họ Thông tre tên khoa học là Podocarpaceae, ở Việt nam xuất hiện nhiều với loài kim giao (thuộc chi nageia) nên trong văn bản người ta thường có thói quen gọi là họ Kim giao. Họ này có khoảng 18-19 chi với 170-200 loài. Ở Việtt Nam có ba chi:
1- Chi Kim giao Nageia
- Kim giao tên khoa học Nageia fleuryiBài 214
2- Chi Thông tre Podocarpus
-Thông tre tên khoa học Podocarpus neriifoliusBài 215
- Thông la hán tên khoa học Podocarpus chinensisBài 216
3- Chi Thông nàng Dacrycarpus
-Thông nàng tên khoa học Dacrycarpusimbricatus Bài 217
-Thông vẩy tên khoa học Dacrydium elatum (Hoàng đàn giả) Bài 218

214- KIM GIAO

http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_1fbb2f4f.JPG
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_7a323dd6.JPG
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_4b588f78.JPG
http://cayxanhtienduc.com.vn/Images/sanpham/Kim%20giao.JPG
Cây Kim giao cảnh
http://up.meotom.net/Files/98199cf5-2ab7-4136-b261-19bf49a761fd/2011/10/26/20111026073057MjmP.jpg

KIM GIAO

Em Kim giao sống vùng núi đá
Từ Hà Giang cho đến Ninh Bình
Gỗ vàng, thớ thẳng, mịn xinh
Mỹ nghệ, nhạc cụ dân mình rất ưa.

BXP

Sưu tập

Cây Kim giao tên khoa học Nageia fleuryi, Chi Nageia Kim giao, Họ Thông tre Podocarpaceae, Bộ Tùng bách Pinales

Cây gỗ nhỡ thân thẳng vỏ bong mảng .Tán hình trụ. Phân cành ngang, cành non màu xanh. Lá dầy hình trái xoan ngọn giáo hoặc trứng, đầu nhọn dần đuôi nêm, lá dài 7-7cm rộng 1,6-2cm mọc gần đối hơi vặn ở cuống cùng với cành làm thành mặt phẳng. Gân lá nhiều hình cung.
Nón đực hình trụ dài 2cm, th*ờng 3-4 chiếc mọc cụm ở nách lá. Nón cái mọc lẻ ở nách lá .Quả nón hình cầu, đường kính 1,5-2cm khi chín màu đen, cuống dài 2cm dễ hoá gỗ, to bằng cuống.
Kim giao sinh trư*ởng t*ương đối chậm, tái sinh tự nhiên tốt
Mọc rải rác trong rừng lá rộng th*ường xanh ở vùng núi đá Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hà Nam, Ninh Bình
Gỗ kim giao màu vàng nhạt, thớ thẳng, mịn khi khô ít biến dạng thích hợp làm đồ mỹ nghệ, nhạc cụ. Hạt chứa 30% dầu có thể ép dùng trong công nghiệp. Cây thư*ờng xanh, tán dẹp có thể trồng làm cảnh.

buixuanphuong09
28-10-2011, 09:34 AM
215- THÔNG TRE
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRs6BKoC6siBS1c3RnwVGAiTnsEUN6Vw mP-1KQJpEo4cgQ9WuG6
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQIZIbnjtK_ErIRJE_Sp0ZH7-2YkRJq0P6Rezi8P4VobYn-d2EVWA
http://i303.photobucket.com/albums/nn137/ndtluu/Quathongtre.jpg
Quả Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius)

THÔNG TRE

Khắp rừng Hà Bắc - Nghệ An
Cây cao, vỏ xám, cành non xanh vàng
Lá xoắn ốc, đế hạt thơm
Lá sắc: thấp khớp, đau xương hay dùng.

BXP

Sưu tập

Cây Thông tre tên khoa học Podocarpus neriifolius,Chi Podocarpus Thông tre, Họ Thông tre Podocarpaceae, Bộ Tùng bách Pinales

Cây gỗ nhỡ cao khoảng 25m, đư*ờng kính có thể tới 50cm. Vỏ xám nâu, mỏng, nhẵn. Cành non xanh hoặc xanh vàng. Lá xếp xoắn ốc, hình dải dài 7-15cm, rộng 0,9-1,3cm đầu và đuôi nhọn , đầu mặt trên xanh bóng, mặt d*ới xanh vang. Gân giữa nổi rõ ở cả 2 mặt.
Nón đơn tinh , nón đực hìng trụ tròn dài 2,5 – 5cm, thư*ờng 2 – 3 nón tập trung ở nách lá. nón cái mọc lẻ ở lách lá. Chỉ có 1 lá noãn phát triển mang 1 noãn đảo, các lá noãn khác hợp thành đế mập. Nón hình trúng dài 1,2 – 1,6cm đ*ường kính 0,8 – 1 2cm đế mập to gần bằng nón. Đế hạt chín có mùi thơm, ăn được. Lá sắc uống dùng trị thấp khớp và đau khớp xương. Rễ được dùng trị Thủy thũng.
Tái sinh hạt tốt d*ưới tán rừng . Mọc rải rác trên độ cao 600 – 1200m
Thông tre có khu phân bố rộng ở Việt nam nh*ưng rất phân tán, có thể gặp ở Hà Bấc, Hà Tây, Quảng Ninh, NghệAn, Hà Tĩnh, và Thừa Thiên Huế.

buixuanphuong09
28-10-2011, 04:55 PM
216-KEO LÁ TRÀM
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSLFafYCmeSMwLT8F3p55Arr3CiqA_Ea LzVW1Pc3KhQw8pPvB--Tg
http://k14.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2011/01/28/Anh-84.jpg
Hoa Keo vàng quốc hoa của Úc
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/28/Starr_031013-0012_Acacia_mangium.jpg/250px-Starr_031013-0012_Acacia_mangium.jpg
Keo tai tượng Acacia mangium)
KEO LÁ TRÀM

Việt Nam hiện có hai Keo
Em hoa vàng đẹp gọi Keo lá tràm
Lá là lá giả còn mang...*
Nốt sần họ Đậu, em càng đáng yêu

BXP
* Theo wikipedia chứ tôi thực chưa trông thấy cây này.

Sưu tập

Keo lá tràm tên khoa học (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_khoa_h%E1%BB%8Dc) Acacia auriculiformis, thuộc chi Acacia Keo, phân họ Mimosoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Mimosoideae) Trinh nữ, họ Fabaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Fabaceae) Đậu cánh bướm, bộ Fabales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Fabales) Đậu

Chi Acacia có khoảng 130 loài, trong tiếng Việt gọi là chi keo, hiện có 2 loài đang được trồng phổ biến tại Việt nam là keo lá tràm (http://vi.wikipedia.org/wiki/Keo_l%C3%A1_tr%C3%A0m)Acacia auriculiformis và keo tai tượng (http://vi.wikipedia.org/wiki/Keo_tai_t%C6%B0%E1%BB%A3ng) Acacia mangium.
Keo lá tràm còn gọi là keo lưỡi liềm là dạng cây gỗ lớn, chiều cao có thể đạt tới 30 m . Loài cây này phân cành thấp, tán rộng. Vỏ cây có rạn dọc, màu nâu xám. Lá cây là lá giả, (do lá thật bị tiêu giảm, bộ phận quang hợp là lá giả, được biến thái từ cuống cấp 1, quan sát kỹ có thể thấy dấu vết của tuyến hình chậu còn ở cuối lá giả) có hình dạng cong lưỡi liềm, kích thước lá giả rộng từ 3-4 cm, dài từ 6-13 cm, trên lá giả có khoảng 3 gân dạng song song, ở cuối lá có 1 tuyến hình chậu. Hoa tự dạng bông đuôi sóc, tràng hoa màu vàng. Quả dạng đậu xoắn, hạt màu đen, có rốn hạt khá dài màu vàng như màu của tràng hoa.
Keo lá tràm thuộc họ Đậu (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%C4%90%E1%BA%ADu), ở rễ có nốt sần ký sinh chứa vi khuẩn nốt rễ (http://vi.wikipedia.org/wiki/Vi_khu%E1%BA%A9n_n%E1%BB%91t_r%E1%BB%85) có tác dụng tổng hợp đạm (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=C%E1%BB%91_%C4%91%E1%BB%8Bnh_%C4%9 1%E1%BA%A1m&action=edit&redlink=1) tự do, thường được dùng nhiều trong cải tạo đất sản xuất lâm nghiệp. Đặc điểm sinh trưởng của loài này khá nhanh và thích nghi rộng, nên keo lá tràm nhanh chóng trở thành loài cây được trồng phủ xanh đất trống đồi trọc và cho nguyên liệu bột giấy.
Loài cây này cũng được trồng như là cây cảnh, cây lấy bóng râm.

Cảm ơn Công lão đã động viên, có hoa của CL lại nổi máu ST ngay

Bạch Hồng Ngọc
29-10-2011, 08:30 AM
http://vnthihuu.net/attachment.php?attachmentid=365 (http://vnthihuu.net/attachment.php?attachmentid=365)
Hoa gì? (http://vnthihuu.net/attachment.php?attachmentid=365) ( không biết có phải hoa Lô hội không)
Bác Phượng có biết tên thì bảo cho cháu biết với nhé
Chúc Bác luôn luôn mạnh khỏe và có nhiều sáng tác hay.

buixuanphuong09
29-10-2011, 09:42 AM
http://farm1.static.flickr.com/187/364697070_88f68c42a7_o.jpg
Agave sisalana Persine. : Sisal, Dứa sợi không gai
Loài này mép lá không có gai, chỉ có 1 gai to ở chót lá
http://farm1.static.flickr.com/124/364700317_bea86a36bb_o.jpgHoa Agave sisalana Persine. : Sisal, Dứa sợi không gai
Tôi chưa sưu tập loài này, nhưng có lẽ đây là cây Dứa sợi không gai tên khoa học Agave sisalana Persine, thuộc chi Agave, họ ThùaAgavaceae (http://vn.rd.yahoo.com/blog/mod/art_title/*http:/vn.360plus.yahoo.com/lhhai56/article?mid=38).

buixuanphuong09
29-10-2011, 09:44 AM
THÔNG LA HÁN
http://seablogs.zenfs.com/u/vTf5ttmRERrxgjVawVx0jH0-/photo/ap_20110314085818395.jpg%3C/font%3E%3Cfont%20color=blue%3E http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQBLgpBk0Z07I2GV13MyFCm3nQ8te0Mb pbqCmL45FYxcUH8bM9K
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRuol2VhYjrJO-7AAcd4TN_T2EFDObOpetRa14aBeNyqAgPLpui
THÔNG LA HÁN

Người quen gọi là Tùng La hán
Chính Thông tre lá ngắn là em
Lào Cai, Yên Tử, Đồng Văn...
Tên trong Sách đỏ, khó ngăn... tuyệt dòng!

BXP

Sưu tập
Thông la hántên khoa học Podocarpus pilgeri Foxw., Chi Podocarpus Thông tre, Họ Thông tre Podocarpaceae, Bộ Tùng bách Pinales
Thông la hánchính là loại Thông tre lá ngắn, là loài cây gỗ nhỏ, đôi khi ở dạng lùn hoặc dạng cây bụi, thường xanh, ít khi cao đến 10-15 m. Vỏ cây màu vàng xám, nhẵn. Lá mọc cách, thường mọc chụm ở đầu cành, hình bầu dục-mác, mép nguyên, tròn tù, đôi khi nhọn ở đầu.
Cây đơn tính khác gốc. Nón đực mọc đơn độc hay chụm 2, hình trụ, gần như không cuống. Nón cái mọc đơn độc ở nách lá, có cuống. Hạt hình cầu, chín mỗi năm 2 lần, vụ chính vào tháng 1 và vụ phụ vào tháng 6. Tái sinh chủ yếu bằng hạt.
Cây mọc trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh ở độ cao giữa 500 và 1500 m. Các địa ph*ương có thông tre lá ngắn là Lào Cai, Hà Giang (Đồng Văn), Quảng Ninh (núi Yên Tử, Hoành Bồ), Hoà Bình (Pà Cò), Vĩnh Phúc (Tam Đảo). Thông tre lá ngắn đ*ược coi là loài cây hiếm, chỉ có phân bố hẹp ở một vài điểm với rất ít cây cá thể. Tại khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò (Mai Châu, Hoà Bình), thông tre lá ngắn mọc rải rác d*ưới tán các cây thông Pà Cò cổ thụ trên đỉnh núi đá vôi. Còn thấy loài cây này trên đỉnh núi đá vôi ở Thài Phìn Tủng (Đồng Văn, Hà Giang) ở độ cao 1200 m cùng với một số loài cây lá kim quý hiếm khác như thông đỏ Pà Cò, hoàng đàn rủ, dẻ tùng sọc nâu. Mặc dù tái sinh tự nhiên khá mạnh, song cây sinh tr*ưởng rất chậm, đặc biệt là trong hoàn cảnh khắc nghiệt của núi đá.
Gỗ màu nâu đỏ nhạt, thớ thẳng mịn.

buixuanphuong09
29-10-2011, 09:51 AM
218- THÔNG NÀNG
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcThPEfs-dyMEGPWT0Lkr71wmSUheCT_4Jy-DaavzcU87JbrK6OX
THÔNG NÀNG

Tên em người gọi Thông nàng
Gỗ đẹp, thớ mịn, mầu vàng rất ưa
Tây Nguyên cho đến Hoành Bồ
Loài em rải rác ...mây mù núi cao.

BXP

Sưu tập

Thông nàng tên khoa học Podocarpus imbricatus Blume(tên đồng nghĩaDacrycarpusimbricatus), Chi Dacrycarpus Thông nàng, Họ Thông tre Podocarpaceae, Bộ Tùng bách Pinales

Thông nàng (Thông lông gà, Bạch tùng)là loài cây gỗ lớn, thân tròn đều, dáng thân thẳng đẹp, cao đến 30 m. Vỏ thân xám trắng. Trên cây non, lá mọc xếp thành hai dãy như* lông chim, còn trên cây già, lá hình vẩy nhỏ, đầu nhọn. Tán rậm màu xanh đậm. Nón đực mọc ở nách lá, nón cái mọc lẻ hay từng đôi ở đầu cành, hạt hình trứng. Cây mọc ở rừng nhiệt đới ẩm thư*ờng xanh, giữa các độ cao 300 - 2400 m. Phân bố rải rác ở vùng Quảng Ninh (Hoành Bồ), Lào Cai (Sa Pa), Nghệ An (Pù Mát), Quảng Bình, Quảng Trị, Khánh Hoà và Lâm Đồng. Cây còn mọc ở một số nơi vùng Tây Nguyên nh*ư Gia Lai, Kon Tum và Đắc Lắc.
Phân bố của loài rất th*ưa thớt, không tìm thấy cây mọc thành quần thụ hoặc thành đám, tái sinh tự nhiên chủ yếu ở chỗ trống, ven đư*ờng đi. Gây trồng khó và sinh tr*ưởng chậm.
Thông lông gà đã đ*ược trồng thử tại Đà Lạt, song sắc lá màu vàng chứng tỏ sinh trưởng kém. Một số cây con cũng đã đư*ợc trồng thử tại Mang Linh trong những năm vừa qua. Cây mọc chậm, sống lâu, *ưa sáng, lúc nhỏ cần che bóng. Tái sinh hạt.
Gỗ Thông lông gà đẹp, màu vàng nhạt hay màu nghệ, thớ mịn, có giá trị, dễ gia công chế biến, đ*ược khai thác mạnh ở khắp nơi để dùng làm gỗ xây dựng và trần nhà, sàn nhà. Tỷ trọng đạt 0,56. Không thuộc loại gỗ bền, tốt nhưng đẹp và hiếm nên vẫn đ*ược ư*a dùng.

Đành bất lực có đường link mà hình không hiện

buixuanphuong09
29-10-2011, 08:34 PM
http://www.vnppa.org.vn/pictures/bachma_7.JPG
219- THÔNG VẨY
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTzpGhXPF0ZLCfRr7YC0Fg0ubKhNejqX Rnp2oKJaZh8Dg0uuzSv
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3316.JPG
THÔNG VẨY

Hoàng đàn giả là tên thường gọi
Em vốn loài đặc hữu Việt Nam
Lào Cai cho đến Lâm Đồng...
Gỗ là nhóm một, giá dùng rất cao.

BXP

Sưu tập

Thông vẩytên khoa học Dacrydium elatum, Chi Dacrycarpus Thông nàng, Họ Thông tre Podocarpaceae, Bộ Tùng bách Pinales

Cây gỗ lớn cao trên 30m, đ*ường kính trên 80cm. Thân thẳng tán hình ô. Gốc thư*ờng có có bạnh thấp, Vỏ màu nâu hồng bong mảng nhỏ. thịt bỏ có nhiều sơ, lá, vỏ, gỗ có tinh dầu thơm.
Cành mọc hơi vòng, mang hai loại lá. Lá hình mũi dùi ba cạnh cong dài 0.7-1cm có trên cành quang hợp và trên cây non. Lá hình vảy hay mũi dùi ngắn mọc xít nhau có trên cành ra hoa, lá nhỏ dẹt, mặt trên xanh thẫm có rãnh lõm dọc dài 3-6 mm. Nón đơn tính khác gốc. Nón đực hình trứng trụ mọc đầu cành dài 6-7mm, đôi nhị hình vẩy. Nón cái mọc lẻ ở đầu cành ngắn xuất phát từ kẽ lá chỉ có 1 noãn trên cùng phát triển. Quả nón có 1 hạt hình trứng dài 0,4 cm. gốc có vỏ giả màu đỏ bao 1/3 hạt. Hoa ra tháng 3-4, hạt chín tháng 10-11.
Cây *ưa khí hậu ôn hoà, mư*a nhiều, mát ẩm. Cây con cần che bóng nhẹ.
Loài đặc hữu của Việt Nam, gặp rải rác trong rừng hỗn loại th*ường xanh hoặc phân bố thành đám nhỏ gần thuần loại trên độ cao 900-2500m Lào Cai, Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Gia lai, Kon Tum, Đà Lạt, Lâm Đồng.
Gỗ Nhóm I, có giá trị xuất khẩu cao, dùng trong xây dựng, làm đồ mỹ nghệ hoặc để cất tinh dầu, xếp trong nhóm I.


Buồn thay! Ảnh chẳng hiện hình
Gắng tìm đủ loại đường link...Hết rồi!
Thôi đành cứ thế mà thôi!

NhuMai
29-10-2011, 10:49 PM
http://www.botanyvn.com/LoadImage.asp?fn=%5CGeneral%5CTin%20t%E1%BB%A9c%5C 201008%5CCupressus_tonkinensis%201.JPG

HOÀNG ĐÀN

Tên Việt Nam: Hoàng đàn
Tên Latin: Cupressus torulosa
Họ: Hoàng đàn Cupressaceae
Bộ: Hoàng đàn Cupressales
Nhóm: Cây gỗ lớn

Mô tả:

Cây gỗ nhỡ, thường xanh, cao 15 - 20m hay hơn, có đường kính thân đến 0,4 - 0,6m hay hơn. Vỏ màu xám nâu, nứt dọc. Cành con hình trụ hay hình 4 góc, chia nhánh trên cùng một mặt phẳng. Tán hình tháp rộng. Lá hình vảy xếp 4 dãy xít nhau trên cành. Nón đơn tính, cùng gốc; nón đực hình thuôn, dài 5 - 6m; nón cái hình cầu, khi già có đường kính 1,5 - 2cm, mang 6 -8 (- 14) vảy, hình khiên. Mỗi vảy mang 6 - 8 hạt, gân hinh cầu và hơi dẹt với một nón ở bên.

Sinh học:

Nón xuất hiện tháng 2 - 3, hạt chín thảng 5 - 6. Sinh trưởng chậm, khả năng tái sinh bằng hạt rất kém, dưới tán cây mẹ rất ít khi gặp cây con.

Nơi sống và sinh thái:

Cây mọc rải rác đôi khi thành đám nhỏ trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, trên núi đá vôi, ở độ cao 300 - 700m, có khi đến 1.000m, mọc hỗn giao với các loài Trai (Garcinia fagraeoides), Nghiến (Burretiondendron tonkinense), Trám (Canarium sp.) hay Thích (Acer sp.)...

Phân bố:

Việt Nam: Cao Bằng (Thạch An), Lạng Sơn (Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng), Tuyên Quang Na Hang). Đã được trồng làm cảnh ở thị xã Kontum và Đà Lạt (Lâm Đồng)

Thế giới: Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Nêpan.

Giá trị:

Gỗ tốt và mịn, không bi mối mọt, có mùi thơm dịu. Dùng trong xây dựng, làm đồ dùng cao cấp, đồ dùng văn phòng và nhất là đồ mỹ nghệ.. Gỗ thân và nhất là gỗ rễ chứa nhiều tinh dầu, dùng chữa sưng tấy, bong gân, bôi vết thương có tác dụng sát trùng hay dùng trong công nghệ sản xuất xà phòng thơm và nước hoa. Gỗ rễ được dùng phổ biến để làm hương cao cấp.

Tình trạng:

Đang nguy cấp. Loài đã bị khai thác rất ráo riết để lấy gỗ thân và gỗ rễ, chủ yếu để làm bột hương. Số lượng cá thế còn lại rất ít. Cây lại tái sinh rất khó khăn. Mức độ đe doạ: Bậc E.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Cần khoanh một số khu rừng để bảo vệ hoàng đàn ở Lạng Sơn như vùng từ Hữu Liên Hữu Lũng đến Sông Hóa hoặc khu bảo tồn thiên nhiên Mỏ Dẹ (Bắc Sơn). Đồng thời sớm đưa trồng để gĩư nguồn gen cho tương lai và tạo nguồn nguyên liệu chủ động và phong phú.



Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam - trang 394.



NM gởi vào một loài cây Hoàng Đàn Bác xem phải ko nha! Chúc bác vui khỏe an lạc!



http://www.vnppa.org.vn/pictures/bachma_7.JPG
Hoàng đàn giả Thông vẩy (Dacrydium elatum) hay thường được gọi là Tùng Bạch mã.
http://tni.ac.vn/Upload/image/Department/Hong-tung.gif
Hồng tùng ( Dacrydium elatum (Roxb.) Wall ex Hook)
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQBd7VEvNa6fVGa_ICz9RPnSUlPCMbdf swcEncKjCb5WZHypMpJ
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR1CBtP-X4N68ci1jlAl-SF-Eo8I2ggCxiOwuax3D7jVha2wn3zAg
http://i303.photobucket.com/albums/nn137/ndtluu/DacrydiumelatumPhuQuoc5-2.jpg Hồng tùng ở Phú Quốc
THÔNG VẨY

Hoàng đàn giả là tên thường gọi
Em vốn loài đặc hữu Việt Nam
Lào Cai cho đến Lâm Đồng...
Gỗ là nhóm một, giá dùng rất cao.

BXP

Sưu tập

Thông vẩy tên khoa học Dacrydium elatum, Chi Dacrycarpus Thông nàng, Họ Thông tre Podocarpaceae, Bộ Tùng bách Pinales

Cây gỗ lớn cao trên 30m, đ*ường kính trên 80cm. Thân thẳng tán hình ô. Gốc thư*ờng có có bạnh thấp, Vỏ màu nâu hồng bong mảng nhỏ. thịt bỏ có nhiều sơ, lá, vỏ, gỗ có tinh dầu thơm.
Cành mọc hơi vòng, mang hai loại lá. Lá hình mũi dùi ba cạnh cong dài 0.7-1cm có trên cành quang hợp và trên cây non. Lá hình vảy hay mũi dùi ngắn mọc xít nhau có trên cành ra hoa, lá nhỏ dẹt, mặt trên xanh thẫm có rãnh lõm dọc dài 3-6 mm. Nón đơn tính khác gốc. Nón đực hình trứng trụ mọc đầu cành dài 6-7mm, đôi nhị hình vẩy. Nón cái mọc lẻ ở đầu cành ngắn xuất phát từ kẽ lá chỉ có 1 noãn trên cùng phát triển. Quả nón có 1 hạt hình trứng dài 0,4 cm. gốc có vỏ giả màu đỏ bao 1/3 hạt. Hoa ra tháng 3-4, hạt chín tháng 10-11.
Cây *ưa khí hậu ôn hoà, mư*a nhiều, mát ẩm. Cây con cần che bóng nhẹ.
Loài đặc hữu của Việt Nam, gặp rải rác trong rừng hỗn loại th*ường xanh hoặc phân bố thành đám nhỏ gần thuần loại trên độ cao 900-2500m Lào Cai, Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Gia lai, Kon Tum, Đà Lạt, Lâm Đồng.
Gỗ Nhóm I, có giá trị xuất khẩu cao, dùng trong xây dựng, làm đồ mỹ nghệ hoặc để cất tinh dầu, xếp trong nhóm I.


Buồn thay! Ảnh chẳng hiện hình
Gắng tìm đủ loại đường link...Hết rồi!
Thôi đành cứ thế mà thôi!

NhuMai
29-10-2011, 10:58 PM
http://www.botanyvn.com/LoadImage.asp?fn=%5CGeneral%5CTin%20t%E1%BB%A9c%5C 201008%5CCupressus_tonkinensis%201.JPG

HOÀNG ĐÀN

Tên Việt Nam: Hoàng đàn
Tên Latin: Cupressus torulosa
Họ: Hoàng đàn Cupressaceae
Bộ: Hoàng đàn Cupressales
Nhóm: Cây gỗ lớn

Mô tả:

Cây gỗ nhỡ, thường xanh, cao 15 - 20m hay hơn, có đường kính thân đến 0,4 - 0,6m hay hơn. Vỏ màu xám nâu, nứt dọc. Cành con hình trụ hay hình 4 góc, chia nhánh trên cùng một mặt phẳng. Tán hình tháp rộng. Lá hình vảy xếp 4 dãy xít nhau trên cành. Nón đơn tính, cùng gốc; nón đực hình thuôn, dài 5 - 6m; nón cái hình cầu, khi già có đường kính 1,5 - 2cm, mang 6 -8 (- 14) vảy, hình khiên. Mỗi vảy mang 6 - 8 hạt, gân hinh cầu và hơi dẹt với một nón ở bên.

Sinh học:

Nón xuất hiện tháng 2 - 3, hạt chín thảng 5 - 6. Sinh trưởng chậm, khả năng tái sinh bằng hạt rất kém, dưới tán cây mẹ rất ít khi gặp cây con.

Nơi sống và sinh thái:

Cây mọc rải rác đôi khi thành đám nhỏ trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, trên núi đá vôi, ở độ cao 300 - 700m, có khi đến 1.000m, mọc hỗn giao với các loài Trai (Garcinia fagraeoides), Nghiến (Burretiondendron tonkinense), Trám (Canarium sp.) hay Thích (Acer sp.)...

Phân bố:

Việt Nam: Cao Bằng (Thạch An), Lạng Sơn (Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng), Tuyên Quang Na Hang). Đã được trồng làm cảnh ở thị xã Kontum và Đà Lạt (Lâm Đồng)

Thế giới: Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Nêpan.

Giá trị:

Gỗ tốt và mịn, không bi mối mọt, có mùi thơm dịu. Dùng trong xây dựng, làm đồ dùng cao cấp, đồ dùng văn phòng và nhất là đồ mỹ nghệ.. Gỗ thân và nhất là gỗ rễ chứa nhiều tinh dầu, dùng chữa sưng tấy, bong gân, bôi vết thương có tác dụng sát trùng hay dùng trong công nghệ sản xuất xà phòng thơm và nước hoa. Gỗ rễ được dùng phổ biến để làm hương cao cấp.

Tình trạng:

Đang nguy cấp. Loài đã bị khai thác rất ráo riết để lấy gỗ thân và gỗ rễ, chủ yếu để làm bột hương. Số lượng cá thế còn lại rất ít. Cây lại tái sinh rất khó khăn. Mức độ đe doạ: Bậc E.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Cần khoanh một số khu rừng để bảo vệ hoàng đàn ở Lạng Sơn như vùng từ Hữu Liên Hữu Lũng đến Sông Hóa hoặc khu bảo tồn thiên nhiên Mỏ Dẹ (Bắc Sơn). Đồng thời sớm đưa trồng để gĩư nguồn gen cho tương lai và tạo nguồn nguyên liệu chủ động và phong phú.



Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam - trang 394.



NM gởi vào một loài cây Hoàng Đàn Bác xem phải ko nha! Chúc bác vui khỏe an lạc!

buixuanphuong09
30-10-2011, 02:56 PM
220- THÔNG DÙ NHẬT BẢN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/94/Sciadopitys_verticillata.jpg/240px-Sciadopitys_verticillata.jpg
Sciadopitys verticillata
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/65/Sciadopitys_verticillata1.jpg/220px-Sciadopitys_verticillata1.jpg
Bộ lá của Sciadopitys verticillata
THÔNG DÙ NHẬT BẢN

Quê em đất đảo Phù Tang
Đều là hoá thạch, chỉ còn mình em
Lá xanh vòng xoắn dẻo mềm
Loài cây hấp dẫn, giá tiền...rất cao.

BXP
Sưu tập
Thông dù Nhật Bản tên khoa học Sciadopitys verticillata, (đồng nghĩa: Taxus verticillata, Podocarpus verticillatus). Chi SciadopitysThông dù, Họ Thông dù Sciadopityaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Th%C3%B4ng_d%C3%B9), Bộ Tùng bách Pinales
Đây là loài thông đặc hữu của Nhật Bản (http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n). Nó là thành viên duy nhất của chi Sciadopitys cũng như của họ Sciadopityaceae (trước đây được xếp trong họ Bụt mọc (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_B%E1%BB%A5t_m%E1%BB%8Dc)-Taxodiaceae) và là một dạng hóa thạch sống (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B3a_th%E1%BA%A1ch_s%E1%BB%91ng) không có các họ hàng gần. Các mẫu hóa thạch đã biết của nó có niên đại khoảng 230 triệu năm trước.
Nó là một loại cây thân gỗ với lá thường xanh, có thể cao tới 15-27m, với các cành chính màu nâu mang các vòng xoắn của các cành dạng lá màu xanh lục, mềm dẻo, dài 7-12 cm trông tương tự như các lá và thực hiện các chứng năng của lá, nhưng trên thực tế chúng bao gồm các mô của thân cây; thỉnh thoảng các cành dạng lá này sẽ được phân nhánh và tạo ra các chồi trong khía chữ 'V' của đoạn phân nhánh. Các nón dài khoảng 6-11cm, phát triển đầy đủ sau khoảng 18 tháng và có các vảy hơi dẹt được mở ra để giải phóng hạt.
Đây là một loại cây rất hấp dẫn và là cây trồng phổ biến trong nhiều khu vườn, mặc dù tốc độ tăng trưởng thấp và giá thành cao.
Thông dù Nhật Bản đã được chọn làm hình dấu riêng của hoàng gia Nhật Bản cho vị hoàng tử (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0ng_t%E1%BB%AD) sinh năm 2006 (http://vi.wikipedia.org/wiki/2006) là Hisahito Akishino (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hisahito_Akishino&action=edit&redlink=1), hiện tại là người đứng hàng thứ ba trong việc kế vị ngai vàng của Nhật Bản.

Cảm ơn Như Mai đã tặng ảnh cây Hoàng đàn. Bài Hoàng đàn số 210 của tôi cũng đã có ảnh hiện hình. Cây Hoàng đàn Cupressus torulosa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cupressus_torulosa) còn gọi là bách Himalaya, thuộc họ Cupressaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Ho%C3%A0ng_%C4%91%C3%A0n) Hoàng đàn,có người xếp vào bộ riêng Hoàng đàn nhưng không được đa số công nhận. Hiện nay nhiều Hệ thống phân loại lớn đều thống nhất đưa nó vào bộ Pinales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Tùng bách. Ảnh của ngành Thực vật hạt trần rất hiếm, tôi đã tìm được trang web mô tả chính xác về các cây hạt trần nhưng không lấy được ảnh, hình như họ giữ bản quyền. Nhiều ảnh tôi lấy ở Google, cả ở wikipedia cũng không hiện hình, không biết tại sao.

buixuanphuong09
30-10-2011, 02:59 PM
6- HỌ THANH TÙNG TAXACEAE
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/67/Cleaned-Illustration_Taxus_baccata.jpg/200px-Cleaned-Illustration_Taxus_baccata.jpg
Hình minh họa lá và các nón của thanh tùng (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thanh_t%C3%B9ng_ch%C3%A2u_%C3%82u&action=edit&redlink=1)
Họ Thanh tùng Taxaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Thanh_t%C3%B9ng) (hay họ Thông đỏ) hiểu theo nghĩa rộng là họ của 6 chi và khoảng 30 loài (Gồm cả họ đỉnh tùng Cephalotaxaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%C4%90%E1%BB%89nh_t%C3%B9ng)). Họ này chủ yếu là các loài cây bụi hay cây thân gỗ nhỏ nhiều cành. Lá của chúng thường xanh, sắp xếp theo hình xoắn ốc, thường vặn xoắn tại gốc lá để xuất hiện theo kiểu 2 hàng.
- Chi Taxus:
- Thông đỏ Lâm Đồng Bài 221
- Thông đỏ Pà Cò Bài 222
-Chi Cephalotaxus:
-Đỉnh Tùng Cephalotaxus hainanensis Bài 223
-Chi Amentotaxus:
-Sam Bông Amentotaxus argotaenia Bài 224
-Dẻ tùng poillane Amentotaxus poilanei Bài 225
221-THÔNG ĐỎ LÂM ĐỒNG
http://nongnghiep.vn/Upload/Image/2011/6/9/09062011143624.jpg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRiqoZYlB3CR7TJSexOVLZiSYzkMJ69U X948cYR9ZOk5adegwrc
THÔNG ĐỎ LÂM ĐỒNG

Em là Thông đỏ Lâm Đồng
Hoa như chiếc chén đỏ hồng thắm tươi
Toàn thân mang độc chết người
Lại là thuốc chữa tuyệt vời ung thư.

BXP

Sưu tập

Thông đỏtên khoa học Taxus wallichiana Zucc. thuộc chi Taxus,Họ Thanh tùng Taxaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Thanh_t%C3%B9ng), Bộ Tùng bách Pinales

Cây gỗ lớn thường xanh, cao đến 30 m, đ*ường kính đạt tới 160 cm. Lá mọc xếp thành hai dãy, có màu xanh đậm, hình thuôn dài khoảng 4cm, dẹt, giống như lá thông nên người ta gọi nó là cây họ nhà thông. Lá là một bộ phận chứa nhiều chất độc nhất của cây, vì nó có nhiều nhựa. Vỏ cây màu nâu, mỏng. Cây đực và cây cái phân biệt nhau. Quả chín vào tháng 10 - 11.
Điều đặc biệt của loại cây này là có hoa nở rất đẹp. Hoa nở chúm chím như một chiếc chén nhỏ, màu đỏ hồng sặc sỡ. Vì hoa có màu đỏ hồng mà người ta gọi loại cây này là cây thông đỏ. Mùa quả chín cũng là mùa ra nón cái và nón đực. Nón đực mọc dày thành dãy còn nón cái mọc th*ưa rải rác ở phần cành mới.
Cây thông đỏ được coi là loại dược liệu quý, được dùng trị nhiều bệnh, đặc biệt lá và vỏ cây có thể điều chế các hoạt chất để chữa trị ung thư. Nó được nhiều nhà khoa học hay người dân kể cả phương tiện truyền thông gọi bằng một cái tên mỹ miều: “Thảo dược vàng”, vì nó đang có một vai trò rất lớn trong cuộc chiến đấu với ung thư. Nhưng sự thật chết người đứng ngay sau vẻ đẹp mê hồn của loài cây có hoa đỏ đẹp tuyệt vời này. Độc tố của thông đỏ được định danh là hơn 350 loại taxane khác nhau. Tất cả chúng đều có bản chất là các alkaloid. Taxane xuất hiện ở mọi bộ phận của cây, nhưng nhiều nhất là trong lá và vỏ cây. Taxane là một chất độc chết người. Tử vong xảy ra rất nhanh, trước cả khi xuất hiện các triệu chứng bên ngoài. Liều gây chết người là 50 – 100g lá cây thông đỏ. Khi ăn phải 5 lá hay 10 hạt thì một đứa trẻ 2 tuổi bắt đầu có biểu hiện. Ăn đến 150 lá thì có thể gây tử vong. Độc tính của thông đỏ mạnh đến mức (như đã nói ở trên) khi đã phơi khô nó nhằm loại trừ độc tính song trong nó vẫn tiềm ẩn một sức mạnh sát thủ cực kỳ mạnh mẽ. Tuy vậy, nhưng thông đỏ được mệnh danh là “thảo dược vàng” vì cây thông đỏ là dược liệu gốc gác của thuốc chống ung thư nổi tiếng taxol. Taxol là tên gọi hoạt chất được chiết xuất từ thông đỏ có tác dụng chống ung thư như: ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư Kaposi.Với những đặc tính quý như vậy, cây thông đỏ đang được ca ngợi hết mức và dù là đáng quý thật, nhưng trong nó cũng ẩn chứa hàng loạt những “tờ đơn khai tử”. Một lời khuyên hữu ích với chúng ta là đừng nên tự sử dụng chúng mà không có ý kiến của các chuyên gia để tránh điều đáng tiếc xảy ra.

buixuanphuong09
30-10-2011, 03:07 PM
222- THÔNG ĐỎ PÀ CÒ
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_c1974cb2.JPG

http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_9e061a61.jpg

THÔNG ĐỎ PÀ CÒ

Em là Thông đỏ Pà Cò
Hoà Bình vùng núi chính là quê em.
Em mang chất quí Taxol
Chữa ung thư. (Chất ít hơn Lâm Đồng).

BXP

Sưu tập

Thông đỏ Pà Cò tên khoa học Taxus chinensis, thuộc chi Taxus,Họ Thanh tùng Taxaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Thanh_t%C3%B9ng), Bộ Tùng bách Pinales

Thông đỏ Pà Cò là cây gỗ nhỡ th*ường xanh, cao 9-10 m, đ*ường kính đạt 30-35 cm. Vỏ màu nâu, lá mọc xếp thành hai dãy, cây đực và cây cái phân biệt nhau. Quả có thịt màu đỏ nên đ*ược gọi là sam hạt đỏ hoặc thông đỏ. So với Thông đỏ Lâm Đồng, lá Thông đỏ Pà Cò th*ường ngắn hơn và cứng hơn. Việt Nam có hai loài thông đỏ: Thông đỏ Pà Cò T. chinensis (Pilg.) Rehd. ở Mai Châu, Hoà Bình và Thông đỏ Lâm Đồng T. wallichiana ở Lâm Đồng.
Thông đỏ Pà Cò cũng được tìm thấy ở Thài Phìn Tủng (Đồng Văn, Hà Giang) trên đỉnh núi đá vôi trên độ cao 1500 m. Thông đỏ chiết xuất được Taxol dùng để chữa trị ung thư* buồng trứng và ung thư* vú, và có triển vọng cho xử lý hắc tố (melanomas), ung thư* phổi, đầu và cổ. Thông đỏ là nguồn cung cấp lớn nhất Taxol và các chất Taxane thân thuộc nhưng Thông đỏ Pà Cò có hàm lượng Taxol thấp hơn Thông đỏ Lâm Đồng.

buixuanphuong09
31-10-2011, 09:20 AM
223-ĐỈNH TÙNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/38/Cephalotaxus_harringtonia_BotGardBln1105WithSeeds. JPG/250px-Cephalotaxus_harringtonia_BotGardBln1105WithSeeds. JPG
Một loài đỉnh tùng (Cephalotaxus harringtonii)
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3314.JPG
Cephalotaxus hainanensis
ĐỈNH TÙNG

Vốn em dòng tộc Đỉnh tùng
Truy cứu Tộc phả hợp chung Thanh tùng
Nguồn gen quí , hiếm, độc ngành
Bậc R Sách Đỏ đã dành cho em.

BXP

Sưu tập

Đỉnh Tùng tên khoa họcCephalotaxus hainanensis, Chi Cephalotaxus, Họ Thanh tùng Taxaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Thanh_t%C3%B9ng), Bộ Tùng bách Pinales

Cây gỗ nhỏ, thường xanh, ít khi cao 10 - 15 m. Cành mảnh, mọc đối và xòe ngang. Lá mọc xoắn ốc, xếp thành 2 dãy, hình dải, dài 2 - 4cm, rộng 0,2 - 0,4cm, thẳng hay hơi cong ở gần đầu, ở mặt dưới có 2 dải lỗ khi màu trăng trắng. Nón đực hình đầu, mọc chụm từng 8 - 10 cái thành hình đuôi sóc đơn độc. Nón cái đơn độc hay mọc chụm 3 - 5 cái ở nách lá, mỗi nón gồm 9 - 10 vảy, ở mặt bụng mỗi vảy có 2 noãn. Hạt hình trứng, dài khoảng 2,7cm, khoảng 1,8cm.
Mùa ra nón tháng 4 - 5, mùa quả chín tháng 9 - 10 năm sau. Cây tái sinh bằng hạt rất kém vì hạt thường không phát triển đầy đủ.
Mọc rất rải rác trong tầng cây gỗ nhỏ hay tầng cây bụi trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao khoảng 600 - 1500 m, nơi có ít ánh sáng, trên tầng đất dày và ẩm.
Việt Nam: Hà Tây (Ba Vì), Thanh Hóa (Lũng văn), Quảng Trị (giữa Hòn Rao và A Dua), Thừa Thiên Huế, Kontum (Đắc Glây, Đắc Tô: Ngọc Pan, Sa Thầy), Gia Lai, Lâm Đồng (Di Linh: núi Braian).
Nguồn gen qúy, hiếm và độc đáo. Loài thực vật cổ còn sống sót.
Loài hiếm. Mức độ đe dọa: Bậc R. rất ít gặp trong rừng rậm nguyên sinh vùng núi thấp.

thugiangvu
01-11-2011, 03:15 AM
http://farm7.static.flickr.com/6197/6126902832_4ccc06f8e3_z.jpg (http://farm7.static.flickr.com/6197/6126902832_4ccc06f8e3_z.jpg)

Chào bác BXPhương và các bạn ,
BÊn xứ TG ở có rất nhiều loại thông như bác BXPhưong đã sưu tầm , nhưng loại này có nhiều nhất và thường dùng làm cây NOEL (Christmas) đến , họ mua một cây nhỏ về trăng đèn và những quà nho nhỏ trên cây , đẹp lắm,

TG rất thích loại này trồng bên bờ hồ........ôi .thơ mộng tả không hết được , nhất là khi tiết thu về hay đông sang , tuyết xuống , đẹp vô cùng cộng thêm cái lạnh se sắt ........

còn có một loại thông white pine (thông trắng ) vì mùa hè và mùa thu lá xanh nhưng khi mùa đông đến lá rụng ,chỉ còn cành trơ ra, tuởng là cây thông khô , khi tuyết phủ xuống thì tuyệt vời,
đúng với tên cây thông trắng ,

khi bớt lạnh tuyết tan thành nuớc nhưng chưa kịp tan hết thì đọng lại thành những cây nước đá trong suốt , như pha lê trên từng cành cây trông rất nghệ thuật .



http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/195634/195634,1252848990,1/stock-photo-snow-covered-pine-cones-on-a-snow-covered-branch-of-a-pine-tree-36976792.jpg

http://hobbyhillfarm.com/images/45005-Snow%20Pine%20Cardinals.jpg




chúc bác BXPhương và các bạn an vui , dồi dào sức khỏe .
thân mến
Thugiangvũ

buixuanphuong09
01-11-2011, 02:20 PM
224- SAM BÔNG
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_20cb6de1.JPG
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_fbfcbb8c.JPG
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_960500ab.JPG
SAM BÔNG

Sam bông hay Dẻ tùng sọc trắng
Quê Ba vì, Tam Đảo, Hoàng Liên..
Gỗ em mỹ nghệ đẹp, bền
Cây trồng làm cảnh cũng nên hữu tình.

BXP

Sưu tập
Sam Bông tên khoa họcAmentotaxus argotaenia,Chi Amentotaxus, Họ Thanh tùng Taxaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Thanh_t%C3%B9ng), Bộ Tùng bách Pinales

Sam Bông (Dẻ tùng sọc trắng) là cây gỗ nhỡ, cao trung bình 6-10 m, có thể cao đến 20 m, đường kính đạt 40-50 cm, thường xanh. Tán thưa với các cành hướng lên cao. Vỏ màu nâu xám, nứt mảnh. Lá mọc đối chéo chữ thập nhưng do gốc vặn nên xếp thành hai dãy. Lá hình dải hay hình mác, đôi khi hơi cong hình lưỡi liềm, mặt trên màu xanh bóng thẫm, mặt dưới có hai dải lỗ khí phân biệt nằm giữa các dải xanh ở mép và hai bên dải xanh dọc thân giữa. Đỉnh lá nhọn. Hoa đơn tính khác gốc. Nón cái mọc đơn độc từ nách lá của các cành mới, ở gốc có một vài đôi lá bắc mọc đối chéo chữ thập, áo hạt khi chín màu đỏ. Nón cái hình bầu dục và rủ xuống, có 4 vảy tồn tại ở gốc. Nón đực mọc thành bông đơn độc hay chụm lại ở nách lá gần đầu cành. Hạt hình bầu dục - trứng ngược.
Thường mọc trên núi đá vôi như ở Vườn quốc gia Ba Vì (Hà Nội), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Hoàng Liên (Lào Cai).
Gỗ được sử dụng làm công cụ, đồ mỹ nghệ và đồ gỗ. Dáng cây đẹp, có thể trồng làm cây cảnh quan

buixuanphuong09
01-11-2011, 02:23 PM
225- DẺ TÙNG
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_9181f49c.jpg
DẺ TÙNG

Em Dẻ tùng nguồn gen quí hiếm
Vốn là loài đặc hữu Việt Nam
Mới tìm mẫu chuẩn Kontum
Đưa về trồng thử giữ gìn nguồn Gen.

BXP

Sưu tập

Dẻ tùng poillane tên khoa họcAmentotaxus poilanei, ChiAmentotaxus, Họ Thanh tùng Taxaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Thanh_t%C3%B9ng), Bộ Tùng bách Pinales

Cây gỗ nhỡ, có thể cao đến hơn 20 m. Gần nhất với A. yunnaensis,, nhưng phân biệt là ở chỗ lá thường thẳng, có kích thước nhỏ hơn, dài 4 - 9cm, rộng 0,5 - 0,8cm.
Mọc rất rải rác dưới tán rừng tre phát triển trên đá granit, ở độ cao khoảng 2300 m.
Loài đặc hữu của Việt Nam, mới chỉ gặp ở điểm lấy mẫu chuẩn thuộc tỉnh Kontum (Đắc Glây: núi Ngọc Pan). Nguồn gen qúy, hiếm. Gỗ có thể dùng đóng đồ dùng gia đình.
Mức độ bị đe dọa: Bậc T.
Bảo vệ loài trong tự nhiên, không chặt phá. Đưa về trồng để giữ nguồn gen và tạo nguồn nguyên liệu. Điều tra thêm về nơi phân bố và tình trạng.

buixuanphuong09
02-11-2011, 10:03 AM
Sửa bổ xung HỌ THÔNG

Họ Thông có 11 chi với khoảng 230 loài. Ở Việt Nam có 4 chi, tôi đã sưu tập được 12 loài hiện có và giới thiệu:
1- Chi Pinus (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Th%C3%B4ng&action=edit&redlink=1) - thông: có 8 loài bản địa và 5 loài mới nhập nội
2- Chi Keteleeria (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Du_sam&action=edit&redlink=1)- du sam (thông dầu: có hai loài:Du Sam núi đất, Du Sam ( Thông dầu)
3- Chi Tsuga (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Thi%E1%BA%BFt_sam&action=edit&redlink=1) - thiết sam có 1 loài: Thiết Sam
4- Pseudotsuga (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Ho%C3%A0ng_sam&action=edit&redlink=1) - hoàng sam có 1 loài: Thiết Sam giả lá ngắn

226- THÔNG BA LÁ
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQoDcyYQHidbEkRxhl_7AAfmaiuo7QWC sM7_Ziw6mxL3SRaulfU Thông ba lá
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_9a99bacf.JPG
THÔNG BA LÁ

Thông ba lá em dòng tộc Việt
Lá kim màu xanh ngọc dễ phân
Nhựa ít, chất tốt, ưa dùng
Gỗ làm bột giấy, cây trồng cảnh quan.

BXP

Sưu tập
Thông ba lá tên khoa học Pinus kesiya, Chi Pinus (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Th%C3%B4ng&action=edit&redlink=1) - thông, Họ Thông Pinaceae, bộ Thông (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Pinales.

Thông ba lá là cây gỗ lớn, tán cây hình trứng rộng, vỏ màu nâu xám, nứt dọc rãnh sâu, nhựa (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Nh%E1%BB%B1a_th%C3%B4ng&action=edit&redlink=1) ít nhưng có mùi hắc. Lá cây (http://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%A1_c%C3%A2y) hình kim, thường đính 3 lá kim trên một đầu cành ngắn. Lá kim thường có màu xanh ngọc (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=M%C3%A0u_xanh_ng%E1%BB%8Dc&action=edit&redlink=1). Nón đơn tính cùng gốc, nón đực dạng bông ở gần chồi ngọn. Nón cái hình trứng đơn lẻ hoặc 3-4 nón mọc vòng trên gần đỉnh chồi ngọn, thường chín trong 2 năm, khi chín hóa gỗ. Lá bắc (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%C3%A1_b%E1%BA%AFc&action=edit&redlink=1) không phát triển. Lá noãn (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%C3%A1_no%C3%A3n&action=edit&redlink=1) phát triển thành vảy (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=V%E1%BA%A3y&action=edit&redlink=1), mỗi vảy có 2 hạt, hạt có cánh. Thông 3 lá 5 tuổi bắt đầu ra nón, nón cái nở rộ tháng 2-3, chín tháng 12-1 năm sau. Chu kỳ sai quả 2 năm .
Mọc tự nhiên ở độ cao 900-2000 m so với mặt biển, nơi có khí hậu ôn hoà. Là loài cây *ưa sáng, thư*ờng sống trên nhiều loại đất. Ở Việt Nam Thông ba lá có ở các tỉnh Lâm đồng, Đắc lắc, Gia lai, Công tum, Hà giang, Lao cai, Lai châu,Yên bái, Sơn La. Th*ường mọc tự nhiên thuần loại hay mọc hỗn giao với Thông nhựa hoặc một số loài cây lá rộng.
Gỗ dác dày màu nâu vàng, lõi sẫm hơn. Gỗ có thể dùng để xây dựng, làm cột điện, bột giấy, đóng đồ hoặc đốt than hầm. Nhựa có chất l*ượng tốt từ 3-5 Kg /cây/năm . Cây thường trồng cải tạo phong cảnh.

Gưỉ Thu Giang: Ảnh cây của Tg huynh trông giống cây Hoàng sam (Linh sam Douglas Duyên hải) mà huynh đã sưu tập ở bài 204 nhưng ảnh không hiện. Chi Hoàng sam chỉ có mấy loài, phân bố chủ yếu ở các nước Âu Mỹ, là cây chính thường dùng làm Cây thông Noel. Ở VN huynh mới St được cây Thiết Sam giả lá ngắn. Huynh muốn để nguyên Bài 204, Thu Giang cho huynh mượn ảnh để thay thế nhé.

buixuanphuong09
02-11-2011, 08:18 PM
227 - THÔNG LÁ DẸP
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTZ8IwsNJ94i1AlAo0QqzCv7woTPftV7 brfNWuG-3yr1kM9rMnh
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_e3fbc22c.jpg
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_0111f19d.jpg
THÔNG LÁ DẸP

Dòng Lạc Hồng con cưng đất Việt
Chính tên: Thông lá dẹp là em
Lá hình giải mác (không kim)
Bậc R . sách Đỏ - Giữ gìn Loài em.

BXP

Sưu tập

Thông lá dẹp tên khoa học Pinus krempfii Lecomte, 1921 (Ducampopinus krempfii), Chi Pinus (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Th%C3%B4ng&action=edit&redlink=1) - thông, Họ Thông Pinaceae, bộ Thông (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Pinales.

Cây gỗ to, có tán hình ô, cao 30 - 35 m, đường kính thân đến 0,7 m, cá biệt có khi đến gần 2m. Gốc có bạnh vè. vỏ cây già màu nâu hồng, bong thành mảng không đều, có nhựa. Mỗi cành ngắn mang 2 lá. Tất cả đều tập trung thành túm nhỏ ở đầu cành. Đặc điểm đặc trưng nhất lá lá hình dải mác nhọn đầu. Lá cành non dài 10 - 16cm, rộng 6mm, to hơn lá của cành trưởng thành, dài 4 - 7cm, rộng 2 - 4mm. Nón đơn tính cùng gốc, nón đực hình trụ, nón cái mọc đơn độc, hướng xuống dưới, hình trứng, dài 4 - 9cm, rộng 3 - 8cm. Khi chín các vảy nón không mở hết đến gốc như thông hai lá hoặc thông ba lá. Mái vảy lồi, hình thoi với một dường ngang lồi ở giữa, có mào hơi lồi. Hạt nhỏ, hình bầu dài, có cánh tròn ở đầu, ất cả dài 2,5cm.
Nón xuất hiện vào tháng 4 - 5, hạt chín áo tháng 7 - 10. Trong rừng nguyên sinh có độ tán che lớn (0,8), đất có tầng mùn dày ở trên sườn và đỉnh đông hầu như không gặp cây tái sinh, cá biệt chỉ gặp 1 - 2 cây mạ ở cách gốc cây mẹ 20m nơi cây gỗ lớn mới đổ và ở những rừng hỗn giao có độ che khá lớn (0,6 - 0,8) thông lá giẹp cũng tái sinh kém. Nhưng nơi trồng có tầng mùm mỏng, độ ẩm cao, lại gặp rất nhiều cây mạ. Điều này chứng tỏ cây mạ đòi hỏi có nhiều ánh sáng.
Loài đặc hữu của Việt Nam, mới chỉ gặp ở điểm lấy mẫu chuẩn thuộc tỉnh Khánh Hoà (Ninh Hòa: núi Vọng Phu), Lâm Đồng (Lạc Dương: suối Vàng, Đơn Dương; đèo Ngoạn Mục).
Nguồn gen qúy, hiếm và độc đáo nhất ở Việt Nam với lá hình dải mác chứ không hình kim như các loài thông khác. Đó là một loài cây được nhiều nhà thực vật học trong nước và nước ngoài quan tâm. Gỗ mềm, ít nhựa, màu từ trắng đến vàng nhạt, nhẹ, có nhiều đặc tính kỹ thuật tốt có thể sử dụng như gỗ thông ba lá.
Loài hiếm. Mức độ đe dọa: Bậc R. có thể bị đe dọa tuyệt chủng do thu hẹp môi trường sống là rừng. Bảo vệ tuyệt đối trong tự nhiên ở khu rừng cấm Cổng Trời (xã Lát, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng), là nơi thông lá giẹp mọc tập trung nhất. Cần gấp rút thu thập cây sống để trồng trong các vườn thực vật.

buixuanphuong09
03-11-2011, 09:12 AM
228- THÔNG NĂM LÁ ĐÀ LẠT
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_7cb26233.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/vi/b/bd/Thong5la.jpg
Lá và quả nón của thông Đà Lạt
THÔNG NĂM LÁ ĐÀ LẠT

Quê Đà Lạt, tên: Thông năm lá
Cũng là loài đặc hữu Việt Nam
Cây cho gỗ, hiếm nguồn gen
Bậc R sách Đỏ, loài em giữ gìn.
BXP

Sưu tập

Thông năm lá Đà Lạt tên khoa học Pinus dalatensis Ferre, 1969, Chi Pinus (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Th%C3%B4ng&action=edit&redlink=1) - thông, Họ Thông Pinaceae, bộ Thông (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Pinales.

Cây gỗ to, có tán hình nón thưa, thường xanh, cao đến hơn 30m và đường kính thân 0,6 - 0,8m. Ở cây non, vỏ thân nứt dọc, nhưng ở cây già vỏ bong từng mảng. Các cành ngắn mọc thành cụm trên đầu cành. Mỗi cành ngắn mang 5 lá ở đỉnh, hình kim, dài 6 - 11cm, rộng 0,6 - 0,7mm, mặt cắt mang hình tam giác đều, cạnh có răng cưa nhỏ, hai mặt bên, mỗi mặt mang 2 - 5 hàng lỗ khí. Nón đơn tính, cùng gốc; nón cái thành thục hình trụ, dài 5,5 - 10cm, đường kính 2,5 - 4 cm; gồm 25 - 50 vảy dài 2,5cm, rộng 1,5 - 2,5cm, mái vảy ở tận cùng. Khi chín vảy màu xám đen. Hạt hình trứng, màu nâu, dài 0,8 - 1cm, đường kính 0,4 - 0,5cm, mang cánh dài 1,5 cm ở phía trên đĩnh. Hạt chín vào tháng 2-3. Chưa thấy tái sinh bằng hạt ở núi Ngọc Linh, cũng như ở các nơi khác, sinh trưởng chậm.
Loài đặc hữu của Việt nam. Gặp từ Thừa thiên Huế (Phú Lộc: Thừa Lưu) đến Tây Nguyên: Kontum (Dác Giây: núi Ngọc Linh và dãy núi Top Rec, Ngọc Áng), Đắc Lắc (Krông Bông: núi Chư Yang Sin), Lâm Đồng (Lạc Dương: xã Lát, thác Uyên Ương, Langbiang, Đà Lạt: Trại Mát).
Nguồn gen hiếm, loài cho gỗ quí hiếm. Có thể bị đe dọa tuyệt chủng do bị thu hẹp môi trường sống và chưa thấy tái sinh. Mức độ đe doạ: Bậc R.
Bảo vệ nguyên vẹn trong 2 khu rừng cấm Chư Yang Sinh và Ngọc Linh và 4 cây còn lại ở thác Uyên Ương Đà Lạt để thu hạt, nhân giống. Cần gấp rút đưa vào trồng.

buixuanphuong09
03-11-2011, 07:59 PM
229 - THÔNG NHỰA
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_a9a9d6d5.JPG
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSJP5KOagvFyhcxKNUdsEXY2dyWen-oouOzxuKfByEbxr9yGmW3 thông nhựa Huế
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTj3-HZ8jBEYfYiejr5FeiI6EjW_fFOMC3I8OqpOMrvEaZlXHzJ
Pinus merkusii (Thông nhựa) ở Huế.
THÔNG NHỰA

Con gái Việt quê mùa dân dã
Thông nhựa em hai lá đặc trưng
Tinh dầu thông với tùng hương
Công nghiệp - Y học, hai đường đều tinh

BXP
.
Sưu tập

Thông nhựa tên khoa học Pinus merkusii Jungh. & de Vries, Chi Pinus (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Th%C3%B4ng&action=edit&redlink=1) - thông,Họ Thông Pinaceae, bộ Thông (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Pinales.

Thông nhựa (còn gọi thông ta, thông hai lá hay thông Tenasserim).Cây gỗ lớn, cao tới 30-35 m. Thân thẳng, tròn. Vỏ dày màu nâu đỏ nhạt, nứt dọc sâu. Cành lá sum suê. Gốc lá hình vẩy còn sống dai trên cành. Lá màu xanh thẫm, hơi thô và cứng hơn lá thông đuôi ngựa, dài 15-25 cm. Mỗi bẹ có 2 lá kim. Nón cái chín sau 2 năm. Vẩy ở quả non năm thưa nhất không có gai. Quả năm thứ hai hình viên trụ hay hình trái xoan dài, có cuống dài khoảng 1 cm. Mặt vẩy hình thoi, cạnh sắc. Hạt hình trái xoan hơi dẹt, có cánh mỏng dài 1,5- 2 cm.
Hầu như không còn tìm thấy quần thụ thông nhựa tự nhiên ở miền Bắc mà tất cả đều là rừng trồng như ở Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc Giang, Lạng Sơn, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế. Có thể gặp tự nhiên ở phía Nam (Tây Nguyên), đặc biệt là ở Lâm Đồng, trên độ cao dưới 1000 m so với mực nước biển. Thông nhựa có khi gặp với các loài cây của rừng khô.
Là loài cây ưa sáng, chịu được nóng hạn, mọc tốt trên đất đồi trọc khô cằn nên nó là loài cây trồng rừng chủ yếu của vùng đồi trọc trung du, ven biển. Cây non mọc chậm trong những năm đầu. Sau khi trồng 15 năm có thể trích nhựa trong thời gian 25-30 năm. Mỗi cây cho khoảng 3-4 kg nhựa mỗi năm. Tái sinh tự nhiên tốt. Ra nón tháng 5-6, chín tháng 10-11 năm sau.
Gỗ có giác lõi phân biệt. Giác màu vàng nhạt, lõi thẫm màu hơn. Gỗ được dùng trong xây dựng, sản xuất diêm, làm nguyên liệu sản xuất giấy, cột trụ mỏ, cột điện, đóng tàu xe, làm bao bì. Nhựa thường được khai thác để sử dụng trong một số ngành công nghiệp như để sản xuất tùng hương và tinh dầu thông, là nguyên liệu cho công nghiệp sơn, mực in, nước hoa, y học.
Công dụng: Lá, rễ, nón đực, vỏ, nhựa Thông dùng chữa cúm truyền nhiễm, đau nhức khớp xương do tê thấp, đòn ngã tổn thương, quáng gà, huyết áp cao (http://chothuoc24h.com/?mod=LoaiBenh&action=list&ID=59&Language=vn&Temp=dmj_vn), suy nhược thần kinh. viêm mủ da, eczema, bỏng lửa và phấn Thông trị loét dạ dày và hành tá tràng, khái huyết, huyết hư đầu nóng, mẩn ngứa ngoài da.

buixuanphuong09
04-11-2011, 06:43 AM
Mục lục SƯU TẬP HOA

Trang 01: 01- Hoa thông. 02- Hoa phi lao. 03- Hoa Bằng lăng. 04- Hoa Na. 05- Hoa Mít. 06- Hoa Mua. 07- Hoa Sim. 08- Hoa Trinh nữ. 09- Hoa Ngâu. 10- Hoa Sưa
Trang 02: 11- Hoa Phượng vĩ. 12- Hoa Chuối. 13- Hoa Lộc vừng. 14- Hoa Đại. 15- Hoa Bưởi. 16- Hoa Vạn tuế. 17- Hoa Trúc đào. 18- Hoa Mướp. 19- Hoa Bầu.
Trang 03: 20- Hoa Bí. 21- Hoa Tường Vi. 22- Hoa Thủy tiên. 23- Hoa Mảnh bát. 24- Hoa Súng. 25- Hoa Sen. 26- Hoa Hồng. 27- Hoa Xoan. 28- Hoa Hoàng Lan. 29- Lan Hoàng Điệp.
Trang 04: 30- Hoa Xương rồng. 31- Hoa Ti gôn. 32- Hoa Nhài. 33- Hoa Dạ hợp. 34- Hoa Cải. 35- Hoa Cỏ may. 36- Hoa Phượng tím. 37- Hoa Kim phượng 38- Hoa Lúa.


Trang 05: 39- Hoa Ngọc bút 40- Hoa Bông trang (Mẫu đơn) 41-Hoa Phù dung 42-Hoa Lựu 43-Hoa Ngọc lan ta. 44-Hoa Móng rồng.

Trang 06: 45-Hoa Hồng leo 46-Hoa Hướng dương 47-Hoa Sứ 48-Hoa Nhọ nồi 49-Hoa Xuyến chi 50- Hoa chuối đỏ. 51- Hoa Mười giờ 52- Hoa Cẩm chướng 53- Hoa Giấy
Trang 07: 54- Hoa Cau 55- Hoa Khế 56- Hoa Phong lan 57- Hoa Phong lan2 58- Hoa Tràm 59- Hoa Chàm 60- Hoa Dành dành 61- Hoa Quỳnh 62- Hoa Chanh
Trang 08: 63- Hoa Cảnh thiên 64- Hoa Thiên điểu 65- Hoa Mào gà 66- Hoa Ban trắng 67- Hoa Thanh long 68- Hoa Gạo 69- Hoa Lưu ly 70- Hoa Đỗ quyên 71- Hoa Sen cạn
Trang 09: 72- Hoa Tuyết sơn phi hồng 73- Hoa Phlox 74- Hoa Dâm bụt 75- Hoa Mõm sói 76- Hoa Nhãn 77- Hoa Vải thiều 78- Hoa Chôm chôm 79- Hoa Lan tỏi – ánh hồng 80- Hoa Phi yến


Trang 10: 81- Hoa Đăng tiêu 82- Hoa Chùm ớt 83- Hoa Lồng đèn 84- Hoa Bóng nước 85- Hoa Lạc tiên cảnh 86- Hoa dây kim ngân 87- Hoa Dâm bụt Hawaii 88- Hoa Xử quân tử 89- Hoa Thiên lý

Trang 11: 90- Mẫn đình hồng 91- Lục bình 92- Cát đằng 93- Trà mi 94- Diên vĩ 95- Huệ 96- Layon 97- Muống biển
Trang 12: 98- Muống 99- Khoai lang 100- Bìm bìm tím 101- Điền điển 102- Điền thanh 103- Mơ 104- Nhất chi mai 105- Mai vàng
Trang13: 106- Mận 107- Mai vàng nhiều cánh 108- Lê 109- Anh đào 110- Đào 111- Cúc bách nhật 112- Cầu lửa 113- Dạ hương 114- Vối
Trang14: 115- Vòi voi 116- Huỳnh anh 117- Trà hoa vàng 118- Hải đường 119- Cúc vàng 120- Cúc vạn thọ 121- Cúc kim tiền 122- Cúc đồng tiền 123- Cúc tím


Trang 15: 124- Cúc ngũ sắc 125- Cúc chuồn (Sao nháy vàng) 126- Cúc bất tử 127- Cứt lợn 128- Đầu lân 129- Thược dược 130- Atiso 131- Bàng vuông 132- Linh lan

Trang 16: 133- Thảo quyết minh 134- Hoàng hậu 135- Vàng anh 136- Thạch thảo 137- Sấu 138- Ổi 139- Roi (Mận) 140- Bụt mọc
Trang 17: 141- Bách tán 142- Tràm liễu 143- Dừa cạn 144- Thu hải đường 145- Dã yên thảo 146- Mẫu đơn 147- Panse (Bươm bướm) 148- Bách hợp 149- Ót
Trang 18: 150- QUỲNH GIAO 151- Đào tiên 152- Muốn cúng 153- Găng 154- Hòe 155- Hồng xiêm
Trang 19: 156- Cẩm tú cầu 157- Duối 158- Anh túc 159- Trinh nữ hoàng cung 160- Dền cơm 161- Thiên môn đông 162- Mảnh cộng 163- Xuyên tâm liên 164- Gia cốp


Trang 20: 165- Cửu văn 166- Long thủ vàng 167- Thường sơn 168- Đinh lăng 169- Ngô đồng (lai sen) 170- Ngô đồng đại nội 171- Đậu thơm

Trang 21: 172- Ngọc trâm 173- Đậu bắp 174- Nghệ 175- Riềng 176- Chuối tài lộc
Trang 22: 177- Đa lộc 178- Gừng 179- Gừng gió 180- Cát tường Trang 23: 181- Bát tiên 182- Hoa chuối 183- Chuối tiêu 184- Chuối lùn 185- Chuối hột
Trang 24: 186- Chuối rừng 187- Chuối rẻ quạt 188- Dong riềng 189- Chuối tràng pháo 190- Bát tiên 191- Cỏ Lào 192- Chuối cảnh 193- Hoa Mộc


Trang 25: 194- Ba gạc 195- Bạch cập 196- Hoa Bơ 197- Hoa Sữa 198- Bách bộ 199- Bạch đậu khấu 200- Vú sữa 201- Nguyệt quế

Trang 26: 202- Quế Thanh 203- Long não 204- Trâm ổi 205- Hoàng sam 205- Vân sam Nauy 206- Du sam
Trang 27: 207- Bách vàng Việt nam 208- Bách xanh 209- Liễu sam 210- Hoàng đàn 211- Pơmu 212- Samu (samộc) 213- Thủy tùng 214- Kim giao
Trang 28: 215- Thông tre 216- Keo lá tràm 217- Thông La hán 218- Thông Nàng 219- Thông vẩy 220- Thông dù Nhật Bản
Trang 29: 221- Thông đỏ Lâm Đồng 222- Thông đỏ Pa Cò 223- Đỉnh tùng 224- Sam bông 225- Dẻ tùng 226- Thông ba lá 227- Thông lá dẹt 228- Thông 5 lá Đà Lạt 229- Thông nhựa


Trang 30: 230- Thông đuôi ngựa 231- Thông Eliôti 232- Thông Caribe 233- Thông Taeda 234- Hẹ

Trang 31: 235- Du sam núi đất 236- Du sam (thông dầu) 237- Lược vàng 238- Ngũ gia bì 239- Thiết sam 240- Thiết sam lá ngắn 241- Bạch quả
Trang 32: 242- Tuế đá vôi 243- Tuế lá xẻ 244- Tuế lược 245- Rau bép 246- Ma hoàng
Trang 33: 247- Phong ba 248- Ý dĩ 249- Phong lan 250- Giả lan 251- Va li 252- Lan hài 254- Lan hài Việt Nam 256- Phong lan miệng rồng
Trang 34: 257- Chi lan hoàng thảo 258- Lan hạc đính nâu 259- Chi kiều lan 260- Lan ngọc điểm đuôi cáo 261- Lan hoàng thảo thủy tiên 262- Lan nghinh xuân 263- Lan giáng hương 264- Xạ đen 265- Cúc vàng 266- Chè dây


Trang 35: 267- Gối hạc 268- Dây trinh đằng 269- Nho 273- Ngũ vị tử

Trang 36: 274- Đại hồi 275- Hoa sói 276- Cây máu chó 277- Nhục đậu khấu 278- Cây áo cộc 279- Mỡ
Trang 37: 280- Nam mộc hương 281- Hoa tiên 282- Biến hóa 283- Hoa tiên lớn 284- Trầu không 285- Lá lốt 286- Hồ tiêu 287- Tiêu dội
Trang 38: 288- Diếp cá 289- Thạch xương bồ 290- Thủy xương bồ 291- Trạch tả 292- Rau mác 293- Từ cô kiểng 293- Van niên thanh 294- Mái dầm
Trang 39: 295- Môn bạc hà 296- Môn đốm 297- Hồng môn 298- Thiên niên kiện 299- Hoa lạ 300- Bán hạ 301- Ráy khổng lồ 302- Vân môn
Trang 40: 303- Hoa Ráy 304- Cỏ lận


230 - THÔNG ĐUÔI NGỰA
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_0d4472fd.JPG
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=ThongDuoiNgua.gif
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQD2GA1PsnnZs0gO7UpXJQzZOAO-0PMGF2bNo9o_t84pDog-0H_
- Thông đuôi ngựa: Pinus massoniana
THÔNG ĐUÔI NGỰA

Quê Đại Lái núi rừng Vĩnh Phúc
Lá rủ thòng, Thông đuôi ngựa là em
Gỗ dác vàng, lõi nâu đỏ nhẹ mềm
Dễ chế biến ưa dùng trong xây dựng.

BXP

Sưu tập

Thông đuôi ngựatên khoa họcPinus massoniana Lamb., Chi Pinus (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Th%C3%B4ng&action=edit&redlink=1) - thông, Họ ThôngPinaceae,bộ Thông (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Pinales.

Thông đuôi ngựa(còn gọi là thôngmã vĩ), loài thông này có ba thứ là: thứ massoniana, thứ hainanensis, thứ shaxianensis.Thân cây thon, cao tới 40m, thẳng, đường kính có thể tới 1m, phía ngọn màu đỏ tươi, phía gốc thẫm hơn. Cành, nhánh mảnh, đầu cuối các nhánh có chùm lá cong lên như đuôi con ngựa. Lá hình kim,mảnh, mềm, thường thõng xuống, màu lục vàng, xếp từng đôi một ở đầu các cành ngắn, gốc có bẹ lá độ 1cm, bền.
Nón đơn tính cùng gốc.Nón đực hình bông ở gần gốc chồi ngọn. Nón cái th*ờng 3-5 nón mọc vòng trên đỉnh chồi ngọn. Nón phát triển trong 2 năm. Năm đầu nón hình trái xoan màu tím sau chuyển dần sang màu xanh. Năm thứ 2 nón có hình trứng tròn dài 4-6 cm đ*ờng kính 3-4 cm, khi chín nón hoá gỗ màu nâu bạc. Quả nón đính sát cành, mặt vẳy nón mỏng, hình quạt, mép vảy trên gần tròn; Giữa mặt vẳy có 1 đường gờ ngang, rốn vẳy hơi lõm đôi khi có gai nhọn. Hạt hình trái xoan hơi dẹp dài 3-4 mm đ*ờng kính 2-3 mm, vỏ nâu nhạt. Cánh trên hạt dài 1.5 cm. Thông đuôi ngựa hàng năm ra nón đực và cái vào tháng 3-4 . Nón cái chín vào tháng 10-12 năm sau. Cây 5-6 tuổi bắt đầu ra nón.
Thông đuôi ngựa *ưa sáng, lúc non cần che bóng nhẹ. Nhịp điệu sinh trư*ởng thể hiện rõ, mỗi năm phát sinh 1-2 vòng cành. Ba năm đầu mọc t*ương đối chậm sau mọc nhanh hơn.
Phân bố tự nhiên ở Miền Trung và Nam Trung Quốc, độ cao từ 1200 m trở xuống. Ở VN có ở Đại Lải (Vĩnh Phúc).
Gỗ có dác màu vàng nhạt, lõi nâu đỏ, mềm nhẹ, dễ chế biến có thể dùng để xây dựng, làm cột điện, trụ mỏ, bột

buixuanphuong09
04-11-2011, 08:56 PM
231- THÔNG ELIÔTI
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_e7b60b62.JPG
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_5e8e4f35.JPG
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_58369157.JPG
THÔNG ELIÔTI

Quê em vùng xa xôi Bắc Mỹ
Mới vu qui đất Việt gần đây
Trong vùng Đại Lái... lâu nay
Thông nhựa, Mã vĩ... xum vầy cùng em
BXP

Sưu tập

Thông Eliôti tên khoa học Pinus elliottii Engelm, Chi Pinus (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Th%C3%B4ng&action=edit&redlink=1) - thông, Họ Thông Pinaceae, bộ Thông (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Pinales.

Thông Eliôti là loài cây gỗ lớn, cao đến 25-30 m và đường kính đạt tới 100 cm. Vỏ bong vảy thô. Mỗi bó lá kim thường có 2, đôi khi 3 lá kim. Lá dài 15-25 cm, màu xanh sáng. Quả hình ôval dài, có kích thước 7-20 cm. Khi chín chuyển màu nâu và tự rụng.
Đây là loài thông ôn đới, phân bố tự nhiên trải dài từ Nam Carolina, qua Georgia tới tận các đảo san hô của Florida và về phía tây có thể vươn tới tận Lousiana (Hoa Kỳ) trên độ cao thấp dưới 150 m. Cây đòi hỏi khí hậu ấm, song có thể chịu được nhiệt độ thấp tới –18 0C trong một thời gian ngắn. Cây mọc trên đồi thấp hoặc ven hồ, sông suối.
Đã được nhập trồng khảo nghiệm vào năm 1981 cùng với một số xuất xứ thông caribê và một số loài bản địa như thông nhựa, thông đuôi ngựa ở Đại Lải (Vĩnh Phúc).
Gỗ được dùng như các loài thông khác.

buixuanphuong09
05-11-2011, 09:12 AM
232- THÔNG CARIBÊ
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_b0db8961.jpg
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_31591a7b.JPG
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_6700ac05.JPG
THÔNG CARIBÊ

Quê em Trung Mỹ - Cu Ba
Vu qui về đất Việt nhà vui sao
Nhựa em có chất lượng cao,
Gỗ xây dựng nhẹ, bì bao thường dùng.

BXP

Sưu tập

Thông caribê tên khoa học Pinus caribaea Morelet, Chi Pinus (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Th%C3%B4ng&action=edit&redlink=1) - thông, Họ Thông Pinaceae, bộ Thông (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Pinales.
Thông caribê là loài cây gỗ lớn, cao tới 45 m (trong rừng trồng cây thường thấp hơn), thân tròn và thẳng, vỏ nứt sâu. Cành màu nâu-da cam, sau chuyển thành màu nâu xám. Lá hình kim. Mỗi bẹ lá chứa 3 lá kim dài 15-25 cm, tập trung ở đầu cành và thường rụng vào năm thứ hai. Nón đực ở gần đầu cành. Nón cái đơn độc, dạng hình trứng, dài 4-14 cm.
Thông caribê có phân bố tự nhiên ở vùng Trung Mỹ, Cu Ba và quần đảo Bahama và có 3 chủng là:
- Pinus caribaeavar. hondurensis, đây là chủng được trồng nhiều nhất,
- Pinus caribaeavar. caribaea
- Pinus caribaeavar. bahamensis
Tỷ trọng tương đối thấp (410 kg/m3) nên được dùng trong xây dựng nhẹ, sàn nhà, bao bì, đồ chơi, sản xuất giấy, ván sợi, ván dăm. Cho nhựa chất lượng cao.
Thông caribê đã được trồng thành công ở nhiều nước nhiệt đới và á nhiệt đới. Ở nước các loài đã được đưa vào khảo nghiệm có xuất xứ từ Nicaragua, Bahama, Cuba, Honduras, Guatemala, Australia.

buixuanphuong09
05-11-2011, 07:48 PM
233- THÔNG TAEDA
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_c0c51e5d.JPG
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_96dd459a.JPG
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_d0444a7f.JPG
THÔNG TAEDA

Vốn em quê mẹ Hoa kỳ
Mang Linh - Đà Lạt vui qui quen rồi
Gỗ em bình dị - thường thôi
Như loài Thông khác, cho người cảnh quan.

BXP

Sưu tập

Thông Taeda tên khoa học Pinus taeda L., Chi Pinus (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Th%C3%B4ng&action=edit&redlink=1) - thông, Họ Thông Pinaceae, bộ Thông (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Pinales.
Thông Taeda là loài cây gỗ có kích thước trung bình, thân cao khoảng quá 10-25 m, có khi tới 46 m; đường kính 50 tới 160 cm. Thân cây thường tròn, thẳng. Phân bố ở đông Nam Hoa Kỳ và là loài cây lá kim quan trọng nhất của vùng này, từ New Jersey, Delaware, Maryland tới Florida, Texas.
Bẹ lá gồm 3 lá kim, màu xanh sáng, mềm. Lá dài 10-23 cm.
Nón trưởng thành trung bình. Nón cái có kích thước 6-12 cm, hình trứng dài.
Đã được trồng trong khu thử nghiệm thông ở Mang Linh (Đà Lạt) trên độ cao 1500 m so với mực nước biển. Cây sinh trưởng trung bình và cho nón cái song không thấy cây tái sinh.
Gỗ được sử dụng như các loài thông khác. Có thể trồng làm cây cảnh quan.

buixuanphuong09
05-11-2011, 07:51 PM
234 - HẸ
http://www.scanlannursery.com/images/alliumgarlicchives.jpg
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=He.gif
HẸ

Em là Hẹ, cũng tên Cửu thái
Dòng họ Hành, mang lại sức xuân
Hơi chua, hăng tí...yên tâm!
Bổ dương, giải độc, mộng tinh...rất cần!

BXP

Sưu tập
Hẹ tênkhoa học Allium ramosum (dạng hoang dã) hay Allium tuberosum (dạng gieo trồng) (đồng nghĩa: Allium odorum, Allium chinense?), thuộc chi Allium, họ Hành (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_H%C3%A0nh) Alliaceae,bộ Măng tâyAsparagales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_M%C4%83ng_t%C3%A2y)

Cây thảo nhỏ sống nhiều năm, cao 20-50cm, có thân mọc đứng, hình trụ hoặc có góc ở đầu. Lá ở gốc thân, hình dải phẳng hẹp, có rãnh, dài 15-30cm, rộng 1,5-7mm. Hoa trắng mọc thành tán ở đầu một cán hoa dài 20-30cm hay hơn. Tán gồm 20-40 hoa có mo bao bọc, 3-4 lẩn ngắn hơn tán hoa; bao hoa màu trắng, gồm nhiều phiến thuôn mũi mác. Quả nang, hình trái xoan ngược chia ra 3 mảnh; 6 hạt nhỏ, màu đen.
Hoa tháng 7-8, quả tháng 8-9.
Cây Hẹ là cây của vùng Đông Á ôn đới, được trồng rộng rãi làm rau ăn ở miền núi, trung du và đồng bằng, được dùng để trị cơn hen suyễn nặng, đờm chặn khó thở, chứng ra mồ hôi trộm, sưng cổ họng khó nuốt, đổ máu cam, lỵ ra máu, viêm mũi, viêm tiền liệt tuyến
Hẹ rất dễ trồng, giá rẻ, phù hợp túi tiền của người lao động, vì vậy trong các món ăn thường ngày nên dùng hẹ và chế biến với các loại thực phẩm khác như giá chẳng hạn, vừa rẻ vừa bổ mà chỉ cung cấp ít calo nên hẹ còn là một loại thực phẩm giúp giảm béo rất tốt.
Hẹ kỵ với mật ong (http://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%ADt_ong) và thịt trâu (http://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A2u). Không nên sử dụng lâu dài và đối với những người bị các chứng âm hư hỏa vượng, vị hư có nhiệt.

HẸ rất dễ trồng và có nhiều tác dụng. Tôi post lên đây Bài thuốc để các bạn tham khảo:
1. Cổ họng khó nuốt: Dùng 12-24g lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.
2. Yết hầu sưng đau: Hẹ toàn cây một nắm, muối một cục đâm vắt nước nuốt lần lần.
3. Viêm tai giữa: Giã Hẹ tươi lấy nước nhỏ tai.
4. Côn trùng bò vào tai: Lá Hẹ đâm vắt lấy nước nhỏ vào tai ít giọt, côn trùng sẽ bò ra.
5. Hen suyễn nguy cấp: Lá Hẹ, một nắm, sắc uống.
6. Đổ máu cam, lỵ ra máu: Củ hoặc lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.
7. Ho trẻ em: Lá Hẹ hấp với đường đặt trong nồi cơm hoặc đun cách thuỷ lấy nước cho uống.
8. Giun kim: Sắc lá Hẹ hoặc rễ Hẹ lấy nước uống.
9. Di tinh: Hẹ và Gạo nếp, hai thứ đều nhau, hiệp chung nấu cháo nhừ, phơi sương một đêm, ăn lúc sáng sớm, ăn luôn một lúc. Hoặc dùng hạt Hẹ ăn mỗi ngày 20 hạt lúc đói với nước muối mặn mặn, hoặc chưng chín ăn.
10. Sản hậu chóng mặt bất tỉnh: Củ Hẹ, Hành tăm, đều 12g, đâm nát hoà ít giấm, để lên cục gạch nướng đỏ, xông hơi.
11.Chữa chứng táo bón: Hạt hẹ rang vàng, giã nhỏ. Mỗi lần uống 5g. Hòa nước sôi uống ngày 3 lần.
12.Cảm mạo, ho do lạnh: Lá hẹ 250g, gừng tươi 25g, cho thêm ít đường hấp chín, ăn cái, uống nước
13.Trị chứng đái dầm ở trẻ em: Nấu cháo rễ hẹ. Rễ hẹ tươi 25g, gạo 50g, rễ hẹ vắt lấy nước cho vào cháo đang sôi, thêm ít đường, ăn nóng, dùng liên tục trong 10 ngày.
14.Chữa đau răng: Lấy một nắm hẹ (cả rễ) giã nhuyễn, đặt vào chỗ đau, đặt liên tục cho đến khi khỏi.
15.Trĩ sưng đau: Một nắm to lá hẹ cho vào nồi đất cùng với nước, dùng lá chuối bịt kín nồi, đun đến khi sôi thì nhấc xuống, chọc một lỗ thủng trên lá chuối cho hơi bay lên để xông trĩ. Khi thấy hết hơi bay lên thì đổ hẹ ra chậu ngâm rửa hậu môn.
16.Chữa ra mồ hôi trộm: Lá hẹ tươi 200g, thịt rắn 100g. Hai thứ đem cùng hấp chín, nêm gia vị vừa đủ để ăn. Cần dùng hàng ngày.
17.Đi tiểu nhiều lần: Lá hẹ, cây tơ hồng xanh, ngũ vị tử, phúc bồn tử, câu kỷ tử, nữ trinh tử. Mỗi vị 40g, đem phơi khô tán bột, mỗi lần uống 6g. Ngày uống 2 lần với nước ấm.
18.Chữa phụ nữ âm đạo tiết ra chất dịch: 100g củ hẹ giã nát, vắt lấy nước cốt, trộn đều với 1 quả trứng gà, cho chút đường vào và để bát vào nồi cơm hấp chín. Ngày ăn 1 lần, cần ăn liên tục trong 5 ngày.
19.Bị chín mé càng cua (nhiễm trùng sưng tấy đầu móng tay): Hẹ dùng cả củ và rễ, giã nát, xào rượu chườm, bó, băng lại chỗ bị lên càng cua. Ngày thay băng 3 - 4 lần.


Nguồn: Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh, Báo Sức khỏe & Đời sống

thugiangvu
05-11-2011, 08:07 PM
234 - HẸ
http://www.scanlannursery.com/images/alliumgarlicchives.jpg
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=He.gif
HẸ

Em là Hẹ, cũng tên Cửu thái
Dòng họ Hành, mang lại sức xuân
Hơi chua, hăng tí...yên tâm!
Bổ dương, giải độc, mộng tinh...rất cần!

BXP

Sưu tập
Hẹ tênkhoa học Allium ramosum (dạng hoang dã) hay Allium tuberosum (dạng gieo trồng) (đồng nghĩa: Allium odorum, Allium chinense?), thuộc chi Allium, họ Hành (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_H%C3%A0nh) Alliaceae,bộ Măng tâyAsparagales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_M%C4%83ng_t%C3%A2y)

Cây thảo nhỏ sống nhiều năm, cao 20-50cm, có thân mọc đứng, hình trụ hoặc có góc ở đầu. Lá ở gốc thân, hình dải phẳng hẹp, có rãnh, dài 15-30cm, rộng 1,5-7mm. Hoa trắng mọc thành tán ở đầu một cán hoa dài 20-30cm hay hơn. Tán gồm 20-40 hoa có mo bao bọc, 3-4 lẩn ngắn hơn tán hoa; bao hoa màu trắng, gồm nhiều phiến thuôn mũi mác. Quả nang, hình trái xoan ngược chia ra 3 mảnh; 6 hạt nhỏ, màu đen.
Hoa tháng 7-8, quả tháng 8-9.
Cây Hẹ là cây của vùng Đông Á ôn đới, được trồng rộng rãi làm rau ăn ở miền núi, trung du và đồng bằng, được dùng để trị cơn hen suyễn nặng, đờm chặn khó thở, chứng ra mồ hôi trộm, sưng cổ họng khó nuốt, đổ máu cam, lỵ ra máu, viêm mũi, viêm tiền liệt tuyến
Hẹ rất dễ trồng, giá rẻ, phù hợp túi tiền của người lao động, vì vậy trong các món ăn thường ngày nên dùng hẹ và chế biến với các loại thực phẩm khác như giá chẳng hạn, vừa rẻ vừa bổ mà chỉ cung cấp ít calo nên hẹ còn là một loại thực phẩm giúp giảm béo rất tốt.
Hẹ kỵ với mật ong (http://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%ADt_ong) và thịt trâu (http://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A2u). Không nên sử dụng lâu dài và đối với những người bị các chứng âm hư hỏa vượng, vị hư có nhiệt.

