Ðăng nhập

Xem phiên bản đầy đủ : Sưu tập Hoa



Trang : 1 2 3 4 5 6 7 8 [9]

Bảo Minh Trang
20-03-2014, 11:19 AM
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2290_1s.jpg

LAN GIÁNG HƯƠNG LÁ DÀY

Hoa màu rực rỡ nét chân phương
Sắc tím lung linh đẹp khác thường
Nở rộ xuân về hương quyến rũ
Cho người viễn xứ dạ hoài thương.

20-3-2014

Bảo Minh Trang

Bảo Minh Trang
20-03-2014, 11:24 AM
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3382_2s.jpg

LAN GIÁNG HƯƠNG QUẾ

Trắng tím hòa pha nét tuyệt trần
Hoa dài yểu điệu dáng thanh tân
Đầu mưa hé nhụy khoe màu thắm
Giữa cảnh thiên nhiên đẹp bội phần.

20-3-2014

Bảo Minh Trang

Bảo Minh Trang
20-03-2014, 11:26 AM
http://www.hoalantim.vn/picture/picture/0000/i328_1.jpg


LAN GIÁNG HƯƠNG QUẾ NÂU

Lộng dáng kiêu sa của nữ hoàng
Phô bày ấm áp cả rừng hoang
Pha vàng diễm lệ màu xinh tỏa
Điểm tím thanh tân vé đẹp choàng.

20-3-2014

Bảo Minh Trang

buixuanphuong09
20-03-2014, 04:01 PM
1.852- SƠN HOÀNG CÚC


http://farm8.staticflickr.com/7414/11992580893_b2e6e6b82f_o.jpg (http://farm8.staticflickr.com/7414/11992580893_b2e6e6b82f_o.jpg)


http://www.nzenzeflowerspauwels.be/AnisChin.jpg (http://www.nzenzeflowerspauwels.be/AnisChin.jpg)



http://farm4.staticflickr.com/3678/11992295035_9a9639218b_o.jpg (http://farm4.staticflickr.com/3678/11992295035_9a9639218b_o.jpg)


SƠN HOÀNG CÚC

Thân, lá có lông nhám
Mép lá răng to, thưa
Cụm hoa vàng hình rổ
Chữa: Cảm mạo, đau đầu.

BXP

Sưu tập

Sơn hoàng cúc, Dị mào - Anisopappus chinensis, Chi Anisopappus, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc hàng năm, cứng, cao 10-40cm, thân lá có lông nhám nhám, ngắn, quăn. Lá mọc so le; phiến lá bầu dục, dài 3-6cm, gân chính 3, mép có răng to, thưa; cuống 5-8mm. Cụm hoa hình rổ gần tròn; bao chung do nhiều hàng lá bắc có lông quăn; giữa hoa có vẩy; hoa ở mép hình mũi có 4 răng, màu vàng; hoa ở giữa hình ống cao 5mm. Quả bế có lông tơ xen với 5 vẩy.
Ra hoa vào mùa thu và mùa đông.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc từ Lạng Sơn, Hà Tây đến các tỉnh Tây Nguyên trên đất trồng, có cát, trên đất đồi núi. Thu hái hoa vào mùa thu, rửa sạch, phơi khô, cất dành.
Công dụng: Vị đắng, tính mát, có ít độc. Dùng chữa: Cảm mạo, đau đầu. Viêm khí quản mạn tính. Liều dùng 5-10g, dạng thuốc sắc.

buixuanphuong09
20-03-2014, 04:04 PM
1.853- NGƯU BÀNG


http://dailytips.pl/wp-content/uploads/2009/12/lopianwiekszy-arctiumlappa.jpg (http://dailytips.pl/wp-content/uploads/2009/12/lopianwiekszy-arctiumlappa.jpg)


http://www.ecopesticides.ru/assets/images/Arctium%20lappa3.jpg (http://www.ecopesticides.ru/assets/images/Arctium%20lappa3.jpg)


http://www.albanesi.it/Fitoterapia/Imma/bardana.jpg (http://www.albanesi.it/Fitoterapia/Imma/bardana.jpg)


http://www.schamper.ugent.be/files/imagecache/regulier/images/grote_klit_of_Arctium_Lappa.jpg (http://www.schamper.ugent.be/files/imagecache/regulier/images/grote_klit_of_Arctium_Lappa.jpg)


http://nauka.bg/forum/uploads/monthly_12_2011/post-2642-054215600%201324539819_thumb.png (http://nauka.bg/forum/uploads/monthly_12_2011/post-2642-054215600%201324539819_thumb.png)


http://luirig.altervista.org/cpm/albums/leo-m1/leo-mic-Arctium-lappa-197.jpg (http://luirig.altervista.org/cpm/albums/leo-m1/leo-mic-Arctium-lappa-197.jpg)


NGƯU BÀNG

Lá trái xoan, mọc thành hình hoa thị
Hoa tím nhạt hay đỏ, họp thành đầu
Cây trồng vườn dân ở Nghĩa Lộ, Lai Châu
Chữa phù thũng, phế viêm, cảm cúm...

BXP

Sưu tập

Ngưu bàng - Arctium lappa L, Chi Arctium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo lớn, sống 2 năm, có thân thẳng, có khía và phân nhánh, cao 1-2m. Lá hình trái xoan, mọc thành hình hoa thị ở gốc và mọc so le ở trên thân; phiến lá to rộng tới 50cm, gốc hình tim, đầu tù hay nhọn, mép có răng hay lượn sóng, có nhiều lông trắng ở mặt dưới. Hoa đỏ hay tím nhạt họp thành đầu to 3-4cm; các lá của bao chung kéo dài thành mũi nhọn, có móc ở chóp. Quả bế, màu xám nâu điểm hồng, có nhiều móc quặp, phía trên có một mào lông ngắn màu vàng vàng.
Hoa tháng 6-7, quả tháng 8-9 của năm thứ hai.
Nơi mọc:Cây của Âu châu, Tây Á, Sibêri, Himalaya, Nhật Bản, Angiêri. Ta nhập trồng từ năm 1959 làm thuốc ở vùng núi cao Lai Châu, Lào Cai, Nghĩa Lộ, chỉ thấy cây trồng trong vườn của đồng bào miền núi. Trồng bằng hạt. Sang năm thứ hai, khi cây có quả, thu hái cụm quả chín, phơi khô rồi lấy quả (thường gọi là hạt) dùng sống hoặc sao qua đến thơm và nổ lép bép là được. Giã nát dùng vào thuốc thang. Rễ thu hái vào mùa thu năm đầu hoặc mùa xuân năm thứ hai, dùng tươi hay phơi khô ở nhiệt độ 70o, sau khi đã chẻ dọc rễ.
Công dụng: Quả có vị cay, đắng, tính hàn. Rễ có vị đắng, cay, tính hàn. Cây Ngưu bàng đã được sử dụng ở nước ta từ lâu. Trong Bản thảo Nam dược, cụ Nguyễn Hoành đã nói đến việc sử dụng lá Ngưu bàng non gọi là rau Cẩm Bình nấu canh ăn rất tốt, hạt (quả) chữa phong lở, mày đay, bụng sình.
Trong y học phương Đông, quả của Ngưu bàng dùng làm thuốc lợi tiểu, giải nhiệt, có thể trị được phù thũng, đau họng, sưng họng, phế viêm, cảm cúm, tinh hồng nhiệt. Đối với mụn nhọt đã có mủ và viêm tuyến lâm ba, có tác dụng thúc mủ nhanh, với đậu chẩn cũng làm cho chóng mọc. Rễ thường được dùng trị mụn nhọt, cụm nhọt, áp xe, bệnh nấm da, hắc lào, eczema, loét, mất trương lực, viêm hạch, vết thương có mủ. Bên ngoài dùng lá tươi giã đắp trị nọc độc rắn cắn, đắp trị bệnh về phổi mạn tính, cúm kéo dài và các chứng đau khác.

buixuanphuong09
20-03-2014, 04:06 PM
1.854- NGẢI CHÂN VỊT
http://www.goodnessgrows.com/sitebuildercontent/sitebuilderpictures/.pond/Artemisia_lactiflora_Guizhou_02.jpg.w300h246.jpg (http://www.goodnessgrows.com/sitebuildercontent/sitebuilderpictures/.pond/Artemisia_lactiflora_Guizhou_02.jpg.w300h246.jpg)


http://www.robsplants.com/images/portrait/ArtemisiaLactifloraGuizhou090802.jpg (http://www.robsplants.com/images/portrait/ArtemisiaLactifloraGuizhou090802.jpg)


http://www.robsplants.com/images/portrait/ArtemisiaLactifloraGuizhou090730a.jpg (http://www.robsplants.com/images/portrait/ArtemisiaLactifloraGuizhou090730a.jpg)



http://www.robsplants.com/images/portrait/ArtemisiaLactifloraGuizhou090730b.jpg (http://www.robsplants.com/images/portrait/ArtemisiaLactifloraGuizhou090730b.jpg)


NGẢI CHÂN VỊT

Cây thảo thơm, thân thẳng, màu tím tía
Lá kép chân vịt, hoa đầu trắng, thành chùy
Hoa ngoài cái, hoa trong lưỡng tính
Chữa viêm gan, phù thũng, vàng da...

BXP

Sưu tập

Ngải chân vịt - Tan quy -Artemisia lactiflora, Chi Artemisia, họ cúc Asteraceae,55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo thơm, cao 0,8-1,5m. Thân thẳng, có rãnh dọc, màu tím tía. Lá có phiến một lần kép gồm 3-5 lá chét xoan, to đến 5x 3,5cm, lúc khô đen, không lông, gân phụ 2-3 cặp, mép có răng to, thưa. Nhánh không dài, mang các hoa đầu nhóm thành chuỳ, không cuống, màu trăng trắng, cao 4-6mm; hoa toàn hình ống, hoa ngoài cái, hoa trong lưỡng tính. Quả bế không có lông mào.
Hoa quả vào mùa hè, thu.
Nơi mọc:Cây được trồng ở các vùng miền núi. Thu hái cây quanh năm, tốt nhất là lúc cây chưa ra hoa, dùng tươi hay phơi trong râm mát cho khô.
Công dụng: Vị ngọt, hơi đắng, tính bình. Thường dùng chữa: Kinh nguyệt không đều, bế kinh. Viêm gan mạn tính, Viêm gan vàng da. Viêm thận, phù thũng, bạch đới. Khó tiêu, đầy bụng, thoát vị. Dùng ngoài chữa đòn ngã, vết thương chảy máu, bỏng loét, eczema.

buixuanphuong09
20-03-2014, 04:08 PM
1.855- NGẢI CỨU


http://media1.picsearch.com/is?o0hpaDItLDbCKdRrRObTZN6-5uWJq-2GkOELGsVpc-0&height=223 (http://media1.picsearch.com/is?o0hpaDItLDbCKdRrRObTZN6-5uWJq-2GkOELGsVpc-0&height=223)


http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0202/320/Artemisia_vulgaris,I_MWS20215.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0202/320/Artemisia_vulgaris,I_MWS20215.jpg)


http://www.knifeforums.com/uploads/1258395993-mugwort_03opt.jpg (http://www.knifeforums.com/uploads/1258395993-mugwort_03opt.jpg)



http://www.plant-identification.co.uk/images/compositae/artemisia-vulgaris-3.jpg (http://www.plant-identification.co.uk/images/compositae/artemisia-vulgaris-3.jpg)


NGẢI CỨU

Lá xẻ thùy, dưới trắng, trên xanh đậm
Hoa đầu mầu lục nhạt, xếp chùm xim
Phơi khô, tán nhỏ, dùng làm mồi cứu
Cây thuốc dân gian, xử dụng rất nhiều.

BXP

Sưu tập

Ngải cứu, Thuốc cứu -Artemisia vulgaris, Chi Artemisia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống dai, cao khoảng 1m, thân có rãnh dọc. Lá mọc so le, xẻ nhiều kiểu, từ xẻ lông chim đến xẻ thuỳ theo đường gân, mặt trên xanh đậm, mặt dưới trắng xanh, có lông. Hoa đầu màu lục nhạt, xếp thành chùm xim.
Mùa hoa quả tháng 10-12.
Nơi mọc:Cây của miền Âu Á ôn đới, mọc hoang và thường được trồng. Thu hái các ngọn cây có hoa và lá, dùng tươi hay phơi trong râm cho đến khô dùng dần. Nếu tán nhỏ rồi rây lấy phần lông trắng và bột, gọi là Ngải nhung dùng làm mồi cứu.
Công dụng: Ngải cứu đã phơi hay sấy khô có vị đắng, mùi thơm, tính ấm.Thường dùng chữa: Chảy máu chức năng tử cung (băng huyết, lậu huyết, bạch đới ở phụ nữ do tử cung lạnh), đe doạ sẩy thai. Đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt khó khăn do thiếu máu và các nguyên nhân khác. Dùng ngoài trị bụng lạnh đau, đau dạ dày, đau khớp, eczema, ngứa.

buixuanphuong09
20-03-2014, 04:09 PM
1.856- NGẢI ĐẮNG


http://4.bp.blogspot.com/_gNxrEuoB-fE/S9TVkbCITDI/AAAAAAAAAz8/lCqOCd3TiLQ/s1600/ArtemisiaAbsinthium1.jpg (http://4.bp.blogspot.com/_gNxrEuoB-fE/S9TVkbCITDI/AAAAAAAAAz8/lCqOCd3TiLQ/s1600/ArtemisiaAbsinthium1.jpg)



http://shamanicgardener.files.wordpress.com/2011/08/artemisia-absinthium2.jpg (http://shamanicgardener.files.wordpress.com/2011/08/artemisia-absinthium2.jpg)



http://wisplants.uwsp.edu/photos/ARTABS_EJJ4.jpg (http://wisplants.uwsp.edu/photos/ARTABS_EJJ4.jpg)



http://farm2.staticflickr.com/1057/1279115877_b7c7317808_z.jpg (http://farm2.staticflickr.com/1057/1279115877_b7c7317808_z.jpg)


NGẢI ĐẮNG

Cây thảo, rất thơm, màu trăng rắng
Lá dạng trứng, ba lần kép lông chim
Hoa màu vàng xếp thành đầu nhỏ hình cầu
trị giun sán, đau gan, chiết làm nước uống.

BXP

Sưu tập

Ngải đắng, Ngải áp xanh -Artemisia absinthium, Chi Artemisia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao 0,4-1m, sống dai, màu trăng trắng, phân nhiều nhánh, rất thơm. Lá dạng trứng, các lá phía dưới hai hay ba lần chia lông chim, có cuống và có lông mềm, màu lục ở trên, màu trắng trắng ở dưới. Hoa màu vàng xếp thành đầu nhỏ hình cầu, các hoa đầu này lại xếp thành chùm bên trái ra, tạo thành dạng chuỳ có lá, đế hoa có lông, lá bắc của bao chung màu lục và dạng vẩy nhiều hay ít; tất cả hoa đều hình ống. Quả bế, rất nhỏ, nhẵn, không có mào lông.
Ra hoa tháng 1.
Nơi mọc:Phổ biến ở châu Âu, một phần châu Á và Bắc Phi trên đất khô và ở núi. Nước ta nhập trồng ở Sapa, tỉnh Lào Cai.
Công dụng: Vị đắng, mùi thơm, tính ấm. Được dùng chữa chứng đầy hơi và đau dạ dày, đau gan, huyết áp cao, ho, sốt, sốt rét gián cách; thường dùng làm thuốc trị giun sán. Dùng dưới dạng thuốc hãm, cồn chiết, rượu thuốc, còn dùng chiết làm nước uống, làm thơm rượu vang và những thức uống khác. Không dùng cho phụ nữ có thai.

buixuanphuong09
20-03-2014, 04:40 PM
Cám ơn bác Bùi Xuân Phượng.
Đúng là một công trình tâm huyết và rất có giá trị tham khảo.
Chúc bác luôn khoẻ mạnh, sống lâu và hoàn thành Bộ Sưu tập giá trị này.

Cảm ơn Nắng Xuân đã động viên. Đam mê tìm Hoa đã cho tôi nhiều niềm vui, sức sống và sự hiểu biết, không có nó có lẽ tôi đã gục ngã từ lâu. Tôi đang dồn tâm huyết hoàn thiện Bộ Sưu tập cây cỏ. Theo HTPLTV APG III, Ngành hạt kín (Thực vật có hoa thực sự) ở mức đơn giản có 60 Bộ và 8 Họ không Bộ. Tôi chỉ sưu tập những Bộ, Họ mà cây cỏ có ở VN, tôi có thể tìm được mô tả, bao gồm 56 Bộ và một họ không Bộ. Tôi đã sưu tập được 54 Bộ và một họ không Bộ, còn Bộ Cúc và Bộ Tục đoạn với khoảng trên 200 loài, mỗi ngày tối thiểu tôi phải tìm được 02 cây, trước ngày 23/6/2014 tôi sẽ hoàn thiện Bộ Sưu tập với khoảng trên 2000 loài. Sau đó Topic này tạm dừng. Nếu các cụ chưa đón về, tôi sẽ sưu tập bổ xung các Bộ mà trước đây vì chưa đủ kiến thức nên còn thiếu sót, sẽ đăng ở Topic " Vườn cây hoa thi hữu (http://vnthihuu.net/showthread.php?8885-V%C6%B0%E1%BB%9Dn-c%C3%A2y-hoa-thi-h%E1%BB%AFu)", lập thêm Topic sưu tập chuyên đề về hoa phong lan.

Mong sao các cụ chưa đón về và tôi còn đủ sức để thực hiện ước mơ này.

BXP

buixuanphuong09
21-03-2014, 08:39 AM
1.857- NGẢI GIUN


http://www.trischen.de/redaxo/files/strandwermut.jpg (http://www.trischen.de/redaxo/files/strandwermut.jpg)



http://www.ukflymines.co.uk/Images/gallery/Coleophora_artemisiella/Coleophora_artemisiella_1.jpg (http://www.ukflymines.co.uk/Images/gallery/Coleophora_artemisiella/Coleophora_artemisiella_1.jpg)



http://www.ukflymines.co.uk/Images/gallery/Coleophora_artemisiella/Coleophora_artemisiella_2.jpg (http://www.ukflymines.co.uk/Images/gallery/Coleophora_artemisiella/Coleophora_artemisiella_2.jpg)



https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcShTtm1IvFfI3cDYZUeejY1k36g0pflD sis4A_OX_r9pKKxb8l4 (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcShTtm1IvFfI3cDYZUeejY1k36g0pflD sis4A_OX_r9pKKxb8l4)


NGẢI GIUN

Cỏ thơm, hoa lá đầy lông nhung trắng
Lá có phiến tròn dài, 2 lần xẻ thành đoạn hẹp
Cụm hoa đầu, lá bắc nhiều hàng
Vị đắng, mùi thơm, trị giun kim, giun đũa.

BXP

Sưu tập

Ngải giun, Thanh cao biển -Artemisia maritima, Chi Artemisia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cỏ thơm, cao 30-80cm, lá hoa đầy lông nhung trắng.Lá có phiến tròn dài, 2 lần xẻ thành đoạn hẹp đều, cuống dài. Hoa đầu cao 4mm; lá bắc nhiều hàng, tròn dài, có mép mỏng mỏng; toàn hoa ống, hoa ngoài cái, hoa trong lưỡng tính. Quả bế nhỏ, không có mào lông.
Hoa tháng 7.
Nơi mọc:Cây nhập trồng ở Hà Nội và các nơi khác (Tam đảo) làm thuốc trị giun.
Công dụng: Vị đắng, mùi thơm. Được dùng làm thuốc trị giun (giun kim, giun đũa) và vết thương mất trương lực.

buixuanphuong09
21-03-2014, 08:50 AM
1.858- NGẢI HOA VÀNG


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTXRkfZclFI0A3d_s3M-imtEGqlYsRfEoynB9BS0c5BK3flD2_7sQ (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTXRkfZclFI0A3d_s3M-imtEGqlYsRfEoynB9BS0c5BK3flD2_7sQ)



http://www.infonet-biovision.org/res/res/files/819.400x400.jpeg (http://www.infonet-biovision.org/res/res/files/819.400x400.jpeg)



http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Asteraceae/photos/artemisia_annua_nmk_30.jpg (http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Asteraceae/photos/artemisia_annua_nmk_30.jpg)



http://baosuckhoe.com.vn/images/upload/thanhcaohoavang.jpg (http://baosuckhoe.com.vn/images/upload/thanhcaohoavang.jpg)



http://3.imimg.com/data3/TI/BJ/MY-1684367/artemisia-annua-500x500.png (http://3.imimg.com/data3/TI/BJ/MY-1684367/artemisia-annua-500x500.png)


NGẢI HOA VÀNG

Lá kép 2-3 lần thành đoạn hẹp
Cây thảo, thơm, có rãnh, không lông
Hoa đầu hình ống, ngoài cái, lưỡng tính trong
Trị sốt rét cơn, vàng da, lao nhiệt.

BXP

Sưu tập

Ngải hoa vàng, Hoàng hoa hao, Thanh hao – Artemisia annua, Chi Artemisia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, thơm, cao đến 1m; thân có rãnh, gần như không lông. Lá có phiến xoan, 2-3 lần kép thành đoạn hẹp nhọn, không lông. Chùy cao ở ngọn mang chùm dài, hẹp; hoa đầu cao 1,8-2mm; lá bắc ngoài hẹp, có lông xanh, lá bắc giữa và lá bắc trong xoan rộng; hoa hoàn toàn hình ống, cỡ 15 cái; hoa ngoài cái, hoa trong lưỡng tính. Quả bế nhẵn, cao 0,5mm, không có mào lông.
Hoa tháng 6-11, có quả tháng 10-3. Thường lụi vào tháng 5.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Ấn Độ, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc hoang dại ở ruộng, bờ ruộng, dọc theo các làng mạc miền núi Lạng Sơn, Quảng Ninh. Hiện nay, chúng ta đã gây trồng và tạo được giống tốt cho năng suất cao
Công dụng: Vị đắng, cay, tính hàn. Ngải hoa vàng được dùng chữa sốt nóng khát nước, phiền nhiệt ra mồ hôi, tối nóng sáng mát, thận chưng lao nhiệt, sốt rét cơn, bệnh vàng da và bệnh ngoài da.
Ngải hoa vàng cùng các chiết xuất của nó đã được dùng chữa bệnh sốt rét từ lâu. Ngày nay, chúng ta đã chọn được giống Ngải hoa vàng có hàm lượng artemisinin cao, có thể thu được từ 3,5-5kg artemisinin trên 1 tấn nguyên liệu lá. Chúng ta cũng đã sản xuất ra các mặt hàng artemisinat có hiệu quả cao trong điều trị sốt rét ác tính.

buixuanphuong09
21-03-2014, 08:52 AM
1.859- NGẢI NHẬT


http://riroflower-a-z.sakura.ne.jp/jpg7/fl65_otokoyomogi-2_403-250_s7.jpg (http://riroflower-a-z.sakura.ne.jp/jpg7/fl65_otokoyomogi-2_403-250_s7.jpg)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRDAPcsrKBZrKxpEEQ1N4sId8hy1lQtI iCFl5Tooi7aZuRq3THJ (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRDAPcsrKBZrKxpEEQ1N4sId8hy1lQtI iCFl5Tooi7aZuRq3THJ)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTFcScj9IeYciFy8pWFjQfFCik0-FMMWD7RpXSjiuDpA3nTmQ4- (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTFcScj9IeYciFy8pWFjQfFCik0-FMMWD7RpXSjiuDpA3nTmQ4-)


http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image2/yasou483otoko.jpg (http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image2/yasou483otoko.jpg)


http://hosho.ees.hokudai.ac.jp/~tsuyu/top/plt/aster/artemisia/jap_05.jpg (http://hosho.ees.hokudai.ac.jp/~tsuyu/top/plt/aster/artemisia/jap_05.jpg)


NGẢI NHẬT

Phiến thon ngược, hẹp lên ngọn, nhánh
Cây lưu niên mọc đứng, mùi thơm
Hoa hình ống, cái ngoài, trong lưỡng tính
Trị: Cảm sốt, đau đầu, sốt rét, amygdal.

BXP

Sưu tập

Ngải Nhật, Mẫu hao -Artemisia japonicaThunb, Chi Artemisia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thơm, mọc nhiều năm, đứng cao 50-150cm. Lá không cuống, phiến thon ngược, nhỏ, dài 2-4cm, từ từ hẹp lên ngọn và nhánh, không lông. Chuỳ hoa mang chùm dài, hẹp, nhánh mang nhiều hoa đầu gắn một bên; hoa đầu có cuống, cao 2mm. Lá bắc có mép trong, không lông; hoa hình ống cả, hoa ngoài cái, hoa trong lưỡng tính. Quả bế không có mào lông, cao 0,5mm.
Hoa tháng 9-12.
Nơi mọc:Cây mọc dọc đường đi, trên đất có cát nhiều nơi từ Lạng Sơn, Hà Bắc, Hoà Bình, Ninh Bình, Hà Nội đến Kontum, Lâm Đồng. Thu hái vào mùa xuân hạ, mùa thu, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị đắng, hơi ngọt, tính bình, mùi thơm.Trị: Cảm sốt, đau đầu (cảm mạo do nắng, sốt không ra mồ hôi). Sưng amygdal, lở miệng. Sốt rét. Lao phổi kèm theo sốt, lao xương. Huyết áp cao. Dùng ngoài, giã cây tươi với lượng vừa đủ làm thuốc đắp trị: vết thương chảy máu, viêm mủ da, eczema, mụn nhọt, rắn độc cắn.
Cũng dùng chữa đau răng, chảy máu cam, đái ra máu, bỏng nước sôi, đau nhức do phong thấp.

buixuanphuong09
21-03-2014, 08:54 AM
1.860- NGẢI THƠM


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQw7hphmR86qK35mboCH2gOjJt0LPc9O eeP7LYjdc40o3jcoIJ3 (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQw7hphmR86qK35mboCH2gOjJt0LPc9O eeP7LYjdc40o3jcoIJ3)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTlNMMbwz_rGRpuAtGUP-ouIWefFl9PexrLQDstdRJU4UFGgzsV (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTlNMMbwz_rGRpuAtGUP-ouIWefFl9PexrLQDstdRJU4UFGgzsV)

http://typicalgardener.files.wordpress.com/2011/12/img_17852.jpg (http://typicalgardener.files.wordpress.com/2011/12/img_17852.jpg)


http://apps.rhs.org.uk/plantselectorimages/detail/WSY0034600_4128.jpg (http://apps.rhs.org.uk/plantselectorimages/detail/WSY0034600_4128.jpg)


NGẢI THƠM

Cây thảo lưu niên, thân thẳng đứng
Lá ngọn giáo, không cuống, nhẵn, nguyên
Hoa hình ống màu lục, trắng hay vàng
Toàn cây thơm. Lá dùng làm gia vị.

BXP

Sưu tập

Ngải thơm, Thanh hao lá hẹp, Thanh cao rồng -Artemisia dracunculusL., ChiArtemisia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao 90cm; thân mọc thẳng đứng, mảnh, phân nhánh. Lá không cuống, nhẵn, nguyên hay hơi có răng, hình ngọn giáo dài 3-8cm, rộng 2-4mm. Cụm hoa đầu ở nách lá, cuống dài đến 1,5cm, mảnh; bao chung cao 2mm; lá bắc dày, hoa hình ống màu lục hay trắng, vàng, có lông. Quả bế nhẵn, dài 0,6mm.
Nơi mọc: Loài của Nam Âu châu, Ấn Độ, Trung Quốc, Mông Cổ, Xihêri, được thuần hoá ở nhiều nước. Ta có nhập trồng làm cây gia vị. Có thể trồng bằng cách tách cây vào mùa xuân và mùa thu, có thể dùng cành giâm vào mùa xuân. Cây ưa đất tốt, không ẩm ướt và cũng chịu được sáng.
Công dụng: Toàn cây có mùi thơm. Lá dùng làm gia vị, người ta dùng cây tươi hay khô, để tăng mùi vị cho thức ăn hoặc thay thế một số chất thơm hay rượu mùi.
Cây được dùng làm thuốc trị sưng viêm, đau răng và loét. Cũng dùng trị các vết cắn, vết đốt của động vật có độc. Rễ được dùng trị sâu răng.

buixuanphuong09
21-03-2014, 08:56 AM
1.861- NHÂN TRẦN TRUNG QUỐC


http://4.bp.blogspot.com/-HJhMRtK_Meg/UVL7AFflmhI/AAAAAAAAAcc/8PMf6UZGm7A/s1600/Artemisia_capillaris_herb.jpg (http://4.bp.blogspot.com/-HJhMRtK_Meg/UVL7AFflmhI/AAAAAAAAAcc/8PMf6UZGm7A/s1600/Artemisia_capillaris_herb.jpg)


http://homepage1.nifty.com/yakuso/s_data/inchin/02.jpg (http://homepage1.nifty.com/yakuso/s_data/inchin/02.jpg)


http://3.bp.blogspot.com/_oPLecrao7hQ/S_TWaSOn3bI/AAAAAAAAFrk/5lPbDf5PkqI/s400/IMG_0679.JPG (http://3.bp.blogspot.com/_oPLecrao7hQ/S_TWaSOn3bI/AAAAAAAAFrk/5lPbDf5PkqI/s400/IMG_0679.JPG)


http://www.zhiwutong.com/tu/photo/2/04001006132.JPG (http://www.zhiwutong.com/tu/photo/2/04001006132.JPG)


http://www.botanic.jp/plants-ka/kawayo_1.jpg (http://www.botanic.jp/plants-ka/kawayo_1.jpg)


NHÂN TRẦN TRUNG QUỐC

Lá ở thân xẻ 1 lần, hẹp nhọn
Cây thảo cao 1m, nhánh không lông
Hoa toàn ống, cái ngoài, trong lưỡng tính
Tính hơi hàn, chữa hoàng đản, vàng da.

BXP

Sưu tập

Nhân trần Trung Quốc, Nhân trần hao, Ngải lá kim - Artemisia capillaris, ChiArtemisia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao 0,5-1,5m. Nhánh không lông. Lá ở thân xẻ 1 lần, dài 10-25cm, đoạn hẹp nhọn, không lông; lá ở nhánh nhỏ hơn, lần lần chỉ còn là một đoạn hẹp. Chùm hoa ngắn ở nách lá hay ở ngọn nhánh; hoa đầu cao 1,5-2mm; lá bắc không lông, nâu ở gân giữa, hoa hoàn toàn hình ống, cao bằng bao hoa, hoa ngoài cái, trong lưỡng tính. Quả bế nhẵn.
Hoa tháng 9-10, quả tháng 10-12.
Nơi mọc:Cây của vùng Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản) được nhập trồng làm cảnh và làm thuốc; có trồng ở Hà Nội và Đà Lạt. Người ta thu hái cây khi đang có hoa, cắt ngắn, phơi khô dùng.
Công dụng: Vị cay, đắng, tính hơi hàn. Dùng chữa hoàng đản và các bệnh ở túi mật như vàng da đái ít, viêm gan truyền nhiễm thể hoàng đản; còn dùng trị mụn nhọt, ghẻ ngứa.

buixuanphuong09
21-03-2014, 08:58 AM
1.862- CÚC BA GÂN


http://homepage3.nifty.com/plantsandjapan/img627.gif (http://homepage3.nifty.com/plantsandjapan/img627.gif)


http://www.stauden-stade.de/images/artikel/1938.jpg (http://www.stauden-stade.de/images/artikel/1938.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR5_2LV88bEbNE5axr78-rgobhKx9xXDven83oj4Cq6hhH1VjbIPw (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR5_2LV88bEbNE5axr78-rgobhKx9xXDven83oj4Cq6hhH1VjbIPw)

http://www.openbaargroen.be/files/plantenfoto%5C/b_196.JPG (http://www.openbaargroen.be/files/plantenfoto%5C/b_196.JPG)


http://www.zauberstaude.de/shop_cfg/Zauberstaude/Aster_ageratoides_Harry_Schmidt.jpg (http://www.zauberstaude.de/shop_cfg/Zauberstaude/Aster_ageratoides_Harry_Schmidt.jpg)


http://www.quackingrassnursery.com/_ccLib/image/plants/DETA-87.jpg (http://www.quackingrassnursery.com/_ccLib/image/plants/DETA-87.jpg)


http://www.tuinadvies.be/ency/1191024188.jpeg (http://www.tuinadvies.be/ency/1191024188.jpeg)


http://gardenforeplay.avantgardensne.com/wp-content/uploads/2010/09/astagee72.jpg (http://gardenforeplay.avantgardensne.com/wp-content/uploads/2010/09/astagee72.jpg)


CÚC BA GÂN

Phiến thon nhọn, mũi đầu nhọn cứng
Hoa mép ngoài màu tím, ống giữa màu vàng
Cụm hoa ngù ở ngọn, quả bế có mào lông
Chữa viêm khí quản, ho gà, đau về phổi.

BXP

Sưu tập

Cúc ba gân, Cúc sao - Aster ageratoides, Chi Aster, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao 40-100cm. Lá có phiến thon nhọn, dài 5-15cm, rộng 1-5cm, đầu có mũi nhọn cứng, gốc từ từ hẹp trên cuống ngắn, mép có răng thưa. Cụm hoa ngù ở ngọn và nách lá; hoa đầu có cuống 5-8mm, hay xếp 2-3 cái một; lá bắc có mép mỏng; hoa ở mép có môi màu tím dài 8mm; hoa giữa có ống cao 5mm, màu vàng. Quả bế có mào lông dài 5mm.
Ra hoa kết quả từ tháng 10 tới tháng 12.
Nơi mọc:Cây gặp ở vùng rừng núi cao và miền trung du các tỉnh Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai, Hà Giang, Vĩnh Phú, Ninh Bình, Thanh Hoá. Còn phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên. Thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: Vị đắng, hơi ngọt, tính ấm. Cũng dùng như vị Tử uyển (Aster tataricusL.f.) chữa đau về phổi, ho nhiều đờm, viêm khí quản cấp và mạn, ho gà; còn dùng chữa sốt rét, đái ra máu. Dân gian ở Quản Bạ (Hà Giang), dùng chữa đầy hơi.

thugiangvu
21-03-2014, 08:59 AM
Cảm ơn Nắng Xuân đã động viên. Đam mê tìm Hoa đã cho tôi nhiều niềm vui, sức sống và sự hiểu biết, không có nó có lẽ tôi đã gục ngã từ lâu. Tôi đang dồn tâm huyết hoàn thiện Bộ Sưu tập cây cỏ. Theo HTPLTV APG III, Ngành hạt kín (Thực vật có hoa thực sự) ở mức đơn giản có 60 Bộ và 8 Họ không Bộ. Tôi chỉ sưu tập những Bộ, Họ mà cây cỏ có ở VN, tôi có thể tìm được mô tả, bao gồm 56 Bộ và một họ không Bộ. Tôi đã sưu tập được 54 Bộ và một họ không Bộ, còn Bộ Cúc và Bộ Tục đoạn với khoảng trên 200 loài, mỗi ngày tối thiểu tôi phải tìm được 02 cây, trước ngày 23/6/2014 tôi sẽ hoàn thiện Bộ Sưu tập với khoảng trên 2000 loài. Sau đó Topic này tạm dừng. Nếu các cụ chưa đón về, tôi sẽ sưu tập bổ xung các Bộ mà trước đây vì chưa đủ kiến thức nên còn thiếu sót, sẽ đăng ở Topic " Vườn cây hoa thi hữu (http://vnthihuu.net/showthread.php?8885-V%C6%B0%E1%BB%9Dn-c%C3%A2y-hoa-thi-h%E1%BB%AFu)", lập thêm Topic sưu tập chuyên đề về hoa phong lan.

Mong sao các cụ chưa đón về và tôi còn đủ sức để thực hiện ước mơ này.

BXP

Anh về sao được mà về,
Còn nhiều hoa đẹp cận kề bên anh.
Hương thơm ngan ngát qua mành
đêm dài thao thức..... trăng thanh nhớ nàng .

Thu giang vũ

Muội ghé vào ngắm hoa , kính chúc huynh luôn an vui, dồi dào sức khỏe .Cám ơn huynh sưu tầm ạ...
Thu giang vũ

Nắng Xuân
21-03-2014, 11:08 AM
1-LAN HÀI ĐÀI CUỘN
Paphiopedilum appletonianum

Nho nhã đơn sơ khéo cuộn đài
Pha màu đậm nhạt khó nhòa phai
Đông xuân sải cánh xanh lầu mộng
Đà Lạt, Kontum dạo gót hài.

Nắng Xuân


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3266s.jpg

buixuanphuong09
22-03-2014, 08:58 AM
1.863- BẠCH TRUẬT


http://www.epilepsynaturapedia.com/images/e/e5/P131_1.jpg (http://www.epilepsynaturapedia.com/images/e/e5/P131_1.jpg)

http://www.bkherb.com/up_files/Largehead_Atractylodes_Rhizome.jpg (http://www.bkherb.com/up_files/Largehead_Atractylodes_Rhizome.jpg)

http://www.harvestgarden.org/Chinese%20Herbs/atractylodes.jpg (http://www.harvestgarden.org/Chinese%20Herbs/atractylodes.jpg)


http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/AtractylodesMacrocephala.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/AtractylodesMacrocephala.jpg)


http://www.mdpi.com/1420-3049/17/11/13457/ag (http://www.mdpi.com/1420-3049/17/11/13457/ag)


http://www.dhealthstore.com/media/catalog/product/cache/1/image/9df78eab33525d08d6e5fb8d27136e95/3/0/308198764_354.jpeg (http://www.dhealthstore.com/media/catalog/product/cache/1/image/9df78eab33525d08d6e5fb8d27136e95/3/0/308198764_354.jpeg)


BẠCH TRUẬT

Cây thảo lưu niên, rễ thành củ mập
Lá mọc so le, mép có khía răng
Cụm hoa đầu, ở ngọn, màu tím đỏ
Thuốc bổ dưỡng, trị ho, viêm loét dạ dày.

BXP

Sưu tập

Bạch truật - Atractylodes macrocephala, Chi Atractylodes, họ cúc Asteraceae,55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao 40-60cm, sống nhiều năm. Rễ thành củ mập, có vỏ ngoài màu vàng xám. Lá mọc so le, mép khía răng, lá ở gốc có cuống dài, xẻ 3 thuỳ; lá gần cụm hoa có cuống ngắn, không chia thuỳ. Cụm hoa hình đầu, ở ngọn; hoa nhỏ màu tím. Quả bế có túm lông dài.
Mùa hoa quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Khoảng năm 1960, ta nhập nội đem trồng thử ở Bắc Hà và Sa Pa tỉnh Lào Cai, nay được đem trồng ở nhiều nơi cả miền núi và đồng bằng. Trồng bằng hạt vào tháng giêng hoặc tháng 3, hoặc tháng 9-10 ở vùng núi và từ tháng 10 đến đầu tháng 11 ở đồng bằng.
Công dụng: Vị ngọt đắng, mùi thơm nhẹ, tính ấm. Bạch truật được xem là một vị thuốc bổ bồi dưỡng và được dùng chữa viêm loét dạ dày, suy giảm chức phận gan, ăn chậm tiêu, nôn mửa, ỉa chảy phân sống, viêm ruột mạn tính, ốm nghén, có thai đau bụng, sốt ra mồ hôi. Cũng dùng làm thuốc lợi tiểu, trị ho, trị đái tháo đường.

buixuanphuong09
22-03-2014, 09:00 AM
1.864- THƯƠNG TRUẬT


http://www.tcmfe.com/images/cmgarden/cangzhu-2.jpg (http://www.tcmfe.com/images/cmgarden/cangzhu-2.jpg)


http://evidencebasednaturalhealth.weebly.com/uploads/1/9/8/6/1986833/3285929.jpg (http://evidencebasednaturalhealth.weebly.com/uploads/1/9/8/6/1986833/3285929.jpg)


http://www.epilepsynaturapedia.com/images/b/b2/P205_4.jpg (http://www.epilepsynaturapedia.com/images/b/b2/P205_4.jpg)


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQJgXHhmSsL0aXSLTtg82hzKtAEGqYEz-jPGL3dyBlScV81dXlYqA (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQJgXHhmSsL0aXSLTtg82hzKtAEGqYEz-jPGL3dyBlScV81dXlYqA)


http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Atractylodes%20lancea%20Flower.jpg (http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Atractylodes%20lancea%20Flower.jpg)


http://www.rryaoye.com/English/Upfile/2012228/2012022858267813.jpg (http://www.rryaoye.com/English/Upfile/2012228/2012022858267813.jpg)


THƯƠNG TRUẬT

Cây thảo lưu niên, rễ thân thành củ
Lá trái xoan thon, mép răng nhọn như gai
Hoa hình ống, tràng hoa trắng, tím
Trị bụng chướng, teo chân, thủy thũng, quáng gà.

BXP

Sưu tập

Thương truật - Atractylodes lancea, Chi Atractylodes, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, cao 30-60cm, có thân rễ phát triển thành củ to. Lá mọc so le, dai, gần như không cuống; các lá ở phía dưới có thùy nhọn; các lá trên hình trái xoan thon, mép có răng nhọn như gai. Cụm hoa đầu ở ngọn thân, có lá bắc to, xẻ lông chim hẹp; trong đầu toàn là hoa hình ống, tràng hoa màu trắng hay tím nhạt. Quả bế dài; lông mào có răng.
Hoa tháng 8-10, quả tháng 9-11.
Nơi mọc:Cây của Trung Quốc. Ta đã di thực vào trồng thử, nhưng chưa phát triển đủ để tự túc được. Thu hái củ vào mùa xuân hay mùa thu, thường là vào tháng 7-8. Đào rễ, rửa sạch đất, cắt bỏ rễ con, phơi hay sấy khô.
Công dụng: Vị cay, tính ấm. Thương truật được dùng trị bụng dạ đầy trướng, ỉa chảy, Thủy thũng, cước khí teo chân, quáng gà. Có thể xông khói để tiêu độc trong nhà, chống sâu bọ.

buixuanphuong09
22-03-2014, 09:02 AM
1.865- SONG NHA SONG TAM


http://flowers.la.coocan.jp/Asteraceae/Bidens%20tripartita/Bidens%20tripartita.JPG (http://flowers.la.coocan.jp/Asteraceae/Bidens%20tripartita/Bidens%20tripartita.JPG)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQVpdQIDqR4-moOUTnbHi5TQvInaKQNu_pdaGuk0W439EB-C1KP (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQVpdQIDqR4-moOUTnbHi5TQvInaKQNu_pdaGuk0W439EB-C1KP)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/76/Bidens_biternata_W_IMG_2941.jpg/320px-Bidens_biternata_W_IMG_2941.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/76/Bidens_biternata_W_IMG_2941.jpg/320px-Bidens_biternata_W_IMG_2941.jpg)


http://159.226.89.108/content/2011/02/21/02/87520_large.jpg (http://159.226.89.108/content/2011/02/21/02/87520_large.jpg)


http://www.gaolongxiao.com/upimg_por/200741023029507.jpg (http://www.gaolongxiao.com/upimg_por/200741023029507.jpg)


SONG NHA SONG TAM

Cây thảo lưu niên, lá hai lần kép
Cụm hoa cuống dài, mép trắng, hoa vàng
Quả bế dẹp, ra hoa vào tháng 8
Trị viêm não B, hầu họng sưng đau.

BXP

Sưu tập

Song nha song tam, Kim trản ngân bàn - Bidens biternata, Chi Bidens, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm, cao 30-90cm. Lá hai lần kép, lá chét cuối xoan rộng, 3 thuỳ sâu, mép có răng không đều, mỏng, không lông; lá chét bên có 3 thuỳ. Cụm hoa trên cuống dài, từ nách lá; hoa đầu cao 1cm, lá bắc bầu dục, mép mỏng trắng; hoa vàng. Quả bế cao 8,5 - 10mm, dẹp dẹp, có 8 cạnh, đầu có 2 gai móc dài 2mm.
Ra hoa vào tháng 8.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Á châu, Phi châu, Ðại dương châu. Ở nước ta, cây thường mọc trên đất hoang ở miền Bắc.
Công dụng: Vị hơi đắng, tính bình, được dùng trị viêm màng não, bệnh viêm não B, hầu họng sưng đau, viêm ruột, hoàng đản, cam tích.

buixuanphuong09
22-03-2014, 09:04 AM
1.866- SONG NHA CHẺ BA


http://fitoterapevt.pp.ua/wp-content/uploads/2013/04/chereda.jpg (http://fitoterapevt.pp.ua/wp-content/uploads/2013/04/chereda.jpg)


http://www.vertdeterre.com/nature/img/herb/bidens_tripartita.jpg (http://www.vertdeterre.com/nature/img/herb/bidens_tripartita.jpg)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSLa4XnBFBi4BvopVad2a9JimCawveGu 3jXkz5Pm8PROLnbjrx4nw (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSLa4XnBFBi4BvopVad2a9JimCawveGu 3jXkz5Pm8PROLnbjrx4nw)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRRTxM4tRqaxjqv1wQ2CYPACOkVjfrTJ 6uiYN3EkagMtACMA4rh (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRRTxM4tRqaxjqv1wQ2CYPACOkVjfrTJ 6uiYN3EkagMtACMA4rh)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/02/Bidens_tripartita1_eF.jpg/339px-Bidens_tripartita1_eF.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/02/Bidens_tripartita1_eF.jpg/339px-Bidens_tripartita1_eF.jpg)


http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Asteraceae/photos/bidens_tripartita_30.jpg (http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Asteraceae/photos/bidens_tripartita_30.jpg)


SONG NHA CHẺ BA

Cây thảo hằng năm, gốc nhiều rễ
Lá có phiến đơn, mép có răng
Hoa đầu to trên cuống dài, ngọn nhánh
Trị viêm khí quản, lao phổi, amygdal.

BXP

Sưu tập

Song nha chẻ ba, Lang bà thảo - Bidens tripartita L., Chi Bidens, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hằng năm, cao 30-150cm, gốc có nhiều rễ. Lá có phiến đơn, mép có răng, hay có 3 thuỳ. Hoa đầu to 2cm, trên cuống dài, ở ngọn các nhánh; bao chung do 5 lá bắc to như lá. Quả bế lùn, cao 6-7mm, đầu cắt ngang, mang hai gai móc, cong xuống.
Nơi mọc: Loài của các nước Á Châu, Âu châu, Phi châu và Ðại dương châu. Ở nước ta, cây mọc trên đất ẩm lầy, vùng núi các tỉnh phía Bắc.
Công dụng: Vị đắng, ngọt, tính bình, dùng trị cảm mạo, viêm khí quản, lao phổi, đau hầu họng, sưng amygdal, côn trùng và rắn cắn, lỵ, đan độc, ghẻ lở. Dùng ngoài giã đắp.

buixuanphuong09
22-03-2014, 09:06 AM
1.867- SONG NHA HAI LẦN KÉP


http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/BidensBipinnata2.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/BidensBipinnata2.jpg)


http://www.backyardnature.net/pix/bidens.jpg (http://www.backyardnature.net/pix/bidens.jpg)


http://biology.missouristate.edu/Herbarium/Plants%20of%20the%20Interior%20Highlands/Flowers/Bidens%20bipinnata.jpg (http://biology.missouristate.edu/Herbarium/Plants%20of%20the%20Interior%20Highlands/Flowers/Bidens%20bipinnata.jpg)


https://florabase.dpaw.wa.gov.au/science/timage/7854ic1.jpg (https://florabase.dpaw.wa.gov.au/science/timage/7854ic1.jpg)


SONG NHA HAI LẦN KÉP

Lá mọc đối, mang 5 lá chét
Thân xanh, có cạnh, cây lưu niên
Hoa hình môi màu vàng hay trắng
Trị viêm khớp, dạ dày, hầu họng sưng đau.

