Ðăng nhập

Xem phiên bản đầy đủ : Sưu tập Hoa



Trang : 1 2 [3] 4 5 6 7 8 9

buixuanphuong09
27-07-2012, 09:04 PM
386- DÂY CHIỀU CHÂU Á
http://d2.violet.vn/uploads/thumbnails/49/thumbnails2/IMG_57191.jpg.jpg

http://4.bp.blogspot.com/-5n5mGh6ysyY/Ttxy_q9m1_I/AAAAAAAACGQ/JgAmld9yzzc/s1600/chacchiu.jpg
DÂY CHIỀU CHÂU Á

Cây leo gỗ, Chạc chìu tên gọi
Thân dai mềm, lá ráp, có lông
Đánh bóng đồ kim loại ưa dùng
Dây buộc chắc, chữa gân xương, tê thấp...

BXP

Sưu tập

Dây chiều châu Á tên khoa họcTetracera asiatica, chi Tetracera, Họ Dilleniaceae Họ Sổ, Bộ Dilleniales bộ Sổ

Dây chiều châu Á hay Chạc chìu, dây chìu, Tích diệp đằng. Cây leo gỗ, cành non và lá thường ráp, thân dai mềm, có lông nhám vì tẩm silic. Chuỳ hoa ở nách; cuống hoa ngắn. Hoa nhỏ, cánh hoa xoan, không lông. Quả đại không lông; hạt có áo hạt rìa. Ra hoa mùa hè.
Cây mọc ở ven rừng, lùm bụi khắp nước ta. Thân dai mềm làm dây buộc. Lá ráp đánh nhẵn đồ đạc thay giấy ráp.
Dây chiều có vị chát, tính mát; có tác dụng làm giảm đau, tán ứ, hoạt huyết
Dùng chữa tê thấp, đau nhức gân xương, ứ huyết, đau bụng, phù thũng, gan lách sưng to, bạch đới…
Dùng ngoài trị lở ngứa da, ghẻ ngứa, lang ben.

buixuanphuong09
28-07-2012, 07:45 PM
387- DÂY CHIỀU KHÔNG LÔNG
http://2.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/TT7Rbx4GX_I/AAAAAAAAMPw/Er80NEPWF0Y/s400/DSCN5289.JPG
http://www.tao-garden.com/image_gallery/images/flower/flower-rose-su-kon.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/05/5/5948.jpg
DÂY CHIỀU KHÔNG LÔNG

Em, Dây chiều không lông, họ Sổ
Như chị Chạc chìu, hoa trắng, hồng thơm
Sống bụi bờ rừng núi Miền Nam
Chữa phù, lậu..., đắp ngoài trị ghẻ.

BXP

Sưu tập

Dây chiều không lông tên khoa họcTetracera loureiri, chi Tetracera, Họ Dilleniaceae Họ Sổ, Bộ Dilleniales bộ Sổ

Cây nhỡ leo, cao 2-5m, nhánh gần như không lông. Lá hình trái xoan ngược, không lông nhưng rất nhám trừ ở gân chính. Chuỳ hoa thơm, màu trắng hay hồng, nhị nhiều; Quả đại 1 hạt; áo hạt xẻ tua.
Cây mọc ở bờ bụi ven rừng nhiều nơi ở miền nam nước ta, từ Đồng Nai tới Côn Đảo
Lá và rễ giã nhỏ dùng đắp trị ghẻ ngứa, làm thuốc trị bệnh lậu và bệnh phù thũng có nguồn gốc gan và thận, và chế vị thuốc sắc hỗn hợp như thuốc hạ nhiệt trị sốt, bổ và lọc máu , huyết trắng do viêm miệng

buixuanphuong09
29-07-2012, 09:39 PM
2-Bộ Gunnerales Bộ Dương nhị tiên:

Bộ này chỉ có hai họ đơn chi phân bổ rải rác trên các đảo vòng quanh khu vực nam Thái Bình Dương, Nam Mỹ, châu Phi đại lục và Madagascar. Không sưu tập


3- Bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Bộ này có 15 Họ. Sẽ lần lượt sưu tập 12 họ.

388- HOA MẪU ĐƠN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/73/Paeonia_anomala.jpg/450px-Paeonia_anomala.jpg
1- Thược dược lá hẹp - Paeonia anomala
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/90/Paeonia_californica.jpg/640px-Paeonia_californica.jp
2-Thược dược California
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fc/Paeonia_emodi.jpg/558px-Paeonia_emodi.jpg
3-Thược dược nhiều hoa - Paeonia emodi
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f0/Paeonia_obovata_flower_001.JPG/320px-Paeonia_obovata_flower_001.JPG
4-Paeonia obovata Thảo thược dược
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3a/Paeonia_veitchii10.jpg/250px-Paeonia_veitchii10.jpg
5-Xuyên xích thược - Paeonia veitchii
http://www.hillkeep.ca/images/IMGP5011x_.jpg
1-Paeonia decomposita: mẫu đơn Tứ Xuyên
http://midatlanticpeony.org/albums/Tree_Peonies_Swarthmore_2007/Paeonia_rockii_DSC05462.sized.jpg
2-Paeonia rockii: mẫu đơn tử ban, mẫu đơn Rock
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c6/Paeonia_delavayi.jpg/250px-Paeonia_delavayi.jpg
3-Paeonia delavayi: mẫu đơn dại, mẫu đơn Delavay

HOA MẪU ĐƠN

Thứ nhì hoa quý là em
Sắc mầu đa dạng, dịu hiền, tươi xinh
Mẫu đơn ơi! Biết mấy tình!
Tim anh một nửa đã dành cho em!

BXP

Sưu tập

Chi Mẫu đơn Paeonia,Họ Paeoniaceae Họ Mẫu đơn, Bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Họ Paeoniaceae Mẫu đơn chỉ có một chi duy nhất là Chi Mẫu đơn Tàu hay chi Thược dược (Paeonia). Các loài trong chi này có nguồn gốc ở châu Á, miền nam châu Âu và miền tây Bắc Mỹ.Phần lớn các loài là cây thân thảo thường xanh, cao khoảng 0,5–1,5 m, nhưng một số loài là cây bụi thân gỗ cao tới 1,5–3 m. Chúng có các lá phức, xẻ thùy sâu và hoa lớn, thường có mùi thơm, có màu từ đỏ tới trắng hay vàng, hoa nở vào cuối mùa xuân hay đầu mùa hè.
Khoảng 30-35 loài thuộc dạng thân thảo, các tên gọi phổ biến là thược dược, xích thược (các loài có hoa đỏ), bạch thược(các loài có hoa trắng) v.v.
Khoảng 10 loài thân gỗ, tên gọi chung là mẫu đơn.

buixuanphuong09
30-07-2012, 09:06 PM
389- MẪU ĐƠN NHẬT BẢN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/de/Paeonia_japonica_flower.JPG/563px-Paeonia_japonica_flower.JPG
http://www.pacificbulbsociety.org/pbswiki/files/Paeonia/Paeonia_japonica_jmck_01.jpg
http://leslieland.com/wp-content/uploads/2009/05/leslie-land-p-japonica-1-509.jpg
http://www.botanic.jp/plants-ya/yashak_2.jpg
http://www.botanic.jp/plants-ya/yashak_6.jpg
MẪU ĐƠN NHẬT BẢN

Quê em xứ sở Mặt trời
Mẫu đơn lộng lẫy xinh tươi dịu dàng
Xứng là con gái Phù Tang
Trắng trong, tinh khiết để chàng quý yêu.

BXP

Sưu tập

Thược dược Nhật Bản tên khoa họcPaeonia japonica,chi Paeonia,Họ Paeoniaceae - Họ Mẫu đơn, Bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Đây là loài bản địa ở các đảo phía bắc Nhật Bản. Những bông hoa luôn có màu trắng. Nó mọc trong điều kiện miền núi trong rừng cây rụng lá. Loài này cũng tương tự như Paoenia obovata, nhưng nhỏ hơn.

buixuanphuong09
31-07-2012, 10:04 PM
390- MẪU ĐƠN TRUNG QUỐC
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/54/WhiteWings1b.UME.jpg/450px-WhiteWings1b.UME.jpg%20%28450x600%29
Paeonia lactiflora hoa đơn
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/66/Paeonia_lactiflora_Blaze.jpg/270px-Paeonia_lactiflora_Blaze.jpg
Paeonia lactiflora 'Blaze'
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0f/Paeonia_lactiflora_Pink_Hawaiian_Coral.jpg/248px-Paeonia_lactiflora_Pink_Hawaiian_Coral.jpg
Paeonia lactiflora 'hoa đúp.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5e/MonsJulesElie1c.UME.jpg/180px-MonsJulesElie1c.UME.jpg
Paeonia lactiflora 'Mons. Jules Elie'

MẪU ĐƠN TRUNG QUỐC

Triều Thanh em ngự Quốc hoa
Mà nay tranh cãi đến giờ chửa xong
Đủ mầu vàng, đỏ, trắng, hồng...
Giầu sang, thanh tịnh, sáng trong tâm hồn.

BXP

Sưu tập

Thược dược Trung Quốc tên khoa học Paeonia lactiflora, chi Paeonia,Họ Paeoniaceae - Họ Mẫu đơn, Bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Đây là cây hoa trồng trong vườn phổ biến, là cây thân thảo sống lâu năm, có nguồn gốc từ miền Đông Tây Tạng tới miền Đông Siberia. Nó cao khoảng 60-100 cm với lá phức dài 20-40 cm. Nụ hoa lớn và tròn, mở thành hình bông hoa lớn với cánh hoa màu trắng, màu hồng hoặc đỏ thẫm và nhị hoa màu vàng.
Hoa không khêu gợi tình cảm sôi nổi, mà hướng về sự thanh tịnh của tâm hồn. Cách kết cấu cánh hoa là nguyên nhân gây nên tác dụng như vậy. Mẫu đơn là loài hoa vương giả sang trọng ở Trung Quốc biểu tượng cho sự giàu có, thịnh vượng, sắc đẹp.
Năm 1903, nhà Thanh tuyên bố rằng mẫu đơn là quốc hoa,nhưng cho tới nay Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa chưa có quốc hoa chính thức.Thành phố cổ nổi tiếng Lạc Dương của Trung Quốc có danh tiếng như là trung tâm nuôi trồng các loài mẫu đơn. Trong lịch sử Trung Quốc, mẫu đơn của Lạc Dương luôn được coi là đẹp nhất.

Trong Đông Y, rễ cây được sử dụng để làm giảm sốt và đau, và trên vết thương để cầm máu và ngăn ngừa nhiễm trùng.

buixuanphuong09
01-08-2012, 09:59 PM
391- TÔ HẠP BÌNH KHANG
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcQXZwqXHPRPxRk9IqcHG1HrM9LjfJY_-dDKU56PCS9uXv8C8WQk
http://www.leafvein.net/plant_photo/Hamamelidaceae/Al_gracilipes_f.jpg
https://encrypted-tbn2.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTipp4bPcaHcHN0hFhcXlMORaMDfhEkv FKPXJJG2XleypsPYqm0iA
TÔ HẠP BÌNH KHANG

Em là Tô hạp Bình khang
Quê hương Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hoà
Lá bầu dục, đỏ cụm hoa
Nhựa chữa hô hấp thật là tiện, nhanh.

BXP

Sưu tập

+ Tô hạp Bình khang tên khoa học Altingia gracilipes, chi Altingia, họ Altingiaceae Tô hạp hay Sau sau , bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Cây gỗ lớn. Lá hình bầu dục, tụ họp ở ngọn các nhánh; phiến dai, nguyên hay hơi khía tai bèo hay thành răng cưa. Hoa đực thành chùm các đầu, hoa cái thành đầu đơn, hình cầu. Quả thành đầu hình cầu. Hạt thường có góc, có cánh, không nhiều.
Thường gặp ở rừng ven suối Quảng Nam - Ðà Nẵng tới Khánh Hoà và Ðồng Nai.
Khi chích cây, sau 3-4 ngày, sẽ có một chất dịch nhựa màu trắng. Người ta dùng nhựa này trị các bệnh về đường hô hấp, bằng cách quét nhựa lên giấy rồi áp vào ngực (theo Pételot). Rễ cũng dùng làm thuốc trị bệnh như nhựa (Phân viện Dược liệu).

thugiangvu
01-08-2012, 11:28 PM
2-Bộ Gunnerales Bộ Dương nhị tiên:





Bộ này chỉ có hai họ đơn chi phân bổ rải rác trên các đảo vòng quanh khu vực nam Thái Bình Dương, Nam Mỹ, châu Phi đại lục và Madagascar. Không sưu tập



3- Bộ Saxifragales Bộ Tai hùm




Bộ này có 15 Họ. Sẽ lần lượt sưu tập 12 họ.

388- HOA MẪU ĐƠN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/73/Paeonia_anomala.jpg/450px-Paeonia_anomala.jpg
1- Thược dược lá hẹp - Paeonia anomala
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/90/Paeonia_californica.jpg/640px-Paeonia_californica.jp
2-Thược dược California
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fc/Paeonia_emodi.jpg/558px-Paeonia_emodi.jpg
3-Thược dược nhiều hoa - Paeonia emodi


5-Xuyên xích thược - Paeonia veitchii
http://www.hillkeep.ca/images/IMGP5011x_.jpg
1-Paeonia decomposita: mẫu đơn Tứ Xuyên

2-Paeonia rockii: mẫu đơn tử ban, mẫu đơn Rock

3-Paeonia delavayi: mẫu đơn dại, mẫu đơn Delavay

HOA MẪU ĐƠN

Thứ nhì hoa quý là em
Sắc mầu đa dạng, dịu hiền, tươi xinh
Mẫu đơn ơi! Biết mấy tình!
Tim anh một nửa đã dành cho em!

BXP

Huynh BXPhượng ơi, các loại hoa Mẫu đơn này TG cũng có trồng, đẹp lắm lắm nhưng mau tàn , mỗi hoa chỉ đuọc 3 đến 4 ngày, và hoa to thì phải chống đỡ kẻo quá nặng ,hoa có nhiều màu rất đẹp, thuòng nở vào mùa hè sớm, và tự mọc lại sau khi tuyết rơi ,
dễ trồng chỉ đánh ra một nhánh là trồng được.
Cám ơn huynh chịu khó sưu tầm cho mọi người thuởng thức.
Kính chúc huynh luôn an vui, dồi dào sức khoẻ.
Thugiangvũ

buixuanphuong09
02-08-2012, 08:34 PM
Nguyên văn bởi Thugiangvũ

Huynh BXPhượng ơi, các loại hoa Mẫu đơn này TG cũng có trồng, đẹp lắm lắm nhưng mau tàn , mỗi hoa chỉ đuọc 3 đến 4 ngày, và hoa to thì phải chống đỡ kẻo quá nặng ,hoa có nhiều màu rất đẹp, thuòng nở vào mùa hè sớm, và tự mọc lại sau khi tuyết rơi , dễ trồng chỉ đánh ra một nhánh là trồng được.
Cám ơn huynh chịu khó sưu tầm cho mọi người thuởng thức.
Kính chúc huynh luôn an vui, dồi dào sức khoẻ.

Thugiangvũ

Cảm ơn TGV luôn động viên huynh. Thu Giang biết không, chính nhờ việc mày mò tìm cách xác định loài hoa của TG mà huynh đã gặt hái được rất nhiều. Huynh đã tìm ra cách lấy ảnh ở google rất chính xác và hiệu quả cao. Bây giờ huynh không còn lo ảnh không hiện nữa. Thành công ấy đã mang lại cho huynh niềm vui sướng vô bờ. Huynh đã có trong tay nhiều dữ liệu quí báu. Nếu cuộc sống của huynh có thể kéo dài được hai năm nữa thì nhất định huynh sẽ đạt mốc sưu tập 1.000 hoa không khó lắm. Tiếc rằng ước mơ ấy khó thành sự thật. Hiện tại huynh chỉ gắng trụ, được đến đâu biết đến đến đấy, không dám mơ ước nhiều.

BXP 02/8/2012

buixuanphuong09
02-08-2012, 08:38 PM
392- TÔ HẠP LÁ KIM
http://dravyagunatvpm.files.wordpress.com/2009/01/altingia-excelsa.jpg?w=450 http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/fa187bc6-fb2c-42ec-af06-ea0380f24320/Altingia%20excelsa%20-%20Infructescence.jpg.aspx
http://farm4.static.flickr.com/3004/3115566208_afd500f5a9.jpg

TÔ HẠP LÁ TIM

Hoa không cánh, cụm hình cầu
Lá bầu dục, nhựa và dầu rất thơm
Trúng phong, trúng khí, rược đờm...
Dùng dầu Tô hạp...cắt cơn ho dài.

BXP

Sưu tập

Tô hạp cao, Tô hạp lá tim tên khoa học Altingia excelsa, chi Altingia, họ Altingiaceae Tô hạp hay Sau sau , bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Cây gỗ lớn, cao đến 30m. Lá có phiến bầu dục thon, không lông cả hai mặt, mép có răng nhỏ. Cụm hoa hình cầu, hoa không có cánh hoa. Quả nang dính thành đầu hình chuỳ lật ngược; hạt có cánh.
Mùa hoa tháng 2-3, quả tháng 4-7.
Ở nước ta, cây mọc ở Lào Cai, Yên Bái. Chích nạo vỏ cây cho nhựa chảy ra và hứng lấy nhựa như hứng nhựa Thông. Dầu đặc sệt, màu nâu xám.
Nhựa rất thơm. Dầu Tô hạp có vị ngọt, tính hơi ấm, mùi thơm, được dùng trừ bệnh truyền nhiễm, trị bệnh thời khí thổ tả, sốt rét cơn ác tính, trúng phong, trúng khí độc bị ngất, cắn răng, rược đờm, kinh giản, ho cơn hen suyễn.

buixuanphuong09
03-08-2012, 09:12 PM
393- TÔ HẠP TRUNG QUỐC
http://www.zhiwutong.com/tu/cvh/xkzx/xk002/DSCN40283.jpg
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcQSE_hc0_lDktQyFGAxlddFPHf9kJBdA z6rHyshWSB_3pZVaTtV
https://encrypted-tbn2.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSz6zsbMBTZAc9Owy_5Ybl4je8nqTzs5 uLlfMaiQ9ZZ8yfsCdkp
http://plantjdx.com/altingia_chinensis2.jpg
TÔ HẠP TRUNG QUỐC

Em là Tô hạp Trung Hoa
Lá đơn mọc cách rất là cứng, dai
Việt Nam - Em ở Lào Cai
Hoa đực đuôi sóc, quả hai mảnh rời.

BXP

Sưu tập

Tô hạp Trung Quốc, Tầm thụ tên khoa học Altingia chinensis, chi Altingia, họ Altingiaceae Tô hạp hay Sau sau, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Cây gỗ lớn cao tới 20m. Lá đơn, mọc cách, hình trứng ngược, hai đầu tù tròn, không lông, dai, cứng, hai mặt nâu. Hoa đơn tính. Hoa đực chụm thành cụm đuôi sóc, không có bao hoa, nhị nhiều và có chỉ nhị rất ngắn. Quả nang, nứt lưng thành 2 mảnh. Hạt nhiều, màu nâu vàng, bóng láng.
Ở nước ta, cây mọc ở Sapa (Lào Cai) và vùng núi tỉnh Khánh Hoà.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta dùng rễ trị phong thấp và đòn ngã.

buixuanphuong09
04-08-2012, 09:27 PM
394- CỔ YẾM
http://tpittaway.tripod.com/china/liq_for1.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Liquidambar_formosana_01.jpg/450px-Liquidambar_formosana_01.jpg
http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Hamamelidae/Liquidambar.formosana.jpg
http://www.conservancy.org.hk/educate/trees/treedata/photo/Liquidambar_formosana_5657.jpg
CỔ YẾM

Sau sau, Cổ yếm, Phong hương...
Đều là em, mọc hoang rừng Bắc, Trung...
Quả, lá, nhựa, rễ ... đều dùng
Chữa nhiều bệnh tật, xin đừng quên em.

BXP

Sưu tập

Cây cổ yếm tên khoa học Liquidambar formosana, chi Liquidambar, họ Altingiaceae Tô hạp hay Sau sau , bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Cây cổ yếm còn gọi Sau sau, sau trắng, phong hương, bạch giao hương, cây thau. Là loại cây to cao có thể tới 25 -30m, lá mọc so le, có cuống dài, lá non màu hồng; phiến lá xẻ; gân lá chân vịt, mép có răng cưa nhỏ. Hoa đơn tính cùng gốc, quả phức hình gồm nhiều quả nang. Mùa ra hoa tháng 3-4, quả tháng 9-10.
Cây mọc hoang trên các rừng thưa Bắc bộ và Trung bộ nước ta.
Quả (lộ lộ thông): vị đắng, tính bình, mùi thơm; chữa phong thấp, đau nhức khớp xương,
Lá (phong hương diệp): vị đắng, tính bình; chữa viêm ruột, thổ huyết, dùng ngoài trị mẩn ngứa.
Nhựa (phong hương chi): vị ngọt, cay, tính ấm; trị ho có đờm, thổ huyết, nôn ra máu.
Rễ (phong hương căn): vị đắng tính ấm; tác dụng chữa thấp khớp, đau răng.

buixuanphuong09
05-08-2012, 03:08 PM
395- HỒNG QUANG
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki6/Rhodoleia_championi_17MKh.jpg
http://www.botanic.jp/plants-sa/shamod_3.jpg
http://oktoshi2004.blog.so-net.ne.jp/_images/blog/_928/oktoshi2004/IMG_2492-s.jpg

HỒNG QUANG

Từ Lào Cai đến Lâm Đồng
Là nơi sinh sống của Hồng quang em
Hoa đỏ, lá rụng thường niên
Cây to, gỗ tốt ... ứng liền bậc V.

BXP

Sưu tập

Hồng quang tên khoa học Rhodoleia championii, chi Rhodoleia,Họ Hamamelidaceae Kim lũ mai, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm.

Cây gỗ lớn, rụng lá, cao tới 25m. Vỏ cây màu nâu xám, nứt thành mảnh hình chữ nhật, thịt màu vàng, dày, có xơ và dễ tách khỏi gỗ. Lá đơn mọc chụm ở đầu cành; Lá già có màu đỏ khi rụng. Không có lá kèm. Cụm hoa đầu, mọc ở hai đầu cành hoặc nách lá, đứng hoặc rủ xuống. Cụm hoa đực gồm 5 - 10 hoa được bao quanh bởi 12 - 20 lá bắc; Cánh hoa màu đỏ, Nhị có chỉ nhị dài, nhẵn. Bầu nhẵn, đôi lúc có lông, noãn nhiều trong mỗi ô. Quả nhẵn.
Hoa tháng 2 - 5, quả chín tháng 9 - 10. Tái sinh bằng hạt dễ dàng.
Tại Việt Nam có ở Lào Cai, Cao Bằng, Khánh Hòa, Kontum, Gia Lai, Lâm Đồng, Ninh Thuận
Gỗ chịu được mối mọt và mưa gió, thớ mịn, dùng để đóng đồ đạc gia đình và trong xây dựng, lá dùng làm thuốc. Mức độ đe doạ: bậc V.

buixuanphuong09
05-08-2012, 03:13 PM
396- CÁT-SU-RA (katsura)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/db/Katsura_Tree_Cercidiphyllum_japonicum_Trunk_Bark_2 000px.jpg/159px-Katsura_Tree_Cercidiphyllum_japonicum_Trunk_Bark_2 000px.jpg
Vỏ thân cây Cercidiphyllum japonicum
http://4.bp.blogspot.com/_dLSVgS5AxBI/SP7PXdyy7EI/AAAAAAAARjc/AJ5veehp9eU/s400/Cercidiphyllum+japonicum.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/09/Cercidiphyllum_japonicum_JPG01d.jpg/320px-Cercidiphyllum_japonicum_JPG01d.jpg
Cercidiphyllum japonicum trong mùa thu.
http://www.bomengids.nl/lente2/pics/Katsura_boom__Cercidiphyllum_japonicum__Katsura_tr ee@img_1439bloem.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/82/Great_katsura_of_wachi01s3000.jpg/320px-Great_katsura_of_wachi01s3000.jpg

CÁT-SU-RA (katsura)

Tên em gọi Cát-su-ra (katsura)
Một quê Nhật Bản, một là Trung Hoa
Loài Nhật bốn nhăm mét, to
Loài Trung mười mét đã là rất cao.

BXP

Sưu tập

Katsura tên khoa học Cercidiphyllum japonicum, chi Cercidiphyllum, Họ Cercidiphyllaceae Họ Liên hương, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Họ này chỉ có một chi duy nhất Cercidiphyllum là chi chứa 2 loài thực vật thân gỗ, cả hai đều gọi là katsura ( カツラ) trong tiếng Nhật hay liên hương thụ (连香树) trong tiếng Trung. Chi này là bản địa của Nhật Bản và Trung Quốc.

Cercidiphyllum japonicum (カツラ, katsura) Cây có thể cao tới 45 m, và là một trong những loài cây có gỗ cứng cao nhất tại châu Á. Vỏ cây thô ráp, nhăn nheo. Lá nhỏ hơn, dài không quá 4,5 cm và rộng không quá 3,2 cm; các lá kèm sớm rụng sau khi ra lá vào đầu mùa xuân. Hạt có cánh chỉ ở đầu dưới. Hoa đơn tính khác gốc. Các hoa nhỏ, khó thấy mọc đầu mùa xuân và thụ phấn nhờ gió. Quả chín trong mùa thu và giải phóng hạt từ mùa thu tới mùa đông.

Cercidiphyllum magnificum (连香树, liên hương thụ), Là cây gỗ nhỏ, cao không quá 10 m. Vỏ nhẵn. Lá lớn hơn, dài tới 8 cm và rộng tới 5,5 cm; các lá kèm không rụng. Hạt có cánh ở cả hai đầu.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a7/Cercidiphyllum-magnificum-female.JPG/250px-Cercidiphyllum-magnificum-female.JPG
http://www.asianflora.com/Armand-David/plantes-rares/Cercidiphyllum-magnificum.jpg
http://static1.plantdatabase.info/plant_imgs/size3/cercidiphyllum_magnificum_I19367P96396.jpg
Cercidiphyllum magnificum - Cercidiphyllaceae

Tôi vắng nhà ít ngày, tạm khất các bạn .

buixuanphuong09
10-08-2012, 08:03 PM
397- VAI
http://www.asianflora.com/Daphniphyllaceae/Daphniphyllum_glaucescens.jpg
Daphniphyllum glaucescens
http://www.deeproot.co.uk/photo/images360/d/Daphniphyllum%20macropodum.jpg
Daphniphyllum himalense
http://www.atouchofgreen-gardenwebshop.nl/images/daphniphyllum%20himalense%20var%20macropodum-verkleind.jpg
Daphniphyllum himalense

VAI

Là chi duy nhất họ Vai
Việt Nam có một phân loài tỉnh Thanh
Hoa đơn khác gốc, nách sinh
Cánh tràng không có, chụm thành cụm hoa.

BXP

Sưu tập
,
Vai tên khoa học Daphniphyllum himalense, chiDaphniphyllum Họ Daphniphyllaceae Vai, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Họ Vai chỉ có 1 chi Daphniphyllum, chứa khoảng 25-30 loài. Tại Việt Nam, ghi nhận thứ Daphniphyllum himalense của phân loài Daphniphyllum glaucescens tại khu vực Thanh Hóa.
Cây gỗ hoặc bụi. Lá đơn, mọc cách, không có lá kèm. Hoa đều, đơn tính, khác gốc, thành chùm ở nách lá, không có cánh hoa. Lá đài 3-6, thỉnh thoảng không có đài và khi đó bầu được bao bởi 5-10 nhị lép. Nhị 6-12, rời, xếp thành vòng; bao phấn mở dọc. Bộ nhụy gồm 2(4) lá noãn hợp thành bầu thượng 2(4) ô không đầy đủ. Noãn 2, treo trong mỗi ô bầu; noãn có đường nối bụng. Quả hạch 1 hạt. Hạt không có mồng.

buixuanphuong09
11-08-2012, 07:27 PM
Họ Crassulaceae Cảnh thiên Gồm những loài cây cỏ, rất gần với Xả căn Penthoraceae, nhưng ở dây lá mập (phị nước), có cánh hoa rõ. Đã sưu tập B.63 Cây Cảnh thiên, Bài 325 Trường sinh xuân. Sẽ ST tiếp

398- PHẬT GIÁP THẢO
http://pharm1.pharmazie.uni-greifswald.de/systematik/7_bilder/yamasaki/yamas195.jpg
http://www.sedumphotos.net/d/1550-2/Sedum+lineare+variegatum+_2_.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/83/Sedum_lineare_variegatum.jpg/640px-Sedum_lineare_variegatum.jpg
PHẬT GIÁP THẢO

Hoa rất nhỏ, cụm hoa ở ngọn
Lá mọng dày, hẹp nhọn như kim
Tính hàn, chua ngọt...tiêu viêm
Trị nhiều bệnh trọng... dễ tìm, người ưa.

BXP

Sưu tập

Phật giáp thảo tên khoa học Sedum lineare, chi Sedum, phân tông Sedinae, tông Sedeae, phân họ Sedoideae,Họ Crassulaceae Cảnh thiên, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Phật giáp thảo hay Trường sinh lá tròn, Cây thảo cao cỡ 20cm, phân nhánh ở phần trên của thân. Lá mập, có phiến hình trụ hẹp như kim nhọn. Cụm hoa ở ngọn, hoa nhỏ; mỗi hoa có 2-3 quả nở thành 2 mảnh.
Ra hoa tháng 7.
Cây mọc hoang trên đá vùng núi cao ở Sapa, cũng thường được trồng làm cảnh trong chậu, do hoa nở bền và gần như quanh năm. Thu hái cây vào mùa hè, thu.
Vị ngọt, chua, tính hàn. Dùng trị bỏng và cháy, đau sưng hầu họng, viêm kết mạc cấp tính, đòn ngã tổn thương, đau nhức răng, viêm cổ họng, sưng amygdal cấp tính, rắn độc cắn. Dùng ngoài giã cây tươi đắp hoặc ép lấy nước uống.

buixuanphuong09
12-08-2012, 08:53 PM
399- THUỶ BỒN THẢO
http://plants.usda.gov/gallery/standard/sesa_001_shp.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/giordana1/normal_001-sedum-sarmentosum.jpg
http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Shrubs/Web%20Pictures1/S/Sedum%20Sarmentosum.jpg
THUỶ BỒN THẢO

Thủy bồn thảo thân mềm nhỏ yếu
Lá vòng ba, chóp lá nhọn, nguyên
Cũng loài mọng nước - Cảnh thiên
Hoa vàng, lưỡng tính, giữ bền cánh năm.

BXP

Sưu tập

+ Thủy bồn thảo tên khoa học Sedum sarmentosum,chi Sedum, phân tông Sedinae, tông Sedeae, phân họ Sedoideae, Họ Crassulaceae Cảnh thiên, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Thủy bồn thảo là một loài lá bỏng. Thân mềm sống nhiều năm, Cành cây nhỏ, yếu. Lá mọc vòng 3. Phiến lá hình mác ngược đến hình tròn dài, chóp lá nhọn ngắn, gốc lá rộng, mép nguyên. Cụm hoa dạng xim tán, gốc không có cựa, chóp hơi tù. Cánh hoa 5 cánh, vàng nhạt, hình mác đến hình tròn dài, chóp nhọn. Hoa có 10 nhị, ngắn hơn cánh hoa. Hoa Thủy bồn thảo thường lưỡng tính, thường ở khu vực ẩm, chịu bóng râm.

buixuanphuong09
13-08-2012, 08:25 PM
400- PHỈ THUÝ
http://davarree.free.fr/Crassula_ovata_bonsai_sur_pierre_nov_06.jpg
http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390Crassula_ovata_Bonsai2.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki2/Crassula_ovata01017OlgaB.jpg
PHỈ THUÝ

Lá màu ngọc bích, mượt xanh
Hoa xen hồng trắng, thường dành bonsai
Nam Phi quê mẹ nắng nôi
Chịu hạn, chịu nóng dâng đời sắc hương.

BXP

Sưu tập

Phỉ thúy tên khoa học Crassula ovata, chi Crassula, Họ Crassulaceae Cảnh thiên, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Phỉ thúy là cây bản địa Nam Phi, là loài cây thường xanh với nhánh dày và mượt, thường được trồng làm bonsai trong nhà. Lá màu xanh ngọc bích. Dưới một số điều kiện, loài này có thể ra hoa như ngôi sao màu hồng hoặc trắng đầu mùa xuân. Là loài cây mọng nước, chúng cần một lượng nước bình thường khi đất khô trong mùa hè, và rất ít nước tưới trong mùa đông.Để đất khô giữa thời gian tưới nước là cần thiết cho cây phí thủy khỏe.

buixuanphuong09
14-08-2012, 09:16 PM
401- TRƯỜNG SINH MUỖNG
http://images56.fotki.com/v371/photos/1/11868/576377/KalanchoeJF-vi.jpg

http://images54.fotki.com/v451/photos/1/11868/576377/IMG_5498-vi.jpg
http://image22.webshots.com/23/7/67/75/216076775ksAZkD_ph.jpg
TRƯỜNG SINH MUỖNG

Hoa vàng bốn cánh tươi xinh
Xếp chuỳ ở ngọn, lá hình ngược xoan
Cây trồng cảnh - Vốn mọc hoang
Toàn cây giải độc, chữa thương, nhọt bầm....

BXP

Sưu tập

Trường sinh muỗng tên khoa học Kalanchoe spathulata,chi Kalanchoe Cảnh thiên, họ Cảnh thiên (Carassulaceae), bộ Saxifragales Bộ Tai hùm
Trường sinh muỗng hay Trường sinh lá to
Cây thảo mập, nhẵn. Lá hình xoan ngược, mọc đối, không cuống, thon hẹp, tù ở đầu, gần như nguyên, ôm thân ở gốc. Hoa vàng vàng xếp thành chuỳ rộng ở ngọn, với các nhánh mọc đối. Quả gồm 4 quả đại, rẽ ra khi nở, màu nâu nâu; hạt nhiều. Hoa tháng 3-4.
Cây mọc hoang ở Hà Giang, Ninh Bình và cũng được trồng làm cảnh và làm thuốc. Trồng bằng mầm tách từ thân cây mẹ.

buixuanphuong09
15-08-2012, 02:57 PM
402- TRƯỜNG SINH NGUYÊN
http://static.flickr.com/108/303656369_5bad667870_o.jpg

http://static.flickr.com/111/303656372_b6c3ee2f89_o.jpg
http://qjy.whitesnow.jp/okinawaplants/benkeisouka/r-benkei.JPG

TRƯỜNG SINH NGUYÊN

Lá mập, hình trái xoan dài
Mầu xanh mốc trắng, mép ngoài khía răng
Chuỳ hoa nhiều tán, màu vàng
Cây trồng làm cảnh, mọc hoang cũng nhiều.

BXP

Sưu tập

Trường sinh nguyên tên khoa học Kalanchoe inTegra,chi Kalanchoe Cảnh thiên, họ Cảnh thiên (Carassulaceae), bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Trường sinh nguyên hay Trường sinh dẹt, cây thảo mọc đứng, thân tròn hay hơi vuông, gióng ngắn ở dưới. Lá mập, hình trái xoan dài, mép khía răng, gốc thuôn có cuống dài; phiến lá màu xanh nhạt và mốc trắng. Cụm hoa chuỳ mang nhiều tán, hoa có 4 lá đài xanh, tràng hoa màu vàng tươi. Quả đại chứa nhiều hạt.
Cây ra hoa vào mùa khô.
Loài của ấn độ, Ruanda... Ở nước ta, có nhiều thứ mọc hoang và cũng được trồng làm cảnh.
Lá có độc đối với Dê và có tác dụng diệt côn trùng.
Ở ấn độ, dịch chiết lá của một thứ có vị đắng dùng chống sốt theo chu kỳ, bổ và làm thuốc xổ

buixuanphuong09
16-08-2012, 08:59 AM
403- TRƯỜNG SINH RÁCH
http://toptropicals.com/pics/garden/05/n4/4363.jpg
http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/59278513.jpg
http://media.snimka.bg/0364/006984330.jpg
TRƯỜNG SINH RÁCH

Phiến xanh, lá xẻ thành thuỳ
Cụm hoa cuống mập dạng chuỳ vàng tươi
Chữa nhiều bệnh tật cho người
Tính hàn, vị ngọt...., dùng tươi mát lòng.

BXP

Sưu tập

Trường sinh rách tên khoa học Kalanchoe laciniata,chi Kalanchoe Cảnh thiên, họ Cảnh thiên (Carassulaceae), bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Trường sinh rách hay Sừng hươu Cây thảo mọc thẳng đứng, mọng nước, mảnh. Lá mọc đối, phiến xanh nhạt, chẻ sâu thành thuỳ hẹp như lá kép, mép có răng. Cụm hoa dạng chuỳ trên cuống chung mập, mang nhiều hoa màu vàng tươi. Quả có nhiều hạt.
Ra hoa hầu như quanh năm.
Cây mọc hoang trên vùng đá dọc bờ biển Khánh Hoà, Ninh Thuận. Cũng thường được trồng làm cây cảnh. Thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi.
Vị ngọt, hơi đắng, tính hàn. Dùng trị: Ðòn ngã tổn thương, bỏng, vết thương chảy máu. Mụn nhọt sưng lở, rắn độc cắn; Ngứa lở, eczema.

buixuanphuong09
16-08-2012, 09:10 PM
404- TRƯỜNG SINH RẮN
http://img00.elicriso.it/it/come_coltivare/kalanchoe/1kalanchoe_tubiflora.jpg
http://www.cactusshop.co.uk/acatalog/Kal-tubL.jpg
http://www.cactuspro.com/photos_jpg/13/1373.jpg
TRƯỜNG SINH RẮN

Cây cao, lá đỏ, mọc vòng
Phiến hình trụ mập, có vằn, hơi đen
Xim ngù ở ngọn, đỏ cam
Vị chua, tính mát...em làm "khổ" anh!

BXP

Sưu tập

Trường sinh rằn tên khoa học Kalanchoe tubiflora, chi Kalanchoe Cảnh thiên, họ Cảnh thiên (Carassulaceae), bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Trường sinh rằn, cây thảo cao đến 1,2m, thân tròn. Lá đơn, đo đỏ, có điểm tuyến, mọc vòng hay rải rác, phiến hình trụ mập, dày, mọng nước, với mặt trên phẳng xanh nhạt hay đậm, có vằn và đốm màu hơi đen. Cụm hoa xim dạng ngù ở ngọn mang nhiều hoa màu đỏ cam.
Ở Ðà Lạt cây có hoa tháng 11, còn cây trồng ở đồng bằng ít khi có hoa.
Cây được trồng làm cảnh ở đồng bằng và miền núi.
Vị chua, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc.
Dùng trị bỏng, cháy, ngoại thương xuất huyết, mụn nhọt sưng đỏ.

buixuanphuong09
17-08-2012, 07:38 AM
405- THUỶ TRẠCH LAN
http://www.herbalextractcn.com/pic/20113/162.jpg
http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ta/takoas_2.jpg
http://www.herbalextractcn.com/pic/20122/30.jpg
http://ductrongeb.files.wordpress.com/2012/07/penthorum-chinense-pursh-3.jpg
THUỶ TRẠCH LAN

Thân bò, có gốc nằm ngang
Cụm hoa bò cạp, trắng vàng, một bên
Dạng ngù, lại có lông mềm
Làm rau, làm thuốc, người quen ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Rau rễ xé hay Thuỷ trạch lan tên khoa học Penthorum chinense, chi Penthorum, Họ Penthoraceae Họ Xả căn, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Cây thảo có gốc nằm ngang, nhẵn, màu lục, khía đỏ. Lá mọc so le, hình dải nhọn. Hoa ở ngọn, dạng ngù, có lông mềm, hoa xếp một bên, dạng bò cạp, màu trắng vàng vàng. Quả có các lá noãn trải ra hình sao. Hạt nhiều. Ở nước ta, cây mọc từ Sapa dọc sông Hồng, tới Hà Nội.
Vị ngọt, tính ấm; có tác dụng khư đàm giảm đau, lợi thuỷ trừ thấp, hoạt huyết. Mầm lá có thể dùng làm rau ăn. Cây được dùng làm thuốc trị hoàng đản, thuỷ thũng đòn ngã tổn thương sưng đau, kinh bế, băng huyết, đới hạ.

thugiangvu
19-08-2012, 07:52 PM
http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390Crassula_ovata_Bonsai2.jpg

Huynh BXPhượng kính mến,

Nhờ huynh sưu tầm mà TG biết thêm được nhiều loại trường sinh ,
loại trên đây bên MỸ thường trồng làm hàng rào sau nhà. TG cũng rất thích nó vì rất dễ trồng, nơi nào dư đất thế là cứ cắt một nhánh trồng xuống đất.
không cần tưới nước hay chăm sóc , tự nó cứ lên tươi tốt, mặc dù hoa khong đẹp .cũng chịu lạnh cũng khá lắm (trên 0 độ )
Ca na da thì không trồng được chỉ trồng trong nhà mà thôi.
Kính chúc huynh và toàn thể gia đình an khang dồi dào sức khoẻ.
Thugiangvũ

buixuanphuong09
20-08-2012, 05:23 PM
Họ Rong xương cá Haloragaceae,

406- RONG XƯƠNG CÁ
http://www.chicagobotanic.org/images/invasive/myrsp02.jpg
http://www.honeysomeaquaticnursery.co.uk/shop/images/Myriophyllum.jpg
http://www.uni-konstanz.de/FuF/Bio/limno/ags/gross/en/Fotos/Myr-spic-Untersee.jpg
RONG XƯƠNG CÁ

Mọc vòng, lá dạng lông chim
Có thân phân nhánh, mọc chìm thuỷ sinh
Thừa Thiên...Vĩnh Phú...Ninh Binh
Loài em phổ biến, ẩn mình trong ao.

BXP

Sưu tập

Rong xương cá tên khoa học Myriophyllum spicatum L., chi Myriophyllum, họ Rong xương cá Haloragaceae, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Cây thảo thuỷ sinh, mọc chìm trong nước, có thân phân nhánh dài. Lá xếp thành vòng 4-6, cách quãng nhau, các lá chìm hình lông chim có các phiến sợi. Hoa thành bông. Quả hình 4 cạnh, dạng cầu. Loài cây thuỷ sinh khá phổ biến ở các ruộng nước, hồ ao từ Vĩnh Phú, Hà Nội, Nam Hà, Ninh Bình tới Thừa Thiên - Huế.
Có tác dụng thanh lương giải độc.
Người ta thường lấy cây thái nhỏ trộn với cám làm thức ăn cho lợn.

Cảm ơn Thu Giang, ba ngày nằm bẹp giờ mới vào được đây. Không có tình thơ TH và trang Sưu tập này có lẽ huynh nằm luôn chẳng cần dậy nữa.

thugiangvu
20-08-2012, 07:57 PM
Họ Rong xương cá Haloragaceae,





406- RONG XƯƠNG CÁ


http://www.uni-konstanz.de/FuF/Bio/limno/ags/gross/en/Fotos/Myr-spic-Untersee.jpg
RONG XƯƠNG CÁ

Mọc vòng, lá dạng lông chim
Có thân phân nhánh, mọc chìm thuỷ sinh
Thừa Thiên...Vĩnh Phú...Ninh Binh
Loài em phổ biến, ẩn mình trong ao.

BXP

Sưu tập

Rong xương cátên khoa học Myriophyllum spicatum L.,chi Myriophyllum, họ Rong xương cá Haloragaceae,bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Cây thảo thuỷ sinh, mọc chìm trong nước, có thân phân nhánh dài. Lá xếp thành vòng 4-6, cách quãng nhau, các lá chìm hình lông chim có các phiến sợi. Hoa thành bông. Quả hình 4 cạnh, dạng cầu. Loài cây thuỷ sinh khá phổ biến ở các ruộng nước, hồ ao từ Vĩnh Phú, Hà Nội, Nam Hà, Ninh Bình tới Thừa Thiên - Huế.
Có tác dụng thanh lương giải độc.
Người ta thường lấy cây thái nhỏ trộn với cám làm thức ăn cho lợn.

Cảm ơn Thu Giang, ba ngày nằm bẹp giờ mới vào được đây. Không có tình thơ TH và trang Sưu tập này có lẽ huynh nằm luôn chẳng cần dậy nữa.



http://inlinethumb37.webshots.com/48868/2298625370061153358S600x600Q85.jpg

Huynh BXPhượng ơi,

Rồng có Ê mình một chút cũng không sao mà , còn có bà chị săn sóc cưng chiều và con cháu chung quanh lăng xăng vui ngay thế là khỏe thôi.

Kính chúc huynh vui khỏe nhiều nữa nhé.
Thugiangvũ

Tặng huynh cành hoa TG trồng và tự chụp đấy.mùa này bắt đầu trổ hoa.

.

buixuanphuong09
21-08-2012, 09:09 AM
Họ Iteaceae Họ Lưỡi nai

407- LƯỠI NAI
http://www.theinterestingplantnursery.com/userimages/itea-virginia-henrys-garnett.jpg
http://www.cfgphoto.com/data/media/1362/CFGn586.jpg
http://www.producegreen.org.hk/hkwildflower/images/main_04/100_flower/021_01.jpg
LƯỠI NAI

Em là Thử thích không lông
Sống rừng Cao, Lạng... Lâm Đồng, Kon Tum
Cụm hoa trắng dạng chùm đơn
Lấy gỗ, làm thuốc, người còn quí em.

BXP

Sưu tập

Lưỡi nai tên khoa học Itea chinenesis, chiItea,Họ Iteaceae Họ Lưỡi nai, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Lưỡi nai hayThử thích, ý thiếp Trung Quốc, Ba thưa, cây gỗ hay cây nhỏ cao 3-5m; nhánh non có lông. Lá đơn mọc so le, không lông (hay có lông ở mặt dưới). Cụm hoa dạng chùm đơn. Hoa hình ống, mẫu 5. Quả nang hình thoi.
Hoa tháng 3-4.
Ở nước ta, cây mọc dưới tán rừng vùng núi cao từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Vĩnh Phú vào đến Kon Tum, Lâm Đồng.
Có tác dụng hoạt huyết tiêu thũng, chỉ thống.
Giá trị kinh tế: Lấy gỗ.

Cảm ơn TGV, máu mê sưu tập, cứ nhìn hoa là lại tò mò..., có phải nó thuộc dòng Loa kèn đỏ không? Tìm hoa là niềm vui và sức sống của huynh, thiếu nó thì...

buixuanphuong09
22-08-2012, 08:05 AM
Họ Grossulariaceae - Họ Phúc bồn tử


408- PHÚC BỒN TỬ
http://www.agroatlas.ru/content/cultural/Ribes_nigrum_K/Ribes_nigrum_K.jpg
Phúc bồn tử đen Ribes nigrum
http://tryonfarm-org.cftvgy.org/share/files/images/Blackberry%20Rubus%20fruticosus.jpg
Rubus fruticosusPhúc bồn tử đen,mâm xôi đen
http://www.about-garden.com/images_data/5050-ribes-rubrum-tatran.jpg
http://tryonfarm-org.cftvgy.org/share/files/images/Red%20currant%20Ribes%20rubrum.jpg
Hoa Phúc bồn tử đỏ Ribes rubrum
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/leo-m2/leo-mic-Rubus-idaeus-547.jpg
Rubus idaeusPhúc bồn tử đỏ,mâm xôi đỏ châu Âu.
http://www.tcr.gov.nl.ca/nfmuseum/images/ribesglandulosumwatermainrd1june82003.jpg
Phúc bồn tử trắng Ribes glandulosum
http://www.primitiveways.com/Image3/Ohlone%20Peoples/strawberry_wild.jpg
Rubus leucodermis – mâm xôi vỏ trắng hay mâm xôi phương Tây

PHÚC BỒN TỬ

Phúc bồn tử em thuộc dòng Ribes
Khác với chi Rubus họ Hoa hồng.
Cụm hoa em thường mọc dạng chùm
Nhưng quả lại tròn đơn khác biệt.

BXP

Sưu tập

Chi Ribes, Họ Grossulariaceae Họ Phúc bồn tử, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Ribes là chi duy nhất trong họ Phúc bồn tử, bao gồm các loài phúc bồn tử hay lý chua.
Cây bụi, phân nhiều cành nhỏ, lá sớm rụng, mọc so le hay vòng. Mép lá nguyên hay có khía răng cưa. Hoa lưỡng tính hay đơn tính khác gốc. Thụ phấn nhờ côn trùng. Cụm hoa mọc thành dạng chùm. Các cánh hoa tách biệt, giống như vảy. Bầu nhụy hạ, 1 ngăn. Quả mọng không nứt, dày cùi thịt. Hạt có nội nhũ, chứa dầu.Quả nói chung chua do chứa nhiều vitamin C.
Giới thiệu một số loài:
+ Phúc bồn tử đen Ribes nigrum
+ Phúc bồn tử đỏ Ribes rubrum
+ Phúc bồn tử trắng Ribes glandulosum
*Lưu ý: Cần phân biệt với loại Phúc bồn tử thuộc chiRubus,họHoa hồng. Khi tôi post "Phúc bồn tử" vào google thì chỉ tìm thấy cây "Phúc bồn tử" làm thuốc thuộc họ Hoa hồng, còn có tên cây Mâm xôi. Mầy mò mãi tôi cũng tìm được cây Phúc bồn tử thuộc họ Grossulariaceae mà tôi đang sưu tập. Tôi post lên hình ảnh của cả hai loại để các bạn dễ so sánh, phân biệt.

buixuanphuong09
22-08-2012, 09:04 PM
14- Họ Saxifragaceae - Họ Tai hùm hay Thường sơn

409- LẠC TÂN PHỤ
http://www.kevockgarden.co.uk/plantlist/media/astilbe_brautschleier.jpg

http://www.reocities.com/PicketFence/2529/White_Astilbe.jpg http://www.vasteplant.be/catalog/picts%5C/ASTGRA.JPG
LẠC TÂN PHỤ

Nhỏ, nhiều, co lại chuỳ hoa
Lá thường màu đỏ, kép ba hai lần
Trung thu hoa nở trắng ngần
Cây trồng làm cảnh, khi cần ...đắp đau

BXP

Sưu tập

Lạc tân phụ tên khoa học Astilbe rivularis Buch, chi Astilbe, Họ Saxifragaceae Họ Tai hùm hay Thường sơn, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Cây thảo mọc đứng, có thân rễ sống lâu. Lá đỏ, 2 lần kép ba, mọc đối, có lá kèm, có cuống.
Chùy hoa co lại. Hoa nhỏ, nhiều. Đài gồm 4 - 5 lá đài màu trắng vàng, dính ở gốc với bầu. Không có cánh hoa. Nhị màu trắng. Bầu gồm 2 lá noãn dính nhau.
Quả nang, có lá đài tồn tại; hạt nhiều, nhỏ.
Ở Việt Nam, có gặp ở Sa Pa tỉnh Lào Cai.
Ra hoa vào tháng 7 - 8.
Cây được trồng làm cảnh. Rễ và toàn cây cũng được sử dụng làm thuốc trị viêm dạ dày mạn tính, phong thắp tê đau, đòn ngã tổn thương, lở chảy nước vàng.

mỹ phan
22-08-2012, 09:24 PM
Cây thảo mọc đứng, có thân rễ sống lâu. Lá đỏ, 2 lần kép ba, mọc đối, có lá kèm, có cuống.
Chùy hoa co lại. Hoa nhỏ, nhiều. Đài gồm 4 - 5 lá đài màu trắng vàng, dính ở gốc với bầu. Không có cánh hoa. Nhị màu trắng. Bầu gồm 2 lá noãn dính nhau.
Quả nang, có lá đài tồn tại; hạt nhiều, nhỏ.
Ở Việt Nam, có gặp ở Sa Pa tỉnh Lào Cai.
Ra hoa vào tháng 7 - 8.
Cây được trồng làm cảnh. Rễ và toàn cây cũng được sử dụng làm thuốc trị viêm dạ dày mạn tính, phong thắp tê đau, đòn ngã tổn thương, lở chảy nước vàng.

thích lắm con cám ơn bác Phương post mấy hình hoa đẹp lạ coi hoài thích lắm Bác
mp.

thugiangvu
23-08-2012, 03:04 AM
http://tryonfarm-org.cftvgy.org/share/files/images/Blackberry%20Rubus%20fruticosus.jpg

huynh Xuân Phượng ơi, quả này khi chín thì ngọt, bên Ca na rất nhiều dễ trồng, không cần trồng cũng mọc đấy vườn phải đánh bỏ đi,(Tg không thích vì cành có gai ) chim ăn tha đến đâu là mọc cây đến đó, vậy chứ khi đến mùa , mua ở chợ thì cũng không rẻ vì công hái nhiều tiền ,

Tg thuòng chạy bộ qua mấy công viên , hàng rào , vừa hái vừa ăn và chạy tiếp , nhưng nhớ là màu của nó vào áo thì không giặt ra đuọc.
Kính chúc huynh và các bạn nơi đây an vui
thân mến
TGV

buixuanphuong09
23-08-2012, 12:52 PM
410- TAI HÙM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/3a/Saxifraga_stolonifera_Harvest_Moon_2.jpg
http://plants.at.ua/_pu/1/23300.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/list/Saxifraga_stolonifera622a.jpg
TAI HÙM

Mẫu 5, hoa trắng, không đều
Lá tròn hình thận, lông nhiều mặt trên
Vị hơi cay, đắng, tính hàn
Cây trồng làm cảnh, lại làm thuốc hay.

BXP

Sưu tập

Tai hùm tên khoa học Saxifraga sarmentosa (tên đồng nghĩa: Saxifragastolonifera), chiSaxifraga, Họ Saxifragaceae Họ Tai hùm hay Thường sơn, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Tai hùm còn gọi Tai hổ, Hổ nhĩ thảo, Sách trườn, Cỏ tai hổ,cây thảo, có chồi dài. Lá màu đỏ, chụm ở đất, phiến tròn hình thận, có lông dày mặt trên. Chùy hoa thưa, hoa không đều, mẫu 5, hai cái ở dưới to, đối xứng hai bên, màu trắng; lá đài 5, không đều.
Hoa tháng 5-8, quả tháng 7-11. Quả nang chứa nhiều hạt.
Cây của Trung Quốc, Nhật Bản được gây trồng ở miền Bắc nước ta, chủ yếu làm cảnh và làm thuốc. Thu hái cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô trong râm.
Vị cay đắng tính hàn, có ít độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khu phong giảm đau.

buixuanphuong09
24-08-2012, 07:46 AM
Họ Cynomoriaceae họ Nấm Malta hay họ Tỏa dương

411- NẤM MALTA

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/63/Cynomorium_coccineum_2.jpg/400px-Cynomorium_coccineum_2.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-gTZubHLogH4/TVRomUhY8gI/AAAAAAAADVk/0ycJxq7LS9U/s1600/Cynomorium+coccineum.JPG
Cynomorium coccineum

NẤM MALTA

Thân rễ lớn, có nhiều giác mút
Ký sinh ngầm dưới đất vươn lên
Không diệp lục, thân ở phía trên
Thực chất là cụm hoa nâu đỏ.