HẸ rất dễ trồng và có nhiều tác dụng. Tôi post lên đây Bài thuốc để các bạn tham khảo:
1. Cổ họng khó nuốt: Dùng 12-24g lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.
2. Yết hầu sưng đau: Hẹ toàn cây một nắm, muối một cục đâm vắt nước nuốt lần lần.
3. Viêm tai giữa: Giã Hẹ tươi lấy nước nhỏ tai.
4. Côn trùng bò vào tai: Lá Hẹ đâm vắt lấy nước nhỏ vào tai ít giọt, côn trùng sẽ bò ra.
5. Hen suyễn nguy cấp: Lá Hẹ, một nắm, sắc uống.
6. Đổ máu cam, lỵ ra máu: Củ hoặc lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.
7. Ho trẻ em: Lá Hẹ hấp với đường đặt trong nồi cơm hoặc đun cách thuỷ lấy nước cho uống.
8. Giun kim: Sắc lá Hẹ hoặc rễ Hẹ lấy nước uống.
9. Di tinh: Hẹ và Gạo nếp, hai thứ đều nhau, hiệp chung nấu cháo nhừ, phơi sương một đêm, ăn lúc sáng sớm, ăn luôn một lúc. Hoặc dùng hạt Hẹ ăn mỗi ngày 20 hạt lúc đói với nước muối mặn mặn, hoặc chưng chín ăn.
10. Sản hậu chóng mặt bất tỉnh: Củ Hẹ, Hành tăm, đều 12g, đâm nát hoà ít giấm, để lên cục gạch nướng đỏ, xông hơi.
11.Chữa chứng táo bón: Hạt hẹ rang vàng, giã nhỏ. Mỗi lần uống 5g. Hòa nước sôi uống ngày 3 lần.
12.Cảm mạo, ho do lạnh: Lá hẹ 250g, gừng tươi 25g, cho thêm ít đường hấp chín, ăn cái, uống nước
13.Trị chứng đái dầm ở trẻ em: Nấu cháo rễ hẹ. Rễ hẹ tươi 25g, gạo 50g, rễ hẹ vắt lấy nước cho vào cháo đang sôi, thêm ít đường, ăn nóng, dùng liên tục trong 10 ngày.
14.Chữa đau răng: Lấy một nắm hẹ (cả rễ) giã nhuyễn, đặt vào chỗ đau, đặt liên tục cho đến khi khỏi.
15.Trĩ sưng đau: Một nắm to lá hẹ cho vào nồi đất cùng với nước, dùng lá chuối bịt kín nồi, đun đến khi sôi thì nhấc xuống, chọc một lỗ thủng trên lá chuối cho hơi bay lên để xông trĩ. Khi thấy hết hơi bay lên thì đổ hẹ ra chậu ngâm rửa hậu môn.
16.Chữa ra mồ hôi trộm: Lá hẹ tươi 200g, thịt rắn 100g. Hai thứ đem cùng hấp chín, nêm gia vị vừa đủ để ăn. Cần dùng hàng ngày.
17.Đi tiểu nhiều lần: Lá hẹ, cây tơ hồng xanh, ngũ vị tử, phúc bồn tử, câu kỷ tử, nữ trinh tử. Mỗi vị 40g, đem phơi khô tán bột, mỗi lần uống 6g. Ngày uống 2 lần với nước ấm.
18.Chữa phụ nữ âm đạo tiết ra chất dịch: 100g củ hẹ giã nát, vắt lấy nước cốt, trộn đều với 1 quả trứng gà, cho chút đường vào và để bát vào nồi cơm hấp chín. Ngày ăn 1 lần, cần ăn liên tục trong 5 ngày.
19.Bị chín mé càng cua (nhiễm trùng sưng tấy đầu móng tay): Hẹ dùng cả củ và rễ, giã nát, xào rượu chườm, bó, băng lại chỗ bị lên càng cua. Ngày thay băng 3 - 4 lần.


Nguồn: Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh, Báo Sức khỏe & Đời sống




TG không ngờ hẹ lại là một món thuốc chữa được nhiều bệnh , thật là quý , TG thắc mắc không biết có phải loại hẹ này mình nấu ăn như :
mì xào , hủ tíu mì, nấu canh đậu hũ với hẹ........gỏi cuốn ...?
nếu đúng là loại hẹ này thì từ nay TG sẽ ăn hẹ nhiều hơn truóc.
Cám ơn bác BXPhượng , chúc bác và các bạn an vui luôn .
thugiangvũ

thylan
05-11-2011, 08:12 PM
234 - HẸ
http://www.scanlannursery.com/images/alliumgarlicchives.jpg
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=He.gif
HẸ

Em là Hẹ, cũng tên Cửu thái
Dòng họ Hành, mang lại sức xuân
Hơi chua, hăng tí...yên tâm!
Bổ dương, giải độc, mộng tinh...rất cần!

BXP

Sưu tập
Hẹ tênkhoa học Allium ramosum (dạng hoang dã) hay Allium tuberosum (dạng gieo trồng) (đồng nghĩa: Allium odorum, Allium chinense?), thuộc chi Allium, họ Hành (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_H%C3%A0nh) Alliaceae,bộ Măng tâyAsparagales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_M%C4%83ng_t%C3%A2y)

Cây thảo nhỏ sống nhiều năm, cao 20-50cm, có thân mọc đứng, hình trụ hoặc có góc ở đầu. Lá ở gốc thân, hình dải phẳng hẹp, có rãnh, dài 15-30cm, rộng 1,5-7mm. Hoa trắng mọc thành tán ở đầu một cán hoa dài 20-30cm hay hơn. Tán gồm 20-40 hoa có mo bao bọc, 3-4 lẩn ngắn hơn tán hoa; bao hoa màu trắng, gồm nhiều phiến thuôn mũi mác. Quả nang, hình trái xoan ngược chia ra 3 mảnh; 6 hạt nhỏ, màu đen.
Hoa tháng 7-8, quả tháng 8-9.
Cây Hẹ là cây của vùng Đông Á ôn đới, được trồng rộng rãi làm rau ăn ở miền núi, trung du và đồng bằng, được dùng để trị cơn hen suyễn nặng, đờm chặn khó thở, chứng ra mồ hôi trộm, sưng cổ họng khó nuốt, đổ máu cam, lỵ ra máu, viêm mũi, viêm tiền liệt tuyến
Hẹ rất dễ trồng, giá rẻ, phù hợp túi tiền của người lao động, vì vậy trong các món ăn thường ngày nên dùng hẹ và chế biến với các loại thực phẩm khác như giá chẳng hạn, vừa rẻ vừa bổ mà chỉ cung cấp ít calo nên hẹ còn là một loại thực phẩm giúp giảm béo rất tốt.
Hẹ kỵ với mật ong (http://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%ADt_ong) và thịt trâu (http://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A2u). Không nên sử dụng lâu dài và đối với những người bị các chứng âm hư hỏa vượng, vị hư có nhiệt.

HẸ rất dễ trồng và có nhiều tác dụng. Tôi post lên đây Bài thuốc để các bạn tham khảo:
1. Cổ họng khó nuốt: Dùng 12-24g lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.
2. Yết hầu sưng đau: Hẹ toàn cây một nắm, muối một cục đâm vắt nước nuốt lần lần.
3. Viêm tai giữa: Giã Hẹ tươi lấy nước nhỏ tai.
4. Côn trùng bò vào tai: Lá Hẹ đâm vắt lấy nước nhỏ vào tai ít giọt, côn trùng sẽ bò ra.
5. Hen suyễn nguy cấp: Lá Hẹ, một nắm, sắc uống.
6. Đổ máu cam, lỵ ra máu: Củ hoặc lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.
7. Ho trẻ em: Lá Hẹ hấp với đường đặt trong nồi cơm hoặc đun cách thuỷ lấy nước cho uống.
8. Giun kim: Sắc lá Hẹ hoặc rễ Hẹ lấy nước uống.
9. Di tinh: Hẹ và Gạo nếp, hai thứ đều nhau, hiệp chung nấu cháo nhừ, phơi sương một đêm, ăn lúc sáng sớm, ăn luôn một lúc. Hoặc dùng hạt Hẹ ăn mỗi ngày 20 hạt lúc đói với nước muối mặn mặn, hoặc chưng chín ăn.
10. Sản hậu chóng mặt bất tỉnh: Củ Hẹ, Hành tăm, đều 12g, đâm nát hoà ít giấm, để lên cục gạch nướng đỏ, xông hơi.
11.Chữa chứng táo bón: Hạt hẹ rang vàng, giã nhỏ. Mỗi lần uống 5g. Hòa nước sôi uống ngày 3 lần.
12.Cảm mạo, ho do lạnh: Lá hẹ 250g, gừng tươi 25g, cho thêm ít đường hấp chín, ăn cái, uống nước
13.Trị chứng đái dầm ở trẻ em: Nấu cháo rễ hẹ. Rễ hẹ tươi 25g, gạo 50g, rễ hẹ vắt lấy nước cho vào cháo đang sôi, thêm ít đường, ăn nóng, dùng liên tục trong 10 ngày.
14.Chữa đau răng: Lấy một nắm hẹ (cả rễ) giã nhuyễn, đặt vào chỗ đau, đặt liên tục cho đến khi khỏi.
15.Trĩ sưng đau: Một nắm to lá hẹ cho vào nồi đất cùng với nước, dùng lá chuối bịt kín nồi, đun đến khi sôi thì nhấc xuống, chọc một lỗ thủng trên lá chuối cho hơi bay lên để xông trĩ. Khi thấy hết hơi bay lên thì đổ hẹ ra chậu ngâm rửa hậu môn.
16.Chữa ra mồ hôi trộm: Lá hẹ tươi 200g, thịt rắn 100g. Hai thứ đem cùng hấp chín, nêm gia vị vừa đủ để ăn. Cần dùng hàng ngày.
17.Đi tiểu nhiều lần: Lá hẹ, cây tơ hồng xanh, ngũ vị tử, phúc bồn tử, câu kỷ tử, nữ trinh tử. Mỗi vị 40g, đem phơi khô tán bột, mỗi lần uống 6g. Ngày uống 2 lần với nước ấm.
18.Chữa phụ nữ âm đạo tiết ra chất dịch: 100g củ hẹ giã nát, vắt lấy nước cốt, trộn đều với 1 quả trứng gà, cho chút đường vào và để bát vào nồi cơm hấp chín. Ngày ăn 1 lần, cần ăn liên tục trong 5 ngày.
19.Bị chín mé càng cua (nhiễm trùng sưng tấy đầu móng tay): Hẹ dùng cả củ và rễ, giã nát, xào rượu chườm, bó, băng lại chỗ bị lên càng cua. Ngày thay băng 3 - 4 lần.


Nguồn: Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh, Báo Sức khỏe & Đời sống




Chào huynh Phượng
Nghe nói Huynh mới lên tiên, Thy Lan vào đây chúc mừng huynh. Dạo này thấy huynh gửi nhiều bài chắc là sức khỏe của huynh tốt lên rồi. Huynh giỏi thật đấy! sưu tầm trang hoa không phải đơn giản đâu. Cảm ơn Huynh thật nhiều. Chúc huynh luôn vui, khỏe để lên giao lưu thơ với các thi hữu nhé! Ai cũng quý huynh lắm lắm.....
Cho phép Thy Lan copy bài thuốc của hoa hẹ sang trang " sức khỏe và đời sống" để mọi người dễ tham khảo nghe huynh.

Chào huynh và chúc huynh luôn vui, khỏe
Thy Lan

thugiangvu
05-11-2011, 08:18 PM
Chào huynh Phượng
Nghe nói Huynh mới lên tiên, Thy Lan vào đây chúc mừng huynh. Dạo này thấy huynh gửi nhiều bài chắc là sức khỏe của huynh tốt lên rồi. Huynh giỏi thật đấy! sưu tầm trang hoa không phải đơn giản đâu. Cảm ơn Huynh thật nhiều. Chúc huynh luôn vui, khỏe để lên giao lưu thơ với các thi hữu nhé! Ai cũng quý huynh lắm lắm.....
Cho phép Thy Lan copy bài thuốc của hoa hẹ sang trang " sức khỏe và đời sống" để mọi người dễ tham khảo nghe huynh.

Chào huynh và chúc huynh luôn vui, khỏe
Thy Lan



Hì hì ....chi Thylan ơi...em tranh chị post truóc .....em nhanh hon chị.........ha ha ha
vậy chị gỉi thích cho em về câu hỏi của em đi, có phải hẹ mình an mì và nấu canh đó không ?gỏi cuốn nữa chứ ........
bác BXPhượng thấy đó , công của bác các bạn quý lắm ...........
chúc bác dồi dào sức khỏe luôn
chúc chị an ngon ngu yên nha chi Thylan .
TGV

thylan
05-11-2011, 08:47 PM
Hì hì ....chi Thylan ơi...em tranh chị post truóc .....em nhanh hon chị.........ha ha ha
vậy chị gỉi thích cho em về câu hỏi của em đi, có phải hẹ mình an mì và nấu canh đó không ?gỏi cuốn nữa chứ ........
bác BXPhượng thấy đó , công của bác các bạn quý lắm ...........
chúc bác dồi dào sức khỏe luôn
chúc chị an ngon ngu yên nha chi Thylan .
TGV

Hà hà, Thu Giang nhanh tay quá hen. Chị thua rồi đấy, vậy em nghe nè: hẹ mà bác BXP nói ở trên đúng là loại hẹ mà mình dùng để ăn mì, ăn hủ tíu, hoặc xào chung với giá, nấu canh chung với cà chua, đậu hũ, thịt nạc ăn ngon và mát lắm. Chị cũng thường hay ăn những món hẹ.
Cảm ơn Thu giang chúc chị " ăn ngon ngủ yên" tháng này chị xui quá! chắc sao quả tạ chiếu đó.

Chúc em vui, khỏe
Chị Thy Lan

buixuanphuong09
06-11-2011, 09:30 PM
Gửi Thu Giang, Thy Lan

Cảm ơn các muội đã động viên. Nhà huynh cũng có cây hẹ mà không biết xử dụng, chỉ mỗi mục hấp đường phèn chữa ho cho cháu, nhưng các cháu lớn cả rồi thì dùng gì đến hẹ. Nhờ sưu tập huynh mới biết cây hẹ quí quá, làm thức ăn cũng tốt, chữa bệnh cũng hay. Tìm hiểu về cây cỏ huynh cũng biết nhiều loại cây chữa bệnh, nhưng cây Hẹ đặc biệt là dễ trồng, rẻ tiền, chế biến được nhiều món ăn, giá trị dinh dưỡng khá cao; về chữa bệnh, chỉ riêng nó cũng đã chữa được nhiều bệnh, xử dụng thuận tiện, dễ dàng, thật đáng quí. Vì khuôn khổ hạn chế của trang ST, huynh không thể post lên dài dòng, Huynh sẽ xem chuyên mục SKĐS của TL, có thể huynh sẽ tách phần thuốc sang trang ấy. Huynh đang tìm hiểu về cây Lược vàng nhưng bài viết ở các trang web nhiều quá chưa chắt lọc được nên chưa post.
Chào các muội. Chúc sức khoẻ và may mắn.
À mà các muội cứ gọi bác nghe nó xa quá. Hãy coi huynh như VT, HT...với tình thân TH nhé.

buixuanphuong09
06-11-2011, 09:33 PM
2- Chi Keteleeria (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Du_sam&action=edit&redlink=1)- du sam (thông dầu)
235 - DU SAM NÚI ĐẤT
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_92b8386a.jpg
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_0e0e5558.jpg
DU SAM NÚI ĐẤT

Em tên gọi Du sam núi đất
Từ Sơn La cho đến Lâm Đồng
Gỗ vàng, vân sáng ưa dùng
Bị khai thác mạnh...coi chừng...hết em!

BXP

Sưu tập
Du Sam núi đất tên khoa học Keteleeria evelyniana Mast, Chi Keteleeria (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Du_sam&action=edit&redlink=1)- du sam (thông dầu), Họ Thông Pinaceae, bộ Thông (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Pinales.

Du Sam núi đất là loài cây gỗ lớn, dáng hùng vĩ và đẹp, cao đến 30 m, đường kính ngang ngực đạt đến 200 cm. Khi tr*ưởng thành tán xoè rộng. Thân màu nâu đỏ hay nâu nhạt. Lá xếp thành hai dãy, chụm lại ở đầu cành. Nón cái đơn độc, mọc thẳng đứng, đường kính 3 - 6 cm và cao 10 - 20 cm. Nón cái chín vào tháng 10 - 12. Hạt chứa dầu nên khó bảo quản lâu dài.
Cây mọc ở độ cao từ 500 m lên đến 1600 m, trong rừng hỗn giao lá kim và lá rộng. Đây là loài du sam mọc trên núi đất, có phân bố rải rác ở vùng Tây Bắc và Tây Nguyên, kéo dài từ Sơn La, Hoà Bình, Thừa Thiên - Huế đến Lâm Đồng. Tại Lâm Đồng, du sam gặp ngay trong thành phố Đà Lạt và quanh thành phố nh*ư ở thác Hang Cọp và thác Uyên Ương (Trại Mát), khu Suối Vàng, Cam Ly - Mang Linh (Đà Lạt), chân núi Voi (Đức Trọng) v.v.
Du Sam núi đất hiện đang bị khai thác mạnh ở khắp mọi nơi. Số l*ượng cây có kích th*ước lớn còn lại không nhiều trong khi đó môi trường sống bị phá và thu hẹp nghiêm trọng. Các dạng rừng du sam trước đây đ*ược mô tả khắp miền Bắc nay không nhiều. Hạt du sam đã đ*ược thu hái, gieo ư*ơm thành công và thử nghiệm gây trồng song sinh trưởng khá chậm.
Gỗ vàng nhạt, khá cứng, vân sáng nên đư*ợc nhân dân dùng rộng rãi vào việc đóng bàn ghế, làm trần nhà. Gieo *ươm không khó và dễ gây trồng, đặc biệt là có thể trồng làm cảnh và cây cảnh quan trong thành phố, khu dân c*ư, khu công sở.

buixuanphuong09
06-11-2011, 09:34 PM
236 - DU SAM (THÔNG DẦU)
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_6178268f.jpg
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_d7d693b0.jpg
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_31cb5332.jpg
DU SAM (THÔNG DẦU)

Thông dầu trạm khắc dễ làm
Gỗ vàng, thớ mịn, vòng năm tươi mầu
Giá trị xuất khẩu rất cao
Rễ dùng để cất tinh dầu Du Sam

BXP

Sưu tập

Du Sam ( Thông dầu) tên khoa học Keteleeria evelyniana Maserst, Chi Keteleeria (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Du_sam&action=edit&redlink=1)- du sam (thông dầu), Họ Thông Pinaceae, bộ Thông (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Pinales.

Cây gỗ to có thể cao 40m đư*ờng kính 80cm vỏ xám đỏ, nâu đỏ nứt dọc sâu. Cành non màu nâu vàng có lông sau nhẵn, cành ở tuổi 2 và 3 sẫm hơn. chồi đông hình cầu, đỉnh gần tròn. Lá hình giải dài 3-6,5cm rộng 2,5-4,5mm ít khi lớn hơn th*ường xếp thành mặt phẳng trên cành, đầu lá tù hoặc hơi lõm, mặt lá xanh bóng l*ưng lá có phần trắng. Nón đơn tính cùng gốc. Nón đực hình trụ tròn dài 1-1,5cm, Nón cái hình trụ tròn dài 11-20cm, đ*ờng kính 3-6cm. Vảy nón hình trứng rộng, đỉnh tròn mép hơi quặp ra phía ngoài, mặt vảy phủ lông, lá bắc ngắn hơn vảy. Quả nón, mỗi vảy có 2 hạt, hạt có cánh nhỏ.
Tái sinh hạt kém. ở Việt nam Du Sam th*ường mọc rải rác trong rừng thư*a một tầng hay lẫn với Thông nhựa, Thông Ba lá ở Sơn La, Hoà Bình, Thừa Thiên – Huế, Lâm Đồng, gặp ở độ cao 500 – 1600m
Gỗ mầu nâu vàng, thớ thẳng mịn, vòng năm rõ. Gỗ dễ làm dùng để xây dựng, đóng đồ trạm khắc, dùng trong xây dựng, gỗ rễ dùng để cất tinh dầu và có giá trị xuất khẩu cao.

buixuanphuong09
07-11-2011, 08:31 AM
237 - LƯỢC VÀNG
http://www.doxuancam.com/wp-content/uploads/2011/08/doxuancam-cay-luoc-vang-05.jpg
http://www.doxuancam.com/wp-content/uploads/2011/08/doxuancam-cay-luoc-vang-03.jpg
http://www.doxuancam.com/wp-content/uploads/2011/08/doxuancam-cay-luoc-vang-04.jpg
LƯỢC VÀNG

Cây thân thảo, cụm hoa trắng nhỏ
Tuyết trời Nga - nắng lửa xứ Thanh
Bao năm chữa bệnh quên mình
Lược vàng em đã trở thành thiết thân.

BXP

Sưu tập

Cây lược vàng tên khoa học Callisia fragrans, thuộc chi Callisia lược vàng , họ thài lài Commelinaceae,Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29)Commelinales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Commelinales) Thài làì

Cây lược vàngcòn gọi là Lan vòi, Lan rũ, Địa lan vòi có nguồn gốc từ Mexico. Lược vàng là cây thân thảo, màu xanh lục, mọng nước, có thể cao tới 1,5m; lá mọc so le, dài 20 - 30cm, rộng 5 - 7cm, đầu lá nhọn. Thân bồ non thường có màu nâu tím, hoa đường kính dưới 1cm, màu trắng, mùi thơm, tập trung ở các mấu của cuống cụm hoa phân nhánh có dạng chuỳ.
+Cây lược vàngxuất hiện lần đầu tiên ở tỉnh Thanh Hóa vào cuối những năm 90, từ năm 2005, cây được giới thiệu phổ biến tại địa phương với nhiều công dụng chữa bệnh: tim mạch, tăng huyết áp, thoái hóa đốt sống cổ, viêm đại tràng mạn tính, viêm gan, táo bón, chảy máu dạ dày, tiểu đường, mỡ máu, thấp khớp, chấn thương trầy xước, bầm tím, viêm họng, viêm mũi, viêm thận, đau răng, loét lợi, eczema, sỏi thận, tai biến mạch máu não, u xơ tuyến tiền liệt, ung thư, đau lưng, bỏng, say rượu...
Bác sĩ Nguyễn Thế Dân Giám đốc Trung tâm Cứu trợ trẻ em tàn tật tỉnh Thanh Hóa cho biết: Trong thời gian qua, chúng tôi đã tiến hành khảo sát hàng trăm trường hợp và báo cáo tại hội thảo “Chia sẻ kinh nghiệm về kết quả trồng và sử dụng cây Lược vàng trong chữa bệnh” được tổ chức tại Thanh Hóa ngày 16-4-2008. Cây Lược vàng được đánh giá là cây thuốc quý, có tác dụng chữa nhiều loại bệnh khác nhau.



Cách trồng - Thu họach - Sử dụng cây lược vàng.



Cây lược vàng rất dễ sống, dễ trồng. Nếu trồng đúng cách cây mau phát triển, cần lưu ý:
-Cây lược vàng không trồng chung cây khác
- Nên dùng đất tơi xốp trộn phân chuồng + tro bếp + tro trấu
- Trồng để sử dụng cần số lượng nhiều nên trồng ngòai đất trống, kẹt lắm mới đưa vô chậu hay muốn làm kiểng.
- Cây trưởng thành sử dụng được khi nó có từ 8 đến 10 đốt (râu).
Cách trồng
Ngọn cây được cắt đem nhúng vào thau nước, sau 7 - 10 ngày rể mọc, đem đi trồng
Cách chế biến:
Theo kinh nghiêm của nhà sinh học học Liên - Xô , cây lược vàng gồm 3 chế phẩm: chủ yếu là ngâm rượu, nước hãm, cao và dầu. Ở Thanh Hóa sử dụng nhai lá tươi như nhai kẹo cao su. Cho nên để áp dụng trong dân gian, chỉ cần 3 chế phẩm dễ làm dễ sử dụng sau:
Nhai tươi:Rửa sạch lá , nhai như nhai kẹo cao su, nuốt nước. Ngày 3 lần trước bửa ăn. Hiệu quả cho các bệnh viêm họng, tốt cho các bệnh đường tiêu hóa và một số bệnh nội khác.
Hãn nước sôi:Lấy lá tươi cắt nhỏ bỏ vào bình thủy hoặc bình trà, đổ 1 lít nước sôi ngâm nhúm lá trong 12 tiếng, mỗi lần uống 1 ly nhỏ. Tốt cho bệnh tiểu đường, viêm tụy, gan, dạ dày, đường ruột, thanh lọc cơ thể...
Ngâm rượu:
Lấy cở 40 đốt đâm nát, xắt mỏng, phơi một nắng, để vào hủ thủy tinh, đổ 1 lít rượu (rượu dưới 45 độ). Để nơi tối, 10 đến 15 ngày sau lắc, đều lọc, để nơi tối. Uống trước bữa ăn một chung nhỏ
công dụng: Bệnh lao, hen phế quản,viêm phổi, hồi phục các vết mổ, chữa u niêm mạc, u xơ tử cung, các bệnh về xương khớp.
Ngâm riêng , thêm lá cây lược vàng thật nhiều ngâm với rượu trên 45 độ dùng để thoa ngòai da, các vết thương tụ máu thóai hóa khớp, thóai hóa cột sông..

NhuMai
07-11-2011, 12:03 PM
Bài thuốc rất hay mà dễ dùng, NM đã thấy nhiều người trồng loại cây này và dùng nó để chữa bệnh, nhà NM cũng có trồng nó, khi bị viêm họng Mẹ cũng thường hái bảo nhai sống cũng có công hiệu. Cám ơn bác đã đưa lên cho mọi người cùng xem. Chúc bác luôn mạnh khỏe an lạc, để "Vườn Sưu Tầm" càng ngày càng nhiều cây quí!

buixuanphuong09
08-11-2011, 08:05 PM
238 - NGŨ GIA BÌ
http://thuocdongduoc.vn/images/stories/tintucsukien/tintuc10/71ngugiabi.jpg
Ngũ gia bì
NGŨ GIA BÌ

Ngũ gia bì chính thật tên em
Hoa tán đầu cành, vỏ rễ thơm
Chủ trì phong thấp, bền gân côt
Kích thích ăn ngon, ngủ tốt hơn.

BXP

Sưu tập
Ngũ gia bì tên khoa học (http://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%AAn_khoa_h%E1%BB%8Dc) Acanthopanax aculeatus Seem, chi Acanthopanax, họ Ngũ gia bì Araliaceae, Bộ Hoa tán Apiales

Cây cao chừng 2-3m nhiều gai. Lá mọc so le, có từ 3-5 lá chét, phiến lá chét hình bầu dục hay hơi thuôn dài, phía cuống hơi thót lại, đầu nhọn, mỏng, mép có răng cưa to, cuống lá dài 4-7cm. Hoa mọc khác gốc, thành hình tán ở đầu cành. Hoa nhỏ có màu vàng xanh. Quả mọng hình cầu khi chín có màu đen, đường kính độ 2,5mm.
Mùa hoa tháng 7 - 9, mùa quả chín tháng 12. Tái sinh bằng chồi rễ và giâm cành
Mọc hoang ở những vùng khí hậu mát như Hoàng Liên Sơn, vùng cao Hà Sơn Bình, Cao Lạng.
Vỏ rễ thân, lá làm thuốc bổ, tăng lực, mạnh gân cốt, kích thích tiêu hóa, ăn ngon miệng, ngủ tốt, chữa đau nhức xương, mỏi gối, đau lưng, thấp khớp, ho, cảm mạo, viêm ruột, đi tả, sỏi thận

buixuanphuong09
08-11-2011, 08:06 PM
3- Chi Tsuga (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Thi%E1%BA%BFt_sam&action=edit&redlink=1) - thiết sam
239 - THIẾT SAM
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_3f3e20c8.jpg
THIẾT SAM

Thiết sam em với nàng Thiết giả
Phân biệt là lá, nón nhỏ hơn
Gỗ tốt, mịn, trắng, mùi thơm
Chịu điều khắc nghiệt sói mòn đá vôi.

BXP

Sưu tập

Thiết Samtên khoa học Tsuga chinensis var. chinensis (Franchet) Pritzel ex Diels, Chi Tsuga (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Thi%E1%BA%BFt_sam&action=edit&redlink=1) - thiết sam, Họ Thông Pinaceae, bộ Thông (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Pinales.

Cây gỗ thường xanh, thân ngắn mọc đứng, đơn thân, tán rộng tạo thành từ nhiều cành vươn dài, các chồi nhỏ mảnh, màu nâu vàng. Vỏ nứt bóc tách, màu xám đậm. Lá trưởng thành dài tới 2,5 cm, rộng 3 mm, hình dải với đỉnh khía hình chữ V, có 2 dải lỗ khí phân biệt ở mặt dưới, cuống xoắn ở gốc tạo thành 2 dãy với một số lá đôi khi mọc thẳng. Cây non có lá dài hơn, vảy kèm không thò ra. Vảy nón hoá gỗ, gần tròn, mặt trong có sọc thẳng, nón chín trong một năm, phát tán hạt khi nón quả còn trên cây, nón không bền, dễ rụng. Hạt dài tới 4 mm có cánh lớn gần như trong suốt. Phân biệt với thiết sam giả ở chỗ lá và nón cái thường nhỏ hơn.
Ở Việt Nam có ở Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái và được coi là các khu phân bố xa nhất về phía nam của loài. Thiết sam đã được phát hiện đầu tiên tại núi Fansipan, (Sa Pa, Lao Cai) trên độ cao khoảng 2400 đến 2800 m, mà sau này đã có lúc được định tên là Tsuga dumosa. Vùng núi đá vôi xã Yên Lạc (Cao Bằng) cũng thấy thiết sam mọc rải rác ở độ cao khoảng 1350-1440 m. Tại Khu bảo tồn Bát Đại Sơn (Hà Giang), thiết sam cũng thấy với trên độ cao khoảng trên dưới 1000 m.
Gỗ có cấu tạo mịn, màu trắng ngà, có mùi thơm, không bị mối mọt, dễ gia công nên được dùng để đóng đồ gia dụng. Loài cây chịu đựng được điều kiện khắc nghiệt trên núi đá vôi và thời tiết lạnh vào mùa đông, song do số lượng cây cá thể không nhiều bằng thiết sam giả lá ngắn, lại là đối tượng của khai thác, tái sinh kém nên loài đứng trước đe doạ lớn trong tương lai.

buixuanphuong09
08-11-2011, 08:08 PM
4- Chi Pseudotsuga (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Ho%C3%A0ng_sam&action=edit&redlink=1) - hoàng sam
240 - THIẾT SAM GIẢ LÁ NGẮN
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_1d4dfb4e.jpg
THIẾT SAM GIẢ LÁ NGẮN

Lõi mầu đỏ, giác mầu nâu nhạt
Giả Thiết sam lá ngắn là em
Thớ thẳng, gia dụng đẹp bền
Thân thẳng, dáng đẹp công viên tươi mầu.

BXP

Sưu tập

Thiết Sam giả lá ngắn tên khoa học Pseudotsuga brevifolia W.C.Cheng & L.K.Fu, Chi Pseudotsuga (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Ho%C3%A0ng_sam&action=edit&redlink=1) - hoàng sam, Họ Thông Pinaceae, bộ Thông (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%C3%B4ng) Pinales.
Cây gỗ, cao 15 m, đường kính tới 80 cm. Cây mọc đứng, cây ngắn tán rộng, tròn. Vỏ nứt sâu dạng vảy, màu xám nâu. Lá trưởng thành xếp hình soắn ốc, thành 2 hàng, dạng dải với đầu tù, gân giữa lõm vào ở mặt trên, 2 dải lỗ khí phân biệt ở mặt dưới, xoắn ở gốc. Cây non lá có thể dài tới 5,5 cm, rộng 5mm, dạng dải hoặc hơi cong lưỡi liềm với đầu nhọn, hai dải lỗ khí phân biệt. Nón cái mọc đơn độc trên các chồi bên ngắn, rủ xuống, hình trứng, dài tới 6 cm và đường kính 5 cm; vảy hoá gỗ, rộng, tròn; vảy kèm thò ra dưới vảy nón, phản quang khi chín, chia thành 3 thuỳ, các thuỳ bên ngắn hơn thuỳ giữa; nón cái chín trong 1 năm, tách và giải phóng hạt khi còn trên cây, không rụng. Hạt hình trứng ba cạnh, cánh màu nâu đỏ. Nón cái già còn đính trên cành luôn ở tư thế mọc chúc xuống. Khác với thiết sam ở chỗ lá và nón cái thường lớn hơn.
Thiết sam giả lá ngắn mọc trên đỉnh và đường đỉnh núi đá vôi ở một số tình miền núi phía Bắc như Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn (Bắc Sơn), trên độ cao từ 500 đến 1500 m so với mực nước biển.
Thiết sam giả có phân bố cùng độ cao với Bách vàng ở Khu bảo tồn Bát Đại Sơn (Hà Giang). Tại khu vực phân bố, khả năng tái sinh tự nhiên của Thiết sam giả không được tốt nhưng tốt hơn so với Bách vàng.
Gỗ có giác lõi phân biệt. Lõi có màu nâu đỏ, giác màu nâu nhạt. Thớ thẳng, dễ gia công, được dùng trong xây dựng, làm cầu, đồ gia dụng, cột điện. Thân thẳng, dáng đẹp, có thể trồng làm cảnh. Cây lớn có thể sử dụng để làm nhà hay làm đồ gỗ.

buixuanphuong09
09-11-2011, 08:21 AM
241 - BẠCH QUẢ
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRN7p-6JPWSA-RXF_1OFhydoUG-XOV7z1TzNs1hWeM5-FFTGNdizw
Cây bạch quả về mùa thu
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTaCYcj62tImC7DuVRKgqqUaiA7O7e3m E1OQXl_EUGHYJL4ZlhkFg
lá bạch quả
http://images1.afamily.channelvn.net/Images/Uploaded/Share/2009/10/15/images140549bahjqua.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRp7z3nM_g2n2dm5T4F_jQJg1m0c-Otukiga2HZxTnPe2ZFmpm8SQ
Món ăn bổ dưỡng từ bạch quả
BẠCH QUẢ

Tổ tiên em đã thành hoá thạch
Cả một dòng họ Bạch còn em
Có nhiều đặc tính quí, hiền
Người ơi! Xin hãy giữ gìn loài em.

BXP

Sưu tập

Bạch quả tên khoa học (http://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%AAn_khoa_h%E1%BB%8Dc): Ginkgo biloba, chi Ginkgo,họGinkgoaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_B%E1%BA%A1ch_qu%E1%BA%A3), bộ Ginkgoales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_B%E1%BA%A1ch_qu%E1%BA%A3), lớp Ginkgoopsida (http://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%9Bp_B%E1%BA%A1ch_qu%E1%BA%A3), ngành Ginkgophyta (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A0nh_B%E1%BA%A1ch_qu%E1%BA%A3)Bạch quả.

Bạch quả là loài cây đặc biệt, không giống bất cứ loài cây nào mà ta thường gặp. Nó là một loài duy nhất còn tồn tại. Dù chỉ là một loài nhưng nó đại diện cho một Chi, một Họ, một Bộ, một Lớp duy nhất của Ngành Bạch quả. Trong Hệ thống phân loại, nó có vị thế tương đương với Ngành hạt kin hay Thực vật có hoa thực sự. Vì nó chỉ còn một loài nên người ta xếp nó vào ngành Hạt trần cùng với Thông, Tuế, Dây gắm....Bởi vậy trong Sưu tập tôi phải để bài viết dài dòng để bạn đọc dễ theo rõi một loài cây đặc biệt.

Bạch quả là cây thân gỗ lớn, cao 20–35 m, có tán nhọn và các cành dài, gồ ghề, thông thường bộ rễ ăn sâu có khả năng chống chịu sự tàn phá của gió, tuyết. Các cây non thường cao và mảnh dẻ, ít phân cành; tán lá trở nên rộng hơn khi cây lớn. Trong mùa thu, lá đổi màu thành vàng sáng. Bạch quả già sinh ra các rễ khí, hình thành ở mặt dưới của các cành lớn và phát triển xuống phía dưới. Sự phát triển của các rễ khí này là rất chậm, và có thể phải mất hàng trăm năm để xuất hiện. Chức năng của các rễ khí dày này vẫn chưa được hiểu rõ.
Bạch quả phát triển các cành non ngắn, có các gióng rất ngắn và có bướu, được sắp xếp đều trên các cành to. Các lá là một cụm ở đỉnh của các cành non ngắn, và các cấu trúc sinh sản chỉ được hình thành trên chúng (xem hình – các hạt và lá chỉ có trên các cành non ngắn). Các lá ở các cành non dài thông thường có vết khía hình chữ V hay có thùy, nhưng chỉ từ mặt ngoài, giữa các gân lá. Chúng sinh ra ở phần đầu của các cành lớn nhanh, mọc so le và cách nhau đều đặn thành cụm ở đầu cành.
Cây đơn tính khác gốc. Sinh sản bằng Giao tử.
Cây đực sinh ra các nón phấn nhỏ với các lá bào tử (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%C3%A1_b%C3%A0o_t%E1%BB%AD&action=edit&redlink=1) mang 2 túi bao tử (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=T%C3%BAi_bao_t%E1%BB%AD&action=edit&redlink=1) nhỏ sắp xếp thành vòng xung quanh trục trung tâm.
Cây cái không sinh ra nón, hai noãn (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=No%C3%A3n&action=edit&redlink=1) được hình thành tại đầu cuống, sau khi thụ phấn (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A5_ph%E1%BA%A5n) sẽ phát triển thành hạt, cấu trúc tương tự như của quả mơ do các cây bạch quả cái sinh ra về mặt kỹ thuật không phải là quả (http://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A3), mà là các hạt có vỏ bao gồm phần mềm và dày cùi thịt phía ngoài và phần cứng phía trong, lớp vỏ trong mỏng tựa như giấy, với phôi tâm (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%B4i_t%C3%A2m&action=edit&redlink=1)bao quanhthể giao tử (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%E1%BB%83_giao_t%E1%BB%AD&action=edit&redlink=1) cáiở giữa.
Bạch quả thụ phấn nhờ giao tử (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Giao_t%E1%BB%AD&action=edit&redlink=1) đực có thể di động, giống như ở tuế, dương xỉ, rêu và tảo. Giao tử đực có cấu trúc nhiều lớp phức tạp, là một dải liên tục của các thể cơ sở, tạo ra từ đáy của vài nghìn roi có chuyển động tựa như lông mao. Bộ máy các roi/lông mao đẩy cơ thể giao tử đực về phía trước. Giao tử đực chỉ phải di chuyển một quãng ngắn để tới các túi chứa noãn. Hai giao tử đực được sinh ra, một trong chúng sẽ thụ phấn thành công cho noãn.
Sự ngoan cường của bạch quả: tại Hiroshima (http://vi.wikipedia.org/wiki/Hiroshima), Nhật Bản (http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n), nơi có 4 cây mọc cách vụ nổ bom nguyên tử (http://vi.wikipedia.org/wiki/Bom_nguy%C3%AAn_t%E1%BB%AD) năm 1945 chỉ 1–2 km, trong khi phần lớn các động, thực vật khác bị tiêu diệt thì bạch quả, mặc dù bị đốt cháy, nhưng vẫn sống sót và phục hồi nhanh chóng. Hiện nay, chúng vẫn còn sống.
Hạt bạch quả được chế biến thành món ăn trong các dịp đặc biệt như lễ cưới hay Tết Nguyên Đán (http://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%BFt_Nguy%C3%AAn_%C4%90%C3%A1n), nó cũng có sẵn ở dạng đóng hộp, được bán dưới tên gọi "White Nuts".
Cây bạch quả vốn nổi tiếng với những tính năng chữa bệnh và đặc biệt sống rất lâu được xem là loài cây cổ nhất trái đất đã xuất hiện cách đây 300 triệu năm vào thời kỳ mà loài khủng long còn tồn tại. Cây bạch quả xuất phát từ Trung Quốc và được dùng trong lãnh vực y học cổ truyền từ hàng nghìn năm nay. Tại Việt Nam, biệt dược Ích Trí Minh (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=%C3%8Dch_Tr%C3%AD_Minh&action=edit&redlink=1) với cao Bạch Quả kết hợp với bài thuốc cổ truyền có ích cho não với 2 tác dụng: Dưỡng não và Thanh tâm, ích trí.
Ngày nay, các nhà khoa học lại phát hiện một điều lạ lùng mới là cây còn chứa một loài tảo ký sinh mà không có loại cây nào tiếp nhận. Loài tảo lạ lùng này đã được phát hiện ở tất cả các cây bạch quả được quan sát, bất kể nguồn gốc của chúng. Các nhà khoa học không giải thích được hiện tượng này hoạt động như thế nào, họ cho rằng loài tảo này lệ thuộc vào cây bạch quả để sinh sống và ngược lại cung cấp cho cây những hợp chất được dùng làm thuốc chữa bệnh. Theo các nhà nghiên cứu, hiện tượng cộng sinh này đã tồn tại từ hơn 100 triệu năm nay.
Bạch quả là loài cây đặc biệt đại diện cho một ngành lớn nay chỉ còn hoá thạch, tôi đã viết bài sưu tập quá dài, còn nhiều điều đáng viết, nhiều hình ảnh đẹp về cây Bạch quả nhưng vì khuôn khổ của trang ST không thể viết hơn.

thugiangvu
10-11-2011, 02:46 AM
http://images1.afamily.channelvn.net/Images/Uploaded/Share/2009/10/15/images140549bahjqua.jpg

Cám ơn Huynh BXPhượng sưu tầm , bây giò TG mới nhìn được cây và lá , trái bạch quả của vn mình ,
huynh ơi, bên này có những công viên , người ta trồng cây bạch quả , người ta chỉ trồng cho SÓC ăn ,lấy bóng mát, đến mùa , những chú sóc ra nhặt ăn , còn đào đất giấu quả để dành đến mùa đông .
Có một lần TG qua chơi ,một thành phố chỉ cách chỗ Thugiang ở ,

bên MỸ lái xe có vài tiếng ,TG và mọi người nhặt hằng bao to , để dành nấu chè , TG thích ăn lắm , ăn chè nhẵn có trái Bạch quà dẻo dẻo ....... các tiện của nguòi Á đông đều có bán Bạch quả đã khô , phải ngâm và nấu lâu lắm mới nhừ được.
Lúc này thì trái không còn trên cây nữa .
Chúc huynh và các bạn an vui luôn .
Thu giangvũ

thugiangvu
10-11-2011, 02:55 AM
http://thuocdongduoc.vn/images/stories/tintucsukien/tintuc10/71ngugiabi.jpg

Giời ạ,,đây là cây ngũ gia bì ......bây giờ mới biết , thế mà TG đem đi tặng hội từ thiện rồi, vì Tg chỉ thích trống các loại hoa mà thôi và chăm sóc cũng khó , mùa hè bế ra ngoài trời cho nắng , mùa đông đến lại bế vào ..cứ bế ra bế vào mệt quá ....cái chậu thì nặng .....chỉ trồng làm cảnh mà thôi. kh6ong ngờ cũng là một vi thuốc.
Cám ơn Huynh BXPhượng

thugiangvu
10-11-2011, 04:44 AM
http://ne7.upanh.com/b3.s1.d4/8be8fa05d2a47f8d3edfc138377c03bf_37491417.b21b.jpg


Huynh BXPhương ơi ,Tg có trồng loại này , cũng tự mọc lại, tên nó là lồng đèn Nhật bản, có hoa lúc hè về , nhụy sẽ đậu trái ,
trái màu cam thật đậm, tự mọc lại khi mùa xuân đến , thu thì cây tàn , nhưng rễ sống dưới lòng đất qua mùa đông ,
lan ra nhiều lắm và dễ trồng , trong bóng mát hay nắng cũng cứ có hoa (quả)
thường thì mùa thu đến , TG hái đem vô nhà và bỏ đầy giỏ này ,cái giỏ này làm bằng mây kiểu xe đạp , (TG mua lúc Tg về vn đó ),
trông cũng nghệ thuật hở huynh ?sẽ bạc màu sau 1 năm hái vào nhà.

thugiangvu
10-11-2011, 04:54 AM
http://ne9.upanh.com/b6.s4.d1/accb4c276f3c1eec941bf61680ebbe1c_37491329.b6.jpg

Huynh BXPhương ơi , TG chờ huynh sưu tầm loại này nè, tên của nó hình như
là con két ,vì nó giống con két , chảng biết có đúng không , khổ cái là chợ tây bán nên chẳng biết được rõ tên.
TG trồn từ nhiề năm nay , có hoa (con két)từ mùa hé sớm cho đến nay
cũng chưa tàn,
không chịu nắng , chỉ trong bóng mát mà thôi, cũng nhảy ra những cây nhỏ .
trông dũng dễ thương lắm huynh à.
Chúc huynh an vui, nhá.
Cám ơn huynh trưóc.
Thugiangvũ



http://ne3.upanh.com/b4.s10.d3/8ea5a9deba94af8dacc4c56622a0712f_37491313.b37.jpg

buixuanphuong09
10-11-2011, 02:18 PM
NGÀNH TUẾ

Tuế xuất hiện từ lâu, phồn thịnh nhiều ở Kỉ Trung sinh, làm thành những khu rừng lớn, cây gỗ to lớn, cấu tạo đơn giàn, rất gần với ngành Dương xỉ. Hiện chỉ còn một họ, một chi Cycas. Thân hình trụ ít phân nhánh, vỏ thân có nhiều gai do cuống lá rụng đi, trong có nhựa. Lá nhiều, tập trung ở đầu thân, sát nhau, kép lông chim to lớn, non cuộn hình thoa, lá chét thuôn dài, cứng, rât giống lá Dương xỉ. Nón đơn tính khác gốc. Nó là dạng đầu tiên có nón đơn giản. Ngành Tuế tôi sẽ sưu tập bốn bài: Tuế cảnh,Tuế đá vôi, Tuế lá xẻ, Tuế lược...là những loài đặc chủng của VN.

TUẾ CẢNH
http://a367.yahoofs.com/lifestory/TGKl__DOT__AOUGRgLIDVUn2LjVg--_12/blog/ap_20091110023351920.jpg?lb_____DdrpFsFsBThiên tuế
http://a367.yahoofs.com/lifestory/TGKl__DOT__AOUGRgLIDVUn2LjVg--_12/blog/ap_20091110024131771.jpg?lb_____D6avAlwK%3C/font%3E%3Cfont%20color=purple%3E. Hoa Thiên tuế
http://a367.yahoofs.com/lifestory/TGKl__DOT__AOUGRgLIDVUn2LjVg--_12/blog/ap_20091110023626606.jpg?lb_____DauAK5uwiVạn tuế
http://a367.yahoofs.com/lifestory/TGKl__DOT__AOUGRgLIDVUn2LjVg--_12/blog/ap_20091110025132311.jpg?lb_____Db0oqR9kmHoa vạn tuế
http://a367.yahoofs.com/lifestory/TGKl__DOT__AOUGRgLIDVUn2LjVg--_12/blog/ap_20091110030054549.jpg?lb_____DZ1FxELMt
Cây vạn tuế 800 năm tuổi - Chùa Thiên quang , Đền Hùng - Phú thọ
TUẾ CẢNH

Em Tuế cảnh vốn là khuê các
Người sành chơi giá mắc như vàng.
Còn chị Vạn tuế - Tuế rừng
Giống em như đúc, nhưng đừng nhầm em.

VẠN TUẾ

Em, Vạn tuế chẳng là khuê các
Cảnh vệ gìn Lăng Bác sáng tươi
Dù Thiên, dù Vạn - thế thôi
Cũng dòng Cycas hiếm hoi ở đời.

BXP

Sưu tập

Vạn tuế tên khoa học (http://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%AAn_khoa_h%E1%BB%8Dc)Cycas revoluta, thuộc chi Tuế Cycas (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Tu%E1%BA%BF&action=edit&redlink=1), họ Tuế Cycadaceae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=H%E1%BB%8D_Tu%E1%BA%BF&action=edit&redlink=1), bộ Tuế Cycadales (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=B%E1%BB%99_Tu%E1%BA%BF&action=edit&redlink=1), lớp Tuế Cycadopsida (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%E1%BB%9Bp_Tu%E1%BA%BF&action=edit&redlink=1), ngành Tuế Cycadophyta (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ng%C3%A0nh_Tu%E1%BA%BF&action=edit&redlink=1).
Khi sưu tập tôi chỉ tìm được câyVạn tuế trong wikipedia với tên Khoa học Cycas revoluta. ỞViệt Nam (http://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam) loài cây này được trồng nhiều ở vườn quốc gia Cát Bà (http://vi.wikipedia.org/wiki/V%C6%B0%E1%BB%9Dn_qu%E1%BB%91c_gia_C%C3%A1t_B%C3%A 0). Ở Hà Nội (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_N%E1%BB%99i) có thể thấy dọc phía trước Lăng (http://vi.wikipedia.org/wiki/L%C4%83ng_Ch%E1%BB%A7_t%E1%BB%8Bch_H%E1%BB%93_Ch%C 3%AD_Minh#Mi.C3.AAu_t.E1.BA.A3) Bác và thư viện Quốc gia (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C6%B0_vi%E1%BB%87n_Qu%E1%BB%91c_gia_Vi%E1%BB%87 t_Nam). Tôi đọc được một trang web phân biệt giữa Thiên tuê và Vạn tuế, nhưng không tìm được tên khoa học của cây Thiên tuế kiểng, tôi post lên đây để bạn đọc tham khảo.

Cây Thiên tuếKiểng

Cây kiểng Thiên tuế mang vóc dáng uy nghi, đẹp cổ kính. Ngày xưa vua chúa yêu thích cho đặt nơi sân chầu, trong cung đình. Thiên tuế kiểng - loại cây quý hiếm, sống lâu là loại cây lâu lớn, từ lúc ươm trồng cho đến trưởng thành cây kiểng phải mất đến vài mươi năm, mới cao được bốn năm tấc. Thân cây kiểng có mắt, có vảy, màu đen; lá mọc ngay trên đỉnh đầu. Chùm lá chừng hơn mươi cọng, hơi cong và xòe ra. Một năm mới thay lá một lần. Lá già rụng để lại mắt, vảy trên thân cây.
Thiên tuế kiểng là một trong những loài cây kiểng có giá bán cao nhất. Cây cao khoảng bốn năm tấc giá đến năm triệu đồng. Do giá "mắc hơn vàng" nên Thiên tuế kiểng chỉ dành cho người có nhiều tiền lắm của mới dám chơi. Cây Vạn tuế, tức Thiên tuế rừng

Loại cây không trồng, mọc tràn lan, bạt ngàn ở miền rừng núi. Người ta bứng đem về làm thành kiểng, kêu là cây Vạn tuế (có lẽ thấy Thiên tuế chỉ có ngàn năm còn thấp, nên chọn cho tên Vạn tuế được muôn năm chăng?). Thiên tuế rừng gần giống như Thiên tuế kiểng, chỉ người trong nghề, người sành điệu chơi mới phân biệt được. Nhờ vóc dáng giống in nhau mà giá rẻ hơn nhiều, chẳng mấy chốc Thiên tuế rừng hòa nhập vào làng cây kiểng thành phố, và được thị trường chấp nhận. Thiên tuế rừng bằng cỡ Thiên tuế kiểng giá khoảng vài ba trăm ngàn đồng, tức không được một phần mười Thiên tuế kiểng.

Đặc điểm: Thiên tuế kiểng có rễ chùm, còn Vạn tuế (Thiên tuế rừng) có rễ củ, dưới gốc có củ khá to, so với đường kính thân cây gần gấp đôi. Thân cây cả hai loại đều có mắt, vảy như nhau, nhưng thân Thiên tuế kiểng màu đen vẻ chơn chất đậm đặc, còn thân Thiên tuế rừng màu đen lợt lại có màu xám xanh. Lá Thiên tuế kiểng màu xanh thẫm, hình cong, lá Thiên tuế rừng xỉa thẳng lên trời và màu xanh nhạt.
Thiên tuế kiểng khi đủ điều kiện sinh trưởng, mầm nhú ra từ thân, theo dòng thời gian mầm to dần, tròn như trái chanh thì bắt đầu có lá xanh, đó là lúc có thể tách mầm ra ươm trồng được, còn cây Vạn tuế (tức Thiên tuế rừng) sinh tồn bằng trái. Trái mọc từ đỉnh đầu. Trái lớn già (cỡ trái chanh) thì rụng bám đất ra rễ, đâm chồi. Thiên tuế rừng cũng lâu lớn.

buixuanphuong09
11-11-2011, 08:03 AM
242- TUẾ ĐÁ VÔI
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_c1d8fd46.jpg
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_d4d33e5c.jpg
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_b3873d38.jpg
TUẾ ĐÁ VÔI

Tên em gọi Tuế đá vôi
Vĩnh, Tuyên, Hoà, Nghệ ... cái nôi em nằm.
Là loài Đặc hữu Việt Nam
Bậc R sách đỏ...biết làm sao đây?

BXP

Sưu tập

Tuế đá vôi tên khoa họcCycas balansaeWarb.1900, chi Cycas, họ Tuế Cycadaceae, bộ Tuế Cycađales,lớp Cycadopsida (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%E1%BB%9Bp_Tu%E1%BA%BF&action=edit&redlink=1), ngành Tuế Cycadophyta (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ng%C3%A0nh_Tu%E1%BA%BF&action=edit&redlink=1).

Thân cột không phân nhánh, phần lộ ra trên mặt đất dài 0,5 - 0,8 m. Lá dài tới 1,5 m, xẻ đến tận cuống lá thành nhiều thùy xếp lông chim, đơn, nguyên, dài 24 - 28cm, rộng 1,4 - 1,7cm, mép phẳng. Nhị không có mũi, nhọn ở đầu. Tập hợp các lá noãn hình trứng, dài 3 - 3,5cm. Lá noãn phủ lông mịn màu nâu thẫm, mép trên chai thành nhiều thùy đơn và sâu, ở hai bên cán có 1 - 2 đôi noãn. Hạt gần hình cầu, đường kính khoảng 2cm.
Mùa ra nón tháng 5 - 7, mùa hạt rụng tháng 10 - 12. Tái sinh bằng hạt đôi khi bằng chồi. Cây sinh trưởng chậm.
Mọc rất rải rác dưới tán rừng rậm hay hơi thưa nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, trên sườn núi đá vôi, ở độ cao khoảng 100 - 500 m.
Loài đặc hữu của Việt Nam, mới chỉ gặp ở điểm lấy mẫu chuẩn thuộc tỉnh Tuyên Quang, Vĩnh phúc, Hoà Bình (Lạc Thủy: Chi Nê), Nghệ An (Nghĩa Đàn: Nghĩa Hưng).
Nguồn gen qúy, hiếm. Có thể trồng làm cây cảnh vì cây đẹp.
Loài hiếm. Mức độ đe dọa: Bậc R. Cây tái sinh chậm lại bị đe dọa tuyệt chủng do khai thác để đào bán làm cây cảnh.

buixuanphuong09
13-11-2011, 01:49 PM
243 - TUẾ LÁ XẺ
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_abb8d08e.png
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_5a7bb72d.png
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_d105f084.png
TUẾ LÁ XẺ

Tuế lá xẻ, nguồn gen quí hiếm
Độc đáo thay, lá xẻ đôi đều
Người trồng cây cảnh quí yêu
Bậc V đe doạ...thật nhiều gian nan.

BXP

Sưu tập
Tuế lá xẻ tên khoa học Cycas micholitziiDyer, 1905, chi Cycas, họ Tuế Cycadaceae, bộ Tuế Cycađales,lớp Cycadopsida (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%E1%BB%9Bp_Tu%E1%BA%BF&action=edit&redlink=1), ngành Cycadophyta (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ng%C3%A0nh_Tu%E1%BA%BF&action=edit&redlink=1).

Thân cột, cao 0,4 - 0,8 m, trong đó phần lộ ra trên mặt đất chỉ dài 0,2 - 0,6 m. Lá dài tới 1,5 m, xẻ đến tận cuống lá thành rất nhiều thùy xếp hình lông chim, các thùy này lại xẻ đôi đều một lần, đôi khi hai lần. Nón đực gần hình trụ, dài đến 30cm, thuôn về hai đầu, nhị không có mũi nhọn ở đầu, mặt ngoài nhẵn, mặt trong có lông mềm. Lá noãn phủ lông mềm màu hung đỏ, mép phiến có khía sâu thành những mũi nhọn cứng, nhẵn, ở hai bên cán có 2 - 23 đôi noãn. Hạt hình bầu dục màu lục thẫm.
Mùa ra nón tháng 9 - 3. Mùa hạt rụng chưa rõ. Tái sinh bằng hạt và đôi khi bằng chồi. Cây sinh trưởng chậm, ít chịu bóng và ít chịu hạn.
Việt Nam: Quảng Ninh (Móng cái, Tiên yên), Kontum (Sa Thầy), Gia Lai (Kbang: Kon Hà Nừng, A Yun Pa: Cheo Reo), Lâm Đồng (Lạc Dương).
Nguồn gen qúy, hiếm và độc đáo. Loài duy nhất của chi Cycas có thùy lá xẻ đôi đều. Có thể trồng làm cây cảnh.
Sẽ nguy cấp. Loài vốn phân bố hẹp, lại có số lượng cá thể giảm sút nhanh chóng do bị đào cả cây để bán làm cây cảnh và đôi khi lấy thân ngầm làm thuốc. Mức độ đe doạ: Bậc V.

buixuanphuong09
14-11-2011, 02:41 PM
244 - TUẾ LƯỢC
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_cbb280e1.jpg
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_f80ffdb1.jpg
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_a687de88.jpg
TUẾ LƯỢC

Em Tuế lược dáng hình xinh đẹp
Từ Kontum, Ninh Thuận, Lâm Đồng...
Người bứng cả cụm đem trồng
Bán làm cây cảnh, coi chừng...mất em!

BXP

Sưu tập
Tuế lược tên khoa học Cycas pectinataGriff. 1854,chi Cycas, họ Tuế Cycadaceae, bộ Tuế Cycađales,lớp Cycadopsida (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%E1%BB%9Bp_Tu%E1%BA%BF&action=edit&redlink=1), ngành Cycadophyta (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ng%C3%A0nh_Tu%E1%BA%BF&action=edit&redlink=1).

Thân cột, cao 5 - 7 m, phân nhánh vài lần, gốc phình lên to, đường kính đến 50cm. Lá dài 1,5 - 2 m, xẻ đến tận cuống lá thành nhiều thùy xếp hình lông chim, đơn nguyên, dài 15 - 25cm, rộng 1,5cm, mép phẳng, phần gốc cuống lá dài đến 40cm, mang gai. Nón đực hình trụ, dài đến 45cm, đường kính đến 15cm, nhị có mũi nhọn dài ở đầu. Lá noãn dài đến 16cm, phủ đầy lông màu nâu hung, mép lá có nhiều khía sâu đến 2cm và ở tận cùng phiến là một mũi nhọn dài 4cm, ở hai bên cán có 2 - 3 đôi noãn. Hạt hình trứng, dài 4cm, nhẵn, màu da cam.
Mùa ra nón và mùa hạt rụng chưa biết rõ. Tái sinh bằng hạt. Cây sinh trưởng chậm.
Cây ưa sáng và ưa ẩm.
Việt Nam: Kontum, Gia Lai (Kbang: Kon Hà Nừng, An Khê), Phú Yên (Tuy Hòa: đèo cả), Khánh Hoà (Ninh Hòa), Lâm Đồng, Ninh Thuận.
Thế giới: Trung Quốc, Ấn Độ, Nêpal, Mianma, Campuchia, Malaixia.
Có thể trồng làm cây cảnh vì cây đẹp.
Sẽ nguy cấp. Loài vốn phân bố hẹp, lại có số lượng cá thể giảm sút nhanh chóng do bị đào cả cây để bán làm cây cảnh và đôi khi lấy thân ngầm làm thuốc. Mức độ đe doạ: Bậc V.
Là đối tượng bảo vệ trong hệ sinh thái tự nhiên của một số khu rừng cấm ở Kon Hà Nừng.

buixuanphuong09
15-11-2011, 08:16 AM
NGÀNH DÂY GẮMGnetophyta

Ngành Dây gắm Gnetophyta là một ngành của thực vật hạt trần (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_h%E1%BA%A1t_tr%E1%BA%A7n) chứa ba họ có quan hệ họ hàng trong một nhóm đa ngành (http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90a_ng%C3%A0nh) của thực vật có hạt (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_c%C3%B3_h%E1%BA%A1t). Ngành Dây gắm khác với các thực vật hạt trần khác ở chỗ chúng có mạch gỗ (http://vi.wikipedia.org/wiki/G%E1%BB%97) giống như ở thực vật có hoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_c%C3%B3_hoa) (Ngành Hạt kín)
Ngành Dây gắm chỉ có một lớp duy nhất là lớp Dây gắm Gnetopsida, với 3 bộ, mỗi bộ chỉ có một họ và một chi duy nhất:
+ Bộ Gnetales:Họ Gnetaceae; chi Gnetum (http://vi.wikipedia.org/wiki/Gnetum) với 30-35 loài
+ Bộ Welwitschiales: Họ Welwitschiaceae; chi Welwitschia (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Welwitschia&action=edit&redlink=1) với 1 loài duy nhất là Welwitschia mirabilis (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Welwitschia_mirabilis&action=edit&redlink=1)
+ Bộ Ephedrales:Họ Ephedraceae; Chi Ephedra (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ephedra) (ma hoàng (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ma_ho%C3%A0ng&action=edit&redlink=1)) với trên 30 loài.
Tôi sưu tập hai loài đại diện cho hai bộ:
- Rau béptên khoa học Gnetum gnemon L, chi Gnetum Dây gắm, họ Dây gắm Gnetaceae, bộ Gnetales: Dây gắm
- Thảo ma hoàng tên khoa học Ephedra sinica Stapf., Chi Ephedra (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ephedra) ma hoàng (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ma_ho%C3%A0ng&action=edit&redlink=1), Họ Ephedraceae ma hoàng (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ma_ho%C3%A0ng&action=edit&redlink=1),Bộ Ephedrales ma hoàng (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ma_ho%C3%A0ng&action=edit&redlink=1)

245- RAU BÉP
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSCPPDBxFvxNW2N7Fu0yNNpLY21XTuuP Va4qGUuNd0AdapKd8X7-A
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/23/Gnetum_gnemon_BotGardBln1105C.JPG/240px-Gnetum_gnemon_BotGardBln1105C.JPG
http://www.hear.org/starr/images/images/plants/600/starr-091104-9228.jpg
Gnetum gnemon (melinjo, belinjo, bago)
RAU BÉP

Em thân gỗ dù tên Rau bép
Tuy thuộc dòng Dây gắm, không leo.
Lá non và hạt người yêu
Sợi dai dệt lưới cho nhiều bội thu.

BXP

Sưu tập

Rau bép tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Gnetum gnemon, chiDây gắm Gnetum, họ Dây gắm Gnetaceae,bộ Gnetales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_D%C3%A2y_g%E1%BA%AFm)Dây gắm, lớp Gnetopsida (http://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%9Bp_D%C3%A2y_g%E1%BA%AFm)Dây gắm, ngành Gnetophyta (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A0nh_D%C3%A2y_g%E1%BA%AFm)Dây gắm

Rau béplà cây thân gỗ kích thước từ nhỏ đến trung bình (không giống như phần lớn các loài khác cùng chi Gnetum đều là dây leo (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=D%C3%A2y_leo&action=edit&redlink=1)), cao từ 5-20 m và có nhiều nhánh. Lá là loại thường xanh, mọc đối, dài 8-20 cm và rộng 3-10 cm, lúc mới mọc có màu đồng, khi trưởng thành có màu lục sẫm và bóng mặt, có mũi nhọn ở chóp, thon dẹp dần ở gốc, gân lá 5-7 cặp dính nhau. Cụm "hoa" (không phải hoa thực thụ) mọc ở nách lá, có khi trên thân gỗ già, dài 3-6 cm, với hoa thành vòng ở mấu. Giống như các thực vật hạt trần (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_h%E1%BA%A1t_tr%E1%BA%A7n) khác, "hoa" đơn tính khác gốc với 5-8 chiếc trên mỗi mấu của cụm "hoa". Sau khi thụ phấn (thực chất là sự kết hợp của tiểu bào tử phấn hoa và đại bào tử noãn) thì phôi tạo thành cùng với các tế bào khác sẽ phát triển thành hạt (quả giả). "Quả" (không phải quả thực thụ) giống như quả hạch, hình bầu dục, dài 2-5cm, có mũi ngắn, lấm tấm lông như nhung, lúc non màu vàng, rồi chuyển dần sang màu đỏ tới tía khi chín, chỉ có một hạt trong mỗi "quả". Hạt là trạng thái ngủ của thể giao tử (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%E1%BB%83_giao_t%E1%BB%AD&action=edit&redlink=1).
Lá non, cụm hoa, quả non, và quả chín đều dùng ăn được. Hạt được nghiền thành bột và rán kỹ thành một loại bánh giòn. Lá Rau bép khi còn non, mỏng và mềm, màu lục nhạt, dùng nấu canh ăn rất ngon, dễ ăn, có thể so sánh với Rau sắng chùa Hương (Melientha suavis Pierre). Hạt rang lên ăn bùi như lạc. Các thứ cùng loại đều ăn được không chỉ ở nước ta mà còn ở nhiều nước khác. Hạt, lá non, có tác dụng bổ dưỡng tốt.
Ăn Rau bép không ảnh hưởng gì xấu đến cơ thể, có thể dùng nấu với thịt ăn cũng ngon. Vỏ cây Rau bép cũng như vỏ Dây gắm có sợi rất dai, chịu được nước biển nên người ta còn dùng dệt lưới đánh cá. Gỗ xấu, ít có giá trị.

buixuanphuong09
16-11-2011, 08:52 AM
246 - MA HOÀNG
http://www.yhoccotruyen.htmedsoft.com/duochoc/images/hinhnho/MA_HOANG_small.jpg
http://www.yhoccotruyen.htmedsoft.com/duochoc/images/hinhnho/ma_hoang_thao543_small.JPG
MA HOÀNG

Ma hoàng em vốn cây thuốc quí
Thần dược hay độc dược tuỳ người
Ngành em còn có mấy loài
Nguy cơ tuyệt diệt - Người ơi giữ gìn!

BXP

Sưu tập

Ma hoàng có ba loại:
- Thảo ma hoàng (Ephedra sinica Stapf.)
- Mộc tặc ma hoàng (Ephedra equisetina Bge.):
- Trung ma hoàng (Ephedra intermedia Schrenk et Mey.), thuộc chi Ephedra Ma hoàng, Họ Ephedraceae ma hoàng (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ma_ho%C3%A0ng&action=edit&redlink=1),Bộ Ephedrales ma hoàng (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ma_ho%C3%A0ng&action=edit&redlink=1),lớp Dây gắm Gnetopsida,Ngành Dây gắmGnetophyta

Chi Ephedra Ma hoàng là một chi thực vật hạt trần (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_h%E1%BA%A1t_tr%E1%BA%A7n) chứa các loại cây bụi (http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A2y_b%E1%BB%A5i), và là chi duy nhất trong họ Ma hoàng (Ephedraceae) cũng như bộ Ma hoàng (Ephedrales), chúng có các nhánh dài thon thả mang các lá nhỏ giống như vảy ở các đốt mắt. Ephedra là một loại cây thuốc, nhưng gần đây đã bị FDA (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=C%E1%BB%A5c_qu%E1%BA%A3n_l%C3%BD_T h%E1%BB%B1c_ph%E1%BA%A9m_v%C3%A0_D%C6%B0%E1%BB%A3c _ph%E1%BA%A9m_Hoa_K%E1%BB%B3&action=edit&redlink=1) Hoa Kỳ cấm sử dụng do các hiệu ứng phụ nguy hại và có khả năng gây tử vong, nó là thần dược, là vị thuôc chửa ung thư thần hiệu.
Ma hoàng có ba loại:
Thảo ma hoàng (Ephedra sinica Stapf.) còn gọi là Điền ma hoàng hay Xuyên ma hoàng: cây thảo, mọc thẳng đứng, cao 30-70cm. Thân có nhiều đốt, mỗi đốt dài chừng 3-6cm trên có rãnh dọc. Lá mọc đối hay mọc vòng từng 3 lá một, thoái hóa thành vảy nhỏ, phía dưới lá màu hồng nâu, phía trên màu tro trắng, đầu lá nhọn và cong. Hoa đực hoa cái khác cành. Cành hoa đực nhiều hơn (4-5 đôi). Quả thịt màu đỏ.
Mộc tặc ma hoàng (Ephedra equisetina Bge.): cây mọc thẳng đứng, cao tới 2m. Cánh cứng hơn, màu xanh xám hay hơi trắng. Đốt ngắn hơn, thường chỉ dài 1-3cm, lá dài 2mm, màu tía. Hoa đực và cái khác cành. Quả hình cầu, hạt không thò ra như Thảo ma hoàng. Phân biệt với Thảo ma hoàng ở chỗ: Thảo ma hoàng có đốt dài hơn (3-6cm), hạt thò ra nhiều hơn.
Trung ma hoàng (Ephedra intermedia Schrenk et Mey.) cũng có đốt dài như Thảo ma hoàng, nhưng đường kính cành Trung ma hoàng thường hơn 2mm, còn đường kính Thảo ma hoàng chỉ khoảng 1,5mm.
Ma hoàng chưa thấy có ở nước ta, còn phải nhập ở Trung Quốc.
Bộ phận dùng:Thân (bỏ đốt). Thứ thân to, mầu xanh nhạt, ít gốc, chắc, vị đắng, chát là tốt
Chủ trị:thương hàn, trúng phong, đầu đau, sốt cao, mắt sưng đỏ đau, ngoại cảm phong hàn, suyễn, phù thủng, phong thấp khớp có hiệu quả.

buixuanphuong09
19-11-2011, 01:37 PM
TỔNG KẾT NGÀNH THỰC VẬT HẠT TRẦN


Thực vật có hạt đầu tiên, giữ vị trí quan trọng trong hệ thống sinh với giá trị kinh tế cao. Nó bắt đầu có tổ chức phức tạp để thích nghi cao độ với lối sống ở cạn. Cây thường xanh, lá to nguyên, hình kim hay kép lông chim, ngoài nhiệm vụ dinh dưỡng còn nhiệm vụ sinh sản. Trên cây trưởng thành có các nhánh hình nón mang tiểu bào tử diệp và đại bào tử diệp, cấu tạo giống hoa điển hình. Nón đực gồm nhiều tiểu bào tử diệp xếp xoắn ốc, dẹt, mang hai tiểu bào tử nang, chứa nhiều tiểu bào tử hình hạt màu vàng gọi là hạt phấn. Nón cái có nhiều đại bào tử diệp xếp vòng, xoắn ốc, gọi là tâm bì, ngoài có lá bắc nhỏ che chở, mỗi tâm bì có hai noãn hình trứng. Noãn là khối nhu mô có một vỏ bao bọc. Nón có thể lưỡng tính mà tiểu bào tử diệp xếp ở dưới, đại bào tử diệp ở trên. Hạt phấn nẩy mầm trong túi phấn gồm tế bào phát sinh và tế bào ống. Hạt phấn nhờ có bóng khí mà bay được, rơi vào đại bào tử diệp, trên noãn khổng của noãn. Phôi tâm tiết chất nhày làm hạt phấn mọc ra ống phấn mang tế bào chân và tinh trùng. Trong khi đó noãn phát triển cho noãn cầu và phần cổ dài mở đường cho tinh trùng vào. Một trong hai tinh trùng phối hợp với noãn cầu cho hợp tử, phân chia nhiều lần cho phôi, dây treo. Trong khi đó phôi tâm mất dần đi thành vỏ cứng. Hạt mang phôi ở trong, có thân mầm, rễ mầm, lá mầm và chồi mầm, tất cả sống cầm chừng trong hạt. Hạt lộ ra ở ngoài, nằm ở gốc lá bắc. Sau nẩy mầm thành cây con.
Theo phân loại mới dựa vào phân tích ADN người ta chia Thực vật có hạt thành 5 ngành: Tuế, Bạch quả, Dây gắm, Thông và ngành hạt kín hay thực vật có hoa. Tuy nhiên, Ngành Tuế chỉ có một chi Cycas, Bạch quả chỉ còn một loài, Dây gắm có ba bộ nhưng mỗi bộ cũng chỉ còn một chi, ngành Thông có bốn bộ, trong đó chỉ có bộ Thông gồm 6 họ là còn tồn tại nhiều loài, phân bố rộng, có nhiều lợi ích kinh tế. Theo phân loại cũ, Thực vật có hạt phân thành hai ngành lớn: Ngành hạt trần và ngành hạt kín. Ngành hạt trần tôi đã sưu tập:
1- THÔNG:
1- Họ Thông Pinaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Th%C3%B4ng) (Bài 204,205,206, 226,227,228,229,230.231,232,233, 235,236,239,240)
2- Họ Bách tán Araucariaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_B%C3%A1ch_t%C3%A1n) (Bài 141 có bổ xung)
3- Họ hoàng đàn (Bách) Cupressaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Ho%C3%A0ng_%C4%91%C3%A0n) (Bài 140, 207 - 213)
4-Họ Thông trePodocarpaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Kim_giao) (Kim giao) ( bài 214, 215, 217, 218, 219)
5-Họ Thông dù Sciadopityaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Th%C3%B4ng_d%C3%B9)(bài 220)
6-Họ Thanh tùng (Thông đỏ)Taxaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Thanh_t%C3%B9ng) (gồm cả Cephalotaxaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%C4%90%E1%BB%89nh_t%C3%B9ng), họ đỉnh tùng)
( Bài 221, 222, 223, 224, 225)
2- BẠCH QUẢ (Bài 241)
3- TUẾ (Bài 16 + Bổ xung, Bài 242, 243, 244)
4- DÂY GẮM ( Bài 245, 246)

Mạng máy trục trặc sửa mãi vẫn chập chờn, ST mà không vào được mạng thì làm được gì.

buixuanphuong09
21-11-2011, 09:37 PM
TỔNG QUAN VỀ THỰC VẬT HẠT KÍN



Thực vật có hoa hay còn gọi là thực vật hạt kín, là một trong hai nhóm thực vật có hạt (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_c%C3%B3_h%E1%BA%A1t) (Spermatophyte): Hạt trần và Hạt kín.
Thực vật hạt kín: Hạt nằm trong quả thực thụ, chúng chứa các cơ quan sinh sản trong một cấu trúc được gọi là hoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Hoa_%28th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt%29); noãn (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=No%C3%A3n&action=edit&redlink=1) được bao phủ bởi lá noãn (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%C3%A1_no%C3%A3n&action=edit&redlink=1), nó sẽ dẫn tới sự hình thành quả.
Thực vật hạt trần (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_h%E1%BA%A1t_tr%E1%BA%A7n) : noãn không được bao phủ khi thụ phấn và các hạt không ở trong quả thực thụ, mặc dù thỉnh thoảng người ta vẫn thấy ở chúng các cơ cấu nhiều cùi thịt che phủ hạt
Hiện còn 8 nhóm thực vật hạt kín còn sinh tồn:
1- Amborella (http://vi.wikipedia.org/wiki/Amborella) -1 loài cây bụi duy nhất (không có tên VN) ở New Caledonia (http://vi.wikipedia.org/wiki/New_Caledonia)
2- Nymphaeales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Nymphaeales) -bộ Súng: khoảng 80 loài - súng (http://vi.wikipedia.org/wiki/Nymphaeaceae) và Hydatellaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Hydatellaceae)
3- Austrobaileyales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Austrobaileyales) -bộ Mộc lan dây: khoảng 100 loài
4- Chloranthales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chloranthales) - bộ Hoa sói: có vài chục loài cây có hương thơm
5- Ceratophyllum (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ceratophyllum) -Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) Ceratophyllales Rong đuôi chó: khoảng 6 loài thực vật thủy sinh
6- magnoliids (http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnoliids) - Phân lớp Mộc lan (Magnoliidae): khoảng 9.000 loài, với đặc trưng hoa có các đặc điểm là bội số của 3, phấn hoa có một lỗ, và thông thường các lá có gân phân nhánh
7- eudicots (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_hai_l%C3%A1_m%E1%BA%A7m_t h%E1%BA%ADt_s%E1%BB%B1) - Thực vật hai lá mầm thật sự: khoảng 175.000 loài, với đặc trưng hoa có các đặc điểm là bội số của 4 hay 5, phấn hoa có 3 lỗ, và thông thường các lá có gân phân nhánh
8- monocots (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_m%E1%BB%99t_l%C3%A1_m%E1% BA%A7m) - Thực vật một lá mầm: khoảng 70.000 loài, với đặc trưng hoa có các đặc điểm là bội số của 3, một lá mầm, phấn hoa có một lỗ, và thông thường các lá có gân song song
Sự đa dạng của thực vật có hoa

Người ta ước tính thực vật có hoa có khoảng 250.000-400.000 loài
Các họ thực vật có hoa đa dạng nhất, theo trật tự số lượng loài, là:
Asteraceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Asteraceae) (họ Cúc (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_C%C3%BAc)): 23.600 loài (Thực vật hai lá mầm)
Orchidaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Orchidaceae) (họ Lan): 21.950 loài hoặc nhiều hơn (Thực vật một lá mầm)
Fabaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Fabaceae) (họ Đậu (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%C4%90%E1%BA%ADu)): 19.400 loài (Thực vật hai lá mầm)
Rubiaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Rubiaceae) (họ Thiến thảo (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Thi%E1%BA%BFn_th%E1%BA%A3o) hay Cà phê ): 13.183 loài (Thực vật hai lá mầm)
Poaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Poaceae) (họ Hòa thảo (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_H%C3%B2a_th%E1%BA%A3o), họ Cỏ, họ Lúa): 10.035 loài (Thực vật hai lá mầm)
Lamiaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Lamiaceae) (họ Hoa môi (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Hoa_m%C3%B4i)): 7.173 loài (Thực vật hai lá mầm)
Euphorbiaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Euphorbiaceae) (họ Đại kích (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%C4%90%E1%BA%A1i_k%C3%ADch) hay họ Thầu dầu): 5.735 loài (Thực vật hai lá mầm)
Cyperaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cyperaceae) 4.350 loài (Thực vật một lá mầm)
Malvaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Malvaceae) (họ Cẩm quỳ (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_C%E1%BA%A9m_qu%E1%BB%B3)): 4.300 loài (Thực vật hai lá mầm)
Araceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Araceae) (họ Chân bê, Ráy): 4.025 loài(Thực vật một lá mầm)
Giới tính thực vật (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Gi%E1%BB%9Bi_t%C3%ADnh_th%E1%BB%B1 c_v%E1%BA%ADt&action=edit&redlink=1)
Tính chất đặc trưng của thực vật hạt kín là hoa. Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. . Bộ phận "đực" là các nhị hoa (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Nh%E1%BB%8B_hoa&action=edit&redlink=1) hay bộ nhị, nó tạo ra phấn hoa (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%E1%BA%A5n_hoa&action=edit&redlink=1) (các bào tử đực) trong các bao phấn. Bộ phận "cái" là lá noãn (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%C3%A1_no%C3%A3n&action=edit&redlink=1) hay bộ nhụy, nó chứa các giao tử cái (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Giao_t%E1%BB%AD&action=edit&redlink=1) và là nơi để sự thụ phấn (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A5_ph%E1%BA%A5n) diễn ra.
Tầm quan trọng kinh tế
Thực vật có hoa cung cấp một tỷ lệ lớn các nguồn thực phẩm cho con người, có thể là trực tiếp hay gián tiếp qua thức ăn cho gia súc, gia cầm.
+ Quan trọng nhất là Họ Hòa thảo (Poaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Poaceae)), cung cấp phần lớn các loại lương thực như lúa (http://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%BAa), ngô (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%B4), lúa mì (http://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%BAa_m%C3%AC), lúa mạch (http://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%BAa_m%E1%BA%A1ch), kê (http://vi.wikipedia.org/wiki/K%C3%AA_%28th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt%29), yến mạch (http://vi.wikipedia.org/wiki/Y%E1%BA%BFn_m%E1%BA%A1ch), lúa mạch đen (http://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%BAa_m%E1%BA%A1ch_%C4%91en), mía (http://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%ADa), lúa miến (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=L%C3%BAa_mi%E1%BA%BFn&action=edit&redlink=1),
+ Thứ hai là Họ Đậu (Fabaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Fabaceae))
+ Các họ quan trọng khác là : họ Cà (Solanaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Solanaceae)) với khoai tây (http://vi.wikipedia.org/wiki/Khoai_t%C3%A2y), cà chua (http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A0_chua) và hạt tiêu (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%A1t_ti%C3%AAu), họ Bầu bí (Cucurbitaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cucurbitaceae)) với bầu (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A7u), bí (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=B%C3%AD_%28th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%AD t%29&action=edit&redlink=1), dưa hấu (http://vi.wikipedia.org/wiki/D%C6%B0a_h%E1%BA%A5u), dưa chuột (http://vi.wikipedia.org/wiki/D%C6%B0a_chu%E1%BB%99t), họ Cải (Brassicaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Brassicaceae)), với mù tạc (http://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%B9_t%E1%BA%A1c), cải bắp (http://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A3i_b%E1%BA%AFp), và họ Hoa tán (Apiaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Apiaceae)). Nhiều loại quả có từ họ Cam (Rutaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Rutaceae)), họ Hoa hồng (Rosaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Rosaceae)) như táo (http://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A1o), đào (http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A0o), mơ (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=M%C6%A1_%28th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%AD t%29&action=edit&redlink=1), mận (http://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%ADn) v.v.
Các hệ thống phân loại chính : APG (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_APG&action=edit&redlink=1) (1998), APG II (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_APG_II) (2003) và APG III (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_APG_III) (2009), Cronquist (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_Cronquist) (1981), Dahlgren (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_Dahlgren), Thorne (1992) (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_Thorne_%2 81992%29&action=edit&redlink=1). Trong Sưu tập tôi dựa cơ bản vào Hệ thống APG III (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_APG_III) (2009), có tham khảo thêm hệ thống Cronquist, Dahlgren (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_Dahlgren) và Thorne (1992) (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_Thorne_%2 81992%29&action=edit&redlink=1)

buixuanphuong09
22-11-2011, 03:05 PM
247-PHONG BA
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3021_1.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c6/Heliotropium_foertherianum_Flower.jpg/120px-Heliotropium_foertherianum_Flower.jpg
Lá và hoa
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e9/Image-Heliotropium_foertherianum3.jpg/120px-Image-Heliotropium_foertherianum3.jpg
Lá và chùm quả
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6d/Starr_010520-0073_Tournefortia_argentea.jpg/240px-Starr_010520-0073_Tournefortia_argentea.jpg
Cây phong ba ở quần đảo Hawai (http://vi.wikipedia.org/wiki/Hawai)
PHONG BA

Em cùng chị Bàng vuông gắn bó
Để Trường Sa sóng gió bớt cô liêu
Dâng tất cả tình em cho lính đảo
Giữ biển trời Tổ quốc thân yêu.

BXP

Sưu tập
Phong batên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Heliotropium foertherianum, Chi Heliotropium, Họ Vòi voi Boraginaceae, Bộ: Vòi voi Boraginales

Cây gỗ nhỏ hay bụi, thường xanh, cao 2 - 16 m, đường kính 15 - 50cm. Lá đơn mọc cách, thường tập trung ở phía đầu cành, phiến lá hình trứng ngược, dài 8 - 30cm, rộng 3 - 14cm, đỉnh tròn hay tù, gốc hình nêm, mép nguyên, chất thịt, hai mặt phủ lông mềm dài màu trắng bạc như nhung, cuống rất ngắn, gân cấp 2 có 3 - 4 đôi nổi rõ ở cả hai mặt. Cụm hoa xim bọ cạp họp thành ngù ở đầu cành, đường kính 15 - 20cm.
Cụm hoa cơ sở có 2 dãy hoa không cuống mọc zic zắc. Đài phủ đầy lông mềm màu trắng bạc, xẻ 5 thùy tới gần gốc. Tràng hình phễu, sống màu lục, không lông, thùy màu trắng, gần tròn. Nhị 5, không chỉ nhị, đính sâu trong sống tràng, bao phấn màu vàng. Bầu trên, hình chóp, 2 ô, mỗi ô một nõn, đầu 2. Quả khô hình tròn, có đài tồn tại, ôm chặt lấy quả, đường kính 5 - 6mm, không nứt, khi chím màu vàng mơ, mỗi quả có hai hạt màu vàng nâu đen. Hạt có lớp phần bao bọc.
Mùa hoa tháng 3 - 5, mùa quả chín tháng 10 - 12. Tái sinh bằng hạt và cành.
Tại Việt Nam cây mọc tự nhiên tại các đảo Cồn Cỏ (http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A3o_C%E1%BB%93n_C%E1%BB%8F) (Quảng Trị), Côn Đảo (http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4n_%C4%90%E1%BA%A3o), Bãi Canh (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=B%C3%A3i_Canh&action=edit&redlink=1) (Bà Rịa-Vũng Tàu), quần đảo Trường Sa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A7n_%C4%91%E1%BA%A3o_Tr%C6%B0%E1%BB%9Dng_ Sa) (Khánh Hoà).
Phong ba là loài cây phát triển rất chậm, cây trưởng thành sau 10 năm chỉ cao 3-4m. Do cây có biên độ sinh trưởng rộng: có thể phát triển tốt ở các vùng biển, đảo, chịu được gió bão, nước mặn và có thể sống tốt trên bãi cát san hô nên thường được trồng ven biển để chắn gió cố định cát. Do có thân, tán, hoa đẹp nên cây cũng được sử dụng làm cây bóng mát ven biển, cây cảnh quan cho các công trình. Lá cây có thể làm thuốc chữa rắn biển cắn.
Loài hiếm. Mức độ đe dọa: Bậc R. Mặc dù tái sinh nhanh, nhiều, nhưng do gió bão lớn ở thân cây to hay bị rỗng ruột nên bị đổ gãy.

buixuanphuong09
23-11-2011, 08:47 PM
248- Ý DĨ
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_d74660e1.jpg http://a8.vietbao.vn/images/vn888/Duc/13.11.08/duoclieu2.JPG
http://www.vinhnghiemtemple.org/images/tvtb/ydinhan500.jpg
Ý DĨ

Bo bo em vốn loài hoang dã
Được người yêu...nên đã dền ơn
Rễ chữa viêm nhiễm, đau xương....
Hạt nhiều chất bổ, thổi cơm....tuyệt vời.

BXP

Sưu tập
Ý dĩ tên khoa học Coix lachryma - jobi L, chi Coix, họ Poaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Poaceae) Cỏ, lúa,bộ Poales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Poales)Hòa thảo, bộ Cỏ hoặc bộ Lúa

Ý dĩ, còn gọi là Bo bo, Cườm gạo,cây thảo, sống hàng năm, cao chừng 1 - 1,5m. Thân nhẵn bóng, có vạch dọc. Lá dài hẹp, đầu nhọn như lá mía, dài khoảng 10 - 4 0cm, rộng 1,4 - 3cm, có gân song song nổi rõ, gân giữa to. Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá thành bông, hoa đực mọc phía trên, hoa cái phía dưới, ba nhị. Quả đĩnh bao bọc bởi bẹ của 1 lá bắc. Hoa và quả tháng 8 - 10.
Mọc hoang ở nơi ẩm mát, ven suối. Một số tỉnh đã trồng như Nghệ Tĩnh, Thanh Hóa, Lai Châu, Phú Thọ ...
Khi quả gìa cắt cả cây, phơi khô, đập cho rụng hạt, bỏ vỏ cứng và màng ngoài, chỉ lấy nhân
Công dụng:
1. Hạt dùng chữa: áp xe phổi, ruột thừa; viêm ruột ỉa chảy, bạch đới; phong thấp sưng đau; loét dạ dày, loét cổ tử cung; mụn cóc, eczema. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.
Ý dĩ là thuốc bổ và bồi dưỡng cơ thể tốt, dùng bổ sức cho người già và trẻ em, dùng lợi sữa cho phụ nữ sinh đẻ.
Do Ý dĩ có nhiều lipid, protid hơn Gạo, nhiều protid hơn bột Bắp, nên người ta dùng hạt đã giã trắng để thổi cơm, cũng thơm, dẻo và ngon như cơm nếp. Hoặc kết hợp với hạt Sen. Mộc nhĩ để hầm với thịt gà ăn vừa ngon vừa bổ. Cũng dùng nấu chè, ăn ngon như chè gạo nếp.
2. Rễ dùng chữa: Viêm nhiễm đường niệu, sỏi thận; thủy thũng, phong thấp đau xương, trẻ em ỉa chảy, bạch đới, rối loạn kinh nguyệt, kinh bế; trừ giun đũa, đau bụng giun. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc.