BXP

Sưu tập

Song nha hai lần kép, Quỹ trâm thảo, Ðơn buốt năm lá - Bidens bipinnata L., Chi Bidens, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, cao 50-100cm; thân xanh, có cạnh. Lá mọc đối, mang 5 lá chét; lá chét dưới có khi kép. Hoa đầu có đường kính 5-10mm, trên cuống dài 2-10cm, lá bắc có rìa lông; hoa hình môi trắng hay vàng, lép; hoa hình ống lưỡng tính; giữa hoa có vẩy. Quả cao 12mm, ở đỉnh có 2 gai nhỏ.
Ra hoa tháng 9.
Nơi mọc: Loài phân bố ở á châu, Âu châu, Bắc Mỹ châu, Ðại dương châu... Ở nước ta, cây mọc trên đất hoang ẩm từ Lạng Sơn đến Ðắc Lắc, Lâm Ðồng, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Công dụng: Vị đắng, tính bình. Nhân dân dùng cây chữa thấp khớp, viêm khớp. Rễ quả lợi kinh, cây dùng trị đau cuống phổi, hầu.
Ở Trung Quốc cây được dùng trị sốt rét, ỉa chảy, lỵ, viêm gan, viêm thận cấp tính, đau dạ dày, loét ruột, hầu họng sưng đau, đòn ngã tổn thương, rắn và côn trùng cắn.

buixuanphuong09
22-03-2014, 09:09 AM
1.868- ĐƠN KIM


http://keys.lucidcentral.org/keys/v3/UQCentenary/key/UQ_Centenary/Media/Html/bidens2b.jpg (http://keys.lucidcentral.org/keys/v3/UQCentenary/key/UQ_Centenary/Media/Html/bidens2b.jpg)


http://www.marinelifephotography.com/flowers/asteraceae/bidens-pilosa-3.jpg (http://www.marinelifephotography.com/flowers/asteraceae/bidens-pilosa-3.jpg)


http://www.iewf.org/weedid/images/Bidens_pilosa/Bidens%20pilosa%20BP%201204%20seed%20head.JPG (http://www.iewf.org/weedid/images/Bidens_pilosa/Bidens%20pilosa%20BP%201204%20seed%20head.JPG)


http://pratoslimpos.org.br/wp-content/uploads/2009/12/picao_preto.jpg (http://pratoslimpos.org.br/wp-content/uploads/2009/12/picao_preto.jpg)


http://www.iewf.org/weedid/images/Bidens_pilosa/Bidens%20pilosa%20For%20Rest%200105%20flower%20hea d%203.JPG (http://www.iewf.org/weedid/images/Bidens_pilosa/Bidens%20pilosa%20For%20Rest%200105%20flower%20hea d%203.JPG)


ĐƠN KIM

Lá cuống dài, mép khía răng cưa nhọn
Cây thảo lưu niên, phân nhánh nhiều
Trong mỗi đầu hoa, giữa vàng, ngoài trắng
Chữa viêm dạ dày, đau khớp, viêm gan...

BXP

Sưu tập

Đơn kim, Đơn buốt, Rau bộ binh - Bidens pilosa L,. Chi Bidens, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống hàng năm cao 0,30-1m, mọc đứng, phân nhánh nhiều; thân và cành có rãnh chạy dọc, khi già màu nâu tía; thân non có lông. Lá mọc đối, cuống dài, đơn hay thường có 3 lá chét hình trứng thuôn, dài 3-6cm, rộng 1,5-2cm, mặt trên ráp, mép khía răng cưa nhọn, đều. Cụm hoa ở nách lá hay ở ngọn, mọc riêng lẻ hay từng đôi một. Trong mỗi đầu hoa, các hoa vòng ngoài hình lưỡi màu trắng; các hoa ở giữa màu vàng. Quả bế hình thoi, có 2-3 sừng ở đầu quả như những cái gai nhỏ (như những cái trâm sắc).
Hoa tháng 3-5 và tháng 8-10.
Nơi mọc:Cây mọc phổ biến ở nhiều nơi, ven đường, quanh nhà, các bãi cỏ. Thu hái vào mùa hè, cắt toàn cây (trừ rễ) rửa sạch đất, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị đắng, tính mát. Thường dùng chữa: Cảm mạo, sốt, viêm họng. Đau ruột thừa cấp. Viêm gan cấp. Viêm dạ dày ruột, đầy hơi. Thấp khớp đau khớp. Sốt rét. Trĩ, ngứa. Dùng ngoài trị viêm mủ da, rắn độc cắn và đòn ngã tổn thương, giã cây tưới đắp hoặc nấu nước tắm rửa. Lá giã nát dùng đắp mắt trị đau mắt. Cụm hoa ngâm rượu ngậm chữa nhức răng. Mùa hè dùng cây lá nấu thay chè uống phòng bệnh đường ruột.

Bảo Minh Trang
22-03-2014, 07:40 PM
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2214s.jpg


LAN BƯỚM LONG CHÂU

Thân hình trụ rễ nhiều duyên dáng
Lá mọc đều tỏa sáng trời xanh
Hoa tươi màu trắng tinh anh
Điểm tô cảnh vật nét thanh tuyệt vời.

22-3-2014

Bảo Minh Trang

Bảo Minh Trang
22-03-2014, 07:42 PM
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3524_1s.jpg

LAN BƯỚM HỒ ĐIỆP

Hình trụ thẳng dáng cao hơn mét
Tím pha hồng tạo nét dễ thương
Lâm Đồng, Đà Lạt bốn phương
Nêpan, Ấn Đô cùng thường có em.

22-3-2014

Bảo Minh Trang

Bảo Minh Trang
22-03-2014, 07:43 PM
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2436_2s.jpg

LAN GIÁNG HƯƠNG THƠM

Lá cứng cỏi pha màu xanh xám
Cụm hoa dài trải thảm kiêu sa
Trắng pha chút tím mặn mà
Hương ngào ngạt tỏa đậm đà trần gian.

22-3-2014

Bảo Minh Trang

buixuanphuong09
23-03-2014, 08:25 AM
1.869- CẢI TRỜI


http://parisaramahiti.kar.nic.in/medicinal_plants_new/MEDI%20IMAGES/BLUMEA%20LACERA%20DC..jpg (http://parisaramahiti.kar.nic.in/medicinal_plants_new/MEDI%20IMAGES/BLUMEA%20LACERA%20DC..jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Plant%20Story/Nature%20Walk_WL_0110/DSC06060.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Plant%20Story/Nature%20Walk_WL_0110/DSC06060.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Blumea%20lacera/DSC08179%20(11).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Blumea%20lacera/DSC08179%20(11).jpg)


http://www.natureloveyou.sg/Blumea%20lacera/DSC08177%20(11).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Blumea%20lacera/DSC08177%20(11).jpg)


http://www.natureloveyou.sg/Blumea%20lacera/DSC00909%20(08).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Blumea%20lacera/DSC00909%20(08).jpg)


http://ecoport.org/PDB/000057/57136.jpg (http://ecoport.org/PDB/000057/57136.jpg)


CẢI TRỜI

Lá mọc so le, mép khía răng
Thân đầy lông dính, có mùi thơm
Làm rau, làm thuốc đều hay cả
Hoang dại khắp miền...đến Cửu Long.

BXP

Sưu tập

Cải trời, Cải ma, Kim đầu tuyến, Cỏ hôi - Blumea lacera, Chi Blumea, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: :Cây thảo cao 0,40-1m, nhánh và lá có lông hơi dính (trĩu), thơm. Lá mọc so le, mép khía răng. Cụm hoa màu vàng ở ngọn, có nhánh dài, có lông dính; hoa đầu có bao chung gồm 5-6 hàng lá bắc, phía ngoài là hoa cái, phía trong là hoa lưỡng tính; hoa nhỏ 4-5mm. Quả bế dài 1mm, có 10 lằn và ở ngọn có lông mào trắng, dễ rụng.
Nơi mọc:Loài của vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang, hoang thường ở vườn, ruộng, bãi trống, gặp nhiều từ Thừa Thiên - Huế trở vào đến các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Khi dùng làm thuốc, nhổ cả cây vào mùa khô, đem rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô trong râm.
Công dụng:Vị đắng, mùi thơm, tính bình, có tác dụng thanh can hoả, giải độc tiêu viêm, tán uất, tiêu hòn cục, cầm máu, sát trùng.
Dùng làm rau, ăn sống, luộc, xào, nấu canh, nấu lẩu.

buixuanphuong09
23-03-2014, 08:27 AM
1.870- NGẢI NẠP HƯƠNG ĐẦU TO


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSxnJtXUi7k3zADgybPlp3pVeH3xazCt Agjf09JMGqTyr3lRJ9F (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSxnJtXUi7k3zADgybPlp3pVeH3xazCt Agjf09JMGqTyr3lRJ9F)


http://www.zhiwutong.com/tu/photo/7/04021018017.JPG (http://www.zhiwutong.com/tu/photo/7/04021018017.JPG)


http://www.hkherbarium.net/herbarium/IMGPom/201212/201212h.JPG (http://www.hkherbarium.net/herbarium/IMGPom/201212/201212h.JPG)


http://www.leafvein.net/plant_photo/Compositae/Bflowered_Blumea_f.jpg (http://www.leafvein.net/plant_photo/Compositae/Bflowered_Blumea_f.jpg)


http://www.leafvein.net/plant_photo/Compositae/Bflowered_Blumea_f1.jpg (http://www.leafvein.net/plant_photo/Compositae/Bflowered_Blumea_f1.jpg)


http://3.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/S3dIhWcAujI/AAAAAAAAGJE/CK3I15s2ojE/s400/441.jpg (http://3.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/S3dIhWcAujI/AAAAAAAAGJE/CK3I15s2ojE/s400/441.jpg)


NGẢI NẠP HƯƠNG ĐẦU TO

Dây leo, nhánh hình trụ
Hoa đầu to, vàng rơm
Quả bế, lông mịn trắng
Lá, ngọn non nấu canh.

BXP

Sưu tập

Ngải nạp hương đầu to, Kim đầu đầu to - Blumea megacephala, Chi Blumea, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Dây leo thành bụi cao 1-3m, có nhánh hình trụ, có sọc dọc mịn, nhiều. Lá xoan, xoan ngược, thuôn, thon hẹp dài ở gốc, nhọn ngắn ở đầu, dài 7-10cm, rộng 2,5-4cm, nhẵn và mép có răng cưa thưa. Hoa đầu ít, to 1,5-2cm, màu vàng rơm, ở các nhánh bên có lá; lá bắc 6-7, dày, các lá bắc ngoài hình trái xoan, cong, các lá bắc trong hình dải. Quả bế cao 1,5mm hay hơn, có lông mào mịn trắng, dài 5-7mm, có 10 cạnh.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ, Inđônêxia, Malaixia. Ở nước ta, cây thường gặp ở độ cao 600-700m, từ các tỉnh phía Bắc tới Quảng Trị.
Công dụng: Lá và ngọn non có thể dùng nấu canh ăn.
Ở Malaixia, lá và cuống lá được dùng như thuốc lợi tiêu hoá, sát trùng và làm ra mồ hôi. Rễ được dùng sắc uống trị ho. Rễ cũng có thể sắc uống bổ máu cho phụ nữ sau khi sinh (Viện Dược liệu).

buixuanphuong09
23-03-2014, 08:29 AM
1.871- TIẾT TIẾT HỒNG

http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Clustered%20Blumea.jpg (http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Clustered%20Blumea.jpg)
https://content.wuala.com/contents/oenchen/virboga/hdpicb/007869.jpg (https://content.wuala.com/contents/oenchen/virboga/hdpicb/007869.jpg)
https://content.wuala.com/contents/oenchen/virboga/hdpicb/007868.jpg (https://content.wuala.com/contents/oenchen/virboga/hdpicb/007868.jpg)

TIẾT TIẾT HỒNG

Lá chụm gốc, phiến to
Hoa đầu thành xim co
Hoa vàng, lá bắc tím
Làm rau, chữa hư nhược.

BXP

Sưu tập

Tiết tiết hồng, Hoàng đầu chụm, Kim đầu bộng - Blumea fistulosa, Chi Blumea,họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao đến 1,5m. Lá mọc chụm ở gốc có phiến to, có cuống có cành; lá ở thân nhỏ hơn nhiều. Hoa đầu tập hợp 2-5 cái thành xim co; các xim co lại họp thành bông, phần trên có khi có nhánh; hoa đầu cao 6mm; lá bắc tim tím, có lông, dài 2-5mm, hoa vàng. Quả bế cao 1mm; lông mào màu trắng, dễ rụng.
Ra hoa tháng 12-3.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, cũng gặp ở các nước Nam Á châu. Ở nước ta, cây mọc trong các trảng, đất hoang từ thấp đến cao 1500m từ Quảng Trị qua các tỉnh Tây Nguyên đến Đồng Nai.
Công dụng: Lá và ngọn non hái làm rau ăn
Ở Trung Quốc, người ta dùng toàn cây trị thân thể hư nhược.

buixuanphuong09
23-03-2014, 08:32 AM
1.872- XƯƠNG SÔNG


http://img.bacsytructuyen.com/images/6247-xuong_song.jpg (http://img.bacsytructuyen.com/images/6247-xuong_song.jpg)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRTrMYo2CS3e1tEfvjqKciCOQ0WH0SiV Ps9kGiirIZqUEejqdmd2Q (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRTrMYo2CS3e1tEfvjqKciCOQ0WH0SiV Ps9kGiirIZqUEejqdmd2Q)


http://www.saigon-gpdaily.com.vn/dataimages/original/2011/04/images200996_chaca.jpg (http://www.saigon-gpdaily.com.vn/dataimages/original/2011/04/images200996_chaca.jpg)


http://quehuongonline.vn/Uploads/LibraryImages/(336)a1.jpg (http://quehuongonline.vn/Uploads/LibraryImages/(336)a1.jpg)


http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Lanceleaf%20Blumea.jpg
XƯƠNG SÔNG

Cây thảo sống dai, lá thuôn ngọn giáo
Mép răng cưa. Hoa có mầu vàng
Gia vị thơm, làm chả tuyệt ngon
Chữa viêm họng, sốt, ho, chườm sưng
BXP

Sưu tập

Xương sông, Rau húng ăn gỏi - Blumea lanceolaria, Chi Blumea, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống dai, cao khoảng 1m hay hơn. Lá hình ngọn giáo, gốc thuôn dài, chóp nhọn, mép có răng cưa; cuống lá có khi có tai ngắn. Cụm hoa hình đầu màu vàng nhạt, tập hợp 2-4 cái ở nách các lá bắc. Hoa màu vàng nhạt, mào lông màu trắng. Hoa cái ở xung quanh có tràng 3 răng; hoa lưỡng tính ở giữa có tràng 5 răng. Quả bế hình trụ, có 5 cạnh.
Ra hoa tháng 1-2, có quả tháng 4-5.
Nơi mọc:Loài của phân vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang ven đường quanh các làng và ven rừng. Cũng thường được trồng ở nhiều nơi làm rau gia vị. Ðể làm thuốc, thu hái lá bánh tẻ, dùng tươi hay phơi khô trong râm hoặc sấy nhẹ cho đến khô.
Công dụng: Vị cay, tính bình. Lá Xương sông được dùng ăn gỏi cá, gói chả nướng và cũng dùng làm gia vị (băm ra ngâm muối vài ngày) hoặc nấu với thịt cá. Thường dùng chữa: Cảm sốt, ho, viêm họng, viêm phế quản. Tưa mồm, trắng lưỡi, viêm miệng. Ðầy bụng đi ngoài, nôn mửa. Sốt co giật ở trẻ em. Dùng ngoài, giã nát, xào nóng chườm lên những chỗ sưng tấy, đau nhức, thấp khớp.

buixuanphuong09
23-03-2014, 08:37 AM
1.873- ĐẠI BI

http://spp2004.web.fc2.com/e/plant/kiku/takasagogiku20.jpg (http://spp2004.web.fc2.com/e/plant/kiku/takasagogiku20.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Blumea%20balsamifera/DSC05696%20(09).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Blumea%20balsamifera/DSC05696%20(09).jpg)


http://1.bp.blogspot.com/-GA3BujZ9ITo/UEw0AQIx_KI/AAAAAAAAAGU/n4GVj5C4RzQ/s1600/sambong.png (http://1.bp.blogspot.com/-GA3BujZ9ITo/UEw0AQIx_KI/AAAAAAAAAGU/n4GVj5C4RzQ/s1600/sambong.png)


http://neuleaftea.com/sambong/images/about/l_small.jpg (http://neuleaftea.com/sambong/images/about/l_small.jpg)

http://phongkhamtimmach.com/images/news/caydaibi.jpg (http://phongkhamtimmach.com/images/news/caydaibi.jpg)

ĐẠI BI

Cây nhỏ, phân cành, ba mét cao
Hoa vàng sắc nắng, hương thơm ngào
Mã Lai, Ấn Độ ...cây hoang dại
Đất Việt em về...ích lợi sao!

BXP

Sưu tập

Ðại bi, Từ bi xanh - Blumea balsamifera, Chi Blumea, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây nhỏ, cao khoảng 1-3m, thân phân cành ở phía ngọn, nhiều lông. Lá mọc so le, phiến lá có lông, mép có răng cưa hay nguyên. Cụm hoa hình ngù ở nách lá hay ở ngọn, gồm nhiều đầu, trong mỗi đầu có nhiều hoa màu vàng. Quả bế có lông. Toàn cây có mùi thơm của Long não.
Cây ra hoa tháng 3-5, có quả tháng 7-8.
Nơi mọc:Cây của vùng Ấn Độ, Malaixia, mọc hoang, phân bố rộng rãi khắp các vùng núi ở độ cao dưới 1000m, ở trung du và cả ở đồng bằng, thường gặp ven đường, quanh làng, trên các savan, đồng cỏ. Cũng được trồng bằng cành hay rễ để lấy lá. Có thể thu hái lá quanh năm, chủ yếu vào mùa hạ. Thu hái toàn cây vào mùa hạ và thu, dùng tươi, hoặc phơi hay sấy khô.
Công dụng: Vị cay, đắng, mùi thơm nóng, tính ấm. Thường được dùng trị: Thấp khớp tạng khớp, dòn ngã tổn thương, sản hậu đau lưng. Ðau bụng sau khi sinh, đau bụng kinh. Cảm mạo, đau dạ dày do lạnh, ỉa chảy. Dùng ngoài chữa vết thương chấn thương, đinh nhọt, viêm mủ da, ngứa da.
Ở Ấn Độ, người ta dùng Ðại bi làm thuốc chữa trạng thái tâm thần bị kích thích, chữa chứng mất ngủ và bệnh huyết áp cao. Dùng ngoài lấy lá giã đắp hoặc nấu nước tắm. Có thể làm thuốc ngâm rượu để xoa bóp chỗ đau.

buixuanphuong09
23-03-2014, 08:40 AM
1.874- ĐẠI BI LÁ LƯỢN


http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Cutleaf%20Blumea.jpg (http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Cutleaf%20Blumea.jpg)


http://jpkc.sysu.edu.cn/zhiwuxue/web2004/source/zhx/Ang/Dic/juke/bigimage/liuerling2.jpg (http://jpkc.sysu.edu.cn/zhiwuxue/web2004/source/zhx/Ang/Dic/juke/bigimage/liuerling2.jpg)


http://jpkc.sysu.edu.cn/zhiwuxue/web2004/source/zhx/Ang/Dic/juke/bigimage/liuerling1.jpg (http://jpkc.sysu.edu.cn/zhiwuxue/web2004/source/zhx/Ang/Dic/juke/bigimage/liuerling1.jpg)


ĐẠI BI LÁ LƯỢN

Lá hai mặt mọc đầy lông nhám
Hoa chuỳ hình tháp rộng, đầy lông
Mọc khắp nơi, ven lộ, quanh làng
Chữa cảm cúm, đau xương, phong thấp.

BXP

Sưu tập

Ðại bi lá lượn - Blumea laciniata, Chi Blumea, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thân cao 30-100cm, thân đứng, phân cành đến tận ngọn, có rãnh. Lá ở gốc hình trứng 5 thuỳ, có lông nhám ở cả hai mặt, hơi nhọn đầu, thuôn dần ở gốc thành cánh ở cuống có răng không đều; lá ở phía trên nguyên, nhỏ hơn và không cuống. Hoa hợp thành chuỳ hình tháp rộng. Lá bắc thuôn và hình chi. Quả bế hình trụ, mào lông trắng nhạt.
Ra hoa tháng 2-3, quả tháng 4.
Nơi mọc:Cây mọc ven đường, quanh làng nhiều nơi ở nước ta. Cũng phân bố ở Trung Quốc và nhiều nước Nam á.
Công dụng: Vị cay, tính ấm, mùi thơm. Dùng chữa cảm cúm, phong thấp đau xương hay bị thương sưng đau. Dùng ngoài chữa mẩn ngứa, mày đay, lấy lá tươi nấu nước xông rửa và xát.

buixuanphuong09
24-03-2014, 09:07 AM
1.875- HOA CÚC KIM TIỀN


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/09/Calendula_officinalis_3517.jpg/320px-Calendula_officinalis_3517.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/09/Calendula_officinalis_3517.jpg/320px-Calendula_officinalis_3517.jpg)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSYvbe-I99ShalPCvEb5OFHSpWamQ_R02bqYFJ8656tOurMmR_1LQ (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSYvbe-I99ShalPCvEb5OFHSpWamQ_R02bqYFJ8656tOurMmR_1LQ)



http://www.aub.edu.lb/units/natureconservation/programs/medicinal/medicinal_plants/PublishingImages/Calendula%20officinalis.jpg (http://www.aub.edu.lb/units/natureconservation/programs/medicinal/medicinal_plants/PublishingImages/Calendula%20officinalis.jpg)


http://www.robsplants.com/images/portrait/CalendulaOfficinalis080627.jpg (http://www.robsplants.com/images/portrait/CalendulaOfficinalis080627.jpg)

http://www.about-garden.com/images_data/2945-calendula-officinalis-mesicek-lekarsky-1.jpg (http://www.about-garden.com/images_data/2945-calendula-officinalis-mesicek-lekarsky-1.jpg)

http://www.robsplants.com/images/portrait/Calendula040625.jpg (http://www.robsplants.com/images/portrait/Calendula040625.jpg)


http://askaherbalist.ca/wp-content/uploads/2010/12/Calendula-officinalis.jpg (http://askaherbalist.ca/wp-content/uploads/2010/12/Calendula-officinalis.jpg)


http://www.scratchmommy.com/wp-content/uploads/2013/02/3Calendulas.jpg (http://www.scratchmommy.com/wp-content/uploads/2013/02/3Calendulas.jpg)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRGR6osSffO6LgkwNTpivrDCsKEinmMZ DYc_fFwXne15AEV5E71 (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRGR6osSffO6LgkwNTpivrDCsKEinmMZ DYc_fFwXne15AEV5E71)


HOA CÚC KIM TIỀN

Tên em giản dị dịu hiền:
Tâm tư, Xấu xí, Kim tiền, Cúc hôi...
Vàng nghệ, hoàng yến....thế thôi
Hai mầu đơn giản...cho đời bình yên.

BXP

Sưu tập

Xu xi, Cúc kim tiền - Calendula officinalis L., Chi Calendula, họ Cúc Asteraceae,55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hằng năm, rất ít khi hai năm, có thân cứng và phân nhánh. Các lá ở dưới hình cái bay, các lá ở trên từ hình mác đến hình bầu dục, dài 5-12cm, có lông mềm nhiều hay ít ở hai mặt. Hoa đầu lớn, đường kính 3-5cm, ở phía giữa là các hoa hình ống và xung quanh là các hoa hình lưỡi xếp nhiều vòng; có khi trong đầu hoa chỉ có hoa hình lưỡi mà không có hoa hình ống (hoa kép). Hoa có thể có màu vàng lưu huỳnh, màu vàng đậm hay da cam.
Mùa hoa tháng 6-10.
Nơi mọc:Gốc ở vùng Ðịa trung hải, được nhập trồng làm cây cảnh ở các vườn Sapa (Lào Cai), Hà Nội, Ðà Lạt, thành phố Hồ Chí Minh. Trồng bằng hạt vào tháng 4, trên luống cách nhau 30cm. Ðể dùng làm thuốc, chỉ lấy những dạng có toàn hoa hình lưỡi (hoa kép). Thu hái khi cây có hoa nở rộ. Phơi trong râm.
Công dụng: Cây trồng cảnh. Ðược dùng uống trị bệnh vàng da, để làm tăng sự lưu thông của mật trong ruột và để làm cho sự hành kinh được dễ dàng, thường dùng trị nhọt loét, mụn cóc, nứt nẻ, vết thương các loại kể cả ung thư, cụm nhọt, viêm hạch, viêm vú, apxe, eczema, hắc lào, vẩy nến, bỏng, kích ứng da.

buixuanphuong09
24-03-2014, 09:09 AM
1.876- THIÊN DANH TINH


http://hana50.fc2web.com/1_ki/yabutabako_1.jpg (http://hana50.fc2web.com/1_ki/yabutabako_1.jpg)


http://www.botanic.jp/plants-ya/yabuta_1.jpg (http://www.botanic.jp/plants-ya/yabuta_1.jpg)


http://had0.big.ous.ac.jp/plantsdic/angiospermae/dicotyledoneae/sympetalae/compositae/yabutabako/yabutabako11.jpg (http://had0.big.ous.ac.jp/plantsdic/angiospermae/dicotyledoneae/sympetalae/compositae/yabutabako/yabutabako11.jpg)


http://1.bp.blogspot.com/-zOOjo2bHopE/UeAEidGCUvI/AAAAAAAABFk/fqZnhlM89Gw/s640/blogger-image--1873001734.jpg (http://1.bp.blogspot.com/-zOOjo2bHopE/UeAEidGCUvI/AAAAAAAABFk/fqZnhlM89Gw/s640/blogger-image--1873001734.jpg)

http://blog-imgs-32-origin.fc2.com/m/u/l/mulle/091030yabutabako01.jpg (http://blog-imgs-32-origin.fc2.com/m/u/l/mulle/091030yabutabako01.jpg)

http://had0.big.ous.ac.jp/plantsdic/angiospermae/dicotyledoneae/sympetalae/compositae/yabutabako/yabutabako13.jpg (http://had0.big.ous.ac.jp/plantsdic/angiospermae/dicotyledoneae/sympetalae/compositae/yabutabako/yabutabako13.jpg)


THIÊN DANH TINH

Cây thảo cứng, có lông mềm lún phún
Lá thuôn ngọn giáo, lông ráp ở trên
Cụm hoa đầu màu vàng, không cuống
Trị giun đũa, giun kim, đau sưng họng rất hay.

BXP

Sưu tập

Thiên danh tinh - Carpesium abrotanoides, Chi Carpesium, họ Cúc Asteraceae,55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cứng, mọc đứng, đơn hay phân nhánh, hơi có lông mềm lún phún, cao 60-120cm. Lá thuôn ngọn giáo ngược, thắt hẹp ở gốc thành cuống giả, đầu nhọn sắc nhiều hay ít, dài 10-15cm, rộng 5-8cm, có lông ráp ở trên, có lông mềm nhiều hơn ở mặt dưới, có răng lượn. Cụm hoa đầu vàng, ở nách những lá phía trên, không cuống hay gần như không cuống, rộng 7-8mm; lá bắc ngoài trái xoan, dạng lá, các lá khác có dạng vẩy, hình bầu dục, rất tròn ở đầu, có lông mi ở mép. Quả bế dài 2,5mm, có rạch dọc theo chiều dài, có mỏ 0,3-0,4mm.
Mùa hoa quả tháng 6-10.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc khá phổ biến ở miền Bắc, nhất là ở vùng cao Lào Cai, Hà Tây, Lạng Sơn. Thu hái quả và cây vào mùa xuân, hạ và đông.
Công dụng: Vị đắng, cay, tính bình. Quả dùng trị giun đũa, giun kim, sán dây, đau bụng giun, trẻ em cam tích, viêm mủ da. Cành rễ, lá làm thuốc có thể trị các chứng viêm do xung huyết như viêm cuống họng, viêm mạng sườn, viêm phế quản; lại có tác dụng gây nôn, trừ đờm và tẩy. Trị đau sưng họng rất hay, giã, vắt lấy nước hoà giấm nhỏ vào họng. Cành và lá vắt nước trị trùng độc cắn bị thương có công hiệu.

buixuanphuong09
24-03-2014, 09:11 AM
1.877- HỒNG HOA


http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/cart_03.jpg (http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/cart_03.jpg)

http://www.anniesremedy.com/images/oils/safflower2.jpg (http://www.anniesremedy.com/images/oils/safflower2.jpg)

http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/cart_04.jpg (http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/cart_04.jpg)


http://idtools.org/id/cutflowers/key/Cut_Flower_Exports_of_Africa/Media/Images/Taxon_images/Carthamus_D05o.jpg (http://idtools.org/id/cutflowers/key/Cut_Flower_Exports_of_Africa/Media/Images/Taxon_images/Carthamus_D05o.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/7f/Safflower.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/7f/Safflower.jpg)


http://www.topfc4u.com/images/f/1324-tb-carthamus.gif (http://www.topfc4u.com/images/f/1324-tb-carthamus.gif)


http://www.cherrygal.com/images/SafflowerNew1.jpg (http://www.cherrygal.com/images/SafflowerNew1.jpg)


http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/cart_05.jpg (http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/cart_05.jpg)


HỒNG HOA

Vòng lá bắc bao chung, nhiều dạng
Cụm hoa đầu ở ngọn, đỏ cam
Sá gì nắng Hạ chói chang
Ấp iu một giọt tình chàng ...sang Thu...

BXP

Sưu tập

Hồng hoa, Rum - Carthamus tinctorius L., Chi Carthamus, họ Cúc Asteraceae,55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây nhỏ, sống hàng năm, cao 0,6 - 1m hay hơn. Thân đứng, nhẵn, có vạch dọc, phân cành ở ngọn. Lá mọc so le, gần như không cuống, gốc tròn ôm lấy thân. Phiến hình bầu dục hay hình trứng dài 4-9cm, rộng 1-3cm, chóp nhọn sắc, mép có răng cưa nhọn không đều, mặt lá nhẵn, màu xanh lục sẫm, gân chính giữa lồi cao. Cụm hoa đầu ở ngọn thân; bao chung gồm nhiều vòng lá bắc có hình dạng và kích thước khác nhau, có gai ở mép hay ở chóp, hoa nhỏ, màu đỏ cam, đẹp, đính trên đế hoa dẹt. Quả bế, hình trứng, có 4 vạch lồi.
Mùa hoa tháng 5-7; quả tháng 7-9.
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc ở Ả Rập, nay được trồng nhiều ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản và ở nhiều nước khác trên thế giới. Ở nước ta, trước đây có trồng nhiều ở Hà Giang, sau đó ít thấy trồng, đến năm 1970, ta lại nhập giống đem trồng ở nhiều nơi, từ Hà Nội cho tới Đà Lạt. Thường trồng bằng hạt vào mùa xuân. Thu hái hoa đang nở có màu hồng đỏ, phơi ở nắng nhẹ, trong râm cho khô. Để tiện bảo quản. sau khi hái, lấy cánh hoa giã thành bánh rồi phơi khô.
Công dụng: Vị cay, tính ấm; được dùng chữa bế kinh, đau kinh, ứ huyết sau khi đẻ, khí hư, viêm tử cung, viêm buồng trứng. Còn dùng chữa viêm phổi, viêm dạ dày, tổn thương do bị ngã hay bị đánh ứ huyết sưng đau. Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác.
Hồng hoa, từ thời Tuệ Tĩnh đã được dùng nhuộm tơ lụa cho có màu đỏ và dùng làm thuốc. Ngày nay, người ta cũng trồng Hồng hoa làm hàng rào, lấy hoa để nhuộm, làm thuốc và còn dùng hạt để lấy dầu.

buixuanphuong09
24-03-2014, 09:12 AM
1.878- CẢI CÚC


http://www.floradecanarias.com/imagenes/chrysanthemum_coronarium2.jpg (http://www.floradecanarias.com/imagenes/chrysanthemum_coronarium2.jpg)

http://www.georgiavines.com/optimgs/seeds/unusual/chrysanthemumcoronariumgarlnddaisytwo300.jpg (http://www.georgiavines.com/optimgs/seeds/unusual/chrysanthemumcoronariumgarlnddaisytwo300.jpg)

http://www.flobus.nl/beeld/website/producten/eenjarig/chrysanthemum_coronarium.jpg (http://www.flobus.nl/beeld/website/producten/eenjarig/chrysanthemum_coronarium.jpg)


http://1.bp.blogspot.com/_btRG2qtKlG0/S62I7oFDa5I/AAAAAAAAA7U/oHev0nKcEj8/s400/Portugal+2+718.JPG (http://1.bp.blogspot.com/_btRG2qtKlG0/S62I7oFDa5I/AAAAAAAAA7U/oHev0nKcEj8/s400/Portugal+2+718.JPG)


http://www.floradecanarias.com/imagenes/chrysanthemum_coronarium.jpg (http://www.floradecanarias.com/imagenes/chrysanthemum_coronarium.jpg)


CẢI CÚC

Em là Cải cúc-Tần ô
Trắng ngoài giản dị, trong hoe nắng vàng
Loại rau khai vị ăn ngon
Nấu canh, ăn sống...và còn trị ho.

BXP

Sưu tập

Cải cúc, Cúc tần ô, Rau cúc, Rau tần ô - Chrysanthemum coronarium, Chi Chrysanthemum, họ Cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm, có thể cao tới 1,2m. Lá ôm vào thân, xẻ lông chim hai lần với những thuỳ hình trứng hay hình thìa không đều. Cụm hoa ở nách lá, các hoa ở mép màu vàng sẫm, các hoa ở giữa đầu màu vàng lục, thơm. Các lá bắc của bao chung không đều, khô xác ở mép.
Mùa hoa vào tháng 1-3.
Nơi mọc:Loài cây của vùng Cận đông, được nhập trồng ở nhiều nơi khắp nước ta làm rau ăn. Có nhiều giống trồng khác nhau; ta thường trồng giống cây lùn không cao quá 70cm.
Công dụng: Vị ngọt nhạt, hơi đắng, the, mùi thơm, tính mát, được xem như một loại rau giúp khai vị làm ăn ngon, giúp tiêu hoá, trừ đờm, tán phong nhiệt.
Cải cúc có thể dùng ăn sống như xà lách, chế dầu giấm, ăn với lẩu, nấu canh... Còn dùng làm thuốc chữa ho lâu ngày và chữa đau mắt.

buixuanphuong09
24-03-2014, 09:17 AM
1.879- CÚC HOA TRẮNG


http://img.21food.com/thumb/userimages/sunfull/sunfull$39163437.jpg (http://img.21food.com/thumb/userimages/sunfull/sunfull$39163437.jpg)



http://fichas.infojardin.com/foto-perennes-anuales/chrysanthemum-maximum.jpg (http://fichas.infojardin.com/foto-perennes-anuales/chrysanthemum-maximum.jpg)


http://www.monrovia.com/wp-content/uploads/plants/details/994.jpg (http://www.monrovia.com/wp-content/uploads/plants/details/994.jpg)


http://www.featurepics.com/FI/Thumb300/20080925/Chrysanthemum-Morifolium-908858.jpg (http://www.featurepics.com/FI/Thumb300/20080925/Chrysanthemum-Morifolium-908858.jpg)


http://mlpaysagiste.com/wp-content/uploads/2011/12/Chrysanthemum-morifolium-Blanc-2.jpg (http://mlpaysagiste.com/wp-content/uploads/2011/12/Chrysanthemum-morifolium-Blanc-2.jpg)


http://www.dickcontino.com/images/chrysanthemumflowerherbaluse.jpg (http://www.dickcontino.com/images/chrysanthemumflowerherbaluse.jpg)


CÚC HOA TRẮNG

Lưỡi hoa trắng một màu tinh khiết
Đĩa hoa vàng tha thiết duyên quê
Heo heo làn gió hẹn thề
Cốm xanh, hồng thắm...em về với anh.

BXP

Sưu tập

Cúc hoa trắng - Bạch cúc - Chrysanthemum morifolium, Chi Chrysanthemum, họ Cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao 60-90 cm hay hơn, gần hoá gỗ, có cành mọc đứng. Lá xoan hay ngọn giáo, dài 5-7cm, có lớp lông trăng trắng, rậm ở mặt dưới, có răng hay nguyên. Đầu hoa rộng 1,5-5cm, có lưỡi trắng hay xanh lam, đĩa hoa vàng, với một bao chung gồm các lá bắc hình dải có lớp lông trắng.
Mùa hoa tháng 9-11.
Nơi mọc: Cây được nhập trồng từ lâu làm cây cảnh và lấy hoa làm thuốc nhưng không phổ biến bằng Cúc hoa vàng. Hái hoa lúc mới chớm nở, phơi nắng nhẹ hoặc phơi trong râm, nếu dùng ngay thì nên dùng tươi. Muốn để lâu thì quây cót, xông hơi diêm sinh độ 2-3 giờ thấy hoa chín mềm là được. Sau đó đem nén độ một đêm thấy nước đen chảy ra, đem phơi nắng hoặc sấy nhẹ ở 40-50oC tới độ ẩm dưới 13%. Cần bảo quản nơi khô ráo, định kỳ xông diêm sinh.
Công dụng: Vị ngọt hơi đắng, tính hơi hàn; có tác dụng tán phong thanh nhiệt, mát gan, sáng mắt. Hoa thường dùng để pha với trà hay ngâm rượu uống. Thường dùng chữa: Phong nhiệt cảm mạo, đau đầu, tăng huyết áp. Chống mặt nhức đầu. Mắt đỏ sưng đau, chảy nước mắt. Dùng ngoài rửa, giã tươi đắp mụn nhọt, sưng lở.
Hồng hoa, từ thời Tuệ Tĩnh đã được dùng nhuộm tơ lụa cho có màu đỏ và dùng làm thuốc. Ngày nay, người ta cũng trồng Hồng hoa làm hàng rào, lấy hoa để nhuộm, làm thuốc và còn dùng hạt để lấy dầu.

buixuanphuong09
24-03-2014, 09:23 AM
1.880- CÚC HOA VÀNG
http://www.about-garden.com/images_data/2437-chrysanthemum-indicum-2.jpg

http://www.about-garden.com/images_data/2438-chrysanthemum-indicum-2.jpg (http://www.about-garden.com/images_data/2438-chrysanthemum-indicum-2.jpg)http://1.bp.blogspot.com/_QnL0ffqJeik/S4Sic-cPF9I/AAAAAAAAAAM/OmfFpqY69q8/s320/krisan-chrysanthemum_indicum.jpeg (http://1.bp.blogspot.com/_QnL0ffqJeik/S4Sic-cPF9I/AAAAAAAAAAM/OmfFpqY69q8/s320/krisan-chrysanthemum_indicum.jpeg)


http://euflora.eu/i/gallery/11698.jpg (http://euflora.eu/i/gallery/11698.jpg)


http://euflora.eu/i/gallery/11673.jpg (http://euflora.eu/i/gallery/11673.jpg)


http://nongnghiep.vn/Upload/Image/2012/2/16/16022012144149_1.JPG (http://nongnghiep.vn/Upload/Image/2012/2/16/16022012144149_1.JPG)


CÚC HOA VÀNG

Em mang duyên thắm Cốm - Hồng
Ánh sao trên ngọn cờ hồng rực bay
Em trong mắt trẻ thơ ngây
Hoà vào tiếng trống đắm say.....Khai trường!

BXP

Sưu tập

Cúc hoa vàng, Kim cúc, Hoàng cúc - Chrysanthemum indicum, Chi Chrysanthemum, họ Cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm hay sống dai. Thân cứng cao tới 1m phân cành ở ngọn. Lá mọc so le, có thuỳ sâu, mép có nhiều răng; không cuống. Cụm hoa hình đầu, ở nách lá hay ở đỉnh cành, đường kính 1-1,5cm, cuống dài 2-5cm. Lá bắc xếp 3-4 hàng. Các hoa vòng ngoài hình lưỡi xếp hai vòng, các hoa ở trong hình ống, màu vàng. Quả bế, có mào lông.
Mùa hoa quả tháng 10-12 cho đến tháng 5 năm sau.
Nơi mọc:Cây gốc ở miền Đông Á, thường được trồng làm cảnh lấy hoa ướp trà và làm thuốc. Có thể trồng dễ dàng bằng đoạn thân vào mùa xuân. Lúc trời khô ráo, hái hoa đem xông lưu huỳnh kỹ, xong nén chặt độ một đêm, khi thấy nước chảy ra đen là được, sau đó phơi nắng nhẹ (khoảng 3-4 nắng) hay sấy ở 40-50oC đến khô. Nếu trời râm thì ban đêm phải sấy lưu huỳnh. Bảo quản ở chỗ khô ráo.
Công dụng: Vị đắng, cay, tính hơi hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Thường dùng trị: Phòng cảm lạnh, cúm, viêm não. Viêm mủ da, viêm vú. Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, huyết áp cao. Đau mắt đỏ, chảy nhiều nước mắt. Viêm gan, kiết lỵ. Dùng ngoài trị đinh nhọt, rắn cắn, chấn thương bầm giập.

buixuanphuong09
25-03-2014, 02:18 PM
1.881- DIẾP XOĂN


http://www.wildflowers.co.il/images/320-pics/44.jpg (http://www.wildflowers.co.il/images/320-pics/44.jpg)


http://database.prota.org/PROTAhtml/Photfile%20Images%5CCichorium%20endivia%204482.jpg (http://database.prota.org/PROTAhtml/Photfile%20Images%5CCichorium%20endivia%204482.jpg )


http://4.bp.blogspot.com/_rWksMjEBTQk/Sa1HzBposCI/AAAAAAAAJOE/JWUN9JO5tIE/s800/leo-mic-Cichorium-endivia-671.jpg (http://4.bp.blogspot.com/_rWksMjEBTQk/Sa1HzBposCI/AAAAAAAAJOE/JWUN9JO5tIE/s800/leo-mic-Cichorium-endivia-671.jpg)


http://pics.davesgarden.com/pics/2012/05/02/Online_Lux/13f478.jpg (http://pics.davesgarden.com/pics/2012/05/02/Online_Lux/13f478.jpg)

http://avrdc.org/wp-content/uploads/2012/12/14-Flowers_web.jpg (http://avrdc.org/wp-content/uploads/2012/12/14-Flowers_web.jpg)

http://www.floridata.com/ref/c/images/cich_en1.jpg (http://www.floridata.com/ref/c/images/cich_en1.jpg)



http://www.floradecanarias.com/imagenes/cichorium_endivia.jpg (http://www.floradecanarias.com/imagenes/cichorium_endivia.jpg)


DIẾP XOĂN

Lá non mập ép nhau thành bắp
Cụm hoa đầu mang sắc thiên thanh
Á-Âu ...vẫn mạnh sức sinh
Làm rau, làm thuốc nặng tình thế gian.

BXP

Sưu tập

Diếp xoăn, Rau diếp xoăn, Khổ thảo - Cichorium endivia, Chi Cichorium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hàng năm, chồi non có thể to, mềm, do các lá non mập trắng ép vào nhau thành bắp. Lá chụm ở gốc, các lá ở thân có mép răng cưa ít hay nhiều tuỳ thứ trồng. Cụm hoa chia nhánh; hoa đầu không cuống, toàn hoa hình môi, màu lam đẹp. Quả bế.
Hoa tháng 3, quả tháng 4.
Nơi mọc:Cây của Âu châu được nhập trồng ở miền Bắc nước ta và cũng trồng ở vùng núi cao. Có thể trồng được vào mùa hè, nếu có che đậy. Thời vụ gieo trồng ở miền Bắc Việt Nam từ tháng 9 đến 3 năm sau. Sau 1 tháng có thu hoạch.
Công dụng: Vị đắng, tính mát, có tác dụng làm mát; rễ bổ, làm thuốc nhầy; quả cũng làm mát. Chồi non và các lá nhỏ dài, xoăn nhiều (ở var. crispa) dùng làm rau ăn ngon. Ở Ấn Độ, cành lá dùng trị bệnh đau gan mật; rễ dùng chữa bệnh khó tiêu và sốt, đau răng, bệnh về mật và chứng vàng da. Rễ cây này được dùng tán bột để giả mạo cà phê.

buixuanphuong09
25-03-2014, 02:20 PM
1.882- LUÂN KẾ


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/it/thumb/c/ca/Cirsium_vulgare_ENBLA02.jpg/220px-Cirsium_vulgare_ENBLA02.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/it/thumb/c/ca/Cirsium_vulgare_ENBLA02.jpg/220px-Cirsium_vulgare_ENBLA02.jpg)


http://www.stillwaterwoods.net/Images/Wildflowers/Asteraceae/Cirsium_vulgare2.JPG (http://www.stillwaterwoods.net/Images/Wildflowers/Asteraceae/Cirsium_vulgare2.JPG)


http://www.chinabaike.com/article/UploadPic/2007-2/2007220112254117.jpg (http://www.chinabaike.com/article/UploadPic/2007-2/2007220112254117.jpg)


http://www.namethatplant.net/Images/ImagesFire/kca/kcacirsiumvulgare_35.jpg (http://www.namethatplant.net/Images/ImagesFire/kca/kcacirsiumvulgare_35.jpg)

http://3.bp.blogspot.com/Bwu10r1wkDLEr77wLwYH4MWdRtNDtvK1TZWCu8fL5xHz0EGtdE ZQNvnGio9aOqi8YjT5oA=s128 (http://3.bp.blogspot.com/Bwu10r1wkDLEr77wLwYH4MWdRtNDtvK1TZWCu8fL5xHz0EGtdE ZQNvnGio9aOqi8YjT5oA=s128)

LUÂN KẾ

Thân rãnh dọc có lông trắng bạc
Lá so le, thon hẹp, mép răng
Hoa toàn hoa ống, tím hồng
Chữa đường tiết niệu, ngã đòn tổn thương.

BXP

Sưu tập

Luân kế, Ô rô cạn lá hẹp, Điều diệp kế, Gai thảo hẹp -Cirisum lineare, ChiCirisum, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm nhờ rễ trụ, cao đến 1,50m. Thân có rãnh dọc và có lông trắng bạc. Lá không cuống, mọc so le; phiến thon hẹp, dài 8-10cm, mép có răng nhọn, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới có lông trắng bạc, gân phụ không rõ. Hoa đầu trên cuống đài, lá bắc nhiều hàng, không gai. Hoa toàn hoa ống, màu tím hồng, thuỳ tràng cao 4-5mm. Quả bế cao 4mm, dẹp dẹp, có mỏ dài mang lông mào 4mm, do tơ mịn, có lông.
Mùa hoa quả tháng 4-10.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở vùng núi cao lạnh, chỗ ẩm mát thuộc các tỉnh Lạng Sơn, Sơn La, Nghĩa Lộ đến Kontum, Lâm Đồng. Cũng được trồng làm thuốc. Thu hái cây quanh năm, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng dần. Rễ thu hái vào mùa thu.
Công dụng: Vị chua, tính ôn. Được dùng chữa: Kinh nguyệt không đều, vô kinh, đau bụng kinh. Bạch đới. Đòn ngã tổn thương. Bệnh đường tiết niệu. Viêm da thần kinh. Dùng ngoài trị viêm vú, mụn nhọt và viêm mủ da, rắn độc cắn. Giã rễ tươi để đắp ngoài.

buixuanphuong09
25-03-2014, 02:22 PM
1.883- HOA CÚC CHUỒN (Sao nháy vàng)


http://www.abc.net.au/gardening/plantfinder/images/400/027.jpg (http://www.abc.net.au/gardening/plantfinder/images/400/027.jpg)


http://www.seedterra.com/images/detailed/1/Cosmos_Sulphureus_Orange_Seeds.jpg (http://www.seedterra.com/images/detailed/1/Cosmos_Sulphureus_Orange_Seeds.jpg)

http://plants.ces.ncsu.edu/static/plants/plant_images/cosm_ornge_cosm_sulphueus.jpg (http://plants.ces.ncsu.edu/static/plants/plant_images/cosm_ornge_cosm_sulphueus.jpg)

http://www.anniesannuals.com/signs/b%20-%20c/images/cosmos_sulphureus_close.jpg (http://www.anniesannuals.com/signs/b%20-%20c/images/cosmos_sulphureus_close.jpg)


http://www.floridata.com/ref/c/images/cosm_su2.jpg (http://www.floridata.com/ref/c/images/cosm_su2.jpg)


http://www.missouriplants.com/Others/Cosmos_sulphureus_flowers.jpg (http://www.missouriplants.com/Others/Cosmos_sulphureus_flowers.jpg)


HOA CÚC CHUỒN (Sao nháy vàng)

Phấn vàng tám cánh nhẹ rung
Duyên quê một mối tình chung dịu hiền
Dập dìu ong bướm lượn êm
Ấp iu một mối tình bền với hoa.

BXP

Sưu tập

Chuồn chuồn - Cosmos sulphureus, Chi Cosmos, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hằng năm, có lông, cao 1-1,5m. Lá mọc đối, 2-3, chẻ thành lông chim có lông, mép có răng hay không. Hoa đầu màu vàng, có cuống rất dài; các hoa ở phía ngoài hình môi; môi có 3 răng; các hoa ở giữa hình ống, bao phấn đen. Quả bẹ có mỏ dài; có 2 răng có móc nhỏ ở đỉnh.
Nơi mọc:Cây gốc ở Mêhico, được nhập trồng làm cảnh vì hoa đẹp.
Công dụng: Ở Campuchia, cây được trồng lấy lá ăn sống như rau. Cây cũng được sử dụng làm thuốc. Ở nước Cộng hoà Trung Phi, nước hãm thân cây mang lá được dùng sắc uống để chữa bệnh tim đập nhanh và dùng nấu nước tắm để làm cho sự mọc răng được dễ dàng.