BXP

Sưu tập

Chi Cynomorium, Họ Cynomoriaceae họ Nấm Malta hay họ Tỏa dương, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm

Cynomorium là chi duy nhất trong họ Nấm Malta, các loài là ký sinh hoàn toàn, cây thân thảo lâu năm, có màu nâu đỏ, không có diệp lục. Kiểu ký sinh là gắn vào rễ thường là của các loài cây chịu mặn nhờ có thân rễ lớn ngầm dưới đất với nhiều giác mút.
Chúng có thân rễ ngầm, phân nhánh, màu nâu là cơ quan lưu trữ. Phần thân trên mặt đất đứng thẳng, không phân cành, dày cùi thịt, thực chất là đầu cụm hoa. Các lá mọc so le và sắp xếp thành vòng xoắn trên cây. Các cụm hoa mọc đầu ngọn, là dạng bông hay dạng đầu hình chùy, có màu nâu đỏ, chứa nhiều hoa nhỏ mọc sát nhau, hoa đơn tính cùng gốc.
Thụ phấn nhờ côn trùng. Ra hoa tháng 5-7. Kết quả tháng 6-7. Các quả kiên nhỏ, không nứt chỉ có một hạt có áo hạt.

buixuanphuong09
24-08-2012, 07:59 PM
7-nhánh rosids 1 bộ

bộ Vitales bộ Nho, họ Vitaceae Nho
Đã Sưu tập:
+ Chi Ampelopsis Bài 266- Chè dây Ampelopsis cantoniensis
+ Chi LeeaBài 267- Gối hạcLeea rubra Blunne
+ Chi Parthenocissus (trinh đằng) Bài 268- Dây Trinh đằng
+ Chi Vitis (nho) Bài 269 + 270 Nho
412- BẠCH LIỄM
http://www.bristolbotanicals.co.uk/images/Product/CHP079.gif
http://www.bunkpflanzen.de/pics/b/025ampelopsis1.jpg
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=BachLiem.gif
https://encrypted-tbn2.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTOja9z2z2cvWRFIY3_aWJnVvoTBhevQ B8v9hhup0_Dcjl02wtv

BẠCH LIỄM

Dây leo, lá kép hai lần
Hoa đối diện lá, lưỡng phân, nụ tròn
Quê em rừng núi Tây Nguyên
Dùng ngoài, rễ giã đắp liền chỗ đau.

BXP

Sưu tập

Bạch liễm tên khoa học Ampelopsis japonica, chi Ampelopsis,họ Vitaceae Nho, bộ Vitales bộ Nho
Dây leo, không lông, thân cứng, vòi chẻ hai. Lá hai lần kép, cuống có cánh, mặt trên nâu sẫm, mặt dưới trăng trắng, mép có răng nhỏ và có lông. Cụm hoa đối diện với lá, nhỏ, lưỡng phân. Mùa hoa tháng 5- (7-8) quả tháng 9-10.
Chỉ mới biết phân bố ở vùng Tây Nguyên.
Vị đắng, ngọt, hơi lạnh; thường dùng chữa trĩ rò, tràng nhạc, mụn nhọt sưng lở, bỏng lửa và bỏng nước. Dùng ngoài lấy rễ giã đắp chỗ đau.

buixuanphuong09
25-08-2012, 09:41 PM
413- CHÌA VÔI BÒ
http://www.natureloveyou.sg/Cissus%20repens/DSC06931%20%2811%29.jpg
Cissus repens
http://www.taipei-expopark.tw/public/Data/141620241371.jpg

CHÌA VÔI BÒ

Thân hoàn toàn nhẵn, lá hình tim
Tua cuốn chẻ hai - phân biệt em!
Hoa xếp thành ngù đối diện lá
Áp xe, đinh nhọt khỏi đau liền.

BXP

Sưu tập

Chìa vôi bò tên khoa học Cissus repens, chi Cissus, họ Vitaceae Nho, bộ Vitales bộ Nho

Chìa vôi bò còn gọi Rau tai trâu, Nho lá tim, cây nhỡ, hoàn toàn nhẵn, cành hình 4 cạnh, không có cánh, tua cuốn chẻ hai. Lá hình trái xoan hay tam giác, màu đo đỏ ở mặt dưới,. Hoa xếp thành ngù đối diện với lá. Quả mọng, hạt nhẵn.
Cây mọc ở ven suối, ven rừng, vùng núi khắp nước ta, gặp nhiều ở các tỉnh phía Bắc. Thu hái toàn cây quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô dùng.
Dây và lá Chìa vôi có ít độc, có tác dụng trừ độc tiêu thũng. Rễ tán kết, tiêu thũng.
Quả ăn tươi và cũng dùng nấu canh. Cây giã đắp ung nhọt lở loét và cả đinh nhọt, áp xe nhỏ làm cho mưng mủ.

thugiangvu
25-08-2012, 11:16 PM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/3a/Saxifraga_stolonifera_Harvest_Moon_2.jpg

Giời ạ,,hoa này sao đẹp lạ quá, TG đã thấy mấy loại kia mà không thích , hôm nay thấy loại này trên hình mà huynh sưu tầm.,ươ'c gì Tg gặp nó nơi nào đó thì xin hay mua về trồng.
Vnthihữu được những sưu tầm giá trị quá, ông huyện thi hữu chắc thích lắm.
Cám ơn huynh sưu tầm.

buixuanphuong09
26-08-2012, 10:09 PM
414- CHÌA VÔI BỐN CẠNH
https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcRshd1dbTLHNSdWjYw9tQqxCO4sq718Z AYxvTcWmKtVDIqdgwEFXg
http://3.bp.blogspot.com/_eaKbvlcIK10/SKgUtrBe9cI/AAAAAAAACcM/EbbPHmeW4tg/s400/cissus+quadrangularis+close+%28own%29.jpg
http://www.hoatuoiviet.com/images/image/hoatoi.jpg
Giao long (Dây Chìa vôi) : Cissus quadrangulus,

CHÌA VÔI BỐN CẠNH

Cụm hoa đối lá, nụ không lông
Thân bốn cạnh, Hoa sắc tím hồng
Phiên lá hình tim - Trà phụ nữ!
Người trồng làm cảnh gọi Giao long.

BXP

Sưu tập

Chìa vôi bốn cạnh tên khoa học Cissus quadrangulus L., chi Cissus, họ Vitaceae Nho, bộ Vitales bộ Nho

Chìa vôi bốn cạnh, Dây tai chua, Nho tía.Dây leo với thân có 4 cạnh nhọn. Phiến lá hình tim tam giác to. Cụm hoa đối diện với lá; nụ không lông; cánh hoa 4, dây đỏ mặt ngoài; nhị 4, bao phấn vàng; dĩa mật cao, vàng; bầu không lông. Hoa tháng 4-6.
Ở nước ta, cây mọc ở hàng rào, bờ bụi. Thu hái dây, lá quanh năm, dùng tươi.
Lá và chồi non làm mát, lợi tiêu hoá. Toàn cây bổ máu, nhân dân thường dùng dây sắc uống làm trà cho phụ nữ sau khi sinh đẻ cho lại sức. Ở Ấn Độ, người ta dùng lá và chồi hoa giã làm bột để trị rối loạn tiêu hoá. Dịch thân dùng trong trường hợp rối loạn kinh nguyệt và bệnh scorbut. Còn thân cây dùng đắp bó gãy xương và cũng dùng giã lẫn với thuốc khác làm bột trị hen suyễn.

buixuanphuong09
27-08-2012, 09:47 PM
415- CHÌA VÔI LÔNG
http://farm7.static.flickr.com/6184/6078012303_f3d3b43eb4.jpg

http://farm7.static.flickr.com/6186/6078554052_6ca0343291.jpg

http://farm7.staticflickr.com/6089/6078546580_2232c96def_b.jpg
CHÌA VÔI LÔNG

Lá hình bầu dục dạng tim
Dây leo, bông sét đầy trên lá cành
Từ Tây Nguyên đến Quảng Ninh
Rễ hơi độc, thuốc vẫn dành...Chìa vôi.

BXP

Sưu tập

Chìa vôi lông, Dây xo tên khoa học Cissus assamica, chi Cissus, họ Vitaceae Nho, bộ Vitales bộ Nho

Dây leo; cành non có lông sét hình thoi. Lá hình bầu dục dạng tim, lúc non có lông dầy, nâu ở mặt dưới; cuống có lông sét. Ngù hoa kép, ngắn hơn, đầy lông; hoa mẫu 4; cánh hoa có lông. Quả mọng hình quả lê, chứa 1 hạt. Ra hoa tháng 11-12, quả tháng 1.
Cây mọc ở tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh Tây Nguyên (Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng). Rễ cũng được thu hái như rễ Chìa vôi.
Rễ hơi độc, có tác dụng tiêu thũng, bạt độc, thường dùng chữa mụn nhọt, ghẻ và dùng giải độc, lọc huyết.

buixuanphuong09
28-08-2012, 08:05 PM
416- CHÌA VÔI MŨI DÁO
http://www.natureloveyou.sg/Plant%20Story/Nature%20Walk_WL_0110/DSC06138.jpg

http://4.bp.blogspot.com/_0EK80AsaR7g/S7dSfqcweBI/AAAAAAAACns/Kwn2aL9USP0/s400/DSC0472+Cissus+hastata.jpg

http://floraofsingapore.files.wordpress.com/2010/07/img_4666_thumb.jpg?w=500&h=603

http://blackdillenia.files.wordpress.com/2010/01/img_3741.jpg
CHÌA VÔI MŨI DÁO

Dây mập, thân eo, tua cuốn đơn
Lá gân từ gốc, hình tim thon
Cụm hoa đối lá, quả tròn mọng
Chua, chát, tính bình, trị nhọt, phong...

BXP

Sưu tập

Chìa vôi mũi giáo tên khoa học Cissus hastata, chi Cissus, họ Vitaceae Nho, bộ Vitales bộ Nho

Dây leo hơi mập; thân có 3-4 cánh có eo ở các mấu; tua cuốn đơn. Lá có phiến hình tim thon. Cụm hoa đối diện với lá, ngắn, mang 2-4 tán; cánh hoa 4. Quả mọng tròn, đỏ, chứa 1 hạt.
Ra hoa tháng 6, có quả tháng 12-1.
Ở nước ta, cây thường mọc ở rừng thưa.
Vị hơi chua, chát, tính bình; có tác dụng thư cân hoạt lạc, hoạt huyết, tiêu thũng, khư phong thấp và rút mủ mụn nhọt. Chồi non ăn được.

buixuanphuong09
29-08-2012, 08:40 PM
417- CHÌA VÔI SÁU CẠNH
http://www.zhiwutong.com/tu/photo/5/04021015115.JPG

http://www.zhiwutong.com/tu/photo/6/04021015116.JPG

http://www.nature-museum.net/Data/2010/201011/20101115/Normal/42ba5487-c2e0-42df-aa9f-46949a70a1ff.jpg
CHÌA VÔI SÁU CẠNH

Nhánh non to, sáu cánh xanh
Hồ đằng sáu cạnh - một ngành Chìa vôi
Thừa Thiên, Thanh Hoá, Đồng Nai
Loài em phân biệt: cuống dài, không lông.

BXP

Sưu tập

Chìa vôi sáu cạnh tên khoa học Cissus hexangularis, chi Cissus, họ Vitaceae Nho, bộ Vitales bộ Nho

Chìa vôi sáu cạnh, Hồ đằng sáu cạnh,Dây leo cao 3-7m; nhánh non to, có 6 cánh thấp, xanh. Lá có phiến không lông, gốc cắt ngang; gân từ gốc 3, mép có răng mịn, cuống dài 5-9cm. Ngù hoa đối diện với lá; nụ hoa xoan; cánh hoa 4, chứa 1 hạt.
Ở nước ta, cây mọc ở nhiều nơi từ Thanh Hoá, Thừa Thiên - Huế tới tận Đồng Nai, Kiên Giang.
Tán huyết, khứ ứ, thư cân hoạt lạc
Ở Trung Quốc, cành lá dùng trị đòn ngã, dao chém.

buixuanphuong09
30-08-2012, 03:55 PM
8-nhánh Fabidae (eurosids I) 8 bộ

1-bộ Celastrales Bộ Dây gối
+ Celastraceae (họ Dây gối)

418- DÂY GỐI

http://amazing-seeds.com/images/celastruspaniculatus.jpg

http://findmeacure.com/wp-content/uploads/2009/03/celastrus-paniculatus-willd-1jpg.jpg

http://ecoglitz.com/wp-content/uploads/2011/07/celastrus-paniculata-.jpg

http://ecoglitz.com/wp-content/uploads/2011/07/celastrus-paniculatus-.jpg

DÂY GỐI

Dây leo to, lá thuôn, xoan
Hoa chùm ở ngọn, quả nang hình cầu
Chưng khô hạt được chất dầu
Xoa ngoài trị Thấp, đau đầu, trúng phong...

BXP

Sưu tập

Dây gối, Dây săng máutên khoa học Celastrus paniculatus, chi Celastrus, họ Celastraceae họ Dây gối, bộ Celastrales Bộ Dây gối

Dây leo to. Lá thuôn, xoan, có mũi nhọn ngắn, có răng, dai. Hoa thành chùm hay chuỳ ở ngọn. Quả nang gần hình cầu, có 3 van nâu, gần như nhẵn. Hạt bao phủ bởi áo hạt màu đỏ, có vỏ dai và nội nhũ dày.
Ở nước ta, cây mọc ở Lâm Đồng, Đồng Nai.
Dầu hạt kích thích. Hạt đắng, nhuận tràng, gây nôn, kích thích và kích dục.
Dầu hạt dùng để thắp sáng, làm xà phòng và cũng dùng trong y học dân gian ở một số nơi.
Hạt được dùng ở Ấn Độ, cả uống trong lẫn xoa bóp ngoài để trị bệnh thấp khớp, thống phong, bại liệt, phong cùi, sốt rét.

buixuanphuong09
31-08-2012, 03:17 PM
419- DÂY GỐI TRÒN
http://www.columbia.edu/itc/cerc/danoff-burg/invasion_bio/inv_spp_summ/Celastrus_orbiculatus_files/image001.jpg

http://www.duke.edu/%7Ecwcook/trees/ceor60682.jpg

http://www.finegardening.com/CMS/uploadedimages/Images/Gardening/Plants/Celastrus_orbiculatus_lg.jpg

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/CelastrusOrbiculatus2.JPG
DÂY GỐI TRÒN

Nam xà đằng, dây leo thân gỗ
Lá tròn bóng, mép có răng cưa
Hoa nhỏ màu xanh, quả vỡ theo mùa
Hạt mầu đỏ, một mầu riêng biệt.

BXP

Sưu tập

Dây gối tròntên khoa học Celastrus orbiculatus, chi Celastrus, họ Celastraceae họ Dây gối, bộ Celastrales Bộ Dây gối

Dây gối tròn hay Nam xà đằng, dây leo thân gỗ, gốc từ Đông Á, đưa vào Bắc Mỹ năm 1879, và được coi là một loài xâm lấn. Khi Dây gối tròn mọc với nhau chúng tạo thành bụi, khi nó mọc gần một cây hoặc cây bụi, chúng là dây leo xoắn xung quanh thân cây, có thể bóp nghẹt cây chủ đến chết. Tất cả các bộ phận của cây có độc. Lá tròn và bóng, mép có răng cưa và so le dọc theo cây, rụng theo mùa. Hoa nhỏ màu xanh lá cây tạo hạt màu đỏ riêng biệt. Các hạt được bọc trong vỏ màu vàng vỡ ra trong mùa thu..Quả nang hình bầu dục.
Ở nước ta, chỉ mới gặp ở vùng Sapa tỉnh Lào Cai.
Vị đắng hơi cay, tính ấm, dùng chữa một số bệnh. Dầu hạt dùng trong công nghiệp.

mỹ phan
31-08-2012, 09:15 PM
http://fontplay.com/freephotos/fifthn/fp062906-38.jpg
đây là hoa mặt trời may flower mọc nhiều nơi

http://fontplay.com/freephotos/imagesn/fpfreefoto-661.jpg
còn đây là hoa gì thì con chưa biết

con chào bác Phương,
Kính chúc bác Phương sức khỏe dồi dào mạnh khỏe8 post được nhiều loài hoa đẹp. Bác sưu tầm nhiều giống hoa đẹp và lạ con rất thích thú
cám ơn Bác nhiều
mỹ.

buixuanphuong09
01-09-2012, 08:49 AM
Chào Mỹ Phan!
Cảm ơn MP đã đến thăm vườn. Hoa trên của MP là hoa Hướng dương, Đã sưu tập bài 48
HOA HƯỚNG DƯƠNG tên khoa học là Helianthus annuus, thuộc chi (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) Helianthus (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_H%C6%B0%E1%BB%9Bng_d%C6%B0%C6%A1ng) Hướng dương , Họ (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) Asteraceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_C%C3%BAc) Cúc, Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) Asterales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%C3%BAc) Cúc.
Còn hoa dưới là hoa Súng đỏ tên khoa học Nymphaea rubra Roxb Đặc điểm: Hoa có cánh màu hồng đậm. Đã sưu tập bài 272. Súng có nhiều nhiều loài, có loài Súng Nia rất lớn. Tặng MP bức hình. Chúc vui.
http://ca4.upanh.com/14.398.18624675.AW0/senla20.jpg

buixuanphuong09
01-09-2012, 08:54 AM
420- CHÓC MÁU
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS2Huw87k8eebI-X2hadDckj0oxz9Lo3medpLbJtean3h8NcZ-37w&t=1

http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRb1nHuyn2vrsIcVIjaj9M7KvLx_hxvX HMtwhg2XYu9Gxmw3s5e&t=1

http://esskayherbs.in/images/belladonna_b.gif

http://keys.trin.org.au/key-server/data/0e0f0504-0103-430d-8004-060d07080d04/media/Images/P014014.jpg
CHÓC MÁU

Cây bụi leo, cành màu đỏ nhạt
Lá mọc đối, hình bầu dục dài
Cây mọc hoang rừng núi khắp nơi
Chữa phong thấp, đau lưng và suy nhược.

BXP

Sưu tập

Chóc máu, Chóp máu Trung Quốc tên khoa học Salacia chinensis L, chi Salacia,họ Celastraceae họ Dây gối, bộ Celastrales Bộ Dây gối

Cây bụi leo, cành nhỏ có cạnh, màu đỏ nhạt, sau đen dần. Lá mọc đối, hình bầu dục dài, mép nguyên hay có răng cưa, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới màu lục nâu. Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, đĩa mật to. Quả mọng, hình quả lê, sau tròn đầu, màu đỏ.
Ở nước ta, cây mọc hoang ở các rừng thưa từ Lạng Sơn, Hà Bắc, Quảng Ninh, Ninh Bình qua Quảng Trị, Quảng Nam - Ðà Nẵng, Ninh Thuận, Ðồng Nai tới Kiên Giang, An Giang. Rễ thu hái quanh năm, rửa sạch, thái lát, phơi khô.
Chóc máu có vị chát, tính ấm; có tác dụng khu phong, trừ thấp, thông kinh, hoạt lạc.
Chữa viêm khớp, phong thấp, đau lưng, mỏi bắp, cơ thể suy nhược.

mỹ phan
01-09-2012, 01:31 PM
Chào Mỹ Phan!
Cảm ơn MP đã đến thăm vườn. Hoa trên của MP là hoa Hướng dương, Đã sưu tập bài 48
HOA HƯỚNG DƯƠNG tên khoa học là Helianthus annuus, thuộc chi (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) Helianthus (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_H%C6%B0%E1%BB%9Bng_d%C6%B0%C6%A1ng) Hướng dương , Họ (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) Asteraceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_C%C3%BAc) Cúc, Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) Asterales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%C3%BAc) Cúc.
Còn hoa dưới là hoa Súng đỏ tên khoa học Nymphaea rubra Roxb Đặc điểm: Hoa có cánh màu hồng đậm. Đã sưu tập bài 272. Súng có nhiều nhiều loài, có loài Súng Nia rất lớn. Tặng MP bức hình. Chúc vui.
http://ca4.upanh.com/14.398.18624675.AW0/senla20.jpg


Vâng Bác, con cám ơn Bác cho con hiểu loại bông lạ và mấy bài Bác posts lên thấy lạ và đẹp lắm mà Bác còn gởi tặng con tấm hình nữa. Chị có phải là con gái Bác không? tấm hình đó chụp ở công viên nước nào vậy Bác ?

con chúc Bác sức khỏe luôn được dồi dào, thư thái nhe Bác
Kính
Mỹ
http://www.fontplay.com/freephotos/ten/fpx102007-05.jpg

buixuanphuong09
01-09-2012, 08:34 PM
Nguyên văn bởi Mỹ Phan
Vâng Bác, con cám ơn Bác cho con hiểu loại bông lạ và mấy bài Bác posts lên thấy lạ và đẹp lắm mà Bác còn gởi tặng con tấm hình nữa. Chị có phải là con gái Bác không? tấm hình đó chụp ở công viên nước nào vậy Bác ?
con chúc Bác sức khỏe luôn được dồi dào, thư thái nhe Bác
Kính


Tôi lấy ảnh trên mạng đấy
http://diendan.vannientung.com/showthread.php?t=669

buixuanphuong09
01-09-2012, 08:38 PM
2-bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí (Chỉ xét 3 họ)

1+ Tetramelaceae: Họ thung (Đăng, Tung).

421- TUNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/04/Ta_Prohm_Angkor_2000.jpg/200px-Ta_Prohm_Angkor_2000.jpg

http://kienthuc.com.vn/news/images/stories/Du-Lich/TrongNuoc/2009-08/mang3-2.jpg

http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Tetrameles_nudiflora_photos_8697397fb6b8dd3629388a 73.jpg
http://lh6.ggpht.com/_tVDinmNBTMU/S5z3l_lOpNI/AAAAAAAADhQ/c1geufj_ha4/cvhc%203.jpg
Cây Tung (Tetrameles nudiflora) ngàn năm tuổi có gốc to và bạnh hàng chục người ôm không xuể.

TUNG

Cây to, lá trứng gốc tim
Rễ thường bạnh, hoa đực đơn dạng chùm
Chuỳ hoa cái ống đài tròn
Nguồn gen độc đáo, gỗ mềm - Bậc K.

BXP

Sưu tập

Tung tên khoa học Tetrameles nudiflora R. Br.,chi Tetrameles, họ Tetramelaceae Họ thung (đăng, tung), bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây gỗ to, rụng lá, cao hơn 40m với đường kính thân đến 1m hay hơn nữa, có rễ bạnh phát triển; vỏ thân màu xám, trắng. Lá có phiến hình trứng - tròn, gốc hình tim, đầu có đuôi nhọn ngắn, khi non có lông ở cả hai mặt, khi già trở nên gần nhẵn. Hoa đơn tính, khác gốc, xuất hiện trước khi ra lá mới.
Cụm hoa có lông. Cụm hoa đực là chùm; không có cánh hoa, có 4 nhị. Cụm hoa cái là chùy dài; hoa cái có ống đài hình trứng, ở trên đầu có 4 răng ngắn, không có cánh hoa; bầu có 4 vòi ngắn, ở đầu không chẻ. Quả khô tự mở ở đầu, hình trứng. Hạt rất nhiều, nhỏ, dẹt.
Mùa quả chín tháng 3. Tái sinh bằng hạt.
Cây có ở Ninh Bình, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nguồn gen độc đáo. Loài duy nhất của chi Tetrameles. Gỗ mềrn, dùng trong xây dựng và đóng đồ dùng gia đình; vỏ thân dùng làm thuốc nhuận tràng.
Có thể bị tuyệt chủng. Mức độ đe doạ: Bậc K.

buixuanphuong09
02-09-2012, 09:01 AM
422- THU HẢI ĐƯỜNG HANDEL
http://www.asianflora.com/Begoniaceae/Begonia-handelii-2.jpg
http://www.begonia.rochefort.fr/ImBot/handelii.jpg
http://g-kamu.com/sozai/begonia-handerii-hana-ll.jpg
THU HẢI ĐƯỜNG HANDEL

Thu hải đường Handel thân thảo
Phiến lá xoan bầu dục không cân
Cuống dài, hoa ngát thơm trầm
Trồng làm cảnh, chữa họng hầu sưng đau.

BXP

Sưu tập

Thu hải đường Handel tên khoa học Begonia handelii, chi Begonia, Họ Begoniaceae họ Thu hải đường, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo, thân nằm rồi đứng, không lông. Lá có phiến xoan bầu dục, gốc rất không cân, với 1 tai to, tròn; có lông tia, mép có răng thưa; cuống dài hơn phiến. Hoa có mùi thơm trầm.
Gốc ở Trung Quốc, được nhập trồng làm cảnh.
Cây có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị hầu họng sưng đau, thực tích, đòn ngã tổn thương, mụn nhọt.

buixuanphuong09
02-09-2012, 10:28 PM
423- THU HẢI ĐƯỜNG KHÔNG CÁNH

http://afabego.fr/wp-content/gallery/sud-est-asiatique-non-continental/b-aptera-01.jpg

http://www.taibif.org.tw/biomap/pic/plant/p_d_bego000002a.jpg

http://afabego.fr/wp-content/gallery/sud-est-asiatique-non-continental/b-aptera-02.jpg

THU HẢI ĐƯỜNG KHÔNG CÁNH

Thân to, lá chóp nhọn, không lông
Lách lá, cụm hoa đực trắng hồng
Hoa cái bốn ô, bầu bốn cạnh
Rễ dùng nhiều bệnh, người ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Thu hải đường không cánh tên khoa học Begonia aptera, chi Begonia,Họ Begoniaceae họ Thu hải đường, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo cao 50cm, thân to. Lá có chóp nhọn, không lông. Cụm hoa ở nách lá; hoa nhỏ, màu hồng; hoa đực có 4 phiến hoa, nhiều nhị; hoa cái có bầu 4 cạnh, 4 ô. Quả nang hình quả lê, không cánh.
Ở nước ta, cây mọc ở dưới tán rừng vùng núi từ Lào Cai qua Thừa Thiên - Huế đến Lâm Đồng. Thu hái rễ cây quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô hay dùng tươi.
Vị chua, chát, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt chỉ khái, tán ứ tiêu thũng.
Toàn cây có thể dùng trị ho ra máu, lỵ, mụn nhọt chảy nước vàng, vết thương do bỏng; đái khó, trẻ em thoát giang...

buixuanphuong09
03-09-2012, 09:01 AM
424- THU HẢI ĐƯỜNG LÁ LÔNG

http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQspg5Y5JFhxB3WmbMqcRfh7YvfO07tt Lf8lM637Uh59iy97FosbA&t=1

http://www.lossiantiik.ee/2009/k09-11-01-89.jpg

http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caycanhthancotthanmongnuoc/Begonia-rex-Putz2.jpg
THU HẢI ĐƯỜNG LÁ LÔNG

Cây thân rễ mập, sống nhiều năm
Phiến lá nhiều lông, hình trái xoan
Đơn tính, mầu hồng, hoa mẫu bốn
Vốn quê Ấn Độ, mới sang Nam.

BXP

Sưu tập

Thu hải đường lá lông tên khoa học Begonia rex Putz, chi Begonia,Họ Begoniaceae họ Thu hải đường, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo sống nhiều năm nhờ thân rễ mập, không thân khí sinh. Lá có cuống dài, có nhiều lông, phiến dài tới 20cm, hình trái xoan, dạng tim, gốc không cân xứng, có lông, mặt trên có những dải màu lục kim khí ở giữa và ở mép, phân cách bởi một vùng rộng màu trắng bạc. Cụm hoa đứng, hoa màu hồng dịu; hoa đực rộng 4-5cm, phiến hoa 4, không bằng nhau; bầu có 2 cánh nhỏ, 1 cánh to.
Loài của Đông Bắc Ấn Độ, được nhập trồng. Có rất nhiều thứ, khác biệt nhau ở màu sắc của lá.

thugiangvu
03-09-2012, 10:15 AM
424- THU HẢI ĐƯỜNG LÁ LÔNG



http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caycanhthancotthanmongnuoc/Begonia-rex-Putz2.jpg
THU HẢI ĐƯỜNG LÁ LÔNG

Cây thân rễ mập, sống nhiều năm
Phiến lá nhiều lông, hình trái xoan
Đơn tính, mầu hồng, hoa mẫu bốn
Vốn quê Ấn Độ, mới sang Nam.

BXP
Huynh Xphượng ơi, loại Hải đường này rất dễ trồng , Tg cũng có trồng 2 loại trong một chậu sành to , nhưng chỉ trồng trong nhà vì mùa đông lạnh, nó không sống đuợc.
http://lh6.ggpht.com/_tVDinmNBTMU/S5z3l_lOpNI/AAAAAAAADhQ/c1geufj_ha4/cvhc%203.jpg
Giời ạ,,rễ cây .......,thích quá huynh ơi,
TG đã được xem loại cây to này trong vườn Yosemity ở bên MỸ , thân cây đã cưa ra một nửa mà chiếc xe du lịch 7 chỗ ngồi đậu lên , chụp hình ai xem cũng tuởng đó là một con đường chứ không phải nửa thân cây.

Cám ơn Huynh BXPhượng nhiều nhé,
Thân chúc huynh và toàn thể gia đình luôn an vui , dồi dào sức khoẻ.
TG xin chào tất cả các bạn nơi đây .
TGV

buixuanphuong09
03-09-2012, 02:18 PM
424- THU HẢI ĐƯỜNG LÁ LÔNG



http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caycanhthancotthanmongnuoc/Begonia-rex-Putz2.jpg
THU HẢI ĐƯỜNG LÁ LÔNG

Cây thân rễ mập, sống nhiều năm
Phiến lá nhiều lông, hình trái xoan
Đơn tính, mầu hồng, hoa mẫu bốn
Vốn quê Ấn Độ, mới sang Nam.

BXP
Huynh Xphượng ơi, loại Hải đường này rất dễ trồng , Tg cũng có trồng 2 loại trong một chậu sành to , nhưng chỉ trồng trong nhà vì mùa đông lạnh, nó không sống đuợc.
http://lh6.ggpht.com/_tVDinmNBTMU/S5z3l_lOpNI/AAAAAAAADhQ/c1geufj_ha4/cvhc%203.jpg
Giời ạ,,rễ cây .......,thích quá huynh ơi,
TG đã được xem loại cây to này trong vườn Yosemity ở bên MỸ , thân cây đã cưa ra một nửa mà chiếc xe du lịch 7 chỗ ngồi đậu lên , chụp hình ai xem cũng tuởng đó là một con đường chứ không phải nửa thân cây.

Cám ơn Huynh BXPhượng nhiều nhé,
Thân chúc huynh và toàn thể gia đình luôn an vui , dồi dào sức khoẻ.
TG xin chào tất cả các bạn nơi đây .
TGV

Thu Giang ơi! Huynh dốt vitính quá, cứ chôm ảnh ở google đưa vào bài viết nhưng không biết lấy đường link để dẫn nguồn. Ảnh trên là huynh lấy ở mạng DU LỊCH VIỆT NAM: Rừng Nam Cát Tiên đấy. Cảm ơn muội luôn động viên khích lệ huynh.
BXP

buixuanphuong09
03-09-2012, 09:04 PM
425- THU HẢI ĐƯỜNG LÁ RÌA
https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcThk8591sK2BV53pB78xThzSclL9zK6M ugNmjIvCQ0hFblr5s74
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=ThuHaiDuongLaRia.gif
http://www.plantsindex.com/plantsindex/jpg/hb37240_ep.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_Tzea6HZg5bQ/TJDDC_Xdu2I/AAAAAAAAA6k/gtSyi5kS3so/s1600/PhotoCap_029.jpg
THU HẢI ĐƯỜNG LÁ RÌA

Cây thảo, lông nâu, có nhánh thân
Lá xoan tim gốc lại không cân
Hoa hồng ba, bốn trên cùng cuống
Làm thuốc, làm rau, rộng trong dân.

BXP

Sưu tập

Thu hải đường lá rìa tên khoa học Begonia laciniata Roxb, chi Begonia, Họ Begoniaceae họ Thu hải đường, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo, có thân rễ, thân đơn hay có nhánh, có lông nâu. Cây có 3-4 lá, phiến lá xoan, có thùy nhọn, góc hình tim không cân, có lông dày. Cụm hoa có 3-4 hoa trên một cuống chung; hoa màu hồng; nhị vàng, làm thành khối to cỡ 1cm, bầu 2 ô. Quả nang có cánh.
Cây thường mọc trên đất rừng, ven suối ẩm, bãi đất vùng núi cao, gặp nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên và Khánh Hoà.
Vị chua, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt , thân lá thái nhỏ dùng nấu canh chua, làm xi rô, làm đông bột đậu phụ. Cũng được dùng làm thuốc. Dùng ngoài trị rắn độc cắn, đòn ngã sưng đau. Dân gian thường dùng lá giã ra hơ nóng đắp sưng tấy mụn nhọt.

buixuanphuong09
04-09-2012, 08:01 PM
426- THU HẢI ĐƯỜNG LÁ TIM
http://rheum.huh.harvard.edu/zimage/std/boufford03052.jpg
http://rheum.huh.harvard.edu/zimage/std/boufford03051.jpg

THU HẢI ĐƯỜNG LÁ TIM

Không thân, củ ngắn, sống nhiều năm
Hoa nhỏ mầu hồng cụm lưỡng phân
Phiến lá hình tim, lệch ở gốc
Bệnh tim, sưng vú rất ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Thu hải đường lá tim tên khoa học Begonia labordei, chi Begonia, Họ Begoniaceae họ Thu hải đường, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo sống nhiều năm, không thân; củ ngắn 1-2cm. Lá duy nhất, có phiến dài, gốc hình tim không cân, mép có răng thưa hoặc rìa lông; cuống dài 10-15cm. Cụm hoa mọc từ đất, cao 10cm, 1-3 lần lưỡng phân. Hoa nhỏ màu hồng nhạt. Quả nang có cánh.
Ra hoa quả tháng 8.
Ở nước ta, có gặp cây mọc trên đá ở vùng núi San tả van ở Sapa (Lào Cai).
Ở Vân nam (Trung Quốc), rễ cây dùng trị viêm nhánh khí quản, suyễn khan, bệnh về tim phổi, sưng vú.

buixuanphuong09
05-09-2012, 07:51 AM
427- THU HẢI ĐƯỜNG LÁ XẺ

http://www.johnjearrard.co.uk/plants/begonia/begoniapedatifida/palmata1.jpg
http://www.johnjearrard.co.uk/plants/begonia/begoniapedatifidahardyexotics/begoniapedatifidahardyexotics290608.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2010/06/28/DaveH/877f44.jpg
http://farm7.staticflickr.com/6156/6201645045_378971d163.jpg

THU HẢI ĐƯỜNG LÁ XẺ

Thân nằm to lại gọi không thân!
Mặt đất duy hai lá mọc lên
Hai cánh hoa mầu hồng, cụm đứng
Rễ trừ phong, quê mẹ Vân Nam.

BXP

Sưu tập
Thu hải đường lá xẻ tên khoa học Begonia pedatifida, chi Begonia, Họ Begoniaceae họ Thu hải đường, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo sống lâu năm, không thân; thân nằm to. Thông thường có 2 lá (một lớn một nhỏ) mọc đứng, có phiến chân vịt chia 7-8 thùy sâu, gốc hình tim, không cân, mép có răng nằm thưa; cuống đứng dài hơn phiến. Cụm hoa đứng, cao bằng lá, lưỡng phân, gồm 5-6 hoa. Hoa màu hồng, cánh hoa 2, nhị 4, nhuỵ 5. Quả nang có 3 ô nhưng chỉ có 1 ô phát triển.
Loài của Nam Trung Quốc, được nhập trồng.
Vị ngọt, đắng, tính bình; Ở Vân nam (Trung Quốc), rễ được dùng trị phong thấp khớp xương buốt đau, Thủy thũng, đái ra máu, đòn ngã, rắn cắn

mỹ phan
05-09-2012, 11:58 AM
Hoa Hải Đường

Bác Phương sưu tầm được nhiều quá thấy đẹp lắm Bác ơi , nghe tên lâu rồi giờ mới biết là hoa hải đường có nhiều loại ghê hén Bác chịu khó sưu tầm thiệt hay
con chúc sức khỏe bác luôn mạnh khỏe để làm thơ sưu tập nhiều hoa hơn nửa hén
chào Bác

buixuanphuong09
05-09-2012, 08:49 PM
428- THU HẢI ĐƯỜNG TRUNG QUỐC

http://afabego.fr/wp-content/uploads/2010/04/IMG_0018.jpg
http://www.lossiantiik.ee/2009/k09-11-01-84.jpg

THU HẢI ĐƯỜNG TRUNG QUỐC

Có thân có nhánh đủ đây
Lá tim xoan, mặt mọc đầy lông nhung
Cụm hoa lách lá mầu hồng
Vị chua...trị bỏng, nhọt sưng, ngã đòn...

BXP

Sưu tập

Thu hải đường Trung Quốc tên khoa học Begonia cathayana, chi Begonia,Họ Begoniaceae họ Thu hải đường, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo có thân, nhánh, mặt dưới lá có lông đứng nhiều, mịn. Thân cao 0,6-1m. Lá có phiến hình tim xoan, đầu nhọn, gốc ít bất xứng, dài 6-8cm, rộng 4-5cm, mép có răng to và nhỏ, nhọn, mặt trên có lông nhung, màu xanh ô liu sẫm với những vòng xanh sáng và gân tía; mặt dưới có màu rượu vang; mạng gân lồi cao ở mặt dưới. Cụm hoa ở nách lá gồm 8-10 hoa; hoa màu hồng, đường kính 3,5-4,5cm. Quả nang có 2 cánh to.
Loài của Nam Trung Quốc, được nhập trồng làm cây cảnh.
Vị chua, chát, tính mát. Được dùng trị bỏng lửa, mụn nhọt sưng lở, đòn ngã ứ đau, sái khớp.

buixuanphuong09
06-09-2012, 08:12 PM
3+ Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp.
(Đã sưu tập bài 18- Hoa Mướp,. bài19- Hoa Bầu, bài20- Hoa Bí)
429- DƯA BỞ

http://www.agroatlas.ru/content/cultural/Cucumis_melo_K/Cucumis_melo_K.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii10/04527-Cucumis-melo.jpg
DƯA BỞ

Thân bò, lông ngắn, tua đơn
Hoa đực thành bó, cái riêng một mình
Quả thì đa dạng dáng hình
Cuống Dưa đặc biệt để dành chống nôn.

BXP

Sưu tập

Dưa bở tên khoa học Cucumis melo, chi Cucumis, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Dưa bở hay còn gọi là dưa nứt, dưa hồng, có thân mọc bò, phủ lông ngắn, tua cuốn đơn. Lá lớn hình tim ở gốc. Hoa màu vàng, hoa đực xếp thành bó, hoa cái mọc riêng lẻ. Quả đa dạng, hình dáng và màu sắc khác nhau tuỳ theo từng thứ, phần nhiều có vỏ vàng sọc xanh, nhẵn bóng hoặc có lông tơ mềm, thịt dưa màu vàng ngà, gồm chất bột mịn, bở, mềm, mùi thơm, ruột quả có nước dịch màu vàng, vị ngọt mát, màng hạt màu trắng.
Dưa bở là một trong những loại quả vừa cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể, vừa có tác dụng giải khát, thanh nhiệt và trị được nhiều bệnh. Đặc biệt là bộ phận cuống dưa, thường dùng để gây nôn, giải độc thức ăn.

buixuanphuong09
07-09-2012, 12:28 PM
430- SU SU
https://encrypted-tbn0.google.com/images?q=tbn:ANd9GcSbT2K-OgzW2F66pYfWOOGMwFeRdKq3uZeBEz6_ErBK38rc_W-0
http://www.floridata.com/ref/s/images/sech_ed1.jpg
http://www.stuartxchange.org/SayoteInsert.jpg
SU SU

Rễ phình thành củ, lá 5 thuỳ
Hoa cái mọc đơn, đực hợp chuỳ
Quả, ngọn...rau ngon, người thích thú
Quả sần, dễ nhận bởi hình lê.

BXP

Sưu tập

Su su tên khoa học Sechium edule, chi Sechium, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Su su tiếng Pháp gọi là "chouchou" - phát âm như su-su trong tiếng Việt.Cây leo sống dai có rễ phình thành củ. Lá to, bóng, hình chân vịt, có 5 thuỳ, tua cuốn chia 3-5 nhánh. Hoa nhỏ, đơn tính, cùng gốc, màu trắng vàng; hoa đực họp thành chuỳ, hoa cái đơn độc ở nách lá; chỉ nhị dính nhau; bầu 1 ô, 1 noãn. Quả thịt hình quả lê có cạnh lồi dọc và sần sùi, to bằng nắm tay, chứa một hạt lớn hình cầu.
Quả Su su là loại rau ngon dịu, có thể luộc, xào, hầm thịt, nấu canh, làm nộm, có thể dùng ngâm nước muối làm dưa, thịt quả có thể giã lấy bột, bột này có thể dùng làm bánh với trứng, sữa và đường. Chồi ngọn của Su su khi còn non cũng dùng làm rau ăn như các loại đậu Côve.

buixuanphuong09
08-09-2012, 09:40 AM
431- DƯA CHUỘT
http://www.gardencrossings.com/_ccLib/image/plants/DETA-1376.jpg
http://www.infonet-biovision.org/res/res/files/547.400x400.jpeg
http://www.backyardnature.net/pix/cuc3.jpg
DƯA CHUỘT

Cây leo, nhiều nhánh, sống hàng năm
Phiến lá chia thuỳ, tua cuốn đơn
Hoa vàng đơn tính, u gai quả
Tính lạnh, quả ngon, bổ dưỡng thân.

BXP

Sưu tập

Dưa chuột tên khoa học Cucumis sativus, chi Cucumis, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây leo sống hàng năm, chia ra nhiều nhánh có gốc và có lông. Tua cuốn đơn. Lá chia thuỳ rõ. Hoa đơn tính mọc ở nách lá, màu vàng. Số hoa đực nhiều hơn số hoa cái. Quả mọng trên quả có nhiều u vằn và gai.
Cây của Ấn Độ và Trung Quốc, trồng thông thường lấy quả làm rau ăn.
Dưa chuột có vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt, giải khát... Quả bổ dưỡng và làm nhầy dịu; hạt làm mát, bổ, lợi tiểu.
Thường được chỉ định dùng trong các trường hợp sốt nhẹ, nhiễm độc đau bụng và kích thích ruột, thống phong, tạng khớp, sỏi, bệnh trực khuẩn coli. Dùng đắp trị ngứa, nấm ngoài da và dùng trong mỹ phẩm làm thuốc giữ da, làm kem bôi mặt.

buixuanphuong09
09-09-2012, 05:39 PM
432- GẤC
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSrq0m3-qRg8cwKQArThzzEVVjlqDuJAkSoeU0kLEiLToJGkrAQvQ&t=1
http://www.rarepalmseeds.com/images/MomCoc.jpg
http://static.flickr.com/44/156439498_928b42d3c7.jpg
http://www.mytho-fleurs.com/images/Fleurs_du_Vietnam/Momordica_cochinchinensis.jpg
GẤC

Cây leo khoẻ, sống nhiều năm
Lá thuỳ chân vịt, hoa đơn, màu vàng
Quả nhiều gai, chín đỏ cam
Đồ sôi dâng lễ, còn dùng ngành Y.

BXP

Sưu tập

Gấc tên khoa học Momordica cochinchinensis, chi Momordica Mướp đắng, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây sống nhiều năm, leo cao nhờ tua cuốn ở nách lá. Lá mọc so le, phiến xẻ 3-5 thuỳ sâu. Hoa mọc riêng rẽ ở nách lá. Hoa đực có lá bắc to, tràng hoa màu vàng. Hoa cái có lá bắc nhỏ. Quả to, có nhiều gai, khi chín có màu gạch đến đỏ thẫm; hạt dẹt cứng, màu đen. Người ta còn dựa vào độ sai của quả, kích thước của quả, gai quả, màu sắc của ruột quả, đầu béo, số lượng hạt để chia ra Gấc tẻ (hay gấc Giun) và Gấc nếp (hay Gấc gạch).
Mùa hoa tháng 6-8, mùa quả tháng 8-11.
Cùi đỏ của Gấc trộn với gạo nếp đồ thành xôi Gấc, đó là một món ăn cổ truyền rất bổ, rất ngon. Dầu Gấc dùng làm thuốc bồi dưỡng cơ thể, chữa bệnh khô mắt, dùng bôi lên các vết thương, vết loét, vết bỏng chóng lên da non và liền sẹo. Nhân hạt Gấc thường được dùng trị mụn nhọt sưng tấy. Rễ Gấc thường được dùng để chữa tê thấp, đau nhức gân xương...

buixuanphuong09
09-09-2012, 08:34 PM
433- DƯA VÀNG

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/22/Cucumis_melo_1_%28Piotr_Kuczynski%29.jpg/640px-Cucumis_melo_1_%28Piotr_Kuczynski%29.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii10/04527-Cucumis-melo.jpg
Dưa vàng Cucumis melo
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/28/Cantaloupes.jpg/640px-Cantaloupes.jpg
Dưa vàng châu Âu Cucumis melo lymphothelialisis
http://lh6.ggpht.com/_7D1MyJsmqe4/SwxWg4j6ynI/AAAAAAAASSM/FrGkGNA4zdo/IMGP3038%2520Cucumis%2520melo%2520var.%2520reticul atus%2520L.%2520Naud.%2520cv.%2520Galia%2520-%2520Melon%2520Galia.JPG
http://static.ddmcdn.com/gif/willow/cantaloupe-info0.gif
Dưa vàng Bắc Mỹ Cucumis melo reticulatus
http://img.21food.com/20110609/product/1306571649901.jpg
Dưa vàng Hami Cucumis melo var. saccharinus
http://images.onset.freedom.com/yumasun/medium/klkd7r-canarymelon4web.jpg
http://www.specialtyproduce.com/ProdPics/4681.jpg
http://content.answcdn.com/main/content/img/wiley/visualfood/16_Melons/40892-MelonBresilien.jpg
Dưa hoàng yến Canary melon

DƯA VÀNG

Cuc-cu-mit mê-lô tên gọi
Dưa vàng em nhiều loại thứ chi
Quê em: Ấn Độ, châu Phi
Vào Âu, Mỹ ...ở nơi...tuỳ đặt tên.

BXP

Sưu tập

Dưa vàng tên khoa học Cucumis melo, chi Cucumis,Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí
+ Dưa vàng là tên của loài dưa có tên khoa học là Cucumis melo, có nguồn gốc từ Ấn Độ và châu Phi. Dưa vàng có nhiều thứ:
Dưa vàng châu Âu tên khoa học Cucumis melo lymphothelialisis.(tiếng Anh: European cantaloupe). Nó có vỏ màu xanh xám khác với dưa vàng ở Bắc Mỹ.
Dưa vàng Bắc Mỹ tên khoa học Cucumis melo reticulatus. Vỏ quả loại này có dạng lưới, quả hình tròn, thịt quả ngọt.
+ Dưa vàng Hami tên khoa học Cucumis melo var. saccharinus (tiếng Anh: Hami melon) còn được gọi là dưa tuyết ("snow melon").
+ Dưa hoàng yến tên khoa học Canary melon là loại dưa lớn, vỏ màu vàng nhạt và mềm hơn dưa lưới. Thịt quả màu xanh nhạt đến trắng, mềm và có vị như dưa lưới. Khi chín, thịt quả khá xốp.
Dưa vàng được ăn tươi hoặc dùng làm món salad hay ăn tráng miệng cùng kem lạnh hoặc bánh trứng.

buixuanphuong09
10-09-2012, 04:10 PM
434- QUA LÂU

http://kienthuc.com.vn/news/images/stories/SucKhoe/DongY/2010-01/thien_hoa.jpg
http://www.hoanggiangpharma.com.vn/ImageLib/Pic10885.JPG

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d2/Trichosanthes_kirilowii.jpg/548px-Trichosanthes_kirilowii.jpg

QUA LÂU

Cây leo, thân rãnh, nhánh tua dài
Phiến lá chia thùy, mặt nhám, dai
Hoa đơn màu trắng, quả tròn, mọng
Chữa bệnh cho người, ba vị hay.

BXP

Sưu tập

+ Qua lâu tên khoa học Trichosanthes kirilowi Maxim, chi Trichosanthes,Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Qua lâu còn gọi Dưa trời, Dây bạc bắt, cây leo sống nhiều năm, thân có rãnh, tua cuốn có nhánh. Lá mọc so le; phiến chia 3-5 thuỳ, dày, dai, mặt trên nhám nhám. Hoa đơn tính, chùm hoa đực màu trắng. Hoa cái mọc đơn độc; bầu có cuống. Quả mọng tròn, màu vàng cam; hạt tròn dẹp, trong có lớp vỏ lụa màu xanh.
Ra hoa tháng 6-8, có quả tháng 9-10.
Vị thuốc: Vỏ quả (Qua lâu bì), Hạt (Qua lâu tử), Rễ củ (Thiên hoa phấn)
Ở nước ta, cây mọc trên đất rừng núi Cao Bằng, đất cát hoang Ninh Thuận, Bình Thuận.
Qua lâu có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn; dùng trị phế nhiệt sinh ho, ho có nhiều đờm đặc, yết hầu sưng đau, sưng vú, đại tiện táo kết...

Hoàng Minh Vũ
10-09-2012, 04:21 PM
Cháu cũng rất thích tìm hiểu về thực vật và các dược tính cây cỏ quanh ta. Xin phép được họa lại bài này ạ.

QUA LÂU (bài họa)

Hoa trắng, ô hay, râu lại dài
Tuổi trời ắt hẳn hưởng còn dai
Lá xanh như tóc đâu cần nhuộm
Sưng vú, yết hầu, bón chữa hay.

Hoàng Minh Vũ

buixuanphuong09
10-09-2012, 10:13 PM
Cháu cũng rất thích tìm hiểu về thực vật và các dược tính cây cỏ quanh ta. Xin phép được họa lại bài này ạ.

QUA LÂU (bài họa)

Hoa trắng, ô hay, râu lại dài
Tuổi trời ắt hẳn hưởng còn dai
Lá xanh như tóc đâu cần nhuộm
Sưng vú, yết hầu, bón chữa hay.

Hoàng Minh Vũ

Cảm ơnHoàng Minh Vũ đã họa thơ. Tôi rất vui khi có người hòa tình yêu cây cỏ với tôi. Nếu đọc trang Sưu tập này có chỗ nào không rõ hoặc góp ý điều gì cứ thẳng thắn nói ra nhé!

BXP

buixuanphuong09
11-09-2012, 09:51 AM
435- QUA LÂU BAO LỚN
https://encrypted-tbn1.google.com/images?q=tbn:ANd9GcQyu0Bs0gMDXraShFDo88FLvTip2q-akpLiSMk8sVv4EToivM5W

http://yutthana.bcnice.net/in2/image001.jpg

http://www.pharmacy.msu.ac.th/exhibition_new/Pharma-Herb/each-html-herb/002/kee-ka_clip_image002.jpg

QUA LÂU BAO LỚN

Dây dài, thân khỏe, lá hình xoan
Thô ráp mặt trên, mép có răng
Hoa đực, trên phần ba lúc nở
Giảm đau...rễ, quả rất ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Qua lâu bao lớn tên khoa học Trichosanthes bracteata, chi Trichosanthes,Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Thân khoẻ, phân nhánh, dài tới 10m. Lá hình trái xoan rộng, có lông trăng trắng và thô ráp ở trên, thuỳ 3-7, có răng, có mũi nhọn cứng, tua cuốn thường chẻ 3. Cụm hoa đực nở hoa ở 1/3 trên. Quả tròn, to bằng quả táo tây, màu đỏ khi còn tươi, màu sẫm khi khô. Hạt nhiều xoan thuôn, nhẵn, hạt có dầu.
Ở nước ta, cũng chỉ gặp ở một số nơi ở phía Bắc.
Quả có vị chát đắng. Rễ và quả có tác dụng làm giảm đau, tiêu viêm, làm ngừng suyễn.

buixuanphuong09
12-09-2012, 06:50 AM
436- QUA LÂU TRỨNG
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/TrichosanthesOvigera.jpg
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/TrichosanthesOvigera2.jpg

http://farm6.static.flickr.com/5045/5315859214_21a00b0f90_m.jpg
QUA LÂU TRỨNG

Cây leo, thân mảnh, có lông.
Phiến lá đa dạng, mép răng, hoa dài
Quả hình bầu dục, đặc loài
"Vương qua" - Rễ có nhiều bài thuốc hay.

BXP

Sưu tập

Qua lâu trứng tên khoa học Trichosanthes ovigera Blume, chi Trichosanthes, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo leo sống nhiều năm; thân mảnh, có lông. Phiến lá đa dạng, có 3-5 thuỳ sâu, mép có răng , mặt trên nhám, vòi chẻ 2. Chùm hoa đực dài đến 20cm; hoa 4-10; kéo dài; cánh hoa trắng, rìa dài. Hoa cái đơn độc. Quả mọng hình bầu dục; hạt rất khác biệt, điểm thêm một dải ngang gồ lên.
Rễ gọi Vương qua.
Cây mọc ở hàng rào vùng núi từ Lào Cai, Hoà Bình đến Gia Lai và Lâm Ðồng.
Vị đắng tính hàn, hơi có độc; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, tán ứ.

buixuanphuong09
12-09-2012, 08:07 PM
437- DÂY CỨT QUẠ

http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/cutqua.jpg
http://3.bp.blogspot.com/-2e-IcbxbyWs/T1-gxjBm3JI/AAAAAAAAB8E/wBMjlQJvEMY/s1600/Gymnopetalum+cochinchinense+1234.JPG
http://www.mpbd.info/images/gymnopetalum-cochinchinense.jpg

DÂY CỨT QUẠ

Cây mảnh, phân nhánh, mọc bò,
Phiến lá 5 cạnh, có tua đơn ngoài
Hoa cái đơn, đực thành đôi
Làm rau, làm thuốc cho người quý yêu.