Mấy hôm mạng máy trục trặc không ST được đành vào tạm một bài.

thugiangvu
24-11-2011, 01:16 AM
Mấy hôm mạng máy trục trặc không ST được đành vào tạm một bài
BXPhượng

huynh BXPhượng ơi .mày trục trặc không sao .............người trục trặc thì mói sợ.....ý chít , TG tưởng nguời đau ốm thì mới lo huynh à............
TG vẫn tiếp tục đọc và biết ơn huynh nhiều lắm,nhớ có người sưu tầm sẵn chỉ việc vào xem , thuởng thức ........ TG cố gắng nhớ mà rất khó nhớ hết được đôi khi phải xem đi xem lại đến mấy lần.
chúc huynh an vui , may mắn luôn.
TGV

buixuanphuong09
24-11-2011, 02:35 PM
249- PHONG LAN
Dòng tộc nhà em trên thế giới
Tông, Chi đa dạng, rất nhiều loài
Sắc mầu rực rỡ, hương tinh khiết
Dâng hiến cho đời vạn nét vui.
BXP

Sưu tập


HỌ PHONG LAN

Họ Phong LanOrchidaceae là một họ thực vật có hoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_c%C3%B3_hoa), thuộc bộ Măng tây (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_M%C4%83ng_t%C3%A2y) (Asparagales), lớp thực vật một lá mầm (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_m%E1%BB%99t_l%C3%A1_m%E1% BA%A7m). Họ Orchideceae là họ lớn thứ hai sau họ Cúc Asteraceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_C%C3%BAc), phân bố khắp nơi trên toàn thế giới. Các loài lan chủ yếu mọc trên cây cao, sống biểu sinh lâu năm. Chúng được gọi chung là phong lan. Bên cạnh đó cũng có các loài mọc trong đất, tức là địa lan (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=%C4%90%E1%BB%8Ba_lan&action=edit&redlink=1) và có một số loài mọc trên đá tức thạch lan (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%E1%BA%A1ch_lan&action=edit&redlink=1). Vườn thực vật hoàng gia Kew liệt kê 880 chi và 22.000 loài được chấp nhận, phân ra các phân họ sau:
1- Phân họ Giả lan Apostasioideae
2 chi và 16 loài, tây nam châu Á
2- Phân họ Va ni Vanilloideae):
15 chi và 180 loài, khu vực cận nhiệt đới và ôn đới ẩm ướt, miền đông Bắc Mỹ
3- Phân họ Lan hài Cypripedioideae
5 chi và 130 loài, khu vực ôn đới của thế giới cũng như nhiệt đới châu Mỹ và châu Á
4- Phân họ Lan biểu sinh Epidendroideae
khoảng 650 chi và khoảng 18.000 loài, khắp thế giới
5- Phân họ Lan biểu sinh bậc cao Higher Epidendroideae:
208 chi và khoảng 3.755 loài, khắp thế giới
6- Phân họ Lan Orchidoideae
Phân họ Orchidoideae có 208 chi và khoảng 3.755 loài khắp thế giới

Họ Phong Lan rất đa dạng về chủng loại, người ta phải phân loại chi tiết thành: phân họ, tông, phân tông, liên chi, chi, loài. Số lượng loài lan cao gấp 4 lần số lượng loài động vật có vú hay hơn 2 lần số lượng loài chim. Nó chiếm khoảng 6–11% số lượng loài thực vật có hoa. Hàng năm lại có khoảng 800 loài lan mới được bổ sung thêm, nên ngày nay ước tính có khoảng 995 chi - 25.000 loài.
Hoa lan được người tiêu dùng ưa chuộng vì vẻ đẹp đặc sắc và các hình thức đa dạng của chúng. Cũng giống như cây lan, hoa lan hầu như có tất cả các màu trong cầu vồng và những kết hợp của các màu đó. Hoa lan nhỏ nhất chỉ bằng hạt gạo trong khi hoa lan lớn nhất có đường kính khoảng 1 m. Đa số các loại hoa lan được bán rộng rãi trên thị trường thường không có hương thơm nhưng trong tự nhiên có rất nhiều loại hoa lan có mùi thơm đặc trưng.

Mời bạn đọc chiêm ngưỡng một số loài Lan kì dị

http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_1.jpg
Cymbidium Isle Flamingo
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_3.jpg
Cymbidium Knock out “Plash”
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_2.jpg
Phalaenopsis equestris
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_4.jpg
Calochilus paludosus , mầu tím sẫm
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_5.jpg
Calochilus campestris, robersonii Lan râu đỏ
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_6.jpg
Caladenia longicauda : Lan Nhện trắng hay Bạch tri thù
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_7.jpg
Caladenia dilitata Lan nhện đỏ
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_8.jpg
Chiloschista Vô diệp lan
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_9.jpg
Dendrophylax lindenii, Ghost Orchid, Frog orchid Lan Ma
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_10.jpg
Bulbophyllum lasiochilum Cầu diệp, Lan Lọng http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_11.jpg
Bulbophullum blumei Cầu diệp, Lan Lọng
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_12.jpg
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_13.jpg
Drakaea, Hammer Orchid Lan lưỡi Búa
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_14.jpg
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_15.jpg
Caleana major, Flying duck orchid Lan vịt trời
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_16.jpg
Diuris corymbosa, Donkey orchid Lan tai lừa
http://hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/BongLanKyDi_17.jpg
Diuris sulphurea Lan tai lừa

buixuanphuong09
25-11-2011, 10:59 AM
Thưa các bạn yêu trang Sưu tập!

Tôi rất yêu cây cỏ, say mê sưu tập, nhưng trình độ có hạn tôi không thể tự mô tả cây, dù là cái cây ngay trước mắt. Sưu tập là tôi nhặt nhạnh khắp nơi nhét vào bài viết của mình, đúng ra phải dẫn nguồn, nhưng trình độ vitính ngu ngơ, điều đơn giản ấy cũng chưa biết cách. Trong khi ST, mày mò trên mạng tôi đã thu thập được nhiều tư liệu, đã đưa vào lưu trữ trong thư mục riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho trang ST. Nhưng trong thời gian mạng máy trục trặc không biết tôi thao tác thế nào mà nó mất sạch cả. Lục lọi khắp nơi, lôi cả thùng rác ra cũng không thấy. Tôi cũng đã nhờ người giỏi vitính tìm giúp cũng không được. Không biết nguyên nhân sự mất thì không biết cách phòng ngừa thành ra hoang mang như gà phải cáo. Trong phân loại tôi dựa vào wikipedia là chính, nhưng wikipedia lại có rất nhiều "Trang chưa được viết" nên tôi phải sưu tầm nhiều nguồn khác hỗ trợ. Bao mồ hôi công sức thu thập, lưu trữ dữ liệu giờ đây trắng tay, xót xa quá. Nhưng tôi không nản, quyết làm lại từ đầu. Tôi sẽ bắt đầu lại từ họ Phong lan, một họ lớn thứ hai sau họ Cúc. Ba phân họ đầu Giả lan, Va ni, Lan hài, tôi sẽ ST mỗi phân họ một cây, còn các phân họ sau sẽ tuỳ điều kiện, khả năng mà sưu tập.


BXP

250- GIẢ LAN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/84/Apostasia_wallichii.jpg/250px-Apostasia_wallichii.jpg
Apostasia wallichii Giả lan rộng
GIẢ LAN

Em dòng dõi Giả lan phân họ
Ở Việt Nam chỉ có ba loài
Hoa không lộn ngược - khác rồi!
Lại không nhị lép - giống nòi đặc trưng.

BXP

Sưu tập

Giả lan rộng tên khoa họcApostasia wallichii, chi Apostasia Giả lan, Phân họ Giả lan hay phân họ Cổ lan Apostasioideae, Họ Phong LanOrchidaceae, bộ Asparagales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Asparagales)Măng tây

Phân họ Giả lan Apostasioideae có những đặc trưng dường như là nguyên thủy trong họ Lan, tổng cộng khoảng 16 loài giả lan trong 2 chi: Neuwiedia 9 loài và Apostasia 7 loài. Cả hai chi này đều là các nhóm đơn ngành.
-Chi Neuwiedia có 3 bao phấn sinh sản xa trục (= đối mặt ra xa khỏi thân cây)
-Chi Apostasia có 2 bao phấn sinh sản xa trục và có hoặc không có một nhị lép
Chi Giả lan hay chi Cổ lan (Apostasia) là một chi lan dường như nguyên thủy trong phân họ Giả lan (Apostasioideae), bao gồm 7 loài địa lan. Cụm hoa mọc thẳng với tới 6 nhánh bên, phát sinh ra từ một rễ chính thuôn dài. Các nốt rễ của chúng phồng lên và có cuống. Chúng không có vỏ lụa. Mỗi cây có thể sinh ra tới 30 hoa màu trắng hay vàng. Hoa của các loài Apostasia là không lộn ngược (nghĩa là không quay mặt trên xuống dưới), như ở các dạng lan khác.
Giống như các loài chi Neuwiedia cùng phân họ, (với 3 nhị sinh sản), chi Apostasia được ghi nhận nhờ có 2 nhị sinh sản ở xa trục thay vì chỉ 1 như ở các loài lan khác. Sự chiếm hữu 2-3 bao phấn xa trục là đặc trưng dẫn xuất nội nhóm của phân họ Apostasioideae. Ba loài Apostasia nuda, Apostasia elliptica và Apostasia latifolia không có nhị lép. Sự mất đi nhị lép cũng là đặc trưng dẫn xuất nội nhóm. Các loài còn lại có 1 nhị lép giống như nhị duy nhất của các dạng lan một nhị. Sự hiện diện của nhị lép đôi khi được xác định như là dấu vết đặc điểm tổ tiên.

buixuanphuong09
26-11-2011, 01:52 PM
251- VA LI
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d3/Vanilla_fragrans_2.jpg/250px-Vanilla_fragrans_2.jpg
Vanilla fragrans
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/ba/Epistephium_lucidum.jpg/250px-Epistephium_lucidum.jpg
Epistephium lucidum
VA LI

Em đại diện Va li Phân họ
Mười lăm Chi, trăm tám mươi loài
Pogo...có khía cánh môi
Va li không cựa..., thân dài dây leo.

BXP

Sưu tập

Phân họ Vanilloideae bao gồm 15 chi và khoảng 180 loài, phân bố trong 2 tông là Pogonieae và Vanilleae.

- Tông Pogonieae - gồm 5 chi: Cleistes, Duckeella, Isotria, Pogonia, Pogoniopsis với 77 loài. Các loài trong tông Pogonieae có mép cánh môi có khía đặc trưng. Màu cánh hoa và lá đài của chúng màu hồng, ít thấy trắng hay hơi lam. Các lá đài có dạng thuôn dài, elip hay mũi mác hẹp.
- Tông Vanilleae - gồm 10 chi: Clematepistephium, Cyrtosia, Dictyophyllaria, Epistephium, Eriaxis, Erythrorchis, Galeola, Lecanorchis, Pseudovanilla, Vanilla với 102 loài. Các loàitrong tông Vanilleae là các loài thực vật thân dài với đặc trưng là các dây leo dài, dầy, mọng nước và cánh môi không có cựa.
Sự phân bố của chúng là toàn bộ khu vực nhiệt đới, từ châu Á, Australia tới châu Mỹ.
Xin giới thiệu hình ảnh hai cây đại diện cho hai Tông.

buixuanphuong09
27-11-2011, 10:06 PM
252 - LAN HÀI
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2f/CypripediumCalceolus3.JPG/250px-CypripediumCalceolus3.JPG
Một loài lan hài (Cypripedium calceolus)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2e/Cypripedium_pubescens1.jpg/250px-Cypripedium_pubescens1.jpg
Lan hài (Cypripedium pubescens)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/33/Paphiopedilum_purpuratum1.jpg/250px-Paphiopedilum_purpuratum1.jpg
Lan hài (Paphiopedilum purpuratum)
LAN HÀI

Giống hài phụ nữ - hoa em
Là loài bị "thị trường đen" săn lùng
Em: Lan hài đốm Kẻ Bàng
Tên trong sách đỏ - coi chừng mất em!

BXP

Sưu tập

Phân họ Lan hài (Cypripedioideae) là một phân họ trong họ Lan (Orchidaceae), bao gồm các chi Cypripedium, Mexipedium, Paphiopedilum, Phragmipedium, Selenipedium và có lẽ cả x Phragmipaphium. Các loài lan trong phân họ này có đặc trưng là có các khoang túi (các cánh môi hay cánh giữa biến đổi) của hoa hình hài (giày nữ thời phong kiến) – các khoang túi này bẫy côn trùng vì thế chúng buộc phải vượt qua nhị lép, mà phía sau đó chúng thu thập hay tích tụ khối phấn, bằng cách đó thụ phấn cho hoa. Phân họ Lan hài chứa 5-6 chi với 115-150 loài, chưa có sự thống nhất trong sự ước lượng số lượng loài. Chủ yếu là địa lan hay thạch lan. Phân họ này phân ra làm 5 Tông, với 6 Phân tông, mỗi phân tông chứa một chi duy nhất.
Lan hàikhông chỉ có giá trị về mặt thẩm mỹ, khoa học, mà còn có giá trị kinh tế cao nên khi được phát hiện, nhiều loài lan hài đã sớm bị săn tìm và thu hái để cung cấp cho các "thị trường đen" quốc tế, khiến cho số lượng của chúng bị suy giảm nhanh chóng, dần bị tuyệt chủng

Lan hài đốm tên khoa học: Paphiopedilum concolor ChiPaphiopedilum, Phân họ Lan hài (Cypripedioideae), Họ Phong LanOrchidaceae, bộ Asparagales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Asparagales)Măng tây.
Lan hài nở hoa vào mùa Xuân và mùa Thu và có một hoa mỗi cụm, hoa màu vàng có lốm đốm nâu dài 4 inch, bán kính 2 3/3 inch, lá rộng 3,6 cm, dài 15 cm (6 inch). Lan hài đốm phân bố ở Myanma, Thái Lan, Việt Nam như tại miền Bắc Việt Nam. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là nơi có loại lan hài xanh này (cùng với Lan hài xanh và Lan hài xoắn
Lan hài được trồng làm cây cảnh. Cây lan hài thích hợp với điều kiện ẩm, mọc ở đất, tưới nước từ 3-5 ngày một lần.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e8/Paphiopedilum_concolor_Orchi_01.jpg/250px-Paphiopedilum_concolor_Orchi_01.jpg
Lan hài đốm Paphiopedilum concolor

buixuanphuong09
28-11-2011, 04:34 PM
Thưa các bạn yêu trang Sưu tập!



Tôi yêu cây cỏ, đam mê sưu tập, vì vit tính ngu ngơ gây nên sự cố mất hết dữ liệu, nhưng không nản, quyết làm lại từ đầu. Bước vào sưu tập họ Phong lan tôi gặp nhiều khó khăn lớn: Họ Phong lan đa dạng về chủng loại, người ta đã phân định chi tiết thành Phân họ - Tông - Phân tông - Liên minh - Chi - Loài, với 995 chi - 25.000 loài, tôi biết làm gì đây? Chọn lựa sưu tập loài nào? Cây nào cũng đẹp, rực rỡ sắc mầu, bỏ thì thương, vương thì...không đủ lực! Tìm được hoa Phong lan thì đã biết họ của nó rồi, biết tên khoa học là biết nó thuộc Chi nào trong họ Phong lan, tức là đã biết được hệ thống phân loại của nó. Cái khó nhất là mô tả nó. Dựa vào wikipedia chỉ thực hiện được phần phân loại, về mô tả thì phần lớn là "trang chưa được viết". Tôi đã hoàn tất ST ba phân họ: Giả lan, Va li, Lan hài. Sang phân họ Lan biểu sinh vì nó quá lớn nên tôi dự định ST theo hướng sau: Chỉ tính Chi trong Họ, bỏ qua Phân họ, Tông, Phân tông, Liên minh. Bước đầu phác thảo như vậy, đi vào thực tế còn nhiều nan giải lắm.
Rất mong nhận được góp ý của các bạn.

254 - LAN HÀI VIỆT NAM

Lan hài đặc hữu Việt Nam
Nguồn gen quí hiếm, "hài cườm" thắm tươi
Tên trong Sách Đỏ ghi rồi
Nguy cơ tuyệt diệt...xin người cứu em!
BXP

Sưu tập
1- Lan hài Cao Bằngtên khoa học Paphiopedilum caobangense, ChiPaphiopedilum, Phân họ Lan hài (Cypripedioideae), Họ Phong LanOrchidaceae, bộ Asparagales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Asparagales)Măng tây.
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3416.JPG
Lan hài Cao Bằng
+ Lá hẹp mặt trên lục đậm, mặt dưới lục nhạt, đỉnh có 2 thùy nhọn không bằng nhau, gốc có các sọc đỏ tía, một gân giữa lõm trên, lồi dưới
+ Hoa mọc ở giữa thân, mang 1 hoa. Hoa, lá hoa, bầu noãn đầy lông nâu đen. Hoa to, lá đài sau hình tim ngược dựng đứng và cong ra trước ở phần trên, hai lá đài bên dính nhau thành một phiến xoan nhọn. Môi hình như chiếc hài phụ nữ thời cổ, màu vàng vàng nâu nhạt.
+ Loài lan hài nàylà một hoa lan đặc hữu của Việt Nam được phát hiện ở vùng Cao Bằng và được công bố với tên Paphiopedilum caobangense trên tạp chí "Hoa cảnh" tháng 1/1999.

2-Lan hài đài cuộn tên khoa học Paphiopedilum appletonianum (Gower) Rolfe, 1896, ChiPaphiopedilum, Phân họ Lan hài (Cypripedioideae), Họ Phong LanOrchidaceae, bộ Asparagales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Asparagales)Măng tây.
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3266.JPG
Lan hài đài cuộn
+ Lá hình thuôn, xếp 2 dãy, đầu nhọn lệch, màu lục bóng, mặt trên có nhiều đốm nhỏ màu lục nhạt.
+ Hoa màu tím lục; lá đài trên hình trứng rộng, màu lục,mép trên quăn vào trong, mép dưới quăn ra ngoài; Lá đài dưới hình trứng, rất nhỏ, màu lục nhạt, có 3 răng nhỏ ở đỉnh. Cánh hoa hình thìa, thuôn. Môi hình mũ sâu, màu tím lục, mép màu vàng lục, mặt trong có lông, miệng có 4 thùy hình tam giác.
+ Có ở Đà Lạt Lâm Đồng, Dáng cây đẹp, hoa sặc sỡ, có giá trị trồng làm cảnh. Loài hiếm, số lượng cá thể rất ít, phân bố rất hạn chế, có nguy cơ bị tuyệt chủng.

3- Lan hài hồng tên khoa học Paphiopedilum delenatii Guillaum. 1924, ChiPaphiopedilum, Phân họ Lan hài (Cypripedioideae), Họ Phong LanOrchidaceae, bộ Asparagales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Asparagales)Măng tây.
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3267.JPG
Lan hài hồng
+ Lá hình thuôn dài, xếp 2 dãy, mặt trên màu lục thẫm, mặt dưới nhạt hơn, có nhiều chấm màu tía.
+ Hoa màu hồng, lá đài trên
hình trứng, mép hơi cuộn, mặt trong hồng nhạt, có lông ngắn, mặt ngoài có nhiều chấm đỏ. Lá đài dưới lớn hơn một chút, ngắn hơn môi.Cánh hoa gần tròn, có lông ở cả hai mặt. Môi màu đỏ tươi, hình trứng cầu, miệng hình bầu dục, mép cuốn vào trong, có lông ngắn ở gốc.
+ Loài đặc hữu của Việt Nam, nguồn gen qúy, hiếm và độc đáo mới chỉ gặp ở điểm lấy mẫu chuẩn thuộc Nha Trang và một điểm thuộc phía bắc nhưng không rõ địa danh

4- Lan hài lông Paphiopedilum hirsutissimum (Lindl ex Hook.) Stein, 1892, ChiPaphiopedilum, Phân họ Lan hài (Cypripedioideae), Họ Phong LanOrchidaceae, bộ Asparagales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Asparagales)Măng tây.
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3268.JPG
+ Lá hình dải hẹp, màu bóng lục, đầu thót tù, xếp 2 dãy. Lá bắc 2, hình trứng rộng, có lông tơ dày.
+ Hoa to, lá đài trên màu vàng lục hình trứng rộng, đầu tù, mép màu xám, có lông thưa ở bề mặt và mép. Lá đài dưới màu vàng lục, có các chấm màu hung đỏ, mép có lông. Cánh hoa hình thìa, phần gốc màu lục xám, phần đỉnh có màu tím đỏ, mép có lông. Môi hình mũ, màu vàng lục đến xanh nhạt, có nhiều chấm màu tím đỏ, mép có tai hình tam giác tù.
+ Có ở Cao Bằng. Cây có dáng đẹp, hoa to, có màu sặc sỡ. Có thể trồng làm cây cảnh. Mức độ bị đe dọa: Bậc T.

(Ảnh không hiện, đành chịu)

buixuanphuong09
30-11-2011, 08:56 PM
255- LAN HÀI VIỆT NAM 2
6 - Lan hài hê lentên khoa họcPaphiopedilum helenae,Chi Paphiopedilum, Họ Phong lan Orchidaceae, Bộ Phong lan Orchidales
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2135.JPG
Loài lan đất hay trong hốc đá, thấp có 3 - 4 lá. Lá hình trái xoan thuôn, dài 4 - 12cm, rộng 1 - 2cm có 3 răng ở đỉnh, màu lục đậm có vân màu trắng ngà, gốc lá có đốm tía. Cụm hoa có 1 hoa, cuống hoa có lông. Hoa lớn 5 - 7cm, cánh đài màu vàng tươi có viền trắng. Cánh tràng màu cam nâu nhạt, có vàI sọc đỏ nhạt. Cánh môi màu vàng nâu nhạt, dạng túi phình ở đáy.
Cây mọc ở Cao Bằng.
7 - Lan hài hằngtên khoa họcPaphiopedilum hangianum, Chi Paphiopedilum, Họ Phong lan Orchidaceae, Bộ Phong lan Orchidales
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2587.JPG
Loài lan đất cây trông như Paphiopedilum emersoniinhưng to khỏe hơn. Lá hầu như đồng màu, lục đậm trên, nhạt mặt dưới. Lá dài 25 - 35cm, rộng 4 - 6cm. Hoa mọc đứng, cao 15 - 20cm, thường mang 1-2 hoa. Hoa to màu vàng vàng lục với đày cánh có gân tía đỏ. Hoa rất thơm mùi quế.
Loài lan mọc ở các vách núi đá vôi dựng đứng trên cao độ 600-650m thuộc tỉnh Bắc Cạn và vùng biên giới phía Bắc Việt Nam. đây là loài đặc hữu Việt Nam, mới phát hiện năm 1998.
10- Lan hài lụctên khoa họcPaphiopedilum gratrixianum,Chi Paphiopedilum, Họ Phong lan Orchidaceae, Bộ Phong lan Orchidales
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2432.JPG
Loài lan đất, thân ngắn. Lá thuôn lớn dài đến 20cm, rộng 4cm, dài, dày, gốc có đốm đỏ và vết tía, đỉnh chia 2 thùy không đều. Cụm hoa thẳng, cao 12 - 15 có lông tía. Hoa 1 lớn 10 - 12cm, màu lục vàng. Cánh đài lưng hình trái xoan, hẹp ở gốc, mép răn reo, màu lục ở gốc, mép trắng, có đốm đỏ lớn ở giữa, cánh tràng trải rộng, mép răn reo màu lục nâu nhạt. Cánh môI dạng túi, màu lục nâu đậm, 2 thùy bên đứng.
Loài đặc hữu Đông Dương, mọc ở Lào và Bắc Việt Nam: Tam Đảo (Vĩnh Phúc).
14- Lan hài vàngtên khoa họcPaphiopedilum villosum, Chi Paphiopedilum, Họ Phong lan Orchidaceae, Bộ Phong lan Orchidales
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3417.JPG
Loài lan đất hay sống phụ sinh, thân ngắn. Lá hình giải, dài 30cm - 45cm, rộng 3 - 4cm, đỉnh chia 2 thùy tròn, mặt trên màu lục bóng, mặt dưới có các đường vằn tiá sát góc. Cụm hoa thẳng, dài 20 - 30cm, có lông
đỉnh có 1 - 2 hoa. Hoa lớn 12 - 15cm, màu hồng, cánh đài lưng màu lục có vân dọc, mép trắng hơi lật ra sau. Cánh tràng hơi chúc xuống và cong ra phía trước, mép răn reo, giữa có vạch lớn màu nâu đỏ. Cánh môi dạng túi màu vàng lục hơi nâu mép màu vàng nâu và thùy bên cuộn vào trong.
Cây mọc và trồng ở Đà Lạt (Lâm Đồng)
15- Lan hài vântên khoa họcPaphiopedilum callosum,Chi Paphiopedilum, Họ Phong lan Orchidaceae, Bộ Phong lan Orchidales
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2134.JPG
Loài lan đất, thân ngắn. Lá sát đất hình bầu dục thuôn, dài 15 - 25cm, rộng 3 - 4cm, đỉnh nhọn, màu xanh đậm với các đốm màu xanh nhạt ở mặt trên. Cụm hoa cao 30cm, có lông, màu nâu đỏ. Hoa 1, lớn 8 - 10cm. Cánh đài lưng gần tròn hơi gấp lại, mép răn reo, màu trắng pha hồng gốc màu xanh có gân đỏ ở đỉnh. Cánh tràng chúc xuống hình giải thuôn, mép có lông, có 4 - 5 vạch màu đen nhạt trên nền xanh xám. Cánh môi dạng túi hình nón, màu nâu đỏ, gốc màu xanh nhạt, hai bên thùy cuộn lạI vào trong có nhiều đốm đỏ đậm.

buixuanphuong09
01-12-2011, 03:08 PM
256- PHONG LAN MIỆNG RỒNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9b/Arethusa_bulbosa%2C_Black_Fen.jpg/250px-Arethusa_bulbosa%2C_Black_Fen.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9e/Dragon%27s_mouth_Orchid%2C_Western_Pond.jpg/170px-Dragon%27s_mouth_Orchid%2C_Western_Pond.jpg
PHONG LAN MIỆNG RỒNG

Phong lan em gọi Miệng rồng
Là loài duy nhất trong dòng Thu sa (Chi Arethusa)
Tạo thành duy nhất một hoa
Mầu hồng đầu-cuối, vàng tua môi-mào.

BXP

Sưu tập
Phong lan miệng rồng tên khoa học Arethusa bulbosa, Chi Arethusa,Phân tông Arethusinae,Tông Arethuseae,Phân họ Epidendroideae Lan biểu sinh, Họ Orchidaceae Phong lan,Bộ Asparagales Măng tây

Phong lan miệng rồng là loài duy nhất của chi phong lan Arethusa. Chi này được đặc tên theo một naiad của thần thoại Hy Lạp. Chi duy nhất này được viết tắt Aret trong các tạp chí thương mại. Loài phong lan đất và rất hiếm này mọc ở các vùng ôn hòa Bắc Mỹ, chủ yếu ở Đông Canada và Đông Hoa Kỳ.Nó xảy ra trong đầm lầy và vùng đất thấp nơi ẩm ướt khác. It cao 15 cm. Nó tạo thành một hoa lớn, duy nhất, thiết bị đầu cuối màu hồng, với một môi sặc sỡ và mào trắng và màu vàng tua.

buixuanphuong09
02-12-2011, 08:57 PM
257-CHI LAN HOÀNG THẢO

Một Chi đông đảo: Nghìn hai
Dendro nghĩa ấy vốn loài trên cây
Sắc mầu đa dạng đẹp thay!
Việt Nam ta có nhiều loài đẹp xinh.
BXP

Sưu tập

Chi (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) LAN HOÀNG THẢODendrobium, Phân tông (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_t%C3%B4ng)Dendrobiinae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Dendrobiinae&action=edit&redlink=1), Tông (http://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%B4ng_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29)Podochilaeae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Podochilaeae&action=edit&redlink=1), Phân họ (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D&action=edit&redlink=1)Epidendroideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_Lan_bi%E1%BB%83u_sinh) Lan biểu sinh, Họ Orchidaceae Phong lan,Bộ Asparagales Măng tây

Lan hoàng thảotên khoa họcDendrobium là một chi lớn trong Họ Phong lan bao gồm hơn 1.200 loài, được phân bố rộng rãi nhiều ở Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á cho đến Philippines, Borneo, nước Úc, Tân Gui-nê, Quần đảo Solomon và New Zealand. Tên Dendrobium được ghép từ tiếng Hy lạp gồm từ Dendron ("cây") và bios("sinh sống"); nghĩa là "loài sống trên cây", hoặc gọn hơn "thực vật biểu sinh"
Xin giới thiệu một số loài Lan hoàng thảo ở Việt Nam:
1- Thủy tiên hường Dendrobium amabile
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/76/Dendrobium_bronckartii2.jpg/250px-Dendrobium_bronckartii2.jpg
Thủy tiên hường là một loài lan trong chi Lan hoàng thảo.
Cây có mặt ở các tỉnh: Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Gia Lai

2-Thủy tiên vàng Dendrobium thyrsiflorum
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1e/Dendrobium_thyrsiflorum1.jpg/250px-Dendrobium_thyrsiflorum1.jpg
Thủy tiên vàng hay thủy tiên mỡ gà có mặt từ Phú Thọ đến Đà Lạt

3- Tuyết mai Dendrobium crumenatum
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4d/Dendrobium_crumenatum_2.jpg/250px-Dendrobium_crumenatum_2.jpg
Tuyết mai hay thạch hộc, bạch câu, hoàng thảo củ, lan củ khóm, có hoa trắng và thơm với bên trong nhụy màu vàng, nở hoa khi có sự sụt giảm nhiệt độ đột ngột (ít nhất 5,5 °C hay 10 °F), thông thường do kết quả của mưa, dù hiện tượng này có thể tạo ra bằng can thiệp nhân tạo. Hoa có mùi thơm nhưng chỉ thơm trong hai ngày. Loài lan này có hoa giống con bồ câu đang bay, do đó nó được gọi là Phong lan bồ câu. Cây phân bố từ Kon Tum, Khánh Hòa đến thành phố Hồ Chí Minh

4- Hoàng thảo lưỡi tím Amethyst-colored Dendrobium http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3f/Dendrobium_amethystoglossum_Orchi_15.jpg/250px-Dendrobium_amethystoglossum_Orchi_15.jpg
Hoàng thảo lưỡi tím là một loài lan trong chi Lan hoàng thảo.

5- Lưỡng điểm hạc Dendrobium anosmum
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/33/Dendrobium_anosmum_Orchi_01.jpg/250px-Dendrobium_anosmum_Orchi_01.jpg
Lưỡng điểm hạc hay phi điệp, giả hạc, giả hạc, cây có mặt ở các khu vực: Bắc Giang, Hà Nội, Hà Nam, Nghệ An, Lâm Đồng.

6- Hoàng thảo hoa vàng Dendrobium chrysanthum
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/64/Dendrobium_chrysanthum_Orchi_11.jpg/250px-Dendrobium_chrysanthum_Orchi_11.jpg
Hoàng thảo hoa vàng hay ngọc vạn vàng, khô mộc hoa vàng, thúc hoa thạch hộc. Cây phân bố ở các khu vực: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Quảng Trị.

7- Kim điệp Dendrobium chrysotoxum
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/90/Dendrobium_chrysotoxum2.jpg/250px-Dendrobium_chrysotoxum2.jpg
Kim điệp hay kim điệp thân phình, hoàng thảo kim điệp, thạch hộc dùi trống, cổ chùy thạch hộc. Cây phân bố ở các khu vực: Vinh, Kon Tum, Gia Lai, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt

8- Lan hoàng thảo nhất điểm hồng Dendrobium draconis http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9f/Dendrobium_draconis_Orchi_003.jpg/250px-Dendrobium_draconis_Orchi_003.jpg
Lan hoàng thảo nhất điểm hồng có nguồn gốc tại vùng Đông Nam Á, được giới thiệu vào châu Âu bởi C.P.S Parish năm 1862

9- Ngọc điểm Dendrobium farmeri
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d6/Orchid_bunch.JPG/250px-Orchid_bunch.JPG
Ngọc điểm hay lan thủy tiên, thủy tiên trắng. Cây phân bố ở các khu vực: Tuyên Quang, Vinh, Hà Tĩnh, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng

buixuanphuong09
03-12-2011, 08:40 PM
258- LAN HẠC ĐÍNH NÂU
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7b/Hacdinhnau.JPG/200px-Hacdinhnau.JPG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/c/c0/Brown_of_Lady_Tankerville.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5b/Phaius_tancarvilleae1.jpg/320px-Phaius_tancarvilleae1.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8e/Phaius_tancarvilleae2.jpg/261px-Phaius_tancarvilleae2.jpg
LAN HẠC ĐÍNH NÂU

Sống miền hoang dã Tây Nguyên
Thuộc loài lan đất, nở bền sắc hoa
Trên màu trắng, dưới cô la (Sô cô la)
Nồng nàn hương ngát đậm đà tình xuân.

BXP

Sưu tập

Lan hạc đính nâu tên khoa học Phaius tankervilleae, Chi Phaius, Liên minh Calanthe,Phân tông Bletiinae, Tông Arethuseae, Phân họ Epidendroideae Lan biểu sinh, Họ Orchidaceae Phong lan, Bộ Asparagales Măng tây

Lan hạc đính nâu là một loại lan đất, có củ ngầm lớn dạng chóp; lá hình giáo hẹp, nhọn ở đỉnh, thuôn dài ở gốc tạo thành bẹ. Cụm hoa lớn chụm trên đỉnh thân thẳng, mập, cao 0,3-1 m. Hoa lớn, cánh xòe rộng, có mầu tím đỏ ở bên họng, cánh có màu trắng ở phía trên, màu nâu sô cô la ở mặt dưới. Hoa nở bền, có hương thơm nồng nàn.
Lan hạc đính nâu phân bố rộng rãi ở Tây Nguyên, mọc hoang dã nơi đất xốp, ẩm ven suối.

buixuanphuong09
05-12-2011, 03:43 PM
259- CHI KIỀU LAN
Em, Kiều lan vốn dòng Lan đất
Một góc Đông Nam Á - Việt Nam
Hoa làm rực rỡ rừng hoang
Dâng đời hương sắc đến tàn kiếp hoa.

BXP

Sưu tập

Chi Kiều lan Calanthe (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Calanthe&action=edit&redlink=1), Phân họ Epidendroideae Lan biểu sinh, Họ Orchidaceae Phong lan, Bộ Asparagales Măng tây
1- Kim tán tên khoa học Calanthe densiflora là một loài địa lan http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ed/Calanthe_densiflora_-_Edwards_vol_19_pl_1646_%281833%29.jpg/250px-Calanthe_densiflora_-_Edwards_vol_19_pl_1646_%281833%29.jpg
2- Kiều hoa rừng tên khoa họcCalanthe sylvatica
Là một loài địa lan, cây phân bố ở Việt Nam và Madagascar
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/99/Calanthe_sylvatica_Calanthe_masuka_OrchidsBln0906c .jpg/250px-Calanthe_sylvatica_Calanthe_masuka_OrchidsBln0906c .jpg
3- Kiều hoa xếp ba hay bò cạp, lan đất hoa trắng tên khoa họcCalanthe triplicata là một loài địa lan. Cây phân bố ở khu vực châu Á nhiệt đới và cận nhiệt cũng như ở Úc. Tại Việt Nam, cây có mặt ở các vùng núi trong cả nước
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ab/Calanthe-triplicata.jpg/250px-Calanthe-triplicata.jpg
4- Kiều hoa đỏ tên khoa học Calanthe rubens là một loài địa lan. Cây phân bố ở Đông Nam Á. Tại Việt Nam, cây có mặt ở Côn Đảo
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/25/CalantheRepens.jpg/250px-CalantheRepens.jpg

5-Lan củ chuối, lan củ súng, lan bầu rượu tímtên khoa họcCalanthe vestita là một loài phong lan. Cây phân bố ở Đông Nam Á. Tại Việt Nam, cây có mặt ở các khu vực: Nha Trang, Đồng Nai.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fb/Orchid1876.JPG/250px-Orchid1876.JPG

Mất dữ liệu - mất định hướng ST - hoang mang - sưu tập linh tinh. Vào Phong lan, tôi mê mẩn với sự đa dạng và sắc mầu rực rỡ của nó. Với 995 chi - 25.000 loài thì biết sưu tập thế nào. Tôi có hướng chỉ ST Phong lan VN. Theo tác giả Trần Hợp thì Việt Nam có 137-140 chi gồm trên 800 loài lan rừng. Tôi đã mày mò tìm được danh sách gần 500 loài Lan rừng, có đủ mô tả, tên khoa học, chi-loài, ảnh đẹp, nhưng có lẽ ảnh có bản quyền nên đưa vào diễn đàn ảnh không hiện. Tôi hụt hẫng, hoang mang, quay lại google sưu tập lung tung rồi bế tắc chẳng biết làm gì. Tôi không bỏ đam mê của mình nhưng đành tạm dừng để ổn định tư tưởng và tìm tư liệu định hướng mới cho ST. Thỉnh thoảng vào một bài để kéo trang lên.

buixuanphuong09
08-12-2011, 02:25 PM
260-LAN NGỌC ĐIỂM ĐUÔI CÁO
http://seablogs.zenfs.com/u/Q2c_ZkKaHxbaA21spfCWZBqWFpiq.xwv/photo/ap_20100812041509629.jpg

http://seablogs.zenfs.com/u/Q2c_ZkKaHxbaA21spfCWZBqWFpiq.xwv/photo/ap_20100812041559507.jpg
Rhynchostylis retusa- Ngọc điểm vĩ hồ.

LAN NGỌC ĐIỂM ĐUÔI CÁO

Tên em Ngọc điểm vĩ hồ
Thân cao, thẳng, mập, cụm hoa buông thòng
Hoa dày trông tựa một bông
Mầu trắng đốm tím, môi hồng tím hơn.

BXP

Sưu tập

Lan Ngọc điểm đuôi cáo hay Ngọc điểm vĩ hồ tên khoa học Rhynchostylis retusa (L.) Blume, chi Lan ngọc điểm Rhynchostylis, Liên minh (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Li%C3%AAn_minh_%28sinh_h%E1%BB%8Dc %29&action=edit&redlink=1)Phalaenopsis (http://vi.wikipedia.org/wiki/Phalaenopsis), Phân tông (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_t%C3%B4ng)Aeridinae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Aeridinae), Tông (http://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%B4ng_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29)Vandeae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Vandeae&action=edit&redlink=1), Phân họ Epidendroideae Lan biểu sinh, Họ Orchidaceae Phong lan, Bộ Asparagales Măng tây

Lan sống phụ sinh, thân thẳng, mập, cao 15 - 30cm, nhiều rễ chống. Lá hình giải, dầy màu xanh bóng, dài 20 - 40cm, rộng 2 - 5cm, đỉnh bằng, chia hai thùy không đều. Cụm hoa buông xuống, dài 20 - 40cm mang nhiều hoa xếp dày như một bông. Hoa lớn 2 - 2, 5cm màu trắng có đốm tím. Cánh môi hoàn toàn tím, đỉnh bằng hay lõm.
Cây mọc chủ yếu ở miền Bắc (Yên Bái, Nghĩa Lộ, Hòa Bình), Tây Nguyên (Gia Lai, Kontum, Dak Lak), Lâm Đồng và phân bố ở Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia.

Tôi vẫn mê mẩn với gần 500 loài Phong lan rừng VN không sao rứt ra được., nên quyết định hoàn tất bộ sưu tập Lan lưu vào thư mục riêng, Trước hết, tôi chép ảnh, chép phần mô tả từ trang web đưa vào bản nháp, chia chúng thành hai nhóm: Lan đất và Lan phụ sinh, phân loại đưa chúng vào hệ thống từng Chi, Tông, Họ. Sau đó tôi sẽ tìm trên google, xác định ảnh hoa và tên khoa học chính xác của nó, sẽ có bài đưa vào diễn đàn. Chỉ vậy thôi cũng đã hút hết bao thời gian , tâm trí của tôi trong nhiều ngày nữa mới có thể chuyển sang sưu tập các loài cây khác. Cây cỏ gần như vô biên, đủ cho tôi thực hiện đam mê cho tới khi về cát bụi.

buixuanphuong09
10-12-2011, 12:21 PM
261- LAN HOÀNG THẢO THUỶ TIÊN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/06/Dendrobium_palpebrae_Phonglan02.JPG/360px-Dendrobium_palpebrae_Phonglan02.JPG
http://seablogs.zenfs.com/u/Q2c_ZkKaHxbaA21spfCWZBqWFpiq.xwv/photo/ap_20100812040456435.jpg
LAN HOÀNG THẢO THUỶ TIÊN

Em là Lan, sống phụ sinh
Hoa em lại giống khuôn hình Thuỷ tiên
Ghép tên của chị vào em
Thành Lan hoàng thảo thuỷ tiên dâng đời.

BXP

Sưu tập

Lan hoàng thảo thủy tiên tên khoa học Dendrobium palpebrae Lindl, chi Lan hoàng thảo Dendrobium, Phân tông (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_t%C3%B4ng)Dendrobiinae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Dendrobiinae&action=edit&redlink=1), Tông (http://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%B4ng_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29)Podochilaeae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Podochilaeae&action=edit&redlink=1), Phân họ Epidendroideae Lan biểu sinh, Họ Orchidaceae Phong lan, Bộ Asparagales Măng tây

Lan hoàng thảo thủy tiên sống phụ sinh, mọc bụi, cao 30 - 60cm, thân có gốc hình trụ, trên dạng bắp lớn, có 4 cạnh, màu vàng rơm. Lá 3 - 4 chiếc, tập trung ở đỉnh, dạng trái xoan thuôn, dài 8 - 12cm, rộng 4 - 5cm, nổi rõ 7 gân. Cụm hoa ở đỉnh, dài trên 20cm buông xuống. Hoa lớn màu trắng, cánh môi gần vuông, mép có lông, họng màu vàng đậm.
Cây mọc chủ yếu ở Tây Nguyên và các tỉnh phía Nam, và phân bố ở Lào, Ấn Độ, Mianma, Thái Lan

buixuanphuong09
11-12-2011, 02:29 PM
262- LAN NGHINH XUÂNhttp://ne0.upanh.com/b5.s5.d1/f8e9f97e6957dafb59b27ac7a90f79b7_37453910.p1000246 small.jpgPhong lan Nghinh xuân Rhynchostylis gigantea (Lindl.) Ridl var alba Hort.
http://i579.photobucket.com/albums/ss231/phanhoaivy/Dai_Chau/1.jpg
Rhynchostylis gigantea (Lindley) Ridley
http://farm3.static.flickr.com/2601/4108401779_698ca2373b_o.jpg
http://img230.imageshack.us/img230/7530/hongdaongay.jpg
Rhynchostylis gigantea (Lindl.) Ridl var rubra Hort

LAN NGHINH XUÂN

Nghinh Xuân - Ngọc điểm - Đai châu
Trải dài Nam - Bắc đẹp mầu nước non
Hoa trắng đốm tím, rất thơm
Đón mùa xuân đến cháu con xưm vầy.

BXP

Sưu tập

19- Lan Nghinh xuân tên khoa học Rhynchostylis gigantea, chi Lan ngọc điểm Rhynchostylis, Liên minh (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Li%C3%AAn_minh_%28sinh_h%E1%BB%8Dc %29&action=edit&redlink=1)Phalaenopsis (http://vi.wikipedia.org/wiki/Phalaenopsis), Phân tông (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_t%C3%B4ng)Aeridinae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Aeridinae), Tông (http://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%B4ng_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29)Vandeae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Vandeae&action=edit&redlink=1), Phân họ Epidendroideae Lan biểu sinh, Họ Orchidaceae Phong lan, Bộ Asparagales Măng tây

Lan Nghinh xuâncó nhiều tên gọi khác nhau, miền Nam gọi là Ngọc Điểm, miền Trung gọi là Nghinh Xuân, miền Bắc là Đai Châu. Đây là loại lan rừng có nhiều ở Việt Nam, đặc biệt là các vùng nónglà loài Lan sống phụ sinh , thân mập cao đến 1m, mang lá đều đặn 2 dãy, nhiều rễ chống lớn. Lá dày, phẳng hình giải rộng, dài 15 - 40cm, rộng 4 - 7cm, màu xanh đậm nổi các vạch màu trắng dọc, đỉnh chia hai thùy tròn gốc có bẹ. Cụm hoa bông lớn, cong xuống, dài 20 - 30cm. Hoa màu trắng có nhiều đốm tím, cánh môi có vạch tím, đỉnh chia 3 thùy nhỏ, cựa ngắn màu trắng. Hoa thơm. Độ bền hoa: 20 - 35 ngày.Thời gian nở hoa: Tết Nguyên đán hàng năm, trừ những năm nhuận thì cây nở sớm hơn. Ánh sáng: Tránh ánh sáng trực tiếp vì dễ làm cây bị cháy lá.
Hiện nay ở các tỉnh phía Nam có trồng 2 chủng có màu hoa khác:
Rhynchostylis gigantea (Lindl.) Ridl var alba Hort. Hoa màu trắng.
Rhynchostylis gigantea (Lindl.) Ridl var rubra Hort. Hoa màu đỏ tía.
Cây phân bố rộng rãi từ Bắc vào Nam, và phân bố ở Mianma, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Trung Quốc
(Cảm ơn Bùi Lê đã giúp tôi xác minh được hoa Phong lan nghinh xuân và sửa lại bại bài viết)

buixuanphuong09
13-12-2011, 04:31 PM
263- LAN DÁNG HƯƠNG
http://congtycayxanh.com/photos//201002/23/Giang-Huong-Hong-Nha_364_640_l.jpg
[img]http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRfi1h0RVFHYTK00w1UQ_nj01tk0VO2z scowCaKhOGiU7fD8hFB
Giáng Hương Hồng Nhạn
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS8bgYVZe8cfsk9wqtfopr8_Qr01pQP1 QyL3ZZegeVJErpNmkWf2w
Giáng hương vu lan
http://up.anhso.net/upload/20091014/17/m/anhso-55_IMG_0662.jpg
Aerides houlletiana Giáng hươngTam bảo sắchttp://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQe0NxAnXd9Ux1WDhGKuAjBVsJPQVkEk-dMoIKBWxpKDECHompFjQ
Aerides multiflora Sóc Lào
http://www.dalatrose.com/forum/images/492007/49200717195.JPG
Lan Quế trắng
http://www.paramountorchids.com/jpg/Aerides%20houlletiana1.jpg
Aerides flabellatum Giáng hương quạt
LAN DÁNG HƯƠNG QUẾ

Em, Dáng hương của mùa báo hiếu
Ủ giọt lòng triệu triệu trái tim
Hương thơm tinh khiết dịu hiền
Vu Lan đại lễ - Tình em dâng đời.

BXP

Sưu tập

Giáng.hương quế hay Giáng hương vu lan tên khoa học Aerides falcata, Chi Lan dáng hương Aerides, Liên minh Phalaenopsis (http://vi.wikipedia.org/wiki/Phalaenopsis), Phân tông Aeridinae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Aeridinae), TôngVandeae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Vandeae&action=edit&redlink=1),Phân họ Epidendroideae Lan biểu sinh, Họ Orchidaceae Phong lan, Bộ Asparagales Măng tây

Dáng Hương (hay Giáng hương) là một loài lan dễ trồng cho nên khá phổ thông. Loài phong lan này có chừng 20 giống mọc khắp Á Châu. Việt nam có khoảng 8 giống phần lớn mọc ở các tỉnh miền Trung dọc theo dẫy núi Trường Sơn. Cây Gíáng Hương đầu tiên được thế giới biết đến là cây Aerides odorata do nhà thảo mộc học kiêm truyền giáo Bồ đào nha Joào Loureiro tìm được tại gần Huế và viết về các giống Aerides vào năm 1790. Aerides do chữ La tinh: Aer có nghĩa là không khí và eides là giống như. Nguồn gốc của chữ này mang theo ý nghĩa: con cháu của không khí.
Giáng hương có thân đơn, lá xòe sang 2 bên như Vanda hay Rhynchostylis. Lá cứng và dài chừng 40 phân. Hoa mọc từng chùm buông thõng xuống, có khi dài tới 60 phân trông rất ngoạn mục và thường được giơi chơi lan Á Châu gọi là lan đuôi cáo (fox tail orchids). Mầu sắc từ hồng, tím, nâu, vàng xanh, nhạt hay trắng tùy theo giống và phần đông có hương thơm. Rễ to, cứng và dài thường bám chặt vào thân hoặc cành cây.

Ở Việt nam có 8 loại Giáng hương :
1- Giáng xuân, giáng hương lá dầy Aerides crassifolia
Lá dầy, cứng, xòe sang hai bên, hoa nở vào mùa xuân, rất lâu tàn mầu hồng tím và tím đậm, thường mọc ở vùng rừng Trung Bộ biên giới giáp Lào, ra hoa sau Tết.
2- Giáng.hương quế hay Giáng hương vu lan Aerides falcata: ra hoa vào mùa thu tầm tháng 7-8 âm lịch. Rất giống Tam bảo sắc nhưng lá đậm xít hơn, cọng hoa to hơn, hoa trắng hồng thơm mùi quế, mọc ở các tỉnh miền Trung dọc theo dãy núi Trường sơn.
3- Aerides houlletiana Tam bảo sắc(còn gọi quế nâu): Lá màu nhạt, khoảng cách lá lớn hơn quế, cọng hoa nhỏ hơn lan quế nhưng có điểm đặc trưng của tam bảo sắc là hoa 3 màu : trắng tím vàng, thơm mùi quế, thường nở vào tháng 3 âm lịch.
4- Aerides flabellata Giáng hương quạt lá dày, hoa nâu có lưỡi màu trẳng điểm hồng xòe ra như quạt, ra hoa sau Tết
5- Aerides odorata Giáng hương thơm, Hồng dâu: Đặc điểm hoa có cựa cong cong khá dễ nhận, có 3 biến dị: quế vàng hoa cựa vàng cánh có chút điểm hồng, quế hồng (hồng dâu) toàn hoa màu phớt hồng, quế trắng màu trắng Ae. odorata var alba. Hoa ra sau Tết ta.
6- Aerides multiflora Sóc Lào: Thân lá bản to dày, về mùa khô (trong nam) thân quắt queo dẹp lép nhưng mùa mưa tới lại đâm rễ thân phình ra, ra hoa sau tết, hoa cũng đỏ hồng, ngồng hoa dài rất đẹp.
7- Aerides rosea Giáng hương hồng, Sóc ta: Lá xếp 2 dãy, dày, màu xanh bóng, dài 20 - 30cm, rộng 1,5cm, đỉnh chia 2 thùy. Cụm hoa dài, buông xuống. Hoa lớn 2cm, màu đỏ tím có đốm đỏ, ngồng hoa vươn dài rất đẹp. Cánh môi 3 thùy, thùy giữa dạng tam giác lớn, màu tím nhạt, hai thùy bên nhỏ
8+ Aerides rubescens Hồng sắc: Loại này hơi hiếm nên không nhiều người có.
(Lấy ảnh ngoài google mà ảnh cũng không hiện thì biết làm sao?)

buixuanphuong09
15-12-2011, 08:29 AM
264- XẠ ĐEN
http://www.kybalinh.com/w4ypfiles/product/image/xa-den.jpg
http://images03.jaovat.com/ui/11/27/63/1313741330_240572463_1-Hinh-anh-ca--xa-den-Hoa-Binhban-thuoc-quy-xa-den-chua-ung-thumat-gantieu-doctieu-hach.jpg
Xạ đen
XẠ ĐEN

Hoa em nhỏ bé dịu hiền
Tên em mộc mạc: Xạ Đen - Hoà Bình
Vì người em đã quên mình
Chữa ung thư - Sức hồi sinh dâng đời.

BXP

Sưu tập
Xạ đen tên khoa học Celastrus hindsi Benth. et Hook. chi Celastrus Dây gối,họ Dây gối Celastraceae, Bộ Dây gối Celastrales, Nhóm: Cây làm thuốc

Cây xạ đen còn được gọi là cây dây gối, quả nâu, dân tộc Mường gọi là cây ung thư,. Thân cây dạng dây dài 3-10m. Cành tròn , lúc non có màu xám nhạt, sau chuyển sang màu nâu, có lông, về sau có màu xanh. Chùm hoa ở ngọn hay nách lá, dài 5 - 10mm, cuống hoa 2 - 4mm, hoa mẫu 5, cánh hoa trắng. Hoa cái có bầu 3 ô, quả nang hình trứng, dài cỡ 1cm, nở thành 3 mảnh; hạt có áo hạt màu hồng. Hoa tháng 3 - 5, quả tháng 8 - 12.
Loài phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam, Mianma, ấn Độ, Xri Lanca, Thái Lan và Inđônêxia, thường gặp trong rừng ở độ cao 1.000 - 1.500m. Tại nước ta, cây mọc ở rừng từ Quảng Ninh, Hà Nội, Nam Hà, Ninh Bình qua Thừa Thiên - Huế tới Gia Lai.
Cây xạ đen (tiếng Mường gọi Xạ cái) từng được lương y dân tộc Mường Bùi Thị Bẻn thường gọi là mế Hậu, ở huyện Kim Bôi, Hoà Bình đặt tên là cây ung thư, chuyên dùng để chữa các loại u khối. Bài thuốc cây xạ đen, mế đã tặng cho Hội Đông y tỉnh Hoà Bình. Năm 1987, GS.TSKH Lê Thế Trung đã phát hiện và làm chủ đề tài nghiên cứu, các bác sĩ đã phát hiện ở loài cây này tác dụng hạn chế sự phát triển của khối u ác tính. Cuối năm 1999, đề tài cây xạ đen chính thức được công nhận là một trong không nhiều những vị thuốc nam có tác dụng điều trị hỗ trợ bệnh nhân ung thư. Hiện tại, bà Đinh Thị Phiển – con gái Mế Hậu, ở phòng khám Đông y số 6 (số 35, tổ 7, đường Nguyễn Thái Học, phường Đồng Tiến, thị xã Hoà Bình) đang chữa trị cho nhiều bệnh nhân ung thư đạt kết quả cao.

Bao công sức tìm tòi tên chính xác của ảnh Lan ngoài google ứng với mô tả, cuối cùng ảnh vẫn không hiện, nản quá đành từ biệt Phong lan

buixuanphuong09
16-12-2011, 09:03 AM
265-CÚC VÀNG
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRs6mg6F5WZxK8wHv0bRZzUaDa25Nsj0 cEEO0X4XqhTma5Ggtt7
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQzbcOAUKpnTKd6twcT_vJm768ejwwxm o-fFuwJ8aXPVr8iXOUY
http://static.flickr.com/34/120812917_9a6e5f8c60.jpg
Chrysanthemum indicum : Cúc vàng
CÚC VÀNG

Cúc vàng đại đoá đẹp như mơ
Sắc nắng tình Thu chẳng hững hờ
Hồng-Cốm tốt đôi - Mùa hạnh phúc!
Gợi hồn thi sỹ những vần thơ

BXP

Sưu tập

Cúc hoa vàng tên khoa họcChrysanthemum indicum L, chi Chrysanthemum, họ Cúc Asteraceae, Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) AsteralesBộ Cúc.

Cúc hoa vàng hay Kim cúc, Hoàng cúc là loài cây thảo sống hằng năm hay sống dai. Thân cứng cao tới 1m phân cành ở ngọn. Lá mọc so le, có thuỳ sâu, mép có nhiều răng; không cuống. Cụm hoa hình đầu, ở nách lá hay ở đỉnh cành, đường kính 1-1,5cm, cuống dài 2-5cm. Lá bắc xếp 3-4 hàng. Các hoa vòng ngoài hình lưỡi xếp hai vòng, các hoa ở trong hình ống, màu vàng. Quả bế, có mào lông.
Mùa hoa quả tháng 10-12 cho đến tháng 5 năm sau.
Cụm hoa Cúc hoa vàng, thường gọi là Dã cúc hoa có vị đắng, cay, tính hơi hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Ta thường dùng trong các trường hợp:
1- Phòng cảm lạnh, cúm, viêm não; 2. Viêm mủ da, viêm vú; 3. Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, huyết áp cao; 4. Đau mắt đỏ, chảy nhiều nước mắt; 5. Viêm gan, kiết lỵ. Dùng ngoài trị đinh nhọt, rắn cắn, chấn thương bầm giập.
Cách dùng: Ngày dùng 8-12 g hoa hoặc 15-20g cành lá sắc uống. Dùng ngoài giã tươi đắp không kể liều lượng. Có thể hãm uống giải độc rượu.
Đơn thuốc:
1. Cảm mạo phong nhiệt: Cúc hoa 12g, Củ sắn dây 12g, lá Dâu tằm 12g, rễ Lau 12g, Bạc hà 5g, Cam thảo 5g, sắc uống, ngày một thang.
2. Phòng cảm cúm: Cúc hoa (cành, lá), Diếp cá, Kim ngân dây, mỗi vị 30g, đun sôi với 500ml nước còn 200ml. Lọc lấy nước, uống mỗi lần 20ml, ngày 3 lần.
3. Đinh nhọt: Cúc hoa, Bồ công anh, Tử hoa địa đinh 30g, Kim ngân 60g, sắc uống.
4. Các loại mụn nhọt, viêm tuyến vú, mụn nhọt sưng, nóng đỏ đau chưa lên mủ: Cúc hoa (hoa, lá, cành) 20g khô hoặc 60-80g tươi, Kim ngân (hoa hoặc dây) 12g, Bồ công anh 12g, Cam thảo 12g. Sắc kỹ, uống nóng, ngày một thang. Bên ngoài, dùng một nắm lá Cúc hoa tươi và 3 cây hành tươi rửa sạch, giã nhỏ, thêm vài hạt muối đắp, ngày 1 lần.

buixuanphuong09
17-12-2011, 10:20 AM
266- CHÈ DÂY
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQuCCD0jgNLDwQ1K5ZsC6igg3NTGc8uK GCXa-A870DjkYaAXj0PvA
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRAX9j4SBQgYdkN_2EO5Kke_Hrqc2Yeq D_nPBR2iGMblFnGB2Cu Lương y Nghĩa vui mừng trước khóm chè dây.
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQKS5lvuJAW43ppnSiZWvrbT6w5OuWac 3Y0AvNurRVK9yD7mKQ2KA
Chè Dây sinh trưởng tự nhiên trên các triền núi, ở các huyện Thông Nông,
CHÈ DÂY

Dây leo, lá kép hai lần
Lá, thân thu hái quanh năm, dễ dùng.
Dạ dày đau, với tá tràng
Trà pha nước uống nhẹ nhàng hết đau.

BXP

Sưu tập


HỌ NHOVITACEAE



Vitaceae (hay Vitidaceae) là danh pháp khoa học của một họ thực vật hai lá mầm, bao gồm các loài nho (bồ đào) và một số loài khác như trinh đằng. Danh pháp này có được là từ danh pháp khoa học của chi chứa các loài nho là Vitis. Trong tiếng Việt, người ta gọi nó là họ Nho. Họ Nho gồm 16 chi, ở wikipedia chỉ có ba chi được viết sơ sài, mày mò thêm được Chi Ampelopsischè dây, sẽ sưu tập giới thiệu tiếp ba chi: Leea Gối hạc, Parthenocissus Trinh đằng và Vitis Nho.

Chè dâytên khoa học Ampelopsis cantoniensis (Hook. et Arn) Planch, Chi Ampelopsis chè dây, Họ Vitaceae Nho, Bộ Vitales Nho, nhánh Hoa hồng Rosids, lớp EudicotsThực vật hai lá mầm thật sự, ngành Angiospermae Hạt kín, giới Plantae Thực vật

Chè dây còn gọi Chè hoàng gia, Song nho Quảng Đông, là loạidây leo, cành hình trụ mảnh; tua cuốn đối diện với lá, chia 2-3 nhánh. Lá hai lần kép, mang 7-12 lá chét mỏng giòn, mép có răng thấp; gân bên 4-5 đôi; lá kèm gần tròn, dạng vẩy. Ngù hoa đối diện với lá có 3-4 nhánh; nụ hoa hình trứng; hoa mẫu 5. Quả mọng hình trái xoan to 6 x 5mm, màu đen, chứa 3-4 hạt. Ra hoa tháng 6, có quả tháng 10. Dây và lá tươi thu quanh năm, loại bỏ lá sâu, già úa, phơi hay sấy khô. Đây là một loại cây leo, sinh trưởng tự nhiên trên các triền núi, ở huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang. Dân gian thường hái toàn thân cả lá vào lúc cây chưa có hoa quả, đem rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, sao qua rồi hãm với nước sôi như pha trà uống thay nước hàng ngày. Nước chè dây có mùi thơm, vị ngọt, uống khá dễ chịu.
Chè dây còn gọi là thau rả (tiếng Nùng), khau rả (tiếng Tày), hồng huyết long, điền bổ trà, ngưu khiên tỵ.. Theo kinh nghiệm dân gian chè dây có giá trị về mặt dược liệu rất quý; giúp tiêu hoá tốt, dễ ngủ, những người bị bệnh đau dạ dày, uống một thời gian dài thấy bệnh đỡ dần và hết đau. Theo y học cổ truyền, chè dây vị ngọt tính mát, có công dụng thanh thử nhiệt, tiêu việm, giải độc, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như vị thống, mụn nhọt, nhũ ung, tê thấp... Trên cơ sở thừa kế kinh nghiệm của đồng bào dân tộc, các nhà khoa học nước ta đã đi sâu khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về chè dây trong điều kiện bệnh lý viêm loét dạ dày-hành tá tràng, với sản phẩm viên nang Ampelop. Loại thuốc này về thành phần chủ yếu là cao chè dây (80% flavonoid) có tác dụng tiệt trừ xoắn khuẩn Helicobacter pylori (tác nhân chính gây bệnh viêm loét dạ dày-hành tá tràng), giảm tiết axit dịch vị, chống viêm giảm đau và làm liền sẹo nhanh ổ loét. Ngoài ra Ampelop còn có tác dụng an thần.

buixuanphuong09
18-12-2011, 08:56 AM
267- GỐI HẠC
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=GoiHac.gifhttp://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQjGu0klRkTutI3QSXMincDv_ODthymL-nfU5nXVFUQVoA78DMG9tBUkR4z3Q
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQjGu0klRkTutI3QSXMincDv_ODthymL-nfU5nXVFUQVoA78DMG9tBUkR4z3Q

http://farm1.static.flickr.com/119/310363768_675a16b428_o.jpg
http://static.flickr.com/119/310363768_675a16b428_o.jpg
GỐI HẠC

Lá kép ba lần, em: Gối hạc
Hoa nhỏ hồng, quả chín màu đen
Hạt trị giun đũa, giun kim,
Rễ chữa phong thấp, tiêu xưng rất thuần.

BXP

Sưu tập

Gối hạctên khoa học Leea rubra Blunne, Chi Gối hạc Leea, Họ Vitaceae Nho,Bộ Vitales Nho,nhánh Hoa hồng Rosids, lớp Eudicots hực vật hai lá mầm thật sự, ngành Angiospermae Hạt kín, giới Plantae Thực vật

Gối hạccòn nhiều tên gọi như kim lê, bí đại, gối hạc, đơn gối hạc, củ rối, cây mũn, gối hạc đen, củ rối ấn, cây gây bụt phỉ tử, may chia (Thổ).Cây nhỏ, thường cao khoảng 1-2m, có khi hơn. Thân có rãnh dọc và phình lên ở các mấu. Rễ có vỏ ngoài màu hồng, lõi có màu hồng, trắng hay vàng. Lá kép lông chim 3 lần, các lá phía trên kép lông chim 2 lần, mọc so le; các lá chét khía răng to. Hoa nhỏ, màuhồng, mọc thành ngù ở ngọn cành. Quả chín có màu đen. Mùa hoa quả tháng 5-10. Cây gối hạc xuất hiện rộng khắp trong những cánh rừng từ Tây Bắc đến Tây Nguyên, cây mọc dọc đường đi trong rừng khu vực núi đá Hoà Bình, Hà Tây, Ninh Bình, Lạng Sơn, Quảng Ninh qua các tỉnh miền Trung đến tận Kiên Giang (đảo Phú Quốc), tiêu biểu nhất là vùng Thái Nguyên, Di Linh (Lâm Đồng), An Giang...
Người ta thu hái rễ vào mùa hè thu. Ðào về, rửa sạch, thái lát, phơi hay sấy khô.
Rễ Gối hạc có vị đắng ngọt, tính mát, có tác dụng tiêu sưng, thông huyết. Do có tác dụng này như vị Xích thược nên người ta gọi là Nam xích thược.
Thường được sử dụng dùng chữa sưng tấy, đơn bắp chuối hay phong thấp sưng đầu gối và chữa đau bụng, rong kinh. Hạt thường được dùng trị giun đũa, giun kim và sán xơ mít. Liều dùng 15-20g rễ, dùng riêng sắc uống hoặc ngâm rượu uống. Phụ nữ khi sinh đẻ thường lấy rễ Gối hạc sắc uống cho khoẻ người, ăn uống ngon miệng, đỡ đau mình mẩy.
Ðơn thuốc:Chữa sưng tấy, đau bắp chuối hay phong thấp sưng đầu gối: Rễ Gối hạc 40-50g sắc uống. Hoặc phối hợp với các vị thuốc khác: Rễ Gối hạc 30g, Cỏ xước hay Ngưu tất, Rễ gấc, Tỳ giải, mỗi vị 15g, cũng sắc uống.

buixuanphuong09
19-12-2011, 09:27 AM
268- DÂY TRINH ĐẰNG
http://img.photo.yume.vn/photo/pictures/20110923/qiaoqingxuan/thumbnail/604x604/dsc_1709kth_1556304145.jpg
http://img.photo.yume.vn/photo/pictures/20110923/qiaoqingxuan/thumbnail/604x604/dsc_1709kth_1556304145.jpg
http://img.photo.yume.vn/photo/pictures/20110923/qiaoqingxuan/thumbnail/604x604/dsc_1730kth_2100905961.jpg
Dây trinh đằng (bà sơn hổ)
http://img.photo.yume.vn/photo/pictures/20110923/qiaoqingxuan/thumbnail/604x604/dsc_1730kth_2100905961.jpg
http://images.yume.vn/photo/pictures/20110923/qiaoqingxuan/thumbnail/604x604/dsc00379kth_1783631697.jpg
DÂY TRINH ĐẰNG

Trinh đằngem có ba loài
Gọi Ba sơn hổ chung loài tiếng Trung
Lá rất đa dạng một thân
Rễ chữa tê thấp, nhức xương, thiên đầu...(thống)
BXP

Sưu tập
-Chi Trinh đằngParthenocissus, là một chi chứa một số loài dây leo trong họ Nho (Vitaceae). Nó chứa khoảng 10 loài, có mặt ở châu Á và Bắc Mỹ. Tên gọi chung của chúng trong tiếng Trung là 爬山虎, phiên âm ba sơn hổ. Ở Việt Nam có ba loài:
1- Trinh đằng ba mũi(Bà sơn hổ)tên khoa họcParthenocissus tricuspidata(Sieb. et Zucc.) Planch, Chi Trinh đằngParthenocissus, Họ Vitaceae Nho,Bộ Vitales Nho.
Dây leo trên đá, có vòi hút bám vào đất, tường hay vỏ cây. Lá lúc khô màu đỏ, dẹp, đa dạng, lá ở trên thân có 3 lá chét, lá ở cụm hoa lại có 3 thuỳ, còn ở nhánh có một lá chét hình tim, mép có răng to, gân từ gốc 3, gân phụ 3-4 cặp. Ngù hoa cao 4cm, nụ xoan cao 5mm; lá Đài 5, tù, cánh hoa 5, cao 4mm; nhị 5, bầu và vòi nhuỵ 3mm, 5 noãn. Quả mọng tròn 6-8mm, màu lam đen, mốc; hạt 1-2. Hoa tháng 6, quả tháng 9-10 .
Loài cây của Nhật Bản, Trung Quốc, được trồng đây đó ở miền Bắc và ở Ðà Lạt để phủ tường. Vào mùa thu lá đổi màu từ đỏ sang đỏ thẫm, nờn tỏn lá nom rất đẹp. Có thể thu hái dây lá trước mùa rụng lá, phơi khô, rễ thu hái quanh năm.
Vị ngọt, chát, tính ấm, không độc. Dùng trị sản huyết ứ, có hòn cục trong bụng, xích bạch đới, phong thấp đau nhức khớp xương, bán thân bất toại và thiên đầu thống. Liều dùng 15-20g sắc uống hay ngâm rượu uống. Dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, mụn nhọt ghẻ lở, sưng vú.
2-Trinh đằng chântên khoa họcParthenocissus pedataGagnep,Dây leo cao 15m, thân to đến 10cm. Lá mang 5 lá chét, lá chét bên trên một cuống phụ chung, phiến dày, không lông, dài 9-13cm, mép có răng tròn, to, thưa, gân phụ 3-5 cặp. Cụm hoa rộng 6-8cm. Quả đậu tròn, to đến 14mm, hạt 4, to 11x 7mm. Quả tháng 1.
Loài phân bố ở miền trung Việt Nam, có ở vùng Cà Ná (Ninh Thuận).
Dân gian dùng rễ sắc uống chữa tê thấp, đau nhức khớp.
3-Trinh đằng khác látên khoa họcParthenocissus heterophylla(Blume) Merr.Cây nhỏ leo lên các cây to; cành không lông; tua cuốn phân nhánh, có nhánh hình lông chim, cái cuối cùng kết liễu thành đĩa hay thành giác mút. Lá có hai dạng: những lá ở trên đơn, hình tim ở gốc, có 3 gân; những lá ở dưới có 3 lá chét, lá chét giữa dài 7-12cm. Lá chét bên rất bất xứng, có một bên gốc hình tim, mép lá có răng thưa. Cụm hoa mọc trên những cành ngắn ở gốc lá. Quả mọng màu đỏ đen hay đen, tròn, to bằng đầu đũa. Ra hoa tháng 7-11, có quả tháng 5.
Ở nước ta cây mọc ở hàng rào, bờ bụi thuộc các tỉnh Thái Nguyên, Quảng Ninh, Ninh Bình.
Rễ, thân có vị đắng, tính ấm; có tác dụng khư phong trừ thấp, thông lạc, chỉ huyết, giải độc. Lá có tác dụng thanh nhiệt giải độc, thu liễm sinh cơ.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ thân được dùng trị phong thấp đau nhức, thiên đầu thống, phong thấp sang độc và gãy xương. Ở Quảng Tây, lá được dùng trị rắn độc cắn và sang dương thũng độc. Liều dùng 15-30g sắc uống. Dùng ngoài giã cành lá tươi đắp, nấu nước rửa và lấy dịch để đồ.
( Một loài cây hoang dại đâu đâu cũng có, nhờ sưu tập tôi mới biết tên nó là Trinh đằng và chữa bệnh phong thấp rất tốt, tiếc rằng ảnh không hiện. Loài này có đặc điểm là trên một cây có nhiều loại lá, loại lá đơn thì rất giống lá Nho)

thugiangvu
21-12-2011, 10:19 AM
268- DÂY TRINH ĐẰNG
http://img.photo.yume.vn/photo/pictures/20110923/qiaoqingxuan/thumbnail/604x604/dsc_1709kth_1556304145.jpg
Dây trinh đằng (bà sơn hổ)
http://img.photo.yume.vn/photo/pictures/20110923/qiaoqingxuan/thumbnail/604x604/dsc_1730kth_2100905961.jpg
http://images.yume.vn/photo/pictures/20110923/qiaoqingxuan/thumbnail/604x604/dsc00379kth_1783631697.jpg
DÂY TRINH ĐẰNG

Trinh đằngem có ba loài
Gọi Ba sơn hổ chung loài tiếng Trung
Lá rất đa dạng một thân
Rễ chữa tê thấp, nhức xương, thiên đầu...(thống)
BXP

Sưu tập
-Chi Trinh đằngParthenocissus, là một chi chứa một số loài dây leo trong họ Nho (Vitaceae). Nó chứa khoảng 10 loài, có mặt ở châu Á và Bắc Mỹ. Tên gọi chung của chúng trong tiếng Trung là 爬山虎, phiên âm ba sơn hổ. Ở Việt Nam có ba loài:
1- Trinh đằng ba mũi(Bà sơn hổ)tên khoa họcParthenocissus tricuspidata(Sieb. et Zucc.) Planch, Chi Trinh đằngParthenocissus, Họ Vitaceae Nho,Bộ Vitales Nho.
Dây leo trên đá, có vòi hút bám vào đất, tường hay vỏ cây. Lá lúc khô màu đỏ, dẹp, đa dạng, lá ở trên thân có 3 lá chét, lá ở cụm hoa lại có 3 thuỳ, còn ở nhánh có một lá chét hình tim, mép có răng to, gân từ gốc 3, gân phụ 3-4 cặp. Ngù hoa cao 4cm, nụ xoan cao 5mm; lá Đài 5, tù, cánh hoa 5, cao 4mm; nhị 5, bầu và vòi nhuỵ 3mm, 5 noãn. Quả mọng tròn 6-8mm, màu lam đen, mốc; hạt 1-2. Hoa tháng 6, quả tháng 9-10 .
Loài cây của Nhật Bản, Trung Quốc, được trồng đây đó ở miền Bắc và ở Ðà Lạt để phủ tường. Vào mùa thu lá đổi màu từ đỏ sang đỏ thẫm, nờn tỏn lá nom rất đẹp. Có thể thu hái dây lá trước mùa rụng lá, phơi khô, rễ thu hái quanh năm.
Vị ngọt, chát, tính ấm, không độc. Dùng trị sản huyết ứ, có hòn cục trong bụng, xích bạch đới, phong thấp đau nhức khớp xương, bán thân bất toại và thiên đầu thống. Liều dùng 15-20g sắc uống hay ngâm rượu uống. Dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, mụn nhọt ghẻ lở, sưng vú.
2-Trinh đằng chântên khoa họcParthenocissus pedataGagnep,Dây leo cao 15m, thân to đến 10cm. Lá mang 5 lá chét, lá chét bên trên một cuống phụ chung, phiến dày, không lông, dài 9-13cm, mép có răng tròn, to, thưa, gân phụ 3-5 cặp. Cụm hoa rộng 6-8cm. Quả đậu tròn, to đến 14mm, hạt 4, to 11x 7mm. Quả tháng 1.
Loài phân bố ở miền trung Việt Nam, có ở vùng Cà Ná (Ninh Thuận).
Dân gian dùng rễ sắc uống chữa tê thấp, đau nhức khớp.
3-Trinh đằng khác látên khoa họcParthenocissus heterophylla(Blume) Merr.Cây nhỏ leo lên các cây to; cành không lông; tua cuốn phân nhánh, có nhánh hình lông chim, cái cuối cùng kết liễu thành đĩa hay thành giác mút. Lá có hai dạng: những lá ở trên đơn, hình tim ở gốc, có 3 gân; những lá ở dưới có 3 lá chét, lá chét giữa dài 7-12cm. Lá chét bên rất bất xứng, có một bên gốc hình tim, mép lá có răng thưa. Cụm hoa mọc trên những cành ngắn ở gốc lá. Quả mọng màu đỏ đen hay đen, tròn, to bằng đầu đũa. Ra hoa tháng 7-11, có quả tháng 5.
Ở nước ta cây mọc ở hàng rào, bờ bụi thuộc các tỉnh Thái Nguyên, Quảng Ninh, Ninh Bình.
Rễ, thân có vị đắng, tính ấm; có tác dụng khư phong trừ thấp, thông lạc, chỉ huyết, giải độc. Lá có tác dụng thanh nhiệt giải độc, thu liễm sinh cơ.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ thân được dùng trị phong thấp đau nhức, thiên đầu thống, phong thấp sang độc và gãy xương. Ở Quảng Tây, lá được dùng trị rắn độc cắn và sang dương thũng độc. Liều dùng 15-30g sắc uống. Dùng ngoài giã cành lá tươi đắp, nấu nước rửa và lấy dịch để đồ.
( Một loài cây hoang dại đâu đâu cũng có, nhờ sưu tập tôi mới biết tên nó là Trinh đằng và chữa bệnh phong thấp rất tốt, tiếc rằng ảnh không hiện. Loài này có đặc điểm là trên một cây có nhiều loại lá, loại lá đơn thì rất giống lá Nho)




Mấy loại này Canada trồng nhiều theo hàng rào, hay thả cho lan nhiều dưới đất , các nơi mình không muốn cho cỏ mọc để khỏi cắt cỏ , tưới cỏ , mùa thu thì lá thay màu đỏ trông đẹp mắt , mùa đông trụi lá .
mỗi khi xuân đến tự sống lại , không cần tưới và loại này cũng chịu lạnh dưới 0 độ , đôi khi trừ 20 độ dưới 0 độ cũng vẫn sống dưới lòng đất chờ xuân đến .
CÁm ơn Huynh BXuân Phượng nhiều,
kính chúc huynh và toàn thể gia đình an vui luôn .
Thugiangvũ

buixuanphuong09
21-12-2011, 07:58 PM
269- NHO
http://archi.vn/Upload%20Image/linh%205/100519/caynho%202.jpg
http://archi.vn/Upload%20Image/linh%205/100519/cay%20nho.jpg
http://a8.vietbao.vn/images/vn888/hot/201007/1735229541-3-t522079.jpeg
NHO

Thân leo, vòi bám lên giàn
Khắp trên thế giới bẩy ngàn loài em
Quả mầu tím đỏ, ngọt thơm
Ăn ngon, lại chế rượu vang say người.

BXP

Sưu tập

Cây Nho tên Khoa học Vitis vinifera L, chi Vitis Nho, Họ Vitaceae Nho, Bộ Vitales Nho, nhánh Hoa hồng Rosids, lớp EudicotsThực vật hai lá mầm thật sự, ngành Angiospermae Hạt kín, giới Plantae Thực vật

Nho là một từ để chỉ loại quả mọc trên các cây dạng dây leo thân gỗ hoặc để chỉ chính các loài cây này. Vitis Vinifera là thuật ngữ La-tinh cổ cho những cây nho giống, mà các trái của chúng sản sinh nước cốt sẽ lên men thành rượu vang. Vitis Vinifera đã có nguồn gốc từ vùng Cận Đông, khi nhân loại đã thuần hóa những cây nho dại, nhưng rất nhiều chủng loại và dòng vô tính của nó được truyền bá rộng rãi nhất ở Âu châu, ở đó 4/5 lượng rượu vang của thế giới được sản xuất.Hiện nay có trên 7000 giống nho khác nhau đang được trồng ở nhiều nước trên thế giới. Nho được nhân giống bằng hom, chiết ghép. Lá nho có phiến lá chia thuỳ. Thường có 3 thuỳ. Lá có màu xanh đậm, khi còn non có màu xanh nhạt. Quả nho hình cầu hoặc van, mọc thành chùm từ 6 đến 300 quả, chúng có màu đen, lam, vàng, lục, đỏ-tía hay trắng. Khi chín, quả nho có thể ăn tươi hoặc được sấy khô để làm nho khô, cũng như được dùng để sản xuất các loại rượu vang, thạch nho, nước quả, dầu hạt nho. Trong tiếng Trung, nó được gọi là葡萄 (bồ đào) và khi người ta nói đến rượu bồ đào tức là rượu sản xuất từ quả nho.
Quả nho có chứa đường (glucose còn gọi là đường nho, saccarose), các acide hữu cơ các loại vitamin C, B1, B2. Nho được trồng ở nhiều nước trên thế giới. Diện tích trồng nho trên thế giới lên đến trên 10 triệu hecta, hàng năm cho trên 60 triệu tấn quả.
Ở Việt Nam, nho được trồng nhiều và tập trung ở vùng Nha Hố, Ninh Thuận.
Các giống nho hiện đang trồng ở VN là những giống nho nhập nội từ Thái Lan, Pháp và một số nước khác.
Một số loài Nho dại:
1-Nho dại tên khoa học Vitis flexuosa: rễ được dùng trị phong thấp, khớp xương đau nhức, vàng da, tiêu hoá kém, cụm nhọt, viêm vú. Lá dùng trị ho ra máu, eczema. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc.
2-Nho đất tên khoa học Vitis balansaeana: Dân gian dùng cả dây sao vàng sắc đặc uống chữa đau nhức co quắp do thấp nên còn gọi là Đơn co.
3- Nho lông tên khoa học Vitis quinquangularis: Loài của Việt Nam, Campuchia, cây mọc hoang trên đá vùng núi ở Lạng Sơn, Ninh Bình. Thu hái vỏ rễ quanh năm, rửa sạch, phơi khô dùng. Vị hơi đắng, chua, tính bình; có tác dụng điều kinh hoạt huyết, bổ hư chỉ đới.
Mắt loá quá, thèm thì vào một chút thôi, các bạn thông cảm.

Trần Vi Thông
21-12-2011, 10:08 PM
Chào anh Xuân Phượng.
Nghe anh than thở "tiếc rằng ảnh không hiện" (Gối Hạc và Dây Trinh Đằng) vịt hồng tò mò lấy đường link của anh tìm...coppy và đã dán lại trong bài viết của anh, sau đó kiểm tra lại xem thế nào?...kết quả ảnh hiện đầy đủ phải không anh?
Anh hãy dùng cách của vịt hồng nhá! Đơn giản và hiệu quả là: DÁN ẢNH TRỰC TIẾP.

267- GỐI HẠC
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=GoiHac.gifhttp://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQjGu0klRkTutI3QSXMincDv_ODthymL-nfU5nXVFUQVoA78DMG9tBUkR4z3Q

268- DÂY TRINH ĐẰNG
http://img.photo.yume.vn/photo/pictures/20110923/qiaoqingxuan/thumbnail/604x604/dsc_1709kth_1556304145.jpg

Khi muốn đem 1 bức ảnh vào bài đăng, anh hãy "bôi đen" ảnh mẫu, coppy và dán trực tiếp vào bài viết...đơn giản nhưng hiệu quả phải không anh.
Chúc anh thành công và mãi vui trong công việc sưu tầm hoa.
Vịt hồng

buixuanphuong09
23-12-2011, 08:58 AM
ĐỊNH HƯỚNG SƯU TẬP



Tôi lập Topic này với mục đích sưu tầm cây cỏ, thực hiện đam mê thời trẻ của mình. Topic gồm ba phần: Ảnh hoa - Thơ hoa - Sưu tập. Đó là điều kiện Cần và Đủ cho sự tồn tại của Topic, thiếu một trong ba đều không ổn.
+ Ảnh hoa: Tôi cố gắng mày mò các đường link thích hợp, nhưng khi đưa vào diễn đàn nó có hiện không thì còn tuỳ duyên.
+ Thơ hoa: Vì mục đích sưu tập nên thơ hoa chỉ mang hình thức miêu tả, kiến thức hạn hẹp, làm hàng trăm bài thơ khó tránh khỏi sự lặp lại vô vị, mong được cảm thông.
+ Sưu tập: Tôi đã hoàn thành sưu tập ngành Hạt trần. Sang ngành Hạt kín, tôi đã viết bài Tổng quan Ngành hạt kín, sau đó bị mất dữ liệu thành hoang mang hụt hẫng. Bước vào sưu tập Phong lan, đăng hàng loạt bài mà ảnh không hiện, cảm giác cứ chơi vơi. Nay cố gắng bình tĩnh lại, tôi đề ra một định hướng cụ thể như sau:
Sưu tập theo hướng tiến hoá của Hệ thống phân loại, cụ thể là Hệ thống APG III (2009), gồm
12 Nhánh, phân thành59 bộ và 8 họ không bộ.
1-nhánh angiospermae 4 bộ
2- nhánh magnoliids 4 bộ
3- nhánh monocots 7 bộ
4- nhánh Commelinids 5 bộ +1họ khg bộ
5- nhánh eudicots 4 bộ +1họ khg bộ
6- nhánh core eudicots 2 bộ +1họ khg bộ
7- nhánh rosids 1 bộ
8- nhánh Fabidae (eurosids I) 8 bộ
9- nhánh Malvidae (eurosids II) 11 bộ
10-nhánh asterids 2 bộ
11-nhánh lamiids (euasterids I) 4 bộ + 5 họ khg bộ
12-nhánh campanulids (euasterids II) 7-bộ

Ngành Hạt kín tôi đã sưu tập được 34 bộ, sẽ tiếp tục sưu tập tổng quát hết các bộ trong 12 nhánh, sau đó sẽ đi vào chi tiết các Họ. Với tình yêu cây cỏ, đam mê sưu tập nhưng kiến thức hạn hẹp, trình độ vi tính mù mờ, tôi gặp rất nhiều khó khăn. Tìm được đường link thích hợp với bài viết đã rất khó mà đưa vào diễn đàn ảnh lại không hiện thì thật buồn. Còn một điều trăn trở nhưng vì trình độ non kém nên rất khó thực hiện: Một bài viết đúng ra là phải dẫn nguồn, khổ nỗi tôi không biết lấy đường link để dẫn, hơn nữa, một bài viết có khi tôi phải nhặt nhạnh từ nhiều nguồn nên rất khó dẫn dụ. Về phân loại tôi dựa cơ bản vào wikipedia, về mô tả cây thì tôi nhặt khắp nơi. Mong rằng, nếu có ai đó đọc được trong bài viết của tôi có phần của mình cũng xin được thông cảm. Sưu tập là tôi đi nhặt nhạnh, theo cách của nông dân; "năng nhặt chặt bị". Gọi là "bài viết" nhưng chỉ là coppy nhặt của mọi người ở khắp nơi chứ thực tôi chẳng có gì cả. Rất mong được mọi người cảm thông lượng thứ.
Nhân đây tôi muốn trao đổi với các bạn cùng yêu cây cỏ như tôi vài nét khái quát về Phân loại thực vật. Tôi không phải nhà khoa học, chỉ là một nông dân yêu cây cỏ, thích sưu tầm, điều tôi nêu ra có thể có chỗ chưa đúng, đó là vì nhận thức của tôi chưa tới, hiểu được thế thì nói thế, mong được cảm thông.
Tổ tiên của thực vật là Trùng roi. Trùng roi là một nhóm nhiều ngành, tổ tiên chung của sinh vật. Cơ thể gồm một khối nguyên sinh, nhân, diệp lục và một số chất sắc khác. Roi là phần kéo dài của chất nguyên sinh, gốc có thể sinh roi và hạt mầu đỏ gọi là nhãn điểm - tác dụng hướng cơ thể đến chỗ ánh sáng. Trùng roi giống động vật ở chỗ nó có thể di chuyển bơi được trong nước nhờ hai roi, giống thực vật ở chỗ có diệp lục có thể tự dưỡng, sinh sản vô tính bằng cách nhân đôi theo chiều dọc. Người ta phân thực vật ra hai loại: Thực vật bậc thấp gồm: Trùng roi, Vi khuẩn, Tảo, Niêm thực vật, Nấm và Địa y. Thực vật bậc cao gồm: Đài thực vật (Rêu), Quyết thực vật (Thạch tùng, Mộc tặc, Dương xỉ), Thực vật có hạt (Tuế, Bạch quả, Dây gắm, Thông và Ngành Thực vật hạt kín hay thực vật có hoa).
Ngành Thực vật hạt kín gồm 8 nhóm, nhóm đầu tiên chỉ có một loàiAmborella trichopoda, nhưng nhờ phân tích ADN, người ta thấy nó không giống với bất cứ loài cây nào nên không thể xếp nó vào Họ, Bộ nào khác mà phải xếp nó vào một Bộ riêng của chính nó: bộ Amborellales. (Tương tự như Bạch quả của ngành Hạt trần)

buixuanphuong09
25-12-2011, 09:43 AM
NHÁNH 1-ANGIOSPERMAE


Gồm bốn Bộ

1-Bộ Amborellales (Sửa lại Bài 271)

Amborellales là tên gọi khoa học của một đơn vị phân loại ở cấp bộ đã được hệ thống APG III năm 2009 xác nhận. Đây là bộ đơn loài, chỉ chứa một họAmborellaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Amborellaceae) với 1 loài duy nhất có danh pháp Amborella trichopoda, sinh sống hạn chế trong khu vực New Caledonia - do vậy không có tên gọi trong tiếng Việt
1- Amborella trichopoda
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/2/26/Amborella_trichopoda_(3065968016)_fragment.jpg
http://www.scientificamerican.com/media/inline/blog/Image/Amborella-trichopoda.jpg
http://tolweb.org/tree/ToLimages/amborella.200a.jpg
http://www.arkive.org/media/3C/3CF713FD-AD7D-42AF-B7C3-511178CDC69B/Presentation.Large/amborella-trichopoda-flowers-and-leaves.jpg
Amborella trichopoda

Độc loài của Nhóm tồn sinh
Cây gỗ không mạch - định hình đầu tiên
Người cần nghiên cứu kỹ em
Quá trình tiến hoá làm nên diệu kì!