Bảo Minh Trang
25-03-2014, 09:23 PM
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/90/Bulbophyllum_smitinandii_Orchi_30.jpg/300px-Bulbophyllum_smitinandii_Orchi_30.jpg


Lan lọng - Bulbophyllum smitinandii

Lung linh giữa hạ kết tơ vàng
Yểu điệu môi cười khéo điểm trang
Lá mỏng tươi ngời tô biển núi
Màu xinh óng mịn khảm thôn làng
Hồn nhiên cánh xếp hình thanh mảnh
Giản dị gương bày vẻ diễm sang
Rực cả khung trời thêu sắc mộng
Làm thêm nổi bật tiếng tăm nàng.

25-3-2014

Bảo Minh Trang

Nắng Xuân
25-03-2014, 11:31 PM
LAN BẠCH PHƯỢNG CAMPOT

Trắng trong một đóa như sương tuyết
Đem hết tinh khôi đọng xuống trần
Giấu làn hương mỏng trong tà áo
Em là hoa hay giai nhân?

Phương Lê
25/03/2014

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2268_3s.jpg

LAN BẠCH PHƯỢNG CAMPOT
Pecteilis cambodiana

Ngọc khiết băng thanh chốn địa đàng
Ba thùy môi hẹp khép đoan trang
Bông xòe cánh phượng vời tri kỷ
Uống rượu làm thơ trải mộng vàng.

Nắng Xuân
25/03/2014

Nắng Xuân
25-03-2014, 11:41 PM
http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2438_3s.jpg

LAN KIẾM LÔ HỘI
Cymbidium aloifolium

Nâu hồng thùy mị xếp thưa
Lá hình đoản kiếm tranh đua sa trường
Cụm hoa buông xuống khiêm nhường
Năm thùy trắng điểm cát tường mộng xuân

Nắng Xuân
25/03/2014

buixuanphuong09
26-03-2014, 08:48 AM
1.884- CÓC MẨN


http://www.natureer.com/uploadfile/201011/19/0C15331929.jpg (http://www.natureer.com/uploadfile/201011/19/0C15331929.jpg)


http://www.herb.nat.gov.tw/image%5C../buy2buyupfile/200812914165426532b.jpg (http://www.herb.nat.gov.tw/image%5C../buy2buyupfile/200812914165426532b.jpg)


http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/623326158/Centipeda_Minima_Extract.jpg (http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/623326158/Centipeda_Minima_Extract.jpg)


http://www.natureloveyou.sg/Centipeda%20minima/DSC00994%20(10).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Centipeda%20minima/DSC00994%20(10).jpg)


http://florabase.dpaw.wa.gov.au/science/timage/19762ic1.jpg (http://florabase.dpaw.wa.gov.au/science/timage/19762ic1.jpg)


CÓC MẨN

Ngọn có lông trắng nhạt
Lá nhỏ, mọc so le
Hoa đầu màu vàng nhạt
Chữa họng, phổi, go gà...

BXP

Sưu tập

Cỏ the, Cóc mẩn, Cóc ngồi, - Centipeda minima, Chi Centipeda, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo chỉ mọc hằng năm, cao 5-20cm; cành hoa sát mặt đất. Ngọn có lông màu trắng nhạt. Lá nhỏ, mọc so le, khía 1-2 răng ở mỗi bên mép. Hoa hình đầu màu vàng nhạt, mọc ở ngọn hay ở bên, đối diện với một lá rất bé. Trong đó có 5 dãy hoa cái ở phía ngoài, ở giữa là hoa lưỡng tính hình ống. Quả bế, các quả phía ngoài hình 4 cạnh, và quả phía trên dẹp, tất cả đều có lông.
Cây ra hoa từ cuối mùa xuân đến mùa hạ.
Nơi mọc:Cây của vùng Ðông Dương, thường mọc hoang ở ruộng ẩm hay khô, phổ biến sau vụ gặt, ưu thế vào tháng giêng. Thu hái toàn cây vào mùa khô, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô hoặc sấy khô.
Công dụng: Vị cay, mùi hắc, tính ấm. Thường dùng chữa: Viêm họng cấp và mạn, viêm mũi dị ứng. Viêm phế quản mạn tính, ho gà. Bệnh giun đũa, bệnh lỵ amíp, bệnh sốt rét. Chấn thương, tạng khớp. Ðau mắt đỏ sưng, đau màng mộng mắt, viêm mắt có mủ. Ðau dạ dày, ỉa chảy, nôn mửa. Dùng ngoài trị rắn cắn, viêm mủ da, viêm da thần kinh, chai chân và đắp bó gãy xương. Dùng ngoài không kể liều lượng, giã cây tươi đắp ngoài.

buixuanphuong09
26-03-2014, 08:51 AM
1.885- CỎ LÀO


http://www.freshfromflorida.com/var/ezdemo_site/storage/images/media/images/plant-industry-images/chromolaena_odorata5-240/482978-1-eng-US/Chromolaena_odorata5-240.jpg (http://www.freshfromflorida.com/var/ezdemo_site/storage/images/media/images/plant-industry-images/chromolaena_odorata5-240/482978-1-eng-US/Chromolaena_odorata5-240.jpg)


http://www.mountmorelandconservancy.co.za/images/Triffid%20weed%20or%20Paraffin%20bush%20-%20Chromolaena%20odorata.jpg (http://www.mountmorelandconservancy.co.za/images/Triffid%20weed%20or%20Paraffin%20bush%20-%20Chromolaena%20odorata.jpg)


http://www.freshfromflorida.com/var/ezdemo_site/storage/images/media/images/plant-industry-images/chromolaena_odorata8-240/483690-1-eng-US/Chromolaena_odorata8-240.jpg (http://www.freshfromflorida.com/var/ezdemo_site/storage/images/media/images/plant-industry-images/chromolaena_odorata8-240/483690-1-eng-US/Chromolaena_odorata8-240.jpg)


http://plants.usda.gov/gallery/standard/chod_001_shp.jpg (http://plants.usda.gov/gallery/standard/chod_001_shp.jpg)


http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Chromolaena_odorata/Chromolaena_odorata.tif_gall.jpg (http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Chromolaena_odorata/Chromolaena_odorata.tif_gall.jpg)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSqW1uA0ta57OV0h6aN2gpt5F32HwbfM HaHAdIcOBytThvPU52bdQ (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSqW1uA0ta57OV0h6aN2gpt5F32HwbfM HaHAdIcOBytThvPU52bdQ)


HOA CỎ LÀO

Người mến mộ gọi hoa Cộng sản
Sức tái sinh mạnh phát muôn phương
Là nguồn thuốc tốt kháng viêm
Trường kì kháng chiến có em góp phần.

BXP

Sưu tập

Cỏ lào, Bớp bớp - Chromolaena odorata, Chi Chromolaena, họ cúc Asteraceae,55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc thành bụi, có thân cao đến 2m hay hơn. Cành nằm ngang, có lông mịn. Lá mọc đối, hình trái xoan nhọn, mép có răng, cuống dài 1-2cm, có 3 gân chính. Cụm hoa xếp thành ngù kép, mỗi cụm hoa có bao chung gồm nhiều lá bắc xếp 3-4 hàng. Hoa nhiều, có màu hoa đào. Quả bế hình thoi, 5 cạnh, có lông.
Cây ra hoa vào cuối mùa đông, đầu mùa xuân.
Nơi mọc:Cây có nguồn gốc ở đảo Angti, được truyền bá vào nước ta, gặp nhiều ở các vùng đồi núi khắp nơi. Cỏ lào mọc rất khỏe, phát triển nhanh trong mùa mưa. Nó có khả năng tái sinh rất mạnh, cho năng suất cao 20-30 tấn/ha. Có thể thu hái lá và toàn cây quanlla.Thông thường ta hay dùng lá tươi cầm máu vết thương, các vết cắn chảy máu không cầm. Cũng được dùng chữa bệnh lỵ cấp tính và bệnh ỉa chảy của trẻ em; chữa viêm đại tràng đau nhức xương, viêm răng lợi, chữa ghẻ, lở, nhọt độc.

buixuanphuong09
26-03-2014, 08:53 AM
1.886- CỎ TAI HÙM


http://www.weedalogue.com/speciesindex/conyza_canadensis.jpg (http://www.weedalogue.com/speciesindex/conyza_canadensis.jpg)


http://www.discoverlife.org/IM/I_MEL/0036/320/Conyza_canadensis,I_MEL3651.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_MEL/0036/320/Conyza_canadensis,I_MEL3651.jpg)


http://www.missouriplants.com/Whitealt/Conyza_canadensis_inflorescence.jpg (http://www.missouriplants.com/Whitealt/Conyza_canadensis_inflorescence.jpg)


http://www.discoverlife.org/IM/I_MEL/0007/320/Conyza_canadensis,I_MEL744.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_MEL/0007/320/Conyza_canadensis,I_MEL744.jpg)


http://www.maltawildplants.com/ASTR/Pics/CNZAL/CNZAL-Conyza_albida_t.jpg (http://www.maltawildplants.com/ASTR/Pics/CNZAL/CNZAL-Conyza_albida_t.jpg)


http://libarynth.org/_media/erigeron_canadensis_1.jpg?w=400&tok=f0d95e (http://libarynth.org/_media/erigeron_canadensis_1.jpg?w=400&tok=f0d95e)


CỎ TAI HÙM

Cây thảo, lông nhung, lá gốc hình hoa thị
Cụm hoa đầu, chùy kép. Quả thuôn
Mùa ra hoa tháng 7, tháng10
Chữa phế quản, viêm gan, tiền liệt tuyến.

BXP

Sưu tập

Cỏ tai hùm, Cổ bồng, Ngải dại - Conyza canadensis, Chi Conyza, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, thân thẳng, phân nhánh ở phần trên, có lông nhung trăng trắng. Lá ở phía gốc xếp hình hoa thị, dạng trái xoan ngược dài, thường có răng, thót lại rất dài thành cuống, có khi dài tới 10cm; các lá trên hình dải rộng, thường xuyên, không cuống, có lông nhung ở mặt dưới, càng lên cao càng nhỏ dần. Cụm hoa hình đầu, xếp rất nhiều cái thành chùy kép. Lá bắc của bao chung nhiều, hẹp, mép có dạng màng, hầu như không có lông hoặc chỉ hơi có lông ở mặt lưng. Hoa ở mép là hoa cái, hình môi; hoa ở giữa là hoa lưỡng tính, hình ống. Quả thuôn có 2 gờ bên, hơi hoặc có lông nhung ngắn, có mào lông trắng ở đỉnh.
Mùa hoa tháng 7-10.
Nơi mọc:Cây gốc ở Bắc Mỹ nay phát tán rộng rãi khắp toàn cầu. Cũng gặp ở nhiều nơi khắp nước ta, thường gặp ở chỗ hoang ráo, đồi trống cho tới núi cao (rừng thông Tây Nguyên). Thu hái toàn cây quanh năm, thường dùng tươi.
Công dụng: Thường dùng trị: Băng huyết, kinh nguyệt quá nhiều, đặc biệt là thời kỳ mãn kinh. Chảy máu phổi và dạ dày ruột. Chảy máu cam, đái ra máu. Viêm phế quản, viêm gan, viêm túi mật, viêm bàng quang và tuyến tiền liệt. Thấp khớp, thống phong, viêm đau khớp cấp tính. Albumin niệu, sỏi niệu. Lỵ, ỉa chảy, khí hư. Ðe dọa sẩy thai; Tẩy giun. Dùng ngoài trong bệnh đau mắt, phát ban, nấm và cũng dùng làm tóc chóng mọc. Ở nước ta, nhân dân thường dùng chữa viêm tấy, dùng tiêu độc mụn nhọt. Lá dùng nhai ngậm chữa viêm sưng lợi răng, dùng đắp và uống trong chữa mụn nhọt sưng tấy. Lá cũng được sử dụng chữa ỉa chảy có kết quả.

buixuanphuong09
26-03-2014, 08:56 AM
1.887- CỎ TAI HÙM NHẬT


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQqvPQ6XdzpaBXhFFJOnl8gHkMTv3Fcw Vdf6EY90oNQOlK-5cD9 (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQqvPQ6XdzpaBXhFFJOnl8gHkMTv3Fcw Vdf6EY90oNQOlK-5cD9)


http://huahui.gdcct.gov.cn/variety/201202/W020120220472907467547.jpg (http://huahui.gdcct.gov.cn/variety/201202/W020120220472907467547.jpg)


http://cms.cnr.edu.bt/plantdb/upload/131305549684b1c694e5a7e5b8754464c241fbbfb1conyzaja ponica.jpg (http://cms.cnr.edu.bt/plantdb/upload/131305549684b1c694e5a7e5b8754464c241fbbfb1conyzaja ponica.jpg)


http://farm3.staticflickr.com/2002/2424775868_500eb3d18b_z.jpg?zz=1 (http://farm3.staticflickr.com/2002/2424775868_500eb3d18b_z.jpg?zz=1)


http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Japanese%20Fleabane.jpg (http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Japanese%20Fleabane.jpg)


CỎ TAI HÙM NHẬT

Cây thảo hằng năm, có lông phún
Phiến lá thon, dài, mép có răng
Hoa ngoài cái, hoa trong lưỡng tính
Chữa đau đầu, cảm mạo, phổi trẻ em.

BXP

Sưu tập

Cỏ tai hùm Nhật, Tửu hương thảo, Bạch tửu thảo. Tiểu cúc thảo. Giả bồng- Conyza japonica, Chi Conyza, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc(nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hằng năm, cao 50 - 100cm, có lông phún. Lá gần nhau ở gốc thân; phiến thon, dài 3 - 5cm, rộng 1 - 2cm; lá trên thân nhỏ hơn, mép có răng, có lông trắng; gân bên 4 - 5 đôi. Cụm hoa ở nách lá ngọn; hoa đầu như không cuống, cao cỡ 8mm, lá bắc 3 - 4 hàng, hoe hoe, có lông ở mặt ngoài; hoa ngoài cái, hoa trong lưỡng tính. Quả bế nhỏ, có mào lông màu hung.
Ra hoa vào tháng 2.
Nơi mọc:Ở nước ta, có gặp tại vùng Hà Nội và núi Ba Vì tỉnh Hà Tây.
Cây mọc trên đất rừng, trong rừng tái sinh.
Công dụng: Trị cảm mạo, Đau đầu, Viêm phổi ở trẻ em, Sang độc, Viêm tuyến nước bọt, Viêm màng phổi

buixuanphuong09
26-03-2014, 08:58 AM
1.888- CÚC NGHỆ NÂU


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTLK_SD6OO76frvEZWhNsW-QYjfb3yVEqooL6TGYXe2UAprRsyV (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTLK_SD6OO76frvEZWhNsW-QYjfb3yVEqooL6TGYXe2UAprRsyV)


http://www.wildflower.org/image_archive/320x240/JAM6151/6151_IMG02055.JPG (http://www.wildflower.org/image_archive/320x240/JAM6151/6151_IMG02055.JPG)


http://www.okprairie.com/Images/Golden%20Coreopsis.jpg (http://www.okprairie.com/Images/Golden%20Coreopsis.jpg)


http://www.tsflowers.com/calliopsis.jpg (http://www.tsflowers.com/calliopsis.jpg)


http://www.illinoiswildflowers.info/prairie/photox/pl_coreopsis1.jpg (http://www.illinoiswildflowers.info/prairie/photox/pl_coreopsis1.jpg)


http://www.robsplants.com/images/portrait/CoreopsisTinctoria040729.jpg (http://www.robsplants.com/images/portrait/CoreopsisTinctoria040729.jpg)


http://www.anniesannuals.com/signs/b%20-%20c/images/coreopsis_roulette.jpg (http://www.anniesannuals.com/signs/b%20-%20c/images/coreopsis_roulette.jpg)


CÚC NGHỆ NÂU

Hoa ngoài 7-8 cái vàng
Gốc trong đốm đậm thành hàng đỏ nâu
Quê em xa tận Mỹ châu
Về Tây Nguyên đã từ lâu quen rừng.

BXP

Sưu tập

Cúc nghệ nâu, Duyên cúc - Coreopsis tinctoria, Chi Coreopsis, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, cao 0,70-1m. Lá kép với các lá chét hình dải. Cụm hoa đầu to 1,5-5cm ở ngọn, trên cuống dài; hoa ngoài 7-8 cái màu vàng có đốm đậm ở gốc, trên một đế chung màu nâu vàng ánh; hoa ở giữa hình ống màu vàng. Quả bế dẹp, dài, không có mỏ.
Nơi mọc:Loài cây của Bắc Mỹ. Ta có nhập trồng ở các tỉnh Tây Nguyên, có thể trồng ở các bồn hoa hoặc trong chậu. Nhân giống bằng hạt, gieo vào mùa thu hay mùa xuân.
Công dụng: Vị ngọt, tính bình, được dùng trị lỵ, cấp và mạn tính, mắt đỏ sưng đau, ung sang thũng độc.

buixuanphuong09
27-03-2014, 09:35 AM
1.889- TRỪ TRÙNG CÚC


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5d/Coreopsis_lanceolata_in_Da_Lat_city.JPG/320px-Coreopsis_lanceolata_in_Da_Lat_city.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5d/Coreopsis_lanceolata_in_Da_Lat_city.JPG/320px-Coreopsis_lanceolata_in_Da_Lat_city.JPG)


http://www.wildflower.org/image_archive/320x240/JAM6151/6151_IMG02755.JPG (http://www.wildflower.org/image_archive/320x240/JAM6151/6151_IMG02755.JPG)


http://www.missouriplants.com/Yellowopp/Coreopsis_lanceolata_flowers.jpg (http://www.missouriplants.com/Yellowopp/Coreopsis_lanceolata_flowers.jpg)


http://www.thismia.com/C/Coreopsis_lanceolata1.jpg (http://www.thismia.com/C/Coreopsis_lanceolata1.jpg)


http://vaplantatlas.org/media/images/plants/originals/Coreopsis_lanceolata%23485c%232_400.jpg (http://vaplantatlas.org/media/images/plants/originals/Coreopsis_lanceolata%23485c%232_400.jpg)


http://www.michigan.gov/images/coreopsis_25605_7.jpg (http://www.michigan.gov/images/coreopsis_25605_7.jpg)


TRỪ TRÙNG CÚC

Hoa đầu chót nhánh, hình môi
Cánh hoa mép mỏng, đầu thời hai răng
Hè sang hoa nở tươi vàng
Cây trồng làm cảnh, cũng làm thuốc hay.

BXP

Sưu tập

Trừ trùng cúc, Kim kê cúc lá mác, Cúc nghệ nâu, Duyên cúc - Coreopsis lanceolata L., Chi Coreopsis, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc(nhánh 12)

Mô tả: : Cây thảo mọc lưu niên, thân nằm rồi đứng, cao 20-60cm. Lá mọc đối; phiến thon hẹp dài 10-15cm, có lông dài, thưa. Hoa đầu trên cuống dài 20-25cm ở chót nhánh; bao chung do hai vòng 8-9 lá bắc xanh; hoa hình môi, lép 8-9, đế cao cỡ 4mm dẹp, mép mỏng có 2 răng ở đầu.
Ra hoa tháng 4-5.
Nơi mọc:Gốc ở Bắc Mỹ, được trồng làm cảnh.
Công dụng: Cây trồng làm cảnh.Vị cay, tính bình, có tác dụng tán ứ, tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc. Lá dùng trị nóng, dao chém ngoại thương xuất huyết. Thường dùng ngoài giã đắp.

buixuanphuong09
27-03-2014, 09:37 AM
1.890- CÚC MỐC


http://www.natureloveyou.sg/Crossostephium%20chinense/DSC04200%20(10).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Crossostephium%20chinense/DSC04200%20(10).jpg)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRw4xgbWmhUAEil9FLVv7yzN_z0pOsKb 8Rscsod9MCF8j89Qiq-1Q (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRw4xgbWmhUAEil9FLVv7yzN_z0pOsKb 8Rscsod9MCF8j89Qiq-1Q)


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTFm4HQpmap0WOD01nhuf7xbdfi-KW-ttrv9hd3mTIUfJKKDTrq1Q (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTFm4HQpmap0WOD01nhuf7xbdfi-KW-ttrv9hd3mTIUfJKKDTrq1Q)

http://sodatekata.net/flowers/img/awlFw4.jpeg (http://sodatekata.net/flowers/img/awlFw4.jpeg)

http://www.botanic.jp/plants-ma/mokuby_2.jpg (http://www.botanic.jp/plants-ma/mokuby_2.jpg)


http://blog.yimg.com/2/Glv5kxR7s580VgBsaJIqopgZi6urV4yepvgOHBag7n..uM_PrS 7CDg--/53/l/lRMd6PjXQuqyRZE1d9Y4FA.jpg (http://blog.yimg.com/2/Glv5kxR7s580VgBsaJIqopgZi6urV4yepvgOHBag7n..uM_PrS 7CDg--/53/l/lRMd6PjXQuqyRZE1d9Y4FA.jpg)


http://img.photobucket.com/albums/v139/kuehlapis/Crossostephium_chinese1.jpg (http://img.photobucket.com/albums/v139/kuehlapis/Crossostephium_chinese1.jpg)


CÚC MỐC

Lá thuôn dài phủ trắng như sương
Lá bắc nhiều hàng, cụm hoa bông dày đặc
Bầu hình trứng ngược, hoa nở mùa xuân
Vị cay thơm, trị về đường tiết huyết.

BXP

Sưu tập

Cúc mốc, Nguyệt bạch - Crossostephium chinense, Chi Crossostephium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây nhỏ; cành non có lông trắng. Lá phía dưới có 3 thuỳ bé hình trứng hay hình thuẫn; các lá phía trên nguyên, gần hình trứng, thường có lông trắng ở cả hai mặt. Cụm hoa hình bông dày đặc ở nách lá. Lá bắc nhiều hàng. Hoa cái ở xung quanh, hoa lưỡng tính ở giữa, có nhiều vảy hình tam giác có phần dưới dính liền với nhau; tràng hoa cái có 2-3 răng, tràng hoa lưỡng tính có 5 thuỳ; nhị 5; bầu hình trứng ngược, nhẵn. Quả bế hình trứng ngược, hơi cong.
Cây ra hoa vào mùa xuân (tháng 12-2), có quả tháng 2-3.
Nơi mọc:Loài của các nước Đông Dương, Trung Quốc, Philippin và Malaixia. Ở nước ta, cũng thường được trồng làm cây cảnh. Thu hái lá quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị cay thơm, tính mát, không độc. Được dùng chữa thổ huyết, nục huyết, tất thảy các chứng tiết huyết, chữa sởi gây lở, ù tai và trị ho. Lá nấu nước uống chữa bệnh sung huyết. Còn dùng làm thuốc điều kinh. Ở Philippin, lá và hoa nấu nước uống làm thông hơi.

buixuanphuong09
27-03-2014, 09:40 AM
1.891- HUYỆT KHUYNH TÍA


http://www.indianetzone.com/photos_gallery/7/Cyathocline_18596.jpg (http://www.indianetzone.com/photos_gallery/7/Cyathocline_18596.jpg)


http://www.indianetzone.com/photos_gallery/75/Cyathocline%20purpurea%20Indian%20Medicinal%20Plan t.jpg (http://www.indianetzone.com/photos_gallery/75/Cyathocline%20purpurea%20Indian%20Medicinal%20Plan t.jpg)


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTayj4OkO4DIXTTWder_azMs4fpPMly-8E3c8_H8nwjqhX7YAUW (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTayj4OkO4DIXTTWder_azMs4fpPMly-8E3c8_H8nwjqhX7YAUW)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR1eQg4okcA8pVb5cqIwMVIjQknnPSt_ IP5XiYOeQBO4g9ZYvql (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR1eQg4okcA8pVb5cqIwMVIjQknnPSt_ IP5XiYOeQBO4g9ZYvql)


http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Gangotra.jpg (http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Gangotra.jpg)


HUYỆT KHUYNH TÍA

Phiến lá xẻ sâu thành thuỳ nhọn
Cụm hoa ngù kép rộng, sít nhau
Giữ thủy chung sắc tím tươi mầu
Chân vạn dặm trải dài Nam-Bắc.

BXP

Sưu tập

Huyệt khuynh tía -Cyathocline purpurea, Chi Cyathocline, họ cúc Asteraceae,55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, cao 10-15cm. Lá có phiến xẻ sâu thành thuỳ nhọn, mép có răng, có lông, dài 2,5-12cm. Cụm hoa ngù kép rộng; đầu hoa sít nhau; bao chung cao 5mm; đế hoa hình quậu; trong đầu hoa màu tim tím, các hoa ngoài cái, các hoa trong đực. Quả bế hình thoi, không có lông mào mà có vòng lông đầu phù.
Hoa tháng 3-4 quả tháng 4-5
Nơi mọc: Cây phân bố ở Trung quốc, Ấn Độ, Việt Nam. Ở nước ta, thường gặp ở các vùng cao, bãi cát nhiều nơi từ Bắc vào Nam.
Công dụng: Dân gian dùng toàn cây hay cành lá nấu nước xông chữa đau mắt. Có tác giả cho biết cụm hoa lợi tiểu, làm ra mô hôi

buixuanphuong09
27-03-2014, 09:42 AM
1.892- AC-TI-SÔ


http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/CynaraScolymus.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/CynaraScolymus.jpg)

http://www.shrubs.co.uk/ekmps/shops/shrubscouk/images/cynara-scolymus-globe-artichoke-.-pot-size-3l-fa-1594-8631-p.jpg (http://www.shrubs.co.uk/ekmps/shops/shrubscouk/images/cynara-scolymus-globe-artichoke-.-pot-size-3l-fa-1594-8631-p.jpg)

http://www.phytomania.com/herbs_and_medicinal_plants/medicinal_plants_artichoke.jpg (http://www.phytomania.com/herbs_and_medicinal_plants/medicinal_plants_artichoke.jpg)


http://www.tin247.com/tintuconline/080724155807-581-777.jpg (http://www.tin247.com/tintuconline/080724155807-581-777.jpg)


http://flovimar.es/catalogo/images/Cynara_lg1.jpg (http://flovimar.es/catalogo/images/Cynara_lg1.jpg)


http://www.positivehealth.com/img//img/image-article/acdff6/Cynara%20scolymus.jpg (http://www.positivehealth.com/img//img/image-article/acdff6/Cynara%20scolymus.jpg)


http://www.maltawildplants.com/ASTR/Pics/CYNXC/CYNXC-Cynara_scolymus_x_cardunculus_t.jpg (http://www.maltawildplants.com/ASTR/Pics/CYNXC/CYNXC-Cynara_scolymus_x_cardunculus_t.jpg)


http://pics.davesgarden.com/pics/2002/08/21/Ulrich/e4eb1a.jpg (http://pics.davesgarden.com/pics/2002/08/21/Ulrich/e4eb1a.jpg)


AC-TI-SÔ

Tên như Tây, chẳng phải người ngoài!
Gần gũi dân Nam có kém ai
Làm thuốc, làm rau...thân thiết thế
Em là ruột thịt, phải đâu ngoài!

BXP

Sưu tập

Actisô-Cynara scolymus, Chi Cynara, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thân thảo cao 1-1,2 m. Thân cây có lông mềm, có khía dọc thân cây. Lá to, dài, mọc so le, phiến lá chia thuỳ ở gốc, những lá ở ngọn hầu như không chia thuỳ, mặt trên lá màu lục và mặt dưới có lông trắng. Cụm hoa ở trên các nhánh, gồm nhiều hoa hình ống và có màu lam tím. Quả nhẵn và dính với nhau thành vòng, dễ tách khi quả chín. Hạt không có nội nhũ.
Nơi mọc:Cây mọc ở vùng Carthage và các vùng Địa trung hải, trồng ở Ý và Pháp. Ở Việt nam, actisô được trồng ở Sapa, Tam Đảo, Nghệ An, Hải Hưng, Lâm Đồng.
Công dụng: Cây Actisô còn non có thể dùng luộc chín hay nấu canh ăn, những bộ phận thường được dùng làm rau là cụm hoa bao gồm đế hoa mang các hoa, các lông tơ và các lá bắc có phần gốc mềm màu trắng bao xung quanh. Người ta mang về, chẻ nhỏ theo chiều dọc từ 6-8 miếng, rồi đem hầm với xương, thịt để ăn cả cái và nước. Bông Actisô là loại rau cao cấp, khi nấu chín rất dễ tiêu hoá, dùng trị đau gan, giảm đau dạ dày, rất cần cho những người bị bệnh đái tháo đường.

buixuanphuong09
27-03-2014, 09:44 AM
1.893- ĐẠI KẾ


http://idtools.org/id/cutflowers/key/Cut_Flower_Exports_of_Africa/Media/Images/State_drawings/Cirsium_D03o.jpg (http://idtools.org/id/cutflowers/key/Cut_Flower_Exports_of_Africa/Media/Images/State_drawings/Cirsium_D03o.jpg)

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/CirsiumJaponicum.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/CirsiumJaponicum.jpg)

http://www.miyosi.co.jp/manage/img/tmp/productse/mimg_224.jpg (http://www.miyosi.co.jp/manage/img/tmp/productse/mimg_224.jpg)


http://idtools.org/id/cutflowers/key/Cut_Flower_Exports_of_Africa/Media/Images/Taxon_images/Cirsium_D03o.jpg (http://idtools.org/id/cutflowers/key/Cut_Flower_Exports_of_Africa/Media/Images/Taxon_images/Cirsium_D03o.jpg)


http://pics.davesgarden.com/pics/2001/08/09/poppysue/960db6.jpg (http://pics.davesgarden.com/pics/2001/08/09/poppysue/960db6.jpg)


http://media.growsonyou.com/photos/photo/image/160132/main/Cirsium_japonicum_Rose_Beauty_.jpg (http://media.growsonyou.com/photos/photo/image/160132/main/Cirsium_japonicum_Rose_Beauty_.jpg)


http://www.gapphotos.com/images/WebPreview/0060/0060045.jpg (http://www.gapphotos.com/images/WebPreview/0060/0060045.jpg)


http://www.impecta.se/bilder/artiklar/zoom/6720_1.jpg (http://www.impecta.se/bilder/artiklar/zoom/6720_1.jpg)


http://www.botanic.jp/plants-ta/doazam_1.jpg (http://www.botanic.jp/plants-ta/doazam_1.jpg)


http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ta/doazam_2.jpg (http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ta/doazam_2.jpg)


ĐẠI KẾ

Thân thẳng, lưu niên, có rãnh dọc
Lá so le, bầu dục, thuỳ sâu
Cụm hoa đầu tím đỏ tươi màu
Viêm thận, vú, gan ... dùng hiệu quả.

BXP

Sưu tập

Ðại kế, Ô rô cạn - Cirsium japonicum, Chi Cirsium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, có rễ trụ. Thân thẳng cao 50-80cm, màu lục, có rãnh dọc, nhiều lông. Lá mọc so le, không cuống; phiến bầu dục, có 4-5 thuỳ sâu, mép có răng to, không đều, nhọn, gốc hẹp có tai nhỏ ôm thân. Cụm hoa to hình đầu đường kính 1,5cm, mọc ở nách lá hay đầu cành, màu tím đỏ. Lá bắc có nhiều lông và có gai. Hoa hoàn toàn hình tưỡi. Quả bế thuôn hơi dẹt, cao 2-3mm, lông mào dài 1,5cm.
Hoa tháng 5-7, quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Loài của vùng Viễn đông châu á, phân bố ở Nhật Bản, Trung Quốc. Ở nước ta, cây mọc hoang trong các savan ở các tỉnh phía Bắc: Ninh Bình, Thanh Hoá, Quảng Bình. Cũng được gây trồng bằng hạt. Thu hái toàn cây vào mùa hè, mùa thu, rửa sạch rồi phơi khô dùng.
Công dụng: Vị ngọt đắng, tính mát. Ðược dùng chữa: Nục huyết, thổ huyết, niệu huyết, tiện huyết, băng lậu hạ huyết, tổn thương xuất huyết. Viêm gan, viêm thận, viêm vú. Ung thũng sang độc (đụng giập, mụn nhọt). Huyết áp cao. Dùng ngoài trị mụn nhọt độc, ghẻ lở; lấy cây tươi đem giã, vắt lấy nước uống càng có hiệu quả.

buixuanphuong09
28-03-2014, 08:25 AM
1.894- THƯỢC DƯỢC
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSn9FVLwaB6AfgREXiSW_MI2e-FZbx6KYO1PjUtmGhODZF7qskP (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSn9FVLwaB6AfgREXiSW_MI2e-FZbx6KYO1PjUtmGhODZF7qskP)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTZJXODLeo1oweFraoeJ3Pp3KVIQGb2E _L3KDXZT4tWr8Jg7vtL (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTZJXODLeo1oweFraoeJ3Pp3KVIQGb2E _L3KDXZT4tWr8Jg7vtL)

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/DahliaPinnata2.gif (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/DahliaPinnata2.gif)


http://4.bp.blogspot.com/-lXvKUJBr_2s/UicKjTxFWII/AAAAAAAAACE/ns272dk4jhQ/s400/dahlia_pinnata+%25281%2529.jpg (http://4.bp.blogspot.com/-lXvKUJBr_2s/UicKjTxFWII/AAAAAAAAACE/ns272dk4jhQ/s400/dahlia_pinnata+%25281%2529.jpg)

http://ecx.images-amazon.com/images/I/41v-Q5ImjvL.jpg (http://ecx.images-amazon.com/images/I/41v-Q5ImjvL.jpg)

http://plantsmart.easybloom.com/images/plants/d/dahlia-43.jpg (http://plantsmart.easybloom.com/images/plants/d/dahlia-43.jpg)

http://www.about-garden.com/images_data/239_dahlia.jpg (http://www.about-garden.com/images_data/239_dahlia.jpg)

http://www.croftonplants.co.uk/templates/default/images/plants/Dahllias-mix.jpg (http://www.croftonplants.co.uk/templates/default/images/plants/Dahllias-mix.jpg)


http://www.directgardening.com/large/4324_l.jpg (http://www.directgardening.com/large/4324_l.jpg)



HOA THƯỢC DƯỢC

Hỡi em Thược dược mỹ miều!
Sắc mầu đa dạng đáng yêu vô cùng
Vốn xưa giản dị hoa dung
Trải thời gian bỗng sáng bừng sắc hoa.

BXP

Sưu tập

Thược dược, Thổ thược dược, Đại lệ cúc - Dahlia pinnata, Chi Dahlia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao 0,8-1m, có củ. Lá kép không lông; lá chét hình trứng, có khi là lá đơn, mặt trên màu lục, mặt dưới màu nhạt. Hoa đầu to và có cuống dài, bao chung gồm hai hàng lá bắc, hàng trong to và mỏng, hàng ngoài nhỏ và dày. Hoa màu đỏ và có những loại hoa màu vàng, màu tía và hồng hoa cà. Quả không có mào lông hoặc chỉ có những vẩy nhỏ.
Ra hoa vào mùa đông, mùa xuân đến đầu mùa hạ.
Nơi mọc:Cây được trồng làm cảnh phổ biến ở nước ta và nhiều nước khác.
Công dụng: Cây trồng cảnh. Vị đắng, tính mát; có tác dụng tiêu viêm chỉ thống, rễ cây được dùng trị đau răng, viêm tuyến mang tai, vô danh thũng độc.

buixuanphuong09
28-03-2014, 08:28 AM
1.895- CÚC DÙI TRỐNG


http://www.zhiwutong.com/tu/photo/4/04010806034.JPG (http://www.zhiwutong.com/tu/photo/4/04010806034.JPG)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRjAeYGnQi6GodFFe4YfjtHHHYfccFuw 2hOo7SL-gPoZOQGvu6U (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRjAeYGnQi6GodFFe4YfjtHHHYfccFuw 2hOo7SL-gPoZOQGvu6U)


http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Asteridae/Dichrocephala.bicolor.jpg (http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Asteridae/Dichrocephala.bicolor.jpg)


CÚC DÙI TRỐNG

Cây thảo lưu niên, nhánh có rãnh
Phiến lá xoan ngược, có răng thuỳ
Cụm hoa chuỳ ở ngọn, hình cầu, trắng
Vị chua cay, hoạt huyết, tiêu viêm.

BXP

Sưu tập

Cúc dùi trống, Rau chuôi, Lưỡng sắc lá nguyên - Dichrocephala bicolor, Chi Dichrocephala,

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm, cao 10-60cm, phân nhánh có rãnh, có lông ngắn. Lá mỏng, phiến xoan ngược, hình dàn lia thon hẹp ở gốc, có răng thuỳ, dài 4-8 cm, rộng 2-3cm. Cụm hoa là những chuỳ ở nách hay ở ngọn, ít hoa; đầu hoa hình cầu trắng, to cỡ 4-5mm, có 7-8 dây hoa cái; còn các hoa lưỡng tính có ít và tập trung ở giữa; lá bắc nhiều, hình trái xoan, nhọn. Quả bế hình bầu dục, dẹp, dài 1,25mm, có vòng mép khá rõ.
Ra hoa tháng 1-2, có quả tháng 2-3.
Nơi mọc:Thường gặp ven đường, bãi cát, ruộng hoang, vùng núi cao và trung du miền Bắc của nước ta tới các tỉnh Tây Nguyên. Còn phân bố ở nhiều nước Đông Nam Á. Thu hái toàn cây vào mùa hè, rửa sạch, dùng tươi hay phơi và sấy khô để dùng dần.
Công dụng:Vị đắng và chua cay, tính bình, có tác dụng hoạt huyết, điều kinh, tiêu viêm, tiêu sưng, lợi tiểu và làm toát mồ hôi.
Lá và ngọn non nấu canh ăn được. Ta thường dùng toàn cây với liều 10-15g sắc uống chữa kinh nguyệt không đều, bong gân. Dùng ngoài giã cây tươi đắp trị đinh nhọt, rắn cắn

buixuanphuong09
28-03-2014, 08:30 AM
1.896- CÚC MẮT CÁ NHỎ


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSRBAdKD59hDI7hReSGrwuU1zoNoY4Jg WNF-d1_IJTr6tre9PQuQA (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSRBAdKD59hDI7hReSGrwuU1zoNoY4Jg WNF-d1_IJTr6tre9PQuQA)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS5Lq0S5Vid6XMD_VuNYkAo8aNxKiQlM B__LT-8rRjlxb_roYfJsA (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS5Lq0S5Vid6XMD_VuNYkAo8aNxKiQlM B__LT-8rRjlxb_roYfJsA)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSF-4uOTg329raufX9eKFCgryp9MwShHEEEbqKdl0uW3jOJvLs2cw (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSF-4uOTg329raufX9eKFCgryp9MwShHEEEbqKdl0uW3jOJvLs2cw)


http://stewartia.net/engei/field_plant/Kiku_ka/Dichrocephala_benthamii3.jpg (http://stewartia.net/engei/field_plant/Kiku_ka/Dichrocephala_benthamii3.jpg)


http://stewartia.net/engei/field_plant/Kiku_ka/Dichrocephala_benthamii2.jpg (http://stewartia.net/engei/field_plant/Kiku_ka/Dichrocephala_benthamii2.jpg)


http://stewartia.net/engei/field_plant/Kiku_ka/Dichrocephala_benthamii.jpg (http://stewartia.net/engei/field_plant/Kiku_ka/Dichrocephala_benthamii.jpg)


CÚC MẮT CÁ NHỎ

Cây thảo lưu niên, lá không cuống
Cụm hoa đầu ở ngọn, bán cầu
Từ SaPa-Lào Cai về Hà Nội
Nối đồng bằng - miền núi một tình sâu.

BXP

Sưu tập

Cúc mắt cá nhỏ, Lưỡng sắc Bentham - Dichrocephala benthamii, Chi Dichrocephala, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống hàng năm, gốc to mang nhiều thân dài 30-40cm, có lông mềm. Lá không cuống, phiến hình đàn, dài 3-6cm, rộng 2-3cm, gốc có tai ôm thân, gân phụ 3-4 cặp. Chùm hoa ở ngọn mang 9-12 hoa đầu. Hoa đầu hình bán cầu, bao chung trải ra; hoa rất nhỏ, vòng hoa ngoài cái, hoa ở giữa lưỡng tính. Quả bế dẹp dẹp, cao 1mm, không có mào lông.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc từ cùng cao Sapa tỉnh Lào Cai tới vùng thấp, trên các bãi cát ở Hà Nội.
Công dụng: Có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Ở Vân Nam (Trung Quốc), cây được dùng trị viêm gan, trẻ em tiêu hoá không bình thường, mắt quáng gà và dùng ngoài trị mụn nhọt lở ngứa, trẻ em lở miệng trắng.

buixuanphuong09
28-03-2014, 08:32 AM
1.897- MẦN TƯỚI


http://i01.i.aliimg.com/wsphoto/v0/751547261/5pcs_bag_Eupatorium_fortunei_Turcz_Seeds_DIY_Home_ Garden.jpg_200x200.jpg (http://i01.i.aliimg.com/wsphoto/v0/751547261/5pcs_bag_Eupatorium_fortunei_Turcz_Seeds_DIY_Home_ Garden.jpg_200x200.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSB_gcsOs-z3bkvWl_WlabUtBCGUyz3mAahgG6BBiyTzCFFNYmd (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSB_gcsOs-z3bkvWl_WlabUtBCGUyz3mAahgG6BBiyTzCFFNYmd)

http://www.cgf.net/Images/Encyclopedia/EupCaV71.jpg (http://www.cgf.net/Images/Encyclopedia/EupCaV71.jpg)

http://shoot.shop.s3.amazonaws.com/image/cache/data/store_226/E/eupatorium_atropurpureum111-250x250.jpg (http://shoot.shop.s3.amazonaws.com/image/cache/data/store_226/E/eupatorium_atropurpureum111-250x250.jpg)

http://www.quackingrassnursery.com/_ccLib/image/plants/DETA2-325.jpg (http://www.quackingrassnursery.com/_ccLib/image/plants/DETA2-325.jpg)


http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image2/yado82huziba2.jpg (http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image2/yado82huziba2.jpg)


MẦN TƯỚI

Thân bé nhỏ quê mùa hoang dại
Sắc tím hồng giữ mãi một màu hoa
Bạn thiết thân của chị em ta
Ngăn chặn được mạt gà, bọ chó.

BXP

Sưu tập

Mần tưới, Hương thảo, Trạch lan -Eupatorium fortuneiTurez, Chi Eupatorium,họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao 30-100cm. Thân có lông tơ. Các cành non màu tím, có rãnh dọc. Lá mọc đối, hình dải rộng, nhọn dài ở đầu, thon hẹp ngắn ở gốc, dài 5-12cm, rộng 2,5-4,5cm, mép lá có răng đều, nhẵn và có nhiều tuyến trên cả hai mặt, gân lá hình lông chim. Cụm hoa là ngù kép ở ngọn nhiều đầu hoa, trong mỗi đầu có nhiều hoa màu tím nhạt, các cuống hoa bao phủ lông ngắn dày đặc, các lá bắc tròn tù. Quả bế, màu đen đen, có 5 cạnh.
Hoa tháng 7-11 quả tháng 9-12.
Nơi mọc: Cây mọc hoang dại và cũng được trồng ở nhiều nơi để làm rau ăn và làm thuốc. Thu hái toàn cây vào mùa hạ trước khi cây ra hoa, dùng tươi hoặc phơi khô trong râm để dùng dần.
Công dụng: Vị cay tính bình.Thường dùng trị: Kinh nguyệt bế, kinh nguyệt không đều, đàn bà đẻ đau bụng do ứ huyết, phù thũng, choáng váng hoa mắt, chấn thương mụn nhọt, lở ngứa ngoài da. Nhân dân ta thường dùng lá Mần tưới non ăn sống, ăn gỏi như các loại rau thơm. Cũng dùng lá nấu canh ăn cho mát, giải nhiệt, giải cảm. Lá cũng dùng hãm uống lợi tiêu hoá, kích thích ăn ngon miệng và làm rau thơm.
Người ta cũng dùng Mần tưới để trừ bọ gà, mạt gà, rệp, mọt, bọ chó. Ðặt cành lá Mần tưới vào hũ đựng đậu xanh, đậu đen, cau khô để trừ mọt và sâu, hái cành lá Mần tưới cho vào ổ gà, ổ chó sau khi đã làm vệ sinh sẽ trừ được bọ gà, bọ chó có trong ổ, cứ vài ngày lại làm vệ sinh và thay lá một lần. Giường có rệp sau khi giũ và diệt rệp, rải cành lá Mần tưới dưới chiếu vài lần sẽ diệt hết rệp.
Người ta dùng lá Mần tưới giã nhỏ cho vào túi vải xát trực tiếp vào tay hay chân để xoa muỗi và dín (con bọ mát) có hiệu quả tốt trong vòng hai ba giờ. Phụ nữ nông thôn cũng thường dùng Mần tưới nấu nước gội đầu cho sạch tóc.

thugiangvu
28-03-2014, 11:30 AM
http://www.croftonplants.co.uk/templates/default/images/plants/Dahllias-mix.jpg



Hoa Thược Dược .


Sắc hồng em vẫn trong anh
Ngày không hạt nắng mong manh tím vàng
Môi cuời nụ đỏ trắng lan
Đủ màu sắc thắm đẹp ngàn đời sau


Thu giang

Hà Nguyên Ngọc
28-03-2014, 11:38 PM
http://www.croftonplants.co.uk/templates/default/images/plants/Dahllias-mix.jpg



Hoa Thược Dược .


Sắc hồng em vẫn trong anh
Ngày không hạt nắng mong manh tím vàng
Môi cuời nụ đỏ trắng lan
Đủ màu sắc thắm đẹp ngàn đời sau


Thu giang








HOA THƯỢC DƯỢC
~~~
Thược dược càng ngẳm càng xinh
Sắc mầu rực rỡ lung linh biển trời
Đỏ, vàng, trắng, tím rạng ngời
Cánh hoa duyên dáng môi cười xinh sao!

~~~_Hà Nguyên Ngọc_~~~

buixuanphuong09
29-03-2014, 01:08 PM
1.898- TRẠCH LAN


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c9/Eupatorium_japonicum_flower.jpg/250px-Eupatorium_japonicum_flower.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c9/Eupatorium_japonicum_flower.jpg/250px-Eupatorium_japonicum_flower.jpg)



http://comps.fotosearch.com/comp/AFL/AFL004/eupatorium-japonicum_~RQIB003377.jpg (http://comps.fotosearch.com/comp/AFL/AFL004/eupatorium-japonicum_~RQIB003377.jpg)



http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/EupatoriumJaponicum2.gif (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/EupatoriumJaponicum2.gif)



https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRWm-Cx3Kd4N-zJccafnHbB5g3TE_0VmTRrglJLMWHZsmm3wjYS (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRWm-Cx3Kd4N-zJccafnHbB5g3TE_0VmTRrglJLMWHZsmm3wjYS)



http://comps.fotosearch.com/comp/AFL/AFL004/eupatorium-japonicum_~RQIB003321.jpg (http://comps.fotosearch.com/comp/AFL/AFL004/eupatorium-japonicum_~RQIB003321.jpg)



http://stuartxchange.com/Apanang-gubat.jpg (http://stuartxchange.com/Apanang-gubat.jpg)


TRẠCH LAN

Em, Trạch lan hay Yên bạch Nhật
Mép răng nhọn, phiến lá xoan thon
Hoa đầu tròn, cụm hoa mầu trắng
Vị đắng, cay, trị thấp, phong hàn.

