Ðăng nhập

Xem phiên bản đầy đủ : Sưu tập Hoa



Trang : 1 2 3 4 [5] 6 7 8 9

buixuanphuong09
28-02-2013, 07:53 AM
806- TRA LÀM CHIẾU
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ7CCvOvnkeFAUnwD3vx81H5kP6ADRPF MjTV6kZaKJXJzbZ6vi3Xw
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRvQFYqEHREHUpGSx3fgnrRCPVPgjUgW N4jkzSs4DbUnSb4_Fm24A
http://www.desert-tropicals.com/Plants/Malvaceae/Hibiscus_tiliaceus.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2433/3973510649_e1487db64c.jpg
http://www.tradewindsfruit.com/beach_hibiscus.jpg
http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Hibiscus-tiliaceus-1.jpg
TRA LÀM CHIẾU

Lá mắt chim, dạng tim, tai dính
Nách lá ra, hoa lưỡng tính, đỏ, vàng
Quả hình cầu, gai nhọn. Mọc hoang
Vị ngọt, nhạt, lá dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Tra làm chiếu tên khoa học Hibiscus tiliaceus, chi Hibiscus Dâm bụt,Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây gỗ hay cây bụi. Lá hình mắt chim, dạng tim, có tai dính hay hơi lợp lên nhau, thon nhọn đột ngột thành mũi ở đầu, nhẵn ở mặt trên, mềm và trắng ở dưới. Hoa vàng, đơn độc ở nách các lá tiêu giảm, xếp thành chùm 2-5 cái. Quả hình cầu, dẹp và có gai nhọn ở đầu, có lông tơ cứng và vàng. Hạt nhẵn, hình thận, hơi có vạch.
Ra hoa tháng 6-9.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ. Ở nước ta, cây mọc phổ biến ở ven biển, ven sông, các bãi sú vẹt nước mặn.
Công dụng: Vị ngọt, nhạt, tính hơi hàn. Ở miền Nam nước ta, lá được dùng làm thuốc nhuận tràng và tan sưng.

buixuanphuong09
28-02-2013, 08:03 AM
807- TRA LÂM VỒ
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSt8g-6nO0sp-KvhbCgwMhfhI57-3PV7oUdpt2AghaJkezpeQoN4Q
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ5BqktXuurpELGKos_tgImJggY148bb peH2-OZrtOIP6lcGeJQYA
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozw/Thespesia_populnea4605.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQAkBt4IJykhHsYcobkZLRq9gRgZVDk5 yOn1jmMjDtuevL60XwTOg
http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Thespesia-populnea-1.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki5/Thespesia_acutiloba808_245OlgaB.jpg
TRA LÂM VỒ

Hoa đơn độc, mầu vàng hay đỏ
Cây gỗ cao, nhánh phủ lông khiên
Lá tam giác nhọn, gốc hình tim
Quả, vỏ, rễ, lá dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Tra lâm vồ tên khoa họcThespesia populnea, chi Thespesia, Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây gỗ cao 5-8m, có nhánh phủ lông hình khiên. Lá có phiến tam giác nhọn, hình tim ở gốc, có 5 gân chính toả tia; cuống lá dài bằng phiến. Hoa vàng hay đỏ, đơn độc, có cuống. Quả nang hình cầu, mở không hoàn toàn. Hạt hình trứng ngược nhọn.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Malaixia, Philippin, Inđônêxia. Ở nước ta, cây mọc phổ biến ở miền Nam.
Công dụng: Quả, vỏ, rễ, lá dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
28-02-2013, 08:09 PM
808- CUI
http://homepage3.nifty.com/plantsandjapan/img472.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki6/Heritiera_littoralis_2aMKh.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2464/3889911218_f97ba822be.jpg
http://www.mangrove.or.jp/mangrove/img/photo/sc008-1m.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5266/5678343211_8fb4af37d5.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-t2USWF4EQi8/TtSqLR7NNYI/AAAAAAAAQpg/1BtMMs6xdw8/s1600/Heritiera-littoralis.jpg
CUI

Hoa đơn tính, thành chuỳ thưa, nách lá,
Lá hình xoan, tim ở gốc, nhọn, nguyên, dai
Quả đại hóa gỗ, lườn trên lưng dài
Hạt hơi đắng, giảm đau, cầm ỉa chảy.

BXP

Sưu tập

Cui tên khoa học Heritiera littoralis, Chi Cui Heritiera, Phân họ Sterculioideae - Phân họ Trôm, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây gỗ lớn. Lá hình bầu dục hay trái xoan, dạng tim ở gốc, nhọn, nguyên, dai, gần như nhẵn ở mặt trên, màu bạc do có lông vẩy ở mặt dưới, có 5 gân gốc; cuống ngắn. Hoa đơn tính, thành chuỳ thưa ở nách lá, có lông mềm hay lông vẩy. Quả gồm 1-2 quả đại hoá gỗ, hơi có cuống, có lườn trên lưng theo chiều dài. Hạt đơn độc, hình trứng, có vỏ nâu, dày, với lá mầm dày và nạc.
Hoa tháng 5-7, quả tháng 6-8.
Nơi mọc:Cây mọc dựa rạch nước lợ đến các rừng ngập mặn; cũng được trồng.
Công dụng: Hạt có vị se rồi dịu, hơi đắng, có tác dụng bổ đắng, giảm đau và cầm ỉa chảy.

buixuanphuong09
28-02-2013, 08:10 PM
809- BÁI NHỌN
http://www.impgc.com/images/PlantPictures/Sida%20acuta.jpg
http://www.impgc.com/images/PlantPictures/Sida%20acuta.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-_ecVsXC7DXE/UDJsASZIVxI/AAAAAAAACXs/3q9AM58m5rE/s1600/Sida+acuta+1234.JPG
http://www.floracafe.com/photogallery/Sida%20acuta%20%20Fl%20Dsc03200.jpg
http://floraofsingapore.files.wordpress.com/2010/08/p1000467_thumb.jpg?w=500&h=373
BÁI NHỌN

Cây dưới bụi, có thân hoá gỗ
Lá thon dài, mầu lục nhạt, mép răng
Nách lá mang hoa 5 cánh mầu vàng
Rễ - thuốc bổ, cũng trị đau thấp khớp.

BXP

Sưu tập

Bái nhọn tên khoa học Sida acuta Burm, chi Sida, Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Bái nhọn hay Chổi đực, Bái chổi: Cây dưới bụi, có thân hoá gỗ, có rạch. Lá thon dài, màu lục nhạt, tròn ở gốc, nhọn mũi, hai mặt gần như nhẵn, mép lá có răng; lá kèm nhỏ ngắn. Hoa vàng tái ở nách lá, đơn độc, có cuống hoa gần vượt quá cuống lá; 5 lá đài dính nhau đến một nửa; 5 cánh hoa vàng. Quả có 5 mảnh vỏ, có vân mạng ở mặt lưng, có cạnh có răng, nhẵn, sừng cong, nhọn. Hạt có lông ở đỉnh.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:mọc hoang gần như phổ biến dọc đường đi, bãi trống vùng đồi núi và cả đồng bằng khắp nước ta.
Công dụng: Rễ dùng làm thuốc bổ đắng giúp ăn ngon, cũng dùng trị đau thấp khớp. Lá dùng đắp mụn nhọt để làm vỡ mủ.

quanlenh
28-02-2013, 09:51 PM
http://homepage3.nifty.com/plantsandjapan/img472.jpg


http://www.mangrove.or.jp/mangrove/img/photo/sc008-1m.jpg

Thật là ngoạn mục! Bộ rễ trông như những vây lưng loài Thủy quái!

buixuanphuong09
01-03-2013, 08:22 AM
810- CỐI XAY
http://www.bitterrootrestoration.com/images/botany/Medicinal/ab_indicum.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ0PQHgRlQKMzcmUddwtNpWsmN34xpXA PT_cJOsGioQ8TXnpmfRmw
http://www.tropicalplantbook.com/tropical_coast/Abutilon-indicum-01.jpg
http://www.natureloveyou.sg/Abutilon%20indicum/DSC01074%20(09).jpg
http://1.bp.blogspot.com/_G7O659skWBE/SpnuY8Ie5PI/AAAAAAAAAkA/ZzGHQU2ms0k/s400/Abutilon+indicum+Country+Mallow+140509c.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-lkNkU1RFZRw/UQBscF9hobI/AAAAAAAADSc/0t5aO9c-hE4/s1600/Abutilon+indicum+12345.JPG
CỐI XAY

Hai mươi lá noãn dính nhau
Như cối xay lúa, hạt mầu đen đen
Hoa vàng, phiến lá hình tim
Chữa đầu đau, sốt, tiêu viêm, tai ù...

BXP

Sưu tập

Cối xay, Giằng xay tên khoa học Abutilon indicum, chi Abutilon,Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây nhỏ sống hàng năm, mọc thành bụi, có lông mềm trên toàn thân và các bộ phận của cây. Lá mọc so le, hình tim, mép khía răng. Hoa vàng, mọc ở nách lá, có cuống dài bằng cuống lá. Quả gồm tới 20 lá noãn dính nhau nom như cái cối xay lúa. Hạt hình thận, nhẵn, màu đen nhạt.
Mùa hoa quả tháng 2-6.
Nơi mọc:Loài cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang khắp nơi và cũng được trồng làm thuốc
Công dụng: Thường dùng trị: Sổ mũi; sốt cao, đau đầu dữ dội, viêm tuyến mang tai truyền nhiễm; Tật điếc, ù tai, đau tai; Lao phổi; Giảm niệu (tiểu tiện vàng, đỏ hoặc đái dắt, đái buốt).

buixuanphuong09
01-03-2013, 08:23 AM
811- 811- KÊ NÁP
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQPFxkZdsfn_7PmmS5UZltmu_vbtOoD_ JFFngWeh6OMYylJu6y0
http://www.silene.be/assets/catalogue/20091212152709.jpg
http://www.banana-tree.com/SiteData/Products/image512.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3462/3793667183_06b68ff023.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQVvc5bYLxfxFI_kX_jYG86yc_ey_7MT OorBHV2thzql3MXOShdng
http://database.prota.org/PROTAhtml/Photfile%20Images%5CHibiscus%20cannabinus%2001%20R RS.jpg
http://www.silene.be/assets/catalogue/20091212152709.jpg
http://www.metafro.be/prelude/prelude_pic/Hibiscus_cannabinus1.jpg
KÊ NÁP

Em Kê náp hay là Đay cách
Lá phiến to, thường sẻ 5 thuỳ,
Hoa trắng ngà. Nguồn gốc châu Phi
Trồng lấy sợi dệt bao bì, làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Kê náp tên khoa học Hibiscus cannabinus, chi Hibiscus Dâm bụt, Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả:Cây thảo, ít nhánh; thân có gai nhỏ, hay không có. Lá có phiến to, thường chia 3-5 thuỳ, gần như không lông; cuống dài. Hoa đơn độc ở nách lá; tràng trắng hay ngà, đỏ đậm ở giữa. Quả nang tròn, có lông nằm vàng; hạt bóng, màu nâu.
Ra hoa quả quanh năm.
Nơi mọc:Gốc ở Phi châu, được trồng để lấy sợi.
Công dụng: Vỏ thân dùng để làm dây và làm nguyên liệu dệt bao tải và lưới đánh cá; hạt ép dầu dùng để chế xà phòng. Hạt kích dục, làm béo, dùng ngoài đắp vết thương đau và bầm giập. Lá trị Lỵ, Ho ra máu...

buixuanphuong09
01-03-2013, 08:38 PM
812- KÉ TRƠN
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2327.JPG
http://static.flickr.com/34/91103206_64a0bc534a.jpg
http://www.penick.net/digging/images/1st%20pavonia%20bloom%204_07.JPG
http://www.penick.net/digging/images/2010_04_16/Pale_pavonia.JPG
http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=6168.0;attach=7916 1;image
http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=6168.0;attach=7916 0;image
http://www.doa.go.th/hrc/chumphon/images/stories/Herb/27_.jpg
KÉ TRƠN

Lá phiến tim tròn, cây thành bụi
Hoa cụm dày nơi ngọn nhánh, đỏ, hồng
Quả nang trong đài, hạt có nhiều lông
Rễ dùng ngoài, trị chân tay sai khớp.

BXP

Sưu tập

Ké trơn tên khoa học Pavonia rigida, chi Pavonia, Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả:Cây nhỏ mọc thành bụi. Lá có phiến hình tim tròn, có lông hình sao cứng, nhám, mép có thuỳ cạn. Hoa đơm thành cụm hoa dày ở ngọn các nhánh; cánh hoa màu hồng đỏ, ống nhị dài, đứng; lá noãn 5. Quả nang trong đài, có lông, không có gai móc; hạt có nhiều lông vàng.
Hoa tháng 12-2.
Nơi mọc:Cây của rừng thưa từ Ninh thuận trở vào đến Tây ninh.
Công dụng: Ở Campuchia, rễ được sử dụng trong một số chế phẩm dùng ngoài để điều trị chân tay bị sai khớp.

buixuanphuong09
02-03-2013, 07:09 AM
813- KÉ HOA VÀNG
http://www.kabar24.com/wp-content/uploads/2012/01/Sidaguri.jpghttp://www.kabar24.com/wp-content/uploads/2012/01/Sidaguri.jpg
http://www.discoverlife.org/IM/I_SP/0045/320/Sida_rhombifolia_leaf,I_SP4553.jpg
http://www.africamuseum.be/prelude/prelude_pic/Sida_rhombifolia1.jpg
http://farm2.static.flickr.com/1351/1367418936_90f196a2b0.jpg
http://people.duke.edu/~jspippen/plants/sida-rhombifolia060826-4548cstlhaynez.jpg

KÉ HOA VÀNG

Lá mọc so le, phiến hình quả trám,
Cây bụi đứng, thân, cành có lông
Hoa màu vàng từ nách lá, quả nang
Mọc hoang dại, cây dùng làm thuốc

BXP

Sưu tập

Ké hoa vàng tên khoa học Sida rhombifolia, chi Sida, Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả:Cây nửa bụi mọc đứng cao cỡ 1m. Thân và cành có lông hình sao. Lá mọc so le, hình quả trám, mép khía răng tù, mặt dưới có lông hình sao. Hoa màu vàng mọc ở nách lá hoặc ở ngọn cành. Quả nang, có sừng nhọn, các mảnh có vỏ mỏng. Hạt có lông.
Hoa tháng 9 - 12.
Nơi mọc:Loài cây liên nhiệt đới, mọc hoang dại ở các bãi cỏ, đường đi quanh các làng.
Công dụng: Toàn cây dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
02-03-2013, 07:11 AM
814- KÉ HOA ĐÀO
http://www.alabamaplants.com/Pinkalt/Urena_lobata_calyx.jpg
http://www.shirleydenton.com/plants/web_pics/u/urena_lobata_1206861.jpg
http://www.anbg.gov.au/images/photo_cd/310311226196/008_2.jpg
http://www.freshfromflorida.com/pi/weed-of-the-month/images/urena_lobata5.jpg

http://www.cybertruffle.org.uk/vinales/pics/urena_lobata.jpg
KÉ HOA ĐÀO

Cây nhỏ, cành có lông sao
Hoa em sắc thắm hoa đào, mọc riêng
Quả hình cầu dẹt, có lông
Rễ trị thấp khớp, lá dùng chấn thương.

BXP

Sưu tập

Ké hoa đào tên khoa họcUrena lobata, chi Urena, Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả:Cây nhỏ, cao 1m. Cành có lông hình sao. Lá mọc so le, chia thuỳ nông, mặt trên xanh, mặt dưới xám, có lông, mép khía răng, gân chính có một tuyến ở gốc. Hoa màu hồng như hoa đào, mọc riêng lẻ hay thành đôi nách lá. Quả hình cầu dẹt, có lông, chia 5 mảnh, phía trên có nhiều gai móc. Hạt có vân dọc.
Nơi mọc:Cây của vùng Ấn độ - Malaixia mọc hoang trên các bãi trống, ven đường đi.
Công dụng: Rễ dùng chữa: Thấp khớp, Cảm cúm, viêm amygdal; Viêm ruột, lỵ, Sốt rét; dùng ngoài, lấy toàn cây trị chấn thương bầm giập, gãy, vết thương, viêm vú, rắn cắn

buixuanphuong09
02-03-2013, 08:15 PM
815- BỤP GIẤM
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS87Kn3TlQUZti-JVKRdPf5HoOUHWmNu2l7gK4BlvCd94xFaQZn
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSgChp2p2N-y4Y7YDivk_PUKo41xgn77aBxHbrKvpxdjIeK-iUMng
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRzkBqO82_fK9yylGsSurEZdXIqCMgsV kSIQwl15C_gLqStIprkcw
http://www.djibnet.com/photo/5189099839-hibiscus-sabdariffa-blossoms-cay-bp-gim-ra-hoa.jpg
http://i293.photobucket.com/albums/mm58/truongminh_quynhtrang/page-3.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5203/5225065973_398f595302_z.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5046/5225661800_1d8e7276cf_z.jpg
http://farm7.staticflickr.com/6232/6370574977_5b221cb52f.jpg
BỤP GIẤM

Hoa vàng, ở giữa mầu đỏ tía
Lá sẻ chân vịt, cuống lá dài
Đài chính xanh, đài phụ đỏ tươi
Cây đa tác dụng, giúp người nhiều việc.

BXP

Sưu tập

Bụp giấm tên khoa học Hibiscus sabdariffa, chi Hibiscus Dâm bụt, Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Bụp giấm còn có tên rau Chua, Đay vông vang, Đay Nhật, Giền Cá, Giền Chua... là một cây bụi, cao 1-2m. Thân màu lục hoặc đỏ tía, phân cành ở gốc. Cành nhẵn hoặc hơi có lông. Lá mọc so le, lá ở gốc nguyên, lá phía trên chia 3 – 5 thùy, hình chân vịt, mép có răng cưa.. Hoa to, mọc riêng lẻ ở kẽ lá, màu vàng, ở giữa màu đỏ tía sẫm. Quả nang, hình trứng, có lông mịn, mang đài tồn tại; hạt nhiều, màu đen.
Hiện Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia có 14 giống rau chua, phân thành 3 nhóm:
+ Thân tía, lá xanh, hoa vàng;
+ Thân đỏ tía, lá đỏ tía, hoa đỏ;
+ Thân đỏ tía, lá xanh, hoa đỏ tía.
Ba nhóm giống khác nhau về thời gian ra hoa, độ phân nhánh và năng suất lá, năng suất quả.
Nơi mọc:phân bố khá rộng từ Hoà Bình, Lào Cai, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Lâm Đồng đến tận Kiên Giang, Cần Thơ.
Công dụng: Là loại cây đa dụng, được sử dụng hầu hết các bộ phận của cây với nhiều công dụng khác nhau:
- Hoa làm dược liệu chữa nhiều bệnh.
- Lá, chồi non và đài hoa tươi dùng làm rau, là gia vị, ăn sống, xào nấu rất ngon, hoa có thể sản xuất thành nước giải khát giải nhiệt, chế rượu vang, trà túi Hibiscus thanh nhiệt.
- Hạt ép lấy dầu ăn, sản xuất nhiên liệu thay xăng, làm thức ăn chăn nuôi gia cầm rất tốt; thân có thể lấy sợi để dệt vải, bện thừng.
Nhu cầu của thị trường thế giới về loại cây này rất cao.

buixuanphuong09
03-03-2013, 08:12 AM
816- KÉ ĐAY VÀNG
http://spp2004.web.fc2.com/e/plant/aoi/kazinoharasensou20-1.jpg
http://www.prota4u.org/plantphotos/Triumfetta%20rhomboidea.full.08.JPG
http://spp2004.web.fc2.com/e/plant/aoi/kazinoharasensou45.jpg
http://www.polynesien.minks-lang.de/pol.bilder/triumfetta.procumbens.tiare.jpg
http://www.westafricanplants.senckenberg.de/images/pictures/Triumfetta_lepidota_MS_4220_1601_676300.JPG
http://farm6.static.flickr.com/5187/5549798962_1a17a5accc.jpg
KÉ ĐAY VÀNG

Lá trái xoan, mép có răng, chóp nhọn
Hoa xim co ở nách lá, có lông
Hoa màu gạch tôm, 3 lá đài, 5 cánh
Ra hoa quanh năm, cây dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Ké đay vàng tên khoa học Triumfetta bartramia, chi Triumfetta, Phân họ Grewioideae - Phân họ Cò ke, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả:Cây bụi cao đến 1,5m; nhánh có một hàng lông dọc. Lá hình trái xoan, chóp nhọn, có khi có 3 thuỳ nông, mép có răng. Cụm hoa xim co ở nách lá, có lông. Hoa có 3 lá đài, 5 cánh hoa màu gạch tôm và 10 nhị. Quả rộng 12mm, gai không lông, đầu có móc.
Cây ra hoa hầu như quanh năm.
Nơi mọc:Loài liên nhiệt đới, mọc hoang ở vùng rừng tươi, trên đất hoang, dọc đường đi.
Công dụng: Rễ, lá, hoa, quả, vỏ dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
03-03-2013, 08:13 AM
817- KÉ ĐỒNG TIỀN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f4/Sida_cordifolia_(Bala)_in_Hyderabad,_AP_W_IMG_9420 .jpg/220px-Sida_cordifolia_(Bala)_in_Hyderabad,_AP_W_IMG_9420 .jpg
http://www.diet-world.co.uk/Sida_cordifolia2.jpg
https://www.coralsprings.org/environment/sandyridge/Vegetation%20Survey/Photo/sida4.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c9/Sida_cordifolia_(Bala)_in_Hyderabad,_AP_W_IMG_9423 .jpg/220px-Sida_cordifolia_(Bala)_in_Hyderabad,_AP_W_IMG_9423 .jpg
http://www.ethnoplants.com/sida-cordifolia_BALA/sida-cordifolia_ethnoplants.JPG
KÉ ĐỒNG TIỀN

Cây cỏ cứng, có lông mềm khắp cả
Lá xoan-tim, mép có khía răng
Hoa thành ngù ở ngọn nhánh, mầu vàng
Quả hạch lăng trụ, rễ dùng chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Ké đồng tiền - Sida cordifolia, chi Sida, Phân họ Malvoideae - Phân họ Cẩm quỳ, họ Malvaceae họ Cẩm quỳ, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả:Cỏ cứng, có lông mềm ở tất cả các bộ phận. Lá hình trái xoan - tim, tù, có răng khía tai bèo, có lông mềm và dày ở cả hai mặt, màu lục tươi. Hoa vàng, thành ngù ở ngọn các nhánh, đài có lông mềm nhiều ở mặt ngoài; cánh hoa nhẵn. Quả hạch 6-10, hình lăng trụ, ba góc, thắt lại ở đỉnh, dai, có lông, có sừng dài nhọn vượt quá đài hoa. Hạt có lông ở chóp, dài 3mm.
Cây ra hoa quả quanh năm.
Nơi mọc:Phổ biến khắp Đông dương. Thường gặp mọc ở đồng bằng, nơi đất cát.
Công dụng: Rễ có tác dụng lợi tiểu và lọc máu. Hạt có tính kích dục.

buixuanphuong09
03-03-2013, 08:01 PM
818- DẦU CON RÁI
http://parisaramahiti.kar.nic.in/Medicinal_plants_new/MEDI%20IMAGES/DIPTEROCARPUS%20ALATUS.%20%20ROXB..jpg
http://gotoknow.org/file/yongyuths/6.JPG
http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTSEgI24y2yOpPKhKONmEGTKP0mwrBW0 h5XYJwMH6HGhw654KoV
http://www.seksan.com/p/diptero01.jpg
http://farm8.staticflickr.com/7280/6895247362_15705daac8_z.jpg
http://www.kohchang-tourism.com/typo3temp/pics/bf04dff345.jpg
http://farm1.staticflickr.com/122/302072228_cbcd3507ca_z.jpg?zz=1
DẦU CON RÁI

Hoa mầu trắng, có ống đài mang quả
Sau thành hai cánh mỏng dạng màng
Cây gỗ lớn, thường thấy mọc hoang
Quả non đỏ. Nhựa dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Dầu con rái tên khoa học Dipterocarpus alatus, chi Dipterocarpus, họ Dipterocarpaceae: họ Dầu, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây gỗ lớn, vỏ màu xám trắng. Cành non và búp non có lông mịn. Lá mọc so le, tù ở gốc, hơi nhẵn ở mặt trên, có lông mềm ở mặt dưới;; lá kèm có màu đỏ nhạt, thường rụng. Hoa khá lớn, không cuống, tập hợp thành chùm đơn hay phân nhánh. Hoa có ống đài mang quả, với 5 lá đài mà 2 cái sẽ phát triển thành cánh mỏng dạng màng; 5 cánh hoa màu trắng, có 1 sọc đỏ ở giữa. Quả lúc non có màu đỏ tươi, lúc già màu nâu.
Nơi mọc:Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang và cũng được trồng.
Công dụng: Nhựa dùng chữa viêm niệu đạo, viêm cuống phổi và bệnh lậu, nhưng chủ yếu dùng để băng bó các vết thương, vết loét. Người ta cũng dùng dầu bôi lên chân những người làm việc ở dưới nước để phòng bệnh sán vịt.

buixuanphuong09
04-03-2013, 09:39 AM
819- DẦU CON RÁI ĐỎ
http://farm9.staticflickr.com/8015/7234279086_b77bb8ae91_z.jpg
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Garjan.jpg
http://wgbis.ces.iisc.ernet.in/energy/water/paper/swampy_relic_forests/Dipterocarpus%20indicus%20in%20a%20relic%20forest. jpg
http://farm3.staticflickr.com/2473/3886842844_1433cdf098.jpg
http://www.mpbd.info/images/dipterocarpus-turbinatus.jpg
http://cdn1.arkive.org/media/2A/2ADBC642-1416-4E7F-B03D-E0EBF63BA09D/Presentation.Large/Winged-yaang-daeng-seeds.jpg
DẦU CON RÁI ĐỎ

Lá mọc so le, cây gỗ lớn
Đài hoa hình trụ, cánh hoa mầu hồng
Đài ở quả hình thon, cánh không lông
Từ Quảng Trị ... Kiên Giang, cây dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Dầu con rái đỏ tên khoa học Dipterocarpus turbinatus, chi Dipterocarpus, họ Dipterocarpaceae: họ Dầu, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả:Cây gỗ lớn, thân to đến 80cm. Lá mọc so le, phiến xoan thuôn, không lông, mặt trên bóng, gân phụ 16-19 cặp. Chùm hoa dài 7-14cm; hoa 3-7; đài hình trụ; cánh hoa hồng, dài 3cm; nhị 30. Đài ở quả hình thon, cánh không lông.
Mùa hoa tháng 11-3, có quả tháng 3-6.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở rừng rậm từ Quảng Trị, Kontum, Gia Lai, Tây Ninh, Đồng Nai, An Giang đến Kiên Giang.
Công dụng: Vị cay, đắng, tính mát; có tác dụng thông khiếu, tán hoả, minh mục, tiêu thũng chỉ thống.

buixuanphuong09
04-03-2013, 09:40 AM
820- CÀ CHẮC
http://pg.pharm.su.ac.th/course/pharmbot/polypet/images/diptero/dipter06.jpg
http://science.sut.ac.th/gradbio/florae/images/pg191a.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2051/2142854961_20e2f39fea.jpg
http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book3/Sho_obt_Wal_2.jpg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSJWwKZl8UjVRovA7YL689arzPIKkmvF hL-7JGBKb9etTmOtUqQ
CÀ CHẮC

Cây gỗ lớn, lá mác thuôn, vỏ đỏ
Bầu trái xoan, hoa có mầu vàng
Quả có 3 cánh to, thường có lông
Cây gặp từKontum,Đồng Nai, Bình Thuận.

BXP

Sưu tập

Cà chắc, Cà chít tên khoa học Shorea obtusa, chi Shorea,họ Dipterocarpaceae: họ Dầu, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả:Cây gỗ lớn, vỏ đo đỏ, nhựa vàng màu nâu. Lá có phiến hình bầu dục hay mác thuôn, mặt dưới có ít lông hay không; lá kèm có lông, mau rụng, hoa nhỏ; cánh màu vàng vàng; nhị 25-30 xếp thành 3 vòng, bầu hình trái xoan thuôn. Quả có 3 cánh to, có lông.
Mùa hoa tháng 1-2, quả tháng 4-6.
Nơi mọc:Cây thường gặp trong rừng thưa ở Kontum, Đắc Lắc, Sông Bé, Đồng Nai, Bình Thuận.

buixuanphuong09
04-03-2013, 08:22 PM
821- DẦU TRÀ BENG
http://web3.dnp.go.th/botany/image/PlantMonthMain_222_1.jpg
http://us.123rf.com/400wm/400/400/sitkrai55/sitkrai551208/sitkrai55120800015/14873016-the-dipterocarpus-obtusifolius-with-brightly-colored-wings.jpg
http://t1.ftcdn.net/jpg/00/44/10/72/400_F_44107223_Rr5gcIEfHS9mgzaJY9QWlZpqlyWcegGw.jp g
http://www.vncreatures.net/forumpic/D_obtusifolius1.jpg
http://farm1.static.flickr.com/210/504282567_ecf4db3707.jpg
http://www.nhm.ac.uk/resources-rx/images/1014/copy-2-of-seed_105596_1.jpg
DẦU TRÀ BENG

Thân thẳng tròn đều, loài cây rụng lá
Lá mọc so le, phiến lá cứng, dai
Hoa mầu hồng, quả hai cánh rất dài
Gỗ xây dựng, đóng đồ. Dầu chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Dầu trà beng tên khoa học Dipterocarpus obtusifolius, chi Dipterocarpus, họ Dipterocarpaceae: họ Dầu, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông

Mô tả: Cây gỗ rụng lá. Thân thẳng tròn đều, lông nhiều ở nhánh, mặt dưới lá và chùm hoa. Lá đơn, mọc so le, phiến dai cứng, hình tròn hoặc bầu dục, đầu tù, gốc hình tim, cuống lá dẹt. Hoa họp thành chùm ở nách lá, có lông vàng; 5-6 hoa với cánh hoa hẹp, 30 nhị. Quả hình cầu, có hai cánh dài tới 10cm.
Hoa tháng 1-5, quả tháng 5-8.
Nơi mọc:Ở nước ta thường gặp ở rừng khộp Tây Nguyên đến Sông Bé.
Công dụng: Gỗ dùng trong các công trình xây dựng làm cầu, đóng đồ dùng gia đình, làm nông cụ. Lá lợp lều, trại. Hoa dùng ăn như rau. Dầu chữa bệnh lậu và các bệnh ngoài da.

buixuanphuong09
05-03-2013, 01:38 PM
822- CÂY TRỨNG CÁ
http://www.daleysfruit.com.au/UserFiles/Image/Fruit-database/panama_berry.jpg
http://www.logees.com/images/R2128-4-small.jpg
http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Fiore_di_Muntingia_calabura_c_Giuseppe_Mazza.j pg
http://www.zaisbeautyformula.com/Petua/images/ceri%20malaysia-muntingia_calabura2%20copy-qpr.jpg

CÂY TRỨNG CÁ

Cành xếp chồng nhau, hơi rủ xuống
Lá thuôn dài, có mép khía răng
Quả mọng ngọt, trẻ rất thích ăn
Gỗ chắc, bền, dùng làm đồ mộc.

BXP

Sưu tập
Cây trứng cá tên khoa học Muntingia calabura, chi Muntingia Trứng cá, họ Muntingiaceae: họ Trứng cá, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông.

Mô tả: Cây trứng cá hay mật sâm là loài duy nhất trong chi Muntingia. Cây thân gỗ nhỏ, các cành xếp chồng lên nhau và hơi rủ xuống. lá thuôn dài có mép khía răng cưa. Các hoa nhỏ màu trắng, tạo quả khi chín có màu đỏ nhạt. Quả ăn được, có vị ngọt và mọng nước, chứa nhiều hạt nhỏ màu vàng trông như trứng cá.
Nơi mọc:Nguồn gốc châu Mỹ. Tại Hà Nội, quanh bờ hồ Trúc Bạch có trồng khá nhiều cây trứng cá này.
Công dụng: Quả trẻ em rất thích ăn, có thể chế biến mứt và lá có thể sử dụng như một loại chè. Gỗ màu nâu đỏ, khá rắn chắc, bền và nhẹ, dùng làm đồ mộc. Vỏ dùng làm dây thừng.

buixuanphuong09
05-03-2013, 01:41 PM
823- DÓ GIẤY
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3300.JPG
http://www.artyii.com/components/fckeditor/upload/image/Have%20you%20heard%20about%20Do%20paper%20pic%201. jpg
http://www.vncreatures.net/imagesho/hotram.jpg
http://giaoduc.net.vn/Uploaded/xuanhung/2012_11_01/cach-tri-ho-cho-tre-10.jpg
http://i193.photobucket.com/albums/z206/laoxichlo/hoa/hoadogiay.jpg
DÓ GIẤY

Phiến trái xoan, lá đơn, cây nhỏ
Tranh Đông Hồ nhờ giấy Dó em
Đồi hoang em chẳng tị hiềm
Chắt chiu tình đất làm nên diệu kỳ.

BXP

Sưu tập

Dó giấy tên khoa học Rhamnoneuron balansae, chi Rhamnoneuron,họ Trầm - Thymelaeaceae, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông.

Mô tả: Cây nhỏ, có khi cao tới 10m. Lá đơn nguyên, mọc so le; phiến hình trái xoan, gốc tròn, đầu thuôn dài; cả hai mặt lá đều bóng, mặt trên sẫm màu hơn, mặt dưới có lông ngắn; có rãnh sâu ở mặt trên. Hoa họp thành tán kép ở ngọn cành, có cuống dài; tán 4 hoa cao 18mm, có lông ở mặt ngoài; đài hoa hình túi, hẹp hai đầu, có 4 thuỳ ngắn; nhị 8, xếp thành 2 vòng; bầu phủ đầy lông trắng, 1 ô. Quả bế vàng, nằm trong đài; 1 hạt.
Ra hoa vào tháng 6-8.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ven đường, gặp nhiều ở Ba Vì (Hà Tây) và Tam Đảo (Vĩnh Phú).
Công dụng: Vỏ có nhiều sợi dùng làm giấy (Giấy Dó). Cây dùng trị sốt rét, ho.

buixuanphuong09
05-03-2013, 08:41 PM
824- TRẦM HƯƠNG
http://bp3.blogger.com/_2KP9fpQcodk/RrBKQYIknuI/AAAAAAAAAkY/Pqg1IzqYCzQ/s400/karas2.jpg
http://forestpathology.cfans.umn.edu/photos/aquilaria%20flowers%20in%20bunch.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/50/Aquilaria_crassna.jpg/250px-Aquilaria_crassna.jpg
http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/gridsana3.JPG
http://3.bp.blogspot.com/-KmlSH1CFe9k/ULBBnDG_huI/AAAAAAAAAiw/FUGdbh_EPeI/s1600/Aquilaria+crassna.jpg
http://4.bp.blogspot.com/-GrWPFsU8gLo/Tv1Q1TsKptI/AAAAAAAAAFE/UsfFGno_a7I/s1600/germinating.jpg
TRẦM HƯƠNG

Cây gỗ lớn, vỏ thân mầu xám
Phiến lá thuôn, mỏng, mọc so le
Hoa màu trắng, quả hình Lê
Gỗ là thuốc quý, loại Kỳ.. hiếm hoi! *

BXP
* Kỳ hương là loại quý hiếm, giá đắt gấp 20 lần trầm hương.

Sưu tập

Trầm hương tên khoa học Aquilaria crassna, chi Aquilaria, Thymelaeaceae:họ Trầm, bộ Malvales Bộ Cẩm quỳ hay bộ Bông.

Mô tả:Cây gỗ cao 30-40m. Vỏ thân màu xám tro. Lá mỏng, mọc so le, chóp và gốc thuôn nhọn, mặt dưới nhạt có lông. Cụm hoa hình tán, mọc ở nách lá gần ngọn. Hoa màu trắng xám. Quả nang hình quả lê, có lông, nứt thành 2 mảnh, chứa 1 hạt.
Nơi mọc:Trầm mọc hoang từ Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên- Huế, Quảng Nam - Ðà Nẵng, Ninh Thuận, Bình Thuận, cho tới An Giang, Kiên Giang.
Công dụng: Thường dùng trị nôn mửa, đau bụng, cấm khẩu, khí nghịch khó thở, người già hư yếu hen suyễn thở dốc, bệnh nguy phát nấc không ngớt.

buixuanphuong09
06-03-2013, 02:14 PM
825- CHÒ NHAI
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSs8vW0Ye7ea8ev-EsFLkbMCGuY9kIj71eC8NhVNJddCKIGT8nknw
http://farm3.staticflickr.com/2374/1653061623_c68104fa7e_m.jpg
http://www.suansavarose.com/private_folder/TREE/3559.jpg
http://i310.photobucket.com/albums/kk438/dreamachiever62/85d12f41.jpg
http://www.chinabaike.com/article/396/hm/2008/20080318/mm/img/200831912333421877801.jpg
CHÒ NHAI

Cây gỗ nhỏ, tán thường mịn, đẹp
Phiến lá nguyên, mọc đối, có lông
Hoa họp đầu tròn, không cuống, cánh không
Quả màu xanh lục, mang đài tồn tại.

BXP

Sưu tập
Chò nhai tên khoa họcAnoceissus acuminata, chiAnogeissus- chònhai,Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:Cây gỗ cao 10-20m. Ở cây non 6-9m, ít có nhánh. Cây có nhánh mịn tán đẹp và lá nhỏ. Lá mọc đối, nguyên, có lông. Hoa họp thành đầu tròn; hoa không cuống; đài dính thành ống; không có cánh hoa; 10 nhị. Quả có cánh mang đài tồn tại, màu xanh lục nước biển sẫm, 1 hạt.
Hoa tháng 5-7, quả tháng 8-10.
Nơi mọc: Cây gặp ở Hà Bắc, Nam Hà, Ninh Bình, Thanh Hoá tới Tây Nguyên, Ðồng Nai, Kiên Giang.
Công dụng: Vỏ cây có vị đắng, se, tính mát, dùng để chữa các vết cắn của bò cạp và rắn độc. Nhân dân một số nơi ở An Giang dùng vỏ cây để chữa bệnh bán thân bất toại.

buixuanphuong09
06-03-2013, 02:15 PM
826- DÂY ĐẦU MẤU
http://www.bitterrootrestoration.com/images/botany/pimg/calycopteris_floribunda.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2660/4093527116_5679ec5126_z.jpg?zz=1
http://farm1.static.flickr.com/202/445214659_cf2439cf82.jpg
http://www.indianaturewatch.net/images/album/photo/47974092647ccb7bcb9b42.jpg
http://farm5.staticflickr.com/4017/4686689241_1afc30d0e4_z.jpg
DÂY ĐẦU MẤU

Lá đa dạng, dây leo, nhánh mảnh
Mọc so le, thân phủ lông nhung
Hoa chuỳ, dạng tháp, nhiều bông
Lá se, đắng. Thuốc nhuận tràng, trừ giun.

BXP

Sưu tập

Dây đầu mầu tên khoa học Calycopteris floribunda, chi Calycopteris - dây cánh sao, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:Cây bụi hay dây leo, có nhánh mảnh, phủ lông màu hung. Lá mọc đối, hình bầu dục, thuôn hay ngọn giáo nhọn, thường tròn ở gốc và ở đầu, dai, hơi dày, có lông mềm ở cả hai mặt lúc còn non, và chỉ có lông ở mặt dưới khi trưởng thành; cuống lá có lông mềm hay hung. Hoa thành chuỳ dạng tháp gồm nhiều bông, ở ngọn hay ở nách những lá sát ngọn, có lông dài 20cm. Quả hình thoi rộng, gần như hình trụ, có lông, bao bởi đài hoa đồng trưởng. Chỉ có một hạt.
Hoa tháng 3, quả tháng 3-4.
Nơi mọc:Thường mọc từ Quảng Trị, Khánh Hoà, Kontum, Lâm Đồng vào tới Kiên Giang
Công dụng: Lá đắng, se, có tác dụng trừ giun và nhuận tràng.

buixuanphuong09
07-03-2013, 02:13 PM
827- TRÂM BẦU NHỌN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e2/Combretum_rotundifolium.jpg/220px-Combretum_rotundifolium.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/41/Starr_080716-9487_Combretum_constrictum.jpg/220px-Starr_080716-9487_Combretum_constrictum.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRUPtWa1kcRKE4tFVjaPvYBPJCZPfjBv s_mmNiMtKJhATexHpI0Fg
http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRIvkw3Oc5lu_Y_L5cM_LBqCk-w6nSMBwQslSIe3gMl48-hgNZB
http://fleurs.cirad.fr/var/fleurs/storage/images/fleurs_d_afrique_tropicale/c/combretum_paniculatum/5471-4-fre-FR/combretum_paniculatum_reference.jpg
TRÂM BẦU NHỌN

Nhánh khá dày, dây leo, lá mọc đối
Hoa lưỡng tính, mẫu 4, đài có lông
Quả bốn cạnh rõ, không cuống, dạng thuôn
Ở Mã Lai thường dùng trị sán.

BXP

Sưu tập

Trâm bầu nhọn tên khoa học Combretum acuminatum, chi Combretum - Trâm bầu, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây nhỡ mọc trườn hay dây leo, nhánh khá dày, không lông. Lá mọc đối; phiến lá hình bầu dục, rộng, đầu nhọn, gốc tù. Cụm hoa ở nách lá và ở ngọn. Hoa lưỡng tính mẫu 4, đài hoa hình đấu, có lông; cánh hoa 4, rất khó nhận, nhị 8, cao 5 - 7mm, xếp thành 2 vòng; bầu hạ, 1 ô, phủ lông vẩy. Quả dạng quả bế, không cuống, thuôn, có 4 cạnh khá rõ; hạt 1.
Nơi mọc:Ở nước ta, có gặp tại Đồng Nai và một số nơi thuộc Nam bộ. Cây mọc theo bờ sông và trong rừng thứ sinh vùng thấp.
Công dụng: Ở Malaixia, lá được dùng làm thuốc trị sán xơ mít.. Đối với trẻ em, giã lá và đặt trên bụng của trẻ

Tôi bị mệt không sưu tập được nên không còn bài đăng, tạm khất bạn đọc vài ngày.

buixuanphuong09
08-03-2013, 03:57 PM
828- TRÂM BẦU BỐN CẠNH
http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book3/Com_tet_Cla_2.jpg
http://content63.eol.org/content/2010/03/24/10/13993_580_360.jpg
http://4.bp.blogspot.com/-PQa3FAuwsL0/UFSknaS53iI/AAAAAAAASXw/X6UmQc7oVe4/s1600/Combretum-tetralophum.jpg
http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=138.0;attach=755;i mage
TRÂM BẦU BỐN CẠNH

Phiến bầu dục, gốc thon, đầu nhọn,
Cây bụi leo, tròn nhánh, không lông
Hoa mẫu 4, cánh hoa mầu trắng
Quả hạch, trái xoan. Cây làm thuốc trị giun.

BXP

Sưu tập

Trâm bầu bốn cạnh tên khoa học Combretum tetralophum, chi Combretum - Trâm bầu, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây bụi leo; nhánh tròn, không lông. Lá mọc đối, phiến lá bầu dục, đầu nhọn, gốc thon, có lông hình khiên rải rác trên cả hai mặt. Cụm hoa ở nách lá hay chùy ở ngọn gồm những bông co lại ở đỉnh các trục. Hoa mẫu 4, lưỡng tính, đài hình đấu có 4 răng hình tam giác; cánh hoa trắng, thon, nhị 8; bầu hạ, 1 ô chứa 3 noãn. Quả hạch, hình trái xoan, có 4 cạnh lồi cao, hay cánh dày; hạt 1, hình trái xoan ngược.
Nơi mọc:Ở nước ta, có gặp ở Tây Ninh, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh, Bến Tre, Đồng Nai.
Công dụng: Ở Malaixia, hạt được dùng làm thuốc trị giun.

buixuanphuong09
08-03-2013, 08:44 PM
829- TRÂM BẦU BA LÁ
http://s54.radikal.ru/i143/0810/2e/5924ba274809.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQdWtXlQIQWb55POUjMHHQsQ1IIOOi2y uqjmd2OUijDt2j1rPaJ
http://lvgira.narod.ru/im/combretum_grandiflorum.jpg
http://content.foto.mail.ru/mail/diorella/_answers/i-13311.jpg
http://molbiol.ru/forums/uploads/a001/b011/post-13771-1175415707.jpg
http://molbiol.ru/forums/uploads/a001/b011/post-13771-1175415632.jpg
TRÂM BẦU BA LÁ

Cây bụi tỏa ra, nhánh mảnh có lông mịn
Phiến lá xoan, mầu lục, thường chụm ba
Bông chùy dày đặc, rất thơm hoa
Quả hóa gỗ, tẩy giun, trị lỵ.

BXP

Sưu tập

Trâm bầu ba lá tên khoa học Combretum trifoliatum, chi Combretum - Trâm bầu, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây bụi tỏa ra, các nhánh mảnh có lông mịn. Lá mọc đối, thường chụm ba, màu lục sẫm, lấp lánh ở mặt trên, xoan hay thuôn, tròn hay tù ở gốc, thót lại ở đầu, có cuống cong.
Hoa dày đặc, thơm, thành chùy hay thành bông đơn, có lông mịn màu hung, cũng như các lá đài và cánh hoa ở mặt ngoài. Quả hóa gỗ, thuôn, có 5 cạnh lồi. Hạt đơn, hình thoi, có 5 góc.
Nơi mọc:Ở nước ta, có gặp tại Lâm Đồng, Đồng Nai và một số nơi khác ở Nam bộ.
Công dụng: Quả dùng trị giun như các loài Trâm bầu khác.Ở Campuchia, dùng nhựa trị lỵ, Còn rễ, phối hợp với các vị thuốc khác dùng trị bệnh lậu cho phụ nữ và dùng rửa cơ quan sinh dục.

Trần Thị Lợi
08-03-2013, 09:36 PM
CHÚC MỪNG HUYNH KHỎE LẠI RỒI

Chúc mừng huynh Phượng khỏe rồi
Trang HOA SƯU TẬP đơm chồi nở hoa
Người đọc tấp nập vào ra
Bốn mấy ngàn lượt quả là thành công
Chúc huynh vững chí bền lòng
Giữ gìn sức khỏe vun trồng trang hoa

Trần Thị Lợi

buixuanphuong09
09-03-2013, 01:07 PM
830- TRÂM BẦU
http://farm5.static.flickr.com/4147/5007669429_2bf64e4744_m.jpg
http://farm5.staticflickr.com/4153/5007875035_6492aabc50_z.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4110/5007669433_1996bb0ae0.jpg
http://thaiherb.info/wp-content/uploads/2012/09/biodiversity-123344-1.jpg
http://farm1.staticflickr.com/126/357146721_eafcb0b9c5_z.jpg?zz=1
TRÂM BẦU

Cây gỗ nhỏ, cành non 4 cạnh
Phiến lá hình trứng ngược, gốc thuôn
Cụm hoa bông, lưỡng tính, mầu vàng nhạt
Quả khô có cánh. Rễ, hạt trị giun.

BXP

Sưu tập

Trâm bầu tên khoa học Combretum quadrangulare, chi Combretum - Trâm bầu, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây gỗ nhỏ hay nhỡ, cành non có 4 cạnh và 4 gờ dọc dạng cánh, có lông rải rác, cành già có gai. Lá mọc đối; phiến lá hình trứng ngược, đầu nhọn, gốc thuôn. Cụm hoa thành bông ở nách lá và ở ngọn, có nhiều hoa. Hoa lưỡng tính, mẫu 4, màu vàng nhạt, đài hình đấu có 4 răng; bầu hạ, 1 ô, chứa 2 noãn. Quả khô có cánh, màu xanh, 2 cánh to, 2 cánh hẹp hơn; hạt 1;
Ra hoa từ tháng 2 - tháng 7, đến tháng 11.
Nơi mọc:Ở nước ta, gặp chủ yếu từ Kon Tum, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Tây Ninh tới An Giang, Kiên Giang.
Công dụng: Gỗ làm củi, làm nông cụ. Hạt trị giun sán. Rễ cũng dùng trị giun. Lá sao dùng uống cầm ỉa chảy, còn có tác dụng trị đau cơ.

buixuanphuong09
09-03-2013, 01:08 PM
831- TRÂM BẦU DÂY
http://www.suansavarose.com/private_folder/zz2433.jpg
http://www.suansavarose.com/private_folder/x2432.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS4XK96tnN70w-9KVLWu3gHfNWGKFKrd7QqCHdLYGNJku3jz0j6EQ
http://idtools.org/id/dried_botanical/images/fs_images/combretum_latifolium_1.jpg
http://idtools.org/id/dried_botanical/images/fs_images/combretum_latifolium_2_I.jpg
TRÂM BẦU DÂY

Dây leo, thân vặn, màu xám trắng
Lá hình bầu dục, tù gốc, nhẵn, dai
Hoa mầu vàng, thơm, nẩy ra từ nách lá
Quả hình cầu, trị sái khớp, đau lưng.

BXP

Sưu tập

Trâm bầu dây tên khoa học Combretum latifolium, chi Combretum - Trâm bầu, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Trâm bầu dây, Dây quynh tàu, Lương vàng, Lăng nghệ ... Dây leo có thân vặn, hình trụ, màu xám trắng. Lá hình bầu dục, tròn hoặc tù ở gốc, tù hay hơi có đuôi ngắn ở đầu, dai, nhẵn. Hoa thành bông ở nách lá và ở ngọn, dày hoa, mầu vàng, thơm, có 8 nhị. Quả hình cầu hay hình trứng, có 4 cánh vuông có khía. Hạt đơn độc, dạng thoi, có tiết diện vuông hay hình sao.
Nơi mọc:Ở nước ta, có gặp từ Kon Tum tới Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo).
Công dụng: Quả có vị chát, có tác dụng bổ. Cành lá dùng trị nhức mỏi, sái khớp, đau nhức thắt lưng và trị bệnh về thận.

buixuanphuong09
09-03-2013, 01:24 PM
CHÚC MỪNG HUYNH KHỎE LẠI RỒI

Chúc mừng huynh Phượng khỏe rồi
Trang HOA SƯU TẬP đơm chồi nở hoa
Người đọc tấp nập vào ra
Bốn mấy ngàn lượt quả là thành công
Chúc huynh vững chí bền lòng
Giữ gìn sức khỏe vun trồng trang hoa

Trần Thị Lợi



CẢM ƠN MUỘI MUỘI!

Ôi muội muôi! Luôn luôn có mặt
Động viên huynh từng phút, từng giờ
Giữ gìn bền chặt tình thơ
Chúc tình Thị Lợi-Đức Cơ mãi nồng.

Trang Hoa có Thu Giang-Cà Ná
Thường rõi theo giúp đỡ cho huynh
Cảm ơn hai muội nặng tình
Tiếp nguồn sinh lực cho huynh trụ đời.

BXP 9.3.2013

Bạch Hồng Ngọc
09-03-2013, 02:04 PM
Tặng bác giò phong lan
http://vnthihuu.net/attachment.php?attachmentid=1650

http://vnthihuu.net/attachment.php?attachmentid=1649

http://vnthihuu.net/attachment.php?attachmentid=1648

http://vnthihuu.net/attachment.php?attachmentid=1646

buixuanphuong09
09-03-2013, 04:20 PM
Cảm ơn BHN đã tặng hoa. Sưu tập hơn 1000 loài Lan mà nhìn ảnh vẫn không phân biệt nổi, trí nhớ tôi bây giờ kém quá. Tôi chỉ đoán ânhr 1 là Dáng hương, không biết có đúng không>
BXP

buixuanphuong09
09-03-2013, 08:15 PM
832- CỌC VÀNG, CỌC TRẮNG
http://www.oocities.org/environment_school/Lumnitera_racemosa.jpg
http://www.wildsingapore.com/wildfacts/plants/mangrove/lumnitzera/racemosa/030809ubnd0006m3b.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQmQhgraPrYdLLKZOUuj37pnU4egroBb UvXy1GlZMfBSk4uYmD8hA
http://3.bp.blogspot.com/_pbKM4qxmq4c/Sddmd8qaqRI/AAAAAAAAIyk/hHUiK5Oi2aE/s400/14.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/SofewpKxUTI/AAAAAAAAaGQ/YmIMuTaagBA/s400/lumnitzera1.jpg
http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=5061.0;attach=5905 4;image
http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=5061.0;attach=5905 4;image
CỌC VÀNG, CỌC TRẮNG

Lá hình muỗng, chóp tròn hơi lõm
Mọc so le, cây gỗ nhỏ không lông.
Chùm hoa từ nách lá, trắng, vàng
Cây làm củi, trụ cầu, xây dựng...

BXP

Sưu tập

Cọc vàng, Cọc trắng - Lumnitzera racemosa, chiLumnitzera, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:Cây gỗ nhỏ không lông. Lá mọc so le, phiến hình muỗng, chóp tròn hơi lõm, mập, gân phụ không rõ; cuống ngắn. Chùm hoa ở nách lá và ngọn các nhánh; hoa không cuống. Quả hình bắp, có cổ dài, chứa 5 - 10 hạt. Có thứ hoa trắng (var. racemosa), có thứ hoa vàng (var. lutea).
Hoa quả từ tháng 4 đến tháng 8.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng ngập mặn từ Móng Cái vào tới Bạc Liêu, Hà Tiên, Phú Quốc.
Công dụng: Nước dịch chảy ra từ vết rạch trên thân cây đắp ngoài chữa ecpet và ngứa. Cây còn dùng làm củi đun, gỗ làm cầu, trụ cầu, cột, cừ xây dựng, hầm than...

quanlenh
09-03-2013, 09:30 PM
830- TRÂM BẦU
http://farm5.static.flickr.com/4147/5007669429_2bf64e4744_m.jpg
http://farm5.staticflickr.com/4153/5007875035_6492aabc50_z.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4110/5007669433_1996bb0ae0.jpg
http://thaiherb.info/wp-content/uploads/2012/09/biodiversity-123344-1.jpg
http://farm1.staticflickr.com/126/357146721_eafcb0b9c5_z.jpg?zz=1
TRÂM BẦU

Cây gỗ nhỏ, cành non 4 cạnh
Phiến lá hình trứng ngược, gốc thuôn
Cụm hoa bông, lưỡng tính, mầu vàng nhạt
Quả khô có cánh. Rễ, hạt trị giun.

BXP

Sưu tập

Trâm bầu tên khoa học Combretum quadrangulare, chi Combretum - Trâm bầu, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây gỗ nhỏ hay nhỡ, cành non có 4 cạnh và 4 gờ dọc dạng cánh, có lông rải rác, cành già có gai. Lá mọc đối; phiến lá hình trứng ngược, đầu nhọn, gốc thuôn. Cụm hoa thành bông ở nách lá và ở ngọn, có nhiều hoa. Hoa lưỡng tính, mẫu 4, màu vàng nhạt, đài hình đấu có 4 răng; bầu hạ, 1 ô, chứa 2 noãn. Quả khô có cánh, màu xanh, 2 cánh to, 2 cánh hẹp hơn; hạt 1;
Ra hoa từ tháng 2 - tháng 7, đến tháng 11.
Nơi mọc:Ở nước ta, gặp chủ yếu từ Kon Tum, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Tây Ninh tới An Giang, Kiên Giang.
Công dụng: Gỗ làm củi, làm nông cụ. Hạt trị giun sán. Rễ cũng dùng trị giun. Lá sao dùng uống cầm ỉa chảy, còn có tác dụng trị đau cơ.


NHẠC PHẨM CÙNG TÊN MÊ SAY LÒNG NGƯỜI

http://hn.nhac.vui.vn/images/player.swf?playlistfile=http://hn.nhac.vui.vn/asx2.php?type=1%26id=14354 &playlist.position=bottom &logo.file=http://nv-img-hn.24hstatic.com/upload/4-2012/images/2012-11-23/Nhacvui-luxurry.jpg &logo.hide=false &logo.link=http://nhac.vui.vn &logo.margin=0 &logo.position=top

buixuanphuong09
10-03-2013, 09:44 AM
833- CÓC ĐỎ
http://3.bp.blogspot.com/-wcWO8sG6HRU/TtSqKj--DhI/AAAAAAAAQo4/xVfFDc5JMDo/s1600/Lumnitzera-littorea.jpg
http://floraofsingapore.files.wordpress.com/2010/10/img_5001_thumb.jpg?w=499&h=374
http://wiki.trin.org.au/pub/Mangroves/Lumnitzera_littorea/Lumnitzera_littorea_buds.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3647/3378356741_60fbe335f3.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-1-k4GglUxEg/TtOCf4OB9AI/AAAAAAAAQhQ/ZU6xnAfAK6A/s1600/Lumnitzera-littorea.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_pbKM4qxmq4c/TDNNKHsNuII/AAAAAAAANSs/ekC9eCehhrU/s1600/16.jpg
CÓC ĐỎ

Em Cóc đỏ, loài cây rừng ngập mặn
Phiến lá hình trứng ngược gốc tròn
Hoa đỏ, đẹp tiềm năng trong nghệ thuật
Sách đỏ ghi: cấp báo động V

BXP

Sưu tập

Cóc đỏ - Lumnitzera littorea, chiLumnitzera, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây gỗ trung, vỏ nâu thẫm, có vết nứt. Lá mọc cách, tập trung ở đầu cành; phiến lá hình trứng ngược, mặt trên lá bóng, lá tích nhiều muối.
Cụm hoa hình chùm ở đầu cành, Hoa có cuống ngắn. Đài hình ống tạo thành đĩa chứa mật. Tràng 5 thuỳ, đứng, màu đỏ. Bầu 1ô, 5 lá noãn hợp. Quả hạch, 1 hạt, hình trứng. Quả non màu nâu đỏ, quả chín rụng,
Hoa: tháng 6 – 8, quả chín: tháng 8.
Nơi mọc:Hiện nay, Cóc đỏ chính thức được phát hiện ở Cần Giờ - TP.HCM, Phú Quốc, Rạch giá - Kiên Giang, Côn Đảo nhưng số lượng không nhiều. Cấp báo động V
Công dụng: giá trị to lớn về nhiều mặt như kinh tế, môi trường và xã hội, RNM đã thu hút sự quan tâm bảo vệ và nghiên cứu của nhiều nhà khoa học.

buixuanphuong09
10-03-2013, 09:46 AM
834- CÓC HỒNG
http://img.springerimages.com/Images/SpringerBooks/BSE=5898/BOK=978-90-481-2639-2/PRT=11/MediaObjects/WATER_978-90-481-2639-2_11_Part_Fig6-108_HTML.jpg
http://www.thanhnien.com.vn/Picture20118/Nam/1008/r594o5ji.jpg
Cóc hồng duy nhất Việt Nam từng bị nhầm tưởng là do cóc đỏ biến đổi thành
http://www.thanhnien.com.vn/Pictures20116/Nam/1008/8jqk1jt6.jpg
Hình thế quần thụ, bạt phong lạ lùng của hai cây cóc ngập mặn ở TT- Huế được cho là bon-sai có từ thời ông Ngô Đình Cẩn - Ảnh: Ngọc Văn
http://botanyvn.com/LoadImage.asp?fn=%5CGeneral%5CTin%20t%E1%BB%A9c%5C 201008%5CLumnitzera%205.jpg
http://botanyvn.com/LoadImage.asp?fn=\General\Tin%20t%E1%BB%A9c\200912 \Cochong%200.jpg
Cây Cóc hồng ở Khu nghỉ dưỡng Sinh thái Tam Giang (xã Phú Tân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế)

CÓC HỒNG

Em Cóc hồng, còn một cây duy nhất
Có từ thời ông Cẩn họ Ngô
Loài quý hiếm Việt Nam, đang có nguy cơ ...
Cứu vớt em, cần các nhà khoa học....

BXP

Sưu tập

Cóc hồng - Lumnitzera rosea, chiLumnitzera, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cóc hồng (Lumnitzera rosea) là loài lai giữa 2 loài cóc đỏ (Lumnitzera littorea) và cóc trắng (Lumnitzera racemosa), chúng mang các tính trạng của cóc đỏ hoặc cóc trắng và mang tính trạng trung gian giữa cóc đỏ và cóc trắng. Ở Việt Nam, hiện chỉ có một cây tại tỉnh Thừa Thiên Huế và đây là loài nhập nội. Tại địa điểm cây cóc hồng được trồng không có hiện tượng tái sinh tự nhiên (Lê Thị Trễ, 2002). Hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học của loài cóc hồng. Đây là loài thực sự quí hiếm có nguy cơ bị mất cần được bảo tồn ở Việt Nam, vì vậy việc nghiên cứu tính hữu thụ của hạt phấn và bộ nhiễm sắc thể của loài nhằm có cơ sở khoa học để tìm ra biện pháp nhân giống và bảo tồn loài.

buixuanphuong09
10-03-2013, 09:52 AM
NHẠC PHẨM CÙNG TÊN MÊ SAY LÒNG NGƯỜI

http://hn.nhac.vui.vn/images/player.swf?playlistfile=http://hn.nhac.vui.vn/asx2.php?type=1%26id=14354 &playlist.position=bottom &logo.file=http://nv-img-hn.24hstatic.com/upload/4-2012/images/2012-11-23/Nhacvui-luxurry.jpg &logo.hide=false &logo.link=http://nhac.vui.vn &logo.margin=0 &logo.position=top


Đàn cầm mà gẩy tai trâu
Cho buồn cái ruột, cho đau cái lòng.

Bác Quản Lệnh ơi! Tôi điếc mà tặng nhạc phẩm thì có khác chi ngày xưa cụ Nguyễn Khuyến mù lại được tặng hoa Trà mi là loại có sắc nhưng không hương?
Đùa vui tí thôi! Cảm ơn bác.

BXP

buixuanphuong09
11-03-2013, 08:29 AM
TẠM BIỆT

Ôi! Những loài hoa tôi mến yêu
Đam mê tìm kiếm để vui chiều
Thần kinh ...khổ nỗi...đang căng thẳng
Đành biệt mái nhà biết mấy yêu!

BXP 11.3.2013

Vì thần kinh quá căng thẳng tôi không thể tiếp tục công việc sưu tập, đành tạm dừng để dưỡng bệnh. Cảm ơn bạn đọc đã yêu mến Topic này.
Chào tạm biệt

quanlenh
11-03-2013, 08:44 AM
TẠM BIỆT

"Dùng dằng nửa ở nửa về ..."
Nỗi niềm chi rứa mà nghe đượm buồn
Mong anh thanh thản tâm hồn
Ẩn am kiếm chỗ xa miền phàm gian
Đợi ngày thân thái bình an
Khơi hoa thưởng nguyệt diễn đàn mai kia

Dùng dằng ... cất bước lên đi!

Quốc Quyền
11-03-2013, 11:13 AM
Bác Phượng sức khỏe lại không ổ nữa rồi. Chúc bác an dưỡng mau khỏe lại nhé. Khi nào khỏe lại bác ngắm hình này xem nó là loài hoa gì và cảm bút về nó nhé. Kính bác!

http://i928.photobucket.com/albums/ad123/kyuyen/7be6c077-025e-443d-8a6e-33ffc251ad96_zps7468b27a.jpg

buixuanphuong09
15-03-2013, 03:38 PM
Vì điều kiện sức khỏe không ổn định, tôi đã tạm dừng sinh hoạt tất cả các diễn đàn, trở về chăm sóc Blog riêng, thực hiện mộng tìm hoa ở đây, dành nhiều thời gian cho Phật pháp để an định cõi tâm. Nhớ TH ghé thăm thì nhận được tin nhắn của cháu Trâm trường ĐHYD TP HCM, nhờ cung cấp cho những tư liệu về chi Vông nem. Tôi đã gửi cho cháu địa chỉ Email, ông cháu tôi đã trao đổi với nhau về những điều cháu cần, việc này đã mang lại cho tôi nhiều niềm vui, cảm thấy cái thân tàn này vẫn còn có ích cho đời. Hôm nay ghé thăm vườn cũ lại thấy nhiều người còn yêu mến đọc ... Tôi không có điều kiện thường xuyên vào đăng bài như trước, để khỏi phụ lòng yêu mến của bạn đọc, tôi sẽ sắp xếp thời gian những lúc vui vẻ tỉnh táo vào post nhiều bài một lúc để bạn đọc nhâm nhi dài dài...
Cảm ơn bạn đọc vẫn còn yêu mến.

BXP 15.3.2013

buixuanphuong09
15-03-2013, 08:34 PM
835- CÂY QUẢ GIUN
http://4.bp.blogspot.com/-eTlxxAwBbX8/TsFfIy5tYfI/AAAAAAAAA6I/4dwoQujmZtY/s1600/quisqualis-indica-1.jpg
http://magnoliagardensnursery.com/wp-content/uploads/2012/07/Quisqualis300.jpg
http://www.rknursery.com/images/productgallery/Quisqualis%20indica%20(Madhu%20Malti).jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRgMBqYzt7GUNVZdlMarscF7zpZ9CJ6W cqExVUb_tMlqQZwFt5X8A
http://farm3.static.flickr.com/2776/4384663552_4901c7b494.jpg
CÂY QUẢ GIUN

Lá mọc đối, đơn nguyên, hình bầu dục
Cụm hoa chùm, đài hình ống, 5 thuỳ
Hoa nở trắng, chuyển hồng, rồi đỏ
Thuốc trị giun, cam tích trẻ em.

BXP

Sưu tập

Cây quả giun tên khoa học Quisqualis indica, chiQuisqualis - sử quân tử, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây bụi có cành mảnh, mọc tựa vào cây khác. Lá đơn nguyên, mọc đối, hình bầu dục, đầu lá nhọn, gốc lá tròn hay hơi lõm. Cành non và lá có lông mịn. Cụm hoa chùm mọc ở đầu cành. Đài hình ống dài, phía trên chia 5 thuỳ. Tràng có 5 cánh hoa, lúc mới nở màu trắng, sau chuyển thành hồng rồi đỏ. Nhị 10, đính thành 2 vòng. Bầu dưới 1 ô. Quả có 5 cạnh lồi theo chiều dọc, khi chín có màu nâu sậm, chỉ chứa một hạt.
Hoa tháng 3-6, quả tháng 7-9.
Nơi mọc:Gốc Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang ở vùng rừng núi và cũng được trồng làm cảnh vì hoa đẹp.
Công dụng: Vị ngọt, tính ấm. Dùng trị trẻ em cam tích có giun đũa, giun kim, bụng ỏng, gầy còm tiêu hoá thất thường.

(Tôi đã st cây sử quân tử, tức cây quả giun ở bài 88, nay st lại bổ xung một số điểm.)

buixuanphuong09
15-03-2013, 08:35 PM
836- DÂY GIUN NHỎ
http://farm1.staticflickr.com/139/357146742_3ca2943282_z.jpg?zz=1
http://www.nature-museum.net/Data/2010/201002/20100201/Normal/723a6dc8-8ad1-49ad-9106-24625a83952c.jpg
http://www.nature-museum.net/Data/2010/201002/20100201/Normal/e5e6a0b5-0b39-468d-b4d8-5f1b40ea2968.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2751/4434043960_689a9b09cc.jpg
DÂY GIUN NHỎ

Lá thuôn, cụt, nhọn đầu, mọc đối
Hoa trắng, đỏ, thành bông, dạng ngù
Quả thoi-xoan, với 4-5 cánh mỏng
Cây mọc hoang, hạt để trị giun.

BXP

Sưu tập

Dây giun nhỏ tên khoa học Quisqualis conferta, chi Quisqualis - sử quân tử, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây nhỏ, mọc bụi hay trườn, có nhánh mảnh. Lá mọc đối, thuôn, cụt, dạng tim hay tròn ở gốc, thon hẹp hay nhọn lại ở đầu, dạng màng, nhẵn cả hai mặt. Hoa thành bông dạng ngù, dày hoa, có lông xám hung; lá bắc hình dải, hơi có lông, cánh hoa trắng và đỏ. Quả dạng thoi - xoan, với 4-5 cánh mỏng như giấy. Hạt gần như hình 5 góc, có lá mầm phẳng.
Hoa quả tháng 3-4.
Nơi mọc: Cây mọc leo ở vùng núi thấp, từ Lâm Đồng tới các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
Công dụng: Hạt cây dùng trị giun như hạt. Dây giun. Ở Malaixia, người ta còn dùng nước sắc lá để trị giun; đối với trẻ em, người ta lại dùng dịch rễ cây giã ra cho uống.

buixuanphuong09
15-03-2013, 08:37 PM
837- BÀNG
http://www.ctahr.hawaii.edu/forestry/Data/photos/Terminalia_catappa_frt.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/f/fb/Desi_Badam_(Terminalia_catappa)_leaves_before_fall ing_in_Kolkata_W_IMG_3245.jpg
http://en.academic.ru/pictures/enwiki/65/A_Hoverfly_on_a_Desi_Badam_(Terminalia_catappa)_in _Hyderabad,_AP_W_IMG_0494.jpg
http://m5.i.pbase.com/u16/selvin/upload/20185355.fasle_kamani.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5266/5618218651_3cbfa0f5fb_z.jpg
BÀNG

Cây gỗ trung, cành nằm ngang, tán thẳng,
Phiến lá to, xanh xẫm, rụng mùa khô
Hoa trắng xanh, thường không lộ rõ
Cây bóng mát, gỗ tốt, quả hơi chua.

BXP

Sưu tập

Bàng tên khoa học Terminalia catappa, chi Terminalia - bàng, chò xanh, choại, chiêu liêu, tạc, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:Cây gỗ trung, tán lá mọc thẳng, đối xứng và các cành nằm ngang. Lá to, hình trứng, xanh sẫm và bóng, lá sớm rụng về mùa khô; trước khi rụng các lá chuyển màu thành màu đỏ ánh hồng hay nâu vàng. Hoa đơn tính cùng gốc. Cả hai loại hoa có màu trắng hơi xanh, không lộ rõ, không có cánh hoa; mọc trên các nách lá hoặc đầu cành. Quả hạch, khi non có màu xanh lục, sau đó ngả sang màu vàng và cuối cùng có màu đỏ khi chín, chứa một hạt.
Nơi mọc: Nguồn gốc của loài này hiện vẫn đang là vấn đề gây tranh cãi, nó có thể có nguồn gốc từ Ấn Độ, bán đảo Mã Lai hay New Guinea
Công dụng: Trồng làm cây bóng râm nhờ tán lá lớn và rậm. Quả ăn được, có vị hơi chua. Hạt dùng làm nguyên liệu để chế biến mứt.Gỗ màu đỏ, rắn chắc và chống thấm nước khá tốt. Lá và vỏ còn dùng trong y học.

buixuanphuong09
15-03-2013, 08:39 PM
838- CHÒ XANH
http://www.tinsukia.nic.in/images/orch2.gif
http://farm3.staticflickr.com/2583/5812002784_f4bf91ace4_z.jpg
http://www2.ctahr.hawaii.edu/forestry/Data/photos/Terminalia_myriocarpa_flwr6.jpg
http://www.nature-museum.net/Data/2010/201003/20100319/Normal/6a0b949e-8216-4816-8511-7d9ccd3788c0.jpg
http://farm8.staticflickr.com/7092/6872663854_7295fdbc62_z.jpg
CHÒ XANH

Cây gỗ lớn, bạnh vè, thân thẳng
Lá tròn dài, phiến lá không lông,
Chuỳ hoa rộng, nhiều nhánh, màu hồng.
Quả hai cánh, cay dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Chò xanh tên khoa học Terminalia myriocarpa, chi Terminalia - bàng, chò xanh, choại, chiêu liêu, tạc, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:Cây gỗ lớn, thân thẳng có bạnh vè lớn. Lá to, phiến không lông, tròn dài, gốc tròn, đầu tù, lúc khô nâu đen, mép gợn sóng, có răng nằm, chuỳ hoa rộng với nhiều nhánh ngang. Hoa màu hồng. Quả có 2 cánh ngang, màu rơm khô, hơi có lông.
Ra hoa tháng 6-9, có quả tháng 11-2.
Nơi mọc:Cây mọc nhiều từ Lào Cai, Sơn La, Hoà Bình, Ninh Bình, Lạng Sơn, Bắc Thái, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh...
Công dụng: Ðồng bào Mường thường dùng lá sắc uống chữa bệnh hen. Ở Ấn Độ, vỏ cây được dùng làm thuốc kích thích tim và hơi lợi tiểu.

buixuanphuong09
15-03-2013, 08:40 PM
839- CHIÊU LIÊU NƯỚC
http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Trees/Web%20Pictures/T/Terminalia%20Calamansanai.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2627/4093527226_435a03420b.jpg
http://www.rimbundahan.org/environment/plant_lists/combretaceae/Terminalia-calamansenai.jpg

CHIÊU LIÊU NƯỚC

Cây gỗ lớn, em là Chiêu liêu nước
Chóp lá tù tròn, phiến bầu dục, không lông
Hoa nhỏ, bông đơn, không cánh, mầu vàng
Quả có cánh, cây cũng dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Chiêu liêu nước - Terminalia calamansanai, chi Terminalia - bàng, chò xanh, choại, chiêu liêu, tạc, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:Cây gỗ lớn. Lá tụ họp ở ngọn nhánh, phiến bầu dục, chóp tù tròn, gốc từ từ hẹp, mỏng, không lông. Hoa xếp thành bông đơn ở nách lá, có lông vàng; hoa nhỏ, không có cánh hoa; nhị 10. Quả có cánh, dạng bầu dục với 2 cánh rộng đối nhau, hình chữ nhật, trải ra, có lông mịn trắng, hạt 1.
Hoa tháng 5, quả tháng 6-7.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc trong các rừng thưa ở Ðồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu.
Công dụng: Ở Campuchia, vỏ cây dùng sắc uống trị lỵ và dùng bổ sức cho phụ nữ sau khi sinh đẻ.

buixuanphuong09
15-03-2013, 08:42 PM
840- CHIÊU LIÊU
http://www.mpbd.info/images/terminalia-chebula.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-PoXl9zNHBAg/T_WGinnvXGI/AAAAAAAAAKU/QKh9yaeMPIc/s1600/kadukka.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSLwQUEDgLYSlcS0Nc8MbzqxFxqu1YnG Ri0CQ6q0ZlkoHFQf01c
http://us.123rf.com/400wm/400/400/yogeshsmore/yogeshsmore1206/yogeshsmore120602040/13958619-flowers-of-terminalia-chebula-chebulic-myrobalan.jpg
CHIÊU LIÊU

Vách nứt dọc, vỏ thân màu xám nhạt
Lá mọc so le, đầu nhọn, có lông mềm,
Hoa nhỏ, thành chùy, màu trắng vàng, thơm
Quả không cánh, chuyên dùng trị lỵ.

BXP

Sưu tập

Chiêu liêu tên khoa học Terminalia chebula, chi Terminalia - bàng, chò xanh, choại, chiêu liêu, tạc, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây to, cành non có lông. Vỏ thân màu xám nhạt, có vách nứt dọc. Lá mọc so le, đầu nhọn, có lông mềm, sau nhẵn. Ở đầu cuống lá có 2 tua nhỏ. Hoa nhỏ, màu trắng vàng vàng, thơm, xếp thành chùy ở nách lá hay ở ngọn, phủ lông màu đồng. Quả hình trứng, tù hai đầu, không có cánh, màu nâu vàng nhạt, có thịt đen. Hạch chứa một hạt, có lá mầm cuộn.
Cây ra hoa tháng 5-6, có quả tháng 8-9 trở đi.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở rừng thưa, rừng thứ sinh các tỉnh phía Nam nước ta.
Công dụng: Quả Chiêu liêu hay Kha tử là một vị thuốc chuyên dùng chữa đi ỉa lỏng lâu ngày, chữa lỵ kinh niên; còn dùng chữa ho mất tiếng, di tinh, ra mồ hôi trộm, trĩ, xích bách đới.

buixuanphuong09
15-03-2013, 08:44 PM
841- BÀNG HÔI
http://www.mdidea.com/products/proper/terminalia_belerica02.jpg
http://www.discoverlife.org/IM/I_PAO/0019/320/Terminalia_bellirica,I_PAO1999.jpg
http://images.cdn.fotopedia.com/flickr-3391882571-original.jpg
http://pharm1.pharmazie.uni-greifswald.de/systematik/7_bilder/yamasaki/yamas210.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3374/3247035686_6626ed6343.jpg
BÀNG HÔI

Cây gỗ lớn, lá hình xoan ngược
Hai mặt nhẵn, nhiều chấm trắng mặt sau
Cụm hoa bông đuôi sóc, mầu vàng
Quả vị đắng, trị trĩ, phù, ỉa chảy ....

BXP

Sưu tập

Bàng hôi, Bàng nước, Nhứt tên khoa học Terminalia bellirica, chi Terminalia - bàng, chò xanh, choại, chiêu liêu, tạc, Họ Combretaceae Họ Trâm bầu hay họ Bàng, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây gỗ lớn rụng lá. Lá hình trái xoan ngược hay gần như bầu dục. Cả hai mặt đều nhẵn, nhưng có những điểm chấm trắng rải rác ở mặt dưới. Cụm hoa bông đầy lông hung hung, gồm cả hoa đực trứng ngược, tròn ở đỉnh, thon lại ở gốc thành một cuống ngắn màu đỏ tím, có lông nhung ngắn mịn, chia 5 múi khá rõ. Hạt đơn độc hình cầu.
Hoa tháng 10-11, quả tháng 11-12.
Nơi mọc:Cây gặp ở các sườn núi hoặc trong các rừng kín, khá phổ biến ở miền Nam nước ta.
Công dụng: Quả có vị đắng, được dùng trị bệnh trĩ, phù, ỉa chảy, phong hủi, giảm mật, đầy hơi và đau đầu. Nếu ăn nhiều nhân hạt sẽ buồn ngủ.

buixuanphuong09
16-03-2013, 03:40 PM
842- QUÁI THẢO MỀM
http://riroflower-a-z.sakura.ne.jp/jpg6/fl55_mizutamasou_252-250_s7.jpg
http://riroflower-a-z.sakura.ne.jp/jpg6/fl55_mizutamasou_463-389_s7.jpg
http://hosho.ees.hokudai.ac.jp/~tsuyu/top/plt/willowherb/circaea/mol_01.jpg
http://forests.world.coocan.jp/flora/fi2/Circaea_mollis_fl.jpg
QUÁI THẢO MỀM

Phiến lá trái xoan, thân gần bốn cạnh
Hoa trắng chùm, hình tim ngược, có lông
Quả hình cầu, với tơ móc hung hung
Em ở Sapa, lá vì người trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Quái thảo mềm - Circaea mollis, ChiCircaea, Phân họ Anh thảo chiều Onagroideae, Họ Onagraceae (họ anh thảo chiều), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây thảo, thân hình trụ hay gần 4 cạnh, phân nhánh, có lông mịn. Phiến lá hình trái xoan, nhọn ở đầu, thót lại hoặc tù - tròn ở gốc, có răng cách quãng, ngắn và tù, có lớp lông mịn. Cuống lá có lông.
Cụm hoa chùm có lông mịn. Đài có ống vượt quá bầu; lá đài xoan - bầu dục, có lông hoặc nhẵn. Cánh hoa hình tim ngược, 2 thùy. Đĩa mật lồi bao quanh vòi nhụy ở gốc. Bầu hình quả lê, có nhiều tơ móc, với 2 ô một noãn; vòi hình sợi, đầu nhụy có 2 thùy.
Quả gần hình cầu, với 4 cạnh rõ và với tơ móc màu hung hung, cuống gần bằng quả; 2 ô, mỗi ô 1 hạt.
Nơi mọc: Ở nước ta có gặp tại Lào Cai (Sa Pa và vùng phụ cận).
Công dụng: Lá giã đắp lên các vết thương cho chóng liền sẹo. Còn ở Quảng Tây (Trung Quốc), toàn cây được dùng trị nội thương, rắn cắn, đau tứ chi; dùng ngoài trị dị ứng ngoài da.

buixuanphuong09
16-03-2013, 03:41 PM
843- HOA VÂN ANH
http://www.claylane-fuchsias.co.uk/images/Fulgens%208.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2009/10/04/Calif_Sue/2648e9.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_W3mk9q2O5rg/TMpvvy-HrkI/AAAAAAAACFE/KL4zKyvntew/s1600/Picture+15783.jpg
Vân anh -Fuchsia fulgens
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/dc/Fuchsia_Magellanica_Tas.jpg
http://www.gerhardjungnickel.de/Scharlachfuchsie-Fuchsia_magellanica__Nachtschattengewachs__.jpg
http://jouet.roger.free.fr/photos/Juillet/fuchsia.jpg
Vân anh - Fuchsia mangellanica
HOA VÂN ANH 1

Hoa em như chiếc lồng đèn
Soi đường anh đến cửa tim sáng bừng
Phước hoa, Đảo quải kim chung ...,
Cũng là em, chỉ một dòng...Vân anh

BXP
.
Sưu tập

Hoa Vân anh, Chi Fuchsia, Phân họ Anh thảo chiều Onagroideae, Họ Onagraceae (họ anh thảo chiều), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:
Chi Fuchsia Vân anh gồm khoảng 105 loài hoa có tên lồng đèn, hoa đăng, phước hoa, đảo quải kim chung ..., tóm lại đều là hoa Vân anh.
Hoa đăng trồng trọt là thành quả tuyển chọn lai tạo giữa 2 loài:
Fuchsia fulgenslà một lùm bụi cao khoảng 1, 2- 1,8 m, nguồn gốc Mexico
Fuchsia mangellanica nguồn gốc Chi lê cũng là một lùm bụi nhưng lại có thể mọc cao đến 3,5m. Các cây thứ hoa ở thị trường có thể mọc thẳng đứng hay thân bò ngang

buixuanphuong09
16-03-2013, 03:43 PM
844- HOA VÂN ANH 2
http://www.thuvienhoa.com/content_images/1/V/vananh/vananh.jpg
http://farm1.staticflickr.com/76/164768123_85209c1d30_b.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3118/2767860212_761ce5caf2_b.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3143/2885190576_1bdc4434d0.jpg?v=0
http://img74.imageshack.us/img74/9764/fuchsiascoralhotpink3wc.jpg
HOA VÂN ANH 2

Đài tươi đỏ ánh dương rọi chiếu
Jupon xòe vũ điệu Ba lê
Cánh tràng lả lướt đê mê
Trắng, hồng, phớt tím ...tràn trề sức Xuân

BXP

Sưu tập

Vân anh Fuchsia globos, Chi Fuchsia, Phân họ Anh thảo chiều Onagroideae, Họ Onagraceae (họ anh thảo chiều), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:
Cây thuộc loại tiểu mộc cao đến khoảng 1m, cũng có khi mọc thành từng bụi, phát tán nhiều nên thường được trồng trong chậu hay cho leo trên giàn. Rất được ưa chuộng trồng treo trong nhà hay trước hàng hiên. Cành hoa thòng xuống để treo những hoa gần giống như các đèn lồng do nhụy hoa dài hơn cánh hoa với nhiều màu như đỏ, hồng, trắng, tím ... rất đẹp.
Về hình dáng, cây cao từ 8 tấc đến 1 mét. Có thể trồng ra vườn làm cây cảnh, hoặc cho vào chậu để trang trí nội thất giúp cho cảnh trí ở trong phòng có hình ảnh của vũ nữ, cánh jupon màu đỏ hồng theo vũ điệu ba lê (vũ ballet) rất đẹp lạ.

buixuanphuong09
16-03-2013, 03:44 PM
845- HOA VÂN ANH 3
http://namethatplant.files.wordpress.com/2010/09/watermark_58.jpg
http://www.duchyofcornwallnursery.co.uk/cpimages/product_zoomimage/PGR-FUCMAGRVA.jpg
http://www.pref.kyoto.jp/plant2/migoro/1709/170902/onshitu/o15.jpg
http://static1.plantdatabase.info/plant_imgs/size3/fuchsia_magellanica_var_gracilis_I1284P95011.jpg
HOA VÂN ANH 3

Quê em, Lang Bian Đà Lạt
Đèn nhỏ hơn, gọi Tiểu hoa đăng
Chùm hoa tươi đỏ rủ thòng
Như đem chùm lửa rọi hồng bóng đêm.

BXP

Sưu tập

Tiểu Hoa Đăng -Fuchsia gracillis, Chi Fuchsia, Phân họ Anh thảo chiều Onagroideae, Họ Onagraceae (họ anh thảo chiều), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:
Cây Fuchsia gracillis gốc từ Mexico có hình đèn nhỏ hơn, được đặt tên là Tiểu Hoa Đăng, tên địa phương Việt Nam.
Các kiểu hoa kể trên hiện nay trồng phổ biến tại vùng Lang Bian Đà Lạt, rất được ưa chuộng.

buixuanphuong09
16-03-2013, 03:45 PM
846- HOA VÂN ANH 4
http://i1075.photobucket.com/albums/w427/evergreenvn/hoalngn.jpg
http://sinhvatcanh.com.vn/Uploads/Tinymce/2012/04-2012/11-04-2012/110412-07/8HoaLongDen2.jpg
http://img74.imageshack.us/img74/3008/fuchsiascoral69wh.jpg
http://files.myopera.com/n2thi/albums/3714162/HOA%20LONG%20DEN-%20(14).jpg
HOA VÂN ANH 4

"Áo dạ hội", "phu nhân sành điệu"
Được quý yêu, danh hiệu người ban
Hoa em nhiều cánh, mầu hồng
Gọi Hoa Đăng Đúp, gốc vùng Chi Lê.

BXP

Sưu tập

Hoa Đăng Đúp - Fuchsia macrostemma, Chi Fuchsia, Phân họ Anh thảo chiều Onagroideae, Họ Onagraceae (họ anh thảo chiều), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:
Fuchsia macrostemma, hình dáng với nhiều cánh đúp màu hồng được gọi là Hoa Đăng Đúp.
Hoa lồng đèn có nguồn gốc từ Chi Lê, được vinh dự mang tên của Leonard Fuchs (1501-1566), nhà thực vật học nổi tiếng người Đức vào thế kỷ 16. Loài hoa khỏe mạnh chịu được rét này nở từ tháng 7 cho đến hết mùa đông. Hoa lồng đèn rất đẹp. Thông thường là hồng pha trắng, nhiều loại khác có màu đỏ tươi và tím. Có lẽ ngoạn mục nhất là những hoa mang màu đỏ thẫm rất tươi và màu tím đậm. Lồng đèn có nhiều tên gọi thông dụng khác như bông hồng xứ Castle, phu nhân sành điệu, áo dạ hội,… Các tên gọi này có lẽ đã giải thích được tại sao hoa lồng đèn lại mang biểu tượng của “khiếu thẩm mỹ”.

buixuanphuong09
16-03-2013, 03:46 PM
847- HOA VÂN ANH 5
http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Baiviet/ChuyenSan/Cacloaihoa/hoa_den_long_11.jpg
http://sinhvatcanh.com.vn/Uploads/Tinymce/2012/04-2012/11-04-2012/110412-07/8HoaLongDen1.jpg
http://farm1.staticflickr.com/127/394626052_a56f05f612.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ1nAyhwG6Cs83pvCVDDQVu2RA_xa4SU Y6sI7DYyI6H3RLDgIdw
HOA VÂN ANH 5

Nhị hoa dài, cánh hoa tươi đỏ
Cành hoa thòng treo rủ như đèn
Hoa dài cả thước trước hiên
Đỏ, hồng, trắng, tím ... đẹp bền sắc hoa.

BXP

Sưu tập

Vân anh Fuchsia var. Roi des Balcons, Chi Fuchsia, Phân họ Anh thảo chiều Onagroideae, Họ Onagraceae (họ anh thảo chiều), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:
Fuchsia var. Roi des Balcons có cành hoa dài cả thước, đơm nhiều bông to, cánh trắng, giữa màu đỏ đậm, hình dạng hệt như một đèn lồng công nghiệp treo cao.
Nhờ vào hình dáng hoa đẹp nên Hoa lồng đèn được xếp vào hàng cây cảnh thật sự.
Là loại cây kiểng không rụng lá, có thể cho hoa quanh năm, gây giống bằng phương pháp dăm cành, nhưng không nên cắt cành trên cây mẹ sẽ ảnh hưởng đến vụ hoa năm sau. Vậy nên khi tỉa cành cho cây bớt rậm, ta chọn lựa cành nhỏ, cành tơ mà cắt lại từng đoạn ngắn (một ngón tay) để làm cành dăm thì sẽ có lợi hơn.

buixuanphuong09
16-03-2013, 03:48 PM
848- NGUYỆT KIẾN THẢO HƯỜNG
http://image.dhgate.com/upload/spider/e/216/194/e_84ulz7194216_2.jpg
http://image.dhgate.com/upload/spider/e/216/194/e_84ulz7194216_5.jpg
http://pcdn.500px.net/7835264/b0202437484dea5538cc31f91669f609ea5d524e/4.jpg
http://www.kräuterey.com/WebRoot/Store14/Shops/17151729/498B/57D1/188A/AF47/D7CB/C0A8/28BB/558A/Duft_0020_Nachtkerze_small_101JPEG.jpg
http://cfs13.blog.daum.net/image/8/blog/2008/06/17/22/07/4857b708a95c4&filename=DSC02581.JPG
http://i982.photobucket.com/albums/ae306/henribui/Hoa/JackMeeting04162011072.jpg
NGUYỆT KIẾN THẢO HƯỜNG

Phớt hồng bốn cánh hoa đơn
Về đêm tỏa ngát hương thơm nhẹ nhàng
Em là Nguyệt kiến thảo hường
Chắt chiu tình đất, sắc hương dâng đời.

BXP

Sưu tập

Nguyệt kiến thảo hường tên khoa học Oenothera rosea, chi Oenothera,Họ Onagraceae (Anh thảo chiều hay Nguyệt kiến thảo, còn gọi Rau dừa nước, Rau mương), Bộ Myrtales (Sim).

Mô tả: Cây thân thảo lâu năm, cao 30 cm. Hoa cánh đơn có đường kính 4 - 5 cm, màu hồng dịu dàng, về đêm có mùi thơm dễ chịu. Ưa nắng, chịu hạn, không đòi hỏi đất phì nhiêu, kỵ úng nước. Cây sinh trưởng mạnh, có thể tự đậu trái kết hạt, hạt giống có thể chưng cất tinh dầu.
Nơi mọc: Theo GS VVC, Họ Onagraceae cây cảnh đẹp ở VN chỉ có một loài này, (không rõ nơi mọc).Loài Nguyệt Kiến Thảo Vàng Oenothera biennis không có ở VN
Công dụng: hoa kiểng

buixuanphuong09
16-03-2013, 03:52 PM
849- NGUYỆT KIẾN THẢO VÀNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/38/Starr_050615-2511_Oenothera_biennis.jpg
http://www.terrapin-gardens.com/perennials/photos/oenothera-apricot-delight-m.jpg
http://www.zcjh.cz/picture/Rok2007/Oenothera%20odorata11-1%20(2).jpg
http://cfile214.uf.daum.net/image/1327E8484D64C7211D8906 http://us.123rf.com/400wm/400/400/epantha/epantha0908/epantha090800027/5429748-close-up-of-evening-primrose-flowers-oenothera-biennis.jpg
http://us.123rf.com/400wm/400/400/epantha/epantha0908/epantha090800027/5429748-close-up-of-evening-primrose-flowers-oenothera-biennis.jpg

NGUYỆT KIẾN THẢO VÀNG

Nguyệt Kiến Thảo em lá hình mũi mác
Bốn cánh hoa mang sắc nắng au vàng
Hạt chế thuốc như dầu cá, viên nang
Trị bệnh ngoài da và tiền mãn kinh phụ nữ.

BXP

Sưu tập

Nguyệt Kiến Thảo Vàngtên khoa họcOenothera biennis, chi Oenothera,Họ Onagraceae (Anh thảo chiều hay Nguyệt kiến thảo, còn gọi Rau dừa nước, Rau mương), Bộ Myrtales (Sim).

Mô tả: Cây thảo hai năm, caotừ 30 đến150cm. Lá hình mũi mác, năm đầu tiên có dạng hoa hồng( rosette), vòng xoắn trên thân cây trong năm thứ hai. Hoa màu vàng nhạt, đường kính 2,5-5 cm, với lưỡng hoa. hè. Hoa nở vào buổi chiều tối, do đó có tên là "EveningPrimrose", và khép lại trưa hôm sau.
Mật hoa vô hình trong ánh sáng, nhưng hiện rõ dưới tia cực tím, giúp cho sự thụ phấn của nó: Bướm đêm( Lepidoptera) và ong. Quả nang , chứa nhiều hạt.
Hoa nở từ cuối mùa xuân đến cuối mùa hè.
Nơi mọc:nguồn gốc miền đông và trung Bắc Mỹ.
Công dụng: Hạt dùng làm thuốc viên dầu, trông như thuốc Dầu cá, gọi là Evening Primose oil, rất thông dụng.

buixuanphuong09
16-03-2013, 03:56 PM
850- RAU MƯƠNG
http://3.bp.blogspot.com/_0EK80AsaR7g/SmERkRvqdLI/AAAAAAAABOM/wBvr8O2ze0M/s400/DSC_0332-Ludwigia+hyssopifolia.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_0EK80AsaR7g/SmCJV7-3xWI/AAAAAAAABOE/aw2Tii2rgAY/s400/DSC0331+Ludwigia+hyssopifolia.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRlil8YsgD6u5Jt9LBTwaVucsspprqLE cFsgMlIHxD67l9E9muxgw
http://farm5.static.flickr.com/4085/5081378736_4acd0ffc85.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4025/5080788575_c2225eb4d6.jpg
RAU MƯƠNG

Thân, cành có bốn góc tù
Lá hình ngọn dáo. Cây ưa ao hồ...
Hoa nhỏ trắng, quả trụ nhô...
Rau ăn, trị bệnh viêm, ho, lỵ nhầy...

BXP

Sưu tập

Rau mương tên khoa học Ludwigia hyssopifolia, chiLudwigia,Phân họ Rau dừa nước (Jussiaeaoideae),Họ Onagraceae (Anh thảo chiều hay Nguyệt kiến thảo, còn gọi Rau dừa nước, Rau mương), Bộ Myrtales (Sim).

Mô tả:Cây thảo cao 25-50cm, phân nhánh, mọc đứng, thân và cành có 4 góc tù. Lá hình dải -ngọn dáo, thuôn hẹp dài thành cuống, nhọn mũi. Hoa nhỏ màu trắng trắng ở nách lá, không cuống. Quả hình trụ, nhẵn hơi phồng lên ở đỉnh, chứa nhiều hạt hình bầu dục.
Nơi mọc:Ở nước ta cây mọc ở những chỗ ẩm ven các ngòi nước, hồ nước ... tới độ cao 1500m, từ Lào Cai, Quảng Ninh vào các tỉnh Tây Nguyên tới các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
Công dụng: Ngọn non làm rau nấu canh ăn và dùng làm thuốc trị: Cảm mạo phát sốt, sình bụng, viêm họng; Viêm ruột ỉa chảy, kiết lỵ

buixuanphuong09
16-03-2013, 04:00 PM
Thưa bạn đọc yêu mến!

Sau hôm nay tôi sẽ không còn vào diễn đàn nữa, trước khi ra đi xin gửi tặng bạn đọc những bài đã sưu tập, vì điều kiện sức khỏe, tôi đành phụ lòng yêu mến của bạn đọc. Tôi sẽ tiếp tục mộng tìm hoa ở Blog riêng, nếu bạn nào còn yêu mến xin mời đến thăm túp lều nhỏ của tôi, địa chỉ túp lều luôn hiện sau mỗi bài viết của tôi ở cả hai Topic Hoa và Lan.
Chào tạm biệt

Bùi Xuân Phượng.
16.3.2013

Hà Đức Cơ
16-03-2013, 04:09 PM
MONG HUYNH

Còn vào blog hãy vào trang
Vội vã chia tay để ngỡ ngàng
Sức khỏe khi bình thường trở lại
Mong huynh hãy vẫn cứ đa mang

Hà Đức Cơ

quanlenh
16-03-2013, 05:04 PM
HOA VÂN ANH 2
http://www.thuvienhoa.com/content_images/1/V/vananh/vananh.jpg
http://farm1.staticflickr.com/76/164768123_85209c1d30_b.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3118/2767860212_761ce5caf2_b.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3143/2885190576_1bdc4434d0.jpg?v=0
http://img74.imageshack.us/img74/9764/fuchsiascoralhotpink3wc.jpg


Những đóa hoa lung linh huyền ảo!

Cám ơn người đã dày công sưu tập và dâng hiến!

buixuanphuong09
27-03-2013, 09:04 AM
Chào bạn thơ, bạn đọc thân mên!

Nhớ quá về thăm vườn cũ thấy Vi Thông vẫn mở cửa cho vào vội về bứng mấy khóm hoa dại vườn nhà vào trồng tặng các bạn. Tôi bây giờ chẳng thơ phú gì được, cảm thấy quỹ thời gian không còn nhiều đã nhờ chú em thiết kế cho một Blog tiếng Việt chuyên đề về Làng tôi, dốc hết tâm huyết vào đây. Làng tôi, sau mấy cuộc chiến tranh tàn phá, mọi cảnh quan đẹp, mọi di tích lâu đời ...đã mất cả. Tôi muốn làm một cái gì đó cho thế hệ mai sau. Trước đây, vì thích tìm tòi nên đã sưu tầm được một số tư liệu, cũng đã viết nhiều thơ về làng, nay nhờ sưu tập hoa biết sử dụng thành thạo trang Bách khoa toàn thư mở và qua Thư viện Viện Hán Nôm, tôi đã sưu tầm được nhiều tư liệu quý cho làng. Lập Blog này tôi sẽ đăng tất cả những gì tôi đã có về Làng, hy vọng có thể gặp được những người xa quê trên khắp tinh cầu....
Với hai blog: Bloger thả hồn Hoa, Blog tiếng Việt thả hồn Quê ...tôi không còn thời gian cho thơ. Nếu Vi Thông vẫn mở cửa cho vào, thỉnh thoảng tôi sẽ về thăm vườn cũ trồng tặng mấy khóm hoa mới.
BXP 27.3.2013

buixuanphuong09
27-03-2013, 09:06 AM
851- RAU MƯƠNG ĐỨNG
http://www.sbs.utexas.edu/bio406d/images/pics/ona/Ludwigia%20octovalvis%20flower3.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/4a/Starr_020803-0057_Ludwigia_octovalvis.jpg
http://i25.tinypic.com/mszkhy.jpg
http://farm1.static.flickr.com/112/267721830_704ccd4d7c.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_C1t4ZTceE3M/TLC7eT0xo_I/AAAAAAAAEHY/-yucGmyHkgI/s1600/10-026.jpg
RAU MƯƠNG ĐỨNG

Cây thảo đứng có khi 3mét
Phiến lá thon, dải hẹp. Hoa vàng
Không phao, hạt nhỏ, quả nang
Vị cay, tính mát ... người càng quý yêu.

BXP

Sưu tập

Rau mương đứng tên khoa học Ludwigia octovalvis, chiLudwigia,Phân họ Rau dừa nước (Jussiaeaoideae),Họ Onagraceae (Anh thảo chiều hay Nguyệt kiến thảo, còn gọi Rau dừa nước, Rau mương), Bộ Myrtales (Sim).

Mô tả: Cây thảo đứng có khi cao đến 3m, có hay không có lông nằm, thưa. Lá có phiến thon hẹp, dài đến 10cm, cuống 5-10mm. Hoa ở nách lá, cánh hoa vàng, to và dài hơn lá đài; nhị 8, bầu dưới dài 15mm, có lông. Quả nang, trên cuống ngắn; hạt nhiều, nhỏ, không có phao.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở ruộng, nơi ẩm khắp nơi
Công dụng: Vị cay, nhạt, tính mát; có tác dụng trị kiết tả, bình bình ở bụng, lợi tiểu, trị lãi sữa.

buixuanphuong09
27-03-2013, 09:07 AM
852- RAU RỪA NƯỚC
http://d2.violet.vn/uploads/thumbnails/496/thumbnails2/Cay_Rau_Dua_Rau_Dua_nuoc_Ludwigia_adscendens.jpg.j pg
http://skds3.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2011/05/28/rau-dua-nuoc-2.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4012/4659486256_31f78598aa.jpg
http://www.natureloveyou.sg/Ludwigia%20adscendens/DSC00451%20(09).jpg
http://www.oswaldasia.org/species/l/ludad/ludad_03.jpg
RAU RỪA NƯỚC

Thân mềm, xốp có phao màu trắng
Rễ mọc từ các mấu, lá so le
Hoa trắng, cuống dài, quả nang , nhiều hạt.
Chữa cảm, sốt, ho và bệnh ngoài da.

BXP

Sưu tập

Rau dừa nướctên khoa học Ludwigia adscendens, chi Ludwigia,Phân họ Rau dừa nước (Jussiaeaoideae),Họ Onagraceae (Anh thảo chiều hay Nguyệt kiến thảo, còn gọi Rau dừa nước, Rau mương), Bộ Myrtales (Sim).

Mô tả: Cây thảo mọc bò, nổi trên mặt nước nhờ có phao xốp màu trắng. Thân mềm, xốp có rễ ở các mấu. Lá hình bầu dục, mọc so le. Hoa trắng, có cuống dài, mọc ở nách lá. Quả nang dài, có lông nhỏ, chứa nhiều hạt.
Nơi mọc:Loài liên nhiệt đới, mọc hoang ở các ruộng nước, ao hồ, đầm nước, nương rạch.
Công dụng: Vị ngọt nhạt, tính hàn;dùng chữa: Cảm mạo, phát sốt, ho, ho khan; sởi; Dùng ngoài trị đinh nhọt và viêm mủ da, áp xe vú, viêm tuyến mang tai, bệnh zona, eczema, viêm da, rắn độc cắn.

buixuanphuong09
27-03-2013, 09:08 AM
853- TỬ VI (Bá tử kinh)
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTjh23X8qwwlbTxSRs_dKh3M2xRu-IfpOHCCGQtGf95kG__RdAZ
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTVK3DI-y8E4pYRiIF3DMiIspyeEEP682rqsXQHRMeJQigzdCtY
http://www.banana-tree.com/SiteData/Products/image540.jpg
http://shop.nezabravkaflowers.com/admin/upload/images/1317724518_lagarstroemia%20indica.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/c15/9522.jpg
TỬ VI (Bá tử kinh)

Bá Tử Kinh, Tử vi, Bằng lăng sẻ
Cũng là em, hoa ngọn nhánh, nụ tròn
Hoa mầu hồng nhạt, quả nang
Vị đắng, tính hàn, trị bế kinh, lở ngứa.

BXP

Sưu tập

Tử vi, (Bá Tử Kinh), Bằng lăng sẻ tên khoa học Lagerstroemia indica, Chi Lagerstroemia Tử vi hay chi Bằng lăng, Phân họ Lythroideae (bằng lăng, thiên khuất),, Họ Lythraceae (họ bằng lăng, thiên khuất), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, vỏ xám đen, nứt mịn. Lá có phiến xoan, không lông. Chuỳ hoa ở ngọn nhánh; nụ hoa tròn, không lông, hoa màu hồng nhạt, nhăn nheo; nhị nhiều; bầu không lụng. Quả nang hình cầu, nằm trong đài tồn tại, hạt có cánh.
Ra hoa vào mùa hạ.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Ấn Độ. Cây được trồng ở nước ta làm cảnh vì hoa đẹp.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Vỏ thân dùng trị đau họng, bế kinh, lở ngứa ngoài da. Hoa dùng trị sản hậu lưu huyết không xuống, máu kết thành hòn cục, đới hạ chảy nhỏ giọt. Rễ dùng trị mụn nhọt sưng đau, ghẻ lở.

buixuanphuong09
27-03-2013, 09:09 AM
854- BẰNG LĂNG
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRBoUy6VNavjOfqsM1-_W9yqvz2Hism0epIio2shVGrNjHrXiMyxg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRdRN4OTQtNbiIYsQlXWlDsjZtSMFvEs 2SNLpLqygCfB0SswphDsA
http://www.prestoimages.net/store/rd2861/2861_pd1796074_1.jpg
http://farm1.static.flickr.com/209/487846270_4c3028a589.jpg
http://farm1.static.flickr.com/220/505648324_988ea1e771.jpg
BẰNG LĂNG

Em Bằng lăng hay Bằng lăng nước
Cây trung bình, lá bầu dục, nhẵn, dai
Hoa đỏ tím, thuộc loài cây cảnh đẹp
Vỏ, quả ... em còn chữa bệnh cho người.

BXP

Sưu tập

Bằng lăng, Bằng lăng nướctên khoa học Lagerstroemia speciosa, Chi Lagerstroemia Tử vi hay chi Bằng lăng, Phân họ Lythroideae (bằng lăng, thiên khuất),, Họ Lythraceae (họ bằng lăng, thiên khuất), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:Cây gỗ trung bình. Lá bầu dục, tròn ở gốc, nhọn ngắn ở chóp, dai, rất nhẵn, 2 mặt lá đều màu nhạt. Chuỳ hoa đứng ở ngọn, nhánh có lông, nụ tròn đo đỏ. Hoa to, màu đỏ tím; đài có lông sát; 6 cánh hoa có cuống; nhị nhiều. Quả nang tròn dài dạng trứng mang lá đài xoè ra, nở làm 6 mảnh. Hạt có đường kính 12-15mm.
Ra hoa tháng 4.
Nơi mọc:Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang và cũng thường được trồng làm cảnh vì hoa đẹp.
Công dụng: Hạt gây ngủ. Vỏ và lá làm xổ. Rễ làm se, kích thích và hạ nhiệt. Quả dùng đắp ngoài trị bệnh aptơ ở miệng.

buixuanphuong09
27-03-2013, 09:11 AM
855- BẰNG LĂNG NHIỀU HOA
http://picdb.thaimisc.com/s/sanguanmaejo25/585-6.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_qPzMIdZfvDI/S80I-3enTSI/AAAAAAAAAGA/uoXjvfUhSkk/s1600/Lagerstroemia+floribunda+J..bmp
http://www.thailandinformation.de/data/media/5/lagerstroemia-floribunda-jack-thailand.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki3/Lagerstroemia_floribunda_1MKh.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_qPzMIdZfvDI/S80Jf1kNPmI/AAAAAAAAAGI/QsyAVDuKpYI/s1600/Lagerstroemia+floribunda+J.1.bmp
BẰNG LĂNG NHIỀU HOA

Tán lá rộng, dày, thân mập xốp
Lá bầu dục, xanh bóng, nhẵn, dai
Hoa màu trắng, nhăn nheo, xen tím nhạt
Gỗ tốt đóng đồ, làm mỹ nghệ, dựng xây...

BXP

Sưu tập

Bằng lăng nhiều hoa tên khoa học Lagerstroemia floribunda, Chi Lagerstroemia Tử vi hay chi Bằng lăng, Phân họ Lythroideae (bằng lăng, thiên khuất),, Họ Lythraceae (họ bằng lăng, thiên khuất), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây gỗ trung. Thân mập xốp, màu xám nâu, phân cành lớn, tán rộng, dày. Lá đơn, bầu dục thuôn đều, mọc đối; màu xanh bóng dày, dai, nhẵn. Cụm hoa hình chùy mọc ở đầu cành. Hoa có màu trắng hoặc tím nhạt xen lẫn nhau; cánh hoa 4 – 5, nhăn nheo, có cuống đính trên ống đài. Nhị nhiều. Quả nang thuôn tròn, mở làm 5 mảnh. Hột nhiều, có cánh.
Nơi mọc: là loài thực vật bản địa ở Campuchia, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia
Công dụng: Cây gỗ tốt dùng xây dựng, đóng đồ, làm đồ mĩ nghệ. cũng trồng làm cảnh.

Ở Blog thì ảnh nhỏ, ở đây thì nó to quá chẳng biết làm thế nào.

Hoàng Thị
27-03-2013, 10:47 PM
BẰNG LĂNG NHIỀU HOA [SIZE=4]
http://picdb.thaimisc.com/s/sanguanmaejo25/585-6.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_qPzMIdZfvDI/S80I-3enTSI/AAAAAAAAAGA/uoXjvfUhSkk/s1600/Lagerstroemia+floribunda+J..bmp
http://www.thailandinformation.de/data/media/5/lagerstroemia-floribunda-jack-thailand.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki3/Lagerstroemia_floribunda_1MKh.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_qPzMIdZfvDI/S80Jf1kNPmI/AAAAAAAAAGI/QsyAVDuKpYI/s1600/Lagerstroemia+floribunda+J.1.bmp
BẰNG LĂNG NHIỀU HOA

Tán lá rộng, dày, thân mập xốp
Lá bầu dục, xanh bóng, nhẵn, dai
Hoa màu trắng, nhăn nheo, xen tím nhạt
Gỗ tốt đóng đồ, làm mỹ nghệ, dựng xây...

BXP

Sưu tập

Bằng lăng nhiều hoa tên khoa học Lagerstroemia floribunda, Chi Lagerstroemia Tử vi hay chi Bằng lăng, Phân họ Lythroideae (bằng lăng, thiên khuất),, Họ Lythraceae (họ bằng lăng, thiên khuất), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây gỗ trung. Thân mập xốp, màu xám nâu, phân cành lớn, tán rộng, dày. Lá đơn, bầu dục thuôn đều, mọc đối; màu xanh bóng dày, dai, nhẵn. Cụm hoa hình chùy mọc ở đầu cành. Hoa có màu trắng hoặc tím nhạt xen lẫn nhau; cánh hoa 4 – 5, nhăn nheo, có cuống đính trên ống đài. Nhị nhiều. Quả nang thuôn tròn, mở làm 5 mảnh. Hột nhiều, có cánh.
Nơi mọc: là loài thực vật bản địa ở Campuchia, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia
Công dụng: Cây gỗ tốt dùng xây dựng, đóng đồ, làm đồ mĩ nghệ. cũng trồng làm cảnh.

Ở Blog thì ảnh nhỏ, ở đây thì nó to quá chẳng biết làm thế nào.



DienDan Bác vẫn vào ra
Nghĩa là lòng bác chẳng xa bạn bè .
"Chào đi " là hẹn ngày về ?
"Trang nhà " chẳng khác làng quê,_ sanh thành .
Ra đi ,mà dạ không đành
Chẳng đâu sánh kịp quê mình _ dấu yêu !
Vắng bạn bè _ thấy buồn hiu !
Tuổi già _ nghĩ quẩn lắm điều _ cô đơn !

Vẫn vui + khỏe ..đó chứ bác Bùi ??...ghé thăm Bác chút ...lại ngồi suy tư ...

27/3/2013
Hoàng Thị

Trần Thị Lợi
28-03-2013, 04:51 AM
http://toptropicals.com/pics/garden/c15/9522.jpg

MỪNG HUYNH ĐÃ KHỎE

Mừng huynh đã khỏe để chăm hoa
Tỏa ngát hương thơm, sắc mặn mà
Lối cũ vườn xưa lan lại nở
Tình thơ, nghĩa bạn mãi không xa

Trần Thị Lợi

HR PT
28-03-2013, 09:01 PM
http://www.images-new.tapchilamdep.com/images/news/content_images/year2009/month11/hue1611091258297157-giao-viec-nha4.jpg (http://www.tapchilamdep.com/images/news/content_images/year2009/month11/hue1611091258297157-giao-viec-nha4.jpg)

Cháu tưới hoa cho bác
Bác Bùi Xuân Phượng đi xa
Bác rong chơi mọi ngả
Cháu tưới hộ vườn hoa
Khi bác về vui nha
Ha ha ha

HR PT
28-03-2013, 09:08 PM
http://greengarden.com.vn/images/album/Be%20tuoi%20cay%203.jpg (http://www.google.com.vn/url?sa=i&rct=j&q=&esrc=s&source=images&cd=&cad=rja&docid=VSSG9riqLoZE_M&tbnid=pUu_GsVHBvfY4M:&ved=0CAUQjRw&url=http%3A%2F%2Fgreengarden.com.vn%2Fdefault.asp% 3Floading%3D9%26id_album%3D20%26800a000d%26return% 3Dhome%26get%3Dtrue%26set_title%3Dtrangchu%2Floadi ng%2Ftrangchu.asp%3Fget_data%3Dtrue&ei=zk1UUaunLsi7kQXGqoGIBw&bvm=bv.44442042,d.dGI&psig=AFQjCNFZEQwNqyA86xATgvljU3eNMxTPcQ&ust=1364565823610110)

Chúng cháu tưới hoa nà
Chờ Bác Phượng về nha
Nước ngọt tươi cành thắm
Bác về sẽ nở hoa

buixuanphuong09
30-03-2013, 09:21 PM
856- THAO LAO
http://lamnghiep.edu.vn/wp-content/uploads/2012/12/banglang.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_j1cdMMQnYns/SXiyF7D5wDI/AAAAAAAAFpY/WMbEbwRZomk/s400/intanilbok.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b7/Sralao.jpg/360px-Sralao.jpg
https://lh5.googleusercontent.com/-ESPYeJX6Jvg/UAEZHtcJhsI/AAAAAAAAFMI/mfI-zBbgLTM/wWw.VietFlower.Info-hoa_b%E1%BA%B1ng_l%C4%83ng_(1).png
http://hinh.vietgiaitri.com.vn/uploads/pic6/VietGiaiTri.Com-90341-1211607492.jpg
http://www.gardenworldimages.com/ImageThumbs/NPM_080914243/3/NPM_080914243_LAGERSTROEMIA_CALYCULATA_LYTHRACEAE_ TREE_TROPICAL_ANGKOR_CAMBODGE.jpg
THAO LAO

Cây gỗ lớn, gốc thân có bạnh
Lá thon dài, mặt dưới dày lông
Cụm hoa ngù, trắng nhỏ, quả nang
Vỏ vị chát, làm săn da, trị tiêu chẩy.

BXP

Sưu tập

Thao lao tên khoa học Lagerstroemia calyculata, Chi Lagerstroemia Tử vi hay chi Bằng lăng, Phân họ Lythroideae (bằng lăng, thiên khuất),, Họ Lythraceae (họ bằng lăng, thiên khuất), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây gỗ lớn. Thân có bạnh, vỏ có mảng bong tròn tròn. Lá dài tới 20cm, có lông dày ở mặt dưới. Cụm hoa ngù, có lông vàng. Hoa trắng nhỏ, đài có lông dày, cánh hoa 6. Quả nang có 6 mảnh.
Nơi mọc:Cây của miền Ðông Dương, thường gặp ở các tỉnh phía Nam.
Công dụng: Vỏ cây có vị chát, có tính làm săn da, có thể dùng sắc nước đặc uống trị bệnh ỉa chảy

buixuanphuong09
30-03-2013, 09:23 PM
857- SĂNG LẺ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/89/Crepe_Myrtle.jpg/350px-Crepe_Myrtle.jpg
http://farm2.staticflickr.com/1122/1468952521_9f8b6f77bd_z.jpg?zz=1
http://picdb.thaimisc.com/s/sanguanmaejo25/585-6.jpg
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/White%20Crape%20Myrtle.jpg
http://jogindernursery.com/image/cache/data/Trees1/leza1-560x437.jpg
SĂNG LẺ

Cành non gần vuông, cây gỗ lớn
Lá trái xoan, trên lục, dưới lông vàng
Nơi ngọn cành chùy hoa hình tháp, lông hung
Vỏ trị lỵ, bệnh ngoài da, mưng mủ.

BXP

Sưu tập

Săng lẻ, bằng lăng lông tên khoa học Lagerstroemia tomentosa, Chi Lagerstroemia Tử vi hay Bằng lăng, Phân họ Lythroideae (bằng lăng, thiên khuất),, Họ Lythraceae (họ bằng lăng, thiên khuất), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây gỗ lớn, thân có cành to, cành non gần như vuông. Lá hình trái xoan, mặt trên lục, mặt dưới có lông hình sao vàng. Cụm hoa chuỳ hình tháp ở ngọn cành, có lông tơ màu hung. Nụ hoa hình quả lê, đầu tròn. Hoa màu trắng, mẫu 6. Quả nang nứt thành 5-6 mảnh; hạt có cánh.
Hoa tháng 6, quả tháng 7-9.
Nơi mọc:Loài phân bố từ Thanh Hoá, Nghệ An tới Thừa Thiên - Huế và Kon Tum.
Công dụng: Vỏ cây sắc uống chữa ỉa chảy và lỵ; dùng ngoài chữa vết thương, vết bỏng hắc lào, ghẻ và sưng mủ da. Có thể nấu thành nước sắc hay cao mềm.

buixuanphuong09
30-03-2013, 09:24 PM
858- BẰNG LĂNG CƯỜM
http://thietkevuonkieng.com/upload/images/vn/Tin-Tuc-Su-Kien/thumb/BS-bang-lang-3.jpg
http://lamnghiep.edu.vn/wp-content/uploads/2012/12/banglang.jpg
http://static.flickr.com/85/233981412_4ed9bc392b_o.jpg
http://i40.tinypic.com/nd0oj9.jpg
http://thietkevuonkieng.com/upload/images/vn/Tin-Tuc-Su-Kien/thumb/BS-bang-lang-2.jpg
http://sphotos-g.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash4/418365_123233691154753_301866386_n.jpg
BẰNG LĂNG CƯỜM

Cũng bằng lăng nhưng gỗ em nhóm 1
Hoa giống Tường vi mà to đẹp hơn nhiều
Sắc tím hồng - cây cảnh quý yêu
Loài quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.

BXP

Sưu tập

Bằng lăng cườm tên khoa học Lagerstroemia angustifolia, Chi Lagerstroemia - Tử vi hay chi Bằng lăng, Phân họ Lythroideae (bằng lăng, thiên khuất),, Họ Lythraceae (họ bằng lăng, thiên khuất), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: vốn là loại danh mộc thuộc nhóm I của Việt nam. (các loài bằng lăng khác, chỉ thuộc nhóm III). BLC có gỗ đẹp, hoa văn uốn lượn như mây, thậm chí thớ gỗ hơi lấp lánh khi có ánh sáng chiếu trực diện. Cây phát triển rất chậm, lá nhỏ, hoa rất đẹp và có nhiều màu từ tím hồng cho tới trắng hồng, hình dạng giống hoa Tường vy (nhưng kích cỡ to hơn nhiều) hơn là hoa các loài bằng lăng khác.
Ở miền Bắc, hoa nở vào cuối xuân- đầu hạ, mùa thu lá chuyển màu sang đông lá rụng hết. trong khi ở miền nam, cây xanh tốt quanh năm và có hoa vào mùa mưa. Loài phổ biến nhất hoa tím hồng, tuy nhiên vẫn có cây cho hoa màu hồng rất nhạt, gần như trắng
Nơi mọc:Loài này được phân bố ở Cambodge, Laos, Thaïlande và Việtnam.
Công dụng: Bằng lăng cườm hiện nay ở Việt nam còn rất ít, không những vì gỗ quí hiếm, mà còn vì vẻ đẹp của hoa, ngay cả những gốc cây bị dị tật còn sót lại của chung cũng bị đào xới mang về xuôi để làm cây cảnh.

buixuanphuong09
30-03-2013, 09:26 PM
859- BẰNG PHI
http://a9.vietbao.vn/images/vn902/2008/8/20800392-images1614371_image003_CMS.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3463/3817402554_75ed3969b5.jpg

http://cdn1.arkive.org/media/34/344C959F-5880-439F-8BB2-3AB83B741399/Presentation.Large/Pemphis-acidula-flowers.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/16/Pemphis_acidula.jpg/640px-Pemphis_acidula.jpg
BẰNG PHI

Cây nhỏ, phiến lá thon, mọc đối
Hoa từ nách lá; màu trắng; quả nang
Cây chỉ gặp nơi biển đảo Kiên Giang
Vị chát, se, thường dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Bằng phi tên khoa học Pemphis acidula, ChiPemphis Bằng phi, Phân họ Lythroideae (bằng lăng, thiên khuất), Họ Lythraceae (họ bằng lăng, thiên khuất), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:Cây nhỏ. Lá mọc đối; phiến nhỏ, thon hẹp, mặt dưới đầy lông bạc; cuống ngắn. Hoa ở nách lá; màu trắng; đài 5-6 răng, có 10-12 cạnh;cánh hoa mau rụng; nhị 10-12. Quả nang nằm trong đài tồn tại.
Nơi mọc:Chỉ gặp ở các đảo ngoài biển một số nơi của nước ta
Công dụng:Vị chát, làm se.Một số lương y ở các đảo Nam Du, Hòn Tre... của tỉnh Kiên Giang sử dụng vỏ cây để trị ỉa chảy.

buixuanphuong09
30-03-2013, 09:27 PM
860- THẠCH LỰU
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozw/punica_granatum2578.jpg
http://magnoliagardensnursery.com/wp-content/uploads/2012/07/Punica_Nana300.jpg
http://www.desert-tropicals.com/Plants/Punicaceae/Punica_granatum.jpg
http://www.plantoftheweek.org/image/punica.jpg
http://us.123rf.com/400wm/400/400/mehmetsinap/mehmetsinap0906/mehmetsinap090600056/4984470-kleuren-van-de-granaatappel-boom.jpg

THẠCH LỰU

Em Lựu quả, cánh đơn, cây khỏe
Quả mọng tròn, xếp noãn nhiều ô
Lựu hạnh cây thấp, dày hoa
Đỏ tươi ánh lửa chói lòa trời xanh.

BXP

Sưu tập

Lựu, Thạch lựu tên khoa học Punica granatum, Chi Punica Lựu, Phân họ PunicoideaeLựu, Họ Lythraceae (họ bằng lăng, thiên khuất), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả:Cây nhỏ, thân sần sùi, màu xám. Rễ trụ khoẻ, hoá gỗ. Lá đơn, nguyên, mọc đối, bóng loáng. Hoa mọc đơn độc hoặc tụ họp thành cụm ở ngọn cành. Hoa có 5-6 lá đài hợp ở gốc, 5-6 cánh hoa màu đỏ chói, rất nhiều nhị, bầu nhiều ô chứa nhiều noãn xếp chồng lên nhau. Quả mọng có vỏ dày, tròn phía trên có đài tồn tại, có vách ngang chia thành 2 tầng, các tầng này lại chia ra các ô chứa nhiều hạt tròn, có vỏ hạt mọng.
Hoa tháng 5-6; quả tháng 7-8.
Qua lai tạo, cây lựu được chia thành 2 loại: giống lựu hoa (lựu hạnh) và giống lựu quả:
Lựu quả, hoa thường cánh đơn, thân cành và cây phát triển to.
Lựu hạnh, phần lớn là hoa cánh kép, hoa dầy, cây thấp, là cây cảnh trồng vào chậu được, thân gỗ .Cây hoa lựu hạnh trên thế giới có nhiều màu, ở Việt Nam hiện tại chỉ có màu hoa đỏ rực, ra hoa cả đầu cành, mùa đông càng lạnh hoa càng đẹp. Hoa lá thân cành đều đẹp.
Nơi mọc:Gốc ở Tây Á, được trồng nhiều ở Bắc Phi châu. Ở nước ta, Lựu cũng được trồng bằng hạt hoặc bằng cành chiết.
Công dụng: Vỏ cây, vỏ rễ, hoa, thịt quả đều dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
30-03-2013, 09:30 PM
861- BẦN CHUA
http://4.bp.blogspot.com/_csrew_uNe9k/TFraWwS0VyI/AAAAAAAADUM/00vyJWHprBI/s1600/20090112083000119Sonneratia%20alba.jpg
http://farm1.static.flickr.com/20/72317862_834d02c45b.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_pbKM4qxmq4c/SsOb6iY3YWI/AAAAAAAALVw/IW_5YAU6MyI/s400/23.jpg

http://www.mytho-fleurs.com/images/Fleurs_du_Vietnam/Sonneratia_caseolaris_2.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-EN2WbR2QgeA/TtSof0Xz4uI/AAAAAAAAQmg/BTPqNo_O_m4/s1600/Sonneratia-caseolaris.jpg
BẦN CHUA

Tên Bần - em chẳng chịu nghèo
Quả em trôi nổi thủy triều nơi nơi
Làm rừng chắn sóng cho người
Quả ngon, chữa bệnh ... nên đời quý yêu.

BXP

Sưu tập

Bần, Bần chua, Bần sẻ tên khoa học Sonneratia caseolaris, chi SonneratiaBần,Phân họ Sonneratioideae Bần, Họ Lythraceae (họ bằng lăng, thiên khuất), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, nhẵn, có các nhánh có đốt, với 4 góc tù. Lá hình trái xoan ngược hay trái xoan thuôn, thon hẹp thành cuống ở góc, cụt hay tròn ở chóp, dai. Hoa đơn độc ở ngọn, có cuống hoa ngắn và bậm. Quả mọng hơi nạc. Hạt dạng cái đinh.
Nở hoa vào tháng 3-4, sau mùa khô, trước mùa mưa; nở về đêm, nhờ dơi thụ phấn.
Nơi mọc:Cây của rừng ngập mặn, gặp dọc bờ biển nước ta. từ sông Bạch Ðằng, qua Nha Trang đến thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ...
Công dụng: Quả chua ăn sống hay nấu canh cá. Cũng dùng làm thuốc đắp vào chỗ viêm tấy vì bong gân. Bần là cây chắn sóng, bảo vệ đất ở vùng ven biển.

buixuanphuong09
30-03-2013, 09:35 PM
Chào bạn thơ, bạn đọc thân mên!

Nhớ quá về thăm vườn cũ, đọc những dòng viết của các bạn thơ tôi rất xúc động cảm thấy mình thật có lỗi. Tôi bây giờ chẳng thơ phú gì được, đã dừng sinh hoạt các diễn đàn, riêng ở ĐV thỉnh thoảng tôi vẫn đến cố gắng post cho hết Bộ Sưu tập Lan còn dở, ở TH tôi cũng sẽ về post Hoa, khỏi phụ lòng yêu mến của bạn đọc. Sức khỏe đã giảm sút, cảm thấy quỹ thời gian không còn nhiều, đã nhờ chú em thiết kế cho một Blog tiếng Việt chuyên đề về Làng tôi, dốc hết tâm huyết vào đây. Làng tôi, sau mấy cuộc chiến tranh tàn phá, mọi cảnh quan đẹp, mọi di tích lâu đời ...đã mất cả. Tôi muốn làm một cái gì đó cho thế hệ mai sau. Trước đây, vì thích tìm tòi nên đã sưu tầm được một số tư liệu, cũng đã viết nhiều thơ về làng, nay nhờ sưu tập hoa biết sử dụng thành thạo trang Bách khoa toàn thư mở và qua Thư viện Viện Hán Nôm, tôi đã sưu tầm được nhiều tư liệu quý cho làng. Lập Blog này tôi sẽ đăng tất cả những gì tôi đã có về Làng, hy vọng có thể gặp được những người xa quê trên khắp tinh cầu....
Mời các bạn vào thăm Blog này sẽ cảm thông vho tôi hơn.

http://buixuanphuong09.blogtiengviet.net/

BXP 30.3.2013

THANHTRUC_1991
30-03-2013, 10:09 PM
http://www.images-new.tapchilamdep.com/images/news/content_images/year2009/month11/hue1611091258297157-giao-viec-nha4.jpg (http://www.tapchilamdep.com/images/news/content_images/year2009/month11/hue1611091258297157-giao-viec-nha4.jpg)

Cháu tưới hoa cho bác
Bác Bùi Xuân Phượng đi xa
Bác rong chơi mọi ngả
Cháu tưới hộ vườn hoa
Khi bác về vui nha
Ha ha ha

HRPT



http://pictures.vinatro.com/gia-dinh-hanh-phuc/2011/06/27/tao-thoi-quen-song-co-trach-nhiem-cho-tre-1-VinaTro.com-1.jpg


Thanh TRúc cũng tưới hoa
Chờ bác Phượng về nhà
Cây màu xanh tươi tốt
Hoa sắc vàng xinh nha


Hahahaaaaaaaaaa


THANHTRUC_1991

quanlenh
01-04-2013, 11:08 PM
MỐI LIÊN HỆ RÀNG BUỘC KHĂNG KHÍT CỦA HOA VIEN - ĐÀN ONG NHÀ TUI!

Mái gác yên lành ong tìm về làm tổ! Trên mái Giếng trời tầng thượng!

http://i744.photobucket.com/albums/xx89/lamhoan/DSCF3495_zps0f837129.jpg

http://i744.photobucket.com/albums/xx89/lamhoan/DSCF3494_zps8da7d9aa.jpg

http://i744.photobucket.com/albums/xx89/lamhoan/DSCF3491_zpsa4531152.jpg

http://i744.photobucket.com/albums/xx89/lamhoan/DSCF3496_zps7513c43c.jpg

Những trợ thủ đắc lực cho hoa trái Vườn Thượng Uyển nhà tui!
Làm cách nào vừa lấy được tổ mà đàn ong không bay? Loài ong nhà đây mà!

buixuanphuong09
02-04-2013, 08:33 PM
862- ẤU NƯỚC
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/e/e4/Trapa_natans_flower.jpg
http://www.floracyberia.net/spermatophyta/angiospermae/dicotyledoneae/trapaceae/trapa_natans.jpg
http://aqamir.ru/pic_plant/312.jpg
http://jeelife.com/wp-content/uploads/2006/10/trapa-natans.jpg
http://3.bp.blogspot.com/-dTRIb_G2c_Y/To13b14QAwI/AAAAAAAACJY/Spe7YdA8WAQ/s1600/Trapa%2Bbicornis%2B%252813%2529.jpg
http://img.tintuc.vietgiaitri.com/2012/8/0/nho-mua-au-que-nha-06529d.jpg
ẤU NƯỚC

Bề ngoài sừng sẹo góc gai
Mà trong mang nặng thơm bùi tình em
Lương y - Từ mẫu dịu hiền
Ăn ngon, chữa bệnh - tình em dâng đời.

BXP

Sưu tập

Ấu nước tên khoa học Trapa natans, Chi Trapa Ấu, Phân họ Trapoideae Ấu, Họ Lythraceae (họ bằng lăng, thiên khuất), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Ấu nước có hai loại:
+ Ấu trụi - Trapa bicornis
+ Ấu gai - Trapa natans

Mô tả: Cây thuỷ sinh nổi, khá to. Lá có cuống dài đến 10cm, phình ở 1/3 trên. Phiến lá hình tam giác, xẻ khá sâu, dầy, mập. Hoa có cuống dày, có lông. Quả bế có thân to, cao 2cm, với 4 sừng nhọn: 2 cái trên dài mọc ngang, 2 cái dưới ngắn hướng xuống, các lá mầm không bằng nhau, chứa đầy bột. Ra quả tháng 6-7. Ấu trụi cũng tương tự như Ấu gai nhưng sừng tù.
Nơi mọc:Cây mọc ở ao, hồ, đầm, ruộng từ Hà Nội đến Thừa Thiên, Quảng Nam. Dễ sinh sản bằng quả rơi xuống đất bùn. Thông thường được bán ở chợ như củ ấu.
Công dụng: vị ngọt tính mát, có tác dụng bổ mát, giải cảm nắng, giải các chất độc, ăn thì bổ ngũ tạng, no lòng không đói, yên trong bụng và nhẹ mình, chữa rôm sảy, da mặt khô sạm, chữa nhức đầu, choáng váng cảm sốt, chữa loét dạ dày, giải độc rượu...

buixuanphuong09
02-04-2013, 08:34 PM
863- ẤU DẠI
http://pds2.exblog.jp/pds/1/200705/18/83/f0014283_22132480.jpg
http://www.mizunomori.jp/zukan/suisei/images/a036.jpg
http://www.blueanimalbio.com/zhiwu/beizi/taojinniang/Trapa%20bicornis1.jpg
http://old.botsad.ru/images4/wood33.jpg
ẤU DẠI

Cây thủy sinh, lá hình tam giác
Hoa mầu trắng, mép lá có răng to
Quả nhiều bột, mọc dại hoang sơ
Cũng dùng ăn và còn nấu rượu.
BXP

Sưu tập

Ấu dại hay ấu dây tên khoa học Trapa incisa, Chi Trapa Ấu, Phân họ Trapoideae Ấu, Họ Lythraceae (họ bằng lăng, thiên khuất), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.

Mô tả: Cây thuỷ sinh có thân trong nước và lá chụm ở ngọn các nhánh, nổi sát dưới mặt nước; phiến lá hình tam giác, mép có răng to, gân phụ ba cặp, hơi phù. Hoa trắng, cành hoa cao 1cm. Quả bế cao và rộng 1cm (không kể gai), có 4 sừng: 2 cái hướng xuống dưới, mảnh từ gốc với 2 điểm lồi ở phía trên chỗ dính; 2 sừng trên cùng dạng, hướng lên trên.
Nơi mọc:Cây của vùng Viễn Đông và Nam Trung Quốc, Việt Nam, gặp mọc hoang từ Yên Bái, Hà Tây, Hà Nội đến Quảng Trị.
Công dụng: Ở Trung Quốc, quả ấu dại có nhiều bột cũng được dùng ăn và nấu rượu.
Hạt dùng chữa sốt rét và đau đầu.

buixuanphuong09
02-04-2013, 08:35 PM
864- ĐA TÍA
http://aoki2.si.gunma-u.ac.jp/BotanicalGarden/PICTs/Ficus-altissima.jpeg
http://nature.iacm.gov.mo/oldtree2005/image/tree/03.jpg
http://www.tropicaldesigns.com/oct2006/Ficus.jpg
ĐA TÍA

Cây đại mộc, nhánh to và nhẵn
Lá mọc so le, hình bầu dục thuôn
Quả dạng sung, khi chín mầu tím
Là loài Đa phổ biến khắp Việt Nam.

BXP

Sưu tập

Đa tía hay Đa tròntên khoa học Ficus altissima, chi Ficus,họ Moraceae (họ dâu tằm), Bộ Rosales bộ Hoa hồng.

Mô tả: Cây đại mộc, nhánh to và nhẵn. Lá mọc so le, cứng và dai. Phiến lá nhẵn, lớn hình bầu dục thuôn. Cuống có rãnh dài 2.5-4 cm, có lông mịn màu xám. Quả sung mọc trên những nhánh có lá, hình trứng không có cuống, khi chín màu tím.
Hoa tháng 3 - 4, quả tháng 5-7.
Nơi mọc: Tại Việt Nam, đây là loài đa phổ biến rộng rãi nhất từ Bắc xuống Nam
Công dụng: Mủ lấy từ thân Đa tròn chứa rất nhiều nhựa. Khi cô đặc thành phần của mủ gồm 65 % nhựa và 30% chất cao-su. Tại Trung Hoa : rễ phụ (khí sinh) được dùng làm thuốc giải nhiệt và thanh độc.

buixuanphuong09
02-04-2013, 08:36 PM
865- ROI HOA VÀNG
http://2.bp.blogspot.com/-vn5Nn_GGETA/Tz3wb59tRXI/AAAAAAAAAO4/gx0TbBtMMA4/s400/1.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRwtGLjx3J-QKxgdBoUACsKKZgh-JA1kPVXL8-hX78TIlYnMB9AFg
http://www.la-palma-tourismus.com/Jacomo/upload/botanischer_garten/.thumb/rosenapfel_syzygium-jambos~max600x450@75.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3214/3034247809_9a194722ab.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-NDQRaugQkh0/Tz3wsWjaMSI/AAAAAAAAAPY/9_jRkB32BQs/s1600/5.jpg
ROI HOA VÀNG

Nam là Lý, Bắc là Roi
Nơi đâu thì cũng đất trời Việt Nam
Roi em, phân biệt: hoa vàng
Quả màu vàng, đỏ, trắng, hồng giòn ngon.

BXP

Sưu tập

Roi hoa vàng - Syzygium jambos, Chi Trâm- Syzygium, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Miền Bắcgọi là Roi, doi hay gioi,miền Namgọi là lí hay lý. Do tên gọi roi được chia sẻ với một vài loài khác cùng chi nên trong bài gọi là roi hoa vàng. Cây gỗ nhỡ, nhánh non hơi vuông, dẹp. Lá có phiến to, hơi thơm, đáy lá tròn hay hơi hình tim. Hoa mọc thành chùm tụ tán ở nách lá hay cành non. Hoa có cánh màu vàng ngà, mau rụng, nhiều tiểu nhị vàng; bầu nhụy hạ, vòi nhụy xanh dài. Quả mọng hình chuông có màu vàng, đỏ, trắng hay hồng, ăn giòn, ngọt, bên trong có 1-3 hạt nhỏ màu nâu.
Cây ra hoa vào mùa xuân, tạo quả vào mùa hè. Cũng có giống ra hoa 2 lần trong năm vào mùa xuân và mùa thu..
Nơi mọc: Được trồng phổ biến ở khắp Việt Nam. Hiện nay, nhờ lai tạo, nhiều giống cho quả quanh năm, có màu đẹp
Công dụng: Trồng lấy quả ăn.

buixuanphuong09
02-04-2013, 08:38 PM
866- ROI HOA TRẮNG
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRFncOQGZO6uCBjHQRMafVDybb_sRu7B CdMh6IMX3UOLVum2zkz
http://www.montosogardens.com/syzygium_samarangense_sweet_surprise_2_small.jpg
http://www.tradewindsfruit.com/wax_jambu13.jpg
http://farm1.static.flickr.com/152/349110760_c7c516662f.jpg
http://www.tropicalfruitnursery.com/images/wax-jambu-lg.jpg
http://www.kepu.net.cn/english/banna/nationfruit/images/fru00_01b_pic.jpg

ROI HOA TRẮNG

Cũng dòng Sim, Vối, Ổi, Tràm
Roi tên Bắc, Mận tên Nam tỏ tường
Hoa mầu trắng, quả hình chuông
Đỏ, hồng, trắng, tía... ngọt, giòn người yêu.

BXP

Sưu tập

Roi hoa trắng - Syzygium samarangense, Chi Trâm- Syzygium, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Miền Bắc gọi là Roi, doi hay gioi,miền Nam gọi là mận hay lý. Do tên gọi roi được chia sẻ với một vài loài khác cùng chi nên trong bài gọi là roi hoa trắng. Cây thường xanh nhiệt đới. Hoa màu trắng, có bốn cánh và nhiều nhị. Quả mọng, hình chuông, ăn được, màu trắng đến đỏ đậm, màu tía, thậm chí có giống màu đen, cây mọc hoang có quả dài 4–6 cm. Hoa và quả không chỉ mọc từ nách lá mà có thể mọc ở gần như bất kì điểm nào trên thân cây và nhánh cây. Khi quả chín, cây tiếp tục ra hoa và có thể đạt đến 700 quả mỗi cây
Nơi mọc: Cây được trồng nhiều ở Việt Nam, Đài Loan, Thái Lan, Bangladesh, Pakistan, Ấn Độ và Sri Lanka.
Công dụng: Trồng lấy quả ăn.

buixuanphuong09
02-04-2013, 08:40 PM
867- ROI HOA ĐỎ
http://www.ctahr.hawaii.edu/forestry/Data/photos/Syzygium_malaccense_flwr.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/9f/Syzygium_malaccense,_flowers.jpg
http://www.botanic.jp/plants-ma/mafuto_2.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/05/fruit/6348.jpg
http://fc02.deviantart.net/fs71/i/2010/099/d/e/Ants_inside_the_Macopa_fruit_by_Aerithiel.jpg
ROI HOA ĐỎ

Roi em, cũng Mận, cũng Điều
Mầu hoa tươi đỏ nên yêu nắng Hè
Quả thuôn, đỏ sẫm ...ai chê
Ngọt, giòn, dịu khát đê mê lòng người.

BXP

Sưu tập

Roi hoa đỏ - Syzygium malaccense, Chi Trâm- Syzygium, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Miền Bắc gọi là Roi, doi hay gioi đỏ,miền Nam gọi là mận đỏ, điều đỏ hay mận hồng đào. Do tên gọi roi được chia sẻ với một vài loài khác cùng chi nên trong bài gọi là roi hoa đỏ. Quả roi hoa đỏ hình thuôn, màu đỏ sẫm, một số giống có màu trắng hay hồng. Thịt quả màu trắng bao quanh một hạt lớn.
Cây roi hoa đỏ sinh trưởng tốt ở vùng khí hậu nhiệt đới với lượng mưa trung bình hằng năm không thấp hơn 1520 mm. Hoa nở đầu mùa hè và ra quả trong ba tháng sau đó.
Nơi mọc: Cây có nhiều ở miền Nam Việt Nam
Công dụng: Trồng lấy quả ăn.

buixuanphuong09
02-04-2013, 08:42 PM
http://www.images-new.tapchilamdep.com/images/news/content_images/year2009/month11/hue1611091258297157-giao-viec-nha4.jpg (http://www.tapchilamdep.com/images/news/content_images/year2009/month11/hue1611091258297157-giao-viec-nha4.jpg)

Cháu tưới hoa cho bác
Bác Bùi Xuân Phượng đi xa
Bác rong chơi mọi ngả
Cháu tưới hộ vườn hoa
Khi bác về vui nha
Ha ha ha

HRPT



http://pictures.vinatro.com/gia-dinh-hanh-phuc/2011/06/27/tao-thoi-quen-song-co-trach-nhiem-cho-tre-1-VinaTro.com-1.jpg


Thanh TRúc cũng tưới hoa
Chờ bác Phượng về nhà
Cây màu xanh tươi tốt
Hoa sắc vàng xinh nha


Hahahaaaaaaaaaa


THANHTRUC_1991







CẢM ƠN CÁC CHÁU

Tình nạng đi xa trải tháng ngày
Vẫn còn dan díu ở nơi đây
Nên nhờ các cháu vào chăm tưới
Để bác yên lòng đi kiếm cây.

BXP

buixuanphuong09
25-05-2013, 09:52 AM
CHÀO BẠN ĐỌC THI HỮU!

Xa TH đã lâu, nay trở về thấy nhiều người vẫn yêu mến tới thăm, tôi cảm thấy mình thật có lỗi, đã phụ lòng yêu mến của bạn đọc. Ở Blog riêng tôi đã post đến bài 1107, cách xa đây tới 240 cây. Trước đây trụ ở TH, khi đăng bài xong, tôi chỉ việc coppy dán vào blog. Lúc đầu xa TH trụ Blog, tôi rất lúng túng, nhưng quen dần lại rất dễ dàng. Ở Blog tôi không lo chọn cỡ ảnh, dù cỡ 75 hay trên 4000, khi vào blog tôi đều đưa vào cỡ trung bình, làm nhiều trở thành mặc định, dù cỡ ảnh to đến đâu, khi vào blog nó cũng tự động trở về cỡ trung bình, chỉ cỡ dưới trung bình tôi mới phải kich lên. Nay trở về diễn đàn, tôi phải lấy lại đường link, gõ thêm hai cai IMAG của 240 bài ấy quả là ...rất mệt! Nhưng tôi sẽ cố gắng thực hiện để hàng ngày có thể đăng nhiều cho kịp với tiến độ của Blog riêng, đáp lại lòng yêu mến của bạn đọc.
Chào các bạn!

BXP 25.5.2013

buixuanphuong09
25-05-2013, 02:43 PM
868- ỔI
http://www.botanicalgarden.ubc.ca/potd/images/2007/psidium-guajava.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRVU5pFFGL6FCHkf4DMx4bizKwkHQJXQ o4YZtj_YJPnPAE-pFCz4w
http://farm4.static.flickr.com/3166/3058856474_81beb3656b.jpg
http://www.lifestylehealths.com/wp-content/uploads/2012/01/10-types-of-effective-food-for-men.jpg
ỔI

Trái ổi miền quê với tuổi thơ
Dù đi vạn nẻo chẳng phai mờ
Thơm thơm, ngọt ngọt - Hồn quê đấy!
Chắp cánh phương trời vạn ước mơ!

BXP

Sưu tập

Ổi - Psidium guajava, Chi Psidium - Ổi, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây nhỡ cao 5-10m. Vỏ nhẵn, mỏng, khi già bong từng mảng lớn. Cành non vuông, có nhiều lông mềm, về sau hình trụ và nhẵn. Lá mọc đối, thuôn hay hình trái xoan, gốc tù hay gần tròn, gân lá nổi rõ ở mặt dưới. Hoa trắng, mọc đơn độc hay tập trung 2-3 cái thành cụm ở nách lá. Quả mọng hình cầu, chứa rất nhiều hạt hình bầu dục. Ðài hoa tồn tại trên quả.
Nơi mọc:Gốc ở Mỹ châu nhiệt đới được trồng rộng rãi ở nhiều nơi. Có khi gặp ở trạng thái hoang dại.
Công dụng: Vị ngọt và chát, tính bình;Thường được dùng trị viêm ruột cấp và mạn, kiết lỵ, trẻ em khó tiêu hoá. Lá tươi dùng trị chấn thương bầm dập, vết thương chảy máu và vết loét.

buixuanphuong09
25-05-2013, 02:45 PM
869- THANH HAO
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/choi.jpg
http://www.thuocvuonnha.com/Medias/NewsImages/TVN/Cay+thanh+hao.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_xHkAMGfNJ3I/TRNgTSrzHOI/AAAAAAAAANU/OIYT1tIZFFk/s320/Thanh%2Bhao%2Bhoa%2Bva%25CC%2580ng.jpg
thanh hao hoa vàng
http://vietnamhuongsac.com/UserUpload/Sites/1/Articles/Large/634707366683281250_SA_T_NG_11.jpg
thanh hao bonsai
THANH HAO

Em Thanh hao, nhỏ nhoi cây bụi
Phiến lá hình sợi mọc đối nhau
Hoa mầu trắng, nhỏ, hơi nhọn đầu
Chữa bế kinh, lở sưng, phong thấp...

BXP

Sưu tập

Thanh hao - Baeckea fruttescens, Chi Baeckea Thanh hao, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây bụi cao 0,5-2m. Thân mềm, phân nhánh từ gốc, mùi thơm. Lá mọc đối, hình sợi hẹp, không có cuống, nhẵn bóng, phiến có tuyến mờ nâu, chỉ có một gân giữa. Hoa nhỏ màu trắng, mọc đơn độc ở nách lá; ống dài chia 4-5 thuỳ hình tam giác hơi nhọn đầu; cánh tràng tròn, rời nhau, nhị 8-10 có chỉ nhị ngắn; bầu dưới, 3 ô, rất nhiều noãn. Quả nang mở theo đường nứt ngang; hạt có cạnh.
Mùa hoa từ tháng 4 đến tháng 8.
Nơi mọc:Cây mọc rất nhiều trên các đồi khô từ Hà Bắc, Quảng Ninh... đến Thừa Thiên - Huế, Quang Nam - Ðà Nẵng, Phú Yên.
Công dụng: Vị hơi cay, đắng, mùi thơm, tính ẩm, thường dùng chữa phong thấp đau xương, đau bụng lạnh dạ, nôn, ỉa, lở ngứa, bế kinh v.v..

buixuanphuong09
25-05-2013, 02:47 PM
870- VỐI
http://y-duoc.net/upload/cayvoi_1322799159.jpg
http://www.treesflowers.com/wp-content/uploads/treesflower_image/2010/09/18081457c.jpg
http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Tree%20seed%20Cleistocalyx%20operculatus.jpgVỐI

Em là con gái thôn quê
Thua màu thanh lịch chị chè cao sang
Vốn là thức uống dân gian
Lá, hoa, thân, vỏ...giải nan bệnh người.

BXP

Sưu tập

Vối - Cleistocalyx operculatus, Chi Cleistocalyx - Vối, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim(đồng nghĩa: Cleistocalyx operculatus - Eugenia operculata - Syzygium nervossum - Syzygium operculatum)

Mô tả: Cây gỗ trung bình, vỏ màu nâu đen, nứt dọc, cành nhánh nhiều vảy. Lá hình trái xoan, phiến dày, cuống ngắn, lá già có chấm đen ở mặt dưới.Hoa nhỏ, màu trắng lục, họp thành cụm 3 - 5 hoa ở nách lá. Nụ hoa dài, 4 cánh, nhiều nhị. Quả hình cầu hay bầu dục, nhăn nheo, khi chín màu tím.
Ra hoa tháng 5 - 7.
Nơi mọc: Tại Việt Nam, cây được trồng ven bờ ao, bờ suối ở miền Bắc.
Công dụng:Gỗ dùng làm nông cụ và trong xây dựng. Vỏ chát dùng nhuộm đen. Lá và nụ để làm nước vối.

buixuanphuong09
25-05-2013, 02:49 PM
871- ĐÀO KIM NHƯỠNG
http://www.flowersinisrael.com/Flowgallery/Myrtus_communis_flower2.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/EleNZ/Myrtus_communis037el.jpg
http://www.wildchicken.com/nature/garden/myrtus_communis.jpg
ĐÀO KIM NHƯỠNG

Hoa mầu trắng, lá xanh đen
Em là cây bụi lâu niên gây trồng
Gốc quê miền biển Địa Trung
Cây dùng thuốc bổ, khử trùng, bệnh da...

BXP

Sưu tập

Đào kim nhưỡng - Myrtus communis, Chi Myrtus -Đào kim nương, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Là cây bụi lâu năm cao 3m, lá mầu xanh đen, hoa mầu trắng, quả mọng mầu tím đen.
Nơi mọc: Gốc Địa Trung Hải được trồng để lấy dầu
Công dụng: Tính hăng, bổ, khử trùng. Thuốc sắc lá dùng trị bệnh ngoài da. Cây dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
25-05-2013, 09:12 PM
872- SẮN THUYỀN
http://www.natureloveyou.sg/Syzygium%20polyanthum/DSC01038%20(09).jpg
http://1.bp.blogspot.com/_eRmok2VqVEg/SeE_CS1c2pI/AAAAAAAAARg/Jc16Su-P-_Y/s400/buahsalam.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2075/2332823334_7ec7c9f35f.jpg
http://4.bp.blogspot.com/-s5XrjJy0l6c/T7336kcjpMI/AAAAAAAAADc/W7l35hxEjQc/s1600/Untitled.jpg
SẮN THUYỀN

Lá mọc đối từng đôi, hình bầu dục
Hoa thành chùm ở nách lá, hình lê
Loài cây vùng Lào, Việt, Campuchia
Trị đường ruột, lỵ kinh niên đặc hiệu.

BXP

Sưu tập

Sắn thuyền - Syzygium polyanthum,Chi Trâm- Syzygium, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây nhỡ, thân thẳng đứng. Cành mảnh và dài, lúc đầu dẹt về sau hình trụ, màu nâu nhạt. Lá mọc đối từng đôi, phiến lá hình bầu dục, đầu và gốc nhọn, mặt dưới nhạt, có những điểm tuyến, mép nguyên. Hoa mọc thành chùm ở nách lá, nụ hoa hình quả lê, gần hình cầu. Quả xếp từng chùm, khi chín có màu tím đỏ.
Mùa hoa quả: hè, thu, nhưng thay đổi theo từng vùng, có nơi ra hoa kết quả từ tháng 1-3.
Nơi mọc:Cây mọc hoang dựa rạch và đồng bằng từ Cao Bằng đến các tỉnh Nam bộ Việt Nam. Cũng được trồng khắp nơi ở nước ta.
Công dụng: Lá non dùng ăn gỏi; quả ngọt hơi chua mùi thơm. Lá đắp chỗ sưng và vết thương mau lành, vỏ chữa tả lỵ. Một số nơi như bệnh viện Việt Tiệp (Hải Phòng) dùng lá Sắn thuyền tươi giã nát đắp chữa vết thương chảy mủ dai dẳng, bỏng, vết mổ nhiễm trùng, gãy xương hở, hoại tử da.. có kết quả.

buixuanphuong09
25-05-2013, 09:16 PM
873- ĐINH HƯƠNG
http://floraofsingapore.files.wordpress.com/2010/04/img_2049.jpg
http://www.ecoplanet.in/Herbsandplants/images/Syzygium%20aromaticum.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRutGVv0J_MsDazkLOyHNv0lKc5nnr1r U-Azvl0GD0A6pP6II2_Nw
http://lh4.google.ca/vivienneG/R-7Hto3bswI/AAAAAAAAA5I/17llj-0h1Sc/syzygiumAromaticum.jpg
ĐINH HƯƠNG

Lá bầu dục, bầu hoa đỏ thẫm
Nhị trắng, nhiều. Chồi hoa xanh lục đến đỏ tươi
Gia vị khắp Á, Âu - sánh với vàng 10
Ấm tỳ vị, bổ dương, bổ thận.

BXP

Sưu tập

Đinh hương - Syzygium aromaticum,Chi Trâm- Syzygium, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây thường xanh, cao từ 10–20 m, lá hình bầu dục lớn. Bầu hoa màu đỏ thẫm mọc thành cụm ở đầu cành, nhị nhiều, mầu trắng. Các chồi hoa ban đầu có màu nhạt và dần dần trở thành màu lục, sau đó chúng phát triển thành màu đỏ tươi, là khi chúng đã có thể thu hoạch. Các hoa được thu hoạch khi chúng dài khoảng 1,5–2 cm, bao gồm đài hoa dài, căng ra thành bốn lá đài hoa và bốn cánh hoa không nở tạo thành viên tròn nhỏ ở trung tâm.
Nơi mọc:Nó có nguồn gốc ở Indonesia và được sử dụng như một loại gia vị gần như trong mọi nền văn hóa ẩm thực.
Công dụng: Dùng trong nấu ăn hoặc là ở dạng nguyên vẹn hay ở dạng nghiền thành bột, do nó tạo mùi rất mạnh cho nên chỉ cần dùng rất ít. Gia vị làm từ đinh hương được dùng khắp Á, Âu. Vào cuối thế kỷ 15, người Bồ Đào Nha đã đem một lượng lớn đinh hương vào châu Âu, khi đó là một trong các gia vị có giá trị nhất, một kg đinh hương trị giá khoảng 7 g vàng. Tại Anh, thế kỷ 17-18, đinh hương có giá trị bằng khối vàng cùng trọng lượng.

buixuanphuong09
26-05-2013, 08:07 AM
874- VỐI RỪNG
http://www.hindu.com/mp/2006/06/12/images/2006061201180201.jpg
http://www.mytho-fleurs.com/images/Fleurs_du_Vietnam/Syzygium_cumini.jpg
http://www.tradewindsfruit.com/java_plum5.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2003/09/16/Thaumaturgist/0b3b17.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRx4fmHXIeB7Xlvv27ebwZ-4WB6wgD2ooQE6naZp3i2lRwiblDd
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSu-nqBBY066uUh3eZgr_9zAY2cu-sUWdQCk0QoScyG_4HmK5vu
VỐI RỪNG

Lá bầu dục, sẫm trên, nhạt dưới
Hoa không cuống, dạng tháp, mọc chùm
Nạc quả xanh vàng - thuộc loại quả ngon
Lá, hạt, vỏ tươi-khô đều chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Vối rừng, Trâm mốc - Syzygium cumini, ChiSyzygium- Trâm, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây gỗ lớn. Lá bầu dục, tròn hay thót nhọn ở gốc, rất tù ở đầu, bóng và sẫm ở trên, nhạt màu ở dưới, mỏng nhưng cứng, có điểm tuyến. Hoa thành cụm hoa dạng tháp, gần như không cuống, ở nách các lá đã rụng. Quả thuôn hay hơi cong, thắt lại dưới chỗ lõm ở đỉnh, màu tím tối, nạc màu xanh - vàng tới tím, thường không mùi, hơi se, chua. Hạt 0-5, thuôn, màu xanh tới nâu.
Hoa tháng 3-5.
Nơi mọc:Ở nước ta cây mọc nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh phía Nam. Cũng thường được trồng lấy quả ăn.
Công dụng: Vị đắng, chát, tính bình. Quả bằng quả ôliu, có màu tía, hạch xanh. Vỏ quả nhẵn, mỏng, bóc dễ dàng. Thịt quả đo đỏ, vị chua chua, là loại quả ngon trong các loại Roi, mận...
Lá, hạt, vỏ tươi-khô đều dùng chữa bệnh.

buixuanphuong09
26-05-2013, 08:08 AM
875- TRÂM VỎ ĐỎ
http://4.bp.blogspot.com/-Dp7Y4nH2Fyc/TbLvGwX2dFI/AAAAAAAAQYo/YJN4jzNtpz0/s400/DSCN9307.JPG
http://trisgallery.files.wordpress.com/2011/04/dsc_0652nasi-nasi.jpg?w=362
http://farm6.static.flickr.com/5176/5427874384_31ffa10e12.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_2To0ZqJIKHY/TUfACw5hK2I/AAAAAAAAAis/qe2gqJMXe3g/s1600/new%2B085.jpg
http://www.fobi.web.id/fbi/d/81867-2/Syzygium-zeylanicum_Kotawaringin_DM_001.jpg
TRÂM VỎ ĐỎ

Cây gỗ trung, lá xoan tròn, tù gốc
Cụm hoa bông ở nách lá, đầu cành
Cánh hoa trắng, quả hình cầu, có sáp
Cây làm thuốc, trị phong thấp, giang mai.

BXP

Sưu tập

Trâm vỏ đỏ - Syzygium zeylanicum,ChiSyzygium- Trâm, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây gỗ trung, nhành màu vàng cam, thường nứt vỏ. Lá xoan, tròn hay tù ở gốc, đầu nhọn dài, sáng bóng và nhạt ở trên; cuống lá rất ngắn. Cụm hoa ở nách và ở ngọn, gần như dạng bông, gồm 3-5 hoa gần như không cuống; lá đài cao 1mm; cánh hoa trắng dính nhau và rụng một lượt. Quả hình cầu, có sáp, màu trắng. Hạt đơn độc.
Hoa tháng 3-4, quả tháng 6-7.
Nơi mọc:Chỉ gặp ở các tỉnh phía Nam nước ta, từ KonTum vào Nam.
Công dụng: Quả thơm dịu, mùi giống như mùi chanh. Từ vỏ cây, chiết được một chất màu đỏ dùng để nhuộm lưới đánh cá được bền màu. Gỗ cũng dùng nhuộm màu đỏ.
Vỏ cây được dùng phối hợp với các loại thuốc khác để trị lỵ. Cây dùng làm thuốc xem như kích thích, trừ phong thấp, và trị giang mai.

buixuanphuong09
26-05-2013, 08:10 AM
876- TRÂM SƠ RI
http://www.montosogardens.com/eugenia_uniflora_lorver_small.jpg
http://www.biologie.uni-hamburg.de/b-online/vascular/images/eug_uni.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQnwnrLFgivkjeq9OZ06q92M4QXf3qlO bxUex29Xm1pqq5TCtXd
http://images.plant-care.com/1608-surinam-cherry.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSjpOS605yx_2qncqgOZ5SuDItLxvCcg O52ak42X-iqZ3zumD6J
TRÂM SƠ RI

Cây bụi nhỏ, lá phiến xoan bầu dục
Hoa cuống dài, mẫu 4, bầu hai ô
Quả mọng, xanh lúc non, đỏ đen khi chín
Vị ngọt, ăn tươi hay làm mứt, ngâm chua.

BXP

Sưu tập

Trâm sơ ri - Eugenia uniflora, ChiSyzygium- Trâm, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim (chi Eugenia đồng danh chiSyzygium)

Mô tả:Cây bụi nhỏ, có các nhánh trải ra. Lá phiến xoan bầu dục, màu lục bóng. Hoa trên cuống dài, mảnh ở nách lá; lá đài 4; cánh hoa 4, màu trắng; nhị nhiều, bầu 2 ô. Quả mọng, lúc non màu xanh rồi chuyển màu dần tới đỏ và đen khi chín, có 8 cạnh tròn; nạc chua tới ngọt, thơm mùi xoài; hạt 1 hoặc 2-3.
Nơi mọc:Loài của Nam Mỹ (Brazin) được nhập trồng ở một số nơi như Hà Nội, Huế...
Công dụng: Quả Trâm sơ ri dùng để ăn tươi hoặc làm mứt, nước quả đông, đồ gia vị hay ngâm chua.

buixuanphuong09
26-05-2013, 08:11 AM
877- SIM RỪNG
http://i246.photobucket.com/albums/gg116/hoalaco/IMG_4898.jpg
http://nld.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2009/01/26/anh-4---sim-rung.jpg
http://phuquocquetoi.com/wp-content/uploads/sim-phu-quoc.jpg
http://www.cnhm.net/UserFiles/uploadPic/2010/10/10/95420BF5-1E8C-22AA-5CA5F355DDB0DF68.jpg
Ảnh cây Rhodamnia dumetorum ở Trung Quốc (tham khảo)
SIM RỪNG

Tiểu Sim hay gọi Sim rừng
Lá thuôn, hoa trắng... khắp vùng đồi hoang
Tên quê Phú Quốc: Sim ông
Quả ăn, chế rượu, lá dùng trị thương.

BXP

Sưu tập

Sim rừng, Tiểu sim - Rhodamnia dumetorum, Chi Rhodamnia Sim rừng, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Cây bụi cao 1-4m. Lá thuôn, thon hẹp, mọc đối, nhẵn ở mặt trên, màu lục ở mặt dưới. Hoa trắng, ở nách lá, có khi mọc đơn độc,nhiều tiểu nhị, bầu noãn hạ, có lông. Quả hầu như khô, hình cầu, mang đài tồn tại. Nạc ngọt, hột vàng.
Có hoa từ tháng 6 đến tháng 8.
Nơi mọc:Loài của Á châu nhiệt đới, đến Philippin và Úc châu. Mọc khá phổ biến ở các nước Ðông dương, trong các rừng thứ sinh và trên những đồi hoang miền trung du.
Công dụng: Vỏ, lá và quả dùng trị ỉa chảy. Nước sắc quả lẫn với nhựa Cánh kiến dùng trị loét, các bệnh về lợi răng. Vỏ lá trị các vết thương. Quả ăn được.
Gs Phạm Hoàng Hộ đã chia làm 2 loại Sim:
Tiểu Simtại Phú Quốc gọi là "Sim ông" - Rhodamnia dumetorum
Hồng Simtại Phú Quốc gọi là "Sim bà" - Rhodomyrtus tomentosa

quanlenh
26-05-2013, 10:13 AM
877- SIM RỪNG
http://i246.photobucket.com/albums/gg116/hoalaco/IMG_4898.jpg
http://nld.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2009/01/26/anh-4---sim-rung.jpg
http://phuquocquetoi.com/wp-content/uploads/sim-phu-quoc.jpg
http://www.cnhm.net/UserFiles/uploadPic/2010/10/10/95420BF5-1E8C-22AA-5CA5F355DDB0DF68.jpg
SIM RỪNG

Tiểu Sim hay gọi Sim rừng
Lá thuôn, hoa trắng... khắp vùng đồi hoang
Tên quê Phú Quốc: Sim ông
Quả ăn, chế rượu, lá dùng trị thương.

BXP

Sưu tập

Sim rừng, Tiểu sim - Rhodamnia dumetorum, Chi Rhodamnia Sim rừng, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Cây bụi cao 1-4m. Lá thuôn, thon hẹp, mọc đối, nhẵn ở mặt trên, màu lục ở mặt dưới. Hoa trắng, ở nách lá, có khi mọc đơn độc,nhiều tiểu nhị, bầu noãn hạ, có lông. Quả hầu như khô, hình cầu, mang đài tồn tại. Nạc ngọt, hột vàng.
Có hoa từ tháng 6 đến tháng 8.
Nơi mọc:Loài của Á châu nhiệt đới, đến Philippin và Úc châu. Mọc khá phổ biến ở các nước Ðông dương, trong các rừng thứ sinh và trên những đồi hoang miền trung du.
Công dụng: Vỏ, lá và quả dùng trị ỉa chảy. Nước sắc quả lẫn với nhựa Cánh kiến dùng trị loét, các bệnh về lợi răng. Vỏ lá trị các vết thương. Quả ăn được.
Gs Phạm Hoàng Hộ đã chia làm 2 loại Sim:
Tiểu Simtại Phú Quốc gọi là "Sim ông" - Rhodamnia dumetorum
Hồng Simtại Phú Quốc gọi là "Sim bà" - Rhodomyrtus tomentosa



http://www.cnhm.net/UserFiles/uploadPic/2010/10/10/95420BF5-1E8C-22AA-5CA5F355DDB0DF68.jpg
Hình này không phải cành sim bác Phượng ạ, chắc lại mắt mũi lèm nhèm copy lộn rồi!

buixuanphuong09
26-05-2013, 03:54 PM
Chào bác QUẢN LỆNH

Trở lại TH cứ mong ngóng mãi ông bạn tri kỷ về hoa, hôm nay gặp được rồi, thật vui. Đúng là mắt mủi kèm nhèm, ở máy tôi phải phóng lên cỡ 200 mới làm được, kiểm tra đúng rồi là cứ đăng thôi, còn đăng lên nó có sai sót gì là phải trông chờ ở mấy người bạn tri kỷ về hoa. Bác và TTL đã đến rồi, còn Đức Cơ ở đâu, hay chán lão điếc này rồi? Còn về ảnh hoa thì tôi đăng lên là có mục đích chứ không sai. Ở Blog tôi đăng hai ảnh, nhưng ở đây nó biến đâu mất một ảnh, và dòng chữ quan trọng cũng mất tiêu: Ảnh cây Rhodamnia dumetorum ở Trung Quốc (tham khảo)
Tìm ảnh cây "Sim ông" này rất khó, có lẽ nó đã tuyệt chủng hay biến dạng rồi. Rượu Sim rừng ở Phú Quốc, thực chất là Hồng sim chứ không phải Sim rừng tức "Sim ông" như GS PHH mô tả. Thời trẻ tôi cũng đã học ở Quảng Ninh, rất quen thuộc với cây Sim nhưng chưa bao giờ gặp hoa Sim trắng. Theo Gs PHH thì lá Hồng sim có hình xoan và đầu tà, còn Tiểu sim thì lá thon, chót lá có mũi. Như vậy chỉ có một ảnh trên cùng là tạm được, còn hai ảnh dưới chỉ là Hồng sim biến dạng. Ảnh cuối cùng đúng với tên khoa học hai thành phần, tôi đăng lên để mọi người tham khảo. Khi tôi post tên khoa học Rhodamnia dumetorum lên google hình ảnh thì nó hiện ra hàng loạt ảnh như ảnh cuối cùng, truy cập vào trang web có ảnh thì nó đúng tên khoa học. Tôi không thể biết nó đúng-sai, đăng lên chỉ để bạn đọc tham khảo.

BXP

buixuanphuong09
26-05-2013, 03:55 PM
878- HỒNG SIM
http://flora.huh.harvard.edu/FloraData/Gallery/1109/Rhodomyrtus%20tomentosa-lsj.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/d8/Rhodomyrtus_tomentosa_1.jpg
http://www.floridasnature.com/images/Rose%20Myrtle%20(%20Rhodomyrtus%20tomentosa%20).jp g
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki10/Rhodomyrtus_tomentosa2MKh.jpg
HỒNG SIM

Sim em người gọi Sim bà
Mầu hoa hồng tím, mặn mà thủy chung
Quả em chế rượu Sim rừng
Đặc sản Phú Quốc, tiếng lừng đó đây.

BXP

Sưu tập

Sim - Rhodomyrtus tomentosa, Chi Rhodomyrtus sim, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Cây nhỏ cao 1,5m. Lá mọc đối, phiến lá hình xoan, bầu dục, dày, chóp tù, mép nguyên, có 3 gân, mặt dưới lá màu trắng, có lông tơ dày. Hoa màu hồng tím mọc riêng lẻ hoặc 3 cái một ở nách lá,nhiều tiểu nhị, bầu noãn hạ. Quả mọng màu tím sẫm, chứa nhiều hạt. Cây ra hoa tháng 4-5, có quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Cây của phân vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang trên các đồi trọc ở vùng núi và đồng bằng.
Công dụng:Lá dùng nhuộm đen, rửa vết loét, trị tiêu chảy.Rễ dùng trị viêm dạ dày ruột cấp tính, đau dạ dày, ăn không tiêu, viêm gan, lỵ, phong thấp, lưng cơ đau mỏi, tử cung xuất huyết theo công năng, dùng ngoài trị bỏng. Quả Sim chín làm rượu bổ.

(Tôi đã sưu tập Hoa Sim bài số 7, nay sưu tập lại để dễ phân biệt giữa hai loài Sim: Hồng Sim và Sim rừng.)

buixuanphuong09
26-05-2013, 03:57 PM
879- BẠCH ĐÀN CHANH
http://www.yallaroo.com.au/images/E.maculata.JPG
http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/corymbia_maculata2.jpg
http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/corymbia_maculata3.jpg
http://northernbeachesherbarium.com.au/gallery/d/2260-2/Eucalyptus+maculata+bark+_3_.JPG
BẠCH ĐÀN CHANH

Cây gỗ to, nhánh non có cạnh
Lá có mùi thơm của Sả, Chanh
Quả nang bốn mảnh nằm trong đài tồn tại
Tinh dầu thơm chữa phế quản và hen.

BXP

Sưu tập

Bạch đàn chanh, Khuynh diệp sả - Eucalyptus maculata, Chi Eucalyptopsis - Bạch đàn, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây gỗ to, nhánh non có cạnh. Lá có mùi thơm của Sả, Chanh. Lá ở nhánh non, có phiến, có lông, thon, từ từ hẹp cong thành hình lưỡi liềm ở nhánh trưởng thành, màu lam tươi, dài đến 17cm, chùm hoa ở nách lá, lá đài rụng thành chóp, nhị nhiều. Quả nang, nằm trong đài tồn tại, chia 4 mảnh.
Nơi mọc:Gốc ở úc châu, được nhập trồng.
Công dụng: Tinh dầu có mùi thơm dễ chịu. Dùng làm thuốc tẩy uế, thuốc sát khuẩn tại chỗ đặc biệt trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và trong một số bệnh ngoài da. Còn dùng làm thuốc trị bỏng.

buixuanphuong09
26-05-2013, 03:58 PM
880- BẠCH ĐÀN ĐỎ
http://endigital-kinmen.kmnp.gov.tw/ezfiles/1/1001/plugin/o_kmnp/pictures/55/2855/bigkmnp-slide-plant_%20Myrtaceae-0002-0001.jpg
http://www.plantthis.com.au/images/x_images/plants/14322/Eucalyptus-robusta-1.jpg
http://s3.amazonaws.com/sagebudphotos/EURO2/Eucalyptus_robusta00_600.jpg
http://www.ctahr.hawaii.edu/forestry/Data/photos/Eucalyptus_robusta_lf_flwr.jpg
http://www.hear.org/pier/images/starr_020203_0046_eucalyptus_robusta.jpg
BẠCH ĐÀN ĐỎ

Vỏ đo đỏ, cây thường xanh, có nhựa
Phiến xoan dày, hoa nở vàng vàng
Quả hình chén dài, nở thành bốn mảnh.
Trị não, phổi, thận viêm và bệnh ngoài da.

BXP

Sưu tập

Bạch đàn đỏ - Eucalyptus robusta, Chi Eucalyptopsis - Bạch đàn, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây gỗ thường xanh, cao 5-15m, có thể đến 30m, vỏ đo đỏ, có nhựa. Lá ít thơm, ở nhánh non, phiến lá xoan, ở nhánh trưởng thành, phiến thon hẹp cong cong, gốc hơi không cân xứng. Cụm hoa là tán, có khi chuỳ; hoa vàng vàng, nhị nhiều. Quả hình chén dài dài; nở thành 4 mảnh.
Mùa hoa tháng 7-10.
Nơi mọc:Cây của châu úc được nhập trồng để lấy gỗ, làm cây bóng mát, lấy lá.
Công dụng: dùng trị: Cảm cúm, viêm não, viêm hầu; viêm khí quản, viêm phổi nang; viêm thận; viêm ruột, Sốt rét. Bệnh giun chỉ.
Dùng ngoài trị bỏng, viêm mũi, viêm tế bào, viêm vú, cụm nhọt, chốc lở, viêm quầng, mày đay, eczema, nấm tóc, và sát khuẩn da.

quanlenh
26-05-2013, 04:28 PM
878- HỒNG SIM
http://flora.huh.harvard.edu/FloraData/Gallery/1109/Rhodomyrtus%20tomentosa-lsj.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/d8/Rhodomyrtus_tomentosa_1.jpg
http://www.floridasnature.com/images/Rose%20Myrtle%20(%20Rhodomyrtus%20tomentosa%20).jp g
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki10/Rhodomyrtus_tomentosa2MKh.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2760/5699612531_2a273ed144_o.jpg
HỒNG SIM

Sim em người gọi Sim bà
Mầu hoa hồng tím, mặn mà thủy chung
Quả em chế rượu Sim rừng
Đặc sản Phú Quốc, tiếng lừng đó đây.

BXP

Sưu tập

Sim - Rhodomyrtus tomentosa, Chi Rhodomyrtus sim, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Cây nhỏ cao 1,5m. Lá mọc đối, phiến lá hình xoan, bầu dục, dày, chóp tù, mép nguyên, có 3 gân, mặt dưới lá màu trắng, có lông tơ dày. Hoa màu hồng tím mọc riêng lẻ hoặc 3 cái một ở nách lá,nhiều tiểu nhị, bầu noãn hạ. Quả mọng màu tím sẫm, chứa nhiều hạt. Cây ra hoa tháng 4-5, có quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Cây của phân vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang trên các đồi trọc ở vùng núi và đồng bằng.
Công dụng:Lá dùng nhuộm đen, rửa vết loét, trị tiêu chảy.Rễ dùng trị viêm dạ dày ruột cấp tính, đau dạ dày, ăn không tiêu, viêm gan, lỵ, phong thấp, lưng cơ đau mỏi, tử cung xuất huyết theo công năng, dùng ngoài trị bỏng. Quả Sim chín làm rượu bổ.

(Tôi đã sưu tập Hoa Sim bài số 7, nay sưu tập lại để dễ phân biệt giữa hai loài Sim: Hồng Sim và Sim rừng.)

Lại nghi vấn về bức ảnh này - Không phải hoa sim!
http://farm3.staticflickr.com/2760/5699612531_2a273ed144_o.jpg

buixuanphuong09
26-05-2013, 04:56 PM
NHỜ BÁC QẢN LỆNH

Tôi xa TH 52 ngày, trong thời gian ấy tôi đã sưu tập thêm 240 loài hoa, nay mang về TH muốn đăng bài nhiều cho nhanh kịp với tiến độ của Blog riêng. Với khối lượng công việc khá lớn, chỉ riêng việc gõ hai cái IMAG vào trên 2000 đường link ảnh đã đủ toát mồ hôi rồi, mắt lại kèm nhèm, khó tránh khỏi nhầm lẫn. Nhờ bác năng vào đọc , gắng kiểm tra chỗ sai sót chỉ giúp để tôi sửa. Chân thành cảm ơn bác.

BXP

buixuanphuong09
27-05-2013, 07:11 AM
881- BẠCH ĐÀN LÁ LIỄU
http://angelinos.narod.ru/000eucalyptus_exserta.jpg
http://yduoc365.com/wp-content/uploads/bach-dan-la-lieu.jpg
http://caythuocquy.net/images/2012/06/20120619213558_1.jpg
http://www.zhiwutong.com/tu/photo/1/01970601121.JPG
http://ftp.quancoconline.com/Attachments/Images/201208/005969872e3a4.jpg
BẠCH ĐÀN LÁ LIỄU

Đặc tính chung chi, khác riêng cá thể
Lá nhỏ lưỡi liềm, như liễu rủ buông
Từ nách lá, hoa chùm, bầu hạ, quả nang
Nồi xông trị cảm người yêu quý.

BXP

Sưu tập

Bạch đàn lá liễu, Khuynh diệp thò - Eucalyptus exserta, Chi Eucalyptopsis - Bạch đàn, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây gỗ trung bình, vỏ màu tro nâu, nhánh có cạnh, lá ở nhánh trưởng thành hình lưỡi liềm cong, dài đến 15cm có đốm. Cụm hoa tán ở nách lá, 2-7 hoa; cuống hoa ngắn hơn cuống lá; nắp hoa hình chuỳ cao hơn phần bầu hoa; nhị nhiều. Quả nang 3-5 mảnh; hột có cánh, đen đen.
Hoa tháng 2-3.
Nơi mọc:Cây của châu úc được nhập trồng làm cây bóng mát, lấy lá.
Công dụng: Nhân dân ta dùng lá Bạch đàn để làm nước uống, làm thuốc bổ, chữa ho, xông mũi, chữa cảm cúm. Rõ ràng là nồi xông phổ biến trong nhân dân vừa có tác dụng làm thoát mồ hôi, giảm sốt, giải độc, còn có tác dụng diệt vi khuẩn đường hô hấp và ngoài da.

buixuanphuong09
27-05-2013, 07:13 AM
882- BẠCH ĐÀN TRẮNG
http://ag.arizona.edu/pima/gardening/aridplants/images/Eucalyptus_camaldulensis_leaf.jpg
http://www.flowersinisrael.com/Flowgallery/Eucalyptus_camaldulensis_flower3.jpg
http://florabase.dec.wa.gov.au/science/timage/15441ic1.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3500/3275663747_c03370033b.jpg
BẠCH ĐÀN TRẮNG

Bạch đàn em, Úc châu cao hai trăm mét
Ở Việt Nam, năm chục mét tối đa
Lá lưỡi liềm, mốc mốc, cuống dài ra
Quả nang bốn mảnh, Tinh dầu tri lỵ.

BXP

Sưu tập

Bạch đàn trắng - Eucalyptus camaldulensis, Chi Eucalyptopsis - Bạch đàn, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây gỗ cao 30-50m; thân thẳng, đường kính tới 1,5m, vỏ già xám nâu, tróc thành mảng vỏ, nhánh non vuông. Lá có phiến hình lưỡi liềm, mốc mốc, cuống có cạnh. Tán hoa có cuống dài 1,5cm, chóp cao; nhị nhiều. Quả nang 4 mảnh, hạt nhỏ.
Nơi mọc:Cùng gốc ở Úc châu, chịu được phèn nên trồng tốt ở nhiều nơi vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Công dụng: Cây cho chất gôm, lá chứa tinh dầu. Gôm có thể dùng chữa ỉa chảy, họng bị đau, dùng làm chất săn trong nha khoa và điều trị vết thương. Gôm còn được dùng ở dạng thuốc đạn. Tinh dầu dùng trị lỵ mạn tính.

buixuanphuong09
27-05-2013, 02:05 PM
883- BẠCH ĐÀN TRÒN
http://www.eoconnect.com/Portals/0/Images/Plants/3539.jpg
http://www.asturnatura.com/Imagenes/especie/eucalyptus-globulus-2.jpg
http://anpsa.org.au/jpg3/E-glob1.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/rossi1/001-eucalyptus-globulus.jpg
BẠCH ĐÀN TRÒN

Như Bạch đàn, nhưng phiến lá em tròn
Hoa ở nách lá, cuống ngắn, hình tháp vuông
Hai loại hạt: nâu vô sinh, đen sinh sản
Trị hô hấp, ngoài da, đường tiết niệu.

BXP

Sưu tập

Bạch đàn xanh, Bạch đàn tròn - Eucalyptus globulus, Chi Eucalyptopsis - Bạch đàn, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Cây gỗ lớn vỏ nhẵn, màu nhợt, nhánh vuông. Lá ở chồi non mọc đối, không cuống, gốc hình tim, màu mốc, xếp ngang. Lá ở nhánh già mọc so le, có cuống phiến dài và hẹp, hình lưỡi liềm, xếp đứng theo thân và có hai mặt giống nhau. Hoa ở nách lá, có cuống ngắn, mốc mốc, hình tháp vuông. Quả hình bông vụ, thuộc loại quả nang, mang dài tồn tại và chứa 2 loại hạt: loại đen sinh sản, loại nâu không sinh sản.
Nơi mọc:Cây của châu úc được nhập trồng làm cây bóng mát, lấy lá.
Công dụng: Dùng trong, chữa Bệnh đường hô hấp, Bệnh đường tiết niệu, Một số chứng bệnh và sốt như sốt rét, sởi; Thấp khớp, đau dây thần kinh; Ký sinh trùng đường ruột; Ðau nửa đầu, suy nhược.
Dùng ngoài, đắp lên vết thương, bỏng, trị đau phổi, cúm, viêm xoang, bệnh chấy rận và trừ muỗi.

buixuanphuong09
27-05-2013, 02:06 PM
884- TRÂM SẺ
http://farm6.staticflickr.com/5256/5460874562_16da21e59c_z.jpg
http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=836.0;attach=27359 ;image
http://farm6.staticflickr.com/5099/5460268849_dd27b15469_z.jpg
http://img35.imageshack.us/img35/7765/traitram.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5019/5460269087_b052a79aa6.jpg
http://static.flickr.com/30/103853515_a3a4cc90f2.jpg
TRÂM SẺ

Lá lưỡi ovan, em là Trâm sẻ
Cụm hoa chùy, mẫu 4, mầu vàng
Quả trắng hình cầu, chín thì mầu đỏ
Sống vùng Quảng Tây, Mã, Thái, Việt Nam.

BXP

Sưu tập

Trâmsẻ - Syzygium cinereum,ChiSyzygium- Trâm, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Cây nhỏ,cành màu xám khi khô, lá lưỡi ovan. Chùm hoa hình chùy, hoa mẫu 4, màu vàng. Nhị hoa 1,5-2 mm; bao phấn nhỏ. Quả hình cầu, non mầu trắng, màu đỏ khi chín.
Nơi mọc: vùng đồi núi Quảng Tây, Ma-lay-xi-a, Thái Lan, Việt Nam
Công dụng:

buixuanphuong09
27-05-2013, 02:07 PM
885- TRÀM LÁ RỘNG
http://www.floraphoto.com.au/images/Melaleuca%20quinquenervia,%20Wooli,%20NSW%20-%20processed.jpg
http://biolinfo.org/cmkb/multimedia/Melaleuca_cajuputi/200_Melaleuca_cajuputi.jpg
http://www.mytho-fleurs.com/images/Fleurs_du_Vietnam/Melaleuca_cajuputi.jpg
http://i1.treklens.com/photos/21830/gelam.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-Sm5B4H-_xfg/T__bV0jymCI/AAAAAAAARqE/m8XLGnM-JSk/s1600/Melaleuca-cajuputi.jpg
TRÀM LÁ RỘNG

Tràm năm gân hay Tràm lá rộng
Cây gỗ trung, lá mọc so le
Hoa nhỏ, nhiều mầu, vàng, trắng hay kem
Tinh dầu chế cao xoa, gỗ đóng đồ gia dụng.

BXP

Sưu tập

Tràm lá rộng - Melaleuca cajuputi, chi Melaleuca, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây gỗ trung bình, thường xanh. Thân thường không thẳng; vỏ ngoài mỏng, xốp, màu trắng xám, thường bong thành nhiều lớp. Lá đơn, mọc so le; phiến lá hình mác hay hình trái xoan hẹp, thường không cân đối, đầu nhọn hoặc tù, gốc tròn hoặc hơi hình nêm; dày; lúc non có lông mềm màu trắng bạc, sau nhẵn, màu xanh lục.
Cụm hoa bông mọc ở đầu cành hay nách lá. Hoa nhỏ, màu trắng, trắng xanh nhạt, trắng vàng nhạt hoặc trắng kem; đài hợp ở gốc thành ống hình trụ hay hình trứng, bầu 3 ô.
Quả nang, khi chín nứt thành 3 mảnh. Sau khi hoa nở, tạo quả; trục cụm hoa tiếp tục sinh trưởng, phát triển tạo thành từng đoạn mang hoa quả và mang lá xen kẽ nhau.
Nơi mọc:Bắc Kạn, Thái Nguyên ... Hải Dương, ... Quảng Bình đến Cà Mau
Công dụng:Lá tràm tươi có tác dụng kháng khuẩn, dùng điều trị các vết thương, vết bỏng, cảm lạnh, cúm .... Lá tràm phơi khô nấu nước uống thay chè.
Tinh dầu tràm sản xuất các loại cao xoa “Thiên hương”, “Nhật lệ”, “Dầu gió
Gỗ dùng trong xây dựng, trụ mỏ, nguyên liệu giấy sợi và đóng đồ gia dụng.

buixuanphuong09
27-05-2013, 02:10 PM
886- TRÀM LÁ DÀI
http://plantthis.com.au/images/x_images/plants/18558/Melaleuca-leucadendra-main.jpg
http://www.planthis.com.au/images/x_images/plants/18558/Melaleuca-leucadendra-1.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2566/3664391633_6750b8ace9.jpg
http://farm8.staticflickr.com/7144/6678052239_b7da265bd1_z.jpg
http://www.henriettesherbal.com/files/images/photos/m/me/d06_2170_melaleuca-leucadendra.jpg
http://fdlserver.files.wordpress.com/2008/07/tramladai.jpg?w=450&h=374
TRÀM LÁ DÀI

Đồng Tháp Mười đất phèn ngập nước
Tràm cừ em trụ được nơi đây
Hoa trắng vàng...ong dập dờn bay...
Lá cất tinh dầu, trà thơm trị bệnh.

BXP

Sưu tập
Tràm lá dài hay tràm lá hẹp, tràm cừ - Melaleuca leucadendra, ChiMelaleuca - Tràm, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, có nhánh không đều mà vỏ tách ra thành mảng mỏng. Lá mọc so le, có cuống ngắn, hình dài ngọn giáo, có khi hơi hình lưỡi liềm nhọn ở đầu. Hoa nhỏ, màu trắng vàng, không cuống xếp thành bông ở ngọn cành, phía trên đó vẫn có chồi tạo ra các lá. Quả rất cứng, dạng quả nang, có 3 ô, tròn, cụt, nằm trong đài dạng đấu cứng. Hạt hình trứng hay dạng góc.
Hoa tháng 3-5.
Nơi mọc: mọc trên đất phèn ngập nước, chủ yếu ở vùng Đồng Tháp Mười
Công dụng: Vị cay, chát, tính ấm, mùi thơm. Dùng trị: Cảm cúm, Thấp khớp, đau dây thần kinh, Viêm ruột ỉa chảy, lỵ. Dùng ngoài chữa viêm da dị ứng, eczema. Vỏ \ trị suy nhược thần kinh, mất ngủ. Lá nấu nước uống thay trà, giúp tiêu hoá và làm thuốc chữa ho hoặc xông để trị cảm cúm. Hoa là nguồn thức ăn nuôi ong.

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:10 PM
887- TRÀM TRÀ
http://www.eranurseries.com.au/images/thumbs/0000449.jpg
http://www.herbal-supplement-resource.com/images/tea_tree_melaleuca_alternifolia_img.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/34/Melaleuca_alternifolia_%28Maria_Serena%29.jpg/320px-Melaleuca_alternifolia_%28Maria_Serena%29.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/07/8/PA208189.jpg
TRÀM TRÀ

Em là Tràm nhỏ, Chè cay
Lá dùng nấu nước uống thay cho chè
Cây nhỏ, lá nhỏ, trắng hoa
Thái Nguyên ... Hà Tĩnh nước ta có nhiều.

BXP

Sưu tập

Tràm trà - Melaleuca alternifolia, ChiMelaleuca - Tràm, họMyrtaceae - họ đào kim nương, sim, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Tràm nhỏ. Chè đồng, Chè cay: Cây gỗ có kích thước nhỏ, chỉ cao khoảng 1m; lá cũng nhỏ hơn lá Tràm.
Nơi mọc:Cây gặp nhiều ở Vĩnh Phú, Thái Nguyên, Hà Bắc tới Nghệ An, Hà Tĩnh.
Công dụng: Ở nước ta, nhân dân nhiều nơi dùng lá nấu uống thay chè, có tác dụng phòng bệnh phong thấp, sốt rét cơn và tăng cường tiêu hoá. Một số nơi có Tràm nhỏ như ở Bình Ðịnh (Phù Mỹ) nhân dân dùng lá để cất tinh dầu.

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:11 PM
888- MUA THƯỜNG
http://www.westernforest.org/images/th_melastoma_normale_detail_1024.jpg http://www.asianflora.com/Melastomataceae/Melastoma-normale-3.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3186/5735257072_fd9f695759_z.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRR2EjhFpUSamu7wD06AjDpasxN-YQXw086zOokp0SKfBtqggcOgQ
http://farm4.staticflickr.com/3249/2847426207_4901b74277_z.jpg
MUA THƯỜNG

Mua em chỉ thị đất chua phèn
Pê hát (pH) chưa cần, bởi có em
Đơn sơ, mộc mạc tình sơn nữ
Sắc tím thủy chung, tính dịu hiền.

BXP

Sưu tập

Mua thường - Melastoma normale, chi Melastoma Mua, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây bụi; nhánh đầy tơ phún có răng. Lá có phiến bầu dục thon, mặt trên nhẵn, mặt dưới đầy lông như nhung; cuống ngắn. Cụm hoa ở ngọn nhánh có lá bắc hẹp như kim; ống đài cao 5-7mm, đầy tơ có răng, cánh hoa cao 2-2,5cm; nhị hai loại; bầu 5 ô. Quả có đường kính 8-10cm, hạt nhỏ, nhiều.
Nơi mọc:Thường gặp nơi rừng thưa miền Bắc, qua Thừa Thiên - Huế và Quảng Nam - Ðà Nẵng tới Kon Tum, Lâm Ðồng.
Công dụng: Vị ngọt chua, chát, tính hơi ấm; toàn cây được dùng trị lỵ, ngoại thương xuất huyết, vết thương dao chém, ăn uống không tiêu, viêm ruột ỉa chảy, đái ra máu, kinh nguyệt quá nhiều, bạch đới, đau răng, mụn nhọt lở loét.

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:13 PM
889- MUA ÔNG
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii20/09728-Melastoma-sanguineum.jpg
http://farm7.staticflickr.com/6008/5980655520_1b6d342fdd_z.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3250/2682469242_979e002bfa_z.jpg
http://i103.photobucket.com/albums/m156/simworks/Wildlife/redfruit.jpg
MUA ÔNG

Cây bụi, đầy cành lông đỏ máu
Lá thuôn tròn, mặt lá lông dày
Hoa lớn cụm xim mầu đỏ tía
Dùng riêng phụ nữ rất là hay.

BXP

Sưu tập

Mua ông, Mua đỏ - Melastoma sanguineum,chi Melastoma Mua, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Cây bụi, cao 2m trở lên, cành có lông đỏ. Lá thuôn có gốc tròn, chóp dài và tròn, mặt trên lá có lông dày, mặt dưới có lông cứng và ngắn; cuống lá và gân lá màu đỏ máu. Cụm hoa hình xim lưỡng phân ngắn, có nhiều lông, mỗi cụm có 3-7 hoa lớn màu đỏ hay tía. Quả mọng đại.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Cây thường mọc ven rừng hoặc trên đồi có đất ẩm, phân bố rải rác khắp nước ta.
Công dụng: Rễ, lá, quả đều được sử dụng để trị ỉa chảy và bệnh đường âm đạo.Dân gian dùng lá chữa mụn nhọt, sâu quảng, chữa sưng khớp và tê thấp, chữa cam tẩu mã.

buixuanphuong09
27-05-2013, 08:15 PM
890- MUA BÀ
http://botany.szu.edu.cn/pic/fenlei/qiniangshan%20jpg/%E9%87%8E%E7%89%A1%E4%B8%B9%20melastoma%20candidum %20%E8%A7%82%E8%B5%8F%E6%A4%8D%E7%89%A9.jpg
http://s3.amazonaws.com/img.tnt/2da81fe1-8ff4/39a2_l.jpg
http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/253321/253321,1236755832,1/stock-photo-closeup-of-melastoma-candidum-bud-26444314.jpg
http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Rosidae/Melastoma.candidum.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3085/2877470481_6cbb57f75b_z.jpg?zz=1
MUA BÀ

Cành non nhiều lông, dòng cây bụi
Lá mọc đối, trên ráp, dưới mềm
Hoa năm cánh, khá to, mầu tím
Trị đòn ngã tổn thương, đường ruôt, viêm gan.

BXP

Sưu tập

Mua bà - Melastoma candidum, chi Melastoma Mua, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Mua bà - Mua mái - Dã mẫu đơn.Cây bụi, cành non có nhiều lông. Lá mọc đối, hình bầu dục, mặt trên ráp và có lông ngắn, cứng, mặt dưới có nhiều lông mềm. Gân lá nổi rõ ở cả hai mặt. Hoa có 5 cánh to màu tím. Quả hình trứng, có lông.
Nơi mọc:Loài của Ðông dương, mọc hoang vùng đồi núi và cả ở vùng đồng bằng trong các bụi cây, ven đường đi, ở chỗ dốc.
Công dụng: Thuốc trị đường ruôt, viêm gan, đòn ngã tổn thương, tụ máu gây sưng tấy

Bảo Minh Trang
27-05-2013, 08:35 PM
Vườn Sưu Tập của Bác thật đẹp và giá trị! Cám ơn Bác đã bỏ công sưu tập cho mọi người mở rộng kiến thức! Chúc Bác thật nhiều sức khỏe!

buixuanphuong09
28-05-2013, 08:27 AM
Vườn Sưu Tập của Bác thật đẹp và giá trị! Cám ơn Bác đã bỏ công sưu tập cho mọi người mở rộng kiến thức! Chúc Bác thật nhiều sức khỏe!

Cảm ơn BMT

Xa TH gần hai tháng, nay trở về mang một lượng Hoa khá lớn từ Blog vào diễn đàn khá vất vả nên phải tạm dừng tất cả các việc khác, tập trung tâm huyết cho Hoa.

BXP

buixuanphuong09
28-05-2013, 08:29 AM
891- ĐỊA NHẪM 地稔
http://img.blog.163.com/photo/zbg1RXDG1pk--lBSRqL5vg==/4521895500857762784.jpg
http://jky.qzedu.cn/zhsj/hhzp/hhfl/004.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/78/Melastoma_dodecandrum_9604.jpg/1024px-Melastoma_dodecandrum_9604.jpg
http://i138.photobucket.com/albums/q270/lamchoping/Plant/herbs/0306061.jpg
ĐỊA NHẪM 地稔

Em Địa nhẫm hay là Mua thấp
Lá bầu dục, cành mặt đất nằm ngang
Cụm hoa xim hai ngả, tím hồng
Chữa tê thấp, phù nề, sai khớp...

BXP

Sưu tập

Mua thấp, Địa nhẫm - Melastoma dodecandrum, chi Melastoma Mua, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Mua núi, Mua thấp, Mua lùn, Mua ôn, Sơn địa nhẫm, cây a la: Cây bụi nhỏ, có nhiều nhánh, thường có những cành nằm ngang mặt đất, cành không lông hoặc có lông thưa. Lá hình bầu dục, hình trứng đỉnh nhọn, gốc tù, nhẵn trên cả hai mặt, bờ mép mặt dưới lá hơi có lông, gân từ gốc 5. Cụm hoa xim 2 ngã hoặc 1-3 hoa ở đầu nhánh. Hoa có màu tím hoặc màu hồng. Quả thịt hình cầu, màu đỏ hay tím đen.
Ra hoa quả tháng 1-6.
Nơi mọc:Cây mọc bò khá phổ biến ở ven đồi núi đất, ven rừng, ở chỗ ẩm mát, gặp nhiều ở rừng Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Thái.
Công dụng: Vị ngọt, se; thường dùng chữa mụn nhọt, ứ huyết, tê thấp, lại dùng chữa phù nề ở đàn bà sau khi sinh, và dùng chữa sai khớp.

buixuanphuong09
28-05-2013, 08:30 AM
892- MUA HOA ĐỎ
http://farm3.staticflickr.com/2673/3895425121_37a5d4ee60_z.jpg?zz=1
http://farm4.staticflickr.com/3405/3437901118_550cbafc37_z.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3040/2464114829_7e58d7cb8b_o.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3121/2464945986_5636df8460_z.jpg?zz=1
http://farm5.staticflickr.com/4108/5075226627_c11aef87d4_z.jpg
MUA HOA ĐỎ

Cây bụi nhỏ, cành vuông có lông
Gân 5 từ gốc, lá tim thon
Hoa mầu đỏ tía, đài lông mịn
Ngọt chát, tính bình, trị bệnh ngon!

BXP

Sưu tập

Mua hoa đỏ- Oxyspora paniculata, chi Oxyspora, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây cao 1-2m, nhánh vuông có lông, có lỗ bì tròn. Lá có phiến hình tim thon, to đến 19x9cm, đầu nhọn, gân từ gốc 5, mặt trên nâu đen, mặt dưới nâu; gân rất lồi, cuống có lông cứng như gốc gân, chùy hoa ở ngọn, ống đài có lông mịn, cành hoa 4 màu đỏ tía; nhị vàng, 4 dài, 4 ngắn. Quả có 8 cạnh.
Ra hoa quả tháng 5-12.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây gặp ở đồi vùng cao Hà Giang, Lào Cai.
Công dụng: Vị ngọt hơi chát, tính bình, dùng chữa: đau dạ dày, ỉa chảy, lỵ, kinh nguyệt quá nhiều, sản hậu lưu huyết không cầm, thổ huyết, trẻ em cam tích; dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết, mụn nhọt ghẻ lở.

buixuanphuong09
28-05-2013, 08:31 AM
893- MUA LEO
http://images-mediawiki-sites.thefullwiki.org/11/2/5/0/2981155399229522.jpg
http://www.mein-schoener-garten.de/experten/resources/rosen_und_mehr/medinilla.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-Q89jfISgYPQ/TgO2bdTAGUI/AAAAAAAAAus/kOr7jeCYwVA/s1600/medinilla+magnifica+1.jpg
http://en.academic.ru/pictures/enwiki/50/240px-Starr_020913-0003_Medinilla_cumingii.jpg
MUA LEO

Dây leo, cành mảnh, gần hình trụ
Lá hình trứng, không cuống, gốc hình tim
Cụm hoa chùy tím đỏ, quả chín den
Lá non nấu canh, cũng dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Mua leo, Mua dây - Medinilla spirei, chi Medinilla, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Dây leo, có thể leo cao tới 10-15m hay hơn; cành mảnh, nhỏ, gần hình trụ. Lá mọc đối, không cuống, hình trứng, đỉnh dài nhọn dần, gốc hình tim; 5 gân dọc. Cụm hoa chùy ở ngọn hoặc ở nách. Hoa màu đỏ tía, đỏ nâu hay đỏ; lá bắc nhỏ, rụng sớm; đài hoa tròn; bầu 4 ô. Quả mọng hình cầu, khi chín màu đen; hạt nhiều, nhỏ, hình trứng, màu nâu vàng.
Hoa nở vào tháng 4-5.
Nơi mọc:Cây mọc ở ven rừng thưa, nơi hơi ẩm và có nhiều ánh sáng ở Bắc bộ và Trung bộ Việt Nam.
Công dụng:Lá non và lá bánh tẻ dùng nấu canh chua với cá, có vị chua ngọt, ăn ngon.
Dân gian dùng chữa sưng tấy, tụ máu, đau cột sống. Thường phối hợp với nhiều vị thuốc khác làm cao dán.

buixuanphuong09
28-05-2013, 08:33 AM
894- MUA LÔNG
http://us.123rf.com/400wm/400/400/kajornyot/kajornyot1207/kajornyot120700100/14660838-the-close-up-of-melastoma-villosum-after-the-rain.jpg
http://www.dreamstime.com/melastoma-villosum-thumb25949079.jpg
http://us.123rf.com/400wm/400/400/kajornyot/kajornyot1208/kajornyot120800046/14808127-the-close-up-of-melastoma-villosum-flower-and-the-grasshopper-in-the-rain-forest.jpg
http://www.colourbox.com/preview/5094794-247993-melastoma-villosum.jpg
MUA LÔNG

Nhánh đo đỏ, lông vàng hung, cây nhỡ
Lá xoan thuôn, nhọn chóp, gốc tròn
Hoa tim tím, xim rẽ đôi rất ngắn
Cây mọc hoang, vị chát, làm săn da.

BXP

Sưu tập

Mua lông - Melastoma villosum, chi Melastoma Mua, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Cây nhỡ, có nhánh đo đỏ, đầy lông vàng hung. Lá thuôn hay hình trái xoan thuôn, tròn ở gốc, nhọn ở chóp, dai, có lông dây lún phún và ram ráp ở cả hai mặt. Hoa 5-10, màu đỏ tim tím, thành xim rẽ đôi rất ngắn. Quả hơi nạc, màu đỏ, bao bởi đài hoa tồn tại.
Cây ra hoa quanh năm
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc hoang trên các đồi đất chua vùng núi
Công dụng: Vị chát, có tính làm săn da. Thường dùng điều trị bệnh bạch đới và ỉa chảy mạn tính.

buixuanphuong09
28-05-2013, 08:34 AM
895- MUA NHIỀU HOA
http://www.bullockcreeknursery.com.au/images/melastoma.jpg
http://s3.frank.itlab.us/photo-essays/small/jan_28_5934_melastoma_polyanthum.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-2afukIceNmk/Te2HsEaVcFI/AAAAAAAAANI/quwoVn5wM5k/s1600/melastoma.jpg
http://s3.frank.itlab.us/photo-essays/small/jan_28_5937_melastoma_insect.jpg
MUA NHIỀU HOA

Nhánh tròn, vẩy nhỏ, dòng cây bụi
Lá mác thuôn, hoa 5 cánh tím hồng
Bầu 5 ô, nhiều hạt, quả nang
Chỉ thị đất chua. Dân gian dùng làm thuốc

BXP

Sưu tập

Mua nhiều hoa - Melastoma polyanthum, chi Melastoma Mua, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Cây bụi, phần trên thân phân nhánh; nhánh tròn, có vẩy nhỏ, có răng. Lá có phiến hình mác thuôn, có vài lông cứng nằm ở mặt trên, nhiều ở gân của mặt dưới. Cụm hoa ở ngọn, gồm 2-7 hoa lưỡng tính, màu hồng tim tím; thùy 5; cánh hoa 5, nhị 10 với 2 loại nhị; bầu 5 ô. Quả nang, chứa nhiều hạt đen.
Nơi mọc: Ở nước ta, cây mọc ở nhiều nơi vùng đồng bằng Nam bộ, nơi ẩm ướt, ven bờ suối; là loài cây chỉ thị cho đất chua và ẩm.

Công dụng: Vị đắng, chát, tính mát, Dân gian dùng làm thuốc thông tiểu, tiêu thũng, sưng lá lách, ỉa chảy.

buixuanphuong09
29-05-2013, 08:26 PM
896- MUA RỪNG TRẮNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/8c/Blastus_cochinchinensis_flowers_%E6%9F%8F%E6%8B%89 %E6%9C%A8%E7%9A%84%E8%8A%B1_(%E5%A4%A9%E5%95%8F).j pg
http://www.cvh.org.cn/final/176/114910.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/aa/Blastus_cochinchinensis_%E5%B0%8F%E6%A0%AA%E4%BC%A F%E6%8B%89%E6%9C%A8%E6%9C%89%E7%99%BD%E8%85%BA%E9% BB%9E_2_(%E5%A4%A9%E5%95%8F).jpg
http://kplant.biodiv.tw/%E6%9F%8F%E6%8B%89%E6%9C%A8/%E8%8A%B1/%E6%9F%8F%E6%8B%89%E6%9C%A8-%E8%8A%B107.jpg
http://farm1.staticflickr.com/70/159894036_3f3a0a33ef_z.jpg?zz=1
MUA RỪNG TRẮNG

Lá màu lục nhạt, nhánh không lông
Từ gốc gân 5, mép có răng
Hoa trắng, Quả nang, nhiều hạt nhỏ
Cây dùng bổ máu - thuốc dân gian.

BXP

Sưu tập

Mua rừng trắng,Bo Nam bộ - Blastus cochinchinensis, chi Blastus, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây bụi; nhánh không lông. Lá màu lục nhạt, có phiến bầu dục, đầu nhọn, gân từ gốc 5, gân cấp ba hình thang, mép có răng mịn. Cụm hoa chụm ở nách lá; hoa nhỏ màu trắng; cuống hoa 2-3mm; ống đài hoa có 4 răng ngắn; cánh hoa 4; xoan tam giác; nhị 4, bằng nhau; bầu 4 ô. Quả nang xoan,hạt nhiều, nhỏ.
Ra hoa tháng 2-7.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc dại ở ven rừng thưa từ các tỉnh phía Bắc tới Thừa Thiên - Huế.
Công dụng: Dân gian dùng làm thuốc bổ chữa thiếu máu. Rễ cây sao vàng sắc đặc uống ngừa thai sản.

buixuanphuong09
29-05-2013, 08:27 PM
897- MUA SẺ TẾ BÔNG
http://toptropicals.com/pics/garden/05/10/0899.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/05/n5/5323.jpg
http://keys.trin.org.au/key-server/data/0e0f0504-0103-430d-8004-060d07080d04/media/Images/1783017.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_pbKM4qxmq4c/RrXa_nZDpVI/AAAAAAAABq8/AVJoVgpD434/s400/04flower.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTkDL17aUUREwWUBdhlgB3j1ZKfIzI_X Cb8xZXXXhk0HPW4IcEJJQ
MUA SẺ TẾ BÔNG

Cây bụi, nhánh phủ lông dạng vẩy
Lá xoan thuôn, tù gốc, nhọn đầu
Hoa hồng tím, dạng ngù dầy đặc
Lá trị lỵ,nạc quả dùng ăn.

BXP

Sưu tập

Mua sẻ tế bông- Melastoma malabathricum, chi Melastoma Mua, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Cây bụi, có nhánh phủ lông dạng vẩy. Lá xoan hay xoan thuôn, tù ở gốc, nhọn ở đầu, ráp, có lông nhỏ, cứng nằm rạp, xen với những tơ vẩy trên các gân. Hoa hồng hay tím, xếp thành cụm hoa dạng ngù dày đặc nhiều hay ít. Quả mọng bao bởi đế hoa, có lông và thường rã ra không đều nhau. Hạt nhiều, nhỏ, có u lồi, cong.
Nơi mọc:Loài của Á - Phi nhiệt đới. Thường gặp trong các trảng có cây gỗ lớn một số vùng ở Bắc Việt Nam và gặp nhiều ở miền Nam Việt Nam.
Công dụng: Quả hơi nạc, thịt đỏ hơi thơm, dùng ăn được. Lá dùng trị ỉa chảy và lỵ.

buixuanphuong09
29-05-2013, 08:29 PM
898- MUA TÉP
http://farm8.staticflickr.com/7149/6599157923_0f7488f5de_z.jpg
http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Osbeckia_chinensis.jpg
http://farm9.staticflickr.com/8451/7999903674_3463cffdf5_z.jpg
http://farm8.staticflickr.com/7006/6599138041_1a1536f12d_z.jpg
MUA TÉP

Nhánh mảnh, vuông, sống nhiều năm, thân thảo
Phiến lá thuôn hẹp, có lông nằm
Quả nang, 8 rãnh, hoa tim tím hay vàng
Trị phế quản hen, đau răng, đường ruột.

BXP

Sưu tập

Mua tép, Mạy nát héo - Osbeckia chinensis, chi Osbeckia, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây thảo sống nhiều năm cao 3-10cm; nhánh mảnh, vuông. Lá có phiến thuôn hay hẹp, có lông nằm.
Hoa đầu 8-12; màu tim tím hay vàng; đế hoa có vẩy có 5-12 tơ to; cánh hoa 4; nhị có bao phấn đầu nhọn. Quả nang, có 8 rãnh.
Hoa tháng 3-8.
Nơi mọc:Cây mọc nơi ẩm, lầy, ruộng, núi, ven rừng, khắp Bắc, Trung, Nam.
Công dụng:Vị ngọt, mùi hơi thơm, tính bình; dùng trị: Lỵ, viêm ruột, Viêm phế quản hen, Viêm chân răng, đau răng, rắn cắn, cụm nhọt.

buixuanphuong09
29-05-2013, 08:30 PM
899- MUA TÉP NÊPAN
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Osbeckia_nepalensis.jpg
http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=7464.0;attach=8790 1;image
http://farm5.staticflickr.com/4012/5075824428_8f0a1cfb63_z.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTxllCLQ9ZFpXANfd0zh95Iw08yzZ-cXhBZQuavGKuvm1bmqSRO6w
http://farm5.staticflickr.com/4012/5075824428_8f0a1cfb63_z.jpg
MUA TÉP NÊPAN

Cây thảo, thân vuông, cạnh xanh, lông dài trắng
Phiến hình ngọn giáo, hai mặt có lông
Hoa trắng, tím, thành xim nơi nách lá
Trị ngoại thương, đường ruột, viêm gan...

BXP

Sưu tập

Mua tép Nêpan, An bích Nêpal - Osbeckia nepalensis, chi Osbeckia, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây thảo, có ít nhánh; thân vuông, vàng, cạnh xanh, có lông trắng, dài. Phiến hình ngọn giáo, có 5 gân chính, có lông ở cả hai mặt. Xim 2-3 hoa ở nách lá hay ở ngọn các nhánh; có nhiều vẩy tròn tròn có rìa đỏ; nhị 10 có bao phấn thu nhỏ ở đầu thanh mỏ dài; bầu dính với đế hoa.
Nơi mọc:Ở nước ta, cũng chỉ gặp ở vùng núi cao Sapa, Ðà Lạt.
Công dụng: Vị đắng, chát, tính mát; dùng trị viêm gan hoàng đản, viêm ruột, lỵ và dùng ngoài trị ngoại thương u huyết.

buixuanphuong09
29-05-2013, 08:31 PM
900- SẦM NGỌT
http://1.bp.blogspot.com/_pbKM4qxmq4c/SddmSlx1dsI/AAAAAAAAIyM/s8xx1To9JQ0/s400/17.jpg
http://chekjawa.nus.edu.sg/ria/photos/r270.jpg
http://farm2.static.flickr.com/1053/1039507044_9156377055.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQItOnOXgojte2FL5sHejp-aKBzLfzZu4SboQHqKgU-jDbt6LI0
http://toptropicals.com/pics/garden/05/5/5872.jpg
SẦM NGỌT

Lá trái xoan, cây nhỡ, nhánh tròn,
Hoa trắng, hồng, xanh... thành xim dạng tán
Quả hình cầu, thắt lại ở gốc đài
Vị chát, đắng, trị mắt đau, rắn cắn...

BXP

Sưu tập

Sầm, Sầm ngọt - Memecylon edule, chi Memecylon, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả: Cây nhỡ nhẵn. Nhánh tròn. Lá có cuống, hình trái xoan - bầu dục, có góc hay gần tròn ở gốc, nhọn tù hay có mũi nhọn ở chóp, dai, có gân giữa nổi rõ. Hoa trắng, hồng, xanh lơ hay tím, thành xim dạng tán ở nách lá. Quả hình cầu, mang đài tồn tại và thắt lại ở gốc đài.
Nơi mọc:thường gặp trên đất hơi ẩm vùng rừng núi đồng bằng nước ta.
Công dụng: Lá vị chát, đắng, dùng chữa rắn cắn và đau mắt. Vỏ dùng chữa sốt, sốt rét. Quả Sầm ăn được.

Bảo Minh Trang
29-05-2013, 08:32 PM
Cảm ơn BMT

Xa TH gần hai tháng, nay trở về mang một lượng Hoa khá lớn từ Blog vào diễn đàn khá vất vả nên phải tạm dừng tất cả các việc khác, tập trung tâm huyết cho Hoa.

BXP[/SIZE]

Bác ơi! Vườn hoa của Bác đẹp quá! Đủ màu đủ sắc lại toàn những cây lạ, có nhiều cây MT chưa thấy qua bao giờ! Cám ơn Bác!

buixuanphuong09
29-05-2013, 09:03 PM
901- SẦM LÁ RÂM
http://img.plantphoto.cn/image2/b/499287
http://img.plantphoto.cn/image2/b/499279
http://i195.photobucket.com/albums/z4/kili01/IMG_1202_modified.jpg
http://i195.photobucket.com/albums/z4/kili01/IMG_1195_modified.jpg
SẦM LÁ RÂM

Cây gỗ nhỏ, tròn nhánh, không lông
Lá bầu dục, dai như da, mọc đối
Cụm hoa màu lục trắng hay vàng
Quả mọng hình cầu, lá dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Sầm lá râm - Memecylon ligustrifolium, chi Memecylon, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây bụi hay cây gỗ nhỏ, nhánh tròn, không lông. Lá mọc đối, phiến lá hình bầu dục, hai đầu tù, dai như da, không lông, mặt trên nâu đậm, mặt dưới nâu vàng; cuống to. Cụm hoa màu lục trắng hay lục vàng, 4 lá đài, 8 nhị. Quả mọng hình cầu, chứa 1 hạt.
Ra hoa tháng 5.
Nơi mọc:Ở nước ta, cũng chỉ gặp ở Tam đảo (Vĩnh Phú)
Công dụng: Lá dùng trị lưng eo tê đau, đòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
29-05-2013, 09:05 PM
902- SẦM NÚI
http://www.nanagarden.com/Picture/Product/200/152156.jpg
http://4.bp.blogspot.com/-izon7jDND2s/T9mUi7f1lXI/AAAAAAAAAAc/-WoCMAJDqFw/s1600/187397-75.jpg
http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=814.0;attach=8392; image
http://www.rakbankerd.com/agriculture/wb/photo/1226071869_1041226071869_104.jpg
SẦM NÚI

Nhánh không lông, là cây bụi nhỏ
Phiến thon ngược, gốc nhọn, đầu tù
Cụm hoa màu tím, lam hay trắng
Quả mọng hình cầu. Lá trị nhọt cũng hay.

BXP

Sưu tập

Sầm núi - Memecylon scutellatum, chi Memecylon, họ Melastomataceae - họ Mua, bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim

Mô tả:Cây bụi nhỏ; nhánh không lông. Lá có phiến thon ngược, đầu tù, hơi lõm; gốc nhọn, nhăn nhíu lúc khô, không lông. Cụm hoa màu tím, có khi lam hay trắng, đài hoa có 4 răng; nhị 8, Quả mọng hình cầu, chứa 1 hạt.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở rừng thưa ở nhiều nơi.
Công dụng: Lá dùng trị mụn nhọt lở loét.
HẾT BỘ SIM

buixuanphuong09
30-05-2013, 09:52 AM
Bộ Bồ hòn - Sapindales
Họ Anacardiaceae - họ Đào lộn hột hay họ Điều
903- ĐIỀU
http://www.botanicalgarden.ubc.ca/potd/anacardium_occidentale.jpg
http://3.bp.blogspot.com/-sf4qlxhHHvU/URjQEL6NLJI/AAAAAAAAAGc/XMOvV2OF3JM/s320/anacardium+occidentale%5B1%5D.png
http://2.bp.blogspot.com/_Jfyk16Y3Lt8/TSM3IdewmCI/AAAAAAAADRM/FvXVfDjNbq8/s1600/plantas.jpg
http://enchantingkerala.org/ayurveda/ayurvedic-medicinal-plants-photos/kashumav-anacardium-occidentale.jpg
http://gardenofdelights.com/media/catalog/product/cache/1/image/9df78eab33525d08d6e5fb8d27136e95/a/n/anacardium-occidentale-cashew-nut-plant-tree.jpg
ĐIỀU

Cây gỗ trung, lá so le, dai, nhẵn
Cụm hoa ngù, hoa nhỏ mầu vàng
Hình quả lê phình to chỉ là cuống quả
Gọi quả Điều ta vẫn dùng ăn.

BXP

Sưu tập

Ðiều - Anacardium occidentale, chi Anacardium, Họ Anacardiaceae - họ Đào lộn hột hay họ Điều, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ trung, lá mọc so le, có phiến lá hình trứng ngược, dai, nhẵn; cuống mập. Cụm hoa ngù phân nhánh nhiền ở ngọn cành. Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, điểm nâu đỏ. Quả hạch, hình thận cứng, nằm ở trên một cuống quả phình to hình quả lê (thường quen gọi là quả), khi chín có màu vàng hoặc đỏ. Hạt có vỏ mỏng, nhân hạt chứa dầu béo.
Hoa tháng 12-3, quả tháng 3-6.
Nơi mọc:Gốc Mỹ châu nhiệt đới (Ðông bắc Brazin), được nhập vào trồng ở các tỉnh phía Nam nước ta.
Công dụng: Cuống quả mà ta quen gọi là quả Ðiều, thường được dùng ăn tươi, thái thành lát mỏng chấm muối ớt hay mắm tôm để ăn. Nước ép của nó dùng xoa bóp trị đau nhức, dùng uống trị nôn mửa, viêm họng. Quả thật, lá, hạt, vỏ cây, chất gôm chiết từ quả ... đều dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
30-05-2013, 09:53 AM
904- CÓC
http://www.hort.purdue.edu/newcrop/morton/images/Plate31.jpg
http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Trees/Web%20Pictures/S/Spondias%20Cytherea.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/2004/1/1858.jpg
https://toptropicals.com/pics/garden/07/km/PICT0813.jpg
https://toptropicals.com/pics/garden/04/fruit/0263.jpg
CÓC

Cây gỗ trung, nhánh thường dễ gẫy
Lá kép lẻ, to, mép có răng
Chùy hoa to, mầu trắng, buông thòng
Quả hạch chua, thịt cứng, trẻ thường ăn.

BXP

Sưu tập

Cóc - Spondias cythera, chiSpondias, Họ Anacardiaceae - họ Đào lộn hột hay họ Điều, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ trung, có nhánh dễ gẫy, phủ nhiều lỗ bì. Lá kép lẻ, to, mọc ở ngọn nhánh, mang 7-12 cặp lá chét thuôn tròn,. Chùy hoa to, ít hoa, thường thõng xuống; hoa nhỏ, màu trắng, 10 nhị; 5 vòi nhụy. Quả hạch xanh, hình bầu dục hay hơi hình trứng, vàng da cam; thịt vàng nhạt, dòn, chua chua, hạch to, hình bầu dục, có nhiều gai cứng dạng sợi dính chặt với thịt, có 5 ô cách xa nhau nhiều hay ít.
Hoa tháng 1-3, quả tháng 6-8.
Nơi mọc:Gốc ở quần đảo Polynêdi, nay trồng phổ biến ở vùng đồng bằng của nước ta.
Công dụng: Quả có thịt cứng, nhiều dịch màu vàng có vị chua, thường dùng ăn.

buixuanphuong09
30-05-2013, 09:55 AM
905- CÓC RỪNG
http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-aa/amutam_2.jpg
http://www.phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/1_27_12/27jan12/DSC_1881.jpg
http://green-24.de/forum/files/thumbs/t_spondias_dulcis_5_-_011106_157.jpg
http://www.botanic.jp/plants-aa/amutam_1.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a7/Starr_071024-0339_Spondias_mombin.jpg/240px-Starr_071024-0339_Spondias_mombin.jpg
http://www.tropicalplantbook.com/medical_plant_book/images/new_2011/pics_big/Spondias-pinnata.jpg
CÓC RỪNG

Cây gỗ trung, lá kép to, lẻ
Cặp lá chét xoan, bầu dục, mép nguyên
Chùy hoa vàng, rộng, to hơn lá.
Gôm nhựa làm thuốc. Quả hạch ăn chua.

BXP

Sưu tập

Cóc chua, Cóc rừng - Spondias pinnata, chiSpondias, Họ Anacardiaceae - họ Đào lộn hột hay họ Điều, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ trung, lá rụng mùa khô. Lá kép lẻ to, với 2-5 cặp lá chét xoan, bầu dục, mép nguyên có gân thứ cấp hợp lại ở mép làm thành gân mép. Chùy hoa rất rộng, to hơn lá. Hoa vàng vàng. Quả hạch hình trứng màu vàng vàng, nhân có xơ cứng, chứa 2-3 hạt.
Nơi mọc:Cây luôn ở giới hạn rừng thưa từ Nghệ An tới Lâm Ðồng, Ðồng Nai, Vũng Tàu...
Công dụng: Quả ăn được, vị se chua và có mùi dầu thông. Lá dùng ăn sống như rau. Nhân hạt dùng làm gia vị, gôm nhựa của cây làm thuốc trị lỵ.

buixuanphuong09
30-05-2013, 09:57 AM
906- CÓC CHUỘT
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/bd/Lannea_coromandelica_(Wodier_Tree)_in_Hyderabad_W_ IMG_5634.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/76/Lannea_coromandelica_(Wodier_Tree)_in_Hyderabad_W2 _IMG_5634.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/42/Lannea_coromandelica_(Wodier_Tree)_fruits_in_Hyder abd_W_IMG_7568.jpg
http://www.floracafe.com/photogallery/Lannea%20coromandelica%20Ft%20Dsc02064.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcScGFtJPMyImlsMUJ3D28kTpG5ENKIkU iaYtcQ1oth0KKEDCvq1
CÓC CHUỘT

Cây gỗ lớn. Lá kép lông chim lẻ,
Lá chét không cuống, hình trái xoan
Hoa nhỏ, vàng lục. Quả hạch màu đỏ.
Cây ở Miền Nam, vỏ dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Cóc chuột, - Lannea coromandelica, chiLannea, Họ Anacardiaceae - họ Đào lộn hột hay họ Điều, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ lớn. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, lá chét 3-4 cặp mọc đối, gần như không cuống, thuôn, hình trái xoan, nhọn, nhẵn, nguyên, lục sẫm ở mặt trên, nhạt màu ở mặt dưới. Hoa nhỏ, màu vàng lục ở mặt trong, tía ở mặt ngoài, thành chùy ở ngọn, bằng hay dài hơn lá, phủ lớp lông tơ màu gỉ sắt. Quả hạch hình trứng, dẹp nhẵn, màu đỏ, có hạch với chỉ có một hạt.
Nơi mọc:Cây mọc ở Nam Việt Nam, Campuchia, Ấn Ðộ, Trung Quốc, Malaixia, Inđônêxia.
Công dụng: Vỏ rất chát, nhựa cây không mùi và có vị khó chịu, vỏ làm dịu.

buixuanphuong09
30-05-2013, 08:57 PM
907- XOÀI
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozw/Mangifera_indica031.jpg
http://www.sci.sdsu.edu/plants/plantsystematics/morph/fruits/mangifera_indica1.jpg
http://www.sci.sdsu.edu/plants/plantsystematics/morph/fruits/mangifera_indica2.jpg
http://www.sci.sdsu.edu/plants/plantsystematics/morph/fruits/Mangifera_indica-frls.jpg
XOÀI

Lá so le, đơn, nguyên, hình thuôn mũi mác
Hoa nhỏ, màu vàng, thành chùm kép ngọn cành
Quả hạch, thịt vàng, chín ngọt, thơm. Hạt lớn
Lá, hạt, quả ... đều dùng chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Xoài - Mangifera indica, chi Mangifera, Họ Anacardiaceae - họ Đào lộn hột hay họ Điều, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ lớn, có tán rậm. Lá đơn, nguyên, mọc so le, phiến lá hình thuôn mũi mác, nhẵn, thơm. Hoa nhỏ, màu vàng, họp thành chùm kép ở ngọn cành, có 5 lá đài nhỏ, có lông ở mặt ngoài, 5 cánh hoa có tuyến mật, 5 nhị nhưng chỉ có 1-2 nhị sinh sản. Bầu trên, thường chỉ có một lá noãn chứa 1 noãn. Quả hạch chín màu vàng, thịt vàng, ngọt, thơm, nhân có xơ. Hạt rất to.
Nơi mọc:Gốc ở Ấn Độ, được trồng ở nhiều nơi trong nước ta. Có nhiều thứ khác nhau như Xoài tượng, Xoài cát, Xoài cơm, Xoài thanh ca, v.v.. .
Công dụng: Ta thường trồng Xoài để lấy quả ăn. Vỏ thân chữa đau răng. Vỏ quả trị kiết lỵ. Lá, hạt, thịt quả, hạch quả...đều dùng chữa bệnh.

buixuanphuong09
30-05-2013, 08:58 PM
908- CHÂY XIÊM
http://www.discoverlife.org/IM/I_BBG/0000/320/Anacardiaceae_Buchanania_siamensis_SKP1054_18,I_BB G42.jpg
http://www.anacardiaceae.org/wp-content/uploads/2012/07/Anacardiaceae_Buchanania_siamensis_SKP1054_13small 1.jpg
http://www.anacardiaceae.org/wp-content/uploads/2012/07/Anacardiaceae_Buchanania_siamensis_SKP1054_small1. jpg
http://www.anacardiaceae.org/wp-content/uploads/2012/07/Anacardiaceae_Buchanania_reticulata_SKP1057_41.jpg
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/chayxiem.jpg
CHÂY XIÊM

Lá bầu dục, đầu tù, cuống ngắn
Cây gỗ trung, chuỳ hoa hẹp, cánh hoa dài
Bầu 5 ô. Quả hạch chứa một hạt
Cây thấy từ Kontum, Ninh Thuận ... An Giang.

BXP

Sưu tập

Chây xiêm - Buchanania siamensis, chi Buchanania, Họ Anacardiaceae - họ Đào lộn hột hay họ Điều, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ cao đến 10m. Lá có phiến bầu dục, đầu tù - tròn hay lõm; cuống ngắn; chuỳ hoa hẹp, cánh hoa dài hơn lá đài; nhị 10; bầu 5 ô, có lông mịn. Quả hạch chứa một hạt.
Ra hoa tháng 11-1; có quả tháng 3.
Nơi mọc:Cây thường gặp trong rừng ở các tỉnh Kontum, Khánh Hoà, Ninh Thuận và An Giang.
Công dụng: Ở Campuchia, người ta dùng lá non để ăn sống với mắm prahok. Rễ cây dùng để làm một chế phẩm chữa nứt nẻ.

buixuanphuong09
30-05-2013, 09:02 PM
909- GIÂU GIA XOAN
http://dokmaidogma.files.wordpress.com/2011/10/spondias-lakonensis-72.jpg?w=600
http://dokmaidogma.files.wordpress.com/2011/10/spondias-lakonensis-blossom-72.jpg?w=600
http://i867.photobucket.com/albums/ab237/donga012010/Hoa/daudaxoan.jpg
GIÂU GIA XOAN

Lá kép, non có lông mềm, cây gỗ nhỏ
Hoa từ nách lá, mầu trắng, có lông mềm
Quả hạch xoan, hình cầu, chín màu đỏ
Vị chua thơm. Gỗ đóng đồ dùng.

BXP

Sưu tập

Giâu gia xoan - Spondias lakonensis, chiSpondias, Họ Anacardiaceae - họ Đào lộn hột hay họ Điều, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ nhỏ. Lá kép có 11-23 đôi lá chét, hình bầu dục không cân xứng, mỏng, lúc non có lông mềm, gân phụ 8-9 cặp, không có gân mép. Chuỳ hoa ở nách lá, có lông mềm, màu xám. Hoa trắng, đài nhỏ hình chén; cánh hoa hình trứng, dính nhau; nhị 8-10; lá noãn 5. Quả hạch xoan, hình cầu, khi chín màu đỏ, 5 ô, mỗi ô một hạt.
Hoa tháng 5-8, quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng Hà Bắc, Vĩnh Phú, Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá tới Thừa Thiên-Huế.
Công dụng: Quả chín có mùi rượu, thơm, vị chua, ăn được. Hạt chứa tới 34% dầu có thể dùng làm xà phòng. Gỗ tốt dùng làm dụng cụ.

Nắng Xuân
30-05-2013, 09:11 PM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ee/L%E1%BB%99c_v%E1%BB%ABng.jpg/250px-L%E1%BB%99c_v%E1%BB%ABng.jpg
Cây lộc vừng bên hồ Gươm (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93_G%C6%B0%C6%A1m)
13-HOA LỘC VỪNG

Lộc vừng tươi rủ màn hoa
Tưởng như màn lệ có pha máu hồng
Một thiên tình sử não nùng!
Một loài hoa đẹp hiến dâng cho đời.

BXP

Sưu tập
Phân loại khoa học (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_lo%E1%BA%A1i_sinh_h%E1%BB%8Dc)
Bộ (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) (ordo): Ericales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ericales) (Đỗ quyên)
Họ (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) (familia): Lecythidaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Lecythidaceae) (Lộc vừng)
Chi (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) (genus): Barringtonia (http://vi.wikipedia.org/wiki/Barringtonia) (Lộc vừng)
Loài (species):Barringtonia acutangula(Lộc vừng đỏ)

Họ Lecythidaceae là một họ (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_%28sinh_h%E1%BB%8Dc%29) của khoảng 25 chi và 310-322 loài thực vật thân gỗ, chủ yếu là bản địa của vùng nhiệt đới Nam Mỹ (http://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_M%E1%BB%B9) và Madagascar (http://vi.wikipedia.org/wiki/Madagascar). Ở Việt Nam chỉ có một chi Barringtonia (http://vi.wikipedia.org/wiki/Barringtonia). Lộc vừng, còn gọi là chiếc khế hay lộc mưng (Barringtonia acutangula) là một loài thuộc chi Lộc vừng (http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_L%E1%BB%99c_v%E1%BB%ABng), Cây lộc vừng có thân và gốc đẹp, hoa thường màu đỏ, khi nở có hương thơm, được dùng làm cây cảnh. Có người xếp lộc vừng vào bốn loại cây cảnh quý: sanh, sung, tùng, lộc.




HOA LỘC VỪNG


Ngập ngừng dưới tán lá xanh
Hoa đơm xâu chuỗi buông mành thưởng trăng
Đèn lồng kỳ ảo ai giăng
Làm xao động cả sắc vàng mênh mông

Lộc vừng! Khát vọng hoài mong
Một đêm rực rỡ thơm nồng ngất ngây
Hình như gom cả vào đây
Tâm hồn đỏ thắm đắm say diệu kỳ

Lắng nghe mẹ đất thầm thì
Lặng nhìn nếp sống nhu mì của cây
Đằm hương gió đượm màu mây
Nắng mưa chắt lọc đêm ngày kết tinh

Xua đêm tối hẹn bình minh
Hoa bừng lửa sáng lung linh nền trời.

Cần Thơ, 19/10/2012
Nắng Xuân

buixuanphuong09
31-05-2013, 07:46 AM
910- XOAN NHỪ
http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ta/chanti_4.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/b7/Choerospondias_axillaris.jpg

http://i.imgur.com/PiyKB.jpg
http://ecx.images-amazon.com/images/I/41aKXt4EwDL._SL500_AA300_.jpg

http://www.ew9z.com/wp-content/uploads/2010/05/choerospondias_axillaris_1.jpg
http://greffer.net/forum/images/uploads/autrevie/1214902642-Choerospondias%20axillaris%204.jpg
XOAN NHỪ

Lá rụng mùa khô, cây gỗ lớn
Kép lông chim lẻ, cuống ngắn, tròn
Hoa nhỏ ngọn cành, loài tạp tính
Vỏ nấu cao, dùng trị bỏng ngon.

BXP

Sưu tập

Xoan nhừ, Xuyên cúc - Choerospondias axillaris, chi Choerospondias,Họ Anacardiaceae - họ Đào lộn hột hay họ Điều, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ lớn, có lá rụng vào mùa khô. Lá kép lông chim lẻ, lá chét 7-15, mọc đối, có cuống ngắn, tròn, màu lục. Chùy hoa ở ngọn cành hay nách lá; hoa nhỏ, tạp tính; cánh hoa 5, nhị 10, có đĩa mật, bầu 5 ô. Quả hạch cứng; hình trái xoan, màu vàng, có 5 ô, chủ yếu ở phần trên.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc hoang ở nhiều nơi vùng núi phía Bắc. Cũng thường được trồng.
Công dụng: Quả chua, ngọt, tính bình. Rễ, lá, hạt đều dùng trị bệnh. Vỏ Xoan nhừ nấu cao tri bỏng rất công hiệu.

buixuanphuong09
31-05-2013, 07:47 AM
911- SƠN LẮC
http://www.leafvein.net/plant_photo/Anacardiaceae/Rhus_succedanea_fr.jpg
http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image/ki131haze.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRlwm5svyUv4giKowdJqxZIhV6qK6ADq 49iieR0HfYxxx8csiPNfA
http://pics.davesgarden.com/pics/2012/10/04/RosinaBloom/0c0b4a.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/43/Rhus_succedanea-02.jpg
SƠN LẮC

Vỏ thân màu nâu, cây gỗ nhỏ
Lá chét không lông, bầu dục thon
Cánh hoa 5, chỉ nhị dài bằng cánh
Trị hen, cảm, dạ dày, đòn ngã tổn thương...

BXP

Sưu tập

Sơn, Sơn lắc - Rhus succedanea, chi Rhus, Họ Anacardiaceae - họ Đào lộn hột hay họ Điều, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây nhỡ, vỏ thân màu nâu. Lá mang 7-15 lá chét không lông, hình bầu dục thon, gốc không cân, mặt dưới tái. Chuỳ hoa ngắn hơn lá; cánh hoa 5, nhị 5, có chỉ nhị dài bằng cánh. Quả hạch cứng, dẹp dẹp, màu vàng nhạt.
Hoa tháng 7, quả tháng 11.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc hoang từ Hoà Bình, Quảng Ninh đến tận Lâm Đồng và được trồng nhiều ở Phú Thọ và trên các đồi Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Thái, Hoà Bình để trích lấy sơn.
Công dụng: Vị đắng, chát, tính bình. Sơn khô có vị cay, hơi mặn, tính ấm; dùng trị hen khan (háo suyễn), cảm, đau dạ dày, đòn ngã tổn thương, và dùng ngoài trị gãy xương, các vết thương chảy máu.Ta thường lấy Sơn khô (Can tất) làm thuốc chữa phụ nữ kinh bế đau bụng, có báng máu đau nhức và trị đau bụng giun.

buixuanphuong09
31-05-2013, 07:49 AM
912- THANH HƯƠNG
http://img.plantphoto.cn/image2/b/27443
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Pistacia_weinmannifolia.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/78/Mastic.jpg/640px-Mastic.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/56/Pistacia_lentiscus_%28male_flowers%29.jpg/640px-Pistacia_lentiscus_%28male_flowers%29.jpg
THANH HƯƠNG

Cây gỗ trung, cành màu xám tro
Lá chét không lông, đầu tròn lõm, gốc tù
Hoa đơn tính, nhỏ nhoi, từ nách lá
Bầu một ô, quả mầu đỏ, tròn tròn.

BXP

Sưu tập

Thanh hương, Bitát - Pistacia weinmannifolia, chi Pistacia, Họ Anacardiaceae - họ Đào lộn hột hay họ Điều, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ trung, cành màu xám tro. Lá kép chẵn, lá chét không lông, mọc so le, phiến bầu dục thuôn, đầu tròn lõm, gốc tù, gân phụ 6-8. Cụm hoa ở nách lá, hoa đơn tính, nhỏ, không cuống; hoa đực có đài hoa chia 5, nhị có bao phấn đỏ; hoa cái có bầu 1 ô. Quả tròn tròn, màu đỏ.
Ra hoa tháng 3, quả tháng 6.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam.
Công dụng: Vị chát, hơi đắng, tính mát; dùng trị lỵ, viêm ruột, ỉa chảy cảm cúm, mẩn ngứa, ngoại thương xuất huyết, phong ngứa (mày đay), đau mắt, đau đầu.

buixuanphuong09
31-05-2013, 08:22 PM
913- SẤU TRẮNG
http://www.discoverlife.org/IM/I_BBG/0000/320/Anacardiaceae_Dracontomelon_duperreanum_SKP1034_4, I_BBG50.jpg
http://i134.photobucket.com/albums/q86/treelearner/Tree/Dracontomelon%20duperreranum/flower.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRKu8vZ4x4r4_hlMj9tH27qjCKUyJ-ASxF4EvRo8M1kMnZcEUAs
http://nature.iacm.gov.mo/oldtree2005/image/tree/32.jpg
http://www.anacardiaceae.org/wp-content/uploads/2012/07/Anacardiaceae_Dracontomelon_duperreanum_SKP1034_35 small.jpg
http://congtrinhdothihd.com.vn/vantindat/images/la%20sau.jpg
SẤU TRẮNG

Cây to, cành nhỏ có lông nhung
Lá kép lông chim, phiến lá xoan
Hoa trắng thành chùm, quả hạch dẹt
Chữa nhiều bệnh tật lại ăn ngon.

BXP

Sưu tập

Cây sấu - Dracontomelon duperreanum, chi Dracontomelon, Họ Anacardiaceae - họ đào lộn hột hay họ điều, bộ Sapindales Bộ Bồ hòn

Mô tả: Cây sấu hay sấu tía, sấu trắng hoặc long cóc là một loài cây sống lâu năm, lá thường xanh. Cây to, có thể cao tới 30m, cành nhỏ có cạnh và có lông nhung mào tro. Lá kép lông chim, mang 11-17 lá chét mọc so le. Phiến lá chét hình trái xoan, đầu nhọn gốc tròn, dai, nhẵn, mặt dưới có gân nổi rõ. Cụm hoa chùm ở ngọn hay gần ngọn; hoa nhỏ, màu xanh trắng, có lông mềm. Quả hạch hình cầu hơi dẹt, khi chín màu vàng sẫm; hạt 1.
Ra hoa mùa xuân - hè, quả vào mùa hè thu.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng nửa rụng lá, trên đất đỏ sâu từ Lạng Sơn, Bắc Thái tới vùng đồng bằng ven biển và cao nguyên Trung bộ. Cây cũng thường được trồng ở nhiều nơi để lấy bóng mát và lấy quả.
Công dụng: Quả vị chua, hơi ngọt, tính mát; Quả xanh nấu canh chua, luộc rau muống. Quả chín dùng ăn hay làm mứt Sấu chữa bệnh ngứa cổ khó chịu, làm long đờm, thanh giọng. Nếu hấp với đường dùng làm thuốc giải khát. Giầm với Gừng, đường và ớt thành món ăn có tác dụng tiêu thực. Quả Sấu cũng dùng trị bệnh nhiệt miệng khát, giải say rượu, chữa phong độc khắp mình nổi mẩn, mụn cóc sưng lở, ngứa hoặc đau. Lá dùng nấu nước rửa chữa mụn loét, hoại tử.

buixuanphuong09
31-05-2013, 08:25 PM
914- SẤU XOÀI
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSr5i3-fX0JERpn5al5RLFryR-lKx4_p3g_b2sd3cBdJbP3xUdo
http://farm5.static.flickr.com/4054/4528991052_95175d13c2.jpg
http://erdb.denr.gov.ph/images/dao.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSLfiF_N7Ati0UtjGW8pdEZlLF8O5Mst 3XRJsmE-zRH03ofBf2NDA
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQILCb1NQicFyN5As7oZp45QeqhLViwm 6j9F60em1FKsGFc-VZs
SẤU XOÀI

Cây gỗ lớn, lá kép lông chim lẻ
Lá chét bầu dục xoan, gốc không cân
Cụm chuỳ thòng, hoa nhỏ, màu xanh vàng
Quả hạch, ăn ngon và làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Sấu xoài, Long cóc xoài - Dracontomelon dao, chi Dracontomelon, Họ Anacardiaceae - họ đào lộn hột hay họ điều, bộ Sapindales Bộ Bồ hòn

Mô tả:Sấu xoài, Long cóc xoài: Cây gỗ lớn; nhánh non có lông hung. Lá kép lông chim lẻ, cuống chung dài đến 30-40cm, mang 6-9 đôi lá chét hình bầu dục xoan, gốc không cân, dai; gân bên 9-13 đôi. Cụm hoa chuỳ thòng, có lông; hoa nhỏ màu xanh vàng nhạt. Quả hạch xoan tròn, có những vết sần như gai, khi chín có màu vàng.
Ra hoa tháng 4-5 (sau khi thay lá), có quả chín tháng 8-9.
Nơi mọc:Cây mọc trong các rừng nguyên sinh và thứ sinh từ Lạng Sơn, Hoà Bình, Vĩnh Phú, Hà Tây, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh cho tới một số nơi ở miền Nam...
Công dụng: Quả có vị chua, tính mát. Lá và quả dùng để nấu canh chua. Quả chín ăn ngon và còn dùng làm thuốc chữa sâu răng, đau răng.

buixuanphuong09
01-06-2013, 07:42 AM
Họ Burseraceae - họ trám
915- TRÁM NÂU
http://www.rimbundahan.org/environment/plant_lists/burseraceae/Canarium-littorale2.jpg
http://farm7.staticflickr.com/6113/7029629153_d92f00e2ea_z.jpg
http://www.rspg.org/rare_plants/rp120.jpg
http://www.asianplant.net/Burseraceae/Canarium_littorale.jpg
TRÁM NÂU

Cây gỗ trung, nhánh non không lông
Lá chét xoan, gốc hình tim hơi lệch
Cụm hoa thưa hình chuỳ.Quả hạch xoan
Nhựa chữa ghẻ trong dân gian rất tốt.

BXP

Sưu tập

Trám nâu, Trám duyên hải - Canarium littorale, chi Canarium, Họ Burseraceae - họ trám, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ trung; nhánh non như không lông. Lá kép với 17 lá chét xoan đến thuôn, gốc tù hay hình tim hơi lệch, mép có răng nhỏ; mặt trên có lông ở gân, mặt dưới có lông mịn thưa, nâu. Cụm hoa ở đỉnh hay ở nách các lá ở ngọn cành, hình chuỳ, hoa thưa, đài có lông sét dày, cánh hoa không lông; nhị 6; bầu nhẵn hay có lông. Quả hạch xoan, nhân nhọn hai đầu; hạt 1-2.
Ra hoa tháng 3-4, có quả tháng 4-5.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc trong rừng thường xanh của tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Ðắc Lắc.
Công dụng: Dân gian dùng nhựa dầu làm thuốc chữa ghẻ rất tốt (Theo Danh lục Thực vật Tây Nguyên).

buixuanphuong09
01-06-2013, 07:46 AM
916- TRÁM TRẮNG
http://www.fruitipedia.com/Canarium%20album%20foliage.jpg
http://www.dianganlan.cn/images/qgl.jpg
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Canarium_album_photos_e865a699cdaee8486f068c55.jpg
http://farm2.staticflickr.com/1174/835368107_11076a84c0_z.jpg?zz=1
http://farm5.staticflickr.com/4040/4281764384_2d7a21061b_z.jpg?zz=1
TRÁM TRẮNG

Mác cơm, Trám trắng, Cà na
Bùi bùi, chua ngọt đậm đà tình em
Loài em từ Bắc vào Nam
Quả, hạt, rễ, vỏ ... đều làm thuốc hay.

BXP

Sưu tập

Trám trắng, Cà na - Canarium album, chi Canarium, Họ Burseraceae - họ trám, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: (miền Bắc gọi là Trám, miền Trung gọi là mác cơm, miền Nam lại gọi là cà na.)
Cây gỗ trung, thân tròn thẳng. Lá kép có 3-6 đôi lá chét, không lông, mặt trên màu xanh nhạt, mặt dưới xanh đậm. Hoa mọc ở ngọn cành; lá bắc con hình vẩy. Cụm hoa chùm kép. Hoa đơn tính, hoa đực có 6 nhị, hoa cái có bầu phủ lông nâu với vòi nhuỵ ngắn và đầu nhuỵ chia 3 thuỳ. Quả hạch nhọn hai đầu, màu vàng nhạt, hạch dày, nhẵn, 3 ô.
Hoa tháng 5-6, quả tháng 8-9.
Nơi mọc:mọc hoang ở rừng trên đất ẩm từ Bắc vào Nam đến tận Tây Ninh, An Giang.
Công dụng: Quả tươi dùng làm thức ăn. Quả, hạt, rễ, lá, vỏ cây đều dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
01-06-2013, 07:47 AM
917- TRÁM ĐEN
http://baocaobang.vn/Uploaded/bichngoc/2012_08_14/anhtramden.jpg
http://daibieunhandan.vn/media/11/08/110806213615062/04-tram-den-21911-300.jpg
https://lh6.googleusercontent.com/-2O20ZzxXU0g/T93GQOa8K6I/AAAAAAAADHg/DkbLxq2lGgI/Agriviet.Com-Hi%25CC%2580nh0168.jpg
http://binhlieu.com/profiles/binhlieucom/uploads/attach/1346948314_tram-den-binhlieu.jpg
TRÁM ĐEN

Quả em chua ngọt, béo bùi
Thức ăn ngon miệng người người đều mê
Lưng đau, gối mỏi, liệt tê,
Ăn nhầm cá nóc...sợ gì? Có em!

BXP

Sưu tập

Trám đen, Trám chim - Canarium tramdenanum, chi Canarium, Họ Burseraceae - họ trám, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ trung. Cành nằm ngang. Lá kép lông chim lẻ, có 4 đôi lá chét, cuống dai, mặt trên sáng, mặt dưới sẫm không lông. Hoa màu trắng vàng, mọc thành chuỳ, trục cuống có những lá bắc con hình vẩy dài hơn đài nhiều. 3 cánh hoa, 6 nhị có chỉ nhị đính ở gốc. Quả hạch màu tím, thuôn, chia 3 ô.
Ra hoa tháng 5, có quả tháng 9-12.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc hoang trong rừng ở Bắc và Trung bộ; cũng được trồng quanh các làng ở vùng trung du.
Công dụng: Quả có vị chua ngọt, bùi, béo, tính ấm; có tác dụng giải khát, thanh giọng, giải độc rượu, cá. Rễ, lá đều dùng trị bệnh.

buixuanphuong09
01-06-2013, 07:48 AM
918- CỌ PHÈN
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT6iXJWJXVDpu3AQ8P_F0_zlnH9IPkdX mKaGdXXl4m8PCz73NGZ
http://www.socaltropics.com/Home_Residence/Front_Lawn_Area/IMG_1476s.jpg
http://farm8.staticflickr.com/7194/6993581717_4cd9756d39_z.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4094/4815289121_be2bec3e1f.jpg
CỌ PHÈN

Cây gỗ lớn, lá kép lông chim chẵn
Lá chét không cuống, hình bầu dục, thuôn
Hoa tạp tính, xếp thành chùm dạng bông
Quả ăn được, vỏ hạt...dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Cọ phèn, Dâu trường, Dấu dầu - Schleichera oleosa, chi Schleichera, Họ Burseraceae - họ trám, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ lớn. Lá kép lông chim chẵn, với 2-4 đôi lá chét, không cuống, hình bầu dục, thuôn, trái xoan ngược hay ngọn giáo, không cân đối ở góc, có mũi nhọn tù, có lông ở mặt dưới. Hoa lưỡng tính hay tạp tính, xếp thành chùm dạng bông, lá đài 5-6; tràng không có; đĩa mật tròn; nhị 6-7, chỉ nhị có lông; bầu hình trứng và có lông thô. Quả hạch tròn, to bằng đầu ngón tay, thường sần sùi.
Hoa tháng 5, quả tháng 10.
Nơi mọc:Ở nước ta cây mọc hoang ở vùng núi, cũng thường được trồng.
Công dụng: Quả ăn được, vị ngọt mát, nhân hạt cũng ăn được. Vỏ cây, hạt, dầu hạt dùng làm thuốc, còn là cây chủ thả cánh kiến đỏ, cho nhựa tốt.

buixuanphuong09
01-06-2013, 07:50 AM
919- TRÁM KÊN
http://www.nature-museum.net/Data/2010/201012/20101204/Normal/8f91ebe1-d05b-4c7b-8bce-f58d3aeeaf93.jpg
http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book1/Can%20sub%20Gui.jpg
http://www.nature-museum.net/Data/2010/201007/20100714/Normal/87672f18-bdc4-43e3-ac67-496245eadaf0.jpg
http://www.nature-museum.net/Data/2011/201101/20110107/Normal/7efb821e-e821-4bbf-9e10-0c2bffcceedd.jpg
TRÁM KÊN

Cây gỗ lớn, vỏ xám bong thành vẩy
Lá kép lông chim lẻ, hình trái xoan thuôn
Hoa không cuống, mẫu ba, dính thành ống ngắn
Gỗ dùng như trám trắng, quả cũng dùng ăn.

BXP

Sưu tập

Trám kên - Canarium subulatum, chi Canarium, Họ Burseraceae - họ trám, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ lớn, vỏ xám nâu hay xám đen, có nhiều mảnh vỏ bong thành vẩy. Lá kép lông chim lẻ, lá chét 7 - 11, hình trái xoan thuôn. Chùy hoa ở nách lá hay ở ngọn nhánh. Hoa không cuống; lá bắc nhỏ hình dùi; lá đài 3; cánh hoa 3, nhị 6, dính nhau ở gốc thành ống ngắn. Quả hạch hình trứng.
Ra hoa tháng 4 - 6, có quả tháng 9 - 10.
Nơi mọc:Ở Việt Nam, có gặp tại các tỉnh miền Trung vào đến Đồng Nai, Bình Dương.
Công dụng: Gỗ tương tự gỗ trám trắng, có thể sử dụng đóng đồ đạc, làm gỗ dán… Quả ăn sống hoặc muối chua như quả trám trắng. Hươu cũng rất thích ăn quả trám này.

buixuanphuong09
01-06-2013, 07:52 AM
920- TRÁM HỒNG
http://www.mpbd.info/images/canarium-bengalensis.jpg
http://www.congviencayxanh.com.vn/website/product/image.axd?picture=2010%2F9%2Ftramhong2.jpg
http://www.congviencayxanh.com.vn/website/product/image.axd?picture=2010%2f9%2ftramhong3.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7a/Canarium_bengalense_seeds_-_Kunming_Botanical_Garden_-_DSC03233.JPG/360px-Canarium_bengalense_seeds_-_Kunming_Botanical_Garden_-_DSC03233.JPG?uselang=vi
TRÁM HỒNG

Cây gỗ trung; nhánh non có lông sét
Lá dài, lá chét mọc đối, thon
Chùy hoa dài bằng lá, đài hình chén, 3 răng
Quả ăn được, lá và vỏ đều dùng chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Trám hồng - Canarium bengalense, chi Canarium, Họ Burseraceae - họ trám, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ trung; nhánh non có lông sét. Lá dài đến 60cm; lá chét 13 - 21, mọc đối, thon, không cân, gân bên nhiều, không lông. Chùy hoa dài bằng hay ngắn hơn lá. Hoa có đài hình chén có 3 răng; cánh hoa 3; nhị có chỉ nhị dính nhau đến 1/2; đĩa mật có lông. Quả hạch, không lông; nhân nhọn 2 đầu, có 3 cạnh, dày, cứng.
Hoa tháng 6, quả tháng 7 - 12.
Nơi mọc:Việt Nam cây mọc trên đất mùn của rừng thứ sinh đang phục hồi ở Ninh Bình, Thanh Hoá.
Công dụng: Cây cho gỗ lớn, thẳng, mềm, dễ đóng đồ đạc thông thường. Quả ăn được, lá và vỏ dùng đắp ngoài trị sưng đau do phong thấp.

buixuanphuong09
01-06-2013, 07:55 AM
921- MỘT DƯỢC
http://www.awl.ch/heilpflanzen/commiphora_myrrha/myrrhe.jpg
http://4.bp.blogspot.com/-ZTtXyvvkT-c/T0RoXbYQe2I/AAAAAAAAGnQ/2MBwslHbABk/s550/Myrrh-%2528Moyao%2529.jpg
http://www.vanherbaryum.yyu.edu.tr/sifabit/mur/images/Commiphora%20myrrha%20_jpg.jpg
http://1852.img.pp.sohu.com.cn/images/2012/6/12/19/6/u2291009_138a2cc4498g215_b.jpg
MỘT DƯỢC

Một dược em chưa về Quốc nội
Vị thuốc em còn phải nhập ngoài
Thân em cây gỗ nhiều gai
Nhựa gôm chế thuốc trị ngoài tiêu sưng.

BXP

Sưu tập

Một dược - Commiphora myrrha, chi Commiphora,Họ Burseraceae - họ trám, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Một dược là một trong các loài cây hàng đầu được sử dụng sản xuất chất nhựa thơm. Đây là loài cây nhiều gai và có chiều cao lên đến 4m. Nó mọc tốt nhất ở đất mỏng, chủ yếu khu vực có đá vôi. Một dược còn gọi là Myrrhe là chất gôm nhựa chích từ cây Commiphora myrrha
Nơi mọc: Cây bản địa bán đảo Ả Rập, cây nầy chưa thấy ở nước ta.
Công dụng: Ðông y dùng một dược để chế một số cao dán nhọt có tính chất hoại huyết, giãm đau, tiêu thũng. Có khi dùng làm thuốc đều kinh. Tây y dùng trong công nghiệp nước hoa, thuốc bổ, trấn kinh.

buixuanphuong09
01-06-2013, 08:28 PM
họ Xoan - Meliaceae
922- XOAN TA
http://www.botanical-online.com/material/melia_azedarach.jpg
http://www.africamuseum.be/prelude/prelude_pic/Melia_azadirachta2.jpg
http://www.sbs.utexas.edu/bio406d/images/pics/mel/Melia%20azedarach%20youngfruits2.jpg
http://www.flowersinisrael.com/Flowgallery/Melia_azedarach_flower2.jpg
http://florabase.dec.wa.gov.au/science/timage/4516ic1.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR-zf2osisICi-r5gTyGGNvtPB5KYgt5SWxw05vxIujDRXE6gx1
XOAN TA

Lá kép lông chim 2-3 lần, lẻ
Lá chét nhọn, gốc lệch, mép răng cưa
Hoa màu tím nhạt, nở tháng ba
Trị giun tốt. Gỗ đóng đồ, xây dựng.

BXP

Sưu tập

Xoan - Melia azedarach, chi Melia, họ Xoan - Meliaceae, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ trung, rụng lá mùa đông. Lá kép lông chim lẻ 2-3 lần, lá chét có chóp nhọn, gốc lệch, ở mép có răng cưa. Hoa nở trước hoặc cùng thời gian với lá non, xếp thành chùy ở nách lá. Hoa màu tím nhạt, thơm hắc, 5-6 lá đài, 5-6 cánh hoa hình dải, 10 nhị dính thành ống hình trụ, phân thùy, với 10-12 bao phấn đính ở kẽ thùy. Có đĩa mật. Bầu 5-6 ô. Quả hạch, vỏ ngoài nạc, vỏ trong hóa gỗ, gồm 4-5 ô, mỗi ô chứa 1 hạt đen.
Ra hoa tháng 2-3
Nơi mọc:Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang và cũng thường được trồng.
Công dụng:Thường dùng trị giun đũa, giun chỉ, giun kim. Dùng ngoài trị ghẻ, eczema, viêm da, mày đay, viêm âm đạo do trichomonas.

buixuanphuong09
01-06-2013, 08:29 PM
923- XOAN QUẢ TO
http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/310677046/Melia_Toosendan_Extract.jpg
http://www.zhiwutong.com/tu/photo/7/090404280407.JPG
http://www.chemfaces.com/imgs/Melia-toosendan-Sieb-et-Zucc-20235.jpg
http://www.fzrm.com/plantextracts/plantextractsimages/plantextractimages/Melia_toosendan_Sieb._et_Zucc.jpg
http://www.51xuewen.com/upload/blog/Aimg/2009/12/6/525.JPG
XOAN QUẢ TO

Xoan quả to giống Xoan ta
Khác về lá chét, ấy là: mép nguyên
Hai lần lá kép lông chim
Hoa trắng, tím nhạt, lông mềm, quả to.

BXP

Sưu tập

Xoan quả to - Melia toosendan, chi Melia, họ Xoan - Meliaceae, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ trung; cành nhỏ màu xám đen hoặc đỏ xám. Lá kép lông chim hai lần, mọc so le, cuống dài 5-12cm hay hơn, có lông mềm, mỗi cuống cấp 1 thường có 4-5 đôi lá chét. Lá chét mọc đối, hình ngọn giáo bầu dục, đầu có mũi nhọn dài, góc hình nêm, mép nguyên, hai mặt lá không có lông, gân bên 12-14 đôi. Cụm hoa chùy ở đầu các cánh nhỏ dài bằng nửa chiều dài của lá. Hoa lưỡng tính màu trắng hay tím nhạt, khá dày hoa; lá đài khá dài, có lông, cánh hoa hình thìa, có lông ở mặt ngoài; nhị hợp thành ống với mép có 10-12 răng; bao phấn hình bầu dục; bầu 6-8 ô. Quả hạch lớn, gần hình cầu, khi chín màu vàng nhạt.
Ra hoa tháng 3-5, quả tháng 10-12
Loài này rất giống cây Xoan, chỉ khác là mép lá chét nguyên, cụm hoa chỉ dài bằng nửa chiều dài lá, quả dài tới 3cm.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc tự nhiên trong rừng từ Sơn La, Hòa Bình đến Nghệ An.
Công dụng: Quả dùng trị đau dạ dày, bụng trướng đau, đau bụng giun, viêm gan, sán thống, đau bụng kinh, bệnh giun đũa, sốt nóng hôn mê đau tim, đau sườn. Vỏ được dùng trị ghẻ lở, nấm ngoài da, bệnh mày đay.

buixuanphuong09
01-06-2013, 08:36 PM
924- CÀ MUỐI
http://farm6.staticflickr.com/5265/5654167850_b3925d70d7_z.jpg
http://www.biotik.org/india/species/c/cipabacc/cipabacc_10.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5186/5654182042_af64e5bf95_z.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5063/5653598901_715bfac402_z.jpg
http://www.biotik.org/india/species/c/cipabacc/cipabacc_11.jpg
http://159.226.89.108/content/2011/12/04/18/67115_large.jpg
CÀ MUỐI

Cây gỗ nhỏ, lá chét dài, bầu dục
Cụm hoa chuỳ ở nách lá, không lông
Quả có 5 khía tròn, màu tím đỏ, hột 5
Lá chữa phong thấp và dùng trị ghẻ.

BXP

Sưu tập
Cà muối, Dọc khế, Giáng lệ - Cipadessa baccifera, chi Cipadessa, họ Xoan - Meliaceae, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, vỏ màu nâu xám; cành nhỏ, có lông mềm. Lá kép lông chim lẻ, mang 9-13 lá chét, mọc đối; phiến lá chét hình ống dài đến bầu dục, có lông ở các gân, nhất là ở mặt dưới; gân bên 8-10 đôi. Cụm hoa hình chuỳ ở nách lá, gần như không lông. Hoa màu trắng hoặc vàng nhạt. Quả màu tím đỏ, có 5 khía tròn, hột 5.
Mùa hoa tháng 2-9, mùa quả tháng 4-12.
Nơi mọc:Thường mọc trong rừng lá rộng thường xanh và cũng gặp ở các trảng cây bụi, từ Cao Bằng, Lạng Sơn tới Kontum, Lâm Đồng.
Công dụng: Dân gian vẫn dùng lá sắc uống chữa tê thấp và nấu nước tắm trị ghẻ ngứa.

buixuanphuong09
02-06-2013, 07:38 AM
925- GỘI TRẮNG
http://img.plantphoto.cn/image2/b/58802
http://img.plantphoto.cn/image2/b/58801
http://img.plantphoto.cn/image2/b/1035634
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT7JiNFw9bdi17VKJfm0Nf2ayrqcVYOa xU-Pj4hZ_eBtG6FnY4m
http://img.plantphoto.cn/image2/b/57425
GỘI TRẮNG

Cây gỗ lớn, cành non nhiều sẹo
Lá kép lông chim, lá chét xoan, thuôn
Hoa xếp thành bông, lưỡng tính hay đơn
Hạt ép dầu, lá dùng trị ghẻ.

BXP

Sưu tập

Gội trắng- Aphanamixis grandifolia, chi Aphanamixis,họ Xoan - Meliaceae, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ lớn, cành non có nhiều sẹo của cuống lá, vỏ màu nâu xám. Lá kép lông chim một lần lẻ gồm 6-10 đôi lá chét hình trái xoan hay thuôn, thường lệch, mép gợn sóng, màu lục nhẵn bóng. Hoa xếp thành bông, có cả hoa lưỡng tính và cả hoa đực, hoa cái cùng gốc. Quả mọng hình cầu, vỏ quả trong màu đỏ tươi, có 3 ô, mỗi ô chứa 1-2 hạt. Hạt có áo hạt.
Hoa tháng 3-4, quả chín vào tháng 5, tháng 6.
Nơi mọc:gặp nhiều trong các rừng già ở miền Bắc cho tới Lâm Ðồng (Di Linh). Cũng thường được trồng làm cây bóng mát vệ đường.
Công dụng: Lá nấu nước tắm chữa ghẻ. Hạt ép dầu dùng để thắp đèn và làm xà phòng.

buixuanphuong09
02-06-2013, 07:39 AM
926- GỘI NƯỚC
http://farm4.staticflickr.com/3205/2780460914_89821c332f_z.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f7/Aphanamixis_polystachya.JPG/220px-Aphanamixis_polystachya.JPG
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcROkXkJsRvFOgiSymSxyLDLohU5-P5mIIZ1b95D1f4qVNkIpran
http://farm5.static.flickr.com/4083/4970637034_c23b6d52cd.jpg
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/goinuoc.jpg
http://www.asianplant.net/Meliaceae/Aphanamixis_polystachya.jpg
GỘI NƯỚC

Cây gỗ lớn, vỏ màu đỏ tối
Lá kép lông chim lẻ, xanh mốc, không lông
Cánh hoa dài hơn lá đài đến 4 lần
Gỗ tươi, đẹp, dùng đóng thuyền, xây dựng.

BXP

Sưu tập

Gội nước - Aphanamixis polystachya, chi Aphanamixis,họ Xoan - Meliaceae, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ lớn, vỏ màu đỏ tối, nhánh non có lông mịn. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, mang 26-35 lá chét bầu dục, dai, không lông, xanh mốc. Chùm hoa đực chia nhánh; hoa nhỏ, lá đài 4-5; cánh hoa dài hơn đài 2-4 lần, ống mang 6 nhị. Bông cái mọc riêng lẻ, bầu có lông 3 ô. Quả nang hình trứng hay hình cầu, có lông. Hạt có áo hạt vàng.
Hoa tháng 3, quả tháng 7.
Nơi mọc:thường gặp trong rừng các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, qua Thừa Thiên-Huế, Kontum, Gia Lai đến Ðồng Nai. Cũng thường được trồng dọc đường làm cây bóng mát.
Công dụng: Gỗ có sắc tươi, đẹp, được dùng trong xây dựng, đóng tàu thuyền và dùng làm dụng cụ gia đình. Quả có độc. Vỏ cây dùng chữa đau lách và gan, u bướu và đau bụng. Dầu hạt dùng làm thuốc xoa bóp trị thấp khớp.

buixuanphuong09
02-06-2013, 07:40 AM
927- XÀ CỪ
http://www.nparks.gov.sg/cms/images/tree4/h-Tree-04-03.jpg
http://www.visoflora.com/images/original/photo-n-2-khaya-senegalensis-visoflora-12697.jpg
http://fleurs.cirad.fr/var/fleurs/storage/images/fleurs_d_afrique_tropicale/k/khaya_senegalensis/5962-2-fre-FR/khaya_senegalensis_reference.jpg
http://www.worldagroforestry.org/treedb2/photos/IMG00608.jpg
http://database.prota.org/PROTAhtml/Photfile%20Images%5CKhaya%20senegalensis%20feuille s%20fruits%20P%20POILECOT.jpg
http://www.ctahr.hawaii.edu/forestry/Data/photos/Khaya_nyasica_lf.jpg
XÀ CỪ

Cây gỗ lớn; thân to, tròn, bong vẩy...
Lá kép lông chim chẵn, mầu tím lúc non
Hoa nhỏ, vàng, đều, mẫu 4. Quả nang.
Gỗ tốt, đóng đồ, thường gọi là Lim trắng.

BXP

Sưu tập

Xà cừ, Sọ khỉ - Khaya senegalensis, chi Khaya, họ Xoan - Meliaceae, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ lớn; thân to, tròn. Vỏ lúc non có màu xám, nhẵn, bong vẩy tròn như khảm xà cừ. Lá mọc so le, lúc non màu tím, kép lông chim chẵn, có 4-5 đôi lá chét hình thuẫn, đầu có mũi lồi ngắn, mép nguyên. Hoa xếp thành chùm tròn ở nách lá đầu cành. Hoa nhỏ, vàng, đều, mẫu 4; ống nhị hình cầu; đĩa hoa hình gờ tròn; vòi nhụy dài, đầu nhụy hình đĩa. Quả nang hình cầu, vỏ quả hóa gỗ. Hạt dẹt, có cánh mỏng.
Hoa tháng 5-7, quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Nguyên sản của châu Phi, nhập vào Việt Nam để trồng ở vườn cây và ven đường để lấy bóng mát.
Công dụng: Dân gian dùng lá nấu nước đặc rửa, lấy bã xát chữa bệnh ghẻ; cũng dùng lá non giã nhỏ, trộn rượu, nướng đắp chữa sưng vú. Gỗ tốt, dùng đóng đồ, thường gọi Lim trắng

buixuanphuong09
02-06-2013, 07:44 AM
928- LÁT KHÉT
http://www.pngplants.org/PNGtrees/images/Toona_sureni_Habit1.jpg
http://www.nbh.gov.cn/UpFile/News/2/200952116308994.jpg
http://delta-intkey.com/wood/images/toona-x1.jpg
http://www.alamy.com/thumbs/6/%7B133575B9-83E5-47B7-B761-94558EEB8777%7D/CR2H2A.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_6iei9OQt2Vw/R6f4E8chGgI/AAAAAAAAAEc/kO5k5KkHu5A/s320/Leaf.jpg
LÁT KHÉT

Cây gỗ lớn, nhánh mầu nâu vỏ
Phiến lá to, nhẵn, bóng, không cân
Cụm hoa dài gần bằng lá, quả nang
Hoa và vỏ thường dùng chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Xương mộc, Lát khét - Toona sureni, chi Toona,họ Xoan - Meliaceae, Bộ Bồ hòn - Sapindales.

Mô tả: Cây gỗ lớn; vỏ nhánh nâu. Lá to, kép lông chim chẵn hay lẻ, có cuống chung mảnh, hình trụ, lá chét 5-12 đôi, mọc so le, nhẵn, mỏng, không cân, hình trứng ngọn giáo, đang lưỡi liềm, có mũi rất nhọn. Cụm hoa chùy dài gần bằng lá, có lông. Quả nang thuôn, dạng thoi, đỏ - đen, phủ lỗ bì nhạt, có 5 ô. Hạt 7-8 mỗi ô, dẹp, có 2 cánh mọc đối, không đều, dạng màng.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng thường xanh vùng đồng bằng miền Nam nước ta và vùng cao nguyên miền Trung.
Công dụng: Vỏ làm săn da, bổ, chống co thắt. Hoa có tác dụng điều kinh.

buixuanphuong09
02-06-2013, 08:27 PM
929- DÁI NGỰA
http://www.levypreserve.org/_images/323/_mw280mh210/swietenia_flowers.jpg
http://rainforest-database.com/plants/Plant-Images/Swietenia_mahagoni_p2jpg.jpg
http://rainforest-database.com/plants/Plant-Images/Swietenia_mahagoni_p1jpg.jpg
http://plants.usda.gov/gallery/standard/swma2_001_shp.jpg
http://3.bp.blogspot.com/-zt28UeQ92P4/UG13vwgQqAI/AAAAAAAAAoA/8oZdhgGi7eU/s320/image007-758924.jpg
http://images.cdn.fotopedia.com/flickr-3545221594-image.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT9KkLTQ6MJh-qKpfsH6PNuSehM89aGikmSiPI1c7gBoltreGUP
http://4.bp.blogspot.com/_ZIrayV6UPSA/SL65wvupMII/AAAAAAAAAGA/q97RUT1hzMk/s400/swietenia+fruit.jpg
DÁI NGỰA

Cây gỗ lớn, thân tròn, thẳng, mập
Lá kép lông chim chẵn, một lần
Hoa nhỏ đều, lưỡng tính, quả nang
Gỗ nhẹ, tốt, dùng đóng đồ, xây dựng.

BXP

Sưu tập

Dái ngựa - Swietenia mahagoni, chi Swietenia, họ Xoan - Meliaceae, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ lớn, thân tròn, thẳng, mập. Khi già vỏ nứt dọc và bong thành mảnh nhỏ. Lá kép lông chim một lần chẵn, mọc cách, lá chét hình trứng, đầu nhọn, gốc tù, lệch, mép nguyên, mặt trên màu lục sẫm, bóng, dai, rắn reo gợn sóng. Gân nổi rõ. Cuống mập.
Hoa nhỏ đều, lưỡng tính, hình cầu, hợp thành chùm. Nhị 10 hợp thành ống. Bầu thượng, 5 ô, nhiều noãn, vòi nhụy dài; quả nang lớn hình trứng ngược, vỏ dày, màu nâu đậm, hóa gỗ. Khi chín nứt làm 5 mảnh. Hạt lớn có cánh màu nâu vàng. Giá noãn hóa gỗ, mập, còn lại ở quả chín rụng hạt.
Nơi mọc:Cây nguyên sản ở trung mỹ, được gây trồng rộng rãi ở nhiều tỉnh nước ta.
Công dụng: Gỗ màu đỏ nâu đậm, thớ mịn, dễ làm, ít co rãn, có sức chống mối một cao. Gỗ nhẹ, dùng đóng đồ mộc, đóng tàu thuyền và xây dựng. Cây bóng mát ven đường và trong công viên.

buixuanphuong09
02-06-2013, 08:28 PM
930- SẦU ĐÂU
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/ac/Azadirachta_indica_flowers.jpg
http://fichas.infojardin.com/foto-arbol/azadirachta-indica-frutos.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/20/Neem_(Azadirachta_indica)_in_Hyderabad_W_IMG_6976. jpg/250px-Neem_(Azadirachta_indica)_in_Hyderabad_W_IMG_6976. jpg
http://herbalandhealthy.files.wordpress.com/2012/05/mimba.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ3laRfMuSiMBdlOo3QS5bQsfEetz0nS tGhQvFf3tVBIX-9lLeIGg
http://1.imimg.com/data/X/4/MY-282770/azadirachta-indica_250x250.jpeg
http://www.ineedcoffee.com/05/neem/images/NEEM2005SLIDE-2.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ4UTce4GgTnIF2JYnnjzi5AInTyWyOW MXOpcw_XbTomF47uo9tIg
SẦU ĐÂU

Sầu đâu hoa trắng, hương thơm
Quả hạch mầu đỏ, mọc hoang khắp vùng
Ít sâu, vì đắng, nên dùng
Chữa nhiều bệnh tật, người đừng bỏ em.

BXP

Sưu tập

Sầu đâu - Azadirachta indica, chi Azadirachta, họ Meliaceae - Xoan, bộ Sapindales Bộ Bồ hòn

Mô tả:Cây gỗ trung, lá mọc so le, một lần kép gồm 6-15 đôi lá chét mọc đối, nhẵn, hình ngọn giáo với gốc không cân đối, mép có răng tù. Chuỳ hoa ở nách lá và ngắn hơn lá, gồm nhiều xim nhỏ. Hoa thơm, màu trắng, dài có lông, nhị 10, đầu nhuỵ phình lên với 3 gai và một vòng lông. Quả hạch màu đỏ, có một vỏ cứng dễ vỡ và một hạt hoá gỗ; thịt quả khi chín màu đen.
Nơi mọc:Cây của phân vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang và cũng thường được trồng. Gỗ ít bị sâu bệnh vì rất đắng.
Công dụng: Các bộ phận của cây (lá, hoa, vỏ) đều có vị đắng, tính mát. Vỏ trị sốt rét, sốt rét vàng da. Lá trị đụng giập, bong gân, đau các cơ, đinh nhọt, loét và eczema. Dầu hạt dùng trị vết thương, ghẻ và các bệnh ngoài da. Nước sắc vỏ thân, lá, hoa, thân non dùng rửa vết thương, vết loét. Vỏ, gôm, lá và hạt dầu được dùng trị rắn cắn và bò cạp đốt.

buixuanphuong09
02-06-2013, 08:31 PM
931- SẤU ĐỎ
http://www.stuartxchange.com/Santol.jpg
http://m3.i.pbase.com/g6/49/670449/2/79728053.0neuwidg.jpg
http://us.123rf.com/400wm/400/400/ballnoi/ballnoi1205/ballnoi120500006/13495549-santol-fruit-on-tree.jpg
http://s3-us-west-2.amazonaws.com/ntbgmeettheplants/photos/3082.jpg
http://phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/11_2_11/2Nov11/CSC_1671.jpg

SẤU ĐỎ

Cây gỗ lớn, phủ lông mềm, ngắn
Lá kép 3 lá chét, dai, nguyên
Hoa nhỏ, vàng, quả hạch, có lông mềm
Quả nấu canh chua, lá, rễ dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Sấu đỏ, Sấu chua, Sấu tía - Sandoricum koetjape, chi Sandoricum,họ Meliaceae - Xoan, bộ Sapindales Bộ Bồ hòn

Mô tả:Cây gỗ lớn, có các nhánh phủ lông mềm và ngắn. Lá kép 3 lá chét, có lông nhung, với lá chét dai, nguyên, có lông phún, hai lá chét bên nhỏ hơn lá chét giữa, phiến thường hình trứng hay ngọn giáo. Hoa nhỏ, vàng xếp từng đôi thành chùm nhiều xim nhỏ. Quả hạch có lông mềm, hình cầu, hơi gồ lên, có mũi nhọn cứng ở đầu; có vỏ quả trong nạc, có hạch cứng với 4-6 ô. Hạt dạng quả hạnh nhân, có vỏ nâu.
Hoa tháng 1; quả tháng 6.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc trong rừng thường xanh dưới 1000m ở một số tỉnh phía Nam.
Công dụng: Quả có thịt trắng, mềm, vị chua dịu, dùng nấu canh chua; lá cũng được dùng nấu canh chua, còn rễ trị ỉa chảy và lỵ; lá sắc uống trị ỉa chảy và lá giã ra đắp trị ghẻ ngứa.

buixuanphuong09
03-06-2013, 07:31 AM
Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương
932- BÍ BÁI
http://www.hkherbarium.net/herbarium/IMGPom/201205/201204b.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3050/2965569334_20e6453fe7_z.jpg?zz=1
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Acronychia_pedunculata.jpg
BÍ BÁI

Vỏ có mùi xoài - Cây gỗ nhỏ
Phiến trái xoan, có tuyến tiết tinh dầu
Hoa trắng xanh xanh, Quả hạch hình cầu
Rễ, thân, lá, quả ...đều dùng trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Bí bái, Bái Bái - Acronychia pedunculata, Chi Acronychia, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, cành già màu nâu đỏ, vỏ có mùi xoài. Lá mọc đối phiến hình trái xoan thuôn có những điểm tuyến tiết tinh dầu; lá non có lông, lá già nhẵn; cuống dài phù ở hai đầu, cũng thơm mùi xoài. Cụm hoa hình ngù, mọc ở nách lá hay đầu cành. Hoa trắng xanh xanh, thơm, có 4 lá đài, 4 cánh hoa, 6 nhị và bầu 1 ô. Quả hạch hình cầu nạc, có múi, khi chín màu vàng nhạt hay trắng hồng, ngọt, thơm thơm, ăn được; hạt dài, cứng, đen.
Ra hoa tháng 4-6; có quả tháng 6-8.
Nơi mọc:thường mọc ở trong rừng thứ sinh, rừng còi, ven rừng và đồi cây bụi vùng trung du và miền núi từ Hoà Bình, Vĩnh Phú, Hà Bắc đến các tỉnh phía Nam.
Công dụng: Lá non thường dùng làm rau gia vị. Rễ, gỗ thân, lá, quả dùng trị: Ðau thấp khớp, đau dạ dày, đau thoát vị; Chán ăn, đầy bụng, khó tiêu; Cảm mạo, ho. Dùng ngoài chữa ghẻ chốc, mụn nhọt, đòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
03-06-2013, 07:33 AM
933- BƯỞI
http://faculty.ksu.edu.sa/10439/Pictures%20Library/Citrus%20maxima%20(Merr.,%20Burm.%20f.),%20also%20 Citrus%20grandis%20(L.)%20.jpg
http://4.bp.blogspot.com/-lmSoWS8V-Is/T0DHbknMkwI/AAAAAAAAAys/QA36zOYPZfo/s400/3.jpg
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d2/Pomelo_flower.jpg/529px-Pomelo_flower.jpg
http://www.flowerpictures.net/flower_database/images/p/Pomelo%20flowers.jpg

http://img.en.china.cn/0/0,0,404,50877,550,413,139fd694.jpg
http://static.flickr.com/78/225120722_b2d7543889_o.jpg
BƯỞI

Hoa em mang chút duyên thầm
Để lòng anh mãi tháng năm nhớ nàng
Quả em tùy thứ hồng, vàng
Vỏ quả, lá, hạt, dịch...làm thuốc hay.

BXP

Sưu tập

Bưởi - Citrus grandis, Chi Citrus, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ nhỏ; chồi non có lông mềm; cành có gai nhỏ dài. Lá rộng hình trái xoan, tròn ở gốc, mép nguyên, có khớp trên cuống lá; cuống lá có cánh rộng. Cụm hoa chùm ở nách lá, gồm 7-10 hoa to, màu trắng, rất thơm. Quả to, hình cầu và cầu phẳng, màu vàng hay hồng tuỳ thứ.
Cây ra hoa, kết quả hầu như quanh năm, chủ yếu mùa hoa từ tháng 3 đến tháng 5 và mùa quả từ tháng 8 đến tháng 11.
Nơi mọc:Ở nước ta, Bưởi được trồng nhiều khắp nơi. Có nhiều giống trồng có quả chua, ngọt khác nhau. Thường nói đến nhiều là Bưởi Đoan Hùng (Vĩnh Phú) quả tròn, ngọt, nhiều nước; Bưởi Vinh, quả to có núm, ngọt, ít nước, trồng nhiều ở Hương Sơn (Hà Tĩnh); Bưởi Phúc Trạch quả to, ngọt, nhiều nước, trồng nhiều ở Hương Khê (Hà Tĩnh); Bưởi Thanh Trà (Huế) quả nhỏ nhiều nước, ngọt và thơm; loại Thanh Trà hồng ngon nhất; Bưởi Biên Hoà (Đồng Nai) quả to, ngọt; nhiều nước, trồng ven sông Đồng Nai; Bưởi đào, ruột và múi màu đỏ nhạt, thường rất chua; Bưởi gấc, quả đỏ, chua, trồng ở ngoại thành Nam Định (Nam Hà) dùng để bày mâm ngũ quả ngày Tết.
Công dụng: Vỏ quả dùng trị đờm kết đọng ở cổ họng và cuống phổi, đau bụng do lách to; còn dùng trị đau dạ dày, đầy bụng, ăn uống không tiêu, ho nhiều, hen, đau thoát vị. Lá dùng chữa sốt, ho, nhức đầu, hắt hơi, kém ăn; còn dùng chữa viêm vú, viêm amygdal.
Dịch quả dùng trong trường hợp chán ăn, mệt mỏi khó tiêu, ngộ độc, da huyết, tạng khớp, ít nước tiểu, suy mật, giòn mao mạch, chứng sốt và bệnh phổi. Vỏ hạt có pectin dùng làm thuốc cầm máu. Hoa bưởi được dùng để cất tinh dầu thơm, dùng trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo.

buixuanphuong09
03-06-2013, 07:35 AM
934- BƯỞI ĐẮNG
http://www.colorfulnature.com/flowers/__ORIGINALS/Citrus_Paradisi-m.JPG
http://www.fond-ecran-image.com/galerie-membre/arbre-citrus-xparadisi/pomelo-citrus-paradisi.jpg
http://www.plantesdusud.com/IMG/jpg/doc-545.jpg
BƯỞI ĐẮNG

Quả em nhỏ,nhánh non thường nhẵn
Nhóm thành chùm, với vỏ mỏng hơn
Múi không lóc, chua, đắng, nhiều cơm
Ở nước ta, có trồng ở Đà Lạt.

BXP

Sưu tập

Bưởi chùm, Bưởi đắng - Citrus paradisi, Chi Citrus, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây cũng có dạng như Bưởi, là một loài lai giữa Bưởi và Cam chua - Citrus aurantium L., phân biệt bởi các nhánh non nhẵn, quả nhỏ hơn (thường 10-14cm) và nhóm thành từng chùm, với vỏ mỏng hơn (5-7mm), múi không lóc, và cơm nhiều hơn, nhưng chua và đắng.
Nơi mọc:Cây của vùng Đông Á, ở nước ta, có trồng ở Đà Lạt.
Công dụng: Quả có vị đắng. Người xứ lạnh ưa ăn loại Bưởi đắng cùng với đường; ở nước ta ít dùng ăn. Ở Ấn Độ, người ta dùng dịch quả như chất đề kháng chống cảm sốt và vết thương nhiễm trùng.

buixuanphuong09
03-06-2013, 07:36 AM
935- BẦU NÂU
http://www.banana-tree.com/SiteData/Products/aegle%20marmelos.jpg
http://www.ecoplanet.in/Herbsandplants/images/aegle.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/c/ce/Bael_(Aegle_marmelos)_fruit_at_Narendrapur_W_IMG_4 099.jpg
http://www.mpbd.info/images/aegle-marmelos.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-mqPHXjS1KN4/TkU6Nzuih9I/AAAAAAAAADk/QtrEvw_2QGk/s1600/Bel.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3445/3359238644_e391bfd2f6.jpg
BẦU NÂU

Cây gỗ trung, vỏ thơm vàng, thân hình trụ
Ba lá chét thuôn, hình ngọn dáo, cong đầu
Hoa trắng, rất thơm, thành chùm nơi nách lá
Quả chín thơm, chữa lao, lỵ, bệnh gan...

BXP

Sưu tập

Bầu nâu, Cây trái nấm - Aegle marmelos, Chi Aegle, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ trung, thân hình trụ, vỏ thơm màu vàng, nhánh mảnh, hơi thòng, với gai to ở nách, đơn hay xếp từng đôi màu vàng, có mũi nhọn đen. Lá có 3 lá chét thuôn, hình ngọn giáo, có mũi cứng cong ở đầu, mép uốn lượn, cái cuối cùng lớn hơn, có mùi của lá cam. Hoa lớn, màu trắng, rất thơm, xếp thành chùm ở nách lá, đơn hay kép. Quả mọng, treo, hình cầu dẹp hay dạng trứng, màu lục. Vỏ quả nhẵn và cứng bao phủ một lớp cơm nhầy, chia ra 10-15 ô, chứa mỗi ô 6-10 hạt thuôn, dẹp, có lớp lông màu trắng.
Nơi mọc:Cây trồng ở các tỉnh phía Nam của nước ta, ở Campuchia và Lào
Công dụng:Thịt quả chín thơm, ăn mát, có thể ăn tươi hay chế xirô, chữa táo bón, lỵ, trị lao và bệnh về gan. Quả chưa chín hay mới chín tới, se, bổ tiêu hoá, dùng trị ỉa chảy. Thịt quả. Lá nón ăn được như rau gia vị.

buixuanphuong09
03-06-2013, 07:37 AM
936- CHANH TA
http://www.desert-tropicals.com/Plants/Rutaceae/Citrus_aurantifolia2.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Fruits/Limequat11782.jpg
http://www.desert-tropicals.com/Plants/Rutaceae/Citrus_aurantifolia.jpg
http://img.21food.com/20110609/product/1306767972851.jpg
http://3.bp.blogspot.com/-E4Vzy09xmgk/T50WLCilSkI/AAAAAAAACEs/WiTgKjlnZR4/s1600/Citrus+aurantifolia+123456.jpg
http://www.arbolesornamentales.es/Citrusaurantifolia.jpg
CHANH TA

Thân nhiều cành, gai dài, cây gỗ nhỏ
Lá bầu dục, màu lục bóng, nguyên, dai
Hoa trắng, nhỏ, quả chín vàng, cơm mọng nước
Dùng giải khát, trị bệnh, giúp ăn ngon.
BXP

Sưu tập

Chanh, Chanh ta - Citrus aurantifolia, Chi Citrus, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, thân có nhiều cành; gai ở cành thẳng, dài 1cm, còn gai ở thân dài 2-3cm. Lá nhỏ, hình bầu dục, nguyên, hơi dai và màu lục bóng, có nhiều tuyến nhỏ; cuống lá có đốt, có cánh hẹp. Hoa trắng, nhỏ ở nách lá, tập hợp thành nhóm 3-10 cái. Quả có đường kính 3-6cm. hơi dài, màu lục hoặc vàng khi chín; vỏ mỏng dính vào múi; cơm quả chứa nhiều nước, rất chua.
Cây ra hoa, kết quả quanh năm.
Nơi mọc:Ở nước ta, Chanh cũng được trồng nhiều ở đồng bằng miền Trung và miền Nam để lấy quả ăn, khi còn xanh. Ở thành phố Hồ Chí Minh, có một thứ (var, italica Hort) có quả to với múi màu vàng vàng.
Công dụng: Quả Chanh được dùng làm thuốc giải nhiệt, giúp ăn ngon miệng, lợi tiêu hoá, chống bệnh scorbut; còn dùng làm thuốc long đờm, trị ho, trị nôn ra mật. Lá Chanh được dùng làm gia vị và cũng được dùng làm thuốc trị sốt rét dai dẳng, cảm cúm, hen phế quản, ho gà và trị bệnh ngoài da, rắn cắn.

buixuanphuong09
03-06-2013, 07:42 AM
CẢM ƠN ADMIN VI THÔNG!

CẢM ƠN BẠN ĐỌC, BẠN THƠ VNTH

đã cho tôi niềm vui và sức sống mới.

BXP 3.6.2013

buixuanphuong09
03-06-2013, 04:06 PM
937- CHANH KIÊN
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQPAjFqQib-GVqykLo-9CHqmLmar89r_fKI2vSN_gLhHQwc2qYNcw
http://www.citrusvariety.ucr.edu/images/LimaCriollaCVC006.jpg
http://i1.trekearth.com/photos/115658/prato_010.jpg
http://www.flora-toskana.de/onlineshop2/images/m/citrus_limonia_2_-_digi.jpg
CHANH KIÊN

Nhánh không đều, không gai, cây gỗ nhỏ
Lá xoan dài, tròn gốc, mếp răng tù
Hoa trắng, tím. Quả cao, đỉnh có u
Như Chanh ta, quả dùng ăn, chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Chanh kiên - Citrus limonia, Chi Citrus, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây nhỏ, có nhánh không đều, không gai hoặc có gai mọc ngang, chồi non màu tím. Lá tồn tại, xoan hay xoan dài, tròn ở gốc, mỏng, mép có răng tù; gân phụ mảnh, hơn 10 cặp. Hoa trắng, nhuốm tía hay tim tím, khá lớn, đơn độc hay xếp 2-3 cái thành chùm nhỏ ở nách lá. Quả hơi cao, có u ở đỉnh, có vỏ mỏng, nhẵn, chia ra 10-12 múi, mỗi múi chứa 2-3 hạt; vỏ dễ tróc, nạc chua.
Mùa hoa tháng 3-5, mùa quả tháng 7-9.
Nơi mọc:Loài phân bố ở miền Bắc nước ta và cả ở Campuchia và Lào. Cũng được trồng khắp nơi cùng với Chanh ta.
Công dụng: Trồng để lấy quả ăn; đọt và lá non làm gia vị. Vỏ quả ngoài có tinh dầu dùng chế rượu Chanh. Lá, rễ, vỏ, quả Chanh dùng chữa ho hen tức ngực, khó thở, nhức đầu, mắt đau nhức, phụ nữ tắc tia sữa, đau sưng vú do huyết hư. Rễ và hạt chữa rắn cắn. Dịch quả dùng uống tươi giải nhiệt, đỡ khát.
Ghi chú: ở nước ta có trồng một loài khác, gọi là Chanh tây - Citrus limon, nhưng ít phổ biến, có quả dạng quả xoan bông vụ, to hơn Chanh thường và vỏ dày, da trắng chua, hạt trắng, lá mầm trắng. Loài này được sử dụng nhiều làm thuốc ở Ấn Độ và các nước châu Âu. Ở Đà Lạt, Chanh tây cũng dùng thay Chanh và có thể cắt lát cho vào nước trà để uống giải khát.
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki7/Citrus_limon20763IgorL.jpg
http://lh3.ggpht.com/luirig/R5y1N5TfCDI/AAAAAAAAQ0M/ETIAOQlTCtw/s800/citrus_limon_2.jpg
Chanh tây - Citrus limon

buixuanphuong09
03-06-2013, 04:08 PM
938- CƠM RƯỢU
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSBesRRVmSgvNOHOVhKtEZfqqrssR0o0 v7rZtd0cPcJyT6LFWEq
http://farm9.staticflickr.com/8299/7766082546_dd0dee2b2d_z.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki7/Glycosmis_pentaphylla2148389DmMa.jpg
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Ban%20Nimbu.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/05/n1/1906.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-vYpy7L8wqXM/UEKTnJBFEAI/AAAAAAAACak/owUbSFd3lUk/s1600/Glycosmis+pentaphylla+123456.JPG
CƠM RƯỢU

Lá kép, dài, không lông, cây nhỏ
Hoa màu trắng đục, mọc thành chùy
Quả mọng tròn, ửng hồng rồi tím đậm
Rễ, lá làm thuốc, quả dùng ăn.

BXP

Sưu tập

Cơm rượu - Glycosmis pentaphylla. Chi Glycosmis, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây nhỏ, lá kép có thể dài đến 30cm, do một số lá chét thay đổi, lá chét dày, không lông. Hoa trắng, trắng đục hay lục, mọc thành chuỳ ngắn hơn lá; cánh hoa 5, nhị 8-10; bầu không lông. Quả mọng tròn, trong trong, ửng hồng rồi tím đậm, xếp trên những cụm quả dài tới 25cm; hột 1-3 nâu bóng.
Mùa hoa quả tháng 1-5.
Nơi mọc:Cây gặp ở lùm bụi, rừng, trên đất đồi, cạnh suối từ Hà Tây, Bắc Thái đến các tỉnh phía Nam.
Công dụng: Quả ăn được. Rễ và lá làm men rượu để làm tăng hiệu suất. Rễ chữa tê thấp, chân tay nhức mỏi. Lá giúp ăn ngon và chữa sản hậu ứ huyết. Dùng ngoài chữa mụn nhọt, chốc lở, rắn cắn. Dịch lá đắng dùng trị sốt, đau gan và trừ giun.

buixuanphuong09
03-06-2013, 04:10 PM
939- BƯỞI BUNG
http://www.zhiwutong.com/tu/bp/g/glycosmis%20citrifolia%2001%20HK%20bg.jpg
http://www.e-jardim.com/adm/fotos/Glyc%201.JPG
http://extwww.cc.saga-u.ac.jp/~katayuki/HP-3/HTML/Glycosmis%20citrifolia2-1.JPG
http://encantofarms.com/gpix/GP920-03.jpg
BƯỞI BUNG

Lá đa dạng, cành non lông màu sét
Hoa trắng, vàng, chùy hẹp, mùi thơm
Quả dạng trứng, vàng, hồng hay trắng
Quả ăn, lá cùng Cơm rượu ủ làm men.

BXP

Sưu tập

Bưởi bung - Glycosmis Citrifolia, Chi Glycosmis, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales
Mô tả: Cây nhỡ, cành non có lông màu sét. Lá đa dạng, thường do một lá chét, thon dài, không lông, màu lục ôliu lúc khô, gân phụ 14-15 cặp. Chuỳ hẹp ở nách lá, ít nhánh, có khi hoa xếp nhóm 2-3 cái, màu trắng, xanh hay vàng vàng, thơm; cánh hoa không lông; nhị 10. Quả dạng trứng, màu trắng, hồng, vàng hay da cam. Hoa tháng 6 và mùa thu.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc trong các savan cây gỗ ở Hoà Bình và nhiều nơi khác.
Công dụng: Rễ vị cay, lá vị hơi ngọt, tính ấm, dùng trị Cảm lạnh, Khó tiêu, đau dạ dày....Quả ăn được. Lá phối hợp với lá Cơm rượu làm men tăng hiệu suất rượu.

buixuanphuong09
04-06-2013, 06:42 AM
940- CAM ĐẮNG
http://www.desert-tropicals.com/Plants/Rutaceae/Citrus_aurantium.jpg
http://blog.metmuseum.org/cloistersgardens/wp-content/uploads/2011/02/citrus-aurantium-myrtifolia-detail_600.jpg
http://images.fuzing.com/members/1/21/00173121/282963.300x300.jpg
http://www.sieuthirausach.vn/temporaries/Image/Tin%20tuc/pfw5fly6jdqmj2ob4h-camdang.jpg
CAM ĐẮNG

Cây nhiều nhánh, cành gai dài, nhọn
Lá trái xoan nhọn, bóng, nguyên, dai,
Hoa trắng thành xim, Quả sù sì mặt ngoài
Chỉ xác, Chỉ thực chữa cho người nhiều bệnh.

BXP

Sưu tập

Cam chua, Cam đắng - Citrus aurantium, Chi Citrus, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, phân nhánh nhiều, cành có gai dài và nhọn. Lá hình trái xoan nhọn, nguyên, hơi dai, bóng, có đốt trên cuống, nở thành một cánh rộng hay hẹp tuỳ thứ. Hoa màu trắng họp thành xim nhỏ ở nách lá. Quả hình cầu, khi chín màu da cam, mặt ngoài sù sì.
Nơi mọc:Loài cây của châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam), mọc tự nhiên và cũng được trồng.
Công dụng: Lá làm thuốc giảm đau, dễ tiêu hoá, tinh dầu của vỏ dùng trong hương liệu; hoa được dùng cất nước hoa và dùng chữa bệnh co thắt và làm thơm thuốc; vỏ dùng làm thuốc bổ đắng, dễ tiêu và thơm dùng chế nước hoa. Chỉ xác, Chỉ thực được dùng làm thuốc giúp tiêu hoá, ăn uống không tiêu, đầy hơi tích trễ, chữa ho, trừ đờm, làm thuốc đổ mồ hôi, lợi tiểu tiện.Để có Chỉ thực, người ta hái quả lúc còn non, hoặc nhặt những quả đã rụng xuống dưới gốc cây, đem phơi hay sấy khô trong nắng vừa. Muốn có Chỉ xác, người ta hái quả vào lúc gần chín, còn xanh, đem bổ đôi rồi phơi hay sấy khô. Hoa, lá và chồi non thường được hái dùng tươi.

buixuanphuong09
04-06-2013, 06:43 AM
941- CAM RỪNG
http://www.pitchandikulamforest.org/gallery/albums/userpics/10001/normal_Atalantia_monophylla-flowers1.jpg
http://flora.keystone-foundation.org/wp-content/uploads/2010/03/Atalantia-monophylla.jpg
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Indian%20Atalantia.jpg
http://thaimangrove.com/AT_FileManager/UploadedFiles/Photo/PhotoCodeTree/Mang053.jpg
http://chm-thai.onep.go.th/chm/data_province/suratthani/images/sea/pl6.jpg
CAM RỪNG

Cam rừng hay Tiểu quật một lá
Cây gỗ trung, cành có gai dài
Hoa mầu trắng, lá thon, nguyên, rất dai
Quả hình cầu tựa như cam nhỏ.

BXP

Sưu tập

Cam rừng, Tiểu quật một lá - Atalantia monophylla, Chi Atalantia, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ trung, có gai dài. Lá dai, nguyên, tròn hay tù ở gốc, tròn và thường lõm ở đầu, nhẵn. Hoa trắng, thành tán khá dầy ở nách lá. Quả hình cầu, như quả cam nhỏ.
Hoa tháng 11-1, quả tháng 3-5.
Nơi mọc:Ở nước ta, chỉ gặp ở các tỉnh Nam Trung Bộ như Kontum, Khánh Hoà.
Công dụng: Ở Ấn Độ, người ta dùng tinh dầu của quả để xoa bóp trị thấp khớp mạn tính và bại liệt. Lá được dùng trị rắn cắn.

buixuanphuong09
04-06-2013, 06:44 AM
942- CHANH RỪNG
http://www.citrusvariety.ucr.edu/images/Atalantiacitroides_001.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcST7RMCqZgie3DwgTJsrvsBCB8HRJvLm 6KIQjS0CvZOD92cBw8
http://www.citrusvariety.ucr.edu/images/Atalantiacitroides6_001.jpg
http://www.citrusvariety.ucr.edu/images/Atalantiacitroides004_000.jpg
CHANH RỪNG

Cây gỗ nhỏ, có gai cũng nhỏ
Lá phiến bầu dục, đầu lõm hoặc tù
Hoa chùm ngắn, quả vàng lục, ba ô
Quê đất cát nghèo Đồng Nai...Côn Đảo.

BXP

Sưu tập

Chanh rừng, Tiểu quật chanh - Atalantia citroides, Chi Atalantia, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, có gai nhỏ. Lá có phiến bầu dục, đầu tù, có khi lõm, gân phụ mảnh; cuống màu gỉ sắt, có đốt ở đầu. Hoa xếp thành chụm hay chùm ngắn, dài 4 thuỳ, cánh hoa 4; nhị 10, chỉ nhị đính thành ống. Quả màu lục vàng nhạt, tròn, có 3 ô.
Quả tháng 4.
Nơi mọc:Cây của Việt Nam và Campuchia, thường gặp trong rừng rậm ở Campuchia và trên đất cát nghèo ở Việt Nam tại tỉnh Đồng Nai và ra tới Côn Đảo.
Công dụng: ở Campuchia, gỗ được dùng để chế loại nước uống tăng lực.

buixuanphuong09
04-06-2013, 06:46 AM
943- CAM CHANH
http://www.west-crete.com/flowers/photos/citrus_sinensis-1large.jpg
http://www.west-crete.com/flowers/photos/citrus_sinensis-2large.jpg
http://www.west-crete.com/flowers/photos/citrus_sinensis-3large.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS3tfUQ434-HKiYiQluSvFC13_yyd6oPqCWrldU4A-n9YDJTdAz
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQzrIKDrJQ4wdIJdTrZFsyencYdBM1ol _bm2aoyBOsmM7gEFybPug
CAM CHANH

Cây gỗ nhỏ, không gai, dáng khoẻ
Phiến lá dài, xanh đậm, mọc so le
Chùm hoa trắng, mùi thơm, nhiều nhị
Quả ăn ngon, trị nhiều bệnh cho người.

BXP

Sưu tập

Cam hay Cam chanh - Citrus sinensis, Chi Citrus, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ nhỏ có dáng khoẻ, đều; thân không gai hay có ít gai. Lá mọc so le, phiến lá dài, màu xanh đậm, hình trái xoan, mép có răng thưa; cuống hơi có cánh. Chùm hoa ngắn ở nách lá, đơn độc hay nhóm 2-6 hoa thành chùm; đài hoa hình chén, không lông; cánh hoa trắng; nhị 20-30 cái dính nhau thành 4-5 bó. Quả gần hình cầu, màu vàng da cam tới đỏ da cam; vỏ quả dày 3-5mm, khó bóc; cơm quả quanh hạt vàng, vị ngọt; hạt có màu trắng.
Cây ra hoa quanh năm, thường có hoa vào tháng 1-2, có quả vào tháng 10-12.
Nơi mọc:Cây của Á châu nhiệt đới được trồng rộng rãi khắp nước ta để lấy quả ăn. Người ta đã tạo được những giống lai giữa cam và quýt, cam và bưởi, ở nước ta có những giống cam nổi tiếng: Cam Xã Đoài, Cam ở miền Nam, Cam Động đình, Cam đường, Cam sành, Cam giấy, Cam Bố Hạ ....
Công dụng: Quả dùng ăn, vỏ cây, vỏ quả, lá ... dùng trị nhiều bệnh.

buixuanphuong09
04-06-2013, 06:47 AM
944- CHÂM CHÂU
http://www.citrusvariety.ucr.edu/images/Clausena_excavata3166_4_001.jpg
http://www.citrusvariety.ucr.edu/images/Clausena_excavata3166_3_000.jpg
http://www.citrusvariety.ucr.edu/images/Clausena_excavata3166_000.jpg
http://www.crfg.org/g2/main.php?g2_view=core.DownloadItem&g2_itemId=8355&g2_serialNumber=4
http://www.tradewindsfruit.com/pink_wampee4.jpg
http://www.asianplant.net/Rutaceae/Clausena_excavata.jpg
CHÂM CHÂU

Cây gỗ nhỏ, em là Hồng bì dại
Hay Châm châu...mùi có hôi hôi
Hoa màu hồng nhạt, Quả hình trứng kéo dài
Cây vị đắng, tiêu viêm, trị gối đau, tê thấp.

BXP

Sưu tập

Châm châu, Hồng bì dại, Dâm hôi, Giổi - Clausena excavata, Chi Clausena, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, bao giờ cũng xanh, có ít nhiều lông, không có gai. Lá kép lông chim, mọc so le, mùi hôi hôi, mang 15-21 lá chét không cân, mặt trên bóng, mặt dưới dày lông, chuỳ hoa ở ngọn, nụ tròn, hoa màu hồng nhạt, có 4 lá đài, 4 cánh hoa, 8 nhị, bầu hình trụ có lông. Quả mọng hình trứng kéo dài, màu cam hay đỏ, không lông, chứa 1-2 hạt.
Hoa tháng 4-6; quả tháng 7-9.
Nơi mọc:Cây mọc hoang trên các đồi cây bụi, nương rẫy cũ từ các tỉnh phía Bắc cho tới các tỉnh Tây Nguyên.
Công dụng: Quả ăn được, lá non làm rau gia vị. Cây có vị đắng, có tác dụng tiêu viêm, sát trùng và trừ giun, dùng đắp chữa Tê thấp, đầu gối đau, Ghẻ, mụn nhọn.

buixuanphuong09
04-06-2013, 06:51 AM
945- MÁC MẬT
http://www.biotik.org/india/species/c/clauindi/clauindi_05.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-N-YT6cVNshY/UHtyxdXBixI/AAAAAAAAApI/G590fLpDidE/s400/macmat.jpg
http://dulich.tuoitre.vn/ImageView.aspx?ArticleID=451402
http://udkhcnbinhduong.vn/upload/khcn/1335256281_mm1.JPG
MÁC MẬT

Cây nhỡ không lông, cành non màu tím đỏ
Lá kép so le, mỏng, cứng hình trái xoan
Quả như Hồng bì, ngù hoa trắng vàng
Vị đắng, hơi cay, trị nhức đầu, tê thấp...

BXP

Sưu tập

Mác mật, Củ khỉ, Vương tùng, Hồng bì núi - Clausena indica, Chi Clausena, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây nhỡ không lông, cành non màu tím đỏ, hay đen đen. Lá kép mọc so le, gồm 5-9 lá chét mọc so le hay mọc đối, mỏng, hơi cứng, hình trái xoan hay bầu dục, gân phụ rất mảnh, có đốm nâu trên cả hai mặt; mép nguyên hoặc có răng cưa rất nhỏ. Ngù hoa ở ngọn nhánh, không lông. Hoa có 4 lá đài, 4 cánh hoa kết hợp màu trắng; nhị 8, 5 dài, 3 ngắn, chỉ nhị dẹp; bầu không lông. Quả xoan, khi chín màu đỏ.
Hoa tháng 4-6; quả tháng 9-1.
Nơi mọc:Cây mọc trên các núi đá vôi ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hoá.
Công dụng: Vị đắng, hơi cay, tính mát; dùng làm thuốc chữa cảm cúm, nhức đầu, đau bụng, tê thấp. Dùng ngoài, lấy lá giã đắp chữa sai khớp, gãy xương. Lá còn là nguyên liệu cất lấy tinh dầu để chế thuốc xoa.

buixuanphuong09
04-06-2013, 03:59 PM
946- CẦN THĂNG
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQDS2NnFDQcmPV2K3e0lrBIYWWlwuYJv TWlhSZ0xSMZoy259UK8cQ
http://envis.frlht.org/raw_drug_images/limonia%20acidissima.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_-b7Ki1YCiIo/TFEPiYmIveI/AAAAAAAAAQU/X4eIEClHp9M/s1600/IMG_0808.JPG
http://farm8.staticflickr.com/7117/6941726106_eef0a1a70a_z.jpg
http://farm8.staticflickr.com/7208/7087799491_ea1241c676_z.jpg
http://farm5.staticflickr.com/4056/4681906810_2fc9011cb5_z.jpg
CẦN THĂNG

Cần thăng gỗ nhỏ, gai thường chắc
Lá kép lông chim lẻ, dạng màng
Hoa trắng kem ... , chùm đơn kẽ lá
Quả hình cầu, lá có mùi thơm.

BXP

Sưu tập

Cần thăng - Limonia acidissima, Chi Limonia, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, thường có gai chắc. Lá kép lông chim lẻ, có 2-3 đôi lá chét mọc đối, gần như không cuống, nhẵn, dạng màng hay hơi dài, có điểm tuyến thơm; lá chét cuối hình trứng ngược, cuống lá có cánh. Hoa trắng kem, xanh lục hay hơi hồng tía, thành chùm đơn ở kẽ lá, ngắn hơn lá. Quả mọng, gần hình cầu, có vỏ dày, màu trắng hay hơi xám, bao bởi vỏ quả ngoài màu xanh, hoá gỗ, có thịt màu hồng xám; hạt nhiều, thuôn dẹp, có lông.
Hoa tháng 2-3, quả tháng 10-11.
Nơi mọc:Cây mọc khá phổ biến ở nhiều nước châu Á, ở nước ta cây cũng được trồng để lấy quả.
Công dụng: Quả chín ăn được. Quả, vỏ có vị đắng, hôi; lá có mùi thơm, tính mát, không độc. Có tác dụng giải nhiệt, làm se, lợi tiêu hoá và kích thích.

buixuanphuong09
04-06-2013, 04:03 PM
947- CAM NÚI
http://www.plantzafrica.com/planttuv/plimagestuv/toddasia.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRfoVIOfXimEKEA-RhzPm8UTKgtwuzHra8-p7dDJ6fuBsK4qsmy5g
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ3KISYbCSBN_yFZOjW9AdR4BgV7KsAk bWkGtXb7eQ6drlhkwxY
http://opendata.keystone-foundation.org/wp-content/uploads/2010/09/Toddalia-asiatica-2-300x230.jpg
CAM NÚI

Dây nhiên, Cam núi hác gì đâu
Cây nhỏ, có gai cong ở đầu
Hoa trắng vàng, chùm đơn nách lá
Quả cầu, chín mọng, hạt mầu nâu.

BXP

Sưu tập

Cam núi, Dây nhiên - Toddalia asiatica, Chi Toddalia,Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, cành non bò dài; cuống lá và gân các lá có gai nhiều và cong ở đầu. Lá mọc so le, có cuống, có 3 lá chét có điểm tuyến, có gân giữa rất rõ. Hoa khác gốc, nhiều, nhỏ, màu trắng, thành chùm đơn ở nách các lá. Quả mọng, hình cầu, có u nẫn, màu vàng cam, dẹp, có 5 ô chứa mỗi ô 1 hạt hình thận, có vỏ dày, dài, màu nâu sẫm hay đen đen, có mùi Chanh, có vị cay thơm.
Nơi mọc:Thường mọc ở rừng thưa, ở bờ đường, ở dốc núi, hẽm núi từ Lào Cai, Ninh Bình tới Quảng Trị, đến cực Nam Trung Bộ.
Công dụng: Ở nước ta, người ta dùng quả để ăn, khá ngon khi thật chín và lá cũng dùng ăn được vào sáng sớm lúc đói, để trị bệnh về phổi.

buixuanphuong09
04-06-2013, 04:04 PM
948- BA CHẠC
http://farm2.staticflickr.com/1235/5107233355_5a90313a6b_z.jpg
http://farm2.staticflickr.com/1310/5107831938_edc3d48efd_z.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5283/5285136127_a7808f3927.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5246/5285160268_750c0417e4_z.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5163/5284562159_e732d33d07_m.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5255/5481378593_004c0b1b03.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5137/5481378721_8335cc908a_m.jpg
BA CHẠC

Ba chạc em còn tên Chè đắng
Lá chét nguyên, cụm hoa ngắn, hạt hình cầu
Mọc khắp nước ta, nơi rừng, đồi cây bụi
Vị đắng, mùi thơm, dùng chống ngứa, giảm đau.

BXP

Sưu tập

Ba chạc. Chè đắng. Chè cỏ. Cây dầu dầu - Euodia lepta, Chi Euodia, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây nhỡ, có nhánh màu đỏ tro. Lá có 3 lá chét, với lá chét nguyên. Cụm hoa ở nách các lá và ngắn hơn lá. Quả nang, thành cụm thưa, có 1-4 hạch nhẵn, nhăn nheo ở cạnh ngoài, chứa mỗi cái một hạt hình cầu, đen lam, bóng.
Hoa tháng 4-5. Quả tháng 6-7.
Nơi mọc:Rất phổ biến khắp nước ta trên các đồi cây bụi, ở rìa rừng và trong rừng thưa, ở cả vùng đất núi và đồng bằng.
Công dụng: Vị đắng, mùi thơm, tính lạnh; có tác dụng thanh nhiệt, chống ngứa, giảm đau.

buixuanphuong09
05-06-2013, 08:48 AM
949- CHÙM HÔI TRẮNG
http://www.plantoftheweek.org/image/murraya.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSY2ac4mtG25m6jsTbSr8sSLzQgOHZ-NaonBDYCKFs0N2Cc1LdN2A
http://static.flickr.com/52/142574026_3954ba8edf_m.jpg
http://www.tradewindsfruit.com/curry8.jpg
http://anthrome.files.wordpress.com/2008/03/rutaceae-murraya-koenegii-curry-tree-fruit-and-leaf.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki5/murraya_koenigii_26_1MLand.jpg
CHÙM HÔI TRẮNG

Nhánh tía sẫm, vốn loài cây bụi
Lá kép lông chim lẻ, trái xoan thon
Hoa nhỏ, trắng, ít thơm, quả mọng
Lá thơm, trị lỵ, vỏ, rễ chữa da ban.

BXP

Sưu tập

Chùm hôi trắng, Cà ri, Xan tróc - Murraya koenigii, Chi Murraya, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây bụi, có các nhánh màu tía sẫm. Lá kép lông chim lẻ với 17-21 dụi lá chét, mọc so le, hình trái xoan thon, không cân xứng, nhẵn hay hơi có lông mịn, nhạt ở mặt dưới; mép có răng tròn thấp, gân phụ 4-6 cặp, lồi rõ ở mặt dưới. Hoa nhỏ, màu trắng có mùi không thơm lắm, tập hợp thành ngù kép ở ngọn ngắn hơn lá. Quả dạng quả mọng, màu tía sẫm, có tuyến, với 1-2 hạt bao bởi chất nhầy.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà, có thể là cây trồng.
Công dụng:Lá có vị đắng hơi chua, mùi thơm rất nổi; quả và lá dùng trị lỵ, ỉa chảy và sốt rét.. Vỏ và rễ dùng trị phát ban da và vết cắn của động vật có độc.

buixuanphuong09
05-06-2013, 08:50 AM
950- HOÀNG BÁ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/07/Phellodendron_amurense0.jpg

http://oregonstate.edu/dept/ldplants/images/pham83.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTCHlr4-3xzgQPKaTtLP9u6Ogz2qV6GDfJM49hfGgJsjK9eoQqz
http://www.hort.uconn.edu/plants/p/pheamu/pheamu09.jpg
HOÀNG BÁ

Cây gỗ trung, vỏ sần sùi, màu nâu xám
Lá kép lông chim lẻ, lá chét hình trứng thuôn
Hoa vàng lục, quả hình cầu, tím đen khi chín
Trị lỵ, viêm đường tiết liệu, âm hư...

BXP

Sưu tập

Hoàng bá hay Hoàng nghiệt - Phellodendron amurense Rupr, Chi Phellodendron, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ trung, phân cành nhiều. Vỏ thân dày, sần sùi, màu nâu xam xám ở mặt ngoài, màu vàng tươi ở mặt trong. Lá kép lông chim lẻ, gồm 5-13 lá chét hình trứng thuôn hay hình bầu dục, màu lục sẫm ở mặt trên, màu lục nhạt và có lông mềm ở mặt dưới. Hoa đơn tính, màu vàng lục, mọc thành chuỳ ở đầu cành và ở ngọn thân. Quả hình cầu khi chín màu tím đen, có 2-5 hạt.
Ra hoa tháng 5-6, có quả tháng 9-10.
Nơi mọc:Cây của vùng Đông Bắc Á Châu, ta di thực vào trồng từ cuối những năm 1960 ở Lào Cai (Sa Pa), Lai Châu (Sìn Hồ), Vĩnh Phú (Tam Đảo) và Lâm Đồng (Đà Lạt).
Công dụng: Vị đắng, tính mát, dùng chữa kiết lỵ, ỉa chảy, hoàng đản do viêm ống mật, viêm đường tiết niệu, đái đục, âm hư phát sốt, nóng trong xương, ra mồ hôi trộm, di tinh, khí hư, ung nhọt, viêm tấy, chân sưng đau, đau mắt, viêm tai. Còn dùng làm thuốc bổ đắng, chữa tiêu hoá kém và làm thuốc giun.

buixuanphuong09
05-06-2013, 08:53 AM
951- NGUYỆT QUỚI
http://www.scentofchoice.com.au/wp-content/uploads/2012/02/murraya-paniculata.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0b/Starr_070906-8477_Murraya_paniculata.jpg/640px-Starr_070906-8477_Murraya_paniculata.jpg
http://www.gardenhedge.com.au/wp-content/uploads/2013/01/Murraya-Flower2.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5052/5444314578_8bbc592f71_z.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5257/5438365650_4b4e169d4d_z.jpg
NGUYỆT QUỚI

Em Nguyệt Quới, không phải là Nguyệt Quế
Vòng vinh quang là của chị Lô-ra *
Em trắng trong, thơm ngát đậm đà
Còn trị bệnh, giúp người thêm sức khỏe.

BXP

*Lauraceae
Sưu tập

Nguyệt quới - Murraya paniculata, Chi Murraya, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, vỏ hơi trăng trắng. Lá kép lông chim lẻ, có 5-9 lá chét mọc so le, nguyên, hình bầu dục ngọn giáo, nhọn ở gốc, bóng láng, dai, có gân chính nổi rõ. Hoa lớn màu trắng vàng, thơm, thành xim ít hoa ở nách lá hay ở ngọn cây. Quả đỏ, nạc, hình cầu hay hình trứng, có đài tồn tại, với 1-2 hạt hơi hoá gỗ.
Nơi mọc:Cây mọc hoang trong các rừng còi, cũng thường được trồng làm cảnh và làm hàng rào vì có hương thơm.
Công dụng: Vị cay, đắng, Thường dùng trị: Đòn ngã tổn thương, phong thấp đau xương; Đau dạ dày và đau răng; Ỉa chảy, kiết lỵ; Sâu bọ và rắn cắn.
Ghi chú:Ở Việt Nam tên Nguyệt quế được dùng để gọi ba loài hoa khác nhau:
1- Nguyệt quế thực thụ hay nguyệt quế Hy Lạp tên khoa học Laurus nobilis, họ LauraceaeLong não, hoa đơn tính khác gốc, mầu vàng lam, rất thơm.
2- Hoa Nguyệt quý hay Hoa Hồng Tàu tên khoa học Rosa chinensis, họRosaceae hoa hồng, xếp thứ 5 trong 10 hoa quý.
3- Nguyệt quới - Murraya paniculata, Chi Murraya, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales
Loài này có nhiều trang web gọi là Nguyệt quế, nhưng trong các trang web về thuốc và một số trang web khác thì chỉ rõ là Nguyệt quới. Trong Sưu tập của tôi theo về cây thuốc gọi nó là Nguyệt quới.

buixuanphuong09
05-06-2013, 08:55 AM
952- DẦU DẤU CHẺ BA
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/daudauche3.jpg
http://www.nature-museum.net/Data/2010/201006/20100623/Normal/fc59c44d-bcb3-485f-8b9f-3ce25afbc52a.jpg
http://www.nature-museum.net/Data/2010/201006/20100623/Normal/94de4345-582d-44c6-893b-5146a477db85.jpg
http://www.nature-museum.net/Data/2010/201006/20100623/Normal/138a7438-5e55-4981-9c72-4d5ecc1b5f42.jpg
http://en.academic.ru/pictures/enwiki/69/Evodia_hupehensis_a1.jpg
DẦU DẤU CHẺ BA

Dầu dấu chẻ ba - Cây gỗ nhỏ
Lá chét xoan, lá dưới nhỏ, trên to
Hoa trắng, vàng, với nhánh chẻ ba
Trị ho, nóng, dạ dầy và cảm mạo.

BXP

Sưu tập

Dầu dấu chẻ ba, Tứ chẻ ba - Tetradium trichotomum, Chi Tetradium, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ nhỏ; cành đen đen. Lá mang 7-9 lá chét xoan; các lá chét dưới nhỏ, các lá chét trên to, có lông ở mặt dưới, cuống có lông vàng. Chuỳ hoa với nhánh chẻ ba; hoa nhiều, trăng trắng hay vàng, cánh hoa 4, có lông, nhị 4, bầu có 4 vòi nhuỵ không lông. Quả đại 1-4; hạt tròn.
Hoa tháng 4-5 quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Phổ biến ở nhiều nơi của nước ta, nhất là ở miền Trung.
Công dụng: Quả dùng trị đau dạ dày, đau bụng, ỉa chảy, cảm mạo nóng ho. Lá dùng ngoài trị phong thấp đau nhức khớp xương, bệnh mày đay, bệnh mẩn ngứa, ngoài da nổi mẩn.

buixuanphuong09
05-06-2013, 08:56 AM
953- DẦU DẤU LÁ TẦN BÌ
http://mailorder.crug-farm.co.uk/images/tetrad11615.jpg
http://m5.paperblog.com/i/43/439807/let-the-show-season-begin-L-uDcKMb.jpeg
http://t3.thpservices.com/fotos/thum4/013/021/fhr-53811-00001-233.jpg
http://danhydatviet.com/uploads/news/2012_09/daudaulatanbi.jpg
http://gardenbreizh.org/modules/pix/cache/photos_150000/GBPIX_photo_152901.jpg
http://gardenbreizh.org/modules/pix/cache/photos_150000/GBPIX_photo_152902.jpg
DẦU DẤU LÁ TẦN BÌ

Cây nhỡ, có lông mềm, nhánh sẫm
Lá kép lông chim lẻ, hoa mọc thành xim
Quả 4 hạch hình sao, một hạt cầu, đen
Mùi nồng thơm, hạ nhiệt trị sốt.

BXP

Sưu tập

Dầu dấu lá tần bì - Tetradium fraxinifolium, Chi Toddalia,Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây nhỡ, nhánh sẫm, có lông mềm. Lá kép lông chim lẻ, với 3-6 đôi lá chét nhẵn, trừ trên các gân. Hoa mọc thành xim dạng chuỳ hình khối, dày đặc, ở ngọn hay ở nách lá, có lông, ngắn hơn lá. Quả thường có 4 hạch trải ra thành hình sao, nhăn nheo ở mặt trong, nhẵn ở ngoài, có lông mềm trên các cạnh ở phía trong, chứa mỗi cái một hạt hình cầu, đen bóng.
Hoa tháng 8.
Nơi mọc:Cây mọc trên các vùng núi cao của Bắc Việt Nam, trong các rừng thưa ở Lào Cai, Hà Tây
Công dụng: Quả có mùi nồng, thơm; có tác dụng hạ nhiệt, dùng trị sốt. Dầu hạt dùng thắp.

buixuanphuong09
05-06-2013, 09:45 PM
954- QUẤT
http://zelenagradina.eu/wp-content/uploads/2011/08/Fortunella-japonica.jpg
http://www.chinesebonsaigarden.com/wp-content/uploads/2011/01/marumi_kumquat_bonsai4.jpg
http://farm1.static.flickr.com/126/393571201_afed99647b.jpg
http://farm8.static.flickr.com/7007/6789128911_f97d144814_m.jpg
http://photos.foter.com/92/close-up-of-round-kumquat-fortunella-japonica-s-bud-chup-gan-hoa-va-nu-cua-cay-tac-quat-hanh-kim-quat_l.jpg
QUẤT

Cành lá sum suê, có gai, cây nhỏ
Lá trái xoan, màu lục sẫm, cứng, dày
Chùm hoa ngắn, quả mầu vàng cam bóng
Mứt, rượu ... người dùng tốt hơn cả Sa nhân.

BXP

Sưu tập

Quất, Tắc, Hạnh, Kim quất - Fortunella japonica, chi Fortunella, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây nhỏ, có gai. Cành lá sum suê; lá đơn mọc so le, màu lục sẫm bóng; hình trái xoan hay tròn dài, cuống có cánh rất nhỏ, dày và cứng. Chùm hoa ngắn ở nách lá hay ở ngọn; hoa trắng, nhị 15-20. Quả nhỏ hình cầu, màu vàng da cam bóng, có 5-6 múi, nạc chua; hạt có màu xanh.
Có quả từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau.
Nơi mọc:Gốc ở Trung Quốc và Nhật Bản, thường trồng làm cảnh ở khắp cả nước ta, nhất là vào dịp Tết Nguyên đán vì dáng cây đẹp, tán lá sẫm màu, quả nhiều màu vàng da cam đẹp.
Công dụng: Quả để ăn uống và làm mứt, làm nước quả nấu đông, xirô, còn dùng quả làm thuốc. Mứt Kim quất chữa các chứng ách nghịch, giúp sức tiêu hoá cho dạ dày, công hiệu hơn Sa nhân. Rượu Kim quất dùng để chữa: gan uất kết, tỳ vị yếu kém, trừ được đờm tích.

buixuanphuong09
05-06-2013, 09:47 PM
955- QUÝT
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Fruits/Citrus_reticulata488.jpg
http://www.exotic-plants.de/auktionsbilder/Citrus_reticulata1.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcScqUbFQTSzzoQWpz8oMGCz0HVEd0bkY kp5EoBY2lE-YpRt05TJ
http://bionom.hu/files/imagecache/product_full/mandarin_zold_3_0.jpg
QUÝT

Cây gỗ nhỏ, cành có gai, dáng chắc
Phiến lá hình ngọn giáo hẹp, mọc đơn
Hoa nhỏ, trắng, Quả cầu đỏ da cam
Vỏ quả chín: vị Trần bì nhiều tác dụng,

BXP

Sưu tập

Quýt, Quýt Xiêm - Citrus reticulata, Chi Citrus, Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ nhỏ có dáng chắc và đều, thân và cành có gai. Lá đơn, mọc so le; phiến lá hình ngọn giáo hẹp có khớp, trên cuống lá có viền mép. Hoa nhỏ, màu trắng, ở nách lá. Quả hình cầu hơi dẹt, màu vàng da cam hay đỏ, vỏ mỏng, nhẵn hay hơi sần sùi, không dính với múi nên dễ bóc; cơm quả dịu, thơm; hạt xanh.
Hoa tháng 3-4, quả tháng 10-12.
Nơi mọc:Gốc ở Ấn Ðộ và Trung Quốc, được trồng khắp nơi để lấy quả, nhiều nhất là ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên, Nam Hà, Hà Bắc, Bắc Thái.
Công dụng: Quả để ăn, có tác dụng bồi bổ cơ thể, giải khát. Quả, vỏ quả chín gọi Trần bì, vỏ quả xanh gọi Thanh bì, vỏ quả ngoài gọi Quất hồng, hạt gọi Quất hạch, cả lá đều dùng làm thuốc.

buixuanphuong09
05-06-2013, 09:50 PM
956- VÂN HƯƠNG
http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390651_090219192341_Ruta_graveolens3.JPG
http://img.soyesoterica.com/wp-content/uploads/2009/08/ruda05.jpg
http://wisplants.uwsp.edu/photos/RUTGRA_EJJ1.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3174/2369100024_25677ca71c.jpg
http://www.celtnet.org.uk/images/rue-berries.gif
VÂN HƯƠNG

Cây nhỏ sống lâu, lá lông chim xẻ
Cụm hoa ngù, màu vàng lục, hoa to
Cánh dạng thìa, bầu nhiều noãn, quả khô
Cả Đông, Tây y đều dùng Vân hương trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Vân hương - Ruta graveolens, chi Ruta,Họ Rutaceae - họ cam, chanh, cửu lý hương, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả:Cây nhỏ sống lâu, cao tới 0,8m. Lá màu lục lờ, xẻ lông chim 3 lần ở gốc, xẻ ít hơn về phía ngọn; lá có những chấm trong suốt. Cụm hoa ngù gồm nhiều hoa to, màu vàng lục, là những hoa đều có 4-5 lá đài (hoa ở giữa mầu 5), 4-5 cánh hoa dạng thìa, 8-10 nhị và bầu có 4-5 ô chứa nhiều noãn với một vòng và các tuyến mật. Quả khô gồm 4-5 quả đại dính nhau ở gốc, mở ở đỉnh khi chín; hạt màu nâu, thuôn.
Mùa hoa tháng 5-8.
Nơi mọc:Gốc ở vùng Ðịa trung hải, được nhập trồng ở các vườn gia đình làm cảnh và làm thuốc.
Công dụng: Cả Đông và Tây y đều dùng Vân hương trị nhiều bệnh. Nếu dùng trong, nó có tính chất điều kinh, làm ra mồ hôi, chống co thắt và trị giun. Dùng ngoài diệt ký sinh trùng.

buixuanphuong09
06-06-2013, 08:03 AM
Họ Sapindaceae họ bồ hòn

957- THÍCH CÁNH HỒNG
http://pics.davesgarden.com/pics/2010/12/28/snasxs/63fbc4.jpg
http://www.shootgardening.co.uk/uploaded/images/plants/plant_8267/thumb_180_plant_acer_fabri_1_36.jpg?1274385102
http://mohsho.image.coocan.jp/fabri080617.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5299/5497505816_ce062615bc_z.jpg
http://tcf.bh.cornell.edu/users/kcn2/toupload36/Acer_fabri20.jpg
THÍCH CÁNH HỒNG

Quê em: Trung Quốc-Việt Nam
Lá hình bầu dục, cành non tím hồng
Doa mầu trắng, quả tía...vàng
Chữa được lao phổi, tiếng khàn...họng đau.

BXP

Sưu tập

Thích cánh hồng - Acer fabri, Chi Acer - Chi Phong hay Thích, Họ Sapindaceae họ bồ hòn, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ thường xanh, cao tới 10m. Vỏ thân màu tro tối hay tro nâu nhạt, cành non màu lục tím. Lá hình bầu dục, dài 7 - 11cm, rộng 2 - 3cm, đầu thon nhọn, mép nguyên trừ ở gần chóp có răng thưa, gân bên 4 - 5 đôi.
Hoa màu trắng. Quả có cánh dài 2,5 - 3cm, cánh rộng 1cm, màu tía và về sau màu vàng nâu.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam.
Công dụng: Ở Vân Nam (Trung Quốc), quả được dùng làm thuốc trị đau họng, mất tiếng nói, lao phổi; rễ được dùng trị sưng amygdal và ho; lá dùng trị ho và rắn độc cắn.

buixuanphuong09
06-06-2013, 08:05 AM
958- THÍCH TRO
http://www.meridian.k12.il.us/middle%20school/student_work/king_trees/boxelder%20tree.jpg
http://www.meridian.k12.il.us/middle%20school/student_work/king_trees/boxelder%20leaf.jpg
http://www.keele.ac.uk/media/keeleuniversity/arboretum/treeimages/m-n/acer-negundo.jpg
http://www.wnmu.edu/academic/nspages/gilaflora/a_negundo_small.jpg
http://www.wnmu.edu/academic/nspages/gilaflora/a_negundo1_small.jpg
http://www.wnmu.edu/academic/nspages/gilaflora/a_negundo2_small.jpg
THÍCH TRO

Nhánh mầu lục, ánh lam lam
Hoa mầu lục nhạt, có năm lá đài
Quả bầu hẹp, nuốm nhụy hai
Cây trồng làm cảnh, gỗ người cũng...yêu.

BXP

Sưu tập

Thích tro - Acer negundo, Chi Acer - Chi Phong hay Thích, Họ Sapindaceae họ bồ hòn, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ rụng lá, có ngọn trải ra; nhánh màu lục, bóng, lấp lánh ánh lam lam hay tím. Lá mọc đối, kép lẻ; mang 3 - 5 có khi 7 lá chét nhỏ, mỏng, không lông, có thùy và răng to thưa, mặt trên màu lục bóng và nhẵn, mặt dưới nhạt màu.
Hoa khác gốc, thành chùm thòng; hoa nhỏ, màu lục nhạt; đài có 5 lá đài; cánh hoa 5; nhị 7; vòi nhụy 2 nuốm. Quả cánh nhỏ với bầu hẹp, cánh cong và rẽ ra.
Nơi mọc:Xuất xứ ở Bắc châu Mỹ; Việt Nam nhập trồng ở vùng Đà Lạt. Loài này sinh trưởng nhanh, có thể nhân giống bằng cành giâm. Cây có lá rụng, khi có lá mới thì đồng thời có hoa.
Công dụng: Là cây trồng làm cảnh. Có thể lấy gỗ.

buixuanphuong09
06-06-2013, 08:06 AM
959- THÍCH THUÔN
http://www.asianflora.com/Aceraceae/Acer_oblongum3.jpg
http://3.bp.blogspot.com/-oKhV065XhOE/T01zX2fpJbI/AAAAAAAABIc/geD-JzGxBOY/s320/Acer.oblongum.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-evZ1VET6j1c/T01zU1x1b6I/AAAAAAAABIU/Q7SBR3cJkAM/s320/Acer.oblongum+ssp.+itoanum.jpg
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Himalayan%20Maple.jpg
http://mohsho.image.coocan.jp/oblong01.jpeg
http://farm8.staticflickr.com/7240/6910635090_a0f7106233_z.jpg
http://cms.cnr.edu.bt/plantdb/upload/128179091177ea066d3c86be19a80082483e366409aceroblo ngumcopy.jpg
THÍCH THUÔN

Lá nguyên dai, dưới thường mốc mốc
Phiến bầu dục, loài cây gỗ trung
Cụm hoa xim, hoa nhỏ, vàng vàng
Quả có cánh, gỗ dùng khá tốt.

BXP

Sưu tập

Thích thuôn - Acer oblongum, Chi Acer - Chi Phong hay Thích, Họ Sapindaceae họ bồ hòn, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ có kích thước trung bình. Lá có phiến bầu dục, chóp nhọn, có đuôi dài, gốc tù, gân bên 6 - 7 đôi, nguyên, dai, mặt dưới mốc mốc.
Cụm hoa xim có lông; hoa nhỏ, màu vàng vàng; nhị 4 - 10 nằm quanh đĩa mật; bầu có lông. Quả cánh cao 4cm, rộng 13mm. Ra hoa vào tháng 9.
Nơi mọc:Có ở Himalaia, Trung Quốc… Ở Việt Nam có gặp ở rừng Sa Pa, Đà Lạt.
Công dụng: Cây được trồng ở các nước châu Âu. Gỗ khá tốt.

buixuanphuong09
06-06-2013, 08:08 AM
960- THÍCH NĂM THÙY
http://mohsho.image.coocan.jp/Tserrula01.jpeg
http://mohsho.image.coocan.jp/07garden7.jpg
http://giaoduc.net.vn/Uploaded/nguyenhuong/2012_01_17/hoa_mua_xuan_VietNam_khampha_giaoducvietnam6.jpg
http://jardins-et-granite.pagesperso-orange.fr/IMAGES/L%27%20automne%20en%20couleurs/imgcol/_00005.jpg
THÍCH NĂM THÙY

Lá năm thùy, em dòng Phong-Thích
Cây gỗ nhỏ, vỏ nhẵn, lá gần tròn
Cụm hoa ngù, tạp tính, quả cánh cong
Cây cảnh đẹp, lá dùng trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Thích năm thùy - Acer oliverianum, Chi Acer - Chi Phong hay Thích, Họ Sapindaceae họ bồ hòn, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, có lá rụng, cao 4 - 7(9)m; vỏ cây nhẵn, màu lục nhạt hay nâu xám, thường có bột sáp; cành con mảnh, không lông hay hơi có lông mềm ngắn. Lá đơn mọc đối, gần hình tròn, chóp nhọn, gốc gần hình tim, phiến xẻ chân vịt thành 5 thùy với thùy giữa lớn nhất, mặt trên màu lục vàng, mặt dưới nhạt màu hơn; cuống lá dài 4 - 5cm.
Cụm hoa ngù ở ngọn. Hoa tạp tính. Quả cánh dài 3 - 3,5cm; các phân quả xếp gần đối đỉnh, phần cánh hơi cong chếch lên, có gân.
Nơi mọc:Ở Việt Nam, có gặp rải rác ở tỉnh Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng. Cây ưa đất vàng, đất alit mùn nhiều hay đất đen núi đá vôi màu mỡ, thoát nước.
Công dụng: Gỗ tương đối tốt, dùng trong xây dựng, đồ mộc, ống sợi, thoi dệt, trụ mỏ.
Hoa là nguồn mật nuôi ong. Hạt chứa dầu.
Cây có dáng đẹp, có lá chuyển thành màu đỏ trước khi rụng tạo cảnh quan đẹp. Cành và lá cây được dùng trị đau bụng và mụn nhọt sưng lở.

buixuanphuong09
06-06-2013, 08:10 AM
961- PHONG ĐƯỜNG
http://maple.dnr.cornell.edu/images/TreeQuiz/Autumn.jpg
http://maple.dnr.cornell.edu/images/TreeQuiz/TWIG1.JPG
http://maple.dnr.cornell.edu/images/TreeQuiz/SEED1.JPG
https://facultystaff.richmond.edu/~jhayden/landscape_plants/Early%20Fall%20Woody%20Plants/acer_saccharum_W-MA_05s.JPG
https://facultystaff.richmond.edu/~jhayden/landscape_plants/Early%20Fall%20Woody%20Plants/acer_saccharum_W-MA_03s.JPG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/26/Acer_saccharum.jpg/450px-Acer_saccharum.jpg
PHONG ĐƯỜNG

Quê em, Bắc Mỹ xa xôi
Mùa Thu lá rộ mầu tươi đỏ-vàng
Cọng dài, hoa nhỏ buông thòng
Nhựa em chế kẹo, đường phong tặng người.

BXP

Sưu tập

Cây Phong Đường - Acer saccharum, Chi Acer - Chi Phong hay Thích, Họ Sapindaceae họ bồ hòn, Bộ Bồ hòn - Sapindales


Mô tả: Phong đườngcó tên Sugar Maple. Cây gỗ lớn, cao 25–35 m và đặc biệt lên đến 45 m.Lá có 5 phiến hay thùy hình chữ U giữa các thùy lá. Lá mọc ra cùng lúc với những hoa nhỏ mọc trên những cọng hoa dài thòng xuống. Quả có hai cánh. Vào giữa mùa hè, trái chín, hột bay ra ngoài. Vào mùa thu lá rộ lên màu vàng và màu đỏ tươi.
Nơi mọc: Nguồn gốc từ các khu rừng gỗ cứng ở đông bắc Bắc Mỹ.
Công dụng: Phong đường được cạo để lấy nhựa, sau đó đem đun nóng nhựa này để sản xuất xi rô phong hay sản xuất đường phong hoặc kẹo phong.

buixuanphuong09
06-06-2013, 09:06 PM
962- A KÊ
http://www.montosogardens.com/blighia_sapida2_small.jpg
https://lh6.googleusercontent.com/ZV04-IjqzWZSRIR3YQQJ4SHoIM-F90pWyvmq0R95vLiGVuAliGWeOxPQbVylN_kroGLJVjOYUnfgm EVZl2drlhV7BcjEhjnZoN8o6yn_LHDf6o1yAuw
https://lh3.googleusercontent.com/Vc8St1St7Va_Vnj5ShJ5u49WsXn0nz-sezvqVvZXkrJZ2SJ2E6M644RoP1pYGEQZD6UGwrF2zhnHIALda 6WdIPg7y5M2OBXpR_XGdQHkS8F5Hw310ak
http://4.bp.blogspot.com/-iLy_Z7NpmlE/UIZZH-g7cVI/AAAAAAAAYRU/_bBmT9KSdAU/s320/blighia_sapida_reference.jpg
http://3.bp.blogspot.com/-pMjkvmPaomM/UIbZbndbzII/AAAAAAAAYS0/Wk3USONqVSc/s320/openackee.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/66/Ackee_Flower_001.JPG/265px-Ackee_Flower_001.JPG
http://trec.ifas.ufl.edu/tfphotos/akee1.jpg
A KÊ

Họ bồ hòn, A kê tên gọi
Nhánh cứng, cây cao, rộng tán xoè
Hoa trắng, quả nang, tươi sắc đỏ
Cây trồng làm cảnh khối người mê.

BXP

Sưu tập

A kê tên khoa học Blighia sapida, Chi Blighia - a kê, Họ Sapindaceae họ bồ hòn, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây gỗ cao 12-13m, thẳng, có tán xoè rộng và các nhánh cứng. Lá to mang 8 lá chét gần như mọc đối, hình bầu dục thuôn dài, không lông, màu ôliu tươi, lúc khô gan rất lồi ở mặt dưới. Chùm hoa 1-2 ở nách lá có lông mịn, cuống hoa dài 1,5cm; lá dài 5; cánh hoa 5 màu trắng, hẹp, có một vảy to ở gốc; nhị 8; bầu 3 ô có vòi nhuỵ ngắn. Quả nang hình tam giác, màu vàng hay đỏ tươi, mở thành 3 mảnh: hạt 3, tròn, bóng loáng, mang áo hạt to ở gốc màu trắng, bao đến 1/2 hạt.
Nơi mọc:Loài cây mọc ở Trung Phi, được nhập trồng ở Đồng Nai làm cây cảnh.
Công dụng: Cây trồng làm cảnh.

buixuanphuong09
06-06-2013, 09:09 PM
964- DẺ NGỰA
http://www.ley-baumschule.de/uploads/pics/Aesculus_hippocastanum_Baumannii_01.JPG
http://www.about-garden.com/images_data/6233-aesculus-hippocastanum-jirovec-madal-1.jpg
http://www.irishwildflowers.ie/images/trees/t-6a1.jpg
http://news.bbcimg.co.uk/media/images/50977000/jpg/_50977046_horse-chestnut-seed.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b6/2010.05.09_Horse_chestnut_blossom%2C_Kyiv%2C_Ukrai ne_001c.jpg/800px-2010.05.09_Horse_chestnut_blossom%2C_Kyiv%2C_Ukrai ne_001c.jpgDẺ NGỰA

Em là "hoa của chuyện xưa"
Hàng năm thay lá, sắc hoa trắng hồng
Là duyên nhiều mối tình nồng
Thuốc giãn tĩnh mạch....tuyệt... không đâu bằng.

BXP

Sưu tập

Dẻ Ngựa tên khoa học Aesculus hippocastanum, Chi Aesculus dẻ ngựa, Họ Sapindaceae họ bồ hòn, Bộ Bồ hòn - Sapindales

Mô tả: Cây thay lá hàng năm, lá phân cách, hoa trắng hồng, hạt mầu nâu nhạt, trẻ con thường nhặt vào mùa Thu.(gọi là Dẻ Ngựa, vì khi trái cây chín hạt có độ bóng và màu sắc giống như da ngựa).Hoa được trồng ở khắp nơi, từ khu nhà ở, đến trường học, công viên... đâu đâu cũng có. Cây cao tới 40 m, tán rộng, nên trời nắng hay mưa đột nhiên là ta có thể trú vào tán cây mà không bị nắng và ướt mưa. Cây Dẻ Ngựa thật gần gũi với con người cùng những dấu ấn rất khó quên.
Những búp lá hé nở đẹp tuyệt khi xuân về, hay tới mùa hoa nở cũng vậy. Khi ta thức dậy nhìn qua của sổ hay ra ban công là cả rừng hoa đẹp hiện ra trước mắt. Tới mùa trái cây chín, hạt tự tách ra khỏi quả và rơi rụng xuống. Ai đó mà đang tâm tình...thế nào cũng bị hạt rơi vào đầu, lưng. Vì thế nên nhiều người gọi là hoa của chuyện xưa.
Nơi mọc:Cây này được trồng nhiều ở vùng khí hậu ôn đới, trên đất màu mỡ và sâu. Nhiều nhất ở miền nam châu Âu, phía bắc Ấn Độ, Đông Á và Bắc Mỹ.
Công dụng: Lá dùng làm thuốc thoa ngoài da trị chứng giãn tĩnh mạch và bệnh trĩ. Hạt là phương thuốc tuyệt vời chứng giãn tĩnh mạch.

buixuanphuong09
07-06-2013, 07:10 AM
Họ Simaroubaceae - Thanh thất
965- THANH THẤT
http://www.asianplant.net/Simaroubaceae/Ailanthus_triphysa.jpg
http://farm5.staticflickr.com/4124/5194167656_537e7dfeff_z.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e2/Ailanthus_triphysa_RBG_Sydney.JPG/250px-Ailanthus_triphysa_RBG_Sydney.JPG
http://keys.trin.org.au/key-server/data/0e0f0504-0103-430d-8004-060d07080d04/media/Images/P032043.jpg
http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=8352.0;attach=9878 3;image
http://www.biotik.org/india/species/a/ailatrip/ailatrip_16_pt.jpg
THANH THẤT

Cây gỗ lớn, lá kép lông chim lẻ
Lá chét lệch, hơi cong, lượn sóng, mép nguyên
Hoa xếp thành xim co. Quả có cánh, hạt tròn
Vỏ đắng, mùi thơm, dùng chữa lỵ ...

BXP

Sưu tập

Thanh thất - Ailanthus triphysa, chi Ailanthus, Họ Simaroubaceae - Thanh thất, bộ Sapindales Bộ Bồ hòn

Mô tả:Cây gỗ lớn, lá kép lông chim lẻ, thường tập trung ở đầu cành. Lá chét lệch, hơi cong lưỡi liềm, có cuống; mặt trên không lông, có lông hoe hay vàng ở mặt dưới, mép nguyên hơi lượn sóng; gốc phiến lá không cân đối, đầu nhọn. Lá già khi rụng xuống có màu đỏ. Chuỳ hoa mọc ở nách lá; hoa xếp thành xim co trên các nhánh. Quả hình trái xoan, có cánh, chứa một hạt tròn hơi dẹt.
Ra hoa tháng 5-6, có quả tháng 7-9.
Nơi mọc: Cây thường mọc hoang trong rừng ở các tỉnh Vĩnh Phú, Thanh Hoá, Nghệ An, Khánh Hoà, Ninh Thuận, ...tới Gia Lai.
Công dụng: Vỏ có vị đắng, mùi thơm, tính ấm, không độc; dùng chữa bệnh lỵ, bạch đới.

buixuanphuong09
07-06-2013, 07:37 AM
966- THANH THẤT CAO
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8f/Ailanthus_altissima1.jpg/240px-Ailanthus_altissima1.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/15/Ailanthus_altissima4.jpg/220px-Ailanthus_altissima4.jpg
http://www.nazflora.org/Ailanthus%20altissima%2013June07%20fr%20fol%202%20 908a%20700x.jpg
http://www.esc.nsw.gov.au/weeds/Images/trees/Ailanthus%20altissima%20plant.jpg
http://www.wnmu.edu/academic/nspages/gilaflora/ailanthus_altissima_small.jpg
http://www.wnmu.edu/academic/nspages/gilaflora/a_altissima_small.jpg
http://www.about-garden.com/images_data/3891-ailanthus-altissima-tree-of-heaven.jpg
THANH THẤT CAO

Cây gỗ lớn, nhánh to tỏa rộng
Lá to, dài, chét xoan nhọn, có răng
Chùy hoa trắng, quả hai đầu có cánh
Vị đắng, tính hàn, trị đái huyết, di tinh.

BXP

Sưu tập

Thanh thất cao - Ailanthus altissima, chi Ailanthus, Họ Simaroubaceae - Thanh thất, bộ Sapindales Bộ Bồ hòn

Mô tả:Cây gỗ lớn, nhánh to tỏa rất rộng. Lá to, dài đến 50cm, mang 11-25 lá chét xoan nhọn, có lông mịn, mép gốc lá có 3-4 tuyến to ở răng, gân phụ 7-9 cặp. Chùy hoa dạng tháp to. Hoa nhỏ màu trắng lục; lá đài 5, nhỏ, nhị 10; có đĩa mật; hoa cái có bầu 5 cạnh, 5 đầu nhụy. Quả 1-5, có cánh ở hai đầu.
Hoa tháng 6-7, quả tháng 9-10.
Nơi mọc:Cây mọc hoang trên các núi cao, có nhiều trong các rừng thưa tại Sapa (Lào Cai).
Công dụng: Vị đắng, chát, tính hàn, mùi hôi. Vỏ thường dùng trị ỉa chảy kéo dài, lỵ lâu ngày, đái ra huyết, phụ nữ huyết băng, đới hạ, di tinh, bạch trọc. Lá có độc, súc vật ăn vào có thể bị chết. Người tiếp xúc khi chặt cây cũng bị dị ứng viêm tấy, phồng da.

buixuanphuong09
07-06-2013, 07:39 AM
967- KHỔ SÂM NAM
http://www.asianplant.net/Simaroubaceae/Brucea_javanica.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki2/Brucea_javanica1039OlgaB.jpg
http://bp2.blogger.com/_1PBPIiIyMxM/R7VCQZUCuQI/AAAAAAAAABk/6NL07-mJkYg/s320/brucea.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-fNH9NFlm20o/UKizfDzfxbI/AAAAAAAAC2M/5WIIB0TiU3E/s1600/Brucea+javanica+12345.JPG
http://meemhy.files.wordpress.com/2009/03/makasar.jpg
https://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki2/Brucea_javanica057_168OlgaB.jpg
http://www.bkherb.com/up_files/Java_Brucea_Fruit.jpg
KHỔ SÂM NAM

Khổ sâm nam hay Sầu đâu cứt chuột
Lá xếp thành vòng xoắn, hai mặt có lông mềm
Hoa đơn tính, khác gốc, Quả bầu dục, màu đen
Quả vị đắng, tính hàn, thường gọi Nha đám tử.

BXP

Sưu tập

Khổ sâm nam - Brucea javanica, chiBrucea, Họ Simaroubaceae - Thanh thất, bộ Sapindales Bộ Bồ hòn

Mô tả:Cây nhỏ, thân mềm, có lông. Lá xếp thành vòng xoắn với những lá kép lẻ, một lá phụ ở đầu nhánh lá không cặp đôi, không lá bẹ gồm có 3-15 lá chét, mép khía răng, , nhất là ở mặt dưới. Hoa đơn tính, khác gốc, mọc thành chùm xim. Quả hình bầu dục, màu đen. Hạt hình trứng, màu nâu đen.
Hoa tháng 3-8, quả tháng 4-9.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở rừng và ven rừng, vùng biển và trung du khắp nước ta.
Công dụng:Quả thường gọi là Nha đám tử. Vị đắng, tính hàn; hơi có độc; Thường dùng trị: Lỵ amip; sốt rét; trĩ; trùng roi và giun đũa. Dùng ngoài trị mụn cóc, chai chân. Lá giã ra dùng trị giòi và bọ gậy.
Ghi chú: Không nên dùng cho phụ nữ có mang và trẻ nhỏ.

buixuanphuong09
07-06-2013, 07:41 AM
968- KHỔ SÂM MỀM
http://farm3.staticflickr.com/2434/3896169916_97395ac99c.jpg
http://www.zhiwutong.com/tu/bp/b/brucea%20mollis%2001%20jmpg.jpg
http://www.nature-museum.net/Data/2009/200907/20090727/Normal/c5217b11-7fb0-404a-b6cc-3abcd7470078.jpg
http://www.nature-museum.net/Data/2009/200907/20090727/Normal/36b3dcb2-c4af-47cc-a9bf-2ebb07174218.jpg
KHỔ SÂM MỀM

Khổ sâm mềm vốn loài cây nhỏ
Lá kép dài, lá chét mép nguyên
Hoa nhỏ, chùy dài, quả hạch đỏ
Chuyên dùng trị nhọt đất Tây Nguyên.

BXP

Sưu tập

Khổ sâm mềm - Brucea mollis, chiBrucea, Họ Simaroubaceae - Thanh thất, bộ Sapindales Bộ Bồ hòn

Mô tả:Cây nhỏ, nhánh có lông màu hung. Lá dài 10-40cm, mang 9-14 cặp lá không lông; phiến lá chét có mũi nhọn dài ở đầu, có gốc không cân, mép lá nguyên. Chuỳ hoa dài hơn, hoa nhỏ, có 4-5 lá đài, 4-5 cánh hoa; 4-5 nhị. Quả hạch đỏ.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng Sapa (Lào Cai) và vùng núi cao Kon Tum, Lâm Ðồng.
Công dụng: Có thể dùng chữa mụn nhọt, quai bị và đau bụng (Theo Danh lục thực vật Tây Nguyên).
Hết Bộ Bồ hòn

buixuanphuong09
07-06-2013, 08:06 PM
NHÁNH 9
10- Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng
Họ Aizoaceae – họ phiên hạnh, hoa đá
969- HẢI CHÂU
http://florabase.dec.wa.gov.au/science/timage/2818ic1.jpg
http://www.floracyberia.net/spermatophyta/angiospermae/dicotyledoneae/aizoaceae/sesuvium_portulacastrum.jpg
http://www.botany.hawaii.edu/faculty/carr/images/ses_por_cu.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/de/Sesuvium_p.jpg/220px-Sesuvium_p.jpg
http://www.botany.hawaii.edu/basch/uhnpscesu/htms/kahoplnt/images/aizoac/IMG_03717.jpg
http://www.k12.hi.us/~waianaeh/cyberfair99/plants/akuli.jpg
http://farm8.staticflickr.com/7125/7626831836_ed81ee7c97_z.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/7f/Starr_030626-0023_Sesuvium_portulacastrum.jpg/300px-Starr_030626-0023_Sesuvium_portulacastrum.jpg
HẢI CHÂU

Phiến dầm, dày, mập, không lông
Hoa đơn, điểm trắng, mầu hồng đẹp tươi
Sống vùng sa thạch đá vôi
Loài em...thế giới...nơi nơi có nhiều.

BXP

Sưu tập
Hải châu - Sesuvium portulacastrum, chi Sesuvium, Họ Aizoaceae – họ phiên hạnh, hoa đá, bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng
Mô tả: Cây cao đến 30 xentimét với thân dày và mềm dài 1 mét. Cây phân nhánh nhiều, thường màu hồng, có những điểm chấm màu trắng, có rễ ở các mắt. Lá có phiến hình dầm, chóp tù, mập, dày, không lông. Hoa nhỏ, mọc đơn độc ở nách lá, màu hồng; nhị 30 - 35; bầu 3 ô. Quả hạp có nắp xoan hay thuôn; hạt nhiều, hình trứng, màu đen.
Nơi mọc: Nó mọc ở đất sét cát, đá vôi và sa thạch ven biển, đồng bằng thủy triều và đầm lầy mặn, hầu như khắp thế giới.
Công dụng:

buixuanphuong09
07-06-2013, 08:08 PM
970- CỎ TAM KHÔI
http://farm6.static.flickr.com/5266/5623601263_c6cb46bcd2.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5028/5623513435_c51eda0464.jpg
http://static.flickr.com/107/302045254_24553f1084_o.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2005/01/24/Xenomorf/62097b.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2006/10/03/Xenomorf/4e8c63.jpg
CỎ TAM KHÔI

Cây mập, nhẵn, bò dài, rễ ra các mấu
Lá lớn-nhỏ, từng cặp trái xoan
Hoa hồng nhạt, đơn độc. Quả nang
Cây dùng ăn tươi, lá còn lợi tiểu.

BXP

Sưu tập

Cỏ tam khôi - Trianthema portulacastrum, chiTrianthema, Họ Aizoaceae – họ phiên hạnh, hoa đá, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cây mập, rất nhẵn, nhỏ hoặc mọc bò dài và đâm rễ ở các mấu. Lá mọc đối, không cuống, ôm thân, dày, gần như hình trụ hoặc hình trái xoan ngược ngọn giáo, tù ở đỉnh, màu xanh hay tía, một lớn một nhỏ ở mỗi cặp. Hoa mọc đơn độc như là chôn trong nách cuống lá, không cuống, màu hồng nhạt hay trắng lục, có 10-20 nhị; 1 vòi. Quả nang, hình trái xoan thuôn, nứt ngang về phía gốc. Hạt hình thận mắt chim, hơi có vạch.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc phổ biến trong các cồn cát, dọc đường đi, ruộng, rẫy nhất là ở vùng ven biển.
Công dụng: Lá lợi tiểu. Cây dùng ăn tươi hay nấu chín, nhất là trong mùa nóng như là loại rau giải nhiệt. Người ta cũng dùng cây chế bột làm thuốc xổ nhẹ.

buixuanphuong09
07-06-2013, 08:10 PM
971- DỀN TÂY
http://www.missouribotanicalgarden.org/Portals/0/PlantFinder/low/A693-0901020.jpg
http://www.foodgardens.org.au/plantsfoto/tetragonia_tetragonoides2.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTdP-Ngz1Kf_tJci9-8hv8eK7o6lGZHN3DSq8tM6l9TcG2NahoKUg
http://anpsa.org.au/jpg/980636.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/22/Tetragonia_tetragonioides_(Flower).jpg/220px-Tetragonia_tetragonioides_(Flower).jpg
http://seedbiology.osu.edu/seed_id/aizoaceae/tetragonia_tetragonioides.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/plants/Aizoaceae/Tetragonia%20tetragonioides/Tetragonia%20tetragonoides3.jpg
http://nathistoc.bio.uci.edu/plants/Aizoaceae/Tetragonia%20tetragonioides/Tetragonia%20tetragonioides2.jpg
DỀN TÂY

Thân phân nhánh, mọc bò, cây thảo
Lá mập, lông tròn như phấn trắng; phiến xoan
Hoa cô độc, mầu xanh, phiến trong vàng
Quê Niu Zêlen, nhập trồng rau vùng Đà Lạt.

BXP

Sưu tập

Dền tây - Tetragonia tetragonoides, chi Tetragonia, Họ Aizoaceae – họ phiên hạnh, hoa đá, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo cao 0,6-1m; thân phân nhánh mọc bò. Lá mập, có lông tròn như phấn trắng; phiến xoan tam giác, màu lục sẫm, gốc nhọn; cuống dài 1-2cm. Hoa thường cô độc, xanh, phiến trong vàng; nhị 4-13; bầu dưới 3-9 ô, với 4-9 vòi nhuỵ. Quả nằm trong bao hoa, có gốc và có sừng, khá lớn; hạt 4-10.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Cây của vùng đảo Thái Bình Dương (Niu Zêlen) được nhập trồng làm rau ăn ở Đà Lạt.
Công dụng: Người ta cắt sát ngọn thân mang lá và nhặt lấy từng lá một và dùng nấu canh ăn hoặc ăn như rau bối xôi.

buixuanphuong09
07-06-2013, 08:12 PM
972- CỎ LẾT
http://www.sahara-nature.com/album/photos/plantes/aizoaceae/gisekia_pharnaceoides/dze0471_6.jpg
http://www.sahara-nature.com/album/photos/plantes/aizoaceae/gisekia_pharnaceoides/dze0472_6.jpg
http://lh5.ggpht.com/-MAfgOrgq9iY/SbfGjqJXQxI/AAAAAAAAE-8/k8R-2TC5fts/P1050297.JPG
http://opendata.keystone-foundation.org/wp-content/uploads/2010/09/Gisekia-pharnaceoides-300x255.jpg
CỎ LẾT

Cây thảo hằng năm, thân không lông, đốm trắng
Lá có phiến nhỏ, hình bầu dục thuôn
Hoa nhỏ, mọc thành xim co nơi nách lá
Quả bế, mùi thơm, có tác dụng trục giun.

BXP

Sưu tập

Cỏ lết - Gisekia pharnaceoides, chi Gisekia,Họ Aizoaceae – họ phiên hạnh, hoa đá, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo hằng năm, toàn thân không lông, có đốm trắng, phân nhánh nhiều, rễ trụ phát triển. Lá có phiến nhỏ, hình bầu dục thuôn, mập, gân phụ không rõ, có đốm trắng. Hoa nhỏ mọc thành xim co ở nách lá, nhị 5-15, có chỉ nhị phủ ở gốc; bầu do 5 lá noãn rời. Quả bế 5, có lông thưa; hạt nhỏ hình thận.
Nơi mọc:Ở nước ta, thường gặp trên cát dọc bờ biển.
Công dụng: Có mùi thơm; có tác dụng nhuận tràng, trục giun.

buixuanphuong09
08-06-2013, 08:09 AM
HỌ AMARANTHACEAE - RAU DỀN RAU RỆU
973- CỎ MAO VĨ ĐỎ
http://farm4.static.flickr.com/3603/3356375377_f670030cba.jpg
http://farm5.staticflickr.com/4004/4178518504_3f890ce62f_m.jpg
http://farm4.static.flickr.com/3569/3357192754_1e00755519.jpg
http://4.bp.blogspot.com/-9Ol5PVnOEzk/Tud41Np203I/AAAAAAAAAZk/At8Js8WJmwI/s1600/aerva1.JPG
http://www.ethno-botanik.org/Heilpflanzen/Aerva_sanguinolenta/Fotos/500/Aerva-sanguinolenta-014.jpg
CỎ MAO VĨ ĐỎ

Em Ba bông hay Cỏ mao vĩ đỏ
Thân mọc trườn, rễ từ các mấu, có lông
Hoa hình trụ, mầu trắng, xếp thành bông
Chỉ mới được dùng trị khô da, thiếu máu.

BXP

Sưu tập

Ba bông, Cỏ mao vĩ đỏ - Aerva sanguinolenta, chi Aerva, họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Ba bông, Cỏ mao vĩ đỏ: Cây thảo có thân và nhánh yếu, mọc trườn và đâm rễ ở các mấu, đứng hoặc mọc leo, có lông, nhất là ở phía trên. Lá dài 2-3cm, có cuống, có lông dày ở mặt dưới. Hoa trắng thành bông dày, hình trứng hay thuôn, rồi hình trụ, có lông nhung, không cuống, có bông phía ngọn xếp 2-5 (thường là 3) cái thành chuỳ ngắn. Hoa nhỏ; 5 nhị xen với 4-5 nhị lép. Quả bố mỏng, mở không đều, chứa một hạt đen bóng.
Mùa hoa tháng 12-2. Quả tháng 4.
Nơi mọc:Loài cây cổ nhiệt đới, mọc hoang nơi khô hay ẩm dưới tán cây rừng từ Lai Châu đến Lâm Ðồng, Ðồng Nai.
Công dụng: Chỉ mới được dùng trong dân gian làm thuốc bổ huyết, chữa người bị khô da, thiếu máu và trị phù thũng. Ở Lào dùng làm thuốc nhuận tràng.

buixuanphuong09
08-06-2013, 08:10 AM
973- CỎ XƯỚC BÔNG ĐỎ
http://www.natureloveyou.sg/Cyathula%20prostrata.jpg
http://photo.hanyu.iciba.com/upload/encyclopedia_2/95/fd/bk_95fd7e42f7cdb4c4ae0717c7c6f4bec5_1utpC3.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_rzo8wjfyCsM/SUvTs1WH3zI/AAAAAAAAClI/brzqTM23sHE/s400/FPF_hostplant_03_c.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_rzo8wjfyCsM/SUvTtRaUTpI/AAAAAAAAClQ/Bv3w4uLQFLI/s400/FPF_hostplant_04_c.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_rzo8wjfyCsM/SUvTq5b3giI/AAAAAAAACk4/UvBiYQnWTfc/s400/FPF_hostplant_01_c.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_rzo8wjfyCsM/SUvTrQzbEaI/AAAAAAAAClA/PUsmZt8X8ks/s400/FPF_hostplant_02_c.jpg
CỎ XƯỚC BÔNG ĐỎ

Em là Cỏ xước-Đơn đỏ ngọn
Lông nhám trắng, thân mịn, lá hình thoi
Bông mầu đỏ, dày đặc từng ba cái thôi
Dùng thông dụng - thường nhầm cùng Ngưu tất.

BXP

Sưu tập

Cỏ xước bông đỏ, Cỏ cước dài - Cyathula prostrata, chiAchyranthes, họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cỏ xước bông đỏ, Ðơn đỏ ngọn, Cỏ cước dài: Cỏ mọc trải ra, phân nhánh, tỏa rộng rồi mọc đứng. Thân mịn, có lông nhám trắng. Lá hình thoi hay ngọn giáo, mọc đối gần như không cuống, dài 2-4cm, rộng 1-2cm, có lông áp sát ở cả hai mặt. Hoa xếp từng nhóm 3 cái một, thành bông màu đỏ dày đặc, nhất là ở phía ngọn. Quả bế chứa 1 hạt.
Nơi mọc:Ở nước ta cây mọc phổ biến ở vườn ven rừng nơi đất ráo tại nhiều địa phương.
Công dụng: Rễ được sử dụng như rễ Cỏ xước và Ngưu tất dùng sắc nước uống trị thấp khớp. Có khi người ta ngâm rượu uống để trị bệnh về khớp. Việc sử dụng cũng khá phổ biến, nên có người nhầm nó với Ngưu tất, do cuống bông màu đỏ.

buixuanphuong09
08-06-2013, 08:12 AM
974- CỎ XƯỚC
http://florabase.dec.wa.gov.au/science/timage/2645ic1.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_xKU_CBycYGM/TGDPXLvTZGI/AAAAAAAAAJc/uDUyC4ugJY0/s1600/acyac_d.jpg
http://3.bp.blogspot.com/-QNtI-wWq8Vw/TlDPoJqREDI/AAAAAAAAAR4/oVj7OFAl03s/s1600/Achyranthes+aspera.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/25/Achyranthes_aspera0.jpg/250px-Achyranthes_aspera0.jpg
http://envis.frlht.org/raw_drug_images/achyranthes%20aspera.jpg
http://1.bp.blogspot.com/-27qtFdR-j_w/T0lIwEPwjMI/AAAAAAAABzk/LDgs-b9PF-s/s1600/Achyranthes+aspera+12345.JPG
CỎ XƯỚC

Em Cỏ xước hay Nam ngưu tất
Cây thảo sống hằng năm, rễ nhỏ, cong queo
Mép lá lượn sóng, hoa xếp thành bông, nhiều
Chữa cảm, lỵ, điều kinh và thấp khớp.

BXP

Sưu tập

Cỏ xước, Nam ngưu tất - Achyranthes aspera, chiAchyranthes, họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cỏ xước, Nam ngưu tất: Cây thảo sống hằng năm hay hai năm. Rễ nhỏ, cong queo, bé dần từ cổ rễ đến chóp rễ. Lá mọc đối, mép lượn sóng. Hoa nhiều, mọc thành bông dài 20-30cm ở ngọn cây. Quả nang, có lá bắc tồn tại thành gai nhọn. Hạt hình trứng dài.
Ra hoa vào mùa hè.
Nơi mọc:Loài liên nhiệt đới, mọc hoang khắp nơi trên các bãi cỏ, ven đường đi, bờ bụi. Cũng được trồng bằng hạt.
Công dụng: Ngọn và lá non vò kỹ, thái nhỏ, chần qua nước sôi, có thể xào hay nấu canh. Còn rễ cây và các bộ phận khác được dùng trị: Cảm mạo; Sốt rét, lỵ; Viêm màng tai, quai bị; Thấp khớp tạng khớp; Viêm thận phù thũng; đái dắt, đái buốt; Ðau bụng kinh, kinh nguyệt không đều; Ðòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
08-06-2013, 08:13 AM
975- NGƯU TẤT
http://image.made-in-china.com/4f0j00uvAEZVHdlDbe/Achyranthes-Extract.jpg http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Achyranthes%20bidentata%20seed.jpg
http://farm9.staticflickr.com/8443/7788015386_458f3c8c01_z.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRfRdB8YoENYdB_qAk4_rx7lenHe2p-v9nAX0OiOtndfFfxzCuzyg
http://www.supplierlist.com/prod_img/lgberry26/217799_Achyranthes_bidentatasales26_at_lgberry_dot _com_d.jpg
NGƯU TẤT

Thân 4 cạnh, phình lên từ các đốt
Rễ trụ dài, mép lá lượn, không lông
Mép lượn sóng, cụm hoa bông mầu trắng
Cây nhập trồng, chữa nhiều bệnh hanh thông.

BXP

Sưu tập

Ngưu tất - Achyranthes bidentata, chiAchyranthes, họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm. Rễ củ hình trụ dài. Thân có 4 cạnh, phình lên ở các đốt. Lá mọc đối, hình trái xoan bầu dục, nhọn hai đầu, mép lượn sóng, có lông thưa hay không lông; gân phụ 5-7 cặp; cuống ngắn. Cụm hoa hình bông mọc ở ngọn thân hoặc đầu cành; hoa ở nách những lá bắc. Quả bế hình bầu dục, chứa một hạt hình trụ.
Hoa tháng 5-9, quả tháng 10-11.
Nơi mọc:Cây nhập, trồng được cả ở núi cao lẫn đồng bằng. Thu hái vào mùa đông xuân, phơi tái rồi ủ đến khi nhăn da (6-7 ngày), xông diêm sinh, sấy khô.
Công dụng: Vị đắng, chua mặn, tính bình, dùng chữa thấp khớp, đau lưng, bế kinh, kinh đau, huyết áp cao, bệnh tăng cholesterol máu, đái buốt ra máu, đẻ khó hoặc nhau thai không ra, sau đẻ ứ huyết, chấn thương tụ máu, viêm họng.

buixuanphuong09
08-06-2013, 08:15 AM
976- DỀN CẢNH
http://fichas.infojardin.com/foto-perennes-anuales/alternanthera-bettzickiana.jpg
http://www.blogdejardineria.com/wp-content/uploads/alternanterabermeja.jpg
http://plantsplanet.org/uimg/plants/A/AlternantheraFicoideaAmoena.jpg
http://sura.ots.ac.cr/local/florula/imgthumb/imgthumb/alternanthera_bettzickiana_2873_03.jpg
http://sura.ots.ac.cr/local/florula/imgthumb/imgthumb/alternanthera_bettzickiana_2873_05.jpg
http://sura.ots.ac.cr/local/florula/imgthumb/imgthumb/alternanthera_bettzickiana_2873_06.jpg
DỀN CẢNH

Cây thảo, thân đứng, không lông
Lá xanh xen đỏ, tía, hồng đẹp xinh
Cụm hoa trắng. Gốc Brazin
Cây trồng sân cỏ làm diềm thêm tươi.

BXP

Sưu tập

Dệu cảnh, Dền cảnh - Alternanthera bettzickiana, chiAlternanthera, họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo nhỏ sống nhiều năm, cao lắm là 50cm, thân đứng, không lông. Lá xanh tươi, nhưng thường đỏ, tía hay trổ tới vàng; phiến thon ngược hay hình bánh bò, cuống 1-3cm. Chụm nhỏ hay hoa mọc thành đầu có cuống ngắn, trắng; lá đài 5, mà 3 cái ở ngoài có lông, 2 cái ở trong không lông; nhị 5, xen với 5 phiến dẹp có răng. Quả bế 1 hạt.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Gốc ở Brazin được trồng làm cảnh, dọc các sân cỏ từ vùng thấp tới độ cao 1500m.
Công dụng: Lương y Việt Cúc xem nó như có tính hàn, có tác dụng nhuận tràng, mát can vị, giải nhiệt, thông hành huyết mạch, lợi tiểu tiện. Theo tài liệu lưu trữ của Viện Dược liệu, thì cả cây dùng chữa sốt, làm thuốc lợi sữa, nhuận gan và trị rắn cắn.
Ghi chú: Một loài khác của Brazin cũng được nhập trồng gọi là Diếc bò - Alternanthera paronychioides cao 15cm, mọc nằm, có lá hẹp hơn, cũng biến đổi màu ở ngoài nắng, hoặc vàng hoặc xanh dịu.

buixuanphuong09
08-06-2013, 08:12 PM
977- DỀN LEO
http://tcf.bh.cornell.edu/users/dws/12_26_05/Deeringia/Deeringia.JPG
http://farm4.static.flickr.com/3436/4555879277_53305452ff.jpg
http://keys.trin.org.au/key-server/data/0e0f0504-0103-430d-8004-060d07080d04/media/Images/P020042.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5295/5473560186_d3989f5975.jpg
http://2.bp.blogspot.com/_2auPgkwYYKY/S-95taZTnlI/AAAAAAAABKk/9O4IGfsmNZ4/s1600/04+Deeringia+amaranthoides+flowers.jpg
DỀN LEO

Cây leo dài, Lá trái xoan - ngọn giáo
Hoa lục nhạt, không cuống, xếp thành chuỳ
Dạng quả mọng, khi chín mầu tươi đỏ
Hoa mùa thu, thường gặp núi đá vôi.

BXP

Sưu tập

Dền leo - Deeringia amaranthoides, chiDeeringia, họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Dền leo: Cây leo dài 1-2m hay hơn, nâu khi khô. Lá hình trái xoan - ngọn giáo, nhọn mũi. Hoa màu lục nhạt gần như không cuống, xếp thành chuỳ của các chùm dạng bông, dài tới 20cm. Quả dạng quả mọng, khi chín màu đỏ, chứa 5-9 hạt.
Ra hoa vào mùa thu.
Nơi mọc:Thường gặp trên đất núi đá vôi hoặc trên các bờ nước dọc sườn núi đá vôi ở nhiều nơi của nước ta.
Công dụng: Cây có độc ít nhiều, rễ làm hắt hơi. Ở một số nước, người ta dùng các chồi non và lá làm rau ăn; có thể dùng luộc, nấu canh, hấp trên cơm.

buixuanphuong09
08-06-2013, 08:13 PM
978- DỀN GAI
http://www.southeasternflora.com/images/Medium/Amaranthus_spinosus_4001_500.jpg
http://www.natureloveyou.sg/Amaranthus%20dubius.jpg
http://www.agric.wa.gov.au/objtwr/imported_images/amaranthus_fig4.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-h3zGLbFjxKU/T-0Pn7zujcI/AAAAAAAABuU/zgWbf1MkjIo/s1600/Tumbuhan+obat+Bayam+Duri+(Amaranthus+Spinousus,+Li nn.).jpg
DỀN GAI

Cây thảo, không lông, phiến lá dài
Cuống dài có cánh, gốc hai gai
Hoa thành xim, quả mang hình trứng
Chữa lỵ, điều kinh, phù thũng hay.

BXP

Sưu tập

Dền gai hay Rau dền gai - Amaranthus spinosus, chiAmaranthus, họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo hàng năm, phân cành nhiều, không lông. Lá mọc so le, hình thuôn dài, cuống dài có cánh, ở gốc có 2 gai, mặt trên phiến lá màu xanh dợt. Hoa mọc thành xim và sắp xếp sít nhau ở nách lá thành những bông dài, các lá bắc như gai. Quả là một túi hình trứng nhọn một đầu. Hạt đen óng ánh.
Nơi mọc:Cây của vùng nhiệt đới châu Á, nay trở thành liên nhiệt đới, mọc dại ở bãi hoang, ven đường quanh nhà. Có thể đốt thành tro, dùng dần.
Công dụng: Dền gai có vị ngọt nhạt, tính hơi lạnh. Lá và ngọn non dùng luộc ăn như các loại rau dền. Thường dùng trị phù thũng, bệnh về thận, bệnh lậu, chữa lỵ có vi khuẩn và làm thuốc điều kinh. Hạt có thể dùng như hạt cây Mào gà đắp để băng bó chỗ gãy, trật đả ứ huyết.

buixuanphuong09
08-06-2013, 08:14 PM
979- DỀN CANH
http://ginovn.com/data/image/rau_an_la/8_den_xanh.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-pislYIep5QY/T90MtT1UgyI/AAAAAAAACOU/FV9K0tE_4NA/s1600/Amaranthus+viridis+1234.JPG
http://inlook.vn/sites/inlook.jufist.org/files/resize/50a937459fbb0rau_den_nha_bsun-450x321.jpg
http://www.kimhuongcompany.com/files/sanpham/29/1.jpg
http://trongraulamvuon.com/wp-content/uploads/2012/08/den-tia.jpg
http://www.2lua.vn/uploaded/products/rau-den-com-5938266.jpg
DỀN CANH

Lá hình thoi hay hình ngọn giáo
Hoa thành ngù ở nách lá, hình cầu
Quả hình túi nhẵn, hạt đen mầu
Làm rau ăn, sáng mắt, trừ nóng rét.

BXP

Sưu tập

Dền canh, Dền tía, Dền đỏ - Amaranthus tricolor, chiAmaranthus, họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo mọc đứng, xẻ rãnh. Lá hình thoi hay hình ngọn giáo. Hoa thành ngù ở nách lá, hình cầu. Các hoa ở phía trên sít nhau hơn và tận cùng thân hay cành bằng một bông gần như liên tục. Quả hình túi nhẵn, hình trứng-nón, có núm vòi nhuỵ ở phía trên, mở thành một khe ngang. Hạt hình lăng kính, màu đen.
Nơi mọc:Gốc ở Ấn Độ, đã được thuần hoá ở các nước nhiệt đới; ở nước ta, Dền canh đã được trồng làm rau ăn. Do trồng trọt mà có nhiều thứ tuỳ theo dạng cây, màu sắc của lá.
Công dụng: Dền canh có vị ngọt, se, tính mát. Dân gian vẫn dùng Dền canh làm rau ăn vừa làm thuốc giải nhiệt, sáng mắt, lợi tiểu, lợi đại tiện và trừ nóng rét.

buixuanphuong09
08-06-2013, 08:16 PM
980- DỀN ĐUÔI CHỒN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/3c/Amaranthus_caudatus0.jpg
http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390Amaranthus_caudatus2.jpg
http://hayefield.files.wordpress.com/2008/08/amaranthus-caudatus-and-coral-fountains-july-31-08.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS51vlu1WfURdYKN-JGZnm9AfdhDX-_ah24KH9qM5HbtHw7lC2yEA
DỀN ĐUÔI CHỒN

Cây thảo, không lông, phiến lá xoan
Hoa bông hình trụ, thõng, dài, mềm
Lá đài dạng vẩy, hạt nâu bóng
Lọc máu, bệnh thông, cây cảnh quen.

BXP

Sưu tập

Dền đuôi chồn - Amaranthus caudatus, chi Amaranthus,họ Amaranthaceae - Rau dền,Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo hàng năm, không lông. Phiến lá xoan bầu dục màu lục tươi, tù hai đầu, có lông ở gân. Hoa rất nhỏ, màu đỏ gạch, tụ họp thành bông hình trụ tạo thành một chuỳ dài thõng xuống; bông giữa dài và mềm hơn, có khi tới 1m; các bông thường không liên tục mà có ngấn sâu và đứt đoạn. Hoa có 5 lá đài dạng như vẩy, có mũi nhọn dài. Quả hạp; hạt đen hay nâu bóng.
Nơi mọc:Cây của Đông Ấn Độ nay được trồng và phát tán hoang dại cả thế giới nhiệt đới. Cũng thường trồng làm cây cảnh vì cụm hoa đẹp
Công dụng:Có tính lọc máu, lợi tiểu. Ở Ấn Độ, dùng toàn cây làm thuốc lọc máu, trị bệnh trĩ, chữa chứng đái són đau, bệnh tràng nhạc và đắp các vết loét.

buixuanphuong09
08-06-2013, 08:17 PM
981- RAU RỆU
http://herbarium-images.googlecode.com/hg/specimen-photos/1151-alternanthera-sessilis.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSjsruqLl6GngI3IgCvW5c7O6tCuGHoy G7apxQWjVOSZD8ECwJF
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRp_64Z2zvebKWaLZ5UtJSZ6mdMfUuR6 PIfGcOdP1TtlW-tGBQRlw
RAU RỆU

Cây thảo mọc bò, màu hồng tím
Lá mũi mác, nhọn đầu, mép nguyên
Hoa nhỏ, màu trắng, hợp bông tròn
Trị đường hô hấp và niệu đạo.

BXP

Sưu tập

Dệu, Rau dệu - Alternanthera sessilis, chiAlternanthera, họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo mọc bò, có thân phân nhánh nhiều, thường có màu hồng tím. Những cành sát mặt đất có rễ ở các đốt. Lá mọc đối, mũi mác, nhọn hai đầu, mép nguyên. Hoa nhỏ, màu trắng, không cuống, tập hợp rất nhiều thành bông gần hình tròn hay hình trứng ở nách lá. Quả nang ngắn.
Nơi mọc:Loài liên nhiệt đới, mọc hoang ở các bãi sông ven đường đi, bờ ruộng ẩm khắp nơi.
Công dụng: Vị ngọt nhạt, tính mát. Thường dùng trị bệnh đường hô hấp và khái huyết, viêm hầu, chảy máu cam, ỉa ra máu, đau ruột thừa cấp tính, lỵ, bệnh đường niệu đạo.

buixuanphuong09
08-06-2013, 08:19 PM
982- DỀN CƠM
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSNcKSt4HKnAzBIkwLEiLLDB58xvJCHa FifbiWzUuM22wuLyRT8
http://www.iewf.org/weedid/images/Amaranthus_viridis/Amaranthus%20viridis%20FOM%200304%20fruit%20close. JPG
http://jnkvv.nic.in/IPM%20Project/weed/Amaranthus-viridis.jpg
DỀN CƠM

Cây thảo nhỏ, nhánh to, cong ở gốc
Lá xoan dài, có khi lõm, không lông
Hoa từ nách lá, dạng chùy bông
Vị ngọt, nhạt, làm rau ăn, trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Dền cơm - Amaranthus viridis, chiAmaranthus, họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo nhỏ, đứng hay nằm, ở gốc thường có một nhánh to, cong, không lông, không gai. Phiến lá xoan tròn dài, có khi hình bánh bò, đầu tù, có khi lõm, không lông; cuống dài đến 10cm. Chuỳ hoa ở ngọn hay bông ở nách lá; hoa có 3 lá đài, 3 nhị, 2-3 đầu nhuỵ. Quả bế nhăn, chứa 1 hạt nâu đen, bóng.
Nơi mọc:Cây mọc ở đất hoang, dọc đường đi, và cũng được trồng lấy lá làm rau
Công dụng: Vị ngọt, nhạt, dùng trị lỵ trực trùng và viêm trường vị cấp và mạn tính, cũng dùng trị rắn độc cắn, còn là loại rau xào, luộc ăn ngon, có tác dụng dưỡng sinh.

buixuanphuong09
09-06-2013, 06:14 AM
983- BÔNG MỒNG GÀ
http://www.tsflowers.com/celosia_crista.jpg
http://www.bloominbert.com/plant%20pics/p39-Gardening-Dec-9-Celosia.jpg http://www.missouriplants.com/Redalt/Celosia_argentea_cristata_peg.jpg
http://www.mountainmeadowseeds.com/uploads/3/1/6/5/3165151/2182816_orig.jpg?8175807
http://www.tsflowers.com/celosia_bicolor1.jpg
http://www.floralencounters.com/graphics/Seeds/Celosic_cristata_large.jpg
BÔNG MỒNG GÀ

Cây thảo sống dai, lá trái xoan, nhọn, nhẵn.
Hoa không cuống, hình xoan-tháp, khối dày
Quả trái xoan-tròn, chứa hạt đen bóng
Vị ngọt, tính mát, vị thuốc gọi Kê quan hoa.

BXP

Sưu tập

Mào gà, Bông mồng gà - Celosia cristata, chi Celosia,họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo sống dai, có thân thẳng đứng và phân nhánh, nhẵn. Lá có phiến hình trái xoan hay trái xoan ngọn giáo, có khi hình ngọn giáo nhọn, nhẵn. Hoa đỏ, vàng và trắng, có cuống rất ngắn, thành bông hầu như không cuống hình trái xoan - tháp, thành khối dày, có khi thành ngù tua. Quả hình trái xoan, gần như hình cầu, chứa 1-9 hạt đen, bóng.
Hoa tháng 7-9, quả tháng 9-11.
Nơi mọc:Gốc ở Ðông Ấn , được nhập trồng làm cảnh ở khắp nơi. Trồng bằng hạt vào đầu mùa mưa.
Công dụng: Cụm hoa mào gà (kê quan hoa) có vị ngọt, tính mát. Thường dùng hạt và hoa sắc uống để cầm máu trong các trường hợp lỵ ra máu, trĩ ra máu, thổ huyết, băng huyết, đái ra máu, rong kinh. Nước sắc hoa và hạt dùng rửa mắt đau. Hoa và lá còn dùng chữa sốt của trẻ em. Hạt nhai nuốt nước, lấy bã đắp trị rắn cắn. Kê quan hoa còn dùng trị lỵ, xích bạch đới và viêm đường tiết niệu.

buixuanphuong09
09-06-2013, 06:35 AM
984- MÀO GÀ ĐUÔI NHEO
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTGor4G-IQpRe-uUAoo7LkkBncFRP-ce1w1QHCk92uKY3nHhHoX
http://www.ag.auburn.edu/hort/landscape/images/Celosia%20argentea%20var.%20plumosa%20%27Fresh%20L ook%20Red%27.jpg
http://www.tandmpics.com/240/6/6147.jpg
http://www.colorfulnature.com/flowers/__ORIGINALS/Celosia_Argentea_Plumosa___Purple__-m.JPG
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRdySFsCxm8qL4i6ewjPZ7tauE8tg80K Tjo0iYQpZ3alfVSJ7b0
MÀO GÀ ĐUÔI NHEO

Cây thảo hằng năm, nhánh nhiều, nhẵn
Hoa không cuống, bông đuôi nheo, trắng, đỏ, vàng
Đài khô xác, bầu hình trứng, quả nẻ ngang
Hạt đắng, tính hàn, trị nhiều bệnh.

BXP

Sưu tập
Mào gà đuôi nheo - Celosia argentea, chi Celosia,họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, nhẵn, phân nhánh nhiều hay ít. Lá hình dải hay ngọn giáoQg nẻ ngang. Hạt dẹt màu đen hoặc nâu đỏ, bóng láng.
Mùa hoa tháng 5-7, quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Gốc ở Ðông Ấn , nay trở thành liên nhiệt đới, thường gặp ở trên các bãi hoang, ở đất trồng. Có khi được trồng làm cây cảnh.
Công dụng: Hạt Mào gà trắng có vị đắng, tính hơi hàn, dùng chữa: Viêm kết mạc cấp tính, viêm giác mạc; Viêm sắc tố mắt mạn tính; Huyết áp cao; Chảy máu dạ dày ruột, thổ huyết, chảy máu cam, tử cung xuất huyết; ỉa lỏng; Lòi dom.
Dùng ngoài trị thấp sang, ghẻ, hắc lào. Toàn cây dùng trị lỵ; Viêm đường tiết niệu.

buixuanphuong09
09-06-2013, 06:38 AM
985- NỞ NGÀY ĐẤT
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTLc-EN6UYyMic2dQuE4aSF12d2zTIH92DuQpQEIjQUvS35EwKr

http://farm5.staticflickr.com/4061/4239708542_61daab4e8d_z.jpg?zz=1
http://3.bp.blogspot.com/_55S-CeJQmO8/S2zehDNQqrI/AAAAAAAAATw/FobPLG8zZPc/s320/Gomphrena+celosioides2.jpg
http://farm9.staticflickr.com/8312/7978503473_62c61efc40_z.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3175/3049410916_4f81f836ec_z.jpg
NỞ NGÀY ĐẤT

Cỏ sống lâu, rễ to, nhiều nhánh
Thân có rãnh, lá không cuống, lông nằm
Cụm hoa bông hình trụ, mầu trắng
Rễ tiêu độc, trị cảm cúm và ho.

BXP

Sưu tập

Nở ngày đất - Gomphrena celosioides, chi Gomphrena,Họ Amaranthaceae – họ rau dền, rau rệu, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cỏ sống lâu, mọc nằm rồi đứng, phân nhánh nhiều; rễ to. Thân có rãnh sâu, có lông nằm. Lá không cuống, đầy lông nằm trăng trắng ở mặt dưới. Cụm hoa bông hình trụ. Hoa trắng, 5 lá đài, 5 nhị dính thành ống, bầu hình trứng. Quả hộp chứa nhiều hạt màu nâu.

Nơi mọc:Cây mọc hoang dọc theo các đường đi và trên đất khô ở nhiều nơi. Thu hái toàn cây quanh năm.
Công dụng: Dân gian, người ta dùng rễ sắc uống trị ho, cảm cúm và toàn cây sắc uống tiêu độc.

buixuanphuong09
09-06-2013, 08:07 PM
Mấy hôm nay thời tiết Miền Bắc oi nồng quá, tôi yếu không chịu được nóng nên sức khỏe trục trặc, phải nghỉ máy, tạm khất bạn đọc vài ngày.

BXP

buixuanphuong09
10-06-2013, 08:58 PM
111- CÚC BÁCH NHẬT (Sửa lại bài 111)
http://www.plantoftheweek.org/image/gomphrena1.jpg
http://www.dianelevings.ca/EMC/EMCAssets/Flower%20Nomenclature/gomphrenaGlobosa.jpg
http://www.botany.wisc.edu/garden/UW-Botanical_Garden/garden_Images/Gomphrena_globosa_sm.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/stueber2/kur-stu1056-gomphrena-globosa.jpg
http://idtools.org/id/cutflowers/key/Cut_Flower_Exports_of_Africa/Media/Images/Taxon_images/Gomphrena_White_SNo.jpg
CÚC BÁCH NHẬT

Hỡi em Bách nhật thân thương
Mang màu trắng, tím khiêm nhường sắc hoa
Với người tình nghĩa thiết tha
Vừa làm vị thuốc, vừa là nguồn vui.

BXP

Sưu tập

Cúc Bách Nhật - Gomphrena globasa L., chi Gomphrena,Họ Amaranthaceae – họ rau dền, rau rệu, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng
Mô tả: Cây thảo hàng năm, có lông. Lá mọc đối, mặt dưới phủ lông mềm màu trắng nhạt. Hoa họp thành đầu, có 2 màu trắng và tím, có hai lá ở gốc; trục cụm hoa có lông nhung. Lá bắc hình thuôn nhọn, khô xác; lá bắc con ôm lấy hoa. Đài 5 dính thành ống. Nhị 5. Bầu hình trứng với hai đầu nhuỵ hình chỉ. Quả là một túi có vỏ mỏng như màng. Hạt hình trứng màu nâu đỏ, bóng loáng. Mùa hoa tháng 7-10.
Nơi mọc:Cây gốc ở châu Mỹ nhiệt đới, được trồng chủ yếu làm cảnh.
Công dụng: Có thể mọc và lên tốt ở ngay các kẽ sân, chân tường. Cúc bách nhật trồng ở vườn hoa công cộng, ở nhà trồng vào nhậu.
Vị ngọt, hơi chát, tính bình, dùng trị: Hen phế quản, viêm khí quản cấp và mạn;. Ho gà, lao phổi và ho ra máu. Ðau mắt, đau đầu. Sốt trẻ em, khóc thét về đêm. Lỵ.

buixuanphuong09
10-06-2013, 09:00 PM
112- CẦU LỬA (Sửa lại bài 112)
http://caycanhvietnam.com/vnt_upload/news/09_2009/hoacaulua.JPG
http://www.driedflowersdirect.com/Images/photo/gomphrena-pink.jpg
http://dwpicture.com.au/photos/18517b.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2624/3731639409_e27bba297f_z.jpg?zz=1
http://thumbs.dreamstime.com/thumblarge_446/1256122329Oo9mNs.jpg
http://us.123rf.com/400wm/400/400/dole/dole1010/dole101000009/7921520-gomphrena-globosa-flowers-in-different-colors-isolated-over-white.jpg
http://www.benary.com/article-images/gomphrena-globosa-las-vegas-purple-m6370-1.jpg
http://www.plant-biology.com/Gomphrena-globosa-Strawberry-Fields-globe-Amaranth.jpg
CẦU LỬA

Tên Cầu lửa nhưng không bốc lửa
Mang sắc mầu bình dị vui tươi
Thu về Hồng - Cốm tốt đôi
Em mang hương sắc cho đời bình yên.

BXP

Sưu tập

Cầu lửa tên khoa học Gomphrrena globosa Liến. còn gọi là hoa cầu lửa đỏ, Chi Gomphrrena, Họ Amaranthaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_D%E1%BB%81n) (rau dền, rau rệu)BộCaryophyllales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_C%E1%BA%A9m_ch%C6%B0%E1%BB%9Bng) (Cẩm chướng)

Mô tả: Cầu lửa ra hoa vào mùa thu, hoa nhỏ, mọc trên cành, nhánh, xếp dày thành hình cầu, hoa tự dạng đầu. Hoa màu đỏ tím, hồng, trắng. Cây yêu cầu môi trường không nghiêm khắc, nhưng ưa sáng, khí hậu nóng nực, thích sống nơi đất tơi xốp nhiều mùn, thoát nước. Nhân giống hoa cầu lửa bằng cách gieo hạt. Thu hái hạt, cất trữ đến mùa xuân năm sau gieo.
Nơi mọc:Nguyên sản ở Trung Quốc và Ấn Độ.
Công dụng: Cây trồng cảnh
Ghi chú:Tôi đã ST cầy Cầu lửa và Cúc bách nhật từ khi mới được 100 cây, nay đã trên 1000, có nhiều kinh nghiệm vẫn không xác định được hai cây này có phải là một không? Tên KH giống nhau, chỉ khác người mô tả, Trang thuốc gọi Cúc bách nhật nhưng không có thêm Cầu lửa, gốc châu Mỹ, trang cây cảnh là Cầu lửa, không thêm tên Cúc bách nhật, gốc Trung Quốc, Ấn Độ, nên đành sưu tập thành hai.

buixuanphuong09
10-06-2013, 09:01 PM
986- DỀN LỬA
http://caycanhthanglong.vn/Thumbnail/AmaranthustricolorL3.jpg
http://caycanhthanglong.vn/Thumbnail/AmaranthustricolorL2.jpg
http://caycanhthanglong.vn/Thumbnail/AmaranthustricolorL1.jpg
http://caycanhthanglong.vn/Thumbnail/AmaranthustricolorL.jpg
http://static.flickr.com/52/148819902_f7576e4e4e.jpg
http://files.myopera.com/nOOneD08/albums/3570182/d%E1%BB%81n%20l%E1%BB%ADa.jpg
DỀN LỬA

Thân cỏ, nhẵn, lá đơn, khía dọc đỏ
Thay sắc, đổi mầu từ ngọn xuống phân thùy
Hoa đỏ tía, làm thành bông dày đặc
Lá chùm lộng lẫy, trồng bồn hoa rất đẹp.

BXP

Sưu tập

Cây Dền Lửa - Amaranthus tricolor L. var. splendens, chi Amaranthus, họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thân cỏ, cao 1 - 1.5m (thường lùn hơn để trồng trong các chậu), lá nhẵn, và có nhiều khía dọc màu đỏ. Lá đơn dạng bầu dục thuôn dài có múi ở đỉnh, gốc kéo dài thành cuống.
Phiến lá màu tía, các lá ở đỉnh có màu sắc thay đổi, thường đỏ sẫm từ ngọn xuống hay chia thuỳ nhỏ không đều, gân lá nổi rõ, mảnh. Toàn bộ lá và cuống đều có màu tía đậm hay nhạt, đỏ sáng hay tối đậm
Cụm hoa gồm nhiều xim ở nách lá, làm thành bông dày đặc, màu đỏ tía. Quả nang, hạt đen.
Nơi mọc: Cây có nguồn gốc từ các nước nhiệt đới châu Mỹ và châu Phi
Công dụng: Cây có chùm lá rất lộng lẫy, sặc sỡ làm cảnh ở bồn hoa hay theo luống rất đẹp. Cây dễ trồng bằng hạt, ưa nắng chịu được nóng, ươm gieo ở vườn, sau khi có cây con, bứng trồng ở chậu.

buixuanphuong09
10-06-2013, 09:03 PM
987- NHUNG HOA
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c5/Iresine_herbstii_3.jpg/320px-Iresine_herbstii_3.jpg
http://www.smgrowers.com/imagedb/Iresine_herbstii_Acuminata.jpg
http://www.pernellgerver.com/bloodleaf.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/41/Iresine_diffusa_f_lindenii_BotGardBln0906.JPG
http://www.subtropical.co.nz/images/catalogue/Iresine-herbstii.jpg
http://lepidoptera.butterflyhouse.com.au/plants/amra/iresine-herbstii.jpg

http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS8sMF_mFo0XXtpQM_zZdxTkxeh0gSAZ vDdm595UavK-AOnvqEj
http://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRfmCgc7-oLk5M2frVe1CUumoJuV30oUOrMT1VfNE361kjwkhoj
NHUNG HOA

Cây thảo nhiều năm, thân tía đậm
Phiến lá tía, trái xoan, gân đỏ mặt trên
Chuỳ hoa trắng; nhỏ, quả bế hẹp
Vị đắng, tính mát; trị băng huyết, bế kinh...

BXP

Sưu tập

Nhung hoa - Iresine herbstii, chi Iresine,họ Amaranthaceae - Rau dền, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo nhiều năm; thân tía đậm, phân cành ít, không lông. Lá có phiến tía, gân đỏ ở mặt trên, đỏ đậm ở mặt dưới, hay lục có sọc vàng theo gân phụ, hình trái xoan tròn, đầu thường lõm sâu. Chuỳ hoa trắng; hoa nhỏ, cao 1,5mm, có 2 tiền diệp to như vảy; phiến hoa 5; nhị 5; bao phấn 1 ô. Quả bế hẹp, hạt 1.
Ra hoa tháng 11.
Nơi mọc:Gốc ở Brazin, được nhập trồng làm cảnh do màu sắc của lá.
Công dụng: Vị hơi đắng, tính mát; dùng trị lỵ vi khuẩn, viêm ruột, đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, băng huyết, thổ huyết, nục huyết, đái ra máu

***

Mấy ngày oi nồng nhao nhược quá! Hôm nay trời đã dịu nhưng tôi rất mệt, chỉ vào một chút thôi, bài đăng có thể có chỗ sai lệch. Mong bạn đọc cảm thông, sẽ sửa sau vậy.

BXP

buixuanphuong09
11-06-2013, 08:10 AM
Họ - Caryophyllaceae Cẩm chướng
988- CỎ TAI CUỐN
http://www.plant-identification.co.uk/images/caryophyllaceae/cerastium-fontanum-2.jpg
http://www.commanster.eu/commanster/Plants/Flowers/SpFlowers/Cerastium.fontanum2.jpg
http://www.commanster.eu/commanster/Plants/Flowers/SpFlowers/Cerastium.fontanum.jpg
http://www.botany.hawaii.edu/faculty/carr/images/cer_vul.jpg
CỎ TAI CUỐN

Cây thảo, thành bụi thưa, thân nhẵn
Lá hình trứng-mác, có lông mềm
Cụm hoa nhỏ, lưỡng phân. Quả nang hình trụ
Cây mọc ven đường, thanh nhiệt, nấu canh.

BXP

Sưu tập

Cỏ tai cuốn - Cerastium fontanum, chi Cerastium, họ - Caryophyllaceae Cẩm chướng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo hằng năm, thành bụi thưa; thân có lông mềm hay nhẵn, có khi lông tiết. Lá có phiến hình trứng tới hình mác, có lông mềm. Cụm hoa xim lưỡng phân; hoa nhỏ, lá bắc xanh; lá đài thon, có lông ở mặt ngoài; cánh hoa trắng hình trứng ngược, lõm hoặc chia 2 thùy; nhị 10, ngắn hơn lá đài; bầu hình trứng, vòi nhụy 5. Quả nang hình trụ hơi cong, mở bằng 10 răng; hạt tròn, nhỏ, màu nâu đỏ.
Nơi mọc: Loài ôn đới, cũng gặp tại nước ta, ở Lào Cai và Đà Nẵng. Cây mọc dọc đường đi và đường xe lửa, trong đất trồng và trong rừng thưa tới độ cao 1500m.
Công dụng: Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng làm thuốc thanh nhiệt, giải độc. Lá có thể dùng nấu canh.

buixuanphuong09
11-06-2013, 08:11 AM
989- BẠCH CỔ ĐINH
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/f/f7/Polycarpaea_corymbosa_W_IMG_3047.jpg
http://www.jircas.affrc.go.jp/project/africa_dojo/FakaraPlants/Contents/Species_pages/images/PolyccorM2_l.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3204/2816696089_5017027c0d_m.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3248/2816696085_b51a79fb0a_m.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3101/2816696083_10e05f37e2_m.jpg
BẠCH CỔ ĐINH

Cây thảo, nhánh nhiều, có lông len màu trắng
Lá hình dải, có mũi nhọn ngắn ở đầu
Hoa dạng vẩy, thành ngù, màu trắng
Cây mọc hoang, chữa rắn cắn, nhọt sưng.

BXP

Sưu tập

Bạch cổ đinh, Ða quả tán phòng - Polycarpaea corymbosa, chi Polycarpaea, họ - Caryophyllaceae Cẩm chướng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo cao 10-40cm, có nhánh nhiều hay ít, nhẵn hay có lông len màu trắng. Lá hình dải, nhọn, có lòng cứng thành mũi nhọn ngắn ở đầu, nhẵn hay hơi có lông, mọc đối hay mọc vòng. Hoa dạng vẩy, màu trắng hay hơi hung, thành ngù dày hay thưa.
Nơi mọc:Cây mọc phổ biến ở những nơi có cát khắp nước ta: Hải Hưng, Nam Hà, Ninh Bình, Thanh Hoá... đến Bình Thuận, Minh Hải.
Công dụng: Toàn cây uống trong và đắp ngoài, làm thuốc chữa vết độc do rắn cắn và các loài bò sát khác cắn. Lá giã ra thành bột dùng nguội hay nóng như thuốc đắp trị nhọt và sưng viêm.

buixuanphuong09
11-06-2013, 08:12 AM
990- RAU ĐỒNG TIỀN
http://farm6.static.flickr.com/5052/5521911389_4476f68c17_z.jpg
http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Caryophyllidae/Drymaria.diandra-1.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5206/5256982695_a581104e46.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5253/5522500628_f157648d85_z.jpg
http://farm6.staticflickr.com/5060/5522500684_b3537a0d01_s.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3192/3096939983_96800b44c4_z.jpg?zz=1
RAU ĐỒNG TIỀN

Cây thảo hằng năm, mọc bò, nhánh mảnh
Lá tròn, nhỏ, nhẵn, thường rộng hơn dài
Cụm hoa nhỏ, màu trắng, 5 cánh chẻ đôi
Làm rau ăn, trị tưa lưỡi, cam mồm, đau giật.

BXP

Sưu tập

Cất hoi, Tù ti, Trúng đồng, Rau đồng tiền - Drymaria diandra, chi Drymaria, họ - Caryophyllaceae Cẩm chướng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo hằng năm, mọc bò, phân nhánh, mảnh, thân dạng sợi mang những lá mọc đối nhỏ, hình tròn, nhẵn, thường rộng hơn dài. Cụm hoa chùm, có lông dính, mọc ở nách lá hay ở ngọn cành. Hoa nhỏ màu trắng; 5 lá đài, 5 cánh hoa chẻ đôi; 3 nhị. Quả nang, ngắn hơn đài, chứa 2-8 hạt hình thận màu nâu.
Nơi mọc:Cây mọc dại ở nhiều nơi, nhưng phổ biến ở vùng cao, trên các nương rẫy bỏ hoang và dọc theo các bờ nước, chỗ ẩm mát ven suối.
Công dụng: Vị hơi chua, tính mát. Ngọn cây dùng làm rau ăn sống hay nấu canh, gọi là rau đồng tiền. Cây cũng dùng trị tưa lưỡi, cam mồm, trị băng huyết, lá vò ra uống để giải nhiệt, dùng trong trường hợp trẻ con đau giật (uống nước vò lá và lấy bã đắp vào thóp thở). Người ta còn dùng toàn cây nấu nước uống chữa cam sài trẻ con.

buixuanphuong09
11-06-2013, 08:13 AM
991- CẨM CHƯỚNG GẤM
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRo1nyQ-W2giOkPyv4WSl1yP5W8wcZcy5Woe8FrQD-4tQGJs1KDgQ
http://www.botany.wisc.edu/garden/UW-Botanical_Garden/garden_Images/Dianthus_chinensis_sm.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2005/07/06/Songbird839/165391.jpg
http://davesgarden.com/pics/2012/11/27/SilkKnoll/d0f60c_tn.jpg
http://www.missouribotanicalgarden.org/Portals/0/PlantFinder/low/A574-0901020.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_y_vbHJBaX3c/SnShxUzUM4I/AAAAAAAABOc/WKHW1eTlStk/s400/Dianthus+chinensis+%27Double+Gaiety+Mix%27.JPG
http://3.bp.blogspot.com/_y_vbHJBaX3c/ScktsbKKl7I/AAAAAAAAAhA/cJzyW1OgJdg/s400/Dianthus+chinensis+sprouts.JPG
CẨM CHƯỚNG GẤM

Cây thảo một, hai năm, mọc thành bụi nhỏ
Lá hình ngọn giáo, thuôn nhọn ở đầu
Hoa xim thưa, cánh hoa dính nhau
Hoa nhiều mầu, có râu, mầu lốm đốm.

BXP

Sưu tập

Cẩm chướng gấm, Cẩm chướng tàu - Dianthus chinensis, chi Dianthus, họ - Caryophyllaceae Cẩm chướng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo một năm hay hai năm, mọc thành bụi nhỏ, nhẵn. Thân phân nhánh lưỡng phân. Lá hình ngọn giáo, thuôn nhọn ở đầu, rộng ra ở gốc thành bẹ. Hoa đơn độc hay họp thành chuỳ hoặc xim thưa, hơi thơm, 4 lá bắc không đều, cánh hoa dính nhau, các phiến màu đỏ (có những giống trồng có hoa trắng, hồng, tím và màu lốm đốm), có râu.
Hoa tháng 5-9, quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Cây của vùng Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản). Ta nhập trồng từ lâu làm cây cảnh trồng chậu và cắt hoa cắm lọ.
Công dụng: Nụ hoa, hoa được dùng chữa chứng khó tiêu, sinh nở khó và cũng lợi tiểu. Lá được dùng làm thuốc cho trẻ nhỏ uống chữa bệnh về ruột. Các lá giã nghiền ra dùng chữa bệnh về mắt.

buixuanphuong09
11-06-2013, 08:14 AM
992- CÓC MẨN
http://farm9.staticflickr.com/8028/7540172316_24aa1a848f_z.jpg
http://farm9.staticflickr.com/8014/7540172520_f07aea9604_m.jpg
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/cocman.jpg
http://www.plantes-botanique.org/img/syst/Caryophyllaceae/polypol0.jpg
CÓC MẨN

Cây thảo, rễ cái to, nhiều nhánh
Phiến lá xoan ngược, gần nhẵn, không lông
Hoa nhỏ tím-xanh, quả nang hình trứng
Cây đắp bỏng-xưng, lá uống trị sởi-ho.

BXP

Sưu tập

Cóc mẩn, Đa châu nằm - Polycarpon prostratum, chi Polycarpon, họ - Caryophyllaceae Cẩm chướng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo có rễ cái to, có nhiều nhánh ở ngọn. Lá mọc đối, phiến hình trái xoan ngược, xanh, không lông, gần nhẵn, có 1 gân. Cụm hoa phiến nhiều nhánh rẽ đôi, có lá, các nhánh trên sít nhau thành chùm ngắn. Hoa nhỏ, xanh, hay tím khía trắng; 5 cánh hoa trắng hẹp; 5 nhị; vòi nhụy chẻ ba. Quả nang hình trứng, nhọn. Hoa nhiều hình trụ, có khía mạng,.
Nơi mọc:Cây của vùng Ðông Dương và Ấn Ðộ mọc hoang ở rẫy ruộng nơi đất có cát, vùng bình nguyên từ Hà Bắc tới Cần Thơ.
Công dụng: Lá sao lên hãm uống trị ho, nhất là khi cơn ho tiếp theo sau cơn sốt, như trong bệnh sởi. Cả cây giã đắp vết bỏng, sưng tấy và rắn cắn.

buixuanphuong09
11-06-2013, 08:15 AM
993- CÙ MẠCH
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTOP1xfsYKO1D7wHyeksJsBM9ajMuuyh 2QxRItTa_3NLBNoxg1w
http://www.floracyberia.net/spermatophyta/angiospermae/dicotyledoneae/caryophyllaceae/dianthus_superbus.jpg
http://ucbgdev.berkeley.edu/gardeparty/bloom/resized/Dianthus-superbus-bloom-(6).jpg
http://www.robsplants.com/images/portrait/DianthusSuperbusLongicalycinus080816b.jpg
http://anniesannuals.com/signs/d%20-%20g/images/dianthus_superbus.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSPG3cASjDGfnQJRT5EQ9jwp6ywZ-6Eln6rgBDY89vE96OM7bls
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTrK0kqVnKWgKjhV1OgqvysVxoZ8Yuav u02aV7PXwhtklLEKGwmTA
CÙ MẠCH

Cây bụi nhẵn, lá thon hẹp, phẳng
Cụm ít hoa ở ngọn, ống đài
Hoa hồng-xanh, xẻ quá giữa rìa dài
Là thuốc Nam, vừa là cây cảnh đẹp.

BXP

Sưu tập

Cù mạch - Dianthus superbus, chi Dianthus, họ - Caryophyllaceae Cẩm chướng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả:Cây bụi nhẵn. Lá mập mạp, thon hẹp, phẳng, xanh không mốc. Cụm hoa ít hoa ở ngọn thân; lá đài phụ có dạng lá dài; đài thành ống đài, cánh hoa 5, màu hồng hay hoa cà đến xanh, xẻ ra từ quá giữa thành rìa dài, gốc phiến có lông thon hẹp thành cuống dài; nhị 5; bầu có 2 vòi nhuỵ dài. Quả hình trụ chứa nhiều hạt màu đen.
Hoa tháng 6-9, quả tháng 7-10.
Nơi mọc:Cây nhập trồng làm cảnh, cũng được sử dụng làm thuốc nam.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Thường dùng trị đái buốt, đái dắt, đái ra máu, đái ra sỏi, tiểu tiện không thông, bế kinh.

buixuanphuong09
11-06-2013, 09:18 PM
994- CẨM CHƯỚNG VƯỜN
http://static.ddmcdn.com/gif/define-dianthus-carnation-pinks-1.jpg
http://www.floraldesigninstitute.com/images/image004.06.042%20dianthus%20carnation.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2006/03/27/PotEmUp/394c61.jpg
http://withfriendship.com/images/i/44269/caryophyllaceae.jpg
http://www.theflowerexpert.com/media/images/mostpopularflowers/carnations/carnations.JPG.pagespeed.ce.b6P9GZIF-5.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/04/Starr_070730-7935_Dianthus_caryophyllus.jpg
CẨM CHƯỚNG VƯỜN

Cẩm chướng vườn phân hai loài rõ rệt
Loại ven bồn và loại tiệm hoa
Đủ sắc màu vàng, trắng, đỏ, hoa cà...
Cây cảnh đẹp, trồng vườn hay nhà kính.

BXP

Sưu tập

Cẩm chướng vườn - Dianthuscarnation hay Cẩm chướng thơm - Dianthus caryophyllus,chi Dianthus, họ Caryophyllaceae Cẩm chướng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cẩm chướng vườn (Cẩm chướng thơm) là cây lâu năm, có hai loài:
- Loại cẩm chướng ven bồn, thường mọc thành lùm bụi, dày đặc hơn loài cẩm chướng tiệm hoa. Hoa to, thơm, mọc nhiều cỏ bụi, đủ màu sắc: đỏ, hồng, hồng cá hồi và màu trắng.
- Loài cẩm chướng tiệm hoa thường trồng trong nhà kính (green house) hay ngoài vườn ở những nơi khí hậu mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm (mild winter), không có tuyết rơi. Chúng mọc cao khoảng 1,2m, có hoa thơm, với nhiều thứ giống và màu sắc khác nhau như trắng hồng, thoáng đỏ, cam, tím, vàng hay loang lổ.

buixuanphuong09
11-06-2013, 09:21 PM
995-CẨM CHƯỚNG THƠM LÙN
http://www.thompson-morgan.com/medias/sys_tandm/8796371484702.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/d0/Starr_070906-8661_Dianthus_barbatus.jpg
http://www.missouribotanicalgarden.org/Portals/0/PlantFinder/low/A573-0901020.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRFaR2qID3Ko_zVMuhfY1BP1hshEN-osUHwM0WzNi2LsJhuxisZfQ
CẨM CHƯỚNG THƠM LÙN

Thân cứng cáp, lá dẹp, màu xanh lợt
Hoathành chùm, mầu trắng, đỏ ... khít nhau
Giữa lá bắc khá to, mùi thơm nhẹ.
Dòng kép lùn trồng bằng hạt cuối Xuân.

BXP

Sưu tập

Cẩm chướng thơm lùn - Dianthus barbatus, chi Dianthus, họ Caryophyllaceae Cẩm chướng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cẩm chướng thơm lùn: Tuy là cây hai năm, mọc mạnh, nhưng trồng như loại lâu năm. Thân cứng cáp, cao 25-50cm. Lá dẹp, màu xanh lợt hay xanh đậm, dài 3-7cm. Hoa mọc thành chùm khít nhau, rộng 1-2cm, màu trắng, hồng đỏ, tím hay hai màu giữa các lá bắc khá to, mùi thơm nhẹ. Trồng bằng hột cuối xuân để cho hoa vào năm tới. Các hoa dòng kép hay lùn (thân cao 20-25cm) thường trồng bằng hạt. Đặc biệt, các giống Wee Willie (10cm) và Summer Beauty trồng vào đầu mùa xuân và ra hoa vào đầu mùa hè.

buixuanphuong09
11-06-2013, 09:22 PM
996- CẨM CHƯỚNG HỒNG TRINH NỮ
http://www.e-zahrady.cz/img/upload/herbar_00309207.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT28-2Z-FoHrd7GEsViDgDllZk53gIEfBm5_J2gnYO5dHcfbm7-
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQqZmJcaP8u-85G9HlhpF51nY6ltutWq-FJBjb2yVVZhadJJU4K
http://pic20.picturetrail.com/VOL242/22322/13478619/203667393.jpg
http://www.wildchicken.com/nature/garden/dianthus_flashing_light.jpg
CẨM CHƯỚNG HỒNG TRINH NỮ

Hồng trinh nữlà loài duy nhất
Chịu bóng râm, chịu lạnh giỏi, đa niên
Hoa từ thân xẻ nhiều cành, cánh răng cưa nhọn
Hoa đỏ, hồng, tím nhạt nở Hè - Thu.

BXP

Sưu tập

Cẩm chướng Hồng trinh nữ - Dianthus deltoides, chi Dianthus, họ Caryophyllaceae Cẩm chướng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cẩm chướng Hồng trinh nữ: là loài cẩm chướng duy nhất mọc tốt được khi ít ánh nắng mặt trời, nửa ngày bóng râm; cũng chịu lạnh khá giỏi và là loài đa niên. Thân có hoa cao chừng 12-30cm, lá ngắn. Hoa rộng 2cm, mọc ở thân xẻ nhiều cành, bìa cánh hoa răng cưa nhọn, màu sắc hồng lợt đến hồng đậm, có khi màu tím hay trắng lốm đốm màu sắc lợt khác. Ở Cali, trổ bông mùa hè, có khi lần thứ hai vào thu. Các giống đặt tên riêng là Vampire – Dơi hút máu, màu đỏ đậm, Zing có nghĩa là hoa màu hồng tươi sáng có vòng đỏ thắm hơn, hay đỏ nhung ở giữa mắt hoa, Zing rose mọc vài tá hoa một lúc vào tháng sáu và tiếp tục nở thêm nhiều đợt hoa nữa cho đến tận đông giá. Zing rose cao chứng 15cm. Mỗi một cây loài D.deltoides mọc thành thảm khá dày, rộng đến gần 1m, trồng phủ đất dốc là tốt nhất.

buixuanphuong09
11-06-2013, 09:24 PM
997- CẨM CHƯỚNG CHEDDAR
http://www.conard-pyle.com/_ccLib/image/plants/DETA-57.jpg
http://www.labouroflovelandscaping.com/perennial_flower_identification/main.php?g2_view=core.DownloadItem&g2_itemId=1714&g2_serialNumber=2
http://www.pepinierefleursdusud.com/images/imagesplantes/oeillets/oeillet_dianthus_caesius_fleurs.jpg
http://www.pepiniere-poiroux.fr/grande/8779/dianthus_caesius___la_chouanne_.jpg
http://www.treemail.hu/termekkepek/2437DianthuscaesiusRubin.jpg
http://i.ebayimg.com/t/DIANTHUS-CAESIUS-50-SEEDS-PERENNIALS-/00/s/MjI0WDIyNA==/z/d5gAAMXQhuVRRGCZ/$T2eC16V,!)UE9s3wCPQLBRRGCYmY7w~~60_35.JPG
http://www.westonnurseries.com/_ccLib/image/plants/DETA-397.jpg
http://www.vivaipriola.it/wp-content/themes/x_lapriola/piante/cartimgs/DI10045_big.jpg
CẨM CHƯỚNG CHEDDAR

Câyđa niên, mọc như ụ nhỏ
Thân mọc đứng, nhánh yếu, mọc dày
Lá xanh dương xám, hình dải dài
Hoa màu hồng, có mùi thơm ngào ngạt.

BXP

Sưu tập

Cẩm chướngCheddar - D.gratinanopolitanus (D.caesius), chi Dianthus, họ Caryophyllaceae Cẩm chướng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cẩm chướngCheddar: Câyđa niên, mọc như ụ nhỏ, dày, lá màu xanh dương xám, thân chia nhánh yếu đuối, dài 30cm, mọc thẳng đứng. Hoa thơm ngào ngạt, màu hồng, cánh hoa răng cưa.

buixuanphuong09
11-06-2013, 09:26 PM
998- CẨM CHƯỚNG HỒNG ĐÁ
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-044/003-dianthus-pavonius.jpg3
http://www.sparq-qargs.org/Photoalbum/Dianthus%20pavonius.jpg
http://www.ovrghs.ca/gallery/images2/dianthus%20pavonius%20flower%202.jpg
http://www.ovrghs.ca/gallery/images2/dianthus%20pavonius%20flower.jpg
http://www.findmeplants.co.uk/photos/dianthus_pavonius.jpg
http://www.florealpes.com/photos/dianthuspavonius_1.jpg
http://www.sarkanperennataimisto.fi/kuvat/Dianthus%20pavonius.jpg
http://www.dianeseeds.com/files/dianthus_pavonius.jpg
CẨM CHƯỚNG HỒNG ĐÁ

Vườn đá, đa niên, em là loài nhỏ nhất
Lá hẹp, kết thành cụm nhỏ, lục xanh
Trường cửu trong vườn, phát triển rất nhanh
Hoa đơn trên thân, mầu đỏ thắm.

BXP

Sưu tập

Cẩm chướnghồng đá – Dianthus pavonius (D.neglectus), chi Dianthus, họ Caryophyllaceae Cẩm chướng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cẩm chướnghồng đá:là cây cẩm chướng vườn đá nhỏ nhất, đa niên. Đôi khi được xem như một thứ giống của loài D.glacialis, một loài cẩm chướng hồng đá khác nhưng phát triển mạnh và trường cửu trong vườn hơn. Lá hẹp, xanh lục, dài 2-5cm, kết thành cụm nhỏ. Hoa đơn trên thân cao 15cm, màu hồng đỏ thắm tươi, rộng khoảng 2-3cm

buixuanphuong09
11-06-2013, 09:28 PM
999- CẨM CHƯỚNG DẠI
http://www.natureeyes.dk/_dias/KM03123.jpg
http://www.augyhorticulture.fr/Dianthus%20x%20%20plumarius.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/7b/Dianthus-plumarius.JPG
http://courses.nres.uiuc.edu/hort344/perennials/spring/Spring%20Perennial%20Pictures/Dianthus%20plumarius.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/9f/Dianthus_plumarius.jpg
CẨM CHƯỚNG DẠI

Mang tên dại, nhưng em diễm lệ
Hoa thơm mùi gia vị, cánh tua viền
Sắc trắng đơn sơ, viền cánh đăng ten
Giữa các cánh, đường đỏ hồng phân nét.

BXP

Sưu tập

Cẩm chướng dại, cẩm chướng cỏ - Dianthus plumatus, chi Dianthus, họ Caryophyllaceae Cẩm chướng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cẩm chướng dại, cẩm chướng cỏ: câyđa niên. Đây là loài cẩm chướng diễm kiều, đã trồng nhiều ở Âu Mỹ và được chọn làm giống để lai thành nhiều giống khác nhau. Điển hình là một thảm lá nhỏ rời rạc xanh lục. Thân cho hoa cao 25-50cm, hoa thơm mùi gia vị, đơn hay kép, cánh hoa tua viền, hồng hay tắng tâm đậm. Giống được ưa chuộng nhất là giống có cánh viền đăng ten, hoa thơm mùi gia vị, màu trắng, mỗi cánh phân nét đường màu đỏ hay màu hồng. Trồng làm nền cần thiết cho vườn hoa mẫu đơn hay hoa hồng. Trước đây, loài hoa này dùng làm hoa cắt bó rất nổi tiếng .

buixuanphuong09
11-06-2013, 09:30 PM
1.000- CẨM CHƯỚNG AMAZON
http://www.lsuagcenter.com/NR/rdonlyres/754849EC-7697-4EB9-9D7B-3BFEBFD98B59/72830/DianthusAmazonRoseMagic_w200.jpg
http://www.ballhort.com/retailers/utility/BenchThumb.aspx?imageid=57318&imgsize=Preview
http://www.parkseed.com/images/xxl/0636.jpg
http://d2loj2xg941l7f.cloudfront.net/media/catalog/product/cache/1/image/372x/17f82f742ffe127f42dca9de82fb58b1/d/e/deta_2009.jpg
http://www.ballhort.com/retailers/utility/BenchThumb.aspx?imageid=57323&imgsize=Preview
http://www.ballhort.com/retailers/utility/BenchThumb.aspx?imageid=57325&imgsize=Preview
http://www.ballhort.com/retailers/utility/BenchThumb.aspx?imageid=61313&imgsize=Preview
CẨM CHƯỚNG AMAZON

Quê em vùng Ca Li Bắc Mỹ
Mới vu quy về nước Vệt nhà
Thân cứng cáp, cây cao, lá bóng
Hương dịu thơm, thích hợp các mùa.

BXP

Sưu tập

Cẩm chướng Amazon - Dianthus Amazon, chi Dianthus, họ Caryophyllaceae Cẩm chướng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cẩm chướng Amazon trồng ngoài vườn hay trong nhà. Cây cao, thân cứng cáp, lá bóng láng, hoa viền, màu sắc tươi thắm, cành hoa cắm trong bình rất lâu so với các loài khác, từ 12-14 ngày. Hai giống Amazon Cherry và Neon Purple, rất thích hợp trồng ở nơi có khí hậu mát hay ở vùng núi cao nước ta, cánh hoa màu tím nhung. Giống Magic tam sắc, mầu hoa tím hay hồng đậm ngay trên một đỉnh thân. Giống Bó hoa Tím- Bouquet Purple có hoa đăng ten, màu tím lợt oải hương, cây cao mảnh khảnh. Thường cắt cành làm thành bó hoa để bán. Hoa đẹp, có mùi hương thơm dịu. Chúng được trồng ở ven bồn, thích hợp cho các mùa.

buixuanphuong09
12-06-2013, 07:39 AM
1.001- MỒNG TƠI
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ab/Basella_alba-2.JPG/220px-Basella_alba-2.JPG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5d/Basella_alba-1.JPG/220px-Basella_alba-1.JPG
MỒNG TƠI

Thân quấn, leo cao, mầu hung đỏ
Lá so le, mọng nước, phiến nguyên
Hoa xếp thành bông, màu tím nhạt
Làm rau ăn, chữa táo bón, vú sưng.

BXP

Sưu tập

Mồng tơi, Rau mồng tơi - Basella alba,chi Basella, Họ Basellaceae – họ Mồng tơi, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo leo có thân quấn màu hung đỏ. Lá mọc so le, phiến nguyên và mọng nước. Hoa xếp thành bông, màu tím nhạt. Quả bế hình cầu hay hình trứng nằm trong bao hoa nạc tạo thành một quả giả màu tím sẫm.
Có hai thứ thường trồng: thứ hoa trắng tím, quả đen nhánh và thứ hoa trắng, quả trắng.
Nơi mọc:Loài cổ nhiệt đới, thường được trồng làm rau ăn. Thu hái cành lá quanh năm, thường dùng tươi.
Công dụng: Mồng tơi thường được dùng làm thức ăn như rau cho người bị táo bón, người đi đái ít và đỏ, phụ nữ đẻ xong ít sữa. Dùng tươi giã đắp sưng đau vú. Hạt dùng sắc lấy nước rửa chữa đau mắt. Còn dùng tán bột hoà với mật ong bôi lên mặt cho da mặt được mịn màng, hoặc dùng thoa trị rôm sẩy.

buixuanphuong09
12-06-2013, 07:41 AM
1.002- XƯƠNG RỒNG MŨI KHỈ
http://www.cactus-art.biz/schede/ASTROPHYTUM/Astrophytum_ornatum/Astrophytum_ornatum/Astrophytum_ornatum.jpg
http://www.cactusedintorni.com/images/phocagallery/cactacee/astrophytum/thumbs/phoca_thumb_m_astrophytum-ornatum.jpg
http://www.cactus-art.biz/schede/ASTROPHYTUM/Astrophytum_ornatum/Astrophytum_ornatum_Meztitlan/Astrophytum_ornatum_meztitlan_01_810.jpg
http://www.cactus-art.biz/schede/ASTROPHYTUM/Astrophytum_ornatum/Astrophytum_ornatum_virens/Astrophytum_ornatum_nudum_810.jpg
http://www.cactus-art.biz/schede/ASTROPHYTUM/Astrophytum_ornatum/Astrophytum_ornatum_virens/Astrophytum_ornatum_fl_810.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSidh_nPGoZu9e1w65AQrZnwBwaeEPXa F3CQP3P1GYXQMl5Ee9tig
XƯƠNG RỒNG MŨI KHỈ

Thân hình cầu, em loài cỏ thấp
Có cạnh lồi, túm lông nhỏ, không gai
Bầu, ống bao hoa có lông len, vẩy nhọn
Quê Mêhicô, nhập Việt có hai loài.

BXP

Sưu tập

Xương rồng mũi khỉ - Astrophytum ornatum, chi Astrophytum,Họ Cactaceae – họ Xương rồng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Thân hình cầu, có khi thấp, có cạnh lồi hay không, thường không gai, thường có những túm lông nhỏ; bầu và ống của bao hoa có lông len với những vẩy nhọn. Quả khô nhiều hay ít, mở hay không.
Nơi mọc: Có 6 loài đều ở Mêhicô. Việt Nam có nhập trồng 2 loài.

buixuanphuong09
12-06-2013, 07:42 AM
1.003- XƯƠNG RỒNG DƯA GANG
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQqkQSRfHsGt2bdLZVAb6kKH2OnNbhF2 8J93t8KfxJexjA1qGUN
http://www.lapshin.org/cultivar/N20/PIC/wish-6-Chamaecereus-silvestrii-m.jpg
http://p2.storage.canalblog.com/24/38/512619/39571343.jpg
http://www.lapshin.org/cultivar/N9-10/PIC/Novelty2.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/cacti/grafted/5972s.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/cacti/grafted/6265s.jpg
http://www.cactus-art.biz/schede/LOBIVIA/Lobivia_sylvestris/Lobivia_sylvestris/Chamaecereus_sylvestris_810.jpg
http://www.cactuspedia.info/schede/LOBIVIA/Lobivia_sylvestris/Lobivia_sylvestris/Echinopsis_sylvestris_fl_800.jpg
http://www.flowerservant.com/photos/300/205.jpg
XƯƠNG RỒNG DƯA GANG

Cây nhỏ, nhánh nhiều, xếp dày thành bụi
Thân trụ, cao, màu lục bóng, có gai tơ
Hoa màu hồng điều, cánh thuôn, mọc đứng
Được nhập trồng ở thành phố Bác, Cần Thơ.

BXP

Sưu tập

Mô tả: Cây nhỏ, phân nhánh nhiều, xếp dày đặc thành bụi. Thân hình trụ, cao 30 - 50cm, trải ra nhiều hay ít trên mặt đất, màu lục bóng, chia cạnh ít thành những múi nhỏ dọc thân và có gai như những lông tơ.
Hoa mọc đứng, rất nhiều, có khi bao phủ gần hết cây, mỗi hoa có đường kính khoảng 4cm, màu hồng điều; cánh hoa thuôn đều, tròn ở đỉnh, xếp nhiều. Thân đơn, vòng; nhị màu vàng. Quả nhỏ, tròn, khô, có lông đen. Hoa nở vào dịp đầu xuân ( tháng 2 - 3 ).
Nơi mọc:Loài có nguồn gốc ở Achentina, được nhập trồng ở thành phố Cần Thơ và thành phố Hồ Chí Minh.
Công dụng: Cây chịu được khí hậu khô nóng. Ưa sáng, mọc khỏe. Nhân giống dễ dàng bằng cành giâm của các nhánh; có thể lai với xương rồng dưa ( Lobivia ) bằng cách ghép mắt.
Cây trồng làm cảnh trong chậu.

buixuanphuong09
12-06-2013, 07:44 AM
1.004- XƯƠNG RỒNG BẠC ĐẦU
http://www.cactus-art.biz/schede/CEPHALOCEREUS/Cephalocereus_senilis/Cephalocereus_senilis_cristata/Cephalocereus_senilis_line_crest_810.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/47/Botanick%C3%A1_zahrada_Liberec_%2814%29_-_Cephalocereus_senilis%2C_Dolichothele.jpg/320px-Botanick%C3%A1_zahrada_Liberec_%2814%29_-_Cephalocereus_senilis%2C_Dolichothele.jpg
http://home.eunet.no/~tgimre/MyCacti/Lorraine/Cephalocereus_senilis_crest1b.jpg
http://home.eunet.no/~tgimre/MyCacti/Lorraine/C_senilis1b.jpg
XƯƠNG RỒNG BẠC ĐẦU

Thân dạng cột phủ gai dài mầu trắng
Lấy " Xương rồng ông lão" làm tên
Hoa nhỏ, cánh nhiều, màu đỏ tím
Từ Mêhicô về đất Việt nên duyên.

BXP

Sưu tập

Mô tả: Xương rồng bạc đầu, Xương rồng ông lão: Thân dạng cột cao 20 - 40cm ( ở nơi nguyên sản, có thể cao trên 6m, đường kính 30 - 40cm ), màu xanh xám, với 25 - 35 cạnh tù, lượn sóng, xếp sát nhau; gai dài màu trắng, dạng lông bờm ngựa, xoăn, những cái ở giữa ( 1 - 5 ) cứng hơn.
Hoa nhỏ, trên cuống mập cao đến 9cm; lá đài hơi có vẩy; cánh hoa nhiều, màu đỏ tím ở ngoài, màu nhạt gần trắng ở gần gốc; nhị có chỉ nhị màu tím. Quả mọng màu tím.
Nơi mọc: Loài cây của Mêhicô được nhập trồng ở thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ.
Công dụng: Cây chịu được nóng, khô; không chịu được độ ẩm cao của đất và không khí. Hoa nở về đêm.

buixuanphuong09
12-06-2013, 07:46 AM
1.005- XƯƠNG RỒNG TRỤ
http://www.deltatech.com/cactus/cact.jpg
http://www.botanical-online.com/material/Cereus_peruvianus_monstruosus.jpg
http://www.jardinexotiqueroscoff.com/site/uploads/pictures/plante/800x800/cactaceae-cereus-peruvianus-monstruosus-4.jpg
http://web.tiscali.it/rosgiana/foto/cereus_peruvianus_monstruosus2.jpg
http://4.bp.blogspot.com/-mn-5nRYsqt0/TycZelNym9I/AAAAAAAABXY/11lW7a6e7YQ/s640/Cereus+hilmannianus+ssp+uruguayanus01.jpg
http://2.bp.blogspot.com/-WLGCzuJNtyo/TycZ82Gu60I/AAAAAAAABXs/QvV8DiCcqD4/s640/5983546747_524ac81e52_z.jpg
http://arcticcactusinc.com/shopping/image/cache/data/Cereusperuvianus-400x400.jpg
http://images.plant-care.com/cereus-peruvianus-flower.jpg
http://www.getnet.net/~richarde/cactusstore/cactuspics%20album/images/cereus%20peruvians%20monstrosa_big.jpg
XƯƠNG RỒNG TRỤ

Thân mọc đứng, nhánh phân, màu lục sẫm
Trên sống các cạnh tù có gai cứng, màu nâu
Hoa to, dài, phiến ngoài xanh, trong trắng
Quả mọng, đỏ. Cây trồng hàng rào.

BXP

Sưu tập

Mô tả: Thân mọc đứng, phân nhánh, màu lục sẫm, có khi hơi xanh mốc mốc lúc non, thường có 4 - 9 cạnh tù; trên sống các cạnh có những chùm gai to và nhỏ, cứng, màu nâu. Hoa to, dài đến 22cm, rộng 12cm, phiến hoa ngoài xanh, phiến trong trắng; nhị rất nhiều, bầu dưới với 12 - 15 đầu nhụy. Quả mọng, màu đỏ, bóng.
Ra hoa vào tháng 3 - 7, thường nở về đêm và sáng sớm, có quả tháng 9.
Nơi mọc:Loài của Nam Mỹ được nhập trồng ở các tỉnh phía Nam nước ta.
Công dụng: Cây chịu được khí hậu nóng, nhiều nắng, đất khô và thoát nước. Cây trồng làm hàng rào.

buixuanphuong09
12-06-2013, 07:47 AM
1.006- XƯƠNG RỒNG BÀ CÓ GAI
http://www.alhadeeqa.com/vb/imgcache/2010/10/274.jpg

http://www.rinconcitocanario.com/plantas/fotos30/opuntia-dillenii-2.jpg
http://www.fichas.suculentas.es/Almacenfichas/903/Opuntia_dillenii_02.jpg
http://www.worldofstock.com/slides/NPF6504.jpg
[ìmg]http://www.biologie.uni-regensburg.de/Botanik/Schoenfelder/kanaren/images/Opuntia_dillenii_tmb.jpg[/img]
http://keyserver.lucidcentral.org/weeds/data/03030800-0b07-490a-8d04-0605030c0f01/media/Images/Opuntia_dillenii/opuntia%20dillenii5.jpg
XƯƠNG RỒNG BÀ CÓ GAI

Lá em hình vợt bóng bàn
Vốn là thân dẹp, núm mang gai dài
Quả hồng đậm, hoa vàng tươi
Nhựa cành chữa nhọt, nơi nơi có nhiều.

BXP

Sưu tập

Xương rồng bà có gai - Opuntia dillenii, chi Opuntia,Họ Cactaceae – họ Xương rồng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Xương rồng bà có gai, Vợt gai, Tiên nhân chưởng: Cây nhỏ cao 0,5-2m; thân do các lông dẹp hình cái vợt bóng bàn dài 15-20cm, rộng 4-10cm; màu xanh nhạt, mang núm với 3-8 gai, gai to với sọc ngang, dài 1-4cm. Lá nhỏ dễ rụng. Hoa vàng rồi đỏ, to; phiến hoa nhiều, nhị nhiều với chỉ nhị hồng hay đỏ; bầu dưới. Quả mọng to 4-5cm, màu đỏ đậm.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc: Gốc ở Mỹ châu nhiệt đới, được nhập trồng khoảng thế kỷ thứ 17, nay trở thành hoang dại, rất thông thường trên đất cát hoang dọc bờ biển.
Công dụng: Ở nước ta, dân gian dùng cành có nhựa chữa mụn nhọt, nhất là nhọt mủ, đầu đinh. Lấy một khúc cành xương rồng bà, cạo sạch gai, giã nát với lá ớt, lá Mồng tơi đem rịt vào chỗ sưng. Nếu có mủ mụn sẽ vỡ nhanh

buixuanphuong09
12-06-2013, 09:48 PM
1.007- QUỲNH HƯƠNG
http://greenforks.com/asset/greenforks/2008/05/epiphyllum-oxypetalum-07.jpg
http://nefertiti.in.ua/assets/images/img7/768px-Epiphyllum_oxypetalum_flower.JPG
http://www.zone9tropicals.com/images/stock/Epiphyllum_oxypetalum-525sq.jpg
http://www.potomitan.info/poullet/images/epiphyllum_oxypetalum.jpg
http://www.gotepis.com/cart/images/uploads/Epiphyllum_oxypetalum_1_(day)_LRG.jpg
http://pics.davesgarden.com/pics/2002/05/09/cgkathy/aecd30.jpg
http://www.ecology.org/ecophoto/articles/Epiphyllum/0169.jpg
http://files.myopera.com/amnhac28/albums/3813742/quynh1_th.jpg
QUỲNH HƯƠNG

Mệnh danh bà Chúa bóng đêm
Trắng trong, tinh khiết, dịu hiền, thiết tha
Nhị vàng cánh trắng nuột là
Diễm kiều mang một sắc hoa dâng đời.

BXP

Sưu tập

Quỳnh hương, Quỳnh trắng - Epiphyllum oxypetalum, chi Epiphyllum Quỳnh, Họ Cactaceae – họ Xương rồng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả:Thân cây rộng và dẹp, rộng 1–5 cm, dày 3–5 mm, thường với các rìa tạo thùy. Hoa lớn, đường kính 8–16 cm, có màu từ trắng tới đỏ, nhiều cánh hoa.
Quả ăn được, tương tự như quả thanh long từ các loài trong các chi có họ hàng gần như Hylocereus, mặc dù quả của nó không to như vậy mà chỉ dài khoảng 3–4 cm.
Hoa có dạng hình giống kèn Trumpet. Hoa chỉ nở duy nhất một đêm vào khoảng tháng 6 hoặc tháng 7. Cánh hoa mỏng như lụa, bề mặt như phủ sáp nhưng lại rất mềm mại trong sắc trắng với nhị vàng đẹp lộng lẫy, cuống hoa được phủ lên một màu đỏ cam, với những chiếc gai nhỏ, ngắn. Đường kính hoa khoảng 10 cm và có thể đạt tối đa là 20 cm. Hoa có mùi hương thơm nhẹ nhàng thanh tao, nhưng lại không kém phần nồng nàn, quyến rũ làm thơm ngát cả một vùng không gian xung quanh. Trái hình bầu dục độ dài khoảng 8 cm . Khi hoa quỳnh nở, hoa không nở hết ngay mà từ từ hé nở để dần đạt đến kích thước tối đa, rồi sau đó các cánh hoa cụp dần và tàn lụi. Hoa nở vào khoảng 9 đến 10 giờ tối, và lại tàn rất nhanh vì thế hoa quỳnh càng trở nên hiếm.
Nơi mọc: Nguồn gốc từ Trung Mỹ.
Công dụng: Các loài quỳnh thường được trồng để làm cảnh và hoa nở về đêm nên được mệnh danh là nữ hoàng của bóng đêm

buixuanphuong09
12-06-2013, 09:49 PM
1.008- QUỲNH ĐỎ
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRk-j3EueTTys7sgxEqGwhEcpEcYo6KJ2n0ruAQCVw83t3wpWs_Ew
http://www.about-garden.com/images_data/1915-epiphyllum-ackermannii-orchid-cactus.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSsnVp-Blqn1C2-qvBJbAiRVJYh1eOj9rm3CMeEaZDA55sLhvHddA
http://static.jardipedia.com/photos/epiphyllumackermanniihybridus/epiphyllumackermanniihybridus_1.jpg
http://imagensubida.infojardin.com/subimos/images/viu1331814138b.jpg
http://greenhome.org.ua/wp-content/uploads/2011/11/%D0%AD%D0%BF%D0%B8%D1%84%D0%B8%D0%BB%D0%BB%D1%83%D 0%BC-8.jpg
http://farm8.staticflickr.com/7245/7034899841_e63f630c65_z.jpg
http://www1.picturepush.com/photo/a/8619009/480/Forum/Epiphyllum-ackermannii-4-(henkhallo).jpg?v0
QUỲNH ĐỎ

Cũng là "Bà chúa bóng đêm"
Nồng nàn hương sắc tình em dâng đời
Khác Quỳnh trắng, em đỏ tươi
Cây, hoa đều nhỏ, nhưng người quý yêu.

BXP

Sưu tập

Quỳnh đỏ - Epiphyllum ackemannii, chi Epiphyllum Quỳnh, Họ Cactaceae – họ Xương rồng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: cây nhỏ hơn Quỳnh trắng, hoa màu đỏ hoặc đỏ pha da cam, hoa cũng nhỏ hơn và không nhiều cánh bằng Quỳnh trắng.

buixuanphuong09
12-06-2013, 09:51 PM
1.009- QUỲNH KHÔNG HƯƠNG
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTIqH-jT80iMakD6CueOQGVqdcz7pPpYx8bOnProIwQ5nk9AsHE
http://i6.photobucket.com/albums/y203/Rootdigger/Flowers%202007/Epi%20strictum%207-21-07/PIC01932.jpg
http://images2.cafemomstatic.com/images/user/gallery/post_1492129_1250013847_med.jpg?imageId=16128306
http://i371.photobucket.com/albums/oo151/animaltrainfollowing/MVC-026S.jpg
http://www.cactus-mall.com/graydavisepies/yestrictum.jpg
http://farm8.staticflickr.com/7039/6964221079_a1d61cc03b_z.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSfg__vPz7bmHFZQ1uU2XGw3FM9KBJFv Q0P9ydOQ2s5nV2sva1S
http://farm6.staticflickr.com/5295/5533878711_4423746a5a_z.jpg
QUỲNH KHÔNG HƯƠNG

Cũng là Quỳnh, nhưng hương em nồng hắc
Cánh hoa thưa, hẹp bản, dài hơn
Hoa cũng nhỏ, lá dài mũi mác
Quả to hồng, ăn được, không thơm.

BXP

Sưu tập

Quỳnh (không hương) - Epiphyllum strictum, chi Epiphyllum Quỳnh, Họ Cactaceae – họ Xương rồng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Tương tự như Quỳnh trắng, hoa đẹp nhưng hương nồng. Cánh hoa hẹp hơn. Lá dài hình mũi mác.

buixuanphuong09
12-06-2013, 09:53 PM
1.010- NHẬT QUỲNH
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRk-j3EueTTys7sgxEqGwhEcpEcYo6KJ2n0ruAQCVw83t3wpWs_Ew
http://files.myopera.com/vcpic/albums/821611/DSC_5644%20copy.jpg
http://files.myopera.com/vcpic/albums/821611/DSC_5453%20copy.jpg
http://files.myopera.com/vcpic/albums/821611/DSC_5456%20copy.jpg
http://files.myopera.com/vcpic/albums/821611/DSC_5640%20copy.jpg
http://files.myopera.com/vcpic/albums/821611/DSC_5635%20copy.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ5hEGtZVKfyC-yQ6dDETxcD70oBHtaEilrABXkYxrsfMPZEZGllg
http://farm8.staticflickr.com/7031/6587649933_73c9fbc858.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSe2ExmuUee0ji94b9OsYzbl7DUvIiDx Xqa8Kij-ybvvlSnokc5VA
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQU6BGxPyYuvfbGllu-M12kG9fOnzSyNd0j82G6B2yqyRdYudM26w
http://images.yume.vn/blog/201209/05/1346854949_23%20n-%20Hoa%20Kha.jpg
NHẬT QUỲNH

Cha mẹ em Thanh long-Quỳnh trắng
Taọ nên em hình dáng Nhật quỳnh
Sắc đỏ, vàng, hồng thắm tuyết trinh
Lộng lẫy giữa thanh thiên bạch nhật

BXP

Sưu tập

Nhật Quỳnh Epiphyllum hybrids, chi Epiphyllum Quỳnh, Họ Cactaceae – họ Xương rồng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Nhật Quỳnh là hoa lai giữa Quỳnh Hương và Thanh Long. Nếu như Quỳnh Hương màu trắng, nở một đêm, có hương thơm, thì Nhật Quỳnh có nhiều màu, không thơm, nở nhiều ngày chưa tàn. Nhật Quỳnh có hoa lớn, nở ban ngày .Có nhiều loại nhất:Trắng tuyền,Trắng viền vàng,Trắng gân đỏ,Đỏ ,Hồng phấn,Vàng nhạt,Vàng đậm,Tím cánh sen,Tím họng trắng và tím đậm.Ngoài ra ở Đà Lạt còn khoảng trên 10 giống nhật quỳnh được lai tạo và sưu tập do giới nghệ nhân làm ra để chơi mà không bán.
Công dụng: Cây cảnh đẹp.

buixuanphuong09
13-06-2013, 12:43 PM
1.011- TIỂU NHẬT QUỲNH
http://caykieng91.com/data/thumbnails1/t-OTCC1.jpg
http://caykieng91.com/data/thumbnails1/t-OTCC2.jpg
http://caycanhthanglong.vn/Thumbnail/ZygocactustruncatusH3.jpg
http://caycanhthanglong.vn/Thumbnail/ZygocactustruncatusH.jpg
http://caycanhdep.info/images/product/goc/1303364598.jpg
http://images.yume.vn/blog/201209/05/1346854701_1%20-%20Hoa%20Kha.jpg
http://images.yume.vn/blog/201209/05/1346854716_2%20-%20Hoa%20Kha.jpg
http://images.yume.vn/blog/201209/05/1346854732_3%20-%20Hoa%20Kha.jpg
http://images.yume.vn/blog/201209/05/1346854744_4%20-%20Hoa%20Kha.jpg
http://images.yume.vn/blog/201209/05/1346854777_7%20-%20Hoa%20Kha.jpg
TIỂU NHẬT QUỲNH

Càng cua hay Tiểu nhật quỳnh
Cũng là em - bởi phân cành tõe ra
Nồng nàn tươi đỏ sắc hoa
Long lanh hạt ngọc quyện hòa ánh dương.

BXP

Sưu tập

Cây Càng cua hay Tiểu nhật quỳnh tên khoa học Zygocactus truncatus,chi Zygocactus, Họ Cactaceae – họ Xương rồng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cây Càng cua hay Tiểu nhật quỳnh: Cây mọc thành bụi nhỏ, gốc hóa gỗ mập, thân có 2 cánh dẹp màu xanh phân nhánh chia đôi như càng con cua, mép khia răng, và thắt lại ở đốt, màu xanh bóng, mềm, phân cành nhiều, ngang hay buông thõng xuống, Có hoa đỏ hay tím, tía ở ngọn. Cây ưa ẩm và bóng râm. Trồng vào chậu nhỏ cho nhiều mùn hay bã chè, hoa nở vào dịp tết đương lịch tới tết âm lịch. Muốn cho hoa to và sai, người ta thường ghép cây này vào cây thanh long và thường trồng vào chậu.(stầm)
Cây dễ trồng bằng các đoạn thân.
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc từ Brazil, được gây trồng rộng rãi vì dáng cây đặc sắc, hoa đẹp, nhưng thường phải ghép lên gốc các loài xương rồng khác
Công dụng: Cây cảnh đẹp.

buixuanphuong09
13-06-2013, 12:44 PM
1.012- XƯƠNG RỒNG THẦN TIÊN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/ab/Echinocactus_grusonii_-_golden_barrel_cactus_-_status-endangered.jpg
http://www.astroshow.com/flowers/barrel2.jpg
http://www.elginnursery.com/images/fullsize/golden_barrel_cactus_380.jpg
http://www.mycactusplants.com/resources/Echinocactus%20grusonii%206cm%20009.JPG?timestamp= 1325519079473
http://us.123rf.com/400wm/400/400/kisiel/kisiel1107/kisiel110700003/9949646-echinocactus-grusonii-cactus-known-also-as-mother-in-law-s-seat.jpg
http://www.cactus-art.biz/schede/ECHINOCACTUS/Echinocactus_grusonii/Echinocactus_grusonii_setispinus_mostruosus/Echinocactus_setispinus_mostruosus_810.jpg
http://www.wdbiz.net/productimage/120%5C121913.jpg
XƯƠNG RỒNG THẦN TIÊN

Thân hình cầu mang hai mươi múi nhỏ
Hoa đơn ở đỉnh, mầu vàng-đỏ, cánh mềm
GốcMexico, phân bố khắp Việt Nam
Cây cảnh đẹp, chịu nắng nồng, khô hạn.

BXP

Sưu tập

Xương rồng thần tiên - Echinocactus grusonii, chi Echinocactus,Họ Cactaceae – họ Xương rồng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Loài cây có thân hình cầu to cao, mang trên 20 múi nhỏ, với nhiều chùm gai dài, trong suốt, màu vàng tươi, rất đẹp, người Mỹ gọi là quả cầu vàng. Hoa đơn độc ở đỉnh, lớn, màu đỏ, vàng cánh tràng mềm, xếp dày đặc loe ở đỉnh.
Nơi mọc: Nguồn gốcMexico, phân bố rộng khắp ở Việt Nam
Công dụng: Cây cảnh, tốc độ sinh trưởng chậm. Cây ưa sáng, nhu cầu nước thấp, chịu được nắng nóng, khô hạn.

buixuanphuong09
13-06-2013, 12:46 PM
1.013- DIỆP LONG LÁ HOA HỒNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/09/Pereskia_grandifolia4.jpg
http://www.cactus-art.biz/schede/PERESKIA/Pereskia_grandiflora/Pereskia_grandiflora_violacea/Pereskia_grandiflora_violacea_810.jpg
http://www.anniesmagicgarden.com/images/P/Pereskia%20grandiflora%20Pink.JPG
http://www.tradewindsfruit.com/rose_cactus7.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/3d/Pereskia_grandifolia_ies.jpg
http://de.academic.ru/pictures/dewiki/80/Pereskia_grandifolia2.jpg
DIỆP LONG LÁ HOA HỒNG

Cây có gai rất là kinh khủng
Hoa mọc thành chùm đẹp tựa hoa hồng
Trồng làm hàng rào bảo vệ yên lòng
Nhân giống bằng cành giâm rất dễ.

BXP

Sưu tập

Diệp long lá to, Xương rồng lá hoa hồng - Pereskia grandifolia, chi Pereskia, Họ Cactaceae – họ Xương rồng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Diệp long lá to, Xương rồng lá hoa hồng: Đây là loài cây có công dụng trồng làm hàng rào bảo vệ rất tốt bởi cây có gai rất kinh khủng. Hoa mọc thành chùm màu hồng ở đầu cành, đẹp như hoa hồng. Cây trồng ở những nơi nắng nhiều, hơi khô hạn. Không ưa nơi úng nước. Nhân giống bằng cảnh giâm dễ dàng.

buixuanphuong09
13-06-2013, 12:49 PM
1.014- DIỆP LONG LÁ HOA ĐỎ
http://b-and-t-world-seeds.com/images/534330.jpg
http://farm1.static.flickr.com/58/169692427_2fe7440924.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d7/Pereskia_bleo_fruit.JPG/360px-Pereskia_bleo_fruit.JPG
http://biogeodb.stri.si.edu/bioinformatics/dfmfiles/files/c/18811/18811.JPG
http://www.nicaliving.com/files/images/IMG_5731rte%20p.bleo.preview.jpg
http://cactiguide.com/graphics/200/p_bleo_a_200.jpg
http://img.photobucket.com/albums/v139/kuehlapis/pereskiableo1.jpg
http://www.rarefloweringtrees.com/g2/main.php?g2_view=core.DownloadItem&g2_itemId=559&g2_serialNumber=2
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQmqim-1C6ovL-ktINz4EURmWhztXw4peV9D67SwfzR9rufRabd2g

DIỆP LONG LÁ HOA ĐỎ

Loài Xương rồng cây leo, thân gỗ nhỏ
Phiến hoa lớn xếp vòng, màu đỏ tươi
Gốc Mỹ châu, làm cảnh đẹp cho người
Cành lá xum xuê, giâm cành tốt.

BXP

Sưu tập

Diệp long lá nhỏ, Xương rồng lá hoa đỏ - Pereskia bleo, chi Pereskia, Họ Cactaceae – họ Xương rồng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Diệp long lá nhỏ, Xương rồng lá hoa đỏCây leo thân gỗ nhỏ. Cụm hoa dạng chùm ngắn, ít hoa, mọc ở đỉnh. Hoa to 5 - 6cm, phiến hoa lớn xếp vòng, màu đỏ tươi; nhị nhiều. Có nguồn gốc châu Mĩ nhiệt đới, dáng cây đẹp và hoa hấp dẫn nên được ưa chuộng. Dễ nhân giống bằng đoạn thân cây, nếu đất tốt sẽ xum xuê cành lá và hoa nở quanh năm

buixuanphuong09
13-06-2013, 12:51 PM
1.015- THANH LONG
http://www.desert-tropicals.com/Plants/Cactaceae/Hylocereus_undatus2.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/1/1d/Hylocereus_undatus_red_pitahaya.jpg
http://www.vivapitaya.com/dragon_files/dragon2.jpg
http://trec.ifas.ufl.edu/tfphotos/update-11-01-04/Bloody%20Mary-BPHP.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRPPc9pXRpeKGWzbmdZFHUQBpn0ZRhT4 ARLFVbszEMvMBgcJQCj
http://pics.davesgarden.com/pics/2005/08/18/Quyen/1c0318.jpg
http://img.auctiva.com/imgdata/8/0/3/3/1/0/webimg/633855107_o.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTXeimfSDWPZsmU4VuNsKe_y3VXLEcfr 0hEtuLbyf7YoQMHfJ92
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSg8dCxCPr2Kb7VVpgmRT9wO3_8bnwkh 1m-bWbpone7D5Br6bmX
THANH LONG

Quả em tùy loại đỏ hay vàng
Hoa trắng như Quỳnh, ưa nắng Nam
Ba cạnh dẹp, thân nương giá thể
Ngọt thơm tình đất hiến dâng chàng.

BXP

Sưu tập

Thanh long - Hylocereus undatus, chi Hylocereus,Họ Cactaceae – họ Xương rồng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Quả thanh long có ba loại, tất cả đều có vỏ giống như da và có tên gọi khoa học như sau:
+Hylocereus undatus ruột trắng với vỏ hồng hay đỏ.
+Hylocereus polyrhizus ruột đỏ với vỏ hồng hay đỏ.
+Hylocereus megalanthus ruột trắng với vỏ vàng.

Mô tả: Thân leo trườn dài tới 10m, bám vào giá thể nhờ những rễ phụ. Thân màu lục, có 3 cạnh dẹp khía tai bèo, thường hoá sừng ở các mép, gai không nhiều lắm, rất ngắn. Hoa có đường kính tới 30cm, màu trắng hay vàng dợt. Lá đài và cánh hoa nhiều, dính nhau thành ống; nhị nhiều; bầu dưới. Quả màu đỏ đỏ, mọng nước, có phiến hoa còn lại, đường kính khoảng 12cm, có nạc trắng. Hạt nhiều, nhỏ, màu đen.
Nơi mọc:Gốc Mêhicô, được trồng nhiều ở Miền Nam nước ta, thường cho leo lên các cây to, lên tường để lấy quả ăn ngon.
Công dụng: Quả thanh long là một loại quả ăn giải nhiệt, nhuận tràng. Hoa được dùng trị viêm phế quản, viêm hạch bạch huyết thể lao, lao phổi, say rượu.

buixuanphuong09
14-06-2013, 07:03 AM
1.032- GỌNG VÓ LÁ BÁN NGUYỆT
http://www.carnivorousplants.org/howto/GrowingGuides/Images/D_peltata.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ed/DroseraPeltataLamina.jpg/220px-DroseraPeltataLamina.jpg
http://home.vicnet.net.au/~barringo/images/plant_photos/plants_400pixels/drosera_peltata.jpg
http://kent.la.coocan.jp/D_peltata_victrian_form12.jpg
GỌNG VÓ LÁ BÁN NGUYỆT

Thân dài, ít nhánh, lá hình bán nguyệt
Lông đầu dính, tiết; cuống mảnh, dài
Hoa trắng, không lông, quả nang 3 mảnh
Chữa sơ mạch máu, hen xuyễn, ho gà.

BXP

Sưu tập

Gọng vó lá bán nguyệt - Drosera peltata, chi Drosera,Họ Droseraceae – họ Gọng vó, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cỏ cao 10-35cm. Thân dài, ít nhánh, mang lá có hình bán nguyệt, gân hình lọng, có lông đầu dính, tiết; cuống mảnh, dài. Chùm hoa đứng ở ngọn, không lông. Hoa trắng, cánh hoa 5, cao 5-6mm; nhị 5; bầu 3 ô. Quả nang 3 mảnh; hạt nhiều.
Nơi mọc:Cây mọc ở đồi cỏ trên cao nguyên Lâm Ðồng (Ðà Lạt, Lạc Dương, Di Linh).
Công dụng: Cây được dùng như Cỏ trói gà trị ho gà, suyễn, và xơ mạch máu.

buixuanphuong09
14-06-2013, 07:04 AM
1.033- CỎ TRÓI GÀ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e5/Drosera_burmanni_Humpty_Doo.jpg/220px-Drosera_burmanni_Humpty_Doo.jpg
http://www.fleischfressendepflanzen.de/img/db/Drosera_burmanni/Drosera_burmanni_512.jpg
http://users.humboldt.edu/rziemer/zphotos/D_burmanni_flower079.jpg
CỎ TRÓI GÀ

Cây gọng vó hay cỏ trói gà
Không mang lá, ở ngọn mang hoa
Lá hoa thị phủ đầy lông tuyến
Hoa tím, quả nang, mở mảnh ba.

BXP

Sưu tập

Bắt ruồi, Bèo đất, Cỏ trói gà - Drosera burmanni, chi Drosera,Họ Droseraceae – họ Gọng vó, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo cao 5-30cm; thân nhẵn gầy, không mang lá nhưng mang hoa ở ngọn. Lá xếp thành hình hoa thị ở gốc sát đất; phiến lá dài 12mm, rộng 4mm, mặt lá phủ dầy lông tuyến để hút sâu bọ. Hoa đều, lưỡng tính, nhỏ, màu tím nhạt; đài 5; tràng 5; nhị 5; bầu 3 lá noãn hàn liền nhau bởi mép bên. Quả nang mở bằng 3 mảnh vỏ có nhiều hạt xốp.
Ra hoa tháng 3-4.
Nơi mọc:. Ở nước ta cây rất phổ biến trên đất chua, tại các tỉnh Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Ninh Thuận, Lâm Ðồng, Sông Bé, Bến Tre.
Công dụng: Vị đắng, tính mát, dùng làm thuốc trấn kinh, giảm co giật, chữa ho gà, chữa ho. Liều dùng 2-4g dạng thuốc sắc.

buixuanphuong09
14-06-2013, 07:05 AM
1.034- CÂY GỌNG VÓ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3d/Drosera_indica_Kununurra1.JPG/300px-Drosera_indica_Kununurra1.JPG
http://www.mondocarnivoro.it/chiaradibi/carnivore/Ale_mi/Ale_3_min.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_zKDjcLXZBTI/ShWpPi1XrWI/AAAAAAAACrs/IpNoVx0Lm6g/s400/060_Drosera_indica_sundew_Pilliga.jpg
CÂY GỌNG VÓ

Thân như sợi chỉ, có lông tuyến
Lá hẹp, dài như gọng vó tỏa ra
Hoa trắng, tím, mọc chùm, trên nách lá
Quả nang mở..., quanh năm ra hoa.

BXP

Sưu tập

Gọng vó, Mồ côi - Drosera indica, chi Drosera,Họ Droseraceae – họ Gọng vó, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo cao 10-40cm, thân như sợi chỉ, có lông tuyến, lá hẹp và dài mọc tỏa ra như gọng vó, thường cuộn xoắn ốc ở ngọn; cuống lá nhẵn; phiến lá mang nhiều lông tuyến dài bằng bề rộng của lá. Hoa mọc thành chùm, ở bên trên nách lá; tràng hoa màu trắng hay tím. Quả nang mở thành 3-4 mảnh vỏ; hạt nhiều, hình quả lê, ngoài mặt có những vạch dọc.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Thường gặp trên các đất lầy, gò và các ruộng bạc màu tại nhiều nơi ở Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam - Ðà Nẵng, Gia Lai, Lâm Ðồng, Ðồng Nai, tới Kiên Giang, Bến Tre.
Công dụng:Người ta ngâm cây này vài ngày trong 3 phân rượu gạo, dùng nước để bôi chai chân có tác dụng làm mềm chất sừng và làm bong chai đó ra.

buixuanphuong09
14-06-2013, 08:36 AM
1.035- NẮP ẤM
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR2Rxya_05ecr1gaOs9ocfJHQAJP2DDR xkWNkBu8TXh2Jo9_UGxQA
http://www.neofarmthailand.com/images/1117847761/N_mirabilis-Hot-lip_XL.jpg
http://www.captiveexotics.com.au/images/mirabilis-red.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_iicYDudU_HI/TB9RFzTDBII/AAAAAAAABQs/UF-IU16VHnQ/s320/pitcher002.jpg
NẮP ẤM

Cây thảo bắt côn trùng, màu lục nhạt
Bình gần bằng trục, gốc hơi phẳng, nắp tròn,
Cụm hoa chuỳ mọc đứng, quả nang
Vị ngọt, tính mát, trị: Viêm gan, đường tiết niệu.

BXP

Sưu tập

Nắp ấm - Nepenthes mirabilis, chi Nepenthes,họ Nắp ấm - Nepenthaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng.

Mô tả:Cây thảo bắt côn trùng, mọc thẳng, cao 1-3m, có thân hình trụ rất dài, màu xanh lục nhạt. Lá có cuống nửa ôm thân và có cánh; phiến lá hình bầu dục thuôn, 5-7 đôi gân phụ dọc, nhiều gân ngang song song; cuống hình dải. Bình gần bằng trục, hơi phẳng ở gốc, nắp tròn, có nhiều tuyến phân phối đều ở mặt trong. Cụm hoa chuỳ mảnh mọc đứng, đực hoặc cái; xim 2 hoa. Quả nang chứa nhiều hạt mảnh và dài.
Nơi mọc:Thường gặp trên đất lầy, nhiều mùn và lùm bụi một số nơi ở miền Trung nước ta, từ Quảng Trị trở vào các tỉnh Tây Nguyên cho tới Minh Hải.
Công dụng:Vị ngọt, nhạt, tính mát. Dùng trị: Viêm gan hoàng đản, bệnh đường tiết niệu, sỏi, huyết áp cao.