BXP

Sưu tập

Amborella trichopoda chi Amborella,họAmborellaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Amborellaceae), Bộ Amborellales,nhánh angiospermae

Amborella trichopoda là một loài cây bụi hay cây gỗ nhỏ hiếm, không mạch, mọc dưới tán các tầng thấp. Nó đại diện cho một nhánh của thực vật có hoa đã rẽ nhánh rất sớm (khoảng 130 triệu năm trước) ra khỏi tất cả các loài thực vật có hoa khác hiện còn sinh tồn.
Cây gỗ nhỏ vươn dài với các lá mọc hai tầng không có lá kèm. Lá đơn sắp xếp so le, thường xanh với mép lá có khía răng cưa và hơi gợn, kích thước dài khoảng 8–10 cm. Loài này là đơn tính khác gốc: mỗi hoa sinh ra cả nhị lẫn nhụy, nhưng chỉ có một trong hai kiểu (nhị hay nhụy) phát triển đầy đủ và có khả năng sinh sản tại hoa của mỗi cây, các cấu trúc của phần kia không phát triển đầy đủ. Các hoa nhỏ, kích thước 4–8 mm, mọc thành cụm hoa dạng xim ở đầu cành hay chùm hoa, mỗi hoa với bao hoa gồm các lá đài không phân dị, sắp xếp thành hình xoắn ốc, chứ không phải các vòng xoắn như ở hoa của các loài phát sinh muộn hơn. Quả là quả mọng màu đỏ, chứa một hạt dài 5–8 mm.
Số lượng cá thể của loài này trong tự nhiên đang bị suy giảm mạnh do chăn thả thái quá và mất môi trường sống.

buixuanphuong09
27-12-2011, 09:54 AM
2- Bộ Súng Nymphaeales

+ Họ Nymphaeaceae: Các loài súng
Các loài súng sinh sống ở các khu vực ao, hồ và đầm lầy, với lá và hoa nổi lên trên mặt nước. Lá súng hình tròn, các chi Nymphaea và Nuphar có lá bị khía chữ V nối từ mép lá tới phần cuống lá, nhưng chi Victoria lại có lá hoàn toàn tròn và không bị khía. Lá đơn, mọc cách. Hoa xếp xoắn vòng, cánh hoa nhiều, xếp lợp. Tổng cộng 4-6 chi và khoảng 60-80 loài phân bố rộng khắp thế giới.
2- SÚNG LAM
http://www.aquariumphoto.dk/plants/nymphaea_stellata_2x.jpg
http://www.floracafe.com/photogallery/Nymphaea%20stellata%20Dsc01170.jpg
http://fineartamerica.com/images-medium/he-makana-nau-ke-aloha-nymphaea-stellata-sharon-mau.jpg
SÚNG

Tên em: Vũ khí giết người! (Súng)
Thân em mềm mại hoa cười tươi xinh
Hương thơm toả ngát trời xanh
"Từ bùn nên vẫn đạm thanh hương bùn" *

BXP

*câu thơ của Nhạc sĩ Hồ Bông nguyên là Trưởng đoàn ca múa nhạc Bông Sen

Sưu tập

1- Súng lam tên khoa học Nymphaea stellata (Nymphaea nouchali), chi Nymphaea, họ Nymphaeaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_S%C3%BAng) (Súng),bộ Nymphaeales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_S%C3%BAng) (Súng)

Mô tả: Cây có thân rễ bò dài trong bùn. Lá to nổi trên mặt nước, dạng gần tròn, gốc hình tim, mép lượn sóng, màu lục, mặt dưới màu tía. Cuống lá dài.
Hoa lớn màu lam, cánh hoa dài thuôn, mềm xếp nhiều vòng đều. Nụ hoa đẹp, hoa chóng tàn.. nhị nhiều. Quả 15 - 18 ô, hạt nhiều.
Nơi mọc:Phân bố ở Việt Nam: Rộng khắp
Công dụng: Làm rau và làm thuốc

buixuanphuong09
29-12-2011, 09:32 AM
3-bộ Austrobaileyales Mộc lan dây

Hệ thống APG II năm 2003 công nhận bộ này và đặt nó trong số các nhóm thực vật hạt kín cơ bản, bộ này gồm các họ sau:
+ Họ Austrobaileyaceae
Họ này chỉ có một chi duy nhất là chi Austrobaileya, với tổng cộng hai loài dây leo thường xanh (A. maculata và A. scandens) sống lâu năm tại khu vực đông bắc Australia. Hiện nay (năm 2007) vẫn chưa có tên gọi tương ứng trong tiếng Việt cho họ Austrobaileyaceae cũng như chi Austrobaileya và hai loài này.
+ Họ Trimeniaceae
Đây là một họ nhỏ chỉ có 1 chi với khoảng 6 loài cây thân gỗ hay dây leo, với lá mọc đối, mép lá nhẵn hoặc khía răng cưa, các gân lá thứ cấp trải rộng và gần nhau. Lá có các tuyến trong suốt. Hoa nhỏ, thụ phấn nhờ gió. Quả là dạng quả mọng nhỏ. Chúng có chứa tinh dầu. Họ này phân bổ ở khu vực cận nhiệt đới và nhiệt đới của Nam bán cầu, từ miền đông Australia
+ Họ Schisandraceae (họ Ngũ vị tử)
Họ này được phần lớn các nhà phân loại học công nhận, bao gồm các loài thực vật thân gỗ có chứa các loại tinh dầu, trước có ba chi, sau APG II tách chi Hồi (Illicium) ra thành một họ riêng gọi là họ Hồi (Illiciaceae), chỉ còn 2 chi: Chi Ngũ vị tử (Schisandra) và Chi Ngũ vị tử nam (Kadsura), với tổng cộng khoảng 47 loài.
- Chi Ngũ vị tử Schisandra chứa khoảng gần 20 loài cây bụi hay được trồng trong các khu vườn. Chúng là các cây dây leo lá sớm rụng có thể phát triển tốt trên nhiều loại đất và ưa thích các bờ tường nơi có nhiều bóng râm. Các loài cây này có nguồn gốc ở khu vực Đông Á và quả khô của chúng được dùng trong y học. Quả của Schisandra chinensis được gọi là ngũ vị tử, nghĩa là "quả tạo ra năm vị", do một thực tế là quả của nó có đủ 5 vị cơ bản: mặn, ngọt, chua, cay, đắng. Trong y học cổ truyền Trung Hoa và một số nước lân cận thì người ta dùng nó để trị nhiều bệnh: chống nhiễm trùng, tăng sức khỏe cho da, điều trị chứng mất ngủ, ho hen, di tinh và háo nước.
Một số người còn cho rằng nó có tác dụng kích thích tình dục.
+ Họ Hồi Illiciaceae
Họ này được phần lớn các nhà phân loại học công nhận, có định nghĩa theo truyền thống, bao gồm một chi duy nhất là Chi Hồi (Illicium). Lựa chọn tách riêng họ Hồi trên thực tế là sự lựa chọn được tuân theo bởi hầu hết các hệ thống phân loại thực vật khác trong thời gian gần đây.
- Chi Hồi Illicium chứa khoảng 42 loài cây bụi và cây thân gỗ nhỏ thường xanh, và nó là chi duy nhất trong họ Hồi (Illiciaceae), nếu như tách họ này ra khỏi họ Ngũ vị tử (Schisandraceae). Các loài trong chi này có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc miền đông và đông nam châu Á, đông nam Bắc Mỹ và Tây Ấn.
Sẽ sưu tập giới thiệu hai cây đại diện cho hai họ là cây Ngũ vị tử và cây Đại hồi.
Tuổi tôi, nhìn lên chưa thể là cao, nhìn xuống không còn là thấp, bản thân bệnh tật được thế này đã là quá tốt. Nhìn lại một năm qua, sức khoẻ tôi giảm sút quá nhanh nên khó tránh khỏi một nỗi buồn. Giờ đây tôi không thể mong, muốn, hay định một cái gì nữa. Tất cả cứ để cho nó đến tự nhiên, tôi đành buông xuôi cả ba trang thơ, được đến đâu tốt đến đấy, riêng trang sưu tập tôi sẽ duy trì nó đến phút cuối cùng.

buixuanphuong09
30-12-2011, 04:23 PM
NGŨ VỊ TỬ BẮC
http://whatcom.wsu.edu/ag/homehort/plant/images/Schisandra_chinensis.jpg
http://4.bp.blogspot.com/-tHu3zZPJWGU/T-DWEqIrcUI/AAAAAAAAAB4/m0lzPxdWdTU/s1600/Schisandra_Chinensis_Extract.jpg
http://www.hipernatural.com/images/plantas/shisandra.jpg
NGŨ VỊ TỬ BẮC

Màu trắng vàng, hoa đơn khác gốc
Đủ chua, cay, mặn, ngọt, đắng....thơm
Quả chín đỏ thẫm, tính ôn
Di tinh, mất ngủ, ho hen...hay dùng.

BXP

Sưu tập

Ngũ vị tử Bắc - Schisandra chinensis, Chi Ngũ vị tử Schisandra, Họ Schisandraceae Ngũ vị tử, bộ Austrobaileyales Mộc lan dây.

Mô tả: Cây leo thân gỗ, màu nâu sẫm, kẽ sần sùi, cành nhỏ hơi có cạnh. Lá mọc so le trên cành dài, chụm vòng trên cành ngắn, phiến lá hình trứng ngược, mép khía răng nhỏ và thưa. Hoa đơn tính màu trắng sẫm hay phớt hồng, có mùi thơm mát dịu, bao hoa xếp 2-3 lớp; hoa đực có 4-5 nhị; hoa cái có 12-120 lá noãn rời, mỗi lá noãn chứa 2-3 noãn. Lúc kết quả, trục hoa kéo dài, quả thật tròn mọc phân tán thành chùm, màu đỏ thẫm; mỗi quả chứa 2 hạt nhẵn.
Hoa tháng 5-6, quả tháng 7-9.
Nơi mọc:Cây gặp trong rừng các vùng núi cao như ở Lào Cai (Sapa), Lai Châu (Phong Thổ).
Công dụng: Đủ 5 vị: ngọt, mặn, đắng, cay và chua, dùng chữa hen suyễn, ho lâu, nhiều mồ hôi, ra mồ hôi trộm, di tinh, ỉa chảy kéo dài, bồn chồn mất ngủ. Quả ăn được.

buixuanphuong09
31-12-2011, 02:47 PM
274- ĐẠI HỒI http://spice.vn/en/images/newsimg/large_images/1307677133_anise.jpg
http://barhoumadel.files.wordpress.com/2009/12/flors-agrupades-en-forma-dumbela.jpg
http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Star%20Anise%20seed%20Illicium%20verum.jpg
ĐẠI HỒI

Quả em người gọi hoa hồi
Chế nước dùng phở của người Việt Nam
Thuốc trị dịch Cúm gia cầm
Ta-mi-lu đó - rất cần có em.

BXP

Sưu tập

Cây đại hồi tên khoa học Illicium verum, Chi Hồi Illicium, Họ Hồi Illiciaceae, bộ Austrobaileyales Mộc lan dây

Mô tả:Cây nhỡ, thân thẳng to, cành thẳng nhẵn, lúc non màu lục nhạt sau chuyển sang màu nâu xám. Lá mọc so le, phiến lá nguyên, dày, cứng giòn, nhẵn bóng, hình mác hoặc trứng thuôn, hơi nhọn dần, mặt trên xanh bóng hơn mặt dưới. Hoa mọc đơn độc ở nách lá, có khi xếp 2-3 cái; cuống to và ngắn; 5 lá đài màu trắng có mép màu hồng; 5-6 cánh hoa đều nhau màu hồng thẫm. Quả kép gồm 6-8 đại (có khi hơn), xếp thành hình sao, lúc non màu lục, khi già màu nâu sẫm, có mũi nhọn ngắn ở đầu. Hạt hình trứng, nhẫn bóng.
Hoa tháng 3-5, quả tháng 6-9.
Nơi mọc: Tại Việt Nam, hồi được trồng nhiều ở các tỉnh phía bắc như Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh
Công dụng: Hồi có vị cay, ngọt, mùi thơm, tính ấm. Thường dùng trị nôn mửa và ỉa chảy, bụng đầy trướng. Còn dùng trị đái nhiều, đái dầm, ngộ độc thịt cá, trị tay chân nhức mỏi.
Quả hồi đang trở thành cứu tinh của các nước có dịch cúm gia cầm vì nó là thành phần chính để bào chế thuốc kháng virus cúm Tamiflu.

buixuanphuong09
01-01-2012, 10:00 AM
4-Bộ Chloranthales Hoa sói

Là một bộ chỉ chứa mỗi Họ Hoa sói, thuộc về số các thực vật hạt kín cổ nhất, lần đầu tiên xuất hiện vào khoảng đầu kỷ Phấn Trắng, khoảng 125 triệu năm trước.
HOA SÓI
http://treeflower.la.coocan.jp/Chloranthaceae/Chloranthus%20spicatus/DSC00471.JPG
http://www.tuetinhlienhoa.com.vn/web/uploads/news/2011_03/vanc/u3_cuu_tiet_tra.jpg
http://ksbookshelf.com/DW/Flower/image/charanY.jpg
http://homepage1.nifty.com/bm/plants/magnoliales-/tyaran.jpg
HOA SÓI

Chê loè loẹt hoa hoè hoa cói
Từ bao đời, thật tủi cho em
Hoa em nhỏ bé dịu hiền
Ủ vào chè Thái giữ bền sắc hương.

BXP

Sưu tập

Hoa sói - Chloranthus Inconspicuus (Chloranthus spicatus), chi Chloranthus Các loài hoa sói, Họ Hoa sói Chloranthaceae, bộ Chloranthales Hoa sói

Mô tả: Cây thảo cứng; có nhiều đốt, phân hóa nhiều cành, thân ngầm dưới đất đẻ nhiều nhánh. Lá có phiến xoan rộng, nhẵn bóng, không lông, mép có răng sắc, nhọn, cuống tim tím. Hoa mọc thành cụm ở đầu cành có nhiều nhánh, có 13 – 14 hoa. Quả hạch nhỏ vàng xanh.
Ra hoa vào mùa hạ, mùa thu.
Nơi mọc:Cây trồng khắp nơi trong nước ta, làm cảnh và lấy hoa ướp trà, ướp thuốc.
Công dụng: Cây thường trồng làm cảnh và lấy hoa ướp trà, ướp thuốc, xử dụng toàn cây.
Kỹ thuật ướp hoa sói cho chè: Cây hoa sói có hoa quanh năm, nhưng khi hoa chín đúng độ (mầu trắng đục), có hàm lượng hương thơm cao nhất. Vào mùa hè, hái hoa vào buổi sáng (7 – 8 giờ), có hương thơm hơn hoa được hái vào buổi chiều. Vào mùa thu, hoa hái vào buổi sáng và chiều đều có hương thơm như nhau.
Nên ướp với lượng 300 – 400g hoa/1 kg chè bảo đảm chất lượng nhất. Ướp với lượng hoa ít không có mùi vị đặc trưng, ngược lại ướp nhiều quá có vị đắng của cuống hoa làm giảm chất lượng chè. Tại phía Bắc, sử dụng giống chè trung du, chè Thái Nguyên có khả năng hấp thụ tinh dầu hoa sói mạnh hơn cả.

buixuanphuong09
02-01-2012, 08:04 PM
2- NHÁNH MAGNOLIIDS 4 bộ

1-bộ Canellales Bạch quế bì
2-bộ Laurales Long não, Nguyệt quế
3-bộ Magnoliales Mộc lan
4-bộ Piperales Hồ tiêu


1-Bộ Canellales Bạch quế bì


Bộ Canellales bao gồm hai họ Bạch quế bì (Canellaceae) và Lâm tiên (Winteraceae), là những họ trong nhóm thưc vật hạt kín nguyên thủy nhất.
Họ Bạch quế bì (Canellaceae) có 6 chi - 16 loài, là các thực vật thường xanh có hương thơm, chủ yếu là cây thân gỗ và rất ít dạng cây bụi, chúng sản xuất ra các loại tinh dầu. Họ này được tìm thấy tại các khu vực có khí hậu nhiệt đới của châu Phi và Tân thế giới, bao gồm Nam Mỹ, Tây Ấn và Florida, Đông Phi và Madagascar.
Họ Lâm tiên (Winteraceae) chứa 5 chi với 60-90 loài bao gồm các loại cây gỗ và cây bụi thường xanh sinh sống tại khu vực miền núi nhiệt đới và ôn đới thuộc Malesia, Oceania, miền đông Australia, New Zealand, Madagascar và Tân nhiệt đới. Nhiều loài trong họ này có hương thơm, và vì thế được dùng để sản xuất tinh dầu.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/88/Drimys_winteri.jpg/320px-Drimys_winteri.jpg
Đông mộc (Drimys winteri)
Đông mộc (Drimys winteri), một loài cây gỗ thân mảnh, bản địa của các khu rừng cận cực Magellan và rừng mưa ôn đới Valdivia tại Chile và Argentina, được trồng như là một loại cây trồng trong vườn vì có vỏ cây đỏ tỏa hương thơm như gỗ gụ và đẹp, cũng như có lá màu xanh lục tươi, cùng các cụm hoa màu trắng kem có mùi giống như mùi hoa nhài. Loài Tasmannia lanceolata, còn gọi là tiêu Tasmania hay hồi giả, được trồng làm cây cảnh, và ngày càng được sử dụng nhiều làm một loại đồ gia vị.

buixuanphuong09
03-01-2012, 03:58 PM
2-Bộ Laurales Long não, Nguyệt quế

Bộ này gồm 7 họ, với 85-90 chi, chứa khoảng 2.500-2.800 loài, là các cây thân gỗ và cây bụi. Phần lớn các loài sinh trưởng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Chúng là một trong các nhóm cơ sở của thực vật hai lá mầm, có quan hệ gần gũi với bộ Mộc lan (Magnoliales). Hiện nay người ta chấp nhận sự phân loại dựa trên các phân tích phân tử và di truyền học gần đây..
Các họ
1+ Họ Atherospermataceaegồm 6-7 chi, với khoảng 12-16 loài cây gỗ hay cây bụi có lá rộng thường xanh, là họ bản địa của Nam bán cầu, với khoảng 2 loài bản địa của miền nam Chile và các loài còn lại là bản địa Australasia. Gỗ của các loài cây trong họ này thường được thu hoạch để sản xuất đồ gỗ thương phẩm.
2+ Họ Calycanthaceae Lạp mai là một họ nhỏ chứa 3-4 chi và khoảng 6-11 loài, chỉ phân bố trong khu vực đông bắc Trung Quốc, Australia và Bắc Mỹ.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/76/Calycanthus_floridus_-_sweet_shrub_-_desc-flower.jpg/240px-Calycanthus_floridus_-_sweet_shrub_-_desc-flower.jpg
3+ Họ Gomortegaceae chỉ có một chi duy nhât, loài duy nhất Gomortega keule.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/56/Queule_Tom%C3%A9_01.jpg/250px-Queule_Tom%C3%A9_01.jpg
Gomortega keule là một loài cây gỗ bản địa của Chile, lá đơn mọc đối hay mọc vòng. Gân lá hình lông chim hay khó thấy. Mép lá nguyên, không có lá kèm. Cụm hoa mọc thành chùm gồm các hoa nhỏ lưỡng tính, đối xứng tỏa tia. Hoa với 5-7 cánh hoa và 5-6 lá đài, có các nhị lép nằm ngoài các nhị. Bầu nhụy hạ, dạng quả tụ. Quả là dạng quả hạch, chứa 1 hạt. Nó chỉ mọc tại một khu vực hạn hẹp tại khu vực duyên hải miền trung Chile. Loài này được coi là nguy cấp do khai thác thái quá, chặt phá rừng nơi có các quần thể loài cây này để lấy đất phục vụ nông nghiệp và lâm nghiệp. Gomortega keule có quả ăn được, vị ngọt, màu vàng, đường kính 3,4 - 4,5 cm, được người dân thu hái để làm mứt.
4+ Họ Hernandiaceae Họ Liên diệp đồng (còn có tên họ Tung, Liên đằng, Lưỡi chó).
Họ này bao gồm khoảng 4-5 chi, với tổng cộng từ 55 tới 76 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới châu Mỹ, châu Phi, ở Nam và Đông Nam Á, và đông bắc Australia. Ở Việt Nam có 3 chi và 8 loài.
5+ Họ Monimiaceae có khoảng 18-25 chi với 150-220 loài, chủ yếu là các loài cây bụi và cây gỗ nhỏ. Phân bố sinh thái chủ yếu ở vùng chí tuyến và cận chí tuyến nam bán cầu. Chi Tambourissa là chi lớn nhất trong họ, chi này có 50 loài, phân bố ở Madagascar và quần đảo Mascarene, Comoros.
6+ Họ Siparunaceae. Họ này bao gồm 2 chi các loài cây gỗ có chứa tinh dầu là: Glossocalyx longicuspis ở Tây Phi và Siparuna (có thể gộp cả Bracteanthus) với khoảng 74 loài trong khu vực nhiệt đới châu Mỹ. Chúng có các lá đơn thường xanh, mọc đối. Hoa đơn tính cùng gốc hay khác gốc. Quả là dạng quả phức.
Tên gọi chính thức trong tiếng Việt hiện tại không có, nhưng tên gọi đàn quán hoa (坛罐花) trong tiếng Trung có thể là một cơ sở để đặt tên trong tiếng Việt.
7+ Họ Lauraceae Long não, Nguyệt quế. Đã sưu tập:Bài 196 Bơ, Bài 201 Nguyệt quế, Bài 202 Quế Thanh, Bài 203 Long não.

buixuanphuong09
05-01-2012, 09:44 AM
3-Bộ Magnoliales Mộc lan

Bộ Magnoliales là nhóm cơ sở, thông thường hay được đưa vào thực vật hai lá mầm nhưng dường như chúng có quan hệ họ hàng gần gũi với thực vật một lá mầm hơn là với phần lớn các bộ khác của thực vật hai lá mầm. Trong bộ này thì chi Mộc lan (Magnolia) là chi điển hình cho thực vật có hoa nói chung, vì thế một tên gọi khoa học hợp lệ của ngành thực vật có hoa là Magnoliophyta. Bộ Mộc lan gồm 6 Họ Sau:
1+ Họ Degeneriaceae
Họ này bao gồm chỉ 1 chi có danh pháp Degeneria với 1-2 loài cây gỗ sinh sống tại Fiji.
2+ Họ Himantandraceae
Họ này bao gồm 1 chi có danh pháp Galbulimima, gồm 2 loài cây gỗ và cây bụi có chứa tinh dầu, sinh sống tại khu vực nhiệt đới tại Celebes, New Guinea và Australia. 3+ Họ Eupomatiaceae
Họ này có quan hệ gần với họ Na và đã từng được miêu tả như là một phần của họ đó. Họ này chỉ có một chi Eupomatia, bao gồm 3 loài cây gỗ và cây bụi sinh sống tại New Guinea và miền đông Australia.
4+ Họ Myristicaceae (họ Nhục đậu khấu)
Họ Nhục đậu khấu hay còn gọi là họ Máu chó, bao gồm khoảng 20-21 chi và khoảng 475 loài, bao gồm các loại cây bụi và cây thân gỗ. Họ này phân bổ khắp vùng nhiệt đới. Một chi là chi Myristica, tức nhục đậu khấu, có giá trị thương mại như là một mặt hàng gia vị.
(Sưu tập giới thiệu cây Máu chó, cây Nhục đậu khấu)
5+ Họ Magnoliaceae (họ Mộc lan)
Không giống như phần lớn thực vật hạt kín mà các bộ phận hoa của chúng sắp xếp thành vòng, các loài trong họ Magnoliaceae có nhị và nhụy hoa sắp xếp thành hình xoắn ốc trên đế hoa hình nón. Nó bao gồm 2 phân họ:
+ Magnolioideae, trong đó Magnolia (mộc lan) là chi được biết đến nhiều nhất.
+ Liriodendroidae, một phân họ đơn ngành, chứa chi Liriodendron.
( Sẽ ST giới thiệu cây Áo cộc Liriodendron chinense (Hemsl.) Sarg, 1903)
Họ này có 7 chi, với khoảng 225 loài, phổ biến ở miền đông Bắc Mỹ, Mexico, Trung Mỹ, Tây Ấn, khu vực nhiệt đới Nam Mỹ, đông và nam Ấn Độ, Sri Lanka, Đông Dương, Malesia, Trung Quốc, Triều Tiên và Nhật Bản
+ Họ Mộc lan đã sưu tập
- Chi Magllolia Mộc lan:Bài 33 Dạ hợp Magllolia Pumila andrews,
- Chi Mechelia Ngọc lan: Bài 43- Bạch ngọc lan Mechelia alba D.C
(Sẽ sưu tập tiếp hai loài Mỡ mới phát hiện năm 2010 và 2011)
6+ Họ Annonaceae (họ Na)
Họ Na hay Mãng cầu gồm 120 - 130 chi, với khoảng 2.300 đến 2.500 loài, bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi hay dây leo, lá đơn, mọc so le, có cuống lá và mép lá nhẵn, mọc thành hai hàng dọc theo thân cây, chúng không có các lá bẹ. Hoa đối xứng xuyên tâm (hoa đều) và thường là lưỡng tính. Quả lớn, có nhiều thịt của một số loài là ăn được, bao gồm các loài của chi Annona hay chi Asimina (đu đủ Mỹ). Đây là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales).
+ Chi điển hình: Annona (na, mãng cầu xiêm). ( Đã StBài 4 cây Na Annona squamosa)
+ Chi Artabotrys - dây công chúa hay dây móng rồng. ( Đã StBài 44 Hoa Móng rồng Artabotrys odoratissimus)
+ Chi Cananga - hoàng lan hay ngọc lan hoặc ylang ylang. (Đã StBài 28 Hoàng lan Cananga odorata) (Có điều kiện sẽ ST thêm một số loài nữa)

buixuanphuong09
06-01-2012, 07:26 PM
276- MÁU CHÓ http://4.bp.blogspot.com/-SUF1AHix5zY/T8tvO3Y7kPI/AAAAAAAARis/ChQ96ZT842o/s1600/Knema-globularia.jpg
http://nakedhermitcrabs.wikispaces.com/file/view/knema.jpg/32490145/knema.jpg
http://www.wildsingapore.com/wildfacts/plants/coastal/knema/globularia/040208cjd0013m3.jpg
MÁU CHÓ

Nhựa mầu đỏ nên tên Máu chó
Thân thẳng nâu, thịt vỏ trắng hồng
Hoa đơn, quả chín nứt dòng
Gỗ làm trụ mỏ, đồ trong gia đình.

BXP

Sưu tập

Máu chó - Knema globularia, chi Knema, Họ Myristicaceae Nhục đậu khấu, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Cây nhỡ cao tới 10m, có các nhánh non phủ một lớp lông mềm màu hung đỏ, cành già nhẵn, có khía. Lá dạng màng, thuôn ngọn giáo, có mép nguyên, mặt trên bóng nhẵn, có gân lông chim với 11-15 đôi gân phụ nổi rõ. Cum hoa ở nách lá, có lông mịn màu đo đỏ. Quả hình trứng, hình cầu hay gần như bầu dục, khi chín nhẵn, vỏ quả mỏng, áo hạt nguyên hay hơi xẻ ở đỉnh. Hạt có vỏ mỏng và nhẵn.
Mùa hoa tháng 9-12, mùa quả tháng 1-2 năm sau.
Nơi mọc:Cây máu chó mọc hoang ở khắp miền rừng núi các tỉnh miền Bắc, miền Trung và miền Nam.
Công dụng: Vị chát, hơi the, tính ấm. Thường phối hợp với các loại thuốc khác làm thuốc chữa ghẻ, ngứa, lở, hắc lào.

buixuanphuong09
08-01-2012, 09:33 AM
277- NHỤC ĐẬU KHẤU
http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/myri_13.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-nagaGdvoX-w/UUYKv4wz6KI/AAAAAAAADtU/zHoIWaOWXeY/s1600/Myristica+fragrans+1234.JPG
http://www.srilankanspices.com/download/spices/Nutmeg_files/image001.jpg
http://www.photomazza.com/IMG/jpg_giardino7.jpg
NHỤC ĐẬU KHẤU

Mầu trắng vàng, hoa đơn khác gốc
Áo hạt em gọi Nhục quả y
Bột hạt nấu cháo....đê mê
Nửa gram thôi..., nếu quá thì...nguy to!

BXP

Sưu tập

Nhục đậu khấu - Myristica fragrans, chi Myristica, Họ Myristicaceae Nhục đậu khấu, Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả:Cây nhỡ, thân nhẵn, vỏ ngoài nhăn nheo, hơi có khía, màu nâu xám. Lá mọc so le, có cuống ngắn, hình bầu dục, hoặc hình mác, gốc tròn, đầu nhọn, mặt trên nhẵn, mặt dưới phủ lông tơ, dày hơn ở lá non và có gân nổi rất rõ. Hoa khác đơn tính khác gốc, màu vàng trắng, mọc thành xim dạng tán ở nách lá. Quả mọng, thõng xuống, hình cầu hay hình quả lê. Hạt có vỏ dày, cứng, nội nhũ bị gặm sâu và bao bởi một áo hạt xẻ tua màu hồng.
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc từ các đảo Ceram. Ở Việt Nam, cây chủ yếu được trồng ở các tỉnh phía Nam.
Công dụng: Vị cay, đắng hơi chát, mùi thơm, tính ấm, hơi độc. Được dùng làm thuốc và dùng trong thuốc tễ dẻo ngọt trị lỵ, ỉa chảy mất trương lực, đau dạ dày, đầy hơi, buồn nôn, mửa, suy mòn, sốt rét, thấp khớp, đau thần kinh toạ và giai đoạn đầu của bệnh phong.

thugiangvu
09-01-2012, 07:33 AM
4-Bộ Chloranthales Hoa sói



Là một bộ chỉ chứa mỗi Họ Hoa sói, thuộc về số các thực vật hạt kín cổ nhất, lần đầu tiên xuất hiện vào khoảng đầu kỷ Phấn Trắng, khoảng 125 triệu năm trước. Họ này chứa 4 chi, với khoảng 75 loài cây thân thảo hay thân gỗ có hương thơm và các lá thường xanh, mọc đối với mép lá khía răng cưa đặc biệt và các lá kèm bao quanh cuống lá cùng các đốt phồng to. Hoa nhỏ, không dễ thấy, mọc thành các cụm hoa. Hoa không có cánh hoa và đôi khi các lá đài cũng không có. Hoa có thể lưỡng tính hay đơn tính, tùy theo loài. Quả là dạng quả hạch, bao gồm một lá noãn. Gỗ mềm. Cây chủ yếu sinh sống trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới nhưng không có ở châu Phi đại lục.
275- HOA SÓI
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTkkqCfcludyGn0TKuQekEqryoM8dOoQ rgHlNngefK25I_LxJjp
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRl3o1gKQC7ev70Rw5ia8q8p6_HMXc2T hvacVImCfJn5vz7bgrxnA
HOA SÓI

Chê loè loẹt hoa hoè hoa cói
Từ bao đời, thật tủi cho em
Hoa em nhỏ bé dịu hiền
Ủ vào chè Thái giữ bền sắc hương.

BXP

Sưu tập

Hoa sóitên khoa học Chloranthus Inconspicuus Swartz, chi Chloranthus Các loài hoa sói, Họ Hoa sói Chloranthaceae, bộ Chloranthales Hoa sói

Cây thuộc loại thân thảo, có nhiều đốt, phân hóa nhiều cành, thân ngầm dưới đất đẻ nhiều nhánh. Từ 1 cây trồng ban đầu, sau 3 năm phát triển thành khóm có từ 25 đến 30 nhánh. Lá có phiến xoan rộng, nhẵn bóng, không lông, mép có răng sắc, nhọn, cuống tim tím. Hoa mọc thành cụm ở đầu cành có nhiều nhánh, có 13 – 14 hoa. Cây hoa sói cho hoa quanh năm, thời gian từ khi phân hóa nụ hoa đến khi chín là 30 – 35 ngày. Trong một năm, sản lượng hoa đạt cao nhất vào thời điểm tháng 3 – 4, đến tháng 6 – 8 trời nắng nóng hoa nhỏ dần và năng suất giảm.Quả hạch nhỏ vàng xanh. Ra hoa vào mùa hạ, mùa thu.
Cây thường trồng làm cảnh và lấy hoa ướp trà, ướp thuốc, xử dụng toàn cây, Trung Quốc gọi là Kim tắc lan. Vị cay, ngọt, hơi chát, tính ấm; có tác dụng khư phong thấp, tiếp gân cốt, hoạt huyết tán ứ, sát trùng trừ ngứa.
Hoa tươi dùng để ướp trà, ở Trung Quốc gọi là Châu lan trà; còn dùng hãm uống chữa ho.
Ở Trung Quốc cả cây bỏ rễ dùng trị dao chém, gãy xương, viêm xương, thiên đầu thống; lá dựng trị ho do lao lực; rễ trị đinh nhọt. Dùng ngoài giã đắp chữa cho người già bị đòn ngã. Ở Vân Nam người ta dùng toàn cây làm thuốc trị cảm mạo, phong thấp đau tê nhức khớp xương, đòn ngã tổn thương, đao chém xuất huyết, động kinh, tử cung rủ xuống.
Về kỹ thuật trồng: Cây hoa sói phát triển tốt trên đất thịt, đất thịt nặng và không bị úng nước.. Nhân giống bằng biện pháp vô tính với 3 loại hom: hom non – cắt phần đầu; hom bánh tẻ – cắt phần giữa cành; hom già – cắt phần gốc. Tùy theo vị trí của nách lá có thể cắt độ dài của hom từ 7 – 15cm, giâm 20 – 25 ngày, hom bắt đầu ra rễ. Có thể trồng hoa sói 1 – 2 cây/hốc (cây x cây: 10cm), hoặc 3 cây/hốc (cây x cây: 10cm, trồng theo hình tam giác). Giâm hoa sói vào vụ thu (tháng 9) cây con sinh trưởng tốt hơn so với vụ đông xuân (tháng 12). Trong quá trình chăm sóc cần che nắng cho hoa sói vào mùa hè để tránh hiện tượng cháy lá, ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây.
Kỹ thuật ướp hoa sói cho chè: Cây hoa sói có hoa quanh năm, nhưng khi hoa chín đúng độ (mầu trắng đục), có hàm lượng hương thơm cao nhất. Vào mùa hè, hái hoa vào buổi sáng (7 – 8 giờ), có hương thơm hơn hoa được hái vào buổi chiều. Vào mùa thu, hoa hái vào buổi sáng và chiều đều có hương thơm như nhau.
Nên ướp với lượng 300 – 400g hoa/1 kg chè bảo đảm chất lượng nhất. Ướp với lượng hoa ít không có mùi vị đặc trưng, ngược lại ướp nhiều quá có vị đắng của cuống hoa làm giảm chất lượng chè. Tại phía Bắc, sử dụng giống chè trung du, chè Thái Nguyên có khả năng hấp thụ tinh dầu hoa sói mạnh hơn cả.

Cám ơn Huny BXPhượng ,
mãi đến bây giờ TG mới biết cây hoa sói, nghe tên thì không đẹp nhưng hương chè thì thơm lắm,
TG đã quên loại chè này từ nhiều năm nay, để mai ra chợ TG tìm lại, nhớ VN ...
Kính chúc Huynh cùng toàn thể gia quyến an khang dồi dào sức khoẻ.
Thugiangvũ

buixuanphuong09
09-01-2012, 03:36 PM
278- CÂY ÁO CỘC
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSuhfNc51kAoyi2nLN-k3RMCdGJyzF0rmIWX3QnRyIc12NaSqqi
http://farm5.static.flickr.com/4042/4655939111_0736a35c47.jpg
http://www.gzkpw.gov.cn/uploads/%E9%A9%AC%E8%A4%82%E6%9C%A8%20%20Liriodendron%20ch inense.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4053/4656564606_008a4e23c6_m.jpg
http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/53375076.jpg
CÂY ÁO CỘC

Lá dạng lạ mang hình áo cộc,
Cánh hoa vàng, đơn độc, đầu cành
Thọ cao, mạnh sức tái sanh
Nguồn gen quí hiếm, đã thành bậc Ti. (Bậc T)

BXP

Sưu tập

Cây Áo cộc- Liriodendron chinense (đồng nghĩa Liriodendron tulipifera), Chi Liriodendron, Phân họ Liriodendroidae, Họ Mộc lan Magnoliaceae, Bộ Mộc lan Magnoliales

Mô tả: Cây gỗ to rụng lá, cao tới 40 m, đường kính thân đến 0,9 - 1 m. phiến lá hình áo cộc, dài 10 - 18cm, rộng 11 - 19cm, cuống lá dài 7 - 14cm. Hoa đơn độc, mọc ở đầu cành, dài 5cm, có 3 lá dài màu lục, 6 cánh hoa màu vàng, gốc tía. Nhị và lá noãn nhiều, xếp lợp. Quả hình cọc sợi, dài 7 - 9cm, do nhiều quả cứng nhỏ có cánh tạo thành, trong mỗi quả nhỏ có 1 - 2 hạt.
Mùa hoa tháng 6 - 7, mùa quả chín tháng 9 - 10. Cây tái sinh bằng hạt và chồi.
Nơi mọc:Cây có ở Trung Quốc, ở Việt Nam mới chỉ gặp ở Sapa Lào Cai.
Công dụng: Nguồn gen qúy, hiếm và độc đáo. Gỗ dùng để xây dựng và đóng đồ dùng gia đình. vỏ cây có tác dụng trừ bệnh phong thấp. Lá có hình dạng lạ nên có thể trồng làm cây cảnh.Mức độ bị đe dọa: Bậc T

buixuanphuong09
12-01-2012, 10:19 AM
279- MỠ
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140615_1.jpg
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140520_2.jpg
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140520_1.jpg
Mỡ Sapa Manglietia sapaensis
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140407_1.jpg
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140407_2.jpg
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140407_3.jpg
http://img.cdn2.vietnamnet.vn/Images/english/2011/09/27/14/20110927140520_4.jpg
Mỡ lông dày Manglietia crassifolia
MỠ

Em là Mỡ ở Sa Pa
Là loài đặc hữu nước nhà Việt đây
Em cùng chị Mỡ lông dày
Mới được phát hiện chưa đầy hai năm.

BXP

Sưu tập

Mỡ, thuộc chi Manglietia Mỡ, tông Magnolieae, Phân họ Magnolioideae (Mộc lan), Họ Magnoliaceae (họ Mộc lan), Bộ Magnoliales Mộc lan

Mô tả: Có hai loài mới phát hiện:
+ Mỡ Sapa - Manglietia sapaensis. Đây là loài đặc hữu của Việt Nam. Năm 2010, chúng được phát hiện trong Vườn quốc gia Hoàng Liên, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
+ Mỡ lông dày -Manglietia crassifolia.Đây là loài đặc hữu của Việt Nam. Năm 2011, chúng được phát hiện trong Vườn quốc gia Hoàng Liên, huyện Sapa, tỉnh Lào Cai, Việt Nam. Mỡ lông dày là loại cây có chiều cao từ 8 tới 15 m, đường kính thân khoảng 20 cm. Hoa của chúng có kích thước lớn, màu trắng và tỏa ra mùi thơm quyến rũ nên rất có tiềm năng trong ngành lâm nghiệp đô thị.
Ông Vũ Quang Nam, nhà thực vật học của Đại học Lâm nghiệp, cho biết, ông cùng hai nhà khoa học Trung Quốc tìm thấy cây Mỡ lông dày Manglietia crassifolia trong Vườn quốc gia Hoàng Liên. Phát hiện của ba chuyên gia đã được đăng trên BioOne, một tạp chí khoa học chuyên ngành khá nổi tiếng tại Mỹ.
Trước đó vào năm ngoái, nhà thực vật học Vũ Quang Nam cùng một đồng nghiệp người Trung Quốc cũng phát hiện một loài cây mới có tên Mỡ Sapa Manglietia sapaensis trong Vườn quốc gia Hoàng Liên. Phát hiện này được công bố trên tạp chí sinh học Nordictại Thụy Điển.

buixuanphuong09
16-01-2012, 08:12 PM
4-Bộ Piperales Hồ tiêu

4-bộ Piperales Hồ tiêu
Bộ Hồ tiêu là một bộ thực vật hai lá mầm cổ, chứa 5 họ với khoảng 17 chi và 4.090 loài.
Các họ:
1=Họ Mộc hương nam Aristolochiaceae gồm 7 chi và khoảng 400-480 loài, là một nhóm thực vật hai lá mầm cổ. Các loài cây trong họ này chủ yếu là cây thân thảo, cây bụi, dây leo hay dây leo thân gỗ nhỏ sống lâu năm. Các lá màng, đơn, hình tim và bản rộng, mọc xen kẽ dọc theo thân trên các cuống lá. Các mép lá nói chung trơn nhẵn. Không có các lá kèm. Các hoa kỳ dị có kích thước từ trung bình tới lớn, phát triển trên các nách lá. Nhiều loài trong các chi Aristolochia và một số trong chi Asarum chứa axít aristolochic độc hại, là chất ngăn cản các loại động vật ăn lá của chúng, Aristolochia tự nó là chất gây ung thư ở người.
(Sẽ sưu tập hai chi cơ bản thông dụng là Aristolochia Mộc hương nam và Asarum Tế tân)
2-Hydnoraceae
Họ này bao gồm 2 chi với khoảng 7 loài thực vật ký sinh. Do không có ở Việt Nam nên không có tên gọi bằng tiếng Việt cho họ này.
3-Lactoridiaceae Loài duy nhất của họ này là Lactoris fernandeziana, một dạng cây bụi đặc hữu trên quần đảo Juan Fernández ở Chile. Tinh dầu của nó có một số công dụng trong công nghiệp.
4-Họ Hồ tiêu (Piperaceae) là một họ thực vật chứa trên 2.000 loài được nhóm trong 9 chi. Chúng là các loại cây thân gỗ nhỏ, cây bụi hay dây leo ở khu vực nhiệt đới.
(Sẽ sưu tập chi Hồ tiêu: Hồ tiêu, Lá lốt, Trầu không...)
5- Họ Giấp Saururaceae là một họ thực vật thuộc bộ Hồ tiêu có 4-5 chi là Anemopsis, Circaeocarpus, Gymnotheca, Houttuynia và Saururus (đồng nghĩa: Neobiondia), bao gồm 6 loài, có nguồn gốc ở khu vực Đông Á, Nam Á và Bắc Mỹ.
( Sẽ sưu tập chi Houttuynia cây Diếp cá).

buixuanphuong09
18-01-2012, 08:06 PM
+ Chi Aristolochia Mộc hương namhầu hết là các loài cây đặc hữu của Trung Quốc, Đài Loan..Ở Việt Nam có cây Nam mộc hương Aristolochia balansae Franch
280-NAM MỘC HƯƠNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6f/Aristolochia.littoralis1web.jpg/250px-Aristolochia.littoralis1web.jpg
Hoa cây Aristolochia littoralis khi sắp nở
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_4430f577.png
Aristolochia saccata Wall
NAM MỘC HƯƠNG

Em khác với Mộc hương họ Cúc
Cũng khác loài cây Rút-Mộc hương
Em thuộc họ Mộc hương nam
Trị đường tiêu hoá, tính hàn, hơi cay.

BXP

Sưu tập

Nam mộc hương tên khoa học Aristolochia balansae Franch, chi Aristolochia Mộc hương nam, họ Mộc hương nam Aristolochiaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu.

Cây bụi có cành đen, không lông. Lá có phiến xoan, dài tới 8-10cm, tròn hay hình tim ở gốc và hơi tròn ở ngọn, không lông, gân phụ 4-5 cặp; cuống dài 2,5cm, màu đen. Hoa có cuống dài 3cm, màu đỏ, mọc ở nách lá. Bao hoa dài 3-4cm, có lông vẩy ở mặt ngoài, phần dưới thu hẹp, phần trên làm thành một phiến hai môi, mặt trong có màu đỏ, môi dưới lại chia làm 2 thuỳ. Nhị 12 bầu dưới, 6 ô chứa nhiều noãn. Quả nang dài chứa nhiều hạt dẹp.
Cây mọc ở các tỉnh phía Bắc nước ta, tại Lào Cai, Hoà Bình, Vĩnh Phú, Hà Tây.
Vị đắng, hơi cay, tính hàn; có tác dụng trừ lỵ, lợi tiểu, giúp tiêu hoá.
Vỏ được sử dụng làm thuốc để trị lỵ và cùng dùng trị bí tiểu tiện; có khi dùng chữa thấp khớp.
+ Nam mộc hương Aristolochia saccata Wall
Dây leo, thân già có cạnh. Lá hình tim, to 20 x 14 cm. Hoa màu tím. đài hình ống, ống hoa cong hình chữ U. Ưa bóng lúc nhỏ. Mùa hoa quả vào tháng 9-12.
Cây thuốc dùng trị đau bụng, đi đái buốt.
Ghi chú: Vỏ của cây Rút - Hex godajam cũng gọi là Mộc hương. Có sự khác biệt là vỏ của Nam mộc hương xám ở ngoài, xám nâu ở trong và chỉ hơi dày, còn vỏ của cây Rút dày hơn nhiều, màu xám nâu ở ngoài và màu đỏ đen đen ở trong. Còn cây Vỏ đụt hay Tai nghé - Hymenodictyon excelsum cũng được gọi là Nam mộc hương.
Không nhầm với cây Mộc hương Saussurea lappa Clarke.thuộc họ Cúc

buixuanphuong09
18-01-2012, 08:07 PM
Chi Asarum Tế tân: Tên gọi của các loài này trong tiếng Anh là wild ginger (gừng dại), do mùi và vị thân rễ của chúng rất giống với mùi vị của gừng, nhưng hai nhóm thực vật này trên thực tế không có quan hệ họ hàng gì. Rễ của các loài tế tân có thể dùng làm gia vị, nhưng nó chứa các chất lợi tiểu và gây đi đái nhiều. Tế tân nói chung ưa thích các khu vực ẩm ướt, nhiều bóng râm và đất giàu mùn. Các lá hình tim, sớm rụng, mọc đối, và mọc ra từ thân rễ nằm ngay dưới mặt đất. Mỗi năm hai lá mọc ra từ các đầu chồi tăng trưởng. Các hoa kì dị hình cái ấm, cho nên trong tiếng Anh người ta còn gọi chúng là little jug (ấm con), xuất hiện vào mùa xuân, mọc đơn giữa các gốc lá.
281-HOA TIÊN
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3689.JPG http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3689_1s.jpg
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3689_2s.jpg http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3689_3.jpg
HOA TIÊN

Vốn thân thảo, lá trầu, hoa tím
Tên Hoa tiên, hiện diện vùng cao
Loài em sách đỏ ghi vào
Rễ, lá thuốc quí người Dao hay dùng.

BXP

Sưu tập

Hoa tiên - Asarum glabrum, Chi Asarum Tế tân, Họ Mộc hương namAristolochiaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu

Cây thảo, cao 20-30 cm sống nhiều năm. Thân nằm rồi đứng, to 5-6 mm. Lá 2-3 trên một cây; phiến hình tim đến tam giác, dài đến 25 cm, ngọn có mũi, nhẵn; cuống dài hơn phiến. Hoa màu tím có cuống ngắn; đài dài xoan, đầu tròn, 7 gân; ống đài thắt lại ở 1/3 trên. Quả nang, dài 3,5 mm, nhiều hạt.
Cây mọc hoang thành từng đám dưới tán rừng ở độ cao từ 1.000 m trở lên. Còn có ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, Hoà Bình, Ba Vì, Yên Tử.
Rễ và lá ngâm rượu uống làm thuốc bổ, tăng cường thể lực, ngã đau, đau mắt. Lá còn được dùng chữa ăn uống khó tiêu, đau bụng. Đây là cây thuốc quí của người Dao.
Cây được đưa vào Sách đỏ Việt Nam năm 2007. Phân hạng: VU A1c,d.

buixuanphuong09
20-01-2012, 02:47 PM
282-BIẾN HOÁ NÚI CAO
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_bf01c4cd.jpg
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3025.JPG http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3025_1s.jpg

BIẾN HOÁ NÚI CAO

Tên Biến hoá nhưng em giản dị
Lá mùi thơm đặc biệt khi vò
Nguồn gen quí hiếm - Bậc E
Rễ chữa cảm sốt, thấp tê, ho nhiều.

BXP

Sưu tập

Biến hoá - Asarum balansae, Chi Asarum Tế tân, Họ Mộc hương nam Aristolochiaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu

Cây thảo, sống nhiều năm, cao 10 - 20cm. Thân rễ tròn, có đốt ngắn, thường phân nhánh, mang nhiều rễ con, vò nát có mùi thơm đặc biệt. Lá mọc so le, có 2 - 6 lá cái, có cuống, có lông, phiến lá dày, hình tim tròn, dài 10 - 12cm, rộng 6 - 8cm, có lông cả 2 mặt, ở mặt trên còn có những túm lông ngắn, mép nguyên. Hoa 1 - 2 cái, mọc riêng lẻ ở kẽ lá hoặc ở ngọn, hoa có cuống, thường mọc cong lên. Bao hoa màu nâu nhạt, có đốm trắng, đầu chia thành 3 thùy, hình mác rộng. Nhị 12, chỉ nhị ngắn, trung đới hình mác, vượt lên trên bao phấn. Vòi nhụy hình ống, ngắn bằng 1/3 bao phấn, ở đỉnh tách thành 6 đầu nhụy. Quả phát triển trong bao hoa tồn tại, bên ngoài có những hàng lông chạy dọc. Hạt nhỏ, màu đen nhẵn.
Mùa hoa tháng 3 - 5, mùa quả tháng 5 - 7. Tái sinh chồi vào mùa xuân. Có thể tách các nhánh con từ thân rễ để trồng. Trong tự nhiên đã quan sát được cây co mọc ừ hạt.
Mọc ở hốc đá ven suối, ở độ cao 700m trở lên. Cây ưa bóng, ưa ẩm, thường mọc dưới tán rừng trên đất ẩm, nhiều mùn.
Việt Nam: mới chỉ gặp ở Cao Bằng (Quảng Hòa), Hà tây (Ba Vì).
Nguồn gen qúy hiếm. Rễ và thân rễ dùng làm thuốc chữa ho, viêm phế quản, cảm sốt và tê thấp.
Đang nguy cấp. Mức độ đe dọa: Bậc E. Ngoài điểm thu mẫu trước đây ở Ba Vì, điểm phân bố Quảng Hòa - Cao Bằng được coi là nơi phát hiện mới đây (1973), nhưng số lượng cá thể không đáng kể, lại mọc ở gần đường đi, dễ dàng bị tàn phá.

buixuanphuong09
22-01-2012, 07:58 PM
283-HOA TIÊN LỚN
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3027.JPG http://vnthihuu.net/image/jpeg;base64,/9j/4AAQSkZJRgABAQAAAQABAAD/2wCEAAkGBxQTEhUUExQVFhUXGCEaGBgXGB0gHBweHB4eHx4cHB odHCggGhwnHBocITEiJSkrLi4uHB8zODMsNygtLisBCgoKDg0O GxAQGywkICYvLCw0LCwsLCwsNCwsLCwsLCwsLCwsLCwsLCwsLC wsLCwsLCwsLCwsLCwsLCwsLCwsLP/AABEIALcBEwMBIgACEQEDEQH/xAAcAAACAwEBAQEAAAAAAAAAAAAFBgMEBwACAQj/xABAEAACAQIEAwYDBwQBAwMFAQABAhEDIQAEEjEFQVEGEyJhcY EykaEHFEKxwdHwI1Ji4fEzcoIWksIIQ2OishX/xAAZAQADAQEBAAAAAAAAAAAAAAABAgMEAAX/xAAnEQACAgICAgEEAgMAAAAAAAAAAQIRAyESMQRBEyJRYXEygR RCkf/aAAwDAQACEQMRAD8AaMjwyqArkMrAGUDfFcmDeDPn1xS4nkKiV KVSjIVSGembujMdiRIZZJv64+5Dirvl1NaqQ0XayzLEQY2O18Q 5DK5h6lMopSmGl6jPYjlfdifIRjHH7IvFziuU2kg5R0jMRM6mM 9NrfQYh7R8UalqVBcwqn/JjF/IC+CdDg6OoBqksCGkWuPmYxYrcIWQzoG0gwDdb8yOZ9cNDx5L0 IvLxRToUeHcNAipqkkyT/eeZnku/rifO5x1gC5G5I5noOUbYIcZrBNjYW+XlgfxarpYyBGIZk7cSb8 zktaBTtVL01pUpZ28TdAI63vth6yzLRphQZc3Zh16emF/hOYUBmEj8Hud/W354JOCy2tzti/jql+TP5GXnS+x5q8W0v4mEHpgrleJCQQdSmwXn7YVeIZZoJNiO fLBzhboEQGmCWi5i3W+KQck9mX2H1rFyUIiLj0xeVYEdBipRCl tYnpipxnjIpyiQXj2Hr5+WNMppLZaEWyHtBxpKSb+I/CB8R/Ycv3xnGf41VcmDpHRLfNtz/LYM5nLM5LMdTE74F8QySqJna5k4wZ45Mv4RojBR/YMrZpVGpmgWljeJ5+e+FHtDxem9Qd2WIAv0n1O+Iu13GVfTTSY B1MevIe2PXZbstUrOKlZClEDUNfh19AAblepA/PEsPjxguUg9jN9mdA1KlRmFu7lPPxAEj8p9cbBwKhJwhcLy60a vehpGgpoVYWDB3JtBUfhweodqjTstNZ6knFY+Vihqw1oeM7mFR bmPLC6Gpz8Rv5f7wuVuOd4SWVifJ4/Q48DjqrYo/rrB/wDiMT/zVKROTyegtx/g7V1VKVamoB1EMh8R5XBt9cAc12ZzYBZWoSqwNKsZAJNyL79Rg llOMUjbXp8mEfW6/XBYZoCDJ6gzH154vGaktHLyckH9SFLumrBaZp0yTA+EqskwSVg W3xYRxRrBKjAQp1JAkLEARPwg9MEuLUUrOlQO1Gqlw6gFW8nQ7 +og+u2BuYyzGtVr19BVqTrT0MSdZIOwEzb6HHfTLVm3H5MZ9FP iyCmWWmWYuvgZXG7fCYi1hzxR4Rlq1I1Hzlc1KdNLBmMFztC6r xtBF8GjlVVKZUgvIZwQTq8gDsATOCOW4Kc7WVswVYAiEUQsLsS o3I87YEIw/s0ZJSSsNdj6JFA5mqqA6TpIF9AuZJ6n2tiplVJlm3Ylj6kz9MF e2PEEoUEQ2VmC22CiJ9BsMBxnNSq9LSygjUZmx5jrfGijE3bsv UkMXPrGxxZzFE6QFOKGUzDTe4wTFVo2xyYsjxBKAH3xKpAieeI alM9fnjqWW1CPT+eWG9nKqJmprBa4vj7TXmJ9IxDUyqxEmegOJ qdBpPiEcgAZ+c3wLGB2ZchiPH82/fH3BbSf5/zj7gbGtCOMqopxWUbzotDQLTP4Zm3P03iz+feJUgjoDEDyHTyw ZzvDFqTqJBO2FHiXDK1MkQWH902j1JjEMmOUI6X/AA8/LmeR7CmQ40y3M+flhjyPGQyyQdPMz+eMxzLVEAkjrAN78v5bE/AczU70RrAHT9eWJ4fJlF0yVDLxiqveOnxCJBH89/bHziVNqtBagAkreLzpJUkf+2ceeOVDWUMpCMu8DeOe+LXY9Zyg BMlKjgn1Or/54WVTm6GWkTvk1UIB8IAjz6n1JvizlkDEAmFx7emNIHQAR5cvp b2xFQBFhisG0wS7Lma4bqbSpMHlJPy8se6tNlp6SZ/FMdLbYt0szUUjwA2Gwn5Rt6Y9cW4ilBC035/oo8yflc4vOUVHkzoq3oC57jRoUiCTrLEqIiOp9PLC3Q4nqa5me f8AvFXiGcaszOxkn5AdMDXoqGvUCDpufYfvjzVlnOVo2RSghq+ 8E7GIEk8gOuFPtHn+8/p07idyQNR5TJgD3xLxHiDFAmgKvIyb+Z6nCrxHMAWN/XGttpUQlkcnS6LfBeybCsK2ZgaTqWnYzGxblY8r4cabS1zJO84 U+zPFWg0qratIGkk3joesWvhjU9MZ813TNCkqLtWrE4HVHa/6nEz15id+v6fzpiPPvaZ57cumIvGl0EqHPECPnjx9/JGPOdQRIOKLJpEsfbHOEYuzqCSVgbg4N8Kz5W025gm3+j54VqN fDTwjI6otjRji7DXo98azRpr3lyjWnp5GPz5/TAOhx5gZBkHdTscaEOBa6bI4lXEEeXr16dCMZXn+Ftl670mMlT E9Qbg+4g4lnwuL5EXHhtDWaJqAV0MD8URKibgRz2EnltGDmRqt pWNQJgqRZv5GKHYnLiT3jDu/iYnYBbkydrYbuMVaatSzFM95yCpDAqQb25XGLY7yYrZvweQnVg DtBwFs0gWu5gH8RO3qt5nzjH3K9nVy2kIfABYTN/8An54tcXqMVVgSTMlaasfS0TifIitVIaoulYsGiZ/uMExbYYrgcrp9Fc8YceS7J6aEECIB5DrgiyzBnbFanTtN/PHlmIB2+U/PGlIwvZZqsNsWqdYQJ3PlzwqvxCoH/phSSbknl6YO5LLMw8RN/wCRjrOSJihJtMc4xPTBHMn1/wBY9aQI39cekY/6wQnCl5n5Y7E2jHYGjgZl6q1LEAnE1fhyNZgI/nthW4N2gpv4CQCNjIB/3hpr54LT1H0v/L40J8lo83XsU+O9nKBUxbzHIxy625TgLkqdTK0yO77xS0BovJA A+d498HuJZwrparpVG5cyPJd5/hwBz3aBnGhSVQWA5x5n9Bjz/IyYoaXf4K4sUpfok7vUZfwqR8A+L3/tv1v5YI9nXRe9pKImHEmSeR8ttPywuJmTGIslxXu6yVDsDDRzU 2PvH1x5yyOMkzT8UVGkNGfdx8B8Q26eh8jibK5qVDjnYjoRuD0 OIc9TI2vzB6g7H0jAWjS0VO+Zyi3lB/8Ac6CD0P4vbGuWTjsxxTbodf8A/aK0zq8IH4ufoOpwgdpuPavJRssj5meZxNxTiLVSOSj4VGw/3ha4+w0bjULqOZjp7YyPL8k0maow4q32DV7R1FayqPIiZ+v5Ys/+okJnuAp3lGO/oZxUyGapmRWQMGF95nkQeuIquVAJNF9Q/tb4h6HZvofLG9VFaElUuw2ucWpEiAbbX8zA5YD8Ryy6iQdUdcU qnEWRW3B89x6dDgdw9a2ZqBFNpieQn6zgU5CxhWwtw+oui4OqD cev05YMcM41EK3TDRwv7P6a0ZqFnc+ekD0A/UnCV2o4I2UrW+Dr0B/PGjNiuAVkV0g+2fkiA2omVHX064mr0nqfh9pE/Kd8LWRzrBSFax6Hr+WDmQqGJGMfGg/LXohqgo4VgRAJIIjy/XFB0ao88hh44fnUq/0qirUWLzuvodx7HAziPAzTM5c95T5z8SeTD8Q/yHuBgxhFysrDIpaBvC8iWdek3/ntjUey2QBE/UYRMnwt2Pj26E/yMaP2UISlEQQTaLY0xjRQYqVEARjNPtK4WBmKVQfjQqf/ABIj/wDr6Y0DvqgBLRGFbtLFY0wYN2/+OBnVwaJ5f4MGdl0AIWPCbEdQbHBHIaU8ICAcgtv9TiTI5HugT 8vXHjSgEJBafF5HzwnjxcY7E8e+LL719wCBjz38AAWBtbyxWy3 ibTIEch9PbE3eQxHQe1/X98aTQecxW0gTc9BzxOxDgRzGKhA8RmTzJ5c4HlH54v5SNPPbH NnUS0sqqgQBy3xcy1Yk4iMEX28uePWUgm23lywEwMvpT/k45eovGPSY4AAm+/LBsB5AOOxJqx2AdZ+Z8otSrUGmZ3sbDzJ2A88PmW449Gj3SHvD zd7xP9gP5ke2AGXZKa6KY0ruZ3Y9W/QbD5k2MvV588eZkyz/ANNCrEl/JElVnqNqYl2PMnFerqXcRgkrj3OK2fbz+WMVSvZZOysqMBvY4h ejfe2Ia2cMXBB2/kYpvmx/cMU4N9haG/hvaQKoo19gPBU/tH9rf4jkeXpij2hepqm0EC42I5fvbCNxXiZIMGbR9b4udmu02k fd8x4qZvTIF08h1Xy5XjpjT8WRwv7EJ4t8o9lni2bqin4WCnyF/P8ATCjQzTmoNVyTck32w/53JrUQsjK69VM/8ehwmZ/J6HDRab4pglHqicZ7pn1sxpM9MeavEma5N9tsVc1SIxBRpMWCj ckDbrbGnimNpjlwjspVzVNalViFa6ibkdZ5A/lhx7MdllRwqLZd/wB55nzw28PyA0LTRWCqAoi1hbcHDDwvILTFh6z+uKLBdP0Y3Jy 16KebdaYg8x/Jwl9o6Qr0ypIIm0Db36WxofFcoH3nyIMe2AA4WhBKsA3mMXlLl 9IrtMxCtwyplaum1xInbBDIvuHtN9riPIbjGi9qeyve0gwI1KL HqOmESjmO6zHc1BDKQpgTvBH0ItjLlxuD30VUuSL+WLP4aQJ1R MD5+2HTgfD2pN4pnoeU9fyx84TkloMDomdiLDcfri5UzoWtoVQ 0C5HU/t+uISW7FbaKXFnFKv3QtK6gvkdwPT9Ri5wbiqgNq6+X1t5Y+ds eC/eMsailu8peNCN5G4B6MJHyxmT9otLgSYaCdrf6N7/tjSm62ehikpxNYz3aBmUolxc23gRYYWs5xnTUVJkgSTfmduXKP ngZwevrOoNJ5bYEdrcwcoxqVAzd43gIuD78iByOJ5OdJROzQ1x Q2ffXrELqi0qZI8Q2t0In3A64LZOvrMsZMRPvzjpjO+x2fepcu KhU+FvkQGX8JEbXw0VXNOs77K7alF/hIGwAncm2Hja0ynxxhBUN1KiDI+sR7YiNJzUA0DRzJaPSBiDIV iyiCwmZmxwYogLzF/56k+ZxUmeDl7Qemxx9ylQatP1/T1x6p0kM/iJjws1rXETPO+IMwxTxsjai2yiR6kgWHrhGzgkVt6bwMfUOnYQ OcnFJc27OFAAVgCHmd+Ucj0nri4cok6ioJ6m/57e2ETsUlr1iR4GQTzP+jvivl1ebup67z8jiYC8QI/nXEH3c6jEAcv8AjFasIQSI3x9xUOXH+P8A7RjsGhTDqyAmx+mO o1CLDBTi7qaraR4VJU2sWBIMdQPL0wDzOomJMc4x5MlbqzRkaT oIDOAbsPTp+uKOa4wokDUfIW/PEPc9Bijm6cnUN+eBHCm9uxLKea4y5kKAse5+v7YGVq1Vvxt88 WszS8R+eI0AIIxshCK6QSnSYmRz6/viHiFcRTgQyzP0jF/JUvG3rjuM5IeHqbe+LJ7OBeZzbrUDqzIxG6kgjykY85vi9aoul 6hYdLfUgScScWoxB8yP59flgdh4pNJiND52NydLNhjUqaDTWWH 4m5Svr+eK+a7Q0aVZqYof01azj45B3M2b0t64k4Nwju1U7Hmf9 4scX4SjJECZsfblgOK6oT4lZrnBOOKQrowalUGpT5H6gjYjkQc OmXrBlkR6jnj8qdnO1FbJNoBmnPiRrrPUCbe0HzxsnY/tKtYaqTQQJeixkgf3I34k84tzjDQm4fTLoyTxODtdGkVKlja0c 8KGZzrUiTIBnc9PPDFUzE05UzaScLlThWslqpaCdpgGevP2w2T clxJPYv8AFu1FYgr4dF/EBv1vjN3zevNO4MksPcAASPO31xqPF+EqFKgWiIFsIvBOylT75 qYRSS+o/ikWA69Zxmk23JSZXFxUW2aZwWq1ZLz/AG/O4PnERO+PWcytSgoqQviOym8736iwwb4FlaSUgxUavT5f84n41 VBo6lABBEWvb/Ywzj9GxV0UMnxRgup1Kg2NpBn0x+d+0FZqOaqJIIpuygRYpqJA PsRjce0WsUlcyFifLzPzJxgvaCvrzFVjsWMH0t+mBjk3pmrx/Y09nswdVN6ZOgsLdLiQehxZ+2nMnvaVFATToqWeNgz2E8xYc7X wp9n88aTkfhbe+x5EYt9r8+z56tVViDqABB/tUKR5iQbYrHRpkroFdneMtlqq1E5DxD+4eh3IkfLGp8Lrd+Q+r VJGkwbqoF7bz++MzoUVrK5JFEgDVUFqbDUPC6qPikahp3K7Aic S1u0zoBToO6Uksok6m/yY9TvGw2GGqwbo35Myq6S5AvEnry/gwRpNN7GRy54/OPBe2GZoVA4qu4Bko51K3sdj5iOWN0yHElKhiZm9jyx1C9Bvuw G2v/PriVmOmJnlf8sQZeotSIJA3xNTcsI6H+flhKAyvSVpA/tvfb28+U+eCozCqsswHlOKKDxQVkdQ1xA6R188fMzQBBsGt/PfCpbOZfpZoNtt/OeIc5TaR4woJg7SekTjzk1VVGkWxNmoO+/Q+u+KJgPUr6+eOxTpsIsRjsEFGYZsGo5Y7k+2PAysxbBM0fliC vaBa+POjGK7GYKq5ePfAjPIFBJO3zwfrITubeWFftFVUVETofG PMnb2Ee84CacqicAxmu9cqLdL49Un0HQ4AnZv0OKPZ9NVZEJAk 3J2gXJ+QJwW4h2ko1yy1aIFOSKb04DqswsrZagjeYPnjaoFfR8 ysKxO5nFfjz/0lbo4OJaeWZBqDCpSJgVUJiTsrzem/kwE8p3x2b0ikzuuoKwCryLGSJ/xABPnYc8dx2BEOfpBh1VvxW53BBJA/hwCr5MrJBVgOasD9Jn6Y7M5lnaWJPL0HQAWA9MWuz/A62crrQoJqdvYKBuzHko/4k2xSEaVCVQ2NxcGhTYWsPne36+2AOY4+xPMxte3+8OHansBVy WSMN3hUlmIEbi8XmBGMyYHYYZqhrND7Hdnctn9dRw7FSAyzFzs QVicQ9peHrw7NUhl6jqdDVAsk6SqmIJvDER6A4bfsR4etHJ5nN 1mC0y177LSBJY+5PyxnPG88+czFXNsdCuWFPWYAUDSB/4qb6Zlj545pUDtmk9g/tAXMstKrpp15su1Ot6f2P8A47Hl0xqmXzYekxCm0gqd56X264/JS90psatQg2KwgtzBIY/QY1/7PPtEDkUcyrB40qxN3A2kwAXHtI+WJpcXrozzw+4jrm+HVqnIC eh28j/OWB+VpMAEIiDKk+u04deE52lUWUZXPMDceRHI4r8WyzuSEUEE7 ki3oDhZ41JXZlljaBDZdQVqkEOsczy8sX+JZtKgQSGmWOnaQLA 4pvlH0Q+oDzBt7n8sB83mmobg6QbECQJ6jljLPM06oEUw72tz4 o5GrUPwikdv7ot9cfmjMMHQMN+f741P7V+0THKUaCggVXlzyhA CAPUmf/E4xs1SjEcsbotNJo3YY1EkStBvi3RY1WVFgFjHkOpPQAST6Yn4 L2WzGaGtF00/7m29hucMXAuxR780GcFnXddgltYE8zKj0LYbiy1ipn65fw0gxo 0pAsfd2jmd/IQOWBRbH6k4J2XoUKYRUUDpHzxgP2k8EGU4jXpIummSHQf4uAf YAyPbDONKxW7F7LG+NX4RxsrSQBbmkrEKeUL4yD+JryOUAxe2T 0BfrhzyWaam/duukBVRXK21KACCSLg3n0GJTGXTNi4fxpO7RhNxFyAb7bHny2w by1UOAwO8bWxlvD6TyOhFhIIvf3X+eWGvhbvAKsQLTO0G087x7 YVSJjU9Nplb+QOPdJ9zzB8xy9MTZFiUBEH3xcqJMG2r8/fDUEpJURiVBE8wLe488V8wuoeKZ2jmMSZ7LaiGQeIfntb8umBl bPGND/Gu429LdPMYC0dRZV9IgEQPI/tjsfaNYaR+/wDrHYfR1Ccf5GKuaYSLYsZvNJTkMTqBiAL/ALDCZxHtiVqFe6KLG5uwN9+Wn0+uPO+OUuh3B10MecqCjSNZ9h 8AP4m5e3M4y3ilRmqKbkapJjcncz74acrkxmqArVGqHWXKy5YA KxEaSYUxefyi9WtQCghYgcsaMWBYxa3bFLIH+qyjco6r6lG/Pb3wPJxP3hSpqUwytIPmDixxLJkBayrFKqTpPIEfEnsfpGNISH hvEalB9dNoMQQQCrDmrKbMvkRhoqZ+jmsnVC0jSrUmWqQpJpsC RTMSZT4wdN9t+QTcPnYXgZr5DPFP+p4BbeFOuPePpg1YYumJTU 8bd/8AThlF0ZupA16lSecQTHoSfoMY7mMsymGBkYM9j+1uY4dUL0NJ Vo103Bho52Mg+fnzwVrs5o/VGc4elRSGAIPLGFfah2SymSK/dyVq1VYqhYFRoKkxqEglWIAmLYKV/tzDJAyzJUi/iDKPexj2wl9se0dR6i1awBzZQEA3XLgnUAFYWrEQb/Bb8Wxb0ckfM92rrUsmMnmCpiP6CIFsLjv3BuSblRcwJImMJWcz TVTLGTtAEADkFAsB5DDH2Q7JtnnLu5CarndmPO/64Y+1HZnL5SgzU18QU3NzNh188LT7OFLhuWpqPEy6tyCR+uDFP JKwkbjaMIuCnDM5UVWCm0WHQnC0FMLjtZm8tV/p1brsSAT6E8x6zh14D9sdf4MxSVrfHTOk2/xMifQjGRVCSTq3m84s5fwmWOwMDncEewx3FUTlFS7NuzX2s0F0 6qeYIe8nTA9Rr/LDFk+23DXVW+8rJEmmAzEeRAWR74werQFSjTdjCJ8RG5/xX/I/ueWB1fiBNlhFGyrsB+ZPmb4ksMHtoV4Yms9rOLcLrNGtiuq9PQ 1iPxKVuh3m0GTIwl1n4ajpopvVW0vrYOCN9SOoRgZtAGx91Bs0 eu1hb136m+5v8hiMVjisYqPRSNRP0BwbP5erlw1A+BBGkwCp6E f8g8sJfGON/dMzl68MRqchp8PJXQrEnwlTM2JWxi6TwHjlTL1NSEwbOs2Zeh/Q8sOfaGgmZyTd3MIorp7EBh/7GYnzpjFHJsfVaGPJ/aYjg1GPdqt+v/jH4jzi0ibjGX9tOPHP5t65GkEBUHRVEC563PvjQuwfY5atMd9R RkdChDAzNvGp1Sp1CDZTCqfIhvtH+zh+HgZnLktl9QB1XamT8M 2uswJPOOuGalQmgPwVMnQzAr1DUFHeglUS8jm+kRpBFiBBkdDh v4h2nSuwoLl6TrVICO91Y84bm21txPLGTVWZjqcklpuefLF/g/Ee6calFSmSC9NtmA/I9D+mJy2NF+h3z2cbL1alJTKIQVG2mwYjqBfni/wbtCFNqmpHKwJGpNRuDO4npgfx/hqVcq70mLPUK1dUNDgWVNTSYVbRM6gZwL7F5NalcUWGhmUsv/coJW3MWO2JSiBw2bVwrixSwEqfW3vHvzwyLUDgGfCemMqyGdqZ eqcrUBOi6veCG8QO9xePWZwzUM61LxUzOkCVF55nn5/ljofYm1Q4Dwyd8UswVYgFYI2P+zhUbtHnHM06SqpMaXibncXHL B3htSoQO9VATsFmB6k7+u2H10FBCnREc/mMdj6W8vyx2DxQbMd/9Rq1bu62Xq0SRuwlT5zj12k4XTImorXgAhSeYvb29sNnEeBBR3 jOe7RDZgDIHikyOvLyGELMcVzFMs9MuReFEkeKTdY0jSD8zjPW zfztU9kGdR8tR7tSIBJW0CCL+8ycLJr1ahgASes/we+Gzh3HWrDTWoz1gX9SkH6YKdnuCpWraaammPiqMRsu5MtsY2 3EnDqTXZBxUujNauSWamrUraQyWtcA39Rth77J5/L1+Gtk6iq1RGZyCLEEk6gQLEE3i4AxB2wyJqsWpqirp0zYBR5t Pnub3wE4RUqZVmWhVpl3BUvSEvp3KqzCEFiS1j54rCVqxJQcXQ J47wCpl9LEN3bjUhIgx/kN1P54MfZt2pGSrOH+CsFUmQNLA+FiTsACZPKZ5YEcU4y5qko2 w0htyesM0mCee5+gvdhOzrcSzoptJUDvKhFpAItbaSQPnhl3om 6C3aztEuskUqTgjw6l3HUlWDEdL/PFbs09LNNUTuKFOoKYZP8AqEMwYA2NTbSZgXsTyw5dr/s+WJURIEaRcMBBt0NjAi4PWcZvwzK18tnKQ0xUWqog7HUQCD/iVaD5HHOLGug5kuHGjWarWy9IU6CmoWl9LMv/AE0EuRLVNNr21WwnZquzuzsZZiWJ6kmScPf2npV7woJ7igdJST KsfxVB1a2logiIjbCCEwDmzZvs9zFI5VIZVgAEc5xb7TZGjVQq STMjfqOW/P0xiFLMuh8Dsv8A2kjEtXilZxD1XIiI1G46Hr74a9ACeW7MVHY 6CCobTqv5n0Nh5Yb+CdjjTuwki5NokcgdgNr4V+yHaL7nUiopa k8SvMdGGNGXtrlHTwOANr2M+hvvzOOSRwm9t+B92ve07EfFFpG 0+uFLhku4pk+Ezc/hABJYHyAJjnhl7Y9pFqKaVNtQPxMNo6eeAnZbhFXM5hUpixlWc g6VBUgkmIFpiecYElvQCHP59WVKdMMqJO5ksT+IjYGBtynDJ2d 7C1aqCo4gE2WL+pwL4dwZkz6ZeusMKgVged7EdQeRxrz9q8rRL BqiqVtBIBnmpuSCDbbHJIIq5n7NtQgRMdMZxxzhNTK1WpVBBFx 5jkR5Y/RvCu02VqiQ9MTz1b9QDtjK/trr02zNEIRqFM6wOUtIB84v74PFejmZwDh57G50xTVidK94DaR o0Et6iC2E2nlCY5A/z3wxcMPd5euwJiO5Q9S51OfZBp9HwoYn6C7JrRqUFOXZXsvwke E6FBBj4fPznzwd4tk1r0KlKpBpuhDgxcMDt0I3xhH2Ydp/uTuz6mpNCsBsLGG9u7In/LzwxdqftjQoy5VCGIjWYgTHLnYn3xW7BRjXEcoadWpSkHQzCTb 4Z25XjbmYxBSnpJ5b/O2Jq7a2JuZk339Z5nHlaZtyxMHs1X7FOKj+tlqiq1u8p6psbK4 A5iSpj164au03ZlKbrm9Ipd2dSlFCqrG5ZmKSNU3kwZ6kYUPsS ylR88tS8KjCSbgRyn12vvjfHKVNdNhqEQwPMMPyiR88JKJRSr0 Y32pWFp5sMulCEYzZlcE026WLEeerFLIcaStUHdk64g+L4ott1 H7Ycc9wukWOXYTSI7pheYS6E9YtvvjHq+VRa7Ubq9JyrA2vN4P NSbg8wRhFp2CcfZsfDckrlXPxRYtvFreWDEBd/hj+ScJ/ZrjUeFrAfCeVtx+QwzV66hb6gDed9twee+GTtkmXfvYFp+v7nH zACrxETYmPUD6Y+YrRwK7PcYSulXKVg0AalYH8MhWuL2LBvngW ez65bWKpBYmBD+IjcEW8XlFoOLmSyvjQKFDrJ1zJC203i95sYG LGezLqtOSCqmxAIceS82WeR+uMfWjeo7srUOGEw6gqYsTGoA9Z uL9JnFrgq08tUJrqy03Ghqo5TJlp3BIA9/LHVsw7Ad7pQFJ11GCkGbWmfI2O/LmBz3GW7l01hkYtZjKnpojYfy2BTaGdLTFz7RcyyP3SH+nqJVl NmE+H5be2A1am1DKnww1V2XVz7pY1AHkGqGP/AAI54n4nxNWOhkBKqABMATE7dbH3+drtoalJ6ChmX+gGAUkXZ3 Y899X5DFsa1TIZKbbTE/NZd0aHUqSJhgQYOxg42r/6bqaxnDbUe7A6x459pjGNZ/NPVqGpUYu5iWbcgAASedhGDnYftRU4fXFWmNUjS6MYVlnbax5z i0SB+qq+RVrkA4Qu2tXK5NPvFVKbMLIpUGYg/pE8p88Aan23qaZIoENsAWG9vLznbYYzDjvaOtn2dqz/AArKLyUAjVHXwyfY4fkBBftv2zpZ2rSr5ZalCui6HJiHXeDBOo AyIIggmRbC09OlXPhAo1ek/wBJj/jzpnyuv/bgXUUqb+0bHzHlgjRyjGoiD8R36DmfYX9sJYUVcxw2qh0ujKej Aj3k2I89sfKdFRzDHoP3/bFjjGYavVZlDGmvhWxsosCekxPvgZBBwAFrOoT4uRsTynp5YqY sZSuykmAwIgq1wR5/vvi0aVJz4H7s/wBtSYHo6gg+4XHB7IuE5QVH8ZK01Uu5G4VenmTCjzYYn4hxapV GidNIRppL8KgSIA63udybnBDh+TCZfMsSjSiJ4XBu1UdLgeEG+ 8YIfZbwQZriNJGXUiHvGHLw7SOYJjHINDj2D7GV8xlTVzWpoRh lw5hkkEBtXxAdBMDpjHsxRZXZXBDKSGB3BBgz5zj9qtR5D5YxT 7SvsrdqzZnKgf1DNSnIA1GLpbY3JHI+tnataF7Mf4TnHpOCu0w VvB9QN8GeO9nMzrDkahUvI5eR6AdcNnZf7LnZw2YNhcKu3UaiY kenPGsDgQ0gVAGgQTHte0bDAUGE/MpriiYCq7c9QOn0AME+pwfyNenXyy06aqtVarO1EFoaQoDUwSZ gLdZ84jDv9qHZJO4aqgUOlxECeoxjaTaMBppnWF67NTXWBMNpZ WHhKteGHSVHoY5xir98pHekw66alvbUjHbqThi4fU+95Z6VQ/1EGoOZ1MoMwTzYefL0uOp9mWMQ6xcyZsBzIAsPXAckHi/RWOcpCwoFj/8AkqE39KYQ/XF2jm2XQVoZaXHhLBm2YrGl6hG45jBXIdnAjZeofEGcudYiadM mYXqSBGGnK8Ay6T3i60AXuYUlmEapIG1yfPE3MpHHI+9gszmaG YpVsxpKrK+DTpVH+Lw0rbhTcbLynGy5KTXZx8B58iCARHXf88Y 92jy4gUqZVJRTBdmm03UtoEH/AB3GNI4dxirVpUVyqEA+E1HA0DwyCJIZuu2FjJsaceIU4vwnW/egwQBMxBiY3G+Mc+0/hdH74KlEs+Z8PeoJ0BQoFiV8VQytgdhscazmMlTWlGbzPeux0B m0jSzCRoRRAYfEDE4AcS7Jd7FWnVZmNofaeUMASkHyOGlrYkVy 0xA4LXViqnc3iYuBuPIx+YwzZnixVWY6NLWB1DVZd46E/niLiXY9mp94abd4tTQANQJkSWJHxCSAGi89cDuK0j3BFMO4VtL rI8Ec2UkE+fqLGMIpbOeL+yEdo2Fv0H747AnL0qukaXgdFa3nG 3Obcsdh+YvxGm1aSU9Ot6jCApZVURyEtO56AdTgGKklqisVLeI DeJNl0xBAANhy3IxDXrZmvWXve7poPEtJfwRF3PNr9Di0q1GRU SAJ1atMnzEseu4IE/TEP2bkfM6WJAKDwAhoBhuREzJWZtJ+gwKztF2RhTpq4kBiJmd4 GoEzcDcRODIyjyzui6acS7g6WMQWC3m45+RvOLXE+NtSOgEtUP 8A0ySFXxWAAWA3wmwB3545MDM2znAWDd41MtsWIF2gAbDxKRbw x8xiXt/wplyuXqsPFqcMdz4/GATPIlh/xhzyWezNVgkCNi8yZvqkwI3kCN/WMGc92fXNI1GsulNS6QrSSRN563j/AIxSDdk5pJH5wenz5fy2IyMbRxL7L6CLYsDHN9vYU7mbYzrN8F SnVqUyMwSjFSERGuN76/Tli3JGdwF98uyxqVlkBhIiQdmE7g9Ri3lMsURqzWEFUn8bMCIH kASSfIDc4ecuqqrUUTvjlTUam7vqZSadgqaQGplwpIkgQbScLC UJ7qtmHJZ4VLCFGqAYAgATIUDnPPHOSXQFF+wMlNkImCT+EiR7 g4NcPr5cnxOy+AroUGRyIDHeQYneJ2x9rZFKVSpLGoCSBI0nf1 t/BggeH5VMrVrBBrTTpE7ksJkHlFrXwt6OqmAaroupaJcUyZhj+f yx94Xw8Zh1UW0g6mO0gyB6xj1Vp5eq0IXViYCQSZ6CLH3jBzs8 FyZYn+ozCwIssc9J8JN+p2wWwRVsHcR4WViyixn25x0wv0Eklj cLv7mP56YcXanUcs9UgsxJLoCb8tXIeUYgTgr1DUDLpoqwbWv4 hcKBFr6v+DgXQzjZF3ijI1YEBqlJA1paNbEW6RP/AJeePf2fcb+5Z5KpOlTKvzsevlMXx6zmRIyqBRp0u7gdZ0ifko jC1mDcHFL9idH7E4dxSlVUFKin0It5Yr9oON0MvQerWcBFHuTy AG5Jx+S8pxSoikK7iPhKsRHW4vtYDz+fZviNWrGt3eOpJwbQKR rPA/tYomoTmKRSdmTxR/3AGSIi4k72vZqf7UeH6FbvlIPL8S+RU88fnnLZZmZdMm4mJtJA v0332x9zTFWdVJNMVCQDsdJIB6TB+uDzZz2aN29+0TL16Rp5YF iwILMpAHpPPGVW5fw49snpv7/Lpj4RthW7OCHCM+1JlZYkGb7fLDdm8wpppW0Bg1hSMgKRp1A8n F5Unrfa6hw7Klj5emHCjklJXSxmmt0K2P8AdBWSJFrwPDNowGt WUjfQa4EVepRV9dakyBVVTpIipZSOW4m82O+G7tHRfLUe9q6Vo I/dtoYHSrFQrXALXKg3t5xOKfZ/LUsrWRpLBQHiBIgeEeXiknn6xe5mKYziVqdZRTIqF6WqGQiLag ZHO8ieYOM9p9mipLoCZnI96twGa+gFwrlR6kXksOZ2vtElLtfU ymWo5ejQqo1Jw7BlJHdz8IgAjeOotYiMWuzFarQqd1mFQGSiwV hkYSjQDaGGkjowxY41kTWp1FpgowEQQAp8SmQN7RvYXOEjKpUx 5R5Rszfj71a7tV+/06UzpolnUqCT4dIktJuTF/aMPlH7Rs1VqpQoZKnUpHTTP9X+oZtqt8Am+xgDljxS7J6qGioK ckDR3lLvDMCZLNJGrVz2jDH2Y+zylls6c2s6YPdIY/plrRYfhXUJN/F5Yrd7M8kojN2l4mctlGfeoQES8S5tMnpc+2MeyvECTrrju6uo ksviS1wG51Cb9fMbY0ftfkaubqigizSpr42JhSzcvUCNpIk4rc M+z6irasw5qnZUUaUUbQOZ33tg8W9AjJRVikeEUW8RDAtchaQI k3370demOxqCcCy6gBaIAG0Fv3x9wPhf3G+dfYznN0quXqQEDM 1xBkGbaQzAEH54uZXtMlF1p5gVaT0xJQKp1auZIuosTymcCshw upUOrMV6qRIL6NEkmwTUfEVMgNF5547M8P8AvJNOmGWnJNVnZm qVLjczN4neBAtiXo0bfQ48R7aZZUDLVRpGpgZA0mwuRI8RUbHf Chl1pPTU1qk965YaFYswJLAAxIXeIAmMLdbLUMtmXAHeUhSAd2 vFxa5vB5f44t/eOJGnqp1abUi2k6JQKpkAwBqWI9ufPBS9i9aHjg9egCe7DQGAI 7tlOpuc1ILew54JZjN90UB+JjYEiwi7R5DbCZmeKqe7G7htJaY G41aQT4eY1NcwY64rZviaNUYqnhUeJmIEgBQAW3mWknckAcjii 6FaXsYO0nEkIZ6dSSqExMBDpm+xnxA8+WIPs9y9FlLlxVfSNS/2nmb7k7yd+uFZs0KhqBB/T1qhKgCTzI67LbnN5i0mdyKsBWovVpVEU+Ol4SDuR1IMfCefvj mgfo0HieXy7qxNFhUAsbK9v8veLyL4zHP11Fbu2Y0yLqzDkw5M pGl4AEgicdkO3NUsiZwnwAhnUA6r21ADUsxuJEnYRi24p5nMql GVVagWZDBhN2VgL9RF+vPAUaO5X0D872WFUH7vUVgRdWa+rcw1 xe1ibdcK+d7O56jAqUa3dyCfxCB/2kwPPbBftJmhl6qqFhdIMizC5O+xgMLH6YPZbP18tRWq1Zjr/wCmrDlYjUDMn3tgq0I0pOhI4cadBu+0M5PwxfTyMxzvGLbcWqV AWWk2kXJI5frhoPa6i6utakid4IdqYJm15lRtysbjfbFrhXBqV Z1dM4HprtTVQrCQfivtf/WG5C8H6FTiWXBylOoistTvCC2+sEGFjYER9cMHZik1WmlPSDSB mQIk7jVHqJ25DDjxDs7l6lL7uGZG1Kw0aSRadR3hTB99sEOFZO nSpjSBA2HlzPqTf1OFk/Q8Iu7Zn/axAxZEkmgsOoib7uBzW8GBaL7jGc5hLkdMPnFsg7Z4PTM1alSQ NtNgCSwPO23Xzx77R9n6I/DoYWL0/wATEx8JgediPTDrIkkmCWNybaM8C2jFrKUpLAf2zfkAL/zoMMK9kKsrDoQdrkfmPywS4L2XGoGoC3igRGkmTBPUAjbngucV 7EWKT9AngHD7lzvE7bDkfU3j0PljznMlqp949J6etjBCkjxTGp ReSBJK/LD1UyqEaZBPWmZMiT4hMcjaQdseczfUi6wEEuSZAF9+p8on9J8 3dlviVUZwOCO0hIbTuAbjf8JggeoGPicHqEGKZIAkm0AdSTYCe fmMOodzepU7tQbHbT13PinbxDpgvR4nl4HcsHbSZDTqN7ytpG/y3w3yV6F+FALg/YyoPFUKqBB0/ETMRYeowz5XIUkESysGK63KAk3mDaZuNvMYG0uKt3oIcaNMtHn 0g7QbDnHXEicRDEAqLSzbgWiADvJaOQNzbE5SlLstGEY9BjLiz 0zU7waYXSJ0iSfEbnmN7W9cU6lcUVVS5+AgMRIO40nxaoECb+4 3wMp0TMKgMbAfht/+xxJn5WjTlQWVm8JHiJYgpzkEQQR+QwlhovDiGXzFEI2YZYgL3 auxUiSDIN7pJudowdy/FqRBAcO6AiWBHhaNx1kCw3thRyjUaWp6qHSo/wCiixqJ5GRYDfUDyGBHHOP5lye6pqtIQwTTpOmP8TYxzmcMk5P oDaitsP8AaztXUqDuMujGoQACo2gj5Ek7Y1ThCVKVKktRy9VU8 bEzLG7G/Q2HlhQ+z7g1J6dPMgHTEpI06jO5A3ix9fTD13c88VhFtWZc0ld HLVx7ViceCmKubzYXwrvzP6DDt0TSsv8AfL/kfQjHYDj1x2EthoUeLcEbWpVyAWEvMlYuIBN52HLrbHUq7/eFVaaqjqSzW1krsxKnxSJEWiPPH3HYzyZ6MVYt5qkvesdGsl28 JMWDDUQescucYYuz9FVZ0VVKqIGr8J5R5aReI2x2Ow09ISGwFx nJ6atVVcl0QsLDaQT5EeLY4D53PKYpC8t/0lnTtE1XIDNckkLb1x2OxVdEG9n37lUBTWwV9GsBFAUEkFRF+S keonpjzxniyZcIS7a2E6VX4v7idlub3x2Ox0dsM3xjaLXZ80OJ WBKsCCw0xAAM9QbtP/GPmY7WZPK1xSo5cHRZatQszX5gSNI8sdjsXUUlZCUmyp2g7Ws9 NWFBAGkg8iFMEkSTvywt1+PaxLajF9BMqBzIJuDcfLHY7HXbaA 9UyhxJgyGohICkAqdwTt5HBLhfHqFPJshX+tpYBwCCrMTBDDoC I9MdjsI4o6zU+zNao6BmILhJaLAEg+FfIE8/PAbO8X7gCipLED+o/IEmIANz4rT9MdjsR+5r+yI8hlKi0WqA95WWNd4jVeFO0SwHmI6 Y+5DIGsC5MKGHxExIFoAmLt8sdjsQb2WS0XuK8KVWTvKxU/4ITNpgEt4dwdvniaq1GipdUOpr2jmSQ3IyQB/Jx9x2HQv5Ic4hZSwVgx8YQMoEXEkmbQdhHPAavl/CdLGw8RO0z+FNtzJJMmMdjsNH2CXaIXypkLVliQNK2grpMn1j+ dLWS4EsAgAazpRBa1hJIAO1oJNzjsdgtsCSIc3kalI6aqgApqk EWg2gDzn98Q0a4VZJLL+HVvJjmL7Eb4+Y7BWwdBJcxVYd3Rfum N46lblS0XkBvLe95xXXOVDS8ZVWZtB3M7i1ucXke5x2OwtaCyZ uJVVrfdnpJUVzpp6W0tIF4tAX1I22w2DsktWmoqKVOmCVcggcv h3/ANY7HY5umBbTsY8vnKWXprSoiEpqFVAOQFrnFylnCyhricdjsQ xeVkll4voXN40IY7XZ2czuhSJvF/2wI1g3E47HY1TZliWFcDl/Pnj5jsdiPJlKP//Z https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2d/Asarum_maximum2.jpg/220px-Asarum_maximum2.jpg
HOA TIÊN LỚN

Thân rễ tròn, tên Hoa tiên lớn
Hoa tím nâu, lông mịn, hạt đen
Bậc E, quí hiếm nguồn Gen
Hoa làm thuốc bổ, người quen ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Hoa tiên lớn - Asarum maximum, Chi Asarum Tế tân, Họ Mộc hương nam Aristolochiaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu.

Loài cây thảo, sống nhiều năm, cao 20 - 30cm. Thân rễ tròn, có đốt, phân nhánh, mang nhiều rễ phụ. Lá mọc so le, thường 2 - 3 lá cái, có cuống dài, nhẵn, khi non màu tía, sau chuyển sang màu lục nhạt. phiến lá mỏng hình mác nhọn đầu, dài 13 - 16cm, rộng 8 - 12cm, gốc lá`tạo 2 thùy cách xa nhau, đầu gần nhọn mặt trên lá nhẵn, mặt dưới có lông thưa ở gân, mép nguyên. Hoa riêng lẻ thường 1 cái, mọc ở ngọn hay ở kẽ lá, cuống hoa ngắn, màu tím nâu, có lông mịn. Thường mọc rủ xống nhưng hoa mọc cong lên. Lá bắc 3, hình tam giác nhọn, tồn tại cùng với quả. Bao hoa màu xám nâu, hình phễu hơi cong, đầu chia thành 3 thuỳ, hình tam giác hay hình mác, họng màu tím nâu, có vân trắng. Nhị 12, chỉ nhị ngắn, màu tím đỏ, trung đới tròn đầu vượt trên bao phấn. Vòi nhụy chia 6, màu hồng tím, dài gấp đôi bao phấn. Quả phát triển trong bao hoa tồn tại. Hạt nhỏ, màu đen.
Mùa hoa tháng 4 - 5, mùa quả tháng 5 - 7. Tái sinh chồi vào mùa xuân. Có thể tách các nhánh con từ thân rễ để trồng. Khả năng gieo trồng bằng hạt chưa rõ.
Thường mọc ẩn dưới tán rừng mưa nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, độ cao 1300 - 1600 m. Cây ưa bóng, ưa ẩm, thường mọc trên đất ẩm, nhiều mùn, gần bờ suối. Cây sống trong vùng có khí hậu mát quanh năm.
Việt Nam: Lào Cai (Sapa), Quảng Ninh (Đông Triều: núi Yên Tử), Vĩnh phúc (Tam Đảo), Hà Tây (Ba Vì).
Nguồn gen qúy hiếm. Hoa được dùng làm thuốc bổ.
Mức độ bị đe dọa ở cấp đang nguy cấp Bậc E.Do vùng phân bố hạn chế, số lượng cá thể ít, lại bị tàn phá vì mở rộng đất làm nương rẫy và khai thác làm thuốc (Ba Vì).

buixuanphuong09
24-01-2012, 03:21 PM
Họ Piperaceae Hồ tiêu

Chi Piper Hồ tiêu là một chi quan trọng về kinh tế và sinh thái học trong họ Hồ tiêu Piperaceae bao gồm khoảng 1.000 – 2.000 loài cây thân bụi, thân thảo và cây dây leo. Piper là chi mẫu cho các nghiên cứu trong sinh thái học và sinh học tiến hóa. Sự đa dạng và tầm quan trọng sinh thái của chi này làm cho nó là ứng cử viên sáng giá trong các nghiên cứu thuộc các lĩnh vực trên, mặc dù một điều không gây ngạc nhiên là phần lớn các nghiên cứu đều tập trung vào tầm quan trọng kinh tế của loài Piper nigrum (hồ tiêu),Piper methysticum (ca va) và Piper betle (trầu không).

284- TRẦU KHÔNG

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/99/Piper_betle_plant.jpg/640px-Piper_betle_plant.jpg Piper_betle_plant.jpg
http://tin180.com/wp-content/blogs.dir/12/files/2010/05/img1711.png
TRẦU KHÔNG

Tên Trầu lại có đuôi không
Cùng duyên Cau tạo tình nồng lứa đôi
Miếng Trầu thêm Vỏ cùng Vôi
Là tình gắn kết con người với nhau.

BXP

Sưu tập

Trầu không tên khoa học Piper betle,Chi Piper Hồ tiêu, Họ Piperaceae Hồ tiêu, Bộ Piperales Hồ tiêu

Trầu không là loại dây leo thường xanh sống lâu năm, một loài cây gia vị hay cây thuốc, lá hình trái tim có mặt bóng và các hoa đuôi sóc màu trắng, có thể cao tới 1 mét. Loài này có nguồn gốc ở vùng Đông Nam Á và được trồng ở Ấn Độ, Indonesia, Sri Lanka, Việt Nam, Malaysia. Lá trầu không loại tốt nhất thuộc về giống "Magahi" (từ vùng Magadha) sinh trưởng ở gần Patna tại Bihar, Ấn Độ. Ở Việt Nam có hai loại trầu chính: trầu mỡ và trầu quế. Lá trầu mỡ to bản, dễ trồng. Trầu quế có vị cay, nhỏ lá, được ưa chuộng hơn trong tục ăn trầu.
Tổ hợp của cau, trầu và vôi để nhai, còn được gọi là "miếng trầu", đã được người dân trong khu vực sử dụng vài nghìn năm.


Tác dụng trị bệnh của "miếng trầu"!

- Lá trầu không: Trầu không có tác dụng chống co thắt trên mô cơ trơn, ức chế sự tăng quá mức của nhu động ruột… Trên thực tế, người ta sử dụng dịch chiết nước của lá trầu không để ngậm trị viêm răng, lợi, đau răng, nhất là bệnh nha chu viêm. Dùng nước đun sôi để nguội của lá trầu rửa các mụn ngứa, các vết thương… Cuống lá trầu, chỉ cần một cuống, ngắt ra, đặt dọc ở huyệt ấn đường, sẽ làm hết nấc ở trẻ em. Nước mầu đỏ khi nhai miếng trầu, bôi vào các nốt "chàm" ở trẻ sơ sinh, cũng có tác dụng tốt. Lá trầu hơ nóng chườm vào vùng chung quanh rốn trị đau bụng ở trẻ em…
-Cau trong "miếng trầu", thực chất lại được sử dụng tới hai vị thuốc của quả cau; đó là vị "binh lang", tức phần hạt của quả cau (Semen Arecae catechi) và đại phúc bì (Pericarpium Arecae catechi) phần vỏ dày của quả cau. Cả hai bộ phận này đều chứa alcaloid, có tác dụng làm tê liệt các cơ của con sán dây trong ruột, còn có tác dụng tăng tiết nước bọt. Ngoài ra đại phúc bì còn có tác dụng lợi tiểu. Trên thực tế, khi trị sán dây, người ta còn phối hợp binh lang (20 – 40g) với 40 g hạt bí ngô. Có thể sắc riêng binh lang, lấy nước uống với bột hạt bí ngô, uống vào lúc đói. Khi sán đã bắt đầu ra, bệnh nhân cần ngồi vào chậu nước ấm tới khi cho sán ra hết. Đối với đại phúc bì, dùng trị bệnh báng (chứng tích nước trong phúc mạc, viêm gan cổ trướng), tiểu tiện khó khăn, buốt dắt
-Vỏ trong miếng trầu tức vỏ cây chay được dùng để trị đau răng và làm cho răng bền chắc, nhất là khi bị lung lay; có thể sắc nước ngậm nhiều lần trong ngày.
-Vôi trong miếng trầu: Chất kiềm Ca(OH)2 trong vôi tôi kết hợp với tinh dầu trong lá trầu không tạo phản ứng tỏa nhiệt do đó làm cơ thể ấm lên.


Công Dụng Của Lá Trầu Không

Lá Trầu Không rất hữu ích với sức khỏe con người.
+ Bệnh đái dắt - Uống hỗn hợp nước cốt trầu không pha chung với sữa loãng, 1 chút đường sẽ giúp chấm dứt được tình trạng đái giắt.
+ Suy nhược thần kinh - Khi đau dây thần kinh, hay mệt mỏi, suy nhược thần kinh, lấy nước cốt vắt từ vài lá trầu không với một thìa mật ong. 1 thìa hỗn hợp này chia làm 2 lần trong ngày.
+ Chữa đau đầu - Lá trầu không có tác dụng giảm đau và làm mát. Hãy lấy lá trầu giã dập rồi xoa vào thái dương hay đỉnh đầu.
+ Các bệnh về phổi - Khi mắc bệnh về phổi, lấy lá trầu không tẩm dầu mù tạt rồi hơ ấm, đặt lên ngực day nhẹ sẽ giảm được ho và giúp bệnh nhân thở dễ hơn.
+ Táo bón -Đối với trường hợp táo bón ở trẻ, một viên đạn đút hậu môn làm từ lá trầu không ngâm trong dung dịch thầu dầu sẽ kích thích trực tràng co bóp, hết táo bón.
+ Đau họng - Khi đau họng, dùng trầu không sẽ rất công hiệu. Lấy lá trầu không và ít hoa quả xay nhuyễn lấy nước, trộn thêm mật ong rồi ngậm thật lâu, nếu uống được thì càng tốt, sẽ giảm các kích thích gây ho.
+ Chống viêm nhiễm -Lá trầu không luôn có tác dụng hữu hiệu với bệnh thấp khớp và viêm tinh hoàn.
+ Làm lành vết thương -Khi bị thương, vắt nước cốt trầu không rửa vết thương rồi dùng lá trầu không sạch phủ lên, băng lại. Vết thương sẽ khô, kín miệng sau 2 ngày.
+ Bỏng nước sôi -Lấy lá trầu không hơ nhẹ để lá mềm ra rồi phết 1 lớp dầu thầu dầu rồi đặt nhẹ lên vết bỏng. Cứ sau vài giờ lại thay 1 lá trầu không mới. Sau vài lần, dịch trong vết bỏng sẽ tiêu hết, chỗ rộp không mọng nước, không gây mủ. Nên dùng vào ban đêm và vứt đi vào sáng sớm.
+ Giảm đau lưng -Dùng lá trầu không hơ nóng hoặc nước cốt trầu không trộn với dầu dừa rồi đắp vào thắt lưng sẽ giúp giảm đau lưng nhanh chóng.
+ Bị tắc sữa -Khi đang cho con bú bị tắc tuyến sữa, hãy lấy lá trầu không tẩm một chút dầu gió sẽ kích thích sữa chảy nhanh và tuần hoàn dòng sữa tốt.
Chú ý: Không nên áp dụng nhiều vì bé dễ mắc ung thư lưỡi, miệng và môi. Ngoài ra còn gây khó tiêu, viêm lợi…
+ Các công dụng khác: Trầu không có tác dụng tăng sinh lực, làm sạch răng và làm ngọt miệng.

thugiangvu
25-01-2012, 07:20 PM
Cám ơn huynh BXPhượng , mãi đến hôm nay mới mở đuọc diễn đàn để đọc các sưu tầm về hoa lá của huynh ,
Chúc huynh và toàn thể gia đình một năm mới an vui, dồi dào sức khỏe và vạn sự như ý.
Thugiangvũ

buixuanphuong09
26-01-2012, 04:32 PM
285- LÁ LỐT
http://hanoimoi.com.vn/Uploads/anhthu/2010/11/4/lalot.jpg
http://kybalinh.vn/w4ypfiles/research/image/bo-cuon-la-l.jpg
http://hanoilive.com/wp-content/uploads/2009/12/cha-la-lot1.JPG
Chả lá lốt
LÁ LỐT

Lá đơn, mặt bóng, hình tim
Rễ, thân: vị thuốc dễ tìm khắp nơi
Ai về thành phố thăm chơi
Bò nướng Lá lốt ai người bỏ qua!
BXP

Sưu tập

Lá lốt tên khoa học Piper lolot, Chi Piper Hồ tiêu, Họ Piperaceae Hồ tiêu, Bộ Piperales Hồ tiêu

Lá lốt là cây thảo sống lâu, cao 30-40cm hay hơn, mọc bò. Thân phồng lên ở các mấu, mặt ngoài có nhiều đường rãnh dọc. Lá đơn, nguyên, mặt lá láng bóng, có mùi thơm đặcsắc, mọc so le, hình tim, có 5 gân chính toả ra từ cuống lá; cuống có gốc bẹ ôm lấy thân. Cụm hoa dạng bông đơn mọc ở nách lá. Quả mọng chứa một hạt.
Cây đặc hữu của Ðông Dương mọc hoang và cũng được trồng lấy lá làm rau gia vị và làm thuốc, trồng bằng mấu thân, cắt thành từng khúc 20-25cm, giâm vào nơi ẩm ướt. Có thể thu hái cây quanh năm,đem rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi nắng hay sấy khô dùng dần.
Lá lốt có vị cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng ôn trung tán hàn, hạ khí, chỉ thống. Dùng trị phong hàn thấp, tay chân lạnh, tê bại, rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, đầy hơi, sình bụng, đau bụng ỉa chảy, thận và bàng quang lạnh, đau răng, đau đầu, chảy nước mũi hôi. Ngày dùng 6-12g hay hơn, dạng thuốc sắc. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.
Bò nướng lá lốt là một món ăn đặc sắc của Việt Nam. Lá lốt còn là một nguyên liệu để nấu các món ăn như chả băm viên lá lốt, ốc nấu chuối đậu, canh lá lốt, bò cuốn lá lốt...
Nước sắc toàn cây trị đầy bụng, nôn mửa vì bị hàn. Nước sắc rễ chữa tê thấp vì bị khí hàn. Cành lá sắc đặc ngậm chữa đau răng. Lá tươi giã nát, phối hợp với lá khế, lá đậu ván trắng, mỗi thứ 50g thêm nước gạn uống giải độc, chữa say nắng.
Lá lốt còn được dùng để nấu nước ngâm tay chân cho người bị bệnh tê thấp, hay đổ mồ hôi tay, mồ hôi chân.


Ðơn thuốc:

1. Tê thấp đau lưng, đau gấp ngang lưng, sưng đầu gối, bàn chân tê buốt; Lá lốt và Ngải cứu, liều lượng bằng nhau, giã nát, chế thêm giấm, chưng nóng đắp, chờm. Ðể uống, dùng 8-12g dây rễ lá lốt, phối hợp với Dây đau xương, rễ Cỏ xước, củ Cốt khí, mỗi vị 8g sắc uống.
2. Giải độc say nấm, rắn cắn. Lá lốt tươi giã nát, phối hợp với lá Khế, lá Ðậu ván trắng mỗi vị 50g, thêm nước, lọc nước cốt uống.

buixuanphuong09
28-01-2012, 09:39 AM
286- HỒ TIÊU
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=Tieu.gif
http://giacaphe.com/wp-content/uploads/2011/04/ho-tieu-viet-nam.jpg
hồ tiêu việt nam
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/vi/thumb/2/26/Caytieu.jpg/320px-Caytieu.jpg
HỒ TIÊU

Hồ tiêu lá tựa Trầu không
Dùng làm gia vị, tính nồng, vị cay
Chữa được nhiều bệnh rất hay
Riêng loài Tiêu đỏ, giá này gấp ba.

BXP

Sưu tập

Hồ tiêu tên khoa học Piper nigrum L., Chi Piper Hồ tiêu, Họ Piperaceae Hồ tiêu, Bộ Piperales Hồ tiêu

Hồ tiêu là một loại dây leo, thân dài, nhẵn không mang lông, bám vào các cây khác bằng rễ. Thân mọc cuốn, mang lá mọc cách. Lá như lá trầu không, nhưng dài và thuôn hơn. Đối chiếu với lá là một cụm hoa hình đuôi sóc. Khi chín, rụng cả chùm. Quả hình cầu nhỏ, chừng 20-30 quả trên một chùm, lúc đầu màu xanh lục, sau có màu vàng, khi chín có mầu đỏ. Từ quả này có thể thu hoạch được hồ tiêu trắng, hồ tiêu đỏ, hồ tiêu xanh và hồ tiêu đen. Quả có một hạt duy nhất.Mùa hoa quả tháng 5-8.
Hồ tiêu được thu hoạch mỗi năm hai lần. Muốn có hồ tiêu đen, người ta hái quả vào lúc xuất hiện một số quả đỏ hay vàng trên chùm, nghĩa là lúc quả còn xanh; những quả còn non quá chưa có sọ rất giòn, khi phơi dễ vỡ vụn, các quả khác khi phơi vỏ quả sẽ săn lại, ngả màu đen. Muốn có hồ tiêu trắng (hay hồ tiêu sọ), người ta hái quả lúc chúng đã thật chín, sau đó bỏ vỏ. Loại này có màu trắng ngà hay xám, ít nhăn nheo và ít thơm hơn (vì lớp vỏ chứa tinh dầu đã mất) nhưng cay hơn (vì quả đã chín).
Bên cạnh hai sản phẩm nói trên, tuy hiếm hơn, còn có hồ tiêu đỏ, là loại hồ tiêu chín cây hoặc được thu hái khi rất già, ủ chín sau đó được chế biến theo cách thức đặc biệt để giữ màu đỏ của vỏ. Hồ tiêu đỏ có màu đỏ thẫm hơi ngả đen, được sản xuất tại Ấn Độ và tại huyện Chư Sê và Bà Rịa - Vũng Tàu Việt Nam. Giá trị xuất khẩu của tiêu đỏ sau khi chế biến cao hơn gấp 3 đến 4 lần so với hạt tiêu đen
Vị cay, tính nóng, có mùi thơm, dùng với liều thấp là một chất kích thích sự tiết dịch vị và kích thích hệ thần kinh. Nó cũng có tính kháng khuẩn và diệt trùng, nên được dùng để gìn giữ thức ăn. Nó là chất kích thích và gây xung huyết da, các tuyến nhờn. Với liều cao, nó gây độc, có thể gây co giật và đái ra máu. Tiêu là gia vị thông dụng khắp thế giới. Ở nước ta, thường dùng làm kích thích tiêu hoá, giảm đau, trị đau bụng lạnh, thổ tả, ăn không tiêu, nôn mửa hoặc trúng hàn vùng tim, suyễn thở, đờm tắc, quyết lạnh.



Đơn thuốc: Theo Hải thượng Lãn ông):

1. Phong thấp: Tiêu, Hồi, Phèn chua, đều bằng nhau. Tán nhỏ xoa bóp vào chỗ đau.
2. ỉa chảy, thổ tả: Tiêu tán nhỏ, uống với nước cơm.
3. Nấc và ợ hơi: Tiêu sao và tán nhỏ, viên với hồ, uống với giấm.
4. Ho lâu không khỏi: Tiêu 6 hạt tán nhỏ, quả thận lợn 1 đôi, cắt miếng. Nấu lấy nước uống.
5. Âm hộ sưng ngứa: Tiêu 9 hạt, cho vào nước nấu sôi, để ấm mà rửa.
6. Chữa đi lỏng, ăn uống không tiêu: Tiêu, Bán hạ chế, hai vị lượng bằng nhau, tán nhỏ, làm viên to bằng hạt đậu. Ngày dùng 15-20 viên, dùng nước Gừng chiêu thuốc.
7. Lang ben: Lá tiêu giã nhỏ trộn với giấm hoặc rượu, bọc vải xát.
8. Tràng nhạc đã hoặc chưa vỡ: Lá Tiêu giã nát, thêm ít muối và đắp.
9. Cấp cứu dịch tả (ở An Giang), dùng trị bệnh dịch tả, trên mửa, dưới ỉa, khát nước, người mê mệt, lăn lộn: Đậu xanh (để cả vỏ) 5 chỉ, Tiêu sọ 5 chỉ, bột cà phê 2 chỉ và Gừng sống 5 chỉ. Các vị hiệp chung, quết cho nhừ, chế nước sôi vào nhồi cho đều, lược lấy nước cho bệnh nhân uống mỗi lần 1 muỗng canh. Cách 1 giờ đồng hồ uống 1 lần, uống nhiều lần trong ngày.

buixuanphuong09
29-01-2012, 09:37 AM
287- TIÊU DỘI
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=TieuDoi.gif
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1d/Piper_officinarum1.jpg/450px-Piper_officinarum1.jpg
Piper retrofractum
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/97/Piper_magnificum0.jpg
Piper magnificum Hồ tiêu núi
TIÊU DỘI

Em Tiêu dội, hoa đơn khác gốc
Thân dây leo, lá có phién thon
Như Hồ tiêu, mùi nồng thơm
Vàng da, thấp khớp, long đờm....đều hay.

BXP

Sưu tập

Tiêu dội hay Tiêu gập tên khoa học Piper retrofractum Vahl,Chi Piper Hồ tiêu, Họ Piperaceae Hồ tiêu, Bộ Piperales Hồ tiêu

Dây leo, thân to cỡ 2mm. Lá có phiến thon, gốc hơi không cân, không lông, có nhiều đốm trong nhỏ. Cây khác gốc, bông đực dài cỡ 5cm; nhị 2; bông cái dài 3-5cm, rộng 5-10mm, bầu dính một phần vào trục. Quả mọng tròn, khít nhau.
Loài của Việt Nam, Campuchia, Thái Lan Inđônêxia. Ở nước ta, cây mọc hoang ở Ba Vì (Hà Tây) và cũng được trồng ở nhiều nơi từ các tỉnh phía Bắc đến thành phố Hồ Chí Minh.
Hạt chín khô có mùi dễ chịu và thơm nồng; có tác dụng như Hồ tiêu làm lợi trung tiện, dễ tiêu hoá, làm long đờm.
Cây dùng chữa đau gan vàng da hay phù nề và chống đau nửa đầu. Dùng ngoài chữa thấp khớp, chứng đau dây thần kinh và để băng bó tràng nhạc, viêm hạch.
Ở Thái Lan, quả chín khô dùng trị lỵ, làm thuốc ho và trợ đẻ.

buixuanphuong09
30-01-2012, 09:47 PM
288- DIẾP CÁ
http://www.tapchiamthuc.com/upload/image/camnang/diepca2.jpg
http://www.phunuonline.com.vn/suckhoe-dinhduong/2010/Picture/Hung/06T8/diepca.jpg
DIẾP CÁ

Lá vò ra tanh như mùi cá
Hoa hình bông, lá bắc nâng hoa
Đặc trị các bệnh phụ khoa,
Sởi, Trĩ, Lỵ, Phổi....cây nhà rất hay.

BXP

Sưu tập

Diếp cá tên khoa học Houttuynia cordata Thumb, chi Houttuynia Diếp cá , Họ Giấp Saururaceae, Bộ Piperales Hồ tiêu

Diếp cá là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, ưa chỗ ẩm ướt, có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng cao 40 cm, có lông hoặc ít lông. Lá mọc cách, hình tim, đầu lá hơi nhọn hay nhọn hẳn. Hoa nhỏ, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng; trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bắc giống như một cây hoa đơn độc. Toàn cây vò có mùi tanh như mùi cá. Quả nang mở ở đỉnh, hạt hình trái xoan, nhẵn.
Mùa hoa tháng 5-8, quả tháng 7-10
Thu hái cành lá quanh năm, thường dùng tươi. Có thể phơi hay sấy khô để dùng dần.
Diếp cá có vị cay chua, mùi tanh, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc ,lợi tiểu tiêu thũng, sát trùng; còn có tác dụng ức chế thần kinh và chống viêm loét.
Diếp cá là loại rau rất quen thuộc trong các bữa ăn hàng ngày của các gia đình Việt Nam, nhất là các tỉnh phía Nam. Thường dùng làm rau ăn sống, làm gia vị cùng các loại rau khác. Diếp cá cũng được sử dụng làm thuốc.


Đơn thuốc:

1. Viêm tuyến sữa: Lá diếp cá, lá Cải trời, mỗi vị 30g giã nát, chế nước sôi vào vắt lấy nước cốt uống nóng; bã trộn với giấm, đắp rịt.
2. Kinh nguyệt không đều, dùng lá Diếp cá vò nát, thêm nước uống.
3. Đau mắt nhặm đỏ, đau mắt do trực trùng mủ xanh, dùng lá Diếp cá tươi giã nát, trộn với lòng trắng trứng gà để đắp lên mí mắt khi đi ngủ.
4. Bệnh trĩ đau nhức, dùng lá Diếp cá nấu nước xông, ngâm rửa lúc còn nóng, còn bã dùng đắp vào chỗ đau. Cũng dùng Diếp cá uống tươi hoặc sắc uống liên tục trong ba tháng.
5. Bệnh sởi, lấy 30 lá bánh tẻ cây Diếp cá, rửa sạch (có thể sao qua) sắc nước đặc để nguội uống, ngày làm vài lần để tiệt nọc và không tái phát.
6. Đái buốt, đái dắt, dùng rau Diếp cá, Rau má tươi, mỗi thứ 50g, lá Mã đề rửa rạch vò với nước sôi để nguội, gạn trong uống.
7. Viêm phổi, viêm ruột, kiết lỵ, viêm thận phù thũng dùng lá Diếp cá 50g sắc uống.

buixuanphuong09
31-01-2012, 07:41 PM
289- THẠCH XƯƠNG BỒ
http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Cayotrongnuocbonuoc/Asorus-gramineus-Soland3.jpg

http://caycanhthanglong.vn/platformecom/img/upload/Asorus-gramineus-Soland2.jpg

http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTxj56eLCT6aKixDMVOu7WtTvyx8Ne8l 0PWJvrH_BFdgv6ofbUi
Thạch xương bồ lá nhỡ (Acorus gramineus)

http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=ThachXuongBo.gif

http://hue.blogsite.org/huethuong/uploads/phongcanh/2011/hoaTXB.jpg

THẠCH XƯƠNG BỒ

Tên em gọi Thạch xương bồ
Hoa vàng lục nhạt, có mo kéo dài
Thân thảo, lá đứng, vị cay
Thần kinh suy nhược, ù tai hay dùng.

BXP

Sưu tập

Thạch xương bồ nhỏ tên khoa họcAcorus gramineus Ait, Chi Acorus Xương bồ, họ Acoraceae Xương bồ, Bộ Acorales Xương bồ

Cây thảo lâu năm, mọc ở chỗ lầy; thân rễ to 1,5-2mm. Lá đứng dài 6-10cm, rộng 1-2mm, gân dọc 3. Buồng trên một trục mảnh, có mo kéo dài trục dạng lá; hoa nhỏ, lưỡng tính, màu vàng lục nhạt, nhị 6; bầu 2-3 ô, noãn thẳng. Quả mọng xoan.
Hoa tháng 6-7, quả tháng 8.
Loài của Trung Quốc, Ấn Độ, và Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở nơi ẩm, dựa suối từ Sơn La, Lạng Sơn, Lào Cai, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà Tây, Quảng Nam - Ðà Nẵng đến Khánh Hoà. Cũng thường được trồng ở các hòn non bộ. Thu hái thân rễ vào cuối mùa thu, phơi khô.
Vị cay, tính ấm, mùi thơm; có tác dụng phá uế khai khiếu, trục đàm trừ thấp, giải độc, sát trùng, khư phong tiêu thũng, lý khí chỉ thống.
Ðược dùng trị động kinh, hàn quyết hôn mê, thần kinh hỗn loạn, ù tai hay quên, thần kinh suy nhược, tiêu hoá không bình thường, bệnh còi xương phong hàn thấp tê, mụn nhọt ghẻ nấm, tỳ vị hư hàn, viêm amygdal có mủ. Ngày dùng 4-8g dạng thuốc sắc, thường phối hợp với các vị thuốc khác.

buixuanphuong09
02-02-2012, 06:46 AM
290- THUỶ XƯƠNG BỒ
http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Cayotrongnuocbonuoc/Acorus-calamus-Linn.jpg
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=ThuyXuongBo.gif
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSdTJ5qt3848ph741qT3LC-xYOk8kw2L0CISMQEN0b-k6NIVEz5
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTC0RNonK0JrckYb82PloAOhFonFjVvJ LkUI-THVjNXH1Nc4EqH_Q
THUỶ XƯƠNG BỒ

Ưa đất ẩm, sống rất dai
Cụm hoa hình trụ, lá dài hình gươm.
Thân rễ tính ấm, mùi thơm
Giúp tiêu hoá tốt, cúm, viêm, phong hàn.

BXP

Sưu tập

Thủy xương bồtên khoa học Acorus calamus L., Chi Acorus Xương bồ, họ Acoraceae Xương bồ, Bộ Acorales Xương bồ

Cây khoẻ sống dai, mọc ở chỗ ẩm ướt, đất lầy, nhờ một thân rễ phân nhánh nhiều, dày cỡ 3cm, mang nhiều rễ con. Lá hình gươm có một gân chính, dài 50-150cm và rộng 1-3cm. Cụm hoa hình trụ dài 4-5cm nằm đầu một cán hoa, trên đó có nhiều hoa nhỏ màu lục nhạt xếp theo đường xoắn ốc. Quả mọng màu đỏ. Hoa tháng 6-7, quả tháng 8.
Bộ phận dùng: Thân rễ, thường gọi là Thủy xương bồ. Lá và thân cũng được dùng.
Ở nước ta, cây mọc từ Lào Cai, Ninh Bình, Quảng Trị, tới Lâm Đồng. Thứ phổ biến hiện nay là var. verus L. thường gặp ở bờ rạch, bờ ao, nơi có nước, các mương lầy, các bãi bồi của cồn. Cũng có khi được trồng. Để dùng làm thuốc, đào thân rễ già, rửa sạch đất cát, cho lên giàn và đốt lửa ở dưới để đốt các bẹ, rễ con và giảm bớt Thủy phân. Sau đó, dùng dao cắt thành từng đoạn dài 8-15 cm và cắt bỏ những rễ con sót lại, đem phơi nắng hoặc sấy đến khô.
Thủy xương bồ có vị cay, tính ấm, có mùi thơm; có tác dụng khư phong thông khiếu, kiện tỳ, hoá khí trừ đàm, sát trùng giải độc. Từ lâu, cây được sử dụng làm thuốc kích thích tiêu hoá và lợi tiểu, dùng chế các loại nước uống và dùng trong hương liệu. Thường dùng trị cảm cúm, viêm phổi nhẹ, viêm khí quản, viêm thận, khó tiêu, kinh giản điên cuồng và phong hàn tê thấp. Còn dùng trị giun cho trẻ em và trẻ hay ói oẹ.
Ngày dùng 3-8g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Thường phối hợp với các vị thuốc khác. Dùng ngoài, nấu nước rửa mụn nhọt, để tiêu nọc độc và tán bột rắc trừ sâu bọ, chấy rận, rệp và mối. Có thể dùng chế rượu uống: 100g rễ khô trong 1/2 - 1 lít rượu, ngâm trong 1 tuần, ngày dùng 2-3 ly. Hoặc dùng hãm uống; 40g trong 1 lít nước sôi, ngày uống 2-3 ly.

buixuanphuong09
03-02-2012, 08:25 AM
2- Bộ Alismatales Trạch tả



Bộ Alismatales Trạch tả là một bộ thực vật có hoa. Bộ này trong bất kỳ hệ thống phân loại nào đều bắt buộc phải có họ Trạch tả (Alismataceae). Theo định nghĩa này thì bộ Trạch tả bao gồm 4.490 loài trong 166 chi của 14 họ, tuy nhiên hiện tại hệ thống APG III năm 2009 đã sáp nhập họ Limnocharitaceae vào trong họ Alismataceae, với sự phân bổ rộng khắp thế giới. Phần lớn các họ là các loài cây thân thảo, hay được tìm thấy trong các môi trường nước. Hoa của chúng thường được sắp xếp thành cụm hoa và các hạt chín thiếu nội nhũ.


Đây là Bộ mới chưa sưu tập, sẽ lần lượt sưu tập theo Hệ thống các Họ sau:



1- Họ Alismataceae - trạch tả (mã đề nước)
2- Họ Aponogetonaceae - thủy ung
3- Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh
4- Họ Butomaceae - cỏ lận
5- Họ Cymodoceaceae - cỏ kiệu, cỏ năn, cỏ đốt tre, cỏ hẹ
6- Họ Hydrocharitaceae - lá sắn, cỏ nhật, tóc tiên nước, thủy thảo
7- Họ Juncaginaceae - thủy mạch đông
8- Họ Limnocharitaceae - nê thảo (kèo nèo, cù nèo, choóc)
9- Họ Posidoniaceae - cỏ biển (tên gọi này chia sẻ với các họ khác như Cymodoceaceae, Hydrocharitaceae, Ruppiaceae, Zosteraceae)
10- Họ Potamogetonaceae - rong mái chèo
11- Họ Ruppiaceae - cỏ kim
12- Họ Scheuchzeriaceae - cỏ băng chiểu
13- Họ Tofieldiaceae - nham xương bồ
14- Họ Zosteraceae - rong lá lớn



1- Họ Alismataceae - trạch tả (mã đề nước)



Họ Alismataceae Trạch tả hay họ Mã đề nước là một họ thực vật có hoa, bao gồm 15 chi và 88 loài, phân bổ rộng khắp thế giới, với lượng lớn các loài trong khu vực ôn đới của Bắc bán cầu. Phần lớn các loài là cây thân thảo sống thủy sinh trong các ao hồ và đầm lầy, là các cây lâu năm, nhưng một số loài có thể là cây một năm, phụ thuộc vào các điều kiện về nước. Thân của chúng giống như thân hành hoặc có thân bò. Các cây non và các lá chìm dưới mặt nước thông thường có dạng thẳng, khi mọc trên mặt nước có thể có dạng hình trứng hoặc hình mũi tên. Phần lớn các loài có cuống lá dễ nhận thấy với phần gốc lá có màng bao (vỏ).
Cụm hoa thường là hoa phức, một số loài là dạng hoa tán hay dạng các bông hoa riêng biệt. Hoa đơn tính hoặc lưỡng tính, đài, cánh, nhị, nhụy là bội số của 3. Hoa thường là dễ thấy và có màu trắng, hồng, tía, đôi khi có màu vàng hay các đốm tía. Các cánh hoa ít khi tồn tại quá một ngày. Quả hạch nhỏ, các hạt không có nội nhũ và có phôi dạng xếp nếp hay cong.
Theo wikipedia, Họ Alismataceae Trạch tả có 17 chi đều là "trang chưa được viết". Tôi cố mày mò sưu tập được ba cây: Trạch tả hay Mã đề nước, Từ cô hay Rau mác và Từ cô kiểng hay Từ cô lá tim.

buixuanphuong09
04-02-2012, 09:20 AM
291- TRẠCH TẢ
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=TrachTa.gif
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSwMVAMbWFi3SptPPt4-h3jC37-
hPrtnmuRSsOwWhkDO1DP2JPKGg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTiqkfd7UOvuBF1VO5vcOKbfiJaX9O0f 78ZVzEMj5i3aGaWfF8AIA
http://farm3.static.flickr.com/2263/2521359123_889e021fb6_o.jpg
TRẠCH TẢ

Lá dai, hình phiến trái xoan
Loài thân rễ, thường mọc hoang ao hồ
Hoa lưỡng tính có mẫu ba
Trị tiểu bí, lỵ, mắt hoa, bụng đầy.....

BXP

Sưu tập

Trạch tảtên khoa họcAlisma plantago - aquatica L., chi AlismaTrạch tả, Họ Alismataceae - trạch tả (mã đề nước), Bộ Alismatales Trạch tả.

Cây thảo cao 40-50cm, có thân rễ hình cầu hay hình con quay nạc. Lá dai, phiến hình trái xoan - mũi mác hoặc lõm ở gốc, mọc đứng hoặc trải ra, dài 15-20cm, rộng 3-7cm; gân từ gốc 5-7, cuống lá dài bằng phiến. Cụm hoa chuỳ to, cao 30-120cm, nhánh dài mang xim co gồm những hoa lưỡng tính; lá đài 3; cánh hoa 3; nhị 6, lá noãn 20-30 đính theo một vòng. Quả bế đẹp.
Mùa hoa tháng 10-11.
Cây mọc hoang ở các đầm ao và ruộng. Cũng được trồng lấy thân rễ làm thuốc. Thu hái thân rễ vào mùa thu, rửa sạch, cạo hết rễ nhỏ, phơi khô và sấy với diêm sinh. Khi dùng tẩm rượu hoặc nước muối, sao vàng.
Vị ngọt, mặn, tính hàn. Thường dùng chữa tiểu tiện bất lợi, đái đường, thuỷ thũng, viêm thận, bí tiểu tiện, đái ra máu, đái dắt, đái buốt, bụng đầy trướng, ỉa chảy, kiết lỵ, bạch đới, hoàng đản, mắt đỏ, đau lưng, di tinh. Cũng có thể dùng làm thuốc lợi sữa cho phụ nữ thiếu sữa và chữa được chứng choáng, đầu váng mắt hoa. Ngày dùng 8-16g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.
Lá dùng ngoài trị bệnh ngoài da.
Ðồng bào Thái ở Mộc Châu lấy lá và nụ hoa đem về nấu ăn.
Ðơn thuốc: Chữa thuỷ thũng, đái đục và ỉa chảy có khát nước, nôn oẹ: Trạch tả 12g, ý dĩ sao 10g. Ty giải 10g, tán bột uống hay sắc uống.
Ghi chú: Hạt Trạch tả cũng có tác dụng lợi tiểu như hạt Mã đề.

buixuanphuong09
05-02-2012, 06:10 AM
291- RAU MÁC
http://www.vncreatures.net/imagesho/horaumac.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTTxKsux7dlpsHdAdWulVHbgdXQP5MFf 2ki_MXa_hKSIBxZ4S7T1Q
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQTre-iQt5m8MaVOkkynNmcEZXvL2v7P4C8MRsDhZHUJlepjhNE1--nu9KN
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTuuwBGet0g7EvUnalH1PZ34_odwk4TS 0kcFHrRFelzFVSTs1OQ
RAU MÁC

Cây thân thảo, lá hình mũi mác
Hoa trắng to, tập họp thành chùm
Củ là thuốc bổ, đau tim
Trĩ, lậu, sản hậu...còn tìm loại chi?

BXP

Sưu tập

Rau máctên khoa họcSagittaria sarittaefolia L., chi Sagittaria Từ cô, Họ Alismataceae - trạch tả (mã đề nước), Bộ Alismatales Trạch tả.

Cây thảo sống nhiều năm, có thân nằm dưới đất, ở đầu phình thành củ. Lá hình mũi mác, có 3 thuỳ nhọn, cuống lá dài. Cán hoa mọc đứng, trần dài 20-90cm, mang hoa từ nửa trên. Hoa trắng, khá to, tập hợp thành chùm đứt đoạn, xếp đối nhau hoặc thành 3 cái một. Quả bế dẹp.
Loài cây của các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới châu Á, châu Âu và châu Mỹ. Ở Việt Nam, rau mác mọc ở đầm lầy, ruộng lầy, ao đầm và những nơi có bùn. Thu hái toàn cây vào mùa hè, rửa sạch phơi khô
Vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có ít độc; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, trừ thấp, giảm đau.
Lá non và cuống lá thường được làm rau luộc, xào hay nấu canh ăn. Củ rau mác thu hoạch vào mùa đông, dùng để nấu hay luộc ăn. Củ dùng làm thuốc bổ dưỡng, cường tráng và cũng dùng làm thuốc cầm máu. Chuyên dùng chữa sản hậu chóng mặt, đau nhói trong tim, cũng dùng chữa bệnh lậu có sỏi, chữa ho, ho ra máu nhưng uống nhiều thì có độc. Hoa làm sáng mắt, trừ chứng thấp, đinh độc, trĩ, lậu. Lá dùng chữa thũng độc lâu ngày, trẻ em nổi đơn độc, mụt lở và hôi nách (giã nát đắp vào).Ở Trung Quốc người ta còn dùng trị sản dịch, an thai và bệnh ngoài da, rắn cắn ong đốt, các loại mụn nhọt ở ngứa, cảm nắng

buixuanphuong09
06-02-2012, 02:24 PM
292- BÁCH THỦY TIÊN
http://www.camnanggiadinh.com.vn/Data/img/image/Tin%20tuc/Am%20thuc/Mon%20ngon/25/raumacthon.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/18/Echinodorus_cordifolius_%282%29.jpg/320px-Echinodorus_cordifolius_%282%29.jpg https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/de/Echinodorus_cordifolius.jpg/280px-Echinodorus_cordifolius.jpg

http://www.vaplantatlas.org/media/images/plants/originals/Echinodorus_cordifolius%2317d%232_400.jpg http://wildflowerlense.com/epages/ec_co/0432-01-01.jpg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS_mD9LcVLMoWAO7N_poNtXGGeQaMIpP vfiYZMsUYarsxiFLQwx
BÁCH THỦY TIÊN

Lá ovan, màu xanh sáng bóng
Hoa mẫu ba, mầu trắng, cánh rời
Thích nơi đất ẩm, mùn tơi
Là cây cảnh đẹp cho người đam mê.

BXP

Sưu tập

Bách thủy tiên - Echinodorus cordifolius, chi Echinodorus, Họ Alismataceae - trạch tả (mã đề nước), Bộ Alismatales Trạch tả.

Khi trưởng thành, cây có chiều cao từ 40-60cm. Lá có màu xanh sáng, bóng, hình ovan hơi tròn, chóp nhọn hình mác, đáy hình tim, dài 10-12cm, rộng 7-9 cm. Lá tròn và rộng hơn khi sống chìm dưới nước. Hoa : tụ tán trên 1 phát hoa dài 60-80cm, phát hoa có khoảng 3-9 vòng hoa, mỗi vòng hoa có từ 3-15 chiếc. Hoa màu trắng với 3 cánh hoa rời. Cây thích hợp đất với nhiều mùn và có thể chịu bóng một phần với độ sâu tối đa khoảng 15cm.

buixuanphuong09
08-02-2012, 08:39 AM
2- Họ Aponogetonaceae - thủy ung


Họ Thủy ung Aponogetonaceae là một họ thực vật có hoa. Họ này chỉ chứa một chi là Aponogeton với khoảng 40-45 loài thực vật thủy sinh, phân bổ tại khu vực nhiệt đới Cựu thế giới. Các lá đơn, mọc so le, thuộc dạng dị hình, nghĩa là các lá nổi và lá ngầm dưới nước có hình dạng khác nhau. Lá chứa các khí khổng, phiến lá chứa các tinh thể oxalat canxi. Hoa lưỡng tính, mọc thành cụm, thông thường chồi lên trên mặt nước thành 1-3 cành hoa. Hoa có mật hoa, thụ phấn nhờ côn trùng. Quả là dạng quả đại không có nhiều cùi thịt. Hạt không có nội nhũ mà chứa tinh bột.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/0b/Aponogeton_distachyos.jpg



3- Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh

Họ Araceae Ráy (họ Môn hoặc Chân bê) là một họ thực vật một lá mầm, trong đó hoa của chúng được sinh ra theo một kiểu cụm hoa được gọi là bông mo. Các bông mo thông thường được kèm theo một mo hay áo trùm tương tự như lá. Họ này có 106 chi và 4.025 loài, tại Việt Nam có khoảng 30 chi và 130-140 loài.
Trong số các loài ráy có hoa đơn tính cùng gốc thì bông mo thường xuất hiện dưới dạng các hoa cái ở phần đáy còn các hoa đực ở phần đỉnh của bông mo. Ở các loài ráy với các hoa hoàn chỉnh thì núm nhụy chỉ tiếp nhận sự thụ phấn trong một thời gian ngắn khi phấn đã được phát tán, vì thế nó ngăn chặn sự tự thụ phấn. Trong họ này có một số loài là đơn tính khác gốc.
Các chi như Hồng môn (Anthurium) và Vân môn (Zantedeschia) là hai chi có nhiều loài được biết đến nhất, cũng như khoai sọ (Colocasia antiquorum) và Xanthosoma roseum (khoai mùng). Trong số các cụm hoa lớn nhất trên thế giới là cụm hoa của Amorphophallus titanum (ráy khổng lồ hay hoa xác chết).
Họ này cũng có nhiều loài là các cây cảnh: Dieffenbachia, Aglaonema, Caladium, Nephthys và Epipremnum nhưng có rất ít loài được đặt tên cụ thể.

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2f/Arum_flower.jpg/386px-Arum_flower.jpg

Đây là một họ lớn có nhiều loài rất gần gũi, sẽ sưu tập dần.

buixuanphuong09
12-02-2012, 03:55 PM
293- VẠN NIÊN THANH

http://www.daiviettree.com/cvp_d_s/van-nien-thanh.jpg

http://caycanhutluon.vn/Upload/image/3%282%29.jpg

http://i41.tinypic.com/2rcbkbd.jpg

http://fhd.com.vn/images/uploads/2011/12/01/van-nien-thanh-fhd-com-vn

Dieffenbachia picta schott

http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caylamcanhbangla/Scindapsus-aureus-1.jpg

VẠN NIÊN THANH

Em là cây nhỏ Vạn niên thanh
Uống độc khí trời vẫn lớn nhanh
Nước lã nuôi thân nào kén chọn
Hiến dâng nhân loại một mầu xanh.

BXP

Sưu tập

Vạn niên thanhtên khoa học Aglaonema siamense Engl, chi Aglaonema,Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Cây thảo cao 35-40cm, dày 1-1,5cm. Lá xoan hay xoan thuôn, tròn ở gốc, nhọn dài và đều đều ở 1/3 trên, dài 15-20cm, rộng 5-7cm, có gân phụ rõ, cong lên; cuống dài 5-10cm, có bẹ và ôm ở gốc rồi thót lại. Cụm hoa ở ngọn hay ở bên; mo dài 3,5-4,5cm có nhiều chấm trắng, buồng dài 3,5cm, hình trụ, có chân ngắn, có phần cái ngắn, phân biệt với phần đực bởi những hoa trung tính hay các nhị lép. Quả dạng quả mọng, thuôn, có mũi, chấm trắng dài 12-18mm, rộng 7-10mm.
Ở nước ta thường gặp dưới tán rừng ẩm, nhiều nhất là chân các núi đá vôi nơi có nhiều mùn ở Lào Cai, Hòa Bình, Hà Nội, Tây Ninh, Ðồng Nai. Cũng được trồng làm cây cảnh.
Thường được dùng làm thuốc chữa rắn cắn, sưng đau họng, trĩ mụn nhọt. Thân cây sắc uống làm thuốc nhuận tràng. Dân gian cũng dùng cả cây cắt ngang bỏ vào cốc nước đun sôi để nguội uống cho khỏe người, chữa liệt dương và trợ tim.
+ Vạn niên thanh là tên gọi của nhiều loài cây lá có đốm trắng thuộc họ Ráy. Truy cập trên wikipedia đều là "trang chưa được viết", trên google thì có rất nhiều loại tên Vạn niên thanh, qui vào ba chi: Aglaonema, Dieffenbachia vàScindapsus. Qua mấy ngày mày mò tìm hiểu, so sánh trên các trang web khác nhau tôi cho rằng: chi Aglaonema (minh ti), dieffenbachia (môn trường sinh) vàScindapsus (vạn niên thanh leo) đều có hình dạng tương tự nhau, có chung đặc tính hút độc làm sạch không khí. Vì vậy, bản thân cây là có độc nhưng không đến nỗi chết người như tin đồn đại trên mạng gần đây. Cả ba chi đều là những cây cảnh đẹp, rẻ tiền, rất thông dụng ở Miền Nam, thường được trồng trong nhà để làm sạch không khí, chỉ cần tránh không để trẻ ăn phải lá. Riêng các cây trong chi Aglaonema còn dùng làm thuốc.
Theo wikipedia (trang các cây làm sạch không khí):
+ Vạn niên thanh:chỉchi Aglaonema (minh ti)
+ Môn trường sinh: chỉchi Dieffenbachia
+ Vạn niên thanh leo: chỉchi Scindapsus

buixuanphuong09
21-02-2012, 02:39 PM
294-MÁI DẦM

http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTI77Ee_Wo1npl3KT-H6qQG-jAwq4TJaWP1PFB5NZo9f3i1ys1D

Cryptocoryne ciliata Wydler

http://farm1.static.flickr.com/93/266490249_9c2b2ecaec_o.jpg

Aglaolora griffithii

http://static.flickr.com/122/266490251_ae5a89859d_o.jpg

Hoa
MÁI DẦM

Sống vùng ngập mặn phía Nam
Cụm hoa giữa lá, mo thân đỏ mầu
Mái dầm thuộc giống A lao (Aglaolora)
Là loài có lá làm rau thường dùng.

BXP

Sưu tập

Mái dầm tên khoa họcCryptocoryne ciliata Wydler, chi Cryptocoryne, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Cây thảo thuỷ sinh có thân ngầm trong bùn, to 15mm. Lá đứng hình giáo thon cao đến 30cm, nhọn hai đầu, gân phụ xéo, không dày lắm; cuống dài đến 20cm. Cụm hoa giữa lá, mo thân đo đỏ, mép có rìa dài, ống dài 15-17cm, phù ở gốc; buồng nhỏ, có phần đực cách phần cái; bầu 6-7 noãn. Quả nang có cạnh tròn, to 3-4cm; hạt dài 8mm.
Hoa quả tháng 5-8.
Cây sống ở cửa sông và rừng ngập mặn ven biển, ở các tỉnh phía Nam.
Thân rễ sắc uống giải nhiệt. Dùng trị kiết lỵ; phối hợp với cỏ gừng, cỏ Hàn the. Lá dùng ngoài trị rắn cắn (Viện Dược liệu).
Ghi chú: Có một loài khác cùng họ Ráy là Aglaolora griffithii (Schott) Schott, cũng gọi là Mái dầm, có khi gọi là Mái chèo, rất phổ biến ở cửa sông có thuỷ triều, có dạng rất giống với loài trên, với lá có cuống dài tới 30-50cm, mo ngắn (5cm) và quả mọng nhỏ (1,5-2cm). Loài này có lá thường được dùng làm rau ăn

buixuanphuong09
21-02-2012, 02:40 PM
295- MÔN BẠC HÀ
http://static.flickr.com/99/266491870_0ab40d856c_o.jpg
Alocasia odora (Roxb.) C. Koch : Môn Bạc hà, Dọc mùnghttp://static.flickr.com/97/266490260_7e9d42398d_o.jpg
http://static.flickr.com/117/266490262_e3f14fb4b1_o.jpg
Alocasia macrorrhiza (L.) Schott. : Ráy voi
MÔN BẠC HÀ

Vốn em tên gọi Dọc mùng
Cho người nấu món bún bung ấm lòng
Củ còn chữa được kinh phong,
Lá làm rau ở khắp trong mọi miền

BXP

Sưu tập

1- Môn bạc hàtên khoa học Alocasia odora (Roxb.) C. Koch, chi Alocasia, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Môn bạc hàhayRáy bạc hà, cây thảo cao từ 0,5-1,60m, có thân rễ. Lá rất lớn, hình thuôn mũi mác, phiến màu lục nhạt, gân hình long, tai tròn, gân phụ 4-5 cặp; cuống lá rất mập dài 30-60cm đến 1m, có phần ôm thân dài bằng 1/2, có phần trăng trắng.
Cây trồng rộng rãi ở khắp nơi để lấy cuống lá làm rau ăn. Ưa ẩm nhưng không chịu được nước ngập thân.
Cuống lá có thể dùng làm rau thái ăn sống, nấu với canh chua. Củ Môn bạc hà mài ra đổ cho người bị kinh phong sôi đờm, nhất là ở trẻ em, sẽ làm xuống đờm (theo lương y Nguyễn Trung Hoà).

buixuanphuong09
21-02-2012, 02:43 PM
296-MÔN ĐỐM
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSRw_AQ9CfrSw64kjmkPr1WoTAVgx9Vv dIx_6wCGP-R5Npaye0tng
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQKZ2VTC1EXzOg3Y5S6bzR394VSeLMiK 9Y4Z5jdYS2X3vgCfOKG4Q
Môn đốm bạch tạng
http://baolaodongthudo.com.vn/Content/Upload/images/c%C3%A2y.jpeg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQAmJk-fj_vD1hRUtnBs-umW-qwxEy9o-enOWcD4wAi9jkXjsCSCQ
Môn đốm
http://static.flickr.com/84/266493440_9e1760facf_o.jpg
Caladium bicolor(Ait.) Vent. : Môn đốm
MÔN ĐỐM

Em là Môn đốm bông mo
Vốn là cây cảnh chan hoà khắp nơi
Củ tuy độc chữa bệnh người
Kinh phong, chóng mặt, dùng ngoài: nhọt sưng.

BXP

Sưu tập

Môn đốm tên khoa học Caladium bicolor (Ait.) Vent, chi Caladium Môn đốm, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Môn đốm hay Môn cảnh, cây thảo, sống lâu năm. Lá có gân chân vịt, hình bầu dục, các thùy có gốc tròn, dính liền nhau ít hay nhiều từ cuống lá; cuống lá dài bằng 3-7 lần phiến lá. Cụm hoa là bông mo; buồng ngắn hơn mo. Hoa không có bao hoa; nhị dính thành nhị tụ; bầu thuôn. 1 ô, nhiều noãn. Quả mọng màu trắng.
Loài của Nam Mỹ châu, được nhập trồng làm cảnh ở nhiều nơi.
Củ có độc; có tác dụng thanh nhiệt tiêu thũng, dùng để trị: miệng lệch, tứ chi đau nhức, kinh phong trẻ em, đau đầu chóng mặt, người già ho khan, trẻ em ho gió, sốt cao ngất lịm, phổi sưng sinh ho. Dùng ngoài trị nhọt độc sưng đỏ.

buixuanphuong09
21-02-2012, 02:45 PM
297- HỒNG MÔN
http://static.flickr.com/87/266491877_df801d1fc5_o.jpg
http://static.flickr.com/83/266491878_873161ec5f_o.jpg
Anthurium andreanum Lindl. : Hồng môn, Vĩ hoa tròn
HỒNG MÔN

Hoa em - Một trái tim hồng!
Mang dòng máu đỏ ấm nồng thương yêu
Đẹp nhưng chất độc cũng nhiều
Biết em, em sẵn sàng....chiều...đủ vui!

BXP

Sưu tập

Hồng môn tên khoa học Anthurium andreanumLindl, chi Anthurium, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Cây hồng môn có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ, được nhập nội vào Việt Nam làm cây cảnh. Cây nguyên thủy có trên 500 loài, nhưng chỉ có khoảng 10 loài là có giá trị kinh tế. Là cây sống lâu năm, rễ chùm, thân ngầm, từ thân mọc ra cuống lá dài và bản lá to hình trái tim, cây cao từ 1~2 m., mỗi năm cho 3~4 lá, cấu tạo hoa gồm một cuống hoa dài, trên đó có một bản to hình trái tim, có thể có màu đỏ, cam, trắng… , ở đỉnh cuống hoa mọc ra một trụ dài, trên đó đính các hoa thật, rất nhỏ.Loài cây này có thân ngắn, thường mọc thành bụi, sinh trưởng nhanh và chịu bóng một phần. Cây ưa khí hậu mát ẩm, có nhu cầu nước trung bình.
Cây gieo từ hạt sau 4 năm mới có hoa, còn cây tách chiết cũng phải sau 2~3 năm mới cho hoa. Khi tới tuổi trưởng thành, dưới mỗi nách lá sẽ cho một hoa. Sự hình thành mầm hoa không liên quan đến quang kỳ, hoa thường nở vào tháng 5~7, khoảng cách mỗi đợt hoa là 2,5 tháng. Mỗi năm có thể cho khoảng 4 lần hoa.
Qủa Hồng Môn có nhiều màu từ đỏ tươi sang màu đen, và cũng có thể được hai màu hoặc bóng mờ. Những bông hoa của Hồng môn cho ra nhiều loại nước hoa, từng thu hút nhiều côn trùng thụ phấn cụ thể.
Độc tố trong cánh hoa: Loại hoa có cánh hoa hình trái tim và được mệnh danh là "trái tim của Hawai" này tuy đẹp nhưng tất cả các bộ phận của nó đều chứa độc tố calcium oxlate và asparagine.
Biểu hiện: Nếu ăn phải, bạn sẽ khó nuốt do đau nhức miệng, tiếp đến là sưng và bỏng rát vùng họng, dạ dày, ruột. Chất độc của hoa hồng môn cũng làm giọng nói của bạn bị khàn đi.
Được phát hiện ở Cô-lum-bi-a bởi nhà thực vật Édouard André vào năm 1876, hồng môn hay “lưỡi lửa” có một biểu tượng khác nhau tuỳ theo màu sắc. Màu đỏ là tượng trưng cho sự ham mê nhục dục, màu trắng thì hoàn toàn ngược lại, tượng trưng cho sự rụt rè. Người dân quần đảo Ăng-ti đã lấy hồng môn màu hồng làm loài hoa chính thức của họ.

buixuanphuong09
21-02-2012, 02:46 PM
298- THIÊN NIÊN KIỆN
http://phuocsinhduong1.files.wordpress.com/2011/05/u3_thien_nien_kien104.jpg
http://i15.photobucket.com/albums/a365/Tranai/HomalomenaOcculta-ThienNienKien.jpg
http://www.danhba24h.com/images/products/medium19741_1.jpg
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=ThienNienKien.gif
THIÊN NIÊN KIỆN

Tên em ý "ngàn năm tráng kiện"
Hoa bông mo, rễ mập mùi thơm
Bẻ ngang có sợi như kim
Thần kinh, gân cốt, đau xương ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Thiên niên kiện tên khoa họcHomalomena occulta (Lour.) Schott, chi Homalomena,Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Thiên niên kiện còn gọi Sơn thục, Thần phục, cây thảo sống lâu năm nhờ thân rễ mập, bò dài, thơm, khi bẻ ngang có xơ như kim. Lá to, hình mũi tên, gốc hình tim và có bẹ. Cụm hoa hình bông mo. Quả mọng, khi chín màu đỏ. Toàn cây có tinh dầu thơm, nhất là ở thân rễ.
Cây mọc gần bờ suối, dưới tán rừng ẩm, có ở hầu hết các tỉnh miền núi.
Quả mọng thuôn, chứa nhiều hạt có rạch.
Mùa hoa 4-6, quả 8-10.
Dùng thân và rễ , cạo sạch vỏ ngoài, chặt thành đoạn, phơi hoặc sấy khô. Cũng có thể dùng lá tươi. Vị đắng, cay hơi ngọt, tính nóng.
Ứng dụng lâm sàng:
+ Chữa đau khớp và đau dây thần kinh.
+ Làm mạnh khoẻ gân xương, nhất là trẻ em chậm biết đi.
+ Dùng khói Thiên niên kiện và Thương truật xông chữa chàm dị ứng, viêm da thần kinh.

buixuanphuong09
24-02-2012, 02:46 AM
299- HOA LẠ
Để thay đổi không khí trang sưu tập xin giới thiệu một số loài cây lạ:
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:nJCWR5THNh2pDM::&t=1&usg=__jzr_FYB15WQzwN-IHbileNC975g=
http://www.thanhnhacngaynay.vn/pictures/hinh-nguoi1.JPG
Cây lạ ở Thái Lan
http://www.truongviet.net/music/82007/12_1187134730.jpg
Cụm hoa Puya raymondi, loài hoa họ dứa lớn nhất thế giới,thân cây cao 3 m còn hoa của nó cao tới 9-10m
http://www.truongviet.net/music/82007/53_1187134731.jpg
Wolffia arrhiza, loài hoa nhỏ nhất thế giới.Cả cụm hoa có kích thước lớn nhất cũng chỉ 1mm!
http://www.truongviet.net/music/82007/76_1187134729.jpg
Hoa Cọ Talipot, cụm hoa có phân nhánh lớn nhất thế giới
http://www.truongviet.net/music/82007/82_1187134728.jpg
Hoa Rafflesia arnoldi, đẹp quyến rũ và ...thối như mùi xác chết!
http://suutamvagioithieu.vn/upload/HongGiang/21_04_2010/20.jpg
Cây Chuối ba buồng
Phan Văn Sơn @ 13:33 02/08/2010 (Sưu tầm)
http://photo.ipvnn.com/files/2010/Dien-vien-Han-Quoc/01093909-4.jpg
Chuối nở...hoa sen
Mặc dù đã tồn tại trong vườn nhà một người dân Mường (Hòa Bình) từ hàng trăm năm nay, thế nhưng mới đây, các nhà khoa học mới tình cờ phát hiện được cây chuối có hoa với đặc điểm rất kỳ lạ: cánh màu xanh pha sắc hồng và hình dạng như hoa sen.

thugiangvu
24-02-2012, 03:53 AM
Cám ơn huynh Xphương.
Đã lâu Thugiang bận không ghé lại,
hôm nay hóa lá xôn xao thêm nhiều hơn truóc,
thích quá huynh ơi, xem mãi đọc đi đọc lại vẫn chưa chán,

hỉnh thjoảng có chôm của huynh vào chậu về trồng nơi vười nhà,
Mong huynh thông cảm cho muội nhé.
Chúc huynh luôn an vui, dồi dào sức khoẻ.

Thugiangvũ

HR PT
24-02-2012, 04:09 AM
Ôi tuyệt quá !

buixuanphuong09
27-02-2012, 01:20 PM
300 - BÁN HẠ
http://www.dongytrangia.vn/uploads/dongytrangia/images/ban-ha.jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSXsQGIGRTP4FcnZzBHRAK7_l3V5zC-t0-C7O7CZwJtceSgSn1dxA
http://nhidong.org.vn/Data_Nhidong1/1528/image001.jpg
http://nhidong.org.vn/Data_Nhidong1/1528/image002.jpg
BÁN HẠ

Mọc hoang dại khắp miền đất nước
Bông mo mầu lục tím, mùi... thum!
Củ có chất độc, cần ngâm.....
Trị ho, viêm phế, trừ đờm, chống nôn.

BXP

Sưu tập
Bán hạ tên khoa học Typhonium trilobatum, chi Typhonium, Họ Araceae - ráy, Bộ Alismatales Trạch tả.

Cây Bán hạ hay củ chóc, cây chóc chuột là cây thuốc mọc hoang ở hầu hết các địa phương trong nước ta. Dựa vào hình dáng lá có 3 thùy nên còn gọi là cây lá ba chia. Là loại cây cỏ thấp, không có thân. Củ hơi tròn. Lá cao mọc từ củ, lá gốc hình tim, các lá cao hình mác, phiến lá chia ba thùy. Nhận biết hoa Bán hạ qua đặc điểm là một bông mo màu lục pha tím, có mùi khó chịu vào buổi chiều. Vào mùa đông, khi lá đã lụi, đào lấy thân rễ, rửa sạch, cắt bỏ rễ con, rồi bổ đôi hoặc bổ ba tùy theo kích thước của củ. Phơi khô hoặc sấy khô. Khi dùng củ Bán hạ để trị bệnh, người ta phải sao chế trước khi dùng bằng cách ngâm trong nước để loại bỏ chất độc là calcium oxalate và các chất gây kích thích khác.
Theo y học cổ truyền, bán hạ có tác dụng giáng nghịch, chỉ ho, trừ đờm, chống nôn. Dùng trị các chứng bệnh ho do đàm thấp, biểu hiện ho có đờm nhiều, hoặc ho do viêm phế quản mạn tính. Có thể dùng ngoài để giải độc. Liều dùng chung 4-12g/ngày dưới dạng thuốc sắc, hoặc thuốc tán, thuốc hoàn. Cần lưu ý, những người có chứng táo nhiệt không nên dùng, người có thai dùng thận trọng.


Mấy ngày không vào mạng được nhớ TH quá. Hôm nay vừa sửa xong, nhưng còn ngỡ ngàng lắm.

buixuanphuong09
28-02-2012, 08:12 AM
301 - RÁY KHỔNG LỒ
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRppsXMyIHgjWBEipivcewB6zFDkbXzF nlZCQ8nKZX4axVvvD7oIg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTEEL9mbuzv9m4vI-woEzOUFFtX-Q8EuOptHVrZGcFPvvFIhK9E
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRmPQWT4iTvXukybWo87qKTXHtrtqKiv stQjLkxfXT0tolr6u6n5w
http://photo.ipvnn.com/files/2010/Dien-vien-Han-Quoc/01085659-2.jpg
http://photo.ipvnn.com/files/2010/Dien-vien-Han-Quoc/01085717-1.jpg
RÁY KHỔNG LỒ

Chân bê hoa đẹp đến mê hồn
Mà cái mùi hoa ngửi....phát nôn
Quyến rũ côn trùng vào thụ phấn
Để rồi xác chúng cũng tiêu luôn.

BXP

Sưu tập

Ráy khổng lồ hay Hoa xác chết tên khoa học Amorphophallus titanum, chi Amorphophallus,Họ Araceae - Ráy, Chân bê, Bộ Alismatales Trạch tả.

Cây chân bê khổng lồ, Ráy khổng lồ hay Hoa xác chết Là loài hoa có nguồn gốc từ Sumatra Indonesia, trông như hoa mà không hẳn là hoa! Nó cao 3m, có họ hàng với cây khoai sọ và các loại cây chân bê khác. Loại cây hoa này mọc lên từ một thân củ nặng 100kg vùi trong lòng đất. Cây chân bê khổng lồ này chỉ nở hoa trong 2-3 ngày và chỉ nở 3-4 lần trong suốt 40 năm tồn tại. Cái trông giống như những cánh hoa khổng lồ kết nối với nhau lại chính là một cái lá bắc (một chiếc lá chắn) có màu tía. Nó có đường kính dài 1,2m và chiều cao 1,3m. Nằm ở chính giữa nó chính là một cái cuống hoa lớn mang trên mình một cụm hoa nhỏ không phân nhánh, gồm có hoa đực và hoa cái. Những bông hoa ấy cũng có mùi thịt thối và cũng chính cái mùi hôi thối này đã hấp dẫn ruồi nhặng và những con bọ cánh cứng đến giúp hoa thực hiện quá trình thụ phấn, nhưng sau đó chúng cũng bị tiêu hoá luôn.
Trong khu vườn nhà kính trồng cây Princess ở xứ Wales, vương quốc Anh cũng trồng đến 12 cây hoa titanum giữa hàng trăm các loại cây trồng nhiệt đới khác.
Những cây này sẽ cho nở ra những bông hoa màu hồng, màu tím hoặc màu kem. Khi nở hoa, trên thân cây thân của chúng phát ra một thứ mùi kinh khủng kéo dài 3 ngày và “ám ảnh” người ta suốt đời.

buixuanphuong09
29-02-2012, 09:18 AM
302 - VÂN MÔN
http://caycanhvietnam.com/vnt_upload/news/09_2009/van_mon_dac_tinh.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ab/Zantedeschia_-_Calla_Lilly2.jpg/374px-Zantedeschia_-_Calla_Lilly2.jpg
http://files.myopera.com/tranbichnga/blog/IMG_VM1133.jpg
http://files.myopera.com/tranbichnga/blog/IMG_VM0258.jpg
http://files.myopera.com/tranbichnga/blog/IMG_VM0256.jpg
http://static.flickr.com/92/266497584_eacb9054cb_o.jpg
http://static.flickr.com/80/266497588_d02d2306b9_o.jpg
VÂN MÔN

Vân môn em gốc Nam Phi,
Mầu thường trắng, cũng có khi đỏ, vàng
Hoa đơn tính, đẹp, trồng vườn
Tách cây nhân giống, em thường sinh sôi.

BXP

Sưu tập

Vân môn tên khoa học Zantedeschia aethiopica(L.) Spreng, chi Zantedeschia, Họ Araceae - Ráy, Chân bê, Bộ Alismatales Trạch tả.

Cây vân môn còn gọi là môn nước, là loài cây thân cỏ sống nhiều năm, cao 60-70cm, có củ chất thịt, lá to hình mũi tên, mép nhẵn, màu xanh, có lúc có đốm trắng, cuống lá dài. Thân hoa cao hơn lá, hoa màu vàng, hình ống tròn, có bao màu trắng, vàng, hồng, phía trên là hoa đực, dưới là hoa cái . Trong nghề làm vườn ta thường gặp 3 loại: Loại cuống lá xanh cây cao to, bao hoa hơi vàng, loài cây cuống đỏ, bao hoa trắng và loại cây cuống trắng, bao hoa trắng. Vân môn hoa trắng nở hoa vào cuối đông đầu xuân, vân môn hoa vàng nở hoa vào mùa hè. Cây vân môn bắt nguồn từ Nam Phi, ưa ấm và ẩm, kỳ sinh trưởng ưa sáng, đặc biệt sau khi hoa nở chúng cần đủ sáng. Có thể trồng từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Nhân giống bằng phương pháp tách cây, trước mùa thu 2 tháng có thể xử lý cây trong điều kiện nhiệt độ thấp 10 0C, Sau khi trồng sinh trưởng phát triển tốt. Do khó thu được hạt, tuổi thọ hạt rất ngắn, cho nên ít dùng cách gieo hạt. Nếu phải gieo hạt thì thu hái xong gieo ngay vào chậu giữ nhiệt độ 20 độC chỉ 2-3 ngày là nảy mầm.

buixuanphuong09
01-03-2012, 09:28 AM
Mục lục SƯU TẬP HOA

Trang 01: 01- Hoa thông. 02- Hoa phi lao. 03- Hoa Bằng lăng. 04- Hoa Na. 05- Hoa Mít. 06- Hoa Mua. 07- Hoa Sim. 08- Hoa Trinh nữ. 09- Hoa Ngâu. 10- Hoa Sưa
Trang 02: 11- Hoa Phượng vĩ. 12- Hoa Chuối. 13- Hoa Lộc vừng. 14- Hoa Đại. 15- Hoa Bưởi. 16- Hoa Vạn tuế. 17- Hoa Trúc đào. 18- Hoa Mướp. 19- Hoa Bầu.
Trang 03: 20- Hoa Bí. 21- Hoa Tường Vi. 22- Hoa Thủy tiên. 23- Hoa Mảnh bát. 24- Hoa Súng. 25- Hoa Sen. 26- Hoa Hồng. 27- Hoa Xoan. 28- Hoa Hoàng Lan. 29- Lan Hoàng Điệp.
Trang 04: 30- Hoa Xương rồng. 31- Hoa Ti gôn. 32- Hoa Nhài. 33- Hoa Dạ hợp. 34- Hoa Cải. 35- Hoa Cỏ may. 36- Hoa Phượng tím. 37- Hoa Kim phượng 38- Hoa Lúa.


Trang 05: 39- Hoa Ngọc bút 40- Hoa Bông trang (Mẫu đơn) 41-Hoa Phù dung 42-Hoa Lựu 43-Hoa Ngọc lan ta. 44-Hoa Móng rồng.

Trang 06: 45-Hoa Hồng leo 46-Hoa Hướng dương 47-Hoa Sứ 48-Hoa Nhọ nồi 49-Hoa Xuyến chi 50- Hoa chuối đỏ. 51- Hoa Mười giờ 52- Hoa Cẩm chướng 53- Hoa Giấy
Trang 07: 54- Hoa Cau 55- Hoa Khế 56- Hoa Phong lan 57- Hoa Phong lan2 58- Hoa Tràm 59- Hoa Chàm 60- Hoa Dành dành 61- Hoa Quỳnh 62- Hoa Chanh
Trang 08: 63- Hoa Cảnh thiên 64- Hoa Thiên điểu 65- Hoa Mào gà 66- Hoa Ban trắng 67- Hoa Thanh long 68- Hoa Gạo 69- Hoa Lưu ly 70- Hoa Đỗ quyên 71- Hoa Sen cạn
Trang 09: 72- Hoa Tuyết sơn phi hồng 73- Hoa Phlox 74- Hoa Dâm bụt 75- Hoa Mõm sói 76- Hoa Nhãn 77- Hoa Vải thiều 78- Hoa Chôm chôm 79- Hoa Lan tỏi – ánh hồng 80- Hoa Phi yến


Trang 10: 81- Hoa Đăng tiêu 82- Hoa Chùm ớt 83- Hoa Lồng đèn 84- Hoa Bóng nước 85- Hoa Lạc tiên cảnh 86- Hoa dây kim ngân 87- Hoa Dâm bụt Hawaii 88- Hoa Xử quân tử 89- Hoa Thiên lý

Trang 11: 90- Mẫn đình hồng 91- Lục bình 92- Cát đằng 93- Trà mi 94- Diên vĩ 95- Huệ 96- Layon 97- Muống biển
Trang 12: 98- Muống 99- Khoai lang 100- Bìm bìm tím 101- Điền điển 102- Điền thanh 103- Mơ 104- Nhất chi mai 105- Mai vàng
Trang13: 106- Mận 107- Mai vàng nhiều cánh 108- Lê 109- Anh đào 110- Đào 111- Cúc bách nhật 112- Cầu lửa 113- Dạ hương 114- Vối
Trang14: 115- Vòi voi 116- Huỳnh anh 117- Trà hoa vàng 118- Hải đường 119- Cúc vàng 120- Cúc vạn thọ 121- Cúc kim tiền 122- Cúc đồng tiền 123- Cúc tím


Trang 15: 124- Cúc ngũ sắc 125- Cúc chuồn (Sao nháy vàng) 126- Cúc bất tử 127- Cứt lợn 128- Đầu lân 129- Thược dược 130- Atiso 131- Bàng vuông 132- Linh lan

Trang 16: 133- Thảo quyết minh 134- Hoàng hậu 135- Vàng anh 136- Thạch thảo 137- Sấu 138- Ổi 139- Roi (Mận) 140- Bụt mọc
Trang 17: 141- Bách tán 142- Tràm liễu 143- Dừa cạn 144- Thu hải đường 145- Dã yên thảo 146- Mẫu đơn 147- Panse (Bươm bướm) 148- Bách hợp 149- Ót
Trang 18: 150- QUỲNH GIAO 151- Đào tiên 152- Muốn cúng 153- Găng 154- Hòe 155- Hồng xiêm
Trang 19: 156- Cẩm tú cầu 157- Duối 158- Anh túc 159- Trinh nữ hoàng cung 160- Dền cơm 161- Thiên môn đông 162- Mảnh cộng 163- Xuyên tâm liên 164- Gia cốp


Trang 20: 165- Cửu văn 166- Long thủ vàng 167- Thường sơn 168- Đinh lăng 169- Ngô đồng (lai sen) 170- Ngô đồng đại nội 171- Đậu thơm

Trang 21: 172- Ngọc trâm 173- Đậu bắp 174- Nghệ 175- Riềng 176- Chuối tài lộc
Trang 22: 177- Đa lộc 178- Gừng 179- Gừng gió 180- Cát tường Trang 23: 181- Bát tiên 182- Hoa chuối 183- Chuối tiêu 184- Chuối lùn 185- Chuối hột
Trang 24: 186- Chuối rừng 187- Chuối rẻ quạt 188- Dong riềng 189- Chuối tràng pháo 190- Bát tiên 191- Cỏ Lào 192- Chuối cảnh 193- Hoa Mộc


Trang 25: 194- Ba gạc 195- Bạch cập 196- Hoa Bơ 197- Hoa Sữa 198- Bách bộ 199- Bạch đậu khấu 200- Vú sữa 201- Nguyệt quế

Trang 26: 202- Quế Thanh 203- Long não 204- Trâm ổi 205- Hoàng sam 205- Vân sam Nauy 206- Du sam
Trang 27: 207- Bách vàng Việt nam 208- Bách xanh 209- Liễu sam 210- Hoàng đàn 211- Pơmu 212- Samu (samộc) 213- Thủy tùng 214- Kim giao
Trang 28: 215- Thông tre 216- Keo lá tràm 217- Thông La hán 218- Thông Nàng 219- Thông vẩy 220- Thông dù Nhật Bản
Trang 29: 221- Thông đỏ Lâm Đồng 222- Thông đỏ Pa Cò 223- Đỉnh tùng 224- Sam bông 225- Dẻ tùng 226- Thông ba lá 227- Thông lá dẹt 228- Thông 5 lá Đà Lạt 229- Thông nhựa


Trang 30: 230- Thông đuôi ngựa 231- Thông Eliôti 232- Thông Caribe 233- Thông Taeda 234- Hẹ

Trang 31: 235- Du sam núi đất 236- Du sam (thông dầu) 237- Lược vàng 238- Ngũ gia bì 239- Thiết sam 240- Thiết sam lá ngắn 241- Bạch quả
Trang 32: 242- Tuế đá vôi 243- Tuế lá xẻ 244- Tuế lược 245- Rau bép 246- Ma hoàng
Trang 33: 247- Phong ba 248- Ý dĩ 249- Phong lan 250- Giả lan 251- Va li 252- Lan hài 254- Lan hài Việt Nam 256- Phong lan miệng rồng
Trang 34: 257- Chi lan hoàng thảo 258- Lan hạc đính nâu 259- Chi kiều lan 260- Lan ngọc điểm đuôi cáo 261- Lan hoàng thảo thủy tiên 262- Lan nghinh xuân 263- Lan giáng hương 264- Xạ đen 265- Cúc vàng 266- Chè dây


Trang 35: 267- Gối hạc 268- Dây trinh đằng 269- Nho 273- Ngũ vị tử

Trang 36: 274- Đại hồi 275- Hoa sói 276- Cây máu chó 277- Nhục đậu khấu 278- Cây áo cộc 279- Mỡ
Trang 37: 280- Nam mộc hương 281- Hoa tiên 282- Biến hóa 283- Hoa tiên lớn 284- Trầu không 285- Lá lốt 286- Hồ tiêu 287- Tiêu dội
Trang 38: 288- Diếp cá 289- Thạch xương bồ 290- Thủy xương bồ 291- Trạch tả 292- Rau mác 293- Từ cô kiểng 293- Van niên thanh 294- Mái dầm
Trang 39: 295- Môn bạc hà 296- Môn đốm 297- Hồng môn 298- Thiên niên kiện 299- Hoa lạ 300- Bán hạ 301- Ráy khổng lồ 302- Vân môn
Trang 40: 303- Hoa Ráy 304- Cỏ lận

303 - Họ Ráyrất đa dạng, có nhiều cây thường gặp không thể sưu tập hết, trước khi chuyển sang họ khác xin giới thiệu một số cây đại diện một số chi:
+Arum Italicum Chân bê
http://1.bp.blogspot.com/_hsRS0VxNflM/TFVuUoyTGKI/AAAAAAAACHA/PnEuTvZ5tyg/s320/DSC03333.JPG
http://1.bp.blogspot.com/_hsRS0VxNflM/TFVuUoyTGKI/AAAAAAAACHA/PnEuTvZ5tyg/s320/DSC03333.JPG
+ Alocasia macrorrhiza(L.) Schott.Ráy voi
http://static.flickr.com/97/266490260_7e9d42398d_o.jpg
http://static.flickr.com/117/266490262_e3f14fb4b1_o.jpg
+ Amorphophallus konjacK. Koch : Nưa, Khoai nưa

Cây này đặc biệt có thân lốm đốm loang lổ trông giống da con trăn
+ Anthurium scherzerianumSchott. : Vĩ hoa thon, Hồng môn(vặn) http://static.flickr.com/104/266491881_0d4ff10fdb_o.jpg
+ Zamioculcas zamiifolia(G. Lodd.) Engler : Kim phát tài
http://static.flickr.com/85/266497583_518ac8158e_o.jpg
Loài cây gốc Phi Châu nhập trồng làm kiểng, chịu được ánh sáng yếu trong nhà

+ Spathiphyllum patiniiN.E. Br. : Buồm trắng, Bạch diệp, Bạch phiến http://static.flickr.com/96/266496551_4eeda43354_o.jpg
+ Syngonium macrophyllumEngl. : Chóc leo http://static.flickr.com/106/266496553_56a93404b6_o.jpg
hoa (mo đã héo)
http://static.flickr.com/88/266496557_bc30ccef2c_o.jpg
+ Typhonium trilobatum(L.) Schott. : Bản hạ 3 thùy, Chóc http://static.flickr.com/87/266497580_57d401be22_o.jpg
+ Pistia stratoidesL. : Bèo cái
http://static.flickr.com/106/266495099_7e5075ae21_o.jpg

buixuanphuong09
02-03-2012, 08:22 AM
Họ Butomaceae - cỏ lận
Họ Cỏ lận Butomaceae là một họ thực vật có hoa. Họ này chỉ chứa một loài duy nhất là cỏ lận (Butomus umbellatus).
304 - CỎ LẬN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/85/Butomus_umbellatus_%282005_08_08%29.jpg/320px-Butomus_umbellatus_%282005_08_08%29.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e7/Butomus_umbellatus.JPG/640px-Butomus_umbellatus.JPG
CỎ LẬN

Tên Hy Lạp "tome" là chặt chém
Bởi lá dài hình dạng như gươm
Hoa hình tán, quanh ba xim
Trước là cây cảnh, sau.....xâm Đại Hồ!

BXP

Sưu tập

Cỏ lận tên khoa học Butomus umbellatus, chi Butomus cỏ lận, Họ Butomaceae - cỏ lận, Bộ Alismatales Trạch tả.

Cỏ lận là một loài thực vật thủy sinh sống lâu năm, thành viên duy nhất trong họ Cỏ lận (Butomaceae). Tên gọi khoa học của nó có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp bous nghĩa là "bò, trâu" và tome nghĩa là "cắt, chặt, chém". Điều này có liên quan tới các lá giống hình thanh kiếm của nó. Cỏ lận có nguồn gốc từ khu vực ôn đới của đại lục Á-Âu và sinh sống bên lề các nguồn nước chảy chậm, tới độ sâu 3 m. Nó có các hoa màu hồng. Được đưa vào Bắc Mỹ trong vai trò của một loại cây cảnh nhưng ngày nay nó đã trở thành một loài xâm hại nguy hiểm tại khu vực Đại Hồ (Great Lakes).
Cỏ lận là loại cây có thân rễ với các lá thẳng, dài tới trên 1 m. Các lá có tiết diện hình tam giác và mọc thành hai hàng dọc theo thân rễ.
Cụm hoa hình tán, bao gồm các hoa đơn xung quanh 3 xim. Các hoa cân đối và lưỡng tính. Chúng có 3 lá đài tương tự như cánh hoa, có màu hồng với các gân sẫm màu. Chúng còn tồn tại lâu trên quả. Ba cánh hoa tương tự như các lá đài nhưng to hơn. Các hoa có 6 - 9 nhị. Các lá noãn thượng, 6 - 9 lá và gần như hợp nhất tại phần gốc. Khi trưởng thành, chúng có dạng hình trứng ngược. Noãn nhiều và rải rác trên bề mặt phía trong của thành lá noãn, ngoại trừ khu vực gân giữa và các rìa. Quả là dạng quả đại. Các hạt không có nội nhũ, với lá mầm thẳng.

buixuanphuong09
05-03-2012, 08:17 AM
305- Một số họ:
5- Họ Cymodoceaceae - cỏ kiệu, cỏ năn, cỏ đốt tre, cỏ hẹ
Họ Cỏ kiệu Cymodoceaceae là một họ thực vật có hoa, có khoảng 16 loài cỏ biển phân bổ trong 5 chi, sinh sống trong khu vực biển thuộc vùng nhiệt đới. Nhiều nhà phân loại học công nhận họ này.
6+ Họ Hydrocharitaceae - lá sắn, cỏ nhật, tóc tiên nước, thủy thảo
Họ HydrocharitaceaeThủy thảo, Thủy miết hoặc Lá sắn là một họ thực vật hạt kín chứa khoảng 116-130 loài thực vật thủy sinh trong 17-18 chi, nói chung gọi là thủy thảo (cỏ nước), và bao gồm những loài được nhiều người biết đến như rong đuôi chồn (Hydrilla verticillata) hay tóc tiên nước (Vallisneria spp.).
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f2/Hydrilla_verticillata_is_it-_in_Hyderabad_W2_IMG_8305.jpg/640px-Hydrilla_verticillata_is_it-_in_Hyderabad_W2_IMG_8305.jpg
Hydrilla verticillata tại Hyderabad, Ấn Độ.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e4/Ottelia_alismoides_W_IMG_0915.jpg/640px-Ottelia_alismoides_W_IMG_0915.jpg
Ottelia alismoides tại Hyderabad, Ấn Độ.
7+ Họ Juncaginaceae - thủy mạch đông
Họ này gồm 3-4 chi (với Triglochin được biết đến nhiều nhất), 15 - 25 loài được tìm thấy trong các khu vực ôn đới hay lạnh ở cả Bắc bán cầu lẫn Nam bán cầu. Chúng là cây thân thảo của các khu vực đầm lầy với các lá một mặt nhiều hay ít. Các loài trong họ chủ yếu là cây lâu năm, với một ít là cây một năm, ưa ẩm. Các lá nhỏ hoặc trung bình, mọc so le hay xoắn ốc. Hoa đơn tính khác gốc hay đa phối ngẫu-đơn tính cùng gốc. Thụ phấn nhờ gió. Chùm hoa có cọng hay cụm hoa dạng bông. Quả kép.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/72/Triglochium_palustris_BotGartBln310505.JPG/450px-Triglochium_palustris_BotGartBln310505.JPG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/72/Triglochium_palustris_BotGartBln310505.JPG/450px-Triglochium_palustris_BotGartBln310505.JPG
Triglochin palustris

buixuanphuong09
06-03-2012, 08:12 AM
8+ Họ Limnocharitaceae - nê thảo (kèo nèo, cù nèo, choóc)
306- CÙ LÈO
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/47/Limnocharis_flava_HabitusFlower_BotGardBln0906.jpg/523px-Limnocharis_flava_HabitusFlower_BotGardBln0906.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f6/Limnocharis_flava725.jpg/250px-Limnocharis_flava725.jpg
http://vnexpress.net/Files/Subject/3b/a3/03/01/cumeo1.jpg
http://multiply.com/mu/quocvietnam/image/2/photos/5/500x500/79/CuNeo.jpg?et=ssg1RGk6PO0%2Cz77qI%2Bz8CQ&nmid=299635655
http://i114.photobucket.com/albums/n276/monghoai/anuong/chuotkeoneo.jpg
CÙ LÈO

Giống Lục bình, chẳng lênh đênh
Thân bám chặt đất, nước dềnh lại vươn.
Ẩm thực đặc biệt miệt vườn....
Đau lưng, nhức mỏi, mát gan...hay dùng.

BXP

Sưu tập

Cù nèo hay kèo nèo tên khoa học Limnocharis flava, chi Limnocharis,Họ Limnocharitaceae - nê thảo (kèo nèo, cù nèo, choóc), Bộ Alismatales Trạch tả

Cù nèo hay kèo nèo là loại cây hoang dại mọc nhiều ở khu vực Đông Nam Á đặc biệt là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có hình giáng hơi giống với cây lục bình, sống bám cố định vào bùn đất chứ không trôi giạt trên sông nước, gốc rễ cù nèo bám dưới bùn đất, cành ngọn vươn lên mặt nước, về mùa nước nổi, cù nèo bám đất, nước dâng đến đâu vươn ngọn đến đấy. Loài này có một sức sống mãnh liệt.
Thân rễ dày và ngắn, cuống lá dài, có vỏ bọc, đỉnh lá nhọn đột ngột, ở phía đáy mỏng hơn, màu xanh sáng. Hoa tự tán, cuống hoa nhỏ, mỗi hoa có 3 cánh màu vàng hình ovan rộng hoặc tròn. Có 3 đài hoa, màu xanh, bền, xếp gối lên nhau, hình ovan rộng, đỉnh tù, đài hoa ngắn hơn cánh hoa. Cây sống ở đầm lầy, nước nông, chỗ ứ đọng nước, nếu trồng trong chậu thì đất phải có nhiều mùn. Khi trưởng thành cây cao khoảng 45-60cm và độ sâu tối đa khoảng 15cm.
Theo y học dân gian, cây cù nèo là vị thuốc chữa trị các chứng đau lưng, nhức mỏi, mát gan, lợi tiểu…, cù nèo là thức ăn không thể thiếu trong các bữa cơm đạm bạc ở vùng miệt vườn. Loài cây được coi như một thứ rau dại ấy đã trở thành một nét đặc biệt trong văn hóa ẩm thực của miền Tây Nam bộ. Người dân miệt vườn hái thứ cây này về ăn cho qua những bữa cơm bình dân hàng ngày, kèo nèo đã trở thành một món quà quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho người dân Nam bộ. Kèo nèo còn luôn xuất hiện trong những món lẩu của người Nam bộ. Món lẩu mắm dù đã có nhiều loại trái và rau như: cà tím, hoa súng, rau đắng, rau muống… nhưng sẽ mất ngon nếu thiếu kèo nèo xanh mơn mởn. Ăn với kèo nèo, món lẩu mắm như đậm đà hơn, đặc sắc hơn.

buixuanphuong09
07-03-2012, 08:45 AM
307- Một số họ tiếp:
9+Họ cỏ biển Posidoniaceaelà một họ thực vật có hoa. Nó chỉ chứa 1 chi có danh pháp Posidonia và có khoảng 2 tới 9 loài thực vật biển (gọi chung là "cỏ biển"), được tìm thấy trong khu vực Địa Trung Hải và xung quanh vùng bờ biển phía nam Australia.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e1/Posidonia_2_Alberto_Romeo.jpg/320px-Posidonia_2_Alberto_Romeo.jpg
Posidonia oceanica
10+ Họ Potamogetonaceae - Họ Rong mái chèo hay họ Nhãn tử là một họ thực vật có hoa. Họ này bao gồm cả các loài trong họ Zannichelliaceae, nhưng không bao gồm chi Ruppia hiện nay được tách ra thành họ riêng là Ruppiaceae. Trong phạm vi họ Potamogetonaceae thì sự phân hóa có thể đã bắt đầu khoảng 25 triệu năm trước (Janssen & Bremer, 2004), họ chứa vài chi (đáng chú ý là Potamogeton) với tổng cộng khoảng 100 loài thực vật thủy sinh sống lâu năm.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d4/PotamogetonCrispus.jpg/308px-PotamogetonCrispus.jpg
Potamogeton crispus
11- Họ Ruppiaceae - Họ Cỏ kim hay họ Cỏ chỉ chỉ chứa 1 chi duy nhất có danh pháp Ruppia và khoảng 1-10 loài thực vật lâu năm thủy sinh, sinh sống tốt trong môi trường nước mặn hay nước ngọt, có thể được nhận biết nhờ các lá hai tầng, có khía răng cưa nhỏ, gân giữa dễ thấy và gốc lá có bao.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cc/Ruppia_rostellata-brachypus-spiralis_nf.jpg/146px-Ruppia_rostellata-brachypus-spiralis_nf.jpg
Ruppia rostellata
12+ Họ Scheuchzeriaceae - cỏ băng chiểu, là một họ đơn loài trong bộ Trạch tả, Chi duy nhất của Họ chỉ chứa 1 loài cỏ băng chiểu (Scheuchzeria palustris), một loại cây thân thảo sinh sống trong khu vực đầm lầy nước lạnh vùng ôn đới và hàn đới Bắc bán cầu, Tên khoa học của loài (palustris) là từ trong tiếng La tinh để chỉ đầm lầy.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e2/ScheuchzeriaPalustrisColl.jpg/320px-ScheuchzeriaPalustrisColl.jpg
Cỏ băng chiểuScheuchzeria palustris
Hình dạng chung của cây đang ra hoa (trái) và mang quả (phải)
13+ Họ Tofieldiaceae - nham xương bồ
Họ này lần đầu tiên được công nhận trong thời gian gần đây, theo định nghĩa của APG chỉ chứa 3-5 chi và tổng cộng khoảng 27 loài.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/51/Illustration_Tofieldia_calyculata0.jpg/289px-Illustration_Tofieldia_calyculata0.jpg
14+ Họ Zosteraceae - rong lá lớn, Nó đã được các nhà phân loại học công nhận từ lâu.
Họ này bao gồm 2 hay 3 chi (tùy hệ thống phân loại) với khoảng trên một chục loài rong biển. Các loài này có lá giống như dải ruy băng và các thân rễ bò trườn dễ thấy
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c7/Illustration_Zostera_noltii0.jpg/276px-Illustration_Zostera_noltii0.jpg
Kết thúc Bộ Alismatales Trạch tả

buixuanphuong09
08-03-2012, 09:07 AM
3- Bộ ASPARAGALES Măng tây hay Thiên môn đông


Bộ Măng tây hay bộ Thiên môn đông (Asparagales) là một bộ trong lớp thực vật một lá mầm bao gồm một số họ cây không thân gỗ. Trong các hệ thống phân loại cũ, các họ mà hiện nay đưa vào trong bộ Asparagales đã từng được đưa vào trong bộ Liliales (loa kèn), và một số chi trong đó thậm chí còn được đưa vào trong họ Loa kèn (Liliaceae). Một số hệ thống phân loại còn tách một số họ được liệt kê dưới đây thành các bộ khác, bao gồm cả các bộ Orchidales (lan) và bộ Iridales (diên vĩ), trong khi các hệ thống khác, đặc biệt là hệ thống phân loại của APG lại đưa hai bộ Orchidales và Iridales vào trong bộ Asparagales. Bộ này được đặt tên theo chi Asparagus (măng tây, thiên môn đông).
Hệ thống APG III năm 2009 công nhận các họ sau:
1- Amaryllidaceae: Họ Loa kèn đỏ gồm cả Alliaceae và Agapanthaceae
2- Asparagaceae Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông
3- Asteliaceae (không có tên Việt Nam)
4- Blandfordiaceae (không có tên Việt Nam)
5- Boryaceae (không có tên Việt Nam)
6- Doryanthaceae (không có tên Việt Nam)
7- Hypoxidaceae Họ Hạ trâm
8- Iridaceae Họ Diên vĩ hay họ Lay ơn
9- Ixioliriaceae Họ Tỏi diên vĩ
10- Lanariaceae Họ Tỏi đá lông
11- Orchidaceae Họ Lan, hay họ Phong lan,
12- Tecophilaeaceae Họ Lam tinh hay họ Thu thủy tiên Chile
13- Xanthorrhoeaceae (không có tên Việt Nam)
14- Xeronemataceae Họ Huyết kiếm thảo

Sẽ lần lượt sưu tập theo hệ thống phân loại này, những họ không có tên VN chỉ lướt qua.
3- Họ Asteliaceae (không có tên Việt Nam)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0b/Astelia_hemichrysa.JPG/320px-Astelia_hemichrysa.JPG
Họ này chỉ chứa khoảng 2-4 chi với khoảng 36 loài đã biết, sinh sống tại Nam bán cầu, từ New Zealand tới New Guinea, các đảo trên Thái Bình Dương kéo dài về phía đông tới Hawaii, Chile, Mascarenes.
4- Họ Blandfordiaceae (không có tên Việt Nam)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/96/Blandfordia_grandiflora-Minchen.jpg/250px-Blandfordia_grandiflora-Minchen.jpg
Blandfordia là chi bản địa ở miền đông Australia, cũng là chi duy nhất trong họ Blandfordiaceae. Nói chung, tại đây người ta gọi nó là Christmas Bells (chuông Giáng sinh) do hình dáng của những bông hoa cũng như thời gian ra hoa tại Australia.
5- Họ Boryaceae (không có tên Việt Nam)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c7/Borya_scirpoidea.png/250px-Borya_scirpoidea.png
Boryaceae chứa khoảng 2 chi với 12 loài cây thân thảo dạng cây gỗ sống lâu năm, có lá giống như lá hẹ, hoa nhỏ, quả dạng quả nang, chịu khô hạn rất tốt, bản địa của Australia. Do hình dạng bề ngoài trông giống như các bụi cây bụi cũng như vị trí phân loại trước đây là trong họ Liliaceae nên tên gọi chung của nó trong tiếng Anh là lily tree (hoa huệ cây).
6- Họ Doryanthaceae (không có tên Việt Nam)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/28/Doryanthes-excelsa_Fitch.jpg/250px-Doryanthes-excelsa_Fitch.jpg
Họ chỉ bao gồm 1 chi có danh pháp Doryanthes gồm khoảng 2 loài (Doryanthes excelsa và Doryanthes palmeri) mọc thành dạng nơ hoa hồng, sống tại vùng duyên hải miền đông Australia.
13- Họ Xanthorrhoeaceae (không có tên Việt Nam)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6a/Xanthorrhoea_preissii1.jpg/230px-Xanthorrhoea_preissii1.jpg
Xanthorrhoeaceae là một danh pháp thực vật để chỉ một họ thực vật có hoa. Họ này khi hiểu theo nghĩa hẹp thì không có loài nào ở Việt Nam, nó chỉ chứa chi Xanthorrhoea. Theo nghĩa rộng họ này chứa khoảng 35 chi và 900 loài thực vật mà khi nói khác đi thì thuộc về các họ Asphodelaceae (họ Lan nhật quang) và họ Hemerocallidaceae (họ Hoa hiên).

buixuanphuong09
10-03-2012, 03:06 PM
1- Amaryllidaceae Họ Loa kèn đỏ



+ Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae) chủ yếu là các loại cây thân thảo sống lâu năm, mọc ra từ thân hành, thông thường có hoa sặc sỡ. Họ này chứa khoảng 60-70 chi, với khoảng trên 800 loài. Sẽ sưu tập các chi sau:
1- Hippeastrum, hay được bán dưới tên gọi như của Amaryllis, lan huệ , tỏi lơi
2- Crinum náng (Đã sưu tập cây Trinh nữ hoàng cung, sẽ ST thêm...)
3- Narcissus, thủy tiên ( Đã sưu tập)
4- Eucharis, loa kèn Amazon, ngọc trâm
5- Hymenocallis, bạch trinh, thủy tiên Peru, huệ nhện
6- Clivia, loa kèn Kaffir, huệ đỏ
7- Zephyranthes, phong huệ, loa kèn Rain, loa kèn Zephyr

309- LOA KÈN ĐỎ
http://static.flickr.com/141/321403037_41102ffbd7_o.jpg
Loa kèn đỏ, Huệ đỏ Hippeastrum equestre
http://static.flickr.com/142/321403044_f6bbda609f_o.jpg
Lan huệ, Tỏi lơi Hippeastrum puniceum
LOA KÈN ĐỎ

Em Huệ đỏ hay Loa kèn đỏ
Một loài hoa rực rỡ sắc màu
Kẻ Nam Mỹ, người Phi châu
Đôi khi lẫn lộn tên nhau khó lường.

BXP

Sưu tập

Loa kèn đỏtên khoa học Hippeastrum equestre (Ait) Herb, chi Hippeastrum,
Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae),Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông.

Loa kèn đỏ hay Lan huệ, Huệ lớn: Cây có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được nhập vào trồng làm cảnh khá phổ biến với tên Amaryllis. Amaryllis tại Hoa Kỳ là tên gọi một loài hoa rực rỡ nhất trong nhóm hoa có hình loa-kèn (trumpet), hoa nở gần như thường xuyên trong các ngày lễ nên rất được ưa chuộng. Tuy gọi là Amaryllis, nhưng thật ra các cây hoa (củ), gốc từ Nam Mỹ này là Hippeastrum. Amaryllis chính thức, gốc từ Nam Phi..còn gọi là naked ladies, là một cây hoa trồng ngoài trời.. Hippeatrum và Amaryllis đều thuộc gia đình thực vật AmaryllidaceaeCăn hành loại củ hình cầu, lớn, màu nâu, có phần cổ ngắn. Lá mọc thành 2 hàng, 4-5 cái, dầy đặc sau khi hoa tàn. Lá hình giải hẹp, thuôn nhọn ở đỉnh. Cụm hoa mọc từ đỉnh củ, giữa đám lá, trên một cuống chung mập, tròn, thẳng, màu xanh bóng, dài 30-40 cm, đỉnh mang 2-5 hoa. Hoa khá lớn có cuống ngắn. Cánh hoa dính lại thành ống ngắn, màu đỏ tươi, có vẩy. Quả thuộc loại nang, hình cầu.
Các chủng lai tạo có hoa màu sắc khác nhau như:
H. equestre var. alba: Hoa màu trắng.
H. equestre var. splendes: Hoa màu đỏ, cuống dái.
H. equestre var. fulgidum: Hoa màu vàng cam tươi, mép cánh có viền trắng.
H. equestre var. major: Hoa lớn màu vàng cam tươi, gốc cánh hoa màu xanh.
Cây thường trổ hoa vào tháng 7-8.
Vị ngọt cay, tính ấm, có độc, có tác dụng tán ứ tiêu thũng.
Thân hành thường được dùng đắp cầm máu và trị đòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
11-03-2012, 08:17 PM
310-LAN HUỆ MẠNG
http://static.flickr.com/136/321404862_d73903563d_o.jpg
Lan huệ mạng Hippeastrum reticulatum
LAN HUỆ MẠNG

Gốc Brazil, em Lan huệ mạng
Vu qui về Đà Lạt - Lâm Đồng
Cuống dài, hoa lớn mầu hồng
Loài hoa cảnh đẹp ưa trồng nhiều nơi.

BXP

Sưu tập

Lan Huệ mạng tên khoa họcHippeastrum reticulatum, chi Hippeastrum, Họ Loa kèn đỏ(Amaryllidaceae), Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông.

Cây có nguồn gốc từ Brazil, được du nhập vào Việt Nam, được trồng khá phổ biến tại Đà Lạt. Củ hành gần như hình cầu có cổ ngắn nơi đỉnh. Lá xuất hiện cùng lúc hoa nở, dạng thuôn dài. Lá dầy có gân nổi rất rõ, to, màu xanh bóng. Hoa mọc thành cụm dạng tán trên một cuống chung to, mập mọc thẳng dài 30-40 cm; đỉnh mang 3-6 hoa. Hoa lớn đến 30 cm, có cuống dài, cánh hoa màu hồng có các sọc đỏ dọc theo thân.

buixuanphuong09
13-03-2012, 09:07 AM
311-HUỆ TÂY
http://htx.dongtak.net/local/cache-vignettes/L369xH276/hoa_loa_ken-3a620.jpg
http://tin180.com/wp-content/blogs.dir/6/files/2010/03/Hoa-Loa-ken-do_Tin180.com_001.jpg
Loa kèn đỏ, Huệ tây đỏ

HUỆ TÂY

Huệ tây đỏ mang niềm kiêu hãnh
Mệnh danh “Những thiếu phụ khỏa thân”.
Còn gọi là Mạc chu lan
Hồn nhiên giữa nắng Thu vàng tươi vui.

BXP

Sưu tập

Huệ tâytên khoa học Amaryllis belladonna, chi Amaryllis, Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae), Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông.

Hoa Loa kèn đỏcòn được gọi với nhiều tên khác nhau như hoa Huệ tây hoặc tên thông tục là “Những thiếu phụ khỏa thân”. Tại Việt Nam, một số tỉnh miền Trung gọi hoa là Mạc Chu Lan. Hoa có nguồn gốc tại Nam Phi, đặc biệt tại những vùng Tây Nam nhiều đá sỏi của châu lục đen gần xứ Cape.
Hoa Loa kèn đỏ ra hoa mỗi năm một lần vào mùa Thu (Khí hậu châu Âu). Mỗi củ có từ 2-3 cành hoa, mỗi cành có từ 2-12 bông hoa, mỗi bông đường kính có thể từ 6 đến 10 cm. Cái tên thông tục “Những thiếu phụ khỏa thân” bắt nguồn từ hình ảnh những củ hoa mập
+ Huệ tây đỏ tượng trưng cho lòng kiêu hãnh.
+ Huệ Tây Vàng là mầu của ánh nắng, rạng rỡ, đầy sức sống, tượng trưng chí tiến thủ và quyết đoán, cũngtạo nên sự ấm áp hiền hoà.
+ Huệ Tây Trắng tượng trưng cho sự trong sáng, hồn nhiên.
Củ Amaryllis belladonna chứa các alkaloids loại lycorine như amarbelli sine, lycorine, pancracine, vittatine ... Các alkaloids này có tính kháng sinh.
http://www.alen-vn.com/multidata/mau-hoa-cuoi-mau-cua-tinh-yeu-5_20101008085000_691785.jpg
Hoa Huệ Tây Vàng

HUỆ TÂY VÀNG

Hỡi em! Hoa Huệ tây vàng
Màu của ánh nắng rỡ ràng tươi vui
Ý chí tiến thủ của đời
Dịu hiền, may mắn, niềm vui chan hoà.

http://www.alen-vn.com/multidata/mau-hoa-cuoi-mau-cua-tinh-yeu-11_20101008085000_476682.jpg
Hoa Huệ Tây Trắng

HUỆ TÂY TRẮNG

Em, Huệ tây trắng hồn nhiên
Là màu trong sáng, dịu hiền, ngây thơ
Hoa em ấp ủ niềm mơ
Dạt dào muôn sóng vỗ bờ yêu thương

BXP

buixuanphuong09
14-03-2012, 03:35 PM
312- PHONG HUỆ
http://static.flickr.com/123/321404874_45c5d53c37_o.jpg
Zephyranthes grandifloraLindl.: Phong huệ hồng
PHONG HUỆ

Củ dạng hành, lá mềm, xanh bóng
Từ đất mọc lên dải hẹp dài
Hoa cuống chung, cánh lớn xếp vòng hai
Thường chỉ có một hoa, mùi thơm dịu.

BXP

Sưu tập

Phong huệ thuộcchi Zephyranthes, Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae), Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông.

Phong huệ còn có tên hoa Lan chi, có nguồn gốcChâu Mỹ, phân bố rộng khắp ở Việt Nam. Cây có củ dạng hành, ngoài có vảy và trong nạc. Lá hẹp dài, màu xanh bóng, mềm, mọc từ củ, sát đất.
Cụm hoa mọc trên cuống chung dài giữa đám lá. Hoa có cánh lớn xếp đều đặn 2 vòng, mỗi vòng 3 cánh, toả rộng ở phía đỉnh, mềm, nhẵn, bóng, gốc hơi dính nhau thành 1 ống ngắn, màu trắng, đỏ, vàng... thơm, thường chỉ nở 1 hoa. Quả nang mở 3 mảnh.
Tốc độ sinh trưởng nhanh, cây ưa sáng, nhu cầu nước trung bình. Nhân giống từ tách củ.
có nhiều loại:
http://static.flickr.com/132/321404872_4ace16a917_o.jpg
Zephyranthes ajax Hort. Phong huệ vàng
PHONG HUỆ VÀNG
Em mang sắc nắng au vàng
Của tình thôn nữ nồng nàn hiến dâng
Ủ hồng cho trái tim chàng
Xa xôi mà vẫn tưởng gần bên nhau.
BXP
Phong huệ vàng (tóc tiên vàng, huệ đất) tên khoa học Zephyranthes ajax Hort, chi Zephyranthes, Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae), Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông.
http://static.flickr.com/127/321405909_a554959f0e_o.jpg
Zephyranthes candida Herb. Phong huệ trắng
PHONG HUỆ TRẮNG

Hoa thơm, mầu trắng, cuống dài
Đỉnh hoa toả rộng xếp hai hàng đều
Dâng chàng một trái tim yêu
Tình quê mộc mạc ủ nhiều ước mơ.
BXP

Phong huệ trắng tên khoa họcZephyranthes candida Herb, chi Zephyranthes, Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae), Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông
http://static.flickr.com/137/321405923_12c1a25cf4_o.jpg
Zephyranthes rosea (Spreng.) Lindl.: Phong huệ đỏ, Huệ đất
PHONG HUỆ ĐỎ

Em Huệ đất hay Phong huệ đỏ
Vốn nhỏ nhoi thân cỏ trồng diềm
Đỏ hồng hương thoảng dịu hiền
Chắt chiu từ đất tình em dâng đời

BXP

Phong huệ đỏ, Huệ đất tên khoa họcZephyranthes rosea (Spreng.) Lindl, chi Zephyranthes, Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae), Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông.

buixuanphuong09
16-03-2012, 08:53 PM
313- HOA THANH ANH
http://images.kurowski.pl/foto/Agapanthus_africanus_1_p7_RPA.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/85/Agapanthus_africanus.jpg
http://www.pacificbulbsociety.org/pbswiki/files/Agapanthus/Agapanthus_africanus_PT.jpg
HOA THANH ANH

Quê em xứ nóng Phi châu
Vu qui Đà Lạt làm dâu Lâm Đồng
Nâng niu em ở trong phòng
Qua thời giá rét tiết Đông...lại bừng!
BXP

Sưu tập
Hoa thanh anh hay A-ga-pan tên khoa họcAgapanthus africanus (L.) Hoffm, chi Agapanthus,Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae), Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông

+ Họ Bách tử liên (Agapanthaceae) là tên gọi của một họ thực vật có hoa. Chi duy nhất của họ này là Agapanthus có khoảng 9-10 loài, APG III năm 2009 coi nó là phân họ Agapanthoideae trong họ Amaryllidaceae. Chi Agapanthus khác với các loài trong họ Amaryllidaceae ở chỗ nó có bầu nhụy thượng.
Hoa thanh anh hay còn gọi là hoa A ga păng, cây gốc Châu Phi, có đặc điểm rất rễ trồng, không phải chăm bón nhiều. Ngày xưa ở Dalat trồng rất nhiều, nếu trồng trong chậu, khoảng 2 năm lại thay chậu một lần. Thường ở dalat người ta trồng ở ngoài trời rất nhiều . Trồng ngoài trời vào các tháng 4-5. Nở hoa ở tuổi 1-2, từ cuối xuân đến đầu hạ (tháng 6-7) có khi đến đầu thu (cuối tháng 9). Khi trời trở rét, lá bắt đầu úa vàng, cần đưa vào chỗ kín gió và ấm (trong nhà kính) để qua đông. Cây nhân giống bằng cách giâm các mẫu thân hành có mắt trong chậu. Được trồng làm cảnh

buixuanphuong09
17-03-2012, 08:36 PM
314- NÁNG
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcT6Q1QwxRc-ROKfUpmSw5rbDrV_jEPdvCHQjT6GbQ5WdDc5acDlkA

http://yhoc.files.wordpress.com/2008/07/t11b1.jpg?w=200&h=134
Crinum asiaticum L.: Náng, Đại tướng quân trắng
NÁNG

Em là Náng thuộc loài lá rộng
Khác với nàng Trinh nữ hoàng cung
Còn gọi là Đại tướng quân.
Lá chườm bầm dập vết thương mau lành.

BXP

Sưu tập

Náng tên khoa học Crinum asiaticum L.,chi Crinum,Họ Loa kèn đỏ(Amaryllidaceae), Bộ Asparagaless Măng tây hay Thiên môn đông

Cây thảo có hành gần như hình cầu, có cổ ngắn, dày 10-16cm. Lá nhiều, mỏng, hình dải, dài 60-90cm, rộng 7-10cm, mép hơi nhám. Cán hoa dài 30-60cm, mang một tán gồm 5-6, có thể đến 10-12 hoa, có mo bao quanh hình tam giác, dài 7cm. Hoa có cuống ngắn; phiến hoa dài 7-10cm, rộng đến 2,5cm, màu trắng.
Loài phân bố ở Ấn Độ, Xri Lanca, Campuchia, Việt Nam, Philippin, Malaixia. Ở nước ta, cây mọc hoang ven suối trong rừng một số nơi thuộc tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu. Cũng Vị đắng, chát; có tác dụng gây sung huyết da.
Ở Ấn Độ, người ta dùng hành của cây xào nóng giã đắp làm thuốc trị bệnh thấp khớp; cũng dùng đắp mụn nhọt và áp xe để gây mưng mủ. Còn dịch lá dùng làm thuốc nhỏ tai chữa đau tai.

buixuanphuong09
21-03-2012, 04:29 PM
XIN LỖI BẠN ĐỌC





Tôi đi, tôi ở có là chi



Thôi thế thì thôi tôi phải đi



Sưu tập từ đây xin khép lại



Chỉ còn lưu lại chút tình bi!!!




BXP 21/3/2012

TRẦN THỊ THANH LIÊM
21-03-2012, 04:55 PM
Thi huynh kính quý!
"Khi ta ở đất chỉ là đất ở
Khi ta đi đất bỗng hóa tâm hồn".
Nghe tin của H nói sẽ đi … M thấy H bi quan quá đi. Một ngày cũng nên nghĩa nên tình phải ko H. Dc tin M đã viết cho H rồi mà khi gửi lại bị mất mất.
Đúng là trình độ vitinh của M quá kém. M lại lười, cứ viết thẳng vào gửi ko dc là mất tong luôn H ạ.
Ngồi trc máy tính lâu là hại ng lắm. H ngồi ít thôi, nhưng thi thoảng cũng vào trang thơ cho vui H ạ.
M sẽ rủ mọi ng đến thăm để H phấn chấn lên H nhé!
Cầu chúc H vui vui hơn, khỏe khỏe hơn, để hồn thơ sống mãi với thời gian & với vnthihuu.net!
Xin H cho M gửi lời kính thăm sức khỏe tỷ tỷ & quý quyến!
Xin kính tặng H lẵng hoa hồng tươi thắm tình thi hữu ạ!

http://d.violet.vn/uploads/resources/351/0.hoa_hong.jpg
Trân quý!
M Trần Thị Thanh Liêm xin chúc phúc thi huynh!

buixuanphuong09
06-04-2012, 07:45 PM
Đi thì nhớ, trở lại thì buồn, biết làm sao!

buixuanphuong09
07-04-2012, 08:13 AM
http://inlinethumb32.webshots.com/49631/2832244370107041544S425x425Q85.jpg
Thiếu nữ bên hoa huệ
Tô Ngọc Vân, 1943 Tranh sơn dầu

THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ

Huệ bên thiếu nữ dịu hiền
Là Huệ tây - họ Loa kèn Lili (Liliaceae).
Huệ thường dâng cúng ban thờ
Là Huệ ta thuộc họ Thùa Aga (Agavaceae)

BXP
http://2.bp.blogspot.com/-RNzcJBLRcj4/TgS3JQND7XI/AAAAAAAAAWw/Gvj73z9J1so/s320/images1010889_loaken1.jpg
Huệ tây tên khoa học Lilium longiflorum, chi Loa kèn Lilium,họ Loa kèn Liliaceae,bộ Loa kèn Liliales
http://inlinethumb11.webshots.com/45258/2824183010107041544S600x600Q85.jpg
Huệ ta tên khoa học Polianthes tuberosa L, chi Polianthes,họ Agavaceae Thùa,bộ Asparagales (Măng tây)

Thao Thuc
07-04-2012, 09:25 AM
Thưa các bạn yêu trang Sưu tập này.



Tôi xa mảnh vườn nhỏ này đã hơn nửa tháng, lúc nào cũng nhớ nó khôn nguôi. Mảnh vườn này đã được ViThông ưu ái, ThuGiang luôn động viên khích lệ, nhiều bạn yêu mến. Nó là niềm vui, là sức sống cuối đời của tôi. Vì sao tôi phải ra đi? Vì chuyện riêng sẩy ra ở VNTĐ đã khiến tôi hụt hẫng chơi vơi, dẫn đến mất hết cảm hứng thơ, tôi chán nản muốn buông xuôi tất cả. Tôi viết lời tạm biệt TĐ, TH để đi tìm cảm hứng mới cho thơ mình. Đến Đào Viên, sau những bỡ ngỡ ban đầu, tôi được giới trí thức trẻ ở đây đón tiếp chân tình. Tiếp đó tôi lập Topic Hoa và thơ, mới post tối hôm trước thì sáng hôm sau đã nhận được bài viết giải toả cho tôi điều thắc mắc mà 7 tháng qua ở TĐ, TH không được ai giúp giải toả. Trong 10 ngày đầu, Topic đã có trên 1200 lượt đọc, tới nay đã có 2025 lượt đọc, tôi còn được Sihroi chỉ cho những nhầm lẫn, phần vì vô tình, phần vì kiến thức ít. Đào Viên đã mang lại cho tôi một sức sống mới. Mặt khác, tôi đến với Lucbat.com, hoạ thi hoạ tuần và lucbat ngày, chọn những bài cũ gửi đăng. Rồi bài thơ "Trở về" của tôi được chọn đăng, bạn bè gửi thơ chúc mừng....Một sức sống mới trào dâng, cảm hứng lại dạt dào, tôi đã lấy lại được thăng bằng, niềm phấn khởi chan hoà.
Từ khi xa trang ST ở TH tôi mất hết hứng thú ST, một nỗi buồn man mác luôn xâm chiếm lòng tôi. Gọi là Tạm biệt, thật ra tôi chỉ không có bài post lên trang, nhưng vẫn thường xuyên vào TĐ, TH. Trong khỉ ở TĐ tôi tới tấp nhận được Email, Tin nhắn, bài post trên trang.... bạn bè vẫy gọi tôi trở về, thì ở TH không một ai đoái hoài, lời tạm biệt chỉ duy nhất có Bắc Hợp đọc...!!! VNTĐ đang trên bờ vực thẳm của sự tan vỡ vì sự cố chấp của hai Admin và sự trục trặc của các QTV, nhưng tình sâu nghĩa nghĩa nặng của bạn thơ TĐ đã khiến tôi phải nhanh chóng trở về. Tình tôi với TH luôn sâu nặng, nhưng sao TH hờ hững, lạnh nhạt với tôi thế? Nhớ TH muốn trở về, nhưng trong không khí ghẻ lạnh cô đơn này tôi sẽ ra sao?
Tôi viết đôi dòng tâm sự vì các bạn yêu mến mảnh vườn nhỏ này. Sau khi niềm vui và cảm hứng trở lại, chiều qua tôi lại bắt đầu vào sưu tập. Bỏ nhiều ngày nay trở lại rất lúng túng. Tìm ở wikipedia thì là "Trang chưa được viết", vào google hình ảnh cũng không có, trở lại google thường thì lại gặp chính trang Sưu tập của mình. Mở trang ST lòng tôi bỗng cồn lên một nỗi nhớ diết da! Trở lại Huê viên các, đọc được dòng chữ chỉ số lượt đọc tôi bỗng sửng sốt, ngỡ ngàng, cảm động đến trào nước mắt. Tôi không ngờ mảnh vườn quê này lại được các bạn yêu mến đến thế: Hơn 10.000 lượt đọc! Tôi thấy có lỗi với các bạn vô cùng. Tôi trở về, chủ làng không đuổi, hàng xóm không xua, dù trong không khí ghẻ lạnh cô đơn, nhất định tôi sẽ trở về để không phụ lòng yêu mến của các bạn.
BXP 7.4.2012



Hân hoan chào đón Bùi huynh trở về cố hương:



Chúc huynh trăm tuổi chưa già

Như núi ngàn tuổi vẫn là núi non.


Thi sĩ Bùi Xuân Phương là nhà thơ chân chính nên TT xin sáng tác để tặng huynh câu 35:

http://vnthihuu.net/showthread.php?2307-Lời-hay-Ý-đẹp-Thao-Thức&p=45567#post45567

Mặc Nhiên
07-04-2012, 11:36 AM
Mặc nhiên

Mặc nhiên đất, mặc nhiên trời
Mặc nhiên khoác áo ta -người trần gian
Mặc nhiên vui sướng, lầm than
Mặc nhiên tất cả chớ phàn nàn chi
Mặc nhiên số phận đã ghi
Mặc nhiên định hướng bước đi ngại gì
Mặc nhiên
7-4.2012

buixuanphuong09
08-04-2012, 04:02 AM
315- NGỌC TRÂM
http://static.flickr.com/140/321403030_4ebdd06c7d_o.jpg
Eucharis grandifolia Planch. & Linden. Ngọc trâm
NGỌC TRÂM

Ngọc trâm dòng Thuỷ tiên
Năm cánh trắng dịu mềm
Chắt chiu dòng sữa mẹ
Mầu chân thật tình em.
BXP
Đây là Ngọc trâmtên khoa học Eucharis grandifolia Planch. & Linden,chi Eucharis, họ Loa kèn đỏ Amaryllidaceae (họ Thủy tiên), Bộ Asparagales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_M%C4%83ng_t%C3%A2y) (Măng tây)

Ở bài 172 tôi đã sưu tập hoa Ngọc trâm, nhưng đây là Ngọc trâm hay Anh thảo tên khoa học Primula auricula (tai gấu), thuộc chi Primula, họ Anh thảo (Primulaceae), bộ Thạch nam (Ericales). Cần phân biệt hai loài cùng có tên Ngọc trâm, nhưng Ngọc trâm hay Anh thảo mới là Ngọc trâm trong bài thơ của Xuân Diệu, và cũng là Ngọc trâm trong Văn học hay nói đến.
Tôi post lại bài Ngọc trâm 172 để mọi người tham khảo:
http://i214.photobucket.com/albums/cc314/vtucau/ngoctram3tk4.jpg
http://i219.photobucket.com/albums/cc178/junlyares/hoangoctram.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3117/2589917766_98cdd2f3b3.jpg?v=0

HOA NGỌC TRÂM

Ngọc trâm-Anh thảo-Báo xuân
Trong thơ Xuân Diệu ... vũ vần cõi tâm...
Tuổi thơ đã vượt lên tầm
Dậy thì thiếu nữ sức xuân dồi dào.

BXP

buixuanphuong09
09-04-2012, 08:29 AM
316- HOA QUỐC KHÁNH
http://static.flickr.com/135/321403035_1a8a751ef4_o.jpg
http://i283.photobucket.com/albums/kk295/myregistervn/dotrihieubienhoaBlog/HongtucauHaemanthusmultiflorus-Bloo.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Huyethoa.JPG/360px-Huyethoa.JPG
HOA QUỐC KHÁNH

Huyết hoa em còn tên Quốc khánh
Nắng thu vàng kiêu hãnh nở bung
Sắc hoa đỏ rực tưng bừng
Mừng ngày Độc lập non sông huy hoàng.

BXP

Sưu tập
Hoa Quốc khánh tên khoa họcHaemanthus multiflorus(Tratt.) Martym, chi Haemanthus,họLoa kèn đỏ Amaryllidaceae (họ Thủy tiên), Bộ Asparagales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_M%C4%83ng_t%C3%A2y) (Măng tây)

Hoa Quốc khánh còn gọihoa Pháo Bông, Bông Pháo Hoa, Hồng Tú Cầu, Huyết Hoa, Huyết Huệ, Blood Lily, có nguồn gốc từ châu Phi.Củ trông như củ hành tây. Đặc biệt có các chấm nâu đỏ trên củ. Củ Huệ đất không có chấm này. Củ càng to cho cụm hoa to với nhiều hoa hơn.
Giữa tháng 3 trồng, giữa tháng 5 bắt đầu có dấu hiệu của vòi hoa và thân cây. Vòi hoa được ưu tiên lớn nhanh. Đến giữa tháng 6 hoa nở ra lác đác,mọc ra hoành tráng từ một cọng thân. Mỗi hoa có 6 cánh mảnh, 6 nhị. Sau khoảng 4 ngày kể từ ngày nở hoa đầu tiên thì sẽ cho một quả cầu tròn trịa đường kính độ 20 cm, nở bung xung, kết quả là một quả cầu rực lửa. Tròn xoe!
Từ khi nở đến lúc tàn có thể được trên 10 ngày. Cây rất cần nắng. Một số hoa tàn sẽ đậu quả. Ban đầu quả màu xanh lá cây, sau chuyển sang vàng cam, rồi giữa tháng 8 thì chín đỏ. Đem quả này vùi xuống đất có thể mọc thành cây con. Tuy nhiên, bản thân củ mẹ có thể tự đẻ thêm củ con. Nếu trồng trong chậu thì khi cây nở hoa, ta có thể bê vào nhà để ngắm và để cây khỏi bị mắc mưa.
Kết thúchọ Loa kèn đỏ Amaryllidaceae

buixuanphuong09
10-04-2012, 05:41 AM
HOA HẢI ĐƯỜNG
Ở bài 118- Hải đường tôi có nêu lên ý kiến củaVĩnh Sính về tên hoa Hải đường, nay nhờ ĐVTCgiúp đỡ tôi đã xác minh được chính xác loài hoa này:
+ HẢI ĐƯỜNG VIỆT NAM (Hải đường Trà mi)
http://i244.photobucket.com/albums/gg39/xiuva/15haiduong.jpg
Trà My - Có sắc, không hương
Tạo nên giống mới Hải đường Việt Nam
Sắc lộng lẫy, hương ngát thơm
Chẳng hề thua kém Hải đường Quí phi

BXP

Sưu tập
Hải đường Việt Nam hay Hải đường tên khoa học Camellia amplexicaulis, thuộc chi Trà (Camellia), Họ Theaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Ch%C3%A8) (họ chè (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A8_%28th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt%29))Bộ Ericales (Đỗ quyên, Thạch lam,)
Ngày nay ở Việt Nam các nhà vườn đã tạo nên được nhiều giống mới có cả sắc và hương gọi là Hải đường-Trà mi, thuộc họ Chè

+ HẢI ĐƯỜNG DƯƠNG QUÝ PHI
http://i42.servimg.com/u/f42/11/72/94/68/33954210.jpg
"Dương phi" lộng lẫy Đường triều!
Hương thơm, sắc thắm...đáng yêu vô ngần!
"Hải đường lả ngọn đông lân..."
Câu thơ cụ Nguyễn...sắc xuân nàng Kiều!

BXP

Sưu tập

Hải đường(Dương Quí phi) tên khoa học Malusspectabilis, ChiMalus (Hải đường hayTáotây),Họ Rosaceae hoa hồng, Bộ Rosales hoa hồng

buixuanphuong09
10-04-2012, 07:31 AM
Bổ xung thêm về hoa Hải đường
Hải đường trong tiếng Việt không phải là tên gọi để chỉmột loài cây cụ thể. Về mặt phân loại thực vật, nó có thể là các nhóm thực vậtsau:
1+ Hải đường Việt Nam tên khoa học Camellia amplexicaulis chi Trà (Camellia), Họ Theaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Ch%C3%A8) (họ chè (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A8_%28th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt%29))Bộ Ericales (Đỗ quyên, Thạch lam,)
2+Chi Malus (Hải đường hay Táo tây): (Họ Hoa hồng)
- Malus halliana - hải đường tơ rủ
- Malus. honanensis - hải đường Hà Nam
- Malus hupehensis - hải đường Hồ Bắc
- Malus kansuensis - hải đường Lũng Đông
- Malus prattii - hải đường Tây Thục
- Malus sieboldii- hải đường ba lá
- Malus sikkimensis - hải đường Xích Kim
- Malus toringoides- hải đường lá rung
- Malus transitoria - hải đường lá hoa
- Malus yunnanensis - hải đường Vân Nam
- Malusspectabilis - hải đường (Dương Quí phi)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/45/Xifuhaitang.jpg
Tây phủ hải đường Malus Xifuhaitang
3+ChiChaenomeles (Mộc qua): (Họ Hoa hồng)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/99/Tiegenghaitang.jpg
-Thiếp ngạnh hải đường Chaenmoeles lagenaria, Chaenomeles speciosa

buixuanphuong09
11-04-2012, 01:49 PM
2- Asparagaceae Họ Măng tây hay họ Thiên môn đông

APGII tách riêng thành bảy họ, chỉ sưu tập hai họ có ở VN:
+ Agavaceae họ Thùa: ST ba cây:Dứa Mỹ, Huyết dụ, Huệ ta(Đã sưu tập Bài95)
+ Ruscaceae họ Tóc tiên (Bài132 Hoa Linh lan)
318- DỨA BÀ
http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/04/08/e90dua-ba.jpg
Cây
http://farm1.static.flickr.com/106/364697047_dd1f505069_o.jpg
Hoa
https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcS2wg6ZrFWC0x_4RvjHAbMNAHcPhuCpg qJOeJBkPEeRixkqZl_TUw

DỨA BÀ

Lá daì hình dáo mọc vòng
Chàng là Dứa Mỹ, thuộc dòng Agao (Agave)
Chuỳ hoa chất ngất vươn cao
Đem tình si để gửi vào...phòng khuê!

BXP

Sưu tập

Dứa bà tên khoa học Agave americana L., chi Agave, họ Agavaceae Thùa,bộ Asparagales (Măng tây)

Dứa bà còn gọi Thùa, Dứa Mỹ, cây thảo to sống nhiều năm, có nhiều đọt. Lá 25-30, hình ngọn giáo, dài 1-1,5m, màu xanh lục, mép lá có răng đen gốc rộng và một viền vàng dọc theo hai mép lá. Chuỳ hoa cao tới 10m, nhánh ngang ngắn, hoa màu vàng lục, hình lục lạc dài 2cm; nhị có chỉ nhị hẹp lồi ra ngoài. Quả nang cao 4cm, dai hay hoá gỗ, chứa nhiều hạt màu đen. Trổ bông sau 8-14 tuổi. Hoa vào hạ, thu.
Cây có nguồn gốc ở Bắc và Trung Mỹ nay được trồng ở nhiều nơi trong nước ta.
Có thể thu hái 2-3 lứa lá trong 1 năm, mỗi cây có thể thu hoạch được 5-6 năm liền.
Lá dứa bà thái nhỏ, phơi khô, ngày 12-16 g, sắc uống trị sốt cao, tiểu tiện khó, bí. Rễ dứa bà thái mỏng, phơi khô, sao vàng, ngâm rượu, tỷ lệ 100 g/1 lít rượu 300 , ngâm 1 tháng, uống ngày 2 lần, mỗi lần 5-10 ml, trị tiêu hóa kém, đau nhức xương khớp. Ngoài ra còn dùng rễ, lá tươi, giã nát, ngậm chữa đau nhức răng.

buixuanphuong09
12-04-2012, 05:58 AM
319- HUYẾT DỤ
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTM0KpZCe1IT_EM5724z4G5vL_3E6COh BVeYcV1mKV6WDM155IxMw
http://farm3.static.flickr.com/2683/4448177506_544c150ec1_o.jpg
Cordyline terminalis var. ti )
https://encrypted-tbn0.google.com/images?q=tbn:ANd9GcS8z1mfUE1KKm1ZkcS6AmviZyZNlqRsM sBh1blM4Y5Vcr0L86orXw
HUYẾT DỤ

Lá thuôn đỏ mang màu huyêt lệ
Hình dao bầu đồ tể nguyện tình
Bổ máu, tiêu huyết, rong kinh...
(Chị em thì trước khi sinh không dùng)
BXP
Sưu tập

Huyết dụ tên khoa họcCordyline fruticosa,(đồng nghĩa Cordyline terminalis), chi Cordyline, họ Agavaceae Thùa,bộ Asparagales (Măng tây)

Huyết dụ còn gọi Huyết dụng, Huyết dụ lá đỏ, Phát dụ, Long huyết, Thiết dụ, Phất dụ. Cây huyết dụ có hai loại: loại có lá đỏ cả hai mặt và loại có lá một mặt đỏ một mặt xanh. Cả hai loại đều dùng làm thuốc nhưng loại lá hai mặt đỏ tốt hơn. Cây nhỏ, cao khoảng 2 m. Thân mảnh, mang nhiều đốt sẹo, ít phân nhánh. Lá mọc tập trung ở ngọn, xếp thành 2 dãy, hình lưỡi kiếm, dài 20-50 cm, rộng 5-10 cm, gốc thắt lại, đầu thuôn nhọn, mép nguyên lượn sóng, hai mặt mầu đỏ tía, có loại lại chỉ có một mặt đỏ, còn mặt kia mầu lục xám; cuống dài có bẹ và rãnh ở mặt trên. Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành chùm xim hoặc chùy phân nhánh, mỗi nhánh mang rất nhiều hoa mầu trắng, mặt ngoài mầu tía; lá đài 3, thuôn nhọn, cánh hoa 3, hơi thắt lại ở giữa. Quả mọng hình cầu. Mùa hoa quả: tháng 12-1.
Cây thường được trồng làm cảnh.
Theo y học cổ truyền, huyết dụ có vị nhạt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng cầm máu, bổ huyết, tiêu ứ, dùng chữa rong kinh, chữa lỵ, xích bạch đới, phong thấp nhức xương...
Cố gắng tìm nguồn nhưng ảnh không hiện đành chịu.

buixuanphuong09
13-04-2012, 07:06 AM
6-+ Ruscaceae họ Tóc tiên
Sưu tập ba cây:
+ Linh lan Convallaria majalis(Đã sưu tập ở bài 132)
+ Thiết mộc lan Dracaena fragrans
+ Mạch môn Ophiopogon japonicus (L.f) Ker- Gawl.,
320- THIẾT MỘC LAN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/06/Colpfl26.jpg/360px-Colpfl26.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/30/Starr_021203-0014_Dracaena_fragrans.jpg/360px-Starr_021203-0014_Dracaena_fragrans.jpg
Hoa Thiết mộc lan
http://i208.photobucket.com/albums/bb152/trunghongmon/phattai4.jpg
http://vnexpress.net/Files/Subject/3B/A0/9F/03/Thietmoclan1.jpg
THIẾT MỘC LAN

Tên em gọi Thiết mộc lan
Mầu hoa tím, trắng, ngát hương cuối chiều
Cánh hoa thanh mảnh đáng yêu
Phát tài, Phát lộc mang nhiều ước mơ,

BXP

Sưu tập

Thiết mộc lan tên khoa học Dracaena fragrans,(đồng nghĩa: Dracaena deremensis), chi Dracaena,họ Ruscaceae Tóc tiên, bộ Asparagales (Măng tây)

Thiết mộc lan hay Phát lộc, Phát tài, Phất dụ thơm là loài bản địa của Tây Phi, Tanzania và Zambia nhưng hiện nay được trồng làm cây cảnh ở nhiều nơi. Dracaena fragrans có các lá mọc thành hình nơ (hoa thị), bóng và sẫm màu, phiến lá có sọc rộng nhạt màu hơn và ngả vàng ở phần trung tâm. Nó là loại cây bụi phát triển chậm với các lá có thể dài tới 1 m và rộng 10 cm. Khi trồng trong đất nó có thể cao tới 6 m, nhưng sự phát triển bị hạn chế khi trồng trong chậu. Thiết mộc lan có hoa trắng-nâu tím nở ngát hương khi trời vừa tắt nắng, vì thế mà trong tên gọi khoa học có từ fragans (nghĩa là hương thơm). Có điều là đâu ai dễ mà trồng được cây Phát Tài nở hoa. Hoa thật giản dị , mộc mạc nhưng có ý nghĩa rất lớn trong tâm niệm của người trồng hoa , họ cho rằng nếu trồng cây Thiết Mộc Lan mà thấy được hoa nở thì sẽ gặp được nhiều điều may mắn trong cuộc sống .

buixuanphuong09
14-04-2012, 08:56 AM
321- MẠCH MÔN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/30/Ophiopogon_japonicus2.jpg/640px-Ophiopogon_japonicus2.jpg
Quả, chụp gần
http://www.longfellowsgarden.com/_ccLib/image/plants/DETA-464.jpg
http://www.missouribotanicalgarden.org/Portals/0/PlantFinder/low/S960-0901020.jpg

MẠCH MÔN

Lá hình dải hẹp, rễ chùm
Hoa nhỏ lơ sáng, thuốc Nam thường dùng
Giải độc, bổ phổi, khu phong...
Tỳ vị hư yếu thì không nên dùng.

BXP
Sưu tập

Mạch môntên khoa họcOphiopogon japonicus Wall, chi Ophiopogon, họ Ruscaceae Tóc tiên, bộ Asparagales (Măng tây)

Loại thảo, sống lâu năm, cao 10-40cm, rễ chùm, trên rễ có những chỗ phát triển thành củ mẫm. Lá mọc từ gốc, hẹp, dài 15-40cm, rộng 1-4cm, gốc lá hơi có bẹ. Cán mang hoa dài 10-20cm, hoa màu lơ nhạt, cuống dài 3-5mm, mọc tập trung 1-3 hoa ở kẽ các lá bắc, màu trắng nhạt. Quả mọng màu tím đen, đường kính của quả chừng 6mm. Quả có 1-2 hạt.
Được trồng ở một số nơi, nhiều nhất ở Hải Hưng, Hà Sơn Bình, Hà Bắc.
Hoa tháng 5-8, quả tháng 7-9
Mạch môn là thuốc nam thông dụng trong nhân dân làm thuốc bổ phổi, trị ho, ho lao, về chiều nóng âm ỉ, sốt cao, tâm phiền khát nước, lợi tiêu hoá, trị táo bón, lợi sữa cho đàn bà đẻ nuôi con. Còn dùng làm thuốc cầm máu chữa thổ huyết, ho ra máu, chảy máu cam.
Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay phối hợp với Rẻ quạt, lá hẹ, hoa Ðu đủ đực, Húng chanh để trị ho.
Kiêng kị: Người tỳ vị hư yếu, ăn uống chậm tiêu, ỉa chảy không dùng.
Ảnh không hiện cũng buồn nhưng đành chấp nhận.

buixuanphuong09
15-04-2012, 07:34 PM
7- Hypoxidaceae Họ Hạ trâm
Tại Việt Nam có 2 chi (Curculigo và Hypoxis), 10 loài.
+Curculigo:cồ nốc, sâm cau, ngải cau, lòng thuyền, tiên mao
+Hypoxis (bao gồm cả Ianthe): hạ trâm, tiểu kim mai thảo
322- SÂM CAU
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=SamCau.gif
http://tuelinh.vn/wp-content/uploads/2011/08/sam-cau.jpg

SÂM CAU

Lá hẹp thon dài như lá cau
Hoa vàng, lá bắc lợp lên nhau
Vị cay, tính ấm tuy hơi độc
Tinh lạnh, liệt dương tác dụng mau.

BXP

Sưu tập

Sâm cau tên khoa họcCurculigo orchioides Gaertn., chi Curculigo, Hypoxidaceae Họ Hạ trâm, bộ Asparagales (Măng tây)

Sâm cauhay Ngải cau, Cồ nốc lan, cây thảo sống lâu năm cao 30cm hay hơn. Lá 3-6, hình mũi mác xếp nếp tựa như lá Cau, phiến thon hẹp, dài đến 40cm, rộng 2-3,5cm, cuống dài 10cm. Thân rễ hình trụ cao, dạng củ to bằng ngón tay út, có rễ phụ nhỏ, vỏ thô màu nâu, trong nạc màu vàng ngà. Hoa màu vàng xếp 3-5 cái thành cụm, trên một trục ngắn nằm trong những lá bắc lợp lên nhau. Quả nang thuôn dài 1,5cm, chứa 1-4 hạt. Hoa mùa hè thu.
Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, có ở Ấn Độ, Thái Lan, Malaixia, Philippin và Đông dương. Cây mọc hoang trên các đồi cỏ ven rừng núi nhiều nơi ở miền Bắc. Ở vùng đồi núi Lang Bian cũng có gặp. Đào củ về, rửa sạch, ngâm nước vo gạo để khử độc rồi phơi khô..
Vị cay, tính ấm, hơi có độc. Thường được dùng chữa: nam giới tinh lạnh, liệt dương; phụ nữ đái đục, bạch đới, người già đái són lạnh dạ; thần kinh suy nhược, phong thấp, lưng gối lạnh đau, vận động khó khăn.

buixuanphuong09
16-04-2012, 08:57 PM
323- HẠ TRÂM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3a/Hypoxis_hemerocallidea_BotGardBln1105Inflorescence Habitus.JPG/450px-Hypoxis_hemerocallidea_BotGardBln1105Inflorescence Habitus.JPG
Hypoxis hemerocallidea
HẠ TRÂM

Vàng trong, xanh ngoại, có lông
Hoa xếp hai cái cùng trong cuống dài
Trồng nhiều ở tỉnh Lào Cai
Ôn thận, bổ khí... hơi cay, ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Cây Hạ trâm tên khoa họcHypoxis hemerocallidea, chi Hypoxis,Hypoxidaceae Họ Hạ trâm, bộ Asparagales (Măng tây)

Hạ trâm hay Tỏi voi lùn, cây thảo có gốc hình cầu, với rễ dạng sợi, cao 30cm kể cả lá. Lá hình dải, có lông mềm nhiềuhay ít, dai, gấp ở giữa, dài 20-30cm, rộng 2-4mm. Hoa xanh ở ngoài, vàng ở trong, có lông, xếp 1-2 cái trên một cuống dài cỡ 5mm. Quả nang có vỏ rất mỏng, dài 12mm, rộng 4mm; hạt hình cầu, đường kính 1mm.
Loài của vùng Ấn Độ - Malaixia, Trung Quốc, Nhật Bản, Philippin, đảo Salomon, cũng mọc ở rừng của nước ta. Khá phổ biến trong các vườn, đất trồng ở Sapa (Lào Cai). Người ta thu hái cây vào mùa hè, mùa thu.
Vị ngọt, hơi cay, tính ấm; có tác dụng ôn thận, tráng âm, bổ khí.

buixuanphuong09
17-04-2012, 09:44 PM
8- Iridaceae Họ Diên vĩ hay họ Lay ơn
324- SÂM ĐẠI HÀNH
http://3.bp.blogspot.com/_jOQJxc7iQSk/TC0WgZZCToI/AAAAAAAABaM/_Y5DS3vq9nI/s400/025.JPG
http://2.bp.blogspot.com/_jOQJxc7iQSk/TC0Wfy-LK0I/AAAAAAAABaE/89I8xQHhH2o/s400/028.JPG
http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/SAMDAIHANH.JPG
SÂM ĐẠI HÀNH

Thân củ hành, vẩy mầu nâu đỏ
Hoa trắng chùm, gân lá song song
Là loài đặc hữu Đông Dương
Trị ho, thiếu máu, da vàng....rất hay.

BXP

Sưu tập

Sâm đại hành tên khoa học Eleutherine bulbosa (Mill.) Urb.(E. subaphylla Gagnep.), chi Eleutherine, Iridaceae Họ Diên vĩ hay họ Lay ơn, bộ Asparagales (Măng tây)

Sâm đại hành hay Tỏi lào, Hành lào, Hành đỏ. Cây thảo cao 20-30cm. Thân hành (thường gọi là củ) giống củ hành nhưng dài hơn, có vẩy màu đỏ nâu. Lá hình giáo dài, gân lá song song. Hoa trắng mọc thành chùm. Quả nang, chứa nhiều hạt.
Loài đặc hữu của Ðông Ðông dương, mọc hoang và thường được trồng lấy củ làm thuốc.
Vị ngọt nhạt, tính hơi ấm. Thường được dùng trị thiếu máu, vàng da, hoa mắt, nhức đầu, mệt mỏi, băng huyết, ho ra máu, thương tích lưu huyết, ho, ho lao, ho gà, viêm họng, tê bại do thiếu dinh dưỡng, đinh nhọt, viêm da, lở ngứa, chốc đầu trẻ em, tổ đỉa, vẩy nến. Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc hay thuốc hãm. Dùng ngoài, giã đắp.
Sâm đại hành thường được dùng ngâm rượu uống làm thuốc bổ, trị xanh xao, thiếu máu. Nấu thành cao đặc rồi luyện viên uống sát trùng; chữa chàm, chốc và bệnh ngoài da. Sâm đại hành đã phơi khô, sao qua, hãm uống làm thuốc an thần, gây ngủ. Bột của nó dùng cầm máu, dùng uống trong trị ho, ho lao, thường phối hợp với Rẻ quạt làm thuốc uống trị ho, viêm họng.

buixuanphuong09
18-04-2012, 10:10 AM
11- Orchidaceae Họ Lan, hay họ Phong lan,
Tôi đã sưu tập từ Bài 250 đến Bài 263. Phong lan là một họ lớn, đa dạng, nhiều sắc mầu rực rỡ, tiếc rằng đường link ảnh không hiện. Các họ:
9- Ixioliriaceae Họ Tỏi diên vĩ
10- Lanariaceae Họ Tỏi đá lông
12- Tecophilaeaceae Họ Lam tinh hay họ Thu thủy tiên Chile
ít có ở Việt Nam nên tôi không sưu tập. Kết thúc Bộ Măng tây.
Trước khi chuyển sang Bộ khác xin sưu tập thêm cây TRƯỜNG SINH XUÂN của họ Cảnh thiên (Carassulaceae), Bộ Rosales (hoa hồng)
325- HOA TRƯỜNG SINH XUÂN
http://images.baoninhthuan.com.vn/CMSImage/Resources/Uploaded/thuy%20trang/song%20doi.jpg

HOA TRƯỜNG SINH XUÂN

Khô cằn, giá rét, nắng nôi
Trường sinh xuân vẫn rạng ngời sắc hoa
Đem mùa xuân đến mọi nhà
Vừa là cây cảnh, vừa là thuốc hay.

BXP

Sưu tập

Trường sinh xuântên khoa học Kalanchoe blossfeldiana Poelln, chi Kalanchoe Cảnh thiên, họ Cảnh thiên (Carassulaceae),Bộ Rosales (hoa hồng)
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ3oxOsZl3A2sm82AzhZCjsNwaqLP-VgGRa5LppJnDRG0N0Y2OXKg
Cây Cảnh thiên, tên khoa học Kalanchoe pinnata đã sưu tập ở bài 63

Cây sống đời hay Thuốc bỏng, Cảnh thiên, Trường sinh.... là loài cây bản địa của Madagascar. Cây lá bỏng có khả năng sinh sản sinh dưỡng bằng lá rất tốt, đây cũng là đặc điểm chung của nhóm Bryophyllum thuộc chi Kalanchoe, nó được trồng và mọc tự nhiên tại nhiều vùng thuộc châu Á, Thái Bình Dương và Caribe.
Cây sống đời là một loại cây vừa làm cây cảnh cho hoa nở đẹp, vừa là một cây thuốc chữa bệnh hàng ngày đơn giản và hiệu quả.
Cây sống đời dễ trồng, có thể trồng bằng cây con tách từ cây mẹ hoặc bằng lá cũng được, cây rất cần nước nhưng không chịu được úng. Trước khi trồng cần làm đất tơi xốp, nên trồng vào đầu mùa mưa từ tháng 5 – 6 dương lịch. Phân bón cho cây chủ yếu là phân NPK, phân hữu cơ sinh học, lượng phân không đáng kể. Một năm bón 2 lần: Bón lần 1 sau khi trồng được 5 tháng, 10 ngày sau bón lần 2. Cây sống đời là cây hoang dã, tính chống chịu cao, không có sâu, tuy nhiên muốn cho bông đẹp, nở đồng đều có thể dùng Teen để xịt, liều lượng 10cc/bình 8 lít.

thugiangvu
19-04-2012, 04:03 AM
Thăm huynh XuanPhương an vui , dồi dào sức khoẻ,
Tg vẫn ghé vào đọc, TG vẫn thích lắm và thỉnh thoảng chôm của huynh đấy huynh ạ...
kính chúc huynh và toàn thể gia đình luôn an vui, may mắn.
thân mến
Thugiangvũ

buixuanphuong09
19-04-2012, 09:52 PM
4-bộ Dioscoreales Củ nâu



Dioscoreaceae - Họ Củ nâu

326- KHOAI MỠ
http://www.onlyfoods.net/wp-content/uploads/2012/03/Dioscorea-Alata-Photos.jpg
http://research.fuseink.com/artifactimg/MTMyODA3MDk5MDUwNTRfMQ.jpg
http://www.eattheweeds.com/wp-content/uploads/2011/09/Dioscorea-alataztwist1.jpeg

KHOAI MỠ

Em dân dã tên là Khoai mỡ
Khắp nông thôn em đã nặng tình
Kém ăn, đái đục, mộng tinh....
Củ ăn bổ dưỡng, thể hình chắc săn

BXP

Sưu tập

Khoai mỡtên khoa học Dioscorea alata Linn, chi Củ nâu Dioscorea., họDioscoreaceae Củ nâu, bộ Dioscoreales Củ nâu

Ở Việt Nam, khoai mở còn có tên khác là khoai tím, khoai vạc, củ cái, củ mỡ, củ cầm, củ đỏ, củ tía, khoai tía, khoai ngà, khoai long, khoai bướu, khoai trút, khoai ngọt...
Cây thảo leo dài, củ to, thường đơn độc, có khi xếp 2-4 củ tuỳ thứ; hình dạng củ rất thay đổi, hoặc tròn, hoặc hình trụ, dạng con thoi, gần hình cầu, nguyên hay xẻ ngón, mọc sâu hay lộ thiên, có vỏ tím hay nâu xám, có lông; ruột củ màu trắng, màu ngà, hay có khi màu tía; chất bột hơi dính. Thân nhẵn, có hình bốn cạnh, có cánh ở các cạnh. Lá đơn, hình tim to, mọc đối, nhẵn, dài tới 15cm, rộng 14cm, có 5 gân; phiến lá mềm, nguyên. Hoa mọc khác gốc, thành bông, trục khúc khuỷu, cụm hoa cái thõng xuống. Quả nang có 3 cánh; hạt có cánh màu nâu đỏ.
Loài của vùng Ấn độ - Malaixia, được trồng nhiều ở châu Phi. Ở nước ta, cây trồng khắp nông thôn để lấy củ ăn; củ có khi to hay rất to, nặng 4-50kg.
Người ta thường dùng củ ăn như Khoai vừa lành vừa bổ dưỡng. Lương y Lê Trần Đức cho biết trong trường hợp kém ăn, gầy gò hay đái đục, đái tháo, di mộng tinh, nấu cháo củ Mài hay củ mỡ ăn thì sẽ biết đói, ăn ngon cơm, vừa béo người, chắc bắp thịt, mà hết các chứng thận hư, mỏi lưng gối, tiết tinh, đái đục.

buixuanphuong09
19-04-2012, 10:01 PM
Thăm huynh XuanPhương an vui , dồi dào sức khoẻ,
Tg vẫn ghé vào đọc, TG vẫn thích lắm và thỉnh thoảng chôm của huynh đấy huynh ạ...
kính chúc huynh và toàn thể gia đình luôn an vui, may mắn.
thân mến
Thugiangvũ

Cảm ơn muội rất nhiều. Trang sưu tập này là nguồn vui, là sức sống của huynh, nếu thiếu nó thì huynh buồn lắm. Huynh đã xin với Vi Thông cho huynh xây một căn lều nhỏ bằng gạch, cát, xi măng hẳn hoi chứ không dựng lều tranh nữa. Muội gắng giúp huynh ít vật liệu nhé.
Chào muội
Huynh BXP

buixuanphuong09
20-04-2012, 04:34 PM
327- KHOAI TỪ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/72/Dioscorea_esculenta_002.JPG/250px-Dioscorea_esculenta_002.JPG
Dioscorea esculenta
http://phienbancu.tuoitre.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=383656
http://www.tin247.com/tintuconline/080726120600-877-385.jpg
Khoai từ
KHOAI TỪ

Em dân dã, quê mùa, giản dị
Thức ăn ngon, thuốc quý cho người
Em thường có mặt khắp nơi
An thần, chống độc ... giúp đời bình an.

BXP

Sưu tập

Khoai từ tên khoa họcDioscorea esculenta, chi Củ nâu Dioscorea., họDioscoreaceae Củ nâu, bộ Dioscoreales Củ nâu

Cây thảo có củ mọc thành chùm hình cầu, dạng trứng hay có thuỳ, có rễ cứng và biến thành gai. Củ có vỏ mỏng, trong có chất bột dính, màu ngà. Thân tròn mảnh, có gai nhỏ ở gốc, to và cong về phía trên. Lá đơn, mọc so le, nhọn hay có mũi, phiến lá mềm, mép nguyên. Cụm hoa dạng bông mang những hoa đơn tính; cụm hoa đực dài đến 20cm, cụm hoa cái mang rất ít hoa. Quả nang cong xuống, có cánh rộng đến 12mm; hạt cũng có cánh.
Ở Việt Nam, loại có gai (var spinosa) phân bố ở Phú Quốc, loại không gai (var fasiculata) phân bố rộng rãi, ngoài ra còn có củ từ nước (Dioscorea Pierrel) mọc ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ.
Khoai từ không những là một món ăn dân dã quen thuộc mà còn là một vị thuốc quý có lợi cho cơ thể con người. Khoai từ dùng làm thức ăn kiêng cho người tiểu đường, tăng huyết áp, béo phì, là thức ăn hỗ trợ cho phòng chống nhiễm độc kim loại nặng trong môi trường sống, môi trường lao động có chất độc. Đồng thời khoai từ cũng là thức ăn cho người hay bị táo bón, khó ngủ, hâm hấp sốt nhất là đối với trẻ em, người già, trường hợp chưa cần phải dùng thuốc an thần, thuốc tẩy..., có tác dụng giải các chất độc khỏi cơ thể.
Khoai từ ngoài công dụng chữa một số bệnh, nó còn là nguyên liệu để chế biến thành một số món ăn ngon như: canh khoai từ, khoai từ trộn sốt dưa lưới, canh khoai từ tôm viên.

buixuanphuong09
21-04-2012, 09:32 PM
328- RÂU HÙM HOA TÍA
http://caythuocquy.info.vn/images/stories/2011/11/2rauhum.jpg

http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caythanco/Tacca-pinnatifida-Forst3.jpg
Tacca pinnatifida Forst

https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTYObBvYqFRs8QbyPfpQaGRrd4ecqxBm-W_XBlFQ3AuFE5yO3seRg
RÂU HÙM HOA TÍA

Em tên gọi Râu hùm hoa tía
Hoa tím đen, họp cán cong dài
Thuốc trị tê thấp rất hay
Nhưng mà phụ nữ có thai không dùng.

BXP

Sưu tập

Râu hùm hoa tía tên khoa học Tacca chantrieri André, Chi Râu hùm Tacca, họ Râu hùm TACCACEAE, bộ Dioscoreales Củ nâu

Râu hùm hoa tía hay Củ dòm, cây thảo sống lâu năm, cao 50 – 80 cm. Thân bò dài, có nhiều đốt. Lá mọc thẳng từ thân rễ, có phiến hình trái xoan nhọn, dài 25 – 60 cm, rộnh 7-20 cm, màu lục bóng, mép nguyên lượn sóng; cuống lá dài 10 – 30cm; hoa màu tím đen, mọc tụ họp thành tán trên một cán thẳng hay cong dài dài 10 -15cm; bao chung của tán có bốn lá bắc màu tím nâu, các lá bắc ngoài hình trái xoan, thuôn nhọn ở gốc; các sợi bất thụ dài tới 25cm. Hoa 15 – 20 đoá, màu tím đen; bao hoa có 6 thuỳ; nhị 6, màu tím đen; bầu dưới hình nón ngược, có 6 cạnh lồi. Quả không tự mở; hạt có 3 cạnh, màu đỏ tím. Ra hoa tháng 7 – 8, có quả tháng 9 –10. Mọc ở nơi ẩm ướt, nhiều mùn
Dân gian dùng làm thuốc trị tê thấp.
Dùng uống trong: sắc nước :10 – 12g. Dùng ngoài giã nát bôi hoặc nghiền vụn thành bột đắp.
Chữa tê thấp: Kinh nghiệm dân gian dùng 50g thân rễ Râu hùm khô giã nhỏ, trộn với 30g Bồ kết nướng giòn, tán bột, ngâm vào 1/3 lít rượu trong 1 – 2 tuần. Dùng rượu này xoa bóp vào chỗ tê đau, ngày 2 – 3 lần.

buixuanphuong09
22-04-2012, 09:52 PM
329- RÂU HÙM LỚN
http://farm3.staticflickr.com/2612/3694924530_58c749347d_m.jpg
http://www.rareflora.com/store/bmz_cache/6/6cf15b95cfa28269922dff5173e83c69.image.100x75.jpg

RÂU HÙM LỚN

Em Phá lửa hay Râu hùm lớn
Cán hoa dài, lục nhạt, hơi hồng
Vừa làm thuốc, vừa rau ăn
Cách dùng cũng một chi chung: Râu hùm.

BXP

Sưu tập

Râu hùm lớntên khoa họcTacca vietnamensisThin et Hoat, Chi Râu hùmTacca, họ Râu hùm TACCACEAE, bộ Dioscoreales Củ nâu

Râu hùm lớnhay Phá lửa,cây thảo sống lâu, có thân củ hình trụ hơi cong khi lên khỏi mặt đất, dài khoảng 20-25cm hay hơn, đường kính 3-4,5cm. Lá đơn, hình bầu dục thót, nhọn về phía chóp, gốc hơi lệch, dài 25-65cm, rộng 12-35cm, lúc non có màu hơi tím. Cuống cụm hoa dài hơn cuống lá, có màu lục nhạt, hơi hồng dài 40-45cm. Tán hoa có lá bắc tạo thành bao chung; 2 cái ngoài hình bầu dục, hình mác hay hình trứng nhọn đầu, 2 cái trong rất lớn, mỏng dạng màng, hình thận hay hình quạt lệch, đỉnh tròn hay tù, có màu hồng tím; các lá bắc con dạng sợi dài 15-25cm, màu hồng nhạt; mỗi tán có 4-6 hoa. Quả nạc có cánh, dài cỡ 5cm, đường kính 3cm, chứa nhiều hạt hình thận, màu nâu đen.
Cây ưa ẩm và rậm, mọc phổ biến dưới tán cây rừng trong các khu rừng ẩm, dọc theo các khe suối, các thung lũng, núi đất cũng như núi đá vôi từ Hà Tây, Bắc thái, Hà Bắc, Vĩnh Phú tới Thừa Thiên - Huế và Quảng Nam - Ðã Nẵng.
Lá có thể sử dụng làm rau ăn. Củ chứa hàm lượng diosgenin tương đối cao, dễ chiết xuất. Cũng có thể dùng như Râu hùm hoa tía

buixuanphuong09
24-04-2012, 08:47 AM
5- Bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành

Các họ:Alstroemeriaceae Họ Loa kèn Peru, Corsiacea (Giới thiệu một số ảnh cây)
3- Colchicaceae Họ Bả chó(Giới thiệu cây Bả chó)
10- SmilacaceaeHọ Khúc khắc Giới thiệu câyThổ phục linh, hayKhúc khắc
5- Liliaceae Họ Loa kèn Chủ yếu sưu tập họ này.


1- Alstroemeriaceae Họ Loa kèn Peru

http://2.bp.blogspot.com/-mxpj1AGWJKk/TnnXu7yQ_JI/AAAAAAAAAX0/KIQF5fhf-Jo/s1600/Alstroemeria+aurea+by+picsofflowers.blogspot.com.j pg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTsSbCYKbIBOwo7Fy77XFH-B3Urr5n1pwfwWSat0hiyC0fxDNrP
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTPpeltVPlEwcwJjkGQI45pZRW2SLfYe YhmMywB4Csl0j2HxHGo
http://ui.ggimgs.net//thumbnails/440/aHR0cDovL2Nkbi13cml0ZS5kZW1hbmRzdHVkaW9zLmNvbS91cG xvYWQvLzQwMDAvNjAwLzcwLzkvMzk0Njc5LmpwZw</i></font><font color=red><i>==


4- Corsiaceae

Họ này chỉ chứa chi Corsia, các loài là thực vật thân thảo không tự dưỡng (nghĩa là chúng không chứa diệp lục và vì thế không quang hợp)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ea/CorsiaOrnata.jpg/266px-CorsiaOrnata.jpg
http://images.encydia.com/thumb/e/ea/CorsiaOrnata.jpg/250px-CorsiaOrnata.jpg

buixuanphuong09
25-04-2012, 09:08 PM
330- CÂY BẢ CHÓ
http://www.greenpouce.com/image/bulbe/colchique_3_gd.jpg
http://img.photobucket.com/albums/v288/Claudie_1956/2008/Bulbes/Colchique_3_20080922.jpg
https://encrypted-tbn2.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSUAmru5CMefk7qBWgvY2j14_aITmh_U A6TlJzx-rANqgOJAa8PbQ
CÂY BẢ CHÓ

Hoa trắng, tím, nhiều mầu rực rỡ
Độc đầy thân - Bả chó là tên
Nhưng người biết quý yêu em
Cũng nhiều cống hiến làm nên diệu kỳ.

BXP

Sưu tập

Cây bả chó tên khoa học Colchicum autumnale, chi Colchicum, họ Colchicaceae Họ Bả chó, Bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành

Cây bả chó còn gọi là báo vũ, thu thủy tiên, huệ đất hay nghệ tây mùa thu, tên gọi cuối là do nó có bề ngoài khá giống với cây nghệ tây thực thụ, nhưng nó chỉ nở hoa về mùa thu. (Tuy nhiên, đây không phải là một sự phân biệt đáng tin cậy, do nhiều loài nghệ tây thực thụ cũng nở hoa vào mùa thu). Nó còn có tên gọi trong tiếng Anh là "naked lady" do một thực tế là các hoa nổi lên từ mặt đất rất lâu sau khi các lá đã chết.
Loài thực vật này hay bị những người cắt cỏ nhầm lẫn với tỏi gấu (Allium ursinum), do nó hơi giống với loài cây này, nhưng nó là một loài cây độc gây chết người do sự có mặt của chất độc colchicin. Triệu trứng ngộ độc colchicin tương tự như ngộ độc thạch tín (asen) và không có thuốc giải độc. Mặc dù là một chất độc, nhưng colchicin vẫn được chấp thuận cho sử dụng để điều trị bệnh gút và còn được dùng trong nhân giống thực vật để sản xuất các giống đa bội.

buixuanphuong09
27-04-2012, 08:36 PM
331- THỔ PHỤC LINH
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=KhucKhac.gif
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTIMRHvDirV6f4mohTn4W4ltBt_AjA6U QpeTLvX9G6IoLnE9uRfvw
http://botany.szu.edu.cn/pic/fenlei/qiniangshan%20jpg/%E5%9C%9F%E8%8C%AF%E8%8B%93%20smilax%20glabra%20%E 8%8D%AF%E7%94%A8%E6%A4%8D%E7%89%A9.jpg

THỔ PHỤC LINH

Thổ phục linh hay tên Khúc khắc
Dây leo, cành zíc zắc, hoa đơn
Giải độc, phong thấp, chống viêm
Là cây thuốc quý, giữ gìn Bậc V.

BXP

Sưu tập

Thổ phục linhtên khoa họcSmilax glabra, chi Smilax, Họ Smilacaceae Khúc khắc, Bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành

Thổ phục linhcòn có tên là cây Khúc khắc, Vũ dư lương, Thổ tỳ giải, Sơn kỳ lương, thường mọc hoang ở rừng núi. Rễ củ được thu hái làm thuốc.
Dây leo, cành zíc zắc, nhẵn không gai. Lá đơn mọc cách, phiến lá hình mác thuôn, 3 gân chính, mép lá viền dày, dài 5 - 18cm, rộng 2 - 7cm. Hoa đơn tính khác gốc, họp thành tán ở nách lá. Hoa màu hồng hoặc điểm chấm đỏ.Nụ hoa gần hình cầu, 3 cạnh thô. Quả chín màu tím đen có phấn ở ngoài.
Hoa tháng 5-6, quả tháng 8-12.
Cây mọc nhiều ở vùng rừng núi các tỉnh như Quảng ninh, Nam hà, Ninh bình, thường gặp ở ven đường trong các bờ bụi, trên các đồi trọc. Ta cũng thu hái rễ củ vào mùa hạ, mang về rửa sạch rồi phơi hay sấy khô
Cây thuốc qúy, thân rễ được dùng làm thuốc chữa phong thấp, gân xương co quắp đau nhức, tràng nhạc, ung nhọt, giải độc thủy ngân. Thân rễ có thể ngâm rượu với một số cây con khác làm thuốc bổ. Thân rễ của loài này được xuất khẩu với khối lượng lớn sang Lào.
Mức độ đe doạ: Bậc V.

buixuanphuong09
30-04-2012, 02:25 PM
5- Liliaceae Họ Loa kèn

Họ Loa kèn (Liliaceae), trước đây còn gọi là họ Hành (theo tên chi Allium). Các loài trong họ này có các lá thẳng, chủ yếu với các gân lá song song và các phần của hoa là ba đoạn.
Rất nhiều loài trong họ Liliaceae là các cây cảnh quan trọng, được trồng rộng khắp để lấy hoa rất đẹp của chúng. Phần lớn các chi là các loại cây có chứa chất độc nếu ăn phải.
Họ Loa kèn trước đây bao gồm một lượng lớn (khoảng 130 chi) mà hiện nay người ta đã tách ra để đưa vào các họ khác và một số sang các bộ khác, hiện tại chỉ còn 17 chi, chỉ giới thiệu chi Loa kèn và chi hoa Tulip.
+ Chi Convallaria Lan chuông đã chuyển sang họ Ruscaceae và đã sưu tập hoa Linh lan ở bài 132
+ Chi Hành (Allium) là chi thực vật có chứa hành, tỏi với khoảng 1.250 loài, thông thường được phân loại trong họ Hành (Alliaceae) nhưng chưa sưu tập, nay sẽ ST.
+ Lilium là một chi thực vật thân thảo mọc từ củ. Phần lớn các loài có nguồn gốc ôn đới Bắc bán cầu với khoảng 110 loài. Đã giới thiệu hoa Bách hợp bài 148.
Hoa ở Đà Lạt gọi là Loa kèn hay Thuỷ vu thực chất là hoa Vân môn có nhiều mầu mà tôi đã nhầm ST hoa Huệ tây. Hoa Loa kèn thực sự thuộc chi Lilium, còn gọi Bách hợp, Huệ tây, có mặt trong bức tranh "Thiếu nữ bên hoa Huệ" của HS Tô Ngọc Vân. Hoa Thuỷ vu thực sự thuộc chi Calla L.

332- BÁCH HỢP SAN HÔ
http://i42.servimg.com/u/f42/11/72/94/68/med-ly10.jpg
Bách Hợp San Hô Lilium pumilum
BÁCH HỢP SAN HÔ

Em Bách Hợp San Hô thiếu nữ
Giữa nồng nàn nắng Hạ tươi xinh
Như Lily một dáng hình
Tháng Tư về lại lung linh sắc mầu.

BXP

Sưu tập
Bách Hợp San Hôtên khoa họcLilium pumilum, chi Lilium, họ Liliaceae Họ Loa kèn, Bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành

Bách Hợp San Hô Lilium pumilum (Pháp gọi là Lys Corail) cũng giống như hoa huệ trắng Lily, (Bách Hợp, Loa kèn, tên Pháp là Lys), chỉ khác là màu đỏ.
http://i42.servimg.com/u/f42/11/72/94/68/344px-10.jpg
hoa huệ trắng LilyLilium longiflorum

buixuanphuong09
02-05-2012, 02:26 PM
333- HOA TULIP
http://hoatuoi.com.vn/images/stories/Anh-tin-tuc-03/56-hoa-tulip-my-15.jpg
Hoa Tulip đỏ

HOA TULIP
I

Khát khao hiệp sỹ lừng danh
Mơ gươm no máu...nên thành mất em!
Nàng ôm gươm cắm trái tim
Máu nàng nhuộm đỏ.... mọc lên hoa này.

II

Có nàng Tulip chân quê
Điền chủ bắt cóc đem về dệt đan...
Quyết tâm trốn...thật gian nan
Chạy hoài kiệt sức...xác nàng thành hoa....
BXP

Sưu tập
Tulipahọ Liliaceae Họ Loa kèn, Bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành

HOA TUYLIP có rất nhiều loài, không tìm được tên khoa học cụ thể, gọi chung là Tulip – Tuylipa, Còn gọi là Uất kim hương, có nhiều màu như vàng, đỏ thắm, tím, tía nhạt, tía thắm, hồng tươi… Hoa đơn, thanh tao, có dạng cốc rượu thánh, cũng có loài hoa nhiều cánh như French Parrot Tulip. Sống trong bình từ 5 – 7 ngày, khi cắm bình nhớ cắt chếch trên thân sữa, lau khô nhựa, ngâm ngập nước vào nước nguội, gói trong giấy để làm thẳng các thân cọng. Hoa mang ý nghĩa Lời bày tỏ của tình yêu.
Sự tích hoa Tulip có nhiều truyền thuyết, chỉ tóm lược hai truyền thuyết:
+ Có chàng trai rèn được thanh gươm quý, suốt ngày chỉ mê mẩn gươm được tắm máu để mình trở thành hiệp sỹ lừng danh, không hề biết có người con gái yêu chàng. Người con gái thấy chàng chỉ say mê gươm liền cầm gươm đâm thẳng vào trái tim mình, gươm đã được uống no máu nàng. Nhưng cũng từ đó mọi người đã xa lánh chàng, không ai nhận lời thách đấu với chàng...và rồi chợt nhận ra mình đã đánh mất điều quý giá nhất: tình yêu của nàng. Chàng thấy cô đơn và hối hận...đã cắm thanh gươm vào đất tuyết và gục xuống bên cạnh. Từ nơi thanh gươm mọc ra một cây hoa đẹp: Tulip.
+ Có cô gái quê tên Tulip bị tên điền chủ bắt cóc mang về bắt dệt thảm, sống trong những điều kiện nghiệt ngã, thiếu ánh mặt trời... Nàng đã nhờ bạn giúp đỡ trốn chạy, thương tích đầy mình..., bị tên điền chủ truy đuổi gắt gao..., nàng kiệt sức, gắng vùng dậy lao vào chân ngựa, ngựa ngã, tên điền chủ bị thương nặng, nàng đã lìa đời...Từ nơi xác nàng mọc lên một cây hoa đẹp...

Bảo Minh Trang
03-05-2012, 12:24 PM
http://sotaydulich.com/userfiles/image/2011/10/20/Sotaydulich_Du_hanh_the_gioi_Thu_Mississauga_01.jp g

Chúc Vườn Hoa Hương Sắc Mãi Tuyệt Vời!

(Khoán Thủ)

Chúc cho cây cỏ thật tươi xinh
Vườn hạnh nồng duyên đẹp hữu tình
Hoa quý lung linh ngàn nỗi nhớ
Hương trân dịu dịu vạn niềm tin
Sắc ngời lấp lánh sao thua thắm
Mãi đẹp ngọt ngào nguyệt kém minh
Tuyệt mỹ cho người say ngắm mãi
Vời xa hậu thế nhớ công trình.

Bảo Minh Trang – 3-5 - 2012

P/s: BMT rất kính trọng tinh thần làm việc của bác, xin tặng bác một bài thơ, chúc cho "Vườn Hoa" của bác luôn tươi thắm mãi mãi. Và chúc bác thật nhiều sức khỏe để hoàn thành bộ sưu tập của mình!

buixuanphuong09
04-05-2012, 08:17 AM
Cảm ơn Bảo Minh Trang, cảm ơn tình thơ Thi Hữu. Các bạn thơ TH đã cho tôi một sức sống tuyệt vời. Khi trở về TH sau những ngày lang thang tôi đã xin với VT được xây một căn lều nhỏ nơi mảnh vườn con này, những viên gạch rời rạc của tôi đã được chất vữa tình thơ TH gắn kết để xây lên căn lều nhỏ nhưng bền vững.



Cảm ơn BMT, cảm ơn các bạn thơ TH.





BXP 4.5.2012

buixuanphuong09
04-05-2012, 03:55 PM
334- HÀNH
http://thuocdongduoc.vn/images/stories/caythuocvithuoc/hanh.jpg
Cây Hành
http://thuocdongduoc.vn/images/stories/tintucsukien/tintuc11/30hanhhoa.jpg
HÀNH

Thân hành, hoa trắng hay nâu
Lá trụ rỗng, cụm hình đầu nhiều hoa
Vốn là gia vị mọi nhà
Em còn chữa bệnh... danh gia họ Hành!

BXP

Sưu tập

Hành tên khoa học Alium fistulosum L., chi Alium Hành, họ Hành Liliaceae, Bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành.

Cây thảo sống nhiều năm, cao tới 50cm, có thân hành nhỏ, trắng hay nâu, chỉ hơi phồng, rộng 0,7-1,5cm. Lá màu xanh mốc, hình trụ rỗng, có 3 cạnh ở dưới, dài đến 30cm, có bẹ lá dài bằng 1/4 phiến. Cán hoa (trục mang cụm hoa) cao bằng lá. Cụm hoa hình đầu tròn, gồm nhiều hoa có cuống ngắn; bao hoa có các mảnh hình trái xoan nhọn màu trắng có sọc xanh; bầu xanh đợt. Quả nang. Cây ra hoa vào mùa xuân, mùa hè.
Cây được trồng khắp nơi làm gia vị và làm thuốc.
Làm thuốc ra mồ hôi, lợi tiểu, sát trùng, chữa đau răng, chữa tê thấp, chữa cảm mạo, nhức đầu...
Hành là món gia vị ưa thích của nhiều người. Thành phần dinh dưỡng không phải là nguyên nhân chủ yếu khiến hành được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực; mà điều đặc biệt hơn đó là khả năng chữa bệnh của hành.

buixuanphuong09
06-05-2012, 04:05 PM
335- TỎI
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=Toi.gif
http://vnexpress.net/Files/Subject/3B/A1/F9/CA/toi490.jpg
http://www.nonggiavnsa.org.au/Y%20khoa/photos/Toi%202.jpg

TỎI

Em họ Hành, tên quê gọi: Tỏi
Được người yêu là bởi vì em
Có kháng sinh allicin
Sát trùng giải độc ... "thuốc Tiên" của người

BXP

Sưu tập

Tỏi tên khoa học Allium sativum L., chi Alium Hành, họ Hành Liliaceae, Bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành.

Cây thảo sống nhiều năm. Thân thực hình trụ, phía dưới mang nhiều rễ phụ, phía trên mang nhiều lá. Lá cứng, hình dải, có rãnh khía, mép lá hơi ráp. Ở mỗi nách lá phía gốc có một chồi nhỏ sau này phát triển thành một tép Tỏi; các tép này nằm chung trong một cái bao (do các bẹ lá trước tạo ra) thành một củ Tỏi tức là thân hành (giò) của Tỏi. Hoa xếp thành tán ở ngọn thân. Bao hoa màu trắng hay hồng bao bởi một cái mo dễ rụng tận cùng thành mũi nhọn dài.
Hoa tháng 5-7, quả tháng 9-10
Thành phần chủ yếu của tỏi là một chất kháng sinh allicin - hợp chất sunfua có tác dụng diệt vi khuẩn rất mạnh đối với vi trùng Staphyllococcus, thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả, bạch hầu…
Tỏi có vị cay, tính ấm có tác dụng hành khí tiêu tích, sát trùng giải độc, ức chế các loại vi khuẩn, các nấm gây bệnh và có tính lợi tiểu nhờ vào các fructosan và tinh dầu.
Tỏi thường được dùng làm gia vị phi thơm giúp món ăn thêm mùi hấp dẫn, đồng thời là thuốc chữa bệnh đái đường, phòng ngừa trạng thái ung thư, giúp chống những bệnh như đau màng óc, bệnh xơ cứng động mạch, huyết áp cao...

Ðơn thuốc:
1. Cảm cúm: Ăn Tỏi và chế nước Tỏi nhỏ mũi. Mỗi lần dùng 1-2g Tỏi tươi. 2. Chữa lỵ amip, lỵ trực khuẩn: Ngày dùng 4-6g Tỏi sắc uống hoặc giã 10g Tỏi, ngâm vào 100ml nước nguội; trong 2 giờ, lọc bỏ bã, lấy nước thụt vào hậu môn, giữ lại độ 15 phút. Thụt mỗi ngày 1 lần. Ðồng thời ăn mỗi ngày 6g Tỏi sống chia làm 3 lần. Ðiều trị 5-7 ngày thì có kết quả.
3. Ung nhọt, áp xe viêm tấy: Giã giập Tỏi, đắp 15-20 phút (không để lâu dễ bị bỏng da). Có thể trộn với ít dầu Vừng mà đắp.
4. Chữa đầy bụng, đại tiểu tiện không thông: Giã Tỏi rịt vào rốn (cách ly bằng lá lốt hay lá trầu hơ héo), đồng thời lấy Tỏi giã giập bọc bông lại nhét vào hậu môn (Nam dược thần hiệu).
5. Trị giun kim, giun móc: Thường xuyên ăn Tỏi sống hoặc dùng nước Tỏi 5-10% 100ml, thụt vào hậu môn.

buixuanphuong09
08-05-2012, 03:42 PM
336- TỎI GẤU
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/73/B%C3%A4rlauch_Bl%C3%BCte.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/14/Ramsons_700.jpg/250px-Ramsons_700.jpg

TỎI GẤU

Quê ôn đới, em tên Tỏi Gấu
Hoa trắng tươi, lá rộng làm rau
Vốn là cây thuốc từ lâu
Năm ngàn năm vẫn tươi mầu nước non.

BXP

Sưu tập

Tỏi gấu hay hành gấutên khoa học Allium ursinum,chi Alium Hành, họ Hành Liliaceae, Bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành.

+ Tỏi gấu hay hành gấu mọc hoang dã và có họ hàng gần với hành tăm. Nó ra hoa trước khi ra lá mới và làm cho không khí sặc mùi tỏi khá mạnh rất đặc trưng của nó. Lá tỏi gấu được người ta thu hoạch để làm xà lách, luộc ... Nó cũng được sử dụng làm cỏ khô cho gia súc. Bò ăn cỏ có chứa tỏi gấu sẽ tiết ra sữa có mùi tỏi hơi nhẹ, và bơ làm từ loại sữa này đã từng rất phổ biến tại Thụy Sĩ vào thế kỷ 19.
Lá tỏi gấu, thường được thu hoạch vào mùa xuân, trước khi nó ra hoa. Củ của tỏi gấu nhỏ, không được sử dụng trong nấu ăn. Mùi vị của lá tỏi gấu là trung gian giữa mùi lá hành hay lá tỏi và nó giàu vitamin C.
Tỏi gấu được sử dụng như là một loại cây thuốc từ thời của người Đức, Celt và La Mã cổ đại. Qua nghiên cứu người ta đặt ra giả thiết tỏi gấu được sử dụng từ khoảng 5.000 năm trước.
Tỏi gấu có các tính chất tẩy trừ giun sán và kháng trùng. Người ta cũng khuyến cáo sử dụng nó trong điều trị bệnh scobut và xơ vữa động mạch, và trong y học cổ truyền các khu vực này người ta đã dùng nó như vậy trong hàng nghìn năm qua, trong đó có cả các bệnh như nóng sốt, thuốc tẩy giun sán và kháng trùng, cũng như sử dụng ngoài da trong trường hợp phong thấp, hay các bệnh nhiễm trùng đường ruột khác.
Tỏi gấu mọc chủ yếu tại các khu rừng lá sớm rụng vùng đầm lầy ôn đới thuộc châu Âu, Bắc Á, Bắc Mỹ.

Post nốt bài cũ, không biết có còn tiếp tục được không, nhưng có điều chắc chắn: Tay tôi còn gõ được phím thì tôi chưa rời trang Sưu tập.

buixuanphuong09
11-05-2012, 03:05 AM
6-bộ Pandanales Bộ Dứa dại hay bộ Dứa gai



Bộ Dứa dại hay bộ Dứa gai (Pandanales) bao gồm 36 chi với 1.345 loài cây gỗ, cây bụi, dây leo và cây thân thảo trông tương tự như dừa hay cọ. Bộ gồm 5 họ:
1- Cyclanthaceae Họ Hoàn hoa gồm 12 chi với 225 loài cây thân thảo trong, phân bổ tại khu vực nhiệt đới Tân thế giới (Trung Mỹ và Nam Mỹ).
2- Stemonaceae Họ Bách bộ gồm 3 chi với 27 loài dây leo hay cây thân thảo. (đã ST Bài 198: cây Bách bộ)
3- Triuridaceae Họ Háo rợp: Họ này chứa các loài thực vật dị dưỡng nấm, không chứa diệp lục, sống trên các thân cây gỗ mục trong khu vực nhiệt đới. Ở VN chỉ có một chi, 1 loài là Sciaphila clemensiae (cây háo rợp).
4- Velloziaceae Họ Phỉ nhược thúy họ này chứa khoảng 7-10 chi tại Nam Mỹ, miền nam châu Phi (bao gồm cả Madagascar), bán đảo Ả Rập và Trung Quốc.
5- Pandanaceae Họ Dứa dại hay họ Dứa gai (chỉ ST họ này)



7- Bộ Petrosaviales Vô diệp liên



Bộ này chỉ có một họ: Họ Vô diệp liên Petrosaviaceae, gồm hai chi:chi Japanolirion chỉ có một loàiJapanolirion osenseđặc hữu của Nhật Bản, Chi Vô diệp liên Petrosavia. Chi này có 3 loài, phân bổ tại Indonesia, Malaysia, Myanma, Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc (1 đặc hữu), Việt Nam. ( Không thông dụng nên không sưu tập)

(Tôi đã tỉnh táo trở lại nhưng chưa thể ST được nhiều)

thugiangvu
11-05-2012, 03:11 AM
330- CÂY BẢ CHÓ
http://www.greenpouce.com/image/bulbe/colchique_3_gd.jpg
http://img.photobucket.com/albums/v288/Claudie_1956/2008/Bulbes/Colchique_3_20080922.jpg
https://encrypted-tbn2.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSUAmru5CMefk7qBWgvY2j14_aITmh_U A6TlJzx-rANqgOJAa8PbQ
CÂY BẢ CHÓ

Hoa trắng, tím, nhiều mầu rực rỡ
Độc đầy thân - Bả chó là tên
Nhưng người biết quý yêu em
Cũng nhiều cống hiến làm nên diệu kỳ.

BXP

Sưu tập

Cây bả chótên khoa họcColchicum autumnale,chi Colchicum, họColchicaceae Họ Bả chó, Bộ Liliales Loa kèn, bộ Hành

Cây bả chócòn gọi là báo vũ, thu thủy tiên, huệ đất hay nghệ tây mùa thu, tên gọi cuối là do nó có bề ngoài khá giống với cây nghệ tây thực thụ, nhưng nó chỉ nở hoa về mùa thu. (Tuy nhiên, đây không phải là một sự phân biệt đáng tin cậy, do nhiều loài nghệ tây thực thụ cũng nở hoa vào mùa thu). Nó còn có tên gọi trong tiếng Anh là "naked lady" do một thực tế là các hoa nổi lên từ mặt đất rất lâu sau khi các lá đã chết.
Loài thực vật này hay bị những người cắt cỏ nhầm lẫn với tỏi gấu (Allium ursinum), do nó hơi giống với loài cây này, nhưng nó là một loài cây độc gây chết người do sự có mặt của chất độc colchicin. Triệu trứng ngộ độc colchicin tương tự như ngộ độc thạch tín (asen) và không có thuốc giải độc. Mặc dù là một chất độc, nhưng colchicin vẫn được chấp thuận cho sử dụng để điều trị bệnh gút và còn được dùng trong nhân giống thực vật để sản xuất các giống đa bội.

Chào huynh BXPhượng, loại hoa này bên Ca na gọi là Crocus, mọc lúc mùa xuân sớm về,

đẹp lắm và quý lắm vì sau mỗi mùa đông dài mới nhìn thấy hoa tươi trong vườn nhà, củ chịu lạnh suốt mấy tháng mùa đông mặc cho tuyết phủ.

Huynh ơi, huynh càng gõ thì tay huynh càng dẻo dai càng khỏe cả tinh thần và bàn tay.
đó là cách thể thao tinh thần lẫn vậy chất đó huynh ạ.
ch7ẳng có vị thuốc nào hay cho bằng thể thao.
chúc huynh và toàn thể gia đình an vui, may mắn.dồi dào sức khoẻ.
Thuggiangvũ

buixuanphuong09
12-05-2012, 03:32 PM
Chào Thu Gang!

Thật kỳ lạ, mấy dòng viết của TG đã khiến huynh bừng lên một khát vọng sống giữa lúc đang hụt hẫng chơi vơi. Lần này tinh thần huynh suy sụp nặng quá, ý chí - niềm tin - nghị lực bay đâu hết cả, huynh vô cùng buồn nản cứ muốn buông xuôi hết... Tháng Giêng/2003 huynh cũng bị một trận như thế này, kéo dài suốt một năm, một gói mỳ tôm ăn hai bữa... ,xác thân tàn tạ... Nhưng đầu năm 2004 huynh đã leo bộ lên đến đỉnh thiêng Yên Tử...rồi tiếp đó là những năm tháng huy hoàng nhất của đời huynh. Ai có thể ngờ một nông dân ít học, xác thân đầy khiếm khuyết mà cuối đời lại có thể giao lưu với bè bạn khắp năm châu, hoà hồn thơ tri kỷ với giới trí thức thời đại... Đạt được kết quả ấy là do huynh luôn ấp ủ một ý chí vươn lên cầu tiến, lòng khát khao học tập không ngừng và điều tiên quyết nhất là sự thấm nhuần Phật pháp. Muội nói đúng: không có thuốc nào quí giá bằng sự tập luyện. Nhờ kiên trì luyện tập thường xuyên, liên tục mà huynh đã thực hiện được những động tác YOGA rất khó đối với tuổi già: ngồi kiết già cúi gập mình răng cắn lấy tờ lịch dưới thảm, thế "đứng trên vai" chân dựng thẳng vuông góc với ngực, đầu; thế "cái cày" nằm ngửa vắt chân qua đầu chạm đất....Sức khoẻ tốt, hồn thơ dào dạt... huynh tham gia sôi nổi ở cả hai diễn đàn... Nhưng nửa cuối năm 2011 huynh bị đau khớp vai dơ tay khó nên tập thất thường rồi bỏ bẵng lúc nào ..., cả ngồi thiền cũng bỏ. Thế là đau lại thêm đau, đến nỗi bây giờ ngồi xuống đứng lên rất khó, cánh tay phải ...đi mượn, hai đầu gối như long ra... Nẩy sinh nhiều tiêu cực. Những dòng viết của muội gợi cho huynh một khát vọng sống. Huynh sẽ làm lại từ đầu. Điều này đối với huynh khó như lên trời, nhưng huynh quyết không chịu đầu hàng. Huynh hứa danh dự với muội, nguyện mười phương chư Phật chứng minh, ngay từ sáng mai 13/5/2012 huynh sẽ lấy dần lại nếp tập, quyết không phụ lòng yêu cuả muội, không phụ những bạn đọc mến mộ trang sưu tập này.
Chào muội.

Huynh BXP

buixuanphuong09
12-05-2012, 09:31 PM
Sửa lại bài số 50.

Ở bài số 50 trang 6, tôi theo trang web "Cây cảnh VN" có cả ảnh hoa và mô tả là cây Chuối đỏ, nhân đi tìm một loài cây, tôi đã trở lại trang web này thì đã có sự thay đổi: Nội dung giữ nguyên nhưng tên hoa Chuối đổi thành Chuỗi và ảnh hoa cũng thay đổi. Tôi cũng đã tìm được Chi Salvia trong Họ Hoa MôiLamiaceae, Bộ Hoa môi Lamiales. Nay sửa lại thơ và đăng lại.
http://thietkevuonkieng.com/upload/images/vn/Tin-Tuc-Su-Kien/thumb/HC-chuoi-do.jpg
HOA CHUỖI ĐỎ

Họ Bạc hà em tên Chuỗi đỏ
Thân mảnh mai rực rỡ sắc mầu
Hoa mang sắc thắm tình nhau
Dập dìu ong bướm bay vào bay ra.

BXP

Hoa chuỗi đỏ tên khoa học Salvia Bplendens Sello còn gọi là hoa Giáng sinh, thuộc Chi Salvia xôn, đan sâm,Họ Hoa Môi Lamiaceae hay Labiatae, Bộ Hoa môi Lamiales.
Cách trồng hoa chuỗi đỏ
Hoa chuỗi đỏ ưa ấm, ẩm và đủ ánh sáng. Khi Cây con mọc 6-8cm, cần kịp thời tách cây đem trồng, mọc được 12-18cm thì đưa vào chậu. Đất trồng cây chuỗi đỏ phải tốt, trước mùa sinh trưởng không nên tưới nhiều. Nếu muốn hoa nở sớm thì trước đó 1 tháng hái nụ hoa, rồi bón thêm phân. Khi trồng hoa vào chậu phải đặc biệt chú ý điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm trong phòng.(Theo Cây cảnh VN)

buixuanphuong09
13-05-2012, 08:39 PM
337- DỨA DẠI
http://doanhnhansaigon.vn/files/articles/2011/1053577/spa2.jpg
Cây dứa dại ở Làng Spa Kê Gà tại vùng biển Hàm Thuận Nam, Bình Thuận http://dantri.vcmedia.vn/Uploaded/2009/12/31/duadai_31.12.09.gif
Quả dứa dại
DỨA DẠI

Lá dài hình dải, mép gai
Hoa đơn, mo trắng, thõng ngoài, rất thơm
Cụm quả xẻ góc, màu cam
Toàn thân vị thuốc, đọt còn làm rau.

BXP

Sưu tập

Dứa gỗ hay Dứa dạitên khoa học Pandanus odoratissimus, chi Pandanus, Họ Pandanaceae Họ Dứa dại hay Dứa gai, bộ Pandanales Bộ Dứa dại hay bộ Dứa gai

Cây nhỏ, phân nhánh ở ngọn, cao 2-4m, với rất nhiều rễ phụ trong không khí thòng xuống đất. Lá ở ngọn các nhánh, hình dải, dài 1-2m, trên gân chính và 2 bên mép có gai nhọn. Bông mo đực ở ngọn cây, thõng xuống, với những mo màu trắng, rời nhau. Hoa rất thơm, bông mo cái đơn độc, gồm rất nhiều lá noãn. Cụm quả tạo thành một khối hình trứng dài 16-22cm, có cuống màu da cam, gồm những quả hạch có góc, xẻ thành nhiều ô.
Ra hoa quả vào mùa hè.
Dứa dại thường mọc hoang hoặc được trồng để làm hàng rào khắp nước ta.


Theo y học cổ truyền, tác dụng dược lý của từng bộ phận như sau:

1. Lá non:Vị ngọt, tính lạnh, có công dụng tán nhiệt độc, lương huyết, cầm máu, sinh cơ; được dùng để chữa các chứng bệnh như sởi, ban chẩn, nhọt độc, chảy máu chân răng...
2. Hoa:Vị ngọt, tính lạnh, có công dụng thanh nhiệt, lợi thủy, trừ thấp nhiệt, chỉ nhiệt tả, được dùng để chữa các chứng bệnh như sán khí (thoát vị bẹn hoặc thoát vị bìu, đau từ bìu lan lên bụng dưới), lâm trọc (đái buốt, đái đục), tiểu tiện không thông, đối khẩu sang (nhọt mọc ở gáy chỗ ngang với miệng), cảm mạo....
3. Quả:Có công dụng bổ tỳ vị, cố nguyên khí, chế phục cang dương (khí dương không có khí âm điều hòa, bốc mạnh lên mà sinh bệnh), làm mạnh tinh thần, ích huyết, tiêu đàm, giải ngộ độc rượu, làm nhẹ đầu, sáng mắt, khai tâm, ích trí... Nó được dùng để chữa nhiều chứng bệnh như sán khí, tiểu tiện bất lợi, đái đường, lỵ, trúng nắng, mắt mờ, mắt hoa...
4. Rễ:Vị ngọt, tính mát, có công dụng phát hãn (làm ra mồ hôi), giải nhiệt (hạ sốt), chữa các chứng bệnh như cảm mạo, sốt dịch, viêm gan, viêm thận, viêm đường tiết niệu, phù thũng, đau mắt đỏ, thương tổn do chấn thương.
(Theo ThS Hoàng Khánh Toàn, Sức Khỏe & Đời Sống)

thugiangvu
14-05-2012, 05:06 AM
Chào Thu Gang!

Thật kỳ lạ, mấy dòng viết của TG đã khiến huynh bừng lên một khát vọng sống giữa lúc đang hụt hẫng chơi vơi. Lần này tinh thần huynh suy sụp nặng quá, ý chí - niềm tin - nghị lực bay đâu hết cả, huynh vô cùng buồn nản cứ muốn buông xuôi hết... Tháng Giêng/2003 huynh cũng bị một trận như thế này, kéo dài suốt một năm, một gói mỳ tôm ăn hai bữa... ,xác thân tàn tạ... Nhưng đầu năm 2004 huynh đã leo bộ lên đến đỉnh thiêng Yên Tử...rồi tiếp đó là những năm tháng huy hoàng nhất của đời huynh. Ai có thể ngờ một nông dân ít học, xác thân đầy khiếm khuyết mà cuối đời lại có thể giao lưu với bè bạn khắp năm châu, hoà hồn thơ tri kỷ với giới trí thức thời đại... Đạt được kết quả ấy là do huynh luôn ấp ủ một ý chí vươn lên cầu tiến, lòng khát khao học tập không ngừng và điều tiên quyết nhất là sự thấm nhuần Phật pháp. Muội nói đúng: không có thuốc nào quí giá bằng sự tập luyện. Nhờ kiên trì luyện tập thường xuyên, liên tục mà huynh đã thực hiện được những động tác YOGA rất khó đối với tuổi già: ngồi kiết già cúi gập mình răng cắn lấy tờ lịch dưới thảm, thế "đứng trên vai" chân dựng thẳng vuông góc với ngực, đầu; thế "cái cày" nằm ngửa vắt chân qua đầu chạm đất....Sức khoẻ tốt, hồn thơ dào dạt... huynh tham gia sôi nổi ở cả hai diễn đàn... Nhưng nửa cuối năm 2011 huynh bị đau khớp vai dơ tay khó nên tập thất thường rồi bỏ bẵng lúc nào ..., cả ngồi thiền cũng bỏ. Thế là đau lại thêm đau, đến nỗi bây giờ ngồi xuống đứng lên rất khó, cánh tay phải ...đi mượn, hai đầu gối như long ra... Nẩy sinh nhiều tiêu cực. Những dòng viết của muội gợi cho huynh một khát vọng sống. Huynh sẽ làm lại từ đầu. Điều này đối với huynh khó như lên trời, nhưng huynh quyết không chịu đầu hàng. Huynh hứa danh dự với muội, nguyện mười phương chư Phật chứng minh, ngay từ sáng mai 13/5/2012 huynh sẽ lấy dần lại nếp tập, quyết không phụ lòng yêu cuả muội, không phụ những bạn đọc mến mộ trang sưu tập này.
Chào muội.

Huynh BXP

Huynh BXPhương ơi,

Các bạn rất phục huynh ,huynh đã can đảm vượt mọi thử thách trong cuộc đời, từ tinh thần đến vật chất đó huynh ạ....
huynh đừng nghĩ gì nữa , giữ gìn sức khỏe ,TG vẫn theo dõi đọc những gì huynh sưu tầm nhưng ít thí giò để trò chuyện với huynh.

nói nhỏ huynh nghe nhé, đôi khi TG chôm bài của huynh đi nơi khác để các anh chị em nơi khác đọc và tìm hiểu và học hỏi thêm đó huynh ạ ,
Kính chúc huynh và toàn thể gia đình an vui luôn.
thân mến
Thugiangvũ

buixuanphuong09
15-05-2012, 03:41 PM
4-nhánh Commelinids 5 bộ + 1họ khg bộ

+ Họ Dasypogonaceae Đa tu thảo -- không đặt trong bộ
1-bộ Arecales Bộ Cau
2-bộ Commelinales Thài lài
3-bộ Poales Hòa thảo, bộ Cỏ hoặc bộ Lúa
4-bộ Zingiberales Bộ Gừng
5-bộ Ceratophyllales Rong đuôi chó

+ Họ Dasypogonaceae Đa tu thảo:họ này bao gồm 16 loài trong 4-5 chi sinh sống tại khu vực miền nam và tây nam Australia (không sưu tập)



1-bộ Arecales Bộ Cau



Bộ Cau được công nhận rộng rãi chỉ trong vài chục năm gần đây. Bộ này chỉ có một họ duy nhất là Họ Cau Arecaceae, gồm khoảng 202 chi với 2.600 loài, phần lớn sinh sống ở vùng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Trong số tất cả các họ thực vật thì họ Cau có lẽ là dễ nhận biết nhất. Loài điển hình trong họ này là cau, quả của nó được nhai với lá trầu không.
Đã sưu tập Bài 54 Cây Cau. Sẽ sưu tập tíêp: Cây Báng, cây Thốt nốt, Dừa, Song bột, Song mật

338- CÂY BÁNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/81/Aren_pinna_070612_042_stgd.jpg/220px-Aren_pinna_070612_042_stgd.jpg
Cây báng
http://www.sgtt.com.vn/HTMG/2009/0118/46351/01.jpg
CÂY BÁNG

Báng em lá tựa lá Dừa
Bông mo phân nhánh, cuống hoa nước nhiều
Lõi thân nhiều bột người yêu
Dùng thay lương thực, ủ nhiều rượu ngon.

BXP

Sưu tập
Cây báng tên khoa học Arenga pinnata, chi Arenga, Họ Cau Arecaceae, Bộ Cau Arecales

Cây báng còn tên đoác, co pảng, quang lang, bụng báng, búng báng, báng búng, (không nhầm với cây báng Đình Bảng thuộc họ Dâu tằm), là giống cây lâu năm thuộc họ Cau, có nguồn gốc khu vực nhiệt đới châu Á, từ đông Ấn Độ về phía đông tới Malaysia, Indonesia, và Philippines. Ở Việt Nam, cây báng mọc nhiều ở chân núi ẩm (Cao Bằng, Lạng Sơn), chân núi đá vôi, trong rừng thứ sinh.
Ở tuổi trưởng thành cây có đường kính khoảng 40-50 cm (gốc và ngọn tương đương) và cao chừng 8-12 mét. Lá xẻ lông chim to trông như lá dừa, mặt dưới màu trắng. Cuống và bẹ lá có nhiều sợi dài có thể bện thừng. Bông mo phân nhánh nhiều, cong. Hoa đực có 70-80 nhị, hoa cái có ba lá đài còn lại trên quả. Cuống hoa chứa nhiều nước ngọt, có thể nấu thành đường hoặc cho lên men rượu. Lõi thân chứa nhiều tinh bột, ăn được. Thân đục ra làm máng nước. Ruột cây báng đặc, có cấu trúc sợi trải thưa dọc theo chiều thân cây, là chất liệu màu trắng, mềm.
Bột trong lõi cây có thể dùng làm lương thực. Cho đến giữa thế kỉ 20, người Rục ở miền tây Quảng Bình còn lấy bột báng làm lương thực chính. Hiện nay ở Trung Quốc họ sử dụng bột báng rất nhiều để làm đồ uống mát bổ có lợi cho sức khỏe, bột báng còn là chất phụ gia kông thể thiếu trong ẩm thực và làm bánh kẹo.
Nhiều người trồng báng làm cảnh vì có dáng đẹp.
Rượu báng là đặc sản của dân miền núi đá cao, được nấu từ ruột cây báng sau khi đã ủ men rượu. Hiện nay ở một số xã của tỉnh Cao Bằng người dân vẫn làm rượu từ cây báng, nhưng phải mất khá nhiều thời gian để ủ và lên men (4 tháng) mới có thể cất rượu được

buixuanphuong09
17-05-2012, 08:03 AM
339- THỐT NỐT
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/01/Borassus_flabellifer.jpg/400px-Borassus_flabellifer.jpg
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcQBVpeTsW4kV7ZiR0h2xh5PSIKVJvQTh ksmGbwUI5JNhZRApuyx
http://vov.vn/Uploaded_VOV/dangkhanh/20100130/CAY-THOT-NOT-2-TINH-AN-GIAN.jpg
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=ThotNot.gif
http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/30225802.jpg
Quả thốt nốt

THỐT NỐT

Quê Ăngco em tên Thốt nốt
Cụm hoa non tích trữ nhựa non
Cho đường Thốt nốt ngọt thơm
Chữa nhiều bệnh, bột quả ngon thường dùng.
BXP

Sưu tập

Thốt nốt tên khoa học Borassus flabellifer, Chi Borassus Thốt nốt, Họ Cau Arecaceae, Bộ Cau Arecales.

Cây to, cao 20-25m. Lá dày cứng, cuống to, có gai, phiến hình quạt, tua chẻ hai ở đầu. Hoa đơn khác gốc. Buồng đực mang nhánh chứa rất nhiều hoa nhỏ. Buồng cái ít hoa. Hoa cái lớn hơn hoa đực. Quả bạch tròn, nâu sẫm, chứa 3 hạt hoá gỗ dẹp, có một lỗ thủng ở đỉnh.
Loài cổ nhiệt đới mọc hoang và được trồng nhiều ở Ấn Độ, Campuchia và các tỉnh đồng bằng Nam bộ Việt Nam. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Rễ cây có vị hơi ngọt, tính bình; có tác dụng giải nhiệt, hồi phục sức, cây non lợi tiểu, tiêu viêm. Dịch cây lợi tiểu, kích thích và tiêu viêm. Thịt quả làm nhầy và bổ dưỡng. Cụm hoa non, cắt cho ra nhựa non chứa nhiều đường dùng làm đường Thốt lốt, cho lên men là rượu có vị thơm, ngọt dịu, chứa nhiều loại vitamin B. Thịt quả cho bột ngon, thường dùng ăn tươi.
Ở Capuchia, nhân dân dùng các bộ phận của cây làm thuốc:
- Cuống của cụm hoa dùng trong các bệnh đau bụng do ảnh hưởng của sốt rét, nhất là sốt có sưng lá lách. Tách một miếng của trục cụm hoa, lấy 2 nắm cho vào nồi, đổ nước vào đun sôi trong 20 phút. Ngày uống 3 bát.
Để trị giun, hơ lửa dịu các cuống của cụm hoa, vắt ra lấy dịch, lọc qua vải lọc, thêm đường. Uống 1 chén vào sáng sớm lúc đói, trong nhiều ngày.
- Nhựa dùng uống lúc đói vào sáng sớm làm thuốc nhuận trường.
- Đường Thốt lốt dùng giải độc, nhất là giải độc strychnin.
- Cây non trị sỏi mật, trị lậu, trị lỵ.
- Rễ dùng trị lậu.

buixuanphuong09
18-05-2012, 03:40 PM
340- DỪA
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/59/Cocos_nucifera14.jpg/220px-Cocos_nucifera14.jpg
Quả dừa trên cây
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3b/Cocos_nucifera7.jpg/220px-Cocos_nucifera7.jpg
Hoa dừa
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/20/Coconuttree.JPG/220px-Coconuttree.JPG
Cây dừa nhìn từ dưới lên
http://nemchuaanhdan.com/uploads/news/31.10.2008_9h30_dua-uong-nuoc.jpg
DỪA

BXP
Lá em làm lược chải mây
Thân em hứng gió dạn dày tháng năm
Nước em mát, bổ như sâm
Rễ em chữa bệnh, cùi làm thức ăn.

Sưu tập

Dừa tên khoa học Cocos nucifera, chi Cocos, Họ Cau Arecaceae, Bộ Cau Arecales

Cây thân trụ cao tới 20m. Thân nhẵn, có nhiều vết sẹo to do bẹ lá rụng để lại. Lá rất to, có bẹ ôm lấy thân cây và 1 trục mang nhiều lá chét xếp 2 dãy đều đặn ở hai bên. Bông mo (buồng hoa) ở nách lá, lúc đầu ở trong một mo dày, phân nhánh nhiều thành bông, mỗi bông mang hoa đực ở trên và hoa cái ở dưới. Hoa đực có 6 mảnh bao hoa màu vàng, 6 nhị và 1 nhuỵ lép. Hoa cái lớn hơn, có 6 mảnh bao hoa, 3 lá noãn nhưng chỉ có 1 lá noãn phát triển thành quả hạch mang 1 hạt. Quả khô, gồm 3 lớp vỏ, vỏ quả trong là sọ dừa. Hạt to, có nội nhũ đặc biệt gồm phần nước ở trong và phần cứng (cùi dừa ở ngoài).
Gốc ở đảo Andaman (vịnh Bengan Ấn Độ), được trồng rộng rãi ở nông thôn Việt Nam, xung quanh hồ ao mương rạch, lạch sông. Cây mọc khoẻ, ưa đất thoáng dày, ẩm ướt. Ở nước ta, có các giống Dừa quý như Dừa dâu, Dừa ta, Dừa xiêm, Dừa lửa, Dừa lai Maoa, Dừa dâu cho nhiều dầu, có năng suất cao và Dừa lửa nhiều nước là hai giống dừa được trồng nhiều. Dừa có thể thu hái 4 lần mỗi năm, nhưng rộ nhất từ tháng 6 đến tháng 10. Rễ dừa thu hái quanh năm.
Ta thường dùng nước Dừa uống bổ dưỡng và giải khát, còn dùng trị sởi và trị sán xơ mít. Rễ Dừa thay thế các thuốc lợi tiểu, dùng trị bệnh lậu, ho gió, các chứng về gan có vàng da hay không. Cùi dừa thường được sử dụng trong ăn uống vừa bổ dưỡng, giúp cơ thể có thêm chất béo, lại có thể trị phong thấp nhức mỏi. Vỏ sọ Dừa sắc uống cầm chảy máu mũi và ngừng nôn.
Thế giới ngày nay ưa chuộng Dừa vì nó chứa một số acid béo không thay thế trong quá trình đồng hoá thức ăn, cố định men, tham gia dự trữ chất béo của cơ thể. Dầu dừa hay bơ Dừa tạo thành một nhũ tương rất mịn khi gặp mật và dịch tụy nên dễ đồng hoá. Nước Dừa vô trùng dùng làm dịch truyền tĩnh mạch trị ỉa chảy.

buixuanphuong09
19-05-2012, 04:04 PM
341- CHÀ LÀ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/17/Dates_on_date_palm.jpg/275px-Dates_on_date_palm.jpg
Chùm quả trên cây chà là Phoenix dactylifera
http://www.songdaoonline.com/data/vuoneden/images/files/cha%20la.jpg
Cây chà là được nhìn thấy khắp nơi
http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caycanhthancotthanmongnuoc/Phoenix-Loureiri-.jpg
Phoenix roebelinii (đồng nghĩa: Phoenix loureirii) - Chà là lùn, chà là nam
CHÀ LÀ

Thân đơn, lá kép lông chim
Hoa đơn khác gốc, tên em: Chà là
Riêng loài Đác-ty-phe-ra (P. dactylifera)
Cùi dày, thơm, ngọt nhà nhà chuộng ưa.

BXP

Sưu tập

Cây chà là tên khoa học Phoenix dactylifera, chi Phoenix, Họ Cau Arecaceae, Bộ Cau Arecales

Thân cây đơn hoặc có chồi rễ mút và phát triển thành bụi, có chiều cao dao động từ 1–30 m. Lá hình lông chim dài từ 1–6 m. Hoa đơn tính khác gốc, thụ phấn nhờ gió. Hoa không dễ thấy có màu nâu ánh vàng và rộng khoảng 1 cm, nhưng chúng được nhóm lại thành cành hoa lớn có nhiều nhánh dễ thấy dài khoảng 30–90 cm. Quả là loại quả hạch, dài 1–7 cm, có màu vàng hay nâu đỏ hoặc tía sẫm khi chín, bên trong có một hạt.
Quả của P. dactylifera, cây chà là có giá trị thương mại, là loại quả to với lớp cùi thịt dày, ăn được, chứa nhiều đường và rất ngọt; các loài khác chỉ có lớp cùi thịt mỏng.
Loài Phoenix reclinata chà là nghiêng, Phoenix roebelinii (đồng nghĩa: Phoenix loureirii) - Chà là lùn, chà là nam là những loài cây cảnh đẹp. Loài này khác với P. dactylifera, ở chỗ nó có thân cây mập hơn, nhiều lá hơn, các lá chét cũng gần nhau hơn và có màu xanh lục thẫm chứ không phải màu xanh lục xám.
Loài Phoenix Roebelenii có khả năng loại bỏ được phần lớn các chất gây ô nhiễm, đặc biệt là xylene, là loại cây cảnh trồng để chống ô nhiễm.

buixuanphuong09
24-05-2012, 05:12 PM
342- SONG MẬT
http://220.231.117.38/bc//components/com_medialibrary/covers/1_554290d9.JPG
https://encrypted-tbn0.google.com/images?q=tbn:ANd9GcS5AphwcFRPMfT3Nk04DOYLin-b1ZHs1YJkgEzqxJrC42MXexYU
cây giống Song mật
SONG MẬT

Thân em năm chục mét dài
Hoa đơn khác gốc, nhiều gai màu vàng
Sợi song dễ uốn, dẻo, bền
Là loài giá trị, thị trường chuộng ưa.

BXP

Sưu tập

Song mật tên khoa học Calamus platyacanthus Warb., chi Calamus, Họ Cau Arecaceae, Bộ Cau Arecales

Thân ngầm nằm dưới đất, phình to như củ hành, có nhiều bẹ lá bao bọc. Thân mọc cụm hay đơn độc, dài tới 50 m, bẹ lá màu xanh vàng phủ kín, phía ngoài bẹ có nhiều gai lớn, dẹt, màu vàng. Lá đơn, xẻ lông chim, gần gống lá dừa. Gần cuống lá có tay mây dài 1,5m hay hơn. Cây mang hoa đơn tính, khác gốc. Cụm hoa bông mo, dài 1 m. Quả hình trứng, cuống mập, khi non màu xanh nhạt, khi già màu vàng rơm.
Mùa hoa tháng 4 - 5, mùa quả chín từ tháng 9 - 11. Thời gian quả chín kéo dài khoảng một tháng. Dễ tái sinh bằng hạt. Cây chỉ phát triển ở nơi đủ ánh sáng. Khả năng sinh trưởng chậm, 8 năm mới cao 10mm. Cây có hoa khi 6 - 10 năm tuổi.
Gặp ở các Tĩnh phía bắc. Tập trung nhiều ở Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hoà Bình, Hà Tây.
Là một vài loài song có giá trị nhất ở nước ta và được thị trường Thế giới ưa chuộng. Do cây có kích thước lớn, dài, sợi song bền, dẻo, dễ uốn, chịu lực, nên thường dùng cuốn bẻ máng, làm dây cáp cầu, làm bàn ghế và nhiều đồ dùng rất đẹp và tốt.
Sẽ nguy cấp. Từ hàng chục năm gần đây, song mật bị khai thác mạnh để xuất khẩu, số lượng cây bị giảm nhiều, khu phân bố lại bị thu hẹp dần. Có thể sẽ bị tuyệt chủng. Mức độ đe doạ: Bậc V.

buixuanphuong09
26-05-2012, 08:17 AM
344- MÓC
http://files.myopera.com/smileyhibiscus-flower/albums/6126921/IMG_1786.jpg
https://encrypted-tbn2.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTN-9arOoIt5tPUqxTTJ3SVA0BXk5J0ebwm5fduLahHSt5HwVIH
Lá móc
http://i132.photobucket.com/albums/q33/vhng_duong/Picture366.jpg
http://caycanhvietnam.com/vnt_upload/news/09_2009/dung%20dinh.jpg
MÓC

Hai lần lá kép lông chim
Bông mo phân nhánh, lợp lên...rất dài
Lá em có sợi rất dai
Dùng để khâu nón, áo tơi...đẹp, bền.

BXP

Sưu tập

Móc tên khoa học Caryota urens, chi Caryota,Họ Cau Arecaceae, Bộ Cau Arecales
Cây Móc, Miền Trung gọi là cây Đồng Đình, Miền Nam gọi là cây Đủng Đỉnh. Thân cột thẳng, thường đơn, cao 10-15m, đường kính 40-50cm. Lá to dài 5-6m, hai lần lông chim, thùy lông chim hơi dai, có hình tam giác với mép ngoài dài hơn, có răng không đều về phía trước. Cụm hoa ở nách lá, thành bông mo phân nhánh, dài 30-40cm, bao bởi 4 mo dài 30cm, lợp lên nhau, dài, các nhánh trải ngang, dài 30-40cm. Quả hình cầu lõm, đường kính 12-15mm, màu đỏ khi chín, vỏ quả ngoài hơi dày, vỏ quả trong có nạc ngọt, dễ chịu. Hạt 1-2, hình khối, có nội nhũ sừng.
Loài phân bố từ Ấn Ðộ tới Inđônêxia. Ở nước ta, cây mọc hoang khá phổ biến ở vùng đồi núi, nhất là ở miền Trung trong rừng thứ sinh vùng trung du, cũng được trồng ở vườn để lấy lá lợp nhà, chằm áo tơi, mũ lá. Bẹ móc có thể thu lượm quanh năm.
Lá có sợi rất dai dùng khâu nón, khâu tơi, làm bàn chải, làm chổi. Thân cây cắt ngang cho một lượng lớn dịch ngọt, mà khi cho bốc hơi một cách đơn giản, người ta được đường và khi thuỷ phân sẽ có rượu cọ, mô mềm của lõi thân chứa nhiều bột cũng tốt như bột cọ loại tốt. Nõn thân này thái nhỏ, luộc qua, bỏ nước hoặc chần qua nước sôi sau đó xào và nấu canh ăn. Quả Móc, nấu ăn không bóc vỏ sẽ gây cảm giác ngứa rát ở môi và lưỡi do có nhiều tinh thể hình kim trong vỏ quả giữa, nhưng tách phần này ra thì quả có vị ngọt, dễ chịu. Người ta thường tẩm giấm ngào với mật để ăn. Bẹ Móc được sử dụng làm thuốc chữa lỵ, ỉa ra máu, bạch đới, rong kinh băng huyết.
Cây Móc mô tả trên là cây móc thường (Caryota urens), nguồn Cây thuốc Việt nam ,Vietnamese medicinal plants, Viet nam medicinal plants (http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/T/), tôi đã được biết. Còn cây Móc Cổng Chào Caryota mitis Lour là loài cây cảnh đẹp có nguồn gốc từ Ấn Độ, Mianma, Malaixia, Đông Dương. Cây gỗ mọc bụi nhỏ, đâm chồi nhiều ở gốc, thân mảnh, cao 2 – 3m, có nhiều sợi do bẹ lá để lại. Lá kép lông chim 2 lần, dài trên 2m, cuống chung lớn khía rãnh, lá phụ mọc cách, mép có răng không đều, mép dưới men theo cuống. Cụm hoa dày đặc có 4 – 6 mo lớn dần ở đỉnh. Bông mo dài 30 – 40cm phân nhánh nhiều buông xuống mang hoa dày đặc. Quả hình cầu nhẵn đen, gốc có đài còn lại, 1 hạt. Tên khác: Clustered fish – tail palm, Caryota drageonnant. (Nguồn: Trần Hợp, năm 1998. Cây xanh và cây cảnh)

buixuanphuong09
27-05-2012, 02:48 PM
2-bộ Commelinales Thài lài

+ Commelinaceae Họ Thài lài:
Họ Rau Trai hay Thài lài Commelinaceaecó khoảng 60 loài ở Việt Nam gồm toàn các loài cỏ thân thảo mọng nước nên có khả năng tái sinh cao, nhổ gốc 1 cây rau Trai bỏ phơi khô cả tháng nhưng khi bỏ xuống chỗ đất ẩm là nó lại mọc rễ đâm chồi ngay. Hoa mấy cây họ rau Trai này thường nằm trong 1 cái lá bắc hình mo, ốp lại như cái vỏ sò.
- Đã sưu tập cây Lược vàng ở bài 238, sẽ sưu tập tiếp cây Thài lài.
+ Họ Haemodoraceae Họ Huyết bì thảo và Họ Hanguanaceae Họ Thuốc giun hay họ Hàng vân không sưu tập vì không có ở VN
+ Philydraceae Họ Cỏ đuôi lươn: sẽ sưu tập cây Cỏ đuôi lươn
+ Pontederiaceae Họ Lục bình hay họ Bèo tây đã sưu tậpcây Lục bìnhbài 91

344- THÀI LÀI
http://i665.photobucket.com/albums/vv13/donga012009/hoa/lothao1.jpg
http://mangdulichvietnam.vn/WebsiteFolders/Image/VietNam/Flower/HoaThaiLai/Hoa-thai-lai-%2831%29.jpg?MaxWidth=480&MaxHeight=420
http://mangdulichvietnam.vn/WebsiteFolders/Image/VietNam/Flower/HoaThaiLai/Hoa-thai-lai%20%287%29.jpg?MaxWidth=480&MaxHeight=420
http://mangdulichvietnam.vn/WebsiteFolders/Image/VietNam/Flower/HoaThaiLai/Hoa-thai-lai%20%283%29.jpg?MaxWidth=480&MaxHeight=420
THÀI LÀI

Thài lài còn gọi rau trai
Xanh lơ hoa dại mọc ngoài đất hoang
Sinh sôi...sức sống tiềm tàng
Chữa nhiều bệnh, lại còn làm rau ăn.

BXP

Sưu tập

Thài lài tên khoa học Commelina communis L., chi Commelina,Họ Commelinaceae Họ Thài lài, bộ Commelinales Thài lài

Cây thảo sống hằng năm cao 20-60cm, hơi có lông mềm, có lông tơ hay lông lởm chởm. Rễ dạng sợi. Thân phân nhánh, thường rạp xuống, đâm rễ ở các đốt. Lá thuôn hay hình ngọn giáo, có bẹ ở gốc, dài 4-9cm, rộng 1,5-2cm, không cuống. Cụm hoa xim không cuống, có những lá bắc dạng mo bao quanh nom như con trai, trong mỗi mo có 2 hoa. Hoa có 3 lá đài màu xanh và 3 cánh hoa màu xanh lơ. Quả nang thường bao bởi bao hoa, thuôn hay gần hình cầu, có 4 hạt.
Hoa tháng 5-9, quả tháng 6-11.
Mọc hoang ở những nơi ẩm ướt, ở ruộng khắp vùng Viễn đông. Ở nước ta và một số nước khác, người ta hái các ngọn non làm rau luộc hay nấu canh ăn nên có tên là rau Trai. Người ta lấy toàn cây quanh năm để làm thuốc, mang về rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.
Thường dùng trị: 1. Cảm cúm, viêm nhiễm phần trên đường hô hấp; 2. Viêm amygdal cấp, viêm hầu họng; 3. Phù thũng, nhiễm khuẩn đường niệu và sinh dục; 4. Viêm ruột thừa cấp, kiết lỵ. Liều dùng 30-40g, dạng thuốc sắc.
Dùng ngoài trị viêm mủ da, giải chất độc do rắn rết, bò cạp cắn đốt đau buốt và đầu gối, khớp xương bị sưng đau; lấy cây tươi giã đắp.

buixuanphuong09
28-05-2012, 09:25 AM
345- CỎ ĐUÔI LƯƠN
http://thuocdongduoc.vn/images/stories/tintucsukien/tintuc07-2010/coduoiluon.jpg
https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSgyNL5qw58GzeoordwOuJXhQFsi64Pz-IHjbeWD-nGDLOfsHhJPA
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/53/Philydrum_lanuginosum.jpg/342px-Philydrum_lanuginosum.jpg
Cỏ đuôi lươn
CỎ ĐUÔI LƯƠN

Thân lông trắng, lá hình gươm
Tên em: Bối bối, Đuôi lươn, hoa vàng
Vốn loài cỏ dại mọc hoang
Phòng chữa sản hậu nhân dân hay dùng.

BXP

Sưu tập

Cỏ đuôi lươn tên khoa học Philydrum lanuginosum, chi Philydrum,Họ PhilydraceaeCỏ đuôi lươn, bộ Commelinales Thài lài

Cỏ đuôi lươn còn gọi Bối bối, Ðũa bếp. Cây thảo sống nhiều năm, cao 0,30-1,30m. Trên thân có rất nhiều lông ngắn màu trắng, trông như len, nhiều nhất là ở phía dưới cụm hoa. Lá xếp hai dãy, hình gươm, dài đến 70cm, rộng ở gốc 1cm, phía trên có vạch dọc, phía dưới có lông. Lá ở gốc phủ lên nhau, có khi tới 4 - 5 lá, dài và hẹp. Lá trên thân nhỏ hơn, mọc so le.
Cụm hoa mọc thành bông ở ngọn. Lá bắc tồn tại như lá nhưng nhỏ, có lông hoặc không có lông. Hoa ra vào tháng 3 có màu vàng tươi, mọc so le, không cuống, cánh hoa 2, nhỏ, nhị 1; bầu 3 ô. Quả nang mảnh, hạt nhỏ. Hoa tháng 3.
Thấy mọc hoang ở những vùng đầm lầy hay ẩm ướt, chịu cả loại đất phèn tại nhiều tỉnh ở Nam Bộ và kéo dài tới các tỉnh miền Trung như Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế... ra các tỉnh phía Bắc như Bắc Ninh, Bắc Giang...
Đây là loại cỏ thông dụng mà nhân dân Việt Nam dùng làm thuốc. Tại các cửa hàng bán lá ở Hà Nội, người ta còn bán để cho phụ nữ mua dùng trước và sau khi sinh nở (chữa bệnh hậu sản).
- Phòng chữa chứng hậu sản: Lấy cây đuôi lươn khô 15 - 20g, sắc lấy nước chia 3 lần uống trong ngày.
- Chữa lở loét, sưng đau: Dùng cây đuôi lươn giã nát rồi xát vào chỗ sưng đau hoặc nấu thành nước rửa chỗ lở loét. Kết hợp uống trong lấy cây đuôi lươn 10 - 15g, sắc lấy nước uống trong ngày

buixuanphuong09
29-05-2012, 02:50 PM
3-bộ Poales Hòa thảo, bộ Cỏ hoặc bộ Lúa



Bộ này gồm 18 họ, chỉ sưu tập 6 họ thông dụng ở Việt Nam.
+ Bromeliaceae - Họ Dứa: Cây Dứa
+ Typhaceae - Họ Hương bồ, Cỏ nến: Cỏ nến
+ Eriocaulaceae Họ Cỏ dùi trống: Cỏ dùi trống
+ Xyridaceae họ Cỏ vàng: Cỏ vàng
+ Cyperaceae - Họ Cói, lác: Cỏ gấu...
+ Poaceae - Họ Cỏ, lúa: ( Đã st bài 38- Hoa Lúa, sẽ st tiếp...)

346- DỨA
http://tin180.com/wp-content/blogs.dir/12/files/2011/04/Thuoc-tu-cay-dua_Tin180.com_001.jpg
https://encrypted-tbn2.google.com/images?q=tbn:ANd9GcT3vI9agFYn4Gr4nkFNnm2xSkxQQKMew-okTvH03hgBbScp4HtshA
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ec/Ananas-wilde.jpeg/449px-Ananas-wilde.jpeg
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTP__gJ1Nw2ZZ1yg-G0vcVNLoLL5bD9-pJkmxy9-rtQUalQoPhk
Dứa Son Thái

DỨA

Dứa em còn gọi Khóm, Thơm
Thuộc loài quả phức - ngọt, ngon dâng đời
Hoa trong mỗi mắt xinh tươi
Trục gom lá bắc....cho người quả ăn.

BXP

Sưu tập

Dứa, Khóm, Thơm tên khoa học Ananas comosus, chi Ananas, Họ Bromeliaceae Họ Dứa, bộ Poales Hòa thảo

Cây có thân ngắn. Lá mọc thành hoa thị, cứng, dài, ở mép có răng như gai nhọn. Hoa tập hợp quanh một trục lớn thành bông ngắn, mỗi hoa mọc ở kẽ một lá bắc màu tím, bầu dưới, quả mọng. Quả dứa là một quả phức, phần ăn được gồm trục hoa và các lá bắc mọng nước, còn quả thật nằm trong các mắt dứa.
Cây thường ra hoa quả vào mùa hè
Ở Việt Nam hiện biết có trồng 4 giống sau:
+ Dứa ta (Ananas comosus spanish hay Ananas comosus sousvar red spanish) là cây chịu bóng tốt, có thể trồng ở dưới tán cây khác. Quả to nhưng vị ít ngọt.
+ Dứa mật (Ananas comosus sousvar Singapor spanish) có quả to, thơm, ngon, trồng nhiều ở Nghệ An.
+ Dứa tây hay dứa hoa (Ananas comosus queen) được nhập nội từ 1931, trồng nhiều ở các đồi vùng trung du. Quả bé nhưng thơm, ngọt.
+ Dứa không gai (Ananas comosus cayenne) được trồng ở Nghệ An, Quảng Trị, Lạng Sơn. Cây không ưa bóng. Quả to hơn các giống trên.

buixuanphuong09
30-05-2012, 08:49 PM
347- CỎ NẾN
http://tin180.com/wp-content/blogs.dir/12/files/2011/03/Co-nen-chua-ghe-ngua_Tin180.com_001.jpg
https://encrypted-tbn2.google.com/images?q=tbn:ANd9GcS7h2Pi7YbXAEdxa8n_Qhqe73sA-LPvz5diXSmG28frJID9AfTaGA
https://encrypted-tbn0.google.com/images?q=tbn:ANd9GcQ8NPjKd0j-ltN0r1CGkoOzO1l6D94TA6VoVhtCmvmF1dQFKJ-F
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSdqg2_E7DNeCNgHgKnPWjIuJeeH2XxB lj79ip-fcs_TZnjb8kTnQ
sen Thái, hồng môn, xanh gương sen, mào gà.

CỎ NẾN

Hoa đơn dày đặc thành bông
Trông như cây nến, nâu hung đẹp mầu
Cắm hoa trang trí đẹp sao
Bột hoa chữa bệnh khác nào thuốc tiên.

BXP

Sưu tập

Cỏ nến, Bồn bồn tên khoa học Typha angustata, chi Typha, Họ Typhaceae Hương bồ, Cỏ nến, bộ Poales Hòa thảo

Cỏ nến hay Bồn bồn, cây thảo cao 1-3m, có thân rễ lưu niên. Lá mọc từ gốc, hẹp, hình dải, thon lại ở chóp, dài 6-15cm, xếp thành 2 dãy đứng quanh thân, bằng hay hơi dài hơn bông hoa đực. Hoa đơn tính, rất nhiều, thành bông rất dày, đặc, hình trụ, có lông tơ, cách quãng nhau 0,6-5,5cm, có chiều dài gần như nhau, bông đực ở ngọn, có lông màu nâu, có răng ở chóp, vàng; bông cái màu nâu nhạt, có lông nhiều, mảnh, trắng hoặc màu hung nhạt. Quả dạng gần quả hạch, nhỏ, hình thoi, khi chín mở theo chiều dọc.
Cây mọc ở các chỗ ẩm lầy một số nơi ở miền Bắc Việt Nam, như ở Sa Pa (Lào Cai) hay ở Gia Lâm (Hà Nội). Còn phân bố ở Ấn Ðộ, Trung Quốc và Nhật Bản. Người ta dùng phấn hoa của các hoa đực đã phơi khô. Chọn ngày lặng gió, cắt bông hoa, phơi khô (nếu trời râm phải tãi ra, tránh ủ nóng làm biến chất). Dùng cối nghiền, sàng sạch lông và tạp chất, rây lấy bột nhỏ, phơi khô để dùng.
Vị ngọt nhạt, tính bình. Ðể sống thì có tác dụng lợi tiểu, giảm đau, tiêu viêm. Sao đen có tác dụng cầm máu, bổ huyết. Từ thời Thượng Cổ, ở nhiều nước, người ta đã dùng phấn hoa Cỏ nến làm thuốc lợi tiểu và săn da. Nay thường được dùng trị ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, băng huyết, có thai ra huyết (sao đen sắc uống), chữa bạch đới, ứ huyết do vấp ngã hoặc đánh đập tổn thương. Ngày dùng 5-10g, dạng thuốc sắc hay thuốc bột.

buixuanphuong09
01-06-2012, 04:21 PM
348- CỎ DÙI TRỐNG
https://encrypted-tbn0.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSGzkJxQ4_aSaXtLW9-O0EEzLVSSiRnh3gPydM6kRNu7t2p-qaC
https://encrypted-tbn2.google.com/images?q=tbn:ANd9GcR1-iMfgz2SySzi5XMtjtjRWHMr8R2q3AidfSXbeZ0zRXPAinlE
https://encrypted-tbn2.google.com/images?q=tbn:ANd9GcROmGmpnsFSIy2J-0urO5LW0RJSWMLNQjNhiu_NCXvASARbO4-Z
https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSOz4t002ifrRmej7aZveXQy1ur61AxP-17xx_oab9aLsHk1g2R

CỎ DÙI TRỐNG

Cốc tinh thảo hay là Dùi trống
Lá dải dài, bao phấn mầu đen
Hoa như dùi trống thân quen
Đau đầu, đau họng, mắt viêm ...hay dùng.

BXP

Sưu tập

Cỏ dùi trống tên khoa học Eriocaulon sexangulare L., chi Eriocaulon, Họ Eriocaulaceae Họ Cỏ dùi trống, bộ Poales Hòa thảo

Cỏ dùi trống hay Cốc tinh thảo,cây thảo mọc thành bụi. Lá rộng hình dải, dài 15-40cm, rộng 6-8mm, nhẵn, có nhiều gân, có vách. Cuống cụm hoa có 6 cạnh sắc, xoắn lại nhiều hay ít, dài 10-55cm. Ðầu hoa hình trứng hay hình trụ, đường kính 4-6mm, có lá bắc kết lợp dày, các lá bắc ngoài màu vàng, các lá bắc trên xám xám, hoa mẫu 3, trừ hoa đực có hai lá đài; bao phấn đen.
Ra hoa quanh năm.
Cây mọc trên đất ẩm lầy đến độ cao 800m ở Quảng Ninh, Hải Hưng, Bắc Thái, Hà Bắc. Cũng phân bố ở các xứ nóng.
Vị the, hơi ngọt, tính bình. Chữa đau mắt do phong nhiệt (viêm kết mạc, màng mộng), nhức đầu, đau răng, đau cổ họng, thông tiểu và trị ghẻ lở. Ngày dùng 12-16g dạng thuốc bột hay thuốc sắc.

buixuanphuong09
03-06-2012, 07:30 AM
349- CỎ VÀNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8a/N_Xyrc_D9741.JPG/640px-N_Xyrc_D9741.JPG
CỎ VÀNG
Em Cỏ vàng, vốn loài cây bụi
Cụm hoa to, tràng có sắc vàng
Sống miền đồng ruộng Cửu Long
Lá dùng chữa bệnh thông thường ngoài da.

BXP

Sưu tập

Cây cỏ vàng tên khoa học Xyris indica L., chi Xyris, họ Xyridaceae họ Cỏ vàng, bộ Poales Hòa thảo

Bụi cao 50-70cm. Lá có phiến rộng đến 15mm ở gốc từ từ nhọn đến đầu, lá ngoài có phiến xếp hai bẹ bằng 2/3 phiến. Cuống cụm hoa to 3mm, có 10-13 khía; hoa đều cao 2-3cm, rộng 10-12mm; lá bắc màu sét phần giữa, và lúc non màu ve chai (ôliu); lá đài hẹp, trong; tràng hoa vàng. Quả nang có vỏ mỏng, cao 4mm, rộng 2mm, bột nhiều, nhỏ.
Hoa tháng 12-2.
Cây mọc trên ruộng ở nhiều nơi vùng đồng bằng sông Cửu Long, còn phân bố ở Á châu nhiệt đới từ Hải Nam tới Úc châu.
ở Campuchia, lá dùng ngoài trị bệnh về da.

buixuanphuong09
04-06-2012, 02:47 PM
350- CỎ GẤU
http://i294.photobucket.com/albums/mm94/khoitle/cogau.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ac/Nutgrass_Cyperus_rotundus02.jpg/382px-Nutgrass_Cyperus_rotundus02.jpg
https://encrypted-tbn0.google.com/images?q=tbn:ANd9GcRqYLe8J-NaLFo26pkoQtuZwo9TqdfZuZKFJ0e2QbhxxioYoqw1ng
CỎ GẤU

Em là cỏ dại khó trừ
Lại là thuốc quý dùng như thuốc thần
Với phụ nữ-bạn thiết thân
Điều kinh, ung nhọt...tuỳ dùng khô, tươi.

BXP

Sưu tập

Cỏ gấu tên khoa học Cyperus rotundus L., chi Cyperus, Họ Cyperaceae Họ Cói, lác:, bộ Poales Hòa thảo

Cỏ cú, còn gọi là Củ gấu hay văn hoa hơn là Hương Phụ, Tam Lăng, củ gấu biển, củ gấu vườn, hải dương phụ,là một trong những cây cỏ quý rất đáng chú ý.
+ Hương phụ vườn (Cyperus rotundus L.), cỏ sống dai, cao 20-30cm. Thân rễ phình lên thành củ, màu nâu thẫm hay nâu đen, có nhiều đốt và có lông; thịt màu nâu nhạt. Lá hẹp, dài, có bẹ. Hoa nhỏ mọc thành tán xoè tỏa ra hình đăng ten ở ngọn thân. Quả ba cạnh, màu xám.
+ Hương phụ biển (Cyperus stoloniferus Retz.), cỏ lưu niên, có thân rễ mảnh, có vẩy và phình lên ở gốc thành củ đen đen, thân cao 15-30cm, có 3 cạnh lá rộng 2-3mm. Cụm hoa có 2-3 lá bắc dài; tia ngắn; bông chét nâu, dài 6-12mm, vẩy dài 2-2,6mm, không mũi. Quả bế đen, hình trái xoan
Tại Việt Nam Cỏ Cú được xem là một vị thuốc ‘Lý khí, giải uất, dùng ‘điều kinh, giảm đau’ với những chủ trị:
- Đau bao tử do thần kinh, sình bụng, đầy tức hông, ngực, nôn mửa, ợ chua.
- Kinh nguyệt không đều, thống kinh.
- Chấn thương do té ngã; lở độc, sưng nhọt.
Cách dùng thông thường: Dùng sắc uống cỏ khô mỗi ngày 6-12 gram hay đâm nhuyễn cỏ tươi đắp ngoài nơi chỗ sưng..Dùng tươi để giải cảm. Sao đen để cầm máu, trị rong kinh.
Cách thức sao tẩm Hương phụ được cho là sẽ thay đổi tích chất trị liệu: Vị thuốc sống dùng khi chữa bệnh nơi hông, ngực và để giải cảm; Sao đen có tác dụng cầm máu, dùng trong trường hợp rong kinh. Tẩm nước muối, rồi sao cho bớt ráo, dùng chữa bệnh vể huyết. Tẩm nước tiểu trẻ em rồi sao để giáng Hòa Khí có chứng bốc nóng. Tẩm giấm sao để tiêu tích tụ, chữa huyết ứ, u báng.Tẩm rượu sao để tiêu đờm, chữa khí trệ. Hương phụ Tứ chế (tẩm cả 4 thứ rồi sao) dùng chữa các bệnh Phụ khoa ở cả hai dạng Hàn và Nhiệt.

buixuanphuong09
05-06-2012, 03:54 PM
HOA CỎ MAY (Sửa lại bài 35)
http://fs3.truongxua.vn/images/2009/03/18/18/25/5a940ae1-ad29-49da-a0f2-d828a046ca5e.Jpeg
http://50nam.wru.edu.vn/Modules/CMS/Upload/9/Thoca_Tanman/hoacomay.jpg
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcQaFBMyMuAwpAgCtjn1kXdLNS-bmuOe1n5EPtWhElq1lt9BlGvhjw
HOA CỎ MAY

Loài hoa dân dã: Cỏ May!
"Bắt đền anh!"...để vương đầy áo em!
Cỏ May! Mang nặng nỗi niềm
Của "Chùm khế ngọt" êm đềm tình quê.

BXP

Sưu tập

Cây cỏ may tên khoa học Chrysopogon asieulatus, thuộc chi Chrysopogon Hương bài, Họ Poaceae Cỏ, Lúa, bộ Poales Hòa thảo

Cây thảo cao 50-60cm, có thân rễ mọc bò. Lá xếp sít nhau ở gốc, hình dải hẹp, mềm, phẳng, mép nhăn nheo, bẹ tròn, không có tai, hẹp. Cụm hoa là chùy kép, màu nhạt hay màu tím sậm, dài 2,5-10cm; cuống chung khá lớn, mang cành nhánh hình sợi; mỗi đốt mang 3 bông nhỏ không cuống, hay gãy và mắc vào quần áo. Quả dẹp, dài.
Mùa hoa tháng 4-12.
Cây mọc hoang ở vùng núi và đồng bằng, trên các bãi cỏ, ven đường đi và nơi trải nắng, khô hạn. Thu hái cây quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô.
Cây có vị đắng, tính mát.

Ðơn thuốc:
1. Chữa da vàng, mắt vàng, bệnh về gan, dùng 360g rễ Cỏ may thái nhỏ, sao vàng, sắc với 1/2 lít nước còn 250ml, chia 2 lần uống thay nước trà trong ngày. Uống liền trong 5 ngày.
2. Trị giun đũa, dùng 18-20 hạt Cỏ may sao vàng, đun sôi với 1/2 lít nước, cô lại còn 150ml, uống tất cả nước sắc này 1 lần sau bữa ăn.

buixuanphuong09
07-06-2012, 10:09 AM
351- CỎ GÀ
http://images.yume.vn/buzz/20110916/c%E1%BB%8F%20g%C3%A0.jpg
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSkcYtIIvYj_QWyCg4DmJlWZFWc9K42s Eqm-ulAKAu6fhZP4OL8
http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/28884582.jpg
Hoa Cỏ Gà Thôn Quê Huyện Hóc Môn

CỎ GÀ

Một loài cỏ dại mọc hoang
Mà đi khắp vạn nẻo đường không quên
Trọn đời trân giữ hình em...
Em còn chữa bệnh làm nên diệu kỳ.

BXP

Sưu tập

Cỏ gà, Cỏ chỉ tên khoa học Cynodon dactylon, chi Cynodon, Họ Poaceae Cỏ, Lúa, bộ Poales Hòa thảo

Cỏ gà hay Cỏ chỉ, cỏ sống dai nhờ thân rễ ngắn. Thân có nhiều cành, mọc bò dài, thỉnh thoảng lại phát ra những nhánh thẳng đứng. Lá phẳng, ngắn, hẹp, nhọn, dài 3-4cm, hơi có màu lam. Cụm hoa gồm 2-5 bông hình ngón tay mảnh, dài 2,5-5cm, màu xanh hay tím, tỏa trên đỉnh một cuống mảnh, mỗi bông có các hoa phẳng, họp thành hai dãy bông nhỏ song song. Quả thóc, hình thoi thường dẹt, không có rãnh.
Cỏ gà thường có một loại sâu ăn lá ký sinh (Tên khoa học của nó là Spodoptera frugiperda) đẻ trứng lên đầu cây cỏ gà lúc nhỏ, sau đó cỏ phát triển bao bọc lấy ấu trùng và phát triển thành cái bọc cỏ gà mà chúng ta vẫn thấy, nó là chò chơi đã hằn vào ký ức tuổi thơ không dễ gì quên.
Cây mọc hoang khắp nơi ở nước ta. Thường gặp nơi ẩm thấp, trong các vườn. Ðào cây, cắt lấy thân rễ, rửa sạch đất cát, phơi hay sấy khô.
Cỏ gà có vị ngọt, hơi đắng, tính mát; được chỉ định dùng trị 1. Cấc bệnh nhiễm trùng và sốt rét; 2. Các trường hợp rối loạn tiết niệu, viêm thận và bàng quang, vàng da, Sỏi thận, sỏi gan, sỏi mật; 3. Thấp khớp, thống phong; 4. Phụ nữ kinh nguyệt không đều; 5. Trẻ em sốt cao, tiểu ít hay bí đái; 6. Viêm mô tế bào, rắn cắn.

TÂM GIAO
08-06-2012, 04:18 PM
http://img-photo.apps.zing.vn/upload/original/2010/06/01/6/1275347187827806842_574_0.jpg

30-HOA XƯƠNG RỒNG

Đứng trong cát bỏng vẫn ra hoa
Mặc nắng, mặc mưa, sương tuyết pha
Màu xanh hy vọng luôn gìn giữ
Sắc thắm dâng đời vẫn thiết tha!

BXP
Sưu tập
Phân loại khoa học:
Bộ(ordo): Caryophyllales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%E1%BA%A9m_ch%C6%B0%E1%BB%9Bng) (Cẩm chướng)
Họ(familia):Cactaceae (Xương rồng)

Họ Xương rồng thường là các loài cây mọng nước (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=C%C3%A2y_m%E1%BB%8Dng_n%C6%B0%E1%B B%9Bc&action=edit&redlink=1) hai lá mầm (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_hai_l%C3%A1_m%E1%BA%A7m) và có hoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%B1c_v%E1%BA%ADt_c%C3%B3_hoa). Họ lại chia thành bốn Phân họ, 14 Tông, 220 chi, 1.800 loài. Những cây xương rồng được biết đến như là có nguồn gốc từ châu Mỹ (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_M%E1%BB%B9), nhất là ở những vùng sa mạc (http://vi.wikipedia.org/wiki/Sa_m%E1%BA%A1c). Cũng có một số loại biểu sinh (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=C%C3%A2y_bi%E1%BB%83u_sinh&action=edit&redlink=1) trong rừng nhiệt đới (http://vi.wikipedia.org/wiki/R%E1%BB%ABng_nhi%E1%BB%87t_%C4%91%E1%BB%9Bi), những loại đó mọc trên những cành cây, vì ở đó mưa rơi xuống đất nhanh, cho nên ở đó thường xuyên bị khô. Cây xương rồng có gai và thân để chứa nước dự trữ. Tôi không đủ trình độ để xác định cây Xương rồng trên thuộc Chi, Tông, Phân họ nào trong họ Cactaceae (Xương rồng)
HOA XƯƠNG RỒNG

Hè thiêu cát cháy như rang
Mà xương rồng ấy vẫn tràn sắc xuân.
Mọc trên sỏi đá khô cằn
Chắt chiu năm tháng nhọc nhằn, nở hoa.
Sang thăm vườn hoa của bác Phượng và lưu lại vài dòng. Có gì không phải mong bác bỏ qua

buixuanphuong09
09-06-2012, 02:25 PM
HOA XƯƠNG RỒNG

Hè thiêu cát cháy như rang
Mà xương rồng ấy vẫn tràn sắc xuân.
Mọc trên sỏi đá khô cằn
Chắt chiu năm tháng nhọc nhằn, nở hoa.
Sang thăm vườn hoa của bác Phượng và lưu lại vài dòng. Có gì không phải mong bác bỏ qua





Dẫu rằng nắng cháy, cát rang



Xương rồng sức sống tiềm tàng...vẫn xuân



Mặc cho sỏi đá cỗi cằn



Góp gom tình đất bao lần thắm hoa.





BXP 09.6.2012





Cảm ơn Tâm Giao đã tới thăm mảnh vườn quê và để lại đôi dòng lưu bút động viên khích lệ chủ vườn, thật là quí hoá. Cảm ơn nhiều.

buixuanphuong09
09-06-2012, 02:27 PM
352- CỎ LÁ TRE
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcS9meXGuIkex9ddbPnBzOiwgadEkl1r0 PCgmCcBXhrLMT4eZ3wuug

http://thicongsanconhantao.net/upload/co-that/co-la-tre-co-la-rung-1.jpg

https://encrypted-tbn2.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTE_SV2VRklFdyP4t4RSfjRhaQl44D53 oALThRpUR1pCDb9IxMq
CỎ LÁ TRE

Lá mềm nom giống lá tre
Cụm hoa trắng, lá so le, tính hàn.
Là loài cỏ dại mọc hoang
Chắt chiu tình đất hiến dâng cho đời.

BXP

Sưu tập

Cỏ lá tre tên khoa học Lophatherum gracile, chi Lophatherum, Họ Poaceae Cỏ, Lúa, bộ Poales Hòa thảo

Cỏ lá tre hay Cỏ gừng, Cỏ sống dai, cao 40-100cm. Rễ phình thành củ, hình chùm. Lá mềm, mọc so le, nom giống lá tre, mặt trên ít lông, mặt dưới nhẵn. Cụm hoa hình bông thưa, gồm nhiều bông nhỏ dài màu trắng. Quả hình thoi.
Ra hoa từ tháng 7-11.
Cây của vùng Ấn Ðộ, Malaixia, mọc hoang ở những chỗ ẩm và có sáng dọc các lối đi trong rừng ở nhiều nơi. Thu hái thân cây non và lá vào mùa hạ, trước khi hoa nở, phơi khô.
Cỏ lá tre có vị ngọt, nhạt, tính hàn. Thường dùng trị: 1. Bệnh sốt khát nước, trẻ em sốt cao, co giật, phiền táo; 2. Viêm hầu, viêm miệng, đau mồm, sưng tuyến nước bọt; 3. Viêm đường tiết niệu, giảm niệu, đái ra máu. Dùng 10-15g dạng thuốc sắc.

buixuanphuong09
10-06-2012, 02:55 PM
353- NGÔ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/73/Corntassel_7095.jpg/400px-Corntassel_7095.jpg
Hoa đực của ngô (cờ ngô)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/55/C%C3%A2y_ng%C3%B4.jpg/450px-C%C3%A2y_ng%C3%B4.jpg
Cây ngô
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7d/Corncobs.jpg/640px-Corncobs.jpg
Các giống ngô đa sắc màu

NGÔ

Một trong Ngũ cốc của đời
"Mỏng mày mẩy hạt" ai người chẳng yêu
Râu ngô trị bệnh rất siêu
Hạt là lương thực được nhiều nước ưa.

BXP

Sưu tập
Ngô tên khoa họcZea maysL. (http://vi.wikipedia.org/wiki/Carolus_Linnaeus), chi Zea,Họ Poaceae Cỏ, Lúa, bộ Poales Hòa thảo

Thân cây ngô trông tương tự như thân cây của các loài tre và các khớp nối (các mấu hay mắt) có thể có cách nhau khoảng 20–30 cm. Ngô có hình thái phát triển rất khác biệt; các lá hình mũi mác rộng bản, dài 50–100 cm và rộng 5–10 cm; thân cây thẳng, thông thường cao 2–3 m , với nhiều mấu, với các lá tỏa ra từ mỗi mấu với bẹ nhẵn. Dưới các lá này và ôm sát thân cây là các bắp. Khi còn non chúng dài ra khoảng 3 cm mỗi ngày. Từ các đốt ở phía dưới sinh ra một số rễ. Trên đỉnh của thân cây là cụm hoa đuôi sóc hình chùy chứa các hoa đực, được gọi là cờ ngô. Mỗi râu ngô đều có thể được thụ phấn để tạo ra một hạt ngô trên bắp.Các bắp ngô (bẹ ngô) là các cụm hoa cái hình bông, được bao bọc trong một số lớp lá, và được các lá này bao chặt vào thân đến mức chúng không lộ ra cho đến khi xuất hiện các râu ngô màu hung vàng từ vòng lá vào cuối của bắp ngô. Râu ngô là các núm nhụy thuôn dài trông giống như một búi tóc, ban đầu màu xanh lục và sau đó chuyển dần sang màu hung đỏ hay hung vàng. Quả hình trứng hay nhiều góc, xếp sít nhau tạo thành 8-10 dây dọc. Hạt cứng, bóng, có màu sắc thay đổi.
Gốc ở Mỹ châu nhiệt đới, được trồng ở đồng bằng và vùng núi lấy hạt làm lương thực. Thu hái râu ngô đem phơi thật khô, nhặt bỏ những sợi đen, chỉ lấy những sợi vàng nâu óng mượt.
Ngô có vị ngọt, tính bình; có tác dụng lợi niệu tiêu thũng, bình can, lợi đàm. Râu Ngô làm tăng bài tiết nước tiểu, tăng sự bài tiết của mật, làm nước mật lỏng ra, tỷ trọng nước mật giảm, lượng protrombin trong máu tăng. Thường dùng chữa: 1. Viêm thận phù thũng; 2. Viêm nhiễm đường tiết niệu và sỏi; 3. Xơ gan, cổ trướng; 4. Viêm túi mật, sỏi mật, viêm gan; 5. Đái tháo đường, huyết áp cao.
Liều dùng: Ngô 25-30g, Râu ngô 30-40g hoặc ruột cây Ngô 100-200g.
http://a9.vietbao.vn/images/vi955/2010/3/55288845-1269843768-bap-ngo-la-1.jpg
Bắp ngô có hình thù kỳ lạ nói trên được phát hiện tại ruộng ngô của gia đình ông Đoàn Văn Thân, làng Việt Hương, xã Châu Hội, huyện Quỳ Châu (Nghệ An).
Thay vì kết hạt bình thường, bắp ngô này ra hạt có hình dạng rất kỳ lạ giống như những quả chuối, mỗi hạt dài khoảng 5, 6cm, có màu xanh xám nhạt, xốp; các hạt còn lại trông nhỏ hơn một chút nhưng lại giống như những cây đang nhú mầm.

buixuanphuong09
12-06-2012, 07:49 AM
354- TRE
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/41/Tre_%E1%BB%9F_An_Giang.jpg/450px-Tre_%E1%BB%9F_An_Giang.jpg

http://pppre.s3.amazonaws.com/3374793288e5880f/a/f18173d4bbcc409f85713c4f31be874f.jpg
Hoa tre thướt tha như những cành liễu.
http://pppre.s3.amazonaws.com/3374793288e5880f/a/188f8319594e413b886083b4934aa75a.jpg
Hoa tre với những nhụy vàng.
http://pppre.s3.amazonaws.com/3374793288e5880f/a/729828fe8b424cb496a298dd90236ec0.jpg
Những nụ hoa tre

TRE

Một đời hoa chỉ một lần
Sáu mươi năm...dẫu xác thân lụi tàn
Vẫn còn dáng đứng hiên ngang
Của người quân tử hiên dâng cho đời. *

BXP

Sưu tập

Tre gai, Tre gai rừng, Tre vườn, Tre lộc ngộc, Tre nghệ tên khoa học Bambusa bambos (L.)Voss (B. arundinacea Retz. var. spinosa Cam.), chi Bambusa, Tông Tre (Bambuseae),Họ Poaceae Cỏ, Lúa, bộ Poales Hòa thảo

Tre là một nhóm thực vật thường xanh đa niên thân gỗ, một số loài của nhóm này rất lớn, và được coi là lớn nhất trong Bộ Hòa thảo. Tre cũng là một loại thực vật có hoa, nhưng chỉ nở hoa một lần duy nhất vào lúc cuối đời. Thường thì tre có thời gian nở hoa trong khoảng 5 - 60 năm một lần. Hoa tre có mùi hương hơi nồng và có màu vàng nhạt như màu đất.
Tre gai rất to, cao đến 35m, mọc thành bụi dày, có gai to. Lá có măng có bẹ dày vàng, tai giún, phiến nhỏ hơn. Lá hai mặt một màu, rộng 1-1,5cm. Chuỳ gồm nhiều bông (gié) hoa màu ve chai láng, cao 2-2,5cm. Hoa 2-4; mày trên có rìa lông. Quả thóc tròn dài 5-8mm.
Nhiều bộ phận của cây được dùng làm thuốc như: tinh Tre (Trúc nhự ) nước Tre non (Trúc lịch), lá tre (Trúc diệp). Ðể lấy tinh Tre, cạo bỏ vỏ xanh, sau đó cạo lớp thân thành từng phoi mỏng còn phơn phớt xanh, rồi hơi khô. Khi dùng, tẩm nước gừng sắc. Nếu lấy Tre non tươi về nướng lên, vắt lấy nước, ta được nước Tre non. Lá tre thường được dùng tươi, làm thuốc ra mồ hôi, sát trùng, chữa viêm thận phù thũng cảm sốt. Tinh Tre dùng chữa sốt, buồn nôn mửa, chảy máu cam, băng huyết, đái ra máu, động thai. Nước Tre non dùng chữa cảm sốt, mê man, trúng phong cấm khẩu.

Tre được sử dụng làm nhà, (cột, kèo), làm đũa, làm máng nước, làm rổ rá, vật dụng nông nghiệp (gầu, cán cuốc, cán xẻng). Tre non làm thức ăn (măng). Tre khô kể cả rễ làm củi đun. Tre trồng dày đặc làm rào tự nhiên cho các làng ở đồng bằng miền Bắc. Trong chiến tranh, tre được sử dụng làm vũ khí rất lợi hại (chông tre, gậy, cung tên).

* Theo quan niệm Á Đông, tre trúc là biểu tượng của mẫu người quân tử bởi loài cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gẫy, rỗng ruột như tinh thần an nhiên tự tại, không mê đắm quyền vị, vật chất. Và cũng như một người quân tử, tre và hoa tre chết đứng chứ không rũ xuống như những loài hoa khác. Đó là hình ảnh hiếm thấy giữa đất trời.

buixuanphuong09
13-06-2012, 03:00 PM
355- LÚA MẠCH
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQfmkm0DFLpkU4SueIQKJipuSkGaVtVA 9vw9vaUkqPL-5syHMLlRA
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT5-sfpPYece5qlEvxMpSV1PyjamYcBH1rd5rrRpdbJUpufmwpk2g
http://www.phunuonline.com.vn/suckhoe-dinhduong/2011/Picture/phamvu/thang2/vay-nen-2.jpg
LÚA MẠCH

Đại mạch em vốn loài lương thực
Đứng thứ tư sản lượng, vùng canh (vùng canh tác)
Mạch nha vị ngọt, tính bình
Lợi tiểu, thông sữa, bụng sình đầy hơi...

BXP

Sưu tập

Lúa mạch tên khoa họcHordeum vulgare L.,chi Hordeum, Họ Poaceae Cỏ, Lúa, bộ Poales Hòa thảo

Lúa mạch hay Đại mạchlà một loại ngũ cốc có nguồn gốc từ loài thực vật thân cỏ một năm. Theo thống kê về thu hoạch ngũ cốc trên thế giới năm 2007, đại mạch đứng thức tư theo lượng sản xuất (136 triệu tấn) và vùng canh tác (566.000 km²).
Cây thảo hàng năm, rễ dạng sợi; thân to và mọc đứng cao 50-100cm. Lá phẳng, ráp, có lưỡi bẹ ngắn. Cụm hoa là bông có góc cạnh gồm nhiều bông nhỏ, đều sinh sản xếp trên 4 dãy. Các mày hình dải, thon hẹp thành râu. Các mày nhỏ gần bằng nhau và đều có những râu mọc đứng dài 10-20cm. Quả thon hình trái xoan có rãnh dọc.
Cây được nhập trồng để lấy hạt ăn, làm bánh, lấy mầm làm kẹo, chế bia, rượu, làm thuốc gọi là mạch nha.
Hạt làm nhầy, giúp tiêu hoá, lợi tiểu, lợi sữa. Mạch nha vị ngọt mặn, tính bình; giúp tiêu hoá và thông sữa.
+ Hạt Lúa mạch ngoài công dùng làm lương thực như gạo tẻ, còn dùng sắc uống làm thuốc điều trị sỏi niệu đạo, trướng bụng đầy hơi và sắc uống làm thuốc lợi sữa.
+ Mạch nha dùng chữa tích trệ do ăn uống, kém tiêu, bụng đầy không muốn ăn. Cũng dùng chữa tích ứ sữa, vú sưng căng sữa, hoặc muốn dứt sữa.

buixuanphuong09
14-06-2012, 09:25 PM
356- LÚA MÌ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/01/Triticum_aestivum_-_K%C3%B6hler%E2%80%93s_Medizinal-Pflanzen-274.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/71/Wheat_field.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/96/Wheat_P1210892.jpg/640px-Wheat_P1210892.jpg
http://vietstock.vn/ImageView.aspx?ThumbnailID=55572

LÚA MÌ

Tiểu mạch em, sau ngô, lúa gạo
Làm bánh mì, bánh kẹo...ăn ngon
Vị ngọt, tính mát, mùi thơm
Vừa là lương thực, vừa làm thuốc hay.
BXP
.
Sưu tập

Lúa mì, tên khoa học Triticum aestivum L. (T. satiuum Lam.), chi Triticum, Họ Poaceae Cỏ, Lúa, bộ Poales Hòa thảo

Lúa mì, Lúa miến hay tiểu mạch là một nhóm các loài cỏ đã thuần dưỡng từ khu vực Levant và được gieo trồng rộng khắp thế giới. Về tổng thể, lúa mì là thực phẩm quan trọng cho loài người, sản lượng của nó chỉ đứng sau ngô và lúa gạo trong số các loài cây lương thực. Hạt lúa mì là một loại lương thực chung được sử dụng để làm bột mì trong sản xuất các loại bánh mì; mì sợi, bánh, kẹo v.v cũng như được lên men để sản xuất bia, rượu hay nhiên liệu sinh học.
Cây thảo sống hằng năm, rễ hình sợi. Thân cao 0,8-1,5m, thẳng đứng, nhẵn, mọc thành cụm thưa. Lá phẳng, hình mũi mác hay hình dải rộng, nhọn đầu, bẹ nhẵn, lưỡi bẹ ngắn, nhụt. Cụm hoa là bông dày đặc, các bông nhỏ đơn độc, xếp lợp trên cả hai mặt đối diện của cuống chung, mang 3-5 hoa (thường là 4) mà hoa ở đỉnh không sinh sản. Mày hình bầu dục rộng; mày hoa không đều nhau. Quả hình bầu dục hay thuôn có lông ở đỉnh.
Vị ngọt, tính mát; có tác dụng làm mát, bổ, làm béo, tạo cảm giác ngon miệng. Dùng chữa ỉa chảy đi tiêu lỏng; rang lên sắc uống thì giải khát khỏi phiền nhiệt. Thường dùng trong các trường hợp rối loạn chung về sức khoẻ.

buixuanphuong09
15-06-2012, 04:26 PM
357- MÍA
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSD9EdIsGJKVAQ6f-5_RkJuUHrg8HsB3oveQ7-KCfLQRZA8aqTWrQ
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTqr-VFgnl33ylCU-gE5hOBlXjBYpCDs2tOOqhvohUDpcqjxOnO
nước mía
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSXSDVlWMgbjPeZMnmyTGFG7BHBQPMTy XmdUOPJtd60AjvUR217VA
Mía Lau (Saccharum officinarum L.

MÍA

Ngọn cây hoa trổ bông cờ
Mía em thân đặc, lá xoà múa gươm
Khi đem ép mật chế đường
Có nhiều công dụng, người thường quý yêu.

BXP

Sưu tập

Mía tên khoa học Saccharum officinarum L, chi Saccharum, Họ Poaceae Cỏ, Lúa, bộ Poales Hòa thảo

Cây thảo cao, sống dai nhờ thân rễ. Thân đặc cao từ 2 đến 5 m. Lá phủ một lớp sáp. Lá to, bẹ có nhiều lông dễ rụng, đốt dài 5-10cm, rộng 3-6cm, phiến rộng đến 6cm, màu lục, màu vàng hay đỏ tím, có một gân giữa trắng. Cụm hoa là chuỳ (cờ) rộng và to ở ngọn cây, mang hoa dầy đặc, bông nhỏ có một hoa sinh sản.
Ở nước ta, mía cũng được trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung như Quảng Nam, Quảng Ngãi và các tỉnh miền Bắc như Hoà Bình, Hà Tây, Vĩnh Phú. Mía ưa đất phù sa, sau 11-18 tháng đã có thu hoạch cây để ép mật chế đường và làm thuốc. Rễ có thể thu hái quanh năm.
Mía có vị ngọt, ngon, tính mát; có tác dụng giải khát, khỏi phiền nhiệt bốc nóng, mát phổi lợi đàm, điều hoà tỳ vị, khỏi nôn oẹ, mửa khan, xốn xáo trong bụng. Ở Ấn Ðộ, người ta cho là mía có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, giải nhiệt, kích dục. Rễ mía có tác dụng làm nhầy, giải nhiệt và lợi tiểu. Ðường cát có vị ngọt, tính mát, có tác dụng nhuận tâm phế, bổ tỳ, điều hoà can khí, giải nhiệt độc, say rượu, say sắn.
Mía được dùng ép lấy nước uống chữa sốt, khát nước, tiểu tiện đỏ, còn dùng chữa nôn oẹ. Ðường cát còn dùng chữa bệnh lỵ, ăn uống không vào, chữa ho lâu khỏi và chữa trẻ em ho.
Đơn thuốc:
1. Chữa nôn oẹ: ép mía lấy nước, pha thêm ít nước Gừng cho uống.
2. Chữa đi lỵ, ăn uống không vào: Ðường cát 3 thìa, Ô mai 3 quả, sắc uống.
3. Chữa ho trẻ em: Ðường phèn (đường cát kết tinh) với Hoa hồng bạch chưng cách thuỷ cho uống.

buixuanphuong09
16-06-2012, 09:00 PM
358- TRÚC YÊN TỬ
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcScptZJGLsSMejczVdES-1pJWc27dg1RDFMYWUvbEedo5kjbkK4
http://www.dulichanz.com/Image/anh-tour/yen-tu.png
http://familymart24h.com/web/uploads/shops/2011_06/mang-truc-yen-tu.jpg
http://familymart24h.com/web/uploads/shops/2011_06/v3.jpg
TRÚC YÊN TỬ

Bạn cùng Sơ Tổ Trúc Lâm
Đỉnh cao Yên Tử trụ tâm cõi Thiền
Thân em đủ tính cứng-mềm...
Ai về đất Phật em liền tặng măng.

BXP

Sưu tập

Trúc Yên Tử tên khoa học Arundinaria sp, chi Arundinaria, Họ Poaceae Cỏ, Lúa, bộ Poales Hòa thảo

Trúc Yên Tử là loài tre mọc tản, thân cây cao 2 – 3 m, đứng thẳng, đường kính thân 0,8 – 1 cm, vách thân dày 0,3 cm, lóng dài 29 – 36 cm. Cây mọc gần như thuần loại ở phần cao của núi Yên Tử (An Kỳ Sinh tới Chùa Đồng), cây thấp hơn, cao chỉ khoảng trên dưới 1 m. Lá to hơn hẳn lá Tre đắng Yên Tử. Thân cây mầu xanh vàng. Đốt thân thường to hơn thân. Cành phát triển từ nửa trên của cây; các đốt thường có 3 cành.
Bẹ mo mặt ngoài có màu nâu tím. Đáy dưới rộng 4 – 4,5 cm, cao 9 – 10,5 cm. Đáy trên rộng 0,3 – 0,4 cm. Phiến mo rộng 0,3 – 0,4 cm, cao 1,5 – 1,6 cm. Mép phía trên của mo có lông thưa mịn. Lưỡi mo 0,1 – 0,2 cm, hình cầu.
Phiến lá dài 26 – 32 cm, rộng 4,5 – 5,5 cm, gốc nhọn, 7 – 8 đôi gân lá. Tai lá thấp, có lông. Cuống lá cao 0,2 cm, rộng 0,5 cm. Lá to hơn hẳn Tre đắng Yên Tử.
Trúc Yên Tử ra măng vào vụ xuân và được thu hái nhiều để bán cho khách thập phương như măng Tre đắng Yên Tử. Trúc Yên Tử mọc ở phía trên của núi Yên Tử với đặc trưng là cây thấp hơn, phiến lá to hơn và cây mọc gần như thuần loại.
Măng trúc là loại măng đặc sản được khai thác từ vùng núi Yên Tử - Quảng Ninh.
Mỗi dịp vào mùa lễ hội Yên Tử, du khách lại được thưởng thức món măng trúc vừa bùi, vừa thơm, một đặc sản riêng của huyện Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
Măng trúc có thể chế biến thành nhiều món khác nhau như nấu canh, nướng, xào với thịt dê hoặc muối với ớt tươi.

thugiangvu
18-06-2012, 07:44 PM
HOA XƯƠNG RỒNG

Hè thiêu cát cháy như rang
Mà xương rồng ấy vẫn tràn sắc xuân.
Mọc trên sỏi đá khô cằn
Chắt chiu năm tháng nhọc nhằn, nở hoa.
Sang thăm vườn hoa của bác Phượng và lưu lại vài dòng. Có gì không phải mong bác bỏ qua

http://img-photo.apps.zing.vn/upload/original/2010/06/01/6/1275347187827806842_574_0.jpg

xương rồng là một trong những loại hoa mà Tg thích nhất, vì Ca na đa lạnh nên Tg không trồng được ngoài trời nhưng Tg vẫn có một thứ xương rồng chịu lạnh , sống qua mùa đông lại mọc lại và trổ hoa , nhưng chỉ có 1 màu hoa vàng mà thôi.
Gai rất ít dài khoảng hơn 1 cm, không sợ gai đâm mà sợ bị nhức cả tuần lễ nếu đụng đến thân cây xanh láng mướt của nó .
Chúc tất cả các bạn an vui .
Thugiangvũ

buixuanphuong09
19-06-2012, 08:35 AM
359- LAU LÁCH
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1e/K5601-19.jpg/396px-K5601-19.jpg
http://i226.photobucket.com/albums/dd172/laitonbaominh/Laulachbuon014.jpg
dáng lau lách buồn
https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcQtFPOYB6eZX3K5TFmo6HlYGZzywh5oJ ez9SIyT-ryevFFWH-PNBQ
Cỏ Lách, Cỏ Bông Lau (Saccharum spontaneum)
https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcQ2uijkjVHoD1vONBkhcwKyVInIKQme2 HM_C-XbBuMHV3gMxgpQ
Cỏ Lách, Cỏ Bông Lau (Saccharum spontaneum)

LAU LÁCH

Bờ rào, đất ẩm, rạch sâu
Thân như cây Mía, bông Lau trắng cờ
Vang danh Bộ Lĩnh tuổi thơ
Muôn năm đế nghiệp chẳng mờ: Nhà Đinh!

BXP

Sưu tập

Cỏ cao 2-7m, trồng giống Mía. Thân đặc, rộng 2-3cm. Bẹ không lông, phiến to, rộng 2-5cm, dài đến 2m. Cụm hoa chuỳ kép dài đến 1m, cuống và đỉnh mang nhiều lông trắng ngắn hơn bông nhỏ, bông nhỏ 2 hoa; mày có lông gai.
Hoa tháng 11-2, quả tháng 6-8.
Thường gặp ở đất ẩm, rạch, ở độ cao đến 100m. Cũng thường được trồng làm rào.
Rễ lau có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt, sinh tân, lợi tiểu.
Chữa bệnh nhiệt phiền khát, nước tiểu đỏ ngầu, nôn ói do vị nhiệt, ho khan do phế nhiệt, sưng phổi mủ. Ngày dùng 20-40g rễ sắc nước uống. Người tỳ vị hư hàn chớ dùng.

buixuanphuong09
21-06-2012, 07:43 AM
360- KÊ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/a4/Panicum_miliaceum0.jpg
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=Ke.gif
http://jersthoughts.files.wordpress.com/2012/01/pearl_millet_crop.jpg?w=199&h=300


Lúa Kê em vốn dòng lương thực
Thường dùng nuôi gia súc, ăn ngon
Chè Kê mát, bổ, ngọt, thơm
Âm hư háo khát... người còn nhớ Kê.

BXP

Sưu tập

Kê, Lúa kê tên khoa học Setaria italica (L.), chi Setaria, Họ Poaceae Cỏ, Lúa, bộ Poales Hòa thảo
Cây thảo hằng năm, có thân mọc thành túm, có khi to, đen hay hơi phân nhánh, cao 0,50-1,80m. Lá phẳng, mềm, mọc đứng, hình dải, nhọn dài, có mép ráp hay có gai nhỏ, dài 15-50cm, rộng 1-2cm. Chuỳ hoa dạng bông, nhiều lần kép, khúc khuỷu, ở ngọn thòng xuống và hình trụ, dày đặc, tròn hay thót, ngắn ở đỉnh, dài 10-35cm, rộng 2-3cm. Quả thóc hình bầu dục, dạng cầu, màu trắng.
Gốc ở Ấn độ, được trồng nhiều để lấy hạt làm lương thực và làm thức ăn gia súc. Cây mọc nhanh, có thể mọc trên các loại đất cát vùng đồng bằng và cả ở trên các vùng núi.
Kê có vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ thận. .
Kê thuộc loại lương thực thường dùng trong nhân dân. Cũng được dùng làm thuốc chữa lậu nhiệt, ho nhiệt, ho khan.
Chữa âm hư háo khát, mỏi mệt bải hoải sau những buổi thức đêm mất ngủ hay lao động, phòng dục quá độ, trong người hấp nóng, ho, mồ hôi trộm, khó ngủ: dùng hạt Kê nấu chè đường ăn thì mát khoẻ, lại sức.

buixuanphuong09
23-06-2012, 04:45 PM
4-bộ Zingiberales Bộ Gừng

+ Zingiberaceae - Họ Gừng
Bài174- Nghệ Bài175-Riềng nếp,Bài177-Đa Lộc, Bài178- Gừng Khương, Bài179-Gừng gió,
+ Cannaceae - Họ Chuối hoa hay họ Dong riềng Bài188-Dong riềng,
+ Costaceae - Họ Mía dò Bài 361 Mía dò
+ Heliconiaceae - Họ Chuối pháo Bài 189-Chuối tràng pháo,
+ Lowiaceae- Họ Chuối hoa lan (không ST)
+ Marantaceae - Họ Hoàng tinh
(có cây củ Hoàng tinh và Lá dong gói bánh nhưng không ST)
+ Musaceae - Họ Chuối
Bài 176- ChuốiTài lộc, Bài 182-Chuối, Bài183- Chuối tiêu, Bài184-Chuối già lùn, Bài185-Chuối hột, Bài186- Chuối rừng,
+ Strelitziaceae - Họ Hoa chim thiên đường hay chuối rẻ quạt
Bài64- Hoa Thiên điểu, Bài187- Chuối rẻ quạt,

361- MÍA DÒ
http://www.thuocvuonnha.com/Medias/NewsImages/TVN/Mia+do.jpg
http://www.thaythuoccuaban.com/thuoc_chua_benh_viem_dau_images/miado.jpg
http://thuocdongduoc.vn/images/stories/caythuocvithuoc01/01/mia-do.jpg
Cây Mía dò

MÍA DÒ

Cụm hoa ở ngọn, thành bông
Hoa khi mầu trắng, đỏ, hồng - quả nang
Chữa người viêm thận, xơ gan...
Thường nơi ẩm thấp, mọc hoang dễ tìm.

BXP

Sưu tập

Mía dò tên khoa học Costus speciosus Smith, chi Costus, họ Gừng Zinhiberaceae, bộ Zingiberales Bộ Gừng

Mía dòcòn gọi là tậu chó, đọt đắng, đọt hoàng, cát lồi, củ chóc... loại cỏ cao chừng 50-60cm, thân mềm, có thân rễ phát triển thành củ, lá xòe ra, hình mác, phía đáy lá tròn, đầu phiến nhọn, nhẵn, dài 15-20cm, rộng 6-7cm, cuống ngắn. Cụm hoa mọc thành bông ở đầu cành, không cuống, hình trứng, mọc rất sít, lá bắc xếp cặp đôi không đối xứng, màu đỏ, có lông dài và hơi nhọn, tràng hình phễu, phiến lá chia thành 3 phần đều, môi rất lớn, màu hồng hay trắng, dài và rộng 4-8cm, quả nang dài 13mm, nhiều hạt nhẵn, màu đen, bóng dài 3mm.
Mùa hoa quả: tháng 7-11.
Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta, thường ưa những nơi ẩm thấp.
Thu hái thân rễ vào mùa thu, rửa sạch, tỉa bớt rễ, thái nhỏ, đồ chín và phơi khô.
Thân rễ chữa viêm thận thuỷ thũng, xơ gan Cổ trướng và viêm nhiễm đường tiết niệu; Ho gà; Giảm niệu; Ðái buốt, đái dắt; Cảm sốt, môi rộp, khát nước nhiều. Ngọn và cành non còn tươi, nướng, giã , vắt lấy nước nhỏ tai chữa viêm tai.

buixuanphuong09
25-06-2012, 09:26 AM
5-bộ Ceratophyllales Rong đuôi chó

Bộ này chỉ có một họ duy nhất là Họ Rong đuôi chó (Ceratophyllaceae), chứa một chi duy nhất là Ceratophyllum. Chi này phân bổ rộng khắp thế giới, nói chung hay được tìm thấy trong các loại ao, hồ, đầm lầy cũng như các dòng suối chảy chậm tại khu vực nhiệt đới và ôn đới và hay được thả trong các bể cá cảnh.

362- RONG ĐUÔI CHÓ

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9f/CeratophyllumSubmersum.jpg/640px-CeratophyllumSubmersum.jpg
Ceratophyllum submersum L. – rong đuôi chó nhiệt đới hay rong đuôi chó mềm
http://www.bethuysinh.com/wp-content/uploads/2012/02/Ha-noi-ca-xinh-ban-cay-thuy-sinh-Rong-Duoi-chon-Ceratophyllum-demersum.jpg
Ceratophyllum demersum L. - rong đuôi chó thông thường hay rong đuôi chó cứng
http://files.myopera.com/smileyhibiscus-flower/albums/2987511/thumbs/IMG_7427.jpg_thumb.jpg
RONG ĐUÔI CHÓ

Vốn không rễ, neo thân đáy nước
Rong đuôi chồn, Rong đuôi chó là tên
Loài thuỷ sinh, sức sống vững bền
Tạo Oxy, thường dùng nuôi cá cảnh.

BXP

Sưu tập

Rong đuôi chó tên khoa học Ceratophyllum demersum L, chi Ceratophyllum, Họ Rong đuôi chó Ceratophyllaceae, bộ Ceratophyllales Rong đuôi chó
Các loài trong chi Ceratophyllum mọc hoàn toàn dưới mặt nước, thông thường (mặc dù không phải luôn luôn) trôi nổi trong môi trường sống của chúng. Thân cây có thể dài tới 1 m trong nhiều bể cá cảnh. Chúng không chịu được sự khô hạn. Tại các khoảng dọc theo các đốt của thân cây chúng sinh ra các vòng lá màu xanh lục sáng, thường là hẹp bản và tạo nhánh. Các lá phân nhánh này khá giòn và cứng. Chúng không có rễ, nhưng đôi khi phát triển các lá bị biến đổi có bề ngoài tựa như rễ, với mục đích neo đậu cả cây xuống đáy nước. Hoa nhỏ và không hấp dẫn, với hoa đực và hoa cái trên cùng một cây. Chúng sinh sống tốt trong môi trường nhiều ánh sáng. Mặc dù có thể sống được trong môi trường ít ánh sáng nhưng tốc độ phát triển rất chậm. Ở nhiệt độ thấp chúng cũng phát triển chậm và tạo ra các lá dày hơn, tạo ra bề ngoài giống như một loài khác. Trong ao hồ nó tạo thành các chồi dày vào mùa thu và chìm xuống đáy tạo ra cảm giác như thể nó bị sương giá làm chết nhưng khi mùa xuân đến thì các chồi này sẽ phát triển trở lại dạng thân dài và dần dần phủ kín ao hồ.
Việc nhân giống chúng khá dễ dàng. Chỉ với một mẩu nhỏ thân cây thì cuối cùng nó cũng sẽ phát triển thành một cây mới. Nó tiết ra các chất có độc tính đối với các loài tảo (hành vi cảm nhiễm) và trong điều kiện thích hợp với nó thì gần như nó ngăn cản một cách có hiệu quả sự phát triển của các loại tảo.
Do bề ngoài của chúng cũng như khả năng tạo ra nhiều ôxy, nên người ta hay sử dụng chúng trong các bể nuôi cá cảnh.

buixuanphuong09
27-06-2012, 10:17 PM
5-nhánh eudicots 5 bộ

1- Bộ Buxales Bộ Hoàng dương
2- Bộ Proteales Bộ Quắn hoa
3- Bộ Ranunculales Bộ Mao lương
4- Bộ Trochodendrales Bộ Côn lan
5- Bộ Thanh phong


1- Bộ Buxales Bộ Hoàng dương



+ Didymelaceae Họ Song giápchỉ chứa 1 chi là Didymeles, với 3 loài đã biết là các cây gỗ thường xanh, chỉ có ở Madagascar và quần đảo Comoro.
+ Haptanthaceaechỉ chứa chi duy nhất Haptanthus và loài duy nhất Haptanthus hazlettii, một loại cây bụi chỉ có ở Honduras
+ Buxaceae Họ Hoàng dươngchứa 4 chi và khoảng 70 loài

363- HOÀNG DƯƠNG CHÂU ÂU
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fd/Buxus_sempervirens.jpg/240px-Buxus_sempervirens.jpg
Hoàng dương châu Âu (Buxus sempervirens)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c4/Buxus_sempervirens_foliage_1.jpg/320px-Buxus_sempervirens_foliage_1.jpg
Lá Hoàng dương châu Âu
http://ndhmoney.vn/image/image_gallery?img_id=3089801&t=1305279348365
Hoàng dương châu Âu tạo hình
http://cong1.com/wp-content/uploads/2012/03/Markizyak-Castle-and-its-Beautiful-Gardens-001-e1332092503975.jpg
Khu vườn Lâu đài Markizyak tại Pháp tuyệt đẹp tạo hình bởi hàng ngàn cây Hoàng dương.

HOÀNG DƯƠNG CHÂU ÂU

Vốn loài lá nhỏ thường xanh
Hoàng dương em được tạo hình đẹp thay
Di truyền phân biệt chi loài
Á-Âu, Phi, Mỹ ... trải dài năm châu.

BXP

Sưu tập

Hoàng dương châu Âutên khoa học Buxus sempervirens, Chi Buxus, Họ Buxaceae Hoàng dương, Bộ Buxales Hoàng dương

Chi Buxus : Tên gọi chung của các loài trong chi này là Hoàng dương.
Chúng là các cây bụi hay cây gỗ nhỏ thường xanh lớn chậm, cao khoảng 2-12 m. Các lá mọc đối, hình từ tròn tới mũi mác, bóng mặt; ở phần lớn các loài lá khá nhỏ, thường dài 1,5-5 cm và rộng 0,3-2,5 cm, nhưng ở B. macrocarpa (đặc hữu Madagascar) thì lá dài tới 11 cm và rộng 5 cm. Hoa nhỏ màu vàng lục, đơn tính cùng gốc. Quả là loại quả nang nhỏ dài 0,5-1,5 cm, chứa vài hạt nhỏ.
Về mặt di truyền chi này chia thành ba phân chi khác nhau, có mặt tại các khu vực khác nhau:
Phân chi Á-Âu, Phân chi châu Phi và Madagascan, Phân chi châu Mỹ
Hoàng dương nói chung được sử dụng làm hàng rào hay cây cảnh tạo hình, gỗ rất nặng của nó có giá trị trong chạm khắc gỗ và làm chữ in bằng gỗ trong in ấn. Hoa rất nhỏ của chúng có nghĩa là hoàng dương được trồng chủ yếu vì tán lá của chúng.

buixuanphuong09
28-06-2012, 03:18 PM
2- Bộ Proteales Bộ Quắn hoa



Proteales là một danh pháp thực vật của một bộ thực vật có hoa. Tên gọi trong tiếng Việt của nó là Bộ Quắn hoa. Tên gọi quắn hoa chỉ mới xuất hiện trong thời gian không lâu do các loài quắn hoa mới được du nhập vào Việt Nam trong thời gian gần đây. Bộ này có ba Họ:

+ Họ Sen (Nelumbonaceae): chỉ có một chi duy nhất là Nelumbo và có hai loài: Nelumbo lutea (sen trắng) và Nelumbo nucifera (sen hồng).
Các loài hoa Sen rất giống với các loài hoa súng trong họ Nymphaeaceae (họ Súng). Lá của các loài sen có thể phân biệt được với lá của các loài trong họ Súng: + Lá Sen có hình khiên (lá tròn).+ Lá Súng có vết khía hình chữ V đặc trưng từ mép lá vào tâm của lá. Quả ở trung tâm chứa các hạt của các loài Sen cũng có đặc trưng phân biệt và được gọi là bát sen.
Tôi đã sưu tập ở bài số 24 Hoa Súng và số 25 Hoa Sen, theo Phân loại cũ nó cùng nằm trong một họ là Họ Sen Súng, thuộc bộ Đa tâm bì. Theo HTPH APG III, dựa vào phân tích ADN, sắp xếp lại:
+ SÚNG thuộc Chi Súng Nymphaea, họ Nymphaeaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_S%C3%BAng) (Súng),bộ Nymphaeales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_S%C3%BAng) (Súng), nhánh 1 - Angiospermae
+ SEN thuộc chi Nelumbo,Họ Sen Nelumbonaceae, Bộ Proteales Quắn hoa, nhánh 5-eudicots
Sẽ sưu tập hai loài: Nelumbo lutea (sen trắng) và Nelumbo nucifera (sen hồng).

+ Họ Quắn hoa (Proteaceae) hay họ Mạ sưa, họ Cơm vàng, họ Chẹo thui là các tên gọi của một họ thực vật có hoa chủ yếu phân bố tại Nam bán cầu, với khoảng gần 80 chi và 1.600 loài.
Một số loài của họ này đã nhập trồng ở VN mấy năm gần, đặc biệt cây Cây Mắc ca đã được trồng thành công, có giá trị kinh tế cao. Vì nó là cây mới nhập nội trồng thử nghiệm nên chưa tìm được mô tả cụ thể. Sẽ cố gắng tìm hiểu về cây này và cây Trải Bàn

+ Họ Chò nước (Platanaceae), Họ này chỉ chứa một chi duy nhất là chi Platanus, với khoảng 6 đến 10 loài. ( ST cây Chò nước)
Phân bố của Bộ này có đặc điểm: với họ Proteaceae (quắn hoa) chủ yếu ở Nam bán cầu trong khi các họ Platanaceae (chò nước, tiêu huyền) và Nelumbonaceae (sen) ở Bắc bán cầu.

buixuanphuong09
30-06-2012, 07:51 AM
364- HOA SEN
http://hoasenvang.com.vn/uploads/news/2011_06/sen-2.jpg
hoa sen vàng
http://hoasenvang.com.vn/uploads/news/2011_06/sen-do.jpg
hoa sen đỏ
http://www.chuahoakhanh.com/images/stories/small_1272491480_nv.jpg
hoa sen xanh
http://files.myopera.com/chichuot60/blog/sentrang.jpg
Sen trắng
http://vnexpress.net/Files/Subject/3b/bd/77/27/sentinhde2.jpg
Tịnh đế liên hồng
http://vnexpress.net/Files/Subject/3b/bd/77/27/sentinhde3.jpg
Tịnh đế liên trắng

HOA SEN

Một loài hoa khởi nguyên vũ trụ
Những cánh hoa rộng mở cửa tâm hồn
Sự trắng trong tinh khiết dậy từ bùn
Là Phật tính tâm linh Phật đạo.

BXP

Sưu tập

Hoa sen thuộc chi Nelumbo,Họ Sen Nelumbonaceae, Bộ Proteales Quắn hoa

Họ Sen chỉ có một chi duy nhất Nelumbo với hai loài:
+ Sen đỏ hay sen hồng (Nelumbo Nucifera Gaertn) mọc phổ biến ở nhiều nước châu Á và châu Úc.
+ Sen vàng hay sen trắng (Nelumbo luteaPers) có ở miền Bắc và Trung Châu Mỹ
Theo tiến sĩ người Thái Lan - Slearmlarp, cho rằng hoa sen có đến 9 màu: trắng, hồng, vàng, cam, xanh lá cây, đỏ tím, đỏ nhạt, xanh tía và xanh da trời.
+ Cây sen có một sức sống bền bỉ, mạnh mẽ đến kinh ngạc. Những hạt sen được tìm thấy bên trong những ngôi mộ cổ dưới lòng đất tại Ai Cập và Nhật Bản từ ba ngàn năm trước khi đem gieo trồng vẫn nảy mầm! (Discovery channel)
+ Theo Y tông tâm lĩnh của danh y Hải Thượng Lãn Ông, nhờ hấp thụ được thanh khí và hương thơm của đất trời nên toàn bộ các bộ phận của cây sen đều được sử dụng làm các bài thuốc cổ truyền rất hữu hiệu phục vụ việc chữa bệnh cho người. Trong y học, sen được coi là loại dược liệu độc đáo mà từ đó có thể chế ra các loài thuốc chữa trị được nhiều bệnh như suy nhược thần kinh, xuất huyết, cầm máu, phong thấp, ứ huyết…Và, hoa sen còn giúp cho môi trường sinh thái trong lành.
+ Hoa sen có mặt ở hầu khắp các miền đất nước của Việt Nam, hiện diện trong tất cả các mặt đời sống của người Việt Nam. Bông sen đã trở thành hình ảnh vô cùng quen thuộc gần gũi từ những đứa trẻ chăn trâu đến những người có học vị cao trong xã hội. Không ai là không biết và dễ dàng cảm nhận được vẻ đẹp thanh cao cũng như hồn mỗi khi ngắm hoa sen.
+Hoa sen là Quốc hoa của Ấn Độ và Việt Nam. Và cũng là biểu tượng cho những tấm lòng chân thực.
+ Hoa sen là biểu tượng của sự thanh tịnh và an lạc, là hiện thân của vẻ đẹp thuần khiết, cao quý và dung dị nhất
+ Hoa sen xanh được coi là linh thiêng nhất trên vùng đất Ai Cập, là loại hoa tỏa ra hương thơm của cuộc sống thần thánh.
+ Trong Phật giáo hoa sen là biểu tượng của tự do , bình đẳng , bác ái, Là hình ảnh trực quan của sự trong sạch, thanh cao, thoát tục, sức mạnh chiến thắng ham muốn, si nê , lầm lỗi,Là hoa của tất cả các loài hoa, tính con người trong con người, là sự thuần hóa của linh hồn đối với cảm xúc, Là biểu tượng tối tôn của tinh thần nhân bản, đạo làm người, sự kiên trung bất khuất,...
+ Hoa sen xuất hiện khởi nguyên từ Ai Cập, trong thời cổ đại nó mọc phổ biến dọc theo bờ sông Nin. Hoa sen ở Ai Cập trước hết là bộ phận sinh dục nữ, nhưng với ý nghĩa cao cả, là âm hộ mẫu gốc, bảo đảm cho các cuộc sinh thành và tái sinh truyền lưu mãi mãi. Ở Trung Quốc từ sen dùng chỉ đích danh âm hộ với ý nghĩa trần tục.
Trong Phật giáo Tantra, đóa sen biểu thị cơ quan sinh dục nữ và đó chính là nguyên lý âm trong vũ trụ.

buixuanphuong09
01-07-2012, 03:11 PM
365-SEN HỒNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/31/Nelumbo_nucifera1.jpg/639px-Nelumbo_nucifera1.jpg
http://inlinethumb08.webshots.com/47239/2127960940107041544S600x600Q85.jpg

http://inlinethumb60.webshots.com/47995/2824028680107041544S600x600Q85.jpg

SEN HỒNG

Từ bùn trắng muốt ngó tơ
Vươn lên mặt nước nở hoa sáng bừng
Lá xanh, bông thắm, nhị vàng
Một bầu nhân-quả đa mang duyên đời.

BXP

Sưu tập
Sen hồng tên khoa học Nelumbo nucifera, chi Nelumbo, Họ Sen Nelumbonaceae, Bộ Proteales Quắn hoa

+ Hoa sen Nelumbo Nucifera:thường được gọi là Indian lotus, Sacred lotus, Oriental lotus, cũng chính là loài sen bản địa của Việt Nam và vùng Đông Nam Á. Hoa sen sinh trưởng ở ao hồ hoặc khúc sông nông nước trầm lặng. Hoa sen có nét đẹp thanh khiết thùy mị, bông búp tròn đầy đặn, đỉnh nhọn như hình tháp, sắc trắng, hồng, xanh (màu xanh rất hiếm) giản dị mà trang nhã. Hương hoa dịu dàng thoang thoảng và thuần khiết. Rễ sen mọc từ bùn tận đáy ao, nhưng lá sen vẫn có khả năng vượt khỏi mặt nước, và bông vượt trội khỏi mặt nước chừng vài tấc. Điểm đặc biệt là cấu trúc hoa, trong hoa có đài sen (còn gọi là gương sen) nơi chứa hột ngay khi hoa còn búp, khi hoa tàn, cánh hoa rụng, đài sen tiếp tục phát triển cho đến khi hạt già, đài sen khô héo, hạt già tự động rơi xuống nước, mà tiếp tục chu kỳ sanh trưởng. Sen có giá trị thực dụng rất cao: lá sen gói thức ăn, lá non làm salad và soup (Đại Hàn và Nhật), ngó sen làm dưa, gỏi..., củ sen nấu thức ăn ngọt lẫn mặn, hạt sen ăn tươi hoặc để khô nấu chín làm chè, nhân bánh đủ loại, tua sen, cánh hoa làm salad, nhụy sen(đặc biệt là phần hột gạo của tua sen) ướp trà... Sen lại là loại dược thảo siêu hạng, từ hoa lá cho đến hạt, gương, ngó sen, củ sen, ngay cọng cứng của hoa lá... cũng đều chứa chất thuốc cả.
- Hạt Sen (Liên tử): Vị ngọt, tính bình; Chữa các bệnh đường ruột như tỳ hư, tiết tả, lỵ; di mộng tinh, đới hạ, hồi hộp mất ngủ, cơ thể suy nhược, kém ăn ít ngủ
- Tâm Sen (Liên tử tâm): Vị rất đắng, Chữa sốt và khát nước, di mộng tinh, tim đập nhanh, huyết áp cao, hồi hộp hoảng hốt mất ngủ.
- Gương Sen (Liên phòng): đế của hoa đã lấy hết quả, Chữa chảy máu tử cung, băng huyết, đau bụng dưới do máu ứ, ỉa ra máu.
- Tua nhị Sen (Liên tu), chỉ nhị Sen đã bỏ gạo Sen Vị chát, tính ấm; Chữa chảy máu tử cung, băng huyết, đau bụng dưới do máu ứ, ỉa ra máu
- Lá sen (Hà Diệp): Vị đắng, tính mát; trị say nóng, viêm ruột, nôn ra máu dạ dày, chảy máu cam và các chứng chảy máu khác.
- Mấu ngó Sen (Ngẫu tiết): Dùng chữa bệnh sốt có khát nước và dùng cầm máu.

buixuanphuong09
03-07-2012, 04:09 PM
366-TRẢI BÀN
http://www.cayxanh.com.vn/thumbnail.php?furl=images/products/products_1280733165.jpg&w=150
http://www.congviencayxanh.com.vn/website/product/%7E/image.axd?picture=2010/9/nganhoa1.jpg
http://www.congviencayxanh.com.vn/website/product/image.axd?picture=2010%2f9%2fnganhoa2.jpg
http://www.congviencayxanh.com.vn/website/product/image.axd?picture=2010%2f9%2fnganhoa3.jpg
TRẢI BÀN

Em, Trải Bàn, Ngân Hoa, Cánh Phượng
Tán tròn đều hình tháp, lá đơn
Hoa mầu vàng đậm, thành chùm
Gỗ mầu đỏ xám, đẹp bền vân hoa.

BXP

Sưu tập

Trải Bàn tên khoa học Grevillea robusta A.Cunn. ex R.Br, chi Grevillea, Họ Proteaceae (Cơm Vàng, Chẹo Thui, Quắn Hoa, Mạ Sưa), Bộ Proteales Quắn hoa

Trải Bàn (Cánh Phượng, Ngân Hoa, Ngô Đồng, Uy Li Mộc) Cao 20 - 25m, đường kính 35 - 40cm, cành non, chồi phủ lông tơ màu gỉ sắt, tán lá tròn đều, hình tháp. Lá đơn, phân thùy không đều, dạng lông chim, mọc cách, dài 5 - 20cm, thùy có 5 - 12 đôi, mép cuộn ra ngoài, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới phủ lông tơ màu trắng xám.Hoa nhỏ màu vàng đậm họp thành cụm hoa dạng chùm hoặc chùm xim, dài 6 - 17cm
Cây nguyên sản ở Châu Đại Dương. Việt Nam cây trồng ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Đắc Lắc, Gia Lai, Kontum. Cây sinh trưởng nhanh, ưa đất tơi, xốp, thông thoáng, thoát nước tốt, rất kỵ ngập úng và đất bí chặt, phù hợp với đất pH từ 5,5 đến 6,5, nếu pH > 7,0 lá vàng hoặc có biểu hiện thiếu sắt (gân xanh lá vàng), dần dần hỏng ngọn, cây cằn cỗi hoặc chết.
Gỗ màu đỏ xám, cứng, chịu lực tốt, vân đẹp, không mối, mục, có thể đóng đồ đạc thông thường trong gia đình và xây dựng.cây có tán đẹp nện được chọn làm cây cảnh ở một số nơi

buixuanphuong09
04-07-2012, 03:28 PM
MẮC CA
http://phanbonvietnam.com.vn/uploads/news/6562s.jpg
Hoa macca
http://caygiongdaklak.vn/Portals/0/Templates/MACA1.jpg
http://vccinews.vn/ckupload/images/trai-macca.jpg
http://img.tintuc.vietgiaitri.com/2011/11/6/hat-mac-ca-macadamia-hoang-hau-trong-cac-loai-qua-kho-11a6a2.jpg
Hạt Măc-ca

MẮC CA

Quê em, châu Úc - Queensland
Làm dâu đất Việt mới gần đây thôi
Mang nhiều lợi ích cho đời
Là cây kinh tế nơi nơi làm giầu.

BXP

Sưu tập

Cây Mắc ca tên khoa học Macadamia tetraphylla, chi Macadamia, Họ Quắn hoa (Proteaceae), Bộ Proteales Quắn hoa

Chi Macadamia gồm nhiều loài, nhưng nổi bật là Macadamia tetraphylla, và M. integrifolia, thuộc Họ Proteaceae, hạt chứa dầu cho thương phẩm gần giống hạt Điều. Đây là cây lấy quả nổi tiếng và đang trở thành cây trồng được quốc tế hoá như cà phê, ca cao, cao su...
Cả hai loài này đều mọc ở vùng ven biển phía Đông - Nam Queensland và Đông - Bắc New Wales của Australia..Mắc ca là cây 2 lá mầm điển hình. Bộ rễ của chúng không ăn sâu, phạm vi phân bố chỉ cách mặt đất 70cm. Thân của chúng thẳng, phân cành nhiều. Cây ra rất nhiều hoa và ra hoa nhiều kỳ. Mỗi kỳ có thể có tới 1 vạn hoa bự. Mỗi hoa bự lại có 300 hoa nhỏ. Như vậy, trên 1 cây có thể có tới 3 triệu hoa nhỏ, nhưng tỉ lệ đậu quả không cao.

Đây là loài cây thân gỗ thường xanh, cao đến 15-18m; lá mọc vòng mỗi cụm 3 lá, cứng, thuôn hình mác ngược, dài 10-30cm; rễ chùm, chịu được hạn; hoa có màu trắng sữa; Quả thuộc nhóm quả hạch, hình trái đào, hoặc tròn như hòn bi, khi chín vỏ quả chuyển từ xanh sang nâu, vỏ khô tự nứt, bên trong chứa một hạt, hiếm khi có 2-3 hạt. Nếu quả chỉ chứa 1 hạt thì hạt tròn như hạt nhãn. Vỏ quả cứng và láng bóng như hạt sở, đường kính hạt khoảng 2-3 cm, trọng lượng tươi khoảng 8-9 gram. Thành phần hữu ích là nhân hạt mầu sữa trắng ngả vàng, chiếm gần 1/3 trọng lượng hạt, hàm lượng chất béo 78,2%.
Mắc ca đã được trồng thử nghiệm thành công ở Việt Nam, là cây có giá trị kinh tế cao, hạt Mắc-ca hiện có giá 2,5 USD/kg cả vỏ. Thị trường Mỹ, New Zealand, châu Âu có nhu cầu tiêu thụ hạt Mắc-ca rất lớn, tổng sản lượng Mắc-ca trên thế giới hiện ở mức khoảng 120.000 tấn nhưng mới chỉ đáp ứng được 25% nhu cầu thị trường.

Bảo Minh Trang
04-07-2012, 04:30 PM
http://hinh.trochoivui.com/data/media/19/hoa_sen_no.jpg



Hương duyên

Sống trong bùn đục nhớp nhơ phèn
Thẳng đứng vươn mình những đóa sen
Sắc đẹp thanh tao màu quý khiết
Hương duyên thuần tịnh nét thân quen
Đài tuy khô héo hồn không lụy
Lá dẫu tàn phai trí chẳng hèn
Công dụng giúp đời đầy ý nghĩa
Tao nhân mặc khách vẫn thường khen.

BMT, 4-7-2012


Chào bác Xuân Phượng," Vườn Sưu Tập" của bác rất đẹp và có ý nghĩa cho đời. Minh Trang xin gởi một bài thơ về sen vào "Vườn Sưu Tập" cua bác cho thêm linh động.

buixuanphuong09
05-07-2012, 03:32 PM
http://hinh.trochoivui.com/data/media/19/hoa_sen_no.jpg



Hương duyên

Sống trong bùn đục nhớp nhơ phèn
Thẳng đứng vươn mình những đóa sen
Sắc đẹp thanh tao màu quý khiết
Hương duyên thuần tịnh nét thân quen
Đài tuy khô héo hồn không lụy
Lá dẫu tàn phai trí chẳng hèn
Công dụng giúp đời đầy ý nghĩa
Tao nhân mặc khách vẫn thường khen.

BMT, 4-7-2012



Chào bác Xuân Phượng," Vườn Sưu Tập" của bác rất đẹp và có ý nghĩa cho đời. Minh Trang xin gởi một bài thơ về sen vào "Vườn Sưu Tập" cua bác cho thêm linh động.


SEN





Sữa mẹ nơi đây: chất mặn phèn!



Tạo nên sức sống những bông sen



Ngó mầm trắng muốt nơi bùn sạch



Hương toả ngạt ngào chốn đất quen



Bông búp tròn đầy dâng trí tuệ



Nhị bầu tinh khiết có đâu hèn



Cửa mình tạo hoá sinh nhân loại *



Lộng lẫy giữa đời nức tiếng khen.





BXP 5.7.2012

* "...Ai Cập

Hoa sen là thứ hoa nhất hạng, bông sen toàn mỹ một cách dâm đãng và tột bậc, là sự sống xuất hiện đúng lần đầu tiên trên khoảng mênh mông không rõ sắc màu của những vùng nước khởi nguyên, trước tất cả, sau đó tạo hóa và vầng thái dương mới lóe ra từ trái tim rộng mở của nó.Như vậy hoa sen trước hết là bộ phận sinh dục, là âm hộ mẫu gốc, bảo đảm cho các cuộc sinh thành và tái sinh truyền lưu mãi mãi..." (Theo wikipedia)
Cảm ơn Bảo Minh Trang!

buixuanphuong09
05-07-2012, 03:40 PM
CHÒ NƯỚC
http://www.secoin.vn/Image.ashx/image=jpeg/d50c59201b164ccfbc0a1daa74499491-Betu_avatar.jpg/Betu_avatar.jpg
https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcRtRDnPHfRaj6yLrdaNWkRof4OFMd91k MKOIgkMqOafoxQXBQNb
cây Chò nước (Platanus kerrii) Việt Nam

CHÒ NƯỚC

Em là Chò nước Việt Nam
Nguồn gen độc đáo, gỗ còn hoang sơ
Gốc quả có túm lông tơ
Lõi đỏ, giác trắng, cột nhà bền lâu.

BXP

Sưu tập

Chò nước tên khoa học Platanus kerrii Gagnep, chi Platanus,Họ Chò nước (Platanaceae), Bộ Proteales Quắn hoa

Cây gỗ to thường xanh cao 30 - 35 m, đường kính 1,5m. Vỏ màu trắng xám, bong từng mảng. Lá đơn, mọc cách, hình bầu dục dài; dài 15 - 2cm, rộng 5,5 - 7,5cm, mép có răng nhỏ; cuống lá dài 1,5 - 2cm. Hoa đơn tính. Cụm hoa đực dài 5 - 9cm, phủ lông màu vàng nâu, mang 9 - 10 đấu, nhị dài 2 - 2,2mm bao phấn 4 ô. Cụm hoa cái dài 8 - 14cm, mang 8 - 12 đấu; bầu trên 1 ô; vòi nhụy dài 1,5mm. Cụm quả dài 25 - 30cm; quả hình tháp ngược, dài 2,5 - 3,3mm, 3 - 4 cạnh, gốc có 1 túm lông.
Mùa hoa tháng 2 - 3. mùa quả chín tháng 6 - 8. Tái sinh bằng hạt và chồi.
Mọc trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, độ cao dưới 300m. Cây ưa sáng, ưa ẩm, mọc ven suối hay sông, trên đất phù sa, thoát nước. Có thể chịu úng ngập. Mọc tập trung hay rải rác.
Phân bố tạiViệt Nam: Lai Châu (Mường Tè: Nậm Ô. Nậm Pai: Mường Lay: Sậm Hằng). Lào Cai, Hà Giang, Sơn La (Mường La : Ngọc Chiên), Yên Bái, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Văn Lãng, Bắc Sơn: Mỏ Dẹ). Bắc Thái. Nghệ An (Nghĩa Đàn: Khe Tép, Thanh Chương: Khe Si. Rào Mác, Rào Qua), Quảng Bình (Hóa Sơn)
Nguồn gen độc đáo. Gỗ mang những đặc điểm có tính chất nguyên thủy so với loài cùng chi . Gỗ có giác màu trắng, lõi đỏ nâu, khá đẹp, ít mối mọt, dùng làm cột nhà và đồ đạc thông thường. Khi khô dễ nẻ và vênh.
Mức độ bị đe dọa: Bậc T.

buixuanphuong09
06-07-2012, 08:00 PM
3-bộ Ranunculales Bộ Mao lương



Bộ này chứa 7 họ với khoảng 200 chi và 4.400-4.500 loài. Các họ Circaeasteraceae: Họ Tinh diệp thảo, Họ Lardizabalaceae: họ Mộc thông hay Luân tôn, H Eupteleaceae: Lĩnh xuân không có ở Việt Nam, không sưu tập.
+ Họ Berberidaceae: Họ Hoàng mộc hay Hoàng liên gai
Sưu tập: Bài 369 - cây Hoàng liên gai,Bài 370 - Dâm dương hoắc, Bài 371 - Hoàng liên ô rô
+ Họ Menispermaceae: Biển bức cát, tiết dê: Bài 372 - cây Hoằng đằng
+ Họ Anh túc hay họ A phiện (danh pháp khoa học: Papaveraceae)
Bài 158 Anh túc. Bài 373 - Anh túc lá dương xỉ
+ Họ Mao lương (danh pháp khoa học: Ranunculaceae)
Bài 80 - Hoa Phi yến, Bài 374- Mao lương, Bài 375- Thổ hoàng linh

369-HOÀNG LIÊN GAI
http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/HoangLienGai.gif
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Berberis_julianae_B.jpg/611px-Berberis_julianae_B.jpg
http://images.yume.vn/blog/201009/14/1284452587_duoc4.jpg
http://timcay.com/wp-content/uploads/2012/01/C%C3%A2y-Ho%C3%A0ng-li%C3%AAn-gai.jpg

HOÀNG LIÊN GAI

Có gai, cành lại chẻ ba
Cho nên thêm chữ, khác nhà Hoàng liên
Hoa vàng nhỏ, hiếm nguồn gen
Chữa về đường ruột, tính em đắng, hàn.

BXP

Sưu tập

Hoàng liên gai tên khoa học Berberis juliane, chi Berberis, Họ Berberidaceae Hoàng mộc,
Bộ Ranunculales Mao lương

Cây bụi nhỏ cao 2-3m phân nhánh nhiều; gỗ màu vàng; cành có gai chẻ ba dài 1-2cm, mọc dưới các cụm lá. Lá đơn, thuôn nhọn, mép có răng thưa, dày cứng, không lông; gân phụ 6-7 cặp; cuống 4-6mm; Hoa nhỏ màu vàng tập hợp thành chùm hay chuỳ ngắn; cuống hoa dài 5-7 (-12)mm; lá đài 9-15 xếp 2 vòng; 6 cánh hoa xếp 2 vòng; nhị 6, có chỉ nhị xúc ứng động, bao phần mở bằng hai nắp; bầu 1 ô; noãn 1. Quả mọng, màu đỏ sau đen đen, chứa 3-4 hạt.
Hoa tháng 5-7; quả tháng 10 đến tháng 2 năm sau.
Chỉ mới thấy ở vùng thị trấn Sa Pa (núi Hàm Rồng) và trên núi Hoàng Liên Sơn tỉnh Lào Cai
Thu hái rễ vào mùa thu, phơi hay sấy khô. Thân cây thu hái quanh năm, cắt ngắn, phơi khô dùng.
Hoàng liên gai cũng có vị đắng, tính hàn và có tác dụng tương tự Hoàng liên.
Thường dùng làm thuốc chữa ỉa chảy, lỵ, đau mắt, ăn uống kém tiêu. Rễ ngâm rượu hoặc sắc đặc ngậm chữa đau răng hoặc dùng ngâm rượu uống chữa những triêu chứng của bệnh tăng huyết áp như nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, đau ngang lưng. Còn dùng làm nguyên liệu chiết xuất berberin.
Nguồn gen qúy hiếm. Rễ và thân có chứa berberin, hàm lượng 3 %, dùng làm thuốc chữa bệnh đường ruột. Kinh nghiệm dân gian dùng nước sắc của rễ hoặc thân chữa rối loạn tiêu hóa, ỉa chảy, kiệt lỵ,…
Đang nguy cấp. Do số lượng cá thể và trữ lượng ít, lại bị khai thác và chặt phá để mở rộng vùng canh tác. Mức độ đe doạ: Bậc E.

buixuanphuong09
07-07-2012, 08:18 PM
370- DÂM DƯƠNG HOẮC
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f9/Epimedium_grandiflorum_leaf.jpg/255px-Epimedium_grandiflorum_leaf.jpg
Epimedium grandiflorum
http://nld.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2011/12/04/DAM-DUONG-HOAC.jpg
Dâm dương hoắc loại cây được mệnh danh là “Viagra đông y”. Ảnh: Trung Mỹ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6e/Epimedium_grandiflorum_1.jpg/640px-Epimedium_grandiflorum_1.jpg
Dâm dương hoắc hoa to (tên khoa học: Epimedium grandiflorum
http://www.kimsu.com.vn/images/plg_imagesized/737-ddh3.jpg
Hoa Dâm dương hoắc.

DÂM DƯƠNG HOẮC

Loài hoa Dê thích, Người mê
Lá cành trộn với mỡ dê sao cùng
Khoẻ người, bổ thận, tráng dương
Biết dùng đúng cách, tăng cường sức nam.

BXP

Sưu tập

Dâm dương hoắc hoa to tên khoa học Epimedium grandiflorum, chi Epimedium,Họ Berberidaceae Họ Hoàng mộc hay Hoàng liên gai, bộ Ranunculales Bộ Mao lương

Dâm dương hoắc còn gọi là dương hoắc, tiên linh tỳ. Cây thân thảo, cao 0,5 – 0,8m có hoa, cuống dài. Cây này có nhiều loài khác nhau như Dâm dương hoắc lá to (Epimedium macranthum), Dâm dương hoắc lá hình tim (Epimedium brevicornu), Dâm dương hoắc tá mác (Epimedium sagittum), tất cả các loại trên đều được sử dụng trong y học cổ truyền với tác dụng bổ thận tráng dương giành cho nam giới. Tương truyền cây này trước đây được người dân cho dê đực ăn, thì sau đó dê đực có khả năng giao phối với dê cái rất nhiều lần trong ngày, từ đó cây được đặt tên là Dâm dương hoắc.
Ở Việt Nam, cây này xuất hiện tại các vùng núi cao biên giới giáp ranh Trung Quốc, đặc biệt là ở Sa Pa, Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang.
Dâm dương hoắc vị cay, ngọt, tính ấm, được suy tôn là "Mị dược chi vương" (vua của các thuốc quyến rũ) vì có tác dụng tăng cường dục năng, kích thích tình dục rất cao, hơn cả hải mã, tắc kè. Các nghiên cứu cho thấy, thành phần chủ yếu của dâm dương hoắc là Incaritine, có tác dụng tăng kích thích tố nam, tăng số lượng và chất lượng tinh dịch. Dâm dương hoắc giúp bổ can thận, tráng dương, ích tinh, kích thích sinh dục, chuyên trị liệt dương.
Có thể: Lấy kéo cắt hết gai chung quanh biên lá, cắt nhỏ như sợi tơ to, rây sạch mảnh vụn là dùng được. Hoặc dùng rễ và lá, cắt hết gai chung quanh rồi dùng mỡ dê, đun cho chảy ra, gạn sạch cặn, cho Dâm dương hoắc vào, sao qua cho mỡ hút hết vào lá, lấy ra ngay, để nguội là được. Hoặc rửa sạch, xắt nhỏ, phơi khô, sao qua. Có thể tẩm qua rượu rồi sao qua càng tốt.

buixuanphuong09
09-07-2012, 06:51 AM
371- HOÀNG LIÊN Ô RÔ
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3129.JPG
http://www.yduoctinhhoa.com/data/hoanglienoro.jpg
HOÀNG LIÊN Ô RÔ

Hoàng liên thêm chữ Ô rô
Hoa vàng nhạt, quả xanh lơ, gỗ vàng
Nguồn gen quí hiếm Việt Nam
Ho lao, gối mỏi, viêm gan... ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Hoàng liên ô rô tên khoa họcMahonia nepalensis DC, (M. annamica Gagnep.), chi Mahonia, Họ Berberidaceae Họ Hoàng mộc hay Hoàng liên gai, bộ Ranunculales Bộ Mao lương

Hoàng liên ô rô còn gọi Hoàng bá gai, Cây mật gấu. Gỗ của thân và rễ có màu vàng nhạt, vị rất đắng như mật gấu, vì vậy mới có tên là cây mật gấu.
Cây bụi hay gỗ nhỏ cao đến 5m. Lá mọc đối, mang 11-25 lá chét không lông, cứng, mép có răng nhọn, lúc non màu đỏ; lá kèm nhọn nom như hai gai nhỏ. Chuỳ hoa ở ngọn; hoa màu vàng nhạt; 6 phiến hoa có tuyến mật ở gốc; nhị 6, chỉ nhị có xúc ứng động; lá noãn 1. Quả mọng màu xanh lơ, hình cầu, to cỡ 1cm, chứa 3-5 hạt.
Mùa hoa tháng 10 - 11, mùa quả chín tháng 11 - 2.
Cây mọc hoang ở vùng núi cao lạnh, thường gặp ở ven rừng một số núi cao như Lang biang (Lâm Đồng) và Phăng xi păng (Lào Cai).
Quả thu hái vào mùa hạ. Thân lá rễ thu hái quanh năm, rửa sạch, phơi khô.
Các loài Thập đại công lao Mahonia fortunet, Thổ hoàng bá Mahonia bealei có tác dụng tương tự.
Thường dùng chữa ho lao, sốt cơn, khạc ra máu, lưng gối mỏi yếu, chóng mặt ù tai, mất ngủ.
Dùng lá khô hay quả 8-12g sắc uống hay phối hợp với các vị thuốc khác.
Chữa viêm ruột ỉa chảy, viêm da dị ứng, viêm gan vàng da, mắt đau sưng đỏ, dùng rễ hay cây khô 10-20g sắc uống
Hoàng liên ô rô Mahonia nepalensis DC là nguồn gen qúy, hiếm và độc đáo của Việt Nam.

buixuanphuong09
11-07-2012, 02:33 PM
372- HOẰNG ĐẰNG
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=HoangDang.gif
http://tuelinh.vn/wp-content/uploads/2011/08/hoang-dang.jpg
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3091.JPG
http://thuocdongduoc.vn/images/stories/caythuocvithuoc/hoang-dang3.jpg
Cây Hoàng đằng và vị thuốc Hoàng đằng

HOẰNG ĐẰNG

Dây vàng giang, Hoàng đằng tên gọi
Dây leo to, thân, rễ mầu vàng
Là loài cây quí Việt Nam
Tiêu viêm, trị lỵ, viên gan... ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Hoàng đằng tên khoa họcFibraurea tinctoria Lour. hay Fibraurea recisa Pierre, chi Fibraurea, Họ Menispermaceae Biển bức cát hay Tiết dê,bộ Ranunculales Bộ Mao lương

Hoàng đằng còn gọi Hoàng liên đằng, Dây vàng giang, Nam hoàng liên. Dây leo to có rễ và thân già màu vàng. Lá mọc so le, dài 9-20cm, rộng 4-10cm, cứng, nhẵn; phiến lá bầu dục, đầu nhọn, gốc lá tròn hay cắt ngang, có ba gân chính rõ, cuống dài, hơi gần trong phiến, phình lên ở hai đầu. Hoa nhỏ, màu vàng lục, đơn tính, khác gốc, mọc thành chuỳ dài ở kẽ lá đã rụng, phân nhánh hai lần, dài 30-40cm. Hoa có lá đài hình tam giác; hoa đực có 6 nhị, chỉ nhị hơi hẹp và dài hơn bao phấn; hoa cái có 3 lá noãn. Quả hạch hình trái xoan, khi chín màu vàng.
Mùa hoa tháng 5-7.
Cây mọc hoang ở cac vùng rừng núi nước ta. Thu hái rễ và thân cây vào tháng 8-9, cạo sạch lớp bần bên ngoài, chặt từng đoạn, phơi khô hay sấy khô.
Hoàng đằng có vị đắng, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, sát trùng. Làm giảm viêm, chữa viêm ruột, viêm bàng quang, viêm gan, đau mắt, mụn nhọt, sốt nóng, kiết lỵ, hồi hộp, mất ngủ.
Làm nguyên liệu chế palmatin
Cây hoằng đằng là loại cây thuốc, rễ, thân, lá... được dùng để chữa nhiều loại bệnh về tiêu hóa, tuần hoàn, bệnh mắt, đau lưng... Đây là loại cây quý thuộc nhóm IIA, cần được bảo vệ khẩn cấp. Loài cây nguy cấp Sách đỏ của Việt Nam (1996) xếp ở mức độ đe dọa bậc V.

buixuanphuong09
12-07-2012, 07:51 PM
373- ANH TÚC LÁ DƯƠNG XỈ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9b/Pteridophyllum_racemosum.JPG/450px-Pteridophyllum_racemosum.JPG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/46/Pteridophyllum_racemosum_3.JPG/640px-Pteridophyllum_racemosum_3.JPG?uselang=vi
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fa/Pteridophyllum_racemosum_2.JPG/640px-Pteridophyllum_racemosum_2.JPG?uselang=vi
ANH TÚC LÁ DƯƠNG XỈ

Lá sát gốc, vốn loài Anh túc
Bốn cánh hoa mầu trắng rủ buông
Cành hoa từ gốc thành chùm
Lá giống Dương xỉ nên thường ghép tên.

BXP

Sưu tập

Anh túc lá dương xỉ tên khoa học Pteridophyllum racemosum, chi Pteridophyllum, tông Hypecoeae, phân họ Fumarioideae,Họ Anh túc hay họ A phiện (Papaveraceae), bộ Ranunculales Bộ Mao lương

Anh túc lá dương xỉ là một loài thực vật hạt kín thân thảo, thường xanh, sống lâu năm, đặc hữu tại miền trung và đông bắc đảo Honshu của Nhật Bản. Nó là loài duy nhất trong họ đơn loài Pteridophyllaceae theo APG II, nhưng hiện tại được APG III coi là thuộc về tông Hypecoeae trong phân họ Fumarioideae của họ Papaveraceae. Hệ thống Cronquist năm 1981 xếp nó trong họ Lam cận (Fumariaceae).
Đặc trưng
Hoa mọc thành chùm. Lá mọc sát gốc. Cành mang hoa mọc từ gốc, cao 20–30 cm. Hoa rủ, màu trắng với 4 cánh hoa. Ra hoa trong khoảng tháng 6 tới tháng 8. Lá màu lục sẫm, giống như lá dương xỉ, từ đó mà có tên gọi.

buixuanphuong09
16-07-2012, 04:02 PM
374- - HOÀNG LIÊN
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=HoangLien.gif
http://skds.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2008/6/30/200863016392822/2008/06/hoang%20lien.JPG
http://www.udkhcnbinhduong.vn/upload/fckeditor/upload_4e47d6eb31d5e_171.243.109.50_349213341_b7f7 a6402c_o.jpg
HOÀNG LIÊN

Em,Coptis - Hoàng liên chi họ
Năm cánh mầu vàng lục tươi hoa
Rễ vàng, vị đắng - khó ưa
Lại là thuốc quí chữa cho nhiều người.

BXP

Sưu tập

Hoàng liên tên khoa học Coptis chinensis Franch, chi Coptis, Họ Ranunculaceae Mao lương hay Hoàng liên,bộ Ranunculales Bộ Mao lương

Cây thảo sống nhiều năm, cao tới 40cm; thân rễ phình thành củ dài, đôi khi phân nhánh có đốt ngắn. Lá mọc thẳng từ thân rễ, có phiến hình 5 góc, thường gồm ba lá chét; lá chét giữa có cuống dài hơn, chia thuỳ dạng lông chim không đều; các lá chét bên hình tam giác lệch chia hai thuỳ sâu, có khi rời hẳn; cuống lá dài 8-18cm. Cụm hoa ít hoa; hoa nhỏ màu vàng lục; 5 lá đài hẹp, dạng cánh hoa; 5 cánh hoa nhỏ hơn lá đài; nhị nhiều, khoảng 20; lá noãn 8-12, rời nhau cho ra những quả đại dài 6-8mm, trên cuống dài.
Mùa hoa tháng 2-4, mùa quả tháng 3-6.
Cây mọc hoang ở Quản Bạ-Hà Giang và Sapa-Lào Cai, trong rừng kín thường xanh. Ta cũng đã gây trồng để nhân giống bằng hạt hoặc bằng tách khóm. Hoàng liên có vị đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, táo thấp, tả hoả, tiêu sưng, làm sáng mắt.
Hoàng liên là vị thuốc bổ đắng, có tác dụng kiện vị, thường được dùng điều trị tiêu hoá kém, viêm dạ dày, trị oẹ khan, tả lỵ, bệnh trĩ, uống nhiều vật vã, mất ngủ, hôn mê nói cuồng. Còn dùng trị ung nhọt, sưng tấy, tai mắt sưng đau, miệng lưỡi lở, thổ huyết, chảy máu cam. Ngày dùng 2-12g, dạng thuốc sắc, hoặc dùng cao lỏng Hoàng liên, hay berberin chlorhydrat.

buixuanphuong09
17-07-2012, 05:12 PM
375- HOÀNG LIÊN CHÂN GÀ
http://skds3.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2009/10/13/hoang-lien-chan-ga.JPG
https://encrypted-tbn0.google.com/images?q=tbn:ANd9GcQikmv4I_JUZYYbRs2U6jWBibLCA-Ds7Hk3jLI7pC4g5ERQ7l6q

HOÀNG LIÊN CHÂN GÀ

"Ô rô", "Gai"...thuộc dòng Hoàng mộc
Em: "Chân gà" - phân biệt thành tên
Thuộc chi Coptis - Hoàng liên
Là cây thuốc quí - nguồn gen giữ gìn.
BXP

Sưu tập
Hoàng liên chân gà tên khoa họcCoptis quinquesecta, chi Coptis, Họ Ranunculaceae Mao lương hay Hoàng liênbộ Ranunculales Bộ Mao lương

Hoàng liên chân gà còn gọi ngũ liệt hoàng liên, là cây thuộc thảo, sống lâu năm, cao khoảng 15-35cm, thân mọc thẳng, phía trên phân nhánh. Lá có cuống dài, mảnh, chia 3 thùy chính. Mép khía răng không đều, thùy giữa gần giống tam giác cân, xẻ thùy dạng lông chim, không đều, hai thùy bên giống nhau, nhưng cuống ngắn hơn thùy giữa. Lá có màu lục, bóng. Cụm hoa gồm 3-5 cái, mọc tụ tán trên một cuống chung. Hoa nhỏ màu vàng, lá bắc nhỏ, bao hoa màu lục, 5 lá đài hình mác, 5 cánh hoa thuôn dài, khoảng 20 nhị. Quả đại, màu nâu đen.
Vị thuốc có tên là hoàng liên chân gà, vì ngoại hình của thân rễ hoàng liên thường cong queo, có dáng như chân con gà. Thuốc có màu vàng, vị rất đắng, vì thế trong Đông y, người ta dùng với tính chất thanh nhiệt vừa để giải độc vừa để táo thấp.
Cây có ở: Lào Cai (Sapa:núi Phăng Si Păng) Việt Nam và Vân Nam Trung Quốc.
Nguồn gen đặc biệt qúi hiếm. Theo y học cổ truyền, thân rễ là vị thuốc qúy, dùng làm thuốc chữa đau mắt đỏ, iả chảy, kiết lỵ.. Trong thân rễ có chứa berberin (hàm lượng cao).
Tình trạng: Đang nguy cấp. Trữ lượng ít, thường xuyên bị nhân dân địa phương (ở Sapa) tìm kiếm để khai thác. khi khác thác, người ta thường nhổ cả khóm, phơi khô, bó thành ừng nhóm nhỏ cả thân rễ và lá để bán. Mức độ đe dọa Bậc E.

buixuanphuong09
18-07-2012, 07:48 PM
376- MAO LƯƠNG
http://images.yume.vn/blog/200906/08/13955161244476751.jpg
http://www.wildflowersofontario.ca/buttercup2.jpg
https://encrypted-tbn2.google.com/images?q=tbn:ANd9GcShlG4zRIZ0ktTqRUPjdRcmupOlgD872 JG0s3P5zOWlmCQUD2YEFg
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTgApi4yogo_HH18qDNuBxps4LdmSZ_J zrGWNXCG5nGNybsGovh
Cánh đồng hoa mao lương ngút ngàn

MAO LƯƠNG

Hoa em năm cánh vàng tươi
Thân trị nhọt độc cho người dịu đau
Tính bình, hơi độc - Có sao?
Dùng ngoài giã đắp ... đổi sầu làm vui!

BXP

Sưu tập

Mao lương tên khoa họcRanunculus sceleratus L., chi Ranunculus, Họ Mao lương Ranunculaceae,bộ Ranunculales Bộ Mao lương

Cây thảo hằng năm, không lông, cao 30-70cm. Lá đa dạng, la ở gốc xoan rộng, chẻ sâu làm 3-5 thuỳ; lá trên do 3 lá chét rộng hay hẹp. Hoa nhỏ rộng cỡ 1cm, màu vàng tươi; mỗi hoa có 5 lá đài nhọn; 5 cánh hoa có vẩy tiết ở gốc, nhiều nhị và nhiều lá noãn có vòi rút ngắn. Ðế hoa dài ra thành trụ mang bế quả dẹp.
Ra hoa tháng 2-6.
Loài của Ấn Ðộ, Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta cây thường mọc trên đất khô dần, phát tán theo dòng nước sông, mọc ở Vĩnh Phú, Hà Tây, Hà Nội, Nam Hà, Hải Phòng. Thu hái cây vào mùa hè rửa sạch phơi khô.
Vị đắng, tính bình, có độc. Cây có tác dụng tiêu phù, tiêu viêm, trừ sốt rét, điều kinh, lợi sữa. Lá làm rộp da, khi dùng các bộ phận của cây tươi xát vào da, sẽ tạo ra một mảng đỏ thắm, sau đó phồng lên.
Chỉ dùng ngoài, giã cây tươi hoặc chế thành thuốc bôi dẻo đắp, nếu thấy chỗ đắp bị sưng thì tháo thuốc đắp ra.
Ðơn thuốc:
1. Lao hạch bạch huyết: Giã cây tươi đắp.
2. Nhọt, viêm mủ da, rắn cắn: rửa cây tươi và giã lấy dịch bôi

buixuanphuong09
19-07-2012, 09:35 PM
377- HUYẾT ĐẰNG
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=HuyetDang.gif
http://images.baoninhthuan.com.vn/CMSImage/Resources/Uploaded/trongan/ke_huyet_dang.jpg
http://www.baotayninh.vn/resources/newsimg/002012/03/07/suckhoe.JPG
HUYẾT ĐẰNG

Dây leo, lá mọc so le
Có ba lá chét, cụm hoa màu vàng
Nhựa màu đỏ máu, mọc hoang
Bế kinh, phong thấp, ngã sưng....ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Huyết đằng, Hồng đằng, Dây máu tên khoa học Sargentodoxa cuneata, chi Sargentodoxa, Họ Lardizabalaceae Mộc thông hay Luân tôn, bộ Ranunculales Bộ Mao lương

Dây leo có thể cao tới 10m, vỏ ngoài màu hơi nâu. Thân cây tròn có vân, khi cắt ra có chất nhựa màu đỏ như máu. Lá mọc so le, có 3 lá chét, cuống dài 4-5-10cm; lá chét giữa có cuống ngắn, các lá chét bên không cuống, phiến lá chét giữa hình trứng, dài 8-16cm, rộng 4-9cm, các lá chét bên hình thận hơi to hơn lá giữa, và gân giữa lệch. Hoa ở nách lá, màu vàng hay vàng lục. Quả mọng hình trứng, khi chín có màu lam đen, xếp thành chùm.
Hoa tháng 3-5 quả tháng 8-10.
Cây mọc hoang ở Lào Cai, Bắc Thái, Hoà Bình, Lạng Sơn. Có thể thu hái thân cây quanh năm, trước hết chặt ra từng đoạn dài, để 3-5 ngày cho se bớt, rồi rửa sạch, thái miếng phơi khô. Khi chặt thì nhựa chảy ra như nhựa cây Kê huyết đằng, có thể hứng lấy nhựa về phơi khô mà dùng.
Vị đắng chát, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, khư phong.
Thường được dùng trị đau ruột, đau bụng, bế kinh, đau bụng kinh, phong thấp đau nhức, té ngã sưng đau, huyết hư đầu váng.

buixuanphuong09
21-07-2012, 08:34 PM
378- HOA ÔNG LÃO
https://encrypted-tbn0.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSw5YFDT9ywe6-KXvWkK50VOtBrHI_yhFSKLPO-zc0KfjEybpie
https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTb6bDC-n8-tSq01E44rElR6OUM4vDh1wD1Sy_-Bq1oMDpuosV
http://i16.photobucket.com/albums/b3/huchim1/ClematiteQH4.jpg
https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTb6bDC-n8-tSq01E44rElR6OUM4vDh1wD1Sy_-Bq1oMDpuosVL
https://encrypted-tbn0.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTaR0ksXnO6ISA46Fd5vfY3vWHjTaREQ FWx1CLHlNuMZtdANxnNyg

HOA ÔNG LÃO

Tên Ông lão, nhưng em duyên dáng
Nét trẻ trung tươi thắm dâng đời
Hoa nhiều mầu sắc xinh tươi
Thân leo tua cuốn...với người không xa.

BXP

Sưu tập

Hoa ông lão tên khoa học Clematis armandii, chi Clematis, Họ Ranunculaceae Mao lương hay Hoàng liên, bộ Ranunculales Bộ Mao lương

Hoa ông lão hay Mộc thông nhỏ, Dây leo không lông, dài tới 5m. Lá mọc đối, mỗi lá có 3 lá chét thon hẹp, dài 8-12cm, rộng 2,5-8cm, gốc tròn, dày, mép uốn xuống, gân ở gốc 3, gân phụ 4-5 cặp. Cụm hoa ít hoa; hoa có lá đài to, trắng, dạng cánh hoa, dài đến 2-2,5cm; nhiều nhị; nhiều lá noãn, có vòi nhuỵ dài.
Ra hoa tháng 9.
Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam, mọc ở bìa rừng vùng núi cao.
Vị đắng, tính hàn, có tác dụng lợi niệu tiêu thũng, thông kinh xuống sữa.
Ðược dùng trị viêm nhiễm niệu đạo, tiểu tiện không thông, viêm thận thuỷ thũng, bế kinh, sữa không thông.

buixuanphuong09
22-07-2012, 08:20 PM
379- MỘC THÔNG
http://skds.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2008/10/9/200810916273578/2008/10/cay%20va%20hoa%20moc%20thong.JPG
mộc thông.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/26/Akebia_quinata01.jpg/640px-Akebia_quinata01.jpg
MỘC THÔNG

Hoa xim kép, nhỏ mà thơm
Lá thường mọc đối, cây trườn, có lông
Rễ dùng để trị thống phong,
Quả làm thuốc bổ, coi chừng ... độc da.

BXP

Sưu tập

Mộc thông tên khoa học Clematis vitalba,chi Clematis,Họ Ranunculaceae Mao lương hay Hoàng liên bộ Ranunculales Bộ Mao lương

Cây mọc trườn, các nhánh có góc, có lông mịn vàng. Lá mọc đối, có 5 lá chét có cuống, xoan, nhọn, gần hình tim, nguyên hay hơi có răng. Hoa nhỏ, rất thơm, xếp thành xim kép ở ngọn một cuống chung. Quả bế dạng trứng có lông, ở chóp có vòi nhuỵ dạng sợi, có lông.
Loài của Việt Nam, Lào, Nam Trung Quốc, Ấn Độ. Ở nước ta, cũng chỉ gặp ở các tỉnh phía Bắc: Lào Cai, Hoà Bình, Ninh Bình.
Tất cả các bộ phận của cây đều có vị chát, tính nóng. Lá có hoạt chất gây phồng da, làm cho viêm tấy, gây loét. Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ trị thống phong và quả làm thuốc bổ và lợi tiêu hoá. Dùng trong, cây làm thuốc xổ nhưng có độc. Cây cũng được xem như kích thích, làm ra mồ hôi, lợi tiểu và lợi tiêu hoá.
Ở Ấn Độ, lá và thân giã ra đều gây rộp da và có độc.

buixuanphuong09
23-07-2012, 04:00 PM
380-THỔ HOÀNG LIÊN
http://duoclieu.net/Cthuocvithuoc/Pics/Cay-con/Hoang%20lienoro.jpg
THỔ HOÀNG LIÊN

Tên em là Thổ hoàng liên
Lá ba lần kép, cụm liền nhiều hoa
Quê em: Tây Bắc - Sơn La
Thường dùng chữa bệnh như là Hoàng liên.

BXP

Sưu tập

Thổ hoàng liêntên khoa học Thalictrum foliolosum, chi Thalictrum, Họ Ranunculaceae Mao lương hay Hoàng liên bộ Ranunculales Bộ Mao lương

Cây thảo sống nhiều năm, không lông, cao 90-150cm, phân nhánh ở phần trên. Lá 3 lần kép, cuống chung dài 15cm, lá chét bậc ba, không lông, mép trên có răng to. Cụm hoa là chuỳ rộng, nhiều hoa, nụ to 6-7mm; lá đài màu trắng và thường là vàng nhạt, hình bầu dục; nhị nhiều, lá noãn 4-6. Quả bế nhỏ, có mỏ..
Ở nước ta, cây mọc nhiều ở Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La). Ðược trồng thí nghiệm tại Sapa, Tam Ðảo. Cây mọc tốt, ra hoa kết quả, rất dễ phát triển. Thu hoạch rễ vào mùa thu đông, nhưng thường có thể khai thác vào tháng 6-8, mang về rửa sạch, phơi hay sấy khô.
Vị đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt khư phong. Thường dùng chữa lỵ, giải nhiệt, đổ máu cam, mất ngủ (Viện Dược liệu). Nói chung cũng được dùng như vị Hoàng liên. Dùng ngoài để chữa đau mắt và mụn nhọt.

buixuanphuong09
24-07-2012, 08:28 AM
4-bộ Trochodendrales Bộ Côn lan

Bộ này chỉ có hai họ, mỗi họ chỉ có một cây, có ở Trung Quốc, Nepal và Nhật Bản



5- Bộ Sabiales Thanh phong

+ họ Sabiaceae Thanh phong: Ở Việt Nam có 2 chi: Meliosma, Sabia, khoảng 30 loài.
381- THANH PHONG
http://www.vncreatures.net/imagesho/hothanhphong.jpg
http://flora.huh.harvard.edu/china/images/boufford/db-004.jpg
http://www.cfh.ac.cn/Data/2010/201006/20100624/Normal/1a6cbb0d-3e57-4b0b-8f11-cf361174f33f.JPG
THANH PHONG

Quê em rừng núi Sa Pa
Lá đơn mọc cách, tên là Thanh phong
Việt Nam chỉ có hai dòng...
Tiêu viêm, chỉ thống, khử phong, ngã đòn....

BXP

Sưu tập

Thanh phong hoa thưa tên khoa họcSabia parviflora, chi Sabia, họ Thanh phong Sabiaceae, Bộ Sabiales Thanh phong

Cây nhỡ leo, nhánh mảnh có sọc dọc. Phiến lá thuôn, dài 5-10cm, đầu nhọn, gốc tù, hơi không cân, gân phụ 6-7 cặp; cuống 1,5cm. Chuỳ hoa ngắn, ở nách lá. Hoa nhỏ, cao 3-4mm, có 5 lá đài, 5-6 cánh hoa, 5 nhị cao không bằng nhau, bầu tròn.
Hoa tháng 4, quả tháng 8.
Ở nước ta, cây mọc trong rừng thường xanh hay savan cây gỗ, ở độ cao 1200m, vùng Sapa (Lào Cai).
Có tác dụng tiêu viêm chỉ thống, khư phong trừ thấp, ở Vân Nam (Trung Quốc) rễ cây dùng trị viêm gan, phong thấp và đòn ngã tổn thương bên trong cơ thể

buixuanphuong09
24-07-2012, 10:07 PM
6-nhánh core eudicots 3 bộ

1- Bộ Dilleniales bộ Sổ
2- Bộ Gunnerales Bộ Dương nhị tiên
3- Bộ Saxifragales Bộ Tai hùm


1- Bộ Dilleniales bộ Sổ

Họ Dilleniaceae Họ Sổ
Họ sổ có 18 chi và khoảng 530 loài. Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và một phần cận nhiệt đới của 2 bán cầu. Ở Việt Nam có 2 chi Dillenia, Tetracera với 15 loài.
Sưu tập: Sổ bà: B. 382, Sổ Hooker:B. 383, Sổ xoan: B. 384, Dây chiều châu Á: B. 385, Dây chiều không lông: B. 386.
382- SỔ BÀ
http://farm7.static.flickr.com/6132/5981612680_ba28bcf791_o.jpg
http://farm7.static.flickr.com/6009/5981612852_a71467c337_o.jpg
SỔ BÀ

Tên em người gọi Sổ bà
Nhưng em rất trẻ, tươi hoa, thắm mầu
Chát chua một chút...., không sao!
Nhuận tràng, quả bổ, ăn vào tỉnh ra.

BXP

Sưu tập

Sổ bà tên khoa học Dillenia indica L., chi Dillenia, Họ Dilleniaceae Họ Sổ, Bộ Dilleniales bộ Sổ

Cây rụng lá về mùa khô. Cao 15 - 20m. Thân thẳng có u lồi, gốc có rễ chống nổi trên mặt đất. Cành nhánh ráp và xù xì. Lá đơn mọc cách, Mép có răng cưa. Cụm hoa xim ở đầu cành
Hoa lớn lá bắc sớm rụng. Cánh đài 5, dai, tồn tại. Quả mang đài tồn tại, phát triển thành bản dày mọng nước, vị chua như chanh, ăn được.
Cây ra hoa tháng 3-5, quả tháng 8-10.
Cây phân bố ở Cao bắng, Lạng Sơn, Hoà bình, Vĩnh Phú, Nam Hà, Thanh hóa, Ninh Bình.
Rễ và vỏ thân có vị chua, chát, tính bình; có tác dụng thu liễm, giải độc. Quả bổ, nhuận tràng.
Dân gian thường dùng quả ăn sống hoặc dùng như chanh để chế nước uống hay làm xốt chua; còn dùng chế mứt. Lá dùng trị ho, sốt, phù thũng, đầy bụng. Còn dùng vỏ tươi uống giải độc và chữa đái dầm. Rễ và vỏ cây nấu nước xông, rửa và tắm trị bệnh phù.

buixuanphuong09
25-07-2012, 08:51 AM
POST ẢNH THỬ NGHIỆM

1. Dendrobium acerosum Lindl. 1841
http://www.orchidenthusia.com/images/d/Dend_acerosum.jpg
http://www.orchidfoto.com/albums/orchids/dendrobium/dendrobium_acerosum/dendrobium_acerosum_05.jpg
2. Dendrobium acinaciforme Roxb. 1878 Hoàng thảo lá cong
http://www.orchidsonline.com.au/files/images/DendrobiumAcinaciformeFront2009Jul30.preview.JPG
http://theorchidfiles.com/wp-content/uploads/2010/02/Dendrobium-adae.jpg
3. Dendrobium aduncum Lindl. 1842 Hồng câu
http://www.mobot.org/hort/orchids/Images/dendroaduncum1.jpg
http://hanasakiyama.web.fc2.com/orchid/sp/img/Dendrobium_aduncum01.jpg
4. Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb. f. 1861 Hoàng thảo móng rồng
http://www.nationaalherbarium.nl/pubs/orchidweb/genera/Dendrobium/dendrobium_aloifolium_as_MG_1052.jpg
http://3.bp.blogspot.com/-q91vUuWL_vY/TwxWzhC7wvI/AAAAAAAACow/DuzddsnUEEI/s1600/dendrobium+aloifolium+4.jpg

thugiangvu
25-07-2012, 09:05 AM
378- HOA ÔNG LÃO
https://encrypted-tbn0.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSw5YFDT9ywe6-KXvWkK50VOtBrHI_yhFSKLPO-zc0KfjEybpie
https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTb6bDC-n8-tSq01E44rElR6OUM4vDh1wD1Sy_-Bq1oMDpuosV
http://i16.photobucket.com/albums/b3/huchim1/ClematiteQH4.jpg
https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTb6bDC-n8-tSq01E44rElR6OUM4vDh1wD1Sy_-Bq1oMDpuosVL
https://encrypted-tbn0.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTaR0ksXnO6ISA46Fd5vfY3vWHjTaREQ FWx1CLHlNuMZtdANxnNyg

HOA ÔNG LÃO

Tên Ông lão, nhưng em duyên dáng
Nét trẻ trung tươi thắm dâng đời
Hoa nhiều mầu sắc xinh tươi
Thân leo tua cuốn...với người không xa.

BXP

Sưu tập

Hoa ông lão tên khoa học Clematis armandii, chi Clematis, Họ Ranunculaceae Mao lương hay Hoàng liên, bộ Ranunculales Bộ Mao lương

Hoa ông lão hay Mộc thông nhỏ, Dây leo không lông, dài tới 5m. Lá mọc đối, mỗi lá có 3 lá chét thon hẹp, dài 8-12cm, rộng 2,5-8cm, gốc tròn, dày, mép uốn xuống, gân ở gốc 3, gân phụ 4-5 cặp. Cụm hoa ít hoa; hoa có lá đài to, trắng, dạng cánh hoa, dài đến 2-2,5cm; nhiều nhị; nhiều lá noãn, có vòi nhuỵ dài.
Ra hoa tháng 9.
Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam, mọc ở bìa rừng vùng núi cao.
Vị đắng, tính hàn, có tác dụng lợi niệu tiêu thũng, thông kinh xuống sữa.
Ðược dùng trị viêm nhiễm niệu đạo, tiểu tiện không thông, viêm thận thuỷ thũng, bế kinh, sữa không thông.

Huynh xuân phượng ơi, Huynh khỏe chứ ạ.
TG vẫn ghé thuòng xuyên đọc và tìm hiểu về hoa lá cây cỏ, nhưng không còn thì giò để viết thăm huynh, chả là dạo này Tg có con mèo con nhặt đuọc bên lề đuòng xa lộ,
hi hi...bận nhưng vui huynh ạ....
loại hoa trên đây TG có trồng và chịu khô, dễ trồng và sống lại sau khi tuyết rơi.
đẹp lắm huynh ạ.....lên cả một giàn , có nhiều màu ,
bên nàu gọi nó là Clematis như huynh sưu tầm đấy. nhưng sao tiếng Việt nam của mình lại lgọi là hoa ông lão, tội nghiệp hoa quá thôi.
Cám ơn huynh chịu khó sưu tầm, những tài liện thật quý hóa .
Kính chúc huynh và toàn thể gia đình an vui, khoẻ, may mắn
thugiangvũ

buixuanphuong09
25-07-2012, 04:19 PM
383- NGỌC THIÊN ĐIỂU

https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSYrcqpyAysQiILpcVkUUt4nakT50fuf ikOb0XaUtdsfFUKdKfU
Hoa Con két của TGV
http://www.searchamelia.com/wp-content/uploads/2009/05/impatiens-african-queen.jpg
Hoa trên mạng rất giống của TGV
http://www.exoticrainforest.com/Impatiens-psittacina-8.gif

http://www.exoticrainforest.com/Parrot-Flower-new-5.gif

http://www.qsbg.org/webboard/picturesss/%E0%B9%80%E0%B8%97%E0%B8%B5%E0%B8%A2%E0%B8%99%E0%B 8%99%E0%B8%81%E0%B9%81%E0%B8%81%E0%B9%89%E0%B8%A7_ 1000300c_resize_resize.jpg

NGỌC THIÊN ĐIỂU

Ngọc Thiên Điểu hay hoa Con két
Dáng hình như con vẹt trên cành
Loài hoa độc đáo đẹp xinh
Mà sao khó tính ... để thành hiếm hoi!

BXP

Sưu tập

Hoa Ngọc Thiên Điểu(hayThiên Lộc Điểu),tên khoa học Impatiens psittacina, chi Impatiens Bóng nước, Họ Bóng nước hay họ Phượng tiên hoa Balsaminaceae, (đồng nghĩa Impatientaceae), bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Hoa Ngọc Thiên Điểu (hay Thiên Lộc Điểu), có thể gọi đơn giản là hoa Con Két (hoặc Con Vẹt). Hoa Con Két được E.D. Hooker, một nhà thực vật học người Anh, phát hiện ra vào năm 1901 và có mang được hạt giống cuả nó về trồng thử ở Vườn Bách Thảo Hoàng Gia Kew ở Luân Đôn.Nhìn nó rất giống 1 bông phong lan nhưng nó không được xếp vào họ nhà hoa lan. Hoa Ngọc Thiên ĐiểuthuộcHọ Bóng nước Balsaminaceae. Các loài trong họ này có thể là cây một năm hay cây lâu năm, chủ yếu là cây thân thảo với lá mọc vòng, có khía răng cưa. Hoa đối xứng đơn mạnh và gần như có cựa trên các lá đài hướng trục.Quả là loại quả nang nẻ ra khi chín.
Ngoài hình dạng đặc sắc, nó còn quý giá ở điểm: loài hoa này rất khó nhân giống để phát triển.
Loài hoa độc đáo này chỉ sinh trưởng, phát triển tại 1 vùng đất nhỏ ở Thái Lan (gần Trường Mai), vùng Burma (Myanmar) và trên 1 khu vực khác phía Đông Ấn Độ.

Cảm ơn TGV và VT đã tới thăm. Nhớ đến yêu cầu của TG huynh đã dành cả ngày hôm nay để mò mẫm, tìm được tên khoa học của hoa Con két, qua đó tìm được ảnh hoa chính xác của nó, nhưng tìm được vị trí của nó trong hệ thống phân loại thực vật thì thật thiên nan, vạn nan! Chỗ dựa chính làwikipedia thì đều là "trang chưa được viết". Cứ mò mẫm, mò mẫm mãi rồi trời cũng chiều lòng. Thì ra chi Impatiens huynh đã sưu tập cây hoa Bóng nước rồi!
Huynh chưa sưu tập đến Bộ Thạch lam, nhưng hôm nay tạm dừng post cây họ Sổ để post bài này trong niềm phấn khởi chan hoà. Huynh xin đem niềm vui này làm quà tặng muội. Cảm ơn muội rất nhiều.

buixuanphuong09
26-07-2012, 02:28 PM
384- SỔ HOOKER

http://vncreatures.net/forumpic/D_hookerri.jpg

http://farm8.staticflickr.com/7031/6715069359_d822f127b6_m.jpg

http://farm8.staticflickr.com/7173/6715068789_f78f342512_m.jpg
SỔ HOOKER

Họ nhà Sổ, gọi Hooker
Quê em rừng núi Khánh Hoà, Kiên Giang
Hoa từng đôi, sắc tươi vàng
Quả ngon, giải khát lại càng dễ tiêu.

BXP

Sưu tập

Sổ Hooker tên khoa học Dillenia hookeri Pierre, chi Dillenia, Họ Dilleniaceae Họ Sổ, Bộ Dilleniales bộ Sổ

Cây gỗ thấp; nhánh non có lông dày. Lá có phiến dài đến 30cm, lúc non có lông ở cả hai mặt, về sau chỉ có lông ở mặt dưới. Hoa mọc từng đôi, màu vàng tươi; lá đài ngoài có lông; nhị có bao phấn thẳng. Quả đại nằm trong đài hoa tồn tại.
Ra hoa tháng 2-7.
Cây thường mọc ở rừng thưa, ở nước ta từ Khánh hòa tới An Giang và Kiên Giang
Quả với các lá đài nạc dùng ăn được có tác dụng giải khát và làm dễ tiêu. Vỏ cây dùng làm nước sắc uống trị kiết lị, cầm ỉa chảy
Gỗ xấu ít giá trị dùng trong xây dựng địa phương và làm các đồ dùng thông thường

thugiangvu
27-07-2012, 05:06 AM
383- NGỌC THIÊN ĐIỂU

https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSYrcqpyAysQiILpcVkUUt4nakT50fuf ikOb0XaUtdsfFUKdKfU
Hoa Con két của TGV
http://www.searchamelia.com/wp-content/uploads/2009/05/impatiens-african-queen.jpg
Hoa trên mạng rất giống của TGV
http://www.exoticrainforest.com/Impatiens-psittacina-8.gif

http://www.exoticrainforest.com/Parrot-Flower-new-5.gif

http://www.qsbg.org/webboard/picturesss/%E0%B9%80%E0%B8%97%E0%B8%B5%E0%B8%A2%E0%B8%99%E0%B 8%99%E0%B8%81%E0%B9%81%E0%B8%81%E0%B9%89%E0%B8%A7_ 1000300c_resize_resize.jpg

NGỌC THIÊN ĐIỂU

Ngọc Thiên Điểu hay hoa Con két
Dáng hình như con vẹt trên cành
Loài hoa độc đáo đẹp xinh
Mà sao khó tính ... để thành hiếm hoi!

BXP

Sưu tập

Hoa Ngọc Thiên Điểu(hayThiên Lộc Điểu),tên khoa học Impatiens psittacina, chi Impatiens Bóng nước,Họ Bóng nước hay họ Phượng tiên hoa Balsaminaceae, (đồng nghĩa Impatientaceae),bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Hoa Ngọc Thiên Điểu (hay Thiên Lộc Điểu), có thể gọi đơn giản là hoa Con Két (hoặc Con Vẹt). Hoa Con Két được E.D. Hooker, một nhà thực vật học người Anh, phát hiện ra vào năm 1901 và có mang được hạt giống cuả nó về trồng thử ở Vườn Bách Thảo Hoàng Gia Kew ở Luân Đôn.Nhìn nó rất giống 1 bông phong lan nhưng nó không được xếp vào họ nhà hoa lan. Hoa Ngọc Thiên ĐiểuthuộcHọ Bóng nước Balsaminaceae. Các loài trong họ này có thể là cây một năm hay cây lâu năm, chủ yếu là cây thân thảo với lá mọc vòng, có khía răng cưa. Hoa đối xứng đơn mạnh và gần như có cựa trên các lá đài hướng trục.Quả là loại quả nang nẻ ra khi chín.
Ngoài hình dạng đặc sắc, nó còn quý giá ở điểm: loài hoa này rất khó nhân giống để phát triển.
Loài hoa độc đáo này chỉ sinh trưởng, phát triển tại 1 vùng đất nhỏ ở Thái Lan (gần Trường Mai), vùng Burma (Myanmar) và trên 1 khu vực khác phía Đông Ấn Độ.

Cảm ơn TGV và VT đã tới thăm. Nhớ đến yêu cầu của TG huynh đã dành cả ngày hôm nay để mò mẫm, tìm được tên khoa học của hoa Con két, qua đó tìm được ảnh hoa chính xác của nó, nhưng tìm được vị trí của nó trong hệ thống phân loại thực vật thì thật thiên nan, vạn nan! Chỗ dựa chính làwikipedia thì đều là "trang chưa được viết". Cứ mò mẫm, mò mẫm mãi rồi trời cũng chiều lòng. Thì ra chi Impatiens huynh đã sưu tập cây hoa Bóng nước rồi!
Huynh chưa sưu tập đến Bộ Thạch lam, nhưng hôm nay tạm dừng post cây họ Sổ để post bài này trong niềm phấn khởi chan hoà. Huynh xin đem niềm vui này làm quà tặng muội. Cảm ơn muội rất nhiều.

Huynh ơi, Tg đã họa lại bài thơ của huynh (món quà mà huynh mang đến tận nhà
"Hương xưa" của Thugiang) quý hóa quá thôi,
và TG tính tha bài thơ và bài họa đến nhà huynh nhưng huynh nhiều nhà quá, chẳng biết nơi mô, lại đành tha về .hi` hi`
Cám ơn huynh sưu tầm, TG chỉ có loại con két như hình trên mà thôi, hiện nay đang rất nhiều hoa , còn hai loại dưới đẹp quá , Tg chưa thấy có bán bên Ca na này.Nếu có là TG mua về ngay .
Kính chúc huynh và toàn thể gia đình an mạnh , may mắn.
Thugiangvũ

buixuanphuong09
27-07-2012, 06:30 AM
385- SỔ XOAN
http://farm8.staticflickr.com/7028/6597409635_78d54dc91c_m.jpg
Dillenia ovata Sổ xoan
http://farm8.staticflickr.com/7157/6597409533_9151937672_m.jpg
Dillenia ovata Cây Sổ xoan, Đồng Nai - Vietnam

SỔ XOAN
Sổ xoan còn gọi Sổ tai
Hoa đơn ở ngọn, lá đài nhiều lông
Cùng Hooker cũng một vùng
Vỏ cây trị lỵ, quả dùng như Hu (Hooker)

BXP

Sưu tập

Sổ xoantên khoa học Dillenia ovata Wall., chi Dillenia, Họ Dilleniaceae Họ Sổ, Bộ Dilleniales bộ Sổ
Sổ xoan hay Sổ tai là một loại cây bụi thường xanh lớn đến 6 mét, vỏ xám có sọc, nhánh mang nhiều vết sẹo lá. Lá xoan, có lông ở mặt dưới nhất là trên các lông chính.
Hoa đơn độc ở ngọn, lá đài có lông mịn, các nhị trong vươn ra ngoài. Nở hoa liên tục với hoa màu vàng. Quả hình trứng, khi chín màu vàng.
Ra hoa tháng 2-4.
Ở nước ta, cây mọc từ Khánh Hoà tới An Giang, Kiên Giang.
Vỏ có vị chát; có tác dụng thu liễm.
Quả với các lá đài nạc dùng ăn được có tác dụng giải khát và làm dễ tiêu.