BXP

Sưu tập

Dây Cứt quạ tên khoa họcGymnopetalum cochinchinensis, chiGymnopetalumDây cứt quạ, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Dây Cứt quạ hay Cứt quạ, Quạ quạ, Khổ qua rừng là một giống tiểu mộc. Cây thảo mảnh, mọc bò, phân nhánh nhiều. Lá hình 5 cạnh, dạng tim ở gốc, mép lượn sóng thành răng, tua cuốn đơn. Cụm hoa đực từng đôi ở mỗi nách lá, cái đơn độc chỉ có 1 hoa. Quả đỏ, dạng bầu dục, thon hẹp ở gốc. Hạt nhiều, màu nâu, hình bầu dục.
Cây mọc hoang, ở bãi trống và trong rừng thứ sinh, từ Lạng Sơn cho tới Phú Quốc
Vị đắng, tính lạnh, không độc, có tác dụng trừ nhiệt, giải khát, tiêu độc. Nhân dân dùng cành lá làm rau luộc ăn hay nấu canh.
Trái ăn được khi còn xanh, khi chín trái trờ nên độc, không nên ăn.

buixuanphuong09
13-09-2012, 08:49 AM
438- DƯA CHUỘT DẠI

http://static.flickr.com/44/156439498_928b42d3c7.jpg
http://img.blog.163.com/photo/RUAJk_2Dc5fuQYtp25Qv_Q==/607422999742476128.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3218/3076478239_e017862bd5_o.jpg
DƯA CHUỘT DẠI

Thân có cạnh, lá hình tim
Hoa cái cuống dài, hoa đực mọc chùm
Thân, rễ đắng...tiêu viêm, lợi tiểu
Cây mọc hoang bờ bụi núi rừng.

BXP

Sưu tập

Dưa chuột dại tên khoa học Zehneria indica, chi Zehneria,Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Dưa chuột dại hay Chùm thẳng, Cầu qua trái trắng, Cứt quạ, dây leo thảo, mọc lâu năm, mịn, không lông. Thân có cạnh. Lá hình tim, 5 góc hay có 3 thuỳ, mặt trên có lông hình khiên trắng, nhỏ. Chùm hoa đực 2-5 hoa. Hoa cái trên cuống mịn dài; bầu hạ, vòi nhuỵ 1. Quả xoan trắng; hột nhiều.
Cây ra hoa tháng 6-8.
Cây mọc dại ở các bờ bụi vùng đồi núi. Thu hái dây và lá vào mùa hè. Thu rễ vào mùa thu, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.
Dưa chuột dại có vị ngọt và đắng, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, tiêu sưng. Rễ tẩy giun và lọc máu.

buixuanphuong09
13-09-2012, 08:49 PM
439- DƯA DẠI
http://www.asiancancerherb.info/Du%20Zhua%20Gen_clip_image002.jpg
http://plantjdx.com/melothria_heterophylla1.jpg
http://plantjdx.com/melothria_heterophylla2.jpg

DƯA DẠI

Thân và lá có nhiều dạng khác
Hoa đực ngù, hoa cái mọc đơn
Tua cuốn dài, quả đỏ, hình thuôn
Cây và rễ chữa nhiều bệnh tật.

BXP

Sưu tập

Dưa dại tên khoa học Melothria heterophylla Lour, chi Melothria, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Dưa dại hay Hoa bát, Dây củ mì, Cầu qua dị diệp, cây leo sống nhiều năm, nhẵn hay gần như nhẵn. Lá rất đa dạng, tua cuốn dài, đơn. Hoa đực ở nách lá, gần như không cuống, thành ngù hay tán; hoa cái đơn độc. Quả đỏ, thuôn. Hạt nhiều, có bề mặt nhẵn. Cây có nhiều dạng khác nhau.
Cây mọc phổ biến ở nhiều nơi.
Dưa dại có vị đắng, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, tiêu sưng. Dùng ngoài, trị viêm mủ da, eczema, bỏng, rắn cắn. Người ta dùng củ rễ Dưa dại thay vì Thiên hoa phấn. Củ và lá còn dùng làm thuốc, chữa ho, phù thũng, vàng da.

buixuanphuong09
14-09-2012, 07:47 AM
440- HOA MẢNH BÁT
http://healthy-ojas.com/assets/herb/ivy-gourd.jpg
http://suckhoe.jcapt.com/img1/store/rau-manhbat.jpg
Dây mảnh bát Coccinia cordifolia
http://www.floraexotica.ca/images/Ivy%20Gourd%20-%20Fruits%20and%20Flowers%202.jpg
Coccinia grandis : Dây Bát
http://4.bp.blogspot.com/-JaawxXpp00s/TWcPmMQmyxI/AAAAAAAAAOE/SqQieABfcF4/s1600/Coccinia_grandis.jpg
Coccinia indica

HOA MẢNH BÁT

Thân leo, mảnh, nhẵn, lá 5 thùy
Lách lá hoa đơn đồng dạng chi
Rễ - thuốc, Lá - rau...dùng tiện lợi
Mọc hoang bờ bụi...bước ta đi.

BXP

Sưu tập

Bài 23 tôi đã sưu tập như sau:
Cây Mảnh bát tên khoa họcChonemorpha grandiereana, thuộc chi NeriumL. (http://vi.wikipedia.org/wiki/Carolus_Linnaeus) (Trúc đào), họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) (Trúc đào), Bộ Long đởm(Hoa vặn)Gentianales)
Nay xin sửa lại:
Mảnh bát tên khoa học Coccinia grandis, chi Coccinia, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Mảnh bát, Dây bình bát. Cây thảo nhẵn và mảnh, có rãnh dọc, mọc leo cao. Lá 5 thuỳ hình tam giác, có mũi nhọn cứng; tua cuốn đơn. Hoa đực và hoa cái giống nhau, mọc đơn độc hay xếp hai cái một ở nách lá. Quả hình trứng ngược, khi chín có màu đỏ và thịt quả đỏ chứa nhiều hạt.
Ra hoa, kết quả quanh năm.
Mọc hoang từ vùng thấp tới vùng cao khắp nước ta. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Vỏ và rễ có tác dụng xổ, rễ, lá hạ nhiệt, dùng ngoài chống ngứa, tiêu viêm, quả trị đái đường.
Lá non và quả dùng làm rau ăn.
Ba loài (Coccinia grandis, Coccinia cordifolia, Coccinia indica) rất khó phân biệt, công dụng như nhau.

buixuanphuong09
14-09-2012, 08:00 PM
441- MƯỚP ĐẮNG

http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Momordica-charantia-1.jpg

http://vnp.com.vn/files/Uploads/2011/01/17/17.muop%20dang.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0d/Momordica_charantia_007.JPG/450px-Momordica_charantia_007.JPG

MƯỚP ĐẮNG

Tua cuốn dây leo, thân có cạnh
Lá 5 thùy, mép khía, so le
Hoa đơn, lách lá tùy riêng mọc
Làm thuốc, làm rau, tiện lợi ghê.

BXP

Sưu tập

Mướp đắng tên khoa học Momordica charantia, chi Momordica,Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Mướp đắng hay Khổ qua, Lương qua, Dây leo bằng tua cuốn. Thân có cạnh. Lá mọc so le, chia 5-7 thùy, mép khía răng, gân lá có lông ngắn. Hoa đực và hoa cái mọc riêng lẻ ở nách lá, có cuống dài. Cành hoa màu vàng nhạt. Quả hình thoi dài, mặt ngoài có nhiều u lồi, khi chín màu vàng hồng. Hạt dẹp, có màng đỏ bao quanh.
Cây trồng phổ biến để lấy quả làm rau ăn.
Vị đắng, tính hàn, không độc, tính giống Rau má. Quả còn xanh có tính giải nhiệt, tiêu đờm, sáng mắt..., khi chín có tính bổ thận kiện tỳ. Quả được dùng làm thuốc bổ máu, giảm sốt, giảm ho, trị giun, hạ đái đường....

buixuanphuong09
15-09-2012, 08:59 AM
442- BÍ NGÔ
http://www.uni-graz.at/~katzer/pictures/cucu_02.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d4/Cucurbita_pepo-1.JPG/640px-Cucurbita_pepo-1.JPG
http://www.henriettesherbal.com/files/images/photos/c/cu/d04_2301_cucurbita-.jpg

BÍ NGÔ

Lá mọc so le, có cuống dài
Hoa vàng, mặt lá lông như gai
Quả tròn bẹt, hạt nhiều, mầu trắng
Làm thuốc, làm rau cũng lắm loài.

BXP

Sưu tập

Bí ngô tên khoa học Cucurbita pepo L, chi Cucurbita, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Bí ngô hay Bí ử, Bí sáp. Cây thảo, thân có góc cạnh, mọc bò. Lá đơn, mọc so le, có cuống dài, phiến lá chia thuỳ, mặt lá lởm chởm lông nâu rất nhám. Hoa vàng, có kích thước lớn. Quả tròn bẹt hay tròn dài. Hạt màu trắng. Hoa tháng 7-8; quả tháng 9-10.
Thường trồng rộng rãi trong nhân dân để làm rau ăn. Ðể làm thuốc, ta thu hái quả già, lấy thịt quả dùng tươi, còn hạt có thể dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Quả có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ dưỡng, làm dịu, giải nhiệt, giải khát, trị ho, nhuận tràng, lợi tiểu. Hạt có vị ngọt, có dầu; có tác dụng tẩy giun. Bí ngô là món rau ăn thông thường trong nhân dân. Ðược chỉ định dùng trong trường hợp viêm đường tiết niệu, bệnh trĩ, viêm ruột, kiết lỵ, mất ngủ, suy nhược, suy thận, chứng khó tiêu, táo bón, đái đường và các bệnh về tim.

buixuanphuong09
15-09-2012, 08:17 PM
443- CẦU QUA NHÁM
http://www.abalagricare.com/images/mukiabig.jpg
https://encrypted-tbn3.google.com/images?q=tbn:ANd9GcTgA6ZXQL-JrAQmprhOy6BN2pLIpmao0uztKVsWwkk9TXXrtBAmVg
http://www.indianetzone.com/photos_gallery/22/Trikosaki_18786.jpg

CẦU QUA NHÁM

Thân mảnh, cây leo, tua cuốn đơn
Lá hình năm góc hay gần tròn
Hoa mầu vàng, cây nhiều lông cứng
Làm thuốc toàn cây, quả cũng ăn.

BXP

Sưu tập

Cầu qua nhám tên khoa học Mukia maderaspatana, chi Mukia, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo hằng năm, mọc leo; thân mảnh, có lông cứng; tua cuốn đơn. Lá có phiến tròn hay có 5 góc, có thuỳ hay không, có lông cứng, nhất là ở mặt dưới. Chùm 2-3 hoa; hoa đực có tràng cao 3mm, màu vàng, có lông. Quả tròn; hạt có mặt lồi, có u nâu mịn.
Ra hoa quả quanh năm.
Ở nước ta, cây mọc nhiều nơi từ Lào Cai, Lạng Sơn, Hà Bắc, Hà Nội, Ninh Bình tới Bình Thuận, Lâm Đồng, Sông Bé. Quả ăn được.

buixuanphuong09
17-09-2012, 10:12 AM
444- DƯA HẤU
http://plants.usda.gov/gallery/standard/civu3_001_shp.jpg
http://www.prlog.org/10760591-watermelon
http://www.hlasek.com/foto/citrullus_lanatus_eb4437.jpg

DƯA HẤU

Quê em vốn ở châu Phi
Người yêu nên được vu qui với người
Miền Nam, Miền Bắc tùy nơi
Mà em dâng hiến cho đời quanh năm.

BXP

Sưu tập

Dưa hấu tên khoa học Citrullus lanatus, chi Citrullus, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Dây leo có nhiều lông, tua cuốn chẻ 2-3 nhánh. Lá màu xanh nhạt, có 3-5 thuỳ, các thùy này lại chia thành thuỳ nhỏ có góc tròn; cuống lá có lông mềm. Hoa đơn tính cùng gốc, to, màu vàng lục. Quả rất to, hình cầu hoặc hình trứng dài, nhẵn, vỏ ngoài màu lục đen sẫm, nhiều khi có vân dọc màu lục nhạt. Thịt quả trắng đỏ hay vàng, mọng nước, vị dịu ngọt; hạt dẹp, màu nâu hay đen nhánh.
Hoa tháng 4-7, quả tháng 7-8.
Gốc ở Phi châu nhiệt đới. Ở nước ta, Dưa hấu được trồng ở nhiều nơi. Ở miền Bắc, Dưa hấu được trồng và thu hoạch vào mùa hè thu; còn ở miền Nam, Dưa hấu được trồng khác vụ, cho quả vào mùa đông, ăn vào dịp Tết Nguyên đán.
Ta thường dùng quả để ăn tráng miệng và giải khát. Hạt dùng rang ăn vào dịp Tết, hội hè, cưới hỏi; cũng có thể chế biến lấy dầu ăn.
Quả được dùng trị huyết áp cao, nóng trong bàng quang, đái buốt, viêm thận phù thũng, vàng da, đái đường, say rượu, cảm sốt, phiền khát....

buixuanphuong09
17-09-2012, 08:09 PM
445- GIẢO CỔ LAM
http://tuelinh.vn/wp-content/uploads/2011/09/clip_image002_2.jpg
Gynostemma laxum (Giảo cổ lam 3 lá – Cổ yếm lá bóng)
http://tuelinh.vn/wp-content/uploads/2011/09/clip_image002.jpg
Gynostemma .pentaphyllum (Giảo cổ lam 5 lá Ngũ diệp sâm)
http://tuelinh.vn/wp-content/uploads/2011/09/clip_image002_1.jpg
Gynostemma pubescens (Giảo cổ lam 7 lá Thất diệp đởm)
http://findmeacure.com/wp-content/uploads/2010/08/fruit.jpg
http://seeds-plants.net/11-13-thickbox/jiaogulan-plant-gynostemma-pentaphyllum-10-seeds.jpg
Jiaogulan Giảo cổ lam Gynostemma Pentaphyllum

GIẢO CỔ LAM

Nhiều chất mới tìm ra đặc biệt
Giảo cổ lam của Việt Nam ta
Hòa Bình cho đến Sa Pa
Các nhà khoa học nước nhà cừ khôi!

BXP

Sưu tập

Giảo cổ lam tên khoa học Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino, chi Gynostemma, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Giảo cổ lam (tiếng Trung: 絞股藍) có 5 loài được tìm thấy ở VN, có ba loài thông dụng:
+Giảo cổ lam 7 lá - Thất diệp đởm (Gynostemma pubescen)
+Giảo cổ lam 5 lá - Ngũ diệp sâm (Gynostemma pentaphyllum)
+Giảo cổ lam 3 lá - Cổ yếm lá bóng (Gynostemma laxum)
Cây thảo có thân mảnh, leo nhờ tua cuốn đơn ở nách lá. Cây đực và cây cái riêng biệt. Lá kép hình chân vịt. Cụm hoa hình chuỳ mang nhiều hoa nhỏ màu trắng, các cánh hoa rời nhau xoè hình sao, bao phấn dính thành đĩa, bầu có 3 vòi nhuỵ. Quả khô hình cầu, đường kính 5 - 9 mm, khi chín màu đen.
Vị đắng, tính hàn; có tác dụng tiêu viêm, giải độc, ngừng ho và long đờm.

Giảo cổ lam đã được nghiên cứu từ rất lâu tại Trung Quốc, Nhật Bản.
Trong một nghiên cứu hợp tác giữa các nhà khoa học Viện dược liệu Việt Nam và Thuỵ Điển đã tìm ra một chất mới trong cây Giảo cổ lam Việt Nam đặt tên là phanoside có tác dụng hạ đường huyết rất tốt. GS.TS Phạm Thanh Kỳ cũng vừa công bố tìm thấy một chất mới hoàn toàn trong cây Giảo cổ lam Việt Nam có tác dụng ức chế khối u mạnh và làm tăng miễn dịch cơ thể.

buixuanphuong09
18-09-2012, 07:55 AM
3-bộ Fabales- Bộ Đậu

Chỉ xét hai họ: + Polygalaceae (họ viễn chí) và + Fabaceae (họ đậu)
1+ Polygalaceae (họ viễn chí)

446- VIỄN CHÍ HOA NHỎ

http://2.bp.blogspot.com/__QrJWaqfjh8/SruTub-_6dI/AAAAAAAACrI/YLhAO968cYY/s320/P.arvensis+vw3.JPG
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Field%20Milkwort.jpg

VIỄN CHÍ HOA NHỎ

Cây thân thảo mọc trườn trên đất
Lá thon dài, cuống có nhiều lông
Hoa chùm, lách lá, màu vàng
Tính bình - giải độc, trừ phong, ho nhiều...

BXP

Sưu tập

Viễn chí hoa nhỏ tên khoa học Polygala arvensis Willd, chi Polygala, họ Polygalaceae họ viễn chí, bộ Fabales- Bộ Đậu

Viễn chí hoa nhỏ hay Kích nhũ đồng, Cây thảo hằng năm, mọc trườn ở đất, với nhiều thân dài 10-15cm, từ rễ cái to. Lá hơi đa dạng, thon, dài 1,5-4cm; cuống có lông. Hoa mọc thành chùm ở trên nách lá, cao 4-5mm; lá đài 3-4mm, mồng có 6 tua, nhị 8. Quả nang hình tim ngược, dẹp, mép có rìa lông, cao 4mm, hạt có lông, mồng rõ.
Ở nước ta cây mọc dọc đường đi, trên đất hoang từ vùng thấp đến vùng cao 900m ở Kontum, Bình Thuận và Lâm Ðồng.
Vị cay, tính bình, có tác dụng giải độc, phá huyết, giảm đau, chống ho, tán ứ.
Cây được dùng trị ho tức ngực, ho gà, phong thấp, rắn cắn và giải độc thuốc phiện.

thugiangvu
18-09-2012, 08:14 AM
444- DƯA HẤU
http://plants.usda.gov/gallery/standard/civu3_001_shp.jpg
http://www.prlog.org/10760591-watermelon
http://www.hlasek.com/foto/citrullus_lanatus_eb4437.jpg

DƯA HẤU

Quê em vốn ở châu Phi
Người yêu nên được vu qui với người
Miền Nam, Miền Bắc tùy nơi
Mà em dâng hiến cho đời quanh năm.

BXP

Sưu tập

Dưa hấu tên khoa học Citrullus lanatus, chi Citrullus, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Dây leo có nhiều lông, tua cuốn chẻ 2-3 nhánh. Lá màu xanh nhạt, có 3-5 thuỳ, các thùy này lại chia thành thuỳ nhỏ có góc tròn; cuống lá có lông mềm. Hoa đơn tính cùng gốc, to, màu vàng lục. Quả rất to, hình cầu hoặc hình trứng dài, nhẵn, vỏ ngoài màu lục đen sẫm, nhiều khi có vân dọc màu lục nhạt. Thịt quả trắng đỏ hay vàng, mọng nước, vị dịu ngọt; hạt dẹp, màu nâu hay đen nhánh.
Hoa tháng 4-7, quả tháng 7-8.
Gốc ở Phi châu nhiệt đới. Ở nước ta, Dưa hấu được trồng ở nhiều nơi. Ở miền Bắc, Dưa hấu được trồng và thu hoạch vào mùa hè thu; còn ở miền Nam, Dưa hấu được trồng khác vụ, cho quả vào mùa đông, ăn vào dịp Tết Nguyên đán.
Ta thường dùng quả để ăn tráng miệng và giải khát. Hạt dùng rang ăn vào dịp Tết, hội hè, cưới hỏi; cũng có thể chế biến lấy dầu ăn.
Quả được dùng trị huyết áp cao, nóng trong bàng quang, đái buốt, viêm thận phù thũng, vàng da, đái đường, say rượu, cảm sốt, phiền khát....

thăm huynh an vui, Tg đang ăn dưa hấu thì đọc bài dưa hấu của huynh , mời huynh một miếng dưa ăn lấy thảo ạ......
trời Cà ná bắt đầu mát , se lạnh về đêm, những lá phong đổi màu thành vàng , vài tuần nữa sẽ thành đỏ.đẹp lắm huynh ơi.
hai bên đuòng rực vàng .....nhất là về phía xa lộ, hai bên đuòng thật đẹp với vẻ thiên nhiên tuyệt vời.
http://images.yume.vn/buzz/20120705/images741245_25.jpg


http://webadmin.hongngochospital.vn/Company/BackEnd/RadEditor/Upload/2011/08/26/dua%20hau1.jpg

Kính chúc huynh cùng tất cả gia quyến an vui, dồi dào sức khoẻ,

TB: TG chào tất cả các bạn nơi đây.
Thân mến
TGV

buixuanphuong09
18-09-2012, 05:12 PM
thăm huynh an vui, Tg đang ăn dưa hấu thì đọc bài dưa hấu của huynh , mời huynh một miếng dưa ăn lấy thảo ạ......
trời Cà ná bắt đầu mát , se lạnh về đêm, những lá phong đổi màu thành vàng , vài tuần nữa sẽ thành đỏ.đẹp lắm huynh ơi.
hai bên đuòng rực vàng .....nhất là về phía xa lộ, hai bên đuòng thật đẹp với vẻ thiên nhiên tuyệt vời.
http://images.yume.vn/buzz/20120705/images741245_25.jpg


http://webadmin.hongngochospital.vn/Company/BackEnd/RadEditor/Upload/2011/08/26/dua%20hau1.jpg

Kính chúc huynh cùng tất cả gia quyến an vui, dồi dào sức khoẻ,

TB: TG chào tất cả các bạn nơi đây.
Thân mến
TGV

Ôi trời! Đang tìm hoa mệt nhoài và khát nước được cô em gái ở tận phương trời Cà Ná gửi cho miếng dưa đỏ tươi, ngọt lịm, ăn vào đã quá! Cảm ơn em gái nhiều

Huynh BXP

buixuanphuong09
18-09-2012, 05:16 PM
447- VIỄN CHÍ HOA VÀNG
http://hengduan.huh.harvard.edu/fieldnotes/photos/show_image?image_id=961
http://hengduan.huh.harvard.edu/fieldnotes/photos/show_image?image_id=229
http://aperturenepal.com/gallery/ROOFING_63DE4D1B_DSC_63720082.JPG

VIỄN CHÍ HOA VÀNG

Hoa em mang sắc nắng vàng
Của mùa Hồng-Cốm chàng nàng nên duyên
Quả nang tròn, áo hạt nguyên
Người dùng rễ, vỏ khu phong, an thần.

BXP

Sưu tập

Viễn chí hoa vàng tên khoa học Polygala arillata, chi Polygala, họ Polygalaceae họ viễn chí, bộ Fabales- Bộ Đậu

Viễn chí hoa vàng hay Kích nhũ mồng, Cây nhỏ cao 1-5m; nhánh non có lông như phấn hay không lông. Phiến lá thon, gốc tròn hay tù, đầu nhọn, có đuôi; gân phụ 6 cặp, mỏng không lông, cuống dài 1cm. Hoa màu vàng, ở gốc màu hồng, xếp thành chùm đứng đơn, ở nách lá; hoa lớn, lá đài ngoài 3, cái lớn cao 4mm, cánh hoa xoan, mồng 8 thùy; nhị 8, bầu không lông. Quả nang tròn hẹp, hạt 2, tròn, to, có áo hạt nguyên.
Có hoa tháng 8.
Ở nước ta, cây mọc ở vùng rừng Sapa (Lào Cai).
Vị ngọt, tính hơi ấm; có tác dụng bổ khí hoạt huyết, khư phong lợi thấp, tiêu thực kiện vị. Có nơi dùng rễ với tác dụng khư đàm lợi khiếu, an thần ích trí.

buixuanphuong09
19-09-2012, 07:10 AM
448- VIỄN CHÍ LÁ NHỎ
http://plants.usda.gov/gallery/standard/popa18_001_shp.jpg
http://www.botany.hawaii.edu/faculty/carr/images/pol_pan_fl_cu2.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii25/12179-Polygala-paniculata.jpg
http://calphotos.berkeley.edu/imgs/512x768/0000_0000/0412/0921.jpeg

VIỄN CHÍ LÁ NHỎ

Cây thân thảo có nhiều lông tuyến,
Lá so le, dài, nhọn, không lông
Hoa chùm, lách lá, tía hồng
Cây trị xổ mũi, ưa dùng, rất thơm.

BXP

Sưu tập

Viễn chí lá nhỏ tên khoa học Polygala paniculata L, chi Polygala, họ Polygalaceae họ viễn chí, bộ Fabales- Bộ Đậu

Viễn chí lá nhỏ hay Cây dầu nóng: Cây thảo mảnh; thân có nhiều lông tuyến có chân. Lá mọc so le, đầu nhọn, không lông. Cụm hoa là những chùm ở ngọn nhánh và nách lá, 5 lá đài, 5 cánh hoa, màu hồng tía hay trắng; nhị 8. Quả nang trắng dẹp, hình bầu dục.
Ở nước ta, thường gặp ven đường đi và đất hoang từ Bảo Lộc đến Ðà Lạt, Lạc Dương (Lâm Ðồng). Thu hái toàn cây quanh năm.
Rễ chứa có mùi rất thơm.
Người ta thường dùng thuốc hãm toàn cây để trị sổ mũi. Lá có thể vò ra trong nước dùng để tắm. Nước sắc toàn cây được dùng để chữa chứng đầy hơi.
Nhiều người dùng rễ ngâm cồn hoặc tinh dầu pha cồn dùng xoa bóp chữa tê thấp, nhức mỏi.

buixuanphuong09
19-09-2012, 07:50 PM
449- VIỄN CHÍ NHẬT
http://caythuoc.chothuoc24h.com/getpic/?id=VienChiNhat.gif
http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image/yasou85himehagi.jpg
http://pharm1.pharmazie.uni-greifswald.de/systematik/7_bilder/yamasaki/yamas376.jpg
http://www.wildstaudenzauber.de/images/Polygala_japonica_Kuju-Hochland.JPG
VIỄN CHÍ NHẬT

Em là con gái Phù Tang
Sắc hoa phớt tím dịu dàng đáng yêu
Việt Nam em được yêu chiều
Tăng chức năng thận cho nhiều đắm say.

BXP

Sưu tập
Viễn chí Nhật tên khoa học Polygala japonica Houtt., chi Polygala, họ Polygalaceae họ viễn chí, bộ Fabales- Bộ Đậu

Viễn chí Nhật hay Nam viễn chí: Cây thảo phân nhánh từ gốc, có các nhánh dạng sợi, trải ra, hơi có lông len. Lá đa dạng, các lá phía dưới bầu dục, các lá trên hình dải. Hoa thành chùm ngắn, thường là 3 hoa hay nhiều hơn. Hoa xanh nhạt ở dưới, trắng ở trên, tím ở đỉnh. Quả nang nhẵn, lõm ngang, hình bầu dục, áo hạt có 3 thùy hình dải.
Hoa tháng 4-5, quả tháng 5-7.
Ở nước ta, chỉ mới biết ở Ninh Bình (Chợ Gành) Bắc Thái, Nam Hà, Thanh Hóa. Thu hái rễ vào mùa hè thu, rửa sạch phơi khô, bó lại để dùng.
Ở nước ta, Viễn chí Nhật được dùng trị viêm phế quản, mất trí nhớ, liệt dương yếu sức, mộng tinh. Nó làm cho sáng mắt và thính tai hơn do tác dụng của nó đối với chức năng thận.

buixuanphuong09
20-09-2012, 07:46 AM
450- VIỄN CHÍ TRÊN ĐÁ
http://farm6.static.flickr.com/5299/5515412938_c8075aeb32.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5136/5515427902_86185cb3e4.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5217/5515412940_e58074ba1d_z.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5137/5515412942_11116f5322_z.jpg
VIỄN CHÍ TRÊN ĐÁ

Cây thảo, bụi, thường mang rễ phụ
Lá khít nhau trông tựa mọc vòng
Hoa chùm mầu trắng hay vàng
Chữa ho, đòn ngã tổn thương ưa dùng.

BXP

Sưu tập
Viễn chí trên đá tên khoa học Polygala saxicola Dunn, chi Polygala, họ Polygalaceae họ viễn chí, bộ Fabales- Bộ Đậu

Viễn chí trên đá hay Kích nhũ trên đá, Cây thảo hay bụi nhỏ, có rễ phụ. Lá khít nhau như mọc vòng, xoan ngược hay thon, mặt trên có ít lông, mép có răng nằm; cuống ngắn. Chùm hoa đứng ở ngọn, màu trắng hay vàng; mồng ít tua. Quả nang dẹp, mép có cánh, tròn, hạt 2, đen, có lông trắng; áo hạt có 3 thùy.
Ra hoa tháng 12.
Ở nước ta, cây mọc trên mùn ở đất hay trên đá ở rừng.
Ðược dùng trị ho tức ngực, ho gà và đòn ngã tổn thương như một số loài Viễn chí khác.

buixuanphuong09
20-09-2012, 07:37 PM
451- VIỄN CHÍ XIBÊRI
http://www.bridgat.com/files/6943.jpg
http://tuelinh.vn/wp-content/uploads/2011/08/vien-chi.jpg
http://travamed.ru/wp-content/uploads/2011/04/Polygala_sibirica.jpg

VIỄN CHÍ XIBÊRI

Em là con gái nước Nga
Phớt hồng, tím, trắng, sắc hoa dịu hiền
Việt Nam em có thiện duyên
Chữa ho, lỵ, phổi, nhiều đờm, ngã thương....

BXP

Sưu tập

Viễn chí Xibêri tên khoa học Polygala sibirica L., chi Polygala, họ Polygalaceae họ viễn chí, bộ Fabales- Bộ Đậu

Cây nhỏ hóa gỗ, có rễ cứng, mọc đứng. Lá ở gốc nhỏ, khô lại vào lúc hoa nở rộ, các lá ở giữa hình bầu dục hay hình trứng, các lá ở trên thuôn, hình ngọn giáo, tất cả đều có mũi nhọn cứng và hơi có lông mềm. Hoa chùm ở nách lá phía ngọn mọc đứng, có hoa đính hai bên; cuống hoa mảnh, lá đài 3; cánh hoa bên ngắn hơn lườn, mồng có nhiều rìa, bầu với 2 núm nhụy cách nhau. Quả nang hơi hình bầu dục hay gần hình mắt chim, thon hẹp ở gốc, ngắn hơn các cánh. Hạt hình trái xoan, có lông; áo hạt có 3 thùy hình dải dài đến gần nửa hạt.
Hoa tháng 5-7.
Cây mọc ở Ðà Lạt (Lâm Ðồng). Thu hái rễ vào tháng 3-4.
Vị ngọt, cay, đắng, tính hàn.
Ðược dùng trị viêm phổi, ho có nhiều đàm, bạch đới, lỵ, đòn ngã tổn thương, đinh sang. Dùng ngoài giã đắp.

buixuanphuong09
21-09-2012, 07:16 AM
452- VIỄN CHÍ BA SỪNG
http://farm6.static.flickr.com/5137/5515412942_11116f5322.jpg
http://i283.photobucket.com/albums/kk308/doremonkey/FAN%202009/IMG_7291.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2323/2444135517_3879d616e9_o.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2054/2444963240_c774a95497_o.jpg

VIỄN CHÍ BA SỪNG

Em là Viễn chí ba sừng
Chùm hoa ngắn, trắng hay hồng, Quả nang
Chữa hư nhược, ngã tổn thương
Làm thuốc cường tráng, nữ-nam ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Viễn chí ba sừng tên khoa học Polygala tricornis Gagnep., chi Polygala, họ Polygalaceae họ viễn chí, bộ Fabales- Bộ Đậu

Viễn chí ba sừng, Kích nhũ ba sừng: Cây nhỏ cao đến 1m, nhánh non không lông. Lá có phiến thon, không lông, cuống có lông cứng. Chùm hoa ngắn; hoa trắng hay hồng hồng; lá đài nhỏ, màu hồng, xoan; mồng 2-3 tua; bầu không lông. Quả nang dẹp, tròn, có cánh; hạt 2.
Ra hoa vào mùa xuân.
Cây mọc ở rừng Lào Cai, Vĩnh Phú.
Có tác dụng như thuốc cường tráng.
Ở phía Nam (Trung Quốc) rễ được dùng làm thuốc trị hư nhược và đòn ngã tổn thương đến sức lao động.

buixuanphuong09
21-09-2012, 07:51 PM
453- VIỄN CHÍ HOA DÀY
http://www.dld.go.th/nutrition/exhibision/native_grass/images/polygala%20chinensis.jpg
http://www.ynwlsw.com/UploadFiles/200991014718761.jpg
http://rdywebsite.com/images/k01.gif
VIỄN CHÍ HOA DÀY

Thân thảo, phân nhánh, có lông
Lá hình bầu dục, hoa bông rất dày
Miền Nam cây khắp đó đây
Tính bình, vị ngọt, thuốc hay, ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Viễn chí hoa dày tên khoa học Polygala chinensis L., chi Polygala, họ Polygalaceae họ viễn chí, bộ Fabales- Bộ Đậu

Cây thảo sống hàng năm, phân nhánh, có lông. Lá hình bầu dục hay ngọn giáo, tròn hoặc nhọn ở đầu và ở gốc, có lông mềm, có gân bên chỉ hơi rõ; cuống lá rất ngắn. Hoa nhỏ, thành bông ngắn, dày đặc. Quả nang hình tim, hơi có cánh, có lông mi. Hạt hình trứng, có lông, có mồng chẻ ba, có thùy rộng phủ lấy 1/3 hạt.
Cây mọc phổ biến ở miền Nam nước ta. Người ta thường thu hái rễ và toàn cây quanh năm.
Vị ngọt, tính bình; có tác dụng trừ ho, tiêu tích, hoạt huyết tán ứ.
Ta thường dùng lá và thân sắc uống dùng trong trường hợp sung huyết.

buixuanphuong09
22-09-2012, 07:40 AM
454- SA MÔN
http://www.natureloveyou.sg/Salomonia%20cantoniensis/DSC07014%20(11).jpg
http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/237324fd-9f2c-448a-aa27-148a9964b631/Salomonia%20cantoniensis%20-%20Inflorescence.jpg.aspx
http://wm-sec.com/salomonia_cantoniensis2.jpg

SA MÔN

Sa môn, quen gọi cây Vẩy ốc
Lá trái xoan, hoa mọc thưa bông
Từ Lào Cai đến Lâm Đồng
Vị cay, tính ấm, thường dùng mắt đau.

BXP

Sưu tập

Sa môn tên khoa học Salomonia cantoniensis Lour., chi Salomonia, họ Polygalaceae họ viễn chí, bộ Fabales- Bộ Đậu

Sa môn hay Cây vẩy ốc: Thân cỏ hình sợi, nhẵn, có cánh, nhất là ở ngọn. Lá hình trái xoan hay hình tam giác, ít khi hình tim ở gốc, có mũi nhọn ở ngọn, nhẵn. Hoa mọc thành bông hơi thưa, 5 lá đài hình trái xoan nhọn, có răng ở mép; 3 cánh hoa, cánh thứ 3 hình mũ ở ngọn, tù, với 2 tai nhỏ hình tam giác tù ở gốc mũ; bầu hình tam giác ngược, 2 ô. Quả nang. có mạng lõm, hai cánh có răng.
Mọc khắp các tỉnh Quảng Ninh, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Bắc Thái, Lạng Sơn, Lào Cai cho tới Lâm Đồng.
Vị hơi cay, tính ấm, có hương thơm, hơi có độc; Thường được dùng chữa sốt trẻ em, chữa đau mắt.

buixuanphuong09
22-09-2012, 09:45 PM
+ Fabaceae (họ đậu)

Họ Đậu là một họ lớn thứ ba, sau họ Phong Lan và họ Cúc. Họ Đậu có ba phân họ: Vang, Trinh nữ và Đậu.
Đã sưu tập:
+Phân họ Vang - Bài 11 cây Phượng vĩ, Bài 37Cây Kim phượng, Bài 66- Ban trắng, Bài 133 Cây Thảo quyết minh, Bài 134 Hoa Hoàng hậu, Bài 135 Cây Vàng anh, Bài 152 Muồng cúng

+Phân họ Trinh nữ - Bài 8 cây Trinh nữ
+ Phân họ Đậu Cánh bướm - Bài 10 cây Sưa, Bài59 Chàm quả cong,
Bài 101 Hoa điên điển, Bài 102-So đũa, Bài 154 Hòe



Phân họ Vang Caesalpinioideae

1- Tông Caesalpinieae
chi Caesalpinia

455- VANG
http://cmpr-avs.com/content/dirplants/Cc/dir/Caesalpinia%20sappan.jpg
http://parisaramahiti.kar.nic.in/Medicinal_plants_new/med%20images/CAESALPINIA%20SAPPAN%20L..jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/7e/Caesalpinia_sappan_(Sappan_wood)_W3_IMG_3339.jpg
VANG

Lông chim lá kép hai lần
Lá kèm biến đổi nhiều lần thành gai
Hoa chùm vàng nắng vươn dài
Cây lấy gỗ, chữa bệnh người cũng hay .

BXP

Sưu tập

Vang hay Tô mộctên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Caesalpinia sappan L., chi Caesalpinia Vang (tô mộc), Tông Caesalpinieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây gỗ, thân, cành có gai. Lá rộng, kép 2 lần lông chim; cuống lá mang 9 đôi cuống lá phụ, mỗi đôi đó lại mang 12 đôi lá chét hoặc hơn, có gân chính chéo, lá kèm biến đổi thành gai hình nón. Hoa mọc thành chùy rộng ở ngọn, gồm nhiều chùm có lông màu gỉ sắt. Quả hóa gỗ, có sừng ở đầu, chứa 4 hạt dẹt.
Hoa tháng 4-6 quả tháng 7-9 .
Loài của phân vùng Ấn Độ, Malaixia mọc hoang trên các nương rẫy. Cây dễ trồng bằng hạt.
Vị ngọt, tính bình, thường dùng trị ỉa chảy, lỵ, chấn thương ứ huyết, kinh nguyệt bế, sản hậu ứ huyết, bụng trướng đau. Dùng ngoài sắc rửa vết thương. Là loại thuốc cầm máu thích hợp dùng cho phụ nữ sau khi sinh máu ra quá nhiều và tử cung ra máu; còn dùng làm thuốc thanh huyết.

buixuanphuong09
23-09-2012, 07:51 AM
456- VANG GAI
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/84/Caesalpinia_godefroyana_1.jpg/384px-Caesalpinia_godefroyana_1.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6c/Caesalpinia_godefroyana_2.jpg/600px-Caesalpinia_godefroyana_2.jpg

VANG GAI

Cây bụi, nhánh trắng, có gai
Hoa chùy ở ngọn, chùm dài, nhọn vươn
Là loài đặc hữu Việt Nam
Ngâm nước tắm, trị đau gan...ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Vang gai tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcCaesalpinia godefroyana, chi Caesalpinia Vang (tô mộc), Tông Caesalpinieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Vang gai hay Vang rừng, Móc ó: Cây nhỡ mọc thành bụi, có nhánh trăng trắng do có rất nhiều lỗ bì, có gai hình nón, nhọn, bóng. Lá có 10-14 lá chét bầu dục, có gai thường mọc đối. Hoa thành chùy ở ngọn gồm nhiều chùm, có lông tơ màu sét. Quả đậu có lông nhung. Hạt xoan.
Hoa quả tháng 9 đến tháng 1 năm sau.
Ðặc hữu của Nam Việt Nam và Campuchia. Cây mọc trên đất ráo, cát, duyên hải đến độ cao 800m, từ Phú Yên, Khánh Hòa vào tới thành phố Hồ Chí Minh.
Toàn cây đem ngâm dùng làm nước tắm khi bị bệnh đau gan và rễ được dùng chế thuốc đắp chống khối u tử cung.

buixuanphuong09
23-09-2012, 08:00 PM
457- MÓC MÈO
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/04/Caesalpinia_bonduc_inflo.jpg/300px-Caesalpinia_bonduc_inflo.jpg
http://www.duke.edu/~jspippen/plants/caesalpinia-bonduc081231-7548collier.coz.jpg
http://www.floridasnature.com/images/gray%20nicker_Caesalpinia%20bonduc.jpg
MÓC MÈO

Cây nhỡ leo, cành màu xám, mảnh
Lá lông chim, hoa có mầu vàng
Trị Lỵ, thận hư, sốt rét cơn
Hạt xanh mắt mèo, dễ phân biệt,

BXP

Sưu tập

Móc mèo tên khoa học Caesalpinia bonduc, chi Caesalpinia Vang (tô mộc), Tông Caesalpinieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Móc mèo hay Vuốt hùm, Điệp mắt mèo. Cây nhỡ leo, có cành màu xám, mảnh, có lông tơ, có gai. Lá lông chim có trục dài, có gai, lá chét 12 - 24 mọc đối, nhiều lông vàng lúc non;
Chùm hoa ở trên nách lá, có lông mềm, có gai; lá bắc hình dải, nụ có lông mềm; đài có lông, không đều nhau; cánh hoa vàng, không đều; chỉ nhị có lông; bầu có cuống, có 2 noãn. Quả đậu hình bầu dục, phủ gai đứng. Hạt to màu xanh mắt mèo có đốm sậm.
Trị sốt rét cơn, lỵ, Thận hư, Trị giun, Ho, Trục sán xơ mít....
Thường gặp ven rừng, trong các lùm bụi dọc bờ biển Hà Tây, Hà Nội, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Khánh Hòa, Bình Thuận, Long An, Kiên Giang, Côn Đảo.
Ra hoa tháng 7 - 10, có quả tháng 11 - 3.
Cây cũng có khi trồng làm hàng rào.

thugiangvu
24-09-2012, 06:42 AM
http://vnthihuu.net/showthread.php?7339-Hoa-cuối-mùa-trong-năm-2012-của-vườn-nhà&p=78475#post78475

TG ghé thăm huynh và khoe với huynh những hoa cuối mùa của vườn nha TG trong cái link này nè huynh.

Hôm nay mời huynh ăn buởi nhé.nhiều vitamine c , mùa này hay bị cảm lắm.
Bưởi năm roi đầy huynh à.

Cám ơn huynh sưu tầm , nhiều hoa lá cỏ lạ quá, nếu không có nguòi sưu tầm thì chẳng bao giờ biết được.
Chúc huynh luôn an vui, dồi dào sức khoẻ, huynh hãy còn trẻ lắm, càng hoạt động càng trẻ và khỏe vui với con cháu.
Bên này ông Hàng xóm của Tg ngoài 85 tuổi , ông vẫn cắt cỏ xúc tuyết và trồng hoa. Ông vui với con cháu , ngoài ra ông còn có bà bạn gái năm nay cũng ngoài 80 , hai nguòi uống trà chờ trăng lên , vui đáo để .

http://hoaquaonline.com/Upload/Buoi%20Nam%20Roi%20Meko/Buoi-Nam-Roi-9.gif

http://www.hoclamgiau.vn/Files/Uploads/2012/05/28/14/38/da%20xanh%202.jpg

buixuanphuong09
24-09-2012, 07:58 AM
Chi Erythrophleum - Lim xanh
458 . LIM XANH
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Erythrophleum_fordii_photos_3c2c4bfbd572f92f6c22eb 60.jpg
http://www.congviencayxanh.com.vn/website/product/~/image.axd?picture=2010/9/limxanh1.jpg
LIM XANH

Cây to, lá kép hai lần
Hoa nhỏ mầu trắng, họp thành chùy bông.
Vỏ tẩm tên độc hay dùng
Gỗ dòng Tứ thiết, mọt đừng hòng xâm!

BXP

Sưu tập

Lim xanh tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Erythrophloeum fordii Otiv, chi Erythrophleum - Lim xanh, Tông Caesalpinieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây to, cao, cành có nhiều lỗ bì. Lá kèm rụng sớm. Lá kép hai lần lông chim. Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành bông hình trụ, tụ họp thành chuỳ; đài có 5 thuỳ, tràng gồm 5 cánh hoa hẹp. Quả dai, dày, dẹt. Hạt màu nâu, vỏ hạt rắn như sừng.
Hoa tháng 4-5, quả tháng 7-2.
Cây mọc hoang trong các rừng rậm và cũng được trồng từ Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Bắc, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Tuyên Quang, Hoà Bình đến Nghệ An, Hà Tĩnh. Ở Lâm Ðồng (Lang hanh) cũng có trồng.
Vỏ dùng tẩm tên độc, làm thuốc độc. Vỏ cũng dùng để thuộc da. Gỗ thuộc loại tốt (Tứ thiết).
Trên vỏ cây thường gặp loài nấm Linh Chi - Ganoderma lucidum.

buixuanphuong09
24-09-2012, 08:06 PM
Chi Gleditsia - Bồ kết
459- BỒ KẾT
http://i134.photobucket.com/albums/q86/treelearner/Tree/Gleditsia%20fera/flower9.jpg
http://khoemoingay.com.vn/sites/default/files/styles/thumb_500/public/image/phong_benh/boket1.jpg
http://plant.9s2u.com/images/product-large/P1025.jpg
BỒ KẾT

Lá kép lông chim, thân có gai
Hoa chùm mầu trắng, quả dẹp dài
Gội đầu mượt tóc, giặt tơ lụa
Vị thuốc Đông y chữa bệnh hay.

BXP

Sưu tập

Bồ kết tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Gleditsia fera, chi Gleditsia - Bồ kết, Tông Caesalpinieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây gỗ, trên thân có gai to phân nhánh. Lá kép 2 – 3 lần hình lông chim. Hoa màu trắng, mọc thành chùm ở kẽ lá, quả loại đậu dẹt, dài, mỗi quả có 10 – 12 hạt nằm trong một lớp cơm quả màu vàng nhạt.
Cây mọc hoang và được trồng tại nhiều nơi ở Việt Nam.
Mùa quả : tháng 10 – 11. Quả mới hái có màu hơi vàng hay xanh, phơi khô có màu đen bóng. Gai BK thu hái quanh năm, chặt nhỏ rồi phơi hoặc sấy khô.
+ BK bỏ hạt đốt thành than hoặc tán nhỏ có tác dụng tiêu đờm, sát khuẩn, làm hắt hơi. Dùng chữa trúng phong cấm khẩu, phong tê, tiêu thực và làm sáng mắt.
+ Hạt BK có tác dụng thông đại tiện, bí kết, chữa mụn nhọt. Dùng 5 – 10g, dạng thuốc sắc.
+ Gai BK làm tiêu sưng, phá ung, khử đờm, thông sữa.
+ Nước BK dùng gội đầu, làm mượt tóc, giặt quần áo len, lụa tơ tằm.

buixuanphuong09
25-09-2012, 07:31 AM
Chi Peltophorum - Lim xẹt
460- LIM XẸT
http://rrrmarina.msaqua.com/newsait/images/3jeltB/peltophorum_pterocarpum1.jpg
http://rrrmarina.msaqua.com/newsait/images/3jeltB/peltophorum_pterocarpum2.jpg

LIM XẸT

Phượng vàng, Lim xẹt cũng em
Hoa vàng, lá kép lông chim hai lần
Công viên, đường phố cảnh quan
Chân em khắp Bắc, Trung, Nam đã từng .

BXP

Sưu tập

Lim xẹt tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Peltophorum pterocarpum, chi Peltophorum - Lim xẹt, Tông Caesalpinieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Lim xẹt còn gọi là lim sét, muồng kim phượng, phượng vàng tên thông dụng trong tiếng Anh là: Yellow Flamboyant, Copperpod
Trung mộc, thân màu xám trắng, phân cành thấp. Lá kép lông chim hai lần, cành non và lá non có lông màu rỉ sét, lá có cuống chung. Hoa chùm tụ tán ở đầu cành có lông màu hoe đỏ như nhung, hoa nhỏ có năm cánh màu vàng, đáy có lông. Quả đậu, dẹt, có cánh.
Cây có chủ yếu ở miền trung và Nam bộ. Miền Bắc cũng có một loài cây tương tự là cây muồng bắc có thân đen, tán lá thưa hơn tên khoa học Peltophorum tonkinensis hoặc P. dasyrrachis)
Cây ưa sáng tái sinh hạt và chồi đều mạnh.
Cây được trồng rộng rãi làm cây cảnh và bóng mát đường phố.
Gỗ cây tương đối cứng được sử dụng làm trong ngành xây dựng, đóng đồ mộc.

quanlenh
25-09-2012, 09:59 AM
http://img.tamtay.vn/files/2008/02/25/dinhkhoa/photos/329050/4949fd89_cananga_odorata.jpg
28-HOA HOÀNG LAN

Tặng em một đoá Hoàng lan
Gửi vào nỗi nhớ muôn ngàn thương yêu.
Nhặt từng giọt tím mây chiều
Trái tim còn nặng bao nhiêu ân tình.

BXP

Sưu tập

Bộ(ordo): Magnoliales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_M%E1%BB%99c_lan) (Mộc lan)
Họ(familia): Annonaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Na) (Na)
Chi(genus): Cananga (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_C%C3%B4ng_ch%C3%BAa&action=edit&redlink=1) (Công chúa)
Loài(speciess):Cananga odorata (Hoàng lan)

Hoàng lan (ngọc lan tây, Ylang công chúa: Cananga odorata). Thân gỗ, cao khoảng 12 m, vỏ cây màu xám trắng; nhánh ngang hay thòng, mang lá song đính, không lông. Lá của nó dài, trơn và bóng loáng. Hoa có màu vàng ánh lục hoặc hồng, quăn như sao biển (http://vi.wikipedia.org/wiki/Sao_bi%E1%BB%83n), và có tinh dầu (http://vi.wikipedia.org/wiki/Tinh_d%E1%BA%A7u) có mùi thơm rất mạnh, nở từ tháng 11 đến tháng 12. Mỗi hoa cho ra một chùm quả, mỗi chùm quả chứa 10 - 12 hạt, giống như hạt na. Mùi thơm của hoa hoàng lan vừa nồng và đậm với các dấu vết của hoa cây cao su (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cao_su) và món sữa trứng (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=S%E1%BB%AFa_tr%E1%BB%A9ng&action=edit&redlink=1), đồng thời lại rực rõ với dấu vết của của hoa nhài (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Nh%C3%A0i&action=edit&redlink=1) và tinh dầu cam đắng (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cam_%C4%91%E1%BA%AFng&action=edit&redlink=1) (Citrus aurantium thứ amara hay Bigaradia). Tinh dầu hoàng lan được dùng trong điều trị bằng xoa bóp dầu thơm, Tinh dầu hoàng lan cũng được dùng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất nước hoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/N%C6%B0%E1%BB%9Bc_hoa) theo phong cách phương Đông. Mùi hoàng lan pha trộn khá tốt với phần lớn các loại mùi cây cỏ, hoa quả và gỗ..

Hoa này quê tôi Thanh Chương (và nhiều nơi khác) thường gọi là HOA DẺ, gắn với tuổi thơ chăn bò bắt bướm !
https://www.google.com.vn/search?q=hoa+d%E1%BA%BB&hl=vi&prmd=imvns&tbm=isch&tbo=u&source=univ&sa=X&ei=McNhUPf6M4ftrAfWkoEY&ved=0CB0QsAQ&biw=1024&bih=677

buixuanphuong09
25-09-2012, 05:05 PM
Bạn quanlenh thân mến!

Tôi đã gắng tìm trên mạng để xác định loài hoa của bạn. Hoa tôi sưu tập là hoa Hoàng lan.
Hoa của bạn đúng là hoa Dẻ, một loài Hoàng lan dại. Theo trang web:
http://diendan.slna-fc.com/diendan//forum_posts.asp?TID=6544&PN=3&TPN=3
thì Hoàng lan có ba loại:
+ Cây hoàng lan tên khoa lọc Cananga odorata (như tôi sưu tập)
+ Tiểu Hoàng lan: Loài hoa này là một giống cây thấp nhỏ, hoa bé, có thê trồng được trong chậu có tên tiểu hoàng lan, có thể tạo thế và tạo dáng được, nguồn gốc từ Đà Lạt.
Cây trồng làm cảnh được và có thề trồng vào chậu. Cây tiểu hoàng lan có thể chiết được, còn cây hoàng lan rất khó ra rễ, chì nhân giống bằng cây con mọc từ hạt
+ Hoa dẻ: Một cây khác như thân bụi, mọc hoang dại ở đồi núi trung du được gọi là hoa dẻ, đó chính là hoàng lan dại. Vô số những nữ sinh thôn quê lớn lên trong kỷ niệm kẹp hoa dẻ trên tóc, trong trang vở. Hương thơm của hoa dẻ đã làm ngất ngây khồi kẻ si tình, cũng bởi thế có đến hàng ngàn bài thơ nói về hoa dẻ.
Tôi chưa tìm được tên khoa học của hoa Dẻ, nhưng theo trang web trên thì nó cũng thuộc họ Na, loài hoa tên Dẻ này không phải loai Dẻ ăn quả thuộc Bộ Cử.

buixuanphuong09
25-09-2012, 08:01 PM
2- Tông Cassieae
chi Cassia
461- MUỒNG BIỂN
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRiWGwum3wWJaBdkmSFWbeDKJAtAo62w axaGOYA7kiUTiUSmSI9
http://www.jaymer.com/garden/cassia/surattensis/surattensis1.jpg
http://files.myopera.com/NiceSoul/blog/Cassia%20surattensis2.jpg

MUỒNG BIỂN

Lá cuống dài mang tuyến hình đinh
Sáu đôi lá chét hình ngọn dáo
Chùm hoa vàng lách lá phía trên
Quả đậu dẹp chứa nhiều hạt bóng.

BXP

Sưu tập

Muống biển tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Cassia surattensis, chi Cassia, Tông Cassieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Muồng biển hay Bò cạp: Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ. Lá có cuống dài mang một tuyến hình đinh 1-2mm giữa 2 và 3 cặp lá chét dưới; cuống lá 1,5-3cm. Lá chét khoảng 4-6 đôi, hình ngọn giáo, gốc và đầu đều nhọn; cụm hoa chùm ở nách các lá phía trên, đài hoa vàng vàng; tràng hoa vàng. Quả đậu dẹt chứa nhiều hạt dẹp, bóng.
Trồng làm cây cảnh ở Lạng Sơn, Nam Hà, Thừa Thiên - Huế, Ðồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh.

buixuanphuong09
26-09-2012, 07:04 AM
462- MUỒNG HAI NANG
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/marcelo/Cassia-bicapsularis-1.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/c19/1076.jpg
http://butterflies.heuristron.net/pictures/plants/cassia/ovalleaf/DSC01662.JPG

MUỒNG HAI NANG

Cây không lông, lá chét tròn tròn
Chùm hoa dài, màu vàng, bẩy nhị
Hạt được dùng như Thảo quyết minh.
Trồng hàng rào, làm phân xanh, làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Muồng hai nang tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Cassia bicapsularis L, chi Cassia, Tông Cassieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây không lông. Lá chét tròn tròn, 3-4 cặp, có tuyến ở giữa. Chùm hoa dài cỡ 1cm, hoa vàng có 7 nhị sinh sản. Quả hình trụ, vỏ mỏng. Hạt láng, màu nâu sẫm.
Cây ra hoa hầu như quanh năm.
Gốc ở Nam Mỹ, mọc hoang dại trên đất hay được trồng làm hàng rào, làm phân xanh. Cũng được trồng làm thuốc. Thu hái hạt ở những quả già.
Xử dụng tương tự như Muồng ngủ (Thảo quyết minh).
Các quả non và hạt dùng ăn được. Dân gian dùng hạt khô để sống sắc uống thì kích thích, làm thức nhiều. Nếu rang đen, đâm ra đổ nước sôi vào lọc, uống thì an thần gây ngủ như vị Táo nhân (nhân hạt Táo).

buixuanphuong09
26-09-2012, 07:53 PM
463- MUỒNG HOA ĐÀO
http://images.travelpod.com/users/indianature/18.1244692800.pink-cassia-javanica.jpg

http://www.mgonlinestore.com/Javanica/javanica02.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3042/3065813765_5e948abd6c_z.jpg

http://mijntuin.s3.amazonaws.com/plants/757.jpg

MUỒNG HOA ĐÀO

Quê em: Ấn, Thái, Ma Lai
Gốc muồng, hoa lại mang loài Phù Tang
Vàng hồng, hồng nhạt dịu dàng
Cây trồng làm cảnh, Việt Nam đã nhiều.

BXP

Sưu tập

Muồng hoa đào tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Cassia javanica L, chi Cassia, Tông Cassieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Muồng hoa đào hay Bu cạp, Bò cạp hường: Cây gỗ lớn. Lá có cuống chung mang 5-12 cặp lá chét có đầu nhọn. Chùm hoa ở nách lá, ở nhánh có lá hay không lá, cuống hoa 3-5cm; lá đài xanh; cánh hoa hồng nhạt hay trắng hay vàng hồng hồng. Quả hình trụ, hạt tròn dẹp.
Hoa tháng 2-4.
Ở nước ta, cây thường được trồng trong các khu dân cư làm cảnh; có khi trồng trong các rừng thứ sinh.
Quả dùng xổ.

buixuanphuong09
27-09-2012, 07:11 AM
464- MUỒNG HÒE
http://www.tbg.kahaku.go.jp/english/x/photo/p259.jpg
http://content61.eol.org/content/2009/09/08/04/33307_580_360.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii28/13814-Senna-surattensis.jpg

MUỒNG HÒE

Muồng hoè hay gọi Hoè hoa
Lá chét cuống ngắn, lông hòa nhánh non
Hoa chùm ở lách lá trên
Cây trồng làm cảnh, vàng hiền sắc hoa.

BXP

Sưu tập

Muồng hoè tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Cassia surattensis Burm, chi Cassia, Tông Cassieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Muồng hoè hay Hoè hoa: Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ; nhánh non có lông. Lá có trục dài, có tuyến ở giữa 2 tới 3 cạp lá chét phía dưới. Lá chét 6-9 đôi có cuống ngắn, hình trái xoan hay trái xoan thuôn, những lá chét lớn nhất lõm nhiều hay ít ở đầu, thường tròn ở gốc, hơi có lông ở mặt dưới. Cụm hoa chùm ở nách các lá trên, với 10-15 hoa có cuống dài; đài hoa vàng vàng; nhị sinh sản 10 có kích thước không đều nhau; bầu mảnh cong. Quả đậu dẹp, nhẵn, hạt dẹp, bóng.
Thường được trồng ở các vùng nhiệt đới làm cây cảnh.
Hoa có tính làm xổ. Lá được dùng trị các vết bầm máu và trị lỵ.

buixuanphuong09
27-09-2012, 08:09 PM
465- MUỒNG LÔNG
http://www.metafro.be/prelude/prelude_pic/Cassia_hirsuta2.jpg
http://media.growsonyou.com/photos/photo/image/94196/main/Balboa_Park_07_01_09_031.jpg

MUỒNG LÔNG

Đầy lông khắp các cơ quan
Hoa ở lách lá mầu vàng, không lông
Mọc hoang dại khắp các vùng
Hạt rang uống tốt, như dùng cà phê.

BXP

Sưu tập

Muồng lông tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Cassia hirsuta L., chi Cassia, Tông Cassieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Muồng lông hay Muồng hôi: Cây bụi cao 2,5m, đầy lông ở các cơ quan. Lá chét 3-5 cặp, các lá chét tròn to. Hoa 1-2 ở nách lá, màu vàng, cánh hoa mỏng, không lông; nhị to, không bằng nhau. Quả có cánh; hạt nhiều (đến 60), màu lục đậm.
Hoa quanh năm.
Gốc ở Mỹ châu nhiệt đới, hay mọc hoang dại ở ven đường từ Lào Cai đến Ðắc Lắc, Lâm Ðồng và thành phố Hồ Chí Minh.
Có khi trồng làm hàng rào và cũng thường dùng làm phân xanh.
Hạt rang dùng như Cà phê.
Cây cũng được dùng như Cốt khí muồng, lấy hạt ngâm rượu uống bổ gân cốt và chữa tê thấp. Cũng dùng chữa lỵ, bí đại tiểu tiện. Lá dùng chữa bệnh ngoài da.

buixuanphuong09
28-09-2012, 07:18 AM
3- Tông Cercideae
chi Bauhinia Ban
466- MÓNG BÒ CHAMPION
http://endigital-kinmen.kmnp.gov.tw/ezfiles/1/1001/plugin/o_kmnp/pictures/23/2923/bigkmnp-slide-plant_Fab-0004-0001.jpg
http://www.leafvein.net/plant_photo/Caesalpiniaceae/Bauhinia_championii_f.jpg
http://img3.dichan.com/fck/co/2010/1/2010171336525188255.jpg

MÓNG BÒ CHAMPION

Quạch đen hay gọi Champion
Lá lõm đầu, dưới có lông trắng mềm
Chùm hoa dài trắng, nụ xoan
Chữa đau gân cốt, đòn thương, dạ dày...

BXP

Sưu tập

Móng bò Champion tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Bauhinia championii, chi Bauhinia Ban, Tông Cercideae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Móng bò Champion hay Quạch đen: Dây leo gỗ dài tới vài mét, nhánh non có lông xám hay hoe. Lá có phiến nguyên hay lõm ở đầu, mặt dưới trắng với lông mềm. Chùm hoa dài 6-20cm, nụ xoan, cánh hoa trắng; nhị sinh sản 3; bầu có cuống có lông. Quả dẹp, mỏng không lông. Hoa tháng 9-10.
Ở nước ta, cây mọc ở vùng núi đá vôi Lạng Sơn, Quảng Ninh. Còn thứ có lớp lông đo đỏ lại gặp ở Hoà Bình, Nam Hà, Ninh Bình. Thu hái rễ dây quanh năm, dùng tươi hay rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô dùng dần.
Vị đắng và se, tính bình, được dùng để trị: Thấp khớp đau nhức gân cốt; Liệt nhẹ nửa người, đau lưng; Ðòn ngã tổn thương; Ðau dạ dày...

buixuanphuong09
28-09-2012, 08:09 PM
467- MÓNG BÒ CHÙM
http://www.tamilnet.com/img/publish/2007/07/Bauhinia_racemosa_62227_435.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/05/n9/9175.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/shrubs/pics_shrubs1/3607.jpg

MÓNG BÒ CHÙM

Cây gỗ lớn, có lông, nhánh thõng
Lá phiến dài hình thận, không lông
Hoa vàng, thon hẹp, quả cong
Đau đầu, sốt rét..., vỏ làm săn da.

BXP

Sưu tập

Móng bò chùm tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Bauhinia racemosa Lam, chi Bauhinia Ban, Tông Cercideae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây gỗ lớn, cao đến 15m, nhánh thõng, có lông nhung lúc non. Lá có phiến hình thận, mặt trên không lông, mặt dưới như nhung xám, lá kèm tam giác, nhỏ, mau rụng. Chùm hoa thòng, thưa có lông; nụ hình thoi, đài hình tròn, cánh hoa vàng, thon hẹp; nhị sinh sản 10; bầu không lông. Quả hơi cong, không lông.
Hoa tháng 12.
Cây mọc ở trong rừng thưa có cây họ Dầu, ở vùng cao nguyên và bình nguyên Ðắc Lắc, Bình Thuận.
Nước sắc lá dùng trị đau đầu và sốt rét. Vỏ chát, làm săn da, dùng trị ỉa chảy và lỵ.

Trang sưu tập này nếu còn người yêu mến tôi sẽ không rời bỏ, bởi vì đây không đơn thuần là đam mê của tôi mà còn là ý thức phục vụ. Nếu tôi rời bỏ là tôi phụ lòng yêu mến của bạn đọc, tôi sẽ có lỗi lớn. Chỉ trừ khi nào người chủ d/đ khóa topic này lại.

buixuanphuong09
29-09-2012, 07:51 AM
468- MÓNG BÒ ĐỎ
http://fichas.infojardin.com/foto-arbol/bauhinia-purpurea.jpg
http://www.floridasnature.com/landscape/landscape%20images/Orchid%20tree%20_Bauhinia%20purpurea%20flower.jpg
http://image.gardening.eu/piante/Immdata/bauhinia_purpurea.jpg
http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Rosidae/Bauhinia.purpurea.jpg
MÓNG BÒ ĐỎ

Móng bò đỏ hay là Ban tía
Nhánh non lông, phiến lá không lông
Ngù to, hoa ít nhưng thơm
Cây trồng làm cảnh, còn làm thuốc hay.

BXP

Sưu tập

Móng bò đỏ tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Bauhinia purpurea L.,chi Bauhinia Ban, Tông Cercideae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Móng bò đỏ hay Ban tía, móng bò hoa tím, móng bò lan: Cây nhỡ, nhánh non có lông. Lá to, không lông. Ngù hoa to, ít hoa, hoa to, thơm thơm, đỏ tươi với sọc đỏ đậm, dẹp, đài hình tàu; bầu có lông. Quả đậu dẹp.
Ra hoa quả quanh năm.
Ta thường trồng làm cây cảnh ở vùng đồng bằng vì hoa to, đẹp.
Vỏ chát, có tác dụng thu liễm, rễ có tác dụng lợi trung tiện.
Ở Ấn Ðộ, vỏ dùng trị lỵ, hoa gây xổ. Ở Lào, rễ được dùng trị bệnh sốt.

buixuanphuong09
29-09-2012, 08:08 PM
469- MÓNG BÒ SỌC
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSO3f70pJMYtVbPhmCprEaCOBHoRKkBm 5k4eSv8hBdHX4BpxMAWGw
http://www.flowersinisrael.com/Flowexotic/Bauhinia_variegata_flower3.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozvet2/Bauhinia_variegata13523.jpg
http://www.cuyamaca.net/OH170/Plant_TNails_2/Bauhinia_variegata_-_El_Cajon_4-00.JPG

MÓNG BÒ SỌC

Nhánh non lông mịn, lá không lông
Sọc đậm, hoa to, đài có răng
Lá rụng theo mùa, hoa trắng, tím
Hoa ăn, cây cảnh cũng ưa trồng.

BXP

Sưu tập

Móng bò sọc tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Bauhinia variegata L.,chi Bauhinia Ban, Tông Cercideae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Móng bò sọc, Ban: Cây gỗ lớn, nhánh non có lông mịn. Lá rụng theo mùa, phiến xanh nhạt, mặt trên không lông, mặt dưới có ít lông. Chùm hoa dài, hơi thõng; hoa to; đài có 5 răng, có lông; cánh hoa trắng hay đỏ hơi tím có sọc đậm. Quả dẹp. Ra hoa quanh năm.
Thường gặp trong các rừng rụng lá từ Sơn La, Lai Châu đến Nghệ An. Có trồng ở các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.
Hoa ăn được .

buixuanphuong09
30-09-2012, 07:15 AM
470- MÓNG BÒ TRẮNG
http://images.travelpod.com/users/indianature/20.1252906797.bauhinia-acuminata-2.jpg
http://img.photobucket.com/albums/v139/kuehlapis/newalbum/wbauhinia1.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2002/12/11/bermudiana/87af0f.jpg

MÓNG BÒ TRẮNG

Lá hai thùy mắt chim, cây nhỡ
Dưới có lông, trên bóng, nhạt mầu
Chùm hoa trắng, quả thon đầu
Rễ, lá dùng tươi trị nhiều bệnh.

BXP

Sưu tập

Móng bò trắng tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcBauhinia acuminata L.,chi Bauhinia Ban, Tông Cercideae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây nhỡ mọc đứng. Lá hơi hình tim ở gốc, hình mắt chim, chia 2 thùy, hình tam giác nhọn, bóng ở mặt trên, nhạt màu và có lông tơ ở mặt dưới. Hoa trắng xếp 3-4 cái thành bông. Quả đầu dài, thon hẹp ở hai đầu, khía rãnh, mạng nghiêng, có cuống và nhọn lại ở đầu.
Ở nước ta, thường thấy trồng ở đồng bằng Hà Nội, Ðồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, ít gặp cây mọc hoang. Rễ và lá thu hái quanh năm, thường dùng tươi, trị ho, loét mũi....

buixuanphuong09
30-09-2012, 07:59 PM
471- MÓNG BÒ TRỞ XANH
http://siamensis.org/sites/default/files/lampang_f_1.jpg?1288098543
http://www.tropicamente.it/home/catalogo/cata/b/Bauhinia%20viridescens.jpg
MÓNG BÒ TRỞ XANH

Cây nhỡ, nhánh mảnh, không lông
Phiến lá xoan, lá kèm tam giác
Chùm hoa ở ngọn màu xanh xanh.
Lá non ăn, cây dùng y học.

BXP

Sưu tập

Móng bò trở xanh tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcBauhinia viridescens Desv, chi Bauhinia Ban, Tông Cercideae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây nhỡ, nhánh mảnh, không lông. Lá có lá kèm hình tam giác, phiến lá xoan, mặt trên không lông, mặt dưới có lông ngắn ở gốc. Chùm hoa ở nách lá và ở ngọn, đài hình tàu; cánh hoa xanh xanh, nhị sinh sản 10; bầu có lông, vòi ngắn. Quả dẹp có vỏ mỏng, hạt 6-10, dẹp.
Cây gặp nhiều ở núi đá vôi, từ Hoà Bình qua Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên-Huế tới Ninh Bình, Bình Thuận.
Lá non và quả non ăn được. Cây được dùng trong y học dân gian trị bệnh sốt và nấu nước uống cho phụ nữ mới sinh đẻ.

buixuanphuong09
02-10-2012, 03:54 PM
472- MÓNG BÒ VÀNG
http://www.banana-tree.com/SiteData/Products/image19010.jpg
http://www.planteasy.co.za/images/bauhinia%20tomentosa.jpg
http://4.bp.blogspot.com/-Mm-y2kzmIl0/TViYMvAvfOI/AAAAAAAAHBM/tyMbE_HIY8I/s1600/Bauhinia%2Btomentosa.jpg
MÓNG BÒ VÀNG

Cây nhỡ, nhánh mảnh, có lông
Chùm ít hoa, cánh vàng sắc nắng
Lá không lông, bầu lại trắng lông
Vỏ, rễ, quả, hoa đều trị bệnh .

BXP

Sưu tập

Móng bò vàng tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcBauhinia tomentosa L, chi Bauhinia Ban, Tông Cercideae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây nhỡ; nhánh mảnh, có lông mịn. Lá không lông, mặt dưới hơi mốc; lá kèm hình kim cao 8mm. Chùm ít hoa, cuống có 2 tiền diệp nhỏ; đài hình tàu; cánh hoa màu vàng tươi, cánh cờ có bớt đỏ đậm; nhị sinh sản 10; bầu có cuống và lông trắng. Quả dài; hạt dẹp.
Ra hoa tháng 10-2.
Ở nước ta có trồng ở thành phố Hồ Chí Minh.
Nước sắc vỏ rễ trị viêm gan, trị giun; chồi và hoa non trị bệnh lỵ. Quả dùng lợi tiểu. Cây dùng trị rắn cắn và bò cạp đốt.

buixuanphuong09
03-10-2012, 07:40 AM
473- CHÂN TRÂU
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:
http://www.stuartxchange.org/AlibangbangInsert.jpg
http://i215.photobucket.com/albums/cc37/Leu51/Bauhinia/IMG_0180.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ea/Purple_camel%27s_foot_%282%29.JPG/640px-Purple_camel%27s_foot_%282%29.JPG
CHÂN TRÂU

Em, Móng bò tai voi, còn gọi
Cây Chân trâu, thân gỗ, lá dai
Chùm hoa ngù mảnh, nụ dài
Lá trộn dầu giấm nhiều người thích ăn.

BXP

Sưu tập

Chân trâu tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Bauhinia malabarica Roxb., chi Bauhinia Ban, Tông Cercideae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Chân trâu hay móng bò Tai voi: Cây gỗ, Lá dai, màu lục lờ hay mốc bạc ở mặt dưới, hình tim sâu ở gốc, chia 2 thuỳ ở chóp, với thuỳ tròn, tách nhau bởi một gốc rộng. Hoa thành chùm, ngù hoa mảnh, nụ tròn dài. Quả màu nâu sẫm, vỏ quả trong có lông dạng sợi màu vàng. Hạt 10-30.
Mùa hoa tháng 5-6, quả chín và rụng tháng 2-3.
Ở Việt Nam thường gặp trong các rừng rụng lá mùa khô ở cao độ thấp. Thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Lá có vị chua, có thể dùng ăn sống trộn dầu giấm, hoặc nấu chín như các loại rau khác.

buixuanphuong09
03-10-2012, 02:24 PM
4- Tông Detarieae
chi Saraca - Vàng anh
474- VÀNG ANH LÁ NHỎ
http://1.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/TOcMbwOYLkI/AAAAAAAAImI/003b7FrNN8Q/s400/8%2Bnov8.JPG
http://www.thaiguidetothailand.com/wp-content/gallery/flora/ashoka-tree.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/05/8/8174.jpg
VÀNG ANH LÁ NHỎ

Vàng anh lá nhỏ không gai,
Lá lông chim chẵn từng đôi chét gần
Hoa thành ngù đặc mầu cam
Cây trồng làm cảnh, chị em ưa dùng....

BXP

Sưu tập

Vàng anh lá nhỏ tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Saraca indica L., chi Saraca - Vàng anh, Tông Detarieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây cao, không gai và nhẵn. Lá kép lông chim chẵn, với 4-6 đôi lá chét, gần hình ngọn giáo thuôn, màu lục sẫm và bóng ở trên, nhạt màu hơn ở dưới. Hoa màu cam, thành ngù đặc ở nách lá. Quả đậu đen, dẹp, gần hóa gỗ; hạt 4-8, gần hình cầu.
Ra hoa tháng 2, quả tháng.
Ở nước ta, cây mọc ở ven nước, chỗ ẩm mát ở nhiều nơi. Cũng thường được trồng làm cảnh.
Vỏ có tác dụng thu liễm.
Ở Ấn Độ, vỏ dùng trị bệnh đau dạ con và trị rong kinh; cũng dùng trị bò cạp cắn.

buixuanphuong09
04-10-2012, 07:42 AM
chiSindora Gụ mật, gụ lau
475- GỤ LAU
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRSuipTmHPbOXlKEbyT-pQEalDvcm5-os0pMvXvgKbT3OfUapKrP-yoHEwB
http://www.nature-museum.net/Data/2010/201003/20100318/Normal/75925b8f-ff0e-4b02-8f35-6898d5fc2137.jpg
http://bbs.cfh.ac.cn/attachment.aspx?attachmentid=455
GỤ LAU

BXP

Hoa em tên gọi Gụ Lau
Hình chùy, lông phủ một mầu vàng hung
Gỗ em mối mọt đừng hòng...
Tên trong sách Đỏ...coi chừng mất em!

Sưu tập

Gụ lau tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Sindora tonkinensis, chiSindora Gụ mật, gụ lau, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây gỗ to, rụng lá. Lá kép lông chim một lần chẵn. Lá đài phủ đầy lông nhung. Cụm hoa hình chùy, phủ đầy lông nhung màu vàng hung. Hoa có từ 1-3 cánh, cánh nạc. Bầu có cuống ngắn, phủ đầy lông nhung; vòi cong, nhẵn, núm hình đầu. Quả đậu, không phủ gai, thường có 1 hạt.
Mùa hoa tháng 3-5, mùa quả tháng 7-9, tái sinh bằng hạt.
Mọc rải rác trong rừng Quảng Ninh, Hà Bắc, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng, Khánh Hòa.
Gỗ gụ lau có màu nâu thẫm, không bị mối mọt hay mục, hơi có vân hoa. Gỗ gụ tốt, thường dùng trong xây dựng, đóng thuyền hay đồ dùng gia đình cao cấp như sập, tủ chè. Vỏ cây giàu tamin, trước đây thường dùng để nhuộm lưới đánh cá. Hoa của cây là nguồn mật tốt cho ong.
Sẽ nguy cấp, do tình trạng khai thác lạm dụng. Mức độ đe doạ: Bậc V.

buixuanphuong09
04-10-2012, 04:33 PM
476- ME
http://rainforest-database.com/plants/Plant-Images/Tamarindus_indica_p1jpg.jpg
http://www.ecoplanet.in/Herbsandplants/images/Tamarindus%20indica.jpg
http://www.freewebs.com/planthouse2/Tamarindus-indica.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki3/Tamarindus_indica_1MKh.jpg
ME

Me em ba cánh hoa vàng
Quả dài mọc thõng...các nàng rất mê
Vị chua làm dịu nắng Hè
Cây trồng làm cảnh... Mứt thì...hết chê!

BXP

Sưu tập

chi Tamarindus Me
Me tên khoa học Tamarindus indica L., chi Tamarindus Me, Tông Detarieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây gỗ to, lá kép lông chim chẵn. Chùm hoa ở ngọn các nhánh nhỏ. Hoa có 2 lá bắc vàng, 4 lá đài trắng; 3 cánh hoa vàng có gân đỏ. Quả dài, mọc thõng xuống, hơi dẹt, thẳng, thịt quả (cơm quả) chua.
Mùa quả tháng 10-11.
Trồng làm cây bóng mát và lấy quả ăn, chế mứt, làm nước giải khát hoặc nấu canh chua.
Quả Me dùng ăn tươi hay làm mứt hoặc pha nước đường uống dùng chống bệnh hoại huyết, đau gan vàng da và chống nôn oẹ.
Vỏ Me thường dùng làm thuốc cầm máu, trị ỉa chảy, lỵ và nấu nước ngậm, súc miệng chữa viêm lợi răng. Lá dùng trị bệnh ngoài da, thường tắm cho trẻ em đề phòng bệnh ngoài da vào mùa hè.

buixuanphuong09
04-10-2012, 10:05 PM
477- LIM VANG
http://www.chachoengsao.go.th/sotorn/images/province/nontree.jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSXdpe-rB5VtL_V2QDuq99JZStVRRMkQs8n3O1-fQMkNMtIGz-ijjLeYmbK
http://images.papangkorn123.multiply.com/image/1/photos/95/600x600/5/PetophorumDasyrachisKurz05.jpg?et=YhCfkmPy%2CePole 13J6hEVA&nmid=342304366
LIM VANG

Hoa em tên gọi Lim Vang
Chùm đơn, lông sét, mầu vàng, bầu lông
Vỏ dùng thay thế cây Bung (Parkia sumatrana)
Gỗ vàng, xử dụng ván bưng, cột, cày...

BXP

Sưu tập

Lim vang tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Peltophorum dasyrachis, chi Peltophorum Lim xẹt, Tông Caesalpinieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây gỗ lớn, nhánh non hoe. Lá hai lần kép, lá chét cứng, mốc trắng ở mặt dưới. Chùm hoa đơn, có lông sét; cánh hoa bằng nhau, màu vàng, bầu có lông. Quả mỏng chứa 3-6 hạt ngang.
Mùa hoa 2-4, lúc có lá non; quả tháng 5-11.
Thường gặp trong rừng thưa, từ Lạng Sơn đến Kiên Giang (Phú Quốc). Cũng thường được trồng. Ở nước ta có vài thứ; thứ hoa vàng Bắc Bộ (var- tonkinensis (Pierre) K.et S S Larsen) có kích thước nhỏ hơn.
Gỗ đỏ vàng, khá cứng, dùng làm ván cột, cày. Vỏ dùng thay vỏ cây Bung rép - Parkia sumatrana làm thuốc hãm uống trị ho.

buixuanphuong09
05-10-2012, 06:53 AM
2- Phân họ Trinh nữMimosoideae

1- Tông Acacieae
Acacia - Chi Keo
478- KEO Ả RẬP
http://herbaria.plants.ox.ac.uk/vfh/image/imgs/26/500_acacia_nilotica_adstringens_fagg_a012.jpg
http://naturenursery.in/rwx/acacia-nilotica-babul_1336639363_thumb.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5c/Acacia_constricta_flower.jpg/612px-Acacia_constricta_flower.jpg
KEO Ả RẬP

Cây gỗ nhỏ, em Keo Ả Rập
Thảo cầm viên, thành phố Bác ... nên duyên
Hoa tự hình đầu, vàng sắc lưu huỳnh
Gôm vỏ làm se, trị đái đường, trị lỵ....

BXP

Sưu tập

Keo Ả Rập tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Acacia nilotica, chi Keo Acacia, Tông Acacieae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây gỗ nhỏ; nhánh non có lông; lá kèm dạng gai dài. Lá có 3-6 cặp lá lông chim 10-20 cặp lá chét thuôn, hình dải dài. Hoa vàng lưu huỳnh, tập hợp thành ngù gồm 3-5 (-7) đầu hoa to 1,5cm. Quả hơi cong, co giữa hạt.
Hoa tháng 12-7.
Cây của vùng cổ nhiệt đới. Ta có trồng ở Thảo cẩm viên thành phố Hồ Chí Minh
Gôm vỏ làm se, tạo chất nhầy.
Ở Ấn độ, gôm được dùng trị ỉa chảy, lỵ và cũng thường dùng trị đái đường.

buixuanphuong09
05-10-2012, 07:44 PM
479- KEO CẮT
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/49/Acacia_caesia.jpg/320px-Acacia_caesia.jpg
http://www.taibif.org.tw/biomap/pic/plant/p_d_faba000013a.jpg
KEO CẮT

Keo cắt thường nhánh có gai
Lá lông chim, chét hẹp dài, không lông
Hoa hình đầu xếp thành chùm
Dùng trong Y học, rễ đun gội đầu.

BXP

Sưu tập

Keo cắt tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Acacia caesia, chi Keo Acacia, Tông Acacieae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây nhỡ hay dây leo, nhánh có gai. Lá mang 6-8 cặp lá lông chim; lá chét hẹp dài, gốc không cân, không lông. Hoa đầu xếp thành chùm, nhị nhiều; bầu có lông, có cuống. Quả dẹp, dài, không lông, màu nâu.
Thường gặp trong rừng thứ sinh rậm ở Hoà bình, Hà tây đến Ninh bình.
Được sử dụng trong Y học dân gian ở Lào.
Vỏ cũng được dùng chế nước gội đầu ở Campuchia.
Ở Ấn độ, hoa được phụ nữ sử dụng khi có triệu chứng rối loạn.

thugiangvu
06-10-2012, 07:03 AM
476- ME
http://rainforest-database.com/plants/Plant-Images/Tamarindus_indica_p1jpg.jpg
http://www.ecoplanet.in/Herbsandplants/images/Tamarindus%20indica.jpg


ME

Me em ba cánh hoa vàng
Quả dài mọc thõng...các nàng rất mê
Vị chua làm dịu nắng Hè
Cây trồng làm cảnh... Mứt thì...hết chê!

BXP

Sưu tập

chi Tamarindus Me
Me tên khoa học Tamarindus indica L., chi Tamarindus Me, Tông Detarieae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây gỗ to, lá kép lông chim chẵn. Chùm hoa ở ngọn các nhánh nhỏ. Hoa có 2 lá bắc vàng, 4 lá đài trắng; 3 cánh hoa vàng có gân đỏ. Quả dài, mọc thõng xuống, hơi dẹt, thẳng, thịt quả (cơm quả) chua.
Mùa quả tháng 10-11.
Trồng làm cây bóng mát và lấy quả ăn, chế mứt, làm nước giải khát hoặc nấu canh chua.
Quả Me dùng ăn tươi hay làm mứt hoặc pha nước đường uống dùng chống bệnh hoại huyết, đau gan vàng da và chống nôn oẹ.
Vỏ Me thường dùng làm thuốc cầm máu, trị ỉa chảy, lỵ và nấu nước ngậm, súc miệng chữa viêm lợi răng. Lá dùng trị bệnh ngoài da, thường tắm cho trẻ em đề phòng bệnh ngoài da vào mùa hè.

Chào huynh ạ..
Thấy chùm me thèm quá, huynh ơi. Bên này họ có bán me trong hộp , có hai loại , loại chua nhiều, loại ngọt hơn.mùi không thơm như mùi me VN cho lắm.
Tg thích me chín chua như của việt nam mình ,ăn chua toát cả mồ hôi luôn.

Vỏ Me thường dùng làm thuốc cầm máu, trị ỉa chảy, lỵ và nấu nước ngậm, súc miệng chữa viêm lợi răng. Lá dùng trị bệnh ngoài da, thường tắm cho trẻ em đề phòng bệnh ngoài da vào mùa hè. (BXphượng sưu tầm)
Cám ơn huynh sưu tầm , đọc xong những sưu tầm này ,Tg mới biết là vỏ me và quả me có hai tính thuốc ngược hẳn nhau .
Kính chúc huynh và gia đình bằng an, đầy sức khoẻ.

Thugiangvũ

buixuanphuong09
06-10-2012, 08:15 AM
480- KEO ĐẸP
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Shikakai.jpg
http://www.hear.org/pier/images/acacia_concinna_inflorescence.jpg
http://i01.i.aliimg.com/photo/v0/115050089/Shikakai_Powder_Acacia_Concinna_.jpg
KEO ĐẸP

Em Keo đẹp, có gai cong nhỏ
Lá lông chim, hai mặt lông tơ
Hoa chùm, đầu chụm, quả to
Lá non ăn, quả ngâm ra gội đầu .

BXP

Sưu tập

Keo đẹp tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Acacia concinna, chi Keo Acacia, Tông Acacieae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây nhỡ leo, nhánh có gai cong nhỏ. Cuống có tuyến ở nửa trên; lá lông chim 5-10 cặp, lá chét 10-35 cặp, hình phẳng không cân, có lông tơ ở hai mặt; lá kèm hình tim. Chùm hoa dài đến 13cm; hoa đầu chụm; đài không lông; tràng 3-4mm; nhị nhiều; bầu có hay không lông. Quả to, mập mập, lúc khô nhăn mịn; hột bầu dục hay tròn.
Thường gặp ở chỗ sáng và bìa rừng của nhiều kiểu rừng, tới độ cao 1400m.
Lá non ăn được; quả đem ngâm vào nước, dùng gội đầu như Bồ kết.

buixuanphuong09
06-10-2012, 09:44 PM
481- KEO TA
http://www.exotic-plants.de/auktionsbilder/Acacia_farnesiana1.jpg
http://wolf.mind.net/swsbm/Images/New2-2001/Acacia_farnesiana.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c1/Acacia_farnesiana_az.jpg/640px-Acacia_farnesiana_az.jpg
KEO TA

Lá kèm đã biến thành gai
Lá lông chim kép với hai lần đều
Mầu vàng sắc nắng mến yêu
Cũng trồng làm cảnh với nhiều tính năng.

BXP

Sưu tập

Keo ta tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcAcacia farnesiana, chi Keo Acacia, Tông Acacieae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây bụi, cành vặn, không đều, nhẵn; lá kèm biến thành gai, nhọn. Lá kép lông chim hai lần, có 4-8 cặp lá chét bậc nhất; các lá này lại mang 10-20 đôi lá chét bậc hai. Cụm hoa đầu hình cầu có cuống, xếp thành bó gồm nhiều hoa màu vàng nghệ. Quả màu nâu đen, chứa khoảng 10 hạt. Hạt rất cứng, hình bầu dục dẹt, màu hung.
Cây ra hoa tháng 5-11, có quả tháng 7-12.
Cây mọc hoang, cũng được trồng làm cây cảnh và lấy hoa chiết tinh dầu thơm. Thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Tinh dầu có mùi mạnh, nóng và bền. Cây có tính chất làm se, tạo nhầy. Vỏ rễ thu liễm; rễ và lá nối gân xương. Nước sắc vỏ dùng rửa trong bệnh lậu. Lá rất dịu, đem luộc chín dùng đắp mụn nhọt, còn nước thì dùng rửa. Quả dùng nấu nước gội đầu. Hạt dùng để tẩy giun đũa.

buixuanphuong09
07-10-2012, 08:10 AM
2- Tông Ingeae
1+ Chi Albizia - Bản xe, sống rắn, hợp hoan
482- HỢP HOAN
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRvpxFWijVkk-lDDF_JZGBO_i-ULNbxs_faxYWzawCYOPIITVOL
http://www.missouriplants.com/Pinkalt/Albizia_julibrissin_plant.jpg
http://www.gardenoasis.co.uk/images/Flora_Direct/Roses/Albizia_Julibrissin_rosea.jpg
HỢP HOAN

Em Hợp hoan, thân trung, rất nhẵn
Lá lông chim lớn, kép hai lần
Hoa hình đầu, chỉ nhị chùm lông
Cây cảnh chuộng, mầu hồng tím đẹp.

BXP

Sưu tập

Hợp hoan tên khoa học Albizia julibrissin, Chi Albizia,Tông Ingeae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây gỗ trung bình, thân nhẵn. Lá to, kép lông chim hai lần; mang 8 - 12 cặp cuống lá lông chim, mỗi cái có 14 - 30 đôi lá chét màu lục sáng, gốc không cân xứng, dạng lưỡi liềm hơi cắt ngang, không lông.
Chùy hoa ở ngọn nhánh; cuống cụm hoa hình đầu. Hoa có chỉ nhị như những chùm lông, màu hồng tím đẹp. Quả dẹp, thõng xuống, màu nâu đỏ, chứa khoảng 10 hạt.
Cây ưa khí hậu mát. Nhân giống bằng hạt.
Mùa hoa tháng 6 - 7. Mùa quả tháng 9 - 11.
Cây được trồng làm cảnh trong công viên. Cũng có thể nhập trồng chậu.
Vỏ cây và hoa được dùng làm thuốc trị tâm thần không yên, nhọt ở phổi, sầu muộn mất ngủ và phong hỏa đau mắt.

buixuanphuong09
07-10-2012, 04:36 PM
483- HỢP HOAN NÚI
http://www.ces.ncsu.edu/depts/hort/consumer/factsheets/trees-new/images/albizia_kalkora4.jpg
http://www.duke.edu/~cwcook/trees/alka3380.jpg
http://www.esveld.nl/plantdias/79/79201.jpg
HỢP HOAN NÚI

Hợp hoan núi còn nhiều tên gọi
Cây gỗ cao, lá kép hai lần
Chỉ nhị mầu trắng, phớt hồng
Quê em Ninh Thuận, Lâm Đồng - Viêt Nam.

BXP

Sưu tập

Hợp hoan núi tên khoa học Albizia kalkora, Chi Albizia,Tông Ingeae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Hợp hoan núi còn gọi Bản xe Laô, Câm Lào, Dây cai, Cha ke: Cây gỗ cao. Cành non có lông, sau nhẵn. Lá kép lông chim hai lần. Lá chét 2 - 3 đôi, có cuống; phiến hình trái xoan. Các cuống mang hoa xếp thành chùy ở ngọn, hoặc thành chùy ở nách các lá phía trên. Trong hoa đầu, các hoa ở mép có ống nhị ngắn hơn hay dài bằng ống của tràng hoa; bầu không có cuống, vòi nhụy ngắn. Quả đậu dai, dày, không lông, khi chín không mở; hạt dạng tim.
Ở Việt Nam, có gặp tại Ninh Thuận (Cà Ná) và Lâm Đồng (Lang Biang, Bảo Lộc, Lang Hanh).
Ở Lào, người ta dùng gỗ cây làm cột nhà và dùng trong xây dựng. Ở Lào cũng như ở Việt Nam, lá non của cây được dùng ăn như một loại rau.

buixuanphuong09
08-10-2012, 07:30 AM
484- BẢN XE
http://www.naturfakta.com/images/t_4811480044_43de3deb4e_b.jpg
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Potka%20Siris.jpg
BẢN XE

Bản xe em thân tròn, tán rộng
Lá lông chim, hoa tự hình đầu
Phễu tràng, chỉ nhị tươi mầu
Gỗ em lõi cứng, mầu nâu ... khá bền!

BXP

Sưu tập

Bản xe tên khoa học Albizia lucidior, Chi Albizia,Tông Ingeae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Bản xe hay Đĩa roi, Ché: Cây gỗ cao, thân tròn, tán rộng, vỏ thân màu xám, nhánh nhẵn. Lá kép lông chim hai lần, mỗi lá thường mang 2 - 7 đôi lá chét hình trái xoan ngược. Cụm hoa hình chùy ở ngọn gồm nhiều hoa đầu có cuống xếp thành bó. Hoa ở mép có đài hình chuông hay phễu hẹp; tràng hình phễu với các thùy hình trái xoan; bầu nhẵn. Quả đậu thẳng, bóng, màu vàng, khi chín tự mở; hạt 10, tròn dẹp, màu nâu nhạt.
Ở Việt Nam, gặp phổ biến ở Tuyên Quang, Bắc Giang, Phú Thọ, Hà Tây, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An …
Gỗ có lõi cứng, màu nâu, có vân sẫm, khá bền, dùng trong xây dựng và đóng đồ dùng gia đình. Cây có thể dùng làm cây chủ thả bọ cánh kiến.

buixuanphuong09
08-10-2012, 04:16 PM
485- BẢN XE THƠM
http://www.agri.ruh.ac.lk/medicinalplants/medicinal_plants/families/images/hiri_mara.gif
http://www.flutters.org/home/photogallery/plog-content/images/host-and-nectar-plants/host-plants/albizia-odoratissima_shivaprakashadavanne.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/rossi1/001-albizia-julibrissin.jpg
BẢN XE THƠM

Bản xe thơm nhánh tròn, lông mịn
Lá trục dài, có tuyến, không cân
Hoa chùy đài ống có răng
Vỏ cây, lá, quả...đều dùng ngành Y.

BXP

Sưu tập

Bản xe thơm tên khoa học Albizia odoratissima, Chi Albizia,Tông Ingeae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Hợp hoan thơm, Xúa, Bản xe thơm: Cây gỗ cao, nhánh tròn, hơi có lông mịn, rồi nhẵn. Lá có trục dài, có tuyến; lá lông chim, có thể đến 16 đôi lá chét thuôn không cân xứng, nhẵn hoặc có lông mềm cả hai mặt.
Chùy hoa ở ngọn, phân nhánh chỉ một lần, cuống xếp thành bó. Hoa ở mép có đài hình ống với các răng nhọn; màu vàng; chỉ nhị dính thành ống bằng ống tràng. Quả dẹp, mỏng, màu nâu sẫm; hạt hình trái xoan, hẹp, dài.
Ở Việt Nam có gặp từ Lai Châu, Phú Thọ, Ninh Bình đến Đắc Lắc, Lâm Đồng cho tới An Giang (Châu Đốc).
Mùa hoa tháng 5 - 6, mùa quả chín tháng 12.
Gỗ có lõi màu nâu, khá cứng, được dùng làm cột và xẻ ván; cũng có thể đóng đồ mộc cao cấp, dụng cụ thể thao, đồ mỹ nghệ, dùng cho xây dựng, đóng xe cộ, đồ dùng văn phòng… Vỏ, lá, quả và vỏ rễ được sử dụng làm thuốc.

buixuanphuong09
09-10-2012, 07:47 AM
486- CỌ KIÊNG
http://www.ctahr.hawaii.edu/forestry/ImagesNew/Photos/Timor/Albizia_chinensis_stipules.jpg
http://www.tropical-biology.org/research/dip/species/Albizia%20chinensis_files/image002.jpg
http://forwildlife.files.wordpress.com/2011/06/dscn0888.jpg
CỌ KIÊNG

Cọ kiêng, Sống rắn..., Đuôi trâu
Cũng là em...vẫn tươi mầu nước non
Chùm hoa trắng, quả đậu thuôn
Lõi nâu, vân thẳng...ván hòm dụng gia.

BXP

Sưu tập

Cọ kiêng tên khoa học Albizia chinensis, Chi Albizia,Tông Ingeae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cọ kiêng còn gọi Sống rắn Trung Quốc, Đuôi trâu, Chu mè: Cây gỗ lớn, cành non có lông màu vàng xám rồi nhẵn. Lá kép lông chim hai lần; phiến lá chét không cân xứng, mặt dưới màu lục nhạt, có lông ở cả hai mặt; lá kèm hình tim, dễ rụng.
Chùy hoa có lông vàng; cuống hoa xếp thành bó. Đài hợp, có 5 răng; tràng màu trắng xanh, có 5 thùy; nhị nhiều, vòi nhụy hình sợi. Quả đậu thuôn, chứa 8 - 10 hạt.
Ở Việt Nam, có gặp ở hầu hết các tỉnh miền núi. Tái sinh bằng hạt và chồi đều tốt, sinh trưởng nhanh.
Mùa hoa tháng 5 - 6, mùa quả tháng 11 - 12.
Gỗ có dác lõi khá rõ, lõi màu nâu đỏ, có vân thẳng, hơi cứng nhưng nhẹ, dễ chế biến song kém chịu mối mọt. Được dùng làm ván hòm, dụng cụ gia đình thông thường và bột giấy. Vỏ cây chứa nhiều tanin, được dùng nấu nước gội đầu. Đồng bào dân tộc Dao dùng vỏ nhớt của cây nhai nuốt nước, lấy bã đắp trị rắn cắn.

buixuanphuong09
11-10-2012, 07:50 AM
487- CỌ THON
http://www.sgaptownsville.org.au/images/Albizia%20procera%20Mimosaceae%20Forest%20Siris%20 0509%2001%20AIMS.jpg
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/White%20Siris.jpg
http://2.bp.blogspot.com/--RFjcoJPS3Q/TktrJ77jxJI/AAAAAAAAAIA/Q49vF-KeSE4/s1600/procera.jpg
CỌ THON

Sóng rắn dài hoặc Cọ thon
Cũng là em, khắp giang sơn Việt này
Chịu hạn, chịu lửa (vỏ dày)
Lõi khô ít nẻ nên hay được dùng...

BXP

Sưu tập

Cọ thon tên khoa học Albizia procera, Chi Albizia,Tông Ingeae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Muồng xanh, Sóng rắn dài, Cọ thon: Cây gỗ cao, Lá kép lông chim hai lần; Lá chét mọc đối, có cuống, hình trái xoan, không cân ở gốc, tròn ở mép; hơi có lông mịn ở cả hai mặt.
Cụm hoa chùy ở nách lá. Hoa có đài hình ống hay hình phễu hẹp, tràng hình phễu với ống không lông; ống nhị ngắn hơn ống tràng và bầu nhẵn. Quả dẹp, mỏng, màu nâu nâu, không lông; hạt hình trái xoan ngược - bầu dục, dẹp.
Ở Việt Nam có gặp từ Lào Cai, Hà Tây, Hà Nội, Quảng Trị, Quảng Nam, Đồng Nai, Bình Dương và Tây Ninh.
Có khả năng chịu hạn, chịu lửa cháy tốt do có vỏ dày, rụng lá và nẩy chồi khỏe. Cây ưa sáng, mọc nhanh. Mùa quả chín tháng 1 - 2.
Cây được trồng làm cảnh trong công viên hoặc trồng ven đường đi. Gỗ có dác lõi phân biệt; lõi to, màu nâu sẫm, hơi nặng, dễ gia công, khi khô ít nẻ, khó mục (dác dễ mục, mọt). Được dùng làm dụng cụ gia đình, trụ cầu, gối trục, xe cộ và nông cụ.

buixuanphuong09
11-10-2012, 07:52 AM
488- MÁN ĐỈA
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT8OaYfpMEt4tGCXnZhijymSKbNQe4t2 FnBfIdRvhzpWfIRfyJJ
http://131.230.176.4/users/pelserpb/6_9_11/9June3/Archidendronclypeariacasai.jpg
http://www.phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/5_14_12/14May12/DSC_9820.jpg
MÁN ĐỈA

Cây gỗ lớn, nhánh ngang, có cạnh
Chuỳ hoa to,mang sắc nhạt vàng
Từ Miền Bắc tới Kiên Giang.
Nhuộm đen, trị ghẻ dân gian ưa dùng.

BXP

Sưu tập

2+ Chi Archidendron - Mán đỉa, cứt ngựa
Mán đỉa tên khoa học Archidendron clypearia, Chi Archidendron - Mán đỉa, cứt ngựa, Tông Ingeae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây gỗ lớn, nhánh ngang, có cạnh. Lá mang 4-5 cặp cuống bậc hai mang 3-8 đôi lá chét, mặt dưới nâu vàng, có lông. Chuỳ hoa to, mang 3-10 hoa màu vàng nhạt. Quả xoắn, vỏ quả có màu cam ở mặt ngoài, đỏ ở mặt trong; hạt 5-10, có áo hạt mỏng.
Hoa tháng 3.
Có gặp ở các tỉnh phía bắc cho tới Ðồng Nai, Minh Hải, Kiên Giang.
Lá dùng để nhuộm đen. Dân gian thường dùng lá nấu nước tắm trị ghẻ.

buixuanphuong09
11-10-2012, 09:20 PM
489- KIỀU HÙNG ĐẦU ĐỎ
http://www.tfts.org/images/CalliandraHematocephala.copy.jpg
http://www.tropicsphere.com/main/forums/download/file.php?id=2571&t=1
http://farm9.staticflickr.com/8040/7891912262_4e70d9a9d5_o.jpg
KIỀU HÙNG ĐẦU ĐỎ

Muồng pháo cảnh, Kiều hùng đầu đỏ,
Cũng là em, cây nhỏ không gai
Hoa đầu, chỉ nhị tím, dài
Vu qui đất Việt nhớ trời Braxin.

BXP

Sưu tập

3+ Chi Calliandra - Muồng pháo cảnh, kiều hùng
Loài Kiều hùng đầu đỏ tên khoa học Calliandra hematocephala, Chi Kiều hùng Calliandra, Tông Ingeae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae,Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Kiều hùng đầu đỏ, Muồng pháo cảnh: Cây nhỏ, không gai, phân cành sớm từ gốc. Lá có 2 lá lông chim dài 6 - 8cm; lá chét thon hẹp dài, không lông; lá kèm thon nhọn, có lông.
Cụm hoa hình đầu 1 - 2 cái, ở nách lá, trên cuống chung mảnh. Hoa trắng, có đài và tràng dính thành ống; nhị có chỉ nhị dài, dính thành ống và tim tím. Quả đậu màu nâu, hạt dẹp.Loài của Braxin, được nhập trồng ở thành phố Hồ Chí Minh và nhiều nơi khác.
Cây được trồng làm cảnh vì hoa đầu màu tim tím đẹp.

buixuanphuong09
12-10-2012, 07:23 PM
490- PHÈO HEO
http://www.discoverlife.org/IM/I_SP/0012/320/Enterolobium_cyclocarpum_flower,I_SP1265.jpg
http://imagenes.infojardin.com/subo/images/bwy1200612848u.jpg
http://www.backyardnature.net/n/10/100425en.jpg
http://www.tropicalvibe.com/photos/watermark.php?file=982
PHÈO HEO

Em Phèo heo, tán lá tròn sát đất
Cây không gai, hoa trắng hình đầu
Giống phèo heo, quả dẹp mầu nâu
Gỗ vàng kem, thay Gió Dầu trang trí.

BXP

Sưu tập

4+ Chi Enterolobium - Phèo heo
Cây phèo heo tên khoa học: Enterolobium cyclocarpum, Chi Enterolobium - Phèo heo, Tông Ingeae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây thường xanh, tán lá hình tròn, phủ gần sát mặt đất, không gai. Vỏ màu xám sáng có nhiều đốm nhỏ màu trắng, phía trong màu vàng kem. Lá kép lông chim hai lần. Hoa tự đầu màu trắng, mọc ở nách lá.
Hoa tháng 1- 2. Trái chín tháng 4 – 5, chín màu nâu đỏ đậm, trái tròn dẹt giống phèo heo. Hạt chín màu nâu đỏ sáng, vỏ cứng, hình dẹp, có thể ăn được.
Trồng làm cảnh quan và bóng mát ven đường phố.
Gỗ màu vàng kem, thớ mịn, lỏi giác khó phân biệt, không bị cong vên, nứt tét và chống được mối mọt. Đặc biệt, gỗ không hút ẩm do đó rất thích hợp cho việc trang trí và xây dựng ngoài trời. Hiện nay ở thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai người ta sử dụng loại gỗ này thay cho gỗ Dầu gió để trang trí nội thất và làm khuôn xương cho đồ nội thất làm bằng song mây .

buixuanphuong09
13-10-2012, 08:15 PM
491- ME NƯỚC
http://chalk.richmond.edu/flora-kaxil-kiuic/p/pithecellobium_dulce_HAC-TABI_01s.JPG
http://khamphahue.com.vn/Upload/VHDL/VanHoa/CayXanh/2012/04/caymekeo3.jpg
http://www.botany.hawaii.edu/basch/uhnpscesu/htms/kahoplnt/images/fabaceae/IMG8244x7.jpg
ME NƯỚC

Găng tây, Me nước, Me keo
Quả em đặc biệt quăn queo nhiều lần
Mùa hoa tháng 8 sang Xuân
Trồng rào, làm thuốc, quả ăn béo bùi.

BXP

Sưu tập

5+ Chi Pithecellobium - Me keo, găng tây
Me nước tên khoa học Pithecellobium dulce, Chi Pithecellobium - Me keo, găng tây, Tông Ingeae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Me nước, Me keo, Găng tây hay Keo tây: Cây gỗ có thể cao đến 10m. Lá kèm biến đổi thành gai. Hoa nhỏ màu trắng mọc thành chùm ở đầu cành, gồm nhiều cụm hình đầu. Quả xoắn làm 2-3 lần cong queo thắt lại giữa các hạt. Hạt màu đen và bóng, nằm trong một lớp cơm quả.
Mùa hoa quả từ tháng 8 đến tháng 3 năm sau.
Thường trồng làm hàng rào. Trồng bằng hạt. Ta có thể thu hái lá, rễ quanh năm để làm thuốc. Rễ thái nhỏ, phơi khô, lá thường dùng tươi.
Cơm quả (áo hạt) ăn được có vị bùi và béo. Lá me nước được dùng trị bệnh đái đường. Rễ dùng trị bệnh sốt rét. Thường dùng dưới dạng thuốc sắc.

buixuanphuong09
14-10-2012, 08:27 AM
492- TRẠCH QUẠCH
http://www.tropilab.com/images/adenanthera-pavoninaF.gif
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d3/Adenanthera_pavonina.jpg/620px-Adenanthera_pavonina.jpg
http://3.bp.blogspot.com/__QrJWaqfjh8/S7Gq1i6xfGI/AAAAAAAADoc/3Knji4PX7V4/s1600/Adenanthera+pavonina(Ratangunj)3.jpg
TRẠCH QUẠCH

Em Tạch quạch vốn cây gỗ nhỏ
Lá lông chim, đài hợp 5 răng
Quảng Ninh cho đến Lâm Đồng
Làm cảnh, gỗ tốt, gia dùng cấp cao.

BXP

Sưu tập
3- Tông Mimoseae
+ Chi Adenanthera - Trạch quạch
+ Trạch quạch tên khoa học Adenanthera pavonina L, Chi Adenanthera - Trạch quạch, Tông Mimoseae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Trạch quạch, Muồng cườm, Cườm rắn: Cây gỗ nhỏ; nhánh nâu sẫm, có lông mịn. Lá lông chim, không có tuyến. Lá chét mọc so le, hình bầu dục hay trái xoan.
Cụm hoa có cuống và mọc đứng, thành chùm dạng bông ở nách những lá phía ngọn. Hoa có đài hợp với 5 răng nhỏ, cánh hoa thuôn ngọn giáo, bầu phủ lông tơ. Quả đậu nâu, mảnh vỏ mỏng, dai để lộ vỏ quả trong bóng loáng, màu vàng vàng; hạt dạng bầu dục, gần tròn, bóng loáng, màu đỏ hồng điều.
Ở Việt Nam, có gặp từ Quảng Ninh đến Lâm Đồng và các tỉnh Đông Nam Bộ.
Mùa hoa tháng 2 - 3 trở đi, mùa quả từ tháng 8 - 9.
Gỗ có dác nâu xám, lõi nâu vàng, thuộc loại gỗ cứng, nặng, dễ gia công, mặt cắt nhẵn và bóng, sắc gỗ tươi đẹp, dùng làm đồ dùng gia đình cao cấp, báng súng, đồ mỹ nghệ. Gỗ có màu nhuộm vàng; cũng được dùng sắc nước uống tăng lực.
Cây được trồng nhiều làm cảnh và lấy gỗ.

buixuanphuong09
14-10-2012, 07:37 PM
493- CHI CHI
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Adenanthera_pavonina_var.microsperma_photos_cebd00 173e58803a4b90a733.jpg
http://159.226.89.108/content/2011/12/04/04/61529_large.jpg
http://pigimg.zhongsou.com/forum/fileupload/forumimg/upload/2011-1/18/5c83725f-4417-44b7-8bdb-0db5eff32d87.png
CHI CHI

Loài Trạch quạch, Chi chi riêng thứ
Cuống hoa, đài lông mịn tới mềm
Quả xoắn lại, hoa hồng thơm
Cây trồng cảnh, gỗ dùng xây dựng.

BXP

Sưu tập

+ Chi chi tên khoa họcAdenanthera pavonina L. var. microsperma, Chi Adenanthera - Trạch quạch, Tông Mimoseae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Chi chi hay Ràng ràng, Muồng ràng ràng, Muồng nước: Cây gỗ trung bình, Lá kép lông chim hai lần. Cụm hoa chùm dạng bông, có lông; hoa hồng, thơm. Quả xoắn thành vòng tròn.
Thứ này khác với thứ pavonina (Trạch quạch) bởi một số đặc tính sau : cuống hoa và đài có lông mịn tới lông mềm (rất ít khi nhẵn); quả đậu xoắn lại rất nhiều trước khi mở; hạt gần hình cầu tới dạng bầu dục.
Ở Việt Nam, có gặp từ Thái Nguyên vào tới Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tái sinh mạnh bằng chồi. Thường được gieo trồng bằng hạt.
Mùa hoa tháng 4 - 6, mùa quả chín tháng 10 - 12.
Gỗ có dác màu vàng nhạt, lõi hơi đỏ, cứng và nặng, dùng để xây dựng và đóng đồ dùng. Cây được trồng làm cây cảnh và lấy bóng mát.

buixuanphuong09
15-10-2012, 08:19 AM
494- BÀM BÀM

http://www.mpbd.info/images/entada-pursaetha.jpg
http://cookislands.bishopmuseum.org/MM/MX1-4/4P179_Enta-phas_RR_GMmix_MXa.jpg
http://www.life-nature.ru/images/content/article/2011/02/06/liana-Svyatogo-Fomy.jpg

BÀM BÀM

Cây leo gỗ, Bàm bàm tên gọi
Bông hoa dài, bầu lại không lông
Quả dài, to bản, rủ thòng
Dây dùng: thấp khớp, đau lưng, ngã đòn....

BXP

Sưu tập

+ Chi Entada - Bàm bàm
Bàm bàm, Ðậu dẹt tên khoa học Entada phaseoloides, Chi Entada - Bàm bàm, Tông Mimoseae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây leo gỗ dài tới 30m. Lá 2 lần kép, ở đầu cuống chung của lá có tua cuốn chẻ hai; lá chét 1-2 cặp, không lông, dai. Bông dài đến 25cm; cánh hoa 3mm, bầu không lông. Quả rất to, dài đến 1-2m, rộng đến 15cm, thắt lại giữa các hạt; vỏ. Ở nước ta cây mọc phổ biến ở ven rừng, ven suối và thường hay gặp trong các rừng thứ sinh thường xanh và rụng lá.
Dây có vị hơi đắng và chát, tính bình; có tác dụng trừ thấp, hoạt huyết. Hạt có vị ngọt và chát, tính bình, có độc, có tác dụng chống co giật, giảm đau, lợi tiểu.
- Dây dùng trị: Thấp khớp, Ðau lưng, đòn ngã tổn thương.
- Hạt dùng trị: Ðau dạ dày, đau thoát vị, trĩ.
Ghi chú: Hạt độc, thường dùng để duốc cá. Ðể làm thuốc, cần hấp, rang cẩn thận và tránh dùng nhiều.

Bảo Minh Trang
15-10-2012, 09:42 AM
493- CHI CHI
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Adenanthera_pavonina_var.microsperma_photos_cebd00 173e58803a4b90a733.jpg
http://159.226.89.108/content/2011/12/04/04/61529_large.jpg
http://pigimg.zhongsou.com/forum/fileupload/forumimg/upload/2011-1/18/5c83725f-4417-44b7-8bdb-0db5eff32d87.png
CHI CHI

Loài Trạch quạch, Chi chi riêng thứ
Cuống hoa, đài lông mịn tới mềm
Quả xoắn lại, hoa hồng thơm
Cây trồng cảnh, gỗ dùng xây dựng.

BXP

Sưu tập

+ Chi chi tên khoa họcAdenanthera pavonina L. var. microsperma, Chi Adenanthera - Trạch quạch, Tông Mimoseae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Chi chi hay Ràng ràng, Muồng ràng ràng, Muồng nước: Cây gỗ trung bình, Lá kép lông chim hai lần. Cụm hoa chùm dạng bông, có lông; hoa hồng, thơm. Quả xoắn thành vòng tròn.
Thứ này khác với thứ pavonina (Trạch quạch) bởi một số đặc tính sau : cuống hoa và đài có lông mịn tới lông mềm (rất ít khi nhẵn); quả đậu xoắn lại rất nhiều trước khi mở; hạt gần hình cầu tới dạng bầu dục.
Ở Việt Nam, có gặp từ Thái Nguyên vào tới Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tái sinh mạnh bằng chồi. Thường được gieo trồng bằng hạt.
Mùa hoa tháng 4 - 6, mùa quả chín tháng 10 - 12.
Gỗ có dác màu vàng nhạt, lõi hơi đỏ, cứng và nặng, dùng để xây dựng và đóng đồ dùng. Cây được trồng làm cây cảnh và lấy bóng mát.


Vườn Sưu Tập của bác đẹp quá giống Chi chi này rất dễ thương, cám ơn bác!

buixuanphuong09
15-10-2012, 07:47 PM
495- KEO DẬU
http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Leucaena-leucocephala-1.jpg https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQNCcmCGf6onYwO_Z-FPPMH55_khisamAuIhQHMqo48aSGe9gC9
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/jelt/Leucaena_leucocephala3351.jpg
http://www.plantoftheweek.org/image/leucaena.jpg

KEO DẬU

Em Keo dậu, không gai, thân nhỏ
Lá kép lông chim, hoa trắng hình đầu
Cây làm rào, cải tạo đất mầu
Hạt dùng sống hoặc rang, trị giun tốt.

BXP

Sưu tập

+ Chi Leucaena - Keo giậu
Keo giậu tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Leucaena Leucocephala,chi Leucaena - Keo giậu, Tông Mimoseae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Keo giậu , Táo nhơn, Bình linh, Bọ chét hay Keo giun: Cây nhỏ, không có gai, vỏ thân màu nâu nhạt. Lá kép lông chim hai lần. Cụm hoa hình đầu ở nách lá, gồm nhiều hoa màu trắng. Quả đậu dẹt màu nâu, đầu quả có mỏ nhọn; hạt 15-20, dẹt, lúc non màu lục; khi già màu nâu nhạt, cứng, nhẵn.
Mùa hoa tháng 4-6; quả tháng 7-9.
Cây trồng làm hàng rào giậu, làm cây che bóng và cải tạo đất, lấy lá làm thức ăn cho gia súc và làm phân xanh.
Hạt Keo giậu sao vàng thì có vị hơi đắng nhạt, mùi thơm bùi, để sống thì mát, tính bình; có tác dụng trị giun.

buixuanphuong09
16-10-2012, 03:46 PM
496- RAU RÚT
http://idtools.org/id/aquariumplants/Aquarium_&_Pond_Plants_of_the_World/key/Aquarium_&_Pond_Plants/Media/Images/New2_Factsht_large/Neptunia_3_SW.jpg
http://www.f-lohmueller.de/botanic/Leguminosae/Mimosaceae/Neptunia/nymc03775.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQQnkfCipK6eu67tKRO3q0VMSDzbBd1B a0eBCR6D0RJt39pVUI8vA
RAU RÚT

Tên Rau nhút nhưng em không nhát
Bao lớp phao trắng xốp cọng non
Luộc, xào, lẩu, nấu đều ngon
An thần, giải nhiệt, mát gan, nhuận tràng..

BXP

Sưu tập

+ Chi Mimosa - Trinh nữ (xấu hổ)
Đã sưu tâp Bài 8
+ Chi Neptunia - Rau rút
Rau nhút tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) họcNeptunia oleracea Lour., Chi Neptunia - Rau rút, Tông Mimoseae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Rau nhút là loài cây thân thảo xốp, sống dưới nước, mọc bò trên mặt nước. Cọng non được bao bọc bởi một lớp phao trắng xốp. Lá kép lông chim hai lần. Cụm hoa hình đầu, màu vàng. Quả giáp, hạt dẹt, nhẵn. Ở miền Nam Việt Nam, cây thường có hoa vào mùa mưa. Được trồng ở các ao, hồ làm rau ăn. Rau rút có mùi thơm đặc trưng.
Rau nhút được dùng làm rau: ăn sống,làm gỏi, luộc, xào, nấu canh, nấu lẩu...
Rau nhút dùng làm thuốc:
Theo Đông y, rau nhút có vị ngọt, tính lạnh có tác dụng nhuận tràng, giải nhiệt, mát gan, an thần. Được dùng làm thuốc để trị cảm sốt, bướu cổ, chứng tim hồi hộp, làm thông huyết mạch, điều hòa tỳ vị, thông thủy đạo, lợi tiểu tiện, tiêu viêm, nhuận tràng, chữa lỵ, côn trùng cắn.Toàn thân cây rau nhút dùng làm thuốc, có thể dùng tươi hay khô.

buixuanphuong09
17-10-2012, 07:04 AM
497- CĂM XE
http://saigonjsg.com/wp-content/uploads/2012/03/chumruot-300x225.jpg
http://teakdoor.com/Gallery/albums/userpics/40559/normal_Xylia_xylocarpa2.jpg
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Burma%20Ironwood.jpg

CĂM XE

Căm xe lúc nhỏ cong queo
Lớn thân tròn thẳng, có nhiều bạnh ngang
Tràng hoa hợp gốc mầu vàng
Gỗ không mối mọt, xếp hàng loại hai.

BXP

Sưu tập

+ Chi Xylia - Căm xe
Căm xe tên khoa học Xylia xylocarpa, Chi Xylia - Căm xe, Tông Mimoseae, Phân họ Trinh nữ Mimosoideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây gỗ lớn, Thân tròn thẳng, có bạnh vè lớn, lúc nhỏ cây thường cong queo. Vỏ màu nâu vàng hoặc xám đỏ. Lá kép lông chim 2 lần, có 1 đôi cuống cấp 2. Hoa nhỏ lưỡng tính, hoa tự hình cầu. Tràng hoa màu vàng, hợp gốc, cánh tràng hình dải. quả đậu hóa gỗ, hình lưỡi liềm. Khi chín tự nứt. Hệ rễ phát triển từ lúc cây còn nhỏ.
Cây phân bổ chủ yếu ở miền trung trở vào. Gỗ cứng và chắc, ở Việt Nam được xếp vào nhóm II trong bảng phân loại gỗ được xem như gỗ lim ở phía Bắc. Có giác lõi phân biệt, giác màu trắng vàng nhạt, dày, lõi màu đỏ thẫm hơi có vân, thớ gỗ mịn, nặng, tỷ trọng 1,15 (15% nước).
Cho gỗ tốt, rất bền, không bị mối mọt, chịu được mưa nắng, dùng đóng đồ mộc cao cấp, đóng tàu đi biển, làm tà vẹt và trong xây dựng.

viettu
17-10-2012, 10:03 AM
Cảm ơn Bác Phượng về bộ sưu tập hoa này. viettu ít thời gian vào Diễn đàn nhưng thích trang này lắm. Thật công phu! Có những loài hoa rất lạ mà viettu chưa từng thấy. Mong trang này sẽ tồn tại mãi
Chúc Bác vui, khỏe, tâm an lạc
viettu

buixuanphuong09
17-10-2012, 04:20 PM
Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae)

1- Chi Abrus - Cam thảo dây
498- CAM THẢO MỀM
http://libproject.hkbu.edu.hk/trsimage/mpd/D01281.jpg
http://tuelinh.vn/wp-content/uploads/2011/08/ke-cot-thao.jpg
CAM THẢO MỀM

Cườm thảo mềm rễ dài, vàng nhạt,
Quê gốc Nga, Trung Quốc, Iran
Vu qui Hà Nội, Hải Hưng...
Chữa nhiều bệnh tật, người dùng rất ưa.

BXP

Sưu tập

Cườm thảo mềm tên khoa học Abrus mollis Hance, Chi Abrus - Cam thảo dây,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cườm thảo mềm , Mao tương tư tử: Cây thảo sống lâu năm. Rễ dài có màu vàng nhạt. Thân có lông mềm, ngắn. Lá so le, kép lông chim lẻ, lá chét hình trứng có mép nguyên. Cụm hoa chùm ở nách lá; hoa nhỏ, màu tím nhạt. Quả đậu cong hình lưỡi liềm, màu nâu đen, có lông dày, chứa 2-8 hạt nhỏ dẹt, màu nâu bóng.
Cây phân bố chủ yếu ở Nga, Trung Quốc, Mông Cổ, Apganistan, Iran... Ta nhập trồng thử nghiệm ở Vĩnh Phú, Hà Nội, Hải Hưng nhưng chưa phát triển được rộng rãi. Ở nước ta, Cam thảo trồng được 3 năm thì ra hoa, nhưng tỷ lệ kết quả thấp. Đến 5 năm tuổi, cây ra hoa nhiều và kết quả cao hơn. Thường thì mùa hoa tháng 6-7, mùa quả tháng 8-9. Người ta thu hoạch Cam thảo vào khoảng năm thứ năm; thường thu vào mùa đông khi cây tàn lụi. Chải sạch đất bằng bàn chải. Phân loại to, nhỏ và phơi khô. Khi khô được 50%, bó thành bó và sau đó chỉ phơi đầu cắt, không phơi cả rễ, để cho vỏ vẫn giữ được màu nâu đỏ đẹp. Thường dùng dưới dạng Sinh thảo, Chích thảo, bột Cam thảo.

sông hồng
17-10-2012, 05:16 PM
Đẹp quá các bác ạ. Hoa rau dút cũng rất đẹp. Xem ảnh em lại thèm món canh rau dút nữa chứ. Những loại hoa rất dân dã.

buixuanphuong09
17-10-2012, 09:49 PM
499- CAM THẢO DÂY
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/94/Abrus_precatorius_seeds.jpg/320px-Abrus_precatorius_seeds.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_qjbUEdDL4xY/TBMlUo3TbyI/AAAAAAAABvw/2FeP-U8fhcc/s1600/4a05ebcc-7f00-0001-1df3-8239be7cbfab.jpg

CAM THẢO DÂY

Cam thảo dây, Chi chi, Cườm thảo,
Tương tư đằng cũng vẫn là em
Hạt đỏ, nhẵn bóng, đốm đen
Làm cảnh, làm thuốc mọi miền chuộng ưa.

BXP

Sưu tập

Cam thảo dây tên khoa học Abrus precatorius, Chi Abrus - Cam thảo dây,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cam thảo dây hay Cườm thảo, Dây chi chi, Dây cườm cườm, Tương tư đằng: Cây leo với cành nhánh nhiều và mảnh. Lá kép lông chim chẵn gồm 9-11 cặp lá chét thuôn, tù, màu lục sẫm; cuống lá chét và cuống lá kép đều có đốt. Hoa nhiều, nhỏ, màu hồng hay tím nhạt, có tràng hoa dạng bướm, xếp thành chuỳ ở nách lá. Quả đậu dẹt, có 3-7 hạt. Hạt hình trứng, nhẵn bóng, to bằng hạt đậu gạo, màu đỏ chói, có một đốm đen rộng bao quanh tễ.
Mùa hoa quả tháng 3-6 trở đi đến tháng 9-10.
Thường gặp nhiều từ Thừa Thiên - Huế đến Ninh Thuận.
Cũng thường được trồng làm cảnh và làm thuốc ở nhiều nơi.

buixuanphuong09
18-10-2012, 03:04 PM
500- CÓC KÈN NƯỚC
http://staff.science.nus.edu.sg/~sivasothi/blog/images/tioman-jul2008/Derris_trifoliata-09jul2008.jpg
http://farm5.static.flickr.com/1143/5160460805_ef561e5e8d.jpg

CÓC KÈN NƯỚC

Dây leo cao, lá kép không lông
Chùm đứng vươn, hoa trắng ửng hồng
Cây chữa lỵ, đau răng, bạch đới...
Diệt ruồi, trừ mọt cũng ưa dùng.

BXP

Sưu tập

2- Chi Aganope - Cóc kèn chùy dài
Cóc kèn nước tên khoa học Derris trifoliata, Chi Aganope - Cóc kèn chùy dài, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Dây leo mọc cao. Lá kép, thường có 3-5 (ít khi 7) lá chét xoan dài 5-10cm, rộng 2-4cm, chóp nhọn, gốc trờn, không lông. Hoa mọc thành chùm đứng ở nách lá. Hoa trắng, ửng hồng, đài hoa trăng trắng. Quả tròn, xám rồi vàng, chứa 1 hạt màu vàng hung.
Ra hoa vào tháng 8.
Cây có vị mặn chát, được dùng chữa sốt rét kinh niên, huyết ứ, đàm ngưng sinh ra thũng trướng, trị ho và kiết lỵ. Quả chữa đau răng, bạch đới hạ. Rễ có độc, dùng giảm đau, sát trùng và làm thuốc diệt ruồi.
Thường dùng dây sắc uống. Lá dùng ngoài giã đắp. Quả tán bột chữa đau răng, sắc uống thì chữa bạch đới hạ. Bột rễ trộn với nước cơm dùng diệt ruồi muỗi. Nhân dân dùng lá phơi khô đặt trong các chum vại và mảng trữ thóc để trừ mọt.

buixuanphuong09
19-10-2012, 01:49 PM
501- CÓC KÈN LEO
http://www.eurasiatrade.ch/images/Khao%20Laor%20leaves/Derris-scandens-Benth.jpg
http://raksaherbs.com/resources/picture/1290766390-2.jpg
http://siamheilkraeuter.de/files/a_Derris_scandens_gross.jpg

CÓC KÈN LEO

Cây leo, hoa trắng chùm dài
Mọc ở lách lá, bầu, đài có lông
Sống vùng sông nước Cửu Long
Cây dùng duốc cá, cũng dùng giảm đau.

BXP

Sưu tập

Cóc kèn leo tên khoa họcDerris scandens (Roxb.), Chi Aganope - Cóc kèn chùy dài, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Dây leo. Lá dài 12cm; lá chét 9, xoan ngược, không lông màu lục mốc ở trên, màu tươi ở mặt dưới, gân phụ mảnh, 8-10 cặp. Chùm hoa dài ở nách lá. Hoa trên u cao 2mm, cuống hoa 1cm; đài 3mm, có lông; tràng 1cm, cánh cờ rộng 6-8mm, nhị 10, thành một bó; bầu có lông. Quả hẹp, hột 1-3.
Ở Việt Nam. Cây mọc dựa rạch các tỉnh vùng Ðồng Bằng sông Cửu Long.
Cây dùng để duốc cá, nhưng lại không có tính chất diệt trùng mạnh. Ở Thái Lan, trong y học cổ truyền, người ta dùng thân làm thuốc giải nhiệt. Thân sao lên làm thuốc giảm đau cơ. Rễ dùng sát trùng.

buixuanphuong09
20-10-2012, 07:58 AM
502- BÚT QUẢ
http://plantes-rizieres-guyane.cirad.fr/var/riz_guyane/storage/images/media/images/alysicarpus_rugosus/9120-1-fre-FR/alysicarpus_rugosus.jpg
http://www.westafricanplants.senckenberg.de/images/pictures/Alysicarpus_rugosus_Fabaceae_ForetclasseduKou_AGo_ 130_87_016393.jpg

BÚT QUẢ

Vẩy ốc nhám hay là Bút quả
Thuộc loài cây thảo cứng, không lông
Hoa dày ở ngọn, dạng bông
Màu vàng, quả chuỗi, gặp vùng Đồng Nai.

BXP

Sưu tập

+ Chi Alysicarpus - Đậu vẩy ốc, bút quả
Bút quả tên khoa học Alysicarpus rugosus, Chi Alysicarpus - Đậu vẩy ốc, bút quả, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Bút quả hay Đậu vẩy ốc nhám: Cây thảo cứng, mọc đứng, không lông. Lá chét thuôn, hơi có lông ở mặt dưới, cuống lá có rãnh; lá kèm dạng vẩy.
Chùm hoa dày, dạng bông ở nách lá và ở ngọn. Hoa xếp từng đôi. Lá bắc và lá bắc con dễ rụng. Đài có ống mà 2 cái trên dính thành một thùy với 2 răng. Tràng hoa vàng, không thò ra. Quả dạng chuỗi hạt mọc đứng, nhẵn, có vết nhăn hay khía ngang.
Ở Việt Nam, có gặp tại Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), toàn cây được dùng làm thuốc trị đòn ngã tổn thương và viêm gan thể hoàng đản.

buixuanphuong09
20-10-2012, 02:30 PM
503- ME ĐẤT
http://www.hear.org/pier/images/alvagp1.jpg
http://www.hear.org/pier/images/alvagp2.jpg
http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Rosidae/Alysicarpus.vaginalis.jpg
ME ĐẤT

Đậu vẩy ốc, The the, Me đất
Cây mọc trườn, nhánh sợi, không lông
Hoa dày ở ngọn, mầu hồng
Cây xanh phủ đất, cũng dùng thuốc Nam.

BXP

Sưu tập

Me đất tên khoa học Alysicarpus vaginalis, Chi Alysicarpus - Đậu vẩy ốc, bút quả, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Me đất hayĐậu vẩy ốc, Cây the the: Cây thảo mọc trườn, phân nhánh từ gốc; cành nhánh dạng sợi, không lông. Lá chét hình tim ở gốc, tròn có mũi nhọn ở đầu, có lông áp sát ở mặt dưới; cuống lá có cánh và xẻ rãnh sâu.
Cụm hoa chùm dày hoa ở ngọn. Hoa xếp từng đôi, có cuống rất ngắn. Đài hoa có 5 thùy mà 2 thùy trên dính đến một nửa, tràng hoa chỉ hơi thò ra. Quả đậu hình trụ, lá lông nhung, có vân mạng.
Ở Việt Nam cây mọc khắp nơi từ Bắc vào Nam. Có quả vào tháng 8 - 10.
Cây được sử dụng làm cây xanh phủ đất ở nhiều nước và cũng được dùng làm thức ăn cho gia súc. Hạt cây nghiền thành bột rồi hãm uống được dùng trị lỵ và các cơn đau bụng.

buixuanphuong09
20-10-2012, 06:49 PM
504- CĂN LÊ
http://www.virboga.de/video/pics/Uraria_lacei_006095.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRHnvkPkB3-vgW65qnslJiZdPYgLh6cLo_YIC9yMxYoNjpRDXbj
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSB6e93Fd9P4kpsqStyo_ognqhiWf0eD L7zNOw3WOPf4f3ThKfu
CĂN LÊ

Căn lê em dây leo, nhánh mảnh
Hoa đỏ chùm, nách lá, đài chuông
Sa pa, Bì đúp...mọc hoang
Cảm, ho, đau họng, sa nang...thường dùng.

BXP

Sưu tập

Căn lê tên khoa họcApios carnea, Chi Apios - Căn lê,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Căn lê hay Thổ loan nhi màu thịt: Dây leo mọc cao 3 - 4m, nhánh mảnh, có khía. Lá kép mọc so le, thường gồm 5 lá chét xoan, tròn ở gốc, thót nhọn dần ở đầu, không lông; gân bên 7 đôi; gân nhỏ thành mạng lồi ở dưới.
Cụm hoa chùm ở nách lá, hoa đỏ. Đài hình chuông, chia 2 môi; không lông, với 5 thùy ngắn hơn ống. Tràng dài gấp đôi đài; cánh cờ hình bầu dục; cánh bên hai lần ngắn hơn, hình trái xoan ngược; cánh thìa hẹp. Bầu nhẵn, vòi nhụy cong; đầu nhụy hình đầu. Quả đậu hình dải, dẹp; hạt hình thận, màu đen, bóng.
Ở Việt Nam có gặp ở Sa Pa tỉnh Lào Cai và vùng núi Bi Đúp tỉnh Lâm Đồng.
Ở Trung Quốc, người ta dùng củ của cây làm thuốc trị cảm mạo, ho, ho gà, đau họng, bệnh sa nang, mụn nhọt sưng lở và tràng nhạc.

buixuanphuong09
21-10-2012, 07:40 AM
505- ĐẬU PHỘNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/78/Arachis_hypogaea_1.jpg/640px-Arachis_hypogaea_1.jpg
http://database.prota.org/PROTAhtml/Photfile%20Images%5CArachis%20hypogaea%207891.jpg
http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Shrubs/Web%20Pictures1/A/Arachis%20Hypogaea.jpg</i></font></font> <font size=4>
http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Shrubs/Web%20Pictures1/A/Arachis%20Hypogaea.jpg
ĐẬU PHỘNG

Hoa thụ phấn - quả nằm trong đất
Đâu phộng hay là Lạc cũng em
Điển hình họ Đậu, hoa vàng
Hạt giầu năng lượng, luộc, rang...tuyệt vời!

BXP

Sưu tập

+ Chi Arachis - Lạc, đậu phộng
Đậu phộng hay Lạc tên khoa học Arachis hypogaea, Chi Arachis - Lạc, đậu phộng, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Lạc hay Đậu phộng, là một loài cây thực phẩm thuộc họ Đậu có nguồn gốc tại Trung và Nam Mỹ. Nó là loài cây thân thảo hàng năm tăng có thể cao từ 3–50 cm. Lá mọc đối, kép hình lông chim với bốn lá chét. Hoa dạng hoa đậu điển hình màu vàng có điểm gân đỏ. Sau khi thụ phấn, quả phát triển thành một dạng quả đậu thường dấu xuống đất để phát triển. Trong danh pháp khoa học của loài cây này thì phần tên chỉ tính chất loài có hypogaea nghĩa là "dưới đất" để chỉ đặc điểm quả được dấu dưới đất. Trong cách gọi tên tiếng Việt, từ "lạc" có nguồn từ chữ Hán "lạc hoa sinh" (落花生) mà có người cho rằng người Hán đã phiên âm từ "Arachis".
Hạt lạc (ánh lạc) là loại thực phẩm rất giàu năng lượng vì có chứa nhiều lipit.

buixuanphuong09
21-10-2012, 07:43 PM
506- ĐẬU CHỔI
http://images.kurowski.pl/foto/chamaecytisus_purpureus_SC.jpg
Đậu chổi tía - Chamaecytisus purpureus
http://farm3.static.flickr.com/2068/2539142422_e4f2f33fbc.jpg
Đậu chổi Atlas - Cytisus battandieri
http://www.biolib.cz/IMG/GAL/30943.jpg
Đậu chổi lùn - Cytisus procumbens
http://www.plantasnet.com/images/plantas/p/piorno/cytisus_purgans.jpg
Đậu chổi Provence - Cytisus purgans
http://www.panglobalplants.com/pictures/shrubs2659a.jpg
Đậu chổi núi Etna - Genista aetnensis
http://www.waterwiseplants.utah.gov/images/shrubs/B_Genista_tinctoria1.jpg
Đậu chổi Dyer - Genista tinctoria
http://www.fs.fed.us/database/feis/plants/shrub/spajun/plant.jpg
Đậu chổi Tây Ban Nha - Spartium junceum

ĐẬU CHỔI

Thân thanh mảnh với mầu xanh lục
Lá nhỏ thích nghi cuộc sống khô cằn
Cải tạo đất em cũng rất chăm
Trồng làm cảnh hoa vàng tươi đẹp.

BXP

Sưu tập

Đậu chổi là tên gọi chung để chỉ một nhóm các loại cây bụi thường xanh, bán thường xanh và sớm rụng lá trong Tông Cytiseae Đậu chổi, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậuchủ yếu trong hai chi là Cytisus và Genista

Đậu chổi chịu đựng và phát triển tốt tại các vùng đất khô cằn và không cần chăm sóc nhiều; chúng không cần tưới tiêu nước tốt và nói chung chịu ẩm kém.
Đặc điểm chung: thân cây màu xanh lục, thanh mảnh và rậm rạp cũng như các lá rất nhỏ, thích nghi với môi trường sống khô cằn. Phần lớn các loài có hoa màu vàng, nhưng một số ít các loài lại có hoa màu trắng, da cam, đỏ, hồng hay tía.
Các loài đậu chổi được trồng làm cây cảnh, cải tạo đất, chống cát lấn.

buixuanphuong09
23-10-2012, 03:54 PM
507- ĐẬU CHỔI CHÂU ÂU
http://www.thegoddesstree.com/images/broomCytisus_scoparius.jpg
http://www.aphotoflora.com/images/fabaceae/cytisus_scoparius_broom_flowers_bicolor_red_02-06-06.jpg
http://www.commanster.eu/commanster/Plants/Trees/Trees/Cytisus.scoparius.jpg

ĐẬU CHỔI CHÂU ÂU

Em, Đậu chổi, mùa Xuân không lá
Khi Hè sang rực rỡ hoa vàng
Cuối Hè quả đậu nổ tung
Để phân tán hạt khắp vùng - Tái sinh!

BXP

Sưu tập

Đậu chổi châu Âutên khoa họcCytisus scoparius, Cytisus - Đậu chổi, Tông Cytiseae Đậu chổi, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Loài đậu chổi phổ biến nhất là đậu chổi châu Âu (Cytisus scoparius hay Sarothamnus scoparius), có nguồn gốc ở miền tây bắc châu Âu, nói chung được tìm thấy tại các khu vực nhiều nắng với đất cát khô cằn. Giống như phần lớn các loài đậu chổi khác, nó có thân cây không lá về mùa xuân và về mùa hè thì nở đầy hoa màu vàng. Vào cuối mùa hè, các quả nang tương tự như quả đậu của nó nổ tung, thường với tiếng nổ có thể nghe được, để phân tán hạt từ cây cha mẹ. Nó tạo ra một dạng cây bụi cao từ 1 đến 3 m. Nó cũng là loài đậu chổi chịu rét tốt nhất, có thể chịu được nhiệt độ xuống tới -25°C.
Ở Vietnam : Cây cao từ 30 - 61 cm. Hoa nhỏ, ngát hương, dạng như hạt đậu trên thân mộc, mảnh mai, màu trắng, vàng hay hồng. Sống trong bình từ 7 - 14 ngày.

buixuanphuong09
23-10-2012, 08:47 PM
508- HOÀNG KỲ
http://meadowlarkflowers.com/Garden/Individual%20Profiles/astragalus%20membranaceus.jpg
http://image.made-in-china.com/2f0j00pMBQciWYvrof/Astragalus-Membranaceus-Root-Extracts.jpg
http://plaza.umin.ac.jp/~life-sci/fujisan/img/vegetation/astragalus_m/AZ948008P.jpg
HOÀNG KỲ

Rễ hình trụ, vỏ mầu nâu đỏ
Cụm hoa dài mang sắc vàng tươi
Hoàng kỳ - vị thuốc tuyệt vời
Chữa nhiều bệnh tật, giúp người tăng dương.

BXP

Sưu tập

+ Chi Astragalus - Tử vân anh, hoàng kỳ
Hoàng kỳ tên khoa học Astragalus membranaceus, Chi Astragalus - Tử vân anh, hoàng kỳ, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây thảo sống lâu năm, phân nhánh nhiều. Rễ hình trụ, dài và đâm sâu, dai, khó bẻ, vỏ màu nâu đỏ hay vàng nâu. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, gồm 15 - 25 lá chét hình trứng dài, có lông trắng mịn ở mặt dưới.
Cụm hoa chùm ở nách lá, dài hơn lá, mang 5 - 20 hoa màu vàng tươi. Quả đậu dẹt, đầu thuôn dài thành mũi nhọn, có lông ngắn; hạt hình thận, màu đen.
Loài của Trung Quốc. Ta nhập trồng thử, cây mọc được ở một số tỉnh phía Bắc nhưng chưa được đưa vào trồng nhiều.
Cây trồng ít nhất phải sau 3 năm mới cho củ và rể củ của những cây 5 - 6 tuổi mới được thu hái làm thuốc.
Ra hoa tháng 6 - 7, có quả tháng 7 - 9.
Hoàng kỳ là một vị thuốc dùng trong Đông y để chữa bệnh đái đường, đái đục, đái buốt, lở loét, phù thũng, phong thấp, trúng phong, bán thân bất toại. Nếu đem tẩm mật sao thì dùng làm thuốc bổ khí tăng dương, làm hưng phấn và tăng lực.

buixuanphuong09
24-10-2012, 08:15 AM
509- TỬ VÂN ANH
http://www.alpine-plants-jp.com/img/renge_1_20000522.jpg
http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ka/genge_5.jpg
http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Chinese%20milk%20vetch%20Astragalus%20sinicus.jpeg
http://static.flickr.com/2275/2433023385_f334abc2ab.jpg
TỬ VÂN ANH

Tử vân anh có thân dạng sợi
Lá chét hình trứng ngược,có lông
Tràng hoa màu trắng hay hồng
Loài em có khắp trên đồng ruộng hoang .

BXP

Sưu tập

Tử vân anh tên khoa họcAstragalus sinicus,Chi Astragalus - Tử vân anh, hoàng kỳ, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae),Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây thảo hằng năm, có thân dạng sợi, phân nhánh từ gốc. Lá chét hình trứng ngược, gần như không cuống, nhọn ở gốc, lõm ở đầu, rải rác có lông trắng; lá kèm hình tam giác.
Cụm hoa thành đầu mang 8 - 10 hoa hầu như không cuống. Đài có lông, có 4 - 5 thùy; tràng màu trắng hay hồng, nhị xếp làm 2 bó; bầu có cuống, nhẵn, màu hạt dẻ. Quả đậu thuôn, có cuống, có vân mạng, chia 2 ngăn; hạt 5 - 7, hình móng ngựa, màu hạt dẻ.
Ở Việt Nam có gặp ở Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang…; cũng được trồng.
Thường gặp ở những chổ ẩm ướt và trên ruộng bỏ hoang.
Ra hoa quả từ tháng 1 đến tháng 4 và có quả kéo dài đến tháng 6 - 8.
Ngoài công dụng bón phân xanh, có thể dùng lá làm rau ăn và làm thuốc chữa lậu, chữa bỏng.
Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng trị đau họng, mụn nước, trĩ, ho do phong hàn, đau mắt đỏ, đinh sang, ngoại thương xuất huyết.

buixuanphuong09
24-10-2012, 08:06 PM
510- GIỀNG GIỀNG
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcToOChwZnHzXGRpoQWZPiP6JLYcJcz40 OB9w5J5e4G0k9VAUJTY
http://heliconiaparadise.com/images/Butea_monosperma.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5a/Dhak_(Butea_monosperma)_flowers_in_Kolkata_I_IMG_4 225.jpg/240px-Dhak_(Butea_monosperma)_flowers_in_Kolkata_I_IMG_4 225.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/38/STS_001_Butea_monosperma.jpg/320px-STS_001_Butea_monosperma.jpg
GIỀNG GIỀNG

Em, Giềng giềng cây to, thân gỗ
Hoa màu cam sáng chói, lông mềm
Đỏ mầu đẹp nước...nhựa gôm
Chữa nhiều bệnh, cảnh lại còn đáng yêu.

BXP

Sưu tập

+ Chi Butea - Giềng giềng
Giềng giềng tên khoa họcButea monosperma (Lam.), ChiButea - Giềng giềng,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Giềng giềng, Cây lâm vố: Cây gỗ cao, có thân vặn và cành không đều. Lá to, kép lông chim lẻ. Lá chét cuối hình thoi-mắt chim, các lá chét bên không cân, hình trái xoan hay trái xoan ngược, tù, mặt dưới có nhiều lông mềm, dày đặc. Hoa màu da cam sáng chói, cong, có lông mềm, xếp thành chuỳ dài. Quả thuôn, tù ở hai đầu, hơi có lông mềm màu trắng, có vân mạng, mép quả dày. Hạt màu đỏ, hình bầu dục rộng, nhẵn và phẳng.
Hoa tháng 6-10.
Ở nước ta, cây mọc nhiều từ Quảng Trị đến Ðồng Nai. Có khi trồng vì cụm hoa đẹp.
Nhựa cây có màu đỏ, đông lại ngoài không khí, phồng lên trong nước lã và làm cho nước có màu đẹp. Nhựa này có vị se. Hạt có tính tẩy và trừ giun. Lá se, bổ. Hoa se, lợi tiểu, lọc máu và kích dục. Vỏ và hạt trị nọc độc.
Gôm nhựa cây được dùng trị ỉa chảy và kiết lỵ. Vỏ cây và hạt dùng trị rắn độc.

buixuanphuong09
25-10-2012, 01:52 PM
511- GIỀNG GIỀNG ĐẸP
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRizikQA2ycj4XUaNRHcOAalPqEfpN7q mvGAu4YULfXdxkInB95
http://www.vitroman.com/en/images_en/butea_flower2.jpg
http://findmeacure.com/wp-content/uploads/2010/12/Butea-flower.jpg
GIỀNG GIỀNG ĐẸP

Huyết đằng lông hay Giềng giềng đẹp
Dây leo to, ngù hẹp, dày lông
Chùm hoa như ngọn lửa hồng
Lá, thân trị trĩ, vỏ dùng nhuộm câu.

BXP

Sưu tập
Giềng giềng đẹp tên khoa họcButea superba,ChiButea - Giềng giềng,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Giềng giềng đẹp, Huyết đằng lông: Dây leo to; mủ đỏ. Lá chét 3, to hơn lá Giềng giềng, gốc tù hay tròn, mặt dưới có lông dày.
Ngù hoa hẹp, có lông dày; cuống hoa dài bằng ba lần đài và có lá bắc và lá con lâu rụng hơn; đài có răng nhọn; cánh hoa màu tía. Quả dẹp, có cánh to; hạt nâu đỏ.
Ở nước ta có gặp tại Tây Ninh và có trồng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Cây mọc trong các rừng thưa vùng đồng bằng.
Ở Campuchia, người ta dùng thân, lá nấu nước tắm trong trường hợp bị bệnh trĩ. Chúng cũng có tác dụng làm giảm đau nên cũng được dùng tắm và chà xát trên cơ thể người bị co giật. Ở Ấn Độ, dịch lá cùng với sữa đông và củ nghệ dùng trong trường hợp nóng phát ban. Vỏ cây đen đen, tiết dịch nhầy nhiều, nhất là vào mùa mưa , được dùng để nhuộm lưỡi câu.
Ở Mianma, vỏ cây được dùng trị nọc rắn và các loại nọc độc khác.

buixuanphuong09
26-10-2012, 07:55 AM
512- THÀN MÁT
http://www.vncreatures.net/forumpic/M_ichthyochtona1.jpg
http://www.vncreatures.net/forumpic/M_ichthyochtona.jpg
THÀN MÁT

Giữa giá rét, nàng Xuân chạm nhẹ
Bỗng nở bừng Thàn mát hoa trăng
Làm cho sáng cả núi rừng
Hoa em Tạo hóa tặng ban cho người.

BXP

Sưu tập

+ Chi Callerya - Thàn mát
Thàn mát tên khoa học Milletia ichthyochtona, chi Callerya - Thàn mát, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Thàn mát , Cây duốc cá, Mát đánh cá: Cây to cao, cành màu nâu đỏ có chấm trắng. Lá có kích thước lớn, kép lông chim 2 lần, rất nhẵn. Hoa trắng, xếp thành chùm nách nằm ở gốc các nhánh hằng năm. Quả thót lại từ 1/3 trên đến tận gốc, có mũi nhọn dài, mỏng không có cánh và không mép lồi. Hạt đơn độc hình bầu dục, dẹt, màu nâu nhạt đến nâu cánh gián.
Hoa tháng 3-4, quả tháng 5-7 cho tới tháng 2-3 năm sau.
Có nhiều ở Tây Bắc, Hoà Bình, Lạng Sơn, Bắc Thái và nhiều nơi khác. Cây cũng được trồng quanh các làng làm cây bóng mát. Thu hái quả già, đập lấy hạt phơi khô.
Rễ, thân có vị đắng, tính mát; có tác dụng khư phong, trừ thấp, chống ngứa. Hạt có độc; có tác dụng sát trùng, trừ sâu, thường dùng để duốc cá

buixuanphuong09
27-10-2012, 07:54 AM
513- ĐẬU BIẾC
http://www.hodnik.com/catalog/images/CLITORIA_TERNATEA.jpg
http://www.hodnik.com/catalog/images/CLITORIA_TERNATEA_ALBA.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRLgr8ZzkanB5jaeT_fyDdOu2MshpP1D 6mq0O_TkxTWepYMVM6TuA
http://www.seedo.nl/images/Clitoria%20ternatea.JPG
ĐẬU BIẾC

Cây leo, thân mảnh, có lông
Hoa em mầu nước biển Đông sáng ngời
Cuối Hè hoa nở thắm tươi
Chữa nhiều bệnh tật được người quý yêu.

BXP

Sưu tập

Chi Clitoria - Đậu biếc
Ðậu biếc tên khoa học Clitoria ternatea L., Chi Clitoria - Đậu biếc, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây thảo leo. Thân và cành mảnh có lông. Lá kép lông chim lẻ, có 5-7 lá chét hình trái xoan, có lông rải rác ở cả hai mặt. Hoa màu xanh lơ hoặc trắng, mọc đơn độc ở nách lá; đài hình ống; cánh cờ có viền giữa màu da cam; nhị 10, xếp 2 bó; bầu có lông. Quả màu hung có lông, hình dải; hạt 5-10, hình thận dẹt, có những chấm màu lục và màu đen.
Cây ra hoa tháng 6-8, quả tháng 9-11.
Loài liên nhiệt đới, mọc hoang và cũng được trồng ở các vườn gia đình để làm cảnh và lấy quả. Thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Rễ có vị chát, đắng, có tác dụng lợi tiểu, nhuận tràng, gây xổ, làm dịu và săn da. Vỏ rễ cũng lợi tiểu và nhuận tràng. Hạt xổ và khai vị. Lá tiêu viêm, giảm đau .

buixuanphuong09
28-10-2012, 07:56 AM
514- ĐẬU BIỂN
http://www.conservancy.org.hk/conser/Ramsar/graphics/Canavalia_maritima_6271.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/SdizL5lNMjI/AAAAAAAATuw/EOotvgZyPhw/s400/flower1.jpg
ĐẬU BIỂN

Dây leo cao, cành, thân xẻ rãnh
Hoa mọc chùm, cụm nhẵn, phớt hồng
Vốn loài ven biển mọc hoang
Cố định đụn cát, quả non người dùng.

BXP

Sưu tập

Chi Canavalia - Đậu dao, đậu rựa
Ðậu biển tên khoa học Canavalia maritima, Chi Canavalia - Đậu dao, đậu rựa, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Dây leo cao, sống hai năm, bò lan trên mặt đất. Cành hình trụ có khía rãnh dọc. Lá kép 3 lá chét, cuống chung xẻ rãnh ở thân; lá chét hình trái xoan ngược, đầu tròn hay cụt hoặc lõm xuống, màu lục nhạt, nhẵn, lá kèm hình chai. Hoa mọc thành chùm ở nách lá; cuống cụm hoa nhẵn, ở mỗi mấu có 1-3 hoa màu tía hoặc trắng. Quả hình dải, có cuống ngắn, cụt hay có mấu nhọn ở đầu, có mép song song, hạt hình bầu dục dẹt, màu hạt dẻ.
Hoa tháng 6-8, quả tháng 9-11.
Ở nước ta, thường gặp mọc hoang dại ở các vùng ven biển.
Cây có tác dụng cố định các đụn cát ven biển (nhờ bộ rễ phát triển mạnh). Hạt và quả non ăn được.

buixuanphuong09
28-10-2012, 08:12 PM
515- ĐẬU CỘ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/e/e3/Canavalia_lineata_(sagar-abai)_in_AP_W2_IMG_3275.jpg
http://vqgnuichua.vn/Upload/thuvienanh/DDS_14678_Canavalia-lineata_07.JPG
ĐẬU CỘ

Ðậu ván dại hay là Ðậu cộ
Lá chét dai, gốc nhọn, đầu tù
Chùm hoa dài, đài ống hai môi
Mọc bãi cát khắp các vùng sông rạch.

BXP

Sưu tập

Ðậu cộ tên khoa học Canavalia lineata, Chi Canavalia - Đậu dao, đậu rựa
Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Ðậu cộ hay Ðậu ván dại: Dây leo cao, Lá có lá chét dai, xoan hay tròn tròn, gốc nhọn, đầu tù hay nhọn, nhẵn; lá kèm nhỏ. Chùm hoa dài trên một cuống dài 8cm; cuống hoa 3mm; đài có ống, có hai môi, cánh cờ 2,5cm. Quả đậu thuôn, phình, nở chậm, hạt thuôn, màu đỏ sẫm.
Ở nước ta, cây mọc trên các bãi cát dọc các sông, rạch, trong các bụi rậm, từ Quảng Ninh tới Long An.
Hoa ăn được. Ở Sinhgapore, cây có khi được trồng làm rau ăn.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://danhyvietnam.com/vi/news/Duoc-lieu/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
http://caycanhthanglong.vn/
http://mangdulichvietnam.vn/kham-pha/sac-mau-hoa-viet

buixuanphuong09
29-10-2012, 07:54 AM
516- ĐẬU CỘ BIỂN
http://3.bp.blogspot.com/-s50eYUsy9qE/T38ecCv91dI/AAAAAAAARMk/qk1u7hDW-XA/s1600/Canavalia-cathartica.jpg
http://floraofsingapore.files.wordpress.com/2010/07/img_4277_thumb.jpg?w=500&h=691
ĐẬU CỘ BIỂN

Dây leo, nhánh có ít lông
Cánh cờ tròn trịa, màu hồng hay hung
Cuối Hè hoa nở sáng bừng
Khắp từ đất Quảng tới vùng Kiên Giang.

BXP

Sưu tập

Ðậu cộ biển tên khoa học Canavalia cathartica Thouars, Chi Canavalia - Đậu dao, đậu rựa, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Dây leo, nhánh có ít lông hoặc nhẵn. Lá có 3 lá chét, hình trái xoan, mỏng, hình bầu dục rộng, thường tròn ở gốc, nhọn thành mũi sắc ở đầu, có lông hoặc nhẵn cả hai mặt; lá kèm nhỏ, dạng cục chai. Cụm hoa dài mang bởi một cuống; đài hơi có lông, cánh cờ tròn, màu hồng hay hung, với những viền trắng ở giữa gần gốc, gốc thường có màu lục; cánh bên và cánh thìa màu trắng. Quả đậu thuôn, hơi phình ra, nứt chậm. Hạt đỏ sẫm hay nâu.
Hoa tháng 6-8, quả già tháng 10-11.
Ở nước ta, thường gặp nhất là trong các rừng ở bờ biển và cạnh các rừng ngập mặn từ Quảng Ninh đến Kiên Giang. Cũng gặp trong đất liền ở các đồi núi và ven rừng.
Hạt và quả non luộc kỹ dùng ăn được; cây có thể dùng làm cây phân xanh và phủ đất
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://danhyvietnam.com/vi/news/Duoc-lieu/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
http://caycanhthanglong.vn/
http://mangdulichvietnam.vn/kham-pha/sac-mau-hoa-viet

buixuanphuong09
29-10-2012, 09:13 PM
517- ĐẬU RỰA
http://toolsforagroecology.antilles.inra.fr/simserv/free_css/img/Canavalia.jpg
http://greenculturesg.com/articles/feb07/ensiflower.jpg
http://www.farelli.info/images/books/bali_impressions/butterfies/Nymphalidae/Canavalia-ensiformis.jpg
ĐẬU RỰA

Em là cây thảo sống hàng năm
Lá kép, có ba lá chét xoan
Nách lá hoa chùm mang sắc trắng
Quả ăn được, phải luộc nhiều lần.

BXP

Sưu tập

Đậu rựa tên khoa học Canavalia ensiformis, Chi Canavalia - Đậu dao, đậu rựa
Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Ðậu rựa hay Ðậu tắc, Ðậu ngựa: Cây thảo sống hằng năm, mọc nằm, không lông. Lá kép có 3 lá chét, lá chét xoan bầu dục, đầu tù hay có mũi ngắn, mặt trên màu lục, mặt dưới nhạt. Chùm hoa ở nách lá, mỗi u mang 3-5 hoa, màu trắng, ống đài có lông; cánh cờ to, luôn có sọc đỏ. Quả đậu, hạt 10-20, trắng hay ngà, có đốm nâu ở gẫn tễ.
Gốc ở Trung Mỹ, nay ta trồng ở nhiều nơi, nhất là ở các tỉnh vùng Tây Nguyên.
Vị ngọt, tính ấm; có tác dụng ôn trung, hạ khí.
Nếu ăn quả đậu nấu không kỹ sẽ bị say, đau bụng và thoát vị. Tuy nhiên nếu ta rửa kỹ hoặc nấu chín 2-3 nước trong 2-3 giờ hoặc rang vàng thì sẽ khử được chất độc. Hạt dùng làm tương, làm nhân bánh hay thức ăn cho vật nuôi. Hạt cũng dùng làm thuốc chữa đau ngực, đau phổi, ho.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://danhyvietnam.com/vi/news/Duoc-lieu/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
http://caycanhthanglong.vn/
http://mangdulichvietnam.vn/kham-pha/sac-mau-hoa-viet
http://toolsforagroecology.antilles.inra.fr/simserv/free_css/img/Canavalia.jpg
http://greenculturesg.com/articles/feb07/ensiflower.jpg
http://www.farelli.info/images/books/bali_impressions/butterfies/Nymphalidae/Canavalia-ensiformis.jpg

buixuanphuong09
30-10-2012, 08:07 AM
518- ĐẬU KIẾM
http://www.seedshelf.com/images/yhst-13621674513170_2021_7240919.jpg
http://www.anniesannuals.com/special_pgs/pom/0607/images/canavalia_gladiata.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2004/11/03/QueenB/e8028f.jpg
ĐẬU KIẾM

Ðậu rựa, Ðậu dao hay Đậu kiếm
Thân tròn, khía dọc cụm hoa chùm
Mầu trắng, có khi mầu tím nhạt
Hạt dùng hầm thịt bổ và ngon.

BXP

Sưu tập

Đậu kiếm tên khoa học Canavalia gladiata., Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Đậu kiếm hay Ðậu rựa, Ðậu dao: Cây thảo sống hàng năm, thân tròn có khía dọc. Lá kép 3 lá chét có cuống chung xẻ rãnh ở trên; lá chét màu lục nhạt, hình trứng rộng, mềm và nhẵn; lá kèm sớm rụng. Cụm hoa hình chùm ở nách lá, dựng đứng, có cuống to, mang hoa ở nửa trên. Hoa to màu trắng hay tím nhạt. Quả đậu hình vạch thuôn, dẹt, hai mép song song, cong hình chữ S. Hạt 10-14, hình bầu dục.
Hoa tháng 6-9; quả tháng 8-12.
Cây trồng ở khắp nước ta để lấy quả non, hạt non dùng làm rau ăn và lấy lá làm phân xanh. Vị ngọt, tính ấm, có tác dụng ôn trung, hạ khí.
Quả non có thể xào nấu, quả già ương thì lấy hạt hầm với thịt gà, thịt lợn rất ngon và bổ. Thường được dùng làm thuốc trị hư hàn, ách nghịch (nấc), nôn mửa .

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://danhyvietnam.com/vi/news/Duoc-lieu/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
http://caycanhthanglong.vn/
http://mangdulichvietnam.vn/kham-pha/sac-mau-hoa-viet
http://www.seedshelf.com/images/yhst-13621674513170_2021_7240919.jpg
http://www.anniesannuals.com/special_pgs/pom/0607/images/canavalia_gladiata.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2004/11/03/QueenB/e8028f.jpg

buixuanphuong09
30-10-2012, 04:58 PM
519- LỤC LẠC
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSfprA156WNi6bFTe6iS0ySYBqyR2e1_ DXxIFovq-OvROJ6MLKz
http://www.farelli.info/images/books/bali_impressions/butterfies/Danaidae/Crotalaria-pallida.jpg
http://plantes-rizieres-guyane.cirad.fr/var/riz_guyane/storage/images/media/images/crotalaria_pallida/9108-1-fre-FR/crotalaria_pallida.jpg

LỤC LẠC

Hoa vàng, vòng giả mọc thành chùm
Lá chét có ba, hình ngược xoan
Suy nhược thần kinh, tinh xuất sớm...
Hạt dùng đặc trị, chớ lo buồn.

BXP

Sưu tập

Chi Crotalaria - Lục lạc, sục sạc
Lục lạc tên khoa học Crotalaria pallida, Chi Crotalaria - Lục lạc, sục sạc,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Lục lạc, Sục sạc, Muồng phân hay Muồng lá tròn: Cây bụi lâu năm, thân cành hơi có lông rạp xuống. Lá có ba lá chét hình trái xoan ngược. Hoa màu vàng xếp thành chùm gồm những vòng giả, có lông ngắn. Quả đậu hình dải, lúc non có lông, về sau nhẵn. Hạt nhiều, màu hạt dẻ nhạt hoặc vàng da cam, hình thận.
Ra hoa từ tháng 6 đến tháng 10.
Cây liên nhiệt đới, mọc hoang ở nhiều nơi.
Hạt Lục lạc có vị ngọt, hơi chát, tính mát.
Thường dùng hạt để trị: Chóng mặt do sốt, suy nhược thần kinh; Di tinh, xuất tinh sớm, bạch đới; Đái dầm, chứng đa niệu.
- Thân và lá dùng tươi hay phơi khô trị lỵ và đau bụng.
- Rễ trị: Bệnh hạch bạch huyết, viêm vú; Lỵ; Trẻ em suy dinh dưỡng.
Hạt có độc nên khi dùng phải cẩn thận. Phụ nữ có mang không nên dùng. Triệu chứng ngộ độc tương tự atropin.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://danhyvietnam.com/vi/news/Duoc-lieu/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
http://caycanhthanglong.vn/
http://mangdulichvietnam.vn/kham-pha/sac-mau-hoa-viet
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSfprA156WNi6bFTe6iS0ySYBqyR2e1_ DXxIFovq-OvROJ6MLKz
http://www.farelli.info/images/books/bali_impressions/butterfies/Danaidae/Crotalaria-pallida.jpg
http://plantes-rizieres-guyane.cirad.fr/var/riz_guyane/storage/images/media/images/crotalaria_pallida/9108-1-fre-FR/crotalaria_pallida.jpg

buixuanphuong09
31-10-2012, 07:47 AM
520- LỤC LẠC KHÔNG CUỐNG
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQLLoWc27unZ95vKiqpc9j_fdXMH8Ydk bj9VCJc6xoB6ZHAX4TSyw
http://cfs7.blog.daum.net/upload_control/download.blog?fhandle=MEJFUUxAZnM3LmJsb2cuZGF1bS5u ZXQ6L0lNQUdFLzEvMTE1LmpwZy50aHVtYg==&filename=115.jpg</font><font color=green>
https://blog.so-net.ne.jp/_images/blog/_7ae/jixji/E382BFE3838CE382ADE3839EE383A1-(EFBC92)-b3586.jpg
LỤC LẠC KHÔNG CUỐNG

Cây thảo cứng, lá hẹp dài
Lông vàng bao phủ khắp ngoài lá, hoa
Cuối Hè hoa tím nở ra
Sang Thu quả chín, lấy về đem phơi...

BXP

Sưu tập

Lục lạc không cuống tên khoa học Crotalaria sessiliflora L., Chi Crotalaria - Lục lạc, sục sạc, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Lục lạc không cuống, Muống lá mũi tên: Cây thảo cứng, mọc hằng năm, ít nhánh, thân có lông mềm. Lá hẹp, mặt trên không lông, mặt dưới có lông dài thưa; cuống ngắn, có lông. Hoa không cuống, xếp thành bông dày; lá bắc có lông hoe dài; tràng tím, vòi nhuỵ hình mỏ. Quả tràng trắng, trong đài không rụng; hạt bóng, to hình móng ngựa.
Có hoa quả từ tháng 6 đến tháng 9.
Ở nước ta, cây mọc từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Ninh Bình tới Lâm Đồng, Sông Bé. Thu hái vào mùa hè và thu. Dùng tươi hay cắt ngắn và phơi khô.
Vị ngọt, nhạt, tính ấm, có độc; có tác dụng tiêu viêm, chống u tân sinh, hoạt huyết.
Người ta cũng đã chế thuốc uống hay thuốc tiêm bắp để dùng.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://danhyvietnam.com/vi/news/Duoc-lieu/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
http://caycanhthanglong.vn/
http://mangdulichvietnam.vn/kham-pha/sac-mau-hoa-viet
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQLLoWc27unZ95vKiqpc9j_fdXMH8Ydk bj9VCJc6xoB6ZHAX4TSyw
http://cfs7.blog.daum.net/upload_control/download.blog?fhandle=MEJFUUxAZnM3LmJsb2cuZGF1bS5u ZXQ6L0lNQUdFLzEvMTE1LmpwZy50aHVtYg==&filename=115.jpg
https://blog.so-net.ne.jp/_images/blog/_7ae/jixji/E382BFE3838CE382ADE3839EE383A1-(EFBC92)-b3586.jpg

buixuanphuong09
31-10-2012, 08:16 PM
Họ Đậu còn rất nhiều, tạm dừng để sưu tập Bộ Cử



4- Bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi

1+ Betulaceae - Họ bạch dương, cáng lò, trăn, phỉ.

521- TỐNG QUÁN SỦ
http://lh3.ggpht.com/-dhLopE7mwPw/SSqUvMeo_tI/AAAAAAAAGt4/keX7qB8ZKco/DSC00784.JPG
http://content61.eol.org/content/2012/01/25/15/13251_580_360.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_n8taDnf63bU/TEY78tEtpUI/AAAAAAAANHg/9CMPk2rt2EQ/s1600/Alnus+maximowiczii3.JPG http://4.bp.blogspot.com/_n8taDnf63bU/TEY78tEtpUI/AAAAAAAANHg/9CMPk2rt2EQ/s1600/Alnus+maximowiczii3.JPG

TỐNG QUÁN SỦ

Tên em gọi Tống quán sù
Cành non lông sát, cành già không lông
Hoa đực chùm, hoa cái bông
Gỗ mềm, nhẹ, đóng đồ dùng rất hay.

BXP

Sưu tập

1- Chi Alnus - Tống quán sủ
Tống quán sủ tên khoa học Alnus nepalensis, Chi Alnus - Tống quán sủ,Họ Betulaceae - Họ bạch dương, cáng lò, trăn, phỉ, bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi.

Tống quán sủ , hay Tung qua mu, Tông pơ mu: Cây gỗ; cành non có lông sát; cành già không lông. Lá có phiến bầu dục, mép nguyên hoặc hơi có răng, lá kèm sớm rụng.
Hoa đực họp thành cụm hoa đuôi sóc; 3 hoa ở nách một lá bắc; nhị 4. Hoa cái thành bông ngắn 5 - 8 cái ở nách lá; bầu 2 ô. Cụm quả dạng chùy cứng ; quả thuôn bầu dục dẹp có cánh mỏng; hạt 1.
Ở Việt Nam, có ở Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Sơn La, Cao Bằng và Lạng Sơn. Cây chịu được lửa rừng, chịu được giá rét và sương muối. Sinh trưởng khá nhanh. Tái sinh bằng hạt hoặc chồi rất tốt.
Gỗ mềm, nhẹ, màu sẫm, có thể dùng đóng đồ mộ̣c thông thường.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://danhyvietnam.com/vi/news/Duoc-lieu/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
http://caycanhthanglong.vn/
http://mangdulichvietnam.vn/kham-pha/sac-mau-hoa-viet
http://lh3.ggpht.com/-dhLopE7mwPw/SSqUvMeo_tI/AAAAAAAAGt4/keX7qB8ZKco/DSC00784.JPG
http://content61.eol.org/content/2012/01/25/15/13251_580_360.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_n8taDnf63bU/TEY78tEtpUI/AAAAAAAANHg/9CMPk2rt2EQ/s1600/Alnus+maximowiczii3.JPG http://4.bp.blogspot.com/_n8taDnf63bU/TEY78tEtpUI/AAAAAAAANHg/9CMPk2rt2EQ/s1600/Alnus+maximowiczii3.JPG

buixuanphuong09
01-11-2012, 07:12 AM
522- CÁNG LÒ
http://www.rspg.or.th/plants_data/pic/woods/kamlangsuer.jpg
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/BetulaAlnoides2.jpg
http://cms.cnr.edu.bt/plantdb/upload/1281870090204d394461d8b49a1e335ade69859604betulaal noidescopy.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/46/Betula_pendula_001.jpg/240px-Betula_pendula_001.jpg
Bạch dương bạc Siberi (Betula pendula)

CÁNG LÒ

Chi Bạch dương, em gọi Cáng lò
Hoa đơn đuôi sóc, Giêng ra hoa
Từ Bắc tới Trung sinh trưởng mạnh
Gỗ làm trụ mỏ, đồ trong nhà.

BXP

Sưu tập

2- Chi Betula - Bạch dương, cáng lò
Cáng lò tên khoa họcBetula alnoides, Chi Betula - Bạch dương, cáng lò, Họ Betulaceae - Họ bạch dương, cáng lò, trăn, phỉ, bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi.

Cây gỗ nhỏ, thân thẳng tròn; vỏ ngoài màu nâu xám, bong ra từng mảng; thịt vỏ màu nâu, mùi thơm hắc. Lá có phiến xoan, đầu nhọn, gốc tròn hay hình tim, mép có răng cưa nhọn, lúc khô nâu đỏ có lông chói mặt trên, còn mặt dưới nâu đỏ̉.
Cụm hoa đực hình đuôi sóc; hoa đực có chỉ nhị dính từng cặp. Hoa cái xếp thành cụm 2 - 3 hoa ở nách lá bắc. Quả nhỏ thuôn, có cánh to, có lông.
Ở nước ta, có gặp từ Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn vào tới Kon Tum và Gia Lai.
Cây mọc rải rác trong các rừng phục hồi. Tái sinh tự nhiên mạnh. Ra hoa vào tháng 1.
Gỗ có thể dùng trong xây dựng, đóng đồ dùng trong nhà; có thể làm trụ mỏ. Vỏ và lá đều chứa dầu thơm salicylate methyl.
Họ bạch dương ở Việt Nam chỉ hai chi với hai loài duy nhất: cây Tống quán sủ và cây Cánglò, còn cây Bạch dương bạc Siberi trong bài Văn tế cô hồn....của cụ ND thì chỉ có ở Trung Quốc thôi.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://danhyvietnam.com/vi/news/Duoc-lieu/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
http://caycanhthanglong.vn/
http://mangdulichvietnam.vn/kham-pha/sac-mau-hoa-viet
http://www.rspg.or.th/plants_data/pic/woods/kamlangsuer.jpg
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/BetulaAlnoides2.jpg
http://cms.cnr.edu.bt/plantdb/upload/1281870090204d394461d8b49a1e335ade69859604betulaal noidescopy.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/46/Betula_pendula_001.jpg/240px-Betula_pendula_001.jpg

buixuanphuong09
01-11-2012, 07:13 AM
CÂY TRONG VĂN HỌC:

+ Thơ Tố Hữu có câu:
.....Đường nở ngực những hàng dương liễu nhỏ
Đã lên xanh như tóc tuổi mười lăm......
+ Trong bài Văn tế cô hồn....của cụ ND:
Câu 4: Ngàn lau nhuốm bạc lá ngô rụng vàng
Câu 5: Đường bạch dương bóng chiều tan tác
Câu 6: Dịp đường lê lác đác sương sa
Câu 16: Nước tịnh bình rưới hạt Dương chi
Sau một thời gian mò mẫm tôi đã xác định được:
+ dương liễu là cây Phi lao tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Casuarina equisetifolia, chi Casuarina,Họ Casuarinaceae - Họ phi lao, bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi
+ lá ngô là cây Ngô đồng (Đại nội) tên khoa học Firmiana simplex, chi Firmiana,họ Trôm. Sterculiaceae,bộ Bông hay Cẩm quỳ Malvales
+ bạch dương là cây Bạch dương bạc Siberi tên khoa (http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_hai_ph%E1%BA%A7n) học Betula pendula, Chi Betula - Bạch dương, cáng lò, Họ Betulaceae - Họ bạch dương, cáng lò, trăn, phỉ, bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi.
+ đường lê làcâyđỗ lê (đường lê) tên khoa học Pyrus betulaefolia, chi Pyrus,họ Rosaceae (họ hoa hồng), bộ Rosales Bộ Hoa hồng
+ dương chi là cây Thùy liễu tên khoa học Salix babylonica, Chi Salix Liễu, Họ Salicaceae Liễu, Bộ Malpighiales (Sơ ri)

Hà Đức Cơ
01-11-2012, 08:37 AM
CẢM ƠN Quản Lệnh

Vườn Lan phô sắc khoe màu
Đón chào Quản Lệnh Thổ Hào tới thăm
Mừng vui giọt lệ khôn cầm
Gói câu thơ mộc vạn lần tri ân.
Chỉ là nút bấm "Cảm ơn"
Cũng cho tôi hưởng thập phần niềm vui
Thấy mình gần đất xa trời
Tâm tư lắm lúc chơi vơi u buồn...
Yêu Hoa....khát vọng muốn vươn...

BXP

GỬI NGƯỜI YÊU HOA
Trang thơ Quán Lệnh Thổ Hào
Bác Bùi Xuân Phượng gửi trao tâm tình
Đức Cơ bày tỏ lòng mình
Cảm ơn thi hữu giàu tình yêu hoa
Người sưu tập, người ngợi ca
Đức Cơ tôi cũng giao hòa vui chung
Nơi đây hội ngộ tương phùng
Yêu hoa, yêu bạn, ta cùng yêu thơ
Cho đời đẹp tựa giấc mơ
Hà Đức Cơ

buixuanphuong09
01-11-2012, 12:52 PM
523- DÂY CỔ RÙA
http://1.bp.blogspot.com/-A-bA6YbWJJE/T38dKL43CgI/AAAAAAAARL4/-xBNXS6T_FE/s1600/Dalbergia-candenatensis.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-LLdi-m44TUQ/TXzHDyl0meI/AAAAAAAAOvY/5B3_ZdgxzH4/s1600/06.jpg
DÂY CỔ RÙA

Dây leo, cành vặn, có tua
Em là Me núi - Cổ rùa cũng em
Hoa chùm mầu trắng - một bên
Tính mát, không độc...tiêu viêm hay dùng.

BXP

Sưu tập

Chi Dalbergia - Cẩm lai, trắc
Dây cổ rùa tên khoa học Dalbergia candenatensis, Chi Dalbergia - Cẩm lai, trắc, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Dây cổ rùa, Me núi: Dây leo, có cành vặn, có khi có tua cuốn và có móc. Nhánh nhẵn, có lỗ bì, màu nâu. Lá có 5 lá chét hình trái xoan ngược, tù, nhẵn ở mặt trên, có ít lông rải rác ở mặt dưới. Hoa xếp thành chùm hoặc chuỳ ở nách lá, ngả một bên; đài hình chuông; cánh hoa màu trắng, có móng; nhị 9-10, xếp một bó; nhuỵ nhẵn, có cuống dài, chứa 1 noãn. Quả phẳng, hình lưỡi liềm, tù và có một mũi lồi cứng ở đỉnh, thon lại thành cuống ngắn ở gốc, nhẵn. Hạt hình thận.
Cây thường mọc trong rừng duyên hải của các tỉnh phía Nam. Thu hái dây quanh năm, thường dùng tươi.
Vị đắng, tính mát, không độc; có tác dụng thông huyết, tả nhiệt, lợi thuỷ, tiêu thấp.
Thường dùng trừ ung nhọt ban chẩn, trị ho suyễn, băng huyết, rong huyết, trẻ con cam đơn, người lớn trướng sưng.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://danhyvietnam.com/vi/news/Duoc-lieu/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
http://caycanhthanglong.vn/
http://mangdulichvietnam.vn/kham-pha/sac-mau-hoa-viet
http://1.bp.blogspot.com/-A-bA6YbWJJE/T38dKL43CgI/AAAAAAAARL4/-xBNXS6T_FE/s1600/Dalbergia-candenatensis.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-LLdi-m44TUQ/TXzHDyl0meI/AAAAAAAAOvY/5B3_ZdgxzH4/s1600/06.jpg

buixuanphuong09
02-11-2012, 07:48 AM
524- TRẮC ĐEN
http://www.zhiwutong.com/tu/bp/d/dalbergia%20nigrescens%2001%20CH%20masoala%20zuric h.JPG
http://science.sut.ac.th/gradbio/florat/images/pt90a.jpg
http://science.sut.ac.th/gradbio/florae/images/st159a.jpg
TRẮC ĐEN

Em Trắc đen hay là Quành quạch
Cây gỗ cao, vỏ xám, có mùi
Chùy hoa trắng, có lông đài
Rừng thưa Đắc Lắc.... Đồng Nai có nhiều.

BXP

Sưu tập

Trắc đen tên khoa học Dalbergia nigrescens,Chi Dalbergia - Cẩm lai, trắc,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Trắc đen , Cẩm lai đen, Quành quạch, Chàm trắc, Chàm đen: Cây gỗ lớn, vỏ xám trắng, có mùi. Lá dài; lá kèm bầu dục hay xoan ngược, có lông thưa nằm ở mặt dưới. Chuỳ hoa dài 5-8cm; đài có lông mịn, cánh hoa trắng. Quả đen đen, hạt 1, hình thận, nâu.
Ra hoa tháng 2-7, có quả tháng 5-12.
Ở nước ta, cây mọc trong rừng rậm và rừng thưa từ Ðắc Lắc, Gia Lai, Ðồng Nai (Biên Hoà) tới Tây Ninh, An Giang (Châu Ðốc).
Lá và vỏ đều có thể dùng nhuộm. Gỗ xấu hay bị rỗng ruột ít khi được dùng.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://danhyvietnam.com/vi/news/Duoc-lieu/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
http://caycanhthanglong.vn/
http://mangdulichvietnam.vn/kham-pha/sac-mau-hoa-viet
http://www.zhiwutong.com/tu/bp/d/dalbergia%20nigrescens%2001%20CH%20masoala%20zuric h.JPG
http://science.sut.ac.th/gradbio/florat/images/pt90a.jpg
http://science.sut.ac.th/gradbio/florae/images/st159a.jpg

buixuanphuong09
02-11-2012, 04:30 PM
525- TRẮC MŨI DÁO
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSI2VGKX1MUGtgrEsH59p_Osu01i1Fg3 gFBLJJsQDXbILWxZr5PiA
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQiRcyOVKM0Q5DlXOyr6JkbXXcgXsI0Q sLn1vTad7T84VjybIJAPg
http://www.mpbd.info/images/dalbergia-lanceolaria.jpg
TRẮC MŨI DÁO

Trắc mũi dáo theo mùa rụng lá
Chùy hoa thưa, lam nhạt, đài lông
Từ Lai Châu đến Lâm Đồng
Cây mọc tốt, cũng dùng trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Trắc mũi dáo tên khoa học Dalbergia lanceolaria,Chi Dalbergia - Cẩm lai, trắc, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Trắc mũi dáo Trắc lá mác, Trắc hoa to, Bạt ong: Cây gỗ lớn có lá rụng theo mùa, nhánh non có lông. Lá hình trái xoan thuôn, đầu tròn hay hơi lõm, cứng, không lông, gân phụ hình mạng; lá kèm thon, cong. Chuỳ thưa, có lông, xuất hiện trước lá; đài có lông; tràng màu lam nhạt, cao 6mm; bầu có ít lông. Quả dẹp, nhọn 2 đầu, có cuống, hạt 1-3.
Ra hoa tháng 5-6.
Ở nước ta, cây mọc ở rừng thường xanh và rừng thưa, từ Lai Châu, Ninh Bình (Cúc Phương) tới Lâm Ðồng.
Ở Ấn Độ, vỏ dùng làm thuốc trị sốt gián cách và nước hãm uống dùng trị đầy bụng khó tiêu; dầu hạt dùng trị đau phong thấp.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSI2VGKX1MUGtgrEsH59p_Osu01i1Fg3 gFBLJJsQDXbILWxZr5PiA
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQiRcyOVKM0Q5DlXOyr6JkbXXcgXsI0Q sLn1vTad7T84VjybIJAPg
http://www.mpbd.info/images/dalbergia-lanceolaria.jpg

buixuanphuong09
03-11-2012, 07:49 AM
526- TRẮC LEO
http://www.mpbd.info/images/dalbergia-volubilis.jpg
http://www.chomthai.com/forum/picture/1266574076.jpg
TRẮC LEO

Cây nhỡ leo, nhánh non lông mịn
Lá chét tương đối nhỏ, hình xoan
Chuỳ hoa ở ngọn mầu lam
Từ Gia Lai đếnKon Tum có nhiều.

BXP

Sưu tập

Trắc leo tên khoa học Dalbergia volubilis Roxb,Chi Dalbergia - Cẩm lai, trắc,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây nhỡ leo, có nhánh mấu, nhánh non có lông nâu mịn. Lá chét tương đối nhỏ, hình xoan ngược, đầu tù hay hơi lõm, mỏng, không lông; gân phụ mịn. Chuỳ nhiều hoa ở ngọn và nách lá, có lông hoe; hoa màu lam nhạt. Quả không lông, vết hạt tròn, cánh mỏng; hạt 1-2.
Hoa tháng 2-3, quả tháng 4-8.
Cây thường mọc tại các tỉnh Kon Tum và Gia Lai.
Ở Ấn Độ, dịch lá dùng làm thuốc súc họng khi bị đau ở họng; dịch rễ dùng trị bệnh lậu.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)
http://www.mpbd.info/images/dalbergia-volubilis.jpg
http://www.chomthai.com/forum/picture/1266574076.jpg

buixuanphuong09
03-11-2012, 09:11 PM
527- THÓC LÉP LÁ NHỌN
http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image/yasou156nusubi.jpg
http://riroflower-a-z.sakura.ne.jp/jpg3/fl33_nusubitohagi_close-up_c-990_305-250.jpg
http://ptech.cocolog-nifty.com/blog/images/2009/09/15/desmodiummandshuricum1.jpg
THÓC LÉP LÁ NHỌN

Hoa em mang sắc tươi hồng
Thóc lép lá nhọn hay Sơn mã hoàng
Nhánh tròn, cây thảo không lông
Sa Pa mát mẻ là vùng quê em.

BXP

Sưu tập

Thóc lép lá nhọn - Desmodium podocarpum, Chi Desmodium - Thóc lép, tràng quả, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Thóc lép lá nhọn , Trùng quả lá nhọn, Sơn mã hoàng: Cây thảo mọc đứng; nhánh non tròn, không lông. Lá kép gồm 3 lá chét; lá chét có phiến mỏng, thon, mà lá cuối cùng hình bầu dục hẹp hay bầu dục, hình bánh bò hay hình trứng, đoạn giữa và nửa dưới rộng hơn, nhọn sắc hay có mũi nhọn ở đỉnh. Cụm hoa ở nách lá và ở ngọn, thành chùm 3-4 cái; tràng hoa màu hồng. Quả 2 đốt.
Ở nước ta, cây mọc ở Sapa (Lào Cai).
Có tác dụng giải biểu tán hàn, khư phong giải độc.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)
http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image/yasou156nusubi.jpg
http://riroflower-a-z.sakura.ne.jp/jpg3/fl33_nusubitohagi_close-up_c-990_305-250.jpg
http://ptech.cocolog-nifty.com/blog/images/2009/09/15/desmodiummandshuricum1.jpg

buixuanphuong09
04-11-2012, 07:49 AM
528- THÓC LÉP LÁ LƯỢN
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTQtKs6bb6uEWWqPObSCdnEsqjg5xy9B iFWnKZijKQQBhB89abRVA
http://i218.photobucket.com/albums/cc302/bachtra/HoaHG/Hoa3/HoaThclplln_Qutrngeo_Xnmn.jpg
http://static.flickr.com/2210/2841511253_7c13390af3.jpg
THÓC LÉP LÁ LƯỢN

Em Lá lượn thuộc dòng Thóc lép
Nhưng nhánh non lại phủ nhiều lông
Hoa đỏ tím hay tía hồng
Vị cay, tính ấm, khu phong, sát trùng...

BXP

Sưu tập
Thóc lép lá lượn - Desmodium sequax, Chi Desmodium - Thóc lép, tràng quả, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Thóc lép lá lượn , Tràng quả đeo: Cây bụi, có nhánh non phủ lông móc và lông thẳng hướng lên có màu gỉ sét. Lá kép 3 lá chét; lá chét cuối dai, nguyên, hình trứng, hình trứng ngược, nhọn hay hơi có mui ngắn ở đỉnh, gần nhẵn ở mặt trên, có lông sát hay đứng ở mặt dưới, lá kèm phụ nhỏ, cuống dài 1,5-6cm, cuống lá chét 2-3mm. Chùm hoa ở nách lá, hoa dày, mau hồng tía hay đỏ tím. Quả dạng tràng hạt, chia 8-13 đốt, có lông móc màu gỉ sét.
Gặp nhiều ở miền Bắc Việt Nam, từ Lai Châu, Lào Cai, đến Thanh Hoá.
Vị nhạt, cay, tính ấm; rễ có tác dụng khư phong trừ thấp, bổ hư, sát trùng chống ho, ngăn suyễn, tiêu thực, toàn cây có tác dụng cầm máu, tiêu viêm.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTQtKs6bb6uEWWqPObSCdnEsqjg5xy9B iFWnKZijKQQBhB89abRVA
http://i218.photobucket.com/albums/cc302/bachtra/HoaHG/Hoa3/HoaThclplln_Qutrngeo_Xnmn.jpg
http://static.flickr.com/2210/2841511253_7c13390af3.jpg

buixuanphuong09
04-11-2012, 08:10 PM
529- ĐẬU KHÁC QUẢ
http://www.dld.go.th/nutrition/exhibision/native_grass/images/legume/d.hetercarpon.JPG
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR_9hgM-WUsh9O00h9m0E4oMod00LeEJDm-dGxCpw4OizxK2vfj
http://www.flowersofindia.net/longshots/Asian_Tick_Trefoil.jpg
http://www.natureloveyou.sg/Desmodium%20heterocarpon/DSC08560%20(10).jpg
ĐẬU KHÁC QUẢ

Cây thảo, phân nhánh, có lông
Chùm hoa ở ngọn, lông hung, rất dày
Cuối Hè hoa tím nở đầy...
Thanh nhiệt, giải độc...thuốc hay người dùng.

BXP

Sưu tập

Ðậu khác quả. tên khoa học Densmodium heterocarpon, Chi Desmodium - Thóc lép, tràng quả, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Ðậu khác quả. Tràng quả dị quả, Cà phấn tàu : Cây thảo có thân bò hoặc đứng, phân nhánh nhiều , nhánh có lông. Lá chét 3, hình bầu dục, đầu tù hay tròn, mặt dưới nâu nhạt hay xám trắng; lá kèm hình tam giác nhọn. Chùm hoa ở ngọn, dày, có lông hung, mọc đứng hay không. Hoa màu tím, đài hoa có thuỳ dài bằng ống. Quả đứng có lông.
Ra hoa tháng 6-9, có quả tháng 8-11.
Ở nước ta, cây mọc ở vùng đồng bằng, trên đồng cỏ và savan giả từ Bắc chí Nam cho tới vùng cao Tây Nguyên. Thu hái cây vào mùa hè thu, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Vị đắng ngọt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm giảm đau, lợi tiểu.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)
http://www.dld.go.th/nutrition/exhibision/native_grass/images/legume/d.hetercarpon.JPG
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR_9hgM-WUsh9O00h9m0E4oMod00LeEJDm-dGxCpw4OizxK2vfj
http://www.flowersofindia.net/longshots/Asian_Tick_Trefoil.jpg
http://www.natureloveyou.sg/Desmodium%20heterocarpon/DSC08560%20(10).jpg

buixuanphuong09
05-11-2012, 01:58 PM
530- THÓC LÉP
http://yantara.ru/_mod_files/ce_images/rastenia/desmodium_gangeticum_.jpg
http://www.hear.org/pier/images/Desmodium_gangeticum_flower.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/dc/Desmodium_gangeticum_2_W2_IMG_2769.jpg
THÓC LÉP

Em Thóc lép, vốn là cây bụi
Cành mọc vươn, một lá chét xoan
Cụm hoa lách lá, có lông
Mọc hoang đồi núi, thường dùng rửa thương.

BXP

Sưu tập

Thóc lép, Cỏ cháy tên khoa học Desmodium gangeticum, Chi Desmodium - Thóc lép, tràng quả, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Thóc lép, Cỏ cháy : Cây bụi, cành mọc vươn dài. Lá có một lá chét hình trái xoan, tròn hay hình tim ở gốc, mỏng, có lông mịn ngắn ở mặt trên và có nhiều lông rạp xuống ở mặt dưới. Lá kèm nhọn. Cụm hoa ở nách hay ở ngọn, có lông, gồm những hoa nhỏ xếp từng đôi một. Quả hơi cong hình cung, không cuống, có lông, chia làm 7-8 ô, mỗi ô chứa 1 hạt.
Ra hoa tháng 4-8, có quả tháng 10-11.
Cây mọc hoang ở vùng đồi núi, trên các bãi cỏ, ven đường đi từ Bắc tới Nam. Thu hái rễ quanh năm, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Vị chát, thân lá có tác dụng cầm máu, giảm đau, khư ứ, tiêu thũng, sát khuẩn, điều kinh.
Thường được dùng làm thuốc rửa vết thương và trị rắn cắn, dùng uống trong chữa bệnh về thận, phù thũng, sỏi mật và ngộ độc.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)
http://yantara.ru/_mod_files/ce_images/rastenia/desmodium_gangeticum_.jpg
http://www.hear.org/pier/images/Desmodium_gangeticum_flower.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/dc/Desmodium_gangeticum_2_W2_IMG_2769.jpg

buixuanphuong09
05-11-2012, 08:53 PM
531- THÓC LÉP LÔNG NHUNG
http://herbaria.plants.ox.ac.uk/vfh/image/imgs/132/500_%5B%5D_gh40703.jpg
http://www.afrikkanet.fi/kasvit/fabaceae/desmodium/kuvat/desmo5a.jpg
http://www.westafricanplants.senckenberg.de/images/pictures/Desmodium_velutinum_SDr6757_551_3aa95e.JPG
THÓC LÉP LÔNG NHUNG

Em là Thóc lép lông nhung
Cành non hình trụ, lông hung hung mềm
Xanh lơ hoa nhỏ dịu êm
Mọc hoang từ Bắc, Kon Tum...Lâm Đồng.
BXP

Sưu tập

Thóc lép lông nhung tên khoa học Desmodium velutinum,Chi Desmodium - Thóc lép, tràng quả, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu


Thóc lép lông nhung, Cây trúng: Cây bụi, cành con hình trụ có lớp lông nhung mềm và rậm, màu hung hung. Lá có 1, có khi gần hình tim ở gốc, tù và lõm ở đỉnh, cả hai mặt nhất là mặt dưới có lông nhung mềm và rậm. Chùm hoa ở nách hay ở ngọn, rất dày hoa, có lông mềm màu hung hay màu vàng; lá bắc hình dùi, nên chùm hoa như có tóc; hoa nhỏ màu xanh lơ. Quả hình tràng hạt, có lông mềm.
Ra hoa tháng 8-9, có quả vào mùa thu đông.
Ở nước ta, thường gặp trên các savan cỏ lẫn với các loài cỏ và cây bụi khác từ Bắc vào các tỉnh Kon Tum, Ðắc Lắc, Lâm Ðồng.
Nhân dân dùng lá chữa cảm sốt.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)
http://herbaria.plants.ox.ac.uk/vfh/image/imgs/132/500_%5B%5D_gh40703.jpg
http://www.afrikkanet.fi/kasvit/fabaceae/desmodium/kuvat/desmo5a.jpg
http://www.westafricanplants.senckenberg.de/images/pictures/Desmodium_velutinum_SDr6757_551_3aa95e.JPG

buixuanphuong09
06-11-2012, 07:36 AM
532- THÓC LÉP NHIỀU HOA
http://static.flickr.com/3033/2842651904_75ca4e499f.jpg
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Many-Flowered%20Desmodium.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSQ__nai3xKLT-iwlF9wHPJSwEeP8KTzT5TI-Q4L9GdVy8om0SN
THÓC LÉP NHIỀU HOA

Em là Thóc lép nhiều hoa
Thân thường ba cạnh, có rìa vàng lông
Chùm hoa ở ngọn mầu hồng
Tính bình, vị ngọt ... tiêu cơm, giải nồng.

BXP

Sưu tập

Thóc lép nhiều hoa tên khoa học Desmodium multiflorum, Chi Desmodium - Thóc lép, tràng quả, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Thóc lép nhiều hoa, Tràng quả nhiều hoa: Cây thảo nhỏ, thân có 3 cạnh, cạnh có rìa lông vàng hay trắng. Lá kép 3 lá chét xoan, dày, mặt trên vàng, mặt dưới vàng nâu; lá kèm phụ nhỏ như kim. Chùm hoa có khi là chuỳ ở ngọn và nách lá, lúc non có lá bắc thon, kết lợp; tràng hoa màu hồng, bầu có lông. Quả có lông tơ vàng.
Ra hoa tháng 9.
Ở nước ta, chỉ gặp ở vùng cao Ðà Lạt, Lang Bian, Bi doup (Lâm Ðồng).
Vị ngọt, tính bình; có tác dụng phát hãn giải thử, kiện vị tiêu thực, giải nọc độc của rắn.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)
http://static.flickr.com/3033/2842651904_75ca4e499f.jpg
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Many-Flowered%20Desmodium.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSQ__nai3xKLT-iwlF9wHPJSwEeP8KTzT5TI-Q4L9GdVy8om0SN

buixuanphuong09
07-11-2012, 07:49 AM
533- THÓC LÉP THANH LỊCH
http://3.bp.blogspot.com/-kqzCKPjYF9o/UDCD1rBE--I/AAAAAAAAC80/fcVA1GyR_4Q/s1600/IMG_5359.JPG
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQZtdp29BRYuZe74Zdb2Vrps9Xb7qUSE XZYufyNM6rRNf218vud
http://www.dld.go.th/nutrition/exhibision/native_grass/images/phyllodium%20elegan1.JPG
THÓC LÉP THANH LỊCH

Em Thóc lép, vốn loài thanh lịch
Ðồng tiền lông, hay gọi Vẩy rồng
Hoa xim co, mầu trắng, có lông
Mọc hoang dại khắp vùng Trung - Bắc.

BXP

Sưu tập

Thóc lép thanh lịch tên khoa học Phyllodium elegans, Chi Desmodium - Thóc lép, tràng quả, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Thóc lép thanh lịch, Ðồng tiền lông, Vẩy rồng, Vẩy tê tê: Cây thảo, có gốc hoá gỗ; cành lượn sóng, hình trụ, có lông rậm màu vàng. Lá có 3 lá chét hình trái xoan hay hình thoi, mép lượn sóng, thường lõm ở đỉnh, mặt trên có lông mềm màu vàng, mặt dưới có lông màu trắng, lá chét cuối rộng gấp đôi lá bên; có lông. Cụm hoa ở nách và ở ngọn bao bởi những lá bắc dạng lá xen với lá bắc cuối biến đổi thành râu. Hoa xếp thành xim co; hoa màu trắng, đài hoa 4 thùy, nhị 1 bó; bầu có lông rậm. Quả hơi lượn ở mép trên, không cuống, mọc thẳng, có lông mềm màu trắng hay vàng.
Ra hoa kết quả từ mùa hạ đến mùa đông.
Mọc hoang dọc đường đi vùng đồi núi từ Bắc vào các tỉnh Tây Nguyên. Thu hái toàn cây vào mùa hè, dùng tươi hay phơi khô.
Vị đắng, tính bình; có tác dụng tán ứ tiêu thũng, khu thấp trệ phong nhiệt.
Ở các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, nhân dân dùng hoa hãm uống chữa bệnh đường hô hấp.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)
http://3.bp.blogspot.com/-kqzCKPjYF9o/UDCD1rBE--I/AAAAAAAAC80/fcVA1GyR_4Q/s1600/IMG_5359.JPG
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQZtdp29BRYuZe74Zdb2Vrps9Xb7qUSE XZYufyNM6rRNf218vud
http://www.dld.go.th/nutrition/exhibision/native_grass/images/phyllodium%20elegan1.JPG

buixuanphuong09
07-11-2012, 03:46 PM
534- DẺ TRÙNG KHÁNH
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQn2R-DGXTIWykvVgRzUNV9GDK1QdmZuwSLCr0wEvXYWzY2pAci
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS4pcrnkZqITwYnUKu7qJGZIuFf9adYH SkmDiz5KPLU6gURQ7E6
http://www.botany.hawaii.edu/faculty/carr/images/cas_mol_m.jpg
http://www.saundersbrothers.com/_ccLib/image/plants/DETA-1029.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTnIVRVgSZ1CX-NHtScThfwq-5BMCRuDXiyBIsXXQOxIjsEOJSe-g
DẺ TRÙNG KHÁNH

Quê em Trùng Khánh - tỉnh Cao
Hoa đơn đuôi sóc, quả bao bởi đầu
Hạt thơm, bùi, gỗ mầu nâu
Vỏ thân, rễ, lá, quả đầu...thuốc hay.

BXP

Sưu tập

+ Chi Castanea: có 12 loài, ở nước ta chỉ có một loài là Dẻ Trùng khánh
Dẻ Trùng khánh tên khoa họcCastanea mollissima Blume, chi Castanea Dẻ Trùng Khánh, Họ Fagaceae - Họ Cử, bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi.

Dẻ Trùng khánh: Cây gỗ lớn. Vỏ ráp, mủn. Cành non có lông màu xám. Lá đơn mọc so le; phiến hình trái xoan, mép có răng cưa nhọn thưa, mặt dưới có lông tơ màu trắng. Hoa dơn đuôi sóc. Đấu hình cầu, bao trọn quả, có gai nhọn, cứng, có lông hình sao. Trong mỗi đấu có 2 - 3 quả kiên, màu nâu đỏ nhạt, bóng, nhẵn ở gốc, có lông ở đỉnh.
Phân bố ở Lào Cai, Cao Bằng và Lạng Sơn và cũng được trồng nhiều ở Trùng Khánh, Bảo Lạc, Hạ Lang ...
Ra hoa tháng 2 - 3, có quả chín tháng 10 - 12.
Hạt ăn thơm ngon. Gỗ màu nâu nhạt, thuộc loại gỗ tốt, dùng để đóng thuyền, đóng nông cụ, làm gỗ trụ mỏ...
Hạt, cụm hoa, vỏ thân, vỏ rễ, lá, đấu của quả đều được sử dụng làm thuốc.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
09-11-2012, 07:27 AM
535- CÀ ỔI ĐẦU XẺ
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTM2VDF1z9LnmakgXzoFtjwC76KxREK-rmJ13Zpt_DSFtzgXLyy
http://www.afcd.gov.hk/english/country/cou_lea/files/Castanopsis_fissa.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSpVdjQB4cU00K_ZFjGcsU3_-uwGAkuH_U2onJaZ9bWkUVhO3Fc
http://www.afcd.gov.hk/english/country/cou_vis/cou_vis_cou/cou_vis_cou_tl/images/p113072.jpg
CÀ ỔI ĐẦU XẺ

Cây gỗ nhỏ, cành non lông vàng xám
Cụm hoa bông đuôi sóc đỉnh cành
Gỗ vàng nâu, chế dụng cụ gia đình
Hạt và lá còn dùng trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Chi Castanopsis
8- Cà ổi đấu xẻ tên khoa họcCastanopsis fissa, Chi Castanopsis, Họ Fagaceae - Họ Cử, bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi.

Cà ổi đấu xẻ hay Sồi phảng, Kha thụ chẻ: Cây gỗ nhỏ thường xanh, cành non phủ lông màu vàng xám. Lá hình bầu dục hoặc trái xoan thuôn, mặt trên nhẵn, mặt dưới xanh xám có lông màu vàng xám, mép có răng.
Hoa dơn đuôi sóc. Cụm quả có 5 - 7 quả trên một trục. Đấu hình trứng bao trọn lấy quả kiên, khi chín nứt nẻ thành 2 - 3 mảnh.
Ở nước ta, đã gặp ở Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An.
Tái sinh bằng hạt và chồi đều tốt, sinh trưởng nhanh.
Mùa hoa tháng 5 - 7, mùa quả tháng 11 - 12.
Gỗ có lõi màu nâu vàng sẫm, dễ chế biến. Được dùng xây dựng, làm dụng cụ gia đình, hòm. Hạt rang chín ăn được hay dùng nấu rượu, chăn nuôi. Hạt dùng làm thuốc trị đau họng; lá dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương và lở ghẻ.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

quanlenh
09-11-2012, 03:10 PM
http://sphotos-b.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-prn1/603928_304209566360047_1167523806_n.jpg


Hỏi bác Phượng

Có hình hoa quả lạ như trên
Mới quá, chưa từng được biết tên
Mong được "Hoa Gia" trao lời ngọc
Ghi vào Bách thảo những cánh tiên.

Xin cám ơn người cấp hình và "Hoa gia"

thugiangvu
10-11-2012, 05:58 AM
http://sphotos-b.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-prn1/603928_304209566360047_1167523806_n.jpg


Hỏi bác Phượng


Có hình hoa quả lạ như trên
Mới quá, chưa từng được biết tên
Mong được "Hoa Gia" trao lời ngọc
Ghi vào Bách thảo những cánh tiên.

Xin cám ơn người cấp hình và "Hoa gia"

Nhìn thấy quả này thích quá, mà sao giống trái gấc quá các huynh ơi, hình như Tg có thấy hình nơi nào rồi thì phải.

tội nghiệp huynh BXPhượng của TG lại phải tìm sưu tầm , mêt nhưng vui huynh nhỉ ?
vườn HOa LAn của huynh Tg đang muốn xin huynh cho TG chôm vài hình mà TG chưa dám ngỏ lời xin.
nấn ná hôm nào huynh đi vắng thì bê đại về chậu về nhà.
Kính chúc các huynh tỷ muội an vui , dồi dào sức khỏe luôn

Thugiangvũ

quanlenh
10-11-2012, 09:48 AM
http://sphotos-b.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-prn1/603928_304209566360047_1167523806_n.jpg


Hỏi bác Phượng

Có hình hoa quả lạ như trên
Mới quá, chưa từng được biết tên
Mong được "Hoa Gia" trao lời ngọc
Ghi vào Bách thảo những cánh tiên.

Xin cám ơn người cấp hình và "Hoa gia"


Thân lá trông như cây Duối già
Quả thì từa tựa Chôm chôm à
Bác Phượng bận gì chưa về kịp
Ai người biết rõ chỉ giùm nha!

Xin cám ơn!

buixuanphuong09
12-11-2012, 08:07 AM
Cảm ơn Quản Lệnh có lòng yêu. Tôi chỉ là một nông dân, yêu thích cây cỏ, nhờ mạng diễn đàn mà thực hiện nỗi khát học của mình, nhưng kiến thức hạn hẹp, nhìn ảnh cây dù đủ cả lá, quả cũng khó xác định được. Trước đây CVD tặng tôi hoa trường sinh xuân, cây đó ở ngay chậu trước hiên nhà tôi mà tôi vẫn lơ ngơ không nhận ra. Như hoa Dẻ hay hoa Con két, có tên đấy mà tôi còn phải mò mãi mới xác định cụ thể được. Bạn có thể cho tôi biết một cái tên nào đó về cây này không? Mấy ngày nay cái đầu nó hành tôi dữ quá, trang Sưu tập gắn bó nhất mà cũng phải rời xa. Nhớ quá, hôm nay ghé vào thăm, gặp hoa của bạn, viết đôi dòng..., post một bài rồi nghỉ...
BXP 12.11.12

buixuanphuong09
12-11-2012, 08:09 AM
536- CÀ ỔI ẤN
http://nopanoniwa.jp/taiwan/Castanopsis_indica_4.jpg
http://89sky.net/vbb/attachment.php?attachmentid=7263&stc=1&d=1206880138
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcScqTzmLX1lh61s_Qwkz1UBYLc3fGHy5 naKctcOgLfcgmW8ksRfRQ
CÀ ỔI ẤN

Em Dẻ gai hay Cà ổi Ấn
Lông vàng nâu bao phủ cành non
Quê em: Phú Thọ ...Lạng Sơn
Gỗ hồng, thớ cứng... chẳng còn phải lo...

BXP

Sưu tập

11- Cà ổi Ấn tên khoa họcCastanopsis indica, Chi Castanopsis, Họ Fagaceae - Họ Cử, bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi.

Cà ổi Ấn , Dẻ gai: Cây gỗ thường xanh, cành non phủ đầy lông mềm màu vàng nâu. Lá hình trứng, mép có răng cưa thưa, mặt dưới phủ đầy lông ngắn màu vàng cọ, có lông.
Hoa dơn đuôi sóc. Đấu gần hình cầu, nứt thành 4 mảnh; lá bắc dạng gai, bao phủ kín đấu, quả kiên hình trứng, có lông.
Ở nước ta, gặp nhiều ở Phú Thọ, Bắc Giang, Lạng Sơn và nhiều nơi khác ở miền Bắc.
Ưa sáng, mọc tốt ở nơi đất cát pha, độ ẩm trung bình. Khả năng tái sinh hạt tốt.
Ra hoa tháng 11 - 12, quả chín tháng 6 - 8 năm sau.
Gỗ màu hồng nhạt hay nâu, thớ cứng, thuộc loại gỗ tốt, không bị mối mọt, được dùng trong xây dựng, đóng đồ. Quả có thể dùng ăn.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
12-11-2012, 08:44 PM
537- HỒ ĐÀO BẮC BỘ
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTaUzEUup_iXeMekUMwy2-g3duj3SRWZwz2md9g0IJO6rWGOxQgyg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR59rQH4y8LiK-gX7nc78vTsaNFjljF9f5wQhNJYvrpp1SBqURO
http://content65.eol.org/content/2009/09/15/21/18475_580_360.jpg
http://content64.eol.org/content/2012/06/13/21/23324_580_360.jpg
HỒ ĐÀO BẮC BỘ

Em Mạy châu hay Hồ đào Bắc Bộ
Cụm hoa đơn đuôi sóc, quả hình cầu
Nứt thành bốn mảnh, hạt ép dầu
Gỗ mầu hồng, nặng, dùng trong xây dựng.

BXP

Sưu tập

Chi Carya (mạy châu và hồ đào pêcan)
Hồ đào Bắc Bộ tên khoa họcCarya tonkinensis, Chi Carya mạy châu và hồ đào pêcan, Họ Juglandaceae - Họ óc chó hay họ Hồ đào, bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi

Mạy châu , hay Hồ đào núi, Hồ đào Bắc Bộ: Cây gỗ nhỡ, rụng lá, vỏ màu xám hay xám thẫm. Lá kép lông chim một lần lẻ. Lá chét mọc đối, hình bầu dục, đầu có mũi nhọn.
Cụm hoa đực hình đuôi sóc. Hoa đực có cuống dài 5mm, bao hoa 2 - 3 thùy không đều. Cụm hoa cái ngắn, ít hoa. Hoa cái có bao hoa hình chén trên có 4 răng không đều, bầu dưới, không có vòi, đầu nhụy 2.
Quả hạch hình cầu, nứt thành 4 mảnh.
Ở nước ta, cây mọc chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, nhiều nhất ở các vùng ven sông Đà.
Cây sinh trưởng nhanh, tái sinh hạt dễ.
Mùa hoa tháng 3 - 4, mùa quả tháng 7 - 8.
Gỗ màu hồng, nặng, khá tốt, dùng trong xây dựng, đóng đồ gia dụng.
Hạt dùng để ép lấy dầu thắp đèn hay để ăn. Vỏ quả chế than hoạt tính.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
13-11-2012, 07:36 AM
CẢM ƠN BẠN ĐỌC THI HỮU
ĐÃ CHO TÔI NIỀM VUI ĐỂ SỐNG

538- CƠI
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRcS00OHimTtHu7tGFP4NUndDKZBEW03 9VWa3DWVmDh6zQ595OG
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2152s.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5c/Pterocarya_fraxinifolia_03_by_Line1.JPG/360px-Pterocarya_fraxinifolia_03_by_Line1.JPG
CƠI

Em Lá Cơi hay là Lá Ngón
(Không phải nàng Lá Ngón độc kia).
Hoa đơn đuôi sóc, rất dầy hoa
Quả rất dài, buông thòng, hai cánh hẹp.

BXP

Sưu tập

Chi Pterocarya cơi, phong dương
Cơi tên khoa học Pterocarya tonkinensis, Chi Pterocarya Cơi, phong dương,Họ Juglandaceae - Họ óc chó hay họ Hồ đào, bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi

Cây Cơi hay cây lá cơi (phong dương), cây Lá Ngón: Cây nhỡ; các nhánh có màu nâu. Lá kép lông chim có 3-6 đôi lá chét mọc đối hay gần đối, mép lá có răng cưa, mặt dưới lá hơi có lông; các lá chét càng lên càng to dần. Hoa đơn tính họp thành đuôi sóc đơn tính rất dày hoa. Hoa đực có 5-6 mảnh bao hoa, 9-10 nhị. Hoa cái có bao hoa rất ngắn, gắn liền với bầu dưới và lá bắc; 2 đầu nhuỵ. Quả họp thành bông thòng, rất dài, quả hạch nhỏ, có 2 cánh hẹp, choãi ra và 4 răng; đầu nhuỵ tồn tại nhiều hay ít.
Hoa quả tháng 5-7.
Rất phổ biến ở ven các sông, suối vùng cao nhiều nơi ở miền Bắc Việt Nam từ Lào Cai, Yên Bái, tới Nghệ An. Có thể thu hái lá và ngọn non quanh năm, thường dùng tươi; cũng có thể dùng lá băm nhỏ nấu thành cao.
Lá đắng, có độc, có tác dụng trừ sâu, sát khuẩn. Lá cơi không hoàn toàn độc đối với cá nhưng độc đối với chuột.
Người ta thường dùng lá giã ra để duốc cá; cũng dùng chữa ghẻ lở.
* Cần phân biệt với câyLá ngón tên khoa học Gelsemiumelegans họ Hoàng đằng (Gelsemiaceae), bộ Gentianales. Cây lá ngón này vào loại độc nhất

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
13-11-2012, 08:22 PM
Đáp ứng yêu cầu của bạn Quản Lệnh tôi sưu tập cây Dâu rượu, còn gọi là Thanh mai, bạn xem có giống cây của bạn không?

539- DÂU RƯỢU
http://parisaramahiti.kar.nic.in/Medicinal_plants_new/MEDI%20IMAGES/MYRICA%20ESCULENTA%20BUCH-HAM..jpg
http://3.bp.blogspot.com/_n8taDnf63bU/TEvHdxFWdpI/AAAAAAAAN1Q/gx8J_ATmM8c/s1600/Myrica+carolinensis+%27Robbie+Green2.jpg
http://blog.so-net.ne.jp/_images/blog/_8e2/sizen-no-zakkichou/8156215.jpg
http://danhydatviet.com/uploads/news/2012_10/dauruou.jpg
DÂU RƯỢU

Em Thanh mai, cũng tên là Dâu rượu
Lá mang hình ngọn dáo thuôn dài
Quả như chôm chôm, khi chín đỏ tươi
Vị chua ngọt, thơm, lên men chế rượu...

BXP

Sưu tập

Dâu rượu tên khoa học Myrica esculenta Buch, chi Myrica,Họ Myricaceae - Họ thanh mai, bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi

Dâu rượu hay Thanh mai: Cây gỗ hay cây nhỡ; cành có lông tơ. Lá hình ngọn giáo thuôn dài, thon hẹp ở gốc, đầu nhọn hay có mũi nhiều hay ít, nhẵn, nguyên, có khi có răng về phía đầu lá; mép lá hơi cuốn xuống phía dưới; cuống lá phẳng ở trên, có lông tơ xám. Hoa khác gốc; bông đuôi sóc đực mảnh, mọc đứng hay thòng, hơi thưa hoa; bông đuôi sóc cái mọc đứng ít hay nhiều. Quả hạch hơi dẹt, khi chín màu đỏ, có 2 hàng lông, màu hung và nhiều núm nạc mọng nước. Hạch rất dày và rất cứng.
Hoa tháng 11-1, quả tháng 3-5.
Cây hình như phổ biến với nhiều thứ khác nhau ở Việt Nam, nhất là ở tỉnh Lâm Đồng (Núi Langbian) và ở tỉnh Quảng Bình.
Quả có vị chua ngọt và thơm, có tác dụng bổ phổi và dịu đau dạ dày, làm lợi trung tiện.
Quả dâu rượu ăn được và dùng làm mát. Thứ Dâu rượu của Bắc Bộ Việt Nam mọc hoang trong rừng và được bán với tên Thanh mai; còn thứ Dâu rượu của núi Langbian thì quả nhỏ hơn và cũng ăn được. Ở Quảng Bình, người ta dùng quả tươi cho lên men chế rượu dâu dùng uống tốt thay các loại nước lên men; cũng có thể dùng quả khô để chế nước uống riêng. Trong y học, người ta thường dùng quả chữa rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy và lỵ. Hạt được sử dụng chữa chứng ra mồ hôi liên tục ở chân; vỏ thân và vỏ rễ sắc uống dùng điều trị đụng giập, loét, các bệnh về da và ngộ độc arsenic.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

quanlenh
13-11-2012, 09:54 PM
Đáp ứng yêu cầu của bạn Quản Lệnh tôi sưu tập cây Dâu rượu, còn gọi là Thanh mai, bạn xem có giống cây của bạn không?

539- DÂU RƯỢU
http://parisaramahiti.kar.nic.in/Medicinal_plants_new/MEDI%20IMAGES/MYRICA%20ESCULENTA%20BUCH-HAM..jpg
http://3.bp.blogspot.com/_n8taDnf63bU/TEvHdxFWdpI/AAAAAAAAN1Q/gx8J_ATmM8c/s1600/Myrica+carolinensis+%27Robbie+Green2.jpg
http://blog.so-net.ne.jp/_images/blog/_8e2/sizen-no-zakkichou/8156215.jpg
http://danhydatviet.com/uploads/news/2012_10/dauruou.jpg
DÂU RƯỢU



http://sphotos-b.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-prn1/603928_304209566360047_1167523806_n.jpg


Cám ơn bác Phượng đã kỳ công
Không quản sức già gắng đến cùng
Dâu rượu tìm ra loài quả hiếm
Hỏi người đưa ảnh* : Đúng vậy không?

* Nangphuongnam cho biết có phải một loại hoặc họ hàng của cây Dâu rượu không nhé!

Hà Đức Cơ
14-11-2012, 08:05 AM
http://sphotos-b.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-prn1/603928_304209566360047_1167523806_n.jpg


Cám ơn bác Phượng đã kỳ công
Không quản sức già gắng đến cùng
Dâu rượu tìm ra loài quả hiếm
Hỏi người đưa ảnh* : Đúng vậy không?

* Nangphuongnam cho biết có phải một loại hoặc họ hàng của cây Dâu rượu không nhé!


@ Bạn Quan Lệnh

Thi nhân Xuân Phượng quả kỳ công
Quán Lệnh xem ra đã thỏa lòng
Tên gọi từng vùng như cũng khác
Ta nên chấp nhận thế là xong
Hà Đức Cơ

quanlenh
14-11-2012, 09:47 AM
@ Bạn Quan Lệnh

Thi nhân Xuân Phượng quả kỳ công
Quán Lệnh xem ra đã thỏa lòng
Tên gọi từng vùng như cũng khác
Ta nên chấp nhận thế là xong
Hà Đức Cơ


@ Đức Cơ

E rằng còn có khác nhau
Muốn tìm cho rõ nông sâu rạch ròi
Như Xuân Phượng tuy già rồi
Mà say tìm kiếm vẻ ngời sắc hoa
Huống là khao khát lòng ta
Tìm cho đến ngọn mới là thỏa tâm
Xem qua còn có thể nhầm
Phải tường gốc ngọn mới đầm ... nỗi yêu!

Hà Đức Cơ
14-11-2012, 10:09 AM
@ Đức Cơ

E rằng còn có khác nhau
Muốn tìm cho rõ nông sâu rạch ròi
Như Xuân Phượng tuy già rồi
Mà say tìm kiếm vẻ ngời sắc hoa
Huống là khao khát lòng ta
Tìm cho đến ngọn mới là thỏa tâm
Xem qua còn có thể nhầm
Phải tường gốc ngọn mới đầm ... nỗi yêu!


Cảm lòng thượng khách thưởng hoa
Phục tài huynh Phượng quả là gắng công
Trang hoa muôn tía ngàn hồng
Cảm ơn chủ, quí trọng lòng khách thăm
Hà Đức Cơ

buixuanphuong09
14-11-2012, 01:25 PM
540- HỒ ĐÀO
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQTSacs38k5Ag5qxL6cUAzZe44PM4zZf pXEPZppTMYvX6Hd7xdr0w
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/leo-m1/leo-mic-Juglans-regia-1339.jpg
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/JuglansRegia2.jpg
http://www.pharmallerga.com/www2/images/pap/juglans_regia.jpg
HỒ ĐÀO

Thùy nhăn nheo nên tên Óc chó
Hoa đực chùm đuôi sóc buông thòng,
Vỏ ngoài lục, nạc - khác trong
Hai van bao hạt, lá mầm rất to.

BXP

Sưu tập

Chi Juglans (óc chó, hạch (hồ) đào)
Hồ đào tên khoa học Juglans regia, Chi Juglans (óc chó, hạch (hồ) đào),Họ Juglandaceae - Họ óc chó hay họ Hồ đào, bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi

Hồ đào hay Óc chó: Cây to, vỏ nhẵn và màu tro. Lá dài, kép lông chim lẻ. Hoa đơn tính, màu lục nhạt; hoa đực xếp thành đuôi sóc thõng xuống; hoa cái xếp 2-5 cái ở cuối các nhánh. Quả hạch to có vỏ ngoài màu lục và nạc, dễ hoá đen khi chà xát, vỏ quả trong hay vỏ của hạch rất cứng, có 2 van bao lấy hạt với 2 lá mầm to, chia thuỳ và nhăn nheo như nếp của óc động vật.
Hoa tháng 5, quả tháng 9-10.
Nhân hạt óc chó có vị ngọt, tính ấm; có tác dụng làm mạnh sức, béo người, đen tóc, trơn da. Thường dùng chữa tiết tinh, ho lâu, gối lưng đau mỏi.
Ở Trung quốc, hạt Hồ đào dùng chữa thận hư đau lưng, hư hàn ho suyễn, đại tiện khó khăn, đau chân tay.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
14-11-2012, 09:07 PM
541- CHÒ ĐÃI
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Annamocarya_sinensis_photos_3853ad1b7e5cdf0a8618bf 06.jpg
http://www.7c.gov.cn/color/contentimage/17801/190-1-191.jpg
http://dioskonyv.bionuss.eu/05-11/szdio004.jpg
CHÒ ĐÃI

Cây gỗ lớn, gốc thân có bạnh
Hoa đực chùm bông đuôi sóc, rủ thòng
Quả hình cầu, chín nứt thành năm mảnh
Gỗ tốt, làm ván, cột, đồ dùng...

BXP

Sưu tập

Chi Annamocarya (chò đãi, mạy châu khoằm)
Chò đãi tên khoa học Annamocarya sinensis, Chi Annamocarya Chò đãi, Mạy châu khoằm, Họ Juglandaceae - Họ óc chó hay họ Hồ đào, bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi

Cây gỗ lớn, rụng lá vào mùa đông, gốc có bạnh, vỏ thân nhẵn, có lỗ bì rải rác, đôi khi có vết nứt dọc. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le.
Cụm hoa đực hình bông đuôi sóc, rủ xuống, thường gồm 5 - 9 cụm thành một bó ở nách lá. Hoa đực có hai mảnh bao hoa gần đối nhau. Cụm hoa cái là bông ở đầu cành, đứng thẳng. Hoa cái có bao hoa gồm 6 mảnh hình vẩy, không màu, bầu có rãnh với vòi nhụy mang 2 đầu nhụy cong xuống.
Quả hình cầu hay hình trứng, khi chín nứt thành 5 mảnh hóa gỗ màu nâu đen, hạt 1.
Ở nước ta, có gặp từ Vĩnh Phúc, Ninh Bình đến Thanh Hóa.
Tái sinh bằng hạt.
Mùa hoa tháng 4, mùa quả tháng 8 - 9.
Gỗ tốt, dùng làm đồ dùng gia đình, xẻ ván, làm xà, cột. Hạt ép dầu béo. Vỏ quả chế than hoạt tính.
Cây có dáng đẹp, có thể trồng dọc đường phố, trong vườn hoa và vườn thực vật.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
15-11-2012, 09:22 AM
542- ĐUÔI NGỰA
http://cdn1.arkive.org/media/4F/4F42212A-CC02-45F1-A5B2-26A593C57A88/Presentation.Large/Rhoiptelea-chiliantha-showing-leaves-and-flowers.jpg
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Rhoiptelea_chiliantha_photos_b8405490694522b0a977a 4a1.jpg
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Rhoiptelea_chiliantha.jpg
ĐUÔI NGỰA

Nhìn ngoài nhầm với chị Cơi
Hoa giống đuôi ngựa nhiều người thích em
Cây cao, lá kép lông chim
Hạt nhỏ có cánh, gỗ em đóng đồ.

BXP

Sưu tập

Cây đuôi ngựa tên khoa học Rhoiptelea chiliantha, chi Rhoiptelea, Họ Rhoipteleaceae - Họ đuôi ngựa, bộ Fagales Bộ Cử, Bộ Dẻ hay Bộ Sồi

Họ đuôi ngựa chỉ có một chiduy nhất và một loài duy nhất là cây Cây đuôi ngựa.Nó là loài có quan hệ họ hàng gần nhất với họ Óc chó (Juglandaceae).
Loài này được phát hiện năm 1932, được tìm thấy tại miền nam Trung Quốc (Quảng Tây, Quý Châu, Vân Nam) và miền bắc Việt Nam.
Cây thân gỗ cao tới 20 m, nhìn bề ngoài rất giống với cây cơi (Pterocarya tonkinensis), với các lá phức hình lông chim, mọc so le, với 9-11 lá chét, mép lá có răng cưa. Hoa là loại hoa đuôi sóc phức, dài 15–30 cm, hoa cái sau khi thụ phấn sẽ phát triển thành loại quả hột nhỏ dài 2–3 mm, với cánh dài 5–8 mm trên một trong hai bên của mỗi hột nhỏ. Tên gọi trong tiếng Trung của nó là 马尾树 (mã vĩ thụ hay cây đuôi ngựa). Gỗ của nó được dùng trong xây dựng hay làm đồ nội thất.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)
Hết Bộ Cử

buixuanphuong09
16-11-2012, 05:35 AM
543- BẠCH BIỂN ĐẬU
http://www.plant-biology.com/Dolichos-lablab.jpg
http://www.prestoimages.com/store/rd2772/2772_pd1741889_1.jpg
http://www.prestoimages.net/store/rd2772/2772_pd1741889_3.jpg
BẠCH BIỂN ĐẬU

Em là Đậu ván bình dân
Người trồng lấy quả rau ăn luộc, sào
Hoa em trắng, tím đẹp sao!
Hạt trắng làm thuốc ai nào dám chê.

BXP

Sưu tập

Chi Lablab - Đậu ván (Chi Dolichos - Đậu)
Bạch biển đậu tên khoa học Lablab purpureus (Dolichos Lablab,Dolichos purpureus), Chi Lablab - Đậu ván (Chi Dolichos - Đậu), Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Dây leo sống 1-3 năm, dài tới 5m. Thân có góc, hơi có rãnh, có lông thưa. Lá kép mọc so le, có 3 lá chét hình trứng chỉ có ít lông ở mặt dưới. Hoa trắng hay tím nhạt, mọc thành chùm ở ngọn cành hay nách lá. Quả đậu màu lục nhạt, khi chín có màu vàng nhạt, đầu quả có mỏ nhọn cong. Hạt hình trứng tròn, dẹt. Vỏ màu trắng ngà, có khi có chấm đen, nhẵn, hơi bóng, ở mép có rốn lồi lên, màu trắng.
Ra hoa kết quả chủ yếu vào mùa thu - đông.
Loài cổ nhiệt đới, được trồng rải rác khắp các tỉnh đồng bằng, trung du và miền núi thấp, có nhiều ở Phú Yên, Bình Thuận. Do trồng trọt mà người ta tạo ra nhiều giống trồng khác nhau; thường trồng là giống leo, cho leo giàn hoặc trồng ven hàng rào quanh nhà hay trồng xen với ngô. Quả và lá non dùng làm rau ăn, hạt già dùng làm thuốc. Khi trời khô ráo, hái các quả đậu thật già có vỏ ngoài vàng khô, bóc vỏ lấy hạt, phơi hay sấy khô, khi dùng sao vàng. Lá tươi thu hái quanh năm.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

quanlenh
16-11-2012, 08:28 AM
543- BẠCH BIỂN ĐẬU
http://www.plant-biology.com/Dolichos-lablab.jpg
http://www.prestoimages.com/store/rd2772/2772_pd1741889_1.jpg
http://www.prestoimages.net/store/rd2772/2772_pd1741889_3.jpg
BẠCH BIỂN ĐẬU

Em là Đậu ván bình dân
Người trồng lấy quả rau ăn luộc, sào
Hoa em trắng, tím đẹp sao!
Hạt trắng làm thuốc ai nào dám chê.

BXP

Sưu tập

Chi Lablab - Đậu ván (Chi Dolichos - Đậu)
Bạch biển đậu tên khoa học Lablab purpureus (Dolichos Lablab,Dolichos purpureus), Chi Lablab - Đậu ván (Chi Dolichos - Đậu), Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Dây leo sống 1-3 năm, dài tới 5m. Thân có góc, hơi có rãnh, có lông thưa. Lá kép mọc so le, có 3 lá chét hình trứng chỉ có ít lông ở mặt dưới. Hoa trắng hay tím nhạt, mọc thành chùm ở ngọn cành hay nách lá. Quả đậu màu lục nhạt, khi chín có màu vàng nhạt, đầu quả có mỏ nhọn cong. Hạt hình trứng tròn, dẹt. Vỏ màu trắng ngà, có khi có chấm đen, nhẵn, hơi bóng, ở mép có rốn lồi lên, màu trắng.
Ra hoa kết quả chủ yếu vào mùa thu - đông.
Loài cổ nhiệt đới, được trồng rải rác khắp các tỉnh đồng bằng, trung du và miền núi thấp, có nhiều ở Phú Yên, Bình Thuận. Do trồng trọt mà người ta tạo ra nhiều giống trồng khác nhau; thường trồng là giống leo, cho leo giàn hoặc trồng ven hàng rào quanh nhà hay trồng xen với ngô. Quả và lá non dùng làm rau ăn, hạt già dùng làm thuốc. Khi trời khô ráo, hái các quả đậu thật già có vỏ ngoài vàng khô, bóc vỏ lấy hạt, phơi hay sấy khô, khi dùng sao vàng. Lá tươi thu hái quanh năm.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

Dàn đậu ván nhà Quản Lệnh :
Hoa trái xanh tươi :
http://i744.photobucket.com/albums/xx89/lamhoan/DSCF0575.jpg

Hạt giống mùa sau :
http://i744.photobucket.com/albums/xx89/lamhoan/DSCF0578.jpg

buixuanphuong09
16-11-2012, 09:59 AM
544- TÓP MỠ CÓ CHỒI
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki4/Flemingia_strobilifera_4MKh.jpg
http://www.mpbd.info/images/flemingia-strobilifera.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_pbKM4qxmq4c/RrXa_HZDpSI/AAAAAAAABqk/S9zswafTFIo/s400/01bracts.jpg
TÓP MỠ CÓ CHỒI

Lá bắc xếp lợp từng đôi
Hoa ẩn lá bắc hai đôi, quả phồng,
Thuộc loài cây bụi, có lông
Cụm hoa ở ngọn, hình trông ngoằn ngoèo.

BXP

Sưu tập

Chi Flemingia - Tóp mỡ
Tóp mỡ có chồi tên khoa học Flemingia strobilifera, Chi Flemingia - Tóp mỡ, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Tóp mỡ có chồi hay Ðậu ma hoa nón, Ðuôi chồn: Cây bụi đứng; nhánh có lông mịn. Lá chét 1, hình trái xoan, mặt trên có lông như bột, mặt dưới có lông nhất là trên các gân. Cụm hoa chùm ở nách hay ở ngọn, hình ngoằn ngoèo kèm theo những lá bắc không cuống, hình cầu đục, xếp từng đôi, lợp lên nhau, có lông và vân mang rõ. Hoa xếp 2-5 cái một, ẩn trong nếp gấp của các lá bắc. Quả thuôn, phồng, hơi có lông nhung, chứa 2 hạt, nâu.
Ra hoa tháng 10-11, có quả tháng 10-3.
Cây mọc từ Lai Châu, Lào Cai, Hoà Bình qua Quảng Bình, Thừa Thiên - Huế trở vào đến Phú Quốc (Kiên Giang).
Rễ có vị cay, hơi đắng, tính hàn; có tác dụng chỉ khái khư đàm, thanh nhiệt trừ thấp, bổ hư tráng cân, kiên tỳ, giải độc.
Ðược dùng trị ho gió, hồng bạch ly, phong thấp. Lá được dùng rửa vết thương bên ngoài.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
16-11-2012, 07:46 PM
545- CHUI TA
http://www.dld.go.th/nutrition/exhibision/native_grass/images/Flemingia%20%20stricta1.JPG
http://www.dnp.go.th/mfcd20/photo/noodpraton.jpg
http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/DSC_2457.JPG
CHUI TA

Lá kép có hình bàn tay
Cụm hoa không ẩn, rất dày, dạng bông
Cây bụi mọc đứng, không lông
Trong rừng, bờ suối...khắp vùng nước ta.

BXP

Sưu tập

Chui ta hay Tóp mỡ thẳng tên khoa học Flemingia stricta, Chi Flemingia - Tóp mỡ, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Tóp mỡ thẳng hay Chui ta: Cây bụi mọc đứng. Nhánh có 3 khía. Lá kép hình bàn tay có 3 lá chét, có tuyến nhỏ ở mặt dưới; lá chét có 12-20 đôi gân bên. Cụm hoa không ẩn trong các lá bắc dạng lá mà tạo thành chùm ở nách lá, thường là dày đặc, gần như là bông. Lá bắc dưới dài 4-7cm, các lá bắc khác chỉ dài 2-2,5cm. Hoa ngắn hơn lá bắc. Quả đậu tròn dài, phình, có tuyến đen ở ngoài, trong chứa ít hạt.
Thường gặp trên các đất có đá, nơi bờ suối, rừng rậm và rừng thưa, ở khắp nước ta từ Lai Châu đến Châu Ðốc. Thu hái lá quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Ở Ninh Thuận (Phan Rang) người ta dùng lá khô như lá giấy cuốn thuốc lá.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
17-11-2012, 07:19 AM
546- VÔNG ĐỒNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/11/Erythrina_fusca1.jpg/398px-Erythrina_fusca1.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3190/2293888078_99e61f569f.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRa6kLc89JDe0hVOZffy___5cotsMhE-SqMWY44bMnu2h94PgWd
VÔNG ĐỒNG

Ba lá chét mốc mầu mặt dưới
Hoa hai môi đỏ chói, có lông
Tên em người gọi Vông đồng
An Giang....Đà Nẵng triền sông có nhiều.

BXP

Sưu tập

Chi Erythrina - Vông nem
V.41- Vông đồng tên khoa học Erythrina fusca,Chi Erythrina - Vông nem, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây to, có gai. Lá kép 3 lá chét màu mốc ở mặt dưới, hình trái xoan; lá kèm phụ thành tuyến. Cụm hoa chùm ở ngọn. Hoa đỏ chói, dài 12mm, có 2 môi; tràng hoa có lông mịn ở ngoài. Quả có lông vàng, hạt dài 12mm, màu nâu. Cây ra hoa tháng 1-3.
Ở nước ta cây mọc ở các vùng bờ biển và ở bờ các con sông từ Quảng Nam - Ðà Nẵng tới thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và An Giang.
Hoa được nhiều loài chim sử dụng làm thức ăn.
Dân gian dùng vỏ cây sắc làm thuốc bổ cho phụ nữ sau khi sinh đẻ bị băng huyết, và dùng sắc đặc ngậm chữa nhức răng (Phân viện Dược liệu thành phố Hồ Chí Minh).
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
17-11-2012, 07:19 PM
547- VÔNG HẠT ĐÁ

http://bp3.blogger.com/_AL7GK_3BsMM/R6rf_oWB8JI/AAAAAAAABdQ/ly8BDLVllcY/s400/erythrinasubumbrans.jpg

http://1.bp.blogspot.com/-bZe2aoKjMYU/UEIoDhK0nBI/AAAAAAAAA68/b_Lm8zoS1mc/s1600/IMG_3110+copy.jpg

http://www.exot-nutz-zier.de/images/prod_images/Erythrina_subumbrans.jpg
VÔNG HẠT ĐÁ

Ba lá chét dạng màng, xoan, nhẵn
Loài cây cao, thân lớn, có gai
Hoa chùm dày đặc, trải dài ...
Lai Châu cho đến Lào Cai có nhiều.

BXP

Sưu tập

V. 42- Vông hạt đá tên khoa học Erythrina subumbrans, Chi Erythrina - Vông nem, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây gỗ cao, thân to, có gai khỏe. Lá 3 lá chét, dạng màng, nhẵn, xoan hay tam giác, đầu có mũi nhọn và cứng, dạng góc hay tròn ở gốc. Hoa thành chùm dày đặc. Quả đậu mở, chỉ có 1-3 hạt ở phần trên; hạt đen.
Ở nước ta, cây mọc trong rừng phục hồi, rừng thưa trảng cỏ đến độ cao 1500m, ở Lai Châu, Lào Cai. Cũng được trồng ở các đồn điền cà phê làm cây che bóng.
Ở Inđônêxia, vỏ cây giã ra dùng làm thuốc đắp trị sốt rét. Lá cũng được dùng đắp trị đau đầu, trị xuất huyết khi sinh và khi rong kinh. Dịch lá được dùng rửa mắt.


Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
18-11-2012, 07:17 AM
548- MÓNG CỌP XANH
http://marcianassrallah.com.br/wp-content/uploads/2011/09/T-Jade-detalhe.jpg
http://www.montosogardens.com/strongylodon_macrobotrys_2_small.jpg
http://mgonline.com/media/Images/j/jadevine07.jpg
http://leon.ifas.ufl.edu/lawn_and_garden/Colombia/images/Hanging_flowers_from_vine_Armenia.jpg
MÓNG CỌP XANH

Thứ mười quý hiếm là em *
Tên là Móng cọp, nhưng hiền lắm...anh!
Mang màu cẩm thạch tươi xanh
Mỗi hoa đơn lẻ như hình bướm yêu.

BXP

* Xếp loại của các nhà Thực vật

Sưu tập

Chi Strongylodon - Móng cọp xanh
Móng cọp xanh tên khoa học Strongylodon macrobotrys, Chi Strongylodon - Móng cọp xanh, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây leo thân gỗ, cuốn bằng thân, cành dài. Lá mọc cách có 3 lá nhỏ dạng bầu dục nhọn, gốc tròn, mép nguyên. Cụm hoa rất lớn và mang hoa dày đặc buông thõng. Hoa màu xanh có cánh cờ gần tròn lật ra sau và hai cánh dưới hẹp hợp lại, cong như móng cọp. Hoa có lá bắc lớn ở gốc. Quả ít thấy, thuôn dài mỏng, màu xanh xám nhạt, khi mở xoắn lại. Hạt tròn dẹt. Loài này có thân mộc to, sống nhiều năm, thường được trồng theo dạng dây leo lên giàn hay cổng nhà mà đôi khi những chùm hoa của nó có thể mọc dài tới 3m, với các thân cây có thể đạt đến 18 m chiều dài.] Mỗi hoa đơn lẻ giống như một con bướm thân mập mạp với đôi cánh gấp.
Nguồn gốc từ Philippine, được trồng nhiều tại Miền Nam, Nam Trung Bộ.
Tốc độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với Cây ưa sáng hoặc chịu bóng một phần. Đất giàu mùn và chất dinh dưỡng.

buixuanphuong09
18-11-2012, 08:07 PM
549- VÔNG HOA HẸP
http://www.stockphotopro.com/photo-thumbs-2/B34HB1.jpg
http://www.stockphotopro.com/photo-thumbs-2/stockphotopro_1066163LCR_agf00459.jpg
http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book7/eryt_stri_1.jpg
VÔNG HOA HẸP

Vông em Hoa hẹp, gọi Thung thang
Đỏ chói mầu hoa, cụm xoải ngang
Cây gỗ lớn, gai chùy trắng trắng
Quê Lai Châu cho đến Lâm Đồng.

BXP

Sưu tập

Vông hoa hẹp tên khoa học Erythrina stricta, Chi Erythrina - Vông nem, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

V.43- Vông hoa hẹp, Vông thung thang: Cây gỗ lớn, nhánh có gai hình chùy trắng trắng. Lá kép 3 lá chét, phiến lá chét hình bánh bò, không lông; gân phụ 6-7 cặp, lá kèm thon. Cụm hoa chùm nằm ngang, hoa đỏ chói. Quả dài 7-12cm, rộng 0,7-1,5cm, hạt nâu.
Cây mọc ở rừng rậm và rừng thưa đến 1000m, từ Lai Châu, Hà Nội, Nam Hà, Nghệ An đến Ðắc Lắc, Lâm Ðồng.
Ở Ấn Độ, vỏ dùng dưới dạng bột trị thiểu năng mật, phong thấp, ngứa, cảm giác bỏng, sốt, ngất, hen, phong hủi, động kinh. Hoa dùng chống độc.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

quanlenh
18-11-2012, 09:25 PM
549- VÔNG HOA HẸP
http://www.stockphotopro.com/photo-thumbs-2/B34HB1.jpg
http://www.stockphotopro.com/photo-thumbs-2/stockphotopro_1066163LCR_agf00459.jpg
http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book7/eryt_stri_1.jpg
VÔNG HOA HẸP

Vông em Hoa hẹp, gọi Thung thang
Đỏ chói mầu hoa, cụm xoải ngang
Cây gỗ lớn, gai chùy trắng trắng
Quê Lai Châu cho đến Lâm Đồng.

BXP

Sưu tập

Vông hoa hẹp tên khoa học Erythrina stricta, Chi Erythrina - Vông nem, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

V.43- Vông hoa hẹp, Vông thung thang: Cây gỗ lớn, nhánh có gai hình chùy trắng trắng. Lá kép 3 lá chét, phiến lá chét hình bánh bò, không lông; gân phụ 6-7 cặp, lá kèm thon. Cụm hoa chùm nằm ngang, hoa đỏ chói. Quả dài 7-12cm, rộng 0,7-1,5cm, hạt nâu.
Cây mọc ở rừng rậm và rừng thưa đến 1000m, từ Lai Châu, Hà Nội, Nam Hà, Nghệ An đến Ðắc Lắc, Lâm Ðồng.
Ở Ấn Độ, vỏ dùng dưới dạng bột trị thiểu năng mật, phong thấp, ngứa, cảm giác bỏng, sốt, ngất, hen, phong hủi, động kinh. Hoa dùng chống độc.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

Cây vông này quen thuộc với đời sống làng quê.
Thường nghe : Gậy Vông đưa Mẹ, gậy Tre tiễn Cha.
Nhiêu nơi (Đồng Nai, Thanh Hóa, Đồng Tháp ...) gói nem bằng lá vông này, và đó là đặc sản nổi tiếng như Nem Lai Vung ....

Hà Đức Cơ
18-11-2012, 09:49 PM
http://www.stockphotopro.com/photo-thumbs-2/B34HB1.jpg

CẢM ƠN HUYNH PHƯỢNG
Nhờ huynh hướng dẫn pos hình
Nay em làm thử để huynh coi này
Hình hoa vông của huynh đây
Cảm ơn huynh, một bậc thầy về hoa
Hà Đức Cơ

buixuanphuong09
19-11-2012, 07:58 AM
Bạn QL ơi! Có lẽ đây mới đúng là cây Vông bạn nói, còn cây Vông lá hẹp chỉ có từ Miền Bắc đến Lâm Đồng thôi.

550- VÔNG NEM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/15/Erythrina_variegata.jpg/318px-Erythrina_variegata.jpg
http://www.freundfloweringtrees.com/wp-content/uploads/image/Erythrina%20variegata%20var.%20orientalis-Tiger%20Claw%20Tree%20(2).JPG
http://www.thaiguidetothailand.com/wp-content/gallery/flora/indian-coral-tree-1.jpg
VÔNG NEM

Lá vông hay gọi Vông nem
Vỏ xanh, gai ngắn, hoa em rất dày
Tháng ba ...lá rụng ...hoa bày
Lửa hồng sức sống đó đây dâng tràn.

BXP

Sưu tập

Vông nem tên khoa học Erythrina variegata, Chi Erythrina - Vông nem, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

V.44- Vông nem, Cây lá vông:Cây to cao tới 10m, vỏ xanh rồi nâu, có nhiều gai ngắn. Lá mọc so le, có 3 lá chét hình tam giác. Vào tháng 3-5, sau khi lá rụng, cây ra hoa. Chùm hoa dày gồm nhiều hoa màu đỏ chói. Quả đậu không lông, có eo giữa các hạt. Hạt hình thận, màu nâu.
Thường gặp trong các bụi dọc bờ biển, lân cận với các rừng ngập mặn và trong rừng thưa, nhiều nơi ở nước ta. Cũng thường được trồng làm cây bóng mát dọc đường ở các khu dân cư. Người ta thu hái lá vào mùa xuân, chọn lá bánh tẻ, dùng tươi hay phơi khô, thu hái vỏ cây quanh năm.
Lá Vông nem có vị đắng nhạt, hơi chát, tính bình; Thường dùng chữa tim hay hồi hộp, ít ngủ hoặc mất ngủ, trẻ em cam tích, viêm ruột ỉa chảy, kiết lỵ, viêm da, lở chảy nước, phong thấp, chân tê phù, ung độc.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
19-11-2012, 07:52 PM
550- HỒNG MAI
http://www.georgiavines.com/optimgs/seeds/shrubtree/Gliricidia%20sepium300.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRpQQKnnu1CKgDMzsNmNsLPQattQYbTP K6ijH_ztoCmtAyZTfEiSw
http://floraofsingapore.files.wordpress.com/2010/07/p1000139_thumb.jpg?w=497&h=376
http://www.stuartxchange.org/KakawatiFlowerInsert.jpg

HỒNG MAI

Hoa em tiền mở hoa cờ
Đặc chưng họ Đậu (Đừng mơ Anh đào)
Trắng hồng...mầu dịu hiền sao!
Ngắm hoa lại thấy dạt dào hồn thơ.

BXP

Sưu tập

Chi Gliricidia - Hồng mai
Hồng mai - Gliricidia sepium, Chi Gliricidia - Hồng mai,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Hồng mai, Đỗ mai, Sát thử đốm, anh đào giả: Cây nhỡ, cành non có lông. Lá mọc so le, có khi gần như đối, kép lông chim lẻ; lá chét 9-15, hình trái xoan, bầu dục hay ngọn giáo, , gân nhẵn, mốc mốc ở dưới, có mũi nhọn ngắn. Hoa khá to, màu trăng trắng hay hồng, thành chùm ở nách lá; đài hình chuông, cụt hay có 5 răng nhỏ; thường mang những đốm nhỏ màu đo đỏ, tràng có cánh cờ hình mắt chim. Quả đậu. Hạt 3 ô, dẹp.
Hoa tháng 12-3
Ta thường trồng ở các vườn hoa và cũng trồng làm cây nọc cho Hồ tiêu leo.
Cây độc đối với chuột nhưng không có hại đối với gia súc.
Lá và hoa có thể dùng ăn như lá và hoa cây So đũa. Nước sắc lá uống hạ nhiệt và chống tăng huyết áp. Lá tươi để nguyên hay giã nát dùng lót chuồng gia súc, gia cầm có thể trừ được bọ chét và côn trùng gây hại.
Để diệt chuột, có thể dùng nhiều phương pháp để chế bả làm mồi. Đặt bả chuột ở chỗ có nhiều chuột qua lại, chuột ăn phải bả này sẽ chết sau vài ngày.

buixuanphuong09
20-11-2012, 07:31 AM
551- VÔNG SAN HÔ
http://dendro.cnre.vt.edu/dendrology/syllabus2/picts/ecoralloidesflower.jpg
http://plants.usda.gov/gallery/standard/erco22_001_shp.jpg
http://www.landscapeonline.com/research/lasn/2010/10/img/comstock/comstock-10.jpg
http://www.semencesdupuy.com/images/genres/290.jpg
VÔNG SAN HÔ

Vông em cây nhỏ, không gai
Cánh cờ bầu dục trải dài, đỏ tươi
Quả tròn, hạt đỏ, rốn lồi
Như loài Vông khác, chữa người tê, đau.

BXP

Sưu tập

V.46- Vông san hô tên khoa học Erythrina corallodendron, Chi Erythrina - Vông nem, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ, có gai, nhánh xanh, tròn. Lá kép 3 lá chét, lá chét xoan hình bánh bò, đầu có đuôi, không lông; cuống lá không gai; lá kèm hẹp. Hoa 2-3 ở nách lá; đài hình chén có 2 môi thấp, cánh cờ hình bầu dục dài, đỏ chói. Quả tròn dài, hạt đỏ, có một rốn đen.
Loài của Trung Quốc, được nhập trồng ở các đồn điền cà phê làm cây che bóng.
Có tác dụng gây tê, trấn tĩnh đối với trung khu thần kinh, nhưng đối với thần kinh vận động và sự co rút của cơ nhục thì không phát sinh tác dụng.
Cũng được dùng như các loài Vông khác trị phong thấp tê liệt, đau lưng đùi.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
20-11-2012, 08:12 PM
552- ĐẬU TƯƠNG
http://www.sciencephoto.com/image/48799/350wm/B8121040-Soybean_flower_Glycine_max_-SPL.jpg
http://www.rhizobium.umn.edu/images/strain_images/soy.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2410/2278548704_e05999a7d9.jpg
http://imgc.allpostersimages.com/images/P-473-488-90/38/3817/ZBDYF00Z/posters/wally-eberhart-nitrogen-fixing-bacteria-rhizobium-nodules-on-soybean-roots-glycine-max.jpg
Nốt sần chứa vi khuẩn cố định dạm

ĐẬU TƯƠNG

Em là cô bé Đậu nành
Quê mùa, dân dã được anh yêu chiều
Hạt em đủ chất, dễ tiêu
Tạo hình, năng lượng... cho nhiều nắng mai.

BXP

Sưu tập

Chi Glycine - Đậu nành, đậu tương
Đ .17. Ðậu tương, Ðậu nành tên khoa học Glycine max, Chi Glycine - Đậu nành, đậu tương, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu
Cây thảo hàng năm, có thân mảnh, có lông, các cành hướng lên trên. Lá mọc so le, có 3 lá chét hình trái xoan, gần nhọn mũi, hơi không đều ở gốc. Hoa trắng hay tím, xếp thành chùm ở nách. Quả thõng, hình lưỡi liềm, có nhiều lông mềm, màu vàng lục hay vàng nhạt, thắt lại giữa các hạt. Hạt 2-5, hình cầu hay hình thận, có màu sắc thay đổi tuỳ theo giống trồng.
Hoa tháng 6-7, quả tháng 7-9.
Gốc ở Trung Quốc, ta thường trồng để lấy hạt làm thực phẩm.
Ðậu nành là thức ăn đầy đủ nhất và dễ tiêu hoá giúp tạo hình (cơ, xương, gân), tạo năng lượng, cung cấp chất khoáng làm cân bằng tế bào. Ta thường dùng chế thực phẩm như đậu phụ, cháo, bột đậu nành hoặc chế sữa Ðậu nành, bột Ðậu nành, trộn với bột ngũ cốc, ca cao, dùng làm bột dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
21-11-2012, 07:54 AM
553- ĐẬU THƠM
http://www.muriellesgarden.com/images/Lathyrus-odoratus.jpg
http://ih1.redbubble.net/image.7742643.4260/flat,550x550,075,f.jpg
http://www.anniesannuals.com/signs/l/images/lathyrus_annie_b_gilroy-3.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f9/Lathyrus_odoratus3.jpg/178px-Lathyrus_odoratus3.jpg
http://www.bbc.co.uk/gardening/plants/plant_finder/images/large_db_pics/large/lathyrus_odoratus_paintedlady.jpg
http://www.plant-biology.com/Lathyrus-latifolius.jpg
ĐẬU THƠM

Em là Hoa của tháng Tư
Nồng nàn, tinh tế, vô tư, ngọt ngào
Mệnh danh Hoàng hậu - ngôi cao
Tình em tha thiết, dạt dào yêu thương.

BXP

Sưu tập

Chi Lathyrus - Đậu thơm, hương đậu
Đậu hoa; Đậu thơm; hương đậu tên khoa học Lathyrus odoratus, Chi Lathyrus - Đậu thơm, hương đậu, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Đậu thơm giống như Đậu biếc ( Clitoria ternatea L.), cũng có mọi đặc điểm của Phân họ đậu, ngoài ra nó còn những đặc điểm của riêng nó. Bông hoa thơm nồng nàn và tinh tế này có dáng vẻ tao nhã, khá tự nhiên. Trên một cành, các bông hoa có thể có nhiều đốm màu khác nhau như xanh, tía nhạt, hồng và trắng.
Hoa biểu tượng cho niềm vui bất tận, sự khởi đầu, sự duyên dáng, thanh nhã.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
21-11-2012, 08:03 PM
554- ĐẬU CHẺ BA HOA TRẮNG
http://xn--gygytea-m0a.com/files/betegseg/trifolium%20repens%20lohere.jpg
http://tryonfarm-org.cftvgy.org/share/files/images/Clover,%20white%20Trifolium%20repens.jpg
http://www.hlasek.com/foto/trifolium_repens_ab1884.jpg
http://www.missouriplants.com/Whitealt/Trifolium_repens_pink_flowers.jpg
ĐẬU CHẺ BA HOA TRẮNG

Cây thân thảo, bò lan mặt đất
Lá chét ba, chân vịt, có răng
Chùm hoa mầu trắng phớt hồng
Cây mọc hoang dại khắp vùng SaPa

BXP

Sưu tập

Chi Trifolium - Cỏ ba lá, chẻ ba, cỏ xa trục
Ðậu chẻ ba hoa trắng tên khoa học Trifolium repens L., Chi Trifolium - Cỏ ba lá, chẻ ba, cỏ xa trục, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

C 372 . Cỏ ba lá, Cỏ chìa ba, Ðậu chẻ ba hoa trắng: Cây thân thảo, bò lan trên mặt đất, sau vươn thẳng. Thân mềm, dài 30-60cm. Lá kép chân vịt, có 3 lá chét, hình trái xoan ngược, mép có răng, lá kèm hình mũi dùi. Chùm hoa ở nách lá; hoa nhỏ màu trắng phớt hồng, xếp sít vào nhau. Quả nhỏ, có mỏ nhọn, chứa 3-4 hạt.
Ra hoa tháng 5 đến tháng 10.
Cây được nhập trồng và cũng gặp mọc hoang ở Sapa, tỉnh Lào Cai.
Là loại cỏ dùng làm thức ăn giàu protein cho gia súc. Ở Ấn Độ, người ta cho biết cỏ này độc đối với ngựa.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
22-11-2012, 07:44 AM
555- ĐẬU ĐEN
http://classics.uc.edu/~parker/hortus/plants.pictures/P/phaselus/images/Vigna.unguiculata.1.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_Syj9azkVBA0/SOWyQIEdk5I/AAAAAAAABjU/MAToRFrul3A/s400/vigna_unguiculata_yucatan.jpg
http://www.qdma.com/images/made/uploads/articles/1384/cowpea_2_574_352_s.jpg
ĐẬU ĐEN

Hoa em mầu tím thủy chung
Lá non sào, luộc, người dùng hết chê!
Chè đậu đen dịu nắng Hè
Lưng đau, thận yếu...em về cứu anh!

BXP

Sưu tập

Ðậu đen tên khoa học Vigna unguiculata, Chi Vigna - Đậu, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Đ.14 . Ðậu đen, Ðậu trắng, Ðậu tía: Cây thảo mọc hàng năm, thường đứng, có khi leo, toàn thân không có lông. Lá kép gồm 3 lá chét, mọc so le, có lá kèm nhỏ; lá chét giữa to và dài hơn các lá chét bên. Chùm hoa dài 20-30cm; hoa màu tím nhạt. Quả đậu mọc thẳng đứng hay nghiêng, chứa 8-10 hạt xếp dọc trong quả, to hơn hạt Ðậu xanh.
Thuộc nhóm cây Ðậu đen, có các loại Ðậu khác có quả mọc đứng, chứ không thõng xuống như đậu dải. Có một số giống trồng sau đây:
1. Ðậu cả, Ðậu trắng có hạt xoan, màu trắng kem, có tễ đen, trồng nhiều ở miền Bắc Việt Nam, dùng làm miến "Song thân".
2. Ðậu đen có hoa tím, quả hình dải, có hạt nhỏ hình trụ, màu đen, trồng ở Bắc Việt Nam, ở Campuchia, dùng nấu chè và nấu xôi Ðậu đen.
3. Ðậu đỏ, Ðậu tía có cây thấp lùn, với hoa tím và hạt hình thận, màu đo đỏ, ít được trồng hơn.
Ðậu đen được trồng phổ biến như Ðậu xanh. Trồng vào mùa hè, thời gian sinh trưởng 80-90 ngày.
Ðậu đen có vị ngọt nhạt, tính mát, Thường dùng trị phong nhiệt, (phát sốt, sợ gió, nhức đầu hoặc trong ngực nóng khó chịu), làm thuốc bổ khí, chữa can thận hư yếu, suy nhược, thiếu máu. Ðậu đen có công năng chữa bệnh nhiệt đối với người ở xứ nóng trong mùa viêm nhiệt, nắng nóng, nên nhân dân ta thích dùng đậu này nấu chè ăn thường trong mùa nóng.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
22-11-2012, 07:39 PM
556- ĐẬU XANH
http://www.prota4u.org/plantphotos/Vigna%20radiata%204.jpg
http://www.pharmnet.com.cn/image/chem_service/cyzy_src/100087_1.gif
http://www.natureloveyou.sg/Vigna%20reflexopilosa.jpg
http://a0.att.hudong.com/40/52/01300000020425119219521143435_s.jpg
http://mijntuin.s3.amazonaws.com/plants/571.jpg
ĐẬU XANH

Hoa vàng, tên gọi Đậu xanh
Bánh chưng ngày Tết vinh danh đời đời
Quả em...thô nháp tí thôi!
Hạt em ngon, bổ, người người quý yêu.

BXP

Sưu tập

Đậu xanh tên khoa học Vigna radiata, Chi Vigna - Đậu, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Đ.21 . Đậu xanh, Đậu chè hay Dâu tằm: Cây thảo mọc đứng, lá có 3 lá chét, có lông ở cả hai mặt. Chùm hoa ở nách lá. Hoa màu vàng lục. Quả đậu hình trụ mảnh, có lông, chứa nhiều hạt nhỏ hình trụ ngắn, gần hình cầu, thường có màu xanh.
Hoa tháng 8 - 10; quả tháng 3-11.
Cây của vùng cổ nhiệt đới, được trồng rộng rãi ở đồng bằng và vùng núi, chủ yếu để lấy hạt làm thức ăn, làm bánh, ủ giá.
Hạt Đậu xanh có vị ngọt, hơi lạnh, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trừ phiền nhiệt, bớt đau sưng, ích khí lực, điều hoà ngũ tạng, nấu ăn thì bổ mát và trừ được các bệnh nhiệt. Vỏ hạt Đậu xanh có vị ngọt, tính mát không độc, có tác dụng giải nhiệt độc làm cho mắt khỏi mờ.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

thugiangvu
22-11-2012, 08:35 PM
http://www.plant-biology.com/Lathyrus-latifolius.jpg

huynh Bùi xuanphượng khỏe ạ..?, vuòn nhà của Tg có loại giây đậu này, tự nhiên mà có, năm nào sau mùa đông đến hè là nó tự mọc lại, hoa đẹp lắm, cũng màu y chang như hình mà huynh sưu tầm trên đây . Tg làm gian dọc theo tường cho nó leo, chịu khô và nắng nóng .

kính chúc huynh luôn an vui,dồi dào sức khoẻ.
Thugiangvũ

buixuanphuong09
23-11-2012, 08:00 AM
http://www.plant-biology.com/Lathyrus-latifolius.jpg

huynh Bùi xuanphượng khỏe ạ..?, vuòn nhà của Tg có loại giây đậu này, tự nhiên mà có, năm nào sau mùa đông đến hè là nó tự mọc lại, hoa đẹp lắm, cũng màu y chang như hình mà huynh sưu tầm trên đây . Tg làm gian dọc theo tường cho nó leo, chịu khô và nắng nóng .

kính chúc huynh luôn an vui,dồi dào sức khoẻ.
Thugiangvũ

Cảm ơn Thu Giang, mấy hôm nay huynh rất mệt nhưng không bỏ được trang hoa. Loài hoa Đậu thơm này huynh sưu tập được nó nhưng tìm mãi không có trang web nào mô tả kỹ về nó, chỉ biết ở VN nó là hoa của tháng tư, giống như hoa Loa kèn (Huệ tây). Nó có nhiều mầu rất đẹp và đặc biệt là rất thơm. Nó nguyên sản ở các nước xứ lạnh, mới được trồng ở VN. Huynh tìm nó qua chi Lathyrus, nhưng chưa tìm được chỗ mô tả. Muội có thể mô tả cây hoa của muội gửi vào đây cho huynh được không?
Chào muội
Huynh BXP

buixuanphuong09
23-11-2012, 08:03 AM
557- ĐẬU RĂNG NGỰA
http://classics.uc.edu/~parker/hortus/plants.pictures/F/faba/images/Vicia.faba.F1.jpg
http://www.pollicegreen.com/wp-content/uploads/2010/10/quando-seminare-fave.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/02b/001809-vicia-faba.jpg
ĐẬU RĂNG NGỰA

Cây thân rỗng, cạnh thường khá rõ
Lá chét xoan, mầu lục mốc, ít tua
Hoa trắng viền tím, cây chịu đất chua
Hạt có độc, nhưng khử rồi...ăn tốt.

BXP

Sưu tập

Chi Vicia - Liên đậu
Ðậu răng ngựa tên khoa học Vicia faba, Chi Vicia - Liên đậu, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Đ.121 . Ðậu răng ngựa: Cây thảo hàng năm, thân rỗng mọc đứng, có cạnh khá rõ, không phân nhánh, rất ít tua cuốn. Lá chét 2-6, xoan, màu lục mốc. Hoa trắng viền tím sẫm. Quả đậu nạc chứa những hạt dẹp to có vỏ hạt dày. Hạt non màu xanh nhạt, mềm, có vị ngọt. Hạt già rất cứng, màu xanh nâu.
Nguồn gốc ở miền nam biển Caspienne và Bắc Phi. Cây ưa mọc ở đất thịt phì nhiêu, tương đối chịu chua, ít chịu hạn, thường trồng làm đầu vụ đông xuân ở vùng cao của nước ta. Gieo hạt vào đầu mùa xuân; tháng 4-5, hái đậu non, tháng 6 hái đậu già.
Hạt có vị ngọt nhạt, tính mát, có độc; có tác dụng cầm máu, lợi tiểu, tiêu thũng.
Quả đậu khô cho một chất bột tốt được dùng để ướp hương một số món canh loại nước. Hạt luộc chín, chiết bỏ nước hoặc rang để khử chất độc dùng để ăn, làm tương.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
23-11-2012, 03:22 PM
558- ĐẬU CỜ
http://www.noosanativeplants.com.au/images/photos/600x600_Vigna%20vexillata%201.jpg
http://www.sgaptownsville.org.au/images/Vigna%20vexillata%20(2).JPG
http://ts-den.aluka.org/fsi/img/size2/alukaplant/nh/phase_01/nh0007/nhsld0003447.jpg
ĐẬU CỜ

Ðậu cờ, Sâm gạo cũng em
Sống miền rừng núi Tây Nguyên chập chùng
Dân ta bí đái khai thông
Còn dân Trung Quốc lại dùng thay sâm.

BXP

Sưu tập

Chi Vigna - Đậu
Ðậu cờ, Sâm gạo tên khoa học Vigna vexillata, Chi Vigna - Đậu, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Đ.12- Ðậu cờ, Sâm gạo: Cây thảo leo hoặc nằm, nhánh phủ đầy lông nâu. Lá có lá chét xoan - ngọn giáo, tròn ở gốc, nhọn mũi ở đầu, nguyên, ít khi chia thuỳ, có lông cả hai mặt, gân bên 6-9 đôi; cuống lá 2-11cm. Lá kèm hình ngọn giáo, có hai thuỳ ở gốc. Quả dài 10-13cm, rộng 7-9cm; hạt dài bằng ngang, to 3-5mm;
Ở nước ta, cây mọc nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên, Lâm Ðồng, Ðắc Lắc, Kontum.
Ở Trung Quốc, dân gian lấy rễ dùng thay sâm làm thuốc bổ khí. Dân gian nước ta dùng rễ sắc uống hoặc phơi khô tán bột uống chữa nhức đầu, bí đái.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
24-11-2012, 07:45 AM
559- ĐẬU KHẾ
http://www.thailandinformation.de/data/media/7/psophocarpus-tetragonolobus-goabohne.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii56/normal_07734-Psophocarpus-tetragonolobus.jpg
http://www.djibnet.com/photo/5177879656-psophocarpus-tetragonolobus-s-flowers-hoa-u-rng.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_1TsMzBsz1lE/Sz8FTnv7xNI/AAAAAAAABX4/NiOS0HMdk8o/s400/wingbean2.jpg
ĐẬU KHẾ

Ðậu rồng, Ðậu khế, Ðậu vuông
Quả hình bốn cạnh, mép thường khía răng
Chùm hoa trắng, tím, quả vàng
Quả non, hạt, củ...người dùng...hết chê!

BXP

Sưu tập

Chi Psophocarpus. Ðậu rồng, Ðậu khế
Ðậu khế tên khoa học Psophocarpus tetragonolobus, Chi Psophocarpus. Ðậu rồng, Ðậu khế,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu


Đ .122 . Ðậu rồng, Ðậu khế, Ðậu vuông: Cây thảo leo, sống nhiều năm, có nhiều củ. Lá có 3 lá chét hình tam giác nhọn. Chùm hoa nách lá, mang 3-6 hoa màu trắng hoặc tím. Quả đậu màu vàng lục, hình 4 cạnh, có 4 cánh, mép khía răng cưa; hạt gần hình cầu, có màu sắc thay đổi tuỳ theo giống trồng (vàng, trắng, nâu hoặc đen).
Ở nước ta, Ðậu rồng được trồng phổ biến ở các tỉnh phía Nam; còn ở các tỉnh phía Bắc chỉ mới trồng
Ðậu rồng là một loài cây có nhiều công dụng. Quả non luộc hoặc xào ăn ngon như quả Ðậu cô ve, hoặc để sống ăn với mắm, cá kho. Lá non và nụ hoa dùng ăn sống, luộc hay nấu canh. Củ Ðậu rồng có thể ăn sống nhưng thường dùng nấu chín ăn. Hạt Ðậu rồng là thức ăn giàu dinh dưỡng cho các cháu bé từ 5 tháng tuổi trở lên. Ðiều có ý nghĩa nhất là loại bột chế từ hạt Ðậu rồng có thể thay thế sữa để chữa bệnh suy dinh dưỡng, bệnh bụng ỏng của trẻ em do đói protein. Ðậu rồng còn được dùng làm thuốc chữa đau mắt, đau tai, mụn có mủ, bướu.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
24-11-2012, 07:37 PM
560- ĐẬU CÁNH DƠI
http://img.photobucket.com/albums/v139/kuehlapis/Christia_vespertilionis.jpg
http://subirimagen.infojardin.com/subo/images/opt1280910195h.jpg
http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ha/hikoki_2.jpg
http://farm2.static.flickr.com/1026/1437734906_3aa95a9b80.jpg
ĐẬU CÁNH DƠI

Lá tiêu giảm - cánh dơi lá chét
Chùm chùy hoa hình tháp, lông mềm
Quả 4-5 đốt mắt chim
Toàn cây làm thuốc ...tùy xem mà dùng.

BXP

Sưu tập

chi Christia
Ðậu cánh dơi tên khoa học Christia vespertilionis, chi Christia, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Đ.109 . Ðậu cánh dơi, Lương thảo dơi: Cây bụi mọc đứng, phân cành từ gốc, thân và cành mảnh, màu nâu đỏ ở gốc, nhẵn. Lá có 3 lá chét hoặc tiêu giảm chỉ còn lá chét giữa; lá chét giữa hình tựa cánh dơi, các lá chét bên hình tim ngược rộng, không cân; lá kèm nhọn, dễ rụng. Hoa xếp thành chuỳ hình tháp gồm nhiều chùm có lông mềm; đài hình chuông; cánh cờ hình trái xoan ngược; nhị xếp 2 bó. Quả nằm trong ống đài, có 4-5 đốt hình mắt chim, hạt hình thận, màu nâu.
Ra hoa tháng 3-5.
Thường gặp trên đất ẩm, ở những chỗ trống hay trong rừng khắp nước ta. Cũng có nơi trồng làm thuốc. Thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Ở Campuchia, người ta lấy hoa hãm uống trước các bữa ăn để chống sốt rét rừng.
Ở Trung Quốc, người ta dùng lá trị rắn độc cắn, dùng ngoài để rịt nối xương do đòn ngã.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
26-11-2012, 08:04 AM
561- ĐẬU DẠI
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSSSfHmNvWBSvKlL7ui2xt9LtNcue6Pi V4Cd23xZR3ZhekUeuDn1Q
http://pic.plantphoto.cn/gallery/photo/2010/5/4/20100504182611000a.jpg
http://blog.yimg.com/3/mKTwKAV7s5.cR6wtEUm.h_yTOni436V1uOByyTPR8LfXPfFKpo LLPw--/30/l/mEvstaeP4PhVODXhlpOaag.jpg
ĐẬU DẠI

Cũng dòng họ mở cánh cờ
Mà chê là dại bơ vơ lạc loài
Hoa vàng, quả đỏ, hạt hai
Củ chữa hô hấp, dùng ngoài trị thương!

BXP

Sưu tập

Chi Eriosema - Mao tử
Ðậu dại tên khoa học Eriosema chinense, Chi Eriosema - Mao tử, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Đ.13- Ðậu dại: Cây thảo, rễ phình thành củ, dạng con thoi. Nhánh mọc đứng có lông màu hung đỏ. Lá có một lá chét thuôn dài, tù ở gốc, hơi nhọn mũi ở đầu, có lông mềm ở mặt trên và có lông rậm màu trăng trắng ở mặt dưới; gân phụ 5- 7 đôi, hướng lên; cuống lá có lông cứng, lá kèm dạng sợi. Cụm hoa chùm ngắn, ở nách lá, có 1-3 hoa hầu như không có cuống; đài hình chuông có lông, với 5 thuỳ rời; các cánh hoa màu vàng; nhị 2 bó; bầu 2 noãn, có lông màu trắng. Quả đậu có lông rậm, màu hung đỏ, hình trái xoan bầu dục, chứa hai hạt màu đen, hình thận, gần như hình móng ngựa.
Ra hoa vào tháng 5.
Ở nước ta, cây mọc hoang khắp nơi, từ vùng thấp tới vùng cao. Thu lượm củ vào đầu mùa xuân, cuối mùa thu, rửa sạch, thái miếng, phơi khô.
Củ có vị ngọt, hơi se, tính bình. Thường dùng trị: Ho gió, ho khan, viêm đường hô hấp trên, áp xe phổi; Lỵ. Dùng ngoài giã tươi đắp chữa vấp ngã bị thương, dao chém gây thương tích. Nhân dân cũng thường dùng rễ cây Ðậu dại làm thuốc bồi bổ cho trẻ em sau khi lên sởi bị suy nhược.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
26-11-2012, 07:10 PM
562- Ổ CHIM
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSVC6mol4oFIVen3t5ViqdfqH_FP8NiK oNT4P_ewfRAKPXGiP88

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTXvHw8YUEF0UYAsOMB_zSj705HSg7QX pFaFkXSupzz_lO6_wnldg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR3DQ7fbu5SazMq5ru6FVg0DSPFF57xV j6XZrkOXQ1yRM18qgiwLA
Ổ CHIM

Lá hình thận, cụm hoa ở ngọn
Lá bắc nhiều lông, hoa nhỏ trắng, vàng
Từ Kon Tum ...Bình Thuận...mọc hoang
Chữa nhiều bệnh về đường hô háp.

BXP

Sưu tập

Chi Mecopus - Ổ chim
Ổ chim tên khoa họcMecopus nidulans, Chi Mecopus - Ổ chim, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Ổ chim:Cây thảo hằng năm mọc bò, không lông. Lá có phiến hình thận, rộng hơn cao, không lông, dai, gân phụ 4-5 cặp; lá kèm nhọn. Cụm hoa ở ngọn, xanh xanh, có nhiều lá bắc có lông phún; hoa trắng, rất nhỏ, bầu trên một cuống dài ra ở quả, hột 1; nâu.
Hoa tháng 12-2.
Ở nước ta, cây mọc trên các bờ ruộng, ở các bãi hoang, dọc đường đi từ Kon Tum, Ðắc Lắc, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Ðồng Nai, Sông Bé.
Tất cả các bộ phận của cây, sao lên và hãm uống được dùng trong y học dân tộc để làm thuốc giảm đau một số bệnh và nhất là đối với các bệnh đường hô hấp

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
27-11-2012, 07:47 AM
563- LINH LĂNG
http://www.delange.org/Alfalfa/Dsc00010.jpg
http://www.missouriplants.com/Bluealt/Medicago_sativa_flower.jpg
http://www.swcoloradowildflowers.com/Blue%20Purple%20Enlarged%20Photos/3mesa.jpg
http://www.tropicalforages.info/key/Forages/Media/Html/images/Medicago_sativa/Medicago_sativa_01.jpg
LINH LĂNG

Cỏ luzec, Linh lăng tên gọi
Có gốc to, hoá gỗ, rễ ăn sâu
Hoa tím, xanh lơ, lách lá tươi mầu
Thức ăn gia súc rất giầu chất đạm.

BXP

Sưu tập

Chi Medicago - Linh lăng, cỏ ba lá thập tự
Linh lăng tên khoa học Medicago sativa,Chi Medicago - Linh lăng, cỏ ba lá thập tự, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

L.63- Linh lăng, Cỏ luzec: Cỏ sống nhiều năm, có thân mọc đứng, có gốc to, hoá gỗ, rễ ăn sâu. Lá kép, 3 lá chét, mép có răng mịn ở nửa trên, lá kèm hẹp, đính vào cuống. Hoa tim tím hay xanh lơ, ít khi trắng, xếp thành chùm ở nách lá. Quả xoắn, nhẵn hoặc hơi có lông, chứa nhiều hạt.
Ra hoa vào tháng 6-9.
Cây được trồng ở Tây Iran và ở nhiều nước châu Âu. Ta nhập trồng trên đất đá vôi hoặc đất sét vùng núi. Cỏ sinh trưởng tối ưu ở 30oC. Trồng chủ yếu làm thức ăn gia súc, dưới dạng đồng cỏ chăn thả (trồng thuần hay trồng xen) hoặc đồng cỏ cắt ủ xanh hoặc làm bột cỏ.
Là cây thức ăn giàu protein chủ yếu cho gia súc ở châu Âu. Thức ăn gia súc chế biến từ lá chứa tới 20% protein được sử dụng ở Mỹ như là nguồn bổ sung vitamin A trong thức ăn cho gia cầm, lợn, bò sữa và ngựa.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
27-11-2012, 08:18 PM
564- HỒ CHI
http://www.texasinvasives.org/plant_database/plant_images/LECU.jpg
http://farm5.staticflickr.com/4085/5199976427_731f13210f.jpg
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Silky%20Bush-Clover.jpg
HỒ CHI

Cành dài, lá dạng chót buồm
Hoa từ lách lá, gốc luôn tím hồng
Từ Miền Bắc tới Kon Tum
Trẻ suy dinh dưỡng, bệnh viêm...ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Chi Lespedeza - Hồ chi
Hồ chi, Lẳng le tên khoa học Lespedeza juncea,Chi Lespedeza - Hồ chi, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

H.107 -Hồ chi, Lẳng le: Cây bụi mọc đứng, cành dài và mảnh, hơi có góc. Lá kép do 3 lá chét, dạng chót buồm, cụt đầu và có mũi lồi ngắn ở đỉnh, thu hẹp lại tới gốc, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mềm màu tro; lá kèm hình mũi dùi. Hoa 1-2 cái ở nách lá, lá đài có 1 gân to, 2-3 gân nhỏ; cánh hoa màu hồng. Quả hình thấu kính, có vân nhăn nheo, khi già thì nhẵn, chứa 1 hạt.
Ra hoa từ tháng 4-12
Cây mọc từ Lạng Sơn, Hà Bắc, Hoà Bình, Hà Nội, Ninh Bình tới tận Komtum. Thu hái rễ và cây vào mùa hè, thu, rửa sạch, thái nhỏ, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Vị ngọt đắng, tính bình.
Thường dùng chữa: Trẻ em ăn kém và suy dinh dưỡng, viêm miệng. Viêm dạ dày ruột, lỵ trực trùng; Viêm phế quản mạn tính; Viên gan hoàng đản; Viêm thận phù thũng, bạch đới.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
28-11-2012, 02:06 PM
565- TIỄN QUẢ
http://shitteruhawaii.web.fc2.com/lonchocarpus-sericeus5.jpg
http://shitteruhawaii.web.fc2.com/lonchocarpus-sericeus2.jpg
http://lh4.ggpht.com/-MsEz8s5beoE/TO0Po2k3TfI/AAAAAAAAAF0/xmsuy9imPWw/IMG_4686.JPG
TIỄN QUẢ

Chín lá chét hình xoan bầu dục
Chùm hoa cao tươi sắc tím hồng
Cụm hoa thường có lông nhung
Chữa thương, rắn cắn... người dùng rất ưa.