BXP

Sưu tập

Sơn lan, Trạch lan, Yên bạch Nhật - Eupatorium japonicum, Chi Eupatorium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao 1-2m, có nhánh chẵn. Lá có phiến xoan thon, dài 5-12cm, rộng 2-5cm, mép có răng nhọn, mặt trên màu lục, mặt dưới lục nhạt, có lông; cuống dài 2-4mm. Hoa đầu cao 5mm, gắn thành cụm tròn ở ngọn các nhánh của cụm hoa; bao chung do 2 hàng vẩy màu vàng rơm, không lông, mép mỏng; hoa 5, hình ống màu trắng cao 4mm, đều lưỡng tính. Quả bế có 5 cạnh, không lông, lông mào có khoảng 30 tơ có lông.
Hoa tháng 8-9, quả tháng 9-11.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nhật Bản, Trung Quốc, Lào, Việt Nam tới Malaixia. Ở nước ta, cây mọc tại Sapa (Lào Cai) trong cả savan cỏ và dọc đường đi trong rừng, ở độ cao 1500-2200m.
Công dụng: Vị đắng, cay, tính bình. Thường dùng trị ho do phong hàn, đau lưng do hàn thấp, sởi không mọc, thoát giang, kinh nguyệt không đều. Liều dùng 12-20g, dạng thuốc sắc; có thể tán bột uống, dùng ngoài giã đắp.

buixuanphuong09
29-03-2014, 01:11 PM
1.899- TRẠCH LAN LÁ GAI MÈO


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ed/Eupatorium_cannabinum_bluete.jpeg/220px-Eupatorium_cannabinum_bluete.jpeg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ed/Eupatorium_cannabinum_bluete.jpeg/220px-Eupatorium_cannabinum_bluete.jpeg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3c/Eupatorium_cannabinum.jpeg/240px-Eupatorium_cannabinum.jpeg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3c/Eupatorium_cannabinum.jpeg/240px-Eupatorium_cannabinum.jpeg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b5/Eupatorium_cannabinum0.jpg/220px-Eupatorium_cannabinum0.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b5/Eupatorium_cannabinum0.jpg/220px-Eupatorium_cannabinum0.jpg)



http://www.plant-identification.co.uk/images/compositae/eupatorium-cannabinum-3.jpg (http://www.plant-identification.co.uk/images/compositae/eupatorium-cannabinum-3.jpg)



http://www.plant-identification.co.uk/images/compositae/eupatorium-cannabinum-4.jpg (http://www.plant-identification.co.uk/images/compositae/eupatorium-cannabinum-4.jpg)



http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/49/Eupatorium_cannabinum_(xndr).jpg/353px-Eupatorium_cannabinum_(xndr).jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/49/Eupatorium_cannabinum_(xndr).jpg/353px-Eupatorium_cannabinum_(xndr).jpg)



http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/49/Eupatorium_cannabinum_(xndr).jpg/353px-Eupatorium_cannabinum_(xndr).jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/49/Eupatorium_cannabinum_(xndr).jpg/353px-Eupatorium_cannabinum_(xndr).jpg)



http://www.leonardo-pharmacy.com/fileadmin/bilder/bilder_tinner/tinner_09/eupatorium.jpg (http://www.leonardo-pharmacy.com/fileadmin/bilder/bilder_tinner/tinner_09/eupatorium.jpg)


TRẠCH LAN LÁ GAI MÈO

Hoa trắng, tím, thành ngù ở ngọn
Lá hình dải, thon hẹp hai đầu
Sống trải dài Âu, Á, Phi Châu
Dùng như thuốc điều kinh và xổ.

BXP

Sưu tập

Trạch lan lá gai mèo, Thạch lam, Bạch sơn, Yên bạch gai - Eupatorium cannabinum, Chi Eupatorium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao 50-80cm, có thân đơn, hình trụ, có rãnh, có lông tuyến ngắn. Lá mọc đối, hình dải rộng, thon hẹp ở hai đầu, dài 4-5cm, rộng 10-15mm, có lông tuyến ở mặt dưới, có răng đều ở mép, với 3 gân gốc, gân giữa to hơn. Hoa trắng, đầu hoa gần như không cuống, nhỏ, tròn, thành ngù ở ngọn; lá bắc không đều, có tuyến và hơi có lông ở lưng, những cái dưới và giữa cụt, lõm hay tù, các cái trên nhọn. Quả bế có tuyến, với 5 cạnh, dài 2mm.
Nơi mọc:Loài phân bố từ Âu châu qua Tây và Trung á châu, Bắc Phi châu. Ở Á châu cây mọc ở Ấn Độ, Trung Quốc, các nước Ðông dương với Philippin. Còn ở nước ta, cây mọc ở các tỉnh phía Bắc.
Công dụng: Toàn cây có vị đắng, tính mát. Thường được dùng như thuốc điều kinh và xổ.

buixuanphuong09
29-03-2014, 01:13 PM
1.900- TRẠCH LAN TRUNG QUỐC


http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/TrachLanTrungQuoc.gif (http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/thuocdongy/anh/TrachLanTrungQuoc.gif)



https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRhXDG2iqahcKnA5CIYpszXlgLM7tG9J anzANZQ-qRpcpJlNfNj (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRhXDG2iqahcKnA5CIYpszXlgLM7tG9J anzANZQ-qRpcpJlNfNj)



RẠCH LAN TRUNG QUỐC

Cây thảo, thân lông quấn
Lá có phiến tròn dài
Cụm hoa đầu, lông mịn
Trị bệnh tránh có thai.

BXP

Sưu tập

Trạch lan Trung Quốc, Yên bạch Trung Quốc - Eupatorium chinensis, Chi Eupatorium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao tới 1,5m; thân có lông quấn, có rãnh mịn. Lá có phiến tròn dài, dài 8-9cm, rộng 3-5cm, đầu nhọn, gốc lá tù tròn, có lông quăn rải rác, gân phụ 5 cặp, mép có răng to, cuống 5mm. Cụm hoa ở ngọn các nhánh và nách lá, cuống có lông, cụm hoa đầu cao 5mm, bao chung với lá bắc thon, đầu trong có lông mịn có 5 hoa nhỏ, lưỡng tính. Quả bế dài 3mm, có những điểm tuyến, không lông; lông mào dài 3,5mm, màu trắng.
Hoa tháng 7-9.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung Quốc và Việt Nam. Cây gặp ở lùm bụi trong rừng thứ sinh một số nơi như Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội, Nam Hà, Ninh Bình. Thu hái vào mùa xuân, mùa thu, rửa sạch, thái nhỏ và phơi khô.
Công dụng: Vị cay đắng, tính mát. Thường dùng trị: Bạch hầu, viêm hạch hạnh nhân, viêm hầu họng. Cảm mạo, sốt cao, sởi. Viêm phổi, viêm khí quản, thổ huyết. Thấp khớp tạng khớp, đòn ngã sưng đau. Cụm nhọt, rắn cắn.
Ghi chú: Không dùng cho phụ nữ có thai.

buixuanphuong09
29-03-2014, 01:16 PM
1.901- CỎ NHỌ NỒI


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS-f204BObY1Q7fbnbHTcGF3rYa8F2T1fkm3ESVxM3l_OeBELh0 (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS-f204BObY1Q7fbnbHTcGF3rYa8F2T1fkm3ESVxM3l_OeBELh0)



http://www.tennesseeturfgrassweeds.org/admin/Lists/Weeds/Attachments/24/eclipta_WEB.gif (http://www.tennesseeturfgrassweeds.org/admin/Lists/Weeds/Attachments/24/eclipta_WEB.gif)



https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSU9Gdf2Es2MAmiWOUOJs5K7nVPrCy50 GXBNaMqfjjxYMHLiFSlaw (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSU9Gdf2Es2MAmiWOUOJs5K7nVPrCy50 GXBNaMqfjjxYMHLiFSlaw)



http://www.conabio.gob.mx/malezasdemexico/asteraceae/eclipta-prostrata/fichas/ficha.1.jpg (http://www.conabio.gob.mx/malezasdemexico/asteraceae/eclipta-prostrata/fichas/ficha.1.jpg)



http://vaplantatlas.org/media/images/plants/originals/Eclipta_prostrata%232054b%232_400.jpg (http://vaplantatlas.org/media/images/plants/originals/Eclipta_prostrata%232054b%232_400.jpg)



http://1.bp.blogspot.com/-lWFm70mMiIY/T-s4o_Rw5cI/AAAAAAAAIaE/udopW3X9l8o/s400/False%252BDaisy%252BEclipta+prostrata%252B2.JPG (http://1.bp.blogspot.com/-lWFm70mMiIY/T-s4o_Rw5cI/AAAAAAAAIaE/udopW3X9l8o/s400/False%252BDaisy%252BEclipta+prostrata%252B2.JPG)


CỎ NHỌ NỒI

Em là cỏ dại mọc hoang
Trắng màu giản dị, xin chàng đừng chê
Hương đồng, cỏ nội chân quê
Bình an con trẻ, bởi vì có em.

BXP

Sưu tập

Cỏ nhọ nồi, Cỏ mực, Nhọ nồi - Eclipta prostrata, Chi Eclipta, họ cúc Asteraceae,55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo 1 năm cao 10-60cm, có thân màu lục, đôi khi hơi đỏ tím, có lông. Lá mọc đối, hẹp, dài 3-10cm, rộng 0,5-2,5cm, có lông ở cả hai mặt, mép khía răng. Hoa màu trắng, tập hợp thành đầu ở nách lá hoặc đầu cành, các hoa cái hình lưỡi ở ngoài, các hoa lưỡng tính hình ống ở giữa. Quả bế dẹt, có 3 cạnh có cánh dài 3mm.
Hoa tháng 7-9, quả tháng 9-10.
Nơi mọc:Loài cây liên nhiệt đới, mọc hoang ở chỗ ẩm mát khắp nơi. Có thể thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Thường được sử dụng trị: Nôn ra máu từ dạ dày, chảy máu cam, đái ra máu, ỉa ra máu, tử cung xuất huyết. Viêm gan mạn tính, viêm ruột, lỵ. Trẻ em suy dinh dưỡng. Ù tai, rụng tóc do đẻ non, suy nhược thần kinh. Nấm da, eczema, vết loét, bị thương chảy máu, viêm da. Cũng còn dùng làm thuốc sát trùng trong bệnh ho lao, viêm cổ họng, ban chẩn, lở ngứa, đau mắt, sưng răng, đau dạ dày, bệnh nấm ngoài da gây rụng tóc.

buixuanphuong09
30-03-2014, 02:28 PM
1.902- CÚC CHỈ THIÊN


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSTOnqgg8j9MI1HN6ONgxxOVbt0tYAg9 w8U_26CrtjmF1BNQNVcXA (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSTOnqgg8j9MI1HN6ONgxxOVbt0tYAg9 w8U_26CrtjmF1BNQNVcXA)




http://us.123rf.com/450wm/yogeshsmore/yogeshsmore1208/yogeshsmore120800296/14719043-elephant-foot-elephantopus-scaber.jpg (http://us.123rf.com/450wm/yogeshsmore/yogeshsmore1208/yogeshsmore120800296/14719043-elephant-foot-elephantopus-scaber.jpg)




https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTqd8fYBOEYmacdcNPII4oDx-Z17b5OOHYUqwGHTNAFWtwj94jo1w (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTqd8fYBOEYmacdcNPII4oDx-Z17b5OOHYUqwGHTNAFWtwj94jo1w)



CÚC CHỈ THIÊN

Thành hoa thị, ôm thân từ gốc
Lá thuôn thon, hai mặt đầy lông
Hoa đầu màu tím hay hồng
"Lương y từ mẫu" ra công cứu người.

BXP

Sưu tập

Cúc chỉ thiên, Cỏ lưỡi mèo, Chân voi nhám - Elephantopus scaber, Chi Elephantopus, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm cao 30-60 cm. Lá mọc thành hoa thị ở gốc, thuôn thon hay thành cuống ôm thân, tù ở đầu, dài 6 -12cm, rộng 3-5 cm, có răng, có lông ráp ở cả hai mặt, với lông trắng, cứng, áp sát. Hoa tím hay hồng, xếp 4 cái thành đầu; các đầu này lại tập hợp thành ngù bao bởi hai lá bắc hình tam giác, dài 10-15mm, rộng ở gốc. Quả bế có 10 cạnh, hình thoi, có lông, cụt ở đỉnh; mào lông cứng xếp một dãy.
Ra hoa kết quả từ tháng 6 đến tháng 12.
Nơi mọc:Loài cây rất phổ biến ở vùng Viễn đông và cả ở nước ta, thường gặp ven đường, ở các bãi hoang khắp các tỉnh từ Bắc chí Nam. Thu hái cây vào mùa hè - thu, rửa sạch, cắt nhỏ, phơi khô dùng. Lá thường dùng tươi.
Công dụng: Vị đắng, se, tính mát. Thường dùng trị: Cảm mạo, viêm hạch hạnh nhân cấp, viêm hầu họng, viêm kết mạc. Viêm gan vàng da cấp, xơ gan cổ trướng. Viêm thận cấp và mạn. Cước khí thuỷ thũng, lỵ, ỉa chảy. Cụm nhọt, eczema, rắn cắn. Không dùng cho người có thai.

buixuanphuong09
30-03-2014, 02:30 PM
1.903- CÚC CHỈ THIÊN MỀM


http://www.natureloveyou.sg/Elephantopus%20mollis/DSC02492%20(10).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Elephantopus%20mollis/DSC02492%20(10).jpg)




http://www.nhm.ac.uk/resources/nature-online/life/plants-fungi/roots-herbs/images/iron-weed.jpg (http://www.nhm.ac.uk/resources/nature-online/life/plants-fungi/roots-herbs/images/iron-weed.jpg)



https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR1wfBXv1Oh552_t1B_rjQKUxH1csi2D 3TwJKPT3JNFV1aihgDMAQ (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR1wfBXv1Oh552_t1B_rjQKUxH1csi2D 3TwJKPT3JNFV1aihgDMAQ)


CÚC CHỈ THIÊN MỀM

Mép khía lượn, phiến thon, không cuống
Cụm hoa dài, các nhánh nhiều hoa
Cánh thuôn màu trắng nõn là
Mỹ châu phổ biến, nước ta cũng nhiều.

BXP

Sưu tập

Cúc chỉ thiên mềm, Cúc chỉ thiên hoa trắng - Elephantopus mollis, Chi Elephantopus, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo đứng cao 0,5-1m, phủ đầy lông. Lá mọc dài theo thân, không cuống; phiến thon dạng bay, dài 10-15cm, gốc ôm thân, mép khía lượn, có lông mềm ngắn ở mặt dưới; các lá trên rất tiêu giảm. Cụm hoa dài theo thân, nhánh mang nhiều hoa đầu kép trong một bao chung; các hoa đầu phụ cao 8mm, mang 4-5 hoa trắng. Quả bế cao 3mm, có rãnh; mào lông có 5 tơ.
Hoa tháng 6-7.
Nơi mọc:Loài phổ biến ở Mỹ châu nhiệt đới, cũng gặp ở các vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới. Ở nước ta, cây mọc ở rừng thưa, rừng thông, dọc đường đi ở nhiều nơi, nhất là ở các tỉnh Tây Nguyên.
Công dụng: Cũng được sử dụng như Cúc chỉ thiên. Ở Đôminica, người ta dùng lá Cúc chỉ thiên mềm và lá Cỏ lào hãm uống để trị bệnh ỉa chảy.

buixuanphuong09
30-03-2014, 02:33 PM
1.904- RAU MÁ LÁ RAU MUỐNG



http://www.natureloveyou.sg/Emilia%20sonchifolia/DSC05029%20(08).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Emilia%20sonchifolia/DSC05029%20(08).jpg)



http://aswenna.com/Weeds/Kadu%20Pahara.JPG (http://aswenna.com/Weeds/Kadu%20Pahara.JPG)



https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSchBitZTvjRnC3z2w8VVHcB_esJ4RS8 DNF2P2jSNN2_AzTrJszZQ (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSchBitZTvjRnC3z2w8VVHcB_esJ4RS8 DNF2P2jSNN2_AzTrJszZQ)



http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Asteridae/Emilia.sonchifolia-2.jpg (http://www.kinmatsu.idv.tw/plant/Asteridae/Emilia.sonchifolia-2.jpg)


RAU MÁ LÁ RAU MUỐNG

Khi còn non lá như rau má
Lúc trưởng thành xòe rộng ôm thân
Cụm hoa tím nhạt hay hồng
Giã cây đắp nhọt rò vàng ...tuyệt hay!

BXP

Sưu tập

Rau má lá rau muống, Rau chua lè, Cỏ huy - Emilia sonchifolia, Chi Emilia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc hàng năm. Thân cao 30-50cm, màu xanh hoặc tím tía, nhẵn. Lá ở cây còn non, nom tựa như lá rau má, lá ở cây trưởng thành không cuống, có tai ở gốc, lá ở phía dưới cuống có cụm hoa dài tựa như lá rau muống, hình bầu dục không cuống gốc lá xoè rộng ôm lấy thân. Cụm hoa hình đầu, thưa, mang hoa giống nhau màu hồng hay tím nhạt. Quả bế hình trụ, có một chùm lông trắng.
Nơi mọc:Loài liên nhiệt đới mọc hoang khắp nơi, ở bãi cỏ ven đường, bờ ruộng ẩm, bãi cát. Có thê thu hái cây quanh năm. Cắt lấy cây trên mặt đất, rửa sạch đem phơi hay sấy khô.
Công dụng: Vị hơi đắng, tính mát. Thường dùng chữa: Cảm cúm sốt, viêm phần trên đường hô hấp, đau họng nhọt ở miệng. Viêm phổi nhẹ. Viêm ruột ỉa chảy, lỵ. Bệnh đường niệu sinh dục. Viêm vú, viêm tinh hoàn. Ðau do vết thương, đinh nhọt, eczema, viêm thần kinh da, chấn thương bầm dập, rắn cắn. Nước sắc lá dùng tắm gội chữa sởi. Cây tươi giã, thêm nước, gạn uống và lấy bã đắp trị rắn cắn. Dùng ngoài, giã nhỏ đắp hoặc băng bó chữa mụn rò vàng, đinh nhọt. Nước ép lá tươi giã nát nhỏ vào tai chữa viêm tai có mủ. Dùng ngoài không kể liều lượng.

buixuanphuong09
30-03-2014, 02:37 PM
1.905- NGỔ TRÂU



http://www.depi.vic.gov.au/__data/assets/image/0006/197817/AG1393_img_6.jpg (http://www.depi.vic.gov.au/__data/assets/image/0006/197817/AG1393_img_6.jpg)


http://www.virboga.de/video/pics/Enhydra_fluctuans_001669.jpg (http://www.virboga.de/video/pics/Enhydra_fluctuans_001669.jpg)


http://lavascular.com/wp-content/uploads/2013/04/53dbe_High_Blood_Pressure_6064647377_740b4118d1.jp g (http://lavascular.com/wp-content/uploads/2013/04/53dbe_High_Blood_Pressure_6064647377_740b4118d1.jp g)



http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Enydra_fluctuans.jpg (http://www.showyourplant.com/plant_breed_photos/Enydra_fluctuans.jpg)



http://farm6.staticflickr.com/5217/5390159430_97abc14271_o.jpg (http://farm6.staticflickr.com/5217/5390159430_97abc14271_o.jpg)


Phân biệt hai loài rau Ngổ:

http://img.viennam.vn/Sites/605/FCKEditor/image/raungo.jpg (http://img.viennam.vn/Sites/605/FCKEditor/image/raungo.jpg)


Rau ngổ, Ngổ trâu, Ngổ đất, Ngổ dại - Enydra fluctuans Lour. (họ cúc Asteraceae)


http://www.uni-graz.at/~katzer/pictures/limn_04.jpg (http://www.uni-graz.at/~katzer/pictures/limn_04.jpg)



Rau om, Ngò om hay Ngổ hương - Limnophila aromatica (họ Hoa mõm sói)


NGỔ TRÂU

Em Ngổ trâu hay là Ngổ đất
Khác với loài Rau ngổ - Ngò om
Hoa em nhiều cánh tỏa tròn
Ngò om năm cánh lại còn ...chìa môi.

BXP

Sưu tập

Rau ngổ, Ngổ trâu, Ngổ đất, Ngổ hương -Enydra fluctuans, Chi Enydra, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nổi hay ngập nước, dài hàng mét, phân cành nhiều, có đốt. Thân hình trụ, có rãnh. Lá mọc đối, không cuống, gốc hơi rộng và ôm lấy thân, mép có răng cưa. Cụm hoa dạng đầu, không cuống bao bởi hai lá bắc hình trái xoan tù, màu lục. Hoa cái và hoa lưỡng tính đều sinh sản. Quả bế không có mào lông.
Cây ra hoa từ tháng 11-12 đến tháng 4 năm sau.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Ðộ, Nam Trung Quốc, Việt Nam tới Inđônêxia. Ở nước ta cây mọc hoang trong các ao hồ, mương máng và cũng được trồng làm rau ăn sống hay nấu canh.
Công dụng: Vị đắng, tính mát, mùi thơm, không độc. Người ta trồng rau ngổ lấy cành lá non thơm để nấu canh chua, cũng có thẻ ăn sống làm gia vị. Cây được dùng làm thuốc chữa cảm sốt, cầm máu băng huyết, thổ huyết, hạt dùng trị bệnh về gan mật và thần kinh. Lá nghiền đắp vào da trị phát ban, mụn rộp. Liều dùng 12-20g dạng thuốc sắc dùng ngoài không kể liều lượng.

buixuanphuong09
30-03-2014, 02:41 PM
1.906- RAU TẦU BAY


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTI8YtxwQEk_C7UGApjkVOMSKOCwOT4V EzyYZUAZr7eKGGDWkQQ (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTI8YtxwQEk_C7UGApjkVOMSKOCwOT4V EzyYZUAZr7eKGGDWkQQ)



http://www.agripests.cn/dryfieldweeds/dw165-1.jpg (http://www.agripests.cn/dryfieldweeds/dw165-1.jpg)


Phân biệt Rau tầu bay với Cỏ tầu bay:


http://skds.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2008/10/30/2008103016469171/2008/10/rau%20tau%20bay%201.JPG (http://skds.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2008/10/30/2008103016469171/2008/10/rau%20tau%20bay%201.JPG)


Rau tàu bay- Gynura crepidioides Bent

http://skds.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2008/10/30/2008103016469171/2008/10/co%20tay%20bay%201.JPG (http://skds.vcmedia.vn/Images/Uploaded/Share/2008/10/30/2008103016469171/2008/10/co%20tay%20bay%201.JPG)



Cỏ tàu bay, bớp bớp, cỏ Lào - Chromolaena odorata


RAU TẦU BAY

Loài rau quý góp công đánh giặc
Giữa núi rừng...lương thực quý thay
Cánh hồng theo theo gió bay bay
Trường kỳ kháng chiến em đây có phần!

BXP

Sưu tập

Rau tàu bay - Gynura crepidioides Benth, ChiGynura, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mập mọc đứng cao tới 1m. Thân tròn hay khía cạnh, màu xanh. Lá mỏng, hình trứng dài, phần chóp phiến lá có hình thoi, phần dưới có những thuỳ xẻ sâu; mép lá có răng cưa. Cụm hoa dạng đầu, mọc ở nách lá hoặc ở ngọn, gồm nhiều hoa màu hồng nhạt, bao chung gồm hai hàng lá bắc hình sợi. Quả bế hình trụ, có một mào lông trắng ở đỉnh.
Cây ra hoa quả mùa xuân, hạ.
Nơi mọc:Rau tàu bay phân bố ở các nước Ðông Dương, Trung Quốc và một số các nước Châu Phi. Ở nước ta, nó mọc rất phổ biến ở các bãi hoang sau nương rẫy, ven đường đi ở đồi, bìa rừng, ven khe suối. Nhờ có lượng quả nhiều, nên dễ phát tán đến nhiều nơi.
Công dụng: Rau tàu bay được dùng làm rau ăn sống, hoặc luộc, xào, nấu canh hay muối dưa ăn. Khi nấu canh phải để lắng, gạn bỏ hết dầu, mới thêm mắm muối để đỡ mùi hắc.
Nhân dân thường dùng lá tươi giã nát hoặc nhai nát đắp lên những vết rắn, rết cắn.
Ở Campuchia, người ta dùng nó để trị các biến chứng sau khi sinh.


Phân biệt Rau tầu bay với Cỏ tầu bay:


Rau tàu bay- Gynura crepidioides Benth. Họ cúc Asteraceac. Rau này được xếp vào nhóm rau rừng. Rau tàu bay được nổi danh đặc biệt từ trong 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược nó đã cung cấp nguồn rau xanh sẵn có khắp nơi để ăn sống, muối dưa, luộc, xào, nấu canh... cho quân dân cả nước. Rau tàu bay mọc ở đồng bằng, trên núi, trong rừng, bên đường, bờ mương, ven suối.
Tháng 9/1950, Bác Hồ đi thị sát chiến dịch biên giới. Hôm đi qua chợ mới Bắc Kạn, 6 bác cháu ăn lương khô, có được chút chất tươi chính là món rau tàu bay luộc. Anh em khen được bữa ăn ngon miệng. Bác Hồ nói: “rau tàu bay có khác, ăn vào thấy nhẹ cả người, lại có cả mùi xăng”. Anh em lại được dịp phá lên cười vui vẻ.

Cỏ tàu bay, bơm bớp, bớp bớp, cây cỏ Lào, cây cộng sản - Chromolaena odorata (Đã sưu tập Bài 1.885) Cây có tên tàu bay vì hoa bay khắp nơi trong gió như tàu bay. Gọi cây cộng sản vì cỏ này phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng khắp nơi. Tên cỏ Lào thì chưa thấy ai giải thích.

buixuanphuong09
01-04-2014, 01:39 PM
1.907- CỎ THỎ


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTMUdgc2HUUSRKAu1i0dZai2TdLnL8H0 HHmKBHBM0aiS3TPPNzX (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTMUdgc2HUUSRKAu1i0dZai2TdLnL8H0 HHmKBHBM0aiS3TPPNzX)



http://www.iewf.org/weedid/images/Galinsoga_parviflora/Galinsoga%20parviflora%20FOM%201204.JPG (http://www.iewf.org/weedid/images/Galinsoga_parviflora/Galinsoga%20parviflora%20FOM%201204.JPG)



http://b-and-t-world-seeds.com/86392.jpg (http://b-and-t-world-seeds.com/86392.jpg)



http://2.bp.blogspot.com/_rWksMjEBTQk/Sa1NHPOz6mI/AAAAAAAAKV8/GEtGBf31GEk/s800/leo-mic-Galinsoga-parviflora-1069.jpg (http://2.bp.blogspot.com/_rWksMjEBTQk/Sa1NHPOz6mI/AAAAAAAAKV8/GEtGBf31GEk/s800/leo-mic-Galinsoga-parviflora-1069.jpg)



http://www.discoverlife.org/IM/I_HLV/0001/320/Galinsoga_parviflora,_flower_buds,I_HLV199.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_HLV/0001/320/Galinsoga_parviflora,_flower_buds,I_HLV199.jpg)


CỎ THỎ

Cụm hoa xim mang hoa đầu nhỏ
Năm hoa ngoài màu trắng 3 răng
Từ Kontum cho đến Lâm Ðồng
Ngọn non ăn, lá cành cầm máu.

BXP

Sưu tập

Cỏ thỏ, Vi cúc - Galinsoga parviflora, Chi Galinsoga, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hằng năm cao 10-50cm; thân có lông. Lá mọc đối, xoan hay tròn dài, có lông. Cụm hoa xim mang hoa đầu nhỏ, đường kính 5-8mm; phía ngoài có 5 hoa hình môi với 3 răng màu trắng; ở giữa có hoa hình ống màu vàng. Quả bế đen, có lông, phía đầu có mào lông do vẩy hẹp.
Hoa quả quanh năm.
Nơi mọc:Gốc ở Nam Mỹ, được lan truyền vào nhiều nước nhiệt đới, Á nhiệt đới và nước ta. Thường mọc dọc đường sân vườn vùng núi cao Kontum, Lâm Ðồng.
Công dụng: Cành lá có tác dụng cầm máu. Lá và ngọn non dùng nấu canh ăn được. Ở Ấn Ðộ, người ta dùng toàn cây giã đắp các vết đứt, vết thương.

buixuanphuong09
01-04-2014, 01:41 PM
1.908- CÚC ĐỒNG TIỀN


http://www.plantzafrica.com/plantefg/plimagesefg/gerberajames.jpg (http://www.plantzafrica.com/plantefg/plimagesefg/gerberajames.jpg)



http://www.desert-tropicals.com/Plants/Asteraceae/Gerbera_jamesonii2.jpg (http://www.desert-tropicals.com/Plants/Asteraceae/Gerbera_jamesonii2.jpg)


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSR8083xat3E-vAE9-FzxTn2SHrBbRosDh5tg4uQPvsyedk4YgR (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSR8083xat3E-vAE9-FzxTn2SHrBbRosDh5tg4uQPvsyedk4YgR)


http://www.desert-tropicals.com/Plants/Asteraceae/Gerbera_jamesonii3.jpg (http://www.desert-tropicals.com/Plants/Asteraceae/Gerbera_jamesonii3.jpg)


http://cdn.calyxflowers.com/Images/Floral-Library/finalMedium/GerberaFP.jpg (http://cdn.calyxflowers.com/Images/Floral-Library/finalMedium/GerberaFP.jpg)

http://www.floridata.com/ref/g/images/Gerbera_jamesonii1.jpg (http://www.floridata.com/ref/g/images/Gerbera_jamesonii1.jpg)

http://www.takii.com/wp-content/uploads/Royal-L-Mix.jpg (http://www.takii.com/wp-content/uploads/Royal-L-Mix.jpg)


https://www.gardencrossings.com/_ccLib/image/plants/DETA-1123.jpg (https://www.gardencrossings.com/_ccLib/image/plants/DETA-1123.jpg)


HOA CÚC ĐỒNG TIỀN

Đồng tiền khác với Kim tiền
Hoa nhiều mầu sắc, nở bền, sức dai
Còn gọi là hoa Mặt trời
Nóng Hè, giá rét vẫn tươi sắc mầu.

BXP

Sưu tập

Cúc đồng tiền - Gerbera jamesonii, Chi Gerbera, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thân thảo có rễ chùm mọc khoẻ. Lá mọc chụm sát đất, có cuống dài; phiến lá hình ngọn giáo chẻ thuỳ lông chim nhọn sâu, gốc kéo dài men theo cuống thành cánh. Cụm hoa hình đầu, đường kính 10-12cm, mọc đơn độc trên một cán hoa có thể cao tới 50cm hay hơn. Bao chung của cụm hoa có nhiều lá bắc màu xanh bóng. Hoa hình lưỡi ở ngoài, màu đỏ da cam; hoa ở giữa hình ống. Quả bế có mào lông trắng.
Nơi mọc:Cây của Nam Phi châu, được nhập trồng ở các vườn hoa vườn cành để lấy hoa cắm lọ.
Công dụng: Cây trồng làm cảnh. Có thể dùng rễ làm thuốc làm sáng mắt, và toàn cây làm thuốc trừ sâu (Phân viện Dược liệu TP Hồ Chí Minh).

buixuanphuong09
01-04-2014, 01:43 PM
1.909- CÚC ĐỒNG TIỀN DẠI


http://www.ispot.org.za/sites/default/files/imagecache/mid/images/10839/9b8505838d04a7ea9c993b194f02f3a7.jpg (http://www.ispot.org.za/sites/default/files/imagecache/mid/images/10839/9b8505838d04a7ea9c993b194f02f3a7.jpg)


http://www.ispot.org.za/sites/default/files/imagecache/mid/images/10095/6fa8fc7bf06da5c84a4269c709062f75_0.jpg (http://www.ispot.org.za/sites/default/files/imagecache/mid/images/10095/6fa8fc7bf06da5c84a4269c709062f75_0.jpg)


http://www.westfordbridge.co.za/flora/Gerbera%20piloselloides%20open%20flower%20logo_sma ll.jpg (http://www.westfordbridge.co.za/flora/Gerbera%20piloselloides%20open%20flower%20logo_sma ll.jpg)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcThwzc0aXpqTzcJZSiGWceShnpBXe4Xw eqWl5rNIdfjcBdXzS-0 (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcThwzc0aXpqTzcJZSiGWceShnpBXe4Xw eqWl5rNIdfjcBdXzS-0)


http://www.ispot.org.za/sites/default/files/imagecache/mid/images/17/351c079d525ce12c1b17761e81ab2379.jpg (http://www.ispot.org.za/sites/default/files/imagecache/mid/images/17/351c079d525ce12c1b17761e81ab2379.jpg)


http://www.calflora.net/southafrica/images2/gerbera_piloselloides.jpg (http://www.calflora.net/southafrica/images2/gerbera_piloselloides.jpg)


CÚC ĐỒNG TIỀN DẠI

Như chị Đồng tiền, nhưng em hoang dại
Lá mọc từ gốc, hoa trắng đơn sơ
Phiến xoan nguyên, trên mặt có lông thưa
Viêm hầu họng, hành tá tràng...chuyên trj.

BXP

Sưu tập

Cúc đồng tiền dại, Cây men rượu - Gerbera piloselloides, Chi Gerbera, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, có gốc dày. Lá hình thuẫn hay trái xoan, mọc từ gốc, chóp tròn, mép nguyên; mặt trên phiến có lông thưa, mặt dưới có lông mềm dày. Cụm hoa đầu to; lá bắc hình sợi nhọn, có lông nhiều ở mặt ngoài. Hoa trắng ở trong, tím hồng ở ngoài. Quả bế hình thoi dẹp có 4-5 cạnh, mang mào lông.
Ra hoa vào tháng 4-6.
Nơi mọc:Cây mọc trên đất núi đá vôi và rừng thưa các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Bắc Thái, Lạng Sơn, đến tận Kontum, Gia Lai và Lâm Đồng. Còn phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc. Thu hái cây vào mùa hạ, mùa thu; rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng dần. Có khi người ta chỉ lấy cây bỏ hoa, hoặc chỉ dùng rễ.
Công dụng: Vị hơi đắng, tính bình. Thường dùng trị: Cảm lạnh và ho, lao phổi, khái huyết giả. Viêm hầu họng, viêm hạch hạnh nhân, viêm kết mạc cấp. Loét dạ dày và hành tá tràng, viêm dạ dày ruột, kiết lỵ. Viêm thận phù thũng, đái đục. Trẻ em cam tích. Dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, rắn độc cắn, mụn nhọt và viêm mủ da, viêm âm đạo do trùng roi. Giã cây tươi đắp chỗ đau, hoặc nấu nước để rửa.

buixuanphuong09
01-04-2014, 01:45 PM
1.910- CẢI ĐỒNG


http://www2.nutn.edu.tw/bst/chi/public_html/chigu/images/plant/plant_notice/8-3.JPG (http://www2.nutn.edu.tw/bst/chi/public_html/chigu/images/plant/plant_notice/8-3.JPG)


http://2.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/SfXJ2UZZ2UI/AAAAAAAADSA/imA_D1LrPLg/s400/342.jpg (http://2.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/SfXJ2UZZ2UI/AAAAAAAADSA/imA_D1LrPLg/s400/342.jpg)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRuEJh34faWMbx6e7SqiZwI0V3hIqi3R l_TCT5OBqAYYLLxqOhz (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRuEJh34faWMbx6e7SqiZwI0V3hIqi3R l_TCT5OBqAYYLLxqOhz)


http://3.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/SfXJ2DMjwDI/AAAAAAAADRw/Ig4xmJsF9Vc/s400/340.jpg (http://3.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/SfXJ2DMjwDI/AAAAAAAADRw/Ig4xmJsF9Vc/s400/340.jpg)


http://3.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/SfXJ2fiWkEI/AAAAAAAADR4/hxkQga4yi7s/s400/37.jpg (http://3.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/SfXJ2fiWkEI/AAAAAAAADR4/hxkQga4yi7s/s400/37.jpg)


http://e.share.photo.xuite.net/bruce0342/1e07d38/10988483/512883317_m.jpg (http://e.share.photo.xuite.net/bruce0342/1e07d38/10988483/512883317_m.jpg)


CẢI ĐỒNG

Thuỳ xẻ lông chim, có lông dài trắng
Cụm hoa đầu đơn độc, màu vàng
Em vốn loài cỏ dại mọc hoang
Ăn sống, nấu canh, trị nhiều bệnh tật.

BXP

Sưu tập

Cải đồng, Cúc dại, Rau cóc - Grangea maderaspatana, Chi Grangea, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm, phân cành từ gốc. Cành có rãnh. Lá mọc so le, gần hình bầu dục, chóp lá tù, gốc thuôn, có 2-5 đôi thuỳ lông chim, hai mặt lá đều có lông dài, trắng. Cụm hoa là những đầu ở ngọn hoặc ở nách lá, đối diện với lá, thường đơn độc, màu vàng. Lá bắc 2-3 hàng, có lông. Trong đầu hoa, có hoa cái và hoa lưỡng tính. Quả bế hơi dẹt, có 3 cạnh mờ.
Ra hoa tháng 12-4, có quả tháng 4-5.
Nơi mọc:Loài cỏ nhiệt đới, mọc hoang ở các ruộng khô hoặc ẩm, các bãi cát ở khắp nước ta. Cây ưa sáng, mọc nhiều vào mùa khô. Có thể thu hái cành lá quanh năm, thường dùng tươi.
Công dụng: Vị đắng, tính mát. Cải đồng là loại rau dùng ăn sống hay nấu canh ăn. Cũng dùng làm thuốc lợi tiêu hoá, trị ho sau khi sinh đẻ và làm điều kinh trở lại đối với sản phụ, nhất là khi sự trễ kinh kèm theo chứng đau bụng và đau thân. Dân gian còn dùng chữa các chứng trĩ (Cà Mau, tỉnh Minh Hải). Dùng ngoài hơ nóng để chườm làm thuốc sát trùng và dịu đau. Ở Ấn Độ, người ta dùng lá sắc hoặc làm thuốc tễ trong trường hợp kinh nguyệt bế tắc và bệnh vàng da.

buixuanphuong09
02-04-2014, 02:25 PM
1.911- BẦU ĐẤT


http://www.richters.com/Web_store/Html/Images/X3090.jpg (http://www.richters.com/Web_store/Html/Images/X3090.jpg)


http://2.bp.blogspot.com/-jQ65PJSkdKo/UZh-wN3rXII/AAAAAAAAD6c/oovn9G43Akk/s1600/Gynura+procumbens+1234+Hoa.JPG (http://2.bp.blogspot.com/-jQ65PJSkdKo/UZh-wN3rXII/AAAAAAAAD6c/oovn9G43Akk/s1600/Gynura+procumbens+1234+Hoa.JPG)


http://3.bp.blogspot.com/-c0_FFVUoltw/UZh-oXzKnkI/AAAAAAAAD6U/0GIlZ8rAU2Y/s1600/Gynura+procumbens+1234.JPG (http://3.bp.blogspot.com/-c0_FFVUoltw/UZh-oXzKnkI/AAAAAAAAD6U/0GIlZ8rAU2Y/s1600/Gynura+procumbens+1234.JPG)


BẦU ĐẤT

Cây thảo mọc bò, thân mọng nước
Lá thuôn, dòn, mép có khía răng
Cụm hoa đầu ngoài tía, trong vàng cam
Vị đắng thơm, nấu canh ăn bổ, mát.

BXP

Sưu tập

Bầu đất, Kim thất, Rau lúi, Rau bầu đất - Gynura procumbens, Chi Gynura, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc bò và hơi leo, cao đến 1m. Thân mọng nước, phân nhiều cành. Lá dày, dòn, thuôn, xanh lợt ở mặt dưới, hơi tía ở mặt trên và xanh ở các gân, dài 3-8cm, rộng 1,5-3,5cm, khía răng ở mép; cuống dài cỡ 1cm. Cụm hoa ở ngọn cây, gồm nhiều đầu màu tía, các hoa trong đầu hoa hình ống, màu vàng da cam. Quả bế có ba cạnh, mang một mào lông trắng ở đỉnh.
Cây ra hoa kết quả vào mùa xuân-hè.
Nơi mọc:Hầu hết phân bố ở nhiều nước châu á như Ấn Độ, Inđônêxia, Thái Lan, Philippin và Việt Nam. Ở nước ta, bầu đất mọc hoang dại, nhưng cũng thường được trồng làm rau ăn và làm thuốc. Người ta thu hái cả cây vào mùa hạ, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị đắng thơm, tính mát. Người ta dùng cành lá, ngọn non chần qua nước sôi, xào hoặc nấu canh cua; cũng dùng làm rau trộn dầu giấm. Canh bầu đất được xem như là bổ, mát.
Thường dùng trị: Ðái són, đái buốt. Phụ nữ viêm bàng quang mạn tính, khí hư bạch đới, bệnh lậu, kinh nguyệt không đều. Trẻ em đái dầm và ra mồ hôi trộm. Sốt phát ban (sởi, tinh hồng nhiệt) và lỵ. Dùng ngoài trị đau mắt đỏ.

buixuanphuong09
02-04-2014, 02:28 PM
1.912- BẦU ĐẤT HOA VÀNG


http://121.10.6.135/newshtml/images/2008/12/p320081217085451.jpg (http://121.10.6.135/newshtml/images/2008/12/p320081217085451.jpg)


http://www.medplant.mahidol.ac.th/herb_aids/data/main_pic/ptp.jpg (http://www.medplant.mahidol.ac.th/herb_aids/data/main_pic/ptp.jpg)



http://3.bp.blogspot.com/-iUwrJDH8oXI/TtfgEaL_LaI/AAAAAAAAABM/m9QKoYsCeSE/s1600/Gynura+divaricata.jpg (http://3.bp.blogspot.com/-iUwrJDH8oXI/TtfgEaL_LaI/AAAAAAAAABM/m9QKoYsCeSE/s1600/Gynura+divaricata.jpg)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTzZExoewAoPSmRNpXl5ShkU6LmwFIKn cPhCIEcAgiSdDzVqCWqPg (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTzZExoewAoPSmRNpXl5ShkU6LmwFIKn cPhCIEcAgiSdDzVqCWqPg)

http://mypaper.pchome.com.tw/show/article/slinwang/A1322998249 (http://mypaper.pchome.com.tw/show/article/slinwang/A1322998249)

http://121.10.6.135/newshtml/images/2008/12/p320081217085451.jpg (http://121.10.6.135/newshtml/images/2008/12/p320081217085451.jpg)


http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Gynura_divaricata.jpg (http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Gynura_divaricata.jpg)


BẦU ĐẤT HOA VÀNG

Phiến thon, nguyên, lá chụm ở gốc
Cụm hoa hình rổ màu vàng tươi
Từ Lạng Sơn ...Quảng Trị...Gia Lai..
Trị phế quản...đau răng...thấp khớp.

BXP

Sưu tập

Bầu đất hoa vàng, Kim thất giả - Gynura divaricata, Chi Gynura, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo lưu niên cao 30-50cm, có rễ củ. Lá chụm ở gốc, phiến thon, nguyên hay có thuỳ khá sâu, mép có vài răng thưa, có ít lông hay không lông, gân phụ 5-6 cặp; cuống 1-2cm. Chùm 3-5 cụm hoa hình rổ cao 1-1,5cm, màu vàng tươi. Quả bế cao 2,5mm; mào lông gồm nhiều tơ mịn màu trắng.
Mùa hoa quả: tháng 2-6.
Nơi mọc:Cây mọc ở vùng núi và trong các savan có ở nhiều nơi, từ Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Tây, Ninh Bình, qua Quảng Trị, Quảng Nam- Ðà Nẵng đến các tính Tây Nguyên như Kontum, Gia Lai, Lâm Ðồng và vài nơi khác ở Nam Bộ Việt Nam. Cũng phân bổ ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Inđônêxia. Có thể thu hái toàn cây quanh năm, tốt nhất là vào mùa hè - thu. Rửa sạch, thái nhỏ, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị ngọt và nhạt, tính hàn, hơi có độc. Thường dùng trị: Viêm phế quản, lao phổi, ho gà. Ðau mắt, đau răng. Thấp khớp đau nhức xương. Xuất huyết tử cung. Dùng ngoài lấy cây tươi giã đắp trị đòn ngã tổn thương, đứt gãy, vết thương chảy máu, viêm vú, nhọt và viêm mủ da, loét chân, bỏng nước, bỏng lửa.

buixuanphuong09
02-04-2014, 02:30 PM
1.913- CẢI GIẢ


http://gardentia.net/files/2013/07/Gynunit_2-150x150.jpg (http://gardentia.net/files/2013/07/Gynunit_2-150x150.jpg)

http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/caigia.jpg (http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/caigia.jpg)

http://ces.iisc.ernet.in/thresi/photoAlbum/graphics/flower024.jpg (http://ces.iisc.ernet.in/thresi/photoAlbum/graphics/flower024.jpg)

http://farm5.static.flickr.com/4061/4359813172_968c7820f4_m.jpg (http://farm5.static.flickr.com/4061/4359813172_968c7820f4_m.jpg)

http://gardentia.net/files/2013/07/Gynunit_2.jpg (http://gardentia.net/files/2013/07/Gynunit_2.jpg)


http://farm6.staticflickr.com/5135/5464843502_15f0229024_z.jpg (http://farm6.staticflickr.com/5135/5464843502_15f0229024_z.jpg)


CẢI GIẢ

Phiến lá thon, chóp nhọn, mép có răng
Lá bắc có mào lông trắng, mịn
Cụm hoa đầu cao, mang sắc đỏ vàng
Ngọn non nấu canh, dùng làm thuốc mát.

BXP

Sưu tập

Cải giả, Bầu đất bóng - Gynura nitida DC, Chi Gynura, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo. Lá có phiến thon, dài 10-13cm, rộng 2-2,5cm, chóp nhọn, mép có răng thấp nhọn, gân phụ 6 cặp; cuống dài 1cm. Cụm hoa đầu vàng, cao 1,5cm; lá bắc có mào lông trắng, mịn, dài 1,5cm.
Ra hoa tháng 7.
Nơi mọc:Cây mọc trong rừng thưa, dọc bờ nước, nhiều nơi ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Lai Châu cho tới Gia Lai, Komtum, Đắc Lắc, Lâm Đồng.
Công dụng: Ngọn non dùng nấu canh ăn. Ở Quảng Ninh người ta sử dụng cây làm thuốc mát, chữa ho.

buixuanphuong09
02-04-2014, 02:32 PM
1.914- CÚC TAM THẤT


http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/cuctamthat.jpg (http://danhydatviet.vn/uploads/news/2012_09/cuctamthat.jpg)


http://1.bp.blogspot.com/-m16xMoM_Mp4/TpMvOIDzNUI/AAAAAAAAAaw/Y4deanMUS_Q/s1600/daun-dewa-Gynura-segetum-%2528Lour%2529.jpg (http://1.bp.blogspot.com/-m16xMoM_Mp4/TpMvOIDzNUI/AAAAAAAAAaw/Y4deanMUS_Q/s1600/daun-dewa-Gynura-segetum-%2528Lour%2529.jpg)


http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Shrubs/Web%20Pictures1/G/Gynura%20Segetum.jpg (http://www.wellgrowhorti.com/Pictures/Landscape%20Plants/Shrubs/Web%20Pictures1/G/Gynura%20Segetum.jpg)


http://farm2.staticflickr.com/1027/584788138_2e00736e6a.jpg (http://farm2.staticflickr.com/1027/584788138_2e00736e6a.jpg)


https://s1.yimg.com/sj/2290/2290381677_02f7ea5e9e.jpg (https://s1.yimg.com/sj/2290/2290381677_02f7ea5e9e.jpg)


CÚC TAM THẤT

Phiến lá xoan, thùy xẻ lông chim
Trên mặt lá đôi khi nhiều đốm tím
Hoa cuống dài, vàng sẫm đến vàng cam
Chữa ứ máu sưng đau, thường dùng như Tam thất.

BXP

Sưu tập

Cúc tam thất, Thổ tam thất, Bạch truật nam - Gynura segetum, Chi Gynura, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, cao 50-110cm, lúc non màu tím tía. Rễ mầm tròn, trong có chất bột màu trắng, lúc tươi hơi có nhớt. Lá mọc so le sít nhau; phiến xoan, dài 10-25cm, rộng 5-10cm, xẻ thuỳ lông chim không đều, mép có răng to thưa, trên mặt lá đôi khi có nhiều đốm tím; cuống dài 2-4cm, có tai như lá kèm, hình buồm rộng. Cụm hoa đầu màu vàng sẫm đến vàng cam, có cuống dài, có lá bắc nhỏ; bao chung cao 1-5cm với vài lá bắc phía ngoài nhỏ. Quả bế có lông mào trắng.
Hoa tháng 9-10, quả tháng 4-6.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung Quốc, Nhật Bản. Ở Việt Nam, cây thường mọc hoang ở vùng chân núi, đồi cỏ hoặc bãi bằng ở nhiều nơi miền núi và cũng được trồng để lấy củ làm thuốc. Thu hái quanh năm, rửa sạch, thái miếng, phơi khô; khi dùng sao vàng.
Công dụng: Vị ngọt, tính ấm. Chữa bị thương ứ máu sưng đau, thổ huyết, sau khi đẻ đau huyết khí. Người ta sử dụng nó như vị Tam thất, vì vậy mà có tên trên. Ta thường dùng chữa bệnh phụ nữ có mang chán cơm, hay người gầy nóng ruột háu đói mà nhác ăn (có tác dụng bổ tỳ vị gần như Bạch truật, nên có tên gọi là Bạch truật nam). Dùng ngoài giã nhỏ đắp chữa sưng đau, mụn nhọt, rắn cắn.

buixuanphuong09
02-04-2014, 02:33 PM
1.915- RAU KHÚC


http://flowers.la.coocan.jp/Asteraceae/Gnaphalium%20affine/Gnaphalium%20affine.JPG (http://flowers.la.coocan.jp/Asteraceae/Gnaphalium%20affine/Gnaphalium%20affine.JPG)


http://www.cam.hi-ho.ne.jp/byasa/photos/hahako.jpg (http://www.cam.hi-ho.ne.jp/byasa/photos/hahako.jpg)


http://www.aeh.ntu.edu.tw/old/history/941126/images/04.jpg (http://www.aeh.ntu.edu.tw/old/history/941126/images/04.jpg)


http://www.2008red.com/member_pic_15/files/3776965/20080715001348.jpg (http://www.2008red.com/member_pic_15/files/3776965/20080715001348.jpg)


http://static.flickr.com/34/120814634_f4b1a2fb66.jpg (http://static.flickr.com/34/120814634_f4b1a2fb66.jpg)


http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image/yasou110hahako.jpg (http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image/yasou110hahako.jpg)


RAU KHÚC

Cây lưu niên, lông mượt như nhung
Lá so le, hẹp, dài, không cuống
Cụm hoa đầu ở ngọn vàng ươm
Chữa cảm sốt, ho, hen, làm bánh Khúc.

BXP

Sưu tập

Rau khúc, Rau khúc vàng - Gnaphalium affine D, Chi Gnaphalium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, có lông như nhung. Lá mọc so le, không cuống, có phiến hẹp dài, dài 2,5-4,5cm, rộng 0,2-0,4cm. Cụm hoa ở ngọn các nhánh, dày, to vào cỡ 2cm; hoa đầu to 2-3mm.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Triều Tiên, Nhật Bản, Ấn Độ, Việt Nam. Thường gặp trong các ruộng hoang, nhất là ở miền Bắc nước ta. Thu hái toàn cây vào mùa xuân, rửa sạch dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: Vị hơi ngọt, tính bình. dùng trị: Cảm sốt, ho, viêm khí quản mạn, hen suyễn có đờm. Tiêu máu cấp. Phong thấp tê đau. Huyết áp cao. Dùng ngoài trị chấn thương bầm giập, trị rắn cắn lấy lá tươi giã đắp, rịt. Lá có thể làm rau ăn, người ta cũng dùng đồ với gạo nếp làm bánh Khúc.

buixuanphuong09
03-04-2014, 09:06 AM
1.916- RAU KHÚC DƯỚI TRẮNG



https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQgpYrNwYuH-zA7eCxpIroZI5eT3Am1BkWO_NpUCvSAb7GYJ5417w (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQgpYrNwYuH-zA7eCxpIroZI5eT3Am1BkWO_NpUCvSAb7GYJ5417w)



http://mypaper.pchome.com.tw/show/article/wnlub9379/A1281918020 (http://mypaper.pchome.com.tw/show/article/wnlub9379/A1281918020)



http://159.226.89.108/content/2011/02/21/03/11322_large.jpg (http://159.226.89.108/content/2011/02/21/03/11322_large.jpg)



http://img.botanicayjardines.com/gnaphalium-hypoleucum-3048/01-gnaphalium-hypoleucum-vista-superior-medium.jpg (http://img.botanicayjardines.com/gnaphalium-hypoleucum-3048/01-gnaphalium-hypoleucum-vista-superior-medium.jpg)


RAU KHÚC DƯỚI TRẮNG

Lá không cuống, trên không lông, dưới gợn trắng
Thân mọc đứng, có lông trắng dày
Cụm hoa chụm tròn màu vàng nghệ
Trị viêm loét dạ dày, phong thấp, tê đau.

BXP

Sưu tập

Rau khúc dưới trắng - Gnaphalium hypoleucum, Chi Gnaphalium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hằng năm, cao 30-60cm; thân mọc đứng, phân cành toả ra, có lông trắng dày. Lá không cuống, phiến hẹp dài, gốc có tai ôm thân dài 4-5cm, rộng 2,7-7mm, mặt trên không lông, mặt dưới như gợn trắng, gân phụ không rõ. Cụm hoa là chụm tròn ở ngọn nhánh, hoa đầu to 3mm, màu vàng nghệ, lá bắc đầy lông ở lưng. Quả bế dài 0,4mm, có mào lông vàng đỏ.
Ra hoa tháng 11 đến cuối tháng 3,4.
Nơi mọc:Loài của Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam và Philippin. Ở nước ta, cây mọc ở bãi cát ở Hà Nội và cũng có phân bố ở Sapa. Thu hái cây lúc đang có hoa, loại bỏ tạp chất, phơi khô dùng.
Công dụng: Vị ngọt, chát, tính bình. Dùng trị khí suyễn, viêm nhánh khí quản mạn tính, đau dạ dày, loét dạ dày, phong thấp tê đau, kinh nguyệt không đều, bạch đới, huyết áp cao.

buixuanphuong09
03-04-2014, 09:08 AM
1.917- RAU KHÚC NHIỀU THÂN


http://worldplantsfotorevista.com/Fotos/plantasespanol/Asteraceae/Gnaphalium/Gnaphalium%20polycaulon%20%20(1)_R2.JPG (http://worldplantsfotorevista.com/Fotos/plantasespanol/Asteraceae/Gnaphalium/Gnaphalium%20polycaulon%20%20(1)_R2.JPG)


http://www.wswa.org.au/western_weeds/plant_images_a-m/gamchaeta_falcata.jpg (http://www.wswa.org.au/western_weeds/plant_images_a-m/gamchaeta_falcata.jpg)


http://e.share.photo.xuite.net/bruce0342/1e07d2f/10988483/513040748_m.jpg (http://e.share.photo.xuite.net/bruce0342/1e07d2f/10988483/513040748_m.jpg)

http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Many-Stemmed%20Cudweed.jpg (http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Many-Stemmed%20Cudweed.jpg)

RAU KHÚC NHIỀU THÂN

Phiến lá hẹp dài, đầy lông trắng
Cụm hoa lông ở ngọn, nở mùa Hè
Quả bế nhỏ, trắng mào lông, mau rụng
Trị bạch đới, đầu đinh, phong thấp, suyễn ho.

BXP

Sưu tập

Rau khúc nhiều thân, Khúc nếp - Gnaphalium polycaulon, Chi Gnaphalium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hằng năm, thân có nhánh đứng, cao 20-40cm. Lá không cứng, phiến hẹp dài 2-4cm, đầy lông trắng, gân phụ không rõ. Cụm hoa lông ở ngọn, hoa ở ngoài cái, nhiều, màu vàng hoa ở giữ lưỡng tính. Quả bế nhỏ 0,5mm, lông mào trắng, mau rụng.
Ra hoa vào mùa hè.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Việt Nam và các nước Nam Á châu, Phi châu và châu Ðại dương. Cây mọc ở ruộng, thường gặp ở miền Trung và Nam Bộ nước ta. Thu hái cây vào mùa xuân hè, loại bỏ tạp chất, phơi khô.
Công dụng: Vị hơi ngọt, tính bình, dùng trị ho khan, suyễn có đờm, phong thấp, phụ nữ bạch đới, đinh độc sơ khởi, còn được dùng trị nhiệt lỵ, sưng họng và trẻ em đầy bụng.
Cây thường được dùng làm bánh khúc.

buixuanphuong09
03-04-2014, 09:10 AM
1.918- RAU KHÚC TẺ


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSdhV8s-Yr2XOrOs5SIXnyB1sdA3skmeV8YoPJldWJmJaqY9YRuhg (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSdhV8s-Yr2XOrOs5SIXnyB1sdA3skmeV8YoPJldWJmJaqY9YRuhg)


http://www.sahara-nature.com/album/photos/plantes/asteraceae/gnaphalium_luteo-album/thumbnail/TN-dzk1803.jpg (http://www.sahara-nature.com/album/photos/plantes/asteraceae/gnaphalium_luteo-album/thumbnail/TN-dzk1803.jpg)


http://www.floradecanarias.com/imagenes/gnaphalium_luteo-album2.jpg (http://www.floradecanarias.com/imagenes/gnaphalium_luteo-album2.jpg)


http://www.asturnatura.com/Imagenes/especie/gnaphalium-luteo-album-3.jpg (http://www.asturnatura.com/Imagenes/especie/gnaphalium-luteo-album-3.jpg)

http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Asteraceae/photos/pseudognaphalium_luteoalbum_nmk_1_10.jpg (http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Asteraceae/photos/pseudognaphalium_luteoalbum_nmk_1_10.jpg)

http://baydelta.ucdavis.edu/plants/files/herbarium/photo/1679.jpg (http://baydelta.ucdavis.edu/plants/files/herbarium/photo/1679.jpg)


http://www.hlasek.com/foto/gnaphalium_luteoalbum_ac2670.jpg (http://www.hlasek.com/foto/gnaphalium_luteoalbum_ac2670.jpg)



RAU KHÚC TẺ

Thân thường đơn, màu trắng, phủ đầy lông
Lá xoan ngược, lông trắng mềm hai mặt
Hoa thành ngù ở ngọn, màu vàng kim
Làm bánh khúc, chữa thương, cầm máu.

BXP

Sưu tập

Rau khúc tẻ, Khúc vàng - Gnaphalium luteo - album L., Chi Gnaphalium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm thân thường đơn, cao 30-70cm màu trắng, phủ đầy lông. Lá mọc so le, nguyên, hình trái xoan ngược, hình dải, tù và có mũi cứng ở chóp, thon hẹp dài ở gốc, hơi men theo cuống, dài 4-7cm, rộng 5-15mm, có lông mềm màu trắng cả hai mặt, gân phụ không rõ. Ðầu hoa màu vàng kim, xếp thành ngù ở ngọn, có lá bắc có lông như bông ở mặt lưng. Quả bế thuôn, hình trứng, có lông trắng mau rụng.
Ra hoa quả tháng 1-3.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Ðộ, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam và Philippin. Rất phổ biến trong các ruộng hoang khắp Ðông Dương, nhất là ở miền Bắc Việt Nam. Thu hái toàn cây vào mùa xuân hè, rửa sạch dùng tươi hay khô.
Công dụng: Có tác dụng lợi tiểu, làm săn da, hạ nhiệt, cầm máu, lợi mật và chữa thương.
Các chồi non ăn được và được đồ lẫn với gạo nếp làm bánh khúc. Lá giã đắp giảm đau nhức trong bệnh thống phong. Toàn cây cũng được dùng làm thuốc trị ho.

buixuanphuong09
03-04-2014, 09:12 AM
1.919- HƯỚNG DƯƠNG


http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/hyssop3(77).jpg (http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/hyssop3(77).jpg)


http://www.robsplants.com/images/portrait/HelianthusAnnuus050721a.jpg (http://www.robsplants.com/images/portrait/HelianthusAnnuus050721a.jpg)


http://www.missouriplants.com/Yellowalt/Helianthus_annuus_flowers.jpg (http://www.missouriplants.com/Yellowalt/Helianthus_annuus_flowers.jpg)


http://bioweb.uwlax.edu/bio203/s2008/mitchell_sara/Images/480px-Laitche-P029%5B1%5D.jpg (http://bioweb.uwlax.edu/bio203/s2008/mitchell_sara/Images/480px-Laitche-P029%5B1%5D.jpg)


http://www.backyardgardener.com/tmimages08/280/6/280x280x6306.jpg.pagespeed.ic.Cs7gKNPHxd.jpg (http://www.backyardgardener.com/tmimages08/280/6/280x280x6306.jpg.pagespeed.ic.Cs7gKNPHxd.jpg)


http://www.chilternseeds.co.uk/images/products/main/672g.jpg (http://www.chilternseeds.co.uk/images/products/main/672g.jpg)


http://ggw.fransoringardend.netdna-cdn.com/wp-content/uploads/2010/11/Helianthus-annuus-2-mid-Aig-06.jpg (http://ggw.fransoringardend.netdna-cdn.com/wp-content/uploads/2010/11/Helianthus-annuus-2-mid-Aig-06.jpg)


HƯỚNG DƯƠNG

Hoa em mang sắc nâu vàng
Chắt chiu tình đất hiến dâng cho đời
Luôn luôn hướng phía mặt trời
Đi theo nguồn sáng, nêu đời tấm gương.

BXP

Sưu tập

Hướng dương - Helianthus annuus, Chi Helianthus, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống một năm, có thân to thẳng, cao 1-3m, thân thường có đốm, có lông cứng. Lá to, thường mọc so le, có cuống dài; phiến hình trứng; lá ở phía dưới hình tim, nhọn đầu, mép lá có răng, hai mặt lá đều có lông trắng. Cụm hoa đầu lớn, đường kính 7-20cm. Bao chung hình trứng. Hoa hình lưỡi ở ngoài màu vàng, các hoa lưỡng tính ở giữa màu tím hồng.
Cây ra hoa vào mùa đông, mùa xuân (12-2), có quả tháng 1-2.
Nơi mọc:Nguyên sản ở Mêhicô, hiện nay được trồng ở nhiều nơi trong nước ta. Khi quả chín, nhổ toàn cây và tách riêng các phần, đem sấy khô để dùng.
Công dụng: Vị ngọt dịu, tính bình. Dầu Hướng dương là một loài dầu ăn tốt vì nó giàu acid béo. Cụm hoa đầu dùng trị: Huyết áp cao, đau đầu, choáng váng. ù tai, đau răng. Đau gan, đau bụng, đau kinh. Viêm vú, tạng khớp.
Rễ và lõi thân dùng trị: Đau đường tiết niệu và sỏi, dưỡng trấp niệu. Viêm phế quản, ho gà. Khí hư.
Hạt dùng trị: Chán ăn; mệt mỏi và đau răng. Kiết lỵ ra máu. Sởi phát ban không đều.
Lá dùng trị sốt rét. Dùng ngoài trị bỏng, bỏng do nước nóng hay nắng nóng. Dùng cụm hoa đầu 30-90g, rễ và lõi thân 15-30g, dạng thuốc sắc. Nếu dùng nước chiết của hoa (1/10) ngâm trong 2-3 giờ, ngày uống 2-3 lần.

buixuanphuong09
03-04-2014, 09:14 AM
1.920- RAU TÔ


http://riroflower-a-z.sakura.ne.jp/jpg7/fl67_kitsuneazami_s7_304-250.jpg (http://riroflower-a-z.sakura.ne.jp/jpg7/fl67_kitsuneazami_s7_304-250.jpg)


http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ka/kituaz_3.jpg (http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ka/kituaz_3.jpg)


http://ksbookshelf.com/DW/Flower/image/kitsuneazamiV.jpg (http://ksbookshelf.com/DW/Flower/image/kitsuneazamiV.jpg)


http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ka/kituaz_2.jpg (http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ka/kituaz_2.jpg)


http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image2/yasou417kitune.jpg (http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image2/yasou417kitune.jpg)


http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Hemistepta_lyrata.jpg (http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Hemistepta_lyrata.jpg)


RAU TÔ

Hoa hồng tía thành ngù ở ngọn
Lá xẻ thùy thành dạng đàn lia
Ven rừng, ven bãi, bờ đìa
Loài cây hoang dại...chữa về nữ lưu.

BXP

Sưu tập

Rau tô, Lê nê - Hemistepta lyrata, Chi Inula, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hàng năm, cao 30-90cm. Thân có rãnh, phân cành đến tận ngọn. Lá xẻ thuỳ thành hình đàn lia, mặt trên màu lục, mặt dưới trắng nhạt, dài 10-25cm, rộng 6-14cm, mép lượn sóng. Hoa đầu mọc thành ngù thưa hoa ở ngọn; hoa màu hồng tía. Quả dài 2,5mm có 15 cạnh, mào lông trắng.
Hoa tháng 2-4, quả tháng 3-5.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Ấn Ðộ, Nhật Bản. Ở nước ta, cây mọc ven rừng, ven đồi ẩm, bãi, ruộng bỏ hoang, bờ ruộng. Thu hái toàn cây quanh năm.
Công dụng: Vị hơi cay, tính mát. Lá và ngọn non có thể dùng luộc qua, bỏ nước (hoặc vò kỹ rửa sạch) thái nhỏ để nấu canh hay xào ăn.
Ở Trung Quốc, người ta dùng toàn cây chữa tử cung xuất huyết, đinh nhọt, đau vú, ngoại thương xuất huyết, bệnh trĩ lậu.

buixuanphuong09
04-04-2014, 08:15 AM
1.921- CÚC HOA XOẮN


http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book1/Ins%20cap%20Ham.jpg (http://www.qsbg.org/database/botanic_book%20full%20option/Picture/book1/Ins%20cap%20Ham.jpg)


http://www.leafvein.net/plant_photo/Elecampane.jpg (http://www.leafvein.net/plant_photo/Elecampane.jpg)


http://www.virboga.de/video/pics/Senecio_scandens_006662.jpg (http://www.virboga.de/video/pics/Senecio_scandens_006662.jpg)


http://2.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/SXrj9Dx5RWI/AAAAAAAAB5Y/5ZV4ekFf2eU/s400/74.jpg (http://2.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/SXrj9Dx5RWI/AAAAAAAAB5Y/5ZV4ekFf2eU/s400/74.jpg)


http://www.wildtrekking.net/plant/plant_gallery/flower/img/100/flower069.jpg (http://www.wildtrekking.net/plant/plant_gallery/flower/img/100/flower069.jpg)


http://3.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/SXrj5gyknOI/AAAAAAAAB5Q/snaoz534xtw/s400/344.jpg (http://3.bp.blogspot.com/_dov0OBymuUA/SXrj5gyknOI/AAAAAAAAB5Q/snaoz534xtw/s400/344.jpg)


CÚC HOA XOẮN

Lá thuôn, thót nhọn, mép răng thưa
Cây thảo, cành nhiều, gắn xít hoa
Hoa tháng Tư, quả sang Một, Chạp
Trị đau đầu, thượng vị, phù, ho...

BXP

Sưu tập

Cúc hoa xoắn - Inula cappa, Chi Inula, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao 1-2m; phân cành nhiều; thân có lông mềm và cả lông len màu trắng hay vàng nhạt. Lá thuôn, thót nhọn, tù ở 2 đầu, dài tới 9cm, rộng 2,5-3cm, hơi sần sùi hay có lông mềm ở mặt trên, có lông mềm nhiều và màu trắng ở mặt dưới, mép có răng thưa. Chuỳ hoa ở nách lá, hoa đầu gắn khít nhau, dày đặc, rộng 7-8mm; lá bắc hẹp; hoa ở ngoài là hoa cái hình môi, nhỏ hơn; các hoa lưỡng tính ở phía trong. Quả bế có lông màu trắng.
Hoa tháng 4-8, quả tháng 11-12.
Nơi mọc:Cây mọc ở nhiều nơi trong các trảng cỏ ở các tỉnh phía Bắc nước ta cho đến các tỉnh Tây Nguyên. Còn phân bố ở Thái Lan, Lào, Ấn Độ, Trung Quốc. Thu hái toàn cây, rễ quanh năm. Rễ rửa sạch, thái phiến, phơi khô; cành lá dùng tươi hay phơi trong râm để dùng dần.
Công dụng: Vị cay, tính hơi ấm. Thường được dùng trị: Ho khan, ho có đờm. Đau đầu do thần kinh, đau thượng vị. Viêm thận phù thũng. Lưng gối đau mỏi do phong thấp, đòn ngã tổn thương. Đẻ xong bị phù thũng, kinh nguyệt không đều, bạch đới. Da dẻ nổi mẩn, lở ngứa, trĩ. Dùng rễ khô mỗi lần 20-30g sắc nước uống. Để trị bệnh ngoài da, dùng cả cây bỏ rễ nấu nước rửa.

buixuanphuong09
04-04-2014, 08:17 AM
1.922- THỔ MỘC HƯƠNG


http://shootingstarnursery.com/catalog/images/Inula%20helenium.jpg (http://shootingstarnursery.com/catalog/images/Inula%20helenium.jpg)


http://www.plant-identification.co.uk/images/compositae/inula-helenium-3.jpg (http://www.plant-identification.co.uk/images/compositae/inula-helenium-3.jpg)


http://www.habitas.org.uk/flora/images/small/4394s.jpg (http://www.habitas.org.uk/flora/images/small/4394s.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6f/Inula_helenium_ENBLA01.jpeg/410px-Inula_helenium_ENBLA01.jpeg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6f/Inula_helenium_ENBLA01.jpeg/410px-Inula_helenium_ENBLA01.jpeg)


http://www.elecampaneherb.com/files/2012/05/Elecampane1.jpeg (http://www.elecampaneherb.com/files/2012/05/Elecampane1.jpeg)


http://www.homeopathyandmore.com/med_images/INULA_HELENIUM.jpg (http://www.homeopathyandmore.com/med_images/INULA_HELENIUM.jpg)


THỔ MỘC HƯƠNG

Cây lưu niên, dạng hành, to khoẻ
Lá bầu dục, mép chỉ hơi răng
Hoa vòng ngoài hình lưỡi vàng rất hẹp
Tính ấm, vị cay, giúp tiêu hóa, ăn ngon.

BXP

Sưu tập

Thổ mộc hương - Inula helenium L., họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống lưu niên, cao tới 2m có thân rễ to, dạng hành. Thân to khoẻ, có lông mềm và phân nhánh chỉ ở phần trên mà thôi. Các lá gốc dài tới hơn 50cm, hình bầu dục và tận cùng thành mũi nhọn, hơi ít lông ở mặt trên, có lông màu phớt và xám ở mặt dưới; mép lá chỉ hơi có răng. Các lá của thân có cùng hình dạng nhưng nhỏ hơn. Cụm hoa hình đầu lớn 5-6 (-7)cm, có một vòng các hoa hình lưỡi vàng rất hẹp và rất nhiều hoa hình ống. Quả bế, hình trụ có 4 góc; màu nâu nâu, phía trên có một mào lông đơn, màu hung hung.
Ra hoa tháng 5-7, kết quả tháng 7-9.
Nơi mọc:Gốc ở Ý và vùng Ban Căng, được thuần hoá và mọc hoang dại ở khắp Âu châu, sang vùng Trung Ðông. Hymalaya đến Bắc Mỹ. Ta có nhập trồng vào khoảng những năm 1960. Cây cần đất tốt và dễ trồng, hoặc bằng hạt, hoặc bằng những đoạn thân ngầm. Trồng theo khoảng cách 40 x 80cm. Thu hoạch rễ vào mùa thu từ cuối thứ hai đầu năm thứ ba, rửa sạch, thái miếng cỡ 2cm, phơi khô ngoài ánh nắng mặt trời hoặc sấy ở nhiệt độ 30o-45o.
Công dụng: Vị cay đắng, tính ấm. Thường dùng làm thuốc giúp sự tiêu hoá, ăn ngon cơm, thông tiểu, chữa ho, ho cơn, viêm khí quản, bạch đới, bệnh xanh lướt, thiếu máu; còn dùng chữa ngực bụng quặn đau, ngực sườn bầm tím, đau hai bên sườn, ỉa chảy, kiết lỵ, thai động không yên.

buixuanphuong09
04-04-2014, 08:19 AM
1.923- CÚC ĐẮNG


http://www7a.biglobe.ne.jp/~flower_world/images/Ixeris%20debilis/Ixeris%20debilis.JPG (http://www7a.biglobe.ne.jp/~flower_world/images/Ixeris%20debilis/Ixeris%20debilis.JPG)

http://farm4.static.flickr.com/3650/3671098831_812bd54c9f_m.jpg (http://farm4.static.flickr.com/3650/3671098831_812bd54c9f_m.jpg)

http://masaki-knz.cocolog-nifty.com/blog/images/2012/04/25/photo_3.jpg (http://masaki-knz.cocolog-nifty.com/blog/images/2012/04/25/photo_3.jpg)


http://had0.big.ous.ac.jp/plantsdic/angiospermae/dicotyledoneae/sympetalae/compositae/hamanigana/hamanigana03.jpg (http://had0.big.ous.ac.jp/plantsdic/angiospermae/dicotyledoneae/sympetalae/compositae/hamanigana/hamanigana03.jpg)


https://i.ytimg.com/vi/wxuMHTB8xdQ/mqdefault.jpg (https://i.ytimg.com/vi/wxuMHTB8xdQ/mqdefault.jpg)


http://www.botanic.jp/plants-aa/oojisi_1.jpg (http://www.botanic.jp/plants-aa/oojisi_1.jpg)


http://i1.ytimg.com/vi/wxuMHTB8xdQ/hqdefault.jpg (http://i1.ytimg.com/vi/wxuMHTB8xdQ/hqdefault.jpg)


CÚC ĐẮNG

Lá chụm gốc, phiến hình xoan ngược
Răng thưa, to, Cây thảo nhiều năm
Hoa hình môi màu vàng. Quả bế
Chữa viêm họng, khí quản, tuyến mang tai...

BXP

Sưu tập

Cúc đắng, Kim anh yếu - Ixeris debilis, Chi Ixeris, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo nhiều năm, cao 10-60cm, có thân củ nhỏ; nhựa mủ trắng. Lá chụm ở gốc; phiến xoan ngược, hình muỗng, dài 8-10cm, mép có răng thưa, to; cuống dài bằng chiều dài phiến. Cụm hoa gồm 2-3 hoa đầu trên cuống đài; bao chung gồm một hàng lá bắc không lông, toàn hoa hình môi màu vàng. Quả bế có mào lông.
Mùa hoa quả tháng 2-5.
Nơi mọc:Cây mọc ven đường ở một số nơi ở miền Bắc Việt Nam. Thu hái toàn cây vào mùa hè và thu, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: Vị đắng, tính mát. Thường dùng chữa: Viêm khí quản, áp xe phổi. Viêm họng; loét họng, viêm tuyến mang tai. Viêm kết mạc cấp, viêm ruột thừa. Phù thũng, giảm niệu. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài trị viêm vú, mụn nhọt, viêm mủ da, ngứa ngáy ngoài da; giã cây tươi đắp vào chỗ đau.

buixuanphuong09
04-04-2014, 08:21 AM
1.924- RAU DIẾP ĐẮNG


http://i00.i.aliimg.com/photo/v1/1000221728/Natural_atrina_glass_Herba_Patriniae_Ixeris_dentic ulata.jpg_220x220.jpg (http://i00.i.aliimg.com/photo/v1/1000221728/Natural_atrina_glass_Herba_Patriniae_Ixeris_dentic ulata.jpg_220x220.jpg)

http://imgp1.en.makepolo.net/m/808/1005/b4d4b05d7d2e77188e7d1186844472c7.jpg (http://imgp1.en.makepolo.net/m/808/1005/b4d4b05d7d2e77188e7d1186844472c7.jpg)

http://www.asiancancerherb.info/Ku%20Mai%20Cai_clip_image002_0000.jpg (http://www.asiancancerherb.info/Ku%20Mai%20Cai_clip_image002_0000.jpg)


http://www.zhiwutong.com/tu/photo/5/09030824245.JPG (http://www.zhiwutong.com/tu/photo/5/09030824245.JPG)


http://www.gaolongxiao.com/upimg_por/200769113123993.jpg (http://www.gaolongxiao.com/upimg_por/200769113123993.jpg)


RAU DIẾP ĐẮNG

Cây thảo lưu niên, nhựa mủ trắng
Phiến lá thon, chụm gốc, xẻ răng nhiều
Cụm hoa vàng ở ngọn. Quả bế nhỏ
Chữa viêm tuyến vú, thũng độc vô danh.

BXP

Sưu tập

Rau diếp đắng - Ixeris denticulata, Chi Ixeris, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo lưu niên, cao 30-70cm, có nhựa mủ trắng; thân mọc thẳng, không lông, phân nhánh ở phía trên. Lá mọc chụm ở phần gốc thân, xẻ răng cưa nhiều, dài 5-10cm, rộng 2-4cm, gốc từ từ hẹp thành cuống, các lá trên thân có răng xẻ sâu, gốc có tai ôm thân, không cuống. Cụm hoa ở ngọn thân, chuỳ hoa nhỏ, hoa đầu nhỏ 5mm, có nhiều hàng lá bắc, ống hoa dài 6-8mm, dạng lưỡi, màu vàng, lưỡi hoa dài 4-6mm, có 5 thuỳ. Quả bế nhỏ màu nâu, mang mào lông màu trắng.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nga, Mông Cổ, Nhật Bản và cũng được ghi nhận có ở Việt Nam. Cây thường mọc ở trên đất ruộng hoang. Thu hái toàn cây vào mùa xuân, phơi khô hay dùng tươi.
Công dụng: Vị đắng, tính mát. Cây được dùng trị vô danh thũng độc, viêm tuyến vú cấp tính, ghẻ lở. Có nơi dùng chữa đái ra máu, rắn độc cắn, trùng độc cắn, viêm tuyến nước bọt cấp tính, viêm ruột thừa. Liều dùng 10-15g dạng thuốc sắc, dùng ngoài tuỳ lượng giã cây tươi đắp.

buixuanphuong09
04-04-2014, 08:23 AM
1.925- RAU DIẾP ĐẮNG LÁ RĂNG


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f7/Ixeris_dentata1.jpg/250px-Ixeris_dentata1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f7/Ixeris_dentata1.jpg/250px-Ixeris_dentata1.jpg)


http://www.botanic.jp/plants-ha/haniga_5.jpg (http://www.botanic.jp/plants-ha/haniga_5.jpg)


http://en.pimg.jp/004/461/625/1/4461625.jpg (http://en.pimg.jp/004/461/625/1/4461625.jpg)


http://www.botanic.jp/plants-ha/haniga_2.jpg (http://www.botanic.jp/plants-ha/haniga_2.jpg)


http://hidream.or.kr/bbs/data/dongeuibogam/dongui_746_2.jpg (http://hidream.or.kr/bbs/data/dongeuibogam/dongui_746_2.jpg)


http://img.hitoshizen.jp/zukan/plant/hananigana002.jpg (http://img.hitoshizen.jp/zukan/plant/hananigana002.jpg)


RAU DIẾP ĐẮNG LÁ RĂNG

Phiến thon dài, lá chụm ở gốc
Hoa hình môi, đầu nhỏ, màu vàng
Quả bế hình thoi, có mào lông
Trị viêm gan hoàng đản và túi mật.

BXP

Sưu tập

Rau diếp đắng lá răng, Kim anh răng, Sí duyên khổ mại - Ixeris dentata , Chi Ixeris, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao 25-50cm, không lông, có mủ trắng. Lá chụm ở gốc, phiến thon dài 5-17cm, rộng 1-3cm, có thuỳ cao, gốc từ từ hẹp dần thành cuống dài có cánh, lá trên thân có răng cưa, gốc có tai ôm thân, không cuống. Cụm hoa ngù ở ngọn, hoa đầu nhỏ, gồm toàn hoa hình môi, màu vàng. Quả bế hình thoi dài 4-5mm, có mào lông.
Ra hoa tháng 2.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ðông, Nam và Tây Nam Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam. Ở nước ta cũng chỉ gặp ở vùng núi Lang biang (Lâm Ðồng).
Công dụng: Ở Vân Nam, cây được dùng trị viêm gan hoàng đản, viêm túi mật.

buixuanphuong09
04-04-2014, 08:25 AM
1.926- RAU DIẾP ĐẮNG NÚI


http://us.123rf.com/450wm/liujunrong/liujunrong1308/liujunrong130800166/21682788-closeup-of-a-kind-of-plant-which-named-ixeris-chinensis.jpg (http://us.123rf.com/450wm/liujunrong/liujunrong1308/liujunrong130800166/21682788-closeup-of-a-kind-of-plant-which-named-ixeris-chinensis.jpg)


http://st.depositphotos.com/1048171/2571/i/450/dep_25713553-Ixeris-chinensis.jpg (http://st.depositphotos.com/1048171/2571/i/450/dep_25713553-Ixeris-chinensis.jpg)


http://us.123rf.com/450wm/zhangyuangeng/zhangyuangeng1401/zhangyuangeng140100222/25161031-closeup-of-a-kind-of-plant-seeds-which-named-ixeris-chinensis.jpg (http://us.123rf.com/450wm/zhangyuangeng/zhangyuangeng1401/zhangyuangeng140100222/25161031-closeup-of-a-kind-of-plant-seeds-which-named-ixeris-chinensis.jpg)


http://www.chemfaces.com/imgs/Ixeris-chinensis-Thunb-Nakai-20332.jpg (http://www.chemfaces.com/imgs/Ixeris-chinensis-Thunb-Nakai-20332.jpg)


http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/1428302/169206002/stock-photo-closeup-of-a-kind-of-plant-seeds-which-named-ixeris-chinensis-169206002.jpg (http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/1428302/169206002/stock-photo-closeup-of-a-kind-of-plant-seeds-which-named-ixeris-chinensis-169206002.jpg)


http://static2.bigstockphoto.com/thumbs/1/1/4/large2/41177812.jpg (http://static2.bigstockphoto.com/thumbs/1/1/4/large2/41177812.jpg)


http://blog.yimg.com/2/I0z0yC97s599vVzUfLeBaUeCT7uSNkM89SRK7pLWRH3WAFnBty tS2Q--/35/l/H6QqHmAhjfNzCoU0cvForQ.jpg?1359912921 (http://blog.yimg.com/2/I0z0yC97s599vVzUfLeBaUeCT7uSNkM89SRK7pLWRH3WAFnBty tS2Q--/35/l/H6QqHmAhjfNzCoU0cvForQ.jpg?1359912921)


RAU DIẾP ĐẮNG NÚI

Lá thân xẻ lông chim, lá trên hẹp dài
Cụm hoa ngọn nhánh, toàn hình môi vàng
Quả bế có mỏ dài, mang mào lông trắng
Trị viêm phổi, gẫy xương, đòn ngã tổn thương.

BXP

Sưu tập

Rau diếp đắng núi, Kim anh Trung Quốc, Rau đắng - Ixeris chinensis, Chi Ixeris,họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao 10-40cm, không lông, có nhựa mủ trắng. Lá ở thân xẻ lông chim, trên cuống có cánh, dài 7-15cm, rộng 1-2cm, lá trên thon hẹp dài, không lông, không cuống. Cụm hoa ở ngọn nhánh hoa đầu trên cuống đài, bao chung 6-7mm; lá bắc một hàng; toàn hoa hình môi vàng. Quả bế có mỏ dài, mang mào lông màu trắng.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản. Ở nước ta cây mọc hoang dại tại một số nơi vùng núi phía Bắc. Thu hái toàn cây vào mùa xuân, phơi khô dùng hay dùng tươi.
Công dụng: Vị đắng tính mát. Ở Trung Quốc, vùng Thiểm Tây cây được dùng trị vô danh thũng độc, viêm phổi, đòn ngã tổn thương, gẫy xương. Liều dùng 10-15g sắc nước uống dùng ngoài tuỳ lượng giã nát đắp.

buixuanphuong09
04-04-2014, 08:27 AM
1.927- HÀI NHI CÚC


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1b/Kalimeris-indica-by-Taraxacumseeds-03.jpg/220px-Kalimeris-indica-by-Taraxacumseeds-03.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1b/Kalimeris-indica-by-Taraxacumseeds-03.jpg/220px-Kalimeris-indica-by-Taraxacumseeds-03.jpg)


http://3.bp.blogspot.com/_zRSxBX0Ow3I/SSYRvBmWaaI/AAAAAAAAAF4/4DeBzalbUBo/s400/temp2.jpg (http://3.bp.blogspot.com/_zRSxBX0Ow3I/SSYRvBmWaaI/AAAAAAAAAF4/4DeBzalbUBo/s400/temp2.jpg)


http://farm3.staticflickr.com/2701/4015235031_2299cd3214.jpg (http://farm3.staticflickr.com/2701/4015235031_2299cd3214.jpg)


http://www.lepage-vivaces.com/Photo_plantesGM/KALIINBL2.jpg (http://www.lepage-vivaces.com/Photo_plantesGM/KALIINBL2.jpg)


http://www.foodmate.net/upimg/080926/20_142802.jpg (http://www.foodmate.net/upimg/080926/20_142802.jpg)


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQQotXSI5axidYI96BZdntG0a2eFnnSS 0SWNZtlfW8pkiIHmnPvMA (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQQotXSI5axidYI96BZdntG0a2eFnnSS 0SWNZtlfW8pkiIHmnPvMA)


HÀI NHI CÚC

Lá đa dạng, thuôn, nguyên - xoan ngược
Hoa đầu ngù, ở ngọn, màu lam lam
Quả bế dẹp, có mào lông rất ngắn
Là "lương y từ mẫu" xứng tầm.

BXP

Sưu tập

Hài nhi cúc - Kalimeris indica, Chi Kalimeris, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao 30-70cm, phân nhánh ở phần trên, khá mảnh, có rãnh, có lông ngắn. Lá mọc so le, rất đa dạng, hình xoan ngược - thuôn, nguyên, nhất là các lá ở phía trên, hoặc có răng to, thon hẹp dài ở gốc, không cuống, nhọn và có mũi, dài 1,5-6cm, rộng 5-25mm, hơi có lông ráp trên cả hai mặt. Cụm hoa đầu màu lam lam, ở ngọn thân và các nhánh, xếp thành chuỳ dạng ngù, tạo thành trong tổng thể một ngù rộng dạng chuỳ và có lá; lá bắc 3-4 dây, các lá trong to hơn. Quả bế dẹp, hình xoan ngược, viền vàng, có lông mi ngắn ở trên, dài 1,7mm, rộng 1mm và hơn, có mào lông rất ngắn.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Lào, Việt Nam và Inđônêxia. Ở nước ta, cây mọc phổ biến ở miền Bắc, càng vào phía Nam càng hiếm dần. Thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị cay, hơi ngọt, tính bình. Thường dùng trị: Viêm amygdal, viêm xoang miệng do nấm mốc, viêm họng. Bụng trướng đau cấp tính. Ghẻ lở, sái bầm tím, đau do làm lụng quá sức. Chó dại cắn ở thời kỳ đầu. Chảy máu mũi, chảy máu chân răng. Viêm gan cấp tính. Sản hậu đau bụng. Đau răng. Lâm ba cổ kết hạch. Viêm tuyến vú cấp tính, viêm tai ngoài. Trẻ em kinh phong sốt cao. Trẻ em ăn uống không tiêu. Ho, miệng khát. Thổ huyết. Viêm tinh hoàn cấp tính.

buixuanphuong09
05-04-2014, 09:10 AM
1.928- CỎ MÓNG NGỰA


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a3/Ligularia_hodgsonii_1.JPG/135px-Ligularia_hodgsonii_1.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a3/Ligularia_hodgsonii_1.JPG/135px-Ligularia_hodgsonii_1.JPG)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTUV8BEbyT7uo22Aft70sg4JznHtGmWS T_EOqs8bMp1jsAwQuQt (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTUV8BEbyT7uo22Aft70sg4JznHtGmWS T_EOqs8bMp1jsAwQuQt)

http://159.226.89.108/content/2011/02/21/03/51304_large.jpg (http://159.226.89.108/content/2011/02/21/03/51304_large.jpg)


http://www.gaolongxiao.com/upimg_por/2008816175156597.jpg (http://www.gaolongxiao.com/upimg_por/2008816175156597.jpg)


CỎ MÓNG NGỰA

Cây thảo lưu niên, thân tròn, không nhánh
Phiến lá hình quạt, có bẹ ôm thân
Cụm hoa môi ở ngọn, màu vàng
Quả bế có lông mào màu hung nhạt.

BXP

Sưu tập

Cỏ móng ngựa, Rạng - Ligularia hodgsonii Hook., Chi Ligularia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao 30-80cm, thân tròn, không nhánh, ở gốc có xơ do bẹ lá tồn tại. Lá dưới thân có cuống dài đến 25-30cm, hay hơn, có bẹ ôm thân; phiến lá hình quạt to 10-20cm, hay hơn, mép có răng tam giác hay nhọn, gân hình quạt 5-7. Cụm hoa ở ngọn, mang hoa đầu trên cuống, to, có lá bắc xoan ở gốc cuống, bao chung cao 13mm; hoa hình môi 8, môi dài đến 3cm, vàng, nhọn; hoa hình ống ở giữa. Quả bế có lông mào cao 6-7mm, màu hung nhạt.
Nơi mọc:Cây mọc ở vùng núi cao các tỉnh phía Bắc nước ta. Còn phân bố ở các tỉnh phía Nam Trung Quốc.
Công dụng: Rễ gây sẩy thai và dùng chữa kiết lỵ (Viện dược liệu).

buixuanphuong09
05-04-2014, 09:12 AM
1.929- CÚC LỤC LĂNG


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQHSBptMROTyCpz7Xd6P6KFmpx5AR3hL S06Z45l137AXkSgBK6PdQ (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQHSBptMROTyCpz7Xd6P6KFmpx5AR3hL S06Z45l137AXkSgBK6PdQ)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS1e_Jv9p1weoz4jUN36vKXdL7yRipi-7H2-shRbZ930mtkeZ2ifg (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS1e_Jv9p1weoz4jUN36vKXdL7yRipi-7H2-shRbZ930mtkeZ2ifg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTcTRehACSoMw-1wSa8Y1KZ_cRBcbsFTTpRewQzJzdG6X3iZxVDxA (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTcTRehACSoMw-1wSa8Y1KZ_cRBcbsFTTpRewQzJzdG6X3iZxVDxA)


http://www.zhiwutong.com/tu/photo/2/04021026112.JPG (http://www.zhiwutong.com/tu/photo/2/04021026112.JPG)


http://libproject.hkbu.edu.hk/trsimage/mpd/D01274.jpg (http://libproject.hkbu.edu.hk/trsimage/mpd/D01274.jpg)


CÚC LỤC LĂNG

Cây thảo, thân mập, có cánh suốt dọc thân
Lá thuôn dài, đầu tù, mép răng nhỏ
Chuỳ hoa đầu ở ngọn, lá bắc nhiều hàng
Trị cảm cúm, đau xương, thấp khớp...

BXP

Sưu tập

Cúc lục lăng, Linh đan hôi - Laggera alata, Chi Laggera, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao 40-100cm. Thân mập, phần cành tới phần trên, có cánh suốt dọc thân. Lá thuôn dài đến 8cm, đầu tù, gốc thuôn dần, mép có răng nhỏ, có lông mịn sát và tuyến tiết. Chuỳ hoa ở ngọn các nhánh; hoa đầu cao 6-7mm, lá bắc nhiều hàng, nhọn. Quả bế cao 1mm, có lông mào trắng, dài 4-5mm.
Ra hoa từ mùa thu đến đầu mùa xuân.
Nơi mọc:Cây mọc dại trong các rừng thông, rừng thưa, các savan có ở các tỉnh vùng cao như Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Thái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh cho tới Ninh Thuận, Lâm Đồng. Thu hái cây vào mùa hạ, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị đắng và cay, tính ấm, có mùi thơm. Thường dùng trị: Cảm cúm, ho kéo dài. Đau thấp khớp, đau lưng. Viêm thận, phù thũng. Vô kinh, đau bụng trước khi sinh. Dùng ngoài trị mụn nhọt, viêm mô tế bào, tràng nhạc, đau xương, bỏng, eczema, rắn cắn; lấy một lượng vừa đủ cây tươi giã đắp ngoài hoặc đun nước tắm rửa.

buixuanphuong09
05-04-2014, 09:14 AM
1.930- SA SÂM NAM


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ3PMAMtAe-PtizBxZXrIifqhl2-39zc2K1FSI4YjB_rQNa2uguPQ (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ3PMAMtAe-PtizBxZXrIifqhl2-39zc2K1FSI4YjB_rQNa2uguPQ)


http://www.wswa.org.au/western_weeds/plant_images_a-m/launaea_sarmentosa.jpg (http://www.wswa.org.au/western_weeds/plant_images_a-m/launaea_sarmentosa.jpg)


http://florabase.dpaw.wa.gov.au/science/timage/8098ic1.jpg (http://florabase.dpaw.wa.gov.au/science/timage/8098ic1.jpg)


http://static.flickr.com/36/120814639_62dcb5e66f.jpg (http://static.flickr.com/36/120814639_62dcb5e66f.jpg)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTEnMe_royKbtI981e360k1Li1c4QTjS 0DzaEu1_oeyWg29d2lk (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTEnMe_royKbtI981e360k1Li1c4QTjS 0DzaEu1_oeyWg29d2lk)

http://www.afcd.gov.hk/english/conservation/hkbiodiversity/myfindings/images/Alfonso052010_Launaeasarmentosa2.jpg (http://www.afcd.gov.hk/english/conservation/hkbiodiversity/myfindings/images/Alfonso052010_Launaeasarmentosa2.jpg)

SA SÂM NAM

Ở gốc, lá mọc thành hoa thị
Thon hẹp dần, thùy xẻ lông chim
Cụm hoa đầu ở các đốt, màu vàng
Làm rau ăn, nhuận tràng, lợi sữa.

BXP

Sưu tập

Sa sâm nam, Xà lách biển - Launaea sarmentosa, Chi Launaea, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống dai. Gốc rễ hơi dày lên, thân dài 20-30cm, mảnh, mọc bò, đâm rễ và mang hoa ở các đốt. Lá mọc thành hình hoa thị ở gốc, chia thuỳ lông chim, dài 3-8cm, rộng 5-15mm, thon hẹp dần ở gốc, thuỳ tận cùng hình tam giác lớn hơn, các thuỳ bên hình tam giác, tù, các thuỳ gốc càng xuống càng hẹp dần. Cụm hoa đầu màu vàng, ở gốc cây hoặc ở các đốt, có cuống ngắn, thường mọc đơn độc hoặc thành ngù ít hoa. Quả bế hình trụ, có mào lông dễ rụng.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ai Cập, bờ biển Tây Phi Châu, Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam. Cây mọc phổ biến trên các bãi cát ven bờ biển.
Công dụng: Cây có tác dụng lợi sữa, nhuận tràng, lợi tiểu. Lá Sa sâm nam dùng được làm rau ăn, có thể ăn sống như rau xà lách.

buixuanphuong09
05-04-2014, 09:16 AM
1.931- DƯƠNG CAM CÚC


http://vietpharm.com.vn/Product/Large/Duong-cam-cuc-Matricaria-chamomilla-L-_03032012120447.jpg (http://vietpharm.com.vn/Product/Large/Duong-cam-cuc-Matricaria-chamomilla-L-_03032012120447.jpg)


http://www.herbs.org/Matricaria_chamomilla.jpg (http://www.herbs.org/Matricaria_chamomilla.jpg)


http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Asteraceae/photos/matricaria_recutita_nmk_20.jpg (http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Asteraceae/photos/matricaria_recutita_nmk_20.jpg)


http://www.luontoportti.com/suomi/images/4429.jpg (http://www.luontoportti.com/suomi/images/4429.jpg)


http://img04.elicriso.it/it/piante_aromatiche/camomilla_comune/1matricaria_chamomilla-fi.jpg (http://img04.elicriso.it/it/piante_aromatiche/camomilla_comune/1matricaria_chamomilla-fi.jpg)


DƯƠNG CAM CÚC

Hai lần kép lông chim, đoạn dải nhọn như gai
Cụm hoa đầu hình lưỡi trắng vòng ngoài
Đế trong vàng, phồng lên thành dạng nón
Trị chướng bụng, khó tiêu, rối loạn của dạ dày.

BXP

Sưu tập

Dương cam cúc -Matricaria chamomilla, Chi Matricaria, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hàng năm, cao tới 60cm. Thân mọc đứng và phân nhánh. Lá kép lông chim 2 lần với các đoạn hình dải nhọn như gai. Lá nói chung hoàn toàn nhẵn. Cụm hoa hình đầu nằm ở ngọn các cuống mảnh, đường kính của đầu hoa là 1-1,5cm, với 1 vòng đơn các hoa hình lưỡi trắng và ở giữa rất nhiều hoa hình ống màu vàng xếp trên mặt đế hoa phồng lên thành dạng nón nhọn sau khi hoa nở. Quả là những quả bế màu vàng trăng trắng dạng nón ngược, nhẵn ở mặt ngoài, khía 5 cạnh ở mặt trong.
Ra hoa tháng 5-9.
Nơi mọc:Loài cây của Trung Âu được nhập vào trồng ở Đà Lạt. Gieo trồng bằng hạt vào cuối mùa thu và đầu mùa xuân. Thu hái khi các đầu hoa đã nở hết hoàn toàn. Phơi trong râm ở nhiệt độ 35oC.
Công dụng: Dương cam cúc có tác dụng tiêu viêm và khử trùng. Thường được dùng trong chữa các rối loạn của dạ dày, kèm theo đau, chữa trướng bụng, khó tiêu hoá, trị ỉa chảy và buồn nôn.

buixuanphuong09
05-04-2014, 09:17 AM
1.932- CÚC LEO


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRWz_Usmnf5oAPGhzIxdllGbuq2I3wxZ Z4RdDA_sCkU9GWwQyTdlg (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRWz_Usmnf5oAPGhzIxdllGbuq2I3wxZ Z4RdDA_sCkU9GWwQyTdlg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSNTvWPT5O30UIZgsYPVqEszQinVUsds T-aGHyr96E3FF9ZwbTk (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSNTvWPT5O30UIZgsYPVqEszQinVUsds T-aGHyr96E3FF9ZwbTk)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQFY5LhgvqR9Zyl2xgMi7sztxT12SrIa IBgzPFq0A7JK5LRKIcB (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQFY5LhgvqR9Zyl2xgMi7sztxT12SrIa IBgzPFq0A7JK5LRKIcB)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ43EQ_QBD4ECOoaHedm28BahONpRmUG eP2t38vyYy4k_lq_QSYFQ (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ43EQ_QBD4ECOoaHedm28BahONpRmUG eP2t38vyYy4k_lq_QSYFQ)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSTlP8di9PQFKbTmhcX8PbY96ijG5JgX TmmW9VbyIxFaH6exZlG (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSTlP8di9PQFKbTmhcX8PbY96ijG5JgX TmmW9VbyIxFaH6exZlG)


http://www.searchhomeremedy.com/wp-content/uploads/2013/09/Mikania-Cordata.jpg (http://www.searchhomeremedy.com/wp-content/uploads/2013/09/Mikania-Cordata.jpg)


CÚC LEO

Thân thảo, dây leo thường sáu góc
Lá tam giác rộng, mép thùy răng
Hoa đầu màu trắng hay xanh lục
Quả bế nhẵn, dài, mào trắng lông.

BXP

Sưu tập

Cúc leo, Dây kẹ - Mikania cordata, Chi Mikania, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Dây leo thảo; thân thường có 6 góc. Lá mọc đối, hình tam giác rộng, dạng tim ở gốc, có răng hay có thuỳ, nhọn ở đỉnh, có lông mịn nhất là ở mặt dưới, dài 5-15cm, rộng 2-10cm, hơi thon; cuống lá dài tới 8cm. Hoa đầu tập hợp thành xim dạng ngù có cuống; hoa màu trắng hay xanh lục, dài 5-6mm. Quả bế nhẵn, dài 3-4mm, có mào lông trắng.
Mùa hoa tháng 8-11; quả tháng 4.
Nơi mọc:Loài của Mỹ châu, từ Đông nam Hoa kỳ tới Paraguay, thường ở trong các rừng thứ sinh ẩm ướt. Cũng phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Ở nước ta cây mọc ở một số nơi từ Bắc Thái, Hoà Bình tới Đắc Lắc, Bình Thuận, Đồng Nai.
Công dụng: Ở Đôminica, người ta dùng thân mang lá hãm hoặc sắc uống trị ỉa chảy. Ở Malaixia, người ta dùng lá vò xát, trị ngứa; ở Java, lá được dùng băng bó các vết thương.

buixuanphuong09
05-04-2014, 09:19 AM
1.933- THIÊN TINH CÚC NÊPAN


http://www.zhiwutong.com/tu/cvh/liubing/047/10000772_s.jpg (http://www.zhiwutong.com/tu/cvh/liubing/047/10000772_s.jpg)


http://www.zhiwutong.com/tu/cvh/liubing/047/10000770_s.jpg (http://www.zhiwutong.com/tu/cvh/liubing/047/10000770_s.jpg)


http://img.plantphoto.cn/image2/b/1258151.jpg (http://img.plantphoto.cn/image2/b/1258151.jpg)


http://www.gaolongxiao.com/upimg_por/2008223154111949.jpg (http://www.gaolongxiao.com/upimg_por/2008223154111949.jpg)


THIÊN TINH CÚC NÊPAN

Lá xoan hẹp lại, mép răng thưa
Lưỡng tính hoa trong, ngoài lưỡi cái
Một hàng lá bắc, hoa đầu to
Vị đắng, tính hàn, trị lỵ, khớp...

BXP

Sưu tập

Thiên tinh cúc Nêpan - Myriactis nepalensis, Chi Myriactis, họ cúc Asteraceae,55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hằng năm, cao tới 1m, gần như không lông, phân nhánh ở phần trên. Lá ở gốc thân có thùy hình đàn dài 4-10cm, rộng 2,5-4,5cm; lá trên thân từ từ hẹp lại, xoan, chóp tù, mép có răng nằm thưa. Hoa đầu to 7mm, trên cuống dài 2-4cm, lá bắc một hàng, thon nhọn; hoa ở mép là hoa cái hình lưỡi; hoa phía giữa hình ống lưỡng tính với 4 nhị. Quả bế không lông, có điểm tiết, không có lông mào.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Nêpan, Xích Kim và Việt Nam. Cây mọc trên đất rừng ở độ cao 1500m vùng Sapa (Lào Cai).
Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Rễ cây được dùng ở Trung Quốc để trị lỵ, viêm ruột, viêm tai giữa mạn tính, đau răng, khớp xương sưng đau.

buixuanphuong09
06-04-2014, 08:23 AM
1.934- CÚC LIÊN CHI DẠI


http://www.eppo.int/QUARANTINE/Alert_List/invasive_plants/images/pathenium_hysterophorus.jpg (http://www.eppo.int/QUARANTINE/Alert_List/invasive_plants/images/pathenium_hysterophorus.jpg)


http://www.wemba-music.org/escoba17.gif (http://www.wemba-music.org/escoba17.gif)


http://www.thedauphins.net/sitebuildercontent/sitebuilderpictures/.pond/22-FalseRagweed-PartheniumHysterophorus-2.jpg.w300h410.jpg (http://www.thedauphins.net/sitebuildercontent/sitebuilderpictures/.pond/22-FalseRagweed-PartheniumHysterophorus-2.jpg.w300h410.jpg)


http://www.southeasternflora.com/images/medium/Parthenium_hysterophorus_18614_500.jpg (http://www.southeasternflora.com/images/medium/Parthenium_hysterophorus_18614_500.jpg)


CÚC LIÊN CHI DẠI

Lá hai lần lông chim phiến xẻ
Đầu hoa 5 góc, xếp chuỳ thưa
Lưỡi hoa hình thận, màu trắng, nhỏ
Hoang dại khắp nơi, các lối đi.

BXP

Sưu tập

Cúc liên chi dại - Parthenium hysterophorus, Chi Parthenium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo phân nhánh cao 0,25 đến 1m; thân có rãnh gần như nhẵn. Lá xẻ hai lần lông chim, dài tới 11cm và rộng tới 6cm, các lá trên nguyên, mặt trên có lông bột, mặt dưới có lông xám. Đầu hoa có 5 góc, đường kính 4-8mm, xếp thành chuỳ thưa ở ngọn cây; lưỡi hoa màu trắng, hình thận, nhỏ; hoa nhỏ màu trắng. Quả bế hình trứng ngược rộng, dài cỡ 2mm, có lông ở đỉnh.
Cây có hoa quả kéo dài từ tháng 10 đến tháng 6 năm sau.
Nơi mọc:Gốc ở châu Mỹ nhiệt đới, được phát tán vào nhiều xứ nhiệt đới khác. Ở nước ta, thường gặp cây mọc dại ở nhiều nơi, nhất là ở Hà Nội và các vùng lân cận dọc theo các đường đi, các bãi cát.
Công dụng: Vị đắng, có tác dụng gây chảy nước bọt, làm giảm đau nhức, làm săn da.

buixuanphuong09
06-04-2014, 08:25 AM
1.935- CHÀ LÀ BIỂN


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSXbx6zLFtAYWednktfykZNEIhIFQT2Z SOvA81MJNpoiedZPhvz (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSXbx6zLFtAYWednktfykZNEIhIFQT2Z SOvA81MJNpoiedZPhvz)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSIp74FGaRw6Y6H2P8Jj-jY683cZDHf3gD27GUpuDSx1OqFqkaF (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSIp74FGaRw6Y6H2P8Jj-jY683cZDHf3gD27GUpuDSx1OqFqkaF)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSYLwAH3o8vw6ix1lo7MgH-nR-Akbj5lRX6XHwdCNPL9N3ET3Qc8g (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSYLwAH3o8vw6ix1lo7MgH-nR-Akbj5lRX6XHwdCNPL9N3ET3Qc8g)

http://www.junglemusic.net/gallery2/gallery//large/palms/phoenix_paludosa_x_roebelenii_001.gif (http://www.junglemusic.net/gallery2/gallery//large/palms/phoenix_paludosa_x_roebelenii_001.gif)

CHÀ LÀ BIỂN

Thân cao 5m, đâm nhiều tược
Buồng một mo, ba lá noãn dính nhau
Quả mập hình trứng, màu nâu đỏ
Cho bột ăn, đọt cho "Đuông chà là." *

BXP

* ấu trùng của loại côn trùng Oryctes nasicornis đem nướng ăn rất thơm ngon.

Sưu tập

Chà là biển, Cây cứt chuột - Phoenix paludosa, Chi Phoenix, họ cúc Asteraceae,55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Thân cao 4 hay 5m, có thể tới 10m, đâm nhiều tược, phủ bởi những bẹ dạng lá. Lá dài khoảng 2m (tới 3m) các phiến lông chim chẻ hai, trải ra và rất nhọn, lá chét ở gốc dài và hẹp hơn. Cụm hoa là buồng có một mo, mang nhánh cái dài hơn nhánh đực, hoa đực có 6 nhị; hoa cái có 3 lá noãn hơi dính nhau ở gốc. Quả mập hình trứng cao 1cm, có mũi nhọn cứng, màu nâu đỏ, và gần như đen khi chín, chứa 1 hạt có nội nhũ ở gốc.
Cây ra hoa vào tháng 3-4, có quả chín tháng 6-8.
Nơi mọc:Cây của vùng biển nhiều nước châu Á, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam. Ở nước ta, nó là loài cây ngập mặn có thể cho chồi gốc mạnh, thường gặp ở những doi đất bồi cao chỉ ngập nước triều vài mươi lần trong năm.
Công dụng: Quả chín có nhiều bột ăn được. Ở đọt ngọn cây, vào khoảng tháng 10-12, có con đuông (Đuông chà là) ấu trùng của loại côn trùng Oryctes nasicornis đem nướng ăn rất thơm ngon (mỗi đọt chỉ có 1 con). Với đặc tính không bị hà và nắng mưa làm hư mục nên thân cây được dùng làm đòn tay, sàn cầu.

buixuanphuong09
06-04-2014, 08:27 AM
1.936- CÚC MÓNG NGỰA


http://www.discoverlife.org/IM/I_LJM/0039/320/Petasites_japonicus,I_LJM3948.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_LJM/0039/320/Petasites_japonicus,I_LJM3948.jpg)


http://www.realgardeners.co.uk/images/reference%20library/petasites2.jpg (http://www.realgardeners.co.uk/images/reference%20library/petasites2.jpg)


http://www.mustila.fi/sites/default/files/images/petasites_japonicus_ssimovaara.midview.jpg (http://www.mustila.fi/sites/default/files/images/petasites_japonicus_ssimovaara.midview.jpg)


http://thumb1.shutterstock.com/display_pic_with_logo/956638/168236858/stock-photo-giant-butterbur-petasites-japonicus-in-japan-168236858.jpg (http://thumb1.shutterstock.com/display_pic_with_logo/956638/168236858/stock-photo-giant-butterbur-petasites-japonicus-in-japan-168236858.jpg)


http://aoki2.si.gunma-u.ac.jp/BotanicalGarden/PICTs/fuki.jpeg (http://aoki2.si.gunma-u.ac.jp/BotanicalGarden/PICTs/fuki.jpeg)


http://www.glasshouseworks.com/image/cache/data/images31/Petasites_Purple2-max-500.jpg (http://www.glasshouseworks.com/image/cache/data/images31/Petasites_Purple2-max-500.jpg)


CÚC MÓNG NGỰA

Cây thảo lưu niên, có thân dạng ngắn
Lá gốc bán nguyệt, lá trên thân hẹp dài
Cụm hoangù ở ngọn toàn hình ống
Rễ trị gãy xương, đòn ngã tổn thương.

BXP

Sưu tập

Cúc móng ngựa, Kim tâm - Petasites japonicus, Chi Petasites, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, có thân dạng ngắn rồi đứng cao 7-25cm. Lá ở gốc có phiến hình bán nguyệt, to, gốc hình tim, gân chân vịt, mép có răng nhọn. Lá ở trên thân hẹp dài và có mép nguyên. Ngù hoa ở ngọn thân; đầu hoa cao 6-8mm có cuống dài 1cm; lá bắc 1 hàng; toàn hoa hình ống. Quả bế có mào lông mịn, hơi hung, dài 1,5cm.
Nơi mọc:Cây mọc dựa rạch trong rừng ẩm núi cao miền Bắc Việt Nam
Công dụng: Có tác dụng giải độc, khử ứ. Rễ thường dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, gãy xương và rắn cắn.

buixuanphuong09
06-04-2014, 08:29 AM
1.937- CAM THÌA


http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Asteraceae/photos/picris_hieracioides_nmk_20.jpg (http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Asteraceae/photos/picris_hieracioides_nmk_20.jpg)


http://www.luontoportti.com/suomi/images/12752.jpg (http://www.luontoportti.com/suomi/images/12752.jpg)


http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0686/320/Picris_hieracioides,I_MWS68667.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_MWS/0686/320/Picris_hieracioides,I_MWS68667.jpg)


http://3.bp.blogspot.com/-Y9mCOyV2wG8/UCqnLvdy9cI/AAAAAAAAEzc/ny70AzXVs8g/s1600/Picris,Hawkweed_%C2%A9DaveSpier_D077921blog.jpg (http://3.bp.blogspot.com/-Y9mCOyV2wG8/UCqnLvdy9cI/AAAAAAAAEzc/ny70AzXVs8g/s1600/Picris,Hawkweed_%C2%A9DaveSpier_D077921blog.jpg)


http://farm7.static.flickr.com/6196/6104995699_9f27fbf3e3.jpg (http://farm7.static.flickr.com/6196/6104995699_9f27fbf3e3.jpg)


CAM THÌA

Cây thảo hai năm, lá hình giáo ngược
Hẹp gốc thành cuống giả, mép răng thô
Đầu hoa vàng, có lông lởm chởm
Trị cảm mạo, nhức đầu, kiết lỵ, viêm gan...

BXP

Sưu tập

Cam thìa, Mật đất - Picris hieracioides, Chi Picris, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hai năm, cao 30-120cm hay hơn, có lông thường tận cùng thành nạng có hai nhánh. Lá hình ngọn giáo ngược, thon hẹp ở gốc thành cuống giả, đầu có mũi, mép có răng thô, có lông ráp. Đầu hoa vàng, có lông lởm chởm, thành tán hay ngù giả; lá bắc hình dải, có lông cứng, các lá bắc ngoài dài 3mm, các lá bắc trong 2,5mm, có 5 cạnh, mỗi cạnh có 3 sọc dọc.
Nơi mọc: Cây rất phổ biến trong các savan cỏ của vùng cao tỉnh Lào Cai, nhất là ở Sapa và ở Hà Giang (Đồng Văn). Còn phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản.
Công dụng: Vị đắng, tính mát. Dùng trị cảm mạo, nhức đầu, ngạt mũi, sốt rét (cách nhật cấp và mạn tính, lách to) viêm gan do siêu vi trùng, kiết lỵ cấp và mạn tính, viêm đại tràng và lại kích thích tiêu hoá.

buixuanphuong09
06-04-2014, 08:31 AM
1.938- CÚC TẦN


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQO3gzvKbem65gfSsW8Y3-1PbINGGMAIV9QK3DMDFvpatJNP7U (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQO3gzvKbem65gfSsW8Y3-1PbINGGMAIV9QK3DMDFvpatJNP7U)


http://www.marinelifephotography.com/flowers/asteraceae/pluchea-indica.jpg (http://www.marinelifephotography.com/flowers/asteraceae/pluchea-indica.jpg)


http://www.marinelifephotography.com/flowers/asteraceae/pluchea-indica-2.jpg (http://www.marinelifephotography.com/flowers/asteraceae/pluchea-indica-2.jpg)


http://4.bp.blogspot.com/-xT1DuuPiTaM/T8cHKSQAh_I/AAAAAAAARcY/uxY7zIk9qKg/s400/Pluchea-indica.jpg (http://4.bp.blogspot.com/-xT1DuuPiTaM/T8cHKSQAh_I/AAAAAAAARcY/uxY7zIk9qKg/s400/Pluchea-indica.jpg)


http://www.iptek.net.id/ind//pd_tanobat/gambar/beluntas.jpg (http://www.iptek.net.id/ind//pd_tanobat/gambar/beluntas.jpg)


http://stuartxchange.com/KalapiniPD.jpg (http://stuartxchange.com/KalapiniPD.jpg)


CÚC TẦN

Lá mọc so le, hình gần bầu dục
Gốc thuôn dài, mép có khía răng
Cụm hoa ngù, đầu hoa màu tim tím
Trị cảm mạo, đau xương, phong thấp, bong gân...

BXP

Sưu tập

Cúc tần - Pluchea indica, Chi Pluchea, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây bụi cao 1-2m, cành mảnh. Lá mọc so le, hình gần bầu dục, hơi nhọn đầu, gốc thuôn dài, mép khía răng. Cụm hoa hình ngù, mọc ở ngọn các nhánh. Đầu có cuống ngắn màu tim tím, thường xếp 2-3 cái một; lá bắc 4-5 dây; hoa cái xếp trên nhiều dây; hoa lưỡng tính ở phía giữa. Quả bế hình trụ thoi, có 10 cạnh. Toàn cây có lông tơ và mùi thơm.
Ra hoa quả vào tháng 2-6.
Nơi mọc:Loài cây của vùng Ấn Độ, Malaixia, mọc hoang và cũng được trồng ở đồng bằng làm hàng rào cây xanh. Trồng bằng cành vào mùa xuân, mùa thu. Để dùng làm thuốc, người ta thu hái các bộ phận của cây quanh năm, tốt nhất vào mùa hè - thu. Rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: Vị hơi đắng, cay, mùi thơm, tính ấm. Lá non dùng ăn như rau sống. Cành, lá, rễ dùng trị: Cảm mạo, nóng không ra mồ hôi, bí tiểu tiện. Phong thấp tê bại, đau nhức xương, đau thắt lưng. Trẻ em ăn uống chậm tiêu. Dùng ngoài trị chấn thương, gãy xương, bong gân và trị ghẻ.

buixuanphuong09
06-04-2014, 08:33 AM
1.939- SÀI HỒ NAM


http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/taibif_big/images/39/guang_geng_kuo_bao_ju_-compositaeju_ke_-kuo_bao_ju_shu_-pluchea_pteropoda-20090920tai_nan_-ma_sha_gou_-shuang_zi_xie_-img_1421.jpg (http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/taibif_big/images/39/guang_geng_kuo_bao_ju_-compositaeju_ke_-kuo_bao_ju_shu_-pluchea_pteropoda-20090920tai_nan_-ma_sha_gou_-shuang_zi_xie_-img_1421.jpg)


http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/taibif_big/images/39/guang_geng_kuo_bao_ju_-compositaeju_ke_-kuo_bao_ju_shu_-pluchea_pteropoda-20090920tai_nan_-si_cao_-shuang_zi_xie_-img_1701.jpg (http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/taibif_big/images/39/guang_geng_kuo_bao_ju_-compositaeju_ke_-kuo_bao_ju_shu_-pluchea_pteropoda-20090920tai_nan_-si_cao_-shuang_zi_xie_-img_1701.jpg)


http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/taibif_big/images/33/p_4_573_0.jpg (http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/taibif_big/images/33/p_4_573_0.jpg)


http://e.share.photo.xuite.net/bruce0342/1e07d99/10988483/512915158_m.jpg (http://e.share.photo.xuite.net/bruce0342/1e07d99/10988483/512915158_m.jpg)


SÀI HỒ NAM

Phiến lá dày, có mùi thơm hắc
Lá hình thìa, mép có răng cưa
Cụm hoa đầu, đỏ nhạt, hơi tim tím
Rễ chữa đau lưng ngoại cảm, nhức đầu.

BXP

Sưu tập

Lức, lức cây, Sài hồ nam, Nam sài hồ -Pluchea pteropodaHemsl; Chi Pluchea,họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, cao 2-5m, mang nhiều cành ở phía trên. Lá mọc so le, hình thìa, mép có răng cưa; phiến lá dày, láng ở mặt trên, nhạt màu ở mặt dưới, có mùi thơm hắc. Cụm hoa hình đầu, màu đỏ nhạt, hơi tim tím với 4-5 hàng lá bắc. Các đầu này lại họp thành 2-4 ngù. Quả bế có 10 cạnh, có mào lông không rụng.
Nơi mọc:Loài có quan hệ với thực vật Trung Quốc, mọc hoang ở vùng nước lợ, và cũng được trồng làm hàng rào. Trồng bằng hạt hoặc bằng cây con. Rễ có thể thu hái quanh năm. Đào rễ về, bỏ rễ con, rửa sạch, phơi hay sấy khô. Thu hái cành mang lá non quanh năm, dùng tươi, phơi khô hay nấu thành cao.
Công dụng: Vị mặn hơi đắng, tính mát. Rễ thường được dùng chữa ngoại cảm phát sốt nóng hơi rét, nhức đầu, khát nước, tức ngực, khó chịu. Lá có hương thơm, thường dùng để xông, còn dùng chữa đau mỏi lưng.

buixuanphuong09
06-04-2014, 08:35 AM
1.940- THU PHÂN THẢO


http://flowers.la.coocan.jp/Asteraceae/Rhynchospermum%20verticillatum/Rhynchospermum%20verticillatum.JPG (http://flowers.la.coocan.jp/Asteraceae/Rhynchospermum%20verticillatum/Rhynchospermum%20verticillatum.JPG)

http://mikawanoyasou.org/data/shuubunsou-hana.jpg (http://mikawanoyasou.org/data/shuubunsou-hana.jpg)

http://4.bp.blogspot.com/-DoSWwEjExc8/UF66xNTHLfI/AAAAAAAAliE/2cosFxoeZ14/s400/IMG_1286.JPG (http://4.bp.blogspot.com/-DoSWwEjExc8/UF66xNTHLfI/AAAAAAAAliE/2cosFxoeZ14/s400/IMG_1286.JPG)


http://had0.big.ous.ac.jp/plantsdic/angiospermae/dicotyledoneae/sympetalae/compositae/syuubunsou/syuubunsou13.jpg (http://had0.big.ous.ac.jp/plantsdic/angiospermae/dicotyledoneae/sympetalae/compositae/syuubunsou/syuubunsou13.jpg)


http://farm6.staticflickr.com/5170/5234044864_21a5ac72bb.jpg (http://farm6.staticflickr.com/5170/5234044864_21a5ac72bb.jpg)


THU PHÂN THẢO

Cây thảo lưu niên, phiến lá thon nhọn
Gốc hẹp thành cuống, mép có răng nằm
Nhánh mang hoa đầu nhỏ, màu vàng
Có tác dụng tiêu viêm, chỉ huyết.

BXP

Sưu tập

Thu phân thảo, Mỏ tu - Rhynchospermum verticillatum, Chi Rhynchospermum, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo lưu niên, cao 25-100cm; nhánh ngắn gần theo vòng. Lá có phiến thon nhọn, dài 4,5-14cm, rộng 2,5-4cm, gốc từ từ hẹp thành cuống, mép có răng nằm, mặt trên nhám nhám có lông ngắn. Nhánh mang hoa đầu dài 20-25cm; hoa đầu nhỏ; hoa màu vàng. Quả bế ở mép dẹp, cao 4mm, có mỏ; quả bế ở giữa không có mỏ, có 4 cạnh.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Xích Kim, Butan, Mianma, Malaixia, Nhật Bản và Việt Nam. Thường mọc ở chỗ ẩm dưới tán rừng ở độ cao 1500m vùng núi Lào Cai và Kon Tum.
Công dụng: Có tác dụng tiêu viêm, lợi thuỷ, chỉ huyết. ỞTrung Quốc, cây được dùng trị viêm gan, xơ gan cổ trướng, băng lậu.

buixuanphuong09
07-04-2014, 07:17 AM
1.941- CÚC BẠC LEO


http://www.plant-world-seeds.com/images/seed_images/SENECIO_SCANDENS/size2_200x200/SENECIO%20SCANDENS.jpg?1214098986 (http://www.plant-world-seeds.com/images/seed_images/SENECIO_SCANDENS/size2_200x200/SENECIO%20SCANDENS.jpg?1214098986)


http://www.innerpath.com.au/matmed/jpeg-gif/Senecio_scandens.jpg (http://www.innerpath.com.au/matmed/jpeg-gif/Senecio_scandens.jpg)


http://casa-jardin.net/wp-content/uploads/2010/03/1.jpg (http://casa-jardin.net/wp-content/uploads/2010/03/1.jpg)


http://www.glasshouseworks.com/image/cache/data/images32/Senecio_Vivian1-max-500.jpg (http://www.glasshouseworks.com/image/cache/data/images32/Senecio_Vivian1-max-500.jpg)


http://www.glasshouseworks.com/image/cache/data/images32/Senecio_Vivian3-max-500.jpg (http://www.glasshouseworks.com/image/cache/data/images32/Senecio_Vivian3-max-500.jpg)


http://www.farmingstockphotos.com/data/media/765/HPA2851.jpg (http://www.farmingstockphotos.com/data/media/765/HPA2851.jpg)


CÚC BẠC LEO

Cây leo, mảnh, lá hình ngọn giáo
Cụm hoa chuỳ, ở ngọn, trải ra
Hoa màu vàng, nhị 5 bầu hình trụ
Vị đắng tính hàn, chữa đinh nhọt rất hay.

BXP

Sưu tập

Cúc bạc leo - Senecio scandens, Chi Senecio, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây leo, dài 2-5m. Cành mảnh, có rãnh. Lá hình ngọn giáo, dài 4-12 cm, rộng 2-6cm, có mũi dài hẹp, mép hơi có răng. Cụm hoa hình chuỳ thưa trải rộng ra, mọc ở ngọn hay ở nách. Đầu hoa hình bán cầu. Lá bắc hình chỉ; những lá trên dài hơn những lá dưới, có mép khô. Vòng hoa cái ở ngoài có khoảng 12 hoa hình lưỡi; ở giữa là nhiều hoa lưỡng tính. Hoa màu vàng, tràng hoa cái có ba răng, tràng hoa lưỡng tính có 5 thuỳ; nhị 5 bầu hình trụ. Quả hình trụ thoi, có mào lông trắng ráp.
Mùa hoa tháng 8 cho đến tháng 2 năm sau.
Nơi mọc:Cây mọc phổ biến ở miền Bắc, trên các núi đá vôi Lạng Sơn, Lai Châu, Nam Hà, Ninh Bình đến các tỉnh phía Nam như Ninh Thuận, Kontum, Lâm Đồng. Thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hoặc rửa sạch phơi khô dùng dần.
Công dụng: Vị đắng tính hàn. Thường dùng trị: Viêm hầu họng, viêm phổi, sưng amygdal. Viêm kết mạc cấp tính, mắt đỏ sưng đau. Viêm ruột thừa, lỵ, viêm ruột, trĩ. Viêm hạch bạch huyết cấp, bệnh tinh hồng nhiệt. Eczema, viêm da dị ứng, ung nhọt sưng tấy, ban chẩn. Dùng ngoài giã cây tươi đắp.
Nói chung, Thiên lý quang là vị thuốc trị đinh nhọt, tiêu nhọt độc, lại trị trẻ con thai độc, là loại thuốc chữa mụn nhọt rất hay. Dân gian còn dùng toàn cây chữa bệnh cổ độc, nấu nước bôi rửa trị rắn cắn, chó cắn.

buixuanphuong09
07-04-2014, 07:19 AM
1.942- CÚC ÁO


http://1.imimg.com/data/8/U/MY-282770/spilanthes-acmella_250x250.jpg (http://1.imimg.com/data/8/U/MY-282770/spilanthes-acmella_250x250.jpg)


http://www.discoverlife.org/IM/I_GEW/0014/320/Spilanthes_acmella,_Toothace_plant,_plant,I_GEW144 9.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_GEW/0014/320/Spilanthes_acmella,_Toothace_plant,_plant,I_GEW144 9.jpg)


http://herbalistics.com.au/shop/catalog/images/spilanthes_acmella2.jpg (http://herbalistics.com.au/shop/catalog/images/spilanthes_acmella2.jpg)


http://www.discoverlife.org/IM/I_GEW/0014/320/Spilanthes_acmella,_Toothace_plant,_inflorescence, I_GEW1457.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_GEW/0014/320/Spilanthes_acmella,_Toothace_plant,_inflorescence, I_GEW1457.jpg)


http://4.bp.blogspot.com/_aJeNC9jmeH8/TU46g0NQDkI/AAAAAAAAASM/NjnNJv1Dp_s/s400/Spilanthes+Toothache+Plant.jpg (http://4.bp.blogspot.com/_aJeNC9jmeH8/TU46g0NQDkI/AAAAAAAAASM/NjnNJv1Dp_s/s400/Spilanthes+Toothache+Plant.jpg)


http://www.anniesremedy.com/images/oils/Spilanthes.jpg (http://www.anniesremedy.com/images/oils/Spilanthes.jpg)


http://w.grianherbs.com/herbs/spilanthes.jpg (http://w.grianherbs.com/herbs/spilanthes.jpg)


CÚC ÁO

Cây nhỏ, phân cành nhiều, mọc đứng
Phiến xoan tam giác, mép khía răng
Tràng hoa màu vàng, Quả bế dẹp
Trị phế quản, ho gà, hen suyễn., sâu răng.

BXP

Sưu tập

Cúc áo, Cúc áo hoa vàng, Nụ áo vàng - Spilanthes acmella, Chi Spilanthes, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây nhỏ, cao khoảng 30cm, mọc đứng, có khi mọc bò lan trên mặt đất, phân cành nhiều. Lá mọc đối, phiến xoan tam giác, dài 2-4cm, rộng 1-2,5cm, mép khía răng. Cụm hoa hình đầu mọc ở đầu một cán dài đến 12cm ở ngọn thân hay ở nách lá; lá bắc hình bầu dục nhọn đầu; tràng hoa màu vàng; các hoa cái có lưỡi với 3 răng tròn, các hoa ở giữa hình ống. Quả bế dẹp màu nâu nhạt, có 2 răng gai ở ngọn.
Mùa hoa tháng 1-5 trở đi.
Nơi mọc: Loài liên nhiệt đới, mọc hoang ven đường, bãi sông nơi đất ẩm ven rừng, ven suối từ đồng bằng tới độ cao 1500m. Có thể trồng bằng hạt hoặc cây con vào mùa xuân. Khi dùng làm thuốc, ta thu hái toàn cây, dùng tươi hay đem phơi khô để dùng. Nên thu hái hoa vào lúc còn có màu vàng xanh.
Công dụng: Vị cay đắng, làm tê lưỡi, tính hơi ấm, có ít độc. Lá có thể dùng làm rau ăn. Cây và hoa thường được dùng trị: Cảm sốt đau đầu, đau cuống họng, sốt rét cơn. Viêm phế quản, ho gà, ho lao, hen suyễn. Đau nhức răng, sâu răng. Phong thấp nhức xương, tê bại. Dùng ngoài trị nhọt độc, lở ngứa, rắn độc cắn, vết thương, tụ máu sưng tấy, đau mắt

buixuanphuong09
07-04-2014, 07:22 AM
1.943- CÚC ÁO HOA CHÙY


http://159.226.89.108/content/2011/02/21/03/78815_large.jpg (http://159.226.89.108/content/2011/02/21/03/78815_large.jpg)


http://gardentia.net/files/2013/09/Akkalkadha_3.jpg (http://gardentia.net/files/2013/09/Akkalkadha_3.jpg)


http://www.ku.ac.th/AgrInfo/plant/plant2/p17_1.gif (http://www.ku.ac.th/AgrInfo/plant/plant2/p17_1.gif)


http://www.wildtrekking.net/plant/plant_gallery/flower/img/200/flower110.jpg (http://www.wildtrekking.net/plant/plant_gallery/flower/img/200/flower110.jpg)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRABpiU3jMZiIF8tiMPZFESYtaW6X8HL YCPhmxxWiwdZBHC08UI (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRABpiU3jMZiIF8tiMPZFESYtaW6X8HL YCPhmxxWiwdZBHC08UI)


CÚC ÁO HOA CHÙY

Cây thảo hàng năm, có rễ bất định
Phiến xoan tam giác, lúc non thân tròn
Hoa đầu nơi nách lá, Quả bế dẹp
Trị thấp khớp, nhức đầu, giải độc, tiêu viêm.

BXP

Sưu tập

Cúc áo hoa chùy - Spilanthes paniculata, Chi Spilanthes, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hàng năm, bò hay đứng, cao 20-60cm, có rễ bất định. Thân tròn, lúc non có lông mịn. Lá có phiến thường xoan tam giác, dài 2,5-4 cm, rộng 1,5-2cm; gân từ gốc 3, gân phụ khác 3 cặp, có lông rồi không lông. Hoa đầu 1-3 ở nách lá trên cuống dài đến 12cm; hoa môi 3-5; hoa ống nhiều. Quả bế dẹp, mép mỏng, có lông dày, ở ngọn có 2 răng gai cao.
Ra hoa tháng 11-4.
Nơi mọc:Cây mọc ở nơi khô, đất hoang ráo từ vùng thấp tới vùng cao 1700m. Thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Cây có ít độc, có tác dụng giải độc, tiêu viêm, khu phong trừ thấp, giảm đau, gây chảy nước bọt, kích thích. Cũng thường dùng như Cúc áo để trị nhức đầu và thấp khớp.

buixuanphuong09
07-04-2014, 07:24 AM
1.944- CÚC ÁO RAU


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/72/Spilanthes-closeup-large.jpg/320px-Spilanthes-closeup-large.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/72/Spilanthes-closeup-large.jpg/320px-Spilanthes-closeup-large.jpg)


http://www.kfunigraz.ac.at/~katzer/pictures/spil_04.jpg (http://www.kfunigraz.ac.at/~katzer/pictures/spil_04.jpg)


http://i.ebayimg.com/00/s/NjAwWDYwMA==/z/SycAAOxyVX1RuApL/$(KGrHqN,!rcFG,78i1PVBRu!pKqPHQ~~60_35.JPG (http://i.ebayimg.com/00/s/NjAwWDYwMA==/z/SycAAOxyVX1RuApL/$(KGrHqN,!rcFG,78i1PVBRu!pKqPHQ~~60_35.JPG)


http://ecx.images-amazon.com/images/I/41ofa-2WFcL._SX300_.jpg (http://ecx.images-amazon.com/images/I/41ofa-2WFcL._SX300_.jpg)


http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/spil_08.jpg (http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/spil_08.jpg)


http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/spil_10.jpg (http://gernot-katzers-spice-pages.com/pictures/spil_10.jpg)


CÚC ÁO RAU

Cây có thân tía, nằm trên đất
Phiến lá xoan tam giác, mép răng
Hoa đầu đơn độc, hình nón màu vàng
Lá non làm rau chống bệnh scorbut.

BXP

Sưu tập

Cúc áo rau - Spilanthes oleracea L., Chi Spilanthes, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây có thân nằm trên đất, rồi đứng cao 20-50cm; thân tía. Lá có phiến xoan tam giác, mép nguyên hay có răng; gân gốc 3, gân phụ 5 cặp; cuống lá 1-1,5cm. Hoa đầu đơn độc ở ngọn nhánh, thường ở nơi chẻ hai của nhánh, hình nón màu vàng; cuống tương đối ngắn 1,5-2cm. Quả bế màu đen có 1 răng cao.
Nơi mọc:Loài nhiệt đới Nam Mỹ, được trồng ở Ấn Độ và các nước châu Phi làm rau ăn. Ta cũng có trồng.
Công dụng: Tất cả các bộ phận của cây đều có vị cay. Các lá non và mềm được dùng làm rau ăn. Tuy có mùi mạnh và cay the, không ngon như rau Cải soong, nhưng nó là loại rau chống bệnh scorbut. Người ta cũng dùng cây làm thuốc trị bệnh liệt lưỡi và đau cổ họng, đau răng, đau lợi răng và trị đau đầu. Cũng dùng làm thuốc cho trẻ em bị chứng nói lắp.

buixuanphuong09
07-04-2014, 07:26 AM
1.945- CỎ LÁ XOÀI


http://www.virboga.de/video/pics/Struchium_sparganophorum_001410.jpg (http://www.virboga.de/video/pics/Struchium_sparganophorum_001410.jpg)

http://symbiota.org/imglib/neotrop/misc/201301/imgid-1916_tn.jpg (http://symbiota.org/imglib/neotrop/misc/201301/imgid-1916_tn.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Struchium%20sparganophorum/DSC04981%20(12).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Struchium%20sparganophorum/DSC04981%20(12).jpg)


http://www.natureloveyou.sg/Struchium%20sparganophorum/DSC04980%20(12).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Struchium%20sparganophorum/DSC04980%20(12).jpg)


CỎ LÁ XOÀI

Phiến thon tựa lá xoài, răng mép
Hoa đầu toàn hình ống, trắng màu
Quả mang 5 vẩy dính nhau
Sát trùng, cầm máu, thương mau chóng lành.

BXP

Sưu tập

Cỏ lá xoài, Nọc xoài, Cốc đồng, Cỏ thuốc hàn, - Struchium
sparganophorum, Chi Struchium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc(nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, cao 10-30cm. Lá mọc so le, phiến thon, mép có răng. Hoa đầu đơn độc ở nách lá, rộng 6-8mm, bao chung màu lục; hoa trắng, toàn hoa ống, vòi nhuỵ đỏ. Quả bế trắng mang 5 vẩy dính nhau thành chén ở đầu.
Hoa quả tháng 4-12.
Nơi mọc:Gốc ở Trung Mỹ vào Singpapore từ cuối thế kỷ 19. Cây được phát tán vào nước ta, nay thấy mọc nhiều ở vườn, ruộng, vùng đồng bằng sông Cửu Long, ở các tỉnh Tiền Giang, Cần Thơ, Minh Hải.
Công dụng: Có tác dụng cầm máu, sát trùng, tiêu độc, tán ứ.
Chỉ mới được dùng qua kinh nghiệm dân gian. Ở Cần Thơ dùng sát trùng vết thương và dùng xát vết thiến heo cho mau lành. Ở Minh Hải, dùng chữa băng huyết và ở Tiền Giang dùng chữa sưng tấy.

buixuanphuong09
08-04-2014, 01:30 PM
1.946- CÚC GAI


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6c/Silybum_marianum01.jpg/200px-Silybum_marianum01.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6c/Silybum_marianum01.jpg/200px-Silybum_marianum01.jpg)

http://img2.pennherb.com/herbstore/images/200/269a.jpg (http://img2.pennherb.com/herbstore/images/200/269a.jpg)

http://www.anniesannuals.com/signs/s/images/silybum_marianum.jpg (http://www.anniesannuals.com/signs/s/images/silybum_marianum.jpg)

http://www.herbateka.eu/slike/silybum_marianum2.jpg (http://www.herbateka.eu/slike/silybum_marianum2.jpg)

http://www.robsplants.com/images/portrait/SilybumMarianum040623.jpg (http://www.robsplants.com/images/portrait/SilybumMarianum040623.jpg)


http://herbalistics.com.au/shop/catalog/images/Silybum_marianum1.jpg (http://herbalistics.com.au/shop/catalog/images/Silybum_marianum1.jpg)

http://b-and-t-world-seeds.com/images/67764.jpg (http://b-and-t-world-seeds.com/images/67764.jpg)

http://www.seemnemaailm.ee/jpg/Maarjaohakas%20silybum%20marianum.jpg (http://www.seemnemaailm.ee/jpg/Maarjaohakas%20silybum%20marianum.jpg)



CÚC GAI

Cây thảo, có thân phân nhánh, thẳng
Lá bóng, mép gai rất nhọn, màu vàng
Năm cánh đều, cụm hoa đầu màu tía
Trị hoàng đản, sỏi mật, viêm gan.

BXP

Sưu tập

Cúc gai - Silybum marianum, Chi Silybum, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hai năm cao 30 đến 150cm, có thân thẳng và phân nhánh, có rễ trụ, to, dài và dày. Lá xanh, không có lá kèm, bóng loáng, thường có nhiều đốm trắng dọc theo các gân, mép có răng dạng gai mà gai lại có màu vàng và rất nhọn; các lá phía trên và ở giữa ôm lấy thân; các lá ở dưới rất to, có phiến chia thuỳ và có cuống. Cụm hoa đầu đơn độc rộng 3-8cm. Lá bắc ngoài và giữa có một phần phụ hình tam giác màu lục thu lại thành một gai to, ở gốc có 4-6 gai nhỏ ngắn hơn ở mỗi bên. Hoa tía hơi giống nhau đều có 5 cánh hoa, 5 nhị và bầu một ô với 2 lá noãn và 2 vòi nhuỵ phình ở gốc. Quả bế màu đen bóng có viền vàng nhiều hay ít.
Ra hoa tháng 5 đến tháng 8 của năm thứ hai.
Nơi mọc: Cây của vùng Địa trung hải, mọc hoang ở vùng Nam nước Pháp và gần như hoang dại ở phần Nam và Trung châu Âu, Bắc Phi châu, Trung và Đông Á châu đến Bắc và Nam Mỹ. Ta có nhập trồng, cây ưa đất tốt và mát. Thu hái cây và các cụm hoa rồi phơi khô, khi cần đập lấy quả.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Cây dùng chữa thũng ngứa và mụn nhọt sưng đau. Quả dùng trị viêm gan và lá lách, sỏi mật, hoàng đản, ho lâu năm.

buixuanphuong09
08-04-2014, 01:32 PM
1.947- CỎ NGỌT


http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Aroma/Stevia072s.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Aroma/Stevia072s.jpg)


http://3.bp.blogspot.com/-oyKVIO-HFeU/TihlCKo88GI/AAAAAAAAArI/qgzRp1tCBAs/s1600/stevia_rebaudiana_flowers_%2528own%2529.jpg (http://3.bp.blogspot.com/-oyKVIO-HFeU/TihlCKo88GI/AAAAAAAAArI/qgzRp1tCBAs/s1600/stevia_rebaudiana_flowers_%2528own%2529.jpg)


http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Aroma/Stevia072.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Aroma/Stevia072.jpg)


http://www.mountainvalleygrowers.com/images/sterebaudianaleavesclose.jpg (http://www.mountainvalleygrowers.com/images/sterebaudianaleavesclose.jpg)


http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Aroma/Stevia_rebaudiana12250.jpg (http://toptropicals.com/pics/garden/m1/Aroma/Stevia_rebaudiana12250.jpg)


http://www.ethnoplants.com/Stevia-rebaudiana/Stevia-rebaudiana-ethnoplants.JPG (http://www.ethnoplants.com/Stevia-rebaudiana/Stevia-rebaudiana-ethnoplants.JPG)


CỎ NGỌT

Hoa em màu trắng tinh khôi
Pa-goay* quê mẹ, sống nơi Việt nhà
Em mang vị ngọt đậm đà
Thay đường công nghiệp, thuốc trà cực hay.

BXP
* Paraguay

Sưu tập

Cỏ ngọt, Cỏ đường, Cúc ngọt - Stevia rebaudiana, Chi Stevia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo lưu niên, cao 30-50cm; thân hơi có lông lún phún, tròn, đường kính 5-8mm. Lá mọc đối, thuôn - ngọn giáo, dài 5-7cm, rộng 1,7-2cm, có răng. Hoa đầu rất nhỏ, màu trăng trắng, xếp thành ngù. Quả bế rất nhỏ.
Nơi mọc:Gốc ở Paraguay, được nhập vào nước ta từ năm 1988 trồng thử nghiệm. Hiện nay Cỏ ngọt đã thích ứng với những vùng khí hậu khác nhau của nước ta, sinh trưởng tốt tại Sông Bé, Lâm Ðồng, Ðắc Lắc, Hà Nội, Hà Tây, Hoà Bình, Vĩnh Phú, Yên Bái. Trồng bằng hạt, tách bụi hay giâm cành. Trồng một lần có thể thu hoạch trong 5-10 năm.
Công dụng: Vị ngọt rất đậm đà, có ích cho người bị bệnh đái đường và người mập phì. Cỏ ngọt được trồng rộng rãi để lấy chất thay thế đường trong công nghiệp thực phẩm (làm chất điều vị cho bánh mứt kẹo, nước giải khát...) trong công nghiệp dược phẩm (thuốc thay thế đường trong bệnh đái đường và mập phì). Người ta sử dụng bột lá cỏ ngọt khô để làm chất điều vị ngọt cho trà túi lọc, trà thuốc, hoặc chiết xuất tinh thể steviosid dùng cho các nhu cầu trong đời sống.

buixuanphuong09
08-04-2014, 01:35 PM
1.948- CÚC CHÂN VỊT


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSoChtO5fzOcwChaQrjpmvAIhMny9VDf YgNk_HEg6VqNbI6MLx4ZA (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSoChtO5fzOcwChaQrjpmvAIhMny9VDf YgNk_HEg6VqNbI6MLx4ZA)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ8YDurRQDW9-JVfIvoKhUXGv4B_FPleGHlGrA3MJmMyMZZ_Hnq (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ8YDurRQDW9-JVfIvoKhUXGv4B_FPleGHlGrA3MJmMyMZZ_Hnq)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS7is_CnJOMZFFA-bCs6x9SxbdIIT4o1VmeCaI5HewEdQvV0obbrA (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS7is_CnJOMZFFA-bCs6x9SxbdIIT4o1VmeCaI5HewEdQvV0obbrA)


http://e.share.photo.xuite.net/bruce0342/1e07dcf/10988483/512981772_m.jpg (http://e.share.photo.xuite.net/bruce0342/1e07dcf/10988483/512981772_m.jpg)


http://www.tinhdocusiphathoi.vn/Images/Medicine/tinhdoMedicine_Full_200.jpg (http://www.tinhdocusiphathoi.vn/Images/Medicine/tinhdoMedicine_Full_200.jpg)


CÚC CHÂN VỊT

Có cánh thân, cành, không có răng
Lá thuôn, trứng ngược, gốc ôm thân
Cụm hoa đối lá, hồng hay đỏ
Ho gió, ho đờm, lá trị sưng...

BXP

Sưu tập

Cúc chân vịt, Bọ xít - Sphaeranthus africanus, Chi Sphaeranthus, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc đứng hay nằm, cao khoảng 0,5-1m. Thân và cành nhánh có cánh với các cánh không có răng. Lá hình trứng ngược hay thuôn, thót nhọn ở gốc, ôm thân và men theo cuống, tròn hoặc tù ở chóp, hơi khía răng. Cụm hoa mọc đối diện với lá, màu hồng hay đỏ, có khi tập hợp thành đầu kép hình trứng hay gần như hình cầu; lá bắc gồm 5-7 cái, xếp hai dãy. Quả bế đều giống nhau, hình trụ, mang tràng hoa phình lên ở nửa dưới.
Ra hoa từ cuối mùa đông cho đến mùa hạ (tháng 12-5).
Nơi mọc:Loài cổ nhiệt đới, mọc hoang ở các ruộng khô, ven bờ đường và đất trồng trọt. Thu hái cây khi chưa có hoa, phơi khô, tán bột, hoặc dùng tươi.
Công dụng: Lá dùng giã lấy nước súc miệng chữa viêm họng. Thông thường, nhân dân vẫn dùng chữa ho, ho gió và ho có đờm. Lá giã nát đắp những chỗ sưng đau. Dùng dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột cây. Người ta còn dùng lá non luộc cho phụ nữ sinh đẻ ăn cho chóng lại sức.

buixuanphuong09
09-04-2014, 07:21 AM
1.949- CÚC CHÂN VỊT ẤN


http://www.hort.purdue.edu/newcrop/CropFactSheets/fs_pics/sphaeranthus.jpg (http://www.hort.purdue.edu/newcrop/CropFactSheets/fs_pics/sphaeranthus.jpg)


http://www.ecoplanet.in/Herbsandplants/images/Sphaeranthus%20indicus.jpg (http://www.ecoplanet.in/Herbsandplants/images/Sphaeranthus%20indicus.jpg)


http://www.lef.org/magazine/mag2011/images/jul2011_Cellular_02-big.jpg (http://www.lef.org/magazine/mag2011/images/jul2011_Cellular_02-big.jpg)


http://2.imimg.com/data2/YE/IK/MY-3913161059/gorakhmundi-500x500.jpg (http://2.imimg.com/data2/YE/IK/MY-3913161059/gorakhmundi-500x500.jpg)


http://www.agri.ruh.ac.lk/medicinalplants/medicinal_plants/families/images/mudumahana.gif (http://www.agri.ruh.ac.lk/medicinalplants/medicinal_plants/families/images/mudumahana.gif)


http://idtools.org/id/dried_botanical/images/fs_images/sphaeranthus_indicus_L.jpg (http://idtools.org/id/dried_botanical/images/fs_images/sphaeranthus_indicus_L.jpg)

http://www.djibnet.com/photo/5940486568-sphaeranthus-indicus-indian-sphaeranthus-c-chan-vt-5.jpg (http://www.djibnet.com/photo/5940486568-sphaeranthus-indicus-indian-sphaeranthus-c-chan-vt-5.jpg)
CÚC CHÂN VỊT ẤN

Thân có cánh, các cạnh có răng
Lá hình ngọn giáo, gốc ôm thân
Cụm hoa hình rổ màu đo đỏ
Giải nhiệt, khai thông, bổ mọi phần.

BXP

Sưu tập

Cúc chân vịt Ấn, Cỏ chân vịt Ấn - Sphaeranthus indicus, Chi Sphaeranthus, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hằng năm có lông. Thân có cánh, các cạnh có răng. Lá xoan ngược hay hình ngọn giáo, hơi nhọn ở chóp, không cuống, thót lại ở gốc, ôm thân, có răng nhỏ ở mép, dài 2-4cm, rộng 6-20mm. Cụm hoa hình rổ đo đỏ, tập hợp thành cụm hoa đầu kép, xoan lúc non, tròn lúc già, to vào cỡ 1cm; lá bắc của các cụm hoa đầu đơn hình dải hay xoan ngược hẹp, có lông nhung ở ngọn, dài 3-4mm. Quả bế có hai loại; các quả ở ngoài dạng trứng thuôn có phần phụ dạng chai, các quả ở phía trong dạng tháp ngược có 4-5 cạnh không lồi.
Nơi mọc: Cây mọc ở ruộng nơi ẩm vùng đồng bằng Nam bộ: Đồng Tháp, Cần Thơ. Còn phân bố ở Campuchia, Lào, Ấn Độ, Malaixia, Inđônêxia, Úc châu.
Công dụng: Vị đắng, mùi thơm; có tác dụng bổ, khai thông, lợi tiểu, kích dục. Rễ và hạt trị giun. Dầu hoa có mùi tinh dầu thông có tác dụng giải nhiệt, bổ.

buixuanphuong09
09-04-2014, 07:25 AM
1.950- MỘC HƯƠNG


http://1.imimg.com/data/R/5/MY-282770/saussurea-lappa_250x250.jpg (http://1.imimg.com/data/R/5/MY-282770/saussurea-lappa_250x250.jpg)

http://www.oshims.com/uploads/echinops_latifolius-300x225.jpg (http://www.oshims.com/uploads/echinops_latifolius-300x225.jpg)

http://i19.photobucket.com/albums/b163/hipdaddylou/plant.jpg (http://i19.photobucket.com/albums/b163/hipdaddylou/plant.jpg)


http://nmpb.nic.in/WriteReadData/photogallery/7828339346Saussurea%20costus.jpg (http://nmpb.nic.in/WriteReadData/photogallery/7828339346Saussurea%20costus.jpg)


http://api.ning.com/files/2DLW6vltdjRQtzgUVH6sZgr1AEu*QyDEfDiYUGvvB0RYolBVV8 co2UCvDkihQ06-eA4tOWL6AnZtzzVvKiqGOEnF-K-GjpA-/SAUSSUREALAPPA.jpg



MỘC HƯƠNG

Thân trụ rỗng, lưu niên, rễ mập
Lá chia thùy, mép có khía răng
Cụm hoa đầu, màu vàng hay tím
Trị mọi chứng đau, tiểu tiện thông.

BXP

Sưu tập

Mộc hương, Quảng mộc hương - Saussurea lappa, Chi Saussurea, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, rễ mập. Thân hình trụ rỗng, cao 1,5-2m. Vỏ ngoài màu nâu nhạt. Lá mọc so le; phiến chia thùy không đều ở phía cuống, dài 12-30cm, rộng 6-15cm, mép khía răng, có lông ở cả hai mặt nhất là ở mặt dưới; cuống lá dài 20-30cm. Các lá ở trên thân nhỏ dần và cuống cũng ngắn dần, lá trên ngọn hầu như không cuống; hầu như ôm lấy thân. Cụm hoa hình đầu, màu vàng, lam tím. Quả bế hơi dẹt, màu nâu nhạt lẫn những đốm màu tím.
Ra hoa tháng 7-8, kết quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Cây được nhập trồng và thích nghi với một số vùng cao của nước ta như Sapa, Tam Ðảo, Ðà Lạt và vùng phụ cận. Nhân giống bằng hạt vào tháng 11-12. Trồng một năm thì thu hoạch, có thể để qua năm vào tháng 1,2 khi cây bắt đầu tàn lá, thân khô và lụi dần. Ðào bằng cuốc để tránh gãy nát, cắt bỏ phần mấu thân, lấy củ rửa sạch, phơi hay sấy khô. Có thể dùng tươi hoặc chế biến thành Tửu mộc hương, Mộc hương nướng, Mộc hương sao.
Công dụng: Vị cay, đắng, tính ấm. Thường dùng trị mọi chứng đau, trúng khí độc bất tỉnh, tiểu tiện bế tắc, đau bụng, khó tiêu, trướng đầy, gây trung tiện, ngừng nôn mửa, tiết tả đi lỵ.

buixuanphuong09
09-04-2014, 07:30 AM
1.951- UY LINH TIÊN LÁ LÔNG


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQs0_xLfSKTX0JeacVqHwKDZ_wbAxmu9 Om94bNCfxeiWuXwHHa7yw (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQs0_xLfSKTX0JeacVqHwKDZ_wbAxmu9 Om94bNCfxeiWuXwHHa7yw)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT9a9DrB0dg-MThwSRLtAflF8tJUOoCkU6G7vjj1JBTMjNs62IwwQ (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT9a9DrB0dg-MThwSRLtAflF8tJUOoCkU6G7vjj1JBTMjNs62IwwQ)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQv5ZLPSptrfW5Vbgq-Kd0waXqHNxqlug5T-ZPv4u83CEN20FW1Wg (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQv5ZLPSptrfW5Vbgq-Kd0waXqHNxqlug5T-ZPv4u83CEN20FW1Wg)


http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/taibif_big/images/33/p_4_581_0.jpg (http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/taibif_big/images/33/p_4_581_0.jpg)


[FLASH]http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/taibif_big/images/33/p_4_582_0.jpg[/FL (http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/taibif_big/images/33/p_4_582_0.jpg)


UY LINH TIÊN LÁ LÔNG

Mặt dưới lá lông trắng, mặt trên xanh đậm
Cụm hoa đầu to, lá bắc nhiều hàng
Hoa đầu màu trắng, đều là hình ống
Tính ấm, vị cay, trị đòn ngã, ho khan....

BXP

Sưu tập

Uy linh tiên lá lông, Phong mao cúc lá ba góc - Saussurea deltoidea,Chi Saussurea, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao 80-150cm, phần trên thân phân nhánh. Lá có phiến với thùy cuối hình tam giác hay đầu tên, mặt trên màu đậm, mặt dưới có lớp lông trắng; gân ở gốc 5; mép có răng không đều; cuống dài đến 2cm. Cụm hoa to, hoa đầu to, có đường kính 2,5-3,5cm; lá bắc dạng lá; nhiều hàng, lưng có lông, mép có răng gai; hoa trong hoa đầu đều là hoa hình ống lưỡng tính, màu trắng. Quả bế đen, có 4 cạnh, dài 3-4mm, có lông mào gồm 24 tơ có rìa lông dài.
Ra hoa quả tháng 3.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Ðông Dương. Ở nước ta, cây mọc ở ven đường đi trong rừng núi cao Sapa (Lào Cai) Ngọc Lĩnh (Kon Tum) và Lang Bian (Lâm Ðồng).
Công dụng: Vị cay, đắng, tính ấm. Ở Trung Quốc, rễ cây được dùng trị đau dạ dày, phong thấp đau lưng, đòn ngã tổn thương, ho khan, trẻ em kinh phong, hư nhiệt ra nhiều mồ hôi, lỵ, đầu choáng váng, tai điếc.

buixuanphuong09
10-04-2014, 09:42 AM
1.952- HY THIÊM


http://earthmedicineinstitute.com/wp-content/uploads/2012/06/Siegesbeckia02.gif (http://earthmedicineinstitute.com/wp-content/uploads/2012/06/Siegesbeckia02.gif)


http://img.chinaseniorsupplier.com/product/91/29/siegesbeckia_orientalis_extract_25073_0.jpg (http://img.chinaseniorsupplier.com/product/91/29/siegesbeckia_orientalis_extract_25073_0.jpg)


http://www.botanic.jp/plants-ma/menamo_2.jpg (http://www.botanic.jp/plants-ma/menamo_2.jpg)


http://www.pharmnet.com.cn/image/chem_service/cyzy_src/100254_1.jpg (http://www.pharmnet.com.cn/image/chem_service/cyzy_src/100254_1.jpg)


http://naturalextracts.provitalgroup.com/public/images/plantas/siegesbeckia_retocat.jpg (http://naturalextracts.provitalgroup.com/public/images/plantas/siegesbeckia_retocat.jpg)


http://www.botanic.jp/plants-ka/komena_2.jpg (http://www.botanic.jp/plants-ka/komena_2.jpg)


http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ka/komena_3.jpg (http://www.westatic.com/img/dict/skbzk/plants-ka/komena_3.jpg)


HY THIÊM

Em, Hy thiêm, người chê: Cỏ đĩ!
Có khi kêu: Chó đẻ hoa vàng!
Chân tay tê bại, đau lưng
Xương cốt nhức nhối cuống cuồng ... cầu em.

BXP

Sưu tập

Hy thiêm, Cỏ đĩ, Chó đẻ hoa vàng - Siegesbeckia orientalis L., Chi Siegesbeckia,họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống hàng năm, cao chừng 30-40cm hay hơn, có nhiều cành nằm ngang. Thân cành đều có lông. Lá mọc đối, có cuống ngắn; phiến hình tam giác hình quả trám, dài 4-10cm, rộng 3-6cm, mép có răng cưa không đều và đôi khi 2 thuỳ ở phía cuống; 3 gân chính mảnh toả ra từ gốc. Hoa đầu có cuống dài 1-2cm. Bao chung có hai loại lá bắc; 5 lá ngoài to, hình thìa dài 9-10mm, mọc toả ra thành hình sao, có lông dính; các lá bắc khác ngắn hơn họp thành một bao chung quanh các hoa, 5 hoa phía ngoài hình lưỡi, các hoa khác hình ống, đều có tràng hoa màu vàng. Quả bế hình trứng 4-5 cạnh, màu đen.
Mùa hoa quả tháng 4-7.
Nơi mọc:Loài cây của châu Á và châu Đại dương. Ở nước ta, Hy thiêm mọc hoang ở nhiều tỉnh phía Bắc từ Cao Bằng tới Nghệ An và các tỉnh Tây Nguyên. Thu hái cây vào tháng 4-6 và lúc cây sắp ra hoa hoặc mới có ít hoa. Cắt cây có nhiều lá, loại bỏ lá sâu, lấy phần ngọn dài khoảng 30-50cm, đem phơi hay sấy khô đến độ ẩm dưới 12%. Dược liệu còn nguyên lá khô không mọt, không vụn nát là tốt.
Công dụng: Vị cay, đắng, tính mát. Thường dùng trị phong thấp, tê bại nửa người, đau nhức xương khớp, đau lưng mỏi gối, kinh nguyệt không đều, mụn nhọt lở ngứa, rắn cắn, ong đốt. Dùng ngoài giã đắp không kể liều lượng.

buixuanphuong09
10-04-2014, 09:44 AM
1.953- HOÀNG HOA


http://www.globalherbalsupplies.com/herb_information/images/golden_rod.jpg (http://www.globalherbalsupplies.com/herb_information/images/golden_rod.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/61/Solidago_virgaurea_var._leiocarpa_07.jpg/320px-Solidago_virgaurea_var._leiocarpa_07.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/61/Solidago_virgaurea_var._leiocarpa_07.jpg/320px-Solidago_virgaurea_var._leiocarpa_07.jpg)


http://abchomeopathy.com/pictures/Sol-v.jpg (http://abchomeopathy.com/pictures/Sol-v.jpg)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT2XIfIBN-Dp8Ib9197qOmsnDcXaQvbM7EW093uwXuem14Y0oe5 (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT2XIfIBN-Dp8Ib9197qOmsnDcXaQvbM7EW093uwXuem14Y0oe5)


https://middlepath.com.au/plant/img/golden-rod_solidago-virgaurea_herb-of-joy_02.jpg (https://middlepath.com.au/plant/img/golden-rod_solidago-virgaurea_herb-of-joy_02.jpg)


http://tinea.narod.ru/gallery/plantae/solidago_virgaurea002.jpg (http://tinea.narod.ru/gallery/plantae/solidago_virgaurea002.jpg)


http://www.robsplants.com/images/portrait/SolidagoPP040830.jpg (http://www.robsplants.com/images/portrait/SolidagoPP040830.jpg)


http://www.gardenoasis.co.uk/images/Flora_Direct/Perennials/Solidago_Golden_Crown.jpg (http://www.gardenoasis.co.uk/images/Flora_Direct/Perennials/Solidago_Golden_Crown.jpg)


HOÀNG HOA

Cây thảo lưu niên, lá bầu dục
Mép răng thô, hơi có lông mềm
Hoa em sắc nắng Thu vàng
Trị đường hô hấp, ngã đòn tổn thương.

BXP

Sưu tập

Hoàng hoa, Nhất chi hoàng hoa - Solidago virgaurea L.,Chi Solidago, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm cao 20-70cm, có khi hơn; thân rễ có nhiều mấu; thân mọc đứng, tròn, chỉ phân nhánh ở phần mang hoa. Lá mọc so le, có cuống hoặc không có cuống đều hình trái xoan hay bầu dục, dài 4-10cm, rộng 1,5-4cm, có răng thô hoặc có mép nhẵn, và hơi có lông mềm. Cụm hoa đầu rộng 5-8mm hay hơn, xếp thành chùm ở ngọn; mỗi đầu có 5-10 hoa hình lưới bao quanh, màu vàng sáng, ở giữa có 10-20 hoa nhỏ hình ống. Quả có lông mào màu trắng. Có nhiều thứ.
Hoa tháng 9-10, quả tháng 10-11.
Nơi mọc:ở nước ta thường gặp thứ có quả bông nhẵn (var. leiocarpa Benth.). Cây mọc hoang ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, trong các bụi, trong các rừng thưa, ở bìa rừng. Cũng được trồng làm cây cảnh vì hoa đẹp. Thu hái cây lúc đang có hoa, phơi trong râm ở nhiệt độ dưới 40 độ.
Công dụng: Vị hơi đắng, cay, tính bình và hơi có độc. Dùng trị: Cảm mạo, viêm phần trên của đường hô hấp, đau hầu họng, viêm amygdal. Ho, viêm phổi, lao phổi. Viêm thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang. Dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, vết thương chảy máu, rắn cắn, viêm vú, viêm mủ da, nấm da chân và tay, mụn nhọt độc. Dùng ngoài không kể liều lượng, lấy cây tươi giã nát đắp. Không dùng cho người có thai.

buixuanphuong09
10-04-2014, 09:46 AM
1.954- RAU CÚC SỮA


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSLJO7RqKb0vaZ34zPgbcHVmfuRZ2uSj xi_LPCtsTeayyxkb-iE (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSLJO7RqKb0vaZ34zPgbcHVmfuRZ2uSj xi_LPCtsTeayyxkb-iE)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRnTvQupW-oB5stU_hwW4K3yEYesaqK6sf9C6LGdwJvczrpsiTV (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRnTvQupW-oB5stU_hwW4K3yEYesaqK6sf9C6LGdwJvczrpsiTV)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0f/Sonchus_oleraceus_Bluetenstand.jpg/320px-Sonchus_oleraceus_Bluetenstand.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0f/Sonchus_oleraceus_Bluetenstand.jpg/320px-Sonchus_oleraceus_Bluetenstand.jpg)


http://squirrelbasket.files.wordpress.com/2010/09/sonchus-oleraceus.jpg (http://squirrelbasket.files.wordpress.com/2010/09/sonchus-oleraceus.jpg)


http://www.maltawildplants.com/ASTR/Pics/SNCOL/SNCOL-Sonchus_oleraceus_t.jpg (http://www.maltawildplants.com/ASTR/Pics/SNCOL/SNCOL-Sonchus_oleraceus_t.jpg)


http://www.robsplants.com/images/portrait/SonchusOleraceus050618a.jpg (http://www.robsplants.com/images/portrait/SonchusOleraceus050618a.jpg)


http://www.plant-identification.co.uk/images/compositae/sonchus-oleraceus-2.jpg (http://www.plant-identification.co.uk/images/compositae/sonchus-oleraceus-2.jpg)


http://www.sbs.utexas.edu/bio406d/images/pics/ast/Sonchus%20oleraceus%20hd1.jpg (http://www.sbs.utexas.edu/bio406d/images/pics/ast/Sonchus%20oleraceus%20hd1.jpg)


RAU CÚC SỮA

Cây thảo hàng năm, thân rỗng, thẳng
Lá xẻ tua, các thuỳ có răng
Cụm hoa đầu dạng trứng, màu vàng
Trị viêm ruột, đau gan, viêm vú...

BXP

Sưu tập

Rau cúc sữa, Nhũ cúc rau, Rau diếp đắng - Sonchus oleraceus L, Chi Sonchus,họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc hàng năm, có thân rỗng, thẳng, nhẵn cao 30-100cm, hay hơn. Lá mọc so le, xẻ tua, với các thuỳ có răng, thuỳ cuối cùng hình tam giác, có tai rộng, tận cùng thành mũi. Cụm hoa đầu màu vàng, dạng trứng, thành ngù hay thành tán; lá bắc nhiều, xếp nhiều dãy, lợp lên nhau hình tam giác hay hình dải. Quả bế hẹp, có mào lông rất mềm xếp thành nhiều dẫy.
Nơi mọc:Rau cúc sữa thường gặp ở vùng lạnh nhất là các tỉnh Tây Nguyên, mọc nhiều ở đất hoang vùng Ðà Lạt (Lâm Ðồng). Thu hái thân cây quanh năm, thái nhỏ dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị đắng tính mát, hơi có độc. Thường được dùng trị: Viêm ruột, lỵ. Ðau gan, xơ gan. Ruột thừa, viêm vú. Viêm hầu họng, viêm miệng sưng amygdal. Nôn ra máu từ dạ dày, chảy máu cam, ho ra máu, xuất huyết tử cung.
Dùng ngoài trị nhọt đinh và viêm mủ da, viêm tai giữa, nghiền cây tươi để dùng ngoài hoặc chích dịch lá tươi để dùng như thuốc nhỏ tai.

buixuanphuong09
11-04-2014, 01:21 PM
1.955- RAU DIẾP DẠI


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6b/Sonchus_arvensis2_W.jpg/220px-Sonchus_arvensis2_W.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6b/Sonchus_arvensis2_W.jpg/220px-Sonchus_arvensis2_W.jpg)


http://www.uwyo.edu/capsweb/_files/images/weeds/weed-pics/sonchus-arvensis.jpg (http://www.uwyo.edu/capsweb/_files/images/weeds/weed-pics/sonchus-arvensis.jpg)


http://www.habitas.org.uk/flora/images/small/4542s.jpg (http://www.habitas.org.uk/flora/images/small/4542s.jpg)


http://kumushka.com/uploads/posts/2010-03/1268903306_osot.jpg (http://kumushka.com/uploads/posts/2010-03/1268903306_osot.jpg)


http://www.plant-identification.co.uk/images/compositae/sonchus-arvensis-2.jpg (http://www.plant-identification.co.uk/images/compositae/sonchus-arvensis-2.jpg)


http://www.agroatlas.ru/content/weeds/Sonchus_arvensis/Sonchus_arvensis.jpg (http://www.agroatlas.ru/content/weeds/Sonchus_arvensis/Sonchus_arvensis.jpg)


RAU DIẾP DẠI

Lá thuôn nhọn mũi, có răng
Ðầu hoa hình tán, dạng chuông, thành ngù
Hoa tháng ba, quả tháng tư
Thuốc làm thông sữa của bà con Dao.

BXP

Sưu tập

Rau diếp dại, Rau bao, Diếp trời - Sonchus arvensis , Chi Sonchus, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống 2 năm. Thân đứng cao 1m. Lá thuôn nhọn mũi, có răng, có tai ở phần gốc ôm lấy thân. Ðầu hoa dạng chuông mọc thành ngù hình tán. Bao chung của đầu hoa gồm nhiều lá bắc hình dài nhọn, có lông rắn, mỗi hoa có đài biến thành mào lông mềm, trắng, tràng có lưỡi ngắn hơn ống 2-4 lần; nhị 5, bầu hình trụ. Quả bế dẹp, thuôn 2 đầu, có 5 cạnh.
Có hoa vào tháng 2,3 có quả tháng 3-4.
Nơi mọc:Cây mọc hoang phổ biến ở miền núi tới miền đồng bằng các tỉnh phía Bắc của nước ta. Ta có thể thu hái toàn cây quanh năm, rễ lấy về rửa rạch thái phiến, phơi khô, cành lá thường dùng tươi.
Công dụng: Vị đắng tính lạnh. Ðồng bào dân tộc thường dùng rau diếp dại làm rau ăn, người Dao thường trồng với tên Rau bao, được dùng nấu ăn giải nhiệt, lợi tiểu. Cả cây sắc cho phụ nữ đang cho con bú uống, để thông sữa, còn dùng trị lỵ, ăn uống không tiêu, viêm họng.

buixuanphuong09
11-04-2014, 01:23 PM
1.956- CÚC NHỌN


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/83/Sonchus_asper2.jpg/320px-Sonchus_asper2.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/83/Sonchus_asper2.jpg/320px-Sonchus_asper2.jpg)


http://www.english-country-garden.com/a/i/flowers/prickly-sowthistle-1.jpg (http://www.english-country-garden.com/a/i/flowers/prickly-sowthistle-1.jpg)


http://www.discoverlife.org/IM/I_TQBH/0046/320/Sonchus_asper,I_TQBH4654.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_TQBH/0046/320/Sonchus_asper,I_TQBH4654.jpg)


http://www.biorede.pt/resources/8675.jpg (http://www.biorede.pt/resources/8675.jpg)


http://4.bp.blogspot.com/_rWksMjEBTQk/Sa1Y6lnz1WI/AAAAAAAAMkI/cRJsMGo2Ecw/s800/leo-mic-Sonchus-asper-583.jpg (http://4.bp.blogspot.com/_rWksMjEBTQk/Sa1Y6lnz1WI/AAAAAAAAMkI/cRJsMGo2Ecw/s800/leo-mic-Sonchus-asper-583.jpg)


http://www.missouriplants.com/Yellowalt/Sonchus_asper_leaf_base.jpg (http://www.missouriplants.com/Yellowalt/Sonchus_asper_leaf_base.jpg)

http://www.fireflyforest.com/images/wildflowers/plants/Sonchus_asp_400.jpg (http://www.fireflyforest.com/images/wildflowers/plants/Sonchus_asp_400.jpg)

CÚC NHỌN

Cây thảo hằng năm, rễ phình dạng củ
Mép lá răng nhọn, gốc có tai to
Hoa hình môi, màu vàng, cụm ở ngọn
Trị xuyễn, ho, giải độc, tiêu viêm.

BXP

Sưu tập

Tục đoan cúc, Cúc nhọn - Sonchus asper, Chi Sonchus, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo hằng năm cao 30-70cm, có rễ phình dạng củ; thân phân nhánh hay không, có nhựa mủ trắng. Lá có phiến không lông, dài 6-15cm, rộng 1,5-8cm, mỏng, mép có răng gai nhọn, gốc có tai to, tròn, ôm thân. Cụm hoa ở ngọn và nách lá trên; cuống dài mang hoa đầu to, có bao chung cao 1,5cm do nhiều hàng lá bắc, trong đầu hoa chỉ toàn hoa hình môi màu vàng. Quả bế dẹp dẹp, cao 3mm, mào lông do nhiều lông mịn màu trắng dài 5mm.
Nơi mọc:Loài phân bố toàn thế giới, thường gặp dọc đường đi, ruộng hoang vùng núi cao miền Bắc vào tới Lâm Ðồng.
Công dụng: Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm cầm máu.
Ở Trung Quốc, cây được dùng trị sang thũng độc, lao phổi ho ra máu, trẻ em khí suyễn.

buixuanphuong09
11-04-2014, 01:25 PM
1.957- THIÊN LÝ QUANG DẠNG CÚC


http://image.space.rakuten.co.jp/lg01/91/0000101291/58/img5af262d8zikbzj.jpeg (http://image.space.rakuten.co.jp/lg01/91/0000101291/58/img5af262d8zikbzj.jpeg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/05/Senecio_chrysanthemoides_001.jpg/320px-Senecio_chrysanthemoides_001.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/05/Senecio_chrysanthemoides_001.jpg/320px-Senecio_chrysanthemoides_001.jpg)


http://www.malmborgsinc.com/_ccLib/image/plants/DETA-679.jpg (http://www.malmborgsinc.com/_ccLib/image/plants/DETA-679.jpg)


http://www.asianflora.com/Asteraceae/Senecio-sp5.jpg (http://www.asianflora.com/Asteraceae/Senecio-sp5.jpg)


http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-units14/normal_senecio-chrysanthemoides12779.jpg (http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-units14/normal_senecio-chrysanthemoides12779.jpg)


http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-units34/normal_senecio-chrysanthemoides12630.jpg (http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-units34/normal_senecio-chrysanthemoides12630.jpg)


THIÊN LÝ QUANG DẠNG CÚC

Cây thảo nhiều năm, mọc thẳng đứng
Lá thon hẹp, mép xẻ thùy sâu
Hoa màu vàng, bao nhiều lá bắc nhọn
Vị đắng, tính bình, trị sườn dưới tê đau.

BXP

Sưu tập

Thiên lý quang dạng cúc - Senecio chrysanthemoides, Chi Senecio, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, mọc thẳng đứng, cao 40-80cm, phần trên thường có lông tơ, phần dưới không lông. Lá mọc so le, các lá ở gốc có phiến hơi mũi mác, đầu tròn, gốc có tai tròn, mép có răng đều đều, thưa, gân phụ 6-7 cặp; các lá ở thân thon, lần lần hẹp đi, cuống ngắn hơn phiến, mép xẻ thùy sâu. Hoa đầu trên cuống dài, bao chung có nhiều hàng lá bắc nhọn; hoa ngoài 10-12 cái có lưỡi màu vàng, to 6 x 2,5mm, có 5 gân, ở đầu có 3 răng, hoa ống cao 4,5mm. Quả bế có lông mào trắng dài 4mm.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, chỉ gặp trong rừng thường xanh núi cao miền Bắc.
Công dụng: Vị đắng, tính bình. Ở Vân Nam (Trung Quốc) rễ được dùng trị đòn ngã tổn thương, ứ tích lạnh đau, ung sang thũng độc và sưng vú. Toàn cây được dùng trị tê đau vùng dưới sườn, ho, dùng ngoài trị mụn nhọt chưa lở, vô danh thũng độc.

Ghi chú: Qua mẫu vật lưu trữ ở Viện Dược liệu, có cây Phòng lưng lửng - Senecio calthaefolius Hook, mọc ở Sapa (Lào Cai) ra hoa vào tháng 5, được dân gian dùng làm thuốc trị nôn mửa, rất gần với cây Thiên lý quang dạng cúc.

buixuanphuong09
11-04-2014, 01:27 PM
1.958- THIÊN LÝ QUANG RỪNG RẬM


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Senecio_nemorensis_IMG_6769.JPG/320px-Senecio_nemorensis_IMG_6769.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Senecio_nemorensis_IMG_6769.JPG/320px-Senecio_nemorensis_IMG_6769.JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a6/Senecio_nemorensis.jpg/320px-Senecio_nemorensis.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a6/Senecio_nemorensis.jpg/320px-Senecio_nemorensis.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/60/Senecio_nemorensis_in_Mount_Ontake.jpg/320px-Senecio_nemorensis_in_Mount_Ontake.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/60/Senecio_nemorensis_in_Mount_Ontake.jpg/320px-Senecio_nemorensis_in_Mount_Ontake.jpg)


http://gastein-im-bild.info/plants/xpseneo2.jpg (http://gastein-im-bild.info/plants/xpseneo2.jpg)


http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Asteraceae/photos/senecio_ovatus_nmk_30.jpg (http://crdp.ac-besancon.fr/flore/Asteraceae/photos/senecio_ovatus_nmk_30.jpg)


THIÊN LÝ QUANG RỪNG RẬM

Cây thảo nhiều năm, có rễ củ
Phiến lá thon dài, mép nhọn răng
Hoa hình lưỡi màu vàng, Quả bế
Trị nhiệt lỵ, viêm mật, viêm gan....

BXP

Sưu tập

Thiên lý quang rừng rậm, Vi hoàng Nemor - Senecio nemorensis L., Chi Senecio,họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm có rễ củ; thân tròn không lông, cao 45-100cm, đường kính 7mm. Lá có phiến thon dài 12-15cm, rộng 2,5-5cm, nhọn hai đầu, mép có răng nhọn. Ngù hoa to, hoa đầu trên cuống dài, lá bắc có lưng dày có 3 gân, dài 6-7mm; mỗi hoa đầu có 10-12 hoa, hoa hình lưỡi màu vàng, dài 12mm; 4 gân; hoa hình ống có ống hẹp ở nửa dưới. Quả bế có mào lông dài 6-6,5mm, màu trắng.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nhật Bản, Trung Quốc, Nga (Sibêri). Ở nước ta, cũng chỉ gặp trong rừng một số nơi thuộc các tỉnh phía Bắc.
Công dụng: Vị đắng cay, tính hàn. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị nhiệt lỵ, đau mắt và mụn nhọt sưng lở, viêm mật, viêm gan. Dùng ngoài giã đắp.

buixuanphuong09
11-04-2014, 01:30 PM
1.959- XUYÊN LIÊN


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/60/Senecio_jacobsenii.jpg/320px-Senecio_jacobsenii.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/60/Senecio_jacobsenii.jpg/320px-Senecio_jacobsenii.jpg)


http://www.glasshouseworks.com/image/cache/data/images26/Senecio_jacobsenii1-max-500.jpg (http://www.glasshouseworks.com/image/cache/data/images26/Senecio_jacobsenii1-max-500.jpg)


http://eunis.eea.europa.eu/images/species//160516/thumbnail.jpg (http://eunis.eea.europa.eu/images/species//160516/thumbnail.jpg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQvYG1cRU7HjBn8WjoCuFmFXOYA1rYHi NdFyFEOGpFZCsFr9ykkow (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQvYG1cRU7HjBn8WjoCuFmFXOYA1rYHi NdFyFEOGpFZCsFr9ykkow)

http://farm2.staticflickr.com/1392/5118144946_9bffb03daf_z.jpg (http://farm2.staticflickr.com/1392/5118144946_9bffb03daf_z.jpg)


XUYÊN LIÊN

Thân hình trụ, nhẵn, phiến dày, mập
Toàn hoa ống, màu lục hay cam
Quả bế, có lông mào mịn, trắng
Cây trồng cảnh ở nhiều tỉnh phía Nam.

BXP

Sưu tập

Xuyên liên - Senecio petraeus Muschler, Chi Senecio, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc nằm rồi đứng cao 50-70cm; thân hình trụ, nhẵn, giòn. Lá mọc so le, phiến dày, mập không lông, đầu nhọn hoặc hơi tù, màu lục nhạt; gân phụ không rõ, mép nguyên hay hơi nhăn. Cụm hoa đầu trên cuống dài; lá bắc ngoài nhỏ, lá bắc trong dính nhau, cao 1,3cm; toàn hoa ống, hơi cong, màu lục hay cam, cao 1-2,5cm, vòi nhụy lục. Quả bế có lông mào mịn, trắng.
Ra hoa từ tháng 10 đến tháng 5.
Nơi mọc: Cây được trồng làm cảnh ở nhiều tỉnh phía Nam. Có thể trồng bằng ngọn thân cắt dài 20cm. Cây mọc nhanh. Thu hái lá quanh năm, dùng tươi.
Công dụng: Dân gian dùng lá giã đắp chữa đau mắt đỏ và dùng lá giã nát, thêm nước gạn uống chữa ho.

buixuanphuong09
11-04-2014, 01:32 PM
1.930b- SA SÂM NAM KHÔNG THÂN


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcScWxalNgs5dhL1CQBEZ6KT1YuJB2YCc K2ecwoNQGOzRkom2dVA (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcScWxalNgs5dhL1CQBEZ6KT1YuJB2YCc K2ecwoNQGOzRkom2dVA)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRSSd4MmoVL5N8rglsUlPaP67v-benZ9IWSiNlJuvv-rItWMPIW (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRSSd4MmoVL5N8rglsUlPaP67v-benZ9IWSiNlJuvv-rItWMPIW)



http://www.robsplants.com/images/portrait/CarlinaAcaulis040813.jpg (http://www.robsplants.com/images/portrait/CarlinaAcaulis040813.jpg)


http://www.henriettes-herb.com/files/images/photos/c/ca/carlina-acaulis-1.jpg (http://www.henriettes-herb.com/files/images/photos/c/ca/carlina-acaulis-1.jpg)


SA SÂM NAM KHÔNG THÂN

Cây thảo lưu niên, nhựa mủ trắng
Lá mọc chụm đất, phiến hẹp thon
Cụm toàn hoa hình môi màu vàng
Vị ngọt nhạt, trị ho, viêm, lao phổi.

BXP

Sưu tập

Sa sâm nam không thân - Launaea acaulis, chi Launaea, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo lưu niên, có rễ trụ to 6-8mm; nhựa mủ trắng. Lá mọc chụm ở đất, phiến thon hẹp, dài 6-12cm; rộng 4-12mm, mép có răng thưa, không lông. Cụm hoa có cuống dài hay hơi ngắn; hoa đầu cao 1,5cm, gồm toàn hoa hình môi màu vàng. Quả bế có mỏ dài, mang lông mào trắng hay hơi hung.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Nam Trung Quốc (Tứ Xuyên, Vân Nam, Quảng Tây) Ấn Độ và Bắc Việt Nam; thường gặp trên các bãi cỏ vùng núi. Thu hái vào mùa hè.
Công dụng: Vị ngọt nhạt, tính mát. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị lao phổi, ho, viêm. Dùng ngoài giã đắp.

buixuanphuong09
12-04-2014, 10:30 AM
1.960- CÚC VẠN THỌ


http://www.backyardgardener.com/tmimages08/280/7/7089.jpg (http://www.backyardgardener.com/tmimages08/280/7/7089.jpg)

http://www.about-garden.com/images_data/5199-tagetes-erecta-polux.jpg (http://www.about-garden.com/images_data/5199-tagetes-erecta-polux.jpg)

http://1.bp.blogspot.com/_k4i8Z5uTAtY/TOULuYT8EQI/AAAAAAAAAS0/tulNurLU-6s/s1600/a1.jpg (http://1.bp.blogspot.com/_k4i8Z5uTAtY/TOULuYT8EQI/AAAAAAAAAS0/tulNurLU-6s/s1600/a1.jpg)

http://fichas.infojardin.com/foto-perennes-anuales/tagetes-erecta-2.jpg (http://fichas.infojardin.com/foto-perennes-anuales/tagetes-erecta-2.jpg)

http://fichas.infojardin.com/foto-perennes-anuales/tagetes-erecta.jpg (http://fichas.infojardin.com/foto-perennes-anuales/tagetes-erecta.jpg)


http://fichas.infojardin.com/foto-perennes-anuales/tagetes-erecta-3.jpg (http://fichas.infojardin.com/foto-perennes-anuales/tagetes-erecta-3.jpg)

http://www.alhadeeqa.com/vb/imgcache/2009/10/116.jpg (http://www.alhadeeqa.com/vb/imgcache/2009/10/116.jpg)


http://www.greenscenelandscape.com/images/Plants/Tagetes_erecta.jpg (http://www.greenscenelandscape.com/images/Plants/Tagetes_erecta.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/12/Tagetes_erecta,_Burdwan,_West_Bengal,_India_19_01_ 2013.jpg/491px-Tagetes_erecta,_Burdwan,_West_Bengal,_India_19_01_ 2013.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/12/Tagetes_erecta,_Burdwan,_West_Bengal,_India_19_01_ 2013.jpg/491px-Tagetes_erecta,_Burdwan,_West_Bengal,_India_19_01_ 2013.jpg)


CÚC VẠN THỌ

Tên Vạn thọ mang lời chúc tụng
Bao sắc mầu tươi thắm trong em
Sắc hoa mầu nhớ dịu êm
Lẩn trong chữ Thọ vạn niềm khát khao!

BXP

Sưu tập

Cúc vạn thọ, Vạn Thọ Phi Châu - Tagetes erecta, Chi Tagetes, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc đứng, cao 0,6-1m, phân nhánh thành bụi có cành nằm trải ra. Lá xẻ sâu hình lông chim, các thuỳ hẹp, dài, nhọn, khía răng cưa. Đầu hoa toả tròn, rộng 3-4cm hay hơn, mọc đơn độc hay tụ họp thành ngù; lá bắc của bao chung hàn liền với nhau; hoa màu vàng hay vàng cam, mào lông gồm 6-7 vẩy rời nhau hoặc hàn liền nhau. Hoa ở phía ngoài hình lưỡi nhỏ xoè ra, hoa ở phía trong hình ống và nhỏ. Quả bế có 1-2 vẩy ngắn.
Cây ra hoa vào mùa đông cho tới mùa hạ.
Nơi mọc:Loài cây của Mỹ châu nhiệt đới (Mêhicô), được trồng làm cảnh nhưng cũng thuần hoá ở chỗ nóng, ẩm và sáng. Trồng bằng ngọn hay mầm nách; cũng có khi gieo hạt. Thu hái hoa vào mùa xuân, hè, phơi khô ngoài nắng. Thu hái lá quanh năm, thường dùng tươi.
Công dụng: Vị đắng, mùi thơm, tính mát; thường dùng trị: Bệnh đường hô hấp, đau mắt (viêm kết mạc). Ho gà, viêm khí quản. Viêm miệng, viêm hầu, đau răng. Dùng ngoài chữa viêm tuyến mang tai, viêm vú, viêm mủ da. Dùng ngoài, nghiền hoa với ít giấm để đắp, nghiền rễ tươi và lá chữa viêm mủ da.

buixuanphuong09
12-04-2014, 10:33 AM
1.961- CÚC VẠN THỌ LÙN


http://www.chilternseeds.co.uk/images/products/main/1223a.jpg (http://www.chilternseeds.co.uk/images/products/main/1223a.jpg)

http://www.about-garden.com/images_data/24_tagetes_patula.jpg (http://www.about-garden.com/images_data/24_tagetes_patula.jpg)

http://www.beautifulbotany.com/STOCK%20T-Z/Tagetes%20patula%20'Disco%20Red'.jpg (http://www.beautifulbotany.com/STOCK%20T-Z/Tagetes%20patula%20'Disco%20Red'.jpg)


http://www.spices-info.com/wp-content/uploads/2013/05/tagetes.jpg (http://www.spices-info.com/wp-content/uploads/2013/05/tagetes.jpg)


http://www.athenee-horticulture.be/didactique/nomphoto/an031.jpg (http://www.athenee-horticulture.be/didactique/nomphoto/an031.jpg)


http://www.ag.auburn.edu/hort/landscape/images/Tagetes_patula_'Little_Hero_Orange'.jpg (http://www.ag.auburn.edu/hort/landscape/images/Tagetes_patula_'Little_Hero_Orange'.jpg)


CÚC VẠN THỌ LÙN

Em không chỉ mang lời chúc tụng
Hoa nhỏ hơn, hấp dẫn hơn nhiều
Đủ màu, đủ kiểu ...người yêu
Đông-Xuân rực nở...mang nhiều ước mơ.

BXP

Sưu tập

Cúc vạn thọ lùn, Vạn Thọ Pháp - Tagetes patula, Chi Tagetes, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây cao 30-50cm. Thân đứng, phân nhánh thành bụi có cành nằm trải ra. Lá nhẵn, xẻ lông chim, có thuỳ hẹp; dài nhọn, khía răng cưa, răng trên cùng kết liều bằng một mũi nhọn. Hoa đầu đơn độc, có cuống dài, dày, phình và rỗng ở dưới đế hoa; bao chung gồm những lá bắc nhọn, hàn liền nhau. Hoa con của vòng ngoài phát triển thành lưỡi nhỏ xoè ra; hoa ở giữa hình ống và nhỏ.
Ra hoa vào mùa đông, mùa xuân, có khi cả mùa hạ.
Nơi mọc:Nguyên sản ở Mêhicô, được nhập trồng làm cảnh. Người ta đã tạo ra nhiều giống trồng cao hay thấp, có hoa đơn hay hoa kép.
Công dụng: Cây trồng cảnh, Ở Đôminica, nước sắc lá dùng uống để làm dịu các cơn đau bụng.

buixuanphuong09
12-04-2014, 10:35 AM
1.962- CÚC VẠN THỌ NHỎ


http://d3t0t2nqwmr1c9.cloudfront.net/photos/985/Marigolds_Tagetes_tenuifolia_Lemon_Gem-1.medium.jpg (http://d3t0t2nqwmr1c9.cloudfront.net/photos/985/Marigolds_Tagetes_tenuifolia_Lemon_Gem-1.medium.jpg)


http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/TagetesTenuifolia.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/TagetesTenuifolia.jpg)


http://www.chilternseeds.co.uk/images/products/main/1225g.jpg (http://www.chilternseeds.co.uk/images/products/main/1225g.jpg)


http://www.sempra.cz/odrudy/kvetiny/obr/full/tagetes_tenuifolia.jpg (http://www.sempra.cz/odrudy/kvetiny/obr/full/tagetes_tenuifolia.jpg)


http://www.kerneliv.dk/614-large/tagetes-tenuifolia-red-gem-signet-marigold.jpg (http://www.kerneliv.dk/614-large/tagetes-tenuifolia-red-gem-signet-marigold.jpg)


http://mikesgardentop5plants.files.wordpress.com/2011/08/drought5.jpg (http://mikesgardentop5plants.files.wordpress.com/2011/08/drought5.jpg)


CÚC VẠN THỌ NHỎ

Em nhỏ bé, cánh đơn giản dị
Cũng đa màu, muôn vẻ tươi xinh
Tiết Hè nóng nực ...trở mình
Thơm mùi chanh bưởi...nặng tình thế gian.

BXP

Sưu tập

Vạn Thọ nhỏ - Tagetes tenuifolia, hay Tagetes signata, Chi Tagetes, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Tương tự như Vạn thọ Phi, Vạn thọ Pháp nhưng cây nhỏ nên chỉ dùng làm viền ngoài bồn hoa cảnh. Hoa đơn cánh, có cồi và nhỏ 1-2 cm. Loài hay trồng ở Âu Mỹ là Stafire Mix, có đặc điểm là lá thơm mùi chanh bưởi, nhất là khi trời nóng nực.

buixuanphuong09
12-04-2014, 10:40 AM
1.963- CÚC VẠN THỌ LAI



http://d3t0t2nqwmr1c9.cloudfront.net/photos/10751/Marigolds_Tagetes_erecta_Antigua_TM_Yellow-1.medium.jpg (http://d3t0t2nqwmr1c9.cloudfront.net/photos/10751/Marigolds_Tagetes_erecta_Antigua_TM_Yellow-1.medium.jpg)


http://www.paseseeds.com/catalog/marigolda-1243268345-5006_4404_1.jpg (http://www.paseseeds.com/catalog/marigolda-1243268345-5006_4404_1.jpg)



http://www.progressivegrowersinc.com/images/marigold_antiguayellow_large.jpg (http://www.progressivegrowersinc.com/images/marigold_antiguayellow_large.jpg)

+ Loài lai Antigua Yellow





http://i.ebayimg.com/00/s/ODUwWDg0OQ==/z/CWkAAOxy14VRMjKg/$(KGrHqJ,!k4FE)-kPG5NBRMjKgZkcw~~60_35.JPG (http://i.ebayimg.com/00/s/ODUwWDg0OQ==/z/CWkAAOxy14VRMjKg/$(KGrHqJ,!k4FE)-kPG5NBRMjKgZkcw~~60_35.JPG)


http://www.grovesnurseries.co.uk/Uploads/ShopItems/7448/ShopItemImg1_PICT/1Trans_lrg.jpg (http://www.grovesnurseries.co.uk/Uploads/ShopItems/7448/ShopItemImg1_PICT/1Trans_lrg.jpg)



http://s7ondemand5.scene7.com/is/image/ParkSeed/2483


+ Loài lai Inca Hybrid

CÚC VẠN THỌ LAI

Cha Pháp quốc, mẹ Phi châu
Sinh em mập khỏe giữ mầu thủy chung
Dù cho nóng-lạnh vẫn bừng
Hoa bền nhiều tháng, ung dung đợi người...

BXP

Sưu tập

Vạn Thọ lai - American Marigold:

+ Loài lai Antigua Yellow
Loài lai Antigua Yellow là loài Vạn Thọ vàng tươi, hoa kép to 7-8 cm, trồng ở Làng Hoa Gò Vấp. Sau 60 ngày gieo hột là đã ra hoa, và hoa nở liên tiếp nhiều tháng, lâu nhất trong các loài hoa Vạn Thọ. Cây mọc khít và cao 30-50 cm. Có khi gọi là Inca lùn.

+ Loài lai Inca Hybrid
Loài lai Inca Hybrid hoa kép và rất to, 10-13 cm. Cây cao 50-70cm, cũng ra hoa sớm và vụ hoa kéo dài, vẫn còn hoa khi các Vạn Thọ khác đã tàn. Chịu nhiệt độ đến 39-40 độ C.

buixuanphuong09
13-04-2014, 02:00 PM
1.964- CÚC MUI


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRp7ya64BLC5D72YAdeCIquH-_0SdAsYrKBF4bsAWyFyCM6TZM6 (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRp7ya64BLC5D72YAdeCIquH-_0SdAsYrKBF4bsAWyFyCM6TZM6)


http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Tridax_procumbens/Tridax_procumbens.tif_gall.jpg (http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Tridax_procumbens/Tridax_procumbens.tif_gall.jpg)


http://3.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S8iHq6voDJI/AAAAAAAALqY/AnM5mQ62wIA/s400/Tridax%20procumbens.JPG (http://3.bp.blogspot.com/_ofF5B1eh_dM/S8iHq6voDJI/AAAAAAAALqY/AnM5mQ62wIA/s400/Tridax%20procumbens.JPG)


http://www.botany.hawaii.edu/faculty/carr/images/tri_pro.jpg (http://www.botany.hawaii.edu/faculty/carr/images/tri_pro.jpg)


http://ricehoppers.net/wp-content/uploads/2009/11/pic-2-2-flower.gif (http://ricehoppers.net/wp-content/uploads/2009/11/pic-2-2-flower.gif)


http://www.colourbox.com/preview/7324620-810076-mexican-daisy-tridax-procumbens-l.jpg (http://www.colourbox.com/preview/7324620-810076-mexican-daisy-tridax-procumbens-l.jpg)


CÚC MUI

Cây thảo lưu niên, dàylông trắng
Lá lông hai mặt, mép răng to
Hoa trong ống vàng, ngoài cái trắng
Sát trùng, giải nhiệt, trị khớp, ho.

BXP

Sưu tập

Cúc mui, Sài lan, Sài lông, Thu thảo - Tridax procumbens, Chi Tridax, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm. Thân có lông trắng dày, mọc bò sát mặt đất. Lá mọc đối, có lông ở cả hai mặt, mép có răng to, nhọn, không đều. Cụm hoa hình đầu, mọc ở ngọn thân, trên một cán dài 20-30cm. Hoa cái hình môi, màu trắng; hoa lưỡng tính hình ống, màu vàng. Quả bế còn lông, mào lông do 10 lông to dài và 10 lông ngắn.
Cây ra hoa, kết quả tháng 4-6 và tháng 8-12.
Nơi mọc: Cây gốc ở Trung Mỹ được truyền vào nước ta, nay mọc hoang ở bờ đường, bãi cỏ, đất hoang, đồi núi. Để làm thuốc, thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Thường được dùng trong phạm vi dân gian làm thuốc sát trùng, chữa sưng tấy thay vị Sài đất. Ở Campuchia, cây dùng làm thuốc giải nhiệt, trị ho và đau thấp khớp.

buixuanphuong09
13-04-2014, 02:02 PM
1.965- DÃ QUỲ



http://www.anniesannuals.com/signs/t%20-%20u/images/tithonia_diversifolia_fl.jpg (http://www.anniesannuals.com/signs/t%20-%20u/images/tithonia_diversifolia_fl.jpg)


http://4.bp.blogspot.com/_RqOldgnDk70/TQl0Veg7MvI/AAAAAAAACP0/FDdwgBY8cBo/s400/Tithonia+diversifolia_R.JPG (http://4.bp.blogspot.com/_RqOldgnDk70/TQl0Veg7MvI/AAAAAAAACP0/FDdwgBY8cBo/s400/Tithonia+diversifolia_R.JPG)


http://3.bp.blogspot.com/_0qoeGcQOr7E/SRMFV0uCIYI/AAAAAAAAB78/GFh1P3srF08/s400/006.JPG (http://3.bp.blogspot.com/_0qoeGcQOr7E/SRMFV0uCIYI/AAAAAAAAB78/GFh1P3srF08/s400/006.JPG)


http://www.anniesannuals.com/signs/t%20-%20u/images/tithonia_diversifolia-6.jpg (http://www.anniesannuals.com/signs/t%20-%20u/images/tithonia_diversifolia-6.jpg)


http://www.floradecanarias.com/imagenes/tithonia_diversifolia.jpg (http://www.floradecanarias.com/imagenes/tithonia_diversifolia.jpg)

http://www.djibnet.com/photo/5491334196-flower-of-tithonia-diversifolia-wild-sunflower-mexican-sunflower-hoa-da-qu-hng-dng-di-1.jpg (http://www.djibnet.com/photo/5491334196-flower-of-tithonia-diversifolia-wild-sunflower-mexican-sunflower-hoa-da-qu-hng-dng-di-1.jpg)

DÃ QUỲ

Không vạm vỡ như Hướng dương to đẹp
Không cao sang như chị Cúc vàng
Em mang một sắc vàng dân dã
Giữa đất cằn sỏi đá vẫn đơm hoa.

BXP

Sưu tập

Dã quỳ, Sơn quỳ - Tithonia diversifolia, Chi Tithonia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)
(còn có tên hướng dương dại, cúc quỳ, sơn quỳ, quỳ dại, hướng dương Mexico, cúc Nitobe.)

Mô tả: Cây bụi hằng năm cao 2-5m, thân có lông sát, phân cành nhiều. Lá thuôn, phiến có thuỳ, mép có răng nằm. Hoa đầu ở ngọn trên cuống dài, có mùi thơm, lá bắc hai hàng cao đến 2cm; hoa ở mép hình môi màu vàng tươi, lép; hoa ở giữa hình ống; giữa hoa có vẩy cao 1cm. Quả bế có hai răng.Hoa dã quỳ đóa lớn nhiều cánh bung tròn, nó vừa giống hoa cúc, vừa có nét của hoa hướng dương.
Hoa tháng 12-2 quả 1-2
Nơi mọc:Loài cây của nhiệt đới châu Mỹ, được nhập trồng nay mọc hoang dại ở nhiều nơi, nhất là dọc đường đi, bãi hoang, phổ biến từ đồng bằng cho tới vùng núi.
Công dụng: Thường được trồng làm cây phân xanh. Người ta cũng dùng lá đắng xát trị ghẻ.

buixuanphuong09
13-04-2014, 02:05 PM
1.966- BẠCH ĐẦU NHỎ


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTTMF0s8XymGEgEm4pHCjcHWDybA0fql kKg-HWJWfHxAVIz3UN_WA (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTTMF0s8XymGEgEm4pHCjcHWDybA0fql kKg-HWJWfHxAVIz3UN_WA)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRL36YglElPOz0mJxsyosXuCIu2QP5mQ 0qLbmib6H1b1cEetzzP (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRL36YglElPOz0mJxsyosXuCIu2QP5mQ 0qLbmib6H1b1cEetzzP)

http://www.pepinieredesavettes.com/thumbcrop//medias/plantes/vernonia-patula_dsc4949.jpg,340,284 (http://www.pepinieredesavettes.com/thumbcrop//medias/plantes/vernonia-patula_dsc4949.jpg,340,284)


http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/taibif_big/images/33/p_4_614_0.jpg (http://eoldata.taibif.tw/files/eoldata/imagecache/taibif_big/images/33/p_4_614_0.jpg)



http://2.bp.blogspot.com/-JS5U_uY2EQk/UAl7h76zwOI/AAAAAAAAI2g/6Q_clfA_tnw/s400/vernonia-patula%252B1.JPG


BẠCH ĐẦU NHỎ

Phiến bánh bò, mép răng lượn sóng
Trên ít lông, dưới lại trắng lông
Cụm hoa đầu hình cầu, tim tím
Trị viêm ruột-dạ dày, phụ nữ đẻ xong.

BXP

Sưu tập

Bạch đầu nhỏ, Cúc bạc đầu - Vernonia patula, Chi Vernonia,họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm, cao 50-70cm, phần nhánh từ khoảng giữa. Lá hình bánh bò hay hình thoi, thon hẹp dần thành cuống; mép có răng lượn sóng, mặt trên ít lông, mắt dưới đầy lông mềm màu trắng bạc, dài 2,5-5cm, rộng 1-1,5cm. Ngù hoa có lá gồm nhiều cụm hoa đầu, màu tim tím, hình cầu, đường kính 6-8mm, bao chung có lông. Quả bế 4-5 góc, không có khía, nhẵn, có tuyến, dài khoảng 1,5mm, mào lông dài 4-5mm, màu trắng, mau rụng.
Mùa hoa quả tháng 11-5.
Nơi mọc:Loài phân bố khắp Ðông Dương và vùng Viễn Ðông. Ở nước ta, thường gặp mọc hoang ở bờ ruộng, đồng bằng. Có thể thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị đắng, ngọt, tính mát.Chồi non có thể dùng luộc làm rau ăn. Thường dùng trị: Viêm ruột - dạ dày cấp, ỉa chảy. Phong nhiệt, cảm mạo, nhức đầu, sốt và rét. Rong huyết. Có khi được dùng làm thuốc bổ, dùng cho phụ nữ sinh đẻ uống trừ hậu sản, thường dùng dưới dạng thuốc sắc hay thuốc hãm uống. Dùng ngoài giã đắp dùng trị mụn nhọt.

buixuanphuong09
13-04-2014, 02:07 PM
1.967- BẠCH ĐẦU ÔNG


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSfznmkEcswCglfD0i0zAK3GjM19mFRB ixOlREtwKzynnK7TwH5 (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSfznmkEcswCglfD0i0zAK3GjM19mFRB ixOlREtwKzynnK7TwH5)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRDAz-FbM4b8LcO7dikuxRst-t1MY7xAwDaqvYTYaQZMQaawkDC (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRDAz-FbM4b8LcO7dikuxRst-t1MY7xAwDaqvYTYaQZMQaawkDC)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSYRUROfPQSWG-o1SRovjn3NsY6eQ8b2TwyjDfA6FVQlYw6AYxIOg (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSYRUROfPQSWG-o1SRovjn3NsY6eQ8b2TwyjDfA6FVQlYw6AYxIOg)


http://3.bp.blogspot.com/_AeazySmTcH4/SSJIdKK6mZI/AAAAAAAAAMA/Fdn6Xt_uT8o/s400/R0010649.jpg (http://3.bp.blogspot.com/_AeazySmTcH4/SSJIdKK6mZI/AAAAAAAAAMA/Fdn6Xt_uT8o/s400/R0010649.jpg)


http://1.bp.blogspot.com/_AeazySmTcH4/SSJFnUM7m3I/AAAAAAAAAL4/TaS_vddnv6M/s400/R0010639.jpg (http://1.bp.blogspot.com/_AeazySmTcH4/SSJFnUM7m3I/AAAAAAAAAL4/TaS_vddnv6M/s400/R0010639.jpg)


http://ricehoppers.net/wp-content/uploads/2009/07/vernonia-cinerea-l-less.gif (http://ricehoppers.net/wp-content/uploads/2009/07/vernonia-cinerea-l-less.gif)


BẠCH ĐẦU ÔNG

Thân đứng có khía, lá đa dạng
Gọi Nụ áo tím hay Bạch đầu ông
Cụm hoa ở ngọn, màu tím hồng
Trị sổ mũi, sốt, ho, viêm gan hoàng đản...

BXP

Sưu tập

Bạch đầu ông. Nụ áo hoa tím, Bạc đầu nâu - Vernonia cinerea, Chi Vernonia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao 20-80cm, rất đa dạng. Thân đứng có khía, có lông mềm rạp xuống. Lá hình dải, hình múi mác hay hình quả Trám, gần như nguyên hay có răng rõ, kích thước rất thay đổi. Cụm hoa là ngù ở ngọn, đôi lúc ở bên, gồm nhiều đầu. Lá bắc xếp thành 3 hàng. Mào lông màu trắng hay vàng nhạt, lông không đều nhau, những lông ngoài rất ngắn. Tràng hoa màu hồng hay đo đỏ, các thuỳ thuôn, hình chỉ. Bao phấn có tai rất ngắn. Quả bế có lông nhung dày, có rạch hay không.
Cây ra hoa tháng 11 đến tháng 6.
Nơi mọc:Loài cây cổ nhiệt đới, mọc hoang rất thông thường ven đường đi, bãi cát, bờ ruộng. Cũng phân bố ở nhiều nơi khác vùng Viễn đông, ở châu Phi, châu Ðại dương. Thu hái toàn cây quanh năm, tốt nhất là vào mùa hè, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị đắng, ngọt, tính mát. Thường dùng trị: Sổ mũi, sốt, ho (lá). Lỵ, ỉa chảy, đau dạ dày (rễ). Viêm gan (hoàng đản cấp tính). Suy nhược thần kinh. Mụn nhọt, viêm tuyến sữa, hắc lào, chàm, rắn cắn...

buixuanphuong09
14-04-2014, 04:19 PM
1.968- CÚC HỒNG LEO


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTsKChZth5PMTvyIcQKzux7_ODqlWhkQ lq_a2oR-Okc5KzPxLq3sg (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTsKChZth5PMTvyIcQKzux7_ODqlWhkQ lq_a2oR-Okc5KzPxLq3sg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSoQLrjvuZzX5MsLSKcdwga5BE9iHiWH jrgYjwcMHS2NzCekSf4 (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSoQLrjvuZzX5MsLSKcdwga5BE9iHiWH jrgYjwcMHS2NzCekSf4)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQRHJZS65yYtAK2Kukw9GON6uv16BZD2 5OGF8Hm9RjjUxPV2L9O0A (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQRHJZS65yYtAK2Kukw9GON6uv16BZD2 5OGF8Hm9RjjUxPV2L9O0A)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRCqelQ8wEjR0HJrL3ijj7UQeLPoiOhJ CVEeo3Vw4w5SJ9FBvfRcg (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRCqelQ8wEjR0HJrL3ijj7UQeLPoiOhJ CVEeo3Vw4w5SJ9FBvfRcg)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRd7Ax7BAbCxTwTr23WbYC-j2fbKHU3133wTGASyNcNvyL8YWvhVg (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRd7Ax7BAbCxTwTr23WbYC-j2fbKHU3133wTGASyNcNvyL8YWvhVg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTQvUbA4hZsNO8cNteZeA-Bp5PAQgRcHOWMhPjJYkAUlmYz3ifJ (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTQvUbA4hZsNO8cNteZeA-Bp5PAQgRcHOWMhPjJYkAUlmYz3ifJ)

CÚC HỒNG LEO

Thân, lá, hoa có lông nhung mịn
Phiến lá xoan thon, mép có răng thưa
Cụm hoa ngù, thơm, màu trắng-tím
Cây mọc hoang Hà Bắc đến Ninh Bình.

BXP

Sưu tập

Cúc lá cà, Cúc hồng leo - Vernonia solanifolia, Chi Vernonia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây nhỡ mọc sà, nhánh trường, dài 8-12m; thân, lá và cụm hoa đều có lông như nhung, mịn, màu hung. Phiến lá xoan thon, dài 6-15cm, rộng 4-9cm, mép có răng thưa không đều, gân chính có lông ở mặt trên, gân phụ 7-8 cặp, cuống 1 cm. Cụm hoa là ngù, thơm; bao chung có lông, cao 6-8mm, gốc 8-15 lá bắc có lông dày. Quả bế cao 2mm, có cạnh, không lông, lông mào màu vàng hung, vòng ngoài có tơ ngắn, vòng trong có tơ dài 5mm.
Ra hoa vào mùa xuân.
Nơi mọc:Thường mọc hoang dại trong các rừng thưa, trên các đồi cây bụi ở nhiều nơi như Hà Bắc, Bắc Thái, Hà Tây, Hoà Bình, Ninh Bình. Thu hái lá và hoa quanh năm dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: Dân gian dùng lá sao vàng sắc uống chữa phù khi bị hậu sản. Hoa sắc uống làm sáng mắt.

buixuanphuong09
14-04-2014, 04:21 PM
1.969- DÂY DỌI TÊN

http://www.natureloveyou.sg/Vernonia%20elliptica/DSC00076%20(08).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Vernonia%20elliptica/DSC00076%20(08).jpg)


http://science.sut.ac.th/gradbio/florae/images/pg126a.jpg (http://science.sut.ac.th/gradbio/florae/images/pg126a.jpg)



DÂY DỌI TÊN

Cây bụi mọc trườn, nhánh mảnh, có khía
Lá xoan thuôn, tù gốc, hẹp đầu
Cụm hoa đầu xếp thành chuỳ rộng
Chữa viêm mũi màng nhầy, và phế quản viêm.

BXP

Sưu tập

Dây dọi tên, Bạch đầu bầu dục -Vernonia elliptica, Chi Vernonia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây bụi mọc trườn, có nhánh mảnh, có khía. Lá hình xoan ngược, xoan hay thuôn, tù ở gốc, đầu thon hẹp nhiều hay ít có khi tù, nhẵn ở mặt trên, có lông mềm màu bạc ở mặt dưới, nguyên hay hơi có răng, dài 6-10cm, rộng 3-4,5cm. Đầu hoa xếp thành chuỳ rộng và kép ở nách lá hay ở ngọn. Quả bế rất nhẵn, có tuyến, với 5 cạnh lồi, lông mào trăng trắng.
Hoa tháng 2-4.
Nơi mọc:Cây mọc dựa bờ nước ở nhiều nơi thuộc các tỉnh Kontum, Gia Lai… Cũng thường được trồng. Còn phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Thái Lan.
Công dụng: Vỏ cây ngâm rượu dùng xoa bóp chữa đau nhức xương. Gỗ được dùng chữa các bệnh về mũi, viêm mũi với loét màng nhầy. Người ta thái ra, phơi khô và dùng trộn với thuốc lá quấn hút. Phối hợp với lượng tương đương của cây Sâm hồng và vỏ cây Bứa rừng dùng hãm uống trong ngày chữa viêm phế quản.
Ở Thái Lan, rễ, hoa và lá được dùng trị đau dạ dày ruột mạn tính ở trẻ em và cũng dùng trị ký sinh đường ruột và giun.

buixuanphuong09
14-04-2014, 04:25 PM
1.970- RAU MUI


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTBookhjywl7UhcjJGWOPmS77Bj5gu5o CV2PmCBdbVxMVVR9aqzyw (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTBookhjywl7UhcjJGWOPmS77Bj5gu5o CV2PmCBdbVxMVVR9aqzyw)

http://archives.thestar.com.my/archives/2005/8/23/lifefocus/p5sea-oxEye.jpg (http://archives.thestar.com.my/archives/2005/8/23/lifefocus/p5sea-oxEye.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRIHXJNSazUUtir6NfF5odt7u_kd0LaV spGudF1rcRkNF9YbP5P (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRIHXJNSazUUtir6NfF5odt7u_kd0LaV spGudF1rcRkNF9YbP5P)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS1vpPaYL00pCTteypetGF82O0Q0LDQy R3pb0wzBsdTRDSt5H6ULg (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS1vpPaYL00pCTteypetGF82O0Q0LDQy R3pb0wzBsdTRDSt5H6ULg)

http://4.bp.blogspot.com/-lk8wlA6btl0/URjz0m2JSPI/AAAAAAAAAGc/uNR_igSdwIQ/s1600/Wedelia+biflora+Pl+Dsc00230.jpg (http://4.bp.blogspot.com/-lk8wlA6btl0/URjz0m2JSPI/AAAAAAAAAGc/uNR_igSdwIQ/s1600/Wedelia+biflora+Pl+Dsc00230.jpg)


RAU MUI

Em Rau mui hay là Cúc biển
Lá thuôn ngọn giáo, có mũi nhọn dài
Hoa đầu đơn độc hay lưỡng phân từng cặp
Đọt non ăn, lá trị nổi mề đay.

BXP

Sưu tập

Rau mui, Cúc biển, Sài đất hai hoa - Wedelia biflora, ChiWedelia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao 1-1,5m, mọc đứng, gần như trườn, có thân và cành có rãnh nhẵn. Lá hình ngọn giáo, thon lại trên cuống, có mũi nhọn dài, dài 4-7cm, rộng 2-4cm, có lông cứng nham nhám trên cả hai mặt, mép có răng thưa, cuống lá rất mảnh, dài 1-3cm. Hoa đầu cô độc hay từng cặp lưỡng phân hoặc ở nách lá phía ngọn; lá bắc xoan, dài 4-5mm; hoa hình môi có 5-10 cái, giữa các hoa có vảy. Quả bế hình xoan ngược, tròn và có lông ở đỉnh, không có lông mào, dài 4mm, rộng 2,5mm.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Ấn Ðộ, Nam Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Philippin. Ở nước ta cây mọc ở nơi ẩm rợp từ ven biển tới độ cao 1500m.
Công dụng: Lá có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, tán ứ, tiêu thũng. Hoa gây xổ mạnh, thân lá già có độc.
Ở Cà Mau (Minh Hải) và nhiều vùng khác của nước ta và Ấn Ðộ, người ta dùng đọt lá non làm rau xào nấu với thịt, ốc len, cá, rùa. Lá cây được dùng làm thuốc trị nổi mầy đay bằng cách lấy 3 nắm lá đậm, vắt, rồi pha đường (hoặc muối) để uống.

buixuanphuong09
15-04-2014, 09:01 PM
1.971- SÀI ĐẤT


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/53/C%C3%A2y_s%C3%A0i_%C4%91%E1%BA%A5t_(Wedelia_calend ulacea).JPG/320px-C%C3%A2y_s%C3%A0i_%C4%91%E1%BA%A5t_(Wedelia_calend ulacea).JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/53/C%C3%A2y_s%C3%A0i_%C4%91%E1%BA%A5t_(Wedelia_calend ulacea).JPG/320px-C%C3%A2y_s%C3%A0i_%C4%91%E1%BA%A5t_(Wedelia_calend ulacea).JPG)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d3/Sphagneticola_calendulacea_at_Aanakkulam.jpg/180px-Sphagneticola_calendulacea_at_Aanakkulam.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d3/Sphagneticola_calendulacea_at_Aanakkulam.jpg/180px-Sphagneticola_calendulacea_at_Aanakkulam.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/42/Morning_Flower.jpg/320px-Morning_Flower.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/42/Morning_Flower.jpg/320px-Morning_Flower.jpg)


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRSz0pZ7_JaJ_TcbbC8gmgsqf4zar0vy CUrhL6PJUKx6ZoITfFpEg (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRSz0pZ7_JaJ_TcbbC8gmgsqf4zar0vy CUrhL6PJUKx6ZoITfFpEg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/82/Chinese_Wedelia_flower.jpg/320px-Chinese_Wedelia_flower.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/82/Chinese_Wedelia_flower.jpg/320px-Chinese_Wedelia_flower.jpg)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTjB4scuqC6hwYblRArI05wJ-1wzDpAaUKvzMfgN6PxCGnvhl7qyw (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTjB4scuqC6hwYblRArI05wJ-1wzDpAaUKvzMfgN6PxCGnvhl7qyw)


SÀI ĐẤT

Cây thảo sống dai, thân xanh, lông trắng
Lá hình bầu dục, có răng cưa to
Hoa vàng tươi, xếp thành đầu nơi nách lá
Chữa cảm cúm, bạch hầu, sưng amygdal....

BXP

Sưu tập

Sài đất, Cúc nháp, Ngổ núi, Húng trám - Wedelia chinensis, Chi Wedelia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống dai, đứng thẳng hay mọc bò, cao tới 40cm. Thân màu xanh, có lông trắng. Lá mọc đối, hình bầu dục, có răng cưa to và nông, có lông thô ở cả hai mặt. Lá có 1 gân chính và 2 gân phụ xuất phát gần như từ một điểm ở phía cuống lá, nổi rõ ở mặt dưới lá. Hoa màu vàng tươi, xếp thành đầu ở nách lá hoặc ở ngọn cành. Quả bế nhỏ, không có lông.
Cây ra hoa vào mùa hè.
Nơi mọc:Cây của phân vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang và thường được trồng làm thuốc. Trồng nơi đất tốt hơi ẩm, chọn những đoạn thân có rễ đem vùi xuống đất 2-3cm. Sau 1/2 tháng lại thu hoạch đợt nữa. Thu hái cây gần như quanh năm, chủ yếu vào hè thu, lúc cây đang ra hoa, mang về rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị hơi đắng, hơi mặn, tính mát.Thường dùng trong các trường hợp: Dự phòng bệnh sởi. Cảm cúm, sổ mũi. Bạch hầu, viêm hầu, sưng amygdal. Viêm khí quản, viêm phổi nhẹ, ho gà, ho ra máu. Huyết áp cao.
Dùng ngoài chữa đinh nhọt, ghẻ lở, rôm sảy, bắp chuối, sưng vú, sưng tấy ngoài da.

buixuanphuong09
15-04-2014, 09:03 PM
1.972- SÀI GỤC


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSkxtUOz6lVg5d7WXcW8kwKTZaD4DLpY gV0a2zCtxlluxVjTjT9GQ (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSkxtUOz6lVg5d7WXcW8kwKTZaD4DLpY gV0a2zCtxlluxVjTjT9GQ)

http://www.plantsindex.com/plantsindex/jpg/hb60320_d7.jpg (http://www.plantsindex.com/plantsindex/jpg/hb60320_d7.jpg)

http://www7a.biglobe.ne.jp/~flower_world/images/Wedelia%20prostrata%20robusta/Wedelia%20prostrata%20robusta.JPG (http://www7a.biglobe.ne.jp/~flower_world/images/Wedelia%20prostrata%20robusta/Wedelia%20prostrata%20robusta.JPG)


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRv1UgzcWAIQirP4cjKOGE6a9sRKv7Bj B_i-4nFuWXUhPlAWMQGVw (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRv1UgzcWAIQirP4cjKOGE6a9sRKv7Bj B_i-4nFuWXUhPlAWMQGVw)


http://media-cache-ec0.pinimg.com/736x/1a/ab/e1/1aabe1ebe20dec375122504f4b8bdc83.jpg (http://media-cache-ec0.pinimg.com/736x/1a/ab/e1/1aabe1ebe20dec375122504f4b8bdc83.jpg)


SÀI GỤC

Cây thảo sống dai, lá hình mũi mác
Hai mặt lông ráp, mép 1-3 răng
Hoa đầu đơn độc, hoa lưỡi màu vàng
Thuốc chóng mọc tóc, trị nhức đầu và bổ.

BXP

Sưu tập

Sài gục, Lỗ địa cúc - Wedelia prostrata, Chi Wedelia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc bò, sống dai, có gốc khoẻ. Thân và cành mảnh, có lông xồm xoàm. Lá hình mũi mác, dài 1-2cm, hai mặt đều có lông ráp, mép có 1-3 răng. Hoa đầu đơn độc, hoa hình lưỡi vàng là hoa cái, có vẩy giữa các hoa; hoa hình ống lưỡng tính. Quả bế gần bầu dục, 3 cạnh, dài 1mm, cụt đầu và có lông ở đỉnh.
Có hoa vào mùa thu.
Nơi mọc:Loài phân bố rộng, thường gặp ở các đồi cát ven biển của nước ta từ Bắc vào Nam.
Công dụng: Vị ngọt, tính ấm; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, tán ứ, tiêu thũng.
Cây được sử dụng làm thuốc để chóng mọc tóc, trị nhức đầu và bổ.

buixuanphuong09
15-04-2014, 09:05 PM
1.973- SÀI NÚI


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSmUdWdDnbntOF32MnvQ5GVnjwhWy46F 5nfZMaXDpKBNS0YFXU7 (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSmUdWdDnbntOF32MnvQ5GVnjwhWy46F 5nfZMaXDpKBNS0YFXU7)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRF71bYY2dWKQDYMq0FTLFuxkdE89bka VhLUDqN0fm7v4mP23Kh (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRF71bYY2dWKQDYMq0FTLFuxkdE89bka VhLUDqN0fm7v4mP23Kh)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTzvzfxXUsmVqYXt5jzjVcs38sMAg-6-0CQ7LYEcP4mEexbvtfs (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTzvzfxXUsmVqYXt5jzjVcs38sMAg-6-0CQ7LYEcP4mEexbvtfs)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQNNJS5ImiNMWrVqoU1k_J2TaVCYfZX1 aS-D4uYcy_5RDXvRdGdPQ (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQNNJS5ImiNMWrVqoU1k_J2TaVCYfZX1 aS-D4uYcy_5RDXvRdGdPQ)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ7zBTlSZzqbpyI_p8GT1fCb5Ich3Hg3 7kXncR0ET95Lvb-GD0D (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ7zBTlSZzqbpyI_p8GT1fCb5Ich3Hg3 7kXncR0ET95Lvb-GD0D)


SÀI NÚI

Cây thảo mọc đứng; thân, lá nhám
Phiến xoan thon, mép có răng thưa
Vòng hoa ngoài màu vàng là hoa cái
Bổ, hoạt huyết, trừ thấp, giảm đau.

BXP

Sưu tập

Sài núi, Sơn cúc núi - Wedelia wallichii Less., Chi Wedelia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc đứng; thân, lá nhám hay có lông phún. Lá mọc đối, phiến xoan thon, dài cỡ 7cm, gân có gốc 3, gân phụ 3-4 cặp, mép có răng to, thưa; cuống lá 6-8mm. Hoa đầu cao 1cm; lá bắc thuôn, có lông; hoa phía ngoài xếp một hàng là hoa cái màu vàng; các hoa khác lưỡng tính. Quả bế xoan, dẹp hay có 3 cạnh.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ven rừng và ở các đồn điền cà phê.
Công dụng: Vị ngọt, tính ấm, có ít độc; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, tán ứ, trừ thấp, tiêu thũng, giảm đau.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta dùng cây để chữa bầm huyết, sản hậu lưu huyết, nhọt cổ tử cung, bế kinh, thần kinh suy nhược. Còn ở Quảng Tây, cây được dùng trị gãy xương, đòn ngã tổn thương, viêm tuyến vú.

buixuanphuong09
15-04-2014, 09:06 PM
1.974- KÉ ĐẦU NGỰA


http://chuaphaptang.com/uploads/ke-dau-ngua.JPG (http://chuaphaptang.com/uploads/ke-dau-ngua.JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6f/Xanthium_strumarium-1.JPG/320px-Xanthium_strumarium-1.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6f/Xanthium_strumarium-1.JPG/320px-Xanthium_strumarium-1.JPG)


http://static.xaluan.com/images/news/Image/2013/11/19/4528b1b1566c94.img.jpg (http://static.xaluan.com/images/news/Image/2013/11/19/4528b1b1566c94.img.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/vi/thumb/9/94/Xanthium_strumarium_L..jpg/272px-Xanthium_strumarium_L..jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/vi/thumb/9/94/Xanthium_strumarium_L..jpg/272px-Xanthium_strumarium_L..jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ac/Starr_081230-0568_Xanthium_strumarium_var._canadense.jpg/360px-Starr_081230-0568_Xanthium_strumarium_var._canadense.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ac/Starr_081230-0568_Xanthium_strumarium_var._canadense.jpg/360px-Starr_081230-0568_Xanthium_strumarium_var._canadense.jpg)


https://yahoov4s1-a.akamaihd.net/te/8524/8507414795_e35fab50cb.jpg (https://yahoov4s1-a.akamaihd.net/te/8524/8507414795_e35fab50cb.jpg)


KÉ ĐẦU NGỰA

Cây thảo lưu niên, có lông cứng
Phiến lá đa giác, mép có thuỳ răng
Cụm hoa đực nhỏ, hoa cái có móc cong
Trị phong hàn, tê thấp, chân tay co rút.

BXP

Sưu tập

Ké đầu ngựa - Xanthium inaequilaterum, Chi Xanthium, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm, cao đến 1,2m. Thân có khía rãnh, có lông cứng. Lá mọc so le, có phiến đa giác, có thuỳ và răng ở mép, có lông ngắn ở hai mặt; gân gốc 3. Cụm hoa hình đầu gồm hai loại: cụm hoa đực nhỏ ở ngọn cành, to 5-6mm; cụm hoa cái cao 11mm, có móc cong, mang 2 hoa cái trong 2 ô, tròn, không có lông mào. Quả thuộc loại quả bế kép hình trứng, có vỏ (thực chất là lá bắc) rất cứng và dai, có hai ngăn, mỗi ngăn là một quả thật hình thoi dài 1,5cm.
Cây ra hoa quanh năm.
Nơi mọc:Loài cây của châu Mỹ được truyền vào nước ta, nay trở thành cây mọc hoang khắp Bắc Trung Nam. Người ta thu hái quả chín đem phơi hay sấy khô. Còn cây có thể thu hái quanh năm.
Công dụng: Ké đầu ngựa được dùng chữa phong hàn đau đầu, tay chân đau co rút, phong tê thấp, đau khớp, mũi chảy nước hôi, mày đày, lở ngứa, tràng nhạc, mụn nhọt, làm ra mô hôi. Còn dùng chữa đau răng, đau họng, bướu cổ, nấm tóc, hắc lào, lỵ. Liều dùng 6-10g dạng thuốc sắc. Toàn cây được dùng chữa tử cung xuất huyết, apxe sâu, hủi và eczema. Cũng có người dùng chữa thấp khớp, bướu cổ.

buixuanphuong09
15-04-2014, 09:08 PM
1.975- DIẾP DẠI


http://plants.ifas.ufl.edu/images/youjap/youjapbg.gif (http://plants.ifas.ufl.edu/images/youjap/youjapbg.gif)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRv4tU105jfwWdLuu3oi4uz7A0ucm7he 8hZZDWMUx54T3FR3qDDNw (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRv4tU105jfwWdLuu3oi4uz7A0ucm7he 8hZZDWMUx54T3FR3qDDNw)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT98uHZAhxtaWzfQmyQQBP49DjmNRz6T BpZwIpvf-kmMluIaMGX (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT98uHZAhxtaWzfQmyQQBP49DjmNRz6T BpZwIpvf-kmMluIaMGX)

http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/YoungiaJaponica.jpg (http://www.pfaf.org/Admin/PlantImages/YoungiaJaponica.jpg)

http://www.natureloveyou.sg/Youngia%20japonica/DSC04703%20(09).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Youngia%20japonica/DSC04703%20(09).jpg)


http://www.southeasternflora.com/images/Medium/Youngia_japonica_4745_500.jpg (http://www.southeasternflora.com/images/Medium/Youngia_japonica_4745_500.jpg)


http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii32/16231-Youngia-japonica.jpg (http://luirig.altervista.org/cpm/albums/bot-hawaii32/16231-Youngia-japonica.jpg)


DIẾP DẠI

Cây thảo lưu niên, thân có cạnh
Lá mọc chụm gốc, có thuỳ sâu
Quả bế thuôn, có lông mào trắng
Trị cảm mạo, hầu họng viêm sưng.

BXP

Sưu tập

Diếp dại, Diếp trời - Youngia japonica, Chi Youngia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống hàng năm, cao khoảng 0,2-0,7m, thân có cạnh, phân cành ở ngọn. Lá thường mọc chụm ở gốc, có thuỳ sâu; các lá ở thân tiêu giảm. Đầu hoa mọc ở ngọn thành ngù kép. Cuống và bao chung không lông. Hoa toàn sinh sản ở lưỡi ngắn hơn ống. Nhị 5, bầu hình trứng. Quả bế thuôn, cao 1,5mm, không có mỏ rõ rệt, có lông mào trắng.
Cây ra hoa gần như quanh năm chủ yếu vào tháng 12-4; có quả tháng 11-4.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, các nước Đông Nam Á. Ở Việt Nam, cây mọc ở vùng núi, trung du và đồng bằng, thường gặp ven đường, ruộng, bãi cát...
Công dụng: Vị nhạt, tính mát.Lá và ngọn non nấu canh hay xào ăn ngon. Toàn cây được dùng làm thuốc trị cảm mạo, lỵ, viêm kết mạc cấp tính, viêm hầu họng, sưng amygdal, viêm niệu đạo, đái ra máu, mụn nhọt sưng lở.

buixuanphuong09
16-04-2014, 08:12 PM
1.976- HOA CÁNH GIẤY


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRwakbdqJUiv0_o41rPj5O0efDYRriVC RYfDoGLSSnNXaHlacvG (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRwakbdqJUiv0_o41rPj5O0efDYRriVC RYfDoGLSSnNXaHlacvG)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcThSaWdY82C0rchGvo-7TqcF0nKNC9tcUGW_Q7BRFkPNodqAxBl (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcThSaWdY82C0rchGvo-7TqcF0nKNC9tcUGW_Q7BRFkPNodqAxBl)

http://media-1.web.britannica.com/eb-media/91/8691-004-45B36E57.jpg (http://media-1.web.britannica.com/eb-media/91/8691-004-45B36E57.jpg)


http://www.extension.uiuc.edu/photolib/lib17//midsize/115.jpg (http://www.extension.uiuc.edu/photolib/lib17//midsize/115.jpg)

http://www.desert-tropicals.com/Plants/Asteraceae/Zinnia_elegans.jpg (http://www.desert-tropicals.com/Plants/Asteraceae/Zinnia_elegans.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT0A6BlClN6Y1JfZ6kpu0mTortLRkFHh uE8jo-C4eJlTYX8i59T (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT0A6BlClN6Y1JfZ6kpu0mTortLRkFHh uE8jo-C4eJlTYX8i59T)


http://lavenderandlarkspur.files.wordpress.com/2010/07/zelm.jpg (http://lavenderandlarkspur.files.wordpress.com/2010/07/zelm.jpg)


http://1.bp.blogspot.com/_rWksMjEBTQk/Sa1aduDrgKI/AAAAAAAAM7c/fjMFabv5nII/s800/leo-mic-Zinnia-elegans-1772.jpg (http://1.bp.blogspot.com/_rWksMjEBTQk/Sa1aduDrgKI/AAAAAAAAM7c/fjMFabv5nII/s800/leo-mic-Zinnia-elegans-1772.jpg)


HOA CÁNH GIẤY

Đế dạng nón mang màu tía tối
Cánh lưỡi ngoài đa sắc xinh tươi
Cây cảnh quan, làm đẹp cho đời
Lại thanh nhiệt, dùng đường lợi niệu.

BXP

Sưu tập

Hoa cánh giấy, Di nha - Zinnia elegans, Chi Zinnia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm, thân cao 50-60cm. Lá mọc đối, phiến hình trái xoan, hai mặt ráp, mép khía tai bèo, gốc lá mở rộng ôm lấy thân. Hoa đầu lớn, có các hoa hình lưỡi ở phía ngoài màu hồng tím và các đế cụm hoa dạng nón màu tía tối.
Nơi mọc:Loài của Mêhico, nay được trồng phổ biến trên thế giới. Ở nước ta cũng có trồng nhiều làm cây cảnh.
Công dụng: Cây cảnh. Có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu, ở Vân Nam (Trung Quốc), cây được dùng chữa lỵ, chứng lâm, đau đầu vú.

buixuanphuong09
16-04-2014, 08:15 PM
1.977- HOA CÚC THÚY


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c2/Callistephus_chinensis_1.3_R.jpg/320px-Callistephus_chinensis_1.3_R.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c2/Callistephus_chinensis_1.3_R.jpg/320px-Callistephus_chinensis_1.3_R.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ab/Callistephus_chinensis_1.0_R.jpg/320px-Callistephus_chinensis_1.0_R.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ab/Callistephus_chinensis_1.0_R.jpg/320px-Callistephus_chinensis_1.0_R.jpg)

http://www.chilternseeds.co.uk/images/products/main/242p.jpg (http://www.chilternseeds.co.uk/images/products/main/242p.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a2/Asteraceae_Callistephus_chinensis.jpg/320px-Asteraceae_Callistephus_chinensis.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a2/Asteraceae_Callistephus_chinensis.jpg/320px-Asteraceae_Callistephus_chinensis.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Callistephus_chinensis_1.1_R.jpg/320px-Callistephus_chinensis_1.1_R.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4e/Callistephus_chinensis_1.1_R.jpg/320px-Callistephus_chinensis_1.1_R.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/68/%EA%B3%BC%EA%BD%83_%EA%B0%80%EA%B9%8C%EC%9D%B4.JPG/320px-%EA%B3%BC%EA%BD%83_%EA%B0%80%EA%B9%8C%EC%9D%B4.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/68/%EA%B3%BC%EA%BD%83_%EA%B0%80%EA%B9%8C%EC%9D%B4.JPG/320px-%EA%B3%BC%EA%BD%83_%EA%B0%80%EA%B9%8C%EC%9D%B4.JPG )

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3b/China_Aster_(Callistephus_Chinensis).jpg/320px-China_Aster_(Callistephus_Chinensis).jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3b/China_Aster_(Callistephus_Chinensis).jpg/320px-China_Aster_(Callistephus_Chinensis).jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/91/Callistephus_chinensis_0.5_R.jpg/320px-Callistephus_chinensis_0.5_R.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/91/Callistephus_chinensis_0.5_R.jpg/320px-Callistephus_chinensis_0.5_R.jpg)

http://www.desert-tropicals.com/Plants/Asteraceae/Callistephus_chinensis.jpg (http://www.desert-tropicals.com/Plants/Asteraceae/Callistephus_chinensis.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/08/Asterales_-_Callistephus_chinensis_-_20120823.jpg/450px-Asterales_-_Callistephus_chinensis_-_20120823.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/08/Asterales_-_Callistephus_chinensis_-_20120823.jpg/450px-Asterales_-_Callistephus_chinensis_-_20120823.jpg)


HOA CÚC THÚY

Em mang mầu tím thuỷ chung
Lại còn ẩn ý hoa dung hai Kiều
Đỏ, hồng, trắng, tím.... rất yêu
Hoa đa mầu sắc mang nhiều ước mơ.

BXP

Sưu tập

Hoa Cúc Thúy - Callistephus chinensis, chi Callistephus, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cúc thúy hay còn gọi là Hoàng kiều, Kiều trang, Cúc tím, Hoa thúy, Cúc cỏ là loài cây rất sai hoa, hình dáng hoa đẹp nhiều màu đỏ, trắng, tím, hồng, tím nhạt, hoa cà...
Hoa cúc thúy nở rất bền, một cây hoa nở hoa kéo dài tới 40 - 45 ngày. Từ trồng tới ra hoa độ 70 - 90 ngày tùy theo giống.
Nơi mọc:Nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản nhập vào ta qua người Pháp từ Tây Ban Nha. Nó có tên Magic từ chứ Macgarite, tên một hoàng hậu Tây Ban Nha mà ra, cũng có người gọi chệch thành Mác-ghít. Khi vào ta, nó được đổi tên thành hoa thúy với cái thâm ý lấy tên của chị em nàng Kiều, hai người đẹp.
Công dụng: Hoa cúc thúy được trồng thành luống ở công viên, trồng thành vườn cắt hoa cắm lọ nhỏ, cắm bát, làm hoa gói, hoa vòng và đánh cả cây trồng vào chậu nhỏ.

buixuanphuong09
16-04-2014, 08:17 PM
1.978- CÚC NGŨ SẮC


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/25/Cosmos_bipinnatus_01_ies.jpg/320px-Cosmos_bipinnatus_01_ies.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/25/Cosmos_bipinnatus_01_ies.jpg/320px-Cosmos_bipinnatus_01_ies.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/ff/Cosmos_bipinnatus_06_ies.jpg/274px-Cosmos_bipinnatus_06_ies.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/ff/Cosmos_bipinnatus_06_ies.jpg/274px-Cosmos_bipinnatus_06_ies.jpg)

http://www.bbc.co.uk/gardening/plants/plant_finder/images/large_db_pics/large/cosmos_bipinnatus_sonata_series.jpg (http://www.bbc.co.uk/gardening/plants/plant_finder/images/large_db_pics/large/cosmos_bipinnatus_sonata_series.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/09/Cosmos_bipinnatus_(2).jpg/320px-Cosmos_bipinnatus_(2).jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/09/Cosmos_bipinnatus_(2).jpg/320px-Cosmos_bipinnatus_(2).jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/45/Cosmos_bipinnatus_.JPG/320px-Cosmos_bipinnatus_.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/45/Cosmos_bipinnatus_.JPG/320px-Cosmos_bipinnatus_.JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a4/Cosmos_bipinnatus7.jpg/320px-Cosmos_bipinnatus7.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a4/Cosmos_bipinnatus7.jpg/320px-Cosmos_bipinnatus7.jpg)


http://www.wildchicken.com/nature/garden/cosmos_bipinnatus_habit.jpg (http://www.wildchicken.com/nature/garden/cosmos_bipinnatus_habit.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/da/Cosmos_bipinnatus_(dark_pink).JPG/320px-Cosmos_bipinnatus_(dark_pink).JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/da/Cosmos_bipinnatus_(dark_pink).JPG/320px-Cosmos_bipinnatus_(dark_pink).JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e2/Cosmos_bipinnatus_&_Ipomoea_nil.JPG/320px-Cosmos_bipinnatus_&_Ipomoea_nil.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/e2/Cosmos_bipinnatus_&_Ipomoea_nil.JPG/320px-Cosmos_bipinnatus_&_Ipomoea_nil.JPG)


HOA CÚC NGŨ SẮC (Sao nháy tím)

Thuỷ chung mầu tím như Sim
Hài hoà xuân sắc - cái nhìn nghiêng nghiêng
Mong manh cánh lụa êm mềm
Chân quê giản dị - anh tìm nơi đâu?

BXP

Sưu tập

Hoa Cúc ngũ sắc - Hoa cúc Sao nháy - Cosmos bipinnatus, chiCosmos, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây Cúc này được lấy tên Cosmos mà ta gọi cho đúng nghĩa, là một loại thân thảo rất mảnh mai, mọc thành bụi, cao từ 60 đến 80cm, cho những cọng hoa dài như tăm nhang, gắn trên đầu một nụ hoa tròn, đến khi nở thành một cái hoa tròn có 8 cánh, đường kính 4-6cm vươn cao làm thành một thảm hoa nhiều màu hồng, trắng đỏ lung linh trước gió. Nhìn xa hơn, nếu ta có dịp chụp ảnh đứng giữa vườn hoa sao nháy, thì như ta ở giữa bầu trời đầy các vì sao lấp lánh, nhấp nháy như tên gọi thông thường. Cho nên khi nào ta muốn trồng làm cảnh ở vườn nhà, tất yếu phải chọn một vuông đất rộng, thoáng không gian thì mới làm nổi bậc được khung cảnh của các vì sao cosmos: Hoa Cúc Sao Nháy
Nơi mọc:Riêng tại khí hậu xứ ta, loài Hoa Cúc Sao nháy này cũng rất phổ biến, từ miền cao, đến thấp đều có trồng làm cây cảnh ở vườn nhà, hoặc nơi công cộng.
Công dụng: Cũng vì thân thảo yếu ớt, quá mảnh mai mà cúc sao nháy ít khi nào sử dụng vào công dụng hoa cúc cắt cành như các anh em cùng giống loài, nên ta ít thấy bày bán, trưng bày hay cúng kiến. Tuy nhiên, nhờ bản tính gây giống, trồng trọt dễ dàng càng ngày sao nháy càng được ưa chuộng là loại hoa làm cảnh đẹp cho vườn nhà ở các nơi. Hột hoa cosmos có thể thu hái dễ dàng sau một lứa trồng cây hoa làm cảnh. Khác với các loài hoa cúc anh em với cosmos thì hoa sao nháy tự thụ phấn lấy để sau khi hoa tàn rồi cho nhiều hạt, đầu có 2 móc nhỏ mỗi hạt. Sau khi toàn cây bắt đầu khô héo thì hạt cũng vừa chín tới dễ dàng. Các loài cúc vàng, cúc đại đóa v.v... đều là loại hoa cúc thuộc vào hàng cao cấp dùng làm hoa cắt cành, rất khó lấy hạt để làm giống nên phần lớn là phải lấy được con của cây mẹ mà làm cành tuya gầy giống (bouture).

buixuanphuong09
17-04-2014, 04:36 PM
1.979- CÚC BẤT TỬ


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f7/Xerochrysum_bracteatum_'Dargan_Hill_Monarch'.jpg/320px-Xerochrysum_bracteatum_'Dargan_Hill_Monarch'.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f7/Xerochrysum_bracteatum_'Dargan_Hill_Monarch'.jpg/320px-Xerochrysum_bracteatum_'Dargan_Hill_Monarch'.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d0/Helichrysum_bracteatum_(Garten-Strohblume)-2.JPG/320px-Helichrysum_bracteatum_(Garten-Strohblume)-2.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d0/Helichrysum_bracteatum_(Garten-Strohblume)-2.JPG/320px-Helichrysum_bracteatum_(Garten-Strohblume)-2.JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6f/Helichrysum_bracteatum_or_Xerochrysum_bracteatum_f rom_Lalbagh_Flower_Show_August_2012_4590.JPG/320px-Helichrysum_bracteatum_or_Xerochrysum_bracteatum_f rom_Lalbagh_Flower_Show_August_2012_4590.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6f/Helichrysum_bracteatum_or_Xerochrysum_bracteatum_f rom_Lalbagh_Flower_Show_August_2012_4590.JPG/320px-Helichrysum_bracteatum_or_Xerochrysum_bracteatum_f rom_Lalbagh_Flower_Show_August_2012_4590.JPG)



http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ea/Flower_228.jpg/320px-Flower_228.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ea/Flower_228.jpg/320px-Flower_228.jpg)



http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f1/Xerochrysum_strawburst.jpg/264px-Xerochrysum_strawburst.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f1/Xerochrysum_strawburst.jpg/264px-Xerochrysum_strawburst.jpg)



http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/04/Helichrysum_bracteatum_1.JPG/249px-Helichrysum_bracteatum_1.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/04/Helichrysum_bracteatum_1.JPG/249px-Helichrysum_bracteatum_1.JPG)



http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a9/Helichrysum_bracteatum_2.JPG/320px-Helichrysum_bracteatum_2.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a9/Helichrysum_bracteatum_2.JPG/320px-Helichrysum_bracteatum_2.JPG)



http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/60/Helichrysum_bracteatum_or_Xerochrysum_bracteatum_f rom_Lalbagh_Flower_Show_August_2012_4594.JPG/320px-Helichrysum_bracteatum_or_Xerochrysum_bracteatum_f rom_Lalbagh_Flower_Show_August_2012_4594.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/60/Helichrysum_bracteatum_or_Xerochrysum_bracteatum_f rom_Lalbagh_Flower_Show_August_2012_4594.JPG/320px-Helichrysum_bracteatum_or_Xerochrysum_bracteatum_f rom_Lalbagh_Flower_Show_August_2012_4594.JPG)



http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4f/Strohblume_mit_honigbiene.jpg/320px-Strohblume_mit_honigbiene.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4f/Strohblume_mit_honigbiene.jpg/320px-Strohblume_mit_honigbiene.jpg)


HOA CÚC BẤT TỬ

Một loài hoa của tình yêu mãnh liệt
Đã vì yêu coi chết nhẹ lông hồng
Khi héo khô, thân xác bỗng sáng bừng
Mang sắc thắm, trở thành hoa Bất tử!

BXP

Sưu tập

Hoa Cúc bất tử - Helichrysum bracteatum, chiHelichrysum, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây hoa bất tử là loại cây thân thảo lâu năm, thường được trồng như cây 1 – 2 năm, thân cây cao khoảng 0.7 – 1.2 m, thẳng đứng. Lá mọc xen kẽ, hình dải hoặc hình mác, vành lá nguyên.Hoa bất tửmọc đơn lẻ trên đỉnh, bên trong có vài tầng đài hoa đưa ra như hình dáng cánh hoa, có màu đỏ nhạt hoặc màu vàng, phần dưới dày hơn và có màu xanh, khô và cứng, nhụy màu vàng. Hoa có các màu như trắng, đỏ nhạt, hồng đạm, đỏ tía, cũng có màu vàng nhạt, vàng sẫm đến màu đỏ đậm. Hoa thường nở vào tháng 7 – 9.
Nơi mọc: Cây có nguồn gốc từ châu Úc.
Công dụng: Hoa bất tử sau khi khô vẫn giữ nguyên các cánh hoa và màu sắc hoa. Hoa bất tử đại diện cho tình yêu vĩnh cửu. Cây bất tử thích hợp trồng chậu hoặc trồng bồn hoa trang trí sân vườn. Hoa cúc bất tuyệt có thể dùng hoa khô hoặc cắm hoa.

Hoa cúc bất tử thường được trồng phổ biến ở Đà Lạt, được coi là biểu tượng cho tình yêu bất diệt. Các bạn trẻ đang yêu thích tặng nhau những đóa Hoa cúc bất tử để thể hiện tình yêu của mình.

buixuanphuong09
17-04-2014, 04:39 PM
1.980- HOA XUYẾN CHI


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fd/Bidens_pilosa_100301-0233_tdp.jpg/269px-Bidens_pilosa_100301-0233_tdp.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fd/Bidens_pilosa_100301-0233_tdp.jpg/269px-Bidens_pