Ðăng nhập

Xem phiên bản đầy đủ : Sưu tập Hoa



Trang : 1 2 3 4 5 [6] 7 8 9

thugiangvu
14-06-2013, 10:02 AM
Thugiang có trồng loại này trong chậu nhỏ trong nhà, để gần cửa sổ , thỉnh thoảng phải tìm cho nó con nhện hay con kiến bỏ vào bụng nó thì nó mới sống được. và cũng phun nuớc đôi khi nếu trời nóng ..khô.
Kính chúc huynh an vui, dồi dào sức khoẻ.
Thu giang vũ


1.035- NẮP ẤM

http://www.neofarmthailand.com/images/1117847761/N_mirabilis-Hot-lip_XL.jpg
http://www.captiveexotics.com.au/images/mirabilis-red.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_iicYDudU_HI/TB9RFzTDBII/AAAAAAAABQs/UF-IU16VHnQ/s320/pitcher002.jpg
NẮP ẤM

Cây thảo bắt côn trùng, màu lục nhạt
Bình gần bằng trục, gốc hơi phẳng, nắp tròn,
Cụm hoa chuỳ mọc đứng, quả nang
Vị ngọt, tính mát, trị: Viêm gan, đường tiết niệu.

BXP

Sưu tập

Nắp ấm - Nepenthes mirabilis, chi Nepenthes,họ Nắp ấm - Nepenthaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng.

Mô tả:Cây thảo bắt côn trùng, mọc thẳng, cao 1-3m, có thân hình trụ rất dài, màu xanh lục nhạt. Lá có cuống nửa ôm thân và có cánh; phiến lá hình bầu dục thuôn, 5-7 đôi gân phụ dọc, nhiều gân ngang song song; cuống hình dải. Bình gần bằng trục, hơi phẳng ở gốc, nắp tròn, có nhiều tuyến phân phối đều ở mặt trong. Cụm hoa chuỳ mảnh mọc đứng, đực hoặc cái; xim 2 hoa. Quả nang chứa nhiều hạt mảnh và dài.
Nơi mọc:Thường gặp trên đất lầy, nhiều mùn và lùm bụi một số nơi ở miền Trung nước ta, từ Quảng Trị trở vào các tỉnh Tây Nguyên cho tới Minh Hải.
Công dụng:Vị ngọt, nhạt, tính mát. Dùng trị: Viêm gan hoàng đản, bệnh đường tiết niệu, sỏi, huyết áp cao.

buixuanphuong09
14-06-2013, 09:07 PM
1.043- NAM SÂM TRUNG QUỐC
http://farm9.staticflickr.com/8369/8356955755_11d345a642_m.jpg
http://farm9.staticflickr.com/8037/8056076032_29f9995187_m.jpg
http://1.bp.blogspot.com/__sRDQ-69B7A/SG1HUWIIr8I/AAAAAAAAAP4/nJA9JF1SWhY/s320/punarvana.jpg
NAM SÂM TRUNG QUỐC

Cây thảo mảnh, cành dài, dễ gãy
Lá trái xoan, đầu nhọn, gốc tim
Chùy hoa thưa, ở ngọn, quả xoan thuôn
Chữa thiếu máu, ho, phù, lở ngứa.

BXP

Sưu tập

Sâm nam, Nam sâm Trung Quốc - Boerhavia chinensis, chi Boerhavia, Họ Nyctaginaceae – họ Hoa giấy (bông phấn), Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo mảnh dễ gãy, có cành dài 1m và hơn. Lá mọc đối, hình trái xoan, hầu như hình tim ở gốc, hầu như khía tai bèo ở mép, cuống dài 1 - 3cm. Hoa thành chùy thưa, ở ngọn, mà các nhánh cuối mang một tán với 4 - 5 hoa có cuống. Quả xoan thuôn, với 8 - 10 cạnh có những u ráp hình trụ và phân cách bởi những rãnh hẹp.
Nơi mọc:ở nước ta có gặp tại Ninh Bình, Thanh Hóa vào Bình Thuận. Cây thích nghi với khí hậu gió mùa hơn là các vùng nhiệt đới ẩm.
Công dụng: Người ta dùng cây này như Sâm đất, lấy rễ chữa phù, thiếu máu, ho và làm thuốc nhuận tràng. Ở đảo Madoura, người ta dùng lá làm thuốc đắp trị lở ngứa.

buixuanphuong09
14-06-2013, 09:08 PM
1.044- SÂM ĐẤT
http://opendata.keystone-foundation.org/wp-content/uploads/2010/09/Boerhavia-diffusa-300x220.jpg
http://www.homeopathyandmore.com/med_images/Punarnava_herb.jpg
http://rainforest-database.com/plants/Plant-Images/Boerhavia_repens_p1jpg.jpg
SÂM ĐẤT

Cỏ sống dai, thân toả ra sát đất
Phiến lá xoan tròn, mép lượn sóng, có lông
Cụm hoa xim, không cuống, tím hồng
Chữa hen suyễn, đau dạ dày, phù thũng.

BXP

Sưu tập

Sâm đất, Sâm nam, Sâm rừng, Sâm quy bầu - Boerhavia diffusa, chi Boerhavia, Họ Nyctaginaceae – họ Hoa giấy (bông phấn), Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cỏ nằm rồi đứng, sống dai. Rễ mập, hình thoi. Thân mọc toả ra sát đất, màu đỏ nhạt. Lá mọc đối, có cuống, phiến xoan tròn dài hay hình bánh bò, mép lượn sóng, mặt dưới có nhiều lông màu trắng lục. Cụm hoa chùm mang xim 3 hoa không cuống. Các nhánh hoa có nhiều lông tròn dính vào quần áo. Hoa màu đỏ tía, có 1-2 nhị. Quả hình trụ, phồng ở đầu, có lông dính.
Ra hoa kết quả quanh năm, chủ yếu tháng 4-6.
Nơi mọc:Loài liên nhiệt đới, mọc hoang khắp nơi, ở vườn, sân, bờ đường hay bãi cỏ...
Công dụng: Ðược dùng chữa hen suyễn, đau dạ dày, phù thũng, Thiếu máu, vàng da, cổ trướng, phù toàn thân, tiểu ít, táo bón thường xuyên, các bệnh về gan và lá lách; còn dùng trị viêm nhiễm bên trong và trị nọc độc rắn.

buixuanphuong09
14-06-2013, 09:10 PM
1.045- HOA GIẤY NHẴN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5c/BougainvilleaGlabra.jpg/220px-BougainvilleaGlabra.jpg
http://ag.arizona.edu/pima/gardening/aridplants/images/Bougainvillea_glabra_trellis.jpg
http://plantemania.files.wordpress.com/2010/11/bougainvillea_glabra.jpg
http://www.jardineiro.net/wp-content/uploads/2011/05/bougainvillea_glabra.jpg
http://www.bbc.co.uk/gardening/plants/plant_finder/images/large_db_pics/large/bougainvillea_glabra.jpg
HOA GIẤY NHẴN

Thân to khỏe, mọc trườn, gai cong dạng móc
Lá mọc so le, phiến hình trứng, nhọn đầu
Lá bắc bao hoa, cụm ba đóa, nhiều mầu
Gốc Braxin, nhập trồng cây cảnh đẹp.

BXP

Sưu tập

Hoa giấy nhẵn - Bougainvilleaglabra, chi Bougainvillea, Họ Nyctaginaceae – họ Hoa giấy (bông phấn), Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây bụi mọc trườn, thân to khỏe, phân cành từ phía dưới, không lông hoặc có lông mềm, thưa, mang gai dài 5 - 15mm, cong dạng móc. Lá mọc so le, hình trứng tròn, nhọn đầu, màu lục nhạt, không lông; cuống lá dài 1cm.
Hoa bao bởi các lá bắc màu hồng đẹp, dạng tim, xoan nhọn, thường gồm 3 đóa tạo thành một chùy lớn: mỗi hoa có ống dài 1,5 - 2cm, màu lục nhạt, có lông mềm thưa, có cạnh, nhị 6 - 8. Quả nang có 5 cạnh.
Nơi mọc:Gốc ở Braxin, được nhập trồng làm cây cảnh. Loài được trồng nhiều; do trồng trọt, người ta đã tạo được những giống trồng khác nhau; ví dụ như giống trồng sanderiana có lá bắc màu đỏ tím, có thân dạng bụi, hầu như lùn, có các nhánh dài nhiều nhất là 1,20m; có khả năng tạo rất nhiều hoa và dễ trồng trong chậu.
Công dụng: Hoa cũng được sử dụng làm thuốc ở Vân Nam (Trung Quốc) để trị xích bạch đới và kinh nguyệt không đều.

buixuanphuong09
14-06-2013, 09:11 PM
1.046- HOA GIẤY
http://www.vncreatures.net/imagesho/hohoagiay.jpg
http://huongnghiep.com.vn/sitedata/info/news/khoinghiep/trongtrot/hoa%20giay.jpg
http://dulichhue.com.vn/upload/images/news/1295946092.nv.jpg
http://fhd.com.vn/images/stores/cs/2011/11/23/code-ntn-005-0.jpg
http://www.cayxanhsadec.com.vn/upload_images/images/hg3.jpg
HOA GIẤY

Rõ ràng hoa thật hẳn hoi
Mà gọi Hoa Giấy! Người ơi nỡ nào...!
Hoa nhiều mầu sắc đẹp sao!
Mong manh cánh mỏng hoà vào Hồn quê!

BXP

Sưu tập

Hoa giấy; Bông giấy - Bougainvillea spectabilis(Bougainvillea brasiliensis), chi Bougainvillea, Họ Nyctaginaceae – họ Hoa giấy (bông phấn), Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây to, nhánh mọc leo, khỏe, có vỏ sáng, mang gai dài 2cm. Lá hình trái xoan, tròn, có lông mịn, màu lục sáng. Hoa nhiều, xếp 3 cái một trong một tổng bao gồm 3 lá bắc màu trắng, gạch tôm hay hồng tím tươi rất đẹp. Ống đài phình, vàng ở trong. Nhị 7 - 8, bầu không lông trên một cuống ngắn.
Nơi mọc:Gốc ở Braxin được nhập trồng. Người ta đã tạo được một thứ - var. lateritia Lem. có lá bắc màu đỏ chói đến đỏ son.
Công dụng: Cành lá cũng được dùng làm thuốc trị bệnh tiêu huyết; hoa có thể dùng trị xích bạch đới hạ và kinh nguyệt không đều.

buixuanphuong09
14-06-2013, 09:12 PM
1.047- BÔNG BỐN GIỜ
http://natureproducts.net/Forest_Products/Ornamentals/Mirabilis_jalapa_purple.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/04a/000528-mirabilis-jalapa.jpg
http://www.floradecanarias.com/imagenes/mirabilis_jalapa.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c1/Mirabilis_jalapa17.jpg/220px-Mirabilis_jalapa17.jpg
Hột bông phấn già.
BÔNG BỐN GIỜ

Tên em người gọi Bốn giờ
Trẻ vàng, đứng tuổi hóa ra sắc hồng
Trắng thành tím - kỳ diệu không?
Một mùi thơm nhẹ hòa cùng nhân gian.

BXP

Sưu tập

Hoa phấn, Bông phấn, Sâm ớt - Mirabilis jalapa, chi Mirabilis, Họ Nyctaginaceae – họ Hoa giấy (bông phấn), Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây bông phấn có thể mọc cao đến 1 m. Mỗi hoa bông phấn kết trái thành một hột tròn, vỏ sần sùi, khi chín thì biến thành màu đen. Hột rụng xuống rất dễ nảy mầm. Bông phấn có điểm lạ là một cây có thể nở hoa nhiều sắc. Hơn nữa hoa có thể đổi sắc. Ví dụ những cây bông phấn hoa vàng, khi cây đã có tuổi thì thường nở hoa sắc hồng. Loại bông phấn hoa trắng thì sẽ đổi thành hoa tím.
Hoa bông phấn có mùi thơm nhẹ, thường nở vào buổi chiều (nên mới có tên là bông bốn giờ).
Nơi mọc: Bản địa của bông phấn là châu Nam Mỹ nhưng cây này nay có mặt khắp miền nhiệt đới và lan cả lên những vùng ôn đới. Ở những nơi có khí hậu ấm, bông phấn mọc quanh năm.
Công dụng: trồng làm cây kiểng. Ở Việt Nam hột của cây bông phấn được dùng làm phấn nụ, một mỹ phẩm của các mệ của Huế xưa. Nhà văn Túy Hồng, gốc Huế cũng có một tác phẩm mang tên Mưa thầm trên bông phấn, nhắc đến loài thực vật này.

buixuanphuong09
16-06-2013, 08:32 PM
1.066- THƯƠNG LỤC
https://www.anniesannuals.com/signs/p%20-%20r/images/phytolacca_acinosa_seeds.jpg
http://www.virboga.de/video/pics/Phytolacca_acinosa_005309.jpg
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/PhytolaccaAcinosa2.jpg
http://www.anniesannuals.com/signs/p%20-%20r/images/phytolacca_acinosa_nemophila.jpg
http://warehouse1.indicia.org.uk/upload/med-Pokeweed,%20Indian%20(Phytolacca%20acinosa)%20Self %20seeded%20in%20Garden%20of%2024%20Buckwell%20Roa d%20%20Sapcote%20SP%204870%209363%20(taken%206.9.2 006),.JPG
THƯƠNG LỤC

Cây thảo nhiều năm. Rễ củ mập
Lá so le, phiến xoan ngược, đầu tù
Quả mọng, hình cầu, chùm hoa đối diện lá
Chữa phù nề, bụng chướng, cổ đau.

BXP

Sưu tập

Thương lục - Phytolacca acinosa, chi Phytolacca, Họ Phytolaccaceae – họ Thương lục, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo sống nhiều năm. Rễ củ mập. Thân hình trụ nhẵn, màu xanh lục, ít phân nhánh. Lá mọc so le, phiến xoan ngược to, cuống lá 3cm, đầu nhọn tù, gốc nhọn. Chùm hoa đối diện với lá song không gắn trước lá, 5 lá đài trắng, nhị 8, lá noãn 8-10. Quả mọng, hình cầu dẹt có 8-10 quả đại với vòi nhuỵ tồn tại, khi chín có màu tía đen, hạt đen, đẹp, hình thận hay tròn.
Hoa tháng 5-7, quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Loài cây của Ấn Độ, được trồng nhiều làm cảnh và làm thuốc. Trồng bằng mầm rễ hoặc bằng hạt.
Công dụng: Rễ có vị đắng, tính lạnh, có độc.Thường dùng trị: Thủy thũng, cổ trướng, nhị tiện không thông. Sướt cổ tử cung, bạch đới nhiều. Đinh nhọt và bệnh mủ da. Hiện nay thường dùng dể chữa những trường hợp phù nề, ngực bụng đầy trướng, cổ đau khó thở.

buixuanphuong09
16-06-2013, 08:33 PM
1.067- THƯƠNG LỤC MỸ
http://www.hipernatural.com/images/plantas/hierba_carmin.jpg
http://edgarcayceremedy.com/images/Plants/Phytolacca-decandra-Poke-Root.png
http://farm1.static.flickr.com/64/184601703_2dd7f633b2_m.jpg
http://www.totnescancerhealthcentre.com/wp-content/uploads/2011/06/Phytolacca-decandra.jpg
http://farm5.staticflickr.com/4130/5025714207_81a8c12cb6.jpg
THƯƠNG LỤC MỸ

Cây thảo, khoẻ, lá thon hình ngọn dáo
Hoa chùm đơn, trước trắng, sau hồng
Quả cầu, lõm giữa, tím đen khi chín
Lá thường dùng trị ung thư vú, tử cung.

BXP

Sưu tập

Thương lục Mỹ - Phytolacca americana (Phytolacca decandra), chi Phytolacca, Họ Phytolaccaceae – họ Thương lục, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo nhẵn, khoẻ, cao tới 2-3m; lá thon hình ngọn dáo, mép hơi lượn sóng, không có lá kèm; cuống lá rất ngắn; gân phụ nối từng đôi một thành cung tới gần mép lá. Hoa trắng chuyển sang hồng, nhiều, xếp thành chùm đơn, trên những cuống dài ở nách lá. Hoa có 5 lá đài, không có cánh hoa, 10 nhị đính trên một phần phình dạng vòng, 10 lá noãn mọc vòng dính với nhau. Quả nạc gần hình cầu với một chỗ lõm ở giữa, đỏ rồi tím đen khi chín, có 10 cánh với 10 ô chứa mỗi ô 1 hạt.
Hoa tháng 6-10 (11-2).
Nơi mọc:Loài cây của Bắc Mỹ. Ở nước ta, cũng có khi thấy mọc hoang, người ta cũng trồng làm cảnh vì dáng đẹp, màu sắc cây lá và quả đẹp.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn, có độc (ở tất cả các bộ phận). Thường dùng ngoài để điều trị bệnh vẩy nến và nấm da đầu (nấm tóc). Rễ dùng làm thuốc lọc máu trong điều trị bệnh thấp khớp, tạng khớp, béo phì... và gây nôn. Lá giã nát, sao nóng xát lên những vết ghẻ lở, hắc lào. Ngày nay người ta dùng lá trị ung thư vú, tử cung.

thugiangvu
17-06-2013, 02:34 AM
1.047- BÔNG BỐN GIỜ
http://natureproducts.net/Forest_Products/Ornamentals/Mirabilis_jalapa_purple.jpg
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/04a/000528-mirabilis-jalapa.jpg
http://www.floradecanarias.com/imagenes/mirabilis_jalapa.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c1/Mirabilis_jalapa17.jpg/220px-Mirabilis_jalapa17.jpg
Hột bông phấn già.
BÔNG BỐN GIỜ

Tên em người gọi Bốn giờ
Trẻ vàng, đứng tuổi hóa ra sắc hồng
Trắng thành tím - kỳ diệu không?
Một mùi thơm nhẹ hòa cùng nhân gian.

BXP

Sưu tập

Hoa phấn, Bông phấn, Sâm ớt - Mirabilis jalapa, chi Mirabilis, Họ Nyctaginaceae – họ Hoa giấy (bông phấn), Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây bông phấn có thể mọc cao đến 1 m. Mỗi hoa bông phấn kết trái thành một hột tròn, vỏ sần sùi, khi chín thì biến thành màu đen. Hột rụng xuống rất dễ nảy mầm. Bông phấn có điểm lạ là một cây có thể nở hoa nhiều sắc. Hơn nữa hoa có thể đổi sắc. Ví dụ những cây bông phấn hoa vàng, khi cây đã có tuổi thì thường nở hoa sắc hồng. Loại bông phấn hoa trắng thì sẽ đổi thành hoa tím.
Hoa bông phấn có mùi thơm nhẹ, thường nở vào buổi chiều (nên mới có tên là bông bốn giờ).
Nơi mọc: Bản địa của bông phấn là châu Nam Mỹ nhưng cây này nay có mặt khắp miền nhiệt đới và lan cả lên những vùng ôn đới. Ở những nơi có khí hậu ấm, bông phấn mọc quanh năm.
Công dụng: trồng làm cây kiểng. Ở Việt Nam hột của cây bông phấn được dùng làm phấn nụ, một mỹ phẩm của các mệ của Huế xưa. Nhà văn Túy Hồng, gốc Huế cũng có một tác phẩm mang tên Mưa thầm trên bông phấn, nhắc đến loài thực vật này.

Huynh Xuân Phượng ơi, loại hoa này ở Ca nada mùa đông thì trơ trọi, nhưng mùa hè lại tự mọc lên từ hạt , không cần người trồng cao khoảng 1 thuớc nếu làm hàng rào thì đẹp lắm, Thugiang thấy có màu hồng màu trắng nhưng chỉ nở từ buổi sáng có lẽ vì thế mà người ta đặt tên là hoa 4 giờ .
Thân mến chúc huynh dồi dào sức khoẻ.

TB: ước gì Huynh sưu tầm về SÂM trong lúc này thì tuyệt đó huynh ạ,
Thugiang thấy người có tuổi dùng SÂM rất tốt nếu ăn uống khó, thái từng lát mỏng và nấu nước uống sáng một cốc chiều 1 cốc......nhưng cũng có người không hợp uống bị đầy bụng hoặc bị gì gì đó.......vì TG không dùng nên không biết rõ lắm.
Cám ơn huynh nhiều
Thugiangvũ

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:13 AM
Huynh Xuân Phượng ơi, loại hoa này ở Ca nada mùa đông thì trơ trọi, nhưng mùa hè lại tự mọc lên từ hạt , không cần người trồng cao khoảng 1 thuớc nếu làm hàng rào thì đẹp lắm, Thugiang thấy có màu hồng màu trắng nhưng chỉ nở từ buổi sáng có lẽ vì thế mà người ta đặt tên là hoa 4 giờ .
Thân mến chúc huynh dồi dào sức khoẻ.

TB: ước gì Huynh sưu tầm về SÂM trong lúc này thì tuyệt đó huynh ạ,
Thugiang thấy người có tuổi dùng SÂM rất tốt nếu ăn uống khó, thái từng lát mỏng và nấu nước uống sáng một cốc chiều 1 cốc......nhưng cũng có người không hợp uống bị đầy bụng hoặc bị gì gì đó.......vì TG không dùng nên không biết rõ lắm.
Cám ơn huynh nhiều
Thugiangvũ

Cảm ơn muội

Huynh phải sưu tập theo trình tự HTPLTV. Cũng sắp đến cây Sâm rồi.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:14 AM
1.072- THANH HOA XÀ
http://annstropics.com/images/Plumbago_auriculata-Imperial_Blue-f.jpg
http://www.plantbook.org/plantdata/zzplant_images/plumbago-auriculata.jpg
http://www.floridata.com/ref/p/images/Plumbago_auriculata1.jpg
http://www.la-palma-tourismus.com/Jacomo/upload/botanischer_garten/.thumb/bleiwurz_plumbago-auriculata-1~max600x450@75.jpg
THANH HOA XÀ

Em Thanh xà, loài hoa trồng chậu đẹp
Tán lá hình cầu cho hình dáng khang trang
Chùm hoa xanh phớt tím nhẹ nhàng
Khéo kết hợp, là loài hoa sân vườn ấn tượng.

BXP

Sưu tập

Thanh hoa xà - Plumbago auriculata, chi Plumbago,Họ Plumbaginaceae – họ Bạch hoa đan (đuôi công), Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây bụi lớn cao đến 4m, tán lá xanh tạo khối như một quả cầu được bao phủ bởi lớp hoa xanh biếc. Thanh Xà có hoa chùm mầu xanh phớt tím nhẹ nhàng, là cây hoa trồng chậu đẹp nhưng nếu khéo kết hợp, cây cũng sẽ là loài hoa sân vườn ấn tượng cho các biệt thự, nhà vườn, khu resort.
Nơi mọc: Cây nhập nội trồng cảnh ở Đà Lạt.
Công dụng: Cây trồng cảnh.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:15 AM
1.073- XÍCH HOA XÀ
http://www.spicesmedicinalherbs.com/img/plumbago-indica.jpg
http://www.herbalbiosolutions.us/images/plumbago-indica-extract.jpg
http://www.flmnh.ufl.edu/butterflies/plants/images/red_plumbago.jpg
http://www.kartuz.com/mm5/images/62158.jpg
http://www.logees.com/images/R1518-2-Small.jpg
http://pg.pharm.su.ac.th/course/pharmbot/sympet/image/plumbago/plumbago%20indica-2.jpg
XÍCH HOA XÀ

Xích hoa xà hay Đuôi công hoa đỏ
Lá bầu dục, tù đầu, có góc ôm thân
Hoa đỏ xếp thành bông rất dài ở ngọn
Cây cảnh, trị ho, tê thấp, hắc lào.

BXP

Sưu tập

Đuôi công hoa đỏ, Xích hoa xà - Plumbago indica, chi Plumbago,Họ Plumbaginaceae – họ Bạch hoa đan (đuôi công), Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây có thân hoá gỗ nhiều hay ít, hơi khía dọc, nhẵn. Lá bầu dục - ngọn giáo, hầu như tù ở đầu, góc ôm thân. Hoa đỏ xếp thành những bông rất dài ở ngọn, đơn hoặc hơi phân nhánh ở phần phía trên; ống tràng mảnh, 4 lần dài hơn đài; 5 thuỳ trải ra; nhị 5; bầu bé, vòi nhuỵ chia thành 5 nhánh ở ngọn.
Nơi mọc:Nguyên sản ở Ấn Độ, được trồng và thuần hoá ở các xứ nhiệt đới, nhất là ở các nước Đông Dương, thường gặp ở trạng thái hoang dại ở nhiều nơi.
Công dụng: Cũng như Đuôi công hoa trắng, dùng làm thuốc chữa ho, chữa hắc lào, tê thấp, bệnh liệt, khó tiêu, trướng bụng.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:16 AM
1.074- BẠCH HOA XÀ
http://1.imimg.com/data/8/J/MY-282770/192_250x250.jpeg
http://www.marinelifephotography.com/flowers/plumbaginaceae/plumbago-zeylanica-4.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4039/4671723524_4df33b8c6c_m.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5164/5224692501_6969191d1d.jpg
http://farm2.static.flickr.com/1018/5188407648_5fbb87d08b.jpg
BẠCH HOA XÀ

Cây sống dai, có gốc dạng thân rễ
Lá hình trái xoan, nguyên, nhẵn, ôm thân,
Hoa trắng, thành bông, phủ lông dính
Rễ đắng, lá cay, trị nhọt mủ, bong gân...

BXP

Sưu tập

Đuôi công hoa trắng, Bạch hoa xà, Cây lá đinh - Plumbago zeylanica, chi Plumbago,Họ Plumbaginaceae – họ Bạch hoa đan (đuôi công), Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây sống dai cao 0,3-0,6m, có gốc dạng thân rễ, với thân sù sì, bóng láng. Lá mọc so le, hình trái xoan, hơi có tai và ôm thân, nguyên, nhẵn, nhưng trăng trắng ở mặt dưới. Hoa màu trắng, thành bông ở ngọn và ở nách lá, phủ lông dính, tràng hoa dài gấp đôi đài.
Cây ra hoa quả gần như quanh năm, chủ yếu vào tháng 5-6.
Nơi mọc:Cây mọc tự nhiên ở Ấn Độ và Malaixia, nhưng thuần hoá và thường trồng trong tất cả các xứ nhiệt đới, nhất là ở Java (Inđônêxia). Ở nước ta, cây cũng được trồng nhiều trong các vườn gia đình; trồng bằng cành ở nơi ẩm mát.
Công dụng: Rễ có vị đắng, chát và gây nôn. Lá cay, có độc, thường dùng trị Phong thấp đau nhức xương, da thịt thâm tím. Đau dạ dày, gan lách sưng phù. Bệnh ngoài da (hecpet mọc vòng), nhọt mủ, bong gân. Dùng lá giã ra đắp vào phần da nhưng không nên kéo dài quá 30 phút vì dùng lâu thì da bị kích ứng, lên mụn bỏng. Ta thường dùng một miếng giấy bản làm đệm hay lấy vải gạc lót để da đỡ bị phồng.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:17 AM
1.080- THỒM LỒM
http://www.herbnursery.com.au/images/chineseknotweed.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2520/4060136401_07997d9c49_m.jpg
http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Caryophyllidae/Polygonum.chinense.jpg
http://farm2.staticflickr.com/1296/5178295545_5a9ae3abef_s.jpg
http://mailorder.crug-farm.co.uk/images/pgu11268.jpg
THỒM LỒM

Tai đau người gọi: lồm ăn tai
Thì lá Lồm em chữa rất tài
Cây thảo mọc bò, thân nhẵn, đỏ
Hoa màu trắng, nhỏ, quả thuôn dài.

BXP

Sưu tập

Thồm lồm, Đuôi tôm. Cây lá lồm - Polygonum chinense, chi Polygonum,Họ Polygonaceae – họ Rau răm, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo mọc bò hay leo, dài 2-3m. Thân nhẵn, màu đỏ nâu, có rãnh dọc. Lá nguyên, mọc so le, hình bầu dục hay hơi thuôn, ngọn lá hẹp nhọn, các lá phía trên nhỏ hơn, gần như không cuống và ôm vào thân; bẹ mỏng, ôm lấy 2/3 đốt. Cụm hoa hình chùm xim, ở đầu cành, mang nhiều hoa. Hoa nhỏ, màu trắng. Quả nhỏ 3 cạnh thuôn dài, có hạch cứng ở giữa, khi chín màu đen.
Mùa hoa quả tháng 7-11.
Nơi mọc:Cây mọc dại ở các ruộng, rào bụi bờ đường và rừng thưa ở nhiều nơi của nước ta.
Công dụng: Vị hơi ngọt, cay, tính mát. Thường dùng chữa: Lỵ, viêm ruột. Viêm amygdal, viêm họng, bạch hầu, ho gà; Viêm gan, đục giác mạc; Nấm âm đạo, bạch đới, viêm vú; Mụn nhọt, chốc lở, rắn cắn, đòn ngã. Nhân dân thường lấy lá tươi giã hay nhai nhỏ đắp lên nơi tai bị loét gọi là bệnh Thồm lồm ăn tai, tức là chứng loét dái tai do nhiễm liên cầu khuẩn

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:18 AM
1.081- RAU RĂM
http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/poly_10.jpg
http://3.bp.blogspot.com/-hnRGK3eiQoQ/TyY5fQMj1uI/AAAAAAAABwE/2F0F94knuHc/s1600/polygonum+odoratum+12345.JPG
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/PolygonatumOdoratum2.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQoPakSc1ZPJoOz0mpG8fvrIuxsnLelU eCxCqydxPPwOwEBQvzp0A
RAU RĂM

Mùi thơm, tính ấm, cay nồng
Em là gia vị thường dùng kích tiêu
Thân bò, các mấu rễ nhiều
Từng đôi hoa trắng đáng yêu vô cùng.

BXP

Sưu tập

Rau răm - Polygonum odoratum, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, có tuyến nhiều hay ít. Thân mọc trườn ở gốc và đâm rễ ở các mấu. Lá mọc so le, hình bầu dục ngọn giáo, nhọn hay to ở chóp, cuống rất ngắn, mép lá và gân chính phủ đầy những lông nhọn khá dài; bẹ chìa ngắn ôm lấy thân, có nhiều gân song song mà phần lớn kéo dài ra thành những sợi dài. Hoa họp thành bông dài, hẹp, mảnh, đơn độc hay xếp từng đôi hoặc thành chùm ít phân nhánh. Quả nhỏ, có 3 cạnh, nhọn hai đầu, nhẵn và bóng.
Nơi mọc:Loài đặc hữu của Ðông Ðông Dương mọc hoang hoặc được trồng nhiều làm rau gia vị.
Công dụng: Vị cay nồng, mùi thơm, tính ấm. Thường dùng ăn để kích thích tiêu hoá, chữa dạ dày lạnh, đầy hơi đau bụng, kém ăn, co gân (chuột rút), ỉa chảy. Còn dùng chữa sốt, làm thuốc lợi tiểu và chống nôn.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:19 AM
1.082- CÂY CÀNG TÔM
http://www.commanster.eu/commanster/Plants/Flowers/SpFlowers/Polygonum.aviculare.jpg
http://redbuttecanyon.net/trees_images/p_aviculare.jpg
http://www.floradecanarias.com/imagenes/polygonum_aviculare.jpg
CÂY CÀNG TÔM

Cây càng tôm hay là Rau đắng
Loài lưu niên, thân nhẵn, nhánh nhiều
Lá trái xoan, hoa hồng tím, trắng
Quả 3 cạnh. Trị đường ruột, bàng quang...

BXP

Sưu tập

Rau đắng, Biển súc, Cây càng tôm - Polygonum aviculare, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo sống hàng năm, nhẵn, có thân mảnh, phân nhánh nhiều và có lóng rất ngắn, các nhánh có khía dọc, màu đỏ tím. Lá mọc so le, hình trái xoan, bầu dục hay ngọn giáo, phẳng, phần trên đốt có ống, lá kèm dạng màng mỏng. Cụm hoa xim co nhỏ ở nách lá, với 1-4 hoa màu trắng lục hay hồng tím. Quả có 3 cạnh, hơi có khía, mang đài tồn tại cho một hạt màu nâu đen.
Ra hoa tháng 5-10.
Nơi mọc:Cây mọc dại ở ven đường, ở những chân ruộng hơi khô, lòng suối cạn nước một số nơi ở Lạng Sơn.
Công dụng: Vị đắng, tính hơi hàn. Thường được dùng trị viêm bàng quang, bí đái, đái buốt, đái dắt cấp tính, hoàng đản, lỵ trực trùng, đau bụng giun, ngoài da ngứa lở, mụn nhọt, trĩ, bạch đới, đòn ngã tổn thương, rắn cắn.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:20 AM
1.083- NGHỂ ĐIỂM
http://wwx.inhs.illinois.edu/files/6913/3960/2237/PerLap3.jpg
http://idtools.org/id/aquariumplants/Aquarium_&_Pond_Plants_of_the_World/key/Aquarium_&_Pond_Plants/Media/Images/polygonum-lapthifolium2_SLW.jpg
http://www.bergauf.alpfanti.de/blumen/polygonum_lapathifolium_01.jpg
http://www.ct-botanical-society.org/galleries/pics_p/polygonumlapa.jpg
http://www.pwrc.usgs.gov/history/herbarium/polygonum_lapathifolium.jpg
NGHỂ ĐIỂM

Thântrụ nhẵn, lưu niên, khá mập
Láthường mũi mác nhọn hai đầu
Hoa xếp thành chùm gồm nhiều bông hình trụ
Quả chữa rắn cắn, cây trị bạch huyết, hạch lao.

BXP

Sưu tập

Nghể điểm, Nghể bột - Polygonum lapathifolium, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo sống hằng năm, mọc đứng, hình trụ nhẵn, khá mập. Lá có hình dạng thay đổi, thường hình mũi mác nhọn hai đầu, gần như không cuống, có nhiều điểm tuyến, có lông hình nón ngắn trên gân và mép lá; bẹ chìa hình trụ. Hoa hợp thành những bông hình trụ, các bông này lại xếp thành chùm ở ngọn hay ở nách lá phía trên. Lá bắc hình bầu dục ngược. Cuống hoa có đốt. Bao hoa có tuyến. Nhị 6. Vòi nhuỵ xẻ hai ở quãng giữa. Quả hình thấu kính.
Có hoa nhiều vào tháng 4-5.Thu hái lá quanh năm, quả và hạt từ tháng 6.
Nơi mọc:Cây mọc ở chỗ ẩm hoặc sống thuỷ sinh ở ruộng nhiều nơi: Hà Nội, Nam Hà, Ninh Bình đến tận Lâm Đồng (Đà Lạt).
Công dụng: Quả, hạt dùng chữa rắn cắn, cây được dùng trị khát, trùng lao vào hệ bạch huyết và bệnh lao hạch.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:04 PM
1.084- NGHỂ BÀ
http://www.anniesannuals.com/signs/p%20-%20r/images/polygonum_orientale_close.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQM5bVPKNYTy4pMtaIbp68M9nt4IH8Pk-l8jfP822Lzx-9uP3qw
http://2.bp.blogspot.com/_MTDCiG0Pxh0/S9McHivyvyI/AAAAAAAAAIk/5VI1A58AqmM/s1600/polygonum_orientale_close.jpg
http://truclamthinhphong.files.wordpress.com/2012/07/polygonum_orientale_flower_01.jpg
NGHỂ BÀ

Lông dày mềm, cây lưu niên, mọc đứng
Lá dài, khá lớn, hình xoan thuôn
Hoa ngù ở ngọn, kéo dài bông
Cây trị thấp khớp, thần kinh, đau bụng...

BXP

Sưu tập

Nghể đông, Nghể bà - Polygonum orientale, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo mọc đứng, sống hằng năm. Toàn cây có lông dày mềm. Thân phân nhánh, khá to, có các nhánh trải ra. Lá có cuống, khá lớn, dài tới 30-35cm, hình trái xoan hay thuôn, hơi hình tim ở gốc, nhọn mũi; bẹ chìa có lông mềm, dạng chén kéo dài, mép dạng lá, có những sợi lông mi trải ra. Hoa thành bông kéo dài, tập hợp thành ngù ở ngọn, có cuống hoa trần. Quả hình lăng kính, tù ở gốc, nhọn hoắt ở chóp.
Hoa tháng 6-7.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc phổ biến ở ruộng, nơi đất hoang nhiều nơi. Thu hái cây quanh năm.
Công dụng: Vị mặn, tính mát.Toàn cây được dùng trị thấp khớp, đau sưng đầu gối, đau đầu, đau thần kinh, đau răng, đau bụng, trẻ em bị cam tích; còn dùng trị lỵ, bệnh phong ngứa, mày đay, nhọt độc, trùng độc cắn.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:04 PM
1.085- NGHỂ GAI
http://a2.img.mobypicture.com/9a2375e7ac94ba7f5f712c3af55892ba_view.jpg
http://farm1.staticflickr.com/84/243064419_66fca0eb60_z.jpg?zz=1
http://photos.steply.com/photos/ez4wwxp/g16faj2h.jpg
NGHỂ GAI

Cây lưu niên, bò dài, thân 4 cạnh
Lá tam giác, đỉnh nhọn, gốc tim
Hoa hồng nhạt, xẻ 5 mảnh gần tròn
Chỉ gặp ở Hà Giang. Quả nâu đen, 3 cạnh.

BXP

Sưu tập

Nghể gai - Polygonum senticosum, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo sống nhiều năm, bò và vươn lên dài tới 1m. Thân hình 4 cạnh, trên thân có những gai mọc ngược. Lá hình tam giác hoặc gần hình tam giác, đỉnh nhọn hoặc hơi nhọn, gốc lá hình tim, hai mặt lá không lông; chỉ có những gai mọc ngược ở mặt dưới các lá; cuống dài 4cm, bẹ chìa là hai phiến bầu dục ôm thân. Cụm hoa đầu ở ngọn hoặc ở nách lá. Hoa màu hồng nhạt, bao hoa xẻ thành 5 mảnh gần hình tròn. Quả 3 cạnh, nâu đen.
Nơi mọc:Ở nước ta chỉ gặp ở vùng núi cao tỉnh Hà Giang.
Công dụng: Ở Trung Quốc, cây được dùng làm thuốc tiêu thũng, giải độc.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:05 PM
1.086- NGHỂ HÌNH SỢI
http://homepage3.nifty.com/plantsandjapan/img408.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQcBm6V83AyGcx4Y9CNUXG3lO769qXJ6 PqQ4RaScFCifkwXEDnVqA
http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ma/mizuhi_2.jpg
http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ma/mizuhi_1.jpg
NGHỂ HÌNH SỢI

Cây thảo lưu niên,phiến lá xoan
Bẹ chìa, dưới lá có lông hung
Bầu hai vòi nhuỵ cong hình móc
Hoa nhỏ mầu hồng, dài cụm bông.

BXP

Sưu tập

Nghể hình sợi - Polygonum filiforme, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo lưu niên, thân tròn không lông. Lá mọc so le, phiến lá xoan bầu dục, mỏng, không lông ở mặt trên, có lông hung ở gân mặt dưới; cuống có lông hung; bẹ chìa 1,5-2cm, có lông hung. Cụm hoa bông ở ngọn và ở nách lá, dài đến 40cm, hoa nhỏ, màu hồng, có lá đài mỏng, bầu có hai vòi nhuỵ dài cong hình móc ở ngọn. Quả bế hình thấu kính lồi, nâu, bóng.
Hoa quả tháng 10.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở Hà Giang, Lạng Sơn và Thừa Thiên - Huế, trên các bãi ẩm ướt bên đường, dưới tán rừng sáng ẩm, khe núi men theo các bờ suối.
Công dụng: Vị cay, chát, tính mát. Rễ dùng trị: Đòn ngã tổn thương, gẫy xương, đau lưng, đau dạ dày, đau bụng kinh, sản hậu đau bụng, phổi nóng ho ra máu, lao hạch và kiết lỵ. Dùng ngoài không kể liều lượng. Toàn cây nấu nước rửa trị mẩn ngứa.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:06 PM
1.087- NGHỂ HOA ĐẦU
http://3.bp.blogspot.com/_25nLd4YQjzE/SeCspCUsVeI/AAAAAAAADCo/i6gofoR737s/s400/P1050020-+%27Polygonum+capitatum%27.JPG
http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Himalayan%20Smartweed%20Polygonum%20capitatum%20.j pg
http://www.calflora.net/bloomingplants/images/himalayansmartweed4.jpg
http://farm1.static.flickr.com/53/118468799_8c6598be69.jpg
NGHỂ HOA ĐẦU

Thân bò trên đá ở Lào Cai
Lá nhỏ, phiến xoan, trên cuống dài
Hoa đầu phớt tím dăm ba cái
Trị lỵ, bàng quang .... tính nóng, cay.

BXP

Sưu tập

Nghể hoa đầu - Polygonum capitatum, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cỏ bò, có rễ cố định. Lá có phiến nhỏ, xoan bầu dục, không lông, bẹ chìa cao 1cm, có ít tơ ở miệng. Hoa đầu một vài cái trên cuống dài 1-2cm.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc trên đá, nơi trảng cỏ vùng Sapa, tỉnh Lào Cai.
Công dụng: Vị đắng, cay, tính nóng. Dùng trị lỵ, viêm bể thận, viêm bàng quang, sỏi niệu đạo, đau phong thấp, đòn ngã tổn thương, lở mẩn ngứa. Có thể dùng trị lạnh bụng, đái ra máu.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:07 PM
1.088- NGHỂ TRÂU
http://farm4.staticflickr.com/3208/2796018358_620c54def3.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3137/2795171005_96ee4f877b_z.jpg?zz=1
http://www.xaviercortada.com/resource/resmgr/flor500_flowers/flor395_denseflower_knotweed.jpg
NGHỂ TRÂU

Cây thảo lưu niên, tên Nghể trâu
Phiến thon, lá rộng, nhọn hai đầu
Bẹ chìa, phủ lóng, chùm hoa ngắn
Rắn cắn trị nhanh, hạ sốt mau.

BXP

Sưu tập

Nghể nhẵn, Nghể trâu - Polygonum glabrum, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo mọc nhiều năm, không lông; thân to 6-8mm, đen đen lúc khô. Lá có phiến thon nhọn hai đầu, gân phụ nhiều; cuống 2-3cm; bẹ chìa dài, phủ cả lóng. Bông dài 6-9cm, ngắn, đơn hay kép. Quả bế 2 (3) mặt lồi tròn.
Nơi mọc:Cây mọc ở nơi ẩm lầy khắp nước ta, từ Hà Giang, Hà Nội, Nam Hà, Ninh Bình, qua Tây Nguyên đến các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long.
Công dụng: Lá được dùng trị rắn cắn. Ở Ấn Độ, lá hãm hoặc sắc uống dùng trị đau bụng. Toàn cây được dùng làm thuốc hạ sốt.

buixuanphuong09
17-06-2013, 09:09 PM
1.089- MẠCH BA GÓC
http://www.thanhnien.com.vn/News/Pictures201003/Tieukhuong/10/23/tamgiacmach3.jpg
http://dulichhagiang.vn/upimgbk/anhhagiang/hoatamgiacmach3.jpg
http://www.vietravel-vn.com/Images/News/Bongpyeong%202.jpg
MẠCH BA GÓC

Cây thân thảo, em là Kiều mạch
Hoa trắng hồng, ba góc quả đen
Vùng cao ... một thoáng êm đềm
Chân quê sơn nữ tình em dâng đời.

BXP

Sưu tập

Kiều mạch, Mạch ba góc - Fagopyrum esculentum, chi Fagopyrum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo, thân mọc đứng, phân cành nhiều. Lá hình tim, tim tam giác, nhọn, có cuống; các lá ở phía trên hầu như không cuống; bệ chìa mỏng. Chùm hoa ở nách lá hay ở ngọn; hoa màu trắng hay hơi hồng, có cuống. Quả ba góc nhọn, hơi vượt quá đài hoa, màu nâu đen đen. Hạt có nội nhũ bột.
Hoa tháng 7
Nơi mọc:Ở nước ta, Kiều mạch được trồng nhiều ở vùng núi cao Hà giang, Cao bằng, Lạng sơn, Bắc thái để làm lương thực phụ và dùng chăn nuôi.
Công dụng: Vị chát, hơi the, tính bình. Bột dùng ăn, nấu cháo, làm bánh, và là nguồn thức ăn chống đói quan trọng đối với đồng bào miền núi. Quả và lá dùng làm thức ăn chăn nuôi gia súc. Nhân dân một số nơi dùng lá nấu canh ăn để tiêu và làm cho sáng mắt, thính tai.

buixuanphuong09
18-06-2013, 07:41 AM
1.090- NGHỂ NÊPAN
http://hosho.ees.hokudai.ac.jp/~tsuyu/top/plt/buckwheat/polygonum/nep_02.jpg
http://hosho.ees.hokudai.ac.jp/~tsuyu/top/plt/buckwheat/polygonum/nep_04.jpg
http://farm2.static.flickr.com/1016/1463473157_ad3aee6c65.jpg?v%200
http://farm5.staticflickr.com/4065/4615088025_d08e9ce0e4_z.jpg
NGHỂ NÊPAN

Cây lâu niên, thân thường mảnh, yếu
Lá bầu dục, gốc hẹp ôm thân
Hoa đầu, ngọn nhánh, trắng hồng
Mọc hoang đất trống Lâm Đồng, Lào cai...

BXP

Sưu tập

Nghể núi, Nghể Nepal - Polygonum nepalense, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo hằng năm, mảnh và yếu, mọc thẳng đứng hoặc nằm ngang, phân cành nhiều. Lá có phiến hình bầu dục hay tam giác bầu dục, đỉnh nhọn, gốc từ từ hẹp trên cuống hay ôm thân; mặt dưới lá có những điểm màu vàng kim; bẹ chìa hình ống, có một lớp màng mỏng màu nâu nhạt. Bông ngắn thành như hoa đầu ở ngọn nhánh; hoa màu trắng hay hồng nhạt. Quả bế hình thấu kính hay có 3 cạnh, màu đen.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở những bãi đất ẩm ướt hoặc ven bờ suối, bìa rừng, bãi đất trồng bỏ hoang, từ Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai tới Lâm Đồng.
Công dụng: Thân và lá non ăn được, nấu canh có vị chua ngon.

buixuanphuong09
18-06-2013, 07:42 AM
1.091- NGHỂ
http://ecocenter.chna.edu.tw/ecodb/aquaticdb/Polygonum%20tomentosum.files/image002.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5281/5351629639_ef311afceb_m.jpg
http://farm6.static.flickr.com/5047/5352243022_ce0b1db0c4_m.jpg
NGHỂ

Cây sống dai, phủ đầy lông sát
Lá ngọn giáo, thon hẹp hai đầu
Chồi non ăn được như rau
Hoa bông trắng ... vẫn tươi mầu nước non.

BXP

Sưu tập

Nghể - Polygonum tomentosum, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo sống dai, hoàn toàn phủ đầy lông sát dày đặc. Thân to, rộng đến 1,5cm và có rãnh dọc. Lá hình ngọn giáo dài, thon hẹp ở hai đầu có cuống ngắn. Phiến lá dày lông trắng trắng. Bẹ chìa dài bằng lóng, đầy lông, có sọc dọc. Hoa tập hợp thành bông ở ngọn, đơn hay thành đôi, dày đặc, gồm nhiều hoa màu trắng. Quả bế, hình lăng kính, nhẵn và bóng, lồi cả hai mặt.
Nơi mọc:Loài cỏ nhiệt đới, mọc ở ruộng, làm thành bè nổi chung với Rau muống.
Công dụng: Cây chỉ mới được dùng trong phạm vi dân gian. Chồi non dùng ăn được như rau sống. Mủ ăn mát, giải nhiệt, chữa ho.
Cách dùng: Muốn lấy mủ, cắt lấy những đoạn ở ngọn cây dài 20-30cm, tước bỏ các bẹ chìa rồi ngắt ngang các lá non và đem ngâm vào nước sạch đã chuẩn bị sẵn. Mủ cây sẽ chảy vào trong nước đó, sau 3-4 giờ, vuốt các ngọn cây để lấy hết mủ, rồi vứt bã. Lọc lấy mủ, cho thêm đường vào uống cho mát trước khi đi ngủ; mủ này chữa ho, nhất là ho khan của người già. Nước mủ đem phơi sương sẽ đông lại thành thạch, dùng uống càng mát. Mỗi lần lấy độ 10 ngọn cây.

buixuanphuong09
18-06-2013, 07:43 AM
1.095- NGHỂ TRẮNG
http://farm4.staticflickr.com/3254/2795170903_a0f4275e82_z.jpg?zz=1
http://farm4.staticflickr.com/3029/2344892745_238ae9b235_z.jpg?zz=1
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSJiuGFwKWEBP0syqkvEl4QojMVYxVfT Vlrt7ClhIk-JiyZCisK
http://www.floracafe.com/photogallery/Polygonum%20barbatum%20F-DSC01563%20Fl2.jpg
NGHỂ TRẮNG

Cây thảo sống dai, khoẻ nhưng rỗng
Lá mũi mác, cuống dính giữa bẹ chìa
Hoa trắng-hồng, cụm bông dài ở đỉnh
Quả 3 cạnh nhẵn, tính ấm, vị cay.

BXP

Sưu tập

Nghể râu, Nghể dại, Nghể trắng - Polygonum barbatum, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo sống dai, có thân khoẻ nhưng rỗng. Lá có cuống ngắn, dính ở phần dưới hoặc tới gần giữa các bẹ chìa; phiến có lông hình mũi mác; các lá ở ngọn thường hình dải; bẹ chìa hình trụ, dài đến gần nửa lóng, mảnh, phủ lông tơ ở mặt ngoài. Cụm hoa hình bông dài, đôi khi họp thành chùm, mọc ở đỉnh; lá bắc có nhiều lông tơ, cuống hoa có đốt ở đầu, bao hoa màu trắng hoặc hồng; nhị 5-8, không đều nhau; bầu hình 3 cạnh. Quả hình 3 cạnh nhẵn.
Ra hoa tháng 9.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc rất phổ biến ở các hồ ao, bờ ruộng ở các vùng ẩm, ở chỗ có nước ngập.
Công dụng: Vị cay, tính ấm, có độc; có tác dụng bạt độc sinh cơ, hút mủ.

buixuanphuong09
18-06-2013, 07:44 AM
1.096- NGHỂ TĂM
http://atin.vaas.org.vn/Library/Data/images/kesum.jpg
http://atin.vaas.org.vn/Library/Data/images/kesum1.jpg
Hoa Kesum ở Malaysia
http://www.commanster.eu/commanster/Plants/Flowers/SuFlowers/Polygonum.minus.jpg
Hoa Nghể tăm ở Việt Nam
http://www.ispot.org.za/sites/default/files/imagecache/mid/images/10170/5aab65aa2588f93226af8c234bdcad06.jpg
http://www.infoflora.ch/assets/piwigo/upload/2012/06/20/20120620002542-8f80893d.jpg
NGHỂ TĂM

Cây thảo, không lông, lá thon hẹp, nhỏ
Mọc bụi bờ từVĩnh Phú đến Kontum
Ở Mã Lai tên gọi Kesum
Nguồn vật liệu trong tiến trình lão hóa.

BXP

Sưu tập

Nghể tăm - Polygonum minus, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo có thân nằm rồi đứng, không lông. Lá có phiến thon hẹp nhỏ, mặt trên không lông trừ gân chính, mặt dưới có lông ở gân chính và mép, bẹ chìa có lông nằm thưa và miệng có 9-12 tơ dài cỡ 3mm. Cụm hoa bông; lá bắc có rìa lông, cuống hoa dài bằng đài; bao hoa màu hồng. Quả bế hình thấu kính, màu nâu đậm.
Hoa tháng 4-8.
Nơi mọc:Cây mọc ở ruộng, bờ đầm, bờ suối. Thường gặp ở Vĩnh Phú, Hà Nội đến tận Kontum, Lâm Đồng.
Công dụng: Người Java (Inđônêxia) có khi dùng lá làm rau ăn. Người Malaixia dùng lá sắc uống chữa chứng khó tiêu và dùng cho phụ nữ uống sau khi sinh đẻ.
(Một nhóm nhà khoa học thuộc Đại Học Kebangsaan - Malaysia tìm thấy trên cây Kesum một hợp chất có tên là Polygonum minus C3 (PMC-3), được biết là nguồn vật liệu trong tiến trình lão hóa và ức chế bệnh có liên quan đến tuổi già, có thể là vật liệu chống bệnh ung thư.)

buixuanphuong09
18-06-2013, 07:46 AM
1.097- LƯỠI BÒ
http://skds.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2008/12/31/20081231164228249/2009/01/nguu%20bang1.JPG
http://vietycotruyen.vn/upload/Thuoc-nam/chut-chit.jpg
http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/ChutChit.gif
http://duocphamnganha.com/uploads/CHUTCHIT.jpg
http://www.thuocvuonnha.com/Medias/NewsImages/TVN/Chut+chit.jpg
LƯỠI BÒ

Phiến lá thon thuôn giống lưỡi bò
Hoa xanh nách lá dạng xim co
Quả 3 góc, mọc nơi hoang dại
Ghẻ, lở, nhọt sưng...khỏi phải lo.

BXP

Sưu tập

Lưỡi bò, Thổ đại hoàng, Chút chít, Dương đề - Rumex wallichi, chi Rumex, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo hằng năm cao đến 1m, ít nhánh. Lá dưới thân to, các lá giữa thân thon thuôn, tù hai đầu, hai mặt một màu, mép có răng tròn; các lá ở trên bẹ Xim co với nhiều hoa xanh, ở nách lá nhỏ đến ngọn; cuống hoa 1-2cm, lá đài 3 xanh, mép có răng, lưng có một cục chồi xanh dẹt to. Quả bế trắng, có 3 góc.
Hoa tháng 2-6.
Tên gọi: Cây có tên lưỡi bò vì lá giống lưỡi bò, hoặc gọi Dương đề vì cây giống Chân dê, hoặc gọi Chút chít vì trẻ con thường lấy 2 lá cò sát vào nhau tạo ra tiếng kêu “Chút chít”.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc dại ở bờ ruộng ẩm, hoặc ở trong các đất ruộng sâu; thường xuất hiện từ tháng 11-12 cho đến tháng 6 tại Hà Tây, Hà Nội, Nam Hà ở Lâm Ðồng.
Công dụng: Vị đắng, tính lạnh. Lá và rễ nấu lên dùng tắm ghẻ. Còn dùng uống để làm thuốc nhuận tràng và chữa lở ngứa, mụn nhọt. Lá non làm rau ăn được như rau nghể.

buixuanphuong09
18-06-2013, 08:07 PM
1.098- CHÚT CHÍT CHUA
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b0/Starr_051004-4666_Rumex_acetosella.jpg/360px-Starr_051004-4666_Rumex_acetosella.jpg
http://www.oulu.fi/perameri/kasvit%20ja%20elaimet/kasvit/suolanhein%E4.jpg
http://www.chlorischile.cl/paliaikeexo/Rumex%20acetosella.jpg
http://www.brent-d-pearson.fsnet.co.uk/polygonaceae/rumex_acetosa.jpg
CHÚT CHÍT CHUA

Cây lưu niên, thân bò dài dưới đất
Phiến xoan hẹp, hai tai rẽ ra
Đơn tính, mọc chùm, đỏ sắc hoa
Trị bệnh ngoài da, có tính mát.

BXP

Sưu tập

Chút chít chua, Toan thảo - Rumex acetosella, chi Rumex, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây sống lưu niên, có thân nằm dưới đất bò dài. Lá có phiến hẹp, xoan kéo dài mang hai tai rẽ ra, có khi chia làm 2 hay 3 thuỳ; bẹ dạng màng màu trắng. Chuỳ hoa ở ngọn gồm nhiều hoa nhuỵ màu đo đỏ mọc thành chùm; hoa đơn tính; đài hoa đo đỏ gồm 3 lá đài ngoài mọc thẳng áp sát vào quả khi chín và 3 lá đài trong mọc đứng ngắn hơn quả; có 6 nhị; bầu một ô, chứa một hạt, có 3 đầu nhuỵ ngắn ở đầu một vòi nhuỵ xẻ tua. Quả 3 cạnh chứa một hạt có 3 cạnh.
Hoa tháng 4-9.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc dại ở đất hoang, rẫy, dọc đường đi vùng Ðà Lạt tỉnh Lâm Ðồng.
Công dụng: Lá có tính mát, có tác dụng làm lạnh. Ở Âu Châu, người ta dùng uống trong làm thuốc nhuận tràng, trị mụn nhọt, bệnh ngoài da. Cũng dùng làm thuốc trị rối loạn đường tiết niệu và thận.

buixuanphuong09
18-06-2013, 08:08 PM
1.099- CHÚT CHÍT NEPAN
http://flora.huji.ac.il/static/1/02/0017021.002.jpg
http://flora.huji.ac.il/static/2/02/0017022.003.jpg
http://flora.huji.ac.il/static/3/02/0017023.002.jpg
http://rheum.huh.harvard.edu/zimage/std/dave20070722214739.jpg
CHÚT CHÍT NEPAN

Cây thảo lưu niên, lá chụm gốc
Phiến phẳng, gốc tròn, hoa nhỏ, xanh
Quả 3 cạnh màu nâu, sáng bóng.
Vị đắng, tính mát, thay Ðại hoàng.

BXP

Sưu tập

Chút chít Nepal - Rumex nepalensis, chi Rumex, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo lưu niên, không lông. Lá chụm ở gốc và dài theo thân; cuống dài bằng phiến, phiến phẳng hay phù nhăn, có gốc tròn hay hình tim, gân phụ 7-8 cặp. Hoa nhỏ, màu xanh chụm lại ở ngọn và nhánh có lá nhỏ ở gốc. Quả có 3 cạnh màu nâu, sáng bóng.
Hoa quả tháng 8.
Nơi mọc:Ở nước ta, chỉ gặp ở dọc đường đi vùng núi cao Sapa, tỉnh Lào Cai.
Công dụng: Vị đắng, tính mát, thường dùng thay vị Ðại hoàng để làm thuốc xổ chữa tiện kết. Lá được dùng ở Ấn Độ trị đau bụng

buixuanphuong09
18-06-2013, 08:09 PM
1.100- DƯƠNG ĐỀ
http://farm9.static.flickr.com/8163/7354556346_2298ae673d_m.jpg
http://www.plant-identification.co.uk/images/polygonaceae/rumex-crispus-3.jpg
http://www.missouriplants.com/Greenalt/Rumex_crispus_fruits.jpg
http://www.discoverlife.org/IM/I_SOP/0018/320/Rumex_crispus,_Curly_Dock,I_SOP1892.jpg
http://tryonfarm.org/share/files/images/Yellow%20Dock%20Rumex%20crispus.jpg
DƯƠNG ĐỀ

Cây thảo lưu niên có rễ to
Chùy hoa ở ngọn dạng xim co
Vị đắng, tính hàn, trị thiếu máu...
Ninh Bình, Hà Nội đến Cần Thơ.

BXP

Sưu tập

Chút chít nhăn, Dương đề - Rumex crispus, chi Rumex, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo lưu niên có rễ to, nâu, đơn hay phân nhánh. Thân mọc đứng, phân nhánh. Lá có cuống, không lông; các lá phía dưới thân dài 12-25cm, rộng 2-4cm, phiến lá trong hay hình tim ở gốc, mép nhăn lượn sóng; các lá ở phía trên hẹp hơn, gần như không cuống. Chuỳ hoa to ở ngọn khá dày đặc, mang những xim co có lá rất nhỏ ở gốc. Quả bế ba cạnh bao bởi những lá đài ngoài, trên bề mặt thường có những cục chai lồi.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc nơi đất trống ở Hà Nội, Ninh Bình và Lâm Ðồng; cũng gặp nơi đất cát mới lấp ở cồn Cần Thơ.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn.Thường dùng làm thuốc uống trong trị thiếu máu, ho lao, viêm gan, thấp khớp mạn tính, vàng da, đái đường và bệnh ngoài da (hắc lào, eczema, nấm tóc). Dùng ngoài trị nhọt ngoan cố, loét ở đùi, bạch đới.

buixuanphuong09
18-06-2013, 08:11 PM
1.101- CHÚT CHÍT RĂNG
http://luirig.altervista.org/cpm/albums/fnam13/normal_fnam6051.jpg
http://2.imimg.com/data2/GR/IO/MY-932615/rumex-dentatus-500x500.jpg
http://flora.huji.ac.il/static/5/30/0018305.002.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4074/4937488148_7387b83fb4.jpg
CHÚT CHÍT RĂNG

Cây thảo lưu niên, phân nhiều nhánh
Phiến lá mũi mác nhọn hai đầu
Hoa mọc thành vòng màu vàng lục
Quả 3 cạnh sắc, bóng, màu nâu.

BXP

Sưu tập

Chút chít răng - Rumex dentatus, chi Rumex, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả:Cây thảo nhiều năm, thân mọc đủ phân nhiều nhánh. Lá có phiến hình mũi mác hay bầu dục mũi mác, hai đầu nhọn, hơi lượn sóng ở mép, bẹ chìa mỏng. Hoa mọc thành vòng ở nách thường có lá; hoa lưỡng tính, màu vàng lục. Quả bế hình trứng có 3 cạnh sắc, màu nâu, bóng sáng.
Nơi mọc:Ở nước ta chỉ gặp ở chỗ đất ẩm vùng núi Sapa tỉnh Lào Cai.
Công dụng: Rễ se làm săn da. Ở Ấn Độ, người ta dùng trị các bệnh ngoài da

buixuanphuong09
19-06-2013, 06:50 AM
1.102- DÂY TI GÔN
http://image.gardening.eu/piante/Immdata/antigonon_leptopus.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b6/Antigonon_leptopus_(Coral_Vine)_in_Gandipet,_Hyder abad,_AP_W2_IMG_9084.jpg/250px-Antigonon_leptopus_(Coral_Vine)_in_Gandipet,_Hyder abad,_AP_W2_IMG_9084.jpg
http://files.myopera.com/nguoiconxunui/albums/162439/thumbs/antigonon_leptopus117.jpg_thumb.jpg
http://www.plantbook.org/plantdata/zzplant_images/antigon-leptopus.jpg
http://content60.eol.org/content/2009/04/20/22/52156_580_360.jpg
http://www.zone9tropicals.com/images/stock/Antigonon_leptopus.jpg
DÂY TI GÔN

Lộng trời: "Hai sắc Ti Gôn"
Mang lời day dứt... dỗi hờn..."Tình yêu!"
Ti Gôn! Sắc tím mây chiều!
Ti Gôn! Mang nặng bao điều nhớ thương!


BXP

Sưu tập

Dây ti gôn; Thiếu nữ; Nho hoa - Antigonon leptopus, chi Antigonon, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Sửa lại bài 31
Mô tả: Cây nhẵn, có nhánh mảnh, leo, không cuống, dạng bụi thấp, có tua cuốn lưỡng phân sớm rụng. Lá hình trái xoan – nhọn, có gốc hình tim, mép lượn sóng như là xếp nếp ống, dài 7cm và rộng cũng gần bằng như dài.Hoa nhiều, xếp thành chùm ngắn một bên, ở nách lá, tận cùng là một tua cuốn phân nhánh. Đài hoa màu hồng đẹp; nhị 7 – 8; vòi nhụy 3.
Quả khô dạng trứng có 3 góc, nằm trong bao hoa tồn tại.
Hoa nở gần như quanh năm, chủ yếu vào tháng 4 – 10.
Nơi mọc:Gốc ở Mêhicô, được nhập trồng ở Việt Nam từ lâu và nay có cây mọc hoang
Công dụng: Cây cảnh phổ biến ở các vùng đô thị, thường cho leo lên các giàn hoặc bờ tường, che phủ cổng, hàng rào. Được chăm bón tốt, sau 1 năm, cây đã leo giàn và bắt đầu ra hoa; vào năm thứ hai, cây phát triển mạnh.

buixuanphuong09
19-06-2013, 06:51 AM
1.103- NHO BIỂN
http://fichas.infojardin.com/foto-arbol/coccoloba-uvifera-hojas.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_3f_XP6LttHs/TEnsIRjExBI/AAAAAAAABdE/CCTyzek8wVk/s1600/DSC01606_800x450.jpg
http://www.marinelifephotography.com/flowers/polygonaceae/coccoloba-uvifera.jpg
http://www.sms.si.edu/irlspec/images/Coccol_uvifer1.jpg
http://www.sms.si.edu/irlspec/images/Coccol_uvifer2.jpg
NHO BIỂN

Cây gỗ lớn, phiến tim tròn, dáng đẹp
Mép lá nguyên, màu đỏ, có bẹ chìa
Cụm hoa bông, lục vàng hay trắng
Cây trồng cảnh, quả ăn được, vị chua.

BXP

Sưu tập

Nho biển - Coccoloba uvifera, chi Coccoloba,họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây gỗ lớn có tán rậm, dáng đẹp. Lá hình tim tròn, không cuống, dai, mép nguyên; cuống có bẹ chìa ngắn, màu đỏ.
Cụm hoa thành bông dài tới 30cm. Hoa màu trăng trắng hay lục vàng, thơm. Nhị 8, có nhị lép; bầu có 3 vòi nhụy ngắn. Quả trong đài đồng trưởng, nạc, to 1cm, màu tía.
Ra hoa hầu như quanh năm.
Nơi mọc: Gốc ở Trung Mỹ (Ăngti) được nhập trồng ở Hà Nội và vùng biển Bình Định, Khánh Hòa, thường để che gió.
Công dụng: Cây trồng làm cảnh. Quả có vị ngọt và chua, ăn được, có tính chất làm săn da. Gỗ có thể dùng để khắc, chạm.

buixuanphuong09
19-06-2013, 06:54 AM
1.104- RAU MÁ NGỌ
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ_66CHtRNoMAvvEPlKD1QqRkB0vi52Q ukvenKKI0Sb6VNVX_3Z
http://www.fs.fed.us/database/feis/plants/vine/polpef/polpeffruit.jpg
http://www.mbr-pwrc.usgs.gov/herbarium/polygonum_perfoliatum2.jpg
http://www.discoverlife.org/IM/I_LJM/0251/320/Polygonum_perfoliatum,I_LJM25119.jpg
RAU MÁ NGỌ

Cây lưu niên, mọc bò, nhánh nhẵn
Lá hình tam giác, mép nguyên hay có gai
Hoa trắng nhỏ, thành bông ở ngọn
Tính hơi hàn, trị đường hô hấp phần trên.

BXP

Sưu tập

Thồm lồm gai, Rau má ngọ, Rau sông chua dây - Polygonum perfoliatum, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây sống lâu năm có thân mọc bò hay leo, có nhánh nhẵn mang gai quặp xuống. Lá hình tam giác đều hoặc hình khiên, mép lá nguyên hay có gai, cuống lá dài 1-2cm, phía dưới làm thành bẹ rộng bao quanh thân. Hoa mọc thành bông ngắn ở ngọn, cũng có bẹ chìa như lá; cuống dài và có gai nhọn; hoa nhỏ màu trắng hoặc xanh nhạt. Quả có 3 rãnh dọc, khi chín màu đen.
Hoa tháng 6-8; quả tháng 9-10.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở những nơi ẩm thấp vùng đồng bằng cũng như vùng rừng núi, xung quanh các nương rẫy.
Công dụng: Vị chua, tính hơi hàn, dùng trị: Bệnh phần trên đường hô hấp, viêm khí quản, ho gà. Viêm tuyến mang tai, viêm amygdal cấp. Viêm ruột, Viêm thận Thủy thũng. Dùng ngoài trị: eczema; mụn nhọt và viêm mủ da, rắn cắn, viêm tai giữa

buixuanphuong09
19-06-2013, 06:55 AM
1.105- NGHỂ HOA NÁCH
http://www.assignmentpoint.com/wp-content/uploads/2013/04/Polygonum-Plebejum-Plants.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/41/Polygonum_plebeium_W_IMG_0462.jpg/640px-Polygonum_plebeium_W_IMG_0462.jpg
http://www.mpbd.info/images/polygonum-plebejum.jpg
NGHỂ HOA NÁCH

Cỏ bò, mảnh, lá thon hẹp, nhỏ
Hoa từ nách lá, có màu hồng
Quả 3 cạnh, hoa từ tháng bẩy
Vị đắng, cay, trị giun móc, giun tròn...

BXP

Sưu tập

Nghể thường, Mót rê, Nghể hoa nách - Polygonum plebejum, chi Polygonum, họ Rau răm Polygonaceae, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cỏ bò nằm, mảnh. Lá có phiến thon hẹp, nhỏ, không lông; bẹ chìa có rìa to. Hoa ở nách lá, xếp nhóm 3-6. Cuống hoa ngắn; lá đài 5, màu hồng; nhị 7; bầu 3 ô, không lông, vòi nhuỵ ngắn. Quả bế 3 cạnh, mặt bóng và lấp lánh.
Hoa tháng 7.
Nơi mọc:Cây mọc trên đất hoang ruộng hoang và dọc đường đi một số nơi ở Hà Nội, Ninh Bình (rừng Cúc Phương).
Công dụng: Vị đắng, cay, rễ sắc uống chữa đau ruột, cây tán bột uống chữa viêm phổi, viêm thận, hoàng đản, lỵ trực khuẩn, bệnh giun tròn, giun móc, ghẻ nấm ngoài da, bệnh mẩn ngứa, trẻ em nhiều mồ hôi, phong thấp, rắn độc cắn.

buixuanphuong09
19-06-2013, 08:16 PM
1.106- RAU MUỐI
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b7/Melganzenvoet_bloeiwijze_Chenopodium_album.jpg/220px-Melganzenvoet_bloeiwijze_Chenopodium_album.jpg
http://www.onlyfoods.net/wp-content/uploads/2012/09/Chenopodium-album-Images.jpg
http://www.missouriplants.com/Greenalt/Chenopodium_album_flowers.jpg
http://naturesalive.files.wordpress.com/2012/06/chenopodium-album-lambs-quarters.jpg
RAU MUỐI

Cây thảo, đứng, nhánh nhiều, có khía
Lá so le, mép lượn sóng, hình thoi
Lông mọng nước, mặt trên, như rắc muối
Hoa xim co, vừa làm thuốc, làm rau.

BXP

Sưu tập

Rau muối - Chenopodium album, chi Chenopodium, họ Chenopodiaeae - họ Rau muối, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo, thân đứng, nhẵn, có khía phân nhánh nhiều. Lá mọc so le, có cuống ngắn, thuôn, các lá phía dưới lớn hơn, có hình thoi, có răng lượn sóng ở mép, các lá phía trên nhỏ hơn, hầu như nguyên, tất cả đều có màu lục trăng trắng và có phấn (do có lông mọng nước, làm cho mặt lá như rắc bột, rắc muối). Hoa tập hợp thành chùm xim co, bao hoa trắng không cuống gồm 5 mảnh rời, nhị 5, không đều nhau; nhuỵ có 2 đầu nhuỵ. Quả bế nằm trong bao hoa tồn tại; hạt óng ánh, màu đen.
Ra hoa vào mùa hạ (2-6) có quả vào mùa thu.
Nơi mọc:Ở nước ta, rau muối mọc khắp nơi, thường gặp các ruộng bỏ hoang, các nương rẫy cũ, các thung lũng đất trên các bãi ven sông, các bãi đất mặn và ruộng muối.
Công dụng: Vị ngọt, tính bình, ngọn non và lá non làm rau, có thể luộc, xào hay nấu canh.
Ở Mianma và Ấn Ðộ người ta trồng Rau muối để thu hoạch hạt chế bột. Dùng rau muối làm rau ăn tiêu hoá tốt, lại còn dùng làm thuốc trị di mộng tinh, trị lỵ, ỉa chảy, trị rắn cắn côn trùng độc cắn, thấp sang dương chẩn. Thân và rễ dùng làm thuốc trị bệnh lậu của phụ nữ.

buixuanphuong09
19-06-2013, 08:18 PM
1.107- CỦ DỀN
http://www.agroatlas.ru/content/cultural/Beta_vulgaris_alba_K/Beta_vulgaris_alba_K.jpg
http://database.prota.org/dbtw-wpd/protabase/Photfile%20Images%5CBeta%20vulgaris%205060.jpg
http://www.diversityoflife.org/users/jdelaet/10_3_04_s/nPA034178.JPG
http://s4.gardenersworld.com/uploads/images/original/3873.jpg
http://www.plant-identification.co.uk/images/chenopodiaceae/beta-vulgaris-ssp-maritima-1.jpg
CỦ DỀN

Quê bờ biển Đại tây dương
Củ Dền hay củ Cải đường cũng em
Rễ phồng củ nạc ngọt ngon
Rau ăn, làm thuốc ...mãi còn được yêu.

BXP

Sưu tập

Củ dền hay Củ cải đường - Beta vulgaris, chiBeta, họ Chenopodiaeae - họ Rau muối, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo có rễ phồng thành củ nạc, ngọt, màu đỏ thẫm. Thân đứng có vằn, ít phân nhánh. Lá có phiến hình trứng, màu lục, có mép lượn sóng. Hoa màu lục nhạt, mọc thành bông khá dài.
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc từ vùng bờ biển Địa trung hải và Đại tây dương, được đưa vào trồng thử ở nước ta trên vùng đất cát pha tỉnh Ninh Bình nhưng kém phát triển. Người ta đem thứ có củ đỏ (var. rubra (L.) Moq.) vào trồng ở Đà Lạt, cây mọc tốt và phát triển. Ta trồng để lấy củ làm rau ăn, vừa làm thuốc.
Công dụng: Vị ngọt, hơi đắng, tính hàn, được sử dụng như các loại củ khác để xào hoặc nấu canh. Củ dền xắt nhỏ phơi khô cho đều và nghiền ra thành bột cất dành trong hộp gỗ để dùng cho những người già. Củ dền là loại rau bổ dưỡng và tạo năng lượng kích thích ăn ngon miệng, giải nhiệt và lợi tiểu. Nó là loại thuốc tốt cho những người thiếu ngủ, cho người bệnh thần kinh, bệnh lao và cả bệnh ung thư, cũng rất có ích khi có dịch cúm. Không dùng cho người bị bệnh đái đường.

buixuanphuong09
19-06-2013, 08:19 PM
1.110- KINH GIỚI ĐẤT
http://shaman-australis.com.au/shop/images/Chenopodium_ambrosioides.jpg
http://bioweb.uwlax.edu/bio203/2011/mccarthy_mega/Chenopodium_ambrosioides2.jpg
https://www.horizonherbs.com/images/products/epazote-Chenopodium-ambrosioides-seed-large.jpg
http://shaman-australis.com.au/shop/images/Chenopodium_ambrosioides.jpg
http://www.southeasternflora.com/images/medium/Chenopodium_ambrosioides_20083_500.jpg
KINH GIỚI ĐẤT

Cây thảo hằng năm, thân khía dọc
Lá so le, hình ngọn giáo, khía răng
Hoa nhỏ màu xanh ở nách, ngọn thân
Vị cay đắng, chữa thần kinh, dạ dày tốt.

BXP

Sưu tập

Dầu giun, Rau muối dại, Kinh giới đất - Chenopodium ambrosioides, chi Chenopodium, họ Chenopodiaeae - họ Rau muối, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm. Thân có khía dọc, màu lục hoặc tím tía. Lá mọc so le, có cuống ngắn, phiến lá thuôn hình ngọn giáo, khía răng không đều, đầu răng nhọn, hai mặt lá có màu lục nhạt, có lông trên gân lá ở mặt dưới; các lá ở ngọn có phiến hẹp và gần như nguyên. Cụm hoa là những bông kép mang lá ở nách hoặc ở ngọn thân; hoa nhỏ màu xanh xanh. Quả bế, hình cầu, màu lục nhạt. Hạt nhỏ màu đen bóng.
Mùa hoa quả: Tháng 5-7.
Nơi mọc:Ở nước ta, dầu giun rất thông thường ở Hà Nội và Đà Lạt, còn gặp ở các tỉnh đồng bằng, miền núi và trung du của miền Bắc
Công dụng: Vị cay đắng, có độc. Tinh dầu giun dùng trị bệnh giun đũa, giun móc. Không có tác dụng với giun kim và sán. Lá dầu giun dùng uống trong có hiệu quả điều trị đau dạ dày và nuối hơi ở trẻ con đang bú, còn dùng hãm uống trị bệnh đau thần kinh.

buixuanphuong09
19-06-2013, 08:20 PM
1.111- DIÊM GIÁC
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/diemgiac.jpg
http://images-mediawiki-sites.thefullwiki.org/08/5/5/4/1940163979759408.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/56/Arthrocnemum_macrostachyum_LaMata.jpg/250px-Arthrocnemum_macrostachyum_LaMata.jpg
http://www.futura-sciences.com/comprendre/d/images/683/tanne_Arthrocnemum-indicum.jpg
DIÊM GIÁC

Cây thảo mập, thân to bằng đầu đũa
Lá dính nhau thành một ống suôn
Đơn - lưỡng tính, nhị vàng, hoa rất nhỏ
Quả nhỏ, tròn. Gặp Ninh Thuận, Phan Rang.

BXP

Sưu tập

Diêm giác - Arthrocnemum indicum, chi Arthrocnemum, họ Chenopodiaeae - họ Rau muối, Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo mập, thành đám đứng hay hơi bò; thân chính to bằng đầu đũa, có đốt. Lá như vẩy, mọc đối, dính nhau thành một ống suôn có 2 mũi thấp, xếp theo 4 hàng. Bông ở ngọn nhánh hơi rộng hơn thân; hoa rất nhỏ, đơn tính và lưỡng tính; nhị 1-2, vàng; vòi nhuỵ 2, thò ra khi hoa lớn. Quả tròn, nhỏ.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc trên đất có nước biển ngập vùng Phan Rang, tỉnh Ninh Thuận.
Công dụng: Tro của cây được dùng ở Ấn Độ để trị bò cạp đốt.

buixuanphuong09
20-06-2013, 08:09 AM
1.112- HOA MƯỜI GIỜ
http://florabase.dec.wa.gov.au/science/timage/2886ic1.jpg
http://www.vuonxinh.vn/webroot/upload/images/news/resized_hoabui_55d.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTiRrq7hqdUuq_38aJ9vyT4HTp2B9dQL i8zQ9mHkIH-I_Khse0Uow

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRGGdvcuWcbpbW9ibzjG8u7LmICVJaus ZxDeF3FB_mlv3wHIEuN
http://farm9.staticflickr.com/8450/8030889806_db20f46e0d_m.jpg
http://us.123rf.com/400wm/400/400/calexica/calexica0908/calexica090800011/5347018-portulaca.jpg
HOA MƯỜI GIỜ

Dù anh tám đợi, chín chờ
Nhưng em cứ đúng mười giờ mới ra...
Dâng cho đời một sắc hoa
Thuỷ chung, son sắt đậm đà tình quê.

BXP

Sưu tập

Hoa mười giờ, Bông mười giờ - Portulaca pilosa (Portulaca grandiflora),chi Portulaca,Họ Portulacaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Rau_sam) - Rau sam, Bộ Caryophyllales - cẩm chướng.

Sửa lại Bài 51
Mô tả: Cây thảo hằng năm mọc bò, thân mọng nước, nhỏ, nhiều nhánh và lớn nhanh. Lá hình dải hơi dẹt, dài 1,5-2 cm, mép nguyên, thân có màu hồng nhạt, lá có màu xanh nhạt. Hoa đỏ, vàng, hồng hay trắng. Quả hình cầu. Tên gọi mười giờ là do hoa của nó thường chỉ nở từ khoảng 8/9 giờ đến 10 giờ sáng trong ngày.
Ra hoa mùa hè thu.
Nơi mọc:Gốc ở Brazil, mọc phổ biến ở vùng nhiệt đới. Ta thường trồng làm cảnh
Công dụng: Vị chua, tính bình. Thường dùng ngoài trị đinh nhọt và viêm mủ da, ghẻ ngứa và bỏng, eczema. Giã cây tươi hoặc chiết, dịch cây dùng bôi ngoài.

buixuanphuong09
20-06-2013, 08:19 AM
1.113- RAU SAM
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQsOG8_sfJz916SgwBYzrOGpOIN7s9j_ zR-vIM_0ETAb-9e6tnqzg
http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozvet2/Portulaca_oleracea7798.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTUAOg7y6CBYSoqdVKaWO_TLSlR4z2MO 5rV127y8Fbb5hHtGBCSPQ
http://www.survivalplantsmemorycourse.com/wp-content/uploads/2012/08/plant9.jpg
http://src.sfasu.edu/~jvk/PineywoodsPlants/Eudicotyledons/Portulaceae/lrPortulaca_oleracea2.jpg
http://www.rbgsyd.nsw.gov.au/__data/assets/image/0011/81659/Portulaca_oleracea_flower_620.JPG
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQwYwyTzws-HpKc2Km3fPu_Rm8c8zTMIjKsMgKeCH43Jlq3k6WZ
RAU SAM

Cây thảo mọc bò, thân màu tím nhạt
Lá giống răng ngựa, không cuống, không lông
Hoa dại mầu vàng, Sam cảnh đỏ, hồng
Rau mát bổ, chữa nhiều bệnh tốt.

BXP

Sưu tập

Rau sam, Mã xì hiện - Portulaca oleracea, chi Portulaca,Họ Portulacaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Rau_sam) - Rau sam, Bộ Caryophyllales - cẩm chướng.

Mô tả: Cây thảo mọc bò có thân mập màu đỏ tím nhạt. Lá dày lông, hình bầu dục, không cuống, giống hình răng con ngựa. Hoa màu vàng, đỏ, mọc ở đầu cành và ngọn thân. Quả nang, hình cầu, mở bằng một nắp (quả hộp) chứa nhiều hạt đen bóng.
Nơi mọc:Loài toàn thế giới, mọc hoang và cũng được trồng ở nơi ẩm mát.
Công dụng: Vị chua, tính hàn. Thường dùng trị:Lỵ vi khuẩn, viêm dạ dày và ruột cấp tính, viêm bàng quang. Viêm ruột thừa cấp tính. Viêm vú, trĩ xuất huyết, ho ra máu, đái ra máu. Ký sinh trùng đường ruột (giun kim, giun đũa). Sỏi niệu, giảm niệu. Bạch đới. Dùng ngoài trị đinh nhọt sưng đau, ezema và lở ngứa, trẻ em lên đậu, chốc đầu.

buixuanphuong09
20-06-2013, 09:20 AM
1.114- SÂM ỚT
http://natureproducts.net/Forest_Products/Ornamentals/Mirabilis_jalapa_purple.jpg
http://imagensubir.infojardin.com/subes/images/bfi1268531609z.jpg

http://www.impgc.com/images/PlantPictures/Mirabilis%20jalapa.jp
http://imaginacaoativa.files.wordpress.com/2009/10/mirabilis-jalapa.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c1/Mirabilis_jalapa17.jpg/220px-Mirabilis_jalapa17.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT6GIw_yzDS96-aaxWoWsvRQ1JLiFxGal5M-rIE52rbaSnPg3Bk2A
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT6GIw_yzDS96-aaxWoWsvRQ1JLiFxGal5M-rIE52rbaSnPg3Bk2A
http://www.floridata.com/wallpaper/jpg/Mirabilis_jalapa_yel800c.jpg
SÂM ỚT

Dòng Hoa giấy, em là Sâm ớt
Rễ phình như củ sắn, nhiều cành
Cụm hoa xim, hoa hình phễu, trắng, hồng
Cây cảnh đẹp, cũng dùng trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Hoa phấn, Bông phấn, Sâm ớt - Mirabilis jalapa, chi Mirabilis,Họ Nyctaginaceae – họ Hoa giấy (bông phấn), Bộ Caryophyllales - Cẩm chướng

Mô tả: Cây nhỏ cao 20-80cm. Rễ phình thành củ như củ sắn. Thân nhẵn mang nhiều cành, phình lên ở các mấu; cành nhánh dễ gẫy. Lá mọc đối, hình trứng, chóp nhọn. Cụm hoa hình xim có cuống rất ngắn, mọc ở nách lá gần ngọn. Hoa hình phễu, màu hồng, trắng hoặc vàng, rất thơm, nhất là về đêm. Quả hình cầu, khi chín màu đen, mang đài tồn tại ở gốc, bên trong có chất bột trắng mịn.
Nơi mọc:Cây gốc ở Mehico, được nhập trồng làm cảnh trong các vườn gia đình, cũng trồng ở các vườn thuốc.
Công dụng: Rễ củ Hoa phấn có vị ngọt, nhạt, tính mát. Dùng trị: Viêm amygdal, Viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm tiền liệt tuyến. Đái tháo đường, đái ra dưỡng trấp. Bạch đới, băng huyết, kinh nguyệt không đều. Tạng khớp cấp. Dùng ngoài trị viêm vú cấp, đinh nhọt và viêm mủ da, đòn ngã tổn thương, bầm giập, eczema. Hoa dùng trị ho ra máu

buixuanphuong09
20-06-2013, 08:13 PM
1.115- RAU ĐẮNG ĐẤT
http://thumbs.myopera.com/sz/colx/smileyhibiscus-flower/albums/3121851/IMG_9718.jpg
http://thumbs.myopera.com/sz/colx/smileyhibiscus-flower/albums/3121851/IMG_9747.jpg
http://thumbs.myopera.com/sz/colx/smileyhibiscus-flower/albums/3121851/IMG_9715.jpg
http://thumbs.myopera.com/sz/colx/smileyhibiscus-flower/albums/3121851/IMG_9720.jpg
http://thumbs.myopera.com/sz/colx/smileyhibiscus-flower/albums/3121851/IMG_9734.jpg
RAU ĐẮNG ĐẤT

Cây thảo lâu niên em là Rau đắng đất
Lá mọc vòng, hình mác hẹp, một gân
Hoa lục nhạt màu, không cánh. Quả nang
Thay rau má chữa bệnh về gan hiệu quả.
BXP

Sưu tập

Rau đắng đất, Rau đắng lá vòng - Glinus oppositifolius, chi Glinus, Họ Molluginaceae – họ Cỏ bình cu, Rau đắng đất, Cỏ lết, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm. Thân cành nhẵn, mọc bò lan. Lá mọc vòng 2-5 lá không đều nhau, có khi 6 lá, hình mác hẹp, dài 2-2,5cm, có một gân chính. Lá kèm rất nhỏ, rụng sớm. Hoa màu lục nhạt có cuống dài, tụ họp 2-5 cái ở nách lá. Hoa không có cánh hoa. Nhị 5, nhuỵ có 3 vòi nhuỵ. Quả nang. Hạt hình thận.
Mùa hoa quả tháng 4-7.
Nơi mọc:Cây của phân vùng Ấn Ðộ - Malaixia mọc hoang trên cát ở bờ biển hay vùng ngập từng thời kỳ, hố hồ, ruộng từ Nam Hà tới các tỉnh Ðồng bằng sông Cửu Long.
Công dụng: Vị đắng, tính mát, có tác dụng lợi tiêu hoá, khai vị, kháng sinh, lợi tiểu và nhuận gan, được dùng thay rau má trong "toa căn bản" làm thuốc hạ sốt, chữa bệnh về gan và chứng vàng da.

buixuanphuong09
20-06-2013, 08:21 PM
1.116- RAU ĐẮNG LÔNG
http://florabase.dec.wa.gov.au/science/timage/2835ic1.jpg
http://www.wildflowers.co.il/images/320-pics/1203.jpg
http://sophy.u-3mrs.fr/Afriqsud/Photo-cpAFS/G/Glinus_lotoides_____________19_10_2003_4.JPG
http://www.tiuli.com/flowers/590/afrorit_metzuia2.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTtGn5gmNmI2HHa1F0aj8P-G-e12TBFiiBiSRWsMoDaUZcCmc1qyQ
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQrqb6it0nStgJtgZ8HJuqGo3lUz5kie 5TJf1ynzcOSUofc-h9D

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRzwHEtBWVfF0dK4SQA0ZieZaJ1V0K1R 8sin9BOkyL96eSj_9Uw
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSW50u8XP5XP4aDtcBi994Wpf-rT0Q5nbjVzoOBtqllGJfDTkQC
RAU ĐẮNG LÔNG

Rau đắng lông hay gọi Rú pa
Lá xoan bầu dục, hoa 2-3
Chữa đường ruột, vết thương, đau nhọt
Đất cát sông hồ khắp nước ta.
BXP

Sưu tập

Rau đắng lông. Rú pa - Glinus lotoides, chi Glinus, Họ Molluginaceae – họ Cỏ bình cu, Rau đắng đất, Cỏ lết, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo nhiều năm, nhiều nhánh nằm sát đất, thân và cành có lông tơ mịn hình sao. Lá mọc đối; phiến xoan bầu dục, màu trắng và có lông hình sao ở cả 2 mặt. Hoa 2-3, có nhiều lông; cuống ngắn; dài 5, gần đều nhau; cánh hoa không có; nhị 5; bầu 5-6 ô. Quả nang có 5 góc và nứt dọc theo các góc; hạt nhiều, hình thận, có phần phụ ở lề.
Nơi mọc:Cây sống ở nơi đất cát ẩm, ruộng đất cát, ven hồ ao, bờ sông vùng đồng bằng nước ta.
Công dụng: Người dân tộc ở Tây nguyên dùng cây hãm uống làm thuốc trị bệnh đường hô hấp. Ở Ấn Độ, cây khô dùng trị ỉa chảy; cũng dùng trị mụn nhọt, trị bệnh về ruột, trị vết thương và đau ở chân tay. Dịch cây tươi dùng cho trẻ em ốm yếu uống.

buixuanphuong09
20-06-2013, 08:27 PM
1.117- CỎ BÌNH CU
http://www.missouriplants.com/Whiteopp/Mollugo_verticillata_flower.jpg
http://www.eattheweeds.com/wp-content/uploads/2011/12/Mollugo_verticillata_node.jpg
http://www.ct-botanical-society.org/galleries/pics_m/mollugovert_pl.jpg
http://extension.missouri.edu/explore/images/ipm1007carpetweed01.jpg
http://www.discoverlife.org/IM/I_TQBH/0001/320/Mollugo_verticillata,I_TQBH145.jpg
http://extension.missouri.edu/explore/images/ipm1007carpetweed03.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSc0sXmvtdKb9ZfB2WLWBMYD1mtoCRZp N9Ogin-f-dkFLSn3wUDxA
http://www.easttennesseewildflowers.com/gallery3/var/albums/Summer-Roadsides-White/Carpetweed1.jpg?m=1348888120
CỎ BÌNH CU

Em Verti. khác chị Pen. (Mollugo pentaphylla)
Vừa tìm thấy, được đặt tên rõ ràng
Cụm hoa tán, vách mờ ngang...
Cây chỉ thấy ở Quảng Nam nước nhà.

BXP

Sưu tập

Cỏ Bình cu - Mollugo verticillata, chi Mollugo, Họ Molluginaceae – họ Cỏ bình cu, Rau đắng đất, Cỏ lết, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Các cán bộ của khoa Tài nguyên - Viện Dược liệu đã phát hiện và bổ sung 1 loài mới cho hệ thực vật Việt Nam, khác với loàiMollugo pentaphylla, đặt tênMollugo verticillata.
Mô tả: Cây dạng cỏ, thân đứng hoặc bò. Cuống lá ngắn hoặc gần như không có; các lá ở gốc xếp thành hình hoa thị, phiến lá hình mác ngược hay hình thìa dạng mác ngược, các lá trên thân xếp thành giả vòng gồm 3-7 lá, hoặc xếp 2 hay 3 lá thành các nhóm ở một bên mắt (node), hình mác ngược hay hình mác ngược thuôn, màu vàng chanh khi khô, gốc hình nêm hẹp, đầu nhọn hoặc tù. Cụm hoa mọc ở nách lá, mọc tụm thành dạng tán gồm 3-5 hoa. Cuống hoa mảnh. Cánh hoa 5 (đôi khi 4), xếp lợp, màu tái hay màu lục nhạt, hình thuôn hay dạng mác thuôn, mép mỏng, đầu nhọn, tồn tại. Nhị (2-) 3(-5). Bầu 3 ô; vòi nhụy 3, tồn tại trên quả. Quả nang hình thuôn hoặc gần hình cầu, vỏ quả chất màng, 3 vách, trụ quả tồn tại. Hạt nhiều, màu hạt dẻ hoặc màu đỏ, bóng, dạng thận, phía lưng hạt có 3-5 gờ hình cung, giữa các gờ có các vách ngang mờ, dày đặc.Cây ra hoa và quả từ mùa thu đến mùa đông.
Nơi mọc:Ở Việt Nam, hiện mới thấy phân bố tại tỉnh Quảng Nam.
Công dụng:Nhìn chung, các tài liệu đề cập tới công dụng của M. verticillata không nhiều. Cây được dùng dưới dạng cao đắp lên chỗ sưng tấy hoặc đun, uống như trà.

buixuanphuong09
20-06-2013, 08:33 PM
1.118- LIỄU BÁCH
http://www.jadeinstitute.com/jade/assets/images/herbs/1224001112xiheliu_Tamarix_ramosissima_a2.gif
http://www.texasinvasives.org/plant_database/plant_images/TACH2.jpg
http://treetour.byu.edu/img/1064.jpg
http://www.swcoloradowildflowers.com/Tree%20Enlarged%20Photos/3tara.jpg
http://www.flowerpictures.net/flower_database/addition-1/500pixels/tamarix_chinensis.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTryh3ol5oPVouVhmQ5L5uGKAkgUV6sz PUhaTXC-6qGyUJDrkWFig
http://www.swcoloradowildflowers.com/Tree%20Enlarged%20Photos/2tach2.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTbM1BYymK4Mq8Kib0WoSO57_Vw9lOyz p5T9fdCR841-rTKTxOV
LIỄU BÁCH

Cành nhánh mềm, vươn cao, cây gỗ nhỏ
Lá so le, xếp như vẩy ôm cành
Chùy hoa nhiều bông, mầu hồng, hoa nhỏ
Vị ngọt, cay, trị phong thấp, nhức đau.

BXP

Sưu tập

Liễu bách, Thuỳ ti liễu - Tamarix chinensis, chi Tamarix,Họ Tamaricaceae- Họ Thánh liễu, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, phân nhánh nhiều; nhánh mảnh, màu nâu đo đỏ. Lá rất nhỏ, mọc so le, xếp như vẩy ôm sát vào nhánh, tạo cho cành nhánh có màu xanh lục dẹp. Cành nhánh dài, mềm, thường vươn cao hay không rũ xuống. Cụm hoa chuỳ gồm nhiều bông. Hoa nhỏ, lá bắc dài 3mm, cuống hoa 3mm. Quả nang cắt vách, chứa nhiều hạt.
Hoa tháng 4-9, quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Gốc ở Trung Quốc, được nhập trồng vì dáng đẹp.
Công dụng:Vị ngọt, cay, tính bình. Thường được dùng trị: Sởi không mọc ra ngoài. Cảm mạo. Viêm phế quản mạn. Phong thấp đau nhức. Ðái khó. Giải độc rượu.
HẾT BỘ CẨM CHƯỚNG

buixuanphuong09
21-06-2013, 07:59 AM
1.119- DÂY HƯƠNG
http://1.bp.blogspot.com/_RvKnlg7ZKyc/TCoDL7sRhQI/AAAAAAAAA3o/If14nj8D2sA/s400/erytsc8.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_RvKnlg7ZKyc/TCoDVIxqYGI/AAAAAAAAA3w/4zAcQF0O6s4/s400/erytsc10.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_RvKnlg7ZKyc/TCoDdDMT5TI/AAAAAAAAA34/ZBe8fuI5WVo/s400/erytsc13.jpg
http://www.parasiticplants.siu.edu/Erythropalaceae/images/Erythropalum.scan.JPEG
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSdW3pSUzUBJ-8O9bprGIlR_6lNMa8965sgRUl0nILtqiuBrsNpFw
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTxxmU0VPmD_qN3ZzhM9nK9FPVc6a3Jp XxFVTX8QZ3fNys0ozPa6A
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSdW3pSUzUBJ-8O9bprGIlR_6lNMa8965sgRUl0nILtqiuBrsNpFw
DÂY HƯƠNG

Dây leo tua cuốn, cành thòng
Lá hình trứng rộng, gốc tròn hay tim
Hoa đơn tính, hai ngả xim
Đái vàng, phù thận ... hãy tìm đến em.

BXP

Sưu tập

Dây hương, Dây bò khai, Rau nghiến - Erythropalum scandens, chi Erythropalum, Họ Erythropalaceae - Dây hương, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả:Dây leo bằng tua cuốn, có cành mềm thòng xuống, vỏ xanh. Lá mọc so le, hình trứng rộng, đầu nhọn, gốc tròn hay hình tim, mặt dưới mốc mốc; cuống lá dài 5-10cm, phù ở hai đầu và hơi dính vào phía trong phiến lá, tua cuốn ở nách lá thường chẻ hai. Cụm hoa xim hai ngả. Hoa nhỏ, đơn tính. Quả mọng, hình trái xoan, màu vàng hay đỏ, chứa một hạt lớn.
Hoa quả tháng 4-6.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở ven rừng phục hồi, rừng ẩm từ Bắc Thái, Lạng Sơn cho tới Gia Lai, Đắc Lắc. Cũng thường được trồng.
Công dụng: Vị hơi đắng, mùi khai, tính bình. Người ta thường lấy lá và ngọn non thái nhỏ, vò kỹ, rửa sạch để khử mùi khai rồi nấu canh, luộc hay xào ăn có mùi thơm ngon nên có tên Rau hương; nhưng khi đi đái thì nước tiểu rất khai nên có tên là Dây bò khai, Rau khai. Thường dùng chữa phù thận, đái vàng, đái rắt.

Nắng Xuân
21-06-2013, 05:11 PM
Tôi mê hoa nên bỏ thơ đã lâu, ý từ nghèo nàn, cảm hứng khô khốc. Gắng họa một bài để chào mừng hai bạn ĐHV mới, mong được góp ý chân tình.


Tếu táo với bác Bùi Xuân Phượng vài dòng. Cám ơn Bác ghé lại còn mang thơ tới góp vui.




Mê hoa bác họa thơ hay
Mê tình tôi cứ suốt ngày mộng mơ
Mê tiền chẳng có một tờ
Mê vàng càng thấy mịt mờ khói sương
Mê xe thèm nghĩ phát thương
Mê nhà đẹp, mê ruộng vườn mênh mông...

Thôi đừng MÊ nữa mất công
Ông trời phán bảo:... "May không ăn mày".

Nắng Xuân
18/6/2013

buixuanphuong09
22-06-2013, 07:19 AM
1.120- ĐÀN HƯƠNG TRẮNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c0/Santalum_album_(Chandan)_in_Hyderabad,_AP_W2_IMG_0 023.jpg/220px-Santalum_album_(Chandan)_in_Hyderabad,_AP_W2_IMG_0 023.jpg
http://www.alhadeeqa.com/vb/imgcache/2008/08/66.jpg
http://static.traderscity.com/board/userpix81/39195-Sandalwood-Chips-Santalum-Album-1.jpg
http://envis.frlht.org/pimages/1849_1.jpg
http://www.ctahr.hawaii.edu/forestry/Data/photos/Santalum_album_lf_frt.jpg
http://wildwanderer.com/flowers/Santalum_album.JPG
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTIA42tX-XD7tzG53kVwIkwjmm_JR2JDCU20FPrs59sw_7IKIEbzg
http://pilikula.com/botanical_list/images/Santalum%20album%20-s.gif
ĐÀN HƯƠNG TRẮNG

Em, Bạch đàn hương tức Ðàn hương trắng
Không phải Ơ-ca-lyp-tut - Bạch đàn. (Eucalyptopsis - Bạch đàn)
Chùm hoa ngắn, phiến lá xoan
Gỗ thơm: đau bụng, nhức xương ...hay dùng.

BXP

Sưu tập

Ðàn hương trắng, Bạch đàn hương - Santalum album, chi Santalum, HọSantalaceae - Đàn hương, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả: Cây gỗ trung, nhánh mọc đối. Lá có phiến xoan hay bầu dục, nguyên, dai, không lông, gân phụ 8-10 cặp. Chùm ngắn, ít hoa, 1-2 ở nách lá, hoa lúc đầu màu vàng sau đỏ tía; cánh hoa 4, dính nhau thành ống ngắn; nhị 4, xen với 4 tuyến hình vẩy; bầu rời ở 2/3 trên. Quả xoan, kèm theo bao hoa còn lại, lúc chín có màu đen.
Ra hoa vào mùa hè.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc hoang ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh. Người ta lấy lõi gỗ, thu hoạch vào mùa thu.
Công dụng: Gỗ màu vàng nâu, vị cay, mùi thơm, tính ấm. Chữa các chứng đau bụng vùng dạ dày và bụng dưới, đái buốt do viêm đường tiết niệu, nôn ra máu, nấc, ho có nhiều đờm lâu khỏi; chữa phong thấp đau nhức xương, kinh giản.
Kiêng kỵ: Chứng âm hư hoả vượng không nên dùng.

buixuanphuong09
22-06-2013, 07:21 AM
1.115- RAU ĐẮNG ĐẤT
1825
1826
1827
http://farm8.staticflickr.com/7274/7486829136_3360620edb_z.jpg
http://www.parasiticplants.siu.edu/Cervantesiaceae/images/ScleropyrumMaingayai1RH.jpg
RAU ĐẮNG ĐẤT

Cây thảo lâu niên em là Rau đắng đất
Lá mọc vòng, hình mác hẹp, một gân
Hoa lục nhạt màu, không cánh. Quả nang
Thay rau má chữa bệnh về gan hiệu quả.
BXP

Sưu tập

Rau đắng đất, Rau đắng lá vòng - Glinus oppositifolius, chi Glinus, Họ Molluginaceae – họ Cỏ bình cu, Rau đắng đất, Cỏ lết, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm. Thân cành nhẵn, mọc bò lan. Lá mọc vòng 2-5 lá không đều nhau, có khi 6 lá, hình mác hẹp, dài 2-2,5cm, có một gân chính. Lá kèm rất nhỏ, rụng sớm. Hoa màu lục nhạt có cuống dài, tụ họp 2-5 cái ở nách lá. Hoa không có cánh hoa. Nhị 5, nhuỵ có 3 vòi nhuỵ. Quả nang. Hạt hình thận.
Mùa hoa quả tháng 4-7.
Nơi mọc:Cây của phân vùng Ấn Ðộ - Malaixia mọc hoang trên cát ở bờ biển hay vùng ngập từng thời kỳ, hố hồ, ruộng từ Nam Hà tới các tỉnh Ðồng bằng sông Cửu Long.
Công dụng: Vị đắng, tính mát, có tác dụng lợi tiêu hoá, khai vị, kháng sinh, lợi tiểu và nhuận gan, được dùng thay rau má trong "toa căn bản" làm thuốc hạ sốt, chữa bệnh về gan và chứng vàng da.

buixuanphuong09
23-06-2013, 08:40 PM
1.122- TẦM GỬI DÂY
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Dendrotrophe_frutescens_photos_3792cb39e540c9ce3a8 7cedb.jpg
http://chilltrekker.com/web/database/plant/climber/images/dendrotrophe%20frutescens2.jpg
http://chilltrekker.com/web/database/plant/climber/images/dendrotrophe%20frutescens1.jpg
http://lh6.google.com.tw/TuesdayHiker/R5YFy2CYO8I/AAAAAAAACrA/sxk3YjdsMY8/IMG_2394.JPG?imgmax=512
http://i300.photobucket.com/albums/nn3/kw_lam/climber/RIMG7651.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT0l70DOfUPwFo9YA1Qvzh4EeOo9r6gS ytvb9Qy3DDyRAgG9o6K5A
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSogKMCHmrRs9rtbJtcL5S_TUVCy1Q9W atHho40_cERhpix5JvNGA
http://i165.photobucket.com/albums/u61/pc_vps/2008%20Feb/0802289684.jpg
http://i138.photobucket.com/albums/q270/lamchoping/Plant/Climber/140706.jpg
TẦM GỬI DÂY

Cây bán ký sinh, cành dài, có góc
Lá so le, phiến bầu dục, đầu tròn
Hoa đơn tính, mọc thành bông nơi nách lá
Vị ngọt, tính bình, trị cảm cúm, ngã thương.

BXP

Sưu tập

Tầm gửi dây, Thượng mộc bụi, Ký sinh đằng - Dendrotrophe frutescens, chi Dendrotrophe,HọSantalaceae - Đàn hương, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả:Cây bụi bán ký sinh, có khi cành mọc dài thành dây, dài 2-8m. Cành có góc, không lông, nâu đen đen. Lá mọc so le; phiến lá bầu dục hay thon, đầu tù tròn, gốc tù, không lông, gân chính 3. Hoa đơn tính cùng gốc, hoa đực mọc thành bông ngắn hay đầu ở nách lá; hoa cái cũng mọc ở nách lá; bao hoa 5 thùy; nhị 5, nhụy có vòi giảm còn có một mũi nhọn ở giữa. Quả hạch xoan, màu đỏ.
Ra hoa vào mùa đông, có quả tháng 2-5.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ký sinh trên cây gỗ trong các trảng có cây to ở Thái Nguyên, Lâm Ðồng (Lang Bian).
Công dụng: Vị hơi ngọt, đắng, chát, tính bình; có tác dụng sơ phong, giải nhiệt, trừ thấp; tán huyết tiêu thũng, giảm đau. Làm thuốc trị cảm cúm truyền nhiễm, đòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
23-06-2013, 08:45 PM
1.123- GHI CÓ ĐỐT
http://www.noosanativeplants.com.au/images/photos/150x150_Viscum%20articulatum%201.jpg
http://www.noosanativeplants.com.au/images/photos/150x150_Viscum%20articulatum%20001.jpg

http://www.noosanativeplants.com.au/images/photos/150x150_Viscum%20artiulatum%20003.jpg
http://farm5.static.flickr.com/4030/4454684716_903f9d7bc4.jpg
http://www.northqueenslandplants.com/images/photogallery/Lake%20Tinaroo%20RF%20-%20Viscum%20articulatum%20on%20Amyema%20glabra%20( 16).JPG
http://www.northqueenslandplants.com/images/photogallery/Mt%20Carbine%20RF%20-%20Viscum%20articulatum%20on%20Santalum%20lanceola tum.JPG
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSY9Ixs4CKJjyPlW_-4cXZ6Tjqb3eO-7mVE2hSu5300GFwKcX9x
GHI CÓ ĐỐT

Cây không lá, em là Ghi có đốt
Các lóng dài, đốt dẹp, thắt phía trên
Hoa nhỏ chụm ba, giữa là hoa cái
Trị thấp khớp, dại tê, bạch đới, phế viêm...

BXP

Sưu tập

Ghi có đốt, Tầm gửi dẹt - Viscum articulatum, chi Viscum,họ Viscaceae - Ghi, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả:Cây không có lá, với nhánh hẹp, thòng không phân nhánh lưỡng phân hay tam phân, có các lóng dài 2,5-6cm, với các đốt dẹp, thắt lại ở phía trên các đốt. Hoa nhỏ chụm ở mắt thành nhóm 3 cái, mà hoa ở giữa là hoa cái, các hoa bên là hoa đực. Quả mọng dạng bầu dục, cụt ở đầu, có bề mặt nhẵn; vỏ quả giữa dính, nhớt.
Nơi mọc:Thường gặp mọc ký sinh trên các cây gỗ trong rừng, trên cây có quả, sồi dé, từ Lào Cai, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Ninh Bình qua Quảng Nam - Ðà Nẵng, Lâm Ðồng, Ninh Thuận, Bình Thuận tới Ðồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh.
Công dụng: Vị hơi đắng, tính bình. Dùng để trị viêm phế quản.. Thấp khớp, đau lưng, mỏi bắp, chân tay tê bại. Chảy máu tử cung, chảy máu cam. Bạch đới, bệnh đường tiết niệu. Lỵ trực khuẩn.

buixuanphuong09
24-06-2013, 07:56 AM
1.124- GHI LÁ XOAN
http://www.northqueenslandplants.com/images/Black%20Mountain%20GPS%201010%20RF%20-%20Viscum%20ovalifolium%20%20984%20%20(8).JPG
http://3.bp.blogspot.com/-xiqv51g2mx0/UAGGCwDKxXI/AAAAAAAARtc/RXjDuEXpYjU/s400/Viscum-ovalifolium.jpg
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Viscum_ovalifolium_photos_a75fb6d3832e610e970a16c8 .jpg
http://www.natureloveyou.sg/Viscum%20ovalifolium/DSC02905%20(12).jpg
http://www.parasiticplants.siu.edu/Viscaceae/images/ViscumOvalifolium5.jpg
GHI LÁ XOAN

Cây bán ký sinh, nhánh tròn, xanh lóng
Ghi lá xoan hoa đơn tính, quả nang
Lúc non có mụt nhỏ, khi chín màu vàng
Cây mọc từ Quảng Ninh ...Vũng Tầu...Sông Bé.

BXP

Sưu tập

Ghi lá xoan - Viscum ovalifolium, chi Viscum,họ Viscaceae - Ghi, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả:Bụi bán ký sinh, thòng, dài đến 1m; nhánh tròn, không lông, xanh, lóng 4-5cm, lưỡng phân hay tam phân. Lá xanh đậm, dày rất giòn, có 3-5 gân chính khó nhận; cuống dẹp 4-5 mm. Chùm hoa ở nách; hoa đơn tính; hoa cái có mẫu 4. Quả mang đài tồn tại và lúc non có mụt nhỏ, khi chín màu vàng nhạt, tròn, có 7-8 sọc dọc.
Hoa tháng 3.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng khắp nước ta, từ Quảng Ninh, Hà Tây qua Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam-Ðà Nẵng, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Gia Lai, Lâm Ðồng, tới Sông bé, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu.
Công dụng: Dân gian dùng cây này nấu nước tắm cho trẻ em 2-3 tuổi bị sốt.
Ghi chú: Có một loài khác là Ghi Ðông Phương - Viscum orientale Willd, thường gặp ở rừng ngập mặn, rất giống với loài trên, chỉ khác là quả có mụt, cũng được sử dụng làm thuốc ở Ấn Độ để chữa nhiều bệnh.

buixuanphuong09
24-06-2013, 08:01 AM
1.125- GHI TRẮNG
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSa6zqmGF2jxEqPa2HZd1PDYsFP-tfuzLP6wQ5z5GS8_MrebkK1BQ
http://myphamcaocap.sici.vn/UserFiles/image/sanpham/Chum%20gui.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR-5ZdiUxAgrCxcFa1DOnnU76NbsHtnC7ZWzpwTEf2jKYuU7brAVg
http://riversaredamp.files.wordpress.com/2006/12/mistletoe.jpg?w=645
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQrofur0QmTPZ38I9rzU6aSQNL6UO0NE 9LPXiT4P2OU5iRyb47z
GHI TRẮNG

Cây bụi ký sinh, em là Ghi trắng
Lá thuôn, tù, có rãnh, lục, dai
Hoa nhỏ màu vàng, ngù ở ngọn rẽ đôi
Trị lá nách sưng, đau tai, u bướu.

BXP

Sưu tập

Ghi trắng - Viscum album, chi Viscum,họ Viscaceae - Ghi, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả:Cây bụi ký sinh, có gốc dày, với nhánh dài 10-60cm, phân nhánh lưỡng phân, có đốt, màu lục, hình trụ, rễ đôi. Lá mọc đối, thuôn, tù và có rãnh ở gốc, dai, màu lục. Hoa nhỏ màu vàng, thành ngù rẽ đôi ở ngọn. Quả mọng trăng trắng, hình cầu to 7x8mm, đầu có bao hoa tồn tại thành bốn sẹo. Hạt dẹp thẳng.
Nơi mọc:Ở nước ta, chỉ mới biết có một thứ (var. meridianum Dans.) ở núi cao Sapa, tỉnh Lào Cai.
Công dụng: Ghi khi tươi không có mùi, nhưng khi khô có mùi khó chịu, vị chát và đắng. Quả có tác dụng nhuận tràng bổ, kích dục, lợi tiểu, trợ tim. Cây thường được dùng trị sưng lá lách và dùng điều trị vết thương, u bướu, đau tai. Ở Châu Âu, dùng trị huyết áp cao, dùng cây tươi tốt hơn.

buixuanphuong09
24-06-2013, 08:07 AM
1.126- DƯƠNG ĐÀO TRUNG QUỐC
http://www.smgrowers.com/imagedb/Actinidia_deliciosa.jpg
http://www.banana-tree.com/SiteData/Products/image291.jpg
http://image.gardening.eu/piante/immdata/actinidia_chinensis_hayward.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b8/Kiwi_%28Actinidia_chinensis%29_1_Luc_Viatour.jpg/320px-Kiwi_%28Actinidia_chinensis%29_1_Luc_Viatour.jpg
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/ActinidiaChinensis.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/c/cc/Actinidia_chinensis_BotGardBln310505c.jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRsMDGf48StXEtrhJElUOhmTx8ZIiB4z Oc_fqnRz8MLKy32odmT
DƯƠNG ĐÀO TRUNG QUỐC

Cây leo dài, phần non lông lởm chởm
Lá rất to, hơi lõm, dạng tim
Hoa khác gốc, mầu trắng-vàng, thơm
Vị chua ngọt, tính hàn, trị trĩ sang, phiền nhiệt.

BXP

Sưu tập

Dương đào Trung Quốc - Actinidia chinensis, chi Actinidia,Họ Olacaceae - Dương đầu, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả: Cây mọc leo dài 10m, rất khoẻ, có lông lởm chởm ở các phần non. Lá rất to, dạng tim, đầu tù hay hơi lõm, lúc non phủ lông đỏ, gân phụ 7-8 cặp; mép có răng nhỏ, mặt dưới có lông mịn dày; cuống 4-5cm. Hoa khác gốc, hoa trắng rồi vàng cam, thơm, 6 lá đài, 6 cánh hoa; nhiều nhị vàng; hoa cái có 20 lá noãn dính nhau. Quả mọng hình trứng, có lông nhung màu nâu dài; thịt xanh xanh; hạt nhỏ màu đen.
Hoa tháng 6, quả tháng 10-11.
Nơi mọc:Loài cây của Trung Quốc, được trồng ở nhiều nước. Đang khuyến thị trồng ở nước ta, ở vùng núi cao như Đà Lạt, Sapa.
Công dụng: Vị ngọt, chua, tính hàn, có tác dụng giải nhiệt, chỉ khát, thông lâm. Dùng trị phiền nhiệt, tiêu khát, hoàng đản, thạch lâm, trĩ sang.

buixuanphuong09
25-06-2013, 08:28 AM
1.127- DƯƠNG ĐẦU TÀ
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQGH0UPWb60Uagwuwv6XiPufwF1NqyLh xuKG-1hZCjUoJbCgwzS
http://4.bp.blogspot.com/_KMSdjb0fvhA/TCnLpXzP6EI/AAAAAAAAFAk/q4Lz1h8Nssw/s200/Olax+phyllanthi++005.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_KMSdjb0fvhA/TCnLzpb-4VI/AAAAAAAAFAs/5tLt-NIWpCY/s200/Olax+phyllanthi++006.jpg
http://4.bp.blogspot.com/_KMSdjb0fvhA/TCnK8hGOVwI/AAAAAAAAFAM/bgP_d9hpoQo/s200/Olax+phyllanthi++002.jpg
DƯƠNG ĐẦU TÀ

Cây bụi, nhánh mọc sà, non lông, già nhẵn
Lá xoan tròn, trên sáng bóng, dưới vàng
Hoa thơm, mầu trắng, ở nách lá, ba bông
Đài hoa cùng lớn lên với quả.

BXP

Sưu tập

Dương đầu tà hay Mao trật - Olax obtusa, chi Olax,Họ Olacaceae - Dương đầu, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả:Cây bụi cao tới 5m, nhánh mọc sà xuống, lúc non có lông, lúc già nhẵn và có đốm đen. Lá xếp hai dãy, dai, hình trái xoan tròn, hơi men theo cuống, mặt trên sáng bóng, mặt dưới màu vàng và hơi có lông; cuống hơi có lông và xẻ rãnh. Cụm hoa ở nách lá gồm 1-3 bông. Hoa trắng, khi khô chuyển sang màu vàng. Quả hình trứng, bao bởi đài hoa cùng lớn lên với quả.
Cây ra hoa tháng 12-1, có quả vào tháng 8.
Nơi mọc:Cây của miền Đông Dương và Malaixia, trong các quần hệ thứ sinh.
Công dụng: Hoa rất thơm. Ở Campuchia, người ta dùng các lá non giã nát, đắp những chỗ đứt, gãy.

buixuanphuong09
25-06-2013, 08:32 AM
1.128- TẦM GỬI KÝ SINH
http://phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/9_12_12/13sep12/DSC_5248.jpg
http://chm-malaysia.org/getattachment/84ba54a9-9968-46e6-b608-15c4d28cc11a/Helixanthera%20parasitica%20-%20Inflorescence.jpg.aspx
http://phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/2_27_12_1/28feb12/DSC_6765.jpg
http://i107.photobucket.com/albums/m294/Mephistoli/plants/Helixanthera_parasitica_9100.jpg
http://1.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/TSK4pUIHqAI/AAAAAAAAJXY/2gLq1wBoGTM/s400/6846.jpg
http://3.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/TSK4pGYO7OI/AAAAAAAAJXQ/Z0H8VzZxJX8/s400/6850.jpg
http://static.flickr.com/41/96787467_5d1e90f3f4.jpg
http://aperturenepal.com/gallery/ROOFING_BFE6E5C2_DSC_51790058.JPG
TẦM GỬI KÝ SINH

Bụi bán ký sinh, phiến lá xoan
Hoa bông nách lá, trắng hay vàng
Dạ dày đau...lá uống làm dịu
Cây có nhiều nơi, khắp Bắc -Nam.

BXP

Sưu tập

Chùm gởi ký sinh, Cây cui - Helixanthera parasitica, chi Helixanthera, Họ Tầm gửi hay họ Tằm gửi hoặc họ Chùm gửi - Loranthaceae, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả: Bụi bán ký sinh; nhánh mảnh. Lá mọc đối, phiến xoan hay xoan bầu dục, dài 5-10cm, rộng 3-5cm, có gân không rõ, không lông, đen khi khô; cuống 8-10mm. Bông ở nách lá, dài 6-10cm, cuống 2mm; đài cao 2,5mm; tràng trắng, vàng hay đỏ, cao 5-8mm, cánh hoa 5, rời nhau, có gốc rất dày, gấp lại ở dưới đoạn giữa. Quả mọng hình trụ hay bầu dục, dài 5-6mm, bao bởi các thuỳ của đài.
Nơi mọc:Ở nước ta, nó phân bố ở độ cao 500-1500m từ Quảng Ninh, Bắc Thái, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Hà Tây, Thanh Hoá, Quảng Trị, Quảng Nam - Ðà Nẵng, Lâm Ðồng, Ninh Thuận, tới Sông Bé, Ðồng Nai, Kiên Giang.
Công dụng: Lá được dùng sắc uống làm dịu đau dạ dày.

buixuanphuong09
25-06-2013, 09:24 PM
1.129- MỘC VỆ TRUNG QUỐC
http://210.40.160.21/zybbg/%E8%8D%89%E7%B1%BB%E5%8E%9F%E6%A4%8D%E7%89%A9%E5%9 B%BE/%E6%A1%91%E5%AF%84%E7%94%9F.jpg

http://3.bp.blogspot.com/_RvKnlg7ZKyc/TIuNs2Cy9II/AAAAAAAAA5A/x21m1-x5EA0/s1600/taxillus_chinensis_JL_flower6.jpg


http://3.bp.blogspot.com/_RvKnlg7ZKyc/TIuOE_HCSUI/AAAAAAAAA5g/ItVsTtUGorg/s400/taxillus_chinensis_JL_mistletoe1.jpg


http://2.bp.blogspot.com/_RvKnlg7ZKyc/TIuNxUlHl7I/AAAAAAAAA5I/DwuxrUe2tuI/s400/taxillus_chinensis_JL_flower4.jpg

http://botanyvn.com/LoadImage.asp?fn=%5CGeneral%5CTin%20t%E1%BB%A9c%5C Taxillus%20chinensis.jpg

http://farm9.staticflickr.com/8505/8360850847_545627bd8a.jpg


http://www.tinhdocusiphathoi.vn/Images/Medicine/tinhdoMedicine_Full_3521.jpg

MỘC VỆ TRUNG QUỐC

Cụm hoa xim, ngoài xanh, trong đỏ
Nhánh non vàng, hoa nhỏ, không lông
Bám vào cây gỗ trong rừng
Phong thấp tê bại, đau lưng ...thường dùng.

BXP

Sưu tập

Tầm gửi, Chùm gửi, Mộc vệ Trung Quốc - Taxillus chinensis, chi Taxillus, Họ Tầm gửi hay họ Tằm gửi hoặc họ Chùm gửi - Loranthaceae, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả: Cây nhỏ, các nhánh non vàng vàng rồi không lông và có lỗ bì trắng. Lá mọc đối, lúc non có lông ở gân, chóp thuôn. Cụm hoa xim ở nách, cuống hoa ngắn hay dài. Hoa dài 1,5-2cm, xanh ở ngoài, đỏ ở trong, 4 nhị. Quả mọng tròn hay tròn dài có u, cao 6-8mm, 1 hạt. Ra hoa tháng 8-9, quả tháng 9-10.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây thường bám vào các cây gỗ trong rừng ở nhiều nơi từ Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Hà Tây, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam- Ðà Nẵng, Gia Lai tới Lâm Ðồng, Khánh Hoà và Ninh Thuận.
Công dụng: Vị đắng, ngọt, tính bình. Thường dùng trị phong thấp tê bại, lưng gối mỏi đau, gân xương nhức mỏi, thai động không yên, đau bụng, huyết áp cao.

buixuanphuong09
25-06-2013, 09:30 PM
1.130- TẦM GỬI CÂY DẺ
http://www.northqueenslandplants.com/images/Mt%20Lewis%20RF%20-%20Korthalsella%20japonica%20ssp%20brassiana%20on% 20uk%20(61)53.JPG

http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Korthalsella_japonica.jpg

http://keys.trin.org.au/key-server/data/0e0f0504-0103-430d-8004-060d07080d04/media/Images/M10007_BG8549.jpg

http://b5togb.hkedcity.net/gate/gb/farm4.static.flickr.com/3193/2809850469_6a3f649362.jpg?v=0

http://www008.upp.so-net.ne.jp/muzac/news/6_7/hinokiba.jpg

http://pds2.exblog.jp/pds/1/200901/26/60/f0165160_775696.jpg

TẦM GỬI CÂY DẺ

Cây không lá, nhỏ, thân mầu lục
Hoa nhỏ, noãn 3, quả mọng tròn
Cây mọc hoang Thừa Thiên, Ninh thuận
Trị cảm mạo, dạ dày, đòn ngã tổn thương.

BXP

Sưu tập

Tầm gửi cây dẻ, Cầu thăng, Cốt tân - Korthalsella japonica, chi Korthalsella, Họ Tầm gửi hay họ Tằm gửi hoặc họ Chùm gửi - Loranthaceae, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả: Bán ký sinh nhỏ, không lá, thân màu lục, do đốt dài 1-2cm, dẹp, rộng 3-5mm, mang nhánh mọc đối trong một mặt phẳng với nhánh mẹ. Hoa nhỏ ở mắt không cuống noãn 3, không có lá bắc, quả mọng tròn, dài 3-3,5mm, màu vàng trong.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc trong rừng ở độ cao từ 100m trở lên, có gặp ở Quảng Trị, Ninh Thuận.
Công dụng: Vị đắng, tính bình. Dùng trị cảm mạo, đau dạ dày, đòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
25-06-2013, 09:35 PM
1.131- TẦM GỬI QUẢ CHÙY
http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Scurrula_parasitica/Scurrula_parasitica.tif0_gall.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2625/3803367160_59e48748f4_m.jpg

http://i134.photobucket.com/albums/q86/treelearner/Herb/Scurrula%20parasitica/herb.jpg

http://img.plantphoto.cn/image2/b/603943
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSYRCTlRncLu57_BApohuXhdZMQ9cm7o g_mBl14u2Kxv5FajdSt
http://i165.photobucket.com/albums/u61/pc_vps/2008-12/0812116127.jpg
TẦM GỬI QUẢ CHÙY

Em là Mộc vệ ký sinh
Chùm hoa ngắn, ống tràng phình ở trên
Bắc-Trung-Nam...có khắp miền
Tính bình, vị đắng...bổ gan hay dùng.

BXP

Sưu tập

Tầm gửi quả chùy, Mộc vệ ký sinh - Scurrula parasitica, chi Scurrula, Họ Tầm gửi hay họ Tằm gửi hoặc họ Chùm gửi - Loranthaceae, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả:Bụi bán ký sinh, nhánh không lông, có nhiều lỗ bì. Lá mọc so le, phiến lá hình bầu dục, dài 3-8cm, rộng 2,5-5cm, đầu tròn tù, dai, gân phụ mảnh; cuống lá 0,5-1,5cm. Chùm hoa ngắn; dài 3mm, tràng hình ống phình ở phần trên, cao 17-20mm, màu hồng tím, có 4 tai; nhị 4. Quả mọng hình cái chùy, dài 8mm, đường kính 6mm.
Ra hoa, quả tháng 1-3.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc từ Lào Cai, Vĩnh Phú, Quảng Ninh, Hà Nội qua Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế tới Sông Bé, thành phố Hồ Chí Minh.
Công dụng: Vị đắng chát, tính bình.Ta thường dùng làm thuốc bổ gan thận, mạnh gân cốt, lợi sữa.

buixuanphuong09
26-06-2013, 08:10 AM
1.132- TẦM GỬI SÉT
http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/2e30a851-6524-4bc6-a828-d08644dd94b0/Scurrula%20ferruginea%20-%20Inflorescence(ii).jpg.aspx
http://1.bp.blogspot.com/_0EK80AsaR7g/ScYt8DhoKCI/AAAAAAAAAeI/_YI7UFMBux8/s400/066-Scurrula-ferruginea.jpg
http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/31f113a2-43fb-427e-a863-8baeececa71a/Scurrula%20ferruginea%20-%20Inflorescence.jpg.aspx
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRiJel34Rnkhqbe_RSe3Oy2b-viUCU1cyxFHsHfkG7zserhvS5x
TẦM GỬI SÉT

Mặt dưới lá có lông màu nâu đỏ
Chùm hoa ngắn, tràng ống, có lông dày
Có tác dụng cường tráng, an thai
Từ Kon Tum - An Giang ... mọc bám trên cây gỗ.

BXP

Sưu tập

Tầm gửi sét, Mộc vệ sét - Scurrula ferruginea, chi Scurrula, Họ Tầm gửi hay họ Tằm gửi hoặc họ Chùm gửi - Loranthaceae, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả: Cây bụi ký sinh, các nhánh và mặt dưới lá có lông dày hình sao nhiều tầng màu nâu đỏ. Lá đen đen lúc khô. Chùm hoa ngắn, dài 4mm, tràng hình ống có lông dày, chia 4 thùy; 4 nhị. Quả mọng, có lông màu sét.
Nơi mọc:Cây mọc bám lên các cây gỗ trong rừng Kon Tum, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, An Giang.
Công dụng: Có tác dụng cường tráng, an thai. Thường dùng chữa gân cốt đỏ đau, động thai, phụ nữ sau khi sinh đẻ không xuống sữa.

buixuanphuong09
26-06-2013, 08:18 PM
1.154- RAU SẮNG
http://farm4.staticflickr.com/3534/3895424149_5f54561b0c.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3136.JPG


http://3.bp.blogspot.com/-uyxqy7abjpM/UD9nghdGp9I/AAAAAAAABvk/o8hbbv_SHsU/s400/Hoa+v%C3%A0+l%C3%A1+rau+s%E1%BA%AFng.jpg

http://4.bp.blogspot.com/-nMHBckQBivs/UD9nShOwNGI/AAAAAAAABvc/1uVb8sfz8BY/s1600/C%C3%A2y+rau+s%E1%BA%AFng.jpg

http://doanhnhansaigon.vn/files/articles/2010/1044366/rausang2-1.jpg

http://doanhnhansaigon.vn/files/articles/2010/1044366/rausang1-1.jpg
RAU SẮNG

Lá xanh thẫm, mỡ màng, óng ả
Nấu suông - thơm hương vị đất trời
Chuyện tình "Rau sắng ..." để đời
Song Khuê - Khắc Hiếu ...thành đôi nhân tình.

BXP

Sưu tập

Rau sắng, Rau ngót núi, Ngót rừng - Melientha suavis, chi Melientha,Họ Rau sắng Opiliaceae, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả:Cây gỗ nhỏ cao 4-8m, nhẵn; các cành mảnh ở ngọn cây, vỏ màu lục, khi già có màu lốm đốm trắng và hoá bầu. Lá mọc so le, hình ngọn giáo, thu hẹp tù lại cả hai đầu, rất nhẵn, dày, dài 7-12cm, rộng 3-6cm, gân phụ 4-5 đôi, mảnh, cuống lá 4-5mm. Cụm hoa ở bên, nằm ở nách của một lá đã rụng hình chuỳ phân nhánh và mảnh gồm có một cuống dài 13cm, với các nhánh dài 4cm. Hoa đơn tính, cao 2mm, rất thơm. Quả gần như nạc, thuôn hay hình trứng, dài 25mm, rộng 17mm, khi chín màu vàng có hạch cứng chứa một hạt.
Ra hoa tháng 4.
Nơi mọc:Ở nước ta, rau sắng mọc phổ biến ở rừng ven suối, ven núi đá ở nhiều tỉnh phía Bắc Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà Tây, Sơn La, Lai Châu. Ở miền Nam chỉ mới biết có ở rừng của núi Dinh (Bà Rịa - Vũng Tàu).
Công dụng: Người ta thường lấy lá non, lá bánh tẻ, hoa, quả non xào hay nấu canh ăn. Có thể nấu canh với thịt nhưng cũng có thể nấu canh suông, bát canh vẫn ngon ngọt, đậm đà. Lá rau sắng nấu canh tuy đã ngon, nhưng khi có thêm những chồi nụ vàng như hoa ngâu thì canh có đầy đủ hương vị bùi, thơm, ngon ngọt và dịu mát.
Hạt cũng ăn được, có vị béo, ngọt.Rễ được sử dụng chữa sán.

buixuanphuong09
26-06-2013, 08:23 PM
1.155- DÓ ĐẤT NẤM
http://botany.org/Parasitic_Plants/images/Balanophora_fungosa-1-SC.jpg

http://botany.org/Parasitic_Plants/images/Balanophora_fungosa-2-SC.jpg


http://farm4.static.flickr.com/3427/3701877145_26fff98450.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2286/2148334035_b88342ac5d.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ6mluxOh_VvL6eT9m5yOdN7u7LFkrC5 7RxmeigVse6AKIajMiq


http://www.vncreatures.net/forumpic/B_fungosa.jpg

http://www.vncreatures.net/forumpic/B_fungosa1.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR4KXr9yXFT3D8F7C-8SxFn1BRMbFnC7hH7ZJwrbLgF-vn6MVN60w

http://www.botanicalgarden.ubc.ca/potd/balanophora_fungosa_indica2.jpg
http://i1.treknature.com/photos/1990/aaa_2612.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQKHUPTp2FlEc2DBjMbb2AehYcW0VyZE yfBpJKTZyExj7h9f2NjrA
DÓ ĐẤT NẤM

Cụm cái ngắn, không bao hoa, hình trứng
Cụm đực dài, gốc vài lá lưa thưa
Vị thuốc Tỏa dương...cường tráng không ngờ
Ký sinh trên rễ nhiều loài cây gỗ.

BXP

Sưu tập

Dó đất, Dó đất nấm, Xà cô - Balanophora fungosa, chi Balanophora, Họ Balanophoraceae Dó đất, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả: Cây sống ký sinh ở trên rễ cây khác; thân thoái hoá thành một củ có nhiều dạng khác nhau, thường gồm nhiều thuỳ. Hoa đơn tính khác gốc. Cụm hoa đực dài, trục hoa ở gốc có một ít lá; bao hoa 4-7 thuỳ; nhị có 4-7 bao phấn. Cụm hoa cái ngắn, hoa không có bao hoa và chỉ là những khối hình trứng có chân và kéo dài bằng một sợi mảnh.
Ra hoa quanh năm, nhiều nhất vào tháng 11-2.
Nơi mọc:Loài đặc hữu của Việt Nam, nhiều người gặp chúng ở khu vực từ Hà Nội tới An Giang. Nó ký sinh trên rễ của nhiều loài cây thân gỗ, kể cả cây gỗ và dây leo, như các loài Cissus, Tetrastigma trong họ Nho và nhiều loài cây họ Đậu.
Công dụng: Đồng bào dân tộc thường dùng cây sắc nước uống làm thuốc trị bệnh đau bụng và đau toàn thân. Có người dùng nó như vị Toả dương làm thuốc ngâm rượu uống bổ tinh, cường tráng, mạnh gân cốt.

buixuanphuong09
27-06-2013, 06:51 AM
1.156- DÓ ĐẤT HÌNH CẦU
http://farm3.static.flickr.com/2105/2060298167_99e6141449_m.jpg

http://farm2.static.flickr.com/1234/5177880661_9a527c6787.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2495/4131437914_a8cec2cffb.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2288/2067452851_f020e66f58.jpg

http://vnexpress.net/Files/Subject/3b/be/51/dc/cay4.jpg
http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/062013/05/do-dat-dai-rong.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2315/2060295765_416646f3c0_m.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2024/2061080970_90ab49a920_z.jpg?zz=1

http://farm3.static.flickr.com/2190/2140356027_cdb3557dac.jpg

DÓ ĐẤT HÌNH CẦU

Ký sinh trên rễ, không thân
Em, loài đặc hữu Việt Nam hiện còn
Hoa cái nâu đỏ, đầu tròn
Hoa đực có cuống, cao hơn, trắng màu.

BXP

Sưu tập

Dó đất hình cầu, Dó đất đài rộng - Balanophora latisepala, chi Balanophora, Họ Balanophoraceae Dó đất, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả: Cây ký sinh không thân, có củ cứng, mặt nhăn nhúm, có mụn hình sao. Cụm hoa cái hình đầu tròn, màu nâu đỏ, cuống ngắn. Hoa cái giữa các lá bắc hình dùi. Cụm hoa đực cao 7-8cm, hoa có cuống, nhị do 10-12 bao phấn.
Ra hoa từ tháng 7 tới tháng 5 năm sau, thường là tháng 9-10.
Nơi mọc:Cây đặc hữu của Việt Nam, phân bổ từ Khánh Hoà tới Minh Hải, An Giang, thường gặp ký sinh trên rễ của nhiều loài cây và dây leo.
Công dụng: Đồng bào miền núi Ninh Thuận dùng nước sắc của cây để chữa bệnh bên trong cơ thể có nguồn gốc ruột (nấc cụt).

buixuanphuong09
27-06-2013, 08:42 PM
1.157- DÓ ĐẤT HOA THƯA
http://farm3.staticflickr.com/2726/4253337342_054688fb4b_z.jpg?zz=1

http://vnexpress.net/Files/Subject/3b/be/51/dc/cay1.jpghttp://vnexpress.net/Files/Subject/3b/be/51/dc/cay1.jpghttp://nongnghiep.vn/Upload/Image/2009/10/5/ngocnui.jpg

http://deponline.vn/uploads/images/news/1367569141_news.JPG

http://farm3.staticflickr.com/2716/4163354660_e089c96306.jpg

http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/062013/05/do-dat-cuc-phuong.jpg
http://www.taibif.org.tw/biomap/pic/plant/p_d_bala000008a.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2495/4131437914_a8cec2cffb_z.jpg
DÓ ĐẤT HOA THƯA

Em Dó đất mang tên Ngọc núi
Hay là Cây không lá, Xà cô
Toả dương ... vị thuốc trời cho
Tăng cường sinh lực quý bà, quý ông.

BXP

Sưu tập

Dó đất hoa thưa, Dương đài hoa thưa - Balanophora laxiflora, Dó đất cúc phương - Balanophora cucphuongensis, chi Balanophora, Họ Balanophoraceae Dó đất, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả: Cây ký sinh trên rễ cây khác, màu nâu đỏ không có diệp lục. ”Củ” hình trứng, bề mặt sần sùi và có mụn hình sao nổi rõ. Thân khí sinh (là cuống cụm hoa) mang 5 - 10 lá dạng vẩy ở phần gốc; phiến lá hình mũi mác.
Hoa đơn tính, khác gốc, họp thành cụm hoa dạng bông nạc. Cụm hoa đực hình trụ, gồm những hoa gần như không cuống; bao hoa gồm 6 mảnh, trong đó 2 mảnh giữa (đối diện nhau) lớn hơn và cụt đầu, các mảnh bên hình trái xoan tròn đầu; khối phấn bị ép ngang. Cụm hoa cái hình bầu dục thuôn; hoa cái không có bao hoa, mọc ở quanh chân của vẩy bảo vệ; vẩy hình trứng lõm ở đỉnh; 1 vòi nhụy.
Ra hoa vào tháng 11 - 12. Tái sinh bằng cách đẻ nhánh.
Nơi mọc: Ở Việt Nam có gặp ở Ninh Bình (rừng Cúc Phương), Kon Tum (núi Ngọc Pan), Mẫu Sơn - Cao Bằng. Cây mọc rải rác trong rừng cây lá rộng, nơi ẩm, thường ký sinh trên rễ cây gỗ và cây bụi như đỗ quyên, sồi, thông vv…
Công dụng: Loài cây này là nguồn gene qúy hiếm và rất độc đáo, cây còn được dùng làm thuốc bổ máu, kích thích ăn ngon miệng, phục hồi sức khỏe nhanh, được dùng trị các chứng như nhức mỏi chân tay, người mới ốm dậy, phụ nữ sau sinh…. Hiện chúng là loài bị săn tìm ráo riết để phục vụ cho những bài thuốc tăng cường sinh lực cho các quý ông.

buixuanphuong09
27-06-2013, 08:50 PM
1.158- ĐẦU CHÙY
http://www.parasiticplants.siu.edu/Balanophoraceae/images/RhopalocnemisPhalloides1b.jpg

http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/062013/05/dau-chuy.jpg

http://3.bp.blogspot.com/-ss6qgWPOj98/SIec93it41I/AAAAAAAAANU/t2kTQ3Y9hvg/Rhopalocnemis2.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcREeWBccdhf63tYZ_iJQ6NWgGmNs7AVx DEGpfvncdqX_080azg2

http://www.plantillustrations.org/ILLUSTRATIONS_thumbnails/38888.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRceYxEb98nC0AeKDusyLHprVX0oP-EugtupiimUJpp104i4Lhu

http://www.parasiticplants.siu.edu/Balanophoraceae/images/RhopalocnemisPhalloides2a.jpg
ĐẦU CHÙY

Điều kỳ thú cho người chiêm ngưỡng
Hoa Đầu chùy, quý hiếm Việt Nam
Ký sinh, không lá, mầu vàng
Đưa vào sách đỏ, Miền Trung vẫn còn.

BXP

Sưu tập

Đầu chuỳ - Rhopalocnemis phalloides, chi Rhopalocnemis,Họ Balanophoraceae Dó đất, Bộ Santalales bộ Đàn hương

Mô tả: Trong các loài thực vật ký sinh, thì loài cây này thực sự mang đến điều kỳ thú cho người chiêm ngưỡng. Loài cây ký sinh trên rễ này hoàn toàn không có lá và không có diệp lục, nó cao 15 - 25cm. Thân mập, dạng củ, màu vàng đậm hoặc vàng nâu.
Đây là loài được đưa vào sách đỏ Việt Nam, vì nó là nguồn gene quý hiếm, đại diện duy nhất của chi Rhopalocnemis đơn loài ở Việt Nam.
Nơi mọc: Loài này được các nhà nghiên cứu phát hiện mọc rải rác trong rừng (ký sinh trên rễ) cây lá rộng, ở độ cao khoảng 1.000 - 2.000m ở Kontum, Lâm Đồng, Gia Lai.
Công dụng:

buixuanphuong09
28-06-2013, 09:06 AM
1.164- SƠN THÙ DU
http://www.planfor.co.uk/Donnees_Site/Produit/HTML/images/Cornus_officinalis_planfor01.jpg

http://www.ces.ncsu.edu/depts/hort/consumer/factsheets/trees-new/images/cornus/cornus_officinalis.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f8/Cornus_officinalis4.jpg/317px-Cornus_officinalis4.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT-_V9OwTbzleEosASvCiIYbkN192gmCDQl7afGfNafbgajpY_q


http://static1.jardiland.com/back-office/photos/5698-cornus-officinalis.jpg

http://farm6.static.flickr.com/5058/5533232333_c49d21ca60.jpg

http://www.deeproot.co.uk/photo/images360/c/Cornus%20officinalis%20%27Kintoki%27.jpg

SƠN THÙ DU

Cây gỗ nhỡ, vốn loài rụng lá
Lá hình trứng, cụm hoa mầu vàng
Quả hạch tròn, khi chín mầu hồng
Trị phong thấp, bổ gan, bổ thận.

BXP

Sưu tập

Sơn thù du, Sơn thù, Thù du - Cornus officinalis, chi Cornus, Họ Cornaceae (họ sơn thù du), Bộ Cornales Sơn thù du

Mô tả: Cây nhỡ hay cây gỗ rụng lá; cành màu đen nâu. Lá mọc đối, hình trứng hay hình bầu dục, đôi khi hình ngọn giáo, dài 5 - 12cm, đầu lá nhọn, gốc hình nêm, mặt trên có một ít lông, mặt sau có lông dài hơn; gân bên 6 - 8 đôi, có lông màu vàng.
Cụm hoa hình tán mọc ở nách các lá ở ngọn cành. Hoa màu vàng; lá đài 4, hình tam giác; cánh hoa 4, hình trứng; bầu hạ. Quả hạch hình tròn, khi chín màu hồng.

Ra hoa tháng 2 - 3.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Triều Tiên, được nhập trồng ở Việt Nam. Cây ưa khí hậu mát vùng núi cao.
Công dụng: Quả chín được sử dụng làm thuốc chữa phong thấp, tê thấp, đau lưng, mỏi gối, tai ù, thận suy, đi tiểu nhiều. Bổ gan, thận, làm cho tinh khí bền, di tinh, tiểu tiện ra tinh dịch, kinh nguyệt không đều.

buixuanphuong09
30-06-2013, 06:59 AM
1.165- CÂY THÁP ĐÈN
http://apps.kew.org/trees/assets/images/tree_cornus_contro_main.jpg
http://www.finegardening.com/CMS/uploadedimages/Images/Gardening/Plants/Cornus_controversa_Variegata_1_lg.jpg
http://www.finegardening.com/CMS/uploadedimages/Images/Gardening/Plants/Cornus_controversa_Variegata_2_lg.jpg
http://www.gardensandplants.com/images/plants/Cornus%20controversa%20Variegata.jpg
CÂY THÁP ĐÈN

Cây gỗ nhỡ, nhánh non lông mịn
Lá hình bầu dục, gốc hơi tim
Hoa trắng, cánh thuôn, quả tím sẫm
Gỗ xây dựng, quả chế dầu trơn.

BXP

Sưu tập

Cây tháp đèn, Giác mộc phân vân - Cornus controversa, chi Cornus, Họ Cornaceae (họ sơn thù du), Bộ Cornales Sơn thù du


Mô tả: Cây gỗ có lá rụng, cao 9 - 12m hay hơn; các nhánh màu xám đen, nhánh non có lông mịn, nhánh già không lông. Lá mọc so le; phiến lá hình trái xoan rộng hay hình bầu dục tròn, dài 6 - 13cm, rộng 3,5 -9cm, gốc hơi hình tim, mặt dưới màu trăng trắng, mặt trên màu lục có lông ngắn màu hung, gân bên 5 - 8 đôi; cuống lá dài 1,5 - 6cm.
Cụm hoa ở ngọn, dày hoa, trên cuống chung dài 2 - 3cm. Hoa trắng, có cuống ngắn 3 - 5mm; đài có lông trắng, lá đài thuôn; cánh hoa thuôn, dài 4 - 5mm; nhị 4, có chỉ nhị dài 5mm. Quả hạch hình cầu, màu tía sẫm, rộng 6 - 7mm, hạch tròn.
Nơi mọc: Ở nước ta, có gặp tại vùng Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Cây mọc trên sườn núi ở độ cao lên đến 1600m.
Công dụng: Ở Trung Quốc, gỗ được dùng trong xây dựng, quả và nhất là hạch quả chứa dầu dùng chế tạo dầu bôi trơn; vỏ thân chứa tanin. Ở tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), quả được sử dụng làm thuốc thanh nhiệt lợi thấp, cầm máu và sát trùng.

Không khí oi nồng Miền Bắc đối với sức tôi bây giờ nó khủng khiếp quá! Đam mê Hoa mà không sao được.

buixuanphuong09
01-07-2013, 07:01 AM
1.166- MÓNG RỒNG HỒNG CÔNG
http://www4.ncsu.edu/~qyxiang/cornusimages/hongkongensis.tonkinensis2.jpg

http://highlandcreeknursery.net/gallery2/main.php?g2_view=core.DownloadItem&g2_itemId=562&g2_serialNumber=3

http://www.asianflora.com/Cornaceae/Cornus-hongkongensis-2.jpg

http://www4.ncsu.edu/~qyxiang/cornusimages/hongkongensis8.jpg

http://www4.ncsu.edu/~qyxiang/cornusimages/hongkongensis2.jpg
http://www4.ncsu.edu/~qyxiang/cornusimages/hongkongensis.tonkinensis3.jpg

http://www.crug-farm.co.uk/Content/Uploads/cn11791a.jpg

http://www.pepinieres-duval.com/usermedia/photo-634733119501562500-2.jpg?w=398&h=298

http://159.226.89.108/content/2011/12/04/03/22497_large.jpg

MÓNG RỒNG HỒNG CÔNG

Em là Công chúa Hồng Công
Lá nâu đậm, nhánh non lông mầu vàng
Toàn cây trị thấp, đau xương
Lào Cai, Hà Nội, Quảng Ninh có nhiều.

BXP

Sưu tập

Móng rồng Hồng Công- Cornus hongkongensis, (Công chúa Hồng Công - Artabotrys hongkongensis), chi Cornus, Họ Cornaceae (họ sơn thù du), Bộ Cornales Sơn thù du


Mô tả: Cây nhỏ mọc trườn; nhánh non có lông vàng; nhánh già đen. Lá có phiến bầu dục xoan ngược, mỏng, màu nâu đậm; gân bên 11 - 13 đôi, lõm ở mặt trên; cuống lá hình móc.
Cụm hoa ở cuối một mấu, có lông vàng; cuống hoa dài 1,5cm; lá đài hình tam giác, cao 2 - 3mm; cánh hoa cao 1,5cm.
Nơi mọc:Ở Việt Nam, có gặp ở Lào Cai ( Sa Pa ), Hà Tây ( Ba Vì ) và Quảng Ninh ( đảo Ba Mùn ).
Công dụng: Ở Quảng Tây (Trung Quốc), người ta dùng toàn cây trị phong thấp đau xương; và dùng móc ( cuống lá ) trị chó dại cắn.

buixuanphuong09
02-07-2013, 07:21 AM
1.167- THÁP ĐÈN LÁ THUÔN
http://www4.ncsu.edu/~qyxiang/cornusimages/oblonga2.jpg

http://gardenbreizh.org/modules/pix/cache/photos_300000/GBPIX_photo_303404.jpg

http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Oblong-Petal%20Dogwood.jpg

http://www4.ncsu.edu/~qyxiang/cornusimages/oblonga.griffithii2.jpg

http://www4.ncsu.edu/~qyxiang/cornusimages/oblonga4.jpg

http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=11810.0;attach=134 490;image

THÁP ĐÈN LÁ THUÔN

Cây gỗ trung, nhánh non lông sát
Lá thuôn ngọn dáo, ô liu xanh
Hoa nhỏ, trắng sữa, đài có răng
Quả chiết dầu, vỏ trừ phong thấp.

BXP

Sưu tập

Cây tháp đèn lá thuôn, Giác mộc tròn dài - Cornus oblonga, chi Cornus, Họ Cornaceae (họ sơn thù du), Bộ Cornales Sơn thù du


Mô tả: Cây gỗ trung, nhánh non phủ lông sát, rồi không lông, màu nâu. Lá không rụng, mọc đối; phiến lá thuôn, hình bầu dục dài tới ngọn giáo, màu xanh ô liu ở mặt trên, nhạt màu hơn ở mặt dưới; gân bên 4 - 5 đôi; cuống lá dài 1 - 2cm.
Cụm hoa thành xim dạng ngù, có cuống dài 2cm. Hoa nhỏ, màu trắng sữa; đài có răng rất nhỏ; cánh hoa cao 4 - 5mm, nhị 4 có chỉ nhị dài 1,5mm; bao phấn 3,5mm, đĩa mật gần 4 cạnh, bầu hạ. Quả hạch đen đen, hình bầu dục dài 6 - 7mm; hạt hình bầu dục.
Ra hoa tháng 4.
Nơi mọc:Ở nước ta, có gặp tại Hà Tây (Thủ Pháp) và Đắc Lắc (núi Chư Yang Sinh).Cây mọc trong các đồi cây bụi hay rừng thưa.
Công dụng: Quả có thể dùng để chiết dầu. Ở Vân Nam (Trung Quốc), vỏ cây được dùng làm thuốc trị phong thấp tê đau, đau lưng, gãy xương và đòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
02-07-2013, 07:27 AM
1.187- HOA CẨM TÚ CẦU
http://www.cosmoflowers.com/wp-content/uploads/hortensia-hydrangea.jpg

http://www.traveljournals.net/pictures/l/12/123631-hydrangea-hortensia-furnas-portugal.jpg

http://parisparfait.typepad.com/paris_parfait/images/2007/03/30/hortensia.jpg

http://www.traveljournals.net/pictures/l/12/123620-hydrangea-hortensia-furnas-portugal.jpg

http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/224686/224686,1268434535,1/stock-photo-violet-flowers-of-hydrangea-hortensia-ajisai-plant-over-garden-fence-48657985.jpg

http://i.parkseed.com/images/xxl/47935.jpg

http://www.featurepics.com/FI/Thumb300/20070618/White-Hydrangea-Flowers-352809.jpg
Cẩm tú cầu - Hortensia Opuloides

http://lh5.ggpht.com/-c6ML4xViU2c/TIJNnNKSezI/AAAAAAAABzA/6ZQQSIfAEN4/CamTuCau12_adj_250x187mm_op.jpg

http://i74.photobucket.com/albums/i255/sonata_bp/1020hortensia.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTwC4SjmYmz47aMqTdZCoo5Cn-syLW8-TiRBAceNvnhwuur0LK9

http://d2.violet.vn/uploads/thumbnails/582/thumbnails2/cam_tu_cau.jpg.jpg
HOA CẨM TÚ CẦU

Chiều Đà Lạt buổi đầu gặp gỡ
Cẩm tú cầu rực rỡ tươi xinh
Em làm chết đuối hồn anh
Đất trời thu lại giọt tình chơi vơi.

BXP

Sưu tập

Cẩm tú cầu tên khoa họcHydrangea Hortensia, thuộc chi Hydrangea, họ Hydrangeaceae (tú cầu, tử dương hay bát tiên), Bộ Sơn thù du (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_S%C6%A1n_th%C3%B9_du) Cornales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cornales))

(Vì trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh ít hiện nên tôi sửa và đăng lại Bài 156.)
Mô tả:Cây thân thảo bụi, sống lâu năm, lá mọc đối theo từng đốt trên thân, lá to, hoa mọc thành chùm ở đầu cành, thân lá nhẵn, hoa màu hồng, trắng, tím rất đẹp. Cây cho hoa vào mùa xuân hè.
Còn có một cây cũng có tên tú cầu nhìn giống cây nghệ. Củ hình củ hành tây, để nhánh nhiều từ căn hành. Cây sinh trưởng quanh năm, mùa đông lụi đi. Mùa xuân và hè ra hoa thành chùm hình cầu màu đỏ, nên gọi là hồng tú cầu. Giống cho hoa vào đầu thu, đúng vào dịp quốc khánh gọi là cây hoa quốc khánh
Đây là một loài hoa hình cầu, gồm nhiều những bông hoa nhỏ xếp sát vào nhau. Tú Cầu thường có nhiều màu như: hồng nhạt, xanh nhạt, tím nhạt, trắng đục, hay đỏ .... Tùy màu hoa mang mà có những tên gọi khác nhau như: Cẩm tú Cầu, Hồng Tú Cầu, Bạch Tú Cầu ... . Ở Việt Nam ta có nhiều trên Đà Lạt.

thugiangvu
02-07-2013, 07:31 AM
Cám ơn huynh bùi xuân Phượng bỏ nhiều công sưu tầm ,. ,mong đuọc xem thêm nhiều loại hoa quả mà thugiang và rất nhiều người chưa biết đến bao giờ.,
, vnthihữu chúng ta có một sưu tầm rất đáng quý thay.
Kính Chúc huynh Bùi xuân Phượng luôn dồi dào sức khoẻ,

thugiangvũ

buixuanphuong09
03-07-2013, 08:38 AM
MY HẦU ĐÀO (ĐÀO RUỘT XANH)
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQm0gK9eZ7NrU1hn_fY_PDW2LVDer75l zr7iXDh0wUp3z2_TWsa

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQp4IjyhiEbK-ityvbIRp7h95hUA8T9VuYinQjcXSk_gaKaT-ItcQ

http://www.passionvinecottage.com/optimgs/seeds/othervines/kiwiflowers.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTYekO8DTq6OnZ1wNNi8ug9NN1acm57n-cUTDJt5cFWEuzTJNP-Yw

MY HẦU ĐÀO (ĐÀO RUỘT XANH)

Mi hầu đào (Mihoutao)- Actinidia chinensis, chi Actinidia,họ Actinidiaceae Dương đào, Bộ Ericales Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Khi sưu tậpBộ Đàn hương, tôi đã sưu tập Bài 1.126-câyDương đào Trung Quốc - Actinidia chinensis, chi Actinidia,Họ Olacaceae - Dương đầu. Nay sưu tập Bộ Thạch nam, theo phân loại mới, trả nó về họ Actinidiaceae Dương đào, Bộ Ericales Thạch nam hay bộ Đỗ quyên.

Xin giới thiệu một bài viết về cây Mi hầu đào này:

Mi hầu đào (Mihoutao) còn gọi là Dương đào(Yang tao), Đằng lê (Tengli), Đào ruột xanh, KIWI (Phần Mô tả đã có trong sưu tập)

Mi hầu đào có nguồn gốc ở Trung Quốc nên gọi là dương đào Trung Quốc. Theo nhà dược học Lý Thời Trân (1518-1593), sở dĩ có tên Mi hầu đào vì loại quả của cây này rất được những con khỉ cái lớn ( Mi hầu ) ưa thích.

Năm 1904, Mi hầu đào được một du khách đem từ Trung Quốc về New Zealand. Những hạt của loại quả này đã được một người làm vườn tên Alexander Allison gieo trồng và tìm cách lai tạo suốt 30 năm mới tạo ra loại quả kiwi được ưa chuộng khắp nơi.

Kiwi vốn là tên do thổ dân ở New Zealand đặt cho một loài chim chỉ biết chạy mà không biết bay, và trứng của nó rất to so với cơ thể. Khi quả Mi hầu đào xuất hiện ở New Zealand, được đặt tên là kiwi và dần dần trở thành loại trái cây xuất khẩu hàng đầu của vùng đất này. Năm 1952, trong một chuyến tàu chở chanh sang Anh Quốc, viên chủ tài đã chở thêm mấy thùng quả kiwi. Gặp lúc có những cuộc đình công hơn một tháng làm chanh bị hư hết, trong khi đó kiwi vẫn còn nguyên vẹn. Người tiêu thụ dùng loại quả này và nhận thấy nó ngon ngọt giống như một sự pha trộn giữa các loại quả: chuối, dâu và dứa.
Đến nay, New Zealand là nước sản xuất kiwi đứng đầu thế giới, khoảng 300 ngàn tấn mỗi năm, chiếm 65 - 70% sản lượng kiwi của thế giới. Tiếp theo là các nước Hoa Kỳ, Nhật, Pháp...Ở Việt Nam, Mi hầu đào được nhập trồng ở vùng cao, khí hậu mát như SaPa, Lâm Đồng. Người ta thu hái quả khi còn xanh, cứng. Nếu giữ cẩn thận không để bị trầy xước hay bị dập, thì có thể giữ tươi ở nhiệt độ bình thường hàng tháng. Nếu làm lạnh sau khi hái có thể giữ tưới được lâu hơn......

Đông y đã sử dụng Mi hầu đào làm thuốc cách đây gần 3.000 năm. Theo Đông y, Mi hầu đào có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát ( làm hết khát nước ), thông lâm ( giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu ), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng, phiền nhiệt, tiêu khát, hoàng đản ( vàng da ), nước tiểu vàng đục do nhiệt, sỏi tiết niệu, phù thũng. ......

Quả Mi hầu đào bán ở chợ ( thường gọi là kiwi, đào ruột xanh ) là những quả chưa chín, còn cứng và có vị chua, chát. Muốn ủ chín, phải cho vào túi giấy, bọc kín, ủ chung với chuối. Sau một tuâờn, quả chín mềm, nên bảo quản trong tủ lạnh để dùng dần. Cần gọt bỏ vỏ trước khi ăn để tránh vị chát của vỏ quả.

Trẻ em bị cam tích, ăn nhiều vẫn gầy, đầy bụng, đi tiêu phân sống, nên cho ăn thường xuyên Mi hầu đào trong bữa ăn.

Có lẽ đây là loại trái cây mà loại Mi hầu tìm ăn để tăng cường dinh dưỡng cho bản thân và cho thế hệ tiếp nối. Bài học từ thiên nhiên quả thật đã đem lại nhiều lợi ích cho con người. ( Theo quangduc.com )

Những cơn oi nồng của thời tiết Miền Bắc quá sức chịu đựng của tôi, đợt này vừa dịu, chưa hoàn hồn, lại tiếp đợt khác. Hiện tại thời tiết đã mát, nhưng tôi lại mệt nhiều hơn, các bài cũ đã đăng hết, bài mới chưa có .... Xin được tạm dừng mấy ngày nghỉ ngơi cho lại sức, sẽ tiếp tục sưu tập để phục vụ bạn đọc.

BXP 03.7.2013

buixuanphuong09
08-07-2013, 07:01 AM
1.188-HỌC TĂNG XIA
http://madeiranature.com/wp-content/uploads/855-overview_Hort%C3%AAnsias.jpg

http://images.whiteflowerfarm.com/63141a.jpg

http://www.clemson.edu/extension/hgic/graphics/1067/hydrangea_macrophylla_blue_flower_jw.jpg

http://www.clemson.edu/extension/hgic/graphics/1067/hydrangea_macrophylla_purple_jw.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQw1Qj9ae5vdEtsSNogLiRccIeVK49cj 0MrRQwGGrYoHCR_6HMGCA

http://www.desert-tropicals.com/Plants/Hydrangeaceae/Hydrangea_macrophylla2.jpg

http://www.hydrangeashydrangeas.com/images/frillibet.jpg
HỌC TĂNG XIA

Mép răng cưa, phiến xoan bầu dục
Hoa lép ở ngoài, hoa sinh sản nhỏ ở trong
Mầu trứơc trắng, sau đổi lam-hồng
Vị đắng, tính hàn, (như Thường sơn) trị sốt rét.

BXP

Sưu tập

Tú cầu, bát tiên, Học tăng xia - Hydrangea macrophyllachi Hydrangea, họ Hydrangeaceae (tú cầu, tử dương hay bát tiên), Bộ Sơn thù du (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_S%C6%A1n_th%C3%B9_du) Cornales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cornales)

Mô tả: Cây nhỏ mọc thành bụi thấp. Lá mọc đối phiến xoan bầu dục rộng, dài 7-20cm, rộng 4-10cm, mép có răng, gân phụ 5-7. Hoa mọc thành chùm xim to như đầu tròn, hoa lép ở ngoài với lá đài to như cánh hoa, màu trắng rồi đổi thành màu lam hay hồng, hoa sinh sản nhỏ ở trong, với 4-5 lá đài, 4-5 cánh hoa, 4-5 nhị và bầu dưới 3-5 ô. Quả nang.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Nhật Bản, được trồng làm cây cảnh vì có hoa đẹp.
Công dụng:Vị đắng, hơi cay, tính hàn, có ít độc, có tác dụng trị sốt rét như Thường sơn.

buixuanphuong09
08-07-2013, 07:07 AM
1.189-TÚ CẦU CÓ CHÙY
http://www.hydrangeashydrangeas.com/images/peegee18.jpg

http://friendsofthehortfarm.org/Images/Hydrangea-paniculata-2.jpg

http://images.whiteflowerfarm.com/63194a.jpg

http://thymeafterthyme.com/images/Hydrangea_paniculata.jpg

http://mijntuin.s3.amazonaws.com/plants/2162.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQVqF3VA0ixLrufvDx5ZyxlZquiApyrG LAEEeR34nvSBJRr_wmg

http://images.whiteflowerfarm.com/63194.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQj7V4EHKqQ2F1m9v8f1Xvdk-Hg5kv5YK2zMlbcR_9lABahSomF6g

TÚ CẦU CÓ CHÙY

Cây nhỡ, lá thon, mép răng, đầu nhọn
Chuỳ hoa ở ngọn, hoa dẹp, trắng, hồng
Hoa mẫu 5, bầu nhiều noãn, quả nang
Cây ở Sa Pa, làm thuốc trị sốt rét.

BXP

Sưu tập

Tú cầu có chùy - Hydrangea paniculata, chi Hydrangea, họ Hydrangeaceae (tú cầu, tử dương hay bát tiên), Bộ Sơn thù du (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_S%C6%A1n_th%C3%B9_du) Cornales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cornales)

Mô tả: Cây nhỡ cao 3m, nhánh tròn, không lông hay ít lông. Lá mỏng, thon, đầu nhọn, mép có răng nhọn, mặt trên có ít lông cứng, mặt dưới không lông, gân phụ 7-8 cặp, cuống dài 2-3cm. Chuỳ hoa ở ngọn, hoa lép, màu trắng,hồng, dẹp, to, 3-5 lá đài với mép có răng; hoa sinh sản nhỏ, đài 5 răng, cánh hoa 5, nhị 10, bầu dưới 3-5 ô, chứa nhiều noãn. Quả nang nhiều ô.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc và Việt Nam. Cây mọc dựa suối nơi ẩm, ở Sapa và lên đến độ cao 2200m ở núi Hoàng Liên Sơn (Lào Cai).
Công dụng: Dân gian dùng làm thuốc trị sốt rét.

buixuanphuong09
09-07-2013, 07:00 AM
1.190-TÚ CẦU RÁP
http://www.planthis.com.au/images/x_images/plants/27618/Hydrangea-strigosa-01.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6b/Hydrangea_aspera_Macrophylla1UME.JPGhttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6b/Hydrangea_aspera_Macrophylla1UME.JPGhttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6b/Hydrangea_aspera_Macrophylla1UME.JPG/220px-Hydrangea_aspera_Macrophylla1UME.JPG

http://www.rhododendrons.com/pix/280/12661_flower.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTQf5cuiNZpxlZSKOvlB2FVQPXdNLqZv OYQppXbfYSu1702zcpz

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQN1XejLiIMvIwUH2yfkJJNmDR1Y_jDs lY5uUpRaCbtSsLbDCiu

http://farm5.staticflickr.com/4139/4809175812_7516dd6185_z.jpg

TÚ CẦU RÁP


Lá hai mặt có nhiều lông cứng
Phiến xoan thon, mọc đối, mép có răng
Chùy hoa ở ngọn, trắng, tím, hồng
Trị sốt rét, bệnh ngoaifda ngứa, lở.

BXP

Sưu tập

Tú cầu ráp - Hydrangea strigosa,
Mô tả:Cây bụi cao 4m; nhánh có lông nằm, cứng. Lá mọc đối, phiến lá xoan thon, 2 mặt có lông cứng, mép có răng nhọn. Chuỳ hoa ở ngọn, các hoa có chung quanh nhiều khi không sinh sản, với 3-4 lá dài to phát triển, hình cánh hoa; hoa sinh sản cao 3mm, đài 5 thuỳ; cánh hoa 5 tạo thành như một cái mũ có khuynh hướng rụng cùng một lúc; nhị 10; bầu hạ hàn liền với ống của đài, 2 vòi ngắn. Quả nang, có 10 gân; hạt nhỏ, nhiều.
Ra hoa tháng 8.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc. Ở nước ta cây mọc trong rừng thưa vùng núi cao Sapa (Lào Cai).
Công dụng:Vị cay, chua, tính mát, hơi có độc; Thường được dùng trị sốt rét, ngực bụng trướng đầy, ngứa lở ngoài da.

buixuanphuong09
09-07-2013, 07:03 AM
2- Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên (Nhánh 10)
1+ Họ Actinidiaceae (họ kivi, đằng lê)
MY HẦU ĐÀO
+ Dương đào, Đằng lê, Đào ruột xanh, KIWI - Actinidia chinensis, ChiActinidia, Họ Actinidiaceae (họ kivi, đằng lê), Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên
(Đã sưu tậpBài 1126Dương đào Trung Quốc - Actinidia chinensisHọ Olacaceae - Dương đầu, Bộ Santalales bộ Đàn hương)
Theo phân loại mới chuyển trả vềHọ Actinidiaceae (họ kivi, đằng lê), Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên (Nhánh 10)
1.195- ÁNH LỆ BA HOA
http://farm3.staticflickr.com/2330/1835530190_a95e3228f3_z.jpg?zz=1

http://farm8.staticflickr.com/7072/7401960234_034969d7a4_z.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2238/1835588832_6c19fc8ab6_z.jpg?zz=1
ÁNH LỆ BA HOA

Cây thảo lâu năm, lá chụm gốc
Phiến xoan thon, dài cuống, có lông
Cụm ba hoa, mầu trắng. Quả bế, lông vàng.
Trị dao chém, ho phong hàn, viêm ruột.

BXP

Sưu tập

Thố nhi phong lá rộng, Ánh lệ lá rộng, Ánh lệ ba hoa - Ainsliaea latifolia, ChiActinidia, Họ Actinidiaceae (họ kivi, đằng lê), Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, cao 30 - 50cm. Lá chụm ở gốc, có lông; cuống dài; phiến xoan thon, dài 4 - 7cm, rộng 3 - 4cm.
Bông mang hoa đầu mọc từng cụm 1 - 3 hoa mỗi điểm; hoa đầu 3 hoa thường ngậm; lá bắc nhiều hàng. Quả bế đầy lông phún, 5 cạnh, lông mào vàng vàng.
Ra hoa tháng 1 - 3.
Nơi mọc: Ở Việt Nam, có gặp tại rừng Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc và Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng.
Ở Việt Nam, có gặp tại rừng Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc và Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng.
Công dụng: Ở Vân Nam (Trung Quốc), toàn cây được dùng trị dao chém, ho do phong hàn, viêm ruột và lỵ.

buixuanphuong09
10-07-2013, 07:12 AM
1.196- DƯƠNG ĐÀO DAI
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Actinidia_rubricaulis_var.coriacea_photos_148f28d3 929948583bf3cf5e.jpg

http://www.nationmaster.com/wikimir/images/upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1b/Actinidia_fruit.jpg/240px-Actinidia_fruit.jpg

http://media.agriculturesource.com/product/imgage/Agriculture/2010080820/5a494adaad52faf825fabfbf1904f847.jpg

http://forum.garten-pur.de/attachments/actinidia_kolomikta_2.jpg

DƯƠNG ĐÀO DAI

Dây leo gỗ, cành lá không lông
Phiến lá thon ngược, hoa mầu hồng
Quả mọng hình lê, không lông, có tuyến.
Quả ngâm rượu trị nhọt sưng,giải nhiệt.

BXP

Sưu tập

Dương đào dai - Actinidia coriacea, ChiActinidia, Họ Actinidiaceae (họ kivi, đằng lê), Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Dây leo gỗ dài đến 10m, cành lá không lông. Lá có phiến thon ngược, dài 4 - 13cm, rộng 2 - 4cm, chóp kéo dài thành đuôi, gốc tù, mép có răng như gai mềm, gân bên 7 - 8 đôi; cuống 1,3 - 1,5cm.
Hoa ở nách lá, riêng lẻ hay thành chùm ít hoa. Hoa có đường kính 6 - 8mm, màu hồng; lá đài 5, màu lục hay vàng lục, không lông; cánh hoa 5, mặt ngoài không lông, mặt trong có lông mềm màu trắng; nhị nhiều; bầu nhiều ô. Quả mọng hình quả lê, dài 1,5 - 2cm, rộng 0,7cm, màu nâu, không lông, có tuyến.
Có hoa tháng 4 - 7; có quả tháng 8 - 11.
Nơi mọc: Ở Việt Nam cũng chỉ gặp ở vùng núi Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
Công dụng: Ở Trung Quốc, quả được dùng làm thuốc giải nhiệt, làm mát tỳ thận. Ở Vân Nam và Tứ Xuyên, dùng ngâm rượu uống trị nhọt sưng

buixuanphuong09
10-07-2013, 07:17 AM
1.197- NÓNG
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Saurauia_tristyla_photos_3790312ea23ac86e4fc226e5. jpg

http://proj1.sinica.edu.tw/~hastwww/planticon/big_saurauia1.JPG

http://farm5.static.flickr.com/4096/4923049098_d89933ca83_m.jpg

http://farm6.staticflickr.com/5015/5449266209_9d9752c8fb_z.jpg

http://mypaper.pchome.com.tw/show/article/slinwang/A1322187782

http://vncreatures-net.lovervn.com/pictures/plant/3430s.jpg

http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Dilleniidae/Saurauia.tristyla.jpg
NÓNG

Cây nhỡ, cành non lông ráp đỏ
Mép lá lượn sóng, hai mặt có lông
Cụm hoa xim hai ngả, mầu hồng
Vỏ và hạt trị viêm gan mãn tính.

BXP

Sưu tập

Nóng - Saurauia tristyla,Chi Saurauia,họ Actinidiaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_D%C6%B0%C6%A1ng_%C4%91%C3%A0o),bộ Ericales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%E1%BA%A1ch_nam)Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây nhỡ, cao 4-6m. Cành tròn, có khía rãnh không đều, cành non có lông ráp màu đỏ. Lá mọc so le, thường tụ họp ở ngọn cành; phiến lá hình trái xoan ngược hay hình bầu dục có chóp nhọn sắc, nhẵn, mép lá lượn sóng, hai mặt lá đều có lông ráp. Hoa nhỏ, màu hồng nhạt, họp thành cụm hoa hình xim hai ngả ở nách lá đã rụng; cuống hoa 1-4, hình sợi; lá đài 5, xoan tù; cánh hoa 5, xoan tù, hơi dính ở gốc, nhị đính ở dưới gốc cánh hoa; bầu nhẵn, hình trứng, có 3 cạnh, phía trên có một cột vòi nhuỵ mảnh do 3-4 vòi nhuỵ đính lại với nhau làm một ở gốc tạo thành. Quả chín màu trắng tím, có thịt nhầy.
Ra hoa tháng 5-7, có quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Cây mọc rộng rãi ở nhiều tỉnh phía Bắc: Lào Cai, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà Tây, Hà Bắc, Ninh Bình, thường gặp ở ven các suối trong rừng thứ sinh. Thu hái quả khi chín, vỏ cây thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa xuân.
Công dụng: Quả dùng ăn sống. Dân gian thường dùng vỏ giữa của thân thái mỏng, giã ra lấy nước uống, bã đắp chữa rắn cắn, cũng dùng đắp các vết sưng tấy, sai khớp.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), vỏ và hạt được dùng trị viêm gan mạn tính, đau răng do phong hoả, ho do phong nhiệt, bỏng lửa.

buixuanphuong09
10-07-2013, 07:24 AM
1.198- PHƯỢNG TIÊN HOA
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQRHmZjg4DNZEuzBiimOV69yniMz9BEc xtPA5d9WGmjaWwAOO0Q

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTKuAy1gmf4kQK7C1neYy4UjQv84hpJK 9roUubHx13HBlk6RRkz

http://www.zone10.com/images/impatiens-balsamina.jpg

http://lh3.ggpht.com/_rWksMjEBTQk/Sa1Q9fCgepI/AAAAAAAALEE/-O1o590lgrw/s800/leo-mic-Impatiens-balsamina-995.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRm6N-7EvdXlznLnAZ2LOGeT6EaXZITpgZw2wfgk3VguDEFQYje

http://www.ces.ncsu.edu/depts/hort/consumer/factsheets/annuals/images/impatiens_balsamina.jpg

http://0.tqn.com/d/gardening/1/0/t/e/Balsam.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTWynj9oZd0i7Mt7q0Hl2MOLXkYC4jwp Uj8xlIV65abLpX5KFn2iw

PHƯỢNG TIÊN HOA

Tên em Bóng nước, Phượng tiên
Hoa tươi, sắc thắm - nỗi niềm Rota...
Thương chim mùa rét lại nhà....
Chim yêu tặng lại muôn hoa thắm hồng.

BXP

Sưu tập

2+ Họ Balsaminaceae (họ bóng nước)
Phượng tiên hoa, Cây hoa Bóng Nước (móng tay) - Impatiens balsamina, chi Impatiens (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Impatiens&action=edit&redlink=1), họ Balsaminaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Balsaminaceae) (bóng nước (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_B%C3%B3ng_n%C6%B0%E1%BB%9Bc)), bộ Ericales (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ericales) (Đỗ quyên, Thạch lam,)

ST lạiBài 84 (Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)
Mô tả: Bóng nước là loài cỏ thấp, sống một năm. Lá mọc so le, có cuống, hình mác, đầu nhọn, mép có răng cưa rất rõ, dài 7–8 cm, rộng 2-2,5 cm. Hoa mọc ở nách lá, có thể có màu trắng, đỏ hay hồng. Quả nang, hình quá trám, có lông tơ. Khi dùng tay bóp nhẹ quả già thì quả co nhanh và vỏ nứt thành 4-5 mảnh có hình dáng giống như móng tay bị co lại. Cây thụ phấn nhờ ong và các loại côn trùng khác, đôi khi nhờ các loài chim hút mật
Nơi mọc: Bóng nước phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á.
Công dụng: Dịch ép của hoa bóng nước có tác dụng kháng sinh mạnh. Cây trồng làm cảnh
Truyền thuyết về cây hoa bóng nước:
Xưa có một cô gái tên là Rôta, rất yêu các loài chim. Mùa Đông, khi chim đến cô bắt đem vào nhà kính trồng hoa ủ ấm, sang xuân lại thả ra. Chim muốn đền ơn, cho cô một điều ước, nhưng cô chỉ muốn chim mang đến cho cô những loài hoa lạ ở các xứ sở. Từ đó vườn của cô có rất nhiều loài hoa lạ đẹp do chim mang giống đến. Cạnh nhà có mụ Babenca độc ác, đã ghen tức báo với Sai nha vu cho cô là phù thuỷ, sai nha đã bắt cô đem thiêu. Cô chết biến thành loài hoa Phụng tiên có sắc hồng dịu dàng, thơm ngát.

buixuanphuong09
10-07-2013, 07:31 AM
1.199- PHƯỢNG TIÊN TRUNG QUỐC
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR9YlCh2bVRxJvRw9hileis05xtDuv-J_IK4qTgHBexNS07V8lC

http://farm5.static.flickr.com/4056/4475354030_c93e5d8080.jpg

http://www.wetlandpark.gov.hk/images/wcms/Impatiens.jpg
http://l.yimg.com/g/images/spaceout.gif

http://www.wetlandpark.gov.hk/images/flora_01_13.jpg

http://farm8.static.flickr.com/7014/6586546331_4b4836a1c8_m.jpg


1845

http://farm3.staticflickr.com/2515/3952223879_14ac9f7a96_z.jpg?zz=1
PHƯỢNG TIÊN TRUNG QUỐC

Tên em người gọi Móng tai Tàu
Em ở nhiều nơi, vùng núi cao
Hoa giống móc tai, mầu hồng đẹp
Tính bình, vị đắng, trị sưng đau.

BXP

Sưu tập

Phượng tiên Trung Quốc, Móng tai Tàu - Impatiens chinensis, Chi Impatiens, họ Bóng nước- Balsaminaceae, Bộ Ericales Thạch nam hay bộ Đỗ quyên


Mô tả:Cây thảo không lông, mập, cao 30-60cm; thân thường không chia nhánh. Lá mọc đối, cách nhau, phiến thon hẹp, dài 3-10cm, rộng 0,5-1cm, không lông, mép có răng, cuống rất ngắn. Hoa đơn độc to, màu hồng ít khi trắng; lá đài hẹp; môi có móng dài 2-3,5cm; cánh hoa trên nhỏ. Quả nang cao 2cm; hạt tròn, đen, to 3mm.
Ra hoa vào mùa hạ.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Việt Nam, Trung Quốc, Mianma, Ấn Ðộ. Ở nước ta, cây mọc dọc theo suối các vùng núi cao ở nhiều nơi; gặp nhiều ở Ðà Lạt.
Công dụng: Vị hơi đắng, cay, tính bình; dùng trị lao phổi, mặt và hầu họng sưng đau, nhiệt, lỵ. Dùng ngoài trị ung sang thũng độc, bỏng lửa. Không dùng cho phụ nữ có thai.
Ở Ấn Ðộ, cây được dùng ngoài trị bỏng và dùng uống trong trị lậu.

buixuanphuong09
10-07-2013, 09:19 PM
1.200- MAI DẠ THẢO
http://media.web.britannica.com/eb-media/96/896-004-4C18A437.jpg

http://fichas.infojardin.com/foto-perennes-anuales/impatiens-walleriana.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a5/Starr_070906-8884_Impatiens_walleriana.jpg/320px-Starr_070906-8884_Impatiens_walleriana.jpg
http://www.muriellesgarden.com/images/Impatiens-walleriana.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a5/Starr_070906-8884_Impatiens_walleriana.jpg

http://cms.boloji.com/imagemedia/bolography/nature/fl018.jpg

http://www.landscapedia.info/images/plant_images/Impatiens_walleriana_Dark_Orange_Double_Impatiens_ __dark_Orange__.jpg

http://www.iewf.org/weedid/images/Impatiens_walleriana/Impatiens_walleriana_18_fruit.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQII0HG2aLtxdgCWA42KX_ADX-uvreUySaQMfqrRbUquWxy8hpQIw

http://www.ebertsgreenhouse.com/_ccLib/image/plants/DETA-328.jpg

MAI DẠ THẢO

Quê em miền Đông Phi nắng lửa
Cảm tình anh, về Việt vu quy
Dù ban công, hay các lối đi
Em duyên dáng phô sắc mầu rực rỡ.

BXP

Sưu tập

Mai dạ thảo, Mai địa thảo - Impatiens Walleriana, Chi Impatiens, họ Bóng nước (Balsaminaceae), Bộ Ericales Thạch nam hay bộ Đỗ quyên


Mô tả: Thân cỏ mọng nước, cao 15-60cm, lá hình mác có răng cưa dài 3-12cm, rộng 2-5cm. Hoa 5 cánh với cánh hoa xòe rộng, phẳng. Mầu sắc hoa có khi đơn sắc như đỏ tía, cam, hồng, tím, nhưng có khi pha thêm một mầu khác như trắng hồng, hồng tía.Hạt hình trái xoan, rất dễ bung nếu chạm.
Cây cho hoa mầu sắc rực rỡ. Hoa nở hầu như quanh năm, ít bị sâu bệnh.
Nơi mọc: Nguồn gốc Đông Phi, được nhập trồng làm cây cảnh.
Công dụng: Thích hợp để trang trí ở các ban công, vỉa hè, lối đi. Cây dễ nhân giống bằng hạt hoặc giâm cành.

buixuanphuong09
10-07-2013, 09:25 PM
1.201- LỒNG ĐÈN NƯỚC
http://4.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/Sy4qGuc9ViI/AAAAAAAAAPc/A1OdPZOv5-Q/s400/18dec16.jpg

http://farm8.staticflickr.com/7229/7234151664_468a63fac0_z.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Hydrocera%20triflora.jpg

http://farm2.staticflickr.com/1145/926303266_446c5711c7_o.jpg

https://florafaunaweb.nparks.gov.sg/ImgPathPictImg1Virtual/9bea51ea4ba643d5b1b8604f6a98758b.jpg
LỒNG ĐÈN NƯỚC

Thân rổng bộng, có mầu đo đỏ
Phiến thon dài, mép có răng cưa
Từ Chín Rồng đến thành Hoa Phượng đỏ
Hoa tím hồng, đất ngập nước em ưa.

BXP

Sưu tập

Thủy trang, Lồng đèn nước - Hydrocera triflora, chi Hydrocera, họ Bóng nước- Balsaminaceae, Bộ Ericales Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây cỏ sống nhiều năm, cao 1,3m. Thân đo đỏ, rổng bộng, có năm cạnh. Lá có phiến thon, dài, mép có răng cưa thưa, với 12-14 cặp gân phụ, không lông; cuống có hai tuyến. Tụ tán hai ở nách; tiền diệp đỏ; đài tím, lá đài rời, lá đài dưới to và có móng; cánh hoa 5, tim tím. Quả nhân cứng có năm cạnh tà hay tròn, đỏ chuổi hổ
Nơi mọc: Đất ngập nước: từ Hải phòng qua Định quán đến đồng bằng sông Cửu long
Công dụng:

buixuanphuong09
13-07-2013, 08:56 PM
NGỌC THIÊN ĐIỂU
http://www.exoticrainforest.com/Impatiens-psittacina-8.gif

http://www.exoticrainforest.com/Parrot-Flower-new-5.gif


http://fellowshipofminds.files.wordpress.com/2011/07/parrot3.jpg


http://img388.imageshack.us/img388/8350/parrotflower4uf5.jpg

http://www.exoticrainforest.com/PF2.gif
NGỌC THIÊN ĐIỂU

Ngọc Thiên Điểu hay hoa Con két
Dáng hình như con vẹt trên cành
Loài hoa độc đáo đẹp xinh
Mà sao khó tính ... để thành hiếm hoi!

BXP

Sưu tập

Post lại Bài 383
Hoa Ngọc Thiên Điểu (hay Thiên Lộc Điểu) - Impatiens psittacina, chi Impatiens Bóng nước, Họ Bóng nước hay họ Phượng tiên hoa Balsaminaceae, (đồng nghĩa Impatientaceae), bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Hoa Ngọc Thiên Điểu (hay Thiên Lộc Điểu),có thể gọi đơn giản là hoa Con Két (hoặc Con Vẹt). Hoa Con Két được E.D. Hooker, một nhà thực vật học người Anh, phát hiện ra vào năm 1901 và có mang được hạt giống cuả nó về trồng thử ở Vườn Bách Thảo Hoàng Gia Kew ở Luân Đôn. Nhìn nó rất giống 1 bông phong lan nhưng nó không được xếp vào họ nhà hoa lan. Hoa Ngọc Thiên Điểu thuộc Họ Bóng nước Balsaminaceae. Các loài trong họ này có thể là cây một năm hay cây lâu năm, chủ yếu là cây thân thảo với lá mọc vòng, có khía răng cưa. Hoa đối xứng đơn mạnh và gần như có cựa trên các lá đài hướng trục.Quả là loại quả nang nẻ ra khi chín.
Ngoài hình dạng đặc sắc, nó còn quý giá ở điểm: loài hoa này rất khó nhân giống để phát triển.
Loài hoa độc đáo này chỉ sinh trưởng, phát triển tại 1 vùng đất nhỏ ở Thái Lan (gần Trường Mai), vùng Burma (Myanmar) và trên 1 khu vực khác phía Đông Ấn Độ.

buixuanphuong09
13-07-2013, 09:02 PM
1.215- SƠN LIỄU LÁ TO
http://www.dkimages.com/discover/Projects/AA325/previews/711395.JPG

http://farm3.staticflickr.com/2680/5758268989_eb5f5e06a6_z.jpg


http://www.giardinaggio.it//immagini/Clethra.jpg

http://farm9.staticflickr.com/8206/8233655812_db92e41cf6_z.jpg
SƠN LIỄU LÁ TO

Cây gỗ nhỏ, có khi to hoặc bụi
Lá hình trứng ngược, đầu nhọn, gốc hình nêm
Cụm hoa trắng, phủ lông, có mùi thơm
Gỗ đóng đồ và dùng trong xây dựng.

BXP

Sưu tập

Sơn liễu lá to - Clethra delavayi, chi Clethra, Họ Sơn liễu hay họ Liệt tra - Clethraceae, bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, có khi là cây gỗ cao đến 18m, thân to 30cm; các nhánh có lông màu sét. Lá có phiến hình trứng ngược đến hình tròn dạng bầu dục, gốc hình nêm, đầu có mũi nhọn, mặt trên có lông hình sao, mặt dưới có lông, mép lá có răng nhỏ; gân bên 20 - 21 đôi, nổi rõ ở mặt dưới; có lông mịn dài.
Cụm hoa chùm đơn ở ngọn, phủ lông; hoa trắng, có mùi thơm. Lá đài hình ngọn giáo dạng trứng, nhọn đầu, cánh hoa không lông. Nhị 10, chỉ nhị có lông dài ở phần dưới. Vòi không lông, đầu nhụy 3 thùy. Quả nang gần hình cầu, bao bởi các lá đài,.
Nơi mọc:Phân bố ở Nam Trung Quốc (Vân Nam) và Việt Nam. Ở nước ta có gặp ở rừng các tỉnh vùng núi phía Bắc
Công dụng:

buixuanphuong09
13-07-2013, 09:09 PM
1.216- MÃ KỲ
http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/bf091621-40ec-421b-ba7c-15c55bcf74e5http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/bf091621-40ec-421b-ba7c-15c55bcf74e5/Styphelia%20malayana%20-%20Flower(ii).jpg.aspx

http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/22491c74-780e-4bcd-a422-5197b14a9f61/Styphelia%20malayana%20-%20Flower.jpg.aspx

http://web3.dnp.go.th/botany/image/Web_dict/Styphelia_malayana1.jpg

http://farm9.staticflickr.com/8537/8614330293_f835d0f04d_z.jpg

MÃ KỲ

Cây bụi, lá thon, hình mũi mác
Cụm hoa nách lá, lưỡng tính, trắng - hồng
Quả hình tròn, dày thịt, vàng thơm
Loài duy nhất họ Mã kỳ - nguồn gen qúy, hiếm.

BXP

Sưu tập

Mã kỳ - Styphelia malayana, chi Styphelia, họ Epacridaceae - Mã kỳ, Bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây bụi hay cây gỗ nhỏ. Lá thon, hình mũi mác, đỉnh thót dần hay gần như có mũi nhọn, gốc hẹp dần không có cuống, cứng rắn hay chất da, bóng, mặt dưới hơi mốc, gân phụ mờ và song song, khi khô có màu vàng nâu hay hơi đỏ. Cụm hoa ở nách lá 3 - 7 hoa, có lông trắng. Hoa lưỡng tính, màu trắng hay hơi hồng, có mùi thơm, cuống rất ngắn hay không có.
Lá đài 5, hình trứng thuôn bầu dục. Tràng hình phễu, có 5 thùy, hình tam giác, lông tơ mặt trong thùy và mặt phía trong phía trên sống tràng. Nhị 5, bao phấn thuôn hẹp. Bầu gần hình tròn, vòi mảnh, hình trụ. Quả hình tròn, thịt dày, thơm, màu vàng hay hơi đỏ.
Nơi mọc:Ở nước ta thường gặp ở Kiên Giang (đảo Phú Quốc), mọc trên các vách đá hay các bãi cát ven biển.
Công dụng: Nguồn gen qúy, hiếm, và là đại diện duy nhất của họ Mã kỳ (Epacridaceae) ở Việt Nam. Còn được dùng làm thuốc (nước sắc của lá và rễ chữa bệnh đau dạ dày và đau người). Mức độ đe doạ: Bậc R.

buixuanphuong09
14-07-2013, 07:44 AM
1.217- ĐỖ QUYÊN
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/89/Pontische_rododendron_struik_(Rhododendron_ponticu m).jpg/250px-Pontische_rododendron_struik_(Rhododendron_ponticu m).jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0275/320/Rhododendron_ponticum_s.l.,I_MWS27561.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT2eMM0gmrnh5ltmT_ifKfWfZSiNu28E RYuiyEnFAoyqkOsja-6
http://www.summerhillgardencentre.co.uk/wp-content/uploads/2011/12/Rhododendron-Van-2.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/2/26/Rhododendron-decorum.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR1ozR3wLRJj1pruajoiL1TBwpmNOnuW iql3tSf3WJZ9iCW6ZXG

http://farm4.static.flickr.com/3242/2281096510_86e5d8fd9c.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2259/2444982402_4597d56fc8_o.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3242/2281096510_86e5d8fd9c.jpg

http://hoatuoi.com.vn/images/stories/Anh_tin_tuc/20_do_quyen_08.jpg


Đỗ QuyênBonsai
ĐỖ QUYÊN

Đỗ quyên em là loài đa tác dụng
Rất nhiều loài cho hoa đẹp xinh tươi
Một số loài chữa bệnh cho người
Vườn cảnh đẹp hay cảnh quan đường phố.

BXP

Sưu tập

Chi Đỗ quyên - Rhododendron, Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Chi Đỗ quyên có đặc điểm là cây bụi và lớn (hiếm), những loài nhỏ nhất cao chừng 10–100 cm, loài lớn nhất, R. giganteum, được ghi nhận là cao tới 30 m. Lá mọc cách, thường xanh, xếp theo hình xoắn ốc. Tràng hoa hình phễu, cánh hoa đơn hoặc kép, có màu sắc đa dạng, như màu trắng đỏ, hồng, tím. Ngòai ra, còn có các màu kép. Thời kỳ ra hoa có hai loại; lọai hoa nở vào mùa xuân và mùa hè, còn loại khác hoa nở quanh năm. Quả nang khô, có nhiều hạt. Khi hoa đỗ quyên nở rộ, hoa nhiều như gấm vóc, rực rỡ và tươi đẹp, và đây cũng là cây cảnh nổi tiếng trên thế giới.
Nơi mọc: Là loài bản địa phía nam châu Âu và tây nam châu Á.
Công dụng: Đỗ Quyên là một trong những loài cây đa tác dụng, có giá trị nhiều mặt, nhiều lĩnh vực., làm cảnh, chữa bệnh...

buixuanphuong09
14-07-2013, 07:59 AM
1.218- ĐỖ QUYÊN HOA ĐỎ
http://hoatuoi.com.vn/images/stories/Anh_tin_tuc/20_do_quyen_01.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSkO6fYSAf-dsZ-JITNVHvAX3_ezJWs4Wof8T9JvVSWz4flTuHO

http://www.habitas.org.uk/gardenflora/images/rh_delavayi1.jpg

http://www.nzplantpics.com/pics_rhododendron/rhododendron_arboreum_ssp_delavayi_small_01.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3387/3230441402_a6ba95f38e_m.jpg

http://guizhou.chinadaily.com.cn/images/attachement/jpg/site1/20130318/bc305bb919e212b0ce3403.JPG

ĐỖ QUYÊN HOA ĐỎ

Cây cao to, hoa hồng hay đỏ
Hoa tháng tư và quả tháng mười
Nghệ An, Hà Tĩnh, Lào Cai
Em mang hương sắc dâng đời cảnh quan.

BXP

Sưu tập

Đỗ Quyên Hoa Đỏ - Rhododendron delavayi, Chi Đỗ quyên - Rhododendron, Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Đỗ quyên hoa đỏ là cây bụi, cao khoảng 2,5 m, có tràng hoa hình chuông, màu hồng đào đến màu đỏ thẫm, gốc có 5 tuyến mật. mọc rải rác trong rừng, hoa màu đỏ, nở vào dịp tết Nguyên đán. Ra hoa từ tháng 3 - 5, quả tháng 9-11.
Nơi mọc: Lào Cai (Sapa), Nghệ An, Hà Tĩnh. Còn có Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc (Vân Nam).
Côngdụng: Hoa rất đẹp, gỗ có màu hồng nhạt, thường dùng làm bát gỗ, hộp gỗ. Hoa làm thuốc có vị đắng dùng để điều kinh, lượng huyết, thanh nhiệt giải độc, chữa viêm tuỷ xương, chảy máu đường tiêu hoá.

buixuanphuong09
14-07-2013, 09:04 PM
1.219-ĐỖ QUYÊN TẾT
http://cdn-media.gardenguides.com/media/images/attachments/000000/81/05/000000/36/64/MTI2NDM2MTA1ODE6.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRVx2GYaz-khRabQAfO6O-zdgLWd2seoiW3E8htpYztDdQNXS8g

http://farm4.static.flickr.com/3166/3030174432_db1cbcdca6.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRKl_uFvbGGlCullhPhXOrhan6o6Z3ss UjwErqpsYkM-lwF4iNQ

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR4p1SAeNM0NVLONVELkMxv7bbT9TWFN QZ5wht0PFVXnmdTfio6

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTPVu3DOe7tsM2TRqiyb7r77I72ldAkn K4stScm0eijZxwOSID8

http://preview.turbosquid.com/Preview/2010/12/08__15_44_00/Azalea_rhododendron_simsii_4.jpg739575de-d93b-4d53-94d0-483ab1bf1602Larger.jpg
ĐỖ QUYÊN TẾT

Hoa em mang sự tươi vui
Của mùa Xuân đến, người người hả hê
Sắc màu nhiệt huyết đam mê
Trào dâng sức sống, tràn trề nhựa Xuân.

BXP

Sưu tập

Đỗ quyên hoa đỏ, Đỗ quyên sim, Đỗ quyên tết - Rhododendron simsii,Chi Đỗ quyên - Rhododendron, Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

(Rhododendron simsiiCòn có tên: sơn thạch lựu, ánh sơn hồng, mãn sơn hồng, báo xuân hoa, thanh minh hoa, sơn trà hoa.)
Mô tả: Bụi cao 2,5m; hoa màu đỏ tươi hay đỏ thẫm. Mọc rải rác trong rừng.
Nơi mọc: Lào Cai (Sapa), Hà Tĩnh (Hương Sơn, Hương Khê), Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế (Bạch Mã), Kon Tum. Còn có ở Trung Quốc (Đài Loan).
Công dụng: Làm cảnh vì hoa to và đẹp, nở vào dịp Tết nguyên đán.

buixuanphuong09
15-07-2013, 07:56 AM
1.220- ĐỖ QUYÊN LÁ LÕM
http://www.netlife.vn/images/2013/01/14081041-2.jpg

http://www.thiennhien.net/wp-content/uploads/2011/12/dq2.jpg

http://caycanhthanglong.vn/Media/images/hoadoquyend-5.jpg

http://caycanhthanglong.vn/Media/images/hoadoquyend-6.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2259/2444982402_4597d56fc8_o.jpg
ĐỖ QUYÊN LÁ LÕM

Em mang sắc nắng au vàng
Của mùa Hồng-Cốm dịu dàng hiến anh
Sa Pa nặng mối duyên tình
Mang mầu sơn nữ điểm xinh cho đời.

BXP

Sưu tập

Đỗ quyên lá lõm, Đỗ quyên khuyết đỉnh - Rhododendron ermarginatum,Chi Đỗ quyên - Rhododendron, Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Dạng sống và sinh thái: Cây bụi thường xanh, cao 1-3m; hoa màu vàng, cuống hoa dài 1,5cm. Mọc rải rác trong rừng thưa, ở độ cao 1800m. Ra hoa tháng 7-10, có quả tháng 12-1 (năm sau).
Nơi mọc: Lào Cai (Sapa). Còn có ở Trung Quốc.
Công dụng: Cây cho hoa đẹp, có thể trồng làm cảnh

buixuanphuong09
16-07-2013, 07:25 AM
1.221- ĐỖ QUYÊN HUYỀN DIỆU
http://botanyvn.com/LoadImage.asp?fn=\General\Tin%20t%E1%BB%A9c\200910 \rho%20ex.jpg
http://deelish.ie/wp-content/uploads/2012/03/RHODODENDRON-excellens.jpg
http://www.hirsutum.info/rhododendron/species/pictures/normal/678_1.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQvm9ek-YSkPMS3mHdcluyWzGFJlpgYIE5BIUhhIhNTDMWS2Bam

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQhiPBj6qLr5Aaip289S8xg67Y33ksDc lk5j1DnuEQNpi3V_rN8

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQUErEvehKKTeMOVjRw1swXwiLMbG5bG 1c3ubsUAwNAk0_6Ea_9

ĐỖ QUYÊN HUYỀN DIỆU

Tràng hoa trắng, có mùi thơm
Đỗ quyên huền diệu ...sắc hương dâng đời
Hoa tháng 5, quả tháng mười
Em làm cây ảnh được người quý yêu.

BXP

Sưu tập

Đỗ quyên đẹp, Đỗ quyên huyền diệu - Rhododendron excellens, Chi Đỗ quyên - Rhododendron, Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Bụi hoặc cây gỗ nhỏ cao 1-3m; tràng hoa màu trắng, có mùi thơm. Ra hoa tháng 4-5, có quả tháng 10.
Nơi mọc: Lào Cai (Sapa). Còn có ở Trung Quốc.
Công dụng: Dạng sống và sinh thái: Hoa đẹp, trồng làm cảnh rất thích hợp.

buixuanphuong09
16-07-2013, 09:23 PM
1.222- ĐỖ QUYÊN NHIỀU HOA
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRPOT6qS1OjyJvjysXCu1j2rgEv-H7kGWSXVeItHtjwaKadTXZV

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcThg3SB078fKg1h2EmpMYYO808ETZL5l MPEyo0LL8sXcGpB2uM3

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQHDlE-yve6oyWuuJ_ksek-XVbjGIzao2YweFNUDYqDiBstD9dosg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQHDlE-yve6oyWuuJ_ksek-XVbjGIzao2YweFNUDYqDiBstD9dosg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR_VLllP-NqxszTAnjBboJni2IyeOWmxMVM_dprRFeGqGi7Dr4t

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSb5sg4FjBuLCyNCe9M7XO9vU1KQjxRz zY7eoTOFMFjhHUp9JlCFQ
ĐỖ QUYÊN NHIỀU HOA

Cây bụi, hoa trắng hay hồng
Đời em mộc mạc bạn cùng Sim, Mua
Quê em Tam Đảo rừng thưa
Loại nhiều hoa đẹp...đợi chờ người yêu.

BXP

Sưu tập

Đỗ quyên nhiều hoa, Đỗ quyên cavalerie -Rhododendron cavaleriei, Chi Đỗ quyên - Rhododendron, Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây bụi thường xanh, cao 3-5m; hoa màu trắng hay hơi hồng. Mọc trong rừng thưa, ở độ cao 1500-1800m. Ra hoa tháng 3-4, có quả tháng 6-9.
Dạng sống và sinh thái: Cây bụi thường xanh, cao 3-5m; hoa màu trắng hay hơi hồng. Nơi mọc: Vĩnh Phúc (Tam Đảo). Còn có ở Trung Quốc.
Công dụng: Cây có nhiều hoa, màu sắc đẹp, có thể trồng làm cảnh.

buixuanphuong09
17-07-2013, 08:13 AM
1.223- ĐỖ QUYÊN VÂN GẤM
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ2yUD0xu1LVa1iN9jVaWf2ksa92wQd1 qKoYTOZfUjxXnuWxo5z

https://encrypted-tbn2.gstatic.comhttps://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTHbpr2r0nUoWT3TTn9_NdjFLLHcKrrz IpePUOjZDzo4FLRpAPt6g


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR9bZK2-bnsMfhVJiOzh3uUNZxY-vWQKSs-t2tgJBZf-HaF9696


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRXjZI-rBLTAxNDjAyWpLNUFckpCEBTV62ePMsUDpUoNtSz7lSf

http://www.rhodogarden.com/cross/fortunei_Goteborg.jpg
http://www.hirsutum.info/rhododendron/species/pictures/normal/9_1.jpg

http://2.bp.blogspot.com/_n8taDnf63bU/S-oyHOIRvBI/AAAAAAAAIus/ZGC4GxYa9Qw/s400/Rhododendron+fortunei2.JPG

ĐỖ QUYÊN VÂN GẤM

Bụi thường xanh, hoa mầu đỏ phấn
Mọc trong rừng, Đỗ quyên gấm là em
Hoa đều, có tuyến. Quê Huế - Thừa Thiên
Loài hoa đẹp cho người trồng cảnh.

BXP

Sưu tập

Đỗ quyên fortune, Đỗ quyên vân gấm- Rhododendron fortunei, Chi Đỗ quyên - Rhododendron, Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây bụi thường xanh, cao 3-4m. Hoa màu đỏ phấn, đều, có tuyến. Mọc trong rừng vùng núi, ở độ cao 1800m. Ra hoa tháng 4.
Nơi mọc: Thừa Thiên-Huế (Bạch Mã). Còn có ở Trung Quốc.
Công dụng: Cây có hoa đẹp, có thể trồng làm cảnh.

buixuanphuong09
17-07-2013, 08:53 PM
1.224-ĐỖ QUYÊN LANGBIAN
http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=69313&d=1257134504

http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=69314&d=1257134541http://vnthihuu.net/ http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=69315&d=1257134570

http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=69316&d=1257134570 http://www.vip?attachmentid=69315&d=1257134570

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRYG_vEfpEKK4LpD9INChFaF1sn5gyoI Gsf2S335sXZqSQiDSGJ

http://www.deeproot.co.uk/photo/images360/r/Rhododendron%20irroratum%20'Polka%20Dot'.jpg

http://www.rhodoland.nl/fotos2/rhododendron_irroratum_polka_dot.jpg

http://www.rhododendrons.co.uk/ImageService.axd?data=4IPzF%2FS0tLh2GxXKnEDoNiqBy% 2B0Atp8Vjdpu1PVPCMTphTqBwVS4tLf9bT%2BkJFwAQJudCsQz aeCzUM6waXJTW9dAxv4hFo%2FR1zAlIpqK%2BqssAyUD6pp0wB xvld7b%2B7cl

http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=69316&d=1257134570

http://farm8.staticflickr.com/7066/7022496895_4bfa4d9ccd_n.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR3VYWn78oaye7g3jZfpJCajKTXIYGxu nGHq40hBDPnYmIXr8lnlQ

ĐỖ QUYÊN LANGBIAN

Đỗ quyên em gọi Langbian
Ghi dấu quê hương nước Việt Nam
Hoa ống, phớt hồng, lấm tấm đỏ
Nồng nàn hương sắc hiến tình lang.

BXP

Sưu tập

Đỗ quyên Langbian, Đỗ quyên hoa hồng, Hồng thụ - Rhododendron irroratum, Chi Đỗ quyên - Rhododendron, Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Đây là một tiểu mộc cao 2-5m. Hoa ống dài, đài hoa màu hường, lấm tấm đỏ, tím.Mọc rải rác trong rừng, ở độ cao 2200m. Ra hoa quả tháng 1-4.
Nơi mọc: Mới thấy ở Kon Tum, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Công dụng: Hoa đẹp, trồng làm cảnh.

buixuanphuong09
18-07-2013, 08:11 AM
1.225- ĐỖ QUYÊN LY
http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=68807&d=1256832811

http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=68808&d=1256832870

http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=68809&d=1256833096

http://www.asianflora.com/Ericaceae/Rhododendron-lyi-3.jpg

http://hirsutum.info/rhododendron/species/pictures/normal/700_1.jpg

http://pharm1.pharmazie.uni-greifswald.de/systematik/7_bilder/yamasaki/yamas428.jpg

https://www.greergardens.com/images/RhododendronSpecies/L-Q%20Species%20Gallery/lyi%2005-85%20(Berg).jpg
ĐỖ QUYÊN LY

Tràng hoa mầu trắng với thùy hồng
Em gọi Ly-i, duyên dáng không?
Sống ở trong rừng hương tỏa ngát
Để người quân tử phải siêu lòng.

BXP

Sưu tập

Đỗ quyên ly - Rhododendron lyi Lévl, Tên đồng nghĩa -Rhododendron leptocladon, Rhododendron saravanense, Chi Đỗ quyên - Rhododendron, Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Bụi cao 2-5m; tràng hoa màu trắng với thùy ửng hồng, có mùi thơm. Phiến lá không vãy. Vòi noãn dài hơn cánh hoa. Mọc rải rác trong rừng, ở độ cao 1300-2800m. Ra hoa tháng 1-4, có quả tháng 7-9.
Nơi mọc: Lào Cai (Sapa), Kon Tum (Ngọc Linh), Khánh Hòa. Cũng tìm thấy ở Qúi Châu Vân Nam, Đông Bắc Ấn độ, Myanmar
Công dụng: Cây có hoa đẹp, trồng làm cảnh.

buixuanphuong09
18-07-2013, 08:10 PM
1.226- ĐỖ QUYÊN VIETCH
http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=68934&d=1256912592

http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=68935&d=1256912592

http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=68936&d=1256912645

http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=68937&d=1256912645

http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=68938&d=1256912645

http://www.st-andrews.ac.uk/~gdk/stabg_new/poms/2013/images/mar13pom_1.jpg

http://www.st-andrews.ac.uk/~gdk/stabg_new/poms/2013/images/mar13pom_2.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQHYuGG1FerunZtj7Irplc-OM20Gmb9j3AZo2n5Z4b0dCvP8Sbk

http://www.hirsutum.info/rhododendron/hybrids/pictures/normal/3078_2.jpg

http://www.hirsutum.info/rhododendron/hybrids/pictures/normal/3078_1.jpg

http://www.hirsutum.info/rhododendron/hybrids/pictures/normal/3078_3.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2687/4422164005_bd23196aba_z.jpg?zz=1

ĐỖ QUYÊN VIETCH

Hoa trắng, hình chuông, lấm tấm vàng
Em là Quyên Vietch, sắc hương thơm
Lào Cai - Hà Tĩnh ... nơi sơn cước
Vẫn nặng tình em với nghĩa chàng.

BXP

Sưu tập

Đỗ quyên vietch - Rhododendron veitchianum, Chi Đỗ quyên - Rhododendron, Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Bụi cao 2m. Hoa trắng bề ngang hơn 10cm, khá thơm, hình chuông, đôi khi lấm tấm vàng. Mọc rải rác trong rừng, ở độ cao 1500-2500m. Ra hoa tháng 4-5, có quả tháng 10-11.
Nơi mọc: Lào Cai (Sapa), Nghệ An (Quế Phong, Kỳ Sơn, Con Cuông, Quỳ Hợp, Tuơng Dương, Anh Sơn) , Hà Tĩnh (Hương Khê). Còn có ở Miến Điện , Thái Lan, Lào.
Công dụng: Cây có hoa đẹp, được trồng làm cảnh. Có thể chịu lạnh khỏang 7 độ C âm, nhưng chịu nóng nực tốt hơn. Trồng hom (cành cắt) dễ dàng, hom mau sinh rễ

buixuanphuong09
19-07-2013, 07:24 AM
1.227- ĐỖ QUYÊN VIAL
http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=69424&d=1257173393

http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=69425&d=1257173398


http://www.rhododendron.org/images/db/vialii.jpg

http://www.hirsutum.info/rhododendron/species/pictures/normal/72_tkdd7y.jpg

http://www.hirsutum.info/rhododendron/species/pictures/normal/1628_1.jpg

http://www.rhododendron-azalee.fr/classification_gb/images/dico/calice_glanduleux.jpg

http://farm7.staticflickr.com/6058/6875840298_20d41a5df1_z.jpg

http://farm9.staticflickr.com/8496/8377114805_e85d9206d9_s.jpg

http://farm9.staticflickr.com/8086/8378188868_c8db9baac9_s.jpg


http://farm7.staticflickr.com/6058/6875838972_b30ceaa642_s.jpg

ĐỖ QUYÊN VIAL

Đỗ quyên em ... gọi Vi-An
Vốn loài cây bụi, núi ngàn thủy chung
Sắc mầu tươi thắm đỏ nhung
Bởi chưng dáng đẹp...người trồng cảnh quan.

BXP

Sưu tập

Đỗ quyên vial - Rhododendron vialii, Chi Đỗ quyên - Rhododendron, Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Bụi cao 2m; Nhiều phát hoa 2-3 hoa ở chót nhánh. Hoa đỏ nhung. Mọc rải rác trong vùng núi cao. Ra hoa tháng 2-3, có quả tháng 8-10.
Nơi mọc: Bắc Bộ Việt Nam. Còn có ở Trung Quốc (Vân Nam).
Công dụng: Cây có dáng đẹp, thích hợp trồng làm cảnh.

buixuanphuong09
19-07-2013, 08:22 PM
1.228-ĐỖ QUYÊN MŨI
http://www.rhododendron.org/images/db/mucronatum%20var%20mucronatum.jpg

http://i.istockimg.com/file_thumbview_approve/12255692/2/stock-photo-12255692-rhododendron-mucronatum-white-azalea-flower.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQHRNpXeJEDVi6iQunNnR9lq7-MZZ1xPUW1IoyLKv3htvEm1X3s

http://wwwdelivery.superstock.com/WI/223/1566/X1010/PreviewComp/SuperStock_1566-0164516.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/38/Rhododendron_mucronatum2UME.jpg/250px-Rhododendron_mucronatum2UME.jpg

http://www.hirsutum.info/rhododendron/hybrids/pictures/normal/4186_1.jpg

http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=69117&d=1257004098

http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=69116&d=1257004058

http://www.vietstamp.net/forum/attachment.php?attachmentid=69114&d=1257004033
ĐỖ QUYÊN MŨI

Đỗ quyên mũi ... hoang vu ai biết
Với sắc mầu tinh khiết trắng trong
Hương thơm ngan ngát duyên nồng
Mang tình sơn nữ hiến dâng cho đời.

BXP

Sưu tập

Đỗ quyên mũi, Đỗ quyên lá mũi nhọn-Rhododendron mucronatum – Tên đồng nghĩa:Azalea mucronata, Chi Đỗ quyên - Rhododendron, Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả:
Bụi cao 2(5)m; hoa màu trắng tinh, có mùi thơm, có khi có màu hoa hồng và có vân hoa màu đỏ. Cây mọc hoang. Ra hoa tháng 4-5, có quả tháng 9.
Nơi mọc: Hà Nội, Lâm Đồng (Đà Lạt). Còn có ở Trung Quốc, Inđônêxia.
Công dụng: Cây được trồng làm cảnh vì hoa đẹp.

buixuanphuong09
20-07-2013, 06:09 AM
1.229-CHÂU THỤ
http://www.unexopharma.com/prd_img/Gandpura.jpg

http://3.bp.blogspot.com/__sRDQ-69B7A/SGlVzByjqsI/AAAAAAAAAPg/H3GyhdDCqB4/s320/jirhap.jpg

http://www.pranarom.com/picture/nos_produits/originalhttp://vnthihuu.net/huile_essentielle_bio_de_gaultherie_odorante_prana rom.jpg http://farmaciadelaestrella.files.wordpress.com/2012/05/gaultheria.jpg
http://farmaciadelaestrella.files.wordpress.com/2012/05/gaultheria.jpghttp://www.pranarom.com/picture/nos_produits/original/huile_essentielle_bio_de_gaultherie_odorante_prana rom.jpg

http://farm6.staticflickr.com/5058/5392917137_46a46dbd8e_z.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3468/3384247885_f14bc8c1a4.jpg
CHÂU THỤ

Cây nhỏ, không lông, cành đỏ tía
Phiến lá bầu dục, mép khía răng
Chùm hoa nách lá, màu trắng hay vàng
Lá khô uống thơm, trị thần kinh, thấp khớp.

BXP

Sưu tập

Châu thụ - Gaultheria fragrantissima, chi Gaultheria,Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên


Mô tả:Cây nhỏ cao 3m, phân nhánh nhiều; cành màu đỏ tía, không lông. Lá có phiến bầu dục tròn hay thon, dài 4-6cm, rộng 1-2cm, mép khía răng, có chấm mờ rải rác ở mặt dưới; gân phụ 5-6 cặp; cuống 5-10mm. Chùm hoa ở nách lá; hoa màu trắng hay vàng; tràng hình lục lạc dài 5mm; nhị 10, bao phấn có 2 sừng; bầu có lông trắng. Quả mọng tròn, đường kính 4-5mm, mang đài tồn tại, mập, xanh, khi chín màu đỏ tím sẫm. Hạt nhiều, dài 1mm.

Hoa tháng 1-6, quả tháng 8.
Nơi mọc: Cây mọc ở vùng núi cao thuộc các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Vĩnh Phú tới Lâm Đồng.
Công dụng: Lá phơi khô dùng pha nước uống thơm. Quả ăn được. Thường được dùng làm thuốc trị thấp khớp, đau dây thần kinh, chân tay nhức mỏi. Có thể lấy lá đun sôi ngâm rửa hoặc dùng tinh dầu để xoa bóp.
***

buixuanphuong09
20-07-2013, 08:41 PM
1.230-CA DI XOAN
http://www.digital-museum.hiroshima-u.ac.jp/~miyajima/kaikasyokubutsu/n/nejiki/photo003.jpg

http://aperturenepal.com/gallery/ROOFING_615862F6_DSC_0105.jpg


http://www.asianflora.com/Ericaceae/Lyonia-ovalifolia-elliptic5.jpg


http://farm3.static.flickr.com/2433/3688690491_c1f426effb.jpg

http://hanagoyomi-satellite.blog.so-net.ne.jp/blog/_images/blog/_09f/HANAGOYOMI-Satellite/8021634.jpg

http://www.pharmakobotanik.de/systematik/7_bilder/yamasaki/yamas131.jpg

CA DI XOAN

Cây gỗ nhỏ, nhánh non lông mịn trắng
Phiến lá xoan, tròn gốc, mép nguyên
Đài có lông, hoa trắng rủ hình chuông
Trị bệnh ngoài da, diệt sâu bọ.

BXP

Sưu tập

Ca di xoan, Bập, Rét - Lyonia ovalifolia, chi Lyonia, Họ Ericaceae - Thạch nam hay họ Đỗ quyên, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, nhánh non có lông mịn trắng. Lá mọc so le, phiến xoan, dài 5-10cm, rộng 2,7-6cm, gốc tròn hay hơi hình tim, mặt dưới có lông ở gân, mép nguyên. Chùm hoa ở nách lá, có lông, lá bắc 5mm. Hoa trắng, cao 1cm; đài có lông; tràng hình chuông, nhị 10, bao phấn có 2 sừng. Quả nang to 4-5mm.

Hoa tháng 3-8, quả tháng 5-12.
Nơi mọc:Ở nước ta chỉ gặp ở vùng núi cao 500-2000m, các tỉnh Lào Cao, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng.

Công dụng: Lá non và chồi độc đối với dê. Ở Ấn Độ, người ta dùng để diệt sâu bọ và nước hãm được dùng ngoài trị bệnh ngoài da

buixuanphuong09
21-07-2013, 05:05 AM
1.247- THỊ
http://farm7.static.flickr.com/6017/5964256694_5d49b39f62.jpg

http://us.123rf.com/400wm/400/400/thodsaph/thodsaph1207/thodsaph120700036/14599846-many-diospyros-decandra-lour-on-the-floor.jpg

http://pg.pharm.su.ac.th/course/pharmbot/sympet/image/eben/diospyros%20decandra-2.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ2Xihp1u25kfNdsbjS8GD9cJMhttps://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ2Xihp1u25kfNdsbjS8GD9cJMhttps://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ2Xihp1u25kfNdsbjS8GD9cJM

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ2Xihp1u25kfNdsbjS8GD9cJMEsJiPx mUPmgavwDu1ukfpv3Fq


http://s3.amazonaws.com/everystockphoto/fspid30/10/95/94/32/veldtgrape-nikon-cissus-10959432-tn.jpg

http://farm7.static.flickr.com/6010/5964253662_37f99abc7f.jpg

http://webadmin.hongngochospital.vn/Company/BackEnd/RadEditor/Upload/2011/08/22/quathi.jpg

http://khanhhuong.jcapt.com/img1/store/diembao2011/2011_3/thi.jpg
THỊ

Em từ cổ tích đi ra
Mang duyên nàng Tấm thiết tha dâng đời
Hoa xim trắng, quả vàng tươi
Hương thơm, vị ngọt khiến người đê mê.

BXP

Sưu tập
6- Họ Thị - Ebenaceae
Thị, Thị rừng, Thị mười nhị - Diospyros decandra, chi Diospyros,Họ Ebenaceae - Thị, Bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây gỗ khá cao. Lá mọc so le, có phiến trái xoan thuôn, thon lại nhiều hay ít ở gốc, nhọn mũi, dài 5-8cm, rộng 2-4cm, dai; cuống lá dài 6-9mm có lông. Hoa trắng trắng, thành xim có cuống, với những hoa bên bị thui và hoa ở giữa có cuống ngắn. Quả gần hình cầu, dẹp ở đỉnh, đường kính 3-5cm với 6-8 ô, màu vàng, đài mang quả có 4 thùy, có lông cả hai mặt, có mép cuộn ra ngoài. Hạt cứng, dài 3cm, có nội nhũ sừng, không nhăn.
Ra hoa tháng 2-4 có quả tháng 8-9.
Nơi mọc:Cây đặc hữu của Ðông Dương, mọc hoang trên đất hơi ẩm vùng rừng núi. Cũng thường được trồng trong các vườn và quanh các chùa để lấy quả ăn.
Công dụng: Vỏ rễ được dùng trị nôn ói, trẻ em đầu mình nóng, lở ngứa, sâu quảng. Thịt quả dùng làm thuốc trấn an và trị giun sán ở trẻ em. Vỏ quả Thị dùng trị những chỗ rộp da do con giời leo. Lá dùng tươi giã đắp trị mụn nhọt, vết thương, vết bỏng lửa; lại dùng thông hơi, gây trung tiện.

buixuanphuong09
21-07-2013, 09:33 PM
1.248- THỊ ĐÀI NHĂN
http://farm4.staticflickr.com/3193/2985890954_2a50b463f3.jpg

http://farm4.staticflickr.com/3145/2985890950_e61819e9e8.jpg

http://mapping.fbb.utm.my/mangroove1/images/data/35005211.jpg
THỊ ĐÀI NHĂN

Cây gỗ trung, vỏ đen, thân khúc khuỷu
Phiến lá thuôn, hai tuyến gốc, không lông
Hoa đơn tính cùng thân, quả to tròn
Lá và vỏ thường dùng trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Thị đài nhăn - Diospyros pilosanthera, chi Diospyros,Họ Ebenaceae - Thị, Bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây gỗ cao tới 17m, thân khúc khuỷu, vỏ đen. Phiến lá thuôn, dài đến 25cm, dày, không lông, có 2 tuyến ở gốc; cuống cỡ 1cm. Hoa đực 3-4 ở nách lá; đài có 3 lá đài cao 7-8mm, mép nhăn, tràng cao 15mm, nhị 4. Hoa cái đơn độc, dài 7-14mm, tràng cao 12mm. Quả tròn, to 2cm, trên đài đồng trưởng có lá đài cao đến 15-17mm; hạt 8-10.
Ra hoa tháng 6.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng và rừng phục hồi đến độ cao 1500m từ Khánh Hoà, Phú Yên đến Sông Bé, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long tới Kiên Giang (Phú Quốc).
Công dụng: Quả ăn được. Ở Campuchia, các lá non được dùng trị hắc hào; vỏ được dùng phối hợp với các vị thuốc khác chữa bệnh phụ khoa

buixuanphuong09
21-07-2013, 09:37 PM
1.249- THỊ ĐẦU HEO
http://www.mpbd.info/images/diospiros-malabarica.jpg

http://farm5.staticflickr.com/4144/4985480619_133db4c038.jpg

http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Gaub.jpg

http://www.rspg.or.th/exploration/sms_plants/sms51_small.jpg


http://1.bp.blogspot.com/-lhRV2DFR_bg/Tgs0DFTY3gI/AAAAAAAARec/Bqnfl2G7UxM/s400/DSCN0671.JPG


http://farm5.static.flickr.com/4130/4986081024_4a01cb854b.jpg

THỊ ĐẦU HEO

Cây thường xanh, nhánh mọc vươn dài
Phiến lá nguyên, bầu dục, lục, dai
Xim đực vàng, bầu trên, quả mọng
Ép ra ...trị được lỵ lâu dài.

BXP

Sưu tập

Thị đầu heo, Cườm thị - Diospyros malabarica, chi Diospyros,Họ Ebenaceae - Thị, Bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây gỗ trung thường xanh, cành nhánh mọc ngang vươn dài. Lá đơn, nguyên, mọc so le, gần như xếp hai hàng; phiến lá bầu dục thuôn dài, dai, màu lục nhạt; cuống dài. Xim đực 3-7 hoa vàng vàng, nhị nhiều 20-60. Xim cái 2-5 hoa to hơn hoa đực; bầu trên, 8-10 ô. Quả mọng hình cầu hay hình trứng, nhẵn hay có tuyến màu đo đỏ; đài mang quả với 4 thùy trải ra, lún phún lông hay nhẵn; hạt vàng, phủ lông phấn.
Hoa tháng 6-7, quả tháng 9-10.
Nơi mọc:Ở nước ta cây mọc ở rừng miền Nam và miền Trung. Cũng thường được trồng ở các thành phố (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) và các tỉnh Nam Hà, Ninh Bình, ...làm cây bóng mát.
Công dụng: Quả ăn được. Có khi người ta dùng quả chín đem ép và cho bốc hơi trong nồi chưng cách thuỷ, sẽ xuất hiện những mảng mềm màu nâu đỏ, dễ tan trong nước. Ðó là một chất làm săn da rất có ích để trị ỉa chảy và lỵ mạn tính.

buixuanphuong09
22-07-2013, 07:09 AM
1.250- HỒNG
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/DiospyrosKaki.gif

http://toptropicals.com/pics/garden/05/Diospyros_kaki.jpg

http://www.nedertropen.nl/overige%20exoten/Diospyros%20kaki.jpg

http://files.myopera.com/linfall/albums/771319/thumbs/Diospyros%20kaki%20%20%20%20_jpg.jpg_thumb.jpg

http://www.maltawildplants.com/EBEN/Pics/DIOKK/DIOKK-Diospyros_kaki_t.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRHS8NPqkADpU3_VG859YSMk5cMOhn9Y bLg2z9vAX0bIcVP9wkq6w

http://content62.eol.org/content/2012/06/14/19/80698_580_360.jpg

http://www.tropenland.at/trp/cont/exot/images/Kaki/diospyros-kaki-fruchtansatz.jpg

HỒNG

Em cùng chàng Cốm kết đôi
Em thì ngọt sắc, chàng thời đạm thanh
Mang mầu hòa hợp đỏ-xanh
Chúc cho hạnh phúc duyên tình lứa đôi.

BXP

Sưu tập

Hồng - Diospyros kaki, chi Diospyros,Họ Ebenaceae - Thị, Bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây gỗ lớn cao tới 15m. Lá mọc so le, hình trứng hay trái xoan, dài 6-18cm, rộng 3-9cm, đầu có mũi lồi ngắn, gốc lá nhọn đầu, mặt trên lá màu lục sẵm, mặt dưới có lông tơ nhạt. Hoa đực mọc chụm lại thành xim ở nách lá, có 2 lá bắc, 14-24 nhị, thường là 16. Hoa cái mọc đơn độc, đài xẻ 4 thuỳ, bầu có 4 vòi nhuỵ và 4 ô, thường có vách giả chia làm 8 ngăn. Quả mọng 3,5-8cm, nhẵn, khi chín màu vàng hay đỏ, mang đài tồn tại và không gập xuống. Hạt dẹt, màu nâu vàng.
Hoa tháng 4-6 và quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Ở Việt Nam có trồng ở nhiều nơi vùng đồng bằng và vùng núi. Có nhiều chủng được ưa thích nhất là Hồng Lạng Sơn (Hồng vuông) với quả hình cầu.
Công dụng: Tai Hồng dùng trị ho, nấc, đi đái đêm, ăn không tiêu đầy bụng, đau bụng hàn. Quả Hồng dùng làm thuốc bổ chữa suy nhược, suy dinh dưỡng, chứng ăn vào nôn ra...

buixuanphuong09
22-07-2013, 09:22 PM
1.251- CẬY
http://www.agroatlas.ru/content/related/Diospyros_lotus/Diospyros_lotus.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRd57CCBE9UhQ1jQ1Vht6TuGrjdUrqBb qrgDAYZfp0-eldfH3BF

http://www.naturamediterraneo.com/Public/data2/phobos/Diospyros%20lotus%202.jpg_2005101810534_Diospyros% 20lotus%202.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQMLBFZVg3HJ1IaCUu0SA2CUfwpk7J79 yIYz-hFdhNrHzCgSoIUbg

http://www.baumkunde.de/forum/files/diospyros_lotus_20_628.jpg
CẬY

Cây gỗ nhỏ, lá so le, bầu dục
Hoa màu vàng, cái, đực mọc riêng
Quả mọng tròn. Quê Huế-Thừa Thiên
Trị táo bón, quả ăn giải nhiệt.

BXP

Sưu tập

Cậy, Thị bị, Thị sen, - Diospyros lotus, chi Diospyros,Họ Ebenaceae - Thị, Bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, vỏ đen đen, nhánh non có lông. Lá mọc so le, phiến lá hình bầu dục, gốc hơi không cân, dài 6-15cm rộng 4,5-6cm, mỏng, mặt dưới nhạt và có lông. Hoa màu vàng, 1-5 ở nách lá, mẫu 4; hoa đực và hoa cái riêng rẽ. Hoa đực có 16 nhị, hoa cái có 8 nhị lép và bầu nhẵn với 6-8 ô. Quả mọng tròn nhỏ, 1-2cm vàng nâu rồi tím đậm đen khi chín.
Hoa tháng 5-6, quả tháng 9-11.
Nơi mọc:Cây được trồng rải rác ở Bắc Bộ và Trung Bộ cho tới Thừa Thiên - Huế để lấy quả.
Công dụng:Quả phơi khô dùng ăn và được dùng làm thuốc giải nhiệt, trị táo bón và thúc đẩy sự bài tiết. Hạt được sử dụng ở Trung Quốc như thuốc làm dịu.

buixuanphuong09
24-07-2013, 08:14 PM
1.252- CẦM THỊ
http://toptropicals.com/pics/garden/06/7/7285.jpg
http://www.maltawildplants.com/EBEN/Pics/DIOLT/DIOLT-Diospyros_lotus_t2.jpg
http://florabase.dec.wa.gov.au/science/timage/6497ic1.j
http://toptropicals.com/pics/garden/06/7/7282.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/06/7/7284.jpg
http://www.toyogreen.com/plant%20species/Shrubs/images/20080807/link/Diospyros%20maritima%20%20leave%20and%20fruit.JPG
CẦM THỊ

Cành rũ xuống, lá xoan thuôn, tròn gốc
Hoa đơn tính, quả dẹp hình cầu
Bầu 4 ô, hạt dẹp, bóng, mầu nâu
Quả duốc cá, tiếp xúc lâu bị ngứa.

BXP

Sưu tập

Cẩm thị, Vàng nghệ - Diospyros maritima, chi Diospyros,Họ Ebenaceae - Thị, Bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Mô tả:Cây gỗ có cành rũ xuống. Lá mọc so le, xoan hay thuôn, tròn ở gốc, tù ở đầu, dài 5-26cm, rộng 4-9cm, dày, nhẵn, thường với 2 tuyến ở gốc, gần gân giữa ở mặt trên; cuống lá dày, dài 8-13mm. Hoa gần như không cuống, ở nách lá; hoa đực xếp 3-7 cái, hoa cái 1-2 cái. Quả hình cầu dẹp, hơi nhẵn, cao 20-26mm, dày 22-26mm, có 4 ô, bao bởi đài đồng trưởng dạng chén. Hạt 1 trong mỗi ô, dài 12-13 mm, dẹp, màu nâu, bóng.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng của các tỉnh phía Nam Việt Nam. Còn phân bố ở Ấn Độ, Úc châu, đảo Xêléphơ (Celèbes).
Công dụng:Quả dùng để duốc cá; người ta giã vỏ và quả cho vào túi vải đặt xuống nước. Vỏ cũng gây ngứa da nếu ta tiếp xúc lâu.

buixuanphuong09
24-07-2013, 08:16 PM
1.252- CẦM THỊ
http://toptropicals.com/pics/garden/06/7/7285.jpg

http://www.maltawildplants.com/EBEN/Pics/DIOLT/DIOLT-Diospyros_lotus_t2.jpghttp://toptropicals.com/pics/garden/06/7/7282.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/06/7/7284.jpg
http://www.toyogreen.com/plant%20species/Shrubs/images/20080807/link/Diospyros%20maritima%20%20leave%20and%20fruit.JPG
CẦM THỊ

Cành rũ xuống, lá xoan thuôn, tròn gốc
Hoa đơn tính, quả dẹp hình cầu
Bầu 4 ô, hạt dẹp, bóng, mầu nâu
Quả duốc cá, tiếp xúc lâu bị ngứa.

BXP

Sưu tập

Cẩm thị, Vàng nghệ - Diospyros maritima, chi Diospyros,Họ Ebenaceae - Thị, Bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Mô tả:Cây gỗ có cành rũ xuống. Lá mọc so le, xoan hay thuôn, tròn ở gốc, tù ở đầu, dài 5-26cm, rộng 4-9cm, dày, nhẵn, thường với 2 tuyến ở gốc, gần gân giữa ở mặt trên; cuống lá dày, dài 8-13mm. Hoa gần như không cuống, ở nách lá; hoa đực xếp 3-7 cái, hoa cái 1-2 cái. Quả hình cầu dẹp, hơi nhẵn, cao 20-26mm, dày 22-26mm, có 4 ô, bao bởi đài đồng trưởng dạng chén. Hạt 1 trong mỗi ô, dài 12-13 mm, dẹp, màu nâu, bóng.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng của các tỉnh phía Nam Việt Nam. Còn phân bố ở Ấn Độ, Úc châu, đảo Xêléphơ (Celèbes).
Công dụng:Quả dùng để duốc cá; người ta giã vỏ và quả cho vào túi vải đặt xuống nước. Vỏ cũng gây ngứa da nếu ta tiếp xúc lâu.

buixuanphuong09
25-07-2013, 08:01 AM
1.253- MUN SỪNG
http://cdn2.arkive.org/media/C8/C8144744-0A35-4AFC-AD29-62AEAC381E5C/Presentation.Large/Diospyros-mun-seedling.jpg

http://cdn2.arkive.org/media/C0/C094BC9C-F697-4C75-B680-A4A2207FB8CC/Presentation.Large/Diospyros-mun-mature-tree.jpg

http://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ87SXrzdEXZfFCwfXPSXD42RYRbPOqd x-jrJSqlK_JXk_yMPI&t=1&usg=__xXrdeRAmNRhIbPgZaunf1dr_3FE=

http://www.dogophukhe.com/upload/furniture/Van%20Go/van-go-mun.jpg


http://img204.imageshack.us/img204/5995/ebonydhatedit.jpg

MUN SỪNG

Tên em người gọi Mun sừng
Lá hình trứng nhọn, hoa vàng, quả đen
Lõi đen bóng, cứng và bền
Đồ mỹ nghệ quý...Giữ gìn loài em!

BXP

Sưu tập

Mun hay mun sừng - Diospyros mun, chi Diospyros,Họ Ebenaceae - Thị, Bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Mô tả:Cao 15 - 18 m, cành nhánh nhẵn, tán rậm, lá mềm, mọc cách, hình trứng nhọn, gân giữa và gân bên nổi rõ. Hoa vàng đơn tính, hoa đực mọc thành xim 3 - 5 hoa (mẫu 4) ở nách lá, hoa cái mọc đơn độc. Quả nhỏ, đường kính 1,5 - 2 cm nhẵn, đen, vỏ dày, mang đài tồn tại xẻ 4 thuỳ. Mùa hoa tháng 7.
Nơi mọc: Đây là loài đặc hữu của Việt Nam. Cây phân bố ở Việt Nam từ Quảng Bình vào Nam Bộ.
Công dụng: Lõi gỗ màu đen, cứng và bền, thường dùng làm đồ gỗ quý, mĩ nghệ.Quả và lá dùng để nhuộm đen lụa quý.
***

buixuanphuong09
25-07-2013, 08:19 PM
LỘC VỪNG
http://farm3.static.flickr.com/2124/2066999348_950a9dc7b7.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2045/2066995830_de46e0a0f7.jpg

http://florabase.dec.wa.gov.au/science/timage/5289ic1.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2389/2278642133_ac0538874b.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR5RSU3DwXHGeaqsB-nexmQM5SzpNiD9VfbS3UCctNManPoOASL

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTYhClErWaOtvcmsapzhWMUpVyt6EILz o1BLrajruBXvDPkW9bo


http://4.bp.blogspot.com/_Vn06j81tij8/SO8rmOG2AGI/AAAAAAAAAKk/_nu2jxvHs3U/s320/BARRINGTONIA+ACUTANGULA_97.jpg.jpg

http://www.ekrishi.com/news/images/article_photo/171.jpg

http://www.bitterrootrestoration.com/images/botany/pimg/barringtonia_acutangula.jpg


http://keys.trin.org.au/key-server/data/0e0f0504http://keys.trin.org.au/key-server/data/0e0f0504http://keys.trin.org.au/key-server/data/0e0f0504-0103-430d-8004-060d07080d04/media/Images/2220026.jpg

LỘC VỪNG

Lộc vừng tươi rủ màn hoa
Tưởng như màn lệ có pha máu hồng
Một thiên tình sử não nùng!
Một loài hoa đẹp hiến dâng cho đời.

BXP

Sưu tập

Lộc vừng, Chiếc, Lộc mưng - Barringtonia acutangula, Chi Barringtonia Lộc vừng, Họ Lecythidaceae - Lộc vừng, Mưng, Chiếc, Tam lang, Bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

ST lại Bài 13
Mô tả: Cây gỗ nhỏ, cao 3 - 7m. Lá có phiến dày, dai, dài 15 - 20cm, mép có răng mịn; gân bên 10 đôi; cuống lá 10 - 15mm. Cụm hoa hình chùm thòng ở ngọn, dài 30 - 50cm, hoa có màu đỏ, rộng cỡ 1,5cm; cánh hoa dính nhau ở gốc, cao 1cm.
Quả hình bầu dục, dài 3cm, có 8 cạnh tròn; hạt 1.
Nơi mọc: Phân loài của các nước Đông Nam Á. Ở Việt Nam, có gặp từ Hòa Bình vào đến Bình Dương. Cây mọc dọc rạch, sông.
Công dụng: Cây ưa nước, thường trồng làm cảnh gần hồ ao.

buixuanphuong09
26-07-2013, 09:22 AM
1.267- ĐẦU LÂN
http://www.gardenworld.in/uploads/products/big/43f4b8706.jpg

http://www.biologie.uni-hamburg.de/b-online/vascular/images/cou_gui_fr.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3635/3329278551_37242f714d.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3288/3103940995_beeb2b7732.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQQB5Tc65VPmGrp-BuheXqJne6_0VdlHYC6tQAb0FWVef2Vmb6a

http://farm4.static.flickr.com/3574/3781887253_9516e130bb.jpg

http://mgonline.com/media/Images/c/couroupitaG.gif

http://2.bp.blogspot.com/-VK7BEBoKLUs/Td51w_mGJnI/AAAAAAAABXs/FEQUIoj0EVo/s1600/Cannon%2Bball.jpg

ĐẦU LÂN

Hoa em cũng gọi Sa la
Người chơi cây cảnh gọi là Đầu lân
Hoa đặc biệt mọc từ thân
Nhuốm mầu Phật đạo gửi thân chùa chiền.

BXP

Sưu tập

Cây đầu lân, còn gọi là ngọc kỳ lân, hàm rồng - Couroupita guianensis, chi Couroupita,Họ LecythidaceaeLộc vừng, Chiếc, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả:Cây đầu lân được nhà thực vật học người Pháp J.F. Aublet đặt danh pháp khoa học vào năm 1755.
Là một loại cây thân gỗ, cây có thể cao tới 30-35m. Hoa đầu lân ra từ thân cây, suốt từ gốc lên, chùm hoa dài ra liên tục có thể tới 3m. Quả lớn tròn to đường kính quả 15–24 cm, có 200-300 hạt trong một quả.
Nơi mọc:Nguồn gốc ở Guyana(Nam Mỹ).Ngày nay cây này có thể tìm thấy ở Ấn Độ, miền nam dãy núi Hy Mã Lạp, và về sau được trồng nhiều nơi ở Nam Á và Đông Nam Á.
Công dụng:Quả Đầu lân có tính kháng sinh, kháng nấm, sát khuẩn và có tác dụng giảm đau. Dùng để chữa bệnh cảm lạnh và đau dạ dày. Bên trong quả có thể khử trùng vết thương và lá non chữađau răng.

Gắn với Phật giáo
Trong kinh điển Phật giáo, Đức Phật đản sinh ở gốc cây vô ưu (Saraca asoca), trong vườn Lumbini (Lâm-tì-ni), và nhập diệt giữa hai cây sala (Shorea robusta), tại Kusinara (Câu-thi-na). Vì thế ngày nay, ngoài cây bồ-đề ra thì cây sala cũng được trồng tại các khuôn viên chùa chiền. Tuy nhiên, tại Sri Lanka, Thái Lan và một số quốc gia Phật giáo khác thì cây sala thường bị nhầm lẫn với cây Đầu lân này. Do dó tại các chùa chiền cũng thường trồng cây đầu lân. Trong giới chơi cây cảnh ở Việt Nam, cây này có tên là cây ngọc kỳ lân, đầu lân hay hàm rồng

Tôi đã sưu tập cây Đầu lân Bài 128, với tên ngọc kỳ lân, đầu lân, sa la...Ngày nay đọc nhiều trang web cũng thấy nói Đầu lân, Sa la, Vô ưu là một. Nhưng tìm hiểu kỹ hơn qua wikipedia, tôi thấy nó là ba cây khác nhau:
+ Cây đầu lân, còn gọi là ngọc kỳ lân, hàm rồng - Couroupita guianensis, chi Couroupita,Họ LecythidaceaeLộc vừng, Chiếc, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên
+ Cây sala - Shorea robusta, chi Shorea,Họ Dầu hay Họ Hai cánh - Dipterocarpaceae, Bộ Malvales - Bông, Cẩm quỳ
+ Cây Vô ưu hay Vàng anh lá bé - Saraca asoca, chi Saraca,Họ Đậu- Fabaceae,bộ Đậu Fabales
Tôi sửa đăng lại Bài 128, đồng thời sưu tập thêm hai cây Sa la (Bộ Bông) và Vô ưu (Bộ Đậu). Bộ Bông và Bộ Đậu tôi đã sưu tập, nay sưu tập thêm hai cây Sa la và Vô ưu, đăng đồng thời với cây Đầu lân để bạn đọc tham khảo. Cây Bồ đề gắn với lịch sử Phật giáo, tôi đã sưu tập Bài 689-Cây Đề hay Bồ đề (họ Dâu tằm, bộ Hoa hồng). Còn cây nữa cũng gọi Bồ đề (họ Bồ đề, bộ Đỗ quyên), tôi sắp sưu tập, nhưng nó không liên quan gì đến cây Bồ đề Phật giáo

buixuanphuong09
26-07-2013, 09:30 AM
1.268- SA LA
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a2/Sal_(Shorea_robusta)-_new_leaves_with_flower_buds_at_Jayanti,_Duars_W_P icture_120.jpg/220px-Sal_(Shorea_robusta)-_new_leaves_with_flower_buds_at_Jayanti,_Duars_W_P icture_120.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/07/Sal_(Shorea_robusta)-_trunk-_strangulated_by_some_ficus_tree_at_Jayanti,_Duars _W_Picture_119.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/08/SHOREA_ROBUSTA1s.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/08/SHOREA_ROBUSTA2s.jpg


http://toptropicals.com/pics/garden/08/SHOREA_ROBUSTA3s.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/08/SHOREA_ROBUSTA4s.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRbxz5oUQ9uj5ICbh6MMV1ENO8JVHlUn JLHbQCfc89d1t6asA6Efg


http://1.bp.blogspot.com/_-yIzpj2Hmwg/Suf75uYhKfI/AAAAAAAADjE/5gA6Ij4Lf-E/s400/lambir_shorea_2_in_handDSCN2847.jpg

SA LA

Gốc quê em miền Hy Mã Lạp
Phiến xoan thuôn, tán lá tỏa tròn
Là nơi Phật nhập Niết Bàn
"Sa la long thọ" mãi còn khắc ghi.

BXP

Sưu tập

Cây sala - Shorea robusta, chi Shorea,Họ Dầu hay Họ Hai cánh - Dipterocarpaceae, Bộ Malvales - Bông, Cẩm quỳ

Mô tả: Là một cây gỗ cứng, cao 30-35 m, tán lan rộng và hình cầu. Lá dài 20 cm, đơn giản, sáng bóng và nhẵn, màu xanh lá cây tinh tế, hình bầu dục rộng rãi tại các cơ sở. Quả to hình trứng.
Nơi mọc: Nguồn gốc tại Ấn Độ, miền nam dãy Hy Mã Lạp, về sau được trồng nhiều ở Nam Á và Đông Nam Á.
Công dụng: Hạt được nghiền thành bột để làm bánh mì. Hạt chứa dầu 14-20% ("sal bơ") được sử dụng để nấu ăn, như một thay thế bơ ca cao để chiếu sáng, và cho các mục đích công nghiệp.

buixuanphuong09
26-07-2013, 09:37 AM
1.269- VÔ ƯU
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2f/Sita-Ashok_(Saraca_asoca)_flowers_in_Kolkata_W_IMG_4146 .jpg/220px-Sita-Ashok_(Saraca_asoca)_flowers_in_Kolkata_W_IMG_4146 .jpg
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRL8NWDMZ70Is-JFOva0aTaJ2HMOZoQskR4eSZok2SZ0EoPnTK34A http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/112542462/Saraca_Asoca.jpg

http://www.biologie.uni-hamburg.de/b-online/vascular/images/cou_gui_fr.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRSk1fm0zV8stk7itq1GBvKjKhZkVvyt jxDRBzjk8cJPvccHg9c

http://www.rufford.org/files/Saraca%20asoca%20flowers.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4069/4416506615_aebf8969d4.jpg

http://www.thaiguidetothailand.com/wp-content/gallery/flora/ashoka-tree.jpg

VÔ ƯU

Lâm Tỳ Ni Ma D dạo gót
Gốc Vô ưu tay với vin cành
Ngay sau đó ...Phật đản sinh...
Loài hoa tươi thắm tâm linh đạo mầu.

BXP

Sưu tập

Cây Vô ưu hay Vàng anh lá bé - Saraca asoca, (Saraca indica L), chi Saraca,Họ Đậu- Fabaceae,bộ Đậu Fabales

Mô tả:Cây cao 5-20m, không gai và nhẵn. Lá kép lông chim chẵn, với 4-6 đôi lá chét, gần hình ngọn giáo thuôn, tù hay nhọn ở đầu, tròn và tù ở gốc, dài 15-20cm, rộng 5-7cm, màu lục sẫm và bóng ở trên, nhạt màu hơn ở dưới. Hoa màu cam, thành ngù đặc ở nách lá. Quả đậu đen, dài 9-24cm, rộng 4cm và hơn, dẹp, gần hóa gỗ; hạt 4-8, gần hình cầu, dài 35mm.
Ra hoa tháng 2, quả tháng.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở ven nước, chỗ ẩm mát trong rừng ở nhiều nơi tới độ cao 500m. Cũng thường được trồng làm cảnh.
Công dụng: Cây trồng cảnh. Ở Ấn Độ, vỏ dùng trị bệnh đau dạ con và trị rong kinh; cũng dùng trị bò cạp cắn.

buixuanphuong09
27-07-2013, 09:07 AM
1.270- BÀNG VUÔNG
http://www.se-asian-bg.org/images/Barringtonia-asiatica.jpg

http://www.mobot.org/MOBOT/research/phytogeographic/images/barringtonia.jpg

http://www.terralutions.com/siamgardens/images/stories/Trees/Barringtonia%20asiatica%202.jpg

http://www.botany.hawaii.edu/basch/uhnpscesu/htms/npsapln2/images/barrington/Bar_asiatica_flrop7.jpg

http://farm8.static.flickr.com/7010/6387317235_9b80c690b1.jpg

http://2.bp.blogspot.com/_d3hYM1l8N7I/S4QIlcPGCHI/AAAAAAAAAuo/MH4gRv9UBc0/s400/BarringtonW.jpg

http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/67314519.jpg

http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/67314514.jpg

BÀNG VUÔNG

Hỡi em Bàng chiếc, Bàng vuông
Cuộc đời sóng gió trùng dương mịt mù
Bạn cùng lính đảo Trường Sa
Làm nên muôn vạn bài ca sáng ngời!

BXP

Sưu tập

Bàng bí, Chiếc bàng, Bàng vuông - Barringtonia asiatica, Chi Barringtonia Lộc vừng, Họ Lecythidaceae - Lộc vừng, Mưng, Chiếc, Tam lang, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

ST lạiBài 131(Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)
Mô tả: Cây gỗ cao đến 15m, không cuống, thon hẹp rồi cụt lại ở gốc, tròn và lõm ở đầu, nhạt màu ở cả hai mặt, mặt dưới bóng hơn, dài 10-20cm, rộng 10-18cm. Hoa thành chùm ở ngọn, dài 10-20cm, có cuống to; lá đài 2, xanh; cánh hoa 4, màu trắng, dài đến 7cm, nhị nhiều. Quả to hình trứng hoặc có hình bốn cạnh nhiều hay ít, đường kính tới 7cm hay hơn. Hạt đơn độc.
Hoa tháng 2-3.
Quả phát tán bằng cách trôi nổi trên biển, nó có thể trôi nổi đến 2 năm mà không bị hỏng.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc dọc theo bờ biển ở phía Nam từ Khánh Hoà tới Côn Ðảo. Cũng thường được trồng làm cảnh.
Công dụng: Quả được dùng ăn như rau và cũng được dùng để duốc cá; ở một số nơi người ta dùng vỏ cây và quả làm bột rắc xuống nước để duốc cá.

Cùng với phong ba, bàng vuông là một trong những loài cây đặc thù của Quần đảo Trường Sa. Khi thiếu lá dong, bộ đội Việt Nam đóng trên quần đảo này dùng lá hai loài cây này để gói bánh chưng đón Tết.
Cây Bàng vuông Trường Sa đã được những người lính đảo tặng cho thành phố Hồ Chí Minh và được trồng trên hai con đường mang tên Hoàng Sa và Trường Sa, nay cây đã có hoa và trái.

buixuanphuong09
01-08-2013, 07:25 AM
1.271- LỘC VỪNG HOA CHÙM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/1/18/Barringtonia_racemosa_new_leaves.JPG

http://farm6.static.flickr.com/5016/5418650516_e6dbda6567.jpg

http://2.bp.blogspot.com/_Vxu_tx5NynY/SeK0I3-SGPI/AAAAAAAAUME/AvxMtD85ylw/s400/bracemosa.jpg

http://database.prota.org/PROTAhtml/Photfile%20Images%5CBarringtonia%20racemosa%200108 26.jp (http://database.prota.org/PROTAhtml/Photfile%20Images%5CBarringtonia%20racemosa%200108 26.jpg)http://database.prota.org/PROTAhtml/Photfile%20Images%5CBarringtonia%20racemosa%200108 26.jpg

http://1.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/TFrBIKTkf-I/AAAAAAAAEGU/D52fPo_8HGo/s400/29+jul3g.jpg

http://www.myeyeshadowconsultant.com/wp-content/uploads/2012/09/barringtonia-racemosa.jpg

http://farm1.static.flickr.com/226/512147715_fa0cc7dd13.jpg

http://farm4.staticflickr.com/3105/2906907718_3d78fc4c4f.jpg

http://image.digitalarchives.tw/ImageCache/00/0a/be/52.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki5/Barringtonia_racemosa_3MKh.jpg

LỘC VỪNG HOA CHÙM

Lá dạng màng, thuôn hay xoan ngược
Hoa nhiều bông ở ngọn, thòng dài
Quả thon hẹp mang đài tồn tại
Chữa đường ruột, hen xuyễn, trị ho.

BXP

Sưu tập

Cây mưng, Lộc vừng hoa chùm, Chiếc chùm, Tam lang - Barringtonia racemosa, Chi Barringtonia Lộc vừng, Họ Lecythidaceae - Lộc vừng, Mưng, Chiếc, Tam lang, Bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Mô tả:Cây gỗ có kích thước trung bình. Lá dạng màng, thuôn, xoan ngược hay hình ngọn giáo, thon hẹp rồi thắt lại gần như hình tim trên cuống, có mũi nhọn, dài 10-30cm, rộng 5-10cm, cuống dài 3-7cm. Hoa nhiều, thành bông ở ngọn hay ở bên thòng xuống dài 25-50cm. Quả bằng quả trứng gà, thon hẹp, bao bởi đài hoa tồn tại, có khi có 4 góc thon hẹp, nhẵn. Hạt đơn độc, xoan thuôn.
Hoa tháng 4-7.
Nơi mọc:Cây mọc rải rác ở khắp nước ta, thường ở gần bờ biển, hay dựa rạch từ Hoà Bình đến Biên Hoà. Cây mọc rải rác ở khắp nước ta, thường ở gần bờ biển, hay dựa rạch từ Hoà Bình đến Biên Hoà.
Công dụng:Rễ được dùng trị bệnh sởi. Quả dùng trị ho và hen suyễn. Nhân hạt giã ra thêm bột và dầu, dùng trị ỉa chảy. Hạt được dùng trị các cơn đau bụng, và bệnh về mắt, còn dùng để duốc cá.

Vì mê hoa tôi đã ngồi máy quá nhiều nên sức khỏe trục trặc. Lần này tôi phải cố gắng nghỉ máy để tĩnh dưỡng cho thật khỏe mới vào sưu tập, còn mấy bài cũ, nhớ quá tạm post một bài

buixuanphuong09
02-08-2013, 08:30 PM
1.272- VỪNG
http://www.dld.go.th/nutrition/exhibision/native_grass/images/Careya%20%20sphaerica1.JPG

http://farm4.staticflickr.com/3630/3668825996_73c2fabdaf.jpg

http://www.seksan.com/p/barring01.jpg



http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3446.JPG

http://yokdonnationalpark.vn/Portals/4/danhlucthucvat/424_files/image002.jpg

http://www.bloggang.com/data/p/prachaya555/picture/1298606312.jpg

http://www.bloggang.com/data/prachaya555/picture/1298606248.jpg
http://www.vncreatures.net/forumpic/C_sphaerica.jpg
http://www.vncreatures.net/forumpic/C_sphaerica1.jpg
VỪNG

Hoa em người đặt tên Vừng
Sắc hoa lộng lẫy sáng bừng trong đêm
Nhị nhiều tỏa rộng cánh mềm
Quả cầu, nạc, cứng. Gỗ em đóng đồ.

BXP

Sưu tập

Vừng - Careya sphaerica, Chi Careya, Họ Lecythidaceae - Lộc vừng, Mưng, Chiếc, Tam lang, Bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây gỗ trung rụng lá, vỏ ngoài màu xám hay nâu xám, nứt dọc hay bong mảng dạng chữ nhật, thịt vỏ đỏ hồng, nhiều xơ có dịch đỏ, vỏ lụa trắng vàng.
Lá đơn, mọc cách, hình trứng ngược hay hình bầu dục, đầu tù hay có mũi nhọn ngắn, thót dần về phía cuống, mép lá có răng khía tai bèo, gân bên 15 - 18 đôi, cuống lá khỏe, rụng để lại sẹo hình lưỡi liềm. Cụm hoa bông dài 6 - 10cm. Cánh đài có ống hình trụ phủ lông tơ nhạt, thùy 4, ít khi 5, hình nửa bầu dục. Cánh tràng 4 hay 5, hình trứng ngược, thót dần tới gốc. Nhị nhiều, dính hoàn toàn thành bó. Bầu 4 ô, nhiều noãn, vòi dạng chỉ. Quả hình cầu, nạc cứng. Hạt không nhiều, chìm trong thịt.
Hoa tháng 3.
Nơi mọc:Cây mọc trong rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới, rừng thưa, các tỉnh Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai, Sông Bé, Tây Ninh...
Công dụng: Gỗ dùng xây dựng, đóng đồ dùng gia đình, tương đối khó gia công. Tỷ trọng 0,702. Vỏ có sợi làm nguyên liệu giấy, bông nhân tạo.

buixuanphuong09
04-08-2013, 08:19 PM
1.273- SEN THIÊN ĐƯỜNG
http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/gustavia_angustifolia2.jpg

http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/gustavia_angustifolia1.jpg


http://farm6.static.flickr.com/5050/5233124858_cde39ed4a7_m.jpg


http://farm4.staticflickr.com/3562/3416960797_14652f05c7.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3654/3417768094_8b796a80b0.jpg

http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/gustavia_augusta1.jpg


http://farm4.static.flickr.com/3570/3437154941_24b9f7bea7_m.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRxAiFi73No4ewDGXJfuWL8B7d3JBOKA ve6rov4wlnR_UO-DZHrTA

http://farm4.static.flickr.com/3299/3437154195_0a7a7ca83d_o.jpg


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSyBTF5n5wMzhUP-wdkO7KEE9OML-CEFR36ZbC8n4B0eQ1hdazs


http://farm8.staticflickr.com/7061/6831449414_5c76e75bc9_s.jpg

http://farm8.staticflickr.com/7044/6977577759_91d0e78bf4_s.jpg
http://farm5.staticflickr.com/4028/4309416842_021264c68e_z.jpg?zz=1
SEN THIÊN ĐƯỜNG

Hoa em trông tựa hoa Sen
Tít trên cao...gọi là Sen Thiên đường
Xinh tươi tám cánh đỏ hường
Bạn cùng mây gió tỏa hương dâng đời.

BXP

Sưu tập

Chiếc sen, Heaven Lotus - Gustavia angustifolia,Chi Gustavia, Họ Lecythidaceae - Lộc vừng, Mưng, Chiếc, Tam lang, Bộ Ericales Thạch lam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây họ Chiếc, hoa như hoa Sen nên gọi là Chiếc Sen. Tên tiếng Anh là Heaven Lotus – Sen Thiên Đường. Cây bụi, nhiều nhánh, thường xanh. Lá không cuống, phiến có xu hướng bị thu hẹp, hình bầu dục rộng đến hình ngọn giáo. Hoa chùm, mỗi chùm thường có 4-10 hoa và mỗi hoa có 8 cánh hoa, hình elip, mùi thơm như hoa Mộc lan, quả màu nâu với bột màu vàng cam
Nơi mọc: Có nguồn gốc từ vùng đồng bằng ven biển Ecuador và Colombia.

(Tôi sưu tập Họ Lộc vừng bỗng gặp cây hoa lạ, đẹp, nhưng không tìm được mô tả. Mò mẫm xác định được chính xác tên khoa học của cây, post tên khoa học lên google hình ảnh, từ các hình ảnh truy cập vào trang web có ảnh, đưa vào google dịch..., nhưng bản dịch với các từ chuyên ngành rất ngây ngô, tôi không đủ trình độ để xác định. Mò mẫm, nhặt nhạnh mãi mới được vài dòng mô tả trên. Mong bạn đọc cảm thông nhìn hình mà thưởng thức vậy)

buixuanphuong09
05-08-2013, 09:01 PM
1.277-CÂY HOA PHOLOX
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRxTzpZiKaiE2SSofgimY6TKFqClyKK7 bOw2Cj75h6b7u4m-OcC

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR0LuF81r6OjOf3DzfSFk0RJmj9Zh-a3wouid2zR1VzYGuyb94Z

http://theseedsite.co.uk/profile365.gif

http://www.hartnursery.co.za/images/Phlox%20Drummondii%202.JPG

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSDkWJ7f2B3ITckI2CL9aLhIiWOK1TL5 MTe2zJopspp2KsQXFEH

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9d/PDrummondiiNFla3.JPG/220px-PDrummondiiNFla3.JPG


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQady3oZtcWnjILbk9dRPXDLMdMPUkSo NDoIkynXER66aDMb6OWHA


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTQZ054hM8C1_nqsRctzur8f2CyPnP3O pHDYeuNaHi-FLogn5Ja

CÂY HOA PHOLOX

Tên em: Phờ-lốc ru mông
Sắc hoa tím, đỏ, trắng, hồng đẹp thay
Nhỏ nhoi năm cánh phô bày
Hương thơm dìu dịu ngất ngây lòng người

BXP

Sưu tập

Họ Polemoniaceae - họ lá thang, thiên nam tú cầu
Cây hoa Phờ-lốc - Phlox drumondii, Chi Phlox, Họ Polemoniaceae - họ lá thang, thiên nam tú cầu hay hoa móng rồng (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=M%C3%B3ng_r%E1%BB%93ng&action=edit&redlink=1), Bộ Ericales - Thạch lam, Đỗ quyên.

ST lại Bài73 (Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)
Mô tả: Phlox là một chi của khoảng 65-70 loài thực vật có hoa sống một năm hay lâu năm, ra hoa vào đầu mùa xuân. Hoa phờ-lốc có 5 cánh mọc thành chùm. Ở các đầu cành với các màu tím, đỏ, hồng, trắng, và có mùi thơm nhẹ . Thường được trồng vào chậu nhỏ thành luống hay viền quanh các bồn cây to cũng có thể cắt cành cắm lọ nhỏ, cắm bát...
Các loài trong chi Phlox có màu từ lam nhạt tới đỏ tươi hay trắng. Một số loài như Phlox glaberrima (Phlox trơn) cao tới 1,5 m, trong khi các loài khác, như Phlox stolonifera (Phlox leo), tạo thành dạng như tấm thảm thấp chỉ cao vài centimet.
Nơi mọc: Chúng có nguồn gốc chủ yếu tại khu vực ôn đới thuộc Bắc Mỹ, với chỉ một số ít loài có tại miền đông châu Á.
Công dụng: Cây trồng cảnh. Giống hoa này chịu hạn và chịu rét tốt, chịu nước, nóng kém và không kén đất, xong đòi hỏi phân nhiều, rất ưa ánh sáng. Thường được trồng sớm vào tháng 7 - 8. Cây trồng từ mầm chồi, giâm thành cây con hay gieo từ hạt đêu tốt.
***

buixuanphuong09
07-08-2013, 09:31 AM
1.278-HỒNG XIÊM
http://www.arbolesornamentales.es/Manilkarazapota.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3547/3293715292_87298187d9.jpg

http://www.biologie.uni-hamburg.de/b-online/vascular/images/man_zap2.jpg

http://www.biologie.uni-hamburg.de/b-online/vascular/images/man_zap.jpg

http://www.rainforest-alliance.org/sites/default/files/species/sapodilla-species-profile.jpg

http://pimg.tradeindia.com/00910501/b/1/Manilkara-zapota.jpg

http://www.hear.org/Pier/images/Manilkara_zapota_flowers.jpg

http://farm6.static.flickr.com/5026/5613701486_6712e7f688.jpg

HỒNG XIÊM

Nào ai biết đến tên em
Lẩn trong vòm lá dịu hiền sắc hoa
Đến khi quả ngọt đậm đà...
Người đời mới biết đó là Hồng xiêm!

BXP

Sưu tập

Hồng xiêm hay lồng mứt, sabôchê - Manilkara zapota, , chi Manilkara (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Manilkara&action=edit&redlink=1), họ Hồng xiêm Sapotaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_H%E1%BB%93ng_xi%C3%AAm), bộ Ericales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%E1%BA%A1ch_nam) Đỗ quyên

ST lạiBài 155 (Do trước đây chưa có kinh nghiệm, ảnh không hiện nên nay sửa đăng lại)

Họ Hồng xiêm Sapotaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_H%E1%BB%93ng_xi%C3%AAm)
Mô tả:Cây gỗ lớn, nhánh thường mọc xéo; mủ trắng, vỏ xám nâu, lỗ bì tròn. Lá mọc gần nhau ở chót nhánh, không lông, nhiều gân phụ nhỏ, cách nhau cỡ 4 - 5mm. Hoa đơn độc, cuống 1-2cm, có lông. Ba lá đài có lông nâu, 3 lá đài trắng. Tràng dính đến ½, gồm có 6 cánh hoa nhỏ và 6 cánh hoa phụ to, 6 nhị. Quả mọng, thịt có cát, màu sô cô la. Hạt 3-5, dẹp, vỏ dày bóng, màu đen.

Cây ra hoa, kết quả gần như quanh năm.
Một giống hồng xiêm nổi tiếng ở miền bắc Việt Nam là hồng xiêm Xuân Đỉnh, có nguồn gốc từ xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Nơi mọc: gốc ở châu Mỹ (Mehico); được trồng khắp nước ta làm cây ăn quả.
Công dụng: Hồng xiêm được trồng để lấy quả ăn. Khi chín, quả ngọt và có mùi thơm dễ chịu.Quả chín ăn trị táo bón. Vỏ cây, quả xanh dùng trị ỉa chảy, đi tả, trị sốt rét (thay thế Canh ki na); quả xanh còn dùng giải độc khi đã uống thuốc xổ mạnh. Hạt dùng làm thuốc lợi tiểu, giảm sốt. quả chín ăn trị táo bón.

buixuanphuong09
07-08-2013, 09:35 AM
1.279- LÊKIMA
http://massspectrumbotanicals.com/wp-content/uploads/2013/04/canistel.jpg

http://www.dominican-republic-live.com/upload/dominican-sapote-04.jpg

http://www.photomazza.com/local/cache-vignettes/L251xH200/jpg_P-515-18_Pouteria_sapota-f958d.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/05/fruit/1890.jpg

http://www.fruitipedia.com/Green%20sapote%20tree%20part.jpg
LÊKIMA

Cây gỗ nhỏ, thân dày, cành khoẻ
Hoa nhỏ, mọc đơn ở nách lá, màu vàng
Thịt quả mềm, vàng, ngọt, ăn ngon
Hạt rang, trộn cacao thành socolachế biến.

BXP

Sưu tập

LêkimahayTrứng gà - Pouteria sapota, chi Pouteria,họ Hồng xiêm Sapotaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_H%E1%BB%93ng_xi%C3%AAm), bộ Ericales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%E1%BA%A1ch_nam) Đỗ quyênhọ Hồng xiêm Sapotaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_H%E1%BB%93ng_xi%C3%AAm), bộ Ericales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%E1%BA%A1ch_nam) Đỗ quyên

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, thân dày và cành khoẻ. Lá thuôn hay thuôn mũi mác, nhẵn, dày, dai, xanh đậm, dài 10-15cm. Hoa nhỏ, mọc đơn độc ở nách lá, màu vàng. Quả hạch hình bầu dục hay hình trứng, dài 8-15cm. Thịt mềm, màu vàng, ngọt. Hạt to, màu nâu sẫm, bóng láng.
Cây ra hoa quả quanh năm.
Nơi mọc:Gốc ở Trung Mỹ được nhập vào trồng ở nhiều nơi để lấy quả.
Công dụng:Quả ăn được nhưng phải ăn lúc quả thật chín mới ngọt.
Ở Trung Mỹ, người ta đem rang hạt lên và trộn với cacao trong việc chế biến socola.

buixuanphuong09
07-08-2013, 09:15 PM
1.280- BỒ ĐỀ
http://fusionanomaly.net/benzoin.jpg

http://www.chemfaces.com/imgs/Styrax-tonkinensis-Pierre-Craib-ex-Hart-20302.jpg

http://phatgiaoaluoi.com/uploads/news/2013_04/hoa-bo-de.jpg

http://www.chemipan.com/home/images/stories/virtuemart/product/_________________4e46967dcfcf4.jpg

http://apothecary-shoppe.com/images/benzoin.jpg

http://nguyentampharma.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/canh-kien-trang.jpg

Cánh kiến trắng (An tức hương) nhựa cây Bồ đề để khô
BỒ ĐỀ

An tức hương - Nhựa em là vị thuốc
Hương liệu dùng - Cánh kiến trắng cũng em
Hoa tự chùm, mầu trắng, mùi thơm
Cây lấy nhựa, gỗ làm diêm, làm giấy.

BXP

Sưu tập

Bồ Đề - Styrax tonkinensis, chi Styrax,Họ Bồ đề - Styracaceae, bộ Ericales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%E1%BA%A1ch_nam) Đỗ quyên

Mô tả:Cây gỗ lớn cao từ 20-25m, đường kính thân có thể đạt tới 200cm, vỏ màu xám trắng sữa. Lá đơn mọc cách, hình trái xoan hơi tròn dài 4-10cm, rộng 2-6cm. Mặt trên màu xanh, mặt dưới màu trắng bạc. Hoa tự chùm hình viên chùy, màu trắng, thơm.
Quả hình trái xoan gần tròn khi chín nứt thành 3 mảnh. Mùa hoa tháng 3-4. Quả chính tháng 8-9. Cây ưa sáng.
Nơi mọc:Cây mọc hoang và được trồng ở một số vùng rừng núi, trung du nước ta để lấy gỗ làm que diêm, làm giấy và lấy nhựa.
Công dụng: Bồ đề là cây công nghiệp dễ phát triển , mọc nhanh, có giá trị kinh tế, dùng trong ngành gỗ dán, gỗ diêm, bột giấy, và làm nguyên liêu chế sợi nhân tạo.
Lưu ý:
Theo tìm hiểu của tôi, từ Bồ đề ở Việt Nam dùng để chỉ ba cây:
+ Cây Bồ đề thực thụ, nơi Đức Phật Thích Ca thành đạo, lá hình tim, tên khoa học Ficus religiosa, thuộc chi đa đề, họ Dâu tằm, bộ Hoa hồng
+ CâyBồ Đề - Styrax tonkinensis, chi Styrax,Họ Bồ đề - Styracaceae, bộ Đỗ quyên, nhựa gọi là An tức hương hay Cánh kiến trắng.
+ Cây mộc hoạn tử (木患子), vô hoạn tử (无患子), hay bồ đề tử (菩提子), chính là cây Bồ hòn - Sapindus mukorossi , người Miền Nam thường hay nhầm gọi cây này là Bồ đề, do từ bồ đề tử (菩提子), và nó cũng được xử dụng lầm hạt xâu chuỗi niệm Phật như hạt Bồ đề An tức hương.
+ Liên quan đến hạt xâu chuỗi, ở Ân Độ còn có câyRudraksha - Elaeocarpus ganitrus, chi Elaeocarpus,họ Côm,Bộ Chua me đất, người Việt thường gọi là hạt bồ đề nhăn, hay hạt kim cương.
Như vậy, với tên gọi “bồ đề”, ngoài cây Bồ đề thực thụ,lá hình tim,còn có ba loài cây danh pháp khác nhau như Styrax tonkinensis, Sapindus mukorossi và Elaeocarpus ganitrus, hạt quả đều dược dùng để làm xâu chuỗi cầu nguyện, niệm Phật, với ý nghĩa trừ tà yêu và vượt thoát đau khổ.

buixuanphuong09
08-08-2013, 07:27 PM
1.281- BỒ ĐỀ XANH
http://www.botanicalgarden.ubc.ca/images/alniphyllumeberhardtii400x300.jpg
BỒ ĐỀ XANH

Lá dương đỏ - Bồ đề xanh
Phiến lá bầu dục, nêm hình, mép răng
Bầu tròn, hoa trắng, quả nang
Loài em hiếm, Sách Đỏ đang bảo tồn.

BXP

Sưu tập

Lá dương đỏ, Bồ đề xanh - Alniphyllum (http://www.vietgle.vn/trithucviet/detail.aspx?key=Alniphyllum&type=A0) eberhardtii,chiAlniphyllum,Họ Bồ đề - Styracaceae, bộ Ericales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%E1%BA%A1ch_nam) Đỗ quyên

Mô tả: Cây gỗ nhỏ hay lớn, thân tròn, thẳng, màu nâu đỏ; cành non phủ đầy lông hình sao. Lá có phiến hình bầu dục, đầu nhọn, gốc hình nêm rộng, mép có răng cưa, đầu có mũi nhọn dài, mặt trên màu lục, mặt dưới phủ lông nhung hình sao, gân bên gần song song.
Cụm hoa chùm ngắn, hoa mẫu 5, màu trắng, nhị 10, có chỉ nhị hợp thành ống ở 2/3 chiều dài; bầu gần tròn. Quả nang hóa gỗ, nở làm 5 mảnh. Hạt có cánh ở hai đầu.
Ra hoa tháng 12 - 1, có quả tháng 4 - 5.
Nơi mọc: Loài của Nam Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam. Ở Việt Nam, có gặp từ Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang vào đến Kon Tum.
Công dụng: Gỗ được dùng trong xây dựng, thuộc loại gỗ mềm, có thể làm diêm, bút chì hay làm bột giấy.
Loài hiếm, số lượng cá thể ít. Được đưa vào Sách Đỏ đề nghị bảo vệ.

buixuanphuong09
08-08-2013, 07:37 PM
1.282- BỒ ĐỀ XANH LÁ NHẴN
http://www.chinabaike.com/article/UploadPic/2007-2/2007220112410451.jpg

http://www.botanicalstockphotos.com/data/media/1277/CFGd228.jpg



http://www.biotik.org/laos/species/a/alnfo/alnfo_08_pt.jpghttp://www.biotik.org/laos/species/a/alnfo/alnfo_08_pt.jpghttp://www.biotik.org/laos/species/a/alnfo/alnfo_08_pt.jpghttp://www.biotik.org/laos/species/a/alnfo/alnfo_08_pt.jpghttp://www.biotik.org/laos/species/a/alnfo/alnfo_01_pt.jpg



http://www.biotik.org/laos/species/a/alnfo/alnfo_07_pt.jpg


http://www.biotik.org/laos/species/a/alnfo/alnfo_08_pt.jpg


http://www.biotik.org/laos/species/a/alnfo/alnfo_10_pt.jpg



http://www.biotik.org/laos/species/a/alnfo/alnfo_07.jpg

BỒ ĐỀ XANH LÁ NHẴN

Bồ đề xanh nhưng em lá nhẵn
Phiến xoan thon ngược, nửa trên mép có răng
Cụm hoa chùy, mầu trắng, quả nang
Gỗ làm bút chì, làm diêm, lá làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Bồ đề xanh lá nhẵn - Alniphyllum (http://www.vietgle.vn/trithucviet/detail.aspx?key=Alniphyllum&type=A0)fortunei, chiAlniphyllum,Họ Bồ đề - Styracaceae, bộ Ericales (http://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_Th%E1%BA%A1ch_nam) Đỗ quyên

Mô tả: Cây gỗ rụng lá, vỏ màu nâu xám; nhánh có lông hình sao. Lá đơn, mọc so le; phiến lá xoan thon ngược, mép có răng ở nửa trên; gân bên 6 - 9 đôi, cuống lá dài khoảng 1cm.
Cụm hoa chùy hay chùm, ở nách lá, có lông mịn trắng hình sao; lá đài 6; cánh hoa có lông dày ở hai mặt; nhị 10, chỉ nhị dính nhau thành ống, có lông ở mặt trong; bầu nửa dưới hình trứng, có lông hình sao, màu vàng.
Quả nang hóa gỗ, hình trái xoan, khi chín nứt thành 5 mảnh; hạt hình trứng ngược; đầu có cánh không đều.
Ra hoa tháng 3 - 4, có quả tháng 9 - 10.
Nơi mọc:Ở Việt Nam, có gặp nhiều ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Hà Giang, Lào Cai, Sơn La.
Công dụng: Gỗ màu nâu đỏ nhạt, có vân, thớ thẳng, kết cấu mịn, mềm và nhẹ, ít bị nứt và không cong, dễ bị mối mọt và nấm làm biến màu. Thường được dùng trong công nghiệp nhẹ làm bút chì, diêm. Rễ, cành, lá được sử dụng làm thuốc.
***

buixuanphuong09
08-08-2013, 07:39 PM
1.283- DUNG MỐC
http://farm4.static.flickr.com/3281/2605646225_a39696bba2.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3270/2606475306_f493527f9c.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2434/3678269638_59aedf1411.jpg

http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image3/ki389mimizu.jpg

DUNG MỐC

Cành nhánh non đầy lông nhung sét, đỏ
Lá cuống dài, trên bóng dưới vàng
Từ Lào Cai đến suốt Miền Trung
Hạt ép dầu, vỏ cây trị cảm.

BXP

Sưu tập

Dung mốc, Dung xanh - Symplocos glauca, chi Symplocos,Họ Symplocaceae (họ dung), Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên (Nhánh 10)

Mô tả:Cây gỗ cao đến 15m; nhánh non đầy lông như nhung nâu sét rồi nâu đỏ. Lá có cuống dài 1-2cm; phiến mặt trên bóng, mặt dưới vàng, lúc non có lông dày sau không lông. Chùm ngắn, 1-2cm, ở phần lá đã rụng, có lông màu sét; tràng cao 5mm, ống 1mm; nhị rất nhiều.
Hoa quả tháng 2-4, và tháng 7-10.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng rậm hay rừng thưa ở độ cao giữa 600m tới 1500m từ Lào Cai (Sapa) qua Quảng Trị tới Kontum, Gia Lai và Lâm Đồng.
Công dụng: Gỗ xấu, chỉ làm được vật dụng không tiếp xúc với đất. Ở Trung Quốc, vỏ cây dùng trị cảm mạo. Dầu hạt cũng được sử dụng trong công nghiệp.

buixuanphuong09
08-08-2013, 07:43 PM
1.284- DUNG LỤA
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/dunglua.jpg

http://www.leafvein.net/plant_photo/Symplocaceae/Symplocos_sumuntia_f.jpg

http://www.leafvein.net/plant_photo/Symplocaceae/Symplocos_sumuntia_f1.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSs9kkDabXBj51sDhTLXgMsG40cKg11V 7eS85nPGr0Hcm0PNWb2

http://img.plantphoto.cn/image2/b/294373.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRjQqYFXowlVP_6nzmoO4gm5qhrSN47d jjLgby8-HoryKXLAHZUaw

DUNG LỤA

Thân to, cây bụi, nhánh không lông
Lá có phiến dai, sắc gỗ vàng
Hoa trắng, quả xoan, lá để nhuộm
Gỗ em bền chắc, rất ưa dùng.


BXP

Sưu tập

Dung lụa - Symplocos sumuntia, chi Symplocos,Họ Symplocaceae (họ dung), Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên (Nhánh 10)

Mô tả:Cây bụi hay cây gỗ cao 8m, thân to 25cm, gỗ vàng; nhánh non không lông. Lá có phiến hơi dai, không lông, dài 7-8cm, dầu có mùi, lúc khô màu lục lục; cuống 5mm. Chùm hoa dài 1,5-2cm, hoa có cuống; lá đài có lông ở mép; tràng 3mm, nhị khoảng 40; bầu 3 ô. Quả xoan bầu dục, dài 6-10mm, vỏ mỏng; hột 1.
Ra hoa quả gần như quanh năm.
Nơi mọc:Cây mọc trong rừng rậm, rừng thưa, từ Quảng Nam- Đà Nẵng đến Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Công dụng: Gỗ bền chắc với mọi thời tiết và côn trùng phá hoại. Dùng chế thuốc nhuộm đỏ. Ở Trung Quốc, rễ, lá và hoa được sử dụng làm thuốc. Lá dùng đốt tro, phối hợp với phèn làm thuốc nhuộm.

buixuanphuong09
09-08-2013, 07:54 AM
1.285- DUNG LÁ THON
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/dunglathon.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2062/2458526801_f94099cd3b.jpg
http://farm4.staticflickr.com/3279/2459361264_66d559775c.jpg
http://plantjdx.com/symplocos_lancifolia1.jpg
http://plantjdx.com/symplocos_lancifolia2.jpg
http://plantjdx.com/symplocos_lancifolia.jpg
DUNG LÁ THON

Cây gỗ cao, lá có phiến thon
Chùm hoa mầu trắng, quả hình tròn
Cao Bằng, xứ Lạng, rồi Đà Nẵng
Hạt có dầu, trà lá uống ngon.

BXP

Sưu tập

Dung lá thon - Symplocos lancifolia, chi Symplocos,Họ Symplocaceae (họ dung), Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên (Nhánh 10)

Mô tả: Cây gỗ cao tới 20m, thân to 30cm; nhánh non có lông nằm. Lá có phiến thon, thường xếp hai lúc khô, dài 7-10cm, rộng 2,5-4,5cm; mặt trên nâu đen, có lông, mép có răng thưa; gân phụ 6-11 cặp; cuống ngắn. Chùm hoa ở nách lá, dài 3 (7)cm; hoa nhỏ; đài có lông; tràng 2,5-4cm, không lông; nhị 15-40. Quả tròn, có đường kính 6-8mm; hạt 1.
Hoa quả tháng 10-11.
Nơi mọc:Cây mọc trong rừng rậm hay thưa từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh đến Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam-Đà Nẵng.
Công dụng: Hạt có dầu. Lá dùng để làm trà uống. Rễ cây dùng làm thuốc trị đòn ngã tổn thương.

buixuanphuong09
09-08-2013, 08:00 AM
1.286- DUNG LÁ TÁO
http://farm8.static.flickr.com/7293/9163795007_0b4e629a0e_m.jpg

http://www.botanic.jp/plants-sa/sawafu_2.jpg

http://www.botanic.jp/plants-sa/sawafu_3.jpg

http://www.botanic.jp/plants-sa/sawafu_4.jpg

http://www.botanic.jp/plants-sa/sawafu_6.jpg
DUNG LÁ TÁO

Vỏ sần, nhánh mảnh, thân hình trụ
Lá mọc so le, hoa trắng thơm
Quả tròn khi chín màu xanh đậm
Phiền khát, cảm, ho...uống hết đờm.

BXP

Sưu tập

Dung lá táo -Symplocos chinensis,chi Symplocos,Họ Symplocaceae (họ dung), Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên (Nhánh 10)

Mô tả: Cây bụi cao 1-2m. Thân hình trụ, vỏ sần sùi, nhánh mảnh, mọc đứng, ban đầu có nhiều lông màu hung, sau nhẵn hay ít lông. Lá mọc so le, hơi cứng, hình trứng, gốc và đầu nhọn hay tù, mép có răng nom như lá táo, gân phụ 4-7 đôi. Hoa họp thành chuỳ ở ngọn; hoa nhiều, trắng, thơm; lá bắc 1 ở gốc cuống hoa; lá bắc con 2 ở đỉnh cuống hoa; đài có 5 thuỳ, có lông ở mép; tràng hoa có 5 cánh gần như rời; nhị khoảng 45; bầu dưới 2 ô. Quả tròn tròn khi chín màu xanh đậm; vỏ quả ngoài nạc, vỏ quả trong hình con quay, hạt 1-2.
Ra hoa vào mùa hè (tháng 3).
Nơi mọc:Loài phân bố chủ yếu ở Trung Quốc và miền Bắc của nước ta. Thu hái rễ về mùa hè thu, rửa sạch, thái miếng, phơi khô để dùng.
Công dụng: Vị ngọt nhạt, tính mát, có tác dụng giải cảm sốt, làm long đờm, khỏi phiền khát

buixuanphuong09
09-08-2013, 07:52 PM
1.287- DUNG HOA CHÙY
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/dunghoachuy.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3b/Symplocos-paniculata-foliage.jpg/320px-Symplocos-paniculata-foliage.jpg

http://www.ces.ncsu.edu/depts/hort/consumer/factsheets/trees-new/images/symplocos_paniculata.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_LJM/0129/320/Symplocos_paniculata,I_LJM12971.jpg

http://www.discoverlife.org/IM/I_LJM/0129/320/Symplocos_paniculata,I_LJM12948.jpg
DUNG HOA CHÙY

Dung hoa chùy, loàicây bụi nhỏ
Phiến xoan, dai, chùm hoa trắng, mùi thơm
Từ Miền Bắc đến Miền Trung. Hoa quả quanh năm
Quả chiết dầu, lá, rễ làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Dung hoa chùy - Symplocos paniculata, chi Symplocos,Họ Symplocaceae (họ dung), Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên (Nhánh 10)

Mô tả: Cây bụi nhỏ, nhánh non có lông vàng, nhánh lớn màu đen. Lá có phiến xoan, dai, cứng cứng, lúc non có lông vàng ở mặt dưới; cuống lá 4-6mm. Chuỳ hoa ở nách lá, cao 6-7cm, có lông vàng; hoa trắng thơm; tràng cao 4mm; nhị nhiều; bầu 2 ô. Quả tròn tròn, to cỡ 5mm; hạt 1-2.
Ra hoa, quả gần như quanh năm.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng rú bụi và khóm cây từ độ cao thấp tới 1400m ở các tỉnh miền Bắc đến Thừa Thiên Huế.
Công dụng: Quả chiết được dầu thắp. Lá cũng được dùng trị dao chém xuất huyết. Rễ dùng trị ban cấp tính. Vỏ rễ và lá được dùng trong nông dược

buixuanphuong09
09-08-2013, 08:02 PM
1.288- DUNG ĐẮNG
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_10/dungdang.jpg

http://vnthihuu.net/ http://envis.frlht.org/pimages/2017_1.jpg

http://www.motegin.com/photo/200508/20050823aa.jpg


https://encrypted-tbn2.gstatic.comhttps://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQsL6oAJohPzK6lDBgDCkMGA06J87vVl rdVF2s3aczsda3Z3vcHAQ


http://www.davekimble.org.au/rainforest/lot11-g-z/symplocos.cochinchinensis.fruits.x4.jpg


http://keys.trin.org.au:8080/key-server/data/0e0f0504-0103-430d-8004-060d07080d04/media/Images/2220039.jpg


http://keys.trin.org.au/key-server/data/0e0f0504-0103-430d-8004-060d07080d04/media/Images/P011014.jpg

DUNG ĐẮNG

Cây gỗ nhỏ, em là Bôm - Dung đắng
Lá dày, cuống cứng, phiến bầu dục thon
Cụm hoa bông, vàng nhạt hay trắng, thơm
Đọt đắp bỏng, vỏ cây trị đường ruột.

BXP

Sưu tập

Dung đắng, Bôm - Symplocos cochinchinensis, chi Symplocos,Họ Symplocaceae (họ dung), Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên (Nhánh 10)

Mô tả:Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ; vỏ xám, không nứt. Lá có phiến bầu dục hay thon, rộng tới 3,7cm, dày, cuống cứng, mép có răng nhọn hay như nguyên, lúc non có lông, khi khô vàng vàng. Chùm mang bông dài đến 9cm, hoa vàng nhạt hay trăng trắng, thơm; cánh hoa 4mm; nhị trắng, 25-50. Quả tròn, to 6mm, có mỏ do đài tồn tại, hạt 1-3.
Nơi mọc:Cây mọc nhiều ở vùng đồi núi, trên các trảng cỏ cây bụi ở độ cao 300-1500m từ Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc tới Lâm Đồng.
Công dụng:Đọt đắp trị bỏng. Vỏ cây dùng chữa sốt, lỵ, ỉa chảy, hậu bối. Ở Trung Quốc, vỏ cây dùng chữa cảm lạnh, cảm nóng.

buixuanphuong09
10-08-2013, 07:54 AM
1.289- ĐƠN NEM
http://www.wetlandpark.com/wap/wap/getBioImage.ashx?ID=240

http://www.leafvein.net/plant_photo/maesa_perlarius_fr.jpg

http://www.hkflora.com/qef/plantphoto/Myrsinaceae/Maesa_perlarius/mid/Maesa_perlarius_9426.jpg

http://www.hkflora.com/qef/plantphoto/Myrsinaceae/Maesa_perlarius/mid/Maesa_perlarius_9416.jpg

http://www.hkflora.com/qef/plantphoto/Myrsinaceae/Maesa_perlarius/mid/Maesa_perlarius_9437.jpg

http://farm1.static.flickr.com/153/418958451_798f1c3839.jpg?v=0

http://www.wm-sec.com/maesa_perlarius1.jpg
http://images4.fotop.net/albums2/hokszewong/MaesaPerlarius/TaiOCamp25Feb07_30036h.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ6u7mQwFBwTzYn2RcKiR0HPKY3uAoP0 e5wMZ5pBmPKPyKZ05o6xA

http://img9.ph.126.net/wgkyj0Q9DDRA1S3UBecM-A==/6597162125634200429.jpg
ĐƠN NEM

Cây bụi thẳng, nhánh non lông mịn
Lá bầu dục dài, tròn gốc, sắc đầu
Hoa màu trắng; ống tràng bằng đài
Lá ăn gỏi, ướp nem và còn trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Đơn nem, Đơn răng cưa - Maesa perlarius, Chi Maesa, Phân họ MaesoideaeĐơn nem, Họ Primulaceae -Anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây bụi thẳng; nhánh non, mặt dưới lá, cuống lá và cụm hoa có lông mịn. Lá hình bầu dục dài, hơi nhọn hay gần tròn ở gốc, thót nhọn và có mũi sắc ở đầu, có răng ít ở 2/3 trên, mỏng dạng màng, mặt trên lục đậm, mặt dưới lục vàng, gân phụ 6-9 cặp. Cụm hoa chùm kép ở nách lá. Hoa màu trắng; ống tràng bằng đài; 5 nhị. Quả hình trứng có vòi nhuỵ và lá đài tồn, màu trắng vàng, có vỏ quả giữa nạc. Hạt nhiều, màu đen, sần sùi, có gai.
Ra hoa tháng 4-5, có quả tháng 8-11.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc nhiều ở miền Bắc cho tới Thừa Thiên - Huế, thường gặp ở các đồi núi, dọc đường đi ven các rừng.
Công dụng: Vị đắng, tính bình. Thường dùng trị: Đòn ngã tổn thương. Dao chém; Mụn nhọt sưng lở, viêm mủ da; Ho và các bệnh đường hô hấp. Có thể dùng cây khô sắc uống hoặc dùng cây tươi giã đắp ngoài. Lá thường dùng để ăn gỏi, ướp nem, ăn với thịt, cá nướng., cũng dùng nấu nước uống thay chè.

buixuanphuong09
10-08-2013, 08:06 AM
1.290- BÁO XUÂN HOA

http://primula.velvet.jp/yaeyama/hana/kozakura.jpg



http://www.china001.com/xfile.php?xname=PPDDMV0&fname=/a/00d/001/001.gif




http://www.china001.com/xfile.php?xname=PPDDMV0&fname=/a/00d/001/002.gif


http://flora.huh.harvard.edu/china/images/bruce21.jpg



http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/59/Androsace_albana.jpg/320px-Androsace_albana.jpg BÁO XUÂN HOA

Cây thảo nhỏ, có lông, lá chụm ở đất
Phiến xoan bánh bò, mép có răng
Hoa nhỏ, 5 thùy, mầu trắng, có ống tràng
Vị cay, đắng, tính hàn, trị nhiều bệnh.

BXP

Sưu tập

Báo xuân hoa, Cây điểm địa - Androsace umbellata, Chi Androsace báo xuân, Phân họ Primuloideae Anh thảo, Họ Primulaceae -Anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây thảo nhỏ cao 5-10cm; toàn thân có lông. Lá chụm ở đất, cuống dài 1-1,5cm, có lông, phiến xoan bánh bò, dài 1,5-2cm, rộng 1,5cm, gốc tù đến hình tim, có lông thưa, mép có răng, gân phụ 2-3 cặp. Cụm hoa tán trên cuống đứng cao mang 10-15 hoa. Hoa nhỏ có cuống hoa dài; lá đài có lông, tràng có ống mang 5 thuỳ, có vẩy ở miệng; nhị gắn ở nửa dưới của ống; bầu 1 ô. Quả nang nở thành 5 thuỳ từ đỉnh.
Ra hoa tháng 2-4.
Nơi mọc: Cây mọc ở đồng ruộng một số nơi: Ninh Bình (rừng Cúc Phương) và Nghệ An (Nghi Lộc). Toàn cây thu hái vào mùa xuân, mang về rửa sạch hay phơi khô.
Công dụng: Vị cay, đắng tính hàn. Ðược dùng chữa: Sưng amygdal, viêm họng; Tiêu hoá bất lương, đau bụng, kết mô viên, đau mắt hột, viêm tấy; Ðòn ngã tổn thương; Gân xương đau nhức; Ðau đầu, đau răng.

buixuanphuong09
10-08-2013, 08:04 PM
1.291- TUYẾT HOA THẢO
http://www.aquaticplantcentral.com/forumapc/plantfinder/images/Primulaceae/Hottoniapalustris.jpg

http://www.honeysomeaquaticnursery.co.uk/shop/images/Hottonia%20Palustris.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1c/HottoniaPalustrisInflorescence.jpg/250px-HottoniaPalustrisInflorescence.jpg

http://www.edwardbach.org/images/plantpages/WaterViolet.jpg

http://www.habitas.org.uk/flora/images/small/3932as.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ3GcwHstCeXkLp_86sltD_uffcVV7_E S78PIpewoTVC_nfMHilRw

http://www.biolib.cz/IMG/GAL/3015.jpg
TUYẾT HOA THẢO

Tuyết hoa thảo - lá như bông tuyết
Hoa trắng nhỏ nhoi trong bể cảnh thủy sinh
Khi mọc cạn, mầu tím đẹp hữu tình
Gốc Á-Âu, dâng đời bao hương sắc.
BXP

Sưu tập

Tuyết hoa thảo - Hottonia palustris, Chi Hottonia- tuyết hoa thảo, Phân họ Primuloideae Anh thảo, Họ Primulaceae -Anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: 1- Hottonia palustris, tên thông dụngWater Violet, là một loài thực vật thuỷ sinh có lá dạng lông chim,chúng mọc ở những vùng ẩm ướt khắp châu Âu, đây là một loài sinh trưởng nhanh, chúng ất được ưa chuộng trong những hồ cảnh nhưng lại rất híêm khi người ta trồng chúng trong hồ thuỷ sinh, khi mọc cạn, chúng sẽ nở hoa màu tím rất đẹp
Đây là giống mà ta hay gọi là Tuyết hoa thảo - một cái tên rất hay dựa trên hình dáng cánh lá như bông tuyết
Nơi mọc:có nguồn gốc châu Âu và bắc Á.
2- Hottonia inflata
http://www.ct-botanical-society.org/galleries/pics_h/hottoniainfl_single.jpg

http://www.ct-botanical-society.org/galleries/pics_h/hottoniainfl.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR2JAber7gYaJeZGa7jI_MmDyLYPHAhc Tx9gFPLsFGQwuzWLguS_A

http://www.nybg.org/images/science/Hottonia.jpg

Mô tả:2- Hottonia inflata, tên thông dụngAmerican Featherfoil, hoa trắng có nguồn gốc bắc Mỹ thì có thể sinh trưởng trong điều kiện nhiệt độ cao hơn loại đã nói ở trên , nhưng tiếc là nó như một loại thủy sinh trôi nổi trên mặt nước tương tự như giống lục bình , bèo hoa dâu ... nên không có ý nghĩa gì nhiều đối với bể thủy sinh.

buixuanphuong09
10-08-2013, 08:27 PM
1.292- NGỌC CHÂM_ANH THẢO
http://www.bbc.co.uk/gardening/plants/plant_finder/images/large_db_pics/large/primula_auricula.jpg
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ0y5orBACNOaCMqVrfWvC-FvRG_5ux2WuNiWPPogk9_9bLezSihttps://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ0y5orBACNOaCMqVrfWvC-FvRG_5ux2WuNiWPPogk9_9bLezSi

http://i.telegraph.co.uk/multimedia/archive/01403/auricula_1403071c.jpg

http://i.telegraph.co.uk/multimedia/archive/01064/gardening-graphics_1064909a.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRqMQVPt4mRiOYVE7VdyUf8t8ZGvYFG0 P6jPQ1TCCqdbbsqK4Ao1Q


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRuZwSvuSicFGPh3Z5HOvMI1X-etfE2-2a5PX_VfWCqa_MdRPG0qg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS9uUd4UA5zmYtJ6xCRlsEhmd_7ESZUK jXQZCB8Nfzs_c4XdCtVJg

http://www.anniesannuals.com/signs/p%20-%20r/images/primula_queen_mab.jpg

http://www.slacktopnurseries.co.uk/expression/images/gallery/plants/Primula_auricula_Slack_Top_Red.jpg


NGỌC CHÂM_ANH THẢO

Em không phải trong thơ Xuân Diệu
Năm cánh hoa vàng nghệ báo Xuân
Tuổi thơ đã vượt lên tầm
Dậy thì thiếu nữ - sức thần vươn lên.

BXP

Sưu tập

Ngọc trâm hay Anh thảo,Tai gấu - Primula auricula, Chi Primula Anh thảo, Phân họ Primuloideae Anh thảo, Họ Primulaceae -Anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

ST lại Bài 172(Do trước đây chưa có kinh nghiệm, có sự nhầm lẫn nên nay sửa đăng lại)
Hoa Ngọc Trâmhay Anh Thảo: Là loài hoa dại mọc nhiều ở các vùng ôn đới, có một đài hoa hình ống và năm cánh hoa màu vàng nghệ. Hoa Anh Thảo nở báo hiệu sự trở về của mùa xuân, là biểu tượng ưu thế của sự duyên dáng và sắc đẹp tuổi trẻ, là đại diện cho lứa tuổi giữa trẻ con và thiếu nữ.
ANH THẢO MUỘN
http://www.bubblews.com/assets/images/news/667359411_1362755357.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSCs9DRYJXvsAg5_ImWgRocSD_nEgW8h aL6OzGtFpoQHhtmGZ_X

http://www.flyoverpeople.net/galleries/wallpapers/wildflowers/ShowyEveningPrimrose_w.jpg

http://static.ddmcdn.com/gif/evening-primrose-oil-1.jpg

http://www.flowerspictures.org/images/flowers/primrose/primrose-02.jpg
Hoa Anh Thảo muộn - Evening Primrose thì lại chỉ nở khi đêm xuống, không bao giờ hé mở các búp hoa của mình cho đến khi trăng lên. Hoa hướng về phía trăng bạc. Khi đêm xuống và không gian hoàn toàn yên tĩnh, các cánh hoa phát ra một thứ ánh sáng lân tinh dìu dịu. Anh Thảo muộn tượng trưng cho một tình yêu thầm lặng. Về hình thức thì nụ hoa giống hệt cây trâm bằng ngọc, hương thơm dịu, nhưng khi nở thì cánh hoa quá mong manh. Cho đến giữa thế kỉ 17, Anh Thảo xuân vẫn chỉ có màu vàng, sau đó, những nhà làm vườn ở Anh mới lai tạo thành nhiều màu như đỏ sậm, đỏ nhạt, đỏ chói, vàng nhạt như bây giờ. Ngọc Trâm có vị ngọt, mát, có độc tính

buixuanphuong09
11-08-2013, 03:52 AM
1.293- HOA BÁO XUÂN SA PA
http://a9.vietbao.vn/images/vn901/khoa-hoc/12974100-thiennhien9.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3164.JPG


http://3.bp.blogspot.com/-F4J2srJByYQ/USAslYxu3vI/AAAAAAAAPtY/kjlNU_O5leM/s1600/hoa+b%C3%A1o+xu%C3%A2n+3.jpg

http://dantri4.vcmedia.vn/jcjZsmdamOhPYNEOw8Up/Image/2013/01/Bxuan-b9cae.JPG

http://dantri4.vcmedia.vn/jcjZsmdamOhPYNEOw8Up/Image/2013/01/Bxuan1-b9cae.JPG

http://dantri4.vcmedia.vn/jcjZsmdamOhPYNEOw8Up/Image/2013/01/Bxuan2-b9cae.JPG

https://lh4.googleusercontent.com/-Gyw5pJQXRgI/UUpy45EumkI/AAAAAAAAL5Y/TLIRo-MC25U/wWw.VietFlower.Info-hoa_bao_xuan_%25281%2529.jpg

https://lh5.googleusercontent.com/-kIKhskwF-i0/UUpy6M1-3RI/AAAAAAAAL5o/Dn_lcb1iSTs/wWw.VietFlower.Info-hoa_bao_xuan.jpg
HOA BÁO XUÂN SAPA

Quê em rừng núi Sa Pa
Là loài đặc hữu nước nhà Việt Nam
Hoa em đỏ, tím, hồng, vàng...
Nguồn gen qúy, hiếm trong vườn cảnh xinh.

BXP

Sưu tập

Báo xuân hoa Sa Pa - Primula chapaensis, Chi Primula Anh thảo, Phân họ Primuloideae Anh thảo, Họ Primulaceae -Anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Cây thảo, có thân rễ, lá to hình tim.Lá rất ít, thường chỉ có 2 ở gốc, nhọn ở đầu, nhẵn ở mặt trên, nhẵn hay có vảy mịn ở mặt dưới, có răng nhỏ và đều đặn ở mép lá. Cụm hoa có cuống hoa vượt quá các lá, mang 10 - 30 hoa, mọc thành tán. Hoa có nhiều màu đẹp: đỏ, vàng, tím hoa sim, tuỳ giống. Tràng màu hồng, gồm sống dài 10 - 12mm và tận cùng bằng 5 thùy hình trứng ngược dài 4 - 5mm, khía đôi. Bao phấn dính dưới họng tràng.
Mùa hoa tháng 1 - 3, mùa quả chín tháng 6.
Nơi mọc:Loài đặc hữu hẹp của Việt Nam, loài thực vật thuộc họ Anh thảo Primulaceae mới chỉ gặp ở một điểm thuộc tỉnh Lào Cai (Sapa).
Công dụng: Nguồn gen qúy, hiếm. Mức độ đe dọa: Bậc R. Cây và hoa đẹp, có thể nghiên cứu trồng làm cây cảnh. Gieo hạt vào tháng 5-6; trồng trong vườn ươm rồi đem trồng trên đất ngoài trời vào tháng 10 - 11. Hoa nở rộ vào đầu xuân như để báo mùa xuân đã về.

buixuanphuong09
11-08-2013, 03:58 AM
1.294- HOA BÁO XUÂN
http://www.auriculas.org.uk/pictures/Primula_Malacoides.jpg
http://www.jardins-interieurs.com/v3/images/especes/primula.malacoides.jpg

http://www.verdeblog.com/wp-content/uploads/2009/03/primula-malacoides.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3273/2434539138_8277b52379_o.jpg

http://4.bp.blogspot.com/_AfZGqhx0Ado/Ss2TwybFYHI/AAAAAAAAAQc/-K7eazdHftM/s400/PRIMULA.JPG

http://img04.elicriso.it/it/come_coltivare/primula/pr-malacoides.jpg

http://www.fredriks.com/catalogue/thumbs/primrose%20malacoides%20mix.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4029/4388104560_5f7939dd22.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQDxjgodGgidc61KM2JJWhJDRg_44ozM mvN1Rwiv481Wj57mu8c

HOA BÁO XUÂN

Hoa báo xuân hay Anh đào hạt nhỏ
Lá hình trứng, mặt sau trắng, mép có răng
Hoa tự tán nhiều tầng, tím, đỏ, trắng, hồng...
Cây trồng cảnh - Báo mùa Xuân đến.

BXP

Sưu tập

Hoa báo xuân - Primula malacoides, Chi Primula Anh thảo, Phân họ Primuloideae Anh thảo, Họ Primulaceae -Anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả: Hoa báo xuân, còn gọi Anh đào hạt nhỏ, Anh thảo tiên. Lá hình trứng, mặt sau có phấn trắng, mép răng cưa. Hoa dài 20-30cm, hoa tự hình tán 2-6 tầng, lưng đài hoa màu trắng, có mùi thơm. Tràng hoa có nhiều màu, đỏ sẫm, hồng, đỏ tím, trắng.... Hạt nhỏ, màu nâu, quả nứt. Cây được trồng trên bờ công viên, vườn đá non bộ.
Công dụng: Cây trồng cảnh. Hoa báo xuân sinh trưởng trong các điều kiện mát ẩm, ít nắng, đất tơi xốp, trung tính hoặc hơi chua nhiều mùn. Nhân giống bằng cách gieo hạt. Gieo vào mùa hè có thể nở hoa, gieo vào mùa thu cây mọc chậm, mùa xuân năm sau mới ra hoa.

buixuanphuong09
14-08-2013, 02:26 PM
1.295- ANAGALLIS
http://www.ct-botanical-society.org/galleries/pics_a/anagallisarve.jpg

http://www.asturnatura.com/Imagenes/especie/anagallis-arvensis-2.jpg

http://www.maltawildplants.com/PRIM/Pics/ANGAR/ANGAR-Anagallis_arvensis_t.jpg

http://www.floradecanarias.com/imagenes/anagallis_arvensis2.jpg

http://www.nature-diary.co.uk/nn-images/0509/050922-anagallis-arvensis.jpg

http://www.asturnatura.com/Imagenes/especie/anagallis-arvensis.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRJW5VBqmD6VJwhIN0KSmCFpipOCeK_k mqKmVts-JFMH9395726

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRj1lcoSvaSFN8-YQPiHQgEoV6fOL-wQXr0KOoCdQUfKJVGOipZwg

ANAGALLIS

A - na - ga - lis dãi lòng son
Năm cánh hoa tươi đối xứng tròn
Dưới ánh mặt trời lung linh sắc
Trồng làm cây cảnh đẹp nào hơn.

BXP

Sưu tập

Anagallis arvensis, Chi Anagallis, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae -Anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay Đỗ quyên

Mô tả:Anagallis là một chi của khoảng 20-25 loài thực vật có hoa trong Phân họ Xay Myrsinoideae. Thường được gọi là loài cây mọc chung với lúa mì.
Đây là những cây hàng năm hoặc lâu năm. Nó phát triển ở cây bụi, đất bỏ hoang và đồng cỏ. Nó thích đất khô, giàu chất dinh dưỡng và vôi, ở độ cao 0-1,200 m (0-3,900 ft) trên mực nước biển.
Một số loài có hoa với màu sắc khác nhau. Những bông hoa toả tròn đối xứng và có 5 đài. Bao gồm một ống ngắn và 5 thùy, hoa đường kính nhỏ khoảng 8mm. Thời gian hoa nở kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10. Khi có ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào, những bông hoa càng lung linh hơn.

buixuanphuong09
14-08-2013, 02:31 PM
1.296- CƠM NGUỘI CÀ
http://www.plantoftheweek.org/image/ardisia.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4124/5141088892_60001cf421.jpg

http://farm5.staticflickr.com/4060/5140484907_deb2327ec7_z.jpg

http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Shoebutton%20Ardisia.jpg

http://3.bp.blogspot.com/-Q2Ue_E_JzrE/TwxG7qUqPbI/AAAAAAAAAUo/YdsbXLyR0FY/s320/Ardisia%2Bsolanacea.JPG

http://4.bp.blogspot.com/-4UxZ8dprjzc/TwxGsFTZAvI/AAAAAAAAAUc/jNNHGNVFAAQ/s320/Ardisia%2Bsolanacea1.JPG

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT4t_PZKumBTvVD7B-TC6U8bTLG8bBK3YL0DX64OWfgYe6VTOj9sg

http://farm3.staticflickr.com/2780/4326293847_5028650c4c_z.jpg?zz=1

CƠM NGUỘI CÀ

Cơm nguội cà em dòng họ Xay
Phiến thon, cây bụi, cuống hoa dài
Hoa hồng, năm cánh, vàng năm nhị
Quê mẹ Miền Nam nghĩa chẳng phai.

BXP

Sưu tập

Cơm nguội cà - Ardisia solanacea, chi Ardisia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây bụi, lá có phiến bầu dục hơi thon ngược, đầu nhọn có mũi dài, gốc tù, gân phụ nhiều, 15-18 cặp, tạo một gân mép mảnh; cuống tròn. Chùm ngang trên nách lá, dài 10cm; cuống hoa dài 2cm; lá đài tam giác nhọn; cánh hoa hồng; nhị 5, vàng. Quả tròn to 5-7 mm, hồng, chứa 1 hạt.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở các tỉnh phía Nam, từ Quảng Nam - Đà Nẵng tới thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Minh Hải.
Công dụng: Rễ hạ nhiệt. Ở Ấn Độ, người ta dùng rễ làm thuốc trị ỉa chảy và tê thấp.

buixuanphuong09
15-08-2013, 07:57 PM
1.297- CƠM NGUỘI LÔNG
http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/9c8aa263-3280-4b54-84af-03e7a99c695e/Ardisia%20villosa%20-%20Inflorescence(ii).jpg.aspx

http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/84c216c2-af8a-443c-a37d-291f867c95fa/Ardisia%20villosa%20-%20Inflorescence.jpg.aspx

http://a2.att.hudong.com/38/73/300000764046131726739955132.jpg

http://159.226.89.108/content/2011/12/04/19/15636_large.jpg

http://www.virboga.de/video/pics/Ardisia_villosa_006942.jpg

https://content.wuala.com/contents/oenchen/virboga/hdpicb/006942.jpg

CƠM NGUỘI LÔNG

Cây thảo, đầy lông, phiến lá thon
Cụm hoa ngù, cánh tím tươi hồng
Từ Lào Cai, Quảng Ninh, Thanh Hoá ...
Chữa thấp, nội thương, thổ huyết, ngã đòn....

BXP

Sưu tập

Cơm nguội lông, Cơm nguội áo - Ardisia villosa,chi Ardisia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:Cây thảo cao 60cm, không chia nhánh; thân đầy lông dày nâu. Phiến lá thon ngược, dày, đầy lông nâu, gân phụ không rõ, mép có răng tròn, thấp. Nhánh mang cụm hoa có vài lá nhỏ; cụm hoa ngù; lá đài thon, có rìa lông; cánh hoa cao 7mm, mặt ngoài có tuyến, không lông, nhị có bao phấn thon, cao 3,5mm; bầu không lông.
Hoa tháng 7.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở vùng núi cao Lào Cai, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Quảng Trị, Khánh Hoà và cũng gặp ở các tỉnh Tây Ninh, Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng.
Công dụng: Được dùng chữa phong thấp đau xương; nội thương, thổ huyết, đòn ngã tổn thương. Cũng dùng chữa lỵ, đinh nhọt.

buixuanphuong09
16-08-2013, 10:03 AM
1.298- CƠM NGUỘI MÀU
http://farm5.static.flickr.com/4055/4440716104_684221c121.jpg

http://www.dnp.go.th/mfcd3/oganization/khaoyaiphants/%E0%B8%A1%E0%B8%B0%E0%B8%88%E0%B9%89%E0%B8%B3%E0 (http://www.dnp.go.th/mfcd3/oganization/khaoyaiphants/%E0%B8%A1%E0%B8%B0%E0%B8%88%E0%B9%89%E0%B8%B3%E0%B 8%81%E0%B9%89%E0%B8%AD%E0%B8%87.jpg)http://www.dnp.go.th/mfcd3/oganization/khaoyaiphants/%E0%B8%A1%E0%B8%B0%E0%B8%88%E0%B9%89%E0%B8%B3%E0%B 8%81%E0%B9%89%E0%B8%AD%E0%B8%87.jpg (http://www.dnp.go.th/mfcd3/oganization/khaoyaiphants/%E0%B8%A1%E0%B8%B0%E0%B8%88%E0%B9%89%E0%B8%B3%E0%B 8%81%E0%B9%89%E0%B8%AD%E0%B8%87.jpg)

http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/jackth/DSC_0670.JPG

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcStl2UcQrq_eWmvTs1eoMWteUK4NmJ6o _iFTCersb1Sg7tXNeNv

http://www.manenvis.nic.in/writereaddata/Ardisia_colorata__Roxb._fs_fs.jpghttp://www.manenvis.nic.in/writereaddata/Ardisia_colorata__Roxb._fs_fs.jpg

http://www.oknation.net/blog/home/blog_data/238/8238/images/Flowers/MajumpKong.jpg

CƠM NGUỘI MÀU

Thân thẳng, mềm, lúc non đầy lông sát
Lá thuôn ngọn giáo, mũi nhọn ở đầu
Hoa chùy tán, mầu hồng hay tía
Mọc khắp Miền Trung, Đắc Lắc , Vũng Tầu...

BXP

Sưu tập

Cơm nguội màu, Cơm muỗi ăn - Ardisia colorata,chi Ardisia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:Cây nhỏ cao 2-4m, có thân thẳng, mềm; các thân còn non có lông sát, nhánh gần như ngang, xám, khía dọc. Lá thuôn, hình ngọn giáo, thành góc ở gốc, có mũi và nhọn ở đầu, mỏng như giấy, có mép lượn sóng, dài 13-18cm, rộng 3-7cm. Hoa hồng hay tía, thành chuỳ tán 4-10 hoa. Quả đỏ, gần hình cầu, đường kính khoảng 4,5mm, dẹp và có mũi nhọn ở đầu, hơi sần sùi. Hạt đơn độc.
Hoa tháng 8-1, quả tháng 12-3.
Nơi mọc: Ở nước ta, cây mọc ở vùng đồng bằng và trung du, từ Quảng Trị, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Công dụng: Lá dùng nấu nước tắm cho trẻ em mới đẻ; còn dùng trị ỉa chảy. Ở Thái Lan, lá được dùng trị các bệnh về gan. Rễ được dùng ở Ấn Độ, Malaixia trị ỉa chảy; còn dùng trị thấp khớp. Nước sắc rễ cũng thường dùng cho phụ nữ sinh đẻ uống. Ở Thái Lan rễ được dùng trị bệnh lậu

buixuanphuong09
17-08-2013, 08:06 AM
1.299- CƠM NGUỘI VÒI
http://aquiya.skr.jp/zukan/Ardisia_mamillata.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4041/4685505008_73f33a622e.jpg

http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Ardisia_mamillata.jpg
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Ardisia_mamillata_photos_21e55823e9a7d7149822edbc. jpg

http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Ardisia_mamillata_photos_f99dcf0090dc4822728b6595. jpg

http://a4.att.hudong.com/14/09/300000764046131346095271778_950.jpg

http://files.myopera.com/sagami/albums/33305/thumbs/Dsc010378b.jpg_thumb.jpg

CƠM NGUỘI VÒI

Phiến bầu dục, nhánh, lá đầy lông
Mép lượn sóng, tràng hoa phớt hồng
Quả hình cầu, sắc mầu tươi đỏ
Tính mát, vị cay, trị lỵ, phong...
BXP

Sưu tập
Cơm nguội vòi - Ardisia mamillata,chi Ardisia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:Cây nằm rồi đứng, cao 50cm, nhánh có lông mịn, màu nâu hung. Phiến lá bầu dục, to 12 x 4,5cm, đầy lông đa bào và điểm tuyến màu nâu hung, mép lượn sóng, gân mảnh 12-14cặp. Cụm hoa ở ngọn nhánh, dài 9,7 cm, cuống hoa 8-12mm, có đốm; bầu có 3 hàng noãn. Quả hình cầu.
Hoa tháng 5, quả tháng 12.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc và Việt Nam. Cây của vùng núi đá vôi Hà tây (Ba Vì, ở độ cao 1200m). Thu hái quanh năm, rửa sạch, phơi khô bó lại dùng.
Công dụng: Vị cay, chát, hơi ngọt, tính mát. Cây được dùng chữa: Lỵ, hoàng đản, phong thấp đau xương; Ho ra máu, ngoại thương xuất huyết, kinh nguyệt quá nhiều, đau bụng khi thấy kinh; Cam tích trẻ em. Dùng ngoài chế thành bột phối hợp với các vị thuốc khác đắp chữa ngã, chấn thương sưng đau, mụn nhọt.

buixuanphuong09
21-08-2013, 09:19 PM
1.300- CƠM NGUỘI
http://www.hkflora.com/qef/plantphoto/Myrsinaceae/Ardisia_quinquegona/150/Ardisia_quinquegona_9858.jpg

http://www.hkherbarium.net/herbarium/images/Ardisia%20quinquegona%20.JPG

http://www.hkflora.com/qef/plantphoto/Myrsinaceae/Ardisia_quinquegona/mid/dsc_1783.jpg

http://www.hkflora.com/qef/plantphoto/Myrsinaceae/Ardisia_quinquegona/mid/dsc_9856.jpg


http://ecopark.ust.hk/icon/Purple%20fruit/Ardisia%20quinquegona.png

http://farm3.staticflickr.com/2769/4281759386_5266fa9c35_z.jpg?zz=1

http://zwy8.com/uploads/allimg/c110626/130Z64E563G0-3H92.gif

http://zwy8.com/uploads/allimg/c110626/130Z64E55TP-2IM.gif

http://zwy8.com/uploads/allimg/c110626/130Z64E5492F-13647.gif


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT3VZ40WDZnux0Ti9EaWKe6j5oeDXyyx INMRy67pAR9Dh2_o1zi

http://img5.ph.126.net/h3Zt_j_ahLN2OTlxji-x-A==/6597209404634892565.jpg

CƠM NGUỘI

Nhánh rất mềm, lá thuôn - mũi mác
Hoa từ nách lá, thành tán, mầu hồng
Quả hình cầu, khi chín mầu đen
Lá pha nước, đắp trị đau mình mẩy.

BXP

Sưu tập

Cơm nguội, Cơm nguội năm cạnh - Ardisia quinquegona,chi Ardisia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:Cây nhỏ cao 1,5m, phân nhánh, rất nhẵn trừ các phần non, với nhánh rất mềm. Lá thuôn - mũi mác, thành góc ở gốc, có mũi ngắn, nhọn hay tù ở đầu, có mép phẳng, hơi lượn sóng, mỏng như giấy hay gần như dạng màng, dài 5-12cm, rộng 1-2,5cm. Hoa màu hồng, xếp gần thành tán, chừng 2-12 cái một trên một trục chính rất mảnh, dài 2,5cm, ở nách lá. Quả hình cầu, đường kính khoảng 4mm, có mũi cứng, với 5 cạnh dọc to, giảm dần khi chín, màu đen.
Hoa tháng 2-8, quả tháng 5-12.
Nơi mọc:Ở nước ta, có nhiều thứ, phân bố từ Lào Cai, Lạng Sơn, Bắc Thái, Quảng Ninh, Vĩnh Phú, Hà Tây, Ninh Bình tới Nghệ An và Gia Lai.
Công dụng: Lá được dùng pha nước uống, ngậm trị đau răng và đắp trị đau mình mẩy.

buixuanphuong09
21-08-2013, 09:22 PM
1.301- CƠM NGUỘI BÚNG
http://www.phargarden.com/images/thumbnail/1294402274.jpg

http://farm4.staticflickr.com/3624/3353028972_69cd9d2edd_m.jpg


http://farm4.staticflickr.com/3588/3352203587_8d3aaf5963_m.jpg

http://crassa.cocolog-nifty.com/photos/uncategorized/2010/11/26/ardisia_tree.jpg

http://crassa.cocolog-nifty.com/photos/uncategorized/2010/11/26/ardisia_flower.jpg

CƠM NGUỘI BÚNG

Phiến lá thon, mép nguyên, cây thảo
Cụm hoa đầy lông quắn, vàng hoe
Từ Vũng Tàu, Đồng Nai ...Vĩnh Phú
Quê loài em: Cơm nguội Helfer!

BXP

Sưu tập

Cơm nguội búng, Cơm nguội Helfer - Ardisia helferiana, chi Ardisia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:Cây thảo cao đến 3m; nhánh, cuống và cụm hoa đầy lông quắn dầy, vàng hoe hay nâu sét. Phiến lá thon, dài 8-13cm, rộng 2,5-4,5cm, đầu thon hay tù, có mũi nhọn, mép nguyên hay có ít răng, gân phụ đến 20 cặp, dai dai, mặt dưới có lông và tuyến; cuống 1cm. Cụm hoa ở nách lá dài 8-10cm, cuống hoa 1,5-2cm, lá đài không chồng lên nhau, có đầy lông quắn, cao 3-4mm; tràng có tai 7mm; bao phấn dài 4,5mm. Quả có đường kính 6-8mm, chứa 1 hạt.
Hoa tháng 1.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở Vĩnh Phú, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Công dụng: Cũng được dùng làm thuốc như các loài Cơm nguội khác.

thugiangvu
22-08-2013, 03:50 AM
http://www.flowerspictures.org/images/flowers/primrose/primrose-02.jpg

Loại này rất dễ thương huynh ơi. Thugiang có trồng nhưng chỉ trong nhà và năm ngoái đem ra vườn sớm tưởng là mùa hè ấm thực sự ai ngờ trời trở ạnh hoa tàn lụn luôn .

http://www.bubblews.com/assets/images/news/667359411_1362755357.jpg

Loại này lại càng dễ trồng và tự nó mọc lại huynh ạ hằng năm Thugiang nhìn nó cứ nghĩ đến hoa Mai vàng của Việt Nam mình .
nó lan ra cũng khá nhiều ........

giờ rảnh rỗi , Tg chạy vào ngắm hoa tìm hiểu về các loại hoa cây cỏ là thú vui của TG ,xem và nhớ ngay.

Kình chúc huynh an vui dồi dào sức khoẻ.

TGV

http://img.photo.yume.vn/photo/pictures/20121228/cobehoalaky/thumbnail/604x604/13_1215596268.jpg
Tặng huynh một nàng Quỳnh lạ , chắc chắn huynh nâng niu và quý lắm.

buixuanphuong09
22-08-2013, 04:30 AM
http://img.photo.yume.vn/photo/pictures/20121228/cobehoalaky/thumbnail/604x604/13_1215596268.jpg

Cảm ơn em gái Cà Na
Vào thăm trang lại tặng hoa quỳnh này
Loài quỳnh mới lạ lùng thay!
Cho huynh tên Việt hay Tây ... để tìm...

BXP

thugiangvu
22-08-2013, 06:15 AM
http://img.photo.yume.vn/photo/pictures/20121228/cobehoalaky/thumbnail/604x604/13_1215596268.jpg

Cảm ơn em gái Cà Na
Vào thăm trang lại tặng hoa quỳnh này
Loài quỳnh mới lạ lùng thay!
Cho huynh tên Việt hay Tây ... để tìm...

BXP

Mời huynh đến cái link này ngắm các nàng Quỳnh ạ....thu giang chôm nó trên NET và chỉ có thế thôi ạ....
mong huynh thông cảm cho Thugiang nhé.
kính chúc huynh an vui và may mắn tìm được tên nó để sưu tầm cho TG và các bạn thưởng thức với.
Cám ơn huynh thật nhiều
TGV

http://vnthihuu.net/showthread.php?9207-nh%E1%BB%AFng-n%C3%A0ng-phong-lan-%C4%91%E1%BA%B9p-l%E1%BA%A1


(http://vnthihuu.net/showthread.php?9207-nh%E1%BB%AFng-n%C3%A0ng-phong-lan-%C4%91%E1%BA%B9p-l%E1%BA%A1&p=129831#post129831)

buixuanphuong09
22-08-2013, 02:46 PM
1.302- TRỌNG ĐŨA
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/32/Ardisia_crenata6.jpg/320px-Ardisia_crenata6.jpg

http://www.boga.ruhr-uni-bochum.de/html/Ardisia.crenata.ja.jpg

http://www.woodlanders.net/_ccLib/image/plants/DETA-1601.jpg

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/ArdisiaCrenata2.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4152/5191459930_ae2a993756.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTSILEpLCm8QSa9ClP-yZNBpfhzmIK4e7GqEo7iva_VMQrfAQOyLg

http://ebid.s3.amazonaws.com/upload_big/9/3/5/1338544958-11963-79.jpg

http://content61.eol.org/content/2009/09/08/02/85577_580_360.jpg

TRỌNG ĐŨA

Lá bầu dục, mọc so le, thuôn, nhọn
Hoa trắng hồng, dạng tán, xếp thành ngù
Quả hình cầu, đỏ tía, mũi nhọn ở đầu
Ngọn, lá non, ăn. Toàn cây làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Trọng đũa hay cơm nguội răng - Ardisia crenata, chi Ardisia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:Cây bụi cao tới 2-3m, có thân thẳng, mang ở ngọn 4-10 nhánh mảnh. Lá mọc so le, hình bầu dục, thuôn, nhọn ở hai đầu, có mép gấp xuống dưới có khía tai bèo nhiều và rộng, với những tuyến đen. Hoa trắng hồng, hồng hoặc đỏ, xếp 4-11 cái thành ngù dạng tán ở ngọn các nhánh. Quả hình cầu, màu đỏ tía có mũi nhọn lồi ở đầu. Hạt đơn độc, có vết lõm ở gốc khá sâu.
Có hoa quả từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau.
Nơi mọc:Cây gặp ở rừng thưa hoặc rừng cây gỗ có nhiều ánh sáng (tới độ cao 1000m), ở nước ta và nhiều nước nhiệt đới châu á.
Công dụng: Ngọn và lá non, cho muối vò qua, rửa sạch, thái nhỏ, nấu canh ăn, ít khi dùng ăn sống như xà lách. Toàn cây dùng trị phong thấp đòn ngã, hầu họng sưng đau, đan độc, viêm hạch limphô, dao chém xuất huyết, tâm vị khí thống.

Vừa ốm vừa mải thơ nên chưa sưu tập được cây mới.

buixuanphuong09
23-08-2013, 07:14 AM
1.303- LÁ KHÔI
http://dongylaocai.com.vn/upload/image/1313805906cay-khoi.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3020.JPG

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3020_2s.jpg

http://nguyentampharma.com.vn/wp-content/uploads/2012/05/Cay-khoi.jpg

http://vovworld.vn/Uploaded/kimlan/2012_04_04/LA%20KHOI.jpg

https://lh5.googleusercontent.com/--WVugwcsC60/Tz55tkeYxDI/AAAAAAAAAfg/lg657vGsuB8/s600/KH%25C3%2594I.jpg

LÁ KHÔI

Cây em người gọi Lá khôi
Mọc hoang khắp chốn rừng, đồi thượng du
Phiến thon, hoa trắng, cụm ngù
Dạ dày ... chớ sợ, bởi vì có em.

BXP

Sưu tập

Cây lá khôi - Ardisia sylvestris, chi Ardisia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây lá khôi, Cây độc lực, Đơn tướng quân, Khôi nhung, Khôi tía. Cây nhỏ cao tới 2m, thân rỗng xốp, ít phân nhánh. Lá tập trung ở đầu ngọn hay các nhánh bên; phiến lá thon ngược dài 15-40cm, rộng 6-10cm, mặt trên màu lục sẫm mịn như nhung, mặt dưới màu tím đỏ, gân nổi hình mạng lưới, mép lá có răng cưa nhỏ. Hoa mọc thành chùm, dài 10-15m, màu trắng pha hồng tím gồm 5 lá đài và 3 cánh hoa. Quả mọng, khi chín màu đỏ.
Hoa tháng 5-7, quả tháng 2.
Nơi mọc:Cây mọc hoang tại các rừng rậm miền thượng du. Thường hái lá và ngọn vào mùa hạ, phơi nắng cho tái rồi phơi và ủ trong râm.
Công dụng: Chữa đau dạ dày. Lá Khôi được dùng với lá Vối, lá Hoè nấu nước tắm cho trẻ bị sài lở, hoặc giã với lá Vối trộn với dầu vừng đắp nhọt cho trẻ. Đồng bào Dao dùng rễ cây Khôi thái nhỏ phơi khô ngâm rượu uống cho bổ huyết, lại dùng sắc uống chữa kiết lỵ ra máu, đau yết hầu và đau cơ nhục.

buixuanphuong09
23-08-2013, 07:19 AM
1.304- LÀI SƠN
http://2.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/TFz3gAqfRLI/AAAAAAAAEKc/zppR9rxCHao/s400/29+jul13.jpg

http://img.zhzyw.org/2009121611591339435.jpg

http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/LaiSon.gif

http://www.golatofski.de/Pflanzenreich/gattung/a_bilder/ardisia%20compressa.jpg

LÀI SƠN

Cây gỗ nhỏ, nhánh non lông ngắn
Phiến lá to, thon đầu nhọn, mép có răng
Chùm mang ngù, màu trắng, canh hoa hồng
Tính ấm, vị cay, chữa đòn thương, phong thấp.

BXP

Sưu tập

Lài sơn, Khôi trắng -Ardisia gigantifolia, chi Ardisia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây bụi hay cây gỗ nhỏ cao 5m; nhánh non có lông ngắn, có tuyến. Phiến lá to, dài 40-60cm, rộng 12cm, thon đầu nhọn, gốc từ từ hẹp, mép có răng nhọn; gân phụ 12-16 cặp; cuống 2-6cm. Chùm mang ngù dài ở nách lá; cuống hoa mảnh; lá đài không chồng lên nhau, cao 1,5mm, có rìa lông, có tuyến, cánh hoa màu hồng, cao 4-5mm, có tuyến ở mặt ngoài, nhị có bao phấn xoan. Quả tròn, đường kính 5mm.
Hoa tháng 3-6, quả tháng 4-6.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng thưa ẩm ở Sơn La, Hoà Bình, Hà Tây, Hà Bắc, Nam Hà, Ninh Bình qua Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế tới Kontum (núi Ngọc Linh).
Công dụng: Vị đắng, hơi cay, tính ấm. Dùng trị: Phong thấp đau nhức các khớp xương, phụ nữ đẻ xong bị liệt bán thân bát toại; Ðòn ngã bị ứ huyết sưng đau. Lá tươi giã đắp ngoài trị mụn nhọt sưng đau, mụn loét ở chân, đòn ngã tổn thương.

Cứ mải mê với thơ, hôm nay lại bắt đầu trở lại với em HOA đây

buixuanphuong09
24-08-2013, 09:15 AM
1.305- TIÊN KHÁCH LAI
http://nature.jardin.free.fr/1108/images/cyclamen_persicum.jpg

http://apps.rhs.org.uk/plantselectorimages/detail/WSY0007007_8264.jpg

http://media.tumblr.com/tumblr_mevkepHwwU1qi77y6.jpg

http://nature.jardin.free.fr/1108/images/cyclamen_persicum.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e4/Rakefet001.jpg/225px-Rakefet001.jpg

http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/5024809.jpg

http://fichas.infojardin.com/foto-bulbosas/cyclamen-persicum-flores.jpg

http://1.bp.blogspot.com/-QMOYUGsRuWI/Tm-fg1oYzWI/AAAAAAAALmE/JXJ-3ERjUdU/s400/cyclamen%2Bpersicum%2Bred%2B%2528own%2529.jpg

TIÊN KHÁCH LAI

Dòng Anh thảo - Tiên khách lai tên gọi
Phiến lá tròn, dày, loang lổ, hình tim
Hoa trắng, đỏ, hồng ....tựa như vương miện
Một loài cây cảnh đẹp...khách tiên!

BXP

Sưu tập

Anh Thảo hay Anh Thảo thường, Thiên Hồng, hoa Tai thỏ - Cyclamen persicum, Chi Cyclamen - tiên khách lai, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây thảo, lá tròn hình tim, màu xanh lá cây dài cuống, thường loang lổ với vết màu bạc. Ngay từ khi còn là một cái nụ, nụ hoa anh thảo đã quẹo đầu như cái móc. Những cánh hoa mọc ra lại vểnh ngược lên trên, trông cứ như một cái vương miện con con. Hoa có nhiều mầu, đỏ, hồng, tím, trắng....
Nơi mọc: nguồn gốc ở phía đông Địa Trung Hải.
Công dụng: cây trồng làm cảnh.
Ghi chú: Một loài hoa đẹp nhưng không tìm được mô tả. Truy cập các trang web nước ngoài, đưa vào google dịch nhưng nó dịch rất ngây ngô, không đủ trình độ tóm tắt, đành gắng nhặt nhạnh đôi dòng ghép vào mô tả.

buixuanphuong09
24-08-2013, 09:20 AM
1.306- CHUA NGÚT
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_08/chuangut.jpg

http://1.imimg.com/data/J/3/MY-282770/embelia-ribes_250x250.jpg


http://www.hcms.org.in/userfiles/842043421Embelia%20ribes.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Embelia%20ribes/DSC02526%20(09).jpg

http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/114295688/Embelia_Ribes.jpg


http://www.biodiversityofindia.org/images/thumb/Embelia_demissa.JPG/300px-Embelia_demissa.JPG

http://images4.fotop.net/albums2/hokszewong/WhiteFloweredEmbelia/03Jan08_0086.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTNAZa-2STSpVnCMvbHupOQ7fGC22C87XHj-ygWEHbHUSQ-bxiPjQ

CHUA NGÚT

Thân nâu đỏ, leo cao, hơi khía dọc
Phiến lá thuôn, nguyên, nhẵn, mọc so le
Hoa vàng lục, xếp thành chùm ở ngọn
Lá làm rau, quả giải khát, trị giun...

BXP

Sưu tập

Chua ngút, Dây chua méo, Dây ngút, Cây thùn mùn - Embelia ribes, chi Embelia,Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây bụi leo cao đến 7m, hay hơn. Trục cụm hoa, cuống hoa, lá bắc và lá đều có lông, màu hơi trắng. Thân màu nâu đỏ hay nâu sẫm, hơi có khía dọc. Lá mọc so le, thuôn, gốc tròn hoặc có góc, có mũi nhọn ngắn hay tự ? đầu, nguyên, nhẵn, cuống lá lõm ở mặt trên. Hoa nhiều nhỏ, màu vàng lục, xếp thành chùm ở ngọn. Quả hạch hình cầu, màu đỏ sẫm, lẫn những điểm màu lơ, dài và rộng khoảng 2,5mm, vỏ quả thường nhăn nheo.
Cây ra hoa tháng 2-4, có quả tháng 3-10.
Nơi mọc:Cây của vùng Ấn Độ, Malaixia mọc hoang phổ biến ở những nơi có nhiều ánh sáng, ven rừng hoặc trên đồi ở khắp cao độ của nước ta.
Công dụng: Lá dùng tươi làm rau ăn, nhai lá tươi nuốt nước lấy bã đắp trị rắn cắn. Vị ngọt, tính mát. Quả có vị chua ăn được, có tác dụng giải khát, cũng thường được dùng trị giun, nhất là giun đũa, giun kim. Thân cây dùng trị ban trái, bạch đới.

buixuanphuong09
24-08-2013, 09:35 PM
1.307- TRÂN CHÂU HOA PHÙ
http://www.rasadnikilic.com/Trajnice/Slike/Lysimachia%20congestiflora.jpg

https://d2nyf3jb7mqz22.cloudfront.net/sites/provenwinners.com/files/imagecache/500x500/ifa_upload/43423.jpg?cloud-front=1

http://www.deeproot.co.uk/photo/images360/l/Lysimachia%20congestiflora%20'Outback%20Sunset'.jp g

http://www.imageflora.com/images/lysimachia-congestiflora-29867.jpg

http://www.staffas.fi/images/Gudrun%20015.jpg

http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/51765727.jpg

TRÂN CHÂU HOA PHÙ

Em mang sắc nắng au vàng
Hồn nhiên sơn nữ nồng nàn hiến anh
Sapa ... mang nặng duyên tình
Đắng, cay, ấm áp ...chúng mình xẻ chia.

BXP

Sưu tập

Trân châu hoa phù - Lysimachia congestiflora,Chi Lysimachia,Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây thảo bò có rễ chống, rồi đứng, cao đến 40cm, có lông. Phiến lá hơi hình bánh bò, dài 3-4cm, rộng 1,5-2cm, gốc từ từ hẹp trên cuống, gân phụ 5-6 cặp; cuống 1-2cm. Hoa ở nách lá ngọn, cuống 5-7mm, dài 1cm, chẻ đến gốc, tràng hoa vàng, cao 1cm, thuỳ tròn dài, nhị bằng 1/2 cánh hoa; bầu không lông. Quả hẹp tròn.
Hoa tháng 6.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Assam, Xích Kim và Bắc Việt Nam. Thường gặp trên đường mòn, ven suối, trong rừng ở Sapa (Lào Cai).
Công dụng: Vị đắng, hơi cay, tính ấm; có tác dụng khư phong tán hàn, chỉ khái hoá đàm, tiêu tích giải độc. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị viêm gan thể hoàng đản, lỵ, ho nhiều đờm, hầu họng sưng đau, trẻ em sài giật.

buixuanphuong09
24-08-2013, 09:39 PM
1.308- TRÂN CHÂU RAU
http://images.whiteflowerfarm.com/33630a.jpg

http://www.missouriplants.com/Whitealt/Lysimachia_clethroides_flowers.jpg

http://www.bbc.co.uk/gardening/plants/plant_finder/images/large_db_pics/large/lysimachia_clethroides.jpg

http://www.monchesfarm.com/Photos/Lysimachia%20clethroides%20compressed.JPG

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSlfwEOind8xKcCk0_WCnO2HTevatQzF BjstTdc8fyZavzMtmtLiw

http://2.bp.blogspot.com/-psnbn-CJsbo/Tg7i0791KSI/AAAAAAAACFM/WpeZPWAcKDQ/s400/vrt2011+094.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQTk1ObHLuHmCfQCYy3FldZYNWzqPU_J 86g75hfYfXM1oNKT1xGeg

http://i.ebayimg.com/t/LYSIMACHIA-clethroides-GOOSENECK-LOOSESTRIFE-6-PLANTS-/00/s/MzY1WDUwMQ==/z/JcUAAMXQ8ABRmPxF/$(KGrHqVHJF!FGSed61BgBRmP)E3k)g~~60_35.JPG

TRÂN CHÂU RAU

Cây thảo, thân đơn, phiến lá thon
Chùm hoa ở ngọn, quả to tròn
Thuỳ xoan, nhị ngắn, hoa mầu trắng
Trị lỵ, trẻ cam với ngã đòn.

BXP

Sưu tập

Trân châu rau - Lysimachia clethroides,Chi Lysimachia,Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây thảo đứng cao 40-60cm, thân đơn, không lông. Lá có phiến thon, 2 đầu nhọn, gốc từ từ hẹp thành cuống dài đến 12cm, gân phụ 7-8 cặp; lúc khô ửng đỏ, cuống dài 1cm. Chùm hoa ở ngọn, dài đến 20cm; lá bắc như kim, dài 5-6mm, hoa nhỏ màu trắng, tràng có ống cao 1,5mm, thuỳ xoan; nhị ngắn. Quả hẹp tròn, to 3mm; hạt nhiều, nhỏ.
Hoa quả tháng 3.
Nơi mọc:Loài phân bố chủ yếu ở Trung Quốc, Nhật Bản. Ở nước ta, cũng chỉ gặp cây mọc ở vùng núi như núi Ngọc Linh.
Công dụng: Vị chua, chát, tính bình. Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa: phụ nữ kinh nguyệt không đều, bạch đới, trẻ em cam tích, thuỷ thũng, lỵ, đòn ngã tổn thương, đau họng, sưng vú. Liều dùng 10-20g sắc uống. Dùng ngoài nấu nước rửa hoặc giã đắp.

buixuanphuong09
26-08-2013, 04:55 PM
1.309- TRÂN CHÂU SIKOK
http://www.pflanzen-im-web.de/files/Stauden/pflanzen-im-web-de-Lysimachia-sikokiana-Japanischer-Weiderich-jap-morokoshi-sou-E383A2E383ADE382B3E382B7E382BDE382A6-E59490E88D89-image_galerie_gross.jpg

http://yakushimalife.appspot.com/gallery/flowerthumbnails/lysimachiamauritiana1.jpg

http://ksbookshelf.com/DW/Flower/image/morokoshisouY.jpg

http://botanic.c.blog.so-net.ne.jp/_images/blog/_adc/botanic/morokoshisou01.jpg?c=a0

http://yakushimalife.appspot.com/gallery/flowerthumbnails/lysimachiajaponica1.jpg

http://hanagoyomi-satellite.c.blog.so-net.ne.jp/_images/blog/_09f/HANAGOYOMI-Satellite/E383A2E383ADE382B3E382B7E382BDE382A6.jpg?c=a0

http://ksbookshelf.com/DW/Flower/image/morokoshisouF.jpg
TRÂN CHÂU SIKOK

Cây thảo nhiều năm, không chia nhánh
Lá mọc so le, cuống mảnh, gốc tròn
Năm cánh vàng, trên nách lá, hoa đơn
Trị đòn ngã tổn thương nhiều tác dụng.

BXP

Sưu tập

Trân châu Sikok - Lysimachia sikokiana,Chi Lysimachia,Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây thảo nhiều năm, không lông, cao 30-60cm; thân không chia nhánh. Lá mọc so le, dài 4-8cm, rộng 1-3cm, gốc tù hay tròn, gân phụ 4-5 cặp; cuống mảnh dài 1,5cm. Hoa đơn độc ở nách lá trên cuống dài đến 4,5cm; hoa màu vàng, cao 10-25mm. Quả nang to 5-6mm.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Philippin thường mọc dưới tán rừng ở độ cao 1000-2100m. Ở nước ta cây mọc ở rừng tỉnh Kon Tum và Lào Cai.
Công dụng: Ở Trung Quốc, cây được dùng trị đòn ngã tổn thương

buixuanphuong09
26-08-2013, 05:00 PM
1.310- TRÂN CHÂU TAM GIÁC
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRHb9O3OO-wjDtL9DJhkPbvFz_jNZtjj-vhNEyZRQGJfC81krV3 http://www.first-nature.com/flowers/images/lysimachia_nummlaria2.jpg
http://images.plantsplus.co.uk/images/products/1332241765-83758100.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQzx99J1bH6sB_tPskykhrjAjgv1R_lb 5Oap0HLpyAq6s1H5_v7

http://www.thewildflowersociety.com/wfs_diary/wfs_diary_images_large/lysimachia_nemorum_yellow_pimpernel_large.jpg



http://www.first-nature.com/flowers/images/lysimchia_vulgaris4.jpg

http://www.wildlifeinsight.com/Insight/wp-content/gallery/gb_wildflowers/yellowpimpernel_6113.jpg
TRÂN CHÂU TAM GIÁC

Cây thảo lưu niên, phiến lá xoan
Cánh xoan tam giác, hoa mầu vàng
Có rìa lông. Quả nang, nhiều hạt
Vị ngọt, tính bình, trị thấp phong.

BXP

Sưu tập

Trân châu tam giác - Lysimachia deltoidea, Chi Lysimachia,Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây thảo lưu niên, mọc bò rồi đứng; thân cao 10-30cm, có lông sét. Lá mọc đối nhau; phiến lá hình trái xoan, dài 1-2,5cm, rộng 5-20mm, gân phụ 3-4 cặp, màu lục có lông mịn, mặt dưới có những điểm tuyến màu đen. Hoa ở nách lá, đường kính 5-7mm; lá đài 5, có rìa lông, cánh hoa 5, màu vàng, hình trái xoan tam giác. Quả nang tròn, đường kính 4-5mm; hạt nhiều, màu đen.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở rừng núi cao Lang Bian và Bidoup (Lâm Ðồng).
Công dụng: Vị hơi ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, dùng trị bệnh đau bụng, phong thấp đau nhức khớp.

buixuanphuong09
27-08-2013, 02:33 PM
Họ Theaceae Chè
1.311-TRÀ HOA VÀNG
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSsbk3CD9JZOwGigYemg1zKPtg4TKomB h_e2zE7HMDRMJAO6gC0Yg

http://www.mobot.org/hort/images/camchrys1.jpg

http://www.flowerpictures.net/camellia/images/camellia_chrysantha.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3102/2370931618_7d0d17b92d.jpg

http://www.thecultureconcept.com/circle/wp-content/uploads/2011/03/Golden-Camellia.jpg

http://www.roamchina.com/images/attractions/jinchanghua.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2696/4424944060_e0791bef4b_n.jpg

http://www.brim.ac.cn/brime/bdinchn/photo/14.jpg

http://www.khoahoc.com.vn/photos/Image/2006/03/17/Travang_400camchrys.jpg

http://khoahoc.com.vn/photos/Image/2006/03/17/Travang_250camchrys.jpg

TRÀ HOA VÀNG

Chào em, cô bé Trà vàng
Chị em ruột thịt với nàng Trà mi
Em đang dậy sắc xuân thì
Ong qua bướm lại cũng vì yêu em.

BXP

Sưu tập

Chè hoa vàng - Camellia chrysantha, Chi Camellia - Trà, Họ Theaceae Chè, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

ST lạiBài 117(Do trước đây chưa có kinh nghiệm, bài có nhiều thiếu xót nên nay sửa đăng lại)

Mô tả:Cây nhỏ; nhánh mảnh, không lông. Lá có phiến thuôn, dài 11 - 14cm, rộng 4 - 5cm, không lông, mép có răng nhỏ, gân bên khoảng 10 đôi; cuống lá dài 6 - 7mm.
Hoa đơn độc trên cuống dài 7 - 10mm; lá bắc 5. Lá đài 5; cánh hoa 8 - 10, màu vàng đậm, cao 3cm; nhị nhiều; bầu không lông, vòi nhụy 3 - 4, dính nhau một phần.
Quả nang to 3cm, vỏ quả dày 3mm.
Nơi mọc: Phân bố ở Trung Quốc và Việt Nam; ở nước ta chỉ mới biết có ở Quảng Ninh.
Công dụng: Cây đẹp, được trồng làm cảnh. Ở Quảng Tây (Trung Quốc), lá được dùng trị kiết lỵ.

buixuanphuong09
28-08-2013, 07:52 AM
1.312- HẢI ĐƯỜNG VIỆT NAM
http://farm5.staticflickr.com/4009/4215292390_7fc72af6d8_m.jpg

http://www.botanic.jp/plants-ka/katuba_3.jpg

http://www.trafioriepiante.it/images/infogardening/poltrona/CamelieSpecieSpontanee/C.-amplexicaulis.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/36/Hoa_h%E1%BA%A3i_%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng_%28Camelli a_amplexicaulis%29.JPG/320px-Hoa_h%E1%BA%A3i_%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng_%28Camelli a_amplexicaulis%29.JPG

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRYa-1TnSWklYwkFI4HYaLm-Htcy4qE2hwwOXLyvS8YoLoOlUVZgw

http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ka/katuba_2.jpg


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRQ2lEuSipcDKCISi81MZ6LSuPDFHBrP xvKoBWE9e_ufele53Bd


http://www.flowerpictures.net/flower_database/images/a/amplexicaulus_tea-plant.jpg

HẢI ĐƯỜNG VIỆT NAM

Dẫu rằng có sắc, không hương
Vẫn là giống quý - Hải đường Việt Nam
Nên vua Minh Mệnh yêu thương
Chẳng hề thua kém Hải đường Quí phi

BXP

Sưu tập

Hải đường Việt Nam - Camellia amplexicaulis, Chi Camellia - Trà, Họ Theaceae Chè, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

ST lạiBài 118(Do trước đây chưa có kinh nghiệm, bài có nhiều thiếu xót nên nay sửa đăng lại)
Mô tả:Cây nhỡ, cao đến 3m. Cành non màu nâu, nhẵn. Lá to, thuôn dài đến 25cm, dày, dai, mặt trên màu lục đậm bóng, đầu rất nhọn, mép có răng nhọn sâu; cuống lá rất ngắn.
Hoa mọc 2 - 3 cái một ở gần ngọn; lá bắc nhỏ, dễ rụng. Đài chuyển dần thành tràng, cả thảy 15 bản; cành hoa màu đỏ tía, nhẵn, hình trứng ngược, dính nhau ở gốc. Nhị rất nhiều, các nhị ngoài dính thành ống, các nhị trong rời nhau; chỉ nhị hơi có lông ở gốc; bao phấn hình bầu dục. Bầu hình trứng, nhẵn; vòi nhụy 3, nhẵn, rời nhau; đầu nhụy hơi phình; 3 ô, mỗi ô 3 - 4 noãn. Quả nang mang đài còn lại, hình cầu, có 3 rãnh dọc rõ.
Nơi mọc:Cây được trồng từ Lạng Sơn (Hữu Lũng), Bắc Giang (Nhã Nam, Yên Thế), Vĩnh Phúc (Vĩnh Yên), Hà Nội vào Thanh Hóa và Thừa Thiên – Huế.
Công dụng: Cây trồng làm cảnh có hoa nở vào dịp Tết âm lịch, đẹp nhưng không thơm.
Ngày nay các nhà vườn đã tạo nên giống Hải đường-Trà my vừa đẹp vừa có hương.

buixuanphuong09
28-08-2013, 07:56 AM
1.313- HẢI ĐƯỜNG NÚI
http://www.gene.affrc.go.jp/images/db/legacy/plant-297.jpg

http://www.americancamellias.org/assets/assimilis%20species%2012-31-05%20p1019930.jpg

http://4er9k.js7pz.servertrust.com/v/vspfiles/assets/images/kb_images/foliage/assimilis%20foliage%20p1015121.jpg
http://botany.szu.edu.cn/pic/fenlei/qiniangshan%20jpg/%E9%A6%99%E6%B8%AF%E6%AF%9B%E8%95%8A%E8%8C%B6%20ca mellia%20assimilis%20%E8%A7%82%E8%B5%8F%E6%A4%8D%E 7%89%A9.jpg
HẢI ĐƯỜNG NÚI

Hoa em năm cánh tươi mềm
Mang tình sơn nữ dịu hiền hiến anh
Hoang sơ một dạ chung tình
Lào Cai, Quảng Trị náu mình đợi anh.

BXP

Sưu tập

Chè đồng, Hải đường núi - Camellia assimilis,Chi Camellia - Trà, Họ Theaceae Chè, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:Cây nhỡ, cao chừng 8m, cành nhánh có lông ngắn. Lá thuôn dài, có đuôi nhọn ở đầu; gốc lá có góc, mép khía răng cưa rất đều; cuống lá có lông.
Cụm hoa mọc ở đầu cành, thường có hai hoa. Lá bắc và đài 7, càng vào trong càng lớn. Đài tù, có lông ở mặt ngoài, rất ít lông ở mặt trong. Tràng 5 cánh, hình trái xoan ngược dài, có lông thưa ở mặt lưng. Nhị nhiều có chỉ nhị dính nhau, có lông mềm ở các phần rời nhau, bao phấn gần tròn. Bầu gần hình cầu, có cạnh góc rõ, nhẵn, 3 vòi nhụy nhẵn dính nhau ở gốc, rời nhau ở đỉnh. Quả nang hình cầu, mở theo các mảnh không đều; 1 hạt hình cầu, màu nâu sáng.
Ra hoa từ tháng 12 đến tháng 3; có quả tháng 6.
Nơi mọc:Phân bố ở Việt Nam và Trung Quốc (Hồng Kông). Ở nước ta, có gặp tại Lào Cai (Sa Pa) và Quảng Trị.
Công dụng: Hạt là nguyên liệu chế dầu.

thugiangvu
28-08-2013, 10:26 AM
http://2.bp.blogspot.com/-psnbn-CJsbo/Tg7i0791KSI/AAAAAAAACFM/WpeZPWAcKDQ/s400/vrt2011+094.jpg

Loại hoa này vườn nhà Thu giang cũng có nữa đó Huynh ạ. Rất dễ trồng và tự sống lại qua mùa đông tuyết phủ. Lan ra cũng khá trong vườn và thích tưới nước. .

nhìn gần thấy rõ từng hoa bé tý teo. nhưng nhìn xa thì chỉ thấy cả chùm hoa trông giống cổ cò vì thế mà người ta đặt tên cho nó là
(GOOSE NECK)

Kính chúc Huynh luôn an mạnh.
TGV

buixuanphuong09
28-08-2013, 09:27 PM
[QUOTE=thugiangvu;130618]http://2.bp.blogspot.com/-psnbn-CJsbo/Tg7i0791KSI/AAAAAAAACFM/WpeZPWAcKDQ/s400/vrt2011+094.jpg

Loại hoa này vườn nhà Thu giang cũng có nữa đó Huynh ạ. ất dễ trồng và tự sống lại qua mùa đông tuyết phủ. Lan ra cũng khá trong vườn và thích tưới nước. .



nhìn gần thấy rõ từng hoa bé tý teo. nhưng nhìn xa thì chỉ thấy cả chùm hoa trông giống cổ cò vì thế mà người ta đặt tên cho nó là
(GOOSE NECK)

Kính chúc Huynh luôn an mạnh.
TGV[/QUOTE

Chào Thu Giang!

Chúc mừng em gái Cà Na
Vườn em lộng lẫy tươi hoa, thắm mầu
Xa xôi cách nửa tinh cầu
Mượn vần thơ gửi muôn câu ân tình
Hồn hoa làm rạng bình minh
Mong sao tình nghĩa muội-huynh mãi bền.

BXP 27.8.2013

buixuanphuong09
28-08-2013, 09:32 PM
1.314- SƠN TRÀ NHẬT BẢN
http://www.pendernursery.com/Images/Camellia-japonica-'Governor.jpg

http://www.treesdirect.co.uk/uploads/shop/prod/199_05.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/13/Camellia_japonica.jpg/320px-Camellia_japonica.jpg

http://www.monrovia.com/img/plants/249/d/1704-debutante-camellia-close-up.jpg

http://www.finegardening.com/CMS/uploadedimages/Images/Gardening/Plants/Camellia_japonica_lg.jpg

http://www.findmeplants.co.uk/photos/camellia_mrs_tingley.jpg

http://meredithnursery.com.au/wp-content/uploads/2012/03/Camellia-japonica-Debutante1.jpg

http://www.plantipp.eu/images/plants/1306160183/crop/camellia_japonica_kerguelen_plantipp_new_variety_p lant_breeders_rights_eu23331_3.jpg

SƠN TRÀ NHẬT BẢN (TRÀ MY)

Lộng lẫy kiêu sa một đoá Trà
Mang hồn trinh nữ...cháy lòng ta!
Xót xa Kiều nữ đời trôi nổi
Vẫn hiến cho đời một sắc hoa

BXP

Sưu tập

Trà my hay Sơn trà Nhật - Camellia japonica,Chi Camellia - Trà, Họ Theaceae Chè, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ thường xanh cao đến 10 - 15m ở nơi xuất xứ, nhưng thường gặp là dạng cây bụi phân cành nhiều. Lá có phiến dày, hình trái xoan nhọn, có răng mịn ở mép, mặt trên bóng loáng, màu lục sẫm, mặt dưới nhạt màu hơn; gân bên 7 - 8 đôi; cuống lá dài 5mm. Hoa mọc đơn độc hoặc từng đôi một, màu đỏ tía tươi, rộng 6 - 10mm. Nhị nhiều xếp thành vòng ở giữa hoa; bao phấn vàng. Quả nang to 3 - 4cm, vỏ quả cứng như gỗ, mỗi ô chứa 1 - 3 hạt.
Ra hoa vào mùa đông, mùa xuân, có thể đến tháng 4 - 5.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản. Ta có nhập trồng ở Hà Nội, Đà Lạt và đang được trồng ở thành phố Hồ Chí Minh.
Công dụng:Cây ưa ẩm mát. Trồng bằng chiết cành. Cây được trồng làm cảnh vì hoa đẹp. Người ta đã tạo được những chủng có hoa màu trắng hay hồng và cả loại hoa kép. Hạt chứa dầu. Rễ và hoa được sử dụng làm thuốc trị nôn ra máu, chảy máu cam, trĩ chảy máu, tử cung xuất huyết. Dùng ngoài trị vết thương chảy máu, bỏng lửa và bỏng nước sôi, nhọt và viêm mủ da.

buixuanphuong09
29-08-2013, 08:58 PM
1.315- CHÈ NHỊ NGẮN
http://farm5.static.flickr.com/4111/5193064728_15ed612cfa.jpg

http://sazanka.org/cultivars/medium/grijsii_2.jpg

http://sazanka.org/cultivars/medium/grijsii_zhenzhucha_1.jpg

http://sazanka.org/cultivars/medium/kissii_1.jpg

http://sazanka.org/cultivars/medium/kissii_2.jpg

http://sazanka.org/cultivars/medium/kissii_3.jpg

http://sazanka.org/cultivars/medium/buttermint_1.jpg
CHÈ NHỊ NGẮN

Cánh hoa trắng ôm nhị vàng thơm ngát
Phiến lá mỏng thuôn, mép có răng
Quê Thừa Thiên, Ninh Thuận, Lâm Đồng
Lá uống thay chè, quả dùng trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Chè nhị ngắn, Trà nhụy ngắn - Camellia kissii,Chi Camellia - Trà, Họ Theaceae Chè, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây nhỏ 2m hay cây gỗ cao tới 13m; nhánh non có lông mịn; nhánh già có vỏ tróc thành mảng hoe hoe. Lá có phiến mỏng, hình bầu dục hay trái xoan thuôn nhọn, dài 5,5 - 11cm, rộng 1,7 - 3,5cm, mép có răng cưa mịn; lá có lông mịn. Hoa 2 - 3 ở ngọn cành, nhỏ thơm; lá bắc và lá đài 9, màu vàng lục, cánh hoa trắng, có rìa lông; bầu đầy lông. Quả nang dài 1,4 - 2,5cm, có lông.
Ra hoa vào tháng 9.
Nơi mọc:Phân bố ở Ấn Độ, Nêpan, Mianma, Trung Quốc, Việt Nam, Lào và Campuchia. Ở nước ta có gặp tại Thừa Thiên - Huế, Ninh Thuận và Lâm Đồng.
Công dụng: Ở Ấn Độ, người ta dùng lá nấu nước uống thay chè. Hạt có chứa dầu được dùng để duốc cá. Ở Trung Quốc, quả được dùng trị bệnh phụ khoa.

buixuanphuong09
31-08-2013, 03:34 PM
1.316- CHÈ
http://urbanherbology.org/wp-content/uploads/2011/05/camellia-sinensis-tea-plant.jpg

http://media.tumblr.com/tumblr_m6l9r8KDNk1qi77y6.jpg


http://www.flowersgrowing.com/wp-content/uploads/2007/05/camellia-sinensis.jpg


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSdRgQOaPNTGiQmMGUYUdn-WatLuaHo7Wbv2Qvf_bX9xBxAIUblBQ

http://i288.photobucket.com/albums/ll186/luusontungdoanhnhan/camellia_sinensis_2.jpg

http://www.planfor.fr/Donnees_Site/Produit/HTML/images/camelia_sinensis_01.jpg

http://www.augustus-oils.ltd.uk/graphics/pics/camellia%20sinensis.jpg

http://www.pernellgerver.com/teaplant.gif

CHÈ

Em là bạn của trăm nhà
Chè tươi, chè mạn, chè khô...đủ hình
Loài em mang nặng duyên tình
Tiêu cơm, giải khát, trí minh, sức cường.

BXP

Sưu tập

Chè, Trà - Camellia sinensis,Chi Camellia - Trà, Họ Theaceae Chè, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây nhỡ thường xanh, cao 1-6m. Lá mọc so le, hình trái xoan, dài 4-10cm, rộng 2-2,5cm, nhọn gốc, nhọn tù có mũi ở đỉnh, phiến lá lúc non có lông mịn, khi già thì dày, bóng, mép khía răng cưa rất đều. Hoa to, với 5-6 cánh hoa màu trắng, mọc riêng lẻ ở nách lá, có mùi thơm; nhiều nhị. Quả nang thường có 3 van, chứa mỗi ở một hạt gần tròn, đôi khi nhăn nheo.
Hoa tháng 9-10; quả tháng 11-3.
Nơi mọc:Gốc ở Bắc Ấn Độ và Nam Trung Quốc, được truyền sang Mianma, Thái Lan, Việt Nam. Chè được trồng khắp nơi ở nước ta, tập trung nhiều ở Vĩnh Phú, Hà Giang, Bắc Thái, Quảng Nam - Đà Nẵng cho tới Đắc Lắc, Lâm Đồng.
Công dụng: Chè có vị đắng chát, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải khát, tiêu cơm, lợi tiểu, định thần, làm cho đầu não được thư thái, da thịt mát mẻ, khỏi chóng mặt xây xẩm, bớt mụn nhọt, và cầm tả lỵ. Chè tăng cường sức làm việc trí óc và của cơ, làm tăng hô hấp, tăng cường và điều hoà nhịp đập của tim. Nó cũng lợi tiểu, làm dễ tiêu hoá.
Thường được dùng trong các trường hợp: Tâm thần mệt mỏi, ngủ nhiều; đau đầu, mắt mờ; sốt khát nước; tiểu tiện không lợi; ngộ độc rượu. Dùng ngoài, nấu nước rửa vết bỏng hay lở loét thì chóng ra da và lên da non.

buixuanphuong09
07-09-2013, 08:36 AM
1.317- SỞ DẦU
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/aa/Image_Number_K8235-1.jpg

1868 http://natureproducts.net/Wholesale/Camellia%20oleifera%20fruit.jpg
http://www.ces.ncsu.edu/depts/hort/consumer/factsheets/shrubs/imagesa-l/camellia/camellia_oleifera.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2255/2048113994_a21a5de7d9_m.jpg

http://www.fowlersnursery.com/_ccLib/image/plants/DETA-482.jpg

http://www.paghat.com/images/camelliahiem_oct.jpg

http://blogs.scottarboretum.org/gardenseeds/wp-content/uploads/2010/11/Camellia-oleifera-Winters-Interlude-JWC.jpg

http://i00.i.aliimg.com/img/pb/354/113/493/493113354_467.jpg

SỞ DẦU

Lá thuôn hình giáo, mép nhiều răng
Cánh trắng, hồng tươi điểm nhị vàng
Quảng Trị, Lạng Sơn và Phú Thọ
Hạt: dầu công ngiệp hoặc dùng ăn.

BXP

Sưu tập

Sở, Sở dầu - Camellia oleifera, Chi Camellia - Trà, Họ Theaceae Chè, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:Cây cao 4 - 10m, cành nhánh nhẵn, màu xám nhạt. Lá thuôn hình giáo, thót lại hình nêm ở gốc, tù và có mũi nhọn ở đầu, phiến lá dày, mép lá có khía răng cưa mảnh ở phần gần đầu, cuống lá có rãnh ở mặt trên, nhẵn.
Nụ hoa không cuống, hình trái xoan, ở nách các lá ngọn trên các cành nhỏ, có lông tơ óng ánh, thường xếp 2 hoa ở một chỗ. Lá bắc và đài 6 - 7, gần hình mắt chim, tất cả có lông óng ánh ở mặt lưng. Tràng có mép khía ở đỉnh. Nhị có bao phấn thuôn. Bầu hình cầu có nhiều lông trắng, 3 - 4 vòi nhụy, rời nhau tận gốc, nhẵn. Quả nang, hình trái xoan hay hình cầu, có 3 - 4 hạt; hạt lồi, có 3 góc.
Nơi mọc:Gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á; được trồng nhiều ở Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta có gặp từ Lạng Sơn, Phú Thọ vào Quảng Trị.
Công dụng: Hạt cho dầu dùng ăn được hoặc dùng trong công nghiệp. Quả dùng để duốc cá. Khô dầu dùng ngoài trị bệnh ngoài da và diệt ruồi xanh.

buixuanphuong09
07-09-2013, 08:41 AM
1.318- SỞ THƯỜNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/12/Camellia_sasanqua1.jpg/220px-Camellia_sasanqua1.jpg

http://www.pendernursery.com/Images/Camellia-sasanqua-'Shi-Shi-.jpg

http://www.absolutewonder.com/WebPix/Camellia-sas-pnksnow-med.jpg

http://wilsonbrosonline.com/public/images/source/Camellia-Tree-Form.jpg

http://www.flmnh.ufl.edu/butterflies/plants/images/sasanqua_camellia.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR5PnBxKUHTvof2RmB7mgf3ztNzkBhVa A-J-UngiD6albaP349Z

http://www.okjiradda.com/images/garden/winter/large/camellia_sasanqua.jpg
http://farm3.staticflickr.com/2344/2114626721_4a17e6c98e_m.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2237/2083161275_a36cc3b8af_m.jpg

SỞ THƯỜNG

Trắng, đỏ, hồng tươi điểm nhị vàng
Hoa tương đối nhỏ, có mùi thơm
Sở thường em đó - loài cây nhỏ
Hạt chế dầu ăn, lá bó xương.

BXP

Sưu tập

Trà mai hay Sơn trà, Sở thường - Camellia sasanqua,

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, cao 2 - 3m, có thể đến 5 - 7m, nhánh không lông, vỏ màu xám. Lá có phiến xoan bầu dục, tương đối nhỏ, dài 3 - 7cm, rộng 1 - 3cm, dày, không lông, mép có răng tù, gân nổi rõ cả hai mặt, mảnh; cuống lá ngắn 2 - 4mm.
Hoa tương đối nhỏ, chỉ rộng 4cm, màu trắng, có mùi thơm, ở ngọn các nhánh; lá đài tròn, cao 1cm; cánh hoa cao 17mm; nhị nhiều, có chỉ nhị dính nhau ở gốc; bầu có lông, vòi nhụy 3. Quả nang to 3 -4cm, có vỏ quả dày, cứng; mỗi ô chứa 2 - 3 hạt.
Nơi mọc:Phân bố ở Nhật Bản, Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây được trồng ở các tỉnh phía Bắc đến Thừa Thiên - Huế.
Công dụng: Hạt chứa 58 - 59% dầu nhờn màu nâu vàng dùng để thắp, làm xà phòng hoặc chế biến làm dầu ăn. Dầu hạt cũng được dùng trị bệnh ngoài da như ghẻ. Khô dầu chứa chất saponin độc không dùng cho gia súc ăn mà dùng làm phân;
Lá chứa eugenol được dùng làm thuốc đắp bó gãy xương.

buixuanphuong09
08-09-2013, 07:57 PM
1.319- TRÀ HOA CÁM
http://farm6.staticflickr.com/5089/5363320265_1c44f712e0_s.jpg http://farm6.staticflickr.com/5127/5363931268_68d2834abd_s.jpg http://farm6.staticflickr.com/5165/5363317813_a81d1d5a8b_s.jpg http://farm6.staticflickr.com/5284/5363929136_38ee1d80d3_s.jpg
TRÀ HOA CÁM

Hoa trắng, nhị vàng, lá trái xoan
Đầu tù, nêm gốc, màu xanh lam
Quả nang cầu dẹp - Trà hoa cám!
Em đẹp em xinh - Ai chả ham!

BXP

Sưu tập

Chè cám, Trà hoa cám - Camellia furfuracea, Chi Camellia - Trà, Họ Theaceae Chè, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:Cây gỗ cao 10 - 18m; nhánh không lông. Lá hình trái xoan, nhọn ngắn và tù ở đầu, hình nêm ở gốc, không lông, màu xanh lam ở mặt trên; gân bên 8 đôi, gân con thành mạng, mép hơi có răng cưa, nhất là về phía đầu lá; cuống lá gần hình trụ, có rãnh ở trên.
Hoa ở ngọn, thường xếp từng đôi, không cuống. Lá bắc và lá đài 7 - 8, hình thận, có lông sớm rụng; cánh hoa hình trái xoan ngược, có lông tơ ở lưng; nhị có chỉ nhị dính nhau ở gốc, bầu hình cầu, có lông nhung; vòi nhụy 2 - 3, rời.
Quả nang hình cầu dẹp, có khi to bằng quả trứng, màu nâu cám; mảnh van 2 - 3, dày; hạt 1 - 2 trong mỗi van, hoặc nhỏ hơn khi trong mỗi mảnh có 2 hạt.
Ra hoa tháng 11.
Nơi mọc:Ở nước ta có gặp từ Yên Bái, Quảng Trị vào Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng.
Công dụng: Cây có hoa đẹp được trồng làm cảnh.

* Mạng VNTH không có cách phóng to, thu nhỏ ảnh nên khi gặp những trường hợp ảnh quá lớn hoặc quá nhỏ đành chịu

buixuanphuong09
08-09-2013, 08:01 PM
1.320- TRÀ CRAPNELL
http://farm3.static.flickr.com/2330/1496031853_74350ea36b.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/29/Camellia_crapnelliana_fruit.jpg/220px-Camellia_crapnelliana_fruit.jpg
Quả của Camellia crapnelliana

http://calphotos.berkeley.edu/imgs/512x768/0000_0000/1108/1205.jpeg

http://farm4.static.flickr.com/3271/3065002165_43e854989e.jpg

http://www.americancamellias.org/assets/large/c.%20crapnelliana%20p1012546.jpg

http://www.hkherbarium.net/herbarium/Images/26Camellia%20granthamiana3.JPG

http://southeastgarden.com/uploads/2/8/4/3/2843170/8100889.jpg

http://www.woodlanders.net/_ccLib/image/plants/DETA-304.jpg
TRÀ CRAPNELL

Phiến bóng như da - Trà Crapnell
Lá dày đối xứng, kép lông chim
Nhị vàng, cánh trắng, hoa đơn độc
Bản địa Hồng Kông - Trung Quốc em.

BXP

Sưu tập

Trà Crapnell (紅皮糙果茶) - Camellia crapnelliana, Chi Camellia - Trà, Họ Theaceae Chè, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:cây gỗ nhỏ, cao 5-7 mét với lá dày bóng như da và các hoa đơn độc mọc ở đầu cành.
Nơi mọc: Đây là loài bản địa Hồng Kông. Nó cũng phân bố tại Quảng Tây, Phúc Kiến, Chiết Giang ở Trung Quốc.
Công dụng: Dầu hạt có thể ăn được.

thugiangvu
08-09-2013, 08:22 PM
http://vnthihuu.net/446x357 pixels thì hơi nhỏ anh Khỉ tiều ạ.....nhất là hình chụp nhiều người trong ảnh .http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/13/Camellia_japonica.jpg/320px-Camellia_japonica.jpg

Ghé thăm huynh trong ngày chủ nhật ....xem hoa cho tỉnh người , loại này Thugiang không trồng được vì Ca na da quá lạnh khi đông về tuyết phủ .
Bên Mỹ vùng Cali người ta trồng trong sân nhà, dễ trồng , đẹp lắm.
Tg có ghé thăm vườn NHẬT ở quận Cam (orange county)xem loại hoa này , Cám ơn huynh sưu tầm , trang sưu tầm này thật giá trị cho vnthihuu chúng ta .
Kính chúc huynh luôn dồi dào sức khỏe.
Thu giang vũ

buixuanphuong09
09-09-2013, 08:44 AM
1.321- TRÀ ĐẮNG CAO BẰNG
http://farm4.static.flickr.com/3153/2435939735_1d5dce52f9.jpg

http://farm9.static.flickr.com/8504/8269930250_d6b89c6aa2_m.jpg


http://farm9.static.flickr.com/8060/8269931370_7c3cb2f5a3_m.jpg


http://farm9.static.flickr.com/8346/8268864669_c9a0c2367f_m.jpg

http://farm9.static.flickr.com/8339/8269929536_0fbfb246f0_m.jpg

http://farm9.static.flickr.com/8220/8268862917_98b792d14c_m.jpg


http://farm9.static.flickr.com/8083/8269925100_5edeacd968_m.jpg


http://farm9.static.flickr.com/8493/8269926638_64685b51ab_m.jpg

TRÀ ĐẮNG CAO BẰNG

Cành màu nâu đậm, thân cây nhẵn
Lá trái xoan thuôn, mép khía răng
Hoa đơn khác gốc, quả cầu mọng
Lá uống thay chè, vị đắng ngon.

BXP

Sưu tập

Trà đắng Cao Bằng (Súm, Chè cẩu) - Eurya nitida,chi Eurya, Họ Theaceae Chè, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, cao 1-6m, thân nhẵn, cành màu nâu đậm, sau đó là màu sáng hơn. Lá hình trái xoan hay hình thuôn dài, mép lá khía răng, đầu lá và gốc lá đều nhọn, phiến lá nhẵn, dai, cuống lá ngắn. Hoa đơn tính khác gốc, tập trung 1-3 cái ở nách lá. Quả mọng, hình cầu, màu tím nhạt, mỗi ô chứa 3-5 hạt.
Mùa hoa tháng 12-4, quả tháng 10.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Xri Lanca, Inđônêxia. Cây mọc phổ biến ở rừng thứ sinh ở cả hai miền nước ta.
Công dụng: Vị chát, đắng, tính mát. Lá nấu nước uống thay chè. Cành, lá dùng chữa đái buốt, đái dắt, đái ra máu, viêm thận phù thũng.

buixuanphuong09
10-09-2013, 07:52 AM
1.322- CHÂN TRÀ NHẬT
http://southeastgarden.com/uploads/2/8/4/3/2843170/5430535.jpg?353

http://discardedlies.com/images/eurya%20japonica.jpg

http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image/ki126hisaka.jpg

http://www.botanic.jp/plants-ha/hisaka_4.jpg

http://farm6.static.flickr.com/5282/5372554949_2146939ec1.jpg

http://bbg.cityofbellevue.net/Images/Photos/96/96-088-002.jpg

http://www.city.hiratsuka.kanagawa.jp/common/000034001.jpg
CHÂN TRÀ NHẬT

Phiến lá xoan thuôn, mép có răng
Hoa đơn khác gốc, sắc hoe vàng
Quả màu tim tím - Chân trà Nhật
Em mọc trung du khắp Việt Nam

BXP

Sưu tập

Linh, Chân trà Nhật, Súm - Eurya japonica,chiEurya, Họ Theaceae Chè, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây nhỏ cao hay cây gỗ nhỏ khác gốc. Lá xoan hay thuôn ngọn giáo, nhọn ở gốc, tù hay lõm ở đầu, có răng nhẵn, hay có lông mịn chỉ ở trên gân giữa của mặt dưới, dài 2-10cm, rộng 1-3cm, dai, có cuống ngắn. Hoa xếp 1-3 cái ở nách lá. Quả hình cầu, nhẵn, màu tim tím, đường kính 3-4cm, có 3 ô. Hạt 3-5 trong mỗi ô có vỏ hạt ngoài dày, với nội nhũ có dầu.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Ðộ, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Malaixia. Cây mọc ở các đồi trung du, phổ biến khắp nước ta.
Công dụng: Lá thường được nấu uống thay trà. Ở Malaixia, người ta dùng làm thuốc đắp trị bệnh ngoài da. Ở Nhật Bản, người ta dùng quả để nhuộm vải cho có màu đen.

buixuanphuong09
10-09-2013, 07:57 AM
1.323- CHÈ BÉO
http://farm2.static.flickr.com/1016/1411001396_5ee3a6b0de.jpg

http://www.planthis.com.au/images/x_images/plants/26320/Anneslea-fragrans-main.jpg

http://www.sa.ac.th/biodiversity/contents/3plant/pl_0012b.jpg

http://www.hkherbarium.net/herbarium/Images/14Anneslea%20fragrans1.JPG

http://3.bp.blogspot.com/_J99lp4xssU0/Sct-SnMrqFI/AAAAAAAAAUM/_Tlrd2wSeok/s400/Anneslea+fragrans.jpg

http://www.tripandtrek.com/webboard3/photo/2005022418530940194019.jpg

http://farm2.staticflickr.com/1119/599040982_ba54fe8bf9_z.jpg
CHÈ BÉO

Nhọn gốc, tròn đầu, phiến lá thuôn
Mang tên Chè béo hoặc Lương xương
Hoa ngù, dạng tán, quả cầu mọng
Cây mọc trong rừng khắp Bắc-Trung.

BXP

Sưu tập

Lương xương, Chè béo - Anneslea fragrans, chi Anneslea,Họ Theaceae Chè, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả:Cây gỗ cao 4-15m. Lá xoan - bầu dục hay thuôn - nhọn ở gốc, tròn ở đầu, nguyên hoặc hơi lượn tai bèo, có những điểm tuyến màu đen đen ở mặt trên, dài 4,5-15cm, rộng 2-6cm; cuống lá dài 1-2cm, dẹp ở trên. Hoa có cuống dài, xếp 6-14 cái thành ngù dạng tán. Quả hình cầu, sù sì dạng quả mọng, đường kính 25mm, mang các lá đài và vòi nhuỵ đồng trưởng, có 3 ô. Hạt 2-3 trong mỗi ô, dài 11mm, rộng 6mm, có áo hạt màu tía, với vỏ ngoài dày và hoá gỗ; nội nhũ có dầu.
Hoa tháng 12, quả tháng 3.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc trong các rừng thường xanh từ Lào Cai, Sơn La tới Khánh Hoà và Lâm Đồng.
Công dụng:Ở Campuchia, vỏ cây được dùng phối hợp với các vị thuốc khác để trị lỵ và trục giun. Lá được dùng trong toa thuốc gọi là "Maha Neaty" dùng trị sốt có hiệu quả.

HẾT BỘ THẠCH LAM

buixuanphuong09
11-09-2013, 09:23 AM
BỘ MỒ HÔI, VÒI VOI
1.324- CỎ LƯU LY
http://farm8.static.flickr.com/7094/7282770374_b951ff7765.jpg

http://selectseeds.com/images/400/s742.jpg

http://www.botanic.jp/plants-aa/ooruri_3.jpg

http://www.botanic.jp/plants-aa/ooruri_4.jpg

CỎ LƯU LY

Phiến lá thon, ôm thân, lông nhám
Xim bò cạp từng cặp, nhỏ hoa
Đồi hoang Ðà Lạt, Sa Pa
Mụn nhọt, rắn cắn, vàng da ...ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Cỏ thạch sùng, Cỏ lưu ly -Cynoglossum zeylanicum, Chi Cynoglossum, Phân họ Boraginoideae, họ Vòi voi -Boraginaceae, Bộ Boraginales - Mồ hôi, Vòi voi

Mô tả:Cây thảo hằng năm có lông nhám. Lá dưới thân có cuống dài, lá trên ôm thân; phiến thon, đến 10 x 3cm, hai đầu nhọn, gân phụ 6-7 cặp. Xim bò cạp từng cặp ở ngọn nhánh, dài; hoa cao 2mm, rộng 2mm; lá đài nhọn; đầy lông; tràng có ống có 5 vẩy, thùy xoan, đầu lõm, nhị 5. Quả có gai nhỏ.
Nơi mọc:Cây mọc ở đất hoang vùng núi cao như Ðà Lạt, Sa Pa. Thu hái rễ vào mùa xuân, hạ, dùng tươi hay phơi khô dùng
Công dụng:Vị đắng, tính hàn. Thường dùng trị: Mụn nhọt mưng mủ, rắn độc cắn, dao chém thương tích, gãy xương, kinh nguyệt không đều, vàng da. Dùng ngoài lấy rễ, lá tươi giã đắp hoặc nấu nước

buixuanphuong09
11-09-2013, 09:15 PM
HOA LƯU LY
http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/MyosotisAlpestris2.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSjMjFhimyPv0PsSwnKt51h9aW5x7Sd2 AkfwWvHpecYleeYtFIfXg


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSJ6KEKUZeh5PHvnv_047O1Nc-lP_25-U_mGd_m3MRz9w2qreTO


http://farm4.static.flickr.com/3099/2603077343_1d92e53d6a.jpg

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTX43NyFlv87Kwu_r8w26j8PkVnd_8BG u6CfM4HoKwCuP3B0v-4oQ

http://www.beyond.fr/picsflora/myosotisal0006s.jpg


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRtQL78aciTDnIGRhlhrw5gmJdP0WS-0MyYWYZQIXUBJL5WrwsEEw

http://farm9.static.flickr.com/8307/7995273302_d012fde626.jpg

http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-006/myosotis-alpestris-9850.jpg

http://www.wildnatureimages.com/Ca%20to%20H/FORGET-ME-NOT-1..jpg
HOA LƯU LY

Lưu ly hoa tím thuỷ chung
Lời hoa nhắc nhở: "Xin đừng quên tôi"
Truyện tình truyền thuyết xa rồi
Tên hoa chua xót một lời trối trăng.

BXP

Sưu tập

Lưu ly miền núi - Myosotis alpestris, ChiMyosotis Lưu ly,Phân họ Boraginoideae, họ Vòi voi -Boraginaceae, Bộ Boraginales - Mồ hôi, Vòi voi

ST lại Bài 69
Mô tả: Lưu ly miền núi,Hoa lưu ly, Lưu ly thảo, Đừng quên tôi, là loài cây thuộc họ Mồ hôi.
Cây cỏ, mọc hằng năm, cao 15–30 cm, thân phân nhánh ở phần trên, có lông mềm, lá có phiến thon hẹp, hình muỗng, dài 5–8 cm, rộng đến 1,5 cm, gân bên mảnh.
Cụm hoa là 1-2 xim bọ cạp ngắn hay dài ở ngọn thân, đài có lông, tràng màu hồng hoặc màu lam, rời, thơm, có ống dài bằng các thùy. Nhị đính ở họng tràng. Quả bế tư (có 4 mảnh).
Chỉ thích hợp với khí hậu vùng núi khô lạnh. Ra hoa từ tháng 4 đến tháng 6
Nơi mọc:Chủ yếu ở châu Âu, được nhập về một số nước châu Á. Việt Nam chủ yếu trồng ở Đà Lạt.
Công dụng:Trồng làm cảnh là chủ yếu. Có thể trồng làm viền hoa công viên.
Truyền thuyết Đức kể rằng: Ngày nọ, có một hiệp sĩ trẻ và người yêu đang đi dạo dọc theo bờ sông Danube. Cô gái trông thấy một đám hoa màu xanh đang trôi xuôi theo dòng sông: “Em muốn có đóa hoa xinh đẹp đó!”, cô gái la lên. Ngay tức khắc, người tình dũng cảm của cô phóng mình xuống dòng sông và vớt lấy đám hoa trôi. Nhưng bị vướng víu bởi sức nặng của bộ áo giáp hiệp sĩ, anh đã không thể vượt qua được bờ sông trơn trợt dù đã cố gắng hết sức, cảm thấy mình đang nhanh chóng bị chìm xuống, anh ném hoa lên bờ cho người yêu và bằng những hơi thở tàn cuối cùng của mình trước khi chìm mãi, anh gọi nàng một lời như trăn trối : “Xin đừng quên nhau!”.

buixuanphuong09
13-09-2013, 09:02 AM
1.325- CÂY B12
http://www.africamuseum.be/prelude/prelude_pic/Symphytum_officinale4.jpg

http://www.awl.ch/heilpflanzen/symphytum_officinale/beinwell.jpg

http://www.awl.ch/heilpflanzen/symphytum_officinale/symphytum_officinale_180_2.jpg

http://www.awl.ch/heilpflanzen/symphytum_officinale/symphytum_officinale_180_3.jpg

http://www.about-garden.com/images_data/3076-symphytum-officinale-kostival-lekarsky.jpg
http://www.about-garden.com/images_data/3076-symphytum-officinale-kostival-lekarsky.jpg http://www.awl.ch/heilpflanzen/symphytum_officinale/beinwell_2.jpg

http://www.africamuseum.be/prelude/prelude_pic/Symphytum_officinale6.jpg

CÂY B12

Mép lượn sóng lá thon ngọn dáo,
Bê mười hai (B12)... lởm chởm đầy lông
Hoa chùm bò cạp, tím, hồng
Đời nhiều bệnh tật ... xin đừng quên em.

BXP

Sưu tập

Cây B12 -Symphytum officinale, Chi Symphytum, Phân họ Boraginoideae, họ Vòi voi -Boraginaceae, Bộ Boraginales - Mồ hôi, Vòi voi

Mô tả:Cây thảo sống lâu, mọc đứng, cao 50-100cm, có lông lởm chởm. Lá mọc so le, hình trái xoan ngọn giáo, lượn sóng ở mép và thon hẹp thành cuống ở gốc. Hoa trắng, hồng hay tím, xếp thành chùm dạng bò cạp nhiều hoa; đài 5 thuỳ; tràng hình chuông, có 5 thuỳ ngắn cong ra phía ngoài thành 5 phần phụ ở họng; 5 nhị thọt có bao phấn nhọn dài hơn chỉ nhị; bầu gồm 4 lá noãn chứa mỗi cái một noãn. Quả bổ tư có hạch nhẵn và bóng.
Nơi mọc:Loài cây của Âu châu; ta có nhập trồng ở vùng cao làm thuốc nam thường gọi là cây B12.
Công dụng: Cây có tính nhớt, hơi se, dùng chữa: Ho ra máu, đái ra máu, băng huyết, viêm ruột, ỉa chảy, lỵ, trướng khí ruột kết, loét dưỡng tiêu hoá, ung thư dạ dày. Dùng ngoài trị các vết thương mất trương lực, bỏng, loét ở đùi, nứt nẻ da, nứt hậu môn, gãy và thương tổn xương. Lá có thể hơ nóng dùng đắp trị đau đầu và cuốn như thuốc lá để hút trị bệnh phổi.

buixuanphuong09
13-09-2013, 09:06 AM
1326- NGÚT

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/50/Starr_010212-0378_Cordia_subcordata.jpg/320px-Starr_010212-0378_Cordia_subcordata.jpg


http://www.plantasyhongos.es/herbarium/c/Cordia_myxa_12.jpg


http://forest.puducherry.gov.in/forest/geiger%20tree.jpg


http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii09/04191-Cordia-subcordata.jpg

NGÚT

Lá bầu dục, tù đầu, tròn gốc
Hoa xim ngù, nách lá, lục vàng
Lâm Đồng, xứ Nghệ ...Hà Nam
Hạt dùng trị sán ...bình an cho người.

BXP

Sưu tập

Ngút, Ông bầu, Đít quạ- Cordia bantamensis,Chi Cordia, Phân họ Cordioideae, họ Vòi voi -Boraginaceae, Bộ Boraginales - Mồ hôi, Vòi voi

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, cành non có lông rồi nhẵn. Lá hình bầu dục hay xoan rộng, hình tim hay tròn ở gốc, hơi nhọn tù ở đầu, mỏng, nhẵn ở trên, có lông hoe ở gân mặt dưới rồi nhẵn, dài 6-10cm, rộng 5-7 cm, cuống mảnh, nhẵn, dài 2,5-3cm. Hoa màu lục vàng, xếp thành xim ở nách lá, dạng ngù, dài 5-10cm. Quả hạch, ban đầu hồng rồi đen, dài 15mm, rộng 10mm, có hạch hình lăng kính, lồi nhiều, mang đài đồng trưởng.
Hoa quả tháng 5.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Inđônêxia, Việt Nam. Phân bố từ Ninh Bình, Nam Hà tới Nghệ An cho đến Lâm Đồng.
Công dụng: Hạt dùng trị giun đũa và cả sán xơ mít. Để trừ sán xơ mít, người ta dùng 300g hạt, giã và nghiền nhỏ, rồi trộn với mật ong, cho ăn vào buổi sáng sớm.

buixuanphuong09
14-09-2013, 04:11 PM
1.327- NGÚT NHỚT

http://database.prota.org/dbtw-wpd/protabase/Photfile%20Images%5CCordia%20myxa%20E.L.%20Davison %20fruit.jpg http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki3/Cordia_mixa_125Mland.jpg

http://www.summagallicana.it/lessico/c/Cordia%20myxa%201.jpg http://www.summagallicana.it/lessico/c/Cordia%20myxa%202.jpg


http://www.summagallicana.it/lessico/c/Cordia%20boisseri.jpg

http://www.3roos.com/files/ups/2010/389419/11279963861.jpg

NGÚT NHỚT

Lá xoan ngược, mép răng khía lượn,
Xim lưỡng phân, hoa trắng, một bên
Quả tròn dạng trứng, nhẵn, vàng
Vỏ dùng trị nấm, Miền Nam có nhiều.

BXP

Sưu tập

Ngút nhớt- Cordia myxa,Chi Cordia, Phân họ Cordioideae, họ Vòi voi -Boraginaceae, Bộ Boraginales - Mồ hôi, Vòi voi

Mô tả:Cây gỗ cao 8-10m, có các nhánh trăng trắng. Lá xoan hay xoan ngược, khía lượn, nhẵn hay hơi ráp ở dưới, dài 3,5-10cm, mỏng. Hoa trắng, gần như ở về một bên, không nhiều, thành xim lưỡng phân, ở ngọn các nhánh ngắn có lá. Quả dạng trứng, nhọn nhiều hay ít, nhẵn, vàng, đường kính 12mm; đài hoa hơi đồng trưởng; hạch 2-3 hạt.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Mianma và Nam Việt Nam.
Công dụng: Quả ăn được, có nhớt dịu và tăng trương lực. Vỏ được xem như là bổ. Hạt được dùng tán thành bột làm thuốc đắp trị bệnh nấm.

buixuanphuong09
15-09-2013, 08:08 AM
1.328- NGÚT TO

http://www.africamuseum.be/prelude/prelude_pic/Cordia_myxa1.jpg

http://www.mi-aime-a-ou.com/flore_la_reunion/teck_arabie_03.JPG

http://www.randoreunion.fr/v060526_d.jpghttp://www.randoreunion.fr/v060526_d.jpg
http://ag.arizona.edu/maricopa/garden/html/pubs/1104/images/trees-cordia-boissieri-4.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3541/3639237378_cfca4750b8.jpg

NGÚT TO

Phiến lá xoan, hình tim ở gốc
Hoa trắng thành ngù, quả dạng trứng, mầu hồng
Phân bổ từ tỉnh Lạng đến Quảng Nam
Quả chứa nhiều chất nhầy rất dính

BXP

Sưu tập

Ngút to - Cordia grandis,Chi Cordia, Phân họ Cordioideae, họ Vòi voi -Boraginaceae, Bộ Boraginales - Mồ hôi, Vòi voi

Mô tả:Cây nhỡ cao 3-4m, có khi cao hơn, với nhánh trải ra, màu nâu nâu. Lá xoan, cụt hay hình tim ở gốc, tù, ráp ở mặt trên do có nhiều lông dạng củ màu trắng, có lông mềm như bông ở mặt dưới, dài 9-15cm và nhiều hơn, rộng 9-12cm; cuống lá ít lông, dài 3-4cm. Hoa nhiều, màu trăng trắng, thành cụm hoa dạng ngù ở ngọn. Quả bầu dục, dạng trứng, màu hồng, cao đến 1cm, có đài ôm đến một nửa; hạch cứng, ráp, có 4 cạnh, chỉ có 1 ô.
Nơi mọc:Rất phổ biến ở miền Bắc nước ta, nhất là ở vùng Lạng Sơn, trên đất sét vôi qua Nam Hà đến Quảng Nam - Đà Nẵng.
Công dụng: Quả chứa nhiều chất nhầy rất dính, có thể dùng làm keo. Có thể dùng làm thuốc dịu, làm long đờm và thu liễm như Ngút Wallich.

buixuanphuong09
15-09-2013, 08:43 PM
1.329- CÙM RỤM NHỌN
http://www.ces.ncsu.edu/depts/hort/consumer/factsheets/trees-new/images/ehretia_acuminata.jpg

http://mangrovestomountains.com/images/gallery_ehretia_acuminata.jpg

http://www.arthurleej.com/images/Ehretia.jpg

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSSetRAfwt9QSCwCrXf6JQvalJFV33j-w97BStNI09xht4fMtdjyg

http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caythanco/Ehretia-acuminata2.jpg

http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caythanco/Ehretia-acuminata3.jpg

http://caycanhthanglong.vn/Media/images/Tudien/Caythanco/Ehretia-acuminata1.jpg
http://www.esveld.nl/plantdias/00/490.jpg
CÙM RỤM NHỌN

Cây gỗ nhỏ, dễ hãm thành cây uốn thế
Cụm hoa chùy, màu trắng, rất thơm
Cây mọc khỏe, ít chăm sóc, dễ trồng
Cây bóng nát ven đường, cũng dùng làm thuốc.

BXP

Sưu tập

Cùm rụm nhọn - Ehretia acuminata,Chi Ehretia,Phân họ Cordioideae, họ Vòi voi -Boraginaceae, Bộ Boraginales - Mồ hôi, Vòi voi

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, thường xén tỉa thành bụi hay hãm thành cây uốn thế. Lá mọng mịn. Cụm hoa dạng chuỳ mang nhiều hoa. Hoa nhỏ, màu trắng, thơm. Quả hạch có 4 hạt. Cây được trồng rộng rãi vì dễ trồng, ít phải chăm sóc. Cây mọc khỏe, hoa nở rộ, hấp dẫn. Nhân giống bằng hạt hay giâm cành, trồng ở chậu hay trong vườn đều thích
Nơi mọc:Nhật Bản, Trung Quốc, Bhutan, Nepal, Lào, Việt Nam, New Guinea và Australia.
Công dụng: Cườm rụng nhọn được sử dụng để trồng ven đường lấy bóng mát, xây dựng, gỗ nội thất, cũng như trong y học cổ truyền.

buixuanphuong09
16-09-2013, 08:48 AM
1.330- HOA VÒI VOI
http://www.southeasternflora.com/images/Medium/Heliotropium_indicum_562_500.jpg

http://www.africamuseum.be/prelude/prelude_pic/Heliotropium_indicum3.jpg

http://plants.usda.gov/gallery/standard/hein_002_shp.jpg

http://farm2.static.flickr.com/1092/5109794909_d7b58ec190.jpg

http://www.fobi.web.id/fbi/d/33053-3/Heliotropium-indicum_Gedawang_05.jpg

http://www.payer.de/amarakosa/amara02402.jpg

HOA VÒI VOI

Hoa cong cong giống vòi voi
Trắng pha mầu tím xinh tươi dịu hiền
Cỏ hoang - Ai biết đến em
Em mang hạnh phúc ấm êm cho người.

BXP

Sưu tập

- Hoa Vòi voi hay Dền voi - Heliotropium indicum,chi Heliotropium, Phân họ Heliotropioideae, họ Vòi voi -Boraginaceae, Bộ Boraginales - Mồ hôi, Vòi voi

ST lại Bài 115
Mô tả: Cây thảo cao khoảng 25-40cm, có thân khỏe, cứng mang nhiều cành. Trên thân và cành có nhiều lông ráp, thân già nhẵn. Lá mọc đối, hình trái xoan, chóp lá hơi nhọn, gốc lá thuôn đầu men theo cuống, cả hai mặt lá đều có nhiều lông, mép lá hơi lượn sóng hoặc có răng cưa không đều. Hoa màu tím nhạt hoặc trắng, không cuống, mọc so le, nhưng đều nhau, trên hai hàng, tạo thành cụm hoa xim bọ cạp, dài 8-11cm ở ngọn cành hay ở nách lá. Quả gồm 4 quả hạch con hình tháp.
Nơi mọc:Loài liên nhiệt đới, mọc hoang trên các bãi cỏ, nương vườn bỏ hoang ở nhiều nơi. Thu hái cây, rễ quanh năm, chủ yếu vào mùa hè thu, dùng tươi hoặc phơi hay sấy khô dùng dần.
Công dụng: Vị đắng, nhạt, hơi cay, mùi hăng, tính bình. Thường dùng trị: Phong thấp sưng khớp, lưng gối nhức mỏi, loét cổ họng bạch cầu, viêm phổi, viêm mủ màng phổi, ỉa chảy, lỵ, viêm tinh hoàn, nhọt sưng tấy và viêm mủ da.
Dùng ngoài lấy cây tươi giã nát đắp trị mẩn ngứa.
Ghi chú: Người già yếu cơ thể suy nhược, tỳ vị hư hàn, ỉa chảy lâu ngày hay chân lạnh, không nên dùng.

buixuanphuong09
17-09-2013, 08:06 AM
1.331- PHONG BA
http://www.mi-aime-a-ou.com/flore_la_reunion/veloutier_bord_de_mer_03.JPG

http://farm3.static.flickr.com/2631/3709089101_c9088f7baa.jpg

http://host-202-22-156-129.static.lagoon.nc/images/dynamique/imgflore1869_1634d2.jpg

http://farm5.staticflickr.com/4036/4487607683_e80f5dba3c_z.jpg

http://us.123rf.com/400wm/400/400/pr2is/pr2is1301/pr2is130100024/17644258-heliotrope-trees--tournefortia-argentea-heliotropium-foertherianum-on-the-sandy-hawaiian-beach.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3596/3784216551_ca13ce67cf.jpg

http://www.phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/7_18_12/18Jul12/DSC_0169.jpg
PHONG BA

Em cùng chị Bàng vuông gắn bó
Để Trường Sa sóng gió bớt cô liêu
Dâng tất cả tình em cho lính đảo
Giữ biển trời Tổ quốc thân yêu.

BXP

Sưu tập

Phong ba - Heliotropium foertherianum,chi Heliotropium, Phân họ Heliotropioideae, họ Vòi voi -Boraginaceae, Bộ Boraginales - Mồ hôi, Vòi voi

ST lại Bài 248
Mô tả: Cây gỗ nhỏ, cao 3–6 m, dù có thể đạt chiều cao tới 10–15 m, thường xanh, hay mọc ở những nơi đất cát. Thân gỗ mềm, cong queo, phân cành thấp. Lá đơn mọc cách, thường tập trung ở phía đầu cành, phiến lá hình trứng ngược, đỉnh tròn hay tù, gốc hình nêm, mép nguyên. Cụm hoa xim bò cạp xếp hai dãy nhỏ màu trắng, nhỏ chỉ 5 mm. Quả hạch tròn đường kính khoảng 5–8 mm, mọc thành chùm. Quả tươi màu xanh lục, nhưng do tác động của nhiệt độ và ánh nắng có thể ngả màu vàng hoặc nâu.
Mùa hoa tháng 3 - 5, mùa quả chín tháng 10 - 12.
Nơi mọc: Tại Việt Nam cây mọc tự nhiên tại các đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị), Côn Đảo, Bãi Canh (Bà Rịa-Vũng Tàu), quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà). Vùng biển Khánh Hoà đến Ninh Thuận cũng còn một ít cá thể sống rải rác.
Công dụng: Do cây có biên độ sinh trưởng rộng: có thể phát triển tốt ở các vùng biển, đảo, chịu được gió bão, nước mặn và có thể sống tốt trên bãi cát san hô nên thường được trồng ven biển để chắn gió cố định cát. Do có thân, tán, hoa đẹp nên cây cũng được sử dụng làm cây bóng mát ven biển, cây cảnh quan cho các công trình. Lá cây có thể làm thuốc chữa rắn biển cắn.

HẾT BỘ VÒI VOI

buixuanphuong09
19-09-2013, 09:06 AM
1.332-Ô RÔ BÀ
http://www.woodlanders.net/_ccLib/image/plants/DETA-1080.jpg

http://img05.elicriso.it/it/come_coltivare/aucuba/1aucuba_chinensis.jpg

http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Aucuba_chinensis.jpg

http://159.226.89.108/content/2011/02/21/09/92071_large.jpg

http://yunol.com.tw/gallery3/var/resizes/%E5%B1%B1%E8%8C%B1%E8%90%B8%E7%A7%91%28Cornaceae%2 9/%E6%A1%83%E8%91%89%E7%8F%8A%E7%91%9A%28Aucuba%20ch inensis%29.jpg (http://yunol.com.tw/gallery3/var/resizes/%E5%B1%B1%E8%8C%B1%E8%90%B8%E7%A7%91%28Cornaceae%2 9/%E6%A1%83%E8%91%89%E7%8F%8A%E7%91%9A%28Aucuba%20ch inensis%29.jpg)

http://yunol.com.tw/gallery3/var/resizes/%E5%B1%B1%E8%8C%B1%E8%90%B8%E7%A7%91%28Cornaceae%2 9/%E6%A1%83%E8%91%89%E7%8F%8A%E7%91%9A%28Aucuba%20ch inensis%29%E9%9B%84%E8%8A%B1-995940836.jpg

Ô RÔ BÀ

Cây nhỏ, khô đen, nhánh lưỡng phân
Phiến thuôn mũi mác, mép thưa răng
Cụm chùy, mẫu bốn, hoa đơn tính
Chữa bỏng, chống đau, ngã tổn thương.

BXP

Sưu tập


49- Bộ Garryales Giảo mộc (nhánh 11)

Ô rô bà - Aucuba chinensis, chi Aucuba,Họ Giảo mộc - Garryaceae,Bộ Giảo mộc - Garryales

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, phân nhánh lưỡng phân, cành màu đen khi khô; cành non có lông thưa, sau nhẵn. Lá mọc đối, hay sát gần nhau ở đỉnh cành; phiến lá hình đường - mũi mác hay bầu dục, phía dưới hẹp dần thành hình nêm, mép có răng cưa to và thưa, ở đỉnh hay ở 2/3 mép phía trên răng rất nhọn, đầu nhọn hay có mũi nhọn, chất dai, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông thưa hay nhẵn, gân giữa có thể mang một số lông cứng, gân bên 6 - 7 đôi; cuống dài 2cm, nở ở gốc, hơi có lông thưa hay nhẵn.
Cụm hoa chùy ở đỉnh cành, có lông. Hoa đơn tính, khác gốc, mẫu 4. Cụm hoa đực nhiều hoa, cuống dài 5mm, không lá bắc. Cánh hoa hình bầu dục, đỉnh có mũi nhọn dài, cong. Nhị 4, xen kẽ với cánh hoa; bao phấn hình bầu dục. Đĩa mật hình 4 cạnh. Cụm hoa cái ít hoa, có lông; có đốt; 2 lá bắc nhỏ. Bầu hình trụ, nhẵn. Quả mọng hình bầu dục, chứa 1 hạt.
Nơi mọc: Có ở Nhật Bản, Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở Việt Nam có gặp ở Mẫu Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Công dụng: Có thứ có lá có bớt và đốm trắng được trồng làm cảnh.
Lá cây được sử dụng làm thuốc chống đau (chỉ thống). Ở Vân Nam (Trung Quốc), lá dùng trị đòn ngã tổn thương, bỏng lửa, bỏng nước, bệnh trĩ.

Cây hoa còn rất nhiều, nhưng mải thơ nên chưa sưu tập được bài mới.

buixuanphuong09
20-09-2013, 08:52 AM
1.333- ĐỖ TRỌNG
http://image.made-in-china.com/2f0j00zBcEiNdtLyqC/Eucommia-Ulmoides-Extract.jpg http://img.organic-herb.com/upload/2012-05/2012052555617545.jpg

http://vnthihuu.net/ http://www.dkimages.com/discover/Projects/AS688/previews/5010585.JPG

http://stevenfoster.com/photography/imageviewse/eucommia/ulmoides/eu1-031709/content/images/large/Eucommia_97018.jpghttp://www.itmonline.org/image/euc1.jpg

http://www.biomedcentral.com/content/figures/1472-6882-7-3-1-l.jpg

ĐỖ TRỌNG

Cây gỗ nhỡ, em là Đỗ trọng
Bẻ vỏ ra, nhựa trắng mảnh như tơ
Hoa mọc thành chùm, lá mọc so le
Phong thấp, đau lưng, thận hư - đặc trị.

BXP

Sưu tập

Đỗ trọng - Eucommia ulmoides, chi Eucommia,Họ Eucommiaceae Đỗ trọng, Bộ Giảo mộc - Garryales

Mô tả: Cây nhỡ hay cây to cao 10m hay hơn. Vỏ thân và lá có nhựa mủ trắng, vỏ màu xám, khi bẻ đôi sẽ thấy những sợi nhựa trắng mảnh như tơ nối giữa các mảnh vỏ. Lá mọc so le, hình trứng rộng, dài 6-8cm, rộng 3-7,5cm, màu lục bóng, mép khía răng. Lá cũng có gôm tựa gutta percha như ở vỏ. Hoa đơn tính khác gốc; hoa đực và hoa cái không có bao hoa; hoa đực mọc thành chùm; hoa cái tụ tập 5-10 cái ở nách lá. Quả hình thoi dẹt, màu nâu.
Hoa tháng 3-5; quả tháng 7-9.
Nơi mọc:Cây của Trung Quốc, ta nhập trồng năm 1958, đã nhân giống và trồng ở một số nơi khác ở Vĩnh Phú. Lai Châu, Thanh Hoá, Gia Lai, Lâm Đồng, cây sinh trưởng tốt.
Công dụng: Vỏ Đỗ trọng dùng trị thận hư, đau lưng, chân gối yếu mỏi, phong thấp, sưng tê phù, cao huyết áp, di tinh, liệt dương, có thai đau bụng, động thai ra huyết, hay đi đái đêm, bại liệt.

HẾT BỘ GIẢO MỘC

buixuanphuong09
21-09-2013, 10:04 AM
1.334- BA GẠC CHÂU PHI
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/3gacchauphi.jpg

http://www.kohalacenter.org/Leaflet/Sep09/images/weed_tree.jpg

http://www.hear.org/pier/images/Rauvolfia%20vomitoria%20frt%20seed.jpg

http://www.reportapest.org/pestlist/images/searchimages/rauvom.jpg

http://www.reportapest.org/pestlist/images/searchimages/rauvom2.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3170.JPG

BA GẠC CHÂU PHI

Bí vận sinh nhàm
Thơ đành gác lại
Sưu tập thoải mái
Bạn đọc cảm thông!

BXP

Sưu tập



Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

1- Họ Trúc đào - Apocynaceae,

Ba gạc châu Phi hay Bầu giác - Rauvolfia vomitoria, chi Rauvolfia,họ Trúc đào - Apocynaceae, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỡ cao 4-8m, thường là 3-4 m, phân nhánh nhiều. Thân cành màu nâu bạc, có nốt sần và vết sẹo của lá; nhựa mủ trắng, lá mọc vòng 3-5 cái, phần nhiều là 4, hình ngọn giáo đến bầu dục, dài tới 20cm, rộng 7cm. Hoa nhỏ, nhiều, màu trắng lục, mọc thành xim hai ngả hình tán ở nách lá và đầu cành. Cánh hoa xoăn, ống tràng phình ở hai đầu, vòi nhuỵ có lông ở gốc. Quả đại xếp từng đôi, có khi chỉ có 1 cái phát triển hình trứng hoặc hình cầu, khi chín màu đỏ cam, hạt dẹt cong, có khía.
Hoa tháng 7-8, quả tháng 9-12.
Nơi mọc:Chỉ mới gặp ở huyện Phù Ninh tỉnh Vĩnh Phú. Nơi đây thời trước có trạm thí nghiệm trồng cây nhiệt đới do người Pháp lập ra, có thể là cây nhập từ châu Phi, trữ lượng hiện nay không đáng kể.
Công dụng: Cũng như các loài Ba gạc khác. Ðược dùng trịhuyết áp cao, sốt cao và ăn uống không tiêu.

buixuanphuong09
21-09-2013, 10:06 AM
1.335- BA GẠC CU BA
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/3gaccuba.jpg

http://www.mpbd.info/images/rauvolfia-tetraphylla-cu.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2380/2464201285_1465f053c0.jpg
BA GẠC CU BA

Bí vận sinh nhàm
Thơ đành gác lại
Sưu tập thoải mái
Bạn đọc cảm thông!

BXP

Sưu tập

Ba gạc Cuba, Ba gạc bốn lá - Rauvolfia tetraphylla, chi Rauvolfia,họ Trúc đào - Apocynaceae, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ cao 40-80cm, có thể đến 2m, phân cành nhiều. Lá mọc vòng 4, hai lá nhỏ và hai lá to; lá to có phiến dài 5-8cm, rộng 2-3cm, lá nhỏ dài 2,5-5cm, rộng 1,5-2cm. Hoa màu trắng lục hoặc trắng ngà, mọc ở nách lá hoặc ở ngọn cành, tràng hoa hình ống ngắn, phình ra ở hai đầu. Quả đại xếp từng đôi khi chín màu đỏ sau chuyển dần sang tím đen.

Nơi mọc:Gốc ở Trung Mỹ, được trồng ở nhiều nước: Ấn Độ, Trung Quốc, Malaixia... Ta nhập giống trồng từ Liên Xô (trước đây) và Cuba được trồng ở nhiều nơi thuộc vùng trung du và vùng đồng bằng Bắc bộ.
Công dụng: Viên cao Ba gạc Raucaxin bào chế từ bột rễ R. tetraphylla chứa 2 mg alcaloid toàn phần dùng điều trị bệnh tăng huyết áp đặc biệt đối với thể vừa và nhẹ. Thuốc có tác dụng êm dịu, xuất hiện từ sau một tuần lễ, thuốc dung nạp tốt, không gây buồn nôn, mệt mỏi. Bệnh nhân sau khi dùng thuốc, ngoài huyết áp hạ, cảm thấy đỡ nhức đầu, chóng mặt và dễ ngủ hơn trước.

buixuanphuong09
21-09-2013, 08:32 PM
1.336- BA GẠC LÁ TO
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/3gaclato.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3166.JPG


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3166_1s.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3166_3s.jpg

http://www.hxcoexp.com/images/article/8306709154_IMG_1451.jpg

BA GẠC LÁ TO

Bí vận sinh nhàm
Thơ đành gác lại
Sưu tập thoải mái
Bạn đọc cảm thông!

BXP

Sưu tập

Ba gạc lá to hay cây Nhanh - Rauvolfia cambodiana, chi Rauvolfia,họ Trúc đào - Apocynaceae, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây thảo cao tới 1,5m, có nhựa mủ trắng, vỏ nhẵn, có lỗ bì, màu nâu tươi. Cành lá xum xuê (3-8 cành). Lá chụm 3 không lông, mỏng, có thể dài tới 30cm, rộng 8-10cm, gân phụ 10-16 cặp. Hoa mọc thành xim kép (xim dạng tán) ở ngọn; lá bắc nhỏ, đài xanh, cao 1,5mm; tràng hoa đỏ, cao cỡ 2cm, tai cao 3mm, có đĩa mật. Bầu hai lá noãn rời. Quả hạch, lúc non màu xanh, khi chín màu tím đen, chứa một hạt.
Mùa hoa tháng 3-5 quả tháng 8-11.
Nơi mọc:Cây đặc hữu của Ðông Dương, mọc hoang ở chỗ ẩm thấp trong rừng, vùng núi, các tỉnh phía nam: Quảng Nam - Ðà Nẵng, Bình Ðịnh, Gia Lai, Ðắc Lắc, Lâm Ðồng. Loài này có vùng phân bố tự nhiên và trữ lượng lớn hơn cả nhất là ở các tỉnh Tây Nguyên.
Công dụng: Vỏ rễ có vị đắng tính hàn. Thường dùng điều trị bệnh tăng huyết áp, giảm triệu chứng loạn nhịp tim trong bệnh cường giáp. Cũng dùng chữa lỵ. Dùng ngoài trị ghẻ lở và bệnh ngoài da, nhất là bệnh mẩn ngứa khắp người.
Chú ý:Những người loét dạ dày tá tràng, tiền sử có trạng thái trầm cảm và phụ nữ cuối thời kỳ có thai và cho con bú không nên

buixuanphuong09
21-09-2013, 08:34 PM
1.337- BA GẠC VÂN NAM
http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/3gacvannam.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2142.JPG


http://www.ebiochem.com/Public/Uploads/zhuorui/4ec37f2a87cea.png[/URL]

http://www.zgycsc.com/affix/salebuy/2009/12_52/105745_2881%C2%DC%DC%BD%C4%BE.jpg[URL="http://www.zgycsc.com/affix/salebuy/2009/12_52/105745_2881%C2%DC%DC%BD%C4%BE.jpg"] (http://www.ebiochem.com/Public/Uploads/zhuorui/4ec37f2a87cea.png)

http://www.chemfaces.com/imgs/Rauvolfia-yunnanensis-Tsiang-20349.jpg

BA GẠC VÂN NAM

Bí vận sinh nhàm
Thơ đành gác lại
Sưu tập thoải mái
Bạn đọc cảm thông!

BXP

Sưu tập

Ba gạc Vân Nam - Rauvolfia yunnanensis, chi Rauvolfia,họ Trúc đào - Apocynaceae, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây gỗ nhỏ cao 1-2m. Lá mọc chụm ba, phiến thon ngược dài 6-30cm, rộng 1,5-9cm, màu lục, chóp có mũi; gân phụ 8-10 cặp. Cụm hoa ở nách lá, ngắn, hoa không lông, tràng có ống dài, 4 thuỳ tròn, nhị đính ở nửa dưới ống tràng; bầu không lông. Quả màu hồng.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc (Vân Nam, Quý Châu - Quảng Tây) và Bắc Việt Nam (Sơn La) trong rừng ở độ cao 900-1.300m.
Công dụng: Cũng dùng chữahuyết áp cao, đau đầu, mất ngủ, choáng váng.
Ghi chú:Ở nước ta còn có một số loài Ba gạc khác như: Ba gạc lá rộng - Rauvolfia lalifrons Tsiang, phân bố ở Lào Cai; Ba gạc lá mỏng - Rauvolfia membranifolia Kerr, phân bố ở Tây Ninh, An Giang, Kiên Giang, Ba gạc dại mộc - Rauvolfia reflexa Teijsm. et Binn, phân bố ở Côn Ðảo; Ba gạc miền trung - Rauvolfia vietnamenisis Ly phân bố ở Khánh Hoà.

buixuanphuong09
22-09-2013, 12:41 PM
1.338- BA GẠC VÒNG
http://www.hxcoexp.com/images/article/3606882004_IMG_1452.jpg

http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/d547ba4b-bda3-45b3-8b71-657d7b39b7d4/Rauvolfia%20verticillata%20-%20Inflorescence.jpg.aspx

http://img.21food.com/20110609/descript/1307465056456.jpg

http://jky.qzedu.cn/zhsj/hhzp/mbtuku-zy/lfm/image001.jpg

http://farm9.staticflickr.com/8460/8056210211_7b0f22e3ea_z.jpg
BA GẠC VÒNG

Bí vận sinh nhàm
Thơ đành gác lại
Sưu tập thoải mái
Bạn đọc cảm thông!

BXP

Sưu tập

Ba gạc, Ba gạc vòng, Tích tiên - Rauvolfia verticillata, chi Rauvolfia,họ Trúc đào - Apocynaceae, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả: Cây nhỏ, cao 1-1,5m. Thân nhẵn, có những nốt sần nhỏ màu lục sau xám. Lá mọc vòng 3 có khi 4-5; phiến lá hình ngọn giáo dài 4-16cm, rộng 1-3cm, gốc thuôn, chóp nhọn. Hoa nhỏ màu trắng, hình ống phình ở họng, mọc thành xim dạng tán kép dài 4-7cm. Quả dài xếp từng đôi, hình trứng, khi chín có màu đỏ tươi rồi chuyển sang màu tím đen.
Ra hoa tháng 3-12, có quả tháng 5 trở đi. Ở đồng bằng, có khi hoa nở quanh năm .
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở Hà Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Thanh Hoá, Lào Cai. Cùng phân bố ở Trung Quốc.
Công dụng: Rễ Ba gạc có vị đắng, tính hàn, hơi có độc.Ðược dùng trịhuyết áp caođau đầu, mất ngủ, choáng váng, đòn ngã, dao chém, sởi, ngoại cảm thấp nhiệt, động kinh, rắn cắn, ghẻ lở

buixuanphuong09
22-09-2013, 12:44 PM
1.339- BA GẠC ẤN ĐỘ
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3168.JPG

http://farm1.static.flickr.com/213/505526733_a43e4966ba.jpg

http://farm5.staticflickr.com/4062/4708902855_8bae4fd2e6_z.jpg

http://www.hindu.com/2009/11/28/images/2009112854800601.jpg

http://envis.frlht.org/pimages/1787_1.jpg

http://www.materium.es/wp-content/uploads/2012/07/Rauwolfia-Serpentina.jpg

BA GẠC ẤN ĐỘ

Bí vận sinh nhàm
Thơ đành gác lại
Sưu tập thoải mái
Bạn đọc cảm thông!

BXP

Sưu tập

Ba gạc Ấn Độ, Ba gạc thuốc - Rauvolfia serpentina, chi Rauvolfia,họ Trúc đào - Apocynaceae, Bộ Long đởm Gentianales (nhánh 11)

Mô tả:Cây thảo cao 40-60cm, ít nhánh, rễ to, vỏ rễ có nhiều vết nứt dọc, mủ trắng. Lá chụm 3, phiến bầu dục thon không lông, gân phụ 8-9 cặp. Cụm hoa chuỳ; cuống đỏ; hoa trắng, phía ngoài hồng, đài có 5 răng, cao 2mm; ống tràng phụ ở 1/3 trên nơi dính của các nhị; có đĩa mật; bầu không lông.
Quả hạch đỏ rồi đen, to cỡ 5-7mm, nhân dẹt.
Nơi mọc:Loài có gặp mọc hoang ở Kontum và Ðắc Lắc nhưng trữ lượng không đáng kể; thuộc loài cây quý hiếm của nước ta. Thường được trồng thí nghiệm trong các vườn thuốc.
Công dụng: Vỏ rễ có vị đắng tính hàn. Rễ Ba gạc Ấn Độ được dùng chữa huyết áp caodưới hình thức bột, cao lỏng và alcaloid chiết dùng riêng.

buixuanphuong09
23-09-2013, 07:45 AM
1.340- HUỲNH ANH
http://herbaria.plants.ox.ac.uk/vfh/image/imgs/66/500_allamanda_cathartica40141b.jpg

http://image.gardening.eu/piante/Immdata/allamanda_cathartica.jpg

http://www.kartuz.com/mm5/images/67059.jpg

http://www.maggiesgarden.com/Plant_Profiles/Plant_This/Allamanda/Alamanda.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3399/3242811121_840cb8c3ac.jpg
http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Allamanda-cathartica-1.jpg
HUỲNH ANH

Hoa em mang sắc nắng vàng
Của mùa Hạ thắm nồng nàn, thiết tha
Ban công, vòm cổng, mái nhà...
Bốn mùa khoe sắc - Em là Huỳnh anh.

BXP

Sưu tập

Bông vàng, Dây huỳnh, Huỳnh anh - Allamanda cathartica, chi Allamanda, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales
Mô tả: Cây nhỏ mọc thành bụi, trườn, có mủ trắng, không lông; nhánh tròn, cỡ 1cm, có cành dọc. Lá to mọc đối hay vòng 3-6, hình thuôn dài, đầu nhọn. Hoa mọc thành chuỳ gần ngọn, màu vàng tươi, to, gần như đều; lá đài rời, xanh, 3 to, 2 nhỏ; tràng có một ống hẹp rời rộng; 5 nhị đính ở trên phần hẹp, 5 vảy có lông; bầu hình trứng 1 ô, chứa nhiều noãn. Quả nang có gai, mở thành 2 van cứng; hạt ít.
Ra hoa quanh năm, chủ yếu vào tháng 9-10.
Nơi mọc:Gốc ở Mỹ châu nhiệt đới (Brazin, Guyan), được trồng khắp nơi làm cảnh vì có hoa đẹp quanh năm.
Công dụng: Cành lá sắc uống làm thuốc tẩy, trị sốt, sốt rét, tê thấp. Lá hãm uống tẩy và chữa bệnh táo bón dai dẳng sau khi bị nhiễm độc chì. Thuốc hãm của lá tẩy nhẹ; với liều cao, nó gây xổ và gây nôn. Nhựa mủ là một loại thuốc tẩy nhưng ít được dùng hơn.

buixuanphuong09
23-09-2013, 07:52 AM
1.341- HUỲNH ANH LÁ HẸP
https://www.coralsprings.org/environment/shrubs/photos/alamanda_bush.jpg

http://www.floridafriendlyplants.com/DatabaseImages/AllamandaDwarfc.jpg

http://www.worldwideseeds.info/picture_library/pics/Allamanda_neriifoliauseable350.jpg

https://lh4.googleusercontent.com/-KYhTXr6KhNg/UZWtWZithAI/AAAAAAAAMno/u8W2iXO1fFc/vietflower.info-hoa_huynh_anh.jpg

http://2.bp.blogspot.com/-jHj4iT3zyTo/TzgDHn1p1nI/AAAAAAAAHbI/nPYjpixqnjw/s400/ghonta%2Bful%2Ballamanda%2Bneriifolia.JPG

http://lifri.com/image/Natur/Stueplante/allamanda_neriifolia_oenotheraefolia.jpg

http://vnthihuu.net/ http://cdn.plantlust.com/media/photos/9333_20110907T140403_0_jpg_354x326_crop_upscale_q8 5.jpg
HUỲNH ANH LÁ HẸP

Huỳnh anh lá hẹp dịu dàng
Cụm hoa ở ngọn, màu vàng da cam
Lại thêm có rạch đỏ son
Về Cần Thơ vẫn mang hồn Brazil.

BXP

Sưu tập

Bông vàng lá hẹp, Huỳnh anh lá hẹp - Allamanda neriifolia, chi Allamanda, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales

Mô tả: Cây nhỡ cao 1-2m, có các nhánh kéo dài, có nhựa mủ trắng. Lá thuôn, mọc đối, thường là mọc vòng 4, phiến thon, dài 8-14 cm, rộng 2-4 cm, không lông; cuống ngắn, có tuyến ở nách. Cụm hoa dạng bó 5-10 hoa ở ngọn cây; hoa màu vàng da cam, có rạch màu đỏ son.
Nơi mọc:Gốc ở Brazil, được nhập trồng làm cảnh ở Cần Thơ và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Công dụng: Ở Trung Quốc, người ta sử dụng cây làm thuốc sát trùng, diệt bọ gậy.

buixuanphuong09
24-09-2013, 07:41 PM
1.342- HỒNG ANH
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/46/Allamanda_blanchetii.jpg/320px-Allamanda_blanchetii.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSFaTJlaZTmiAlJgxYw1AjcWjdiqLLIk 3G7uxzDlcC-Rt9DCMqwRA

http://www.georgiavines.com/optimgs/othervines/Allamandablanchetii.jpg

http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/allamanda_blanchetii1.jpg

http://www.sunshine-seeds.de/thumbs/allamanda_blanchetii.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4023/4233179052_4297257222.jpg

http://i404.photobucket.com/albums/pp130/orestis28/131_Moorea_Allamanda_blanchetii.jpg
HỒNG ANH

Lá em xanh bóng, mỏng, mềm
Hoa em hồng, đỏ dịu hiền tươi xinh
Chị em ruột thịt Huỳnh anh
Loài cây cảnh đẹp người dành quý yêu.

BXP

Sưu tập

Hồng Anh - Allamanda blanchetii, chi Allamanda, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales

Mô tả: Cây nhỏ mọc thành bụi, trườn, có mủ trắng, Lá đơn, mọc đối, hình thuôn dài, màu xanh bóng, mềm, mỏng. Hoa lớn hồng, mọc thành xim ngắn ở ngọn cành. Cánh tràng hợp thành ống, mềm, mịn. Nói chung, hình thái giống như Huỳnh anh (cùng chi Allamanda), chỉ khác là Huỳnh anh mầu vàng, còn Hồng anh mầu hồng hoặc đỏ.
Hồng anh có 2 loại hoa: hoa kép và hoa đơn cánh; Có màu hồng phấn và hơi đỏ đậm.
Hoa Hồng anh cánh đơn tuy đẹp nhưng không quyến rũ bằng hoa cánh kép, nhưng màu hoa trông thật dịu dàng, đậm nữ tính và cũng rất đáng yêu.
Nơi mọc:Cây hoa Hồng anh có xuất xứ từ Brazil.
Công dụng: Cây trồng cảnh. Hồng anh thuộc các loài cây chữa ho. Hoa Hồng anh có chứa một chất màu thuộc nhóm axit meconic và một alcaloit - chất dùng để chế xirô Dessessartz và nước Rabel.

buixuanphuong09
24-09-2013, 07:44 PM
1.343- DÂY HỒNG ANH
http://www.wiebe-wesstra-voor-uw-tuin.nl/images/mandevilla_sanderi.jpg

http://images.meredith.com/bhg/images/08/p_BHG116520.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2320/1541200619_1df7b1ff10.jpg

http://green-24.de/forum/files/thumbs/t_mandevilla_sanderi_3_-_100507_186.jpg

http://summerhillseeds.com/bmz_cache/9/9d9026b25126939d9d360342e5ef6aee.image.300x236.jpg

http://wwwdelivery.superstock.com/WI/223/4141/PreviewComp/SuperStock_4141-45865.jpg

http://www.monrovia.com/img/plants/4041/d/1660-crimson-jewel-mandevilla-medium-shot.jpg
DÂY HỒNG ANH

Tên Hồng anh giống người chị họ
Em loại dây leo, hoa cũng đỏ, hồng
Gân lá lông chim, thuộc loại quả nang
Cây trồng cảnh, hoa giàn rất đẹp.

BXP

Sưu tập

Dây Hồng anh - Mandevilla sanderi, chi Mandevilla, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales

Mô tả: Thân thảo, dây leo, có nhựa mủ màu trắng. Lá đơn, mọc đối, màu xanh bóng, gân lá hình lông chim nổi rõ. Hoa to, cuống dài, màu đỏ tươi, hoặc hồng, có vân đen. Quả nang ngắn, xoan ngược.
Ra hoa quanh năm, chủ yếu vào tháng 9-10.
Nơi mọc:Xuất xứ Brazil, nhập trồng nhiều ở Miền Nam
Công dụng: Cây trồng cảnh, ưa sáng, sinh trưởng nhanh, ưa đất giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, nhu cầu nước cao. Nhân giống bằng giâm cành.

thugiangvu
24-09-2013, 10:38 PM
http://www.wiebe-wesstra-voor-uw-tuin.nl/images/mandevilla_sanderi.jpg

Huynh ơi, TGiang trồng được hai loại này Hồng Anh . có một chậu đỏ và 1 chậu màu hồng. trổ hoa từ hè cho đến giờ chưa dứt. trời Ca na' đã lạnh nhiều ban đêm đôi khi chỉ có 5 độ mà vẫn còn hoa lai rai. nhìn hoa tội nghiệp quá. vài hôm nữa Thugiang lại ẵm nó vào nhà.
Ẵm nó vào nhà sớm thì nó thiếu nắng nó èo uột , lúc đó phải cắt bớt nhánh cho nó có sức chờ hè mới sang năm lại mang ra ngoài sân.

lúc về VN Tgiang chỉ thấy màu vàng, mà Tg nghe nguòi ta gọi nó là bông Giành giành .......té ra là Hoàng Anh .Thugiang trồng nó vì nhớ VN nhà của ông chú có trồng HOàng Anh leo trên cổng , chịu nắng nóng.

Cám ơn Huynh , kính chúc Huynh an vui dồi dào sức khoẻ.
Thu giang vũ

buixuanphuong09
26-09-2013, 04:23 PM
http://www.wiebe-wesstra-voor-uw-tuin.nl/images/mandevilla_sanderi.jpg

Huynh ơi, TGiang trồng được hai loại này Hồng Anh . có một chậu đỏ và 1 chậu màu hồng. trổ hoa từ hè cho đến giờ chưa dứt. trời Ca na' đã lạnh nhiều ban đêm đôi khi chỉ có 5 độ mà vẫn còn hoa lai rai. nhìn hoa tội nghiệp quá. vài hôm nữa Thugiang lại ẵm nó vào nhà.
Ẵm nó vào nhà sớm thì nó thiếu nắng nó èo uột , lúc đó phải cắt bớt nhánh cho nó có sức chờ hè mới sang năm lại mang ra ngoài sân.

lúc về VN Tgiang chỉ thấy màu vàng, mà Tg nghe nguòi ta gọi nó là bông Giành giành .......té ra là Hoàng Anh .Thugiang trồng nó vì nhớ VN nhà của ông chú có trồng HOàng Anh leo trên cổng , chịu nắng nóng.

Cám ơn Huynh , kính chúc Huynh an vui dồi dào sức khoẻ.
Thu giang vũ

Chào Thu Giang!

Tên Huỳnh anh là huynh theo tư liệu trên mạng, còn ở quê huynh Miền Bắc thì gọi là Bông vàng hay Hoàng anh. Huynh sưu tập loài hoa này khá vất vả nhưng cũng rất lý thú. Lý thú vì khi tìm cây Huỳnh anh nó lại đẻ ra nhiều cây khác: Huỳnh anh lá nhỏ, Huỳnh đệ, Hồng anh, dây Hồng anh, Cẩm anh...hoa rất đẹp. Vất vả vì các bản mô tả rất giống nhau, huynh phải post tên khoa học riêng của từng hoa, rồi dựa vào hình ảnh tìm ra chỗ khác nhau của từng hoa mà đưa vào bài viết. Hồng anh là cây bụi, có cành nhánh vươn dài, trồng đất cho leo lên vòm cổng, mái nhà. Còn dây Hồng anh thân thảo, có thể trồng chậu, tạo dáng...Huỳnh anh và Hồng anh cùng chi nên hình dáng rất giống nhau, chỉ khác mầu hoa. Tất cả các loài trên đều cùng họ Trúc đào, hình dáng giống nhau, chỉ khác mầu hoa. Riêng Cẩm anh thì khác lạ và độc đáo hơn.

BXP

buixuanphuong09
26-09-2013, 04:27 PM
1.344- DÂY HUỲNH ĐỆ
http://www.kartuz.com/mm5/images/67935.jpg

http://static.flickr.com/36/125208237_2f40917265.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/72/Pentalinon_luteum.jpg/250px-Pentalinon_luteum.jpg

http://regionalconservation.org/images/PlantImages/Pentlute_1.jpg

http://regionalconservation.org/images/PlantImages/Pentlute_2.jpg

http://regionalconservation.org/images/PlantImages/Pentlute_3.jpg

DÂY HUỲNH ĐỆ

Giống Huỳnh anh, em tên Huỳnh đệ
Dây xoắn vào nhau, kết tụ tình thương
Hoa sắc vàng tươi, nên dẫu không hương
Vẫn lộng lẫy trên men tường, vòm cổng.

BXP

Sưu tập

Dây Huỳnh đệ - Pentalinon luteum, (Đ dUrichites lutea), chiPentalinon, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales

Mô tả: Cây huynh đệ trông cũng gần giống cây huỳnh anh, thuộc loại dây leo , lá dày , sắc hoa vàng tươi, không hương, đặc điểm của cây là khi phát triển dây xoắn vào nhau như nương tựa lẫn nhau vậy(vì thế mà gọi là huynh đệ chăng?).
Nơi mọc:Loài mới nhập, hoa giống cây Huỳnh anh nên mấy chỗ bán hoa đặt cho cái tên là Huỳnh đệ !
Công dụng: Cây trồng cho leo hàng rào hay bò trên giàn cũng được. Khi muốn cho cây đâm nhiều nhánh mới ta có thể cắt ngọn của chúng. Giống cây này phát triển nhanh và dễ trồng

buixuanphuong09
26-09-2013, 04:31 PM
1.345- HOA CẨM ANH
http://database.prota.org/PROTAhtml/Photfile%20Images%5CStrophanthus%20gratus01TopTrop icals.jpg

http://www.zone9tropicals.com/images/stock/strophanthus_gratus_b.jpg

http://www.rareflora.com/strophgrat.jpg

http://www.rareflora.com/strophantusgratus.jpg

http://tropicalplant.air-nifty.com/photos/uncategorized/strophanthus_gratus2s.jpg
http://www.faim.org/images/strophanthusgratus400w.jpg

http://www.natureloveyou.sg/Strophanthus%20gratus/DSC04039%20(09).jpg

HOA CẨM ANH

Hình dáng giống Huỳnh anh cùng họ
Nhưng hoa em khác lạ bao nhiêu!
Phớt hồng cánh trắng đáng yêu
Nhị nhiều, mang sắc tím chiều - Cẩm anh!

BXP

Sưu tập

Hoa Cẩm Anh - Strophanthus gratus, chi Strophanthus,phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales

Mô tả: Khá lạ và độc đáo trong nhóm hoa huỳnh anh thuộc họ Apocynaceae còn có một loài cây xuất hiện ở Việt Nam khá lâu tên là Cẩm Anh - Strophanthus gratus.
Loài cây hoa leo này có hình dáng giống Huỳnh Anh nhưng lá xanh bóng đè hơn, cây phát triển nhặt lá hơn. Hoa nở rộ vào đầu mùa khô, còn mùa mưa thì không có hoa.

buixuanphuong09
27-09-2013, 07:35 AM
1.346- HOA SỮA
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQwmJ0GVMwcm3oziPaW5WctjUKvZX_ww thBDzzxlvPc6ov7GyTDTQ

http://uforest.org/Images/a_scholaris6.jpg

http://3.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/S0lj8lw1LMI/AAAAAAAAAX0/AP20DF7J3N4/s400/4+jan4.jpg

http://media.tumblr.com/502e0245bc009278a6536ddcd9218773/tumblr_inline_mhr9bxXRSq1qi77y6.jpg

http://farm1.static.flickr.com/142/346584555_913491fb9c.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2511/3961536519_f45b6ecb0f.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2754/4480724271_db44fdab4d.jpg
HOA SỮA

Thu về nắng dịu, trời xanh
Dù đi vạn bước quân hành nào quên
Ngọt ngào, lặng lẽ đêm đêm
Em mang hương sắc êm đềm hiến anh.

BXP

Sưu tập

Hoa Sữa - Alstonia scholaris, chi Alstonia, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Thân thẳng, tròn, gốc đôi khi có khía sâu.Vỏ nứt dọc mủn, có nhựa mủ trắng, thịt vỏ trắng. Cành lá thường xếp thành tầng, thưa, gẫy khúc. Lá đơn nguyên, hình trứng ngược, mọc vòng 5 - 8 chiếc. Cuống lá ngắn, rụng về tối. Cụm hoa rạng sinh tán. Hoa nhỏ, mẫu 5, màu vàng nhạt, mùi khơm hắc khó chịu. Cánh tràng dạng ống dài trên có 5 thùy và có vòng lông ở họng. Nhị 5, đình ở ống tràng. Bầu hai noãn rời. Cỏ 2 đại, dài 25 - 30cm, thõng xuống. Hạt nhiều, nhỏ, dẹp, mang 2 túm lông ở hai đầu, màu trắng
Ra hoa tháng 8 - 9. Quả chín tháng 1 - 2
Nơi mọc:Là loài cây phổ biến khắp Việt Nam, ưa sáng sinh trưởng nhanh, chịu được mọi hoàn cảnh sống.
Công dụng: Gỗ màu trắng mềm, nhẹ, thớ gỗ mịn. Gỗ có thể làm gỗ dán, và các đồ dùng thông thường. Vỏ dùng làm thuốc chữa sốt, lỵ hoặc ỉa chảy và dùng làm thuốc bổ thay vỏ canh - ki - na.Có thể trồng làm cảnh, trồng ven đường phố làm bóng mát. Gỗ hiện được ưa chuộng trên thị trường nước ngoài, hiện đang là mặt hàng xuất khẩu tốt. Cần được xủ lý (tẩm, sấy) ngay sau khi xẻ vì dễ bị mốc.
***

buixuanphuong09
27-09-2013, 09:47 PM
1.347-SỮA LÁ BÀNG
http://farm6.static.flickr.com/5263/5642314597_d6e17b0f4f_m.jpg

http://farm6.static.flickr.com/5103/5642884818_7b789d006d_m.jpg

http://farm6.staticflickr.com/5050/5642318055_7ed6c01488_m.jpg

http://farm6.staticflickr.com/5069/5642317955_958f15ce6f_n.jpg

http://farm6.static.flickr.com/5028/5642316051_07d58393f9_m.jpg
SỮA LÁ BÀNG

Gỗ mềm nhẹ, thường làm mũ, nón
Sữa lá bàng quê mẹ Miền Nam
Hoa xim dạng tán trắng ngần
Quả: hai quả đại, hai bên rủ thòng.

BXP

Sưu tập

Sữa lá bàng, Mớp, Mò cua nước - Alstonia spathulatam, chi Alstonia,phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây gỗ lớn có cành mọc vòng. Lá mọc vòng 3-6, hình trái xoan ngược hay dạng bay, tròn ở chóp hay hơi hình tim, thon hẹp thành góc ở gốc, hơi bóng ở mặt trên, nhạt màu ở mặt dưới, có mép cong xuống dưới, dài 5-10cm, rộng 2,5-4cm. Hoa trắng thành xim dạng tán gần ở ngọn. Quả có 2 quả đại dài, mọc đứng, hai rẻ ra, dài 10-20cm, rộng 2,5-3cm. Hạt nhiều, màu nâu sậm, thuôn, dài 5,5cm, rộng 2mm, ở hai đầu có lông hung.
Hoa và quả tháng 5-9.
Nơi mọc:Loài của Nam Việt Nam, Malaixia. Cây mọc ở rừng ven suối miền Nam nước ta từ Đồng Nai, Sông Bé đến Kiên Giang.
Công dụng: Cây có cùng công dụng như cây Sữa. Gỗ mềm nhẹ, trước đây thường được sử dụng làm mũ, nón, nút chai, phao…

buixuanphuong09
27-09-2013, 09:50 PM
1.348- SỮA LÁ HẸP
https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRMxRcoAgjClGRMollIGuHtT7_Nz9KJy j_3uL4i-UZIArpkMEGNhw

http://farm9.static.flickr.com/8468/8111932050_3bc4efaae9_m.jpg


http://farm9.static.flickr.com/8503/8276543340_8bf765391f_m.jpg


http://farm9.static.flickr.com/8190/8111948026_3acf4b391d_m.jpg

http://farm9.static.flickr.com/8465/8111937692_a9a6d6fb42_m.jpg

http://farm9.static.flickr.com/8048/8111919941_6e169b040d_m.jpg

SỮA LÁ HẸP

Lá bầu dục, mọc vòng, gốc hẹp
Hoa thành xim dạng tán, trắng mầu
Quả hai đại rẻ ra, khía dọc
Xử dụng thì các loài Sữa như nhau.

BXP

Sưu tập

Sữa lá hẹp, Mớp lá hẹp, Cây lấc - Alstonia angustifolia, chi Alstonia,phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây gỗ cao tới 20m, có nhựa mủ trắng. Lá mọc vòng 3-4, hình thon ngược, bầu dục, nhọn đột ngột và tù ở chóp, thon hẹp thành góc ở gốc, có mép cong về phía dưới, dai, dài 7-8cm, rộng 1,5-3,5cm. Hoa trắng, thành xim dạng tán, không cuống. Quả gồm 2 đại mọc đứng, hơi rẻ ra, khía dọc, dài 18-20cm, rộng 4cm. Hạt thuôn, dài 1cm, rộng 2,5mm, tròn ở hai đầu, mang lông dài.
Nơi mọc:Loài của Trung Việt Nam, Campuchia và Malaixia. Mọc trong rừng ở độ cao 600-1700m như ở Hòn Vọng phu (Khánh Hoà) và Phan Rang (Ninh Thuận).
Công dụng: Rễ và lá dùng sắc uống làm thuốc trị bệnh đường hô hấp

buixuanphuong09
27-09-2013, 09:58 PM
1.349- SỮA LÁ TO

http://www.hear.org/pier/images/ecoport_44739.jpg


http://plants.usda.gov/gallery/standard/alma16_001_shp.jpg


http://www.natureloveyou.sg/Alstonia%20macrophylla/DSC05449%20(09).jpg


http://dravyagunatvpm.files.wordpress.com/2009/01/alstonia-macrophylla.jpg?w=450


http://sitewalla.com/wp-content/plugins/gardentia/images/ALMAC_a.jpg


http://gardentia.net/files/2013/06/Almac_3.jpg

http://gardentia.net/files/2013/06/Almac_1.jpg
SỮA LÁ TO

Lá xếp vòng 3, phiến thon, góc nhọn
Hoa xim dạng tán, quả đại dài
Từ Phú Quốc (Kiên Giang), đến Phi Líp, Ma Lai
Vỏ làm thuốc bổ, điều kinh, hạ nhiệt.

BXP

Sưu tập

Sữa lá to, Mớp lá to - Alstonia macrophylla, chi Alstonia, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây gỗ cao đến 40m; thân to 15cm, mủ trắng. Lá xếp vòng 3; phiến thon, to, dài đến 30cm, góc thon nhọn, gân phụ nhiều. Xim ở ngọn nhánh, dạng tán. Quả đại từng cặp, dài 30cm; hột dẹp dài 6mm; lông mào hung, dài 7mm.
Hoa tháng 6-10, quả tháng 12.
Nơi mọc: Loài của Nam Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Philippin, Tân Ghinê, Calimantan. Cây mọc ở ven rừng đảo Phú Quốc (Kiên Giang).
Công dụng: Người ta cũng sử dụng như vỏ Sữa làm thuốc bổ, hạ nhiệt và điều kinh.

quanlenh
27-09-2013, 10:00 PM
NHỚ BẠN

Lâu nay Quản Lệnh bỏ trang Hoa
Có phải Quản ông chán bạn già?
Hoa héo, thơ buồn vì nhớ bạn
Du thuyền hú hí với Hằng Nga!!!

BXP

http://mp3.zing.vn/bai-hat/Hoa-Sua-My-Linh/IWZEWIAU.html

YÊU HOA


Đố ai bỏ được thú yêu hoa
Nữa cảnh tình thâm ấy bạn già
Chút nỗi lòng riêng đành thưa vắng
Trăm ngàn xin chuộc tháng ngày qua!

buixuanphuong09
28-09-2013, 08:39 PM
http://mp3.zing.vn/bai-hat/Hoa-Sua-My-Linh/IWZEWIAU.html

YÊU HOA


Đố ai bỏ được thú yêu hoa
Nữa cảnh tình thâm ấy bạn già
Chút nỗi lòng riêng đành thưa vắng
Trăm ngàn xin chuộc tháng ngày qua!

CHÀO BÁC QUẢN LỆNH

Một chút đùa vui, bác Quản ơi!
Tình ta dan díu đã lâu rồi
Trang Hoa góp chữ duyên thêm thắm
Câu họa ươm vần nghĩa mãi tươi!

BXP 28.9.2013

buixuanphuong09
28-09-2013, 08:42 PM
1.350- DÂY DANG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/53/Aganonerion_polymorphum.jpg/220px-Aganonerion_polymorphum.jpg

http://farm6.static.flickr.com/5304/5655873851_a1e3185252.jpg

http://science.sut.ac.th/gradbio/florae/images/st146a.jpg

http://farm1.static.flickr.com/25/90628265_7b8f3cfffe.jpg

http://img.blog.zdn.vn/13439924.jpghttp://img.blog.zdn.vn/13439924.jpg
Canh chua nấu lá dang
DÂY DANG

Tên em người gọi Dây dang
Là loài đặc hữu Việt Nam ưa dùng
Canh chua mà nấu lá Dang
Một lần được nếm ...thiếp chàng nên duyên.

BXP

Sưu tập

Dây dang - Aganonerion polymorphum, chiAganonerion, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Dây leo dài 1,5-4m, nhẵn, có ít nhựa mủ trắng. Lá có phiến mỏng, hình trái xoan ngọn giáo, chóp nhọn sắc, gốc hình tim hoặc tù ở gốc, mặt trên có màu sáng hơn, dài 3,5-10cm, rộng 2-5cm. Hoa đỏ hoặc trắng, xếp 2-5 cái một thành chùm xim ở ngọn. Quả gồm hai quả đại hình dải, thẳng hay cong, rẽ đôi, màu đen đen, khía rãnh dọc. Hạt dài 3-4mm, màu nâu, thuôn, có mào lông mềm màu hung.
Nơi mọc:Loài đặc hữu của Việt Nam, mọc hoang ở ven rừng vùng núi trong các quần hệ thứ sinh, đồi cây bụi các tỉnh miền Trung và vùng đồng bằng sông Cửu Long. Thường được thu hái làm rau, nấu canh chua.
Công dụng: Dây dang có vị chua, tính mát, được xem như có tác dụng giải nhiệt, giải khát. Thường dùng nấu canh chua ăn mát; có thể giã nát, lấy nước uống.
Có nơi dùng Dây dang phối hợp với lá khoai lang giã vắt lấy nước uống chữa ngộ độc sắn mì.

buixuanphuong09
28-09-2013, 08:44 PM
1.351- CHÈ LÔNG
http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Aganosma_acuminata_photos_5202e5f25513fb49b07ec5fa .jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/05/5/5658s.jpg


http://farm9.staticflickr.com/8494/8373270926_96abaa0ce9_z.jpg

CHÈ LÔNG

Hoa thơm dùng để ướp trà
Vị ngọt, tính mát, lá, hoa đều dùng
Bụi bờ cây dại mọc hoang
Làm rau, nấu nước uống càng tiêu cơm.

BXP

Sưu tập

Chè lông, Chè bông, Chè rừng, Chè đỏ ngọn - Aganosma acuminata,chi Aganosma, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Dây trườn, leo cao, to 3-4cm, không lông, có nhựa trắng. Lá lúc non đỏ, mỏng, không lông, gân phụ 10-12 cm cuống 5-10mm. Cụm hoa xim ở nách lá và ở ngọn; đài 3-5mm, ống tràng 5-7mm, các phiến màu trắng, nhọn 1-1,5cm; nhị không thò. Quả đại từng đôi, dài 15-25cm, thuỳ hạt dài 1-1,5cm, mào lông 2-3,5cm.
Cây ra hoa tháng 3-7, có quả tháng 11-1.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc hoang ở bờ bụi, rừng và ven rừng thưa, gặp nhiều ở các tỉnh phía Nam từ Khánh Hoà tới An Giang. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm; dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: Vị ngọt, tính mát. Lá non được dùng làm rau ăn ở Campuchia. Hoa thơm dùng để ướp trà. Lá hoa và quả đều dùng sắc nước uống hoặc nấu như trà uống bổ, lợi tiêu hoá và lợi tiểu.

buixuanphuong09
28-09-2013, 08:48 PM
1.352- DỪA CẠN
http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Catharanthus_roseus.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRoA2H4R7THqQEKEhI_eRmxLrZelQSZI 7JBg6wyca5dgQmRUdGEzA

http://www.wbotanical.com/products/images/Catharanthus.jpghttp://explorepharma.files.wordpress.com/2010/09/dsc02043.jpg

http://bioweb.uwlax.edu/bio203/2011/schneide_rebe/images/waterfall%20template%20flower.jpg

http://www.photomazza.com/local/cache-vignettes/L251xH246/jpg_V-20-9_Catharanthus_roseus-9c903.jpg

http://us.123rf.com/400wm/400/400/bdspn/bdspn1008/bdspn100800007/7565386-nayantara-or-catharanthus-roseus.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2463/3771829155_8fb6f27b7f.jpg
DỪA CẠN

Nào ai biết trong em: Dừa cạn
Lại là kho thuốc quí tuyệt vời
Vinblastine cứu bao người
Thoát vòng nguy hiểm sống đời an vui.

BXP

Sưu tập

Dừa cạn -Cantharanthus roseus,chi Cantharanthus

Mô tả:Cây thảo cao 0,40-0,80m, phân thành nhiều cành. Lá mọc đối, hình thuôn dài, dài 3-8cm, rộng 1-2,5cm. Hoa mọc đơn độc ở nách lá phía trên, màu hồng hay trắng; đài 5, hợp thành ống ngắn; tràng 5, dạng chén; nhị 5, thọt vào trong ống tràng; nhuỵ gồm 2 lá noãn hợp nhau ở vòi. Quả gồm 2 đại, mỗi cái chứa 12-20 hạt nhỏ, hình trứng, màu nâu nhạt, xếp thành 2 dãy.
Mùa hoa tháng 6-9.
Nơi mọc:Cây của châu Mỹ nhiệt đới được truyền vào nước ta, mọc tự nhiên, sinh trưởng tốt ở các bãi cát ven biển, phát triển cả vào mùa hè. Thường được trồng làm cảnh.
Công dụng: Vị hơi đắng, tính mát, có độc.Tại Việt Nam, cây được trồng làm cảnh, hoặc làm thuốc trị cao huyết áp, tiểu đường, sốt rét, bệnh máu trắng, thông tiểu. Năm 1958, Beer và Robert Noble đã tinh chế được chất vinblastine từ cây dừa cạn là một chất vô cùng công hiệu trong điều trị ung thư máu. Hiện nay, vinblastine được sử dụng trong lâm sàng để điều trị bệnh Hodgkin giai đoạn III và IV, ung thư lympho. Nó cũng được sử dụng điều trị các ung thư bàng quang, ung thư da, ung thư thận, ung thư tuyến, ung thư vú, ung thư tinh hoàn. Bước ngoặt điều trị ung thư tuy còn nhiều bất cập nhưng đã đi sang một trang mới nhiều thành công hơn và cây dừa cạn đã có vai trò trong sứ mệnh “cứu giúp” loài người.

buixuanphuong09
29-09-2013, 08:34 AM
1.353- MƯỚP SÁT
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8d/Cerbera_manghas_InflorescencesFlower_BotGardBln090 6a.jpg/220px-Cerbera_manghas_InflorescencesFlower_BotGardBln090 6a.jpg

http://www.biologie.uni-hamburg.de/b-online/library/webb/BOT410/410Labs/LabsHTML-99/Secretion/CerberaManghasLatex.jpg

http://picdb.thaimisc.com/m/maipradab/4717-15.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3468/3852308624_160a1bdfbf.jpg

MƯỚP SÁT

Cây gỗ nhỏ, không lông, mủ trắng
Lá phiến thon, hoa trắng, tâm hồng
Quả hạch từng đôi, quê Quảng Trị - Kiên Giang
Cây có độc nhưng nhiều tác dụng.

BXP

Sưu tập

Mướp sát -Cerbera manghas,chi Cerbera, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây gỗ nhỏ, không lông, có mủ trắng. Lá có phiến thon, dài 20-30cm, bóng; gân phụ mảnh, nhiều, cuống dài. Cụm hoa ở ngọn nhánh; hoa rộng 4-5cm, màu trắng, tâm hồng hay vàng cam; nhị 5, không thò. Quả hạch từng cặp, hình bầu dục nhọn nhọn, dài 2,5-5cm, màu đỏ.
Ra hoa tháng 3-5, có quả tháng 6-8
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc ở Ninh Bình, và nhiều nơi vùng bờ biển từ Quảng Trị tới Kiên Giang nhưng tương đối hiếm. Thường được trồng ven đường, vườn hoa lấy bóng mát, làm cảnh và trồng ở bờ biển để chắn sóng.
Công dụng: Quả, cành, lá đều có độc; hạt gây mê và cũng rất độc. Mủ không độc.
Hạt và cây dùng để duốc cá. Dầu hạt dùng để thắp đèn, bôi lên chỗ ngứa hoặc bôi lên tóc trừ chấy. Nhựa mủ gây nôn và tẩy; cũng dùng chữa táo bón, chữa bệnh ngoài da, vết cắn, vết đứt và các vết thương khác. Vỏ thân và lá cũng dùng gây nôn tẩy. Ngày nay, người ta dùng các glucosid chiết từ hạt để chữa bệnh suy tim.

buixuanphuong09
29-09-2013, 08:37 AM
1.354- DÂY CAO SU HỒNG
http://farm6.static.flickr.com/5026/5656971574_bcd62a8ced.jpg

http://farm6.static.flickr.com/5026/5656975492_ec8cd4eeda.jpg

những trái non

http://farm6.static.flickr.com/5145/5656402587_6fcf46c05f.jpg
hạt.

http://farm6.static.flickr.com/5108/5656976968_a5583ba607.jpg


Trái...

http://farm6.static.flickr.com/5027/5656399087_5bd12ffbae.jpg
Lá non
DÂY CAO SU HỒNG

Bụi leo quấn, thân to, mủ trắng
Phiến lá không lông, hoa nhỏ, phớt hồng
Quả đại, choãi ra, hạt có mào lông
Lá nấu canh chua, vị ngon, giải nhiệt.

BXP

Sưu tập

Dây cao su hồng, Dây lá dang- Ecdysanthera rosea, chi Ecdysanthera, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Bụi leo quấn, dài 5-6m; thân to đến 12cm, nhựa mủ trắng. Lá có phiến không lông, dài 5-8cm, gân phụ 4-5 cặp, cuống dài 1-1,5cm. Hoa nhỏ, màu phớt hồng, mọc thành chuỳ dài 10-15mm, gồm nhiều xim tam phân, đài xoan nhọn, ống tràng 2mm, thuỳ tràng 1,5mm, nhị 5, đĩa mật hình nhẵn, bầu 2 lá noãn rời. Quả đại 2, choãi thẳng ra, đen, dài 8-12cm; hạt dài 1,2cm, lông mào mau rụng.
Hoa tháng 4-7, quả tháng 8-12.
Nơi mọc:Cây mọc ở chỗ ấm và nắng trong rừng thưa trên các đồi cây bụi, dọc theo các sông và suối ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Tây, Hoà Bình, Ninh Bình... tới Lâm Đồng.
Công dụng:Có tác dụng giải nhiệt, giải khát.Lá non ăn được, có vị chua. Ở Hải Nam (Trung Quốc) rễ và lá dùng trị dao chém thương tích, phong thấp nhức xương, mụn nhọt sưng đau, ăn không tiêu đầy trướng. Ở Vân Nam, người ta dùng lá trị chứng kinh phong của trẻ em.

buixuanphuong09
30-09-2013, 02:58 PM
1.355- MỨC HOA TRẮNG
http://database.prota.org/PROTAhtml/Photfile%20Images%5Cholarrhena%20pubescens%20Flora dania.dk.jpg

http://dokmaidogma.files.wordpress.com/2010/04/holarrhena-pubescens-72.jpg

http://www.g-rosenlund.dk/images/2006/200/A-holarrhena.jpg

http://www.g-rosenlund.dk/images/2006/Holarrhena_HC_blomst.jpg


http://plants.usda.gov/gallery/standard/hopu7_001_shp.jpg


http://www.logees.com/images/R2354-4-Small.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4117/4762413346_799d31ea11.jpg

http://3.bp.blogspot.com/-LVKTL_pCGcw/UPBfcBY0--I/AAAAAAAAM5M/k7DG9L8K2gc/s400/Kurchi%2BFul%2B%252B%2BHolarrhena%2Bpubescens%252B 2.JPG

MỨC HOA TRẮNG

Cây gỗ lớn, trông như Lòng mức
Lá trái xoan, mọc đối, phiến nguyên
Cụm hoa xim, mầu trắng, rất thơm
Hạt bổ thận, rễ, lá, vỏ thân trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Mức hoa trắng, Thừng mực - Holarrhena pubescens, chi Holarrhena, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây gỗ lớn cao tới 10-12m, trông giống Lòng mức. Nhánh non có lông. Lá mọc đối, hầu như không cuống, nguyên hình bầu dục hay trái xoan, dài 10-27cm, rộng 6-12cm, với 18-20 cặp gân phụ, có lông ở mặt dưới. Cụm hoa xim dạng ngù ở nách lá hay ở ngọn các nhánh. Hoa trắng, rất thơm. Quả đại 2, dài 15-30cm, rộng 5-7mm. Hạt rất nhiều, dài 10-20mm, rộng 2-2,5mm, mào có lông dài 4-4,5mm.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc hoang ven các triền núi, trong các savan cây gỗ ở nhiều nơi từ Lạng Sơn, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Hoà Bình tới các tỉnh miền Trung và đến tận An Giang.
Công dụng: Hạt bổ thận; lá và rễ cầm ỉa chảy; vỏ thân có vị chát, có tác dụng trừ lỵ, trừ giun, lợi tiêu hoá, hạ sốt và tăng trương lực.Vỏ thân và các bộ phận khác được dùng trị lỵ amip; vỏ cũng được dùng trị sốt, ỉa chảy, viêm gan. Vỏ và lá dùng nấu nước tắm ghẻ; có thể dùng vỏ rễ giã giập ngâm rượu cùng với vỏ rễ cây Hoè dùng bôi.

Nghiện tìm Hoa như nghiện ma túy nhưng đành bơn bớt để hòa thơ cùng bè bạn

buixuanphuong09
01-10-2013, 12:49 AM
1.356- MỨC HOA TRẮNG NHỎ
http://www.nanagarden.com/Picture/Product/400/112184.jpg

http://www.magnoliathailand.com/webboard/index.php?action=dlattach;topic=1802.0;attach=1944 2;image

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3546_2s.jpghttp://plants.usda.gov/gallery/standard/hopu7_001_shp.jpg
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3546_3s.jpg




http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3546.JPG


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3546_1s.jpg


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3546_3s.jpg




MỨC HOA TRẮNG NHỎ


Cây dưới bụi, lá xoan, bầu dục
Hoa xim ngù, dày đặc, không lông
Mùi hoa nhài. Hai quả đại song song
Cây mọc hoang từ Đồng Nai - Quảng Trị.

BXP

Sưu tập

Mức hoa trắng nhỏ - Holarrhena curtisii, chi Holarrhena, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây dưới bụi nhỏ, cao 1,50-2m, có thân cứng ít phân nhánh. Lá xoan, bầu dục, hầu như không cuống, dài 3-12cm, rộng 1,5-6cm, tròn ở hai đầu, có mép gập xuống phía dưới, có lông lún phún ở mặt dưới. Hoa trắng, có mùi hoa nhài, thành xim gần ở ngọn, dạng ngù, dầy đặc, không lông phún. Quả có 2 đại, song song với nhau, thon hẹp ở đầu, dẹp ở gốc, dài 15-28cm, rộng 4-5mm, có vỏ quả đen, khía dọc. Hạt nhiều, dài 9mm, rộng 2-5mm, thuôn, tròn ở hai đầu, màu nâu; chùm lông màu hung, dài 3,5-5mm.
Hoa tháng 3-8, quả tháng 3-12.
Nơi mọc:Ở nước ta, chỉ gặp ở các đồi hoang và rừng thưa ở Quảng Trị qua Kon Tum tới Bà Rịa, Ðồng Nai.
Công dụng: Vỏ và rễ dùng trị lỵ như Mức hoa trắng. Ở Lào, trâu không ăn lá loài cây này vì có độc, ngay cả các chồi non cũng vậy. Ở Campuchia, lá được dùng trong Y học dân gian để trị rối loạn về tuần hoàn.

buixuanphuong09
02-10-2013, 09:42 AM
1.357- NGỌC BÚT
http://www.about-garden.com/images_data/1918-tabernaemontana-divaricata-flore-pleno.jpghttp://farm4.static.flickr.com/3001/2737666817_478fa17a65.jpg

http://image.gardening.eu/giardino/singolepiante/Tabernaemontana/tabernaemontana.jpg

http://www.bloominbert.com/plant%20pics/tabernaemontana-divaricata.JPG

http://farm1.static.flickr.com/121/315611569_473a6d527d.jpg

http://i404.photobucket.com/albums/pp130/orestis28/TABERNAEMONTANA20DIVARICATA.jpg
NGỌC BÚT

Nụ trắng muốt tựa như bút ngọc
Nên có tên Ngọc bút- Nhài tây
Mùa hè hoa nở trắng đầy
Hương thơm nhè nhẹ đắm say lòng người.

BXP

Sưu tập

Bánh hỏi, Ngọc bút, Lài trâu, Mộc hoa - Tabernaemontana divaricata, chiTabernaemontana, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây nhỏ, cao 1-2m hay hơn, có mủ trắng. Lá hình bầu dục thuôn trái xoan hay trái xoan ngược, hay hình giáo ngược, thon lại thành đuôi, nhọn hay tù ở chóp, thành góc ở gốc, dài 7-15cm, rộng 2-7cm. Cụm hoa xim chia nhánh. Hoa màu trắng, thơm, mọc đơn hay từng đôi, đài 5, xẻ đến nửa chiều dài; tràng 5, ống dài, hơi nở ở họng, nhị 5, dính ở chỗ phình; 2 lá noãn rời, 1 vòi nhuỵ. Quả đại 2, choãi ra hay cong xuống, dài 3-7cm, có 3 cạnh. Hạt 3-6 thuôn, có áo hạt.
Ra hoa tháng 4 trở đi.
Nơi mọc:Cây của miền Ðông Dương và Ấn Độ được trồng khắp nơi làm cảnh vì hoa đẹp và thơm. Thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Công dụng: Gỗ hạ nhiệt, làm mát. Nhựa mủ làm giảm sưng tấy. Rễ và lá có vị cay, tính mát, có ít độc. Vỏ, rễ, nhựa dùng tẩy giun, chữa đau răng, đau mắt. Ở nước ta, rễ thường dùng sắc uống trị sốt rét rừng ở Trung Quốc, rễ và lá được dùng trị rắn cắn, cao huyết áp, đau đầu, ghẻ lở.

buixuanphuong09
02-10-2013, 07:52 PM
1.358- DÂY TRỔ
http://www.mpbd.info/images/ichnocarpus-frutescens.jpg

http://farm6.static.flickr.com/5081/5267883993_9475e5ed61.jpg

http://farm6.static.flickr.com/5168/5268493688_72f41bfccf.jpg

http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/6e822403-2aa9-4dc7-bc7e-187210c669ab/Ichnocarpus%20frutescens%20-%20Fruit.jpg.aspx

http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/e4785258-3a9d-4b70-bdd5-284b555e7dca/Ichnocarpus%20frutescens%20-%20Flowers.jpg.aspx

http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Ichnocarpus_frutescens/Ichnocarpus_frutescens.tif_gall.jpg

http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Ichnocarpus_frutescens/Ichnocarpus_frutescens_2.tif_gall.jpg
DÂY TRỔ

Dây leo phân nhánh, lá thuôn
Nhọn đầu, tròn gốc, lông mềm như len
Hoa chuỳ, hồng, trắng thành xim
Thấp, đau, tăng lực, ...loài em cần dùng.

BXP

Sưu tập

Dây trổ, Dây sống lưng, Mần trây - Ichnocarpus frutescens, chi Ichnocarpus, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây leo phân nhánh nhiều. Lá thuôn, bầu dục hay ngọn giáo và nhọn ở đầu, nhọn hay hơi tròn ở gốc, mặt dưới có lông mềm như len nhiều hay ít, mỏng như giấy, dài 5-10cm, rộng 1,5-4cm. Hoa trắng hay hồng, thành xim chuỳ, dài 3-10cm. Quả gồm 2 đại rất mảnh, dài 7-10cm, rộng 2,3mm, hình trụ. Hạt dài, hình trụ, rất mảnh, dài 1-1,5cm với một mào lông trắng cũng dài bằng hạt.
Hoa tháng 6-1.
Nơi mọc:Cây mọc trong rừng thưa Hà Bắc, Hoà Bình...
Công dụng: Rễ giải khát và tăng lực. Ở Ấn Độ, rễ được dùng thay Thổ phục linh. Người ta cũng dùng rễ, thân và lá trị sốt rét, kiết lỵ và bệnh ngoài da.
Nhiều nơi dùng hạt làm thuốc trị phong thấp, đau nhức. Vỏ chứa sợi có phẩm chất tốt.

buixuanphuong09
02-10-2013, 07:57 PM
1.359- ĐẠI THÔNG THƯỜNG
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/31/S%E1%BB%A9_b%C3%B4ng_%C4%91%E1%BB%8F.jpg/320px-S%E1%BB%A9_b%C3%B4ng_%C4%91%E1%BB%8F.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fe/Frangipani_flowers.jpg/320px-Frangipani_flowers.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/87/Plumeria_alba_flowers.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/46/C%C3%A2y_%C4%91%E1%BA%A1i_c%E1%BB%95.jpg/320px-C%C3%A2y_%C4%91%E1%BA%A1i_c%E1%BB%95.jpg

Cây Đại 700 tuổi ở chùa Hoa Yên - Yên Tử QN

http://farm3.static.flickr.com/2453/3951711807_40482bf41f.jpg

http://www.losgajos.com/img/garden/galleries/img/9b5622f7c1b3f59e6134d1730b77b17d.jpg

http://allthingsplants.com/pics/2011-09-22/Dutchlady1/74df7f-300.jpg

ĐẠI THÔNG THƯỜNG

Có một loài hoa sống ở chùa
Bẩy trăm năm nắng, gió, sương, mưa *
Hoa dâng cúng Phật dài năm tháng
Chứng kiến tâm Thiền một vị vua!

BXP
* Cây Đại ở chùa Hoa Yên Yên Tử

Sưu tập

Đại thông thường hay Ðại hoa đỏ - Plumeria rubra, chi Plumeria - Đại, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây nhỡ cao 4-5m hay hơn, có nhánh mập, có mủ trắng. Lá mọc so le, phiến to, hình bầu dục hay xoan thuôn, có mũi ngắn, không lông hoặc ít khi có lông ở mặt dưới, Ngù hoa ở đầu một cuống dài, mang hoa thơm màu đỏ, thường có tâm vàng; cánh hoa dày; nhị nhiều dính trên ống tràng. Quả đại choãi ra thẳng hàng, dài 10-15cm; hạt có cánh mỏng.
Hoa đại hay sứ chủ yếu tỏa hương về đêm nhằm lôi kéo các loài bướm nhân sư (họ Sphingidae) thụ phấn cho chúng. Hoa đại không có mật hoa, và đơn giản là bịp bợm những kẻ thụ phấn. Các loài bướm đêm này tình cờ thụ phấn cho cây do chúng chuyển phấn hoa từ hoa này sang hoa khác trong nỗ lực tìm kiếm mật hoa vô vọng của chúng.
Chi Plumeria - Đại có quan hệ họ hàng với trúc đào (Nerium oleander). Cả hai đều chứa nhựa màu trắng sữa rất độc, tương tự như của chi Đại kích (Euphorbia).
Nơi mọc: Cây có nguồn gốc ở Mexico, Trung Mỹ, Colombia và Venezuela, được trồng khắp thế giới, thích hợp với khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cây được trồng nhiều trong các vườn bách thảo, đền chùa và nghĩa trang.
Công dụng: Hoa có vị ngọt, mùi thơm nhẹ, tính bình, có tác dụng tiêu đờm, trừ ho, thanh nhiệt, trừ thấp, lương huyết. Nhựa mủ có tác dụng tiêu viêm, sát trùng.
Ta thường dùng thứ Ðại hoa trắng nhiều hơn, tuy dạng này cũng có cùng công dụng.

quanlenh
02-10-2013, 10:38 PM
1.352- DỪA CẠN
http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Catharanthus_roseus.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRoA2H4R7THqQEKEhI_eRmxLrZelQSZI 7JBg6wyca5dgQmRUdGEzA

http://www.wbotanical.com/products/images/Catharanthus.jpghttp://explorepharma.files.wordpress.com/2010/09/dsc02043.jpg

http://bioweb.uwlax.edu/bio203/2011/schneide_rebe/images/waterfall%20template%20flower.jpg

http://www.photomazza.com/local/cache-vignettes/L251xH246/jpg_V-20-9_Catharanthus_roseus-9c903.jpg

http://us.123rf.com/400wm/400/400/bdspn/bdspn1008/bdspn100800007/7565386-nayantara-or-catharanthus-roseus.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2463/3771829155_8fb6f27b7f.jpg
DỪA CẠN

Nào ai biết trong em: Dừa cạn
Lại là kho thuốc quí tuyệt vời
Vinblastine cứu bao người
Thoát vòng nguy hiểm sống đời an vui.

BXP

Sưu tập

Dừa cạn -Cantharanthus roseus,chi Cantharanthus

Mô tả:Cây thảo cao 0,40-0,80m, phân thành nhiều cành. Lá mọc đối, hình thuôn dài, dài 3-8cm, rộng 1-2,5cm. Hoa mọc đơn độc ở nách lá phía trên, màu hồng hay trắng; đài 5, hợp thành ống ngắn; tràng 5, dạng chén; nhị 5, thọt vào trong ống tràng; nhuỵ gồm 2 lá noãn hợp nhau ở vòi. Quả gồm 2 đại, mỗi cái chứa 12-20 hạt nhỏ, hình trứng, màu nâu nhạt, xếp thành 2 dãy.
Mùa hoa tháng 6-9.
Nơi mọc:Cây của châu Mỹ nhiệt đới được truyền vào nước ta, mọc tự nhiên, sinh trưởng tốt ở các bãi cát ven biển, phát triển cả vào mùa hè. Thường được trồng làm cảnh.
Công dụng: Vị hơi đắng, tính mát, có độc.Tại Việt Nam, cây được trồng làm cảnh, hoặc làm thuốc trị cao huyết áp, tiểu đường, sốt rét, bệnh máu trắng, thông tiểu. Năm 1958, Beer và Robert Noble đã tinh chế được chất vinblastine từ cây dừa cạn là một chất vô cùng công hiệu trong điều trị ung thư máu. Hiện nay, vinblastine được sử dụng trong lâm sàng để điều trị bệnh Hodgkin giai đoạn III và IV, ung thư lympho. Nó cũng được sử dụng điều trị các ung thư bàng quang, ung thư da, ung thư thận, ung thư tuyến, ung thư vú, ung thư tinh hoàn. Bước ngoặt điều trị ung thư tuy còn nhiều bất cập nhưng đã đi sang một trang mới nhiều thành công hơn và cây dừa cạn đã có vai trò trong sứ mệnh “cứu giúp” loài người.

Không biết vì sao loài hoa thân mềm này lại có cái tên thật oai : Dừa cạn!
Như thể là đối trọng với loại Dừa nước chuyên được người ta lấy lá lợp nhà ở miệt bưng biền. Dừa nước cho cùi và nước quả giải khát cũng tuyệt vời lắm.
Bác Phượng cho vài lời nhận xét về tên gọi Dừa cạn nhé!
https://www.google.com.vn/search?q=c%C3%A2y+d%E1%BB%ABa+n%C6%B0%E1%BB%9Bc+na m+b%E1%BB%99&tbm=isch&tbo=u&source=univ&sa=X&ei=hD1MUrKbOLL9iQKwtoBQ&ved=0CEoQsAQ&biw=1024&bih=653&dpr=1

buixuanphuong09
03-10-2013, 09:25 AM
Không biết vì sao loài hoa thân mềm này lại có cái tên thật oai : Dừa cạn!
Như thể là đối trọng với loại Dừa nước chuyên được người ta lấy lá lợp nhà ở miệt bưng biền. Dừa nước cho cùi và nước quả giải khát cũng tuyệt vời lắm.
Bác Phượng cho vài lời nhận xét về tên gọi Dừa cạn nhé!
https://www.google.com.vn/search?q=c%C3%A2y+d%E1%BB%ABa+n%C6%B0%E1%BB%9Bc+na m+b%E1%BB%99&tbm=isch&tbo=u&source=univ&sa=X&ei=hD1MUrKbOLL9iQKwtoBQ&ved=0CEoQsAQ&biw=1024&bih=653&dpr=1

Cảm ơn bác QL, nhờ bác mà tôi đã biết đến cây Dừa nước. Cây Dừa nước thuộc họ Cau, tôi đã sưu tập họ Cau nhưng mới chỉ biết cây dừa, cau, móc, cọ, báng ...Có thời gian tôi sẽ trở lại với bộ Cau. Dừa nước là loài duy nhất trongphân họ Nypoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BB%ABa_n%C6%B0%E1%BB%9Bc) (Dừa nước), nó khác hẳn các loài khác trong họ Cau. Thân cây dừa nước mọc ngang dưới lòng đất, chỉ có lá và cuống hoa mọc lên trên mà thôi, nên nó không được công nhận là loài thân gỗ, mặc dù lá của nó có thể cao tới 9m. Tôi cũng chưa hiểu vì sao cây Dừa cạn lại mang cái tên đối lập với Dừa nước, mà hai cây lại khác hẳn nhau về mọi mặt. Điều này chỉ có các nhà nghiên cứu sâu mới trả lời được.

BXP

buixuanphuong09
03-10-2013, 09:31 AM
1.360- ĐẠI HOA TRẮNG
http://www.gardenseeker.com/shrubs/images/Plumeria-alba-white-frangipani.JPG
http://www.gardenseeker.com/shrubs/images/Plumeria-alba-white-frangipani.JPG

http://www.ibiologia.unam.mx/ebchamela/flora/plumeria.jpg

http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Plumeria-obtusa-1.jpg
http://us.123rf.com/400wm/400/400/goodolga/goodolga0808/goodolga080800006/3412578-tropical-flower-plumeria-alba-and-seashell-in-the-sea.jpg

http://www.summagallicana.it/lessico/p/Plumeria%20acutifolia%20Agraria.jpg

ĐẠI HOA TRẮNG

Dòng hoa Đại đa mầu lắm sắc
Đại trắng em duyên kết đình chùa
Thân em dầu dãi nắng mưa
Tiêu viêm, cầm máu ...người ưa thường dùng.

BXP

Sưu tập

Ðại trắng, Ðại hoa trắng - Plumeria alba,chi Plumeria - Đại, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây nhỡ cao 3-4m, thân và nhánh mập, mủ trắng. Lá của P. alba hẹp và nhăn, không giống như các loài khác, ở ngọn các nhánh; phiến thon hẹp hay tròn dài, thon, có mũi dài, dài 15-20cm, rộng 1-4cm, mặt trên nhẵn và màu lục sẫm, mặt dưới có lông dày sát, mép lá uốn xuống lúc khô tạo thành dạng 1 cái ống. Cụm hoa thành bó, có cuống xanh xanh; đài có răng 1,5mm; tràng có ống dài 15mm, phiến dài 2,2cm, màu trắng, tâm màu vàng nghệ.
Nơi mọc:cây của Ấn Độ, được nhập trồng, ít phổ biến hơn.
Công dụng: Vỏ rễ có vị đắng, tính mát, có tác dụng xổ, chuyển hoá, làm sạch. Hạt có tác dụng cầm máu. Nhựa có tác dụng tiêu viêm, sát trùng.

buixuanphuong09
03-10-2013, 08:08 PM
1.361- ĐẠI HOA VÀNG
http://www.medgarden.org/plantfiles/plantimages/plumeria%20lutea%201.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2085/5810056349_acd892e2f8.jpg

http://www.learn2grow.com/plantdatabase/plants/DisplayImage.ashx?ImageID=91759&crop=true&width=200&height=150

http://us.cdn3.123rf.com/168nwm/webitect/webitect1105/webitect110500006/9518213-a-bunch-of-yellow-plumeria-amidst-a-sea-of-green-leaves.jpg


http://farm5.static.flickr.com/4120/4941927360_65ef74abd5_m.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2356/2094649297_11ff5aef83.jpg

http://www.plantoftheweek.org/image/plumeria.jpg

http://i215.photobucket.com/albums/cc37/Leu51/Plumeria/bth_img_0999.jpg
ĐẠI HOA VÀNG

Như các chị, nhưng em mầu nắng
Mang sắc Hè trong sáng hiến anh
Công viên, đền, miếu, chùa, đình
Duyên em trong chốn tâm linh ở nhiều.

BXP

Sưu tập

Ðại hoa vàng - Plumeria rubra f. lutea, chi Plumeria - Đại, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Tương tự như các loài Đaị khác nhưng hoa rất to,mầu vàng, đôi khi pha hồng.
Nơi mọc:gốc ở Pêru, cũng thường được trồng.
Công dụng: Như các loài Đại khác.

buixuanphuong09
03-10-2013, 08:19 PM
1.362- ĐẠI LÁ TÙ
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fa/Leaves_I_IMG_8331.jpg/250px-Leaves_I_IMG_8331.jpg

http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Plumeria-obtusa-4.jpghttp://www.baobabs.com/PH/PLUobtFLS01.jpg

http://3.bp.blogspot.com/_pee_NWgJyYE/TPuZ1IdV1II/AAAAAAAAAnU/_a2uSK2HZY0/s400/5dec%252710%252Cplumeria%2Bobtusa%2Bcu2.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3511/3936430819_d55eee320b.jpg

http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Plumeria-obtusa-2.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSSMyEMpX363Dd7odO6zJnf3UHSka_LU _HAIDHgB2CGnqFWKBLJgA


ĐẠI LÁ TÙ

Đại lá tù, cây thân gỗ nhỏ
Lá thuôn dài, màu lục sẫm, thường xanh
Hoa trắng, tâm vàng, thường có quanh năm
Gốc Trung Mỹ, nhập trồng làm cảnh.

BXP

Sưu tập

Sứ lá tù hay đại lá tù, đại Singapore - Plumeria obtusa, chi Plumeria - Đại, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Đây là loài cây bụi lớn hay cây thân gỗ nhỏ, cao đến 8 m. Lá có hình dáng giống như lá sồi thuôn dài, bóng, màu lục sẫm. P. pudica cũng là một trong những loài hiếm ra hoa quanh năm với lá thường xanh.
Nơi mọc: Nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ và Caribe, nhưng tên gọi của nó lại là đại Singapore.
Tại Việt Nam, cây được trồng làm cảnh ở thành phố Hồ Chí Minh.
Công dụng: Cây trồng làm cảnh, cũng được dùng làm thuốc

buixuanphuong09
04-10-2013, 08:38 AM
1.363- SỨ SA MẠC
http://images.bidorbuy.co.za/user_images/651/390651_Adenium_obesum_White_new.jpg

http://rumah-minimalis.org/wp-content/uploads/2012/12/Adenium_Obesum.jpg

http://www.thegorgeousdaily.com/wp-content/uploads/2010/12/Adenium-obesum-4.jpg

http://www.gondwanalandtradingcompany.com/images/thumb/Adenium_obesum_2_49b5d0555f8c6.jpg

http://4.bp.blogspot.com/_vQx5MVKqhxs/SfMy4DK64BI/AAAAAAAAAbA/LSTXm-aJAug/s400/Flower+Adenium+Obesum.JPG

http://www.cactusinfo.net/gallery/A/images/Adenium_obesum_snaptun.jpg

http://cdn.cactusplaza.com/media/catalog/product/cache/1/image/9df78eab33525d08d6e5fb8d27136e95/a/d/adenium-obesum-hybrid-xl.jpg

http://farm8.static.flickr.comhttp://farm8.static.flickr.com/7010/6810461521_7c7118213d.jpg

http://3.bp.blogspot.com/-aGhpEoJMwXQ/UEoY2OSgi6I/AAAAAAAAA0I/3hLsFreEBTM/s400/adenium-obesum-03.jpg
SỨ SA MẠC

Dày dạn giữa khô cằn hoang mạc
Sừ Thái em momgj nước, bìu thân
Lá em khác Đị, mọc vòng
Hoa nhiều mầu sắc, người trồng bonsai.

BXP

Sưu tập

Sứ sa mạc hay sứ Thái Lan - Adenium obesum,chiAdenium - Sứ, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây bụi thân mọng, thường xanh, cao tới 1–3 m, phần gốc cây phình to. Lá mọc thành vòng xoắn, chụm lại thành cụm ở phía trên của ngọn cây, các lá đơn mép nhẵn, cấu trúc bóng như da, dài 5–15 cm và rộng 1–8 cm. Các hoa hình ống, dài 2–5 cm, với đường kính ngoài của phần trên khoảng 4–6 cm, có 5 cánh, tương tự như ở các chi có quan hệ họ hàng gần như chi Sứ trắng (Plumeria) và chi Trúc đào (Nerium). Hoa màu đỏ hay hồng, thường là có các mảng màu trắng ở phía trên ống hoa.
Nơi mọc:Cây Hoa Sứ thường được người Việt Nam gọi là sứ Thái, bởi phần lớn nó được du nhập vào nước ta từ Thái Lan trong vài chục năm trở lại đây. Cây Sứ Thái được trồng phổ biến ở các gia đình, thường có màu hồng nhạt và được nhân giống bằng phương pháp giâm cành. Ngày nay, các giống sứ ở Việt Nam rất đa dạng, chúng không chỉ được nhập từ Thái Lan, mà còn được nhập từ Đài Loan, và một số giống được hình thành bởi chính các nghệ nhân Việt Nam. Sứ Thái không còn khái niệm là loài hoa 5 cánh nữa, mà thay vào đó là các giống sứ 10 cánh, 15 cánh với những màu sắc sặc sỡ lần lượt ra đời.
Công dụng: Sứ sa mạc là một loại cây trồng trong nhà phổ biến tại khu vực ôn đới. Chúng cần nhiều nắng và nhiệt độ tối thiểu về mùa đông là 10 °C. Chúng phát triển mạnh trong chế độ tưới ít nước, giống như các loài xương rồng. Nói chung chúng được nhân giống bằng hạt.

buixuanphuong09
08-10-2013, 08:40 PM
1.364- BẠCH HOA ĐẰNG
http://www.calflora.net/losangelesarboretum/images/trachelospermum_jasminoides.jpg

http://i.ebayimg.com/00/s/NTAwWDU2MA==/z/4R0AAMXQLw1RzWRG/$T2eC16FHJIIFHJEVTiyUBRzWRFmpJQ~~60_35.JPG?set_id= 880000500F

http://plantthis.com.au/images/x_images/plants/23711/Trachelospermum-jasminoides-main.jpg

http://www.botanikfoto.com/preview/bild-foto-sternjasmin-trachelospermum-jasminoides-434091.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/c8/6931.jpg
BẠCH HOA ĐẰNG

Lá trái xoan, đơn, nguyên, mọc đối
Cụm hoa xim ở ngọn, trắng, thơm
Quả đại kép dài, hạt có mào lông
Vị đắng, tính hàn, trị đau lưng, tiêu nhọt.

BXP

Sưu tập

Lạc thạch, Mỏ sẻ, Bạch hoa đằng - Trachelospermum jasminoides, chiTrachelospermum, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Dây leo sống nhiều năm mọc trườn dài 3m hay hơn. Lá mọc đối, nguyên, hình trái xoan nhọn, dài 2-10cm, rộng 1-4,5cm, màu lục bóng, mặt dưới nhạt màu hơn, nhẵn, dai, gân phụ 8-10 cặp; cuống dài 2-7mm. Cụm hoa xim ở ngọn hay nách lá. Hoa có cuống dài, màu trắng, thơm. Ðài hoa có tuyến ở trong, tràng hoa dạng phễu, ống tràng hình trụ, các thuỳ tràng xoắn quay về một phía. Có 5 tuyến ở gốc của bầu. Quả đại kép dài đến 20cm, hạt dài 13mm với một mào lông dài 3cm.
Hoa tháng 3-6, quả tháng 11-2.
Nơi mọc:Ở nước ta cây mọc ở rừng núi đá vôi Lạng Sơn, Lào Cai, Bắc Thái, Hà Tây, Vĩnh Phú, tới Ninh Thuận ở độ cao 300m. Thu hái thân dây vào mùa đông, mùa xuân, thái ngắn, phơi trong râm.
Công dụng: Vị đắng, tính hơi hàn. Cành và lá dùng làm thuốc cường tráng có khả năng trị đau lưng mạnh chân gối, tiêu mụn nhọt, trị sưng đau bụng. Còn dùng làm thuốc trị đòn ngã tổn thương và trị ung thũng.

buixuanphuong09
08-10-2013, 08:44 PM
1.365- DÂY HÒA LIỆT
http://farm5.static.flickr.com/4153/4974485135_67fe74b9ea.jpg

http://www.flowersofindia.net/longshots/Bread_Flower.jpg

http://cms.cnr.edu.bt/plantdb/upload/1281846887204d394461d8b49a1e335ade69859604vallaris solanaceacopy.jpg

http://pimg.tradeindia.com/01344422/b/1/Vallaris-Solanacea-Herbals.jpg

http://iscmumbai.maharashtra.gov.in/Fig%20540-554_files/image026.jpg

http://thewesternghats.in/biodiv/observations/a964eecd-8a11-4648-8350-142cbb811d34/P4195305_gall.jpg


http://thewesternghats.in/biodiv/observations/a964eecd-8a11-4648-8350-142cbb811d34/P4195307_gall.jpg

DÂY HÒA LIỆT

Trên trục cụm hoa nhiều lông hiện rõ
Lá bầu dục thuôn, nhọn, sắc ở đầu
Hoa trắng, thơm, quả đại, hạt xoan
Nhựa quả trị vết thương, vỏ dùng chữa sốt.

BXP

Sưu tập

Dây hòa liệt - Vallaris solanacea, chi Vallaris, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Dây leo có lông rõ nhiều hay ít trên cuống lá và dưới phiến lá, nhưng có lông nhiều trên các trục cụm hoa, lá bắc con, cuống hoa, đài và tràng. Lá bầu dục thuôn, nhọn, có khi thắt lại đột ngột và nhọn sắc ở đầu, thành góc ở gốc, dạng màng. Hoa trắng, thơm, xếp 3-6 cái thành xim ở nách lá. Quả gồm 2 quả đại thẳng, có mũi nhọn cứng, có gốc tròn, mở thành 4 van khi chín. Hạt dài 2-5cm, xoan, có mồng, kèm theo một mào lông ở đỉnh.
Hoa tháng 3-6.
Nơi mọc:Phổ biến ở Nam Việt Nam (từ Lâm Đồng đến các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long).
Công dụng: Nhựa mủ kích thích viêm tấy.Nhựa quả dùng bôi trị vết thương và các chỗ đau. Vỏ cây được sử dụng làm thuốc chữa sốt

thugiangvu
09-10-2013, 06:24 AM
Loại hoa này Xem như một kỷ niệm của thu giang ,khi Tg còn ở VN. nhớ chị của TG xâu từng xâu dài và đeo vào cổ cho Tg.
Được xem lại hoa này nhớ VN vô tả Huynh ơi .......
Cám ơn Huynh sưu tầm

thu giang vũ

http://explorepharma.files.wordpress.com/2010/09/dsc02043.jpg

thugiangvu
09-10-2013, 06:34 AM
Loại hoa này thu giang cũng đang trồng trong chậu có hương thơm quý lắm.
lúc về VN Thugiang đã chặt 1 khúc nhỏ và về trồng lên tốt .
thugiang cũng có 1 cây màu đỏ loại này (hình như không có ở VN, Thu đem từ bên Mỹ về )
mùa đông bế vào mùa hè ẵm ra....khổ vậy mà khi trổ hoa lại màu trắng , chỉ có màu hồng khi Thugiang phơi nắng nó khoảng 1 tuần .....
Cám ơn Huynh sưu tầm,.kính chúc Huynh an vui, dầy sức khoẻ, Huynh nhớ tập thể thao nhé.
thu giang vũ .http://www.medgarden.org/plantfiles/plantimages/plumeria%20lutea%201.jpg

Lam Y
10-10-2013, 06:37 PM
Loại hoa nầy màu đỏ nhà Lam Y có một cây ,màu đỏ đậm ,đẹp quá hén chị

buixuanphuong09
10-10-2013, 07:52 PM
https://tracuuduoclieu.vn/wp-content/uploads/2018/05/2100.jpg
LÒNG MỨC

Lá nhẵn, không lông, cây gỗ nhỏ
Cụm xim thưa, hoa đỏ hay xanh
Vốn là loài đặc hữu Việt Nam
Vị ngọt, mát, thơm, chữa nhiều bệnh tật.

BXP

Sưu tập

Mức, Lòng mức, Lực mực, Thừng mực - Wrightia annamensis, chi Wrightia, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây gỗ nhỏ cao đến 4m, nhựa mủ trắng. Lá nhẵn, không lông, trừ lúc non; gân phụ 9-12 cặp; cuống 5mm, có lông sát. Cụm hoa xim thưa. Hoa đỏ hay xanh xanh; đài hoa 3mm, ống tràng 8mm, tai 12-16mm, miệng có 2 thứ vẩy. Quả đại 2, dài 15-20cm. Hạt dài 1,5cm, lông mào 4cm.
Nơi mọc:Loài đặc hữu của Việt Nam, mọc hoang ở nhiều nơi. Thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Công dụng: Vị ngọt, thơm, tính mát, không độc. Dùng chữa đau yết hầu, thương hàn, sốt rét. Cũng dùng chữa phong thấp viêm khớp và bệnh vàng da, xơ gan cổ trướng. Có thể uống như trà.

buixuanphuong09
10-10-2013, 07:56 PM
1.367- MỨC HOA ĐỎ
http://toptropicals.com/pics/garden/07/olymp2/P1202065s.jpg

http://garden-plants-in-thailand.de/index.php?option=com_garden&task=file&size=400x0&attrs=fit,formatng&path=%5BDIR_PLANTS_FOTO_B%5D211a-wrightia-dubia-sims.-spreng.jpg

http://1.bp.blogspot.com/_c3NPiMnjAec/S6X5U79G9BI/AAAAAAAABZE/qtZGiCgmXwM/s400/10+mar13.jpg

http://i.ytimg.com/vi/RmhHqrbTzJw/0.jpg

http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/e7edaa65-d687-404a-a500-4a5488d1e7f7/Wrightia%20dubia%20-%20Flowers.jpg.aspx

http://www.chm.frim.gov.my/getattachment/218ed244-b962-4c5b-baab-ce052de1e3b3/Wrightia%20dubia%20-%20Flower.aspx

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Podarki4/Wrightia_dubia2467JM.jpg
MỨC HOA ĐỎ

Xim ngù, hoa đỏ như son
Lá hình giáo ngược, quả lông trắng dài
Hoa tháng tư, quả tháng mười
"Việt Nam-đặc hữu" được người quý yêu.

BXP

Sưu tập

Mức hoa đỏ, Lòng mức hoa đỏ, Chao - Wrightia dubia, chi Wrightia, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây nhỏ cao 1-2m, không lông. Cành non mảnh. Lá hình ngọn giáo ngược, có đuôi và tù ở đầu, có cuống rất ngắn, dài 7-19cm, rộng 2-5,5cm, dạng màng. Hoa đỏ son, xếp thành nhóm 3-4, ít khi 6, thành xim dạng ngù ở ngọn. Quả có 2 đại, dài 30cm, rộng 4-5mm, ít choãi ra, nhọn ở đầu, hơi hẹp và thót hẹp ở gốc, màu lục, khía dọc; hạt dài 14mm, rộng 2mm, màu nâu; lông màu trắng dài 2cm.
Hoa tháng 4-8, quả tháng 10-12.
Nơi mọc:Loài đặc hữu của miền Trung Việt Nam, từ Quảng Nam - Ðà Nẵng tới Khánh Hoà, Ðắc Lắc, Ninh Thuận.
Công dụng: Lá được nấu lên dùng làm thuốc uống lợi tiểu.

buixuanphuong09
10-10-2013, 08:01 PM
1.368- MỨC LÔNG
http://www.nongnoochgarden.com/botanical/images/wri-1.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/07/5/P5135146s.jpg


http://toptropicals.com/pics/garden/05/5/5920s.jpg

http://picdb.thaimisc.com/m/maipradab3/2110.jpg

http://shost.rmutp.ac.th/075460303965-4/images/303.gif

http://www.encyclopediathai.org/thaitemple/center/ratburi/images/Mookman1.jpg

http://farm8.static.flickr.com/7177/7134558943_d859946a49.jpg[
MỨC LÔNG

Cây gỗ nhỏ, lá thuôn bầu dục
Thót ở đầu, hai mặt có lông
Hoa vàng vàng, trắng hay hồng
Lá tươi trị nhọt, (Cao Bằng: vàng da).

BXP

Sưu tập

Mức lông - Wrightia tomentosa,chi Wrightia, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.


Mô tả: Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ cao tới 15m, có nhánh có lông nhung. Lá thuôn, hình bầu dục, có mũi nhọn, thót lại ở đầu và có đuôi nhiều hay ít, có lông ít hay nhiều ở mặt trên, có lông nhung và sáng hơn ở mặt dưới, dài 6-15cm, rộng 3-6cm. Hoa trắng, hồng hay vàng vàng, xếp thành xim tận cùng dạng ngù. Quả có hai đại dính nhau, màu đen, khía dọc, có rãnh dọc sâu. Hạt rất nhiều, hình dải, hơi thắt lại ở đầu, màu nâu sáng, khía dọc.
Hoa tháng 3-8, quả tháng 8-2.
Nơi mọc:Ở nước ta, cây mọc trong rừng thưa, trên đồi đá vôi và cả ở các hàng rào quanh các làng xóm ở Vĩnh Phú, Hà Tây, Hà Bắc.
Công dụng: Ở nước ta, lá tươi có thể nghiền đắp trị nhọt độc. Có nơi ở Cao Bằng nhân dân dùng làm thuốc chữa vàng da sau khi sốt.

buixuanphuong09
10-10-2013, 08:05 PM
1.369- MỨC LÔNG MỀM
http://farm6.static.flickr.com/5176/5543231154_f7934b0f7d.jpg

http://florabase.dpaw.wa.gov.au/science/timage/6577ic1.jpg

http://farm6.static.flickr.com/5016/5543230704_5ee24f4421.jpg

http://farm9.static.flickr.com/8148/7132864515_7c3121bf6f.jpg

http://www.bloggang.com/data/l/laoken/picture/1379218167.jpg
MỨC LÔNG MỀM

Cây trung, nhiều mủ, lá thuôn
Tên em gọi Mức lông mềm ...dày lông
Hoa vàng vàng, trắng hay hồng
Vị đắng, tính mát ...tùy dùng khỏe thân.

BXP

Sưu tập

Mức lông mềm, Lòng mức lông - Wrightia pubescens - Wrightia tomentosa Roem. et. Schult. var. cochinchinensis,chi Wrightia, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây gỗ lớn cao 6-15m hay hơn; cành lá có lông mịn dày; mủ trắng, nhiều. Lá có phiến thuôn, đầu có đuôi ngắn, gốc tù nhọn. Xim cao 5cm; hoa trắng, hồng hay vàng vàng; miệng tràng có 2 thứ vẩy; 5 đài, 5 ngắn; bao phấn có tai. Quả đại dài 13-28 (15-30) cm, rộng 1,1-1,4 (1-2)cm; có cánh; hạt dài 18mm, có lông màu hung.
Hoa tháng 4-8, quả tháng 8-2 năm sau.
Nơi mọc:Cây mọc ở rừng thưa vùng đồng bằng, cả ở thôn xóm, cũng như ở bãi biển thấp. Ở nước ta, thường phổ biến phân loài - subsp, lanata (Blume) Ngân.
Công dụng: Vị hơi đắng, tính mát, có ít độc.
Ở Trung Quốc, rễ, vỏ thân, lá dùng trị lao hạch cổ, phong thấp đau nhức khớp, đau ngang thắt lưng, lở ngứa, mụn nhọt lở loét, viêm phế quản mạn.
Ở Ấn Độ, vỏ cây dùng làm thuốc chữa bệnh về kinh nguyệt và bệnh thận.

thugiangvu
11-10-2013, 03:46 AM
Loại hoa nầy màu đỏ nhà Lam Y có một cây ,màu đỏ đậm ,đẹp quá hén chị

Chị Lam y ơi...màu đỏ thì tuyệt vời nhưng hình như mà đỏ hay hồng không có hương thơm, chỉ có loại trắng nhụy vànggiống bên mình thì có huơng phải không chị.
TG trồng trong chậu nên cứ phải tìm phòng nào có nắng thì cây mới tươi tốt.
Chị Lam y ơi, có lẽ mình hợp với nhau về cây cỏ hoa đó. chị đừng gọi em là Chị nữa nha. chị còn lớn hơn tuổi chị Cả em đó ạ.....
thân mến chúc chị luôn an vui.

buixuanphuong09
11-10-2013, 08:04 AM
1.370- MAI CHỈ THIÊN
http://files.myopera.com/0oHoamaitrango0/blog/Wrightia-antidysenterica-500w.jpg

http://farm1.static.flickr.com/108/294288673_b7222cf92e.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2097/1822525504_b3aef87852.jpg

http://www.caldwellhort.com/graphics/collector-images/Wrightia-antidysenterica-flower-200sq.jpg


http://static.flickr.com/37/125209111_7d8d54a4df.jpg

http://4.bp.blogspot.com/_kDGof0dAVI8/SkTaKoVTukI/AAAAAAAAAO4/Z5ElyVdHBzM/s400/Thai+Jasmine+2.JPG

http://allthingsplants.com/pics/2012-09-11/Dutchlady1/0f8d78-300.jpg

http://3.bp.blogspot.com/-Zkyeds4ePIc/USsdbfkeXbI/AAAAAAAAQmA/KGxDjH-hpR8/s400/mai+chieu+thuy.jpg
MAI CHỈ THIÊN

Tên Mai nhưng chẳng là Mai
Lá xoan xanh bóng, thuộc loài Chỉ thiên
Hoa chùm trắng muốt dịu hiền
"Hướng lên" là bản tính em trụ đời.

BXP

Sưu tập

Mai chỉ thiên - Wrightia antidysentericachi Wrightia, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây gỗ dạng bụi, phân cành nhánh nhiều, cây trưởng thành cao 1-2m, tán rộng 1-1,5m. Lá đơn mọc đối dạng trái xoan nhọn ở đỉnh, mép nguyên, màu xanh bóng, đẹp.
Hoa, Qủa, Hạt: cụm hoa từ 2-5 hoa màu trắng ở đầu cành hoặc từ nách lá. Hoa thường hướng lên trên, có 5 cánh tràng màu trắng, tâm màu vàng, với các phần phụ dạng sợi. Nở hoa quanh năm, hoa thơm. Mai chỉ thiên là một loài tương cận với mai chiếu thủy, nên có hình thái lá và hoa tương tự. Điểm khác biệt rõ nét để phân biệt là hoa của loài này không buông thõng mà hướng thẳng lên trời.
Nơi mọc: Nguồn gốc Sri lanka, nhập trồng ở Miền Nam Việt Nam.
Công dụng: Cây trồng thảm tạo nên những mảng hoa màu trắng, hoa trông giống như những ngôi sao xinh xắn, góp phần tạo nên vẻ đẹp hoàn hảo cho khu vườn.
Mai chỉ thiên là loài cây ưa nắng, siêng bông, sinh trưởng nhanh, nên cũng là cây kiểng được chọn trồng làm cây cảnh, ta có thể trồng loài cây này vào chậu để ngắm hoa, trồng thành những cụm nhỏ kết hợp với đá trong tiểu cảnh đồi, hoặc trên non bộ.

buixuanphuong09
11-10-2013, 08:08 AM
1.371- MAI CHIẾU THỦY
http://www.rareflora.com/wrightiarelsingle.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4001/4386474342_fa26994b71_o.gif


http://www.samuiphanganinfo.com/images/flore-plant-wrightia-2.jpg

http://farm9.staticflickr.com/8380/8514003751_08ccd8603a.jpg

http://www.rareflora.com/wrightiareldou.jpg


http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/59551404.jpg


http://www.natureloveyou.sg/Wrightia%20religiosa.jpg

http://us.123rf.com/450wm/coolkengzz/coolkengzz1303/coolkengzz130300006/18241728-wrightia-religiosa-benth.jpg

http://www.bonsaiforbeginners.com/images/wrightia-religiosa-makeover-21394803.jpg

MAI CHIẾU THỦY

Chị em với chị Chỉ Thiên
Nhưng em hướng đất, rõi miền nước non
Hoa em năm cánh, trắng, thơm
Loài cây cảnh đẹp trồng diềm, bonsai.

BXP

Sưu tập

Mai chiếu thuỷ - Wrightia religiosa chi Wrightia, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây gỗ có những nhánh dài mảnh, có lông mềm. Lá hình trái xoan - ngọn giáo, thuôn, hình dải - ngọn giáo, nhọn ở chóp, có góc ở gốc, hai mặt lá khác màu, hầu như không có cuống, dài 3-6,5cm, rộng 1-2,5cm. Hoa trắng, mọc thành xim dạng ngù ở ngọn các nhánh. Mỗi hoa cho ra 2 quả đại hình dải, có mũi và nhọn ở đỉnh, thót nhọn ở gốc, hơi rẽ đôi, màu đen đen, có khía dọc, dài 10-12cm, rộng 3-3,5mm. Hạt hình dải dài 6mm, rộng 1mm mang chùm lông mềm màu trắng. Ra hoa hầu như quanh năm.
Mai chiếu thủy có màu trắng, mùi thơm, mọc trên một cọng dài kết thành chùm. Hoa có 5 cánh nhìn thoáng qua giống hoa mai, nên có tên gọi là mai. Hoa mai chiếu thủy nở luôn luôn nhìn xuống mặt đất, nên gọi là chiếu thổ, chiếu thủy.
Mai chiếu thuỷ có 3 loại, Lá lớn, Lá Nhỏ (Lá Kim), Lá Trung, còn về màu da của cây trong 3 loại đó còn có Màu Đen, Xanh, Vàng, Trắng. Và hiện nay trên thị trường còn có nhiều loại mai được coi là bị đột biến gien và do vùng đất trồng nên loại cây đó, như: Mai Lá Tứ, Kim Thanh Mai, Thanh mai....
Nơi mọc:Cây của miền Ðông Dương, thường trồng chủ yếu làm cảnh.
Công dụng: Ở Campuchia, hoa của Mai chiến thuỷ có mùi thơm của hoa nhài, được dùng để ướp thơm nước phép.

thugiangvu
11-10-2013, 08:18 AM
http://i.ytimg.com/vi/RmhHqrbTzJw/0.jpg

Hoa này Thugiang chưa bao giờ thấy Huynh ạ , cánh đẹp và trông nghệ thuật quá.

Cám ơn Huynh sưu tầm , kinh chúc Huynh an vui dồi dào sức khoẻ.
thu giang vũ

buixuanphuong09
11-10-2013, 01:47 PM
http://i.ytimg.com/vi/RmhHqrbTzJw/0.jpg

Hoa này Thugiang chưa bao giờ thấy Huynh ạ , cánh đẹp và trông nghệ thuật quá.

Cám ơn Huynh sưu tầm , kinh chúc Huynh an vui dồi dào sức khoẻ.
thu giang vũ

Cảm ơn muội luôn động viên huynh.
BXP

buixuanphuong09
12-10-2013, 09:52 AM
1.372- CÂY XI RÔ
http://static.flickr.com/51/125207301_6800e54494.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/c12/8182.jpg

http://us.123rf.com/400wm/400/400/yogeshsmore/yogeshsmore1205/yogeshsmore120505401/13689314-carissa-carandas-apocyanaceae-ratnagiri-maharashtra-india.jpg

http://www.colourbox.com/preview/6791245-688444-super-fruit-scientific-name-carissa-carandas-linn.jpg

http://www.opec.go.th/demo/UserFiles/Image/are/are1/are2/are3/are4/paragraph_6_147.jpg

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQmmhDCtDl18ASV8CHt1y-cvdisnIvIB8xlSa5Wc5COy-gCYcMo

http://img3.photographersdirect.com/img/26650/wm/pd2288550.jpg
CÂY XI RÔ

Cây gỗ nhỡ, không lông; gai cứng
Lá bầu dục, tròn đầu, bóng xanh
Hoa em năm cánh trắng xinh
Quả em chín đỏ chế thành xi-rô

BXP

Sưu tập

Cây Xi-rô- Carissa carandas, chi Carissa,phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây nhỡ cao 2-4m, không lông; gai cứng, chia nhánh; nhựa mủ trắng. Lá có phiến bầu dục, bóng, tròn hai đầu, dài 3-4cm; rộng 2-2,5cm; cuống 2-3mm. Xim ở ngọn; đài nhỏ, tràng có ống hồng, thùy đỏ; nhị không thò. Quả mọng dài 1,5-2,5cm, đường kính 1-2cm, đỏ rồi tím đậm; thịt đỏ, rất chua; hạt 1-2.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Gốc ở Ấn Độ và Inđônêxia; được trồng làm cây cảnh và lấy quả, nhất là ở các tỉnh phía Nam.
Công dụng: Quả xanh có tác dụng thu liễm, quả chín làm mát và gây chua trong các bệnh về mật. Rễ có vị đắng; có tác dụng kiện vị, sát trùng và chống bệnh scorbut như các bộ phận khác của cây.
Quả non rất chua, có thể giã với ớt tỏi, làm nước mắm thay chanh. Quả chín có thể ăn được như nho, hoặc làm rượu, ngâm rượu, làm si rô, làm mứt . Trái dùng làm màu đỏ trong xirô, ngày nay cây chỉ trồng làm kiểng.

Hà Nguyên Ngọc
12-10-2013, 05:30 PM
http://static.flickr.com/51/125207301_6800e54494.jpg

Loại này hoa và quả đều nho nhỏ, xinh xinh, dễ thương quá Bác Phượng ạ!
Cái tên nghe ngộ ghê!
Cảm ơn Bác đã bỏ công sưu tầm.
Hà Nguyên ngọc

buixuanphuong09
12-10-2013, 08:46 PM
1.373- THÔNG THIÊN
http://www.seedshelf.com/images/yhst-13621674513170_2016_2678457.jpg

http://www.photomazza.com/IMG/jpg_Thevetia_peruviana.jpg

http://www.jatropha.pro/Thevetia%20klein.jpg

http://wildlifeofhawaii.com/images/flowers/Thevetia-peruviana-1.jpghttp://www.seabean.com/guide/Thevetia_peruviana/jpg/cascabela1.jpg

http://zoneten.com/_borders/Thevetia%20peruviana%20'Peach'.JPG

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSGBHB-FUIpS6CI-Jt9skVHizvta0g_TYTVg6v87la0YbjroWjtgQ


http://www.thaigardendesign.com/.a/6a010534c75d2a970c0120a5b8378d970b-800wi

http://pachypodium.eu/wp-content/uploads/thevetia-peruviana.jpg
THÔNG THIÊN

Mặt trên bóng, phiến hình mác hẹp
Lá đơn, nguyên, người gọi Thông thiên
Hoa em sắc nắng, đẹp, thơm
Cây trồng làm cảnh nhà, đường, công viên.

BXP

Sưu tập

Thông thiên hay huỳnh liên- Thevetia peruviana, chi Thevetia, phân họ Rauvolfioideae, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales

Mô tả: Cây Thông thiên cao chừng 4 – 5m, thân nhẵn, trên cành mang nhiều sẹo cuống lá đã rụng. Lá hình mác, hẹp, dài 8 – 15cm, rộng 4- 7mm, đơn, nguyên, nhẵn, đầu nhọn, mặt trên bóng, mặt dưới mờ, gân giữa nổi rõ. Hoa màu vàng tươi rất đẹp và thơm, mọc thành xim ở gần ngọn. Quả rất đặc biệt, lúc chưa chín có màu xanh bóng, khi chín có màu đen bóng nhưng nhăn lại và rất mềm. Toàn cây có nhựa màu trắng.
Nơi mọc:Cây này vốn nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Mỹ, sau đó di thực sang châu Á. Cây được trồng làm cảnh tại nhiều tỉnh ở ViệtNam.
Công dụng:Lá và hạt cây thông thiên vị rất đắng, có độc; trâu , bò, sâu bọ không ăn. Chủ yếu chiết xuất lấy hoạt chất chữa bệnh tim. Cây có hoa đẹp trồng làm kiểng

buixuanphuong09
15-10-2013, 07:47 AM
1.374- GIÁP TRÚC ĐÀO
http://ag.arizona.edu/pima/gardening/aridplants/images/Nerium_oleander_tree.jpg

http://plantarium.files.wordpress.com/2008/03/oleander.jpg

http://www.olivegrovenurseries.co.uk/images/nerium_oleander.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/36/Nerium_oleander2.jpg

http://www.ces.ncsu.edu/depts/hort/consumer/factsheets/shrubs/imagesm-z/nerium_oleander.jpg

http://www.pezeshkanomoomigilan.ir/upload%5CMultimedia_pics_1388_8_Health_1.jpg

http://mobinnetgostaran.ir/plants/wp-content/uploads/2011/03/Nerium-oleander1.jpg

http://hayefield.files.wordpress.com/2009/02/nerium-oleander.jpg

http://www.tripleoaks.com/uploads/Nerium%20oleander%20Hardy%20Red.jpg
GIÁP TRÚC ĐÀO

Cây nhỏ, lâu niên, nhánh mầu lục
Lá đơn, nguyên, mọc đối hay vòng.
Cuối Hè hoa nở thắm hồng
Toàn cây rất độc, người dùng chữa tim.

BXP

Sưu tập
Trúc đào - Nerium oleander, chi Nerium, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây nhỏ sống lâu năm, có thể cao 3-5m, mọc thành bụi, có các nhánh màu lục, mọc thẳng, có cạnh, có mủ trắng. Lá mọc đối hay mọc vòng 3, đơn, nguyên, có cuống dài và hẹp, hình ngọn giáo nhọn, cứng, màu lục sẫm, mặt dưới xam xám, có một gân chính to; phiến lá dài trung bình 12cm, rộng 2cm, mép lá uốn xuống. Hoa hồng hay trắng, thành xim dạng ngù ở ngọn. Quả gồm 2 đại mảnh, kéo dài, chứa nhiều hạt có lông.
Ra hoa tháng 6-9.
Nơi mọc:Gốc ở vùng Ðịa trung hải và Bắc Phi được nhập trồng làm cây cảnh trong các vườn hoa vì có hoa đẹp. Các bộ phận của cây có thể thu hái quanh năm, thường dùng tươi.
Công dụng: Cây hoa đẹp được trồng làm kiểng nhiều nơi. Lá rất độc, nguy hiểm.
Các bộ phận của cây có vị chát, đắng có tác dụng bổ tim (làm mạnh lên và làm chậm nhịp tim, nâng cao huyết áp mạnh) và lợi tiểu không trực tiếp; còn có tác dụng sát trùng.
Thường được dùng trong chữa suy tâm thu, viêm cơ tim não suy (loạn nhịp nhanh). Dùng ngoài trị bệnh ngoài da lở ngứa, mụn loét, đụng giập.

buixuanphuong09
16-10-2013, 08:41 AM
1.375- TRÚC ĐÀO THƠM
http://1.imimg.com/data/X/K/MY-282770/nerium-indicum_250x250.jpg

http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/112521678/Nerium_Indicum.jpg


http://www.filipinoherbshealingwonders.filipinovegetarian recipe.com/herbs_pics/adelfa.jpg


http://parisaramahiti.kar.nic.in/Medicinal_plants_new/MEDI%20IMAGES/NERIUM%20INDICUM%20MILL.%20%20(N.%20ODORUM%20SOLAN D).jpg

http://www.city.hiroshima.lg.jp/www/contents/0000000000000/1274167272946/activesqr/common/other/4bf240e3003.jpg

http://www.mpbd.info/slider-images/neriumindicum.jpg

http://farm2.static.flickr.com/1344/647918671_aded0ed63e_m.jpg
TRÚC ĐÀO THƠM

Cây gỗ nhỡ, nhánh tròn, mầu xám
Lá mác hẹp, mép uốn, mọc vòng.
Sắc hoa thắm đẹp tím hồng
Toàn cây rất độc, người dùng chữa tim.

BXP

Sưu tập

Trúc đào thơm, Bông trúc đào - Nerium indicum,chi Nerium, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.
Mô tả: Cây nhỡ cao 5-6m. Nhánh tròn hay có cạnh, màu xám tro. Lá mọc vòng 3 cái một hình mác hẹp, mép uốn xuống. Hoa mọc thành xim ở ngọn, dày hoa, hoa thay đổi từ màu đỏ thắm đến màu trắng, có khi ống tràng vàng và thuỳ hồng. Quả gồm hai quả đại mọc đứng, mỗi quả dài trung bình 10cm, rộng 1,5cm.
Nơi mọc:Cây mọc ở những núi thấp của lục địa Nam á châu được trồng ở các nước châu á làm cây cảnh vì hoa đẹp và có mùi thơm dịu. Thường cũng được trồng cùng Giáp trúc đào trong các công viên.
Công dụng: Lá, vỏ thân có vị đắng, chát, tính bình, có độc mạnh, dùng làm thuốc chữa suy tim. Nhựa cây dùng trị suyễn khan (háo suyễn) động kinh, đòn ngã, tâm lực suy kiệt. Có thể dùng các bộ phận khác nhau của cây để sát trùng và diệt bọ gậy. Dùng ngoài có thể trị viêm kẽ mô quanh móng tay và rụng tóc từng phần.

buixuanphuong09
16-10-2013, 08:44 AM
1.376- GUỒI
http://khmer-dictionary.tovnah.com/img/theme/fruits/kuy-2.jpg

http://khmer-dictionary.tovnah.com/img/theme/fruits/kuy.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4064/4294470790_2e8488a0cb.jpg

http://farm5.staticflickr.com/4018/4361298584_8204e9f04f.jpg

http://chamkarkhmer.com/wp-content/uploads/2013/04/Willughbeia-cochinchinensis-fruits.jpg
GUỒI

Cây gỗ leo, thân nhiều mủ trắng
Lá mọc đối, gân rõ mặt trên
Hoa màu trắng, mọc trên nách lá
Cây chữa nhiều bệnh, quả ăn ngon.

BXP

Sưu tập

Guồi, Gùi - Willughbeia cochinchinensis, chiWillughbeia, phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây gỗ leo. Thân có mấu lồi, bấm ra nhựa mủ trắng. Lá mọc đối, chóp nhọn; gân lá nổi rõ ở mặt trên. Hoa tập hợp ở nách lá, màu trắng. Quả to bằng nắm tay, khi chín màu vàng, vị chua ngọt, ăn được.
Hoa tháng 1-3, quả tháng 3-5.
Nơi mọc:Loài cây đặc hữu của miền Nam Việt Nam và Campuchia, mọc hoang ở rừng rậm hay rừng thưa. Thu hái dây, rễ và mủ cây quanh năm.
Công dụng: Lương y Nguyễn An Cư cho biết: Guồi có vị hơi đắng, tính mát, không độc, có tác dụng lợi thuỷ, thông nhũ, sinh tân, chỉ khát, giáng hoả, thanh nhiệt, tiêu ban, chỉ ẩu, trừ thũng, tán ung. Đàn bà huyết bại tê đau, bạch trọc, bạch đới, băng huyết, rong huyết dùng nó rất hay. Mủ cây thường dùng để làm lành mụn nhọt. Người ta cũng dùng nó bôi chữa ghẻ và sâu răng.
Mủ cây tạo thành một chất gôm màu đỏ rất dính, rất cứng, khi khô không trong, dễ vỡ.

buixuanphuong09
16-10-2013, 09:12 PM
1.377- CAO SU LEO

http://toptropicals.com/pics/garden/09/h3/P4250513s.jpg



http://farm5.static.flickr.com/4003/4633891369_b0951c84a5.jpg




http://farm4.static.flickr.com/3346/4633891561_cc02c43f7d.jpg



http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/88271172.jpg



http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/88271178.jpg


http://mw2.google.com/mw-panoramio/photos/medium/88271186.jpg

CAO SU LEO

Dây leo, thân hóa gỗ
Lá mọc đối, nhọn thuôn
Hoa màu trắng, mịn, thơm
Thảo Cầm Viên trồng cảnh.

BXP

Sưu tập

Cao su leo, Dây Guồi - Landolphia florida, chi Landolphia,phân họ Apocynoideae (http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91 _ma&action=edit&redlink=1) - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Dây leo khá cao trên các đại mộc, thân nó hóa gỗ thành mấy cái “võng”, người ta cứ leo lên đu chơi, quậy phá vui. Lá thuôn nhọn, mộc đối. Hoa trắng, mịn, thơm.
Nơi mọc: Cây có nguồn gốc Châu Phi, trồng trong Thảo Cầm Viên TPHCM.
Công dụng: Cây trồng cảnh.

buixuanphuong09
17-10-2013, 08:26 AM
1.378- TRANG NAM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/79/Kopsia_arborea.jpg/220px-Kopsia_arborea.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/51/Kopsia_7052.JPG/320px-Kopsia_7052.JPG?uselang=vi

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/11/Kopsia_7053.JPG/320px-Kopsia_7053.JPG?uselang=vi

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/63/Kopsia_7055.JPG/320px-Kopsia_7055.JPG?uselang=vi

http://farm9.staticflickr.com/8305/7942606512_a4dc94c603_m.jpg
TRANG NAM

Cây gỗ nhỏ, nhánh non rất dẹp
Lá thuôn, thon hẹp ở hai đầu
Hoa dày đặc, thành xim, màu trắng
Vị đắng, cay, chỉ thống, tiêu viêm.

BXP

Sưu tập

Trang nam, Cốp Pitard - Kopsia pitardii, chi Kopsia,

Mô tả:Cây gỗ cao 6-12m, có nhánh non rất dẹp, khía dọc, mảnh, rồi tròn. Lá thuôn, thon hẹp hai đầu, tù ở chóp, nhọn và men theo cuống ở gốc, có mép lượn sóng rõ, dài. Hoa trắng, thành xim ở ngọn dạng tán, dày đặc. Quả gồm hai đại, dài 19-20mm, rộng 8-10mm; thuôn, thon hẹp và tù ở hai đầu, màu xám; hạt 2.
Hoa và quả tháng 10.
Nơi mọc:Ở Việt Nam chỉ gặp ở Ðồng Nai và Bà Rịa (núi Dinh). Cũng được trồng ở Thảo cầm viên thành phố Hồ Chí Minh.
Công dụng: Vị đắng, cay, tính ấm, có độc; quả và lá có tác dụng thanh nhiệt tiêu viêm, chỉ thống; vỏ thân có tác dụng tiêu thũng.

buixuanphuong09
17-10-2013, 08:30 AM
1.379- THUỐC BẮN
http://toptropicals.com/pics/garden/05/5/5606.jpg

http://farm1.static.flickr.com/224/512065004_393a7e17a2.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/04/3000/2851s.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/05/7/7981s.jpg


http://toptropicals.com/pics/garden/07/436/P5014528.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/07/436/P5064623.jpg
http://toptropicals.com/pics/garden/04/3000/2846.jpg
THUỐC BẮN

Dây leo to, không lông, phiến bầu dục,
Xim lưỡng phân, hoa ở ngọn, cánh xoăn
Quả đại tiếp đầu nhau, hạt có mào lông
Hạt độc, biết dùng thì lợi ích.

BXP

Sưu tập

Thuốc bắn, Dây sừng dê - Strophanthus wallichii,

Mô tả:Dây leo to, không lông. Lá có phiến bầu dục hay thuôn, dài 7-10cm, mỏng, màu lục tươi, gân phụ 6-8 cặp; cuống 4-10mm. Xim lưỡng phân, ít hoa ở ngọn; lá bắc 8mm; đài nhọn có lông, tràng to, có cánh hoa đỏ, hẹp như chỉ, dài 5-7cm, có vẩy to, đỏ ở miệng ống tràng; nhị không thô, bao quấn dính vào đầu nhuỵ, mũi dài 13mm. Quả đại một cặp, tiếp đầu nhau dài 15cm, rộng 2cm; hạt nhiều dài cỡ 2cm, có mào lông dài.
Ra hoa tháng 2-10, quả tháng 3-4 trở đi.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Việt Nam, trong rừng rậm hay thưa cũng như rừng phục hồi đến độ cao 800m; có gặp ở Đồng Nai.
Công dụng: Hạt độc; có tác dụng độc mạnh đối với tim. Ở Trung Quốc, người ta cho rằng nó có tác dụng cường tâm, lợi niệu, tiêu thũng, hạt được dùng trị huyết quản bị xơ cứng.

buixuanphuong09
18-10-2013, 12:36 PM
1.380- DƯA LÔNG NHÍM
http://www.virboga.de/video/pics/Cynanchum_corymbosum_006269.jpg http://www.virboga.de/videohttp://www.fzrm.com/plantextracts/plantextractsimages/plantextractimages/Cynanchum_stauntonii_(Decne.)_Schltr._ex_Levl.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3188/3093529464_78faa27d9e_m.jpg


http://www.ofnc.ca/conservation/larose/images/Vaccinium-corymbosum.jpg

http://newfs.s3.amazonaws.com/taxon-images-1000s1000/Ericaceae/vaccinium-corymbosum-le-mlovit.jpg

http://img.plantphoto.cn/image2/b/634998

http://farm4.staticflickr.com/3068/3093529262_00ab28a2c6.jpg
DƯA LÔNG NHÍM

Cành không lông, cây nhỏ
Lá có phiến hình tim
Quả đại, đầy gai mềm
Chữa thần kinh, viêm thận.

BXP

Sưu tập

Dưa lông nhím, Quả lông nhím - Cynanchum corymbosum,chi Cynanchum, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây nhỏ leo; cành không lông; lóng dài. Lá có phiến hình tim, cỡ 8x5cm, mỏng, gân từ gốc 5, gân phụ khác 2-3 cặp, có vài lông ở gân mặt dưới; cuống dài 2,5-7cm. Chuỳ ở nách lá, tương đối ít hoa; cuống có lông; lá đài 2mm, ít lông, có 1 tuyến ở giữa; cánh hoa dài 5,5mm; tràng phụ thành ống cao có 10 răng. Quả đại xoan rộng hay hẹp, đầy gai mềm, như lông nhím. Hạt thuôn dài 12mm, mào lông dài 2,5-3,8cm.
Hoa tháng 7-11, quả tháng 8-12.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở Lào Cai (Sapa) và Ninh Bình (Rừng Cúc Phương). Thu hái cây và quả vào mùa thu-đông, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị ngọt và đắng, hơi lạnh, tính bình. Thường dùng trị: Thiếu sữa; Suy nhược thần kinh; Viêm thận mạn tính; Lao phổi.

buixuanphuong09
18-10-2013, 12:40 PM
1.381- BẠCH TIỀN LÁ LIỄU
http://www.fzrm.com/plantextracts/plantextractsimages/plantextractimages/Cynanchum_stauntonii_(Decne.)_Schltr._ex_Levl.jpg

http://cache.yduoc.net.vn/250-195/07159c47ee1b19ae4fb9c40d480856c4/bach-tien-la-lieu.gif

http://img.botanicayjardines.com/cynanchum-stauntonii-2204/00-cynanchum-stauntonii-flor-medium.jpg


http://herb.daegu.go.kr/data/material/A_0101_1301_100.jpg

http://i01.i.aliimg.com/photo/v0/623291549/Rhizoma_Cynanchi_Stauntonii_Extract.jpg
BẠCH TIỀN LÁ LIỄU

Lá thuôn dài, rất hẹp
Thân mủ trắng, không lông
Xim ít hoa, cánh vặn
Chữa nhiều bệnh thành công.

BXP

Sưu tập

Bạch tiền lá liễu - Cynanchum stauntonii, chi Cynanchum, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Thân cứng, không lông, to 3-4mm, nhựa mủ trắng có phiến rất hẹp, dài 6-8cm, rộng 30-4cm, đầu nhọn, gân giữa nhạt, gân phụ không rõ; cuống dài 2-3mm. Cụm hoa xim ít hoa; cuống như chỉ cao 1mm; lá dài 2mm; cánh hoa dài 5mm xoắn vặn.
Nơi mọc:Cây mọc dựa bờ đê, đập, vùng Hà tiên tỉnh Kiên Giang. Thu hái thân rễ vào mùa thu, rửa sạch phơi cho khô.
Công dụng: Vị cay, đắng, tính hơi ấm. Toàn cây dùng làm thuốc thanh nhiệt giải độc. Thân rễ được sử dụng nhiều chữa các bệnh về phổi, ho nhiều đờm, đau tức ngực, trẻ em cam tích.

buixuanphuong09
19-10-2013, 02:58 PM
1.382- DÂY CÀNG CUA
http://thespamarket.com/TS/Content/TheSpaMarketExternal/images/CryptolepisBuchananiRoemSchult.jpg

http://www.na-t-ur.com/deutsch/pix/crpto.jpg


http://opendata.keystone-foundation.org/wp-content/uploads/2010/09/Cryptolepis-buchananii-2-300x225.jpg

http://www.ava-healthcenter.com/article/art_406580.jpg

http://farm5.static.flickr.com/4095/4763687166_def413d270.jpg

http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Cryptolepis_buchanani/Cryptolepis_buchanani.tif_gall.jpg

http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Cryptolepis_buchanani/Cryptolepis-buchananii_gall.jpg

DÂY CÀNG CUA

Dây leo bằng thân quấn
Lá mọc đối, sít nhau
Hoa vàng xim hai ngả
Chữa mất sữa, còi xương.

BXP

Sưu tập

Dây càng cua, Dây sữa - Cryptolepis buchanani, chi Cryptolepis, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây leo bằng thân quấn. Cành già màu nâu xám hoặc nâu đỏ, có những nốt lồi. Lá mọc đối, gần sít nhau, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới nhạt. Hoa màu vàng mọc thành xim hai ngả ở nách lá. Quả gồm 2 đại đối diện nhau làm thành một đường thẳng. Hạt có mào lông trắng.
Ra hoa tháng 5-7, quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở rừng, ven rừng từ vùng thấp cho tới 1000m; gặp nhiều ở Hà Tây, Đồng Nai, Tây Ninh, An Giang. Thu hái dây, lá quanh năm, tuỳ lúc mà sử dụng, thường dùng tươi lấy nhựa; dây phơi khô cất dành.
Công dụng: Dây có vị chát, hơi đắng, tính lạnh, có độc. Ta thường dùng lá tươi hãm lấy nhựa bôi chữa nhọt mủ. Dây lá sao vàng sắc đặc uống thường dùng chữa bệnh còi xương, mất sữa.

buixuanphuong09
19-10-2013, 03:01 PM
1.383- DÂY LÁ BẠC
http://farm3.static.flickr.com/2666/3745024747_e8f39a8b79_m.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2585/3745025229_9b8e806845_m.jpg


http://farm4.static.flickr.com/3456/3745822216_f279fa19e1_m.jpg

http://farm4.static.flickr.com/3475/3745822576_3bb53d7a67_m.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2666/3745827034_ae7d11b304_m.jpg


http://farm3.static.flickr.com/2456/3745020349_e0396cfa65_m.jpg

http://cms.cnr.edu.bt/plantdb/upload/1281845696204d394461d8b49a1e335ade69859604cryptole pissinensiscopy.jpg
DÂY LÁ BẠC

Dây leo, lá bầu dục
Hoa xim thưa, lưỡng phân
Quả đại choãi thẳng hàng
Trị lao phổi, rắn cắn...

BXP

Sưu tập

Dây lá bạc - Cryptolepis sinensis, chi Cryptolepis, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Dây leo, thân mảnh, không lông. Lá có phiến bầu dục thon, dài 4-6cm, rộng 2,2cm, gốc cắt ngang, gân phụ 9-10 cặp; cuống 5-7mm. Cụm hoa xim thưa, lưỡng phân; nụ hoa nhọn, cao 12mm, trên cuống đài; đài cao 2-5mm; tràng cao 16mm, tràng phụ là 5 vẩy, gắn giữa ống tràng. Quả đại choãi thẳng hàng Quả đại choãi thẳng hàng, dài 6-8cm, hạt có mào lông dài 2cm.
Nơi mọc:Cây mọc ở hàng rào, lùm bụi, rìa rừng Lạng Sơn, Hà Bắc cho tới Vũng Tàu.
Công dụng: Cả cây bỏ rễ có tính hạ nhiệt, cầm máu, tiêu viêm.
Ở Trung Quốc, được dùng trị lao phổi, ho ra máu, chảy máu dạ dày; rắn độc cắn, ghẻ lở, mụn nhọt, dao chém, kiếm đâm.
Ghi chú:Cành lá và nhựa cây có độc, dùng nhiều gây đau bụng, do đó cần thận trọng liều dùng.

buixuanphuong09
20-10-2013, 04:10 AM
1.384- MỘC TIỀN
http://files.myopera.com/NguyenHCM/albums/6135231/Dischidia%20nummularia%20Variegata.jpg

http://toptropicals.com/pics/garden/m1/raznozw/dischidia_nummularia3440.jpg

http://img.photobucket.com/albums/v139/kuehlapis/dischidia_num1.jpg

http://www.cloudjungle.com/CloudJungle/Asclepiadaceae/Dischidia/Dischidia%20nummularia.jpg

http://www.paulshirleysucculents.nl/images/e1_80.jpg

http://uforest.org/Images/d_nummularia4.jpg

MỘC TIỀN

Dây phụ sinh, mủ trắng
Lá nạc, hình mắt chim
Hoa đỏ, hình đồng tiền
Trị vết thương do cá.

BXP

Sưu tập

Mộc tiền, Song ly -Dischidia nummularia,chi Dischidia, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây leo thảo phụ sinh, có mủ trắng, thân mảnh, có nhiều nhánh, phủ bột sáp dạng vẩy, xám. Lá nạc, dai, nhẵn, có bột lúc khô, hình mắt chim, tròn ở gốc, tù hay có dạng mui ở chóp, có vẩy ở dưới, có phiến tròn, đường kính 6-18mm, không cuống hay có cuống rất ngắn. Hoa đỏ không cuống, hình đồng tiền, xếp thành tán ở bên với cuống rất ngắn; tràng hình lục lạc. Quả đại, mảnh, cong, hình ngọn giáo, dài 6mm, hạt láng, dạng ống dẹp, cụt ở ngọn, dài 1,5mm, với một mào lông dài 2,5cm.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Malaixia, Mianma, Thái Lan, Tân Ghinê, Bắc Úc châu, Campuchia, Lào và Nam Việt Nam. Thường gặp trong rừng thưa đến độ cao 1.000m, dựa rạch nước lợ.
Công dụng: Ở Moluyc, cây được dùng làm thuốc trị các vết thương sưng đau do các gai một số loại cá gây nên.
Ở Campuchia, người ta dùng phối hợp với các vị thuốc khác để nấu một loại thuốc uống tăng lực và làm thuốc trị sởi.
Dân gian cũng dùng lá giã lấy nước chữa viêm tai giữa.

buixuanphuong09
20-10-2013, 04:13 AM
1.385- DÂY MỎ QUẠ
http://www.kartuz.com/mm5/images/68510.jpg

http://www.wildborneo.com.my/images/clp082214.jpg

http://ibanorum.netfirms.com/anthome.jpg

http://purificacionorchids.com/images/gallery/hoyas/large/dischidia-rafflesiana-(syn.-major)9500.jpg

http://www.cloudjungle.com/CloudJungle/Asclepiadaceae/Dischidia/Dischidia_rafflesiana.jpg

http://aoki2.si.gunma-u.ac.jp/BotanicalGarden/PICTs/akebi-kazura.jpeg

DÂY MỎ QUẠ

Dây leo, có mủ trắng
Lá bầu dục, mập, dài
Hoa vàng tái, ở nách
Thu lá, rễ, dùng tươi.
BXP

Sưu tập

Mộc tiền to, Dây mỏ quạ, Song ly to -Dischidia rafflesiana, chi Dischidia, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây leo phụ sinh, mủ trắng, thân không lông, mịn, đỏ và trăng trắng lúc khô. Lá đơn, mọc đối, có 2 dạng: Lá thường có phiến bầu dục, chóp nhọn, mập, dài, có lông mịn ở mặt trên; Lá hình bầu, dài 5-7cm, có cạnh và miệng nhỏ ở gần cuống, mặt ngoài có tầng cutin dày, mặt trong có rễ. Hoa vàng tái, họp thành tán ít hoa ở nách, tràng hình bầu. Quả là đại, dài 5-8cm, không lông; hạt nhỏ có lông mào dài 2,5cm.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Malaixia, Inđônêxia và Nam Việt Nam. Thường thấy ở rừng thưa bình và trung nguyên từ 0-1.000m. Thu hái lá, rễ quanh năm, thường dùng tươi.
Công dụng: Ở Ấn Độ và Malaixia, rễ lấy trong các lá hình bầu dùng phối hợp với lá Trầu không làm thuốc trị ho; các thân bò cũng có thể thay thế cho rễ.
Nhân dân ở Cà Mâu dùng lá hình bầu trị rắn hổ cắn.

buixuanphuong09
20-10-2013, 04:19 AM
1.386- TAI CHUỘT
http://farm1.staticflickr.com/79/217018352_30106523b1.jpg

http://pic20.picturetrail.com/VOL1600/474163/12420808/376344116.jpg


http://pic20.picturetrail.com/VOL1600/474163/12420808/376343345.jpg


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSAwH_-pMopxI_AM1-d9ew2H59WDogFAnnYhd-gQtgqbvbeSGCG



TAI CHUỘT

Dây leo thường thõng xuống
Lá mọc đối từng đôi
Hoa trắng, ở nách lá
Trị chín mé, thối tai...

BXP

Sưu tập

Tai chuột, Dây hạt bí, Mộc tiền - Dischidia acuminata, chi Dischidia, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây leo thường bám trên các cành cây và thõng xuống. Có 2 lá mọc đối nhau từng cặp, mọng nước, màu lục nhạt, nom giống như hai cái hạt bí hay hai cái tai chuột. Hoa nhỏ, màu trắng mọc ở nách lá. Quả gồm 2 quả đại thẳng. Hạt có lông. Toàn dây có nhựa mủ màu trắng.
Ra hoa tháng 4-6.
Nơi mọc:Cây mọc chủ yếu ở vùng núi nước ta, thường gặp trên các cây gỗ ven rừng. Có thể thu hái cây và lá quanh năm. Thái nhỏ, dùng tươi sao vàng sắc uống hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: Vị hơi chua, tính mát.Thường dùng chữa khí hư, đái vàng, lậu, chữa sưng tấy, móng tay lên chín mé, bỏng, thối tai và làm thuốc lợi sữa. Có thể giã nhỏ cùng với lá Hà thủ ô trắng lấy nước nhỏ vào tai chữa thối tai.

buixuanphuong09
23-10-2013, 08:42 AM
1.387- BÙ ỐC LEO
http://farm4.static.flickr.com/3185/2617414125_fd7e7dfbb4.jpg

http://www.zipcodezoo.com/hp350/Dregea_volubilis_2.jpg

http://www.zipcodezoo.com/hp350/Dregea_volubilis_1.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/13/Dregea_volubilis_W_IMG_1597.jpg/250px-Dregea_volubilis_W_IMG_1597.jpg

http://www.zipcodezoo.com/hp350/Dregea_volubilis_0.jpg

http://farm3.staticflickr.com/2463/3871292050_b01ef2d78f.jpg

http://idtools.org/id/dried_botanical/images/fs_images/thumbs/Dregea-volubilisComp2_sml.jpg

http://dokmaidogma.files.wordpress.com/2011/03/dregea-volubilis-72.jpg

BÙ ỐC LEO

Cây nhỡ leo, mọc khoẻ
Lá mọc đối, hình xoan
Quả đại ngang, thuôn rộng
Rễ trị bệnh, lá ăn.

BXP

Sưu tập

Bù ốc leo - Dregea volubilis, chi Dregea, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Cây nhỡ leo, khoẻ, có vỏ nâu nhạt và lỗ khí tròn; các nhánh hẹp. Lá mọc đối, hình trái xoan rộng, thon hẹp, tròn hay dạng tim ở gốc, nhọn ở chóp, có lông mịn, nhất là ở mặt dưới, rời nhẵn, phiến dài 6-14cm rộng 4-10mm; cuống là dài 2,2-5,5cm, gân phụ có tuyến. hoa màu lục sáng, xếp thành xim dạng tán, dài 5-9cm ở nách lá, có cuống dài, mang nhiều hoa; nụ tròn; tràng hoa hình thúng, tràng phụ có 5 vẩy. Quả đại xếp ngang, thuôn rộng, phủ một chất màu nâu, dài 7-8cm. Hạt dẹp hình trái xoan rộng, dài 9mm, ở chóp có mào lông dài 4cm.
Ra hoa tháng 6-9
Nơi mọc:Cây mọc hoang khá phổ biến ở các lùm bụi, dựa bờ nước từ Ninh Thuận vào Nam. Cũng phân bố ở Campuchia, Lào, Ấn Độ, Malaixia, Inđônêxia.
Công dụng: Dây, rễ có vị đắng, cay, tính mát. Lá ăn được, thường dùng luộc ăn. lá cây giầm trong dầu dùng trị bệnh mọn nhọt ở giai đoạn đầu và làm cho chóng mưng mủ ở các giai đoạn sau. Ở nước ta, người ta sử dụng lớp bột màu nâu trên quả làm thuốc trị bệnh gia súc.

buixuanphuong09
23-10-2013, 08:46 AM
1.388- DÂY THÌA CANH
http://www.herbalbiosolutions.us/images/gymnema-sylvestre-extract.jpg

http://www.mdidea.com/products/new/gymnema_photo03.jpg


http://www.gurmarextract.com/wp-content/uploads/2011/11/Gymnema-Sylvestre-Extract-300x300.jpg

http://userfiles.steadyhealth.com/sites/steadyhealth.com/modules/infocenter/data/images/gymnema_sylvestre_for_diabetes.jpg

http://pics1.ds-static.com/prodimg/143290/300.jpg


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c9/Gymnema_sylvestre.jpg/220px-Gymnema_sylvestre.jpg

http://gurmar.in/img/2789344112_764b5f7f4c[1].jpg
DÂY THÌA CANH

Lá bầu dục xoan ngược
Hoa xim tán, màu vàng
Quả đại, rộng nửa dưới
Giúp trị bệnh Tiểu đường.

BXP

Sưu tập

Dây thìa canh, Dây muối -Gymnema sylvestre, chi Gymnema, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả:Dây leo cao 6-10m, nhựa mủ màu vàng, thân có lông dài 8-12cm, to 3mm, có lỗ bì thưa. Lá có phiến bầu dục xoan ngược thon dài 6-7cm, rộng 2,5-5cm, đầu nhọn, có mũi, gân phụ 4-6 cặp, rõ ở mặt dưới, nhăn lúc khô; cuống dài 5-8mm. Hoa nhỏ, màu vàng, xếp thành xim dạng tán ở nách lá, cao 8mm, rộng 12-15mm; đài có lông mịn và rìa lông; tràng không lông ở mặt ngoài, tràng phụ là 5 răng. Quả đại dài 5,5cm, rộng ở nửa dưới; hạt dẹp, lông mào dài 3cm.
Hoa tháng 7, quả tháng 8.
Nơi mọc:Thường mọc trong các bờ bụi, hàng rào tại một số nơi ở miền Bắc Việt Nam từ Hải Hưng, Hải phòng, Hà Bắc, Ninh Bình tới Thanh Hoá. Còn phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia. Thu hái các bộ phận của toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Thường dùng trị đái đường, với liều 4g lá khô đủ để làm ngưng glucoza - niệu. Lá cũng dùng làm thuốc dễ tiêu hoá, còn dùng tán thành bột để chống độc, ở Ấn Độ, người ta dùng đắp lên vết cắn và dùng sắc uống trong để trị rắn độc cắn. Ở Trung Quốc, người ta dùng cả cây bỏ rễ và quả làm thuốc trị phong thấp tê bại, viêm mạch máu, rắn độc cắn, trĩ và các vết thương do dao, đạn; còn dùng diệt chấy rận.

buixuanphuong09
24-10-2013, 08:19 AM
1.389- CẦM CÙ
http://www.blogdejardineria.com/wp-content/uploads/hoya_carnosa_ah.jpg

http://khedlund.tripod.com/hoyapdl/images/carnosa_leaf.jpg

http://hatgionghoa.net/images/stories/baiviet/piante-hoya-hoya-carnosa2-20130324082640.jpg

http://www.logees.com/images/R1790-Hoya-carnosa-crispa.jpg

http://www.gardenstew.com/plantstew/pimg/ps-l/30359_1.jpg

http://lh5.ggpht.com/_r81Tv-a_0oU/Sh1A6300bOI/AAAAAAAABvo/7CLgQxeA_G0/s400/GW1.JPG

http://lh3.ggpht.com/_r81Tv-a_0oU/Sllk0Cbp2CI/AAAAAAAACKk/ObbWVEhe1us/s400/DSC06009.JPG

http://lh3.ggpht.com/_r81Tv-a_0oU/SsAX65yD-4I/AAAAAAAADRk/043heUcCvBw/s400/DSC07525.JPG

http://lh3.ggpht.com/_r81Tv-a_0oU/SsAhQndMEMI/AAAAAAAADR8/0-0RUGKC0Iw/s400/DSC07535.JPG
CẦM CÙ

Cây phụ sinh, leo quấn
Lá mập, bầu dục dài
Hoa hồng hồng , tâm đỏ
Chữa nhiều bệnh cho người.

BXP

Sưu tập

Cẩm cù, Lưỡi trâu - Hoya carnosa, chi Hoya, Phân họ Asclepiadoideae (http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_h%E1%BB%8D_B%C3%B4ng_tai) - Bông tai hay Thiên lý,Họ Apocynaceae (http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_La_b%E1%BB%91_ma) - La bố ma, Trúc đào, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây phụ sinh, leo quấn hay bụi dài 2m; cành hình trụ, có lông tơ lún phún. Lá mập, phiến bầu dục dài tới 7cm, rộng 2,5cm, tù hai đầu, gân bên 5 - 7 đôi, rất mảnh màu đỏ sẫm.
Tán nhiều hoa trên một cuống cứng màu tím sẫm dài - 9cm, hình bán cầu to 7 - 8cm, cuống hoa cũng khá cứng, màu tía sẫm dài 3cm, hoa hồng hồng , tâm đỏ, rộng 18mm; cánh hoa có lông ở mặt trên; tràng phụ có môi hướng ra ngoài. Quả đại thon, to 8x 0,8cm; hột dẹp, dài 6mm, có mào lông dài. Mùa hoa tháng 4 - 9
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ Nam Trung Quốc, Việt Nam và nhiều nước nhiệt đới châu Á. Ở nước ta có gặp tại núi Dinh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Đà Lạt tỉnh Lâm Đông
Công dụng: Được trồng làm cảnh ở một số công viên vì hoa đẹp. Toàn cây được dùng làm thuốc. Thường trị Viêm phổi nhẹ, viêm phế quản; Viêm não B, trẻ em sốt cao; Viêm kết mạc, sưng amygdal; Thấp khớp tạng khớp; Viêm vú, viêm tinh hoàn. Dùng ngoài trị đinh nhọt, viêm mủ da, đòn ngã tổn thương. Giã cây tươi và đắp vào chỗ đau.