BXP

Sưu tập

Chi Lonchocarpus - Bánh giầy, tiễn quả
Tiễn quả tên khoa học Lonchocarpus sericeus, Chi Lonchocarpus - Bánh giầy, tiễn quả,
Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây gỗ lớn, nhánh non, cuống và cụm hoa có lông nhung. Lá kép lông chim với 9 lá chét xoan bầu dục, mặt dưới có lông tơ vàng. Chùm hoa cao 20cm, đài như cắt ngang, răng thấp; tràng cao 13-15mm, mặt ngoài có lông tơ. Quả thẳng hay hơi cong, vỏ quả cứng; hạt 4-7.
Có quả tháng 8-9.
Loài của Á châu và Phi châu nhiệt đới. Có phân bố ở nước ta. Có trồng ở vườn Bách thảo Hà Nội trước đây.
Lá dùng chữa vết thương và rắn cắn (Viện Dược liệu).

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
28-11-2012, 08:32 PM
566- ĐẬU MÈO LỚN
http://www.botany.hawaii.edu/faculty/carr/images/muc_gig.jpg
http://www.botany.hawaii.edu/basch/uhnpscesu/htms/npsapln2/images/fabaceae/Mucuna_gigantea_closeop7.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4114/4784249615_080416dded.jpg
http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTIMpvyME2Wnz_Cr26EGV3yP_JdEEIGH Wa-mIeqGOsKrN22kpw_vaPcR16c0g
http://www.jedmaxseeds.com.au/wp-content/uploads/2011/06/necklace-earrings-bracelet-set-of-mucuna-gigantea-seeds.png
ĐẬU MÈO LỚN

Dây leo tám chục mét dài
Cánh hoa có móng, có tai cánh cờ
Quả thòng, rất ngứa lông tơ
Coi chừng chất độc...lơ ngơ chết người.

BXP

Sưu tập

Chi Mucuna - Đậu mèo
Ðậu mèo lớn tên khoa học Mucuna gigantea, Chi Mucuna - Đậu mèo, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Đ.67 . Ðậu mèo lớn : Dây leo có khi dài tới 80m; nhánh mảnh, nhẵn, màu đo đỏ, có khía. Lá dài 20cm; lá chét thuôn, không lông, mỏng, tròn ở gốc, có mũi ở đầu. Cụm hoa ở nách, hình tán giả 5cm, mang 4-6 nhánh ngắn. Hoa vàng vàng. Ðài hình chuỳ, có lông vàng, với 4 thuỳ tam giác. Cánh hoa có móng; cánh cờ hình bầu dục có tai; cánh bên thuôn, có tai; cánh thìa thuôn. Nhị 9+1 có bao phấn nhẵn. Bầu 5 noãn, có lông mềm. Quả đậu thòng, có 2 cánh ở mép, phủ lông tơ gây ngứa. Hạt 5, dạng đĩa, màu nâu.
Ở nước ta, thường gặp trong các rừng còi vùng ẩm từ Lâm Ðồng, Sông Bé đến Côn Ðảo.
Ở một số vùng, người ta giã hạt ra làm thuốc kích dục. Lông ngứa ở quả, dùng như thuốc độc. Ở Malaixia, người ta thường dùng lông ngứa vào mục đích gây chết người. Ở nước ta, người ta trộn lông ngứa với thức ăn để diệt chuột.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
29-11-2012, 08:10 AM
567- ĐẬU MÈO RỪNG
http://www.kukiatsgardens.com/images/Mucuna_pruriens.jpg
http://www.askarealdoctor.com/files/1884524/uploaded/AARD%20mucuna-pruriensB.jpg
http://www.secrets-of-longevity-in-humans.com/images/herbal-aphrodisiacs-for-increasing-libido.jpg
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRK3cVaVgm047uFDAAZkaV6S8tfxzKdl SqjKH3qx2CPIeAdzLYBDuURAlDi
ĐẬU MÈO RỪNG

Quả chữ S, lông tơ rất ngứa
Hoa tím chùm thõng xuống, nhiều hoa
Nhân dân thường bổ hạt ra
Đắp hút nọc rắn rất là khỏi nhanh.

BXP

Sưu tập

Ðậu mèo rừng tên khoa học Mucuna pruriens, Chi Mucuna - Đậu mèo,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Đ.68. Ðậu mèo rừng, Móc mèo; Ðậu ngứa : Dây leo sống hàng năm, có thân khía dọc mang nhiều lông màu hung. Lá có 3 lá chét hình trái xoan quả trám, mặt trên ít lông, mặt dưới có nhiều lông trắng mềm; các lá chét bên mất cân xứng, lá kèm sớm rụng. Cụm hoa ở nách lá, hình chùm thõng xuống, mang nhiều hoa và có nhiều lông ngứa. Hoa màu tím. Quả hình chữ S, dẹt, không có nếp gấp, phủ đầy lông tơ ngứa màu hung. Hạt 5-6, hình trứng, màu hạt dẻ.
Cây mọc phổ biến khắp nước ta.
Lông ngứa của cây khi chạm vào người sẽ gây mẩn ngứa khó chịu, khi va vào mắt sẽ gây đau mắt nguy hiểm. Hạt có tính xổ và sát trùng, hút độc.
Nhân dân thường dùng hạt bổ đôi đắp hút nọc độc rắn cắn.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
29-11-2012, 02:16 PM
568- ĐẬU TÂY
http://lh4.ggpht.com/_rWksMjEBTQk/Sa1Uf5dHLAI/AAAAAAAALvE/uq3Xq8X9LUI/leo-mic-Phaseolus-vulgaris-558.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1e/Common_Bean,_blossoms.jpg/220px-Common_Bean,_blossoms.jpg
http://content65.eol.org/content/2009/09/08/04/44195_580_360.jpg
http://content61.eol.org/content/2011/10/16/01/71587_580_360.jpg
ĐẬU TÂY

Đậu tây em có hai loài
Lùn, leo nhiều chủng do người tạo ra
Lơ, hồng hay trắng mầu hoa
Quả non nhiều chất, hạt già càng ngon.

BXP

Sưu tập

Chi Phaseolus - Đậu cô ve
Ðậu tây tên khoa học Phaseolus vulgaris.Chi Phaseolus - Đậu cô ve,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae),Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Đ.128. Ðậu tây: Cây thảo thấp hoặc cây leo. Lá kép 3 lá chét hình trái xoan, có đầu nhọn, mặt trên thường có lông và ráp. Hoa rộng 1-2cm, màu trắng, xanh lơ hay hồng. Quả đậu, đầu hình mỏ. Hạt có nhiều màu sắc khác nhau.
Gốc ở Nam Mỹ, nay được trồng rộng rãi ở nhiều nơi. Hiện có nhiều chủng loại được phân làm hai nhóm:
1. Ðậu lùn, gồm các chủng:
a. Ðậu ăn quả như Ðậu vàng (Ðậu cô bơ), Ðậu đỏ;
b. Ðậu ăn hạt như Ðậu tây trắng, Ðậu ấn nguyên, Ðậu cô ve hạt đen và Ðậu cô ve hạt đỏ.
2. Ðậu leo , gồm:
a. Ðậu ăn quả: Ðậu chạnh, Ðậu quả xanh dài;
b. Ðậu ăn hạt : Ðậu bở, Ðậu lơ, Ðậu tây
Vỏ quả lợi tiểu, làm giảm lượng đường huyết. Ðậu còn non do chứa inositol nên là chất hồi sức cho tim.
Người ta dùng quả non làm rau xanh giàu chất dinh dưỡng cho người; có thể ăn luộc, thái lát xào. Hạt đậu già dùng hầm thịt, thổi xôi, nấu chè, làm nhân bánh, làm giá. Ðể làm thuốc, người ta dùng vỏ quả trị thuỷ thũng và đái đường.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
29-11-2012, 07:56 PM
569- ĐẬU NGỰ
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSkINqjhjBI2UTCFriNlHAVH8bT5J7cr 3H2RBWslIDbfG5reXH6gw
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR3xpZ-TVBq67kXM4izMiszYBBpL9AaE2Xey_w6OwIujsHHOo1X
http://www.liseed.org/soy.jpg

ĐẬU NGỰ

Lá chét xoan, gốc tù, đầu nhọn
Hoa mầu trắng lục, hạt đốm nâu
Trồng khắp nước ta, gốc Mỹ châu
Quả non ngon, hạt già giầu dinh dưỡng.

BXP

Sưu tập

Ðậu ngự tên khoa học Phaseolus lunatus, Chi Phaseolus - Đậu cô ve,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Đ .72. Ðậu ngự, Ðậu kẻ bạc, Ðậu tiềm: Cây hai năm, có thể sống lâu hơn do có rễ củ, có thân quấn dài tới 7-8m. Lá có 3 lá chét hình trái xoan, gốc tù, đầu nhọn, lá già nhẵn. Hoa màu trắng lục, nhỏ, cách quãng, xếp thành chùm thưa ở nách lá, mang hoa về phía nửa trên. Quả ngắn, dai, nhẵn, hơi cong hình cung. Hạt 3-4, trắng, dạng trứng, thường là vàng, đốm nâu, rất thay đổi cả về kích thước và màu sắc.
Ra hoa vào mùa xuân, hè.
Gốc ở Châu Mỹ, nay được trồng khắp cả nước ta.
Có khả năng sống trên đất nghèo màu bị rửa trôi.
Quả hạt non có thể ăn xào, nấu chè. Lá dùng làm thức ăn chăn nuôi; giá trị dinh dưỡng cao hơn lá lạc, lá đậu tương. Hạt già bóc vỏ dùng hấp cơm hoặc nấu chè đường ăn có giá trị dinh dưỡng cao. Hạt còn được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày và đau ruột.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
30-11-2012, 08:20 AM
570- CỦ ĐẬU
http://www.fourlangwebprogram.com/fourlang/afbeeldingen/Pachyrhizus_erosus.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQVBOlxOEPT3TjKw8zbtIIepz-qCUy_c0J_5K_xboeV7LIA80nnKw
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9b/Yam_bean_Pachyrhizus_erosus.JPG/320px-Yam_bean_Pachyrhizus_erosus.JPG
http://us.123rf.com/400wm/400/400/netsuthep/netsuthep1209/netsuthep120900553/15516190-pachyrhizus-erosus-l--urban--jicama-or-yam-bean.jpg
CỦ ĐẬU

Ăn sống, củ em dịu nắng Hè
Đừng đem "củ đậu" để răn đe! *
Mọi phần ngoài củ, đều mang độc
Duốc cá, rệp rau...trị khỏi chê!

BXP

*Ba năm võ tàu không bằng một chầu "củ đậu".

Sưu tập

Chi Pachyrhizus - Củ đậu
Củ đậu tên khoa học Pachyrhizus erosus, Chi Pachyrhizus - Củ đậu, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây củ đậu có thể cao 4–5 m nếu có giàn. Lá kép gồm 3 chét hình tam giác rộng, mỏng.; hoa khá lớn, mọc thành chùm dài ở kẽ lá, màu tím nhạt. Quả hơi có lông, không cuống, được ngăn vách nhiều rãnh ngang, thường chứa từ 4-9 hạt. Củ do rễ phình to mà thành, có thể dài tới 2 m và nặng đến 20 kg. Vỏ củ có màu vàng và mỏng như giấy còn ruột có màu trắng kem hơi giống ruột khoai tây hay quả lê.
Hoa ra vào tháng 4, tháng 5
Củ đậu có vị ngọt thường được ăn sống. Người ta cũng nấu củ đậu dưới dạng xúp, món xào.
Trái với củ, phần còn lại của cây củ đậu rất độc; hạt có chứa độc tố rotenone, dùng để diệt côn trùng và thuốc cá, diệt rệp rau và rệp thuốc lá. Lá có chứa các chất độc đối với cá và động vật nhai lại (trừ ngựa).
Củ đậu sống là món ăn mát và khá phổ biến ở Việt Nam. Trong đời sống, từ "củ đậu bay" được dùng để chỉ gạch, đá ném đi: Ba năm võ tàu không bằng một chầu "củ đậu".

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
30-11-2012, 07:35 PM
571- BÀI TIỀN THẢO 排 錢 草
http://www.tropicsphere.com/main/forums/download/file.php?id=2567&t=1
http://www.discoverlife.org/IM/I_PAO/0093/320/Phyllodium_pulchellum,I_PAO9300.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRAos7Jq_SWZ4S-bmpEvPdzw68H4dZ_wjn8pmziAJozVjhUddi3CA
http://content61.eol.org/content/2011/11/01/22/91467_580_360.jpg
BÀI TIỀN THẢO

Hoa xếp chuỗi lẩn mình trong lá chét
Họp thành chùm ở lách lá, ngọn cây
Thường mọc hoang khắp rừng núi đó đây
Chữa nhiều bệnh, người hay ưa chuộng.

BXP

Sưu tập

Bài tiền thảo tên khoa học Desmodium pulchellum (Phyllodium pulchellum), Chi Desmodium - Thóc lép, tràng quả hay Chi Phyllodium - Chuỗi tiền, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Hoa màu trắng xếp thành chuỗi nên gọi là Bài tiền thảo hay chuỗi tiền: Cây nhỏ cao khoảng 1,5m có thân và cành nhẵn. Lá có 3 lá chét, hai lá bên có kích thước bé hơn lá giữa, đầu hơi lượn sóng ở mép, mặt trên hầu như nhẵn, mặt dưới màu vàng và có lông ngắn. Hoa trắng xếp 2-3 cái 1 lần giữa các lá chét, và họp thành từng chùm ở nách và ở ngọn. Quả có khía mép, có lông gồm hai đốt. Ra hoa vào tháng 8-10.
Mọc hoang ở núi và trong bụi cây ven đường phổ biến khắp nước ta
Vào mùa hè thu hái lá, rễ . Có thể thu hái quanh năm, rửa sạch xắt lát cất dùng.
Vị nhạt, sáp, tính mát, tác dụng: Trị cảm mạo phát sốt, sốt rét gan lách sưng to, phong thấp nhức xương, chấn thương ứ sưng, phụ nữ băng huyết.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
01-12-2012, 08:08 AM
572- ĐẬU HÀ LAN
http://images.tutorvista.com/content/angiosperm-families/pisum-sativum-structure.jpeg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/marzorati1/001-pisum-sativum.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/marzorati1/002-pisum-sativum.jpg
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/PisumSativum2.jpg
ĐẬU HÀ LAN

Tên em gọi Đậu Hà Lan
Hoa mầu trắng, tím, quả làm rau ăn
Luộc, xào tiêu hóa dễ dàng
Bột khô làm mứt người càng quý yêu.

BXP

Sưu tập

Chi Pisum - Đậu Hà Lan
Ðậu Hà Lan tên khoa học Pisum sativum, Chi Pisum - Đậu Hà Lan, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

116. Ðậu Hà Lan: Cây thảo thấp hoặc mọc leo. Lá kép gồm 1-3 đôi lá chét, các lá chét đầu cuống thường biến thành tua cuốn; lá kèm rất lớn. Chùm hoa ở nách lá, hoa to màu trắng hoặc màu tím. Quả đậu dẹt, màu xanh, có mỏ nhọn, chứa 5-6 hạt gần hình cầu.
Ðậu Hà Lan là một loại đậu cao cấp đã có một lịch sử trồng trọt từ mấy ngàn năm nay và được trồng ở hầu khắp năm châu. Ở nước ta có trồng trong mùa Ðông ở khắp các tỉnh Miền Bắc. Người ta đã tạo ra nhiều giống đậu Hà Lan khác nhau. Ta thường trồng giống đậu leo.
Ðậu Hà Lan có giá trị kinh tế cao. Quả non làm rau xanh giàu chất dinh dưỡng, hạt có hàm lượng bột và protein cao. Ta thường lấy quả non xào, luộc ăn và hạt dùng hầm thịt, rất dễ tiêu hoá và làm cho sự vận chuyển đường ruột được dễ dàng. Khi dùng khô thì bột đều chứa các hoạt chất đậm đặc lại, nên người ta thường phơi khô tán bột, dùng chủ yếu trong việc làm mứt.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
01-12-2012, 02:07 PM
573- PHÁ CỐ CHỈ
http://www.ecoplanet.in/Herbsandplants/images/Psoralea%20corylifolia.jpg
http://www.floracafe.com/photogallery/Psoralea%20corylifolia%20Pl%20Dsc01629.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTNg0j_uRwu5KMpsVg5DEbilAOusfTHS LgzcfkwtF0YoGmI4kGO
http://cmpr-avs.com/content/dirplants/Pp/dir/Psoralea%20coryllifolia.jpg
PHÁ CỐ CHỈ

Cây nhỏ, có lông, thân hình trụ
Lá so le, đầu nhọn, khía răng
Hoa mầu tím, mọc thành bông
Thần kinh suy nhược, đau lưng hay dùng.

BXP

Sưu tập

Chi Psoralea - Phá cố chỉ
Phá cố chỉ tên khoa học Psoralea corylifolia, Chi Psoralea - Phá cố chỉ, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Cây nhỏ mọc hàng năm, thân hình trụ, có lông. Lá mọc so le, gốc tròn, đầu nhọn, mép khía răng. Hoa màu tím nhạt, mọc thành bông dạng chày ở nách lá và ngọn thân. Quả hình trứng màu nâu đen hay đen, lốm đốm những nốt trắng.
Vị cay, đắng, tính rất ấm, có tác dụng ôn thận tráng dương, nạp khí chỉ tả.
Ðược dùng trị lưng cốt đau mỏi, người già đái són, đái dắt, ỉa chảy kéo dài, gầy yếu ra nhiều mồ hôi, thần kinh suy nhược, di tinh, dùng ngoài trị phong bạch điến, bệnh mụn cơm, ngứa sần, rụng tóc.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
02-12-2012, 01:24 PM
574- ĐẬU MỎ LEO
http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ta/tankir_2.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTwH3fwYmlKkAk_zfioQFMZOZEm8olq4 qVkWaqua-5goJUNyaL
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Rhynchosia_volubilis_photos_b853d6fc101521c0fd037f 3e.jpg
http://www.geocities.jp/nomukacho3/T/tankirm.jpg
ĐẬU MỎ LEO

Quả đậu dẹp, hạt đen bóng loáng
Cây thảo leo, lông mịn, chét dày
Hoa vàng có móng, có tai
Trị trong viêm khớp, đắp ngoài chữa thương.

BXP

Sưu tập

Chi Rhynchosia - Đậu mỏ
Đ .69 . Ðậu mỏ leo tên khoa học Rhynchosia volubilis, Chi Rhynchosia - Đậu mỏ, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Ðậu mỏ leo: Cây thảo leo; thân và lá có lông mịn và tuyến như đốm nhỏ vàng. Lá chét dày, có lông dày vàng; lá chét giữa xoan bánh bò, gân bên 4 cặp. Cụm hoa ở nách lá, gồm 2 chùm. Hoa vàng, cuối cánh hoa có móng; cánh cờ bầu dục có tai; cánh bên thuôn, có tai; cánh thìa có mũi nhọn dài, có tai; bầu có lông dài dài. Quả đậu có cuống, dẹp. Hạt 2, đen, bóng loáng, Hoa tháng 6-9, quả tháng 9-11.
Ở nước ta, thường thấy ở các tỉnh Vĩnh Phú, Quảng Bình, Hoà Bình, Hà Tây, Ninh Bình tới Thanh Hoá, Thừa Thiên - Huế. Thu hái cây vào mùa hè và thu. Rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần.
Vị đắng và cay, tính bình; dùng chữa: Viêm thận, thuỷ thũng; Trẻ em ăn uống kém và suy dinh dưỡng; Lao cổ, viêm hạch bạch huyết; Thấp khớp viêm khớp, đau lưng
Dùng ngoài trị mụn nhọt và viêm mủ da, đòn ngã tổn thương, bỏng nước, bỏng lửa và rắn cắn. Giã cây tươi đắp ngoài.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

quanlenh
02-12-2012, 04:07 PM
THẮM TÌNH

Miệt mài tuổi hạc chẳng ngừng tay
Sưu tập vườn lan suốt đêm ngày
Dị thảo kỳ hoa muôn sắc thắm
Tình đời tỏa ngát cánh hương bay.

buixuanphuong09
02-12-2012, 08:52 PM
THẮM TÌNH

Miệt mài tuổi hạc chẳng ngừng tay
Sưu tập vườn lan suốt đêm ngày
Dị thảo kỳ hoa muôn sắc thắm
Tình đời tỏa ngát cánh hương bay.


Cảm ơn QL và HĐC luôn đến thăm và động viên tôi. Hơn tháng nay tôi cứ triền miên với những cơn đau đầu mất ngủ, thường mỗi đêm chỉ ngủ được 1 - 2 giờ, may có một đêm ngủ được thì hôm sau lại thức trắng... Tôi luôn mệt mỏi, mất hết cảm hứng thơ, lao vào niềm say mê hoa để cố tìm niềm vui. Nếu không có hai trang Sưu tập này không biết tôi sẽ ra sao. Tôi rất hạnh phúc mỗi khi vào trang ST thấy nhiều người yêu mến đọc. Nhiều người đọc tức là nhiều người vui, tôi rất sung sướng khi được mang lại niềm vui cho mọi người. Tôi chỉ là một nông dân, bản thân mang đầy khiếm khuyết, thế mà ở cái tuổi sắp về cát bụi vẫn còn có thể cống hiến cho đời một niềm vui thì thật hạnh phúc. Bạn đọc thấy hứng thú khi đọc trang ST này tức là đã tiếp cho tôi thêm nghị lực để chống đỡ với bệnh tật, để vui mà sống.
Cảm ơn QL, HĐC...và tất cả bạn đọc
Rất mừng được Thi Lan muội tới thăm, thế tức là muội đã khỏe rồi. Chúc mừng muội.
BXP

buixuanphuong09
02-12-2012, 08:54 PM
575- ĐẬU MỎ NHỎ
http://florabase.dec.wa.gov.au/science/timage/4191ic1.jpg
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQyB1xJ7gS5xC4_uciSpUeSBCvGiM8tF k8NKuO7whpB5pemUNVzWMlhDDBCbg
http://plants.usda.gov/gallery/standard/rhmi4_001_shp.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT5OE1MhsJ8Ym3ji0vwhc_JNBoyKCnwV ML2ArEVm1Zii-pyZ2lV5w
ĐẬU MỎ NHỎ

Đậu mỏ nhỏ cây leo, nhánh mảnh
Lá chét thoi, tù gốc, tròn đầu
Hoa vàng, quả bóng, hạt nâu
Quê hương Bình Thuận tươi mầu nước non.

BXP

Sưu tập

Đ.70 . Ðậu mỏ nhỏ tên khoa họcRhynchosia minima, Chi Rhynchosia - Đậu mỏ, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Ðậu mỏ nhỏ: Cây thảo leo hay trườn, nhánh mảnh, không hay có lông như nhung. Lá chét hình thoi, mỏng, tù ở gốc; tròn ở đầu, nhẵn ở dưới; gân bên 4 đôi; lá kèm thon. Chùm hoa ở nách lá, lá bắc sớm rụng, đài có lông, với các thuỳ không đều, thuỳ dưới dài nhất; tràng vàng với cánh cờ và cánh bên có tai; nhị 9+1; bầu có lông rậm, 2 noãn. Quả đậu bóng, có lông, có tuyến. Hạt 2, màu nâu.
Hoa quả tháng 6.
Loài liên nhiệt đới, mọc trên đất có cát, dọc các đường đi, ở vĩ độ thấp và trung bình, có gặp ở Bình Thuận.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
03-12-2012, 08:04 AM
576- KHỔ SÂM
http://www.biologie.uni-ulm.de/systax/dendrologie/sophflavfw.jpg
http://4.bp.blogspot.com/-EZQugOUwMAA/TvV4tl3PAJI/AAAAAAAAEQM/TEzMWEViKus/s500/Flavescent-sophora-root-%252528Ku.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/49/Sophora_flavescens.jpg/350px-Sophora_flavescens.jpg
KHỔ SÂM
Em Khổ sâm, vỏ ngoài vàng trắng
Lá kép lông chim lẻ, mọc so le
Hoa mầu vàng nhạt, còn gọi Dã hòe
Thuốc bổ đắng, trị giun, trị Lỵ...

BXP

Sưu tập

Chi Sophora - Khổ sâm, Dã hòe
Khổ sâm tên khoa học Sophora flavescens, Chi Sophora - Khổ sâm, Dã hòe, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

K.69- Khổ sâm hay Dã hoè, Khổ cốt: Cây nhỏ. Rễ hình trụ dài, vỏ ngoài màu vàng trắng. Lá kép lông chim lẻ mọc so le, gồm 5-10 đôi lá chét hình mác. Hoa màu vàng nhạt, mọc thành chùm ở nách lá. Quả đậu, đầu có mỏ thuôn dài; hạt 3-7, hình cầu, màu đen.
Cây của Trung quốc, được nhập trồng từ những năm 1970. Cây đã được trồng và giữ giống ở Sapa (Lào cai). Thu hái củ, rửa sạch, thái lát, phơi khô; hoặc đem củ tươi ngâm nước vo gạo nếp một đêm, rửa sạch, để trong 3 giờ, rồi mới thái lát, phơi khô. Bảo quản nơi khô ráo.
Khổ sâm là một vị thuốc bổ đắng, được dùng chữa lỵ, chảy máu ruột hoàng đản, tiểu tiện không thông có máu, sốt cao hoá điên cuồng. Còn dùng làm thuốc bổ đắng cho người và trị bệnh giun và ký sinh trùng cho súc vật. Nước sắc đặc cũng được dùng rửa mụn nhọt , lở loét.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
03-12-2012, 02:16 PM
577- ĐẬU MA
http://www.banana-tree.com/SiteData/Products/image642.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRkrgJVmhtnB2xrMcnfjNlYy6L1fTscU ZUNnCq_cNmEjJw2Nm5n
http://farm5.static.flickr.com/5148/5688851231_2a9860855d.jpg
http://content63.eol.org/content/2011/12/29/13/98793_580_360.jpg
ĐẬU MA

Cây leo, nhánh nhỏ, lông phù gốc
Lá chét xoan, có khía, thùy ... ba
Chùm dài, lông cứng, tím mầu hoa
Mọc hoang dại, chữa phát ban, sốt rét.

BXP

Sưu tập

Chi Pueraria - Sắn dây
Đ.65 . Ðậu ma tên khoa học Pueraria phaseoloides, Chi Pueraria - Sắn dây,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Ðậu ma: Cây thảo leo, nhánh nhỏ, có lông màu vàng mọc ngược và phù ở gốc. Lá kèm nhọn, có lông. Lá kép 3 lá chét; lá chét xoan, hình bánh bò, có khía thành 3 thuỳ rõ và có lông ở cả hai mặt. Chùm hoa ở nách lá, dài đến 30cm, có lông cứng, đứng; hoa tim tím. Quả hình trụ, chứa 13-15 hạt.
Loài phân bố khá rộng ở Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Malaixia. Ở nước ta, cây mọc rải rác khắp nơi. Người ta thường gặp chúng trong các rừng, rừng thưa hay chỗ trống, ở bờ suối, ven đường đi, trên đất cát sét từ 0-2000m. Ở đồng bằng sông Cửu Long, cây cũng mọc khắp cùng, trên đất hoang, hàng rào, rừng còi.
Dân gian dùng Ðậu ma chữa sốt rét kinh niên và sốt phát ban, cùng với các loài cây khác như cây Lưỡi dòng, cây Chân chó.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
03-12-2012, 02:17 PM
CẢM ƠN BẠN ĐỌC

Người đọc nhiều, vui... nên post nhiều
Post nhiều...tìm lắm cũng liêu xiêu...
Mà lòng vui sướng nên quên bệnh
Mất ngủ, đau đầu...mặc nó trêu!

BXP 03/12/12

buixuanphuong09
03-12-2012, 07:45 PM
578- SẮN DÂY
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ac/Flowering_kudzu.jpg/240px-Flowering_kudzu.jpg
http://www.baophuyen.com.vn/portals/0/quangcao/TRACUUDONGDUOC/TUDIEN/THUOC/CATCAN.JPG
http://giaoduc.net.vn/Uploaded/xuanhung/2012_07_27/San-day-tri-chung-ca-mun-nhot-1.jpg
http://suckhoe.jcapt.com/img1/store/botsanday.jpg
http://farm1.static.flickr.com/24/57141331_f6cacc8406.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/43/Pueraria_lobata_01.jpg/320px-Pueraria_lobata_01.jpg
SẮN DÂY

Việt Nam em được quý yêu
Hoa Kỳ lại phải tốn nhiều đô la
Hoa thơm xanh tím, củ to
Cát căn đa dụng, tươi, khô...dùng nhiều.

BXP

Sưu tập

Sắn dâytên khoa học Pueraria thomsoni, Chi Pueraria - Sắn dây, Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

Sắn dây còn gọi là cát căn, cam cát căn, phấn cát căn, củ sắn dây, bạch cát, bẳn mắm kéo (Thái), và khau cát (Tày), là loài dây leo, sống lâu năm, có thể dài tới 10 m. Rễ phát triển thành củ dài, to. Lá kép, mọc so le gồm 3 lá chét nguyên hoặc xẻ thùy. Cụm hoa hình chùm mọc ở kẽ lá gồm nhiều loại hoa màu xanh tím, thơm. Quả giáp dẹt màu vàng nhạt, có lông mềm, thắt lại giữa các hạt.
Rễ củ, được gọi là cát căn ( 葛根, nghĩa là "rễ sắn", Radix Puerariae) được dùng làm thuốc.
Tại Việt Nam tinh bột sắn dây thường được ướp cùng với một số loại hoa như hoa nhài, hoa bưởi. Sắn dây có thể dùng như một loại thuốc chữa cảm sốt, nhức đầu, khát nước, mụn nhọt. Củ sắn dây có thể chế biến chín để ăn trực tiếp. Bột sắn dây thường để pha nước uống, nấu chè v.v.

Sắn dây được nhập vào Hoa Kỳ năm 1876, được quảng cáo là cỏ nuôi cho thú nuôi ăn và là cỏ trang trí. Từ 1935 - 1950, Cục Bảo tồn Đất khuyến khích trồng để đất khỏi bị xói mòn, và đã trồng nó rộng rãi lâu năm. Nhưng Sắn dây đã cắm chặt vào từ 20.000 đến 30.000 km² vùng đất ở Hoa Kỳ và tốn khoảng 500 triệu đô la mỗi năm do bị mất đất trồng trọt và các chi phí kiểm soát nó.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
04-12-2012, 07:54 AM
579- SẮN DÂY RỪNG
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTUMlZ9vtykTSZPljfZd75efENKTF2kz Iy3Rziei5eLIipQPegM
http://www.ehp.qld.gov.au/plants/images/pueraria_montana_deedi.jpg
http://coastgis.marsci.uga.edu/summit/IMAGES/Pueraria_montana_loba.jpg
http://www.missouriplants.com/Bluealt/Pueraria_lobata_flowers.jpg
http://www.mdidea.com/products/herbextract/kudzu/PuerariaPhoto01.jpg
SẮN DÂY RỪNG

Lá chét xoan, gốc tròn, nhọn đỉnh
Cụm hoa dầy lách lá, mọc chùm
Tràng hoa tím, cánh mắt chim
Chữa cảm, giải độc, giải phiền, giải say...

BXP

Sưu tập

Sắn dây rừng tên khoa học Pueraria montana, Chi Pueraria - Sắn dây,Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae), Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu

S.120- Sắn dây rừng, hay đậu ma núi,Sắn dây dại: Loài này có quan hệ gần với 4 loài khác trong chi Sắn dây Pueraria (P. lobata, P. edulis, P. phaseoloides và P. thomsoni). Sự khác biệt về hình thái học giữa 5 loài này là rất ít
Dây leo cao. Lá chét hình trái xoan kéo dài, tròn ở gốc, nhọn sắc ở đỉnh, có lông mềm ở mặt dưới; gân bên 4-5 đôi; cuống lá có lông mềm. Lá kèm hình ngọn giáo, dễ rụng; lá kèm nhỏ dạng sợi. Cụm hoa ở nách lá thành chùm dày đặc; đài có 4 thuỳ; tràng màu tím, cánh có hình mắt chim; bầu có lông. Quả dẹp, có lông lởm chởm; hạt hình trứng.
Thường gặp từ vùng thấp tới vùng núi từ Lai Châu, Lạng Sơn đến Khánh Hoà, Lâm Đồng.
Vị ngọt, nhạt, tính mát; có tác dụng giải nhiệt, sinh tân, chỉ khát.
Được dùng làm thuốc chữa cảm mạo phát nhiệt, phiền khát, ẩu thổ, giải say rượu, giải độc, tương tự như Sắn dây. Vỏ thân có nhiều xơ có thể dùng làm giấy; củ có thể giã lấy bột; hạt dùng ép dầu.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
04-12-2012, 08:11 PM
580- COCA

http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSDZOTpKE39FQX1Ba09pX7vFDdz83ArE VJ6spy60ItKxTB75wzCCdUt34Yl
http://media.web.britannica.com/eb-media/90/22190-004-CDCC5022.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSrq2sJivia6KQxLKyBgtEAfawvq4Wkz gXfLYuqyVHVCWigY8O45Q
http://www.spicesmedicinalherbs.com/img/erythroxylum-coca.jpg
COCA

Lá trái xoan có màu xanh lục
Cụm hoa xim, lách lá, mầu vàng
Chất gây tê xử dụng nhiều năm
Trong Y học nay morphin thay thế.

BXP

Sưu tập

5-bộ Malpighiales Bộ Sơ ri
Bộ Sơ ri có 39 họ, chỉ xét một số họ thông dụng ở Việt Nam
11+ Erythroxylaceae (họ côca)
Chi Erythroxylum Coca
Coca tên khoa học Erythroxylum coca, chi Erythroxylum Coca, họ Coca - Erythroxylaceae, bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cây bụi, Lá hình trái xoan hay bầu dục, màu xanh lục, đậm, hơi có mũi nhọn, mép nguyên; gân phụ rất mảnh. Cụm hoa xim gồm 3-10 hoa ở nách lá; hoa mẫu 5, màu vàng; 10 nhị sinh sản. Quả hạch có vỏ ngoài nạc, chứa 1 hạt.
Cây có nguồn gốc ở Pêru, loài được trồng ở nước ta làm hàng rào có hoa màu trắng. Người ta thu hái lá quanh năm và phơi khô, tán bột, đóng gói, làm nguyên liệu chiết xuất cocain. Lá có vị đắng, mùi thơm, khi nhai sẽ gây cảm giác tê lưỡi, chất cocain trong lá đã là nguồn gốc của nạn nghiện ma tuý. Người ta chế ra chlorhydrat cocain dùng làm thuốc. Trong một thời gian dài, người ta sử dụng cocain như chất gây tê cục bộ trong nhãn khoa, trong khoa tai - mũi - họng. Do có độc tố nên người ta không dùng trong nhãn khoa mà chỉ còn sử dụng trong khoa tai - mũi họng do các tính chất co mạch. Nhưng vì là loại thuốc độc nên ngày nay người ta chỉ sử dụng dạng đơn thuần là các thuốc mới có morphin mà không có cocain nữa.
Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.vietgle.vn/trithucviet/
http://www.vncreatures.net/tracuu.
http://www.botanyvn.com/
Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam - BVNGroup (http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=661)

buixuanphuong09
05-12-2012, 07:53 PM
Quê tôi đang sửa đường dây nên hôm nay cắt điện cả ngày, có thể còn cắt hai ngày nữa.

581- BẠCH ĐÀN NAM
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/bachdannam.jpg
http://yduoc365.com/wp-content/uploads/cay-bach-dan-nam-yduoc365.com_.jpg
http://farm5.staticflickr.com/4108/4947550333_07c95279ca.jpg
BẠCH ĐÀN NAM

Tên em gọi Bạch đàn nam
Quả ba mảnh, khác Bạch đàn họ Sim
Hoa đơn tính, lá lọng nguyên
Làm thuốc, chế rượu... gì em cũng chiều.

BXP

Sưu tập

Bạch đàn nam tên khoa học Macaranga tanaria, Chi Macaranga, họEuphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

B.10- Bạch đàn nam:Cây nhỡ. Lá có phiến hình lọng, nguyên, hình trái xoan hay tam giác, mép nguyên hay có răng, có nhiều lông lúc non. Chuỳ hoa đực ở nách lá gồm nhiều ngù, có lông, hoa đực nhỏ, 3-6 nhị; cụm hoa cái ngắn, không phân nhánh, có hoa về phía ngọn. Quả nang 2-3 mảnh vỏ, phủ các tuyến màu cam, hạt to, ráp.
Ở nước ta, cây mọc trong các lùm bụi, rừng bình nguyên ở nhiều nơi, thường có nhiều ở các tỉnh phía Nam.
Rễ được sử dụng ở Malaixia làm thuốc trị lỵ, ở Philippin dùng sắc nước uống trị ho ra máu. Vỏ và cả lá rụng dùng chế rượu uống. Người ta còn dùng bột của vỏ cây và lá để kết tủa các albumin khi nấu mật mía, có thể người ta còn cho thêm vào những gia đoạn khác nhau cả vỏ và lá vào vại kín đựng mật để làm đông mật,

buixuanphuong09
06-12-2012, 06:03 AM
582- BA SOI
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQxbojISuXsjpnxV2ty6DbEgEyyUVwIJ BAq8dhN1FrYbqGm_DxvTg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSFviVEVOSibljzGUKFtXp72BtLcZXMD iV5orKwAKiSRCvng1zS
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTJy2dF3Nx2YBcgKcCctYlGiasNlOqFP 7P58LppHwIUxGXq26FRRA
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR6QjSKa6GlszhHVEk09-Xc5zMW-iczIJtqTXfy9Ra1jKeD4dtK
BA SOI

Cây gỗ lớn, nhánh non có cạnh,
Lông mầu hung, lá phiến lọng to
Nhựa mầu hồng khi mới chảy ra
Quả hai mảnh, hoa đực ngù, đen hạt.

BXP

Sưu tập

Ba soi tên khoa học Macaranga denticulata, Chi Macaranga,họEuphorbiaceae (họ đại kích),bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Ba soi. Lá nến hay Bụp bụp:Cây gỗ lớn, nhánh non có cạnh và lông màu hung. Lá có phiến hình lọng to, có 4 tuyến ở nơi gân của cuống, không lông, có tuyến nhỏ vàng rải rác, mép nguyên hay có răng. Chuỳ to, nhiều nhánh; lá bắc nhỏ; hoa đực 9-19 nhị; hoa cái 2-3 vòi nhuỵ. Quả nang, hai mảnh vỏ, đen, nhỏ, phủ đầy tuyến. Hạt đen đen nhăn.
Hoa tháng 3-6; quả tháng 11-12.
Cây mọc ở rừng thưa, bãi hoang... ở Vĩnh Phú, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Ninh Thuận.
Trong cây có nhựa mủ màu hồng khi mới chảy ra, sau đó biến đổi màu sang nâu và đặc lại.
Gỗ làm đồ dùng thông thường, làm củi, vỏ cho sợi. Ở Malaixia, người ta dùng lá sắc nước cho phụ nữ sinh đẻ uống và dùng nấu nước rửa mụn nhọt.

quanlenh
06-12-2012, 08:51 AM
Tặng bác Phượng chùm hoa Lộc vừng lạ!

Nếu được, xin bác cho biết thêm những thông tin về loài hoa này.

http://i744.photobucket.com/albums/xx89/lamhoan/DSCF3133.jpg

http://i744.photobucket.com/albums/xx89/lamhoan/DSCF3132-1.jpg

http://i744.photobucket.com/albums/xx89/lamhoan/DSCF3131-1.jpg

"Em đây, Hoa những ngày thường
Yêu quá! Thành Hoa ..."

PC: Gửi bác đường link để xem rõ hơn :http://hodinhhai.blogspot.com/2012/09/cay-loc-vung.html

buixuanphuong09
06-12-2012, 08:21 PM
Bạn QL ơi! Lần này thì tôi chịu thật rồi, mấy lần trước gặp may thôi!
Tuy nhiên, cái máu tôi đã nhìn thấy hoa mà không biết rõ về nó thì khó chịu lắm. Ảnh hoa rất rõ ràng, đầy đủ cả lá hoa mà tôi vẫn mù tịt...Nhưng chưa chịu hẳn đâu.
BXP

buixuanphuong09
06-12-2012, 08:24 PM
583- BẠCH PHỤ TỬ
http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390651_090307213727_Jatropha_multifida.jpg
http://www.dasignsourcebotanicals.com/plantphotos/Jatropha%20multifida%20form.jpg
http://farm2.staticflickr.com/1301/1143033649_efe2c71a47.jpg
http://www.floridata.com/ref/j/images/jatr_mu2.jpg
BẠCH PHỤ TỬ

Cây nhỡ nhẵn, lá xẻ thuỳ chân vịt
Cụm hoa xim năm cánh, đỏ mầu hoa
Củ làm thuốc, nướng hoặc phơi khô
Lá, hạt, mủ... cũng chữa nhiều bệnh trọng.

BXP

Sưu tập

Chi Jatropha
Bạch phụ tử tên khoa học Jatropha multifida, Chi Jatropha, họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

+ B 14. Bạch phụ tử. Dầu mè đỏ, San hô:Cây nhỡ rất nhẵn, cao tới 6m. Lá xẻ thuỳ chân vịt sâu, các thuỳ có nhiều răng hẹp, gốc phiến lá hình tròn, cuống dài bằng lá, lá kèm chia thành nhiều phiến hình chỉ. Cụm hoa hình xim dạng tán, có cuống dài mang hoa đơn tính màu đỏ. Hoa có 5 lá đài, 5 cánh hoa; ở hoa đực có 8 nhị; ở hoa cái có bầu nhẵn. Quả nang, hình trứng ngược, nhẵn, màu vàng nhạt, dài cỡ 3cm.
Rễ phình thành củ, cũng ăn được như củ Sắn (sau khi nướng chínCủ thu hoạch vào tháng 3, phơi khô hoặc lùi nướng để dùng làm thuốc. Lá mủ thu hái quanh năm. Quả thu vào mùa thu.
Bạch phụ tử (củ) có vị cay ngọt, rất nóng, có độc. Thường dùng trị cảm gió lạnh mất tiếng, trúng phong co cứng bại liệt, đau tim do huyết ứ và các bệnh phong ở đầu, mặt.

buixuanphuong09
07-12-2012, 06:25 AM
584- DẦU MÈ
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSHGhATO74_39yPd8ARiF-UB7GmVTITZdARVxawD6fAnrsAQF5q
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/f/ff/Jatropha_curcas5_henning.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/56/Jatropha_curcas,_male_flowers.jpg/563px-Jatropha_curcas,_male_flowers.jpg
http://www.greenacrescostarica.com/images/bannerjatropha.jpg
DẦU MÈ

Cây thân nhỡ, nhựa em trong suốt
Lá so le, hoa đơn tính, quả nang
Lúc non xanh, khi chín mầu vàng
Chữa bong gân, chấn thương, bầm giập.

BXP

Sưu tập

Dầu mè tên khoa học Jatropha curcas,Chi Jatropha, họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

+D 53. Dầu mè hay Dầu lai, Đậu cọc rào, Ba đậu nam: Cây nhỡ, có nhựa trong suốt. Cành mập, nhẵn, có nhiều vết sẹo do lá rụng để lại. Vỏ màu đồng thau lục nhạt tách thành vẩy mỏng. Lá mọc so le, chia 3-5 thuỳ nông; gân lá hình chân vịt. Hoa đực và hoa cái riêng biệt. Cụm hoa hình chuỳ dạng ngù mọc ở đầu cành hay nách lá. Quả nang hình trứng, có cuống dài, lúc non màu xanh, khi chín màu vàng, có 3 thuỳ dạng góc, chứa 3 hạt.
Cây ra hoa tháng 5-8.
Gốc ở Mỹ châu nhiệt đới, được trồng khắp nơi để làm hàng rào. Trồng bằng cành, cây mọc rất nhanh. Lá có thể thu hái quanh năm, thường dùng tươi. Hạt ép lấy dầu dùng trong công nghiệp và làm thuốc.
Lá có vị đắng và se, tính mát, có độc. Thường được dùng trị: Chấn thương bầm giập, vết thương chảy máu, bong gân; Mẩn ngứa, eczema, vẩy nến; Phong hủi; Nhiễm trùng trichomonas ở âm đạo; Loét mạn tính. Dầu hạt dùng chữa táo bón và bôi trị ghẻ lở, mụn nhọt, rò, bệnh về tóc. Nhựa mủ dùng bôi trị ghẻ eczema, nấm tóc, các vết loét và dùng đánh lưỡi cho người ốm. Cũng dùng để chữa vết thương. Dùng lá giã đắp hoặc chiết dầu từ hạt để xoa, rịt bên ngoài.
Ghi chú: Hạt rất độc, dễ gây ngộ độc nguy hiểm; khi dùng phải thận trọng.

buixuanphuong09
07-12-2012, 07:54 PM
585- DẦU MÈ TÍA
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3c/J_gossypiifolia2_ies.jpg/250px-J_gossypiifolia2_ies.jpg
http://www.lrm.nt.gov.au/__data/assets/image/0015/5316/agy_nymph2.JPG
http://www.virboga.de/video/pics/Jatropha_gossypiifolia_001206.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c1/Jatropha_gossypiifolia_1_(4348449475).jpg/572px-Jatropha_gossypiifolia_1_(4348449475).jpg
DẦU MÈ TÍA

Dầu mè tía hay Dầu lai vải
Lá hình tim, cây có mủ trong
Hoa mẫu năm, mầu đỏ, quả nang
Lá, hạt, nhựa...đều làm thuốc tốt.

BXP

Sưu tập

Dầu mè tía tên khoa học Jatropha gossypiifolia,Chi Jatropha,họEuphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

+D 54.Dầu mè tía hay Dầu lai vải: Cây nhỡ, có mủ trong. Lá hình tim dài ở gốc, dạng tròn, chia thuỳ ở nửa dưới với 5 thuỳ có mũi nhọn ngắn, hơi có lông tuyến ở mép, cuống lá cũng dài bằng phiến; cuống lá và gân lá màu đỏ. Hoa xếp thành chuỳ ở ngọn. Hoa có 5 lá đài, 5 cành hoa màu đỏ, 3 vòi nhuỵ có nuốm hình móng ngựa. Quả nang, cụt hai đầu, có 3 rãnh, hầu như nhẵn. Hạt màu xám hung, viền đen, có mồng.
Gốc ở Trung Mỹ (Braxin) được nhập trồng và cũng gặp ở trạng thái hoang dại; thường thấy dọc đường đi. Có thể thu hái lá và hạt quanh năm.
Lá và hạt gây xổ. Hạt có dầu dùng xổ và gây nôn như hạt Dầu mè. Dầu hạt cũng dùng để trị phong cùi và cũng dùng để thắp sáng. Nhựa cây bôi chữa rắn cắn. Lá sắc uống chữa ho khan.

buixuanphuong09
08-12-2012, 06:36 AM
586- GIÁ
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/gia_1.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_pbKM4qxmq4c/SVJzMHlQsQI/AAAAAAAAHrE/c8Isg226iVM/s400/10.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRR4H1cqBFbAQ3a8lMIsUHA5a8AQRC5i AS3ga7CXdReRubyj7tx
http://farm3.static.flickr.com/2745/4259241336_271621d297.jpg
GIÁ

Cây thân bụi, lá so le, bầu dục
Bông đực nhiều hoa, bông cái thưa
Nhựa rất độc, thường dùng duốc cá
Chỉ nên dùng chữa bệnh ngoài da.

BXP

Sưu tập

Giá tên khoa học Excoecaria agallocha, Chi Excoecaria, họEuphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cây nhỡ hay cây bụi có nhựa mủ trắng. Lá mọc so le, xoan, bầu dục, tù ở gốc, có mũi lồi ngắn, hơi lệch và tù, nguyên, dai, bóng loáng ở mặt trên, mốc mốc ở mặt dưới, với hai tuyến ở gốc; cuống mảnh. Hoa khác gốc, thành bông ở nách lá; các bông đực nhiều hoa, các bông cái thưa, có khi có hoa đực ở ngọn. Quả nang có cuống ngắn, hình cầu, có 3 cạnh; hạt 3, hình cầu, màu xám nhạt.
Hoa tháng 6-12.
Cây thường hay gặp ở các rừng ven biển, ven sông nước lợ, khắp nước ta.
Nhựa mủ rất độc, gây xổ, sẩy thai, có thể làm mù mắt, thường dùng làm thuốc duốc cá. Vỏ gây nôn, xổ. Lá cũng có độc. Mủ có thể dùng chữa loét mạn tính. Có nơi dùng với nhựa Sui để tẩm tên độc. Lá cây có thể sắc uống chữa động kinh; giã tươi đắp trị các vết loét. Dịch lá nấu với dầu dùng xoa đắp trị thấp khớp, phong cùi và liệt. Hạt phơi nắng có thể chế dầu dùng trị ghẻ. Nói chung, chỉ nên sử dụng để trị bệnh ngoài da.

quanlenh
08-12-2012, 08:47 AM
585- DẦU MÈ TÍA

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3c/J_gossypiifolia2_ies.jpg/250px-J_gossypiifolia2_ies.jpg


http://www.lrm.nt.gov.au/__data/assets/image/0015/5316/agy_nymph2.JPG


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c1/Jatropha_gossypiifolia_1_(4348449475).jpg/572px-Jatropha_gossypiifolia_1_(4348449475).jpg




http://www.lrm.nt.gov.au/__data/assets/image/0016/13444/P1090019.JPG

Ảnh hoa này (hoa ngũ sắc?) có gì đó không liên quan đến hoa dầu mè tía ở trên.
Không biết nhận xét có đúng không xin bác Phượng chỉ giáo.

buixuanphuong09
08-12-2012, 07:53 PM
HỒI ÂM BẠN QUẢN LỆNH
1- Hoa Lộc vừng:

Ở bài số 13 tôi đã sưu tập cây hoa Lộc vừng, đây là loại Lộc vừng đỏ, còn có tên là Chiếc hay Lộc vừng Hồ Gươm, tên khoa học Barringtonia acutangula. Nhà tôi cũng có một cây Lộc vừng đỏ, "lá thuôn mọc cách". Cây Lộc vừng của bạn là cây Lộc vừng hoa chùm, còn gọi là Chiếc chùm hay Tam lang tên khoa họcBarringtonia racemosa,chi Barringtonia (Lộc vừng), Họ Lecythidaceae (Lộc vừng), Bộ Ericales (Đỗ quyên), cây Lộc vừngtôi đã St nhưng Bộ Ericales tôi chưa sưu tập đến.
Tôi phải loay hoay khá lâu vì một lẽ: Ảnh hoa của bạn rất rõ ràng: "lá đơn hình ngọn dáo mọc đối", còn các hoa mà tôi đã tìm "lá thuôn hoặc xoan hẹp, mọc cách". Mày mò mãi mới tìm được cây Lộc vừng hoa chùm, mô tả: " Lá dạng màng, thuôn, xoan ngược hay hình ngọn giáo, thon hẹp rồi thắt lại gần như hình tim trên cuống, có mũi nhọn". Hoa nhiều, thành bông ở ngọn hay ở bên thòng xuống dài 25-50cm. Quả bằng quả trứng gà, thon hẹp, bao bởi đài hoa tồn tại, có khi có 4 góc thon hẹp, nhẵn. Hạt đơn độc, xoan thuôn.

2-Nguyên văn bởi QL:
Ảnh hoa này (hoa ngũ sắc?) có gì đó không liên quan đến hoa dầu mè tía ở trên.
Không biết nhận xét có đúng không xin bác Phượng chỉ giáo.

Bạn QL ơi! Đừng nói câu "chỉ giáo" nặng quá, tôi chỉ là một nông dân thích tìm hoa thôi.
Ảnh hoa này đúng là hoa Ngũ sắc (Bông ổi, Trâm ổi, Thơm ổi, Hoa ngũ sắc, Tứ quý ) tên khoa học Lantana camara, họ Cỏ roi ngựa - Verbenaceae. tôi đưa vào bài hoa dầu mè tía là sai.
Tôi thường rất cẩn thận, lấy ảnh hoa mà tên khoa học phải đủ hai thành phần mới đúng hoa mình cần, mặt khác phải đúng với bài mô tả... Vì thôn cắt điện, thời gian vào máy quá ít, sức khỏe tôi lại không tốt nên không kiểm tra kỹ mới có sự nhầm lẫn trên. Nhờ bạn QL phát hiện, tôi đã vào lại trang web có ảnh, đưa ra google dịch được mấy dòng sau:
Lantana (tất cả các loài và giống trồng bao gồm Lantana camara và L. montevidensis;
đau bụng bụi (Jatropha gossypiifolia);
nến cây bụi (Senna alata).
Đúng ra nó là Lantana camara, nhưng vì có cụm từ(Jatropha gossypiifolia)nên nó hiện ra ở trang Jatropha gossypiifolia dầu mè tía. Tôi chưa st đến họ Cỏ roi ngựa - Verbenaceae.
Cảm ơn bạn QL đã giúp tôi sửa lại
BXP

buixuanphuong09
08-12-2012, 08:39 PM
587- GHẺ
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/ghe.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRYlnS8VkQYYG-UevvF33uFJubpq0gkI4CrbtRXIllFV-PDcCL4
GHẺ

Lá dai, nhẵn, xoan hình ngọn giáo
Hoa mầu vàng, lách lá, quả nang
Cây có nhiều ở Vĩnh Phú, Lạng Sơn
Lá trị ghẻ nên mang tên Ghẻ.

BXP

Sưu tập

Chi Glochidion
2- Ghẻ, Bòn bọt - Glochidion obliquum, Chi Glochidion, họ Euphorbiaceae (họ đại kích), bộ Malpighiales Bộ Sơ ri

Cây gỗ nhỏ, có nhánh dẹp, nhẵn, khi khô hoá đen. Lá dai, nhẵn, xoan ngọn giáo, nhọn, sắc không cân ở gốc, có mũi nhọn ngắn ở đầu, cuống lá rất ngắn. Hoa xếp 6-7, thường đồng tính, thành bó ở nách lá. Quả nang hình cầu dẹt, có 6 cạnh lồi, có cuống ngăn ngắn, có đài trên quả ít đồng trưởng.
Quả tháng 12.
Cây mọc ở Vĩnh Phú, Lạng Sơn và ở Nam Việt Nam. Lá, vò ra ngâm vào nước dùng trị ghẻ.

Các nguồn trích dẫn:
http://vi.wikipedia.org/
Dược liệu - Danh y đất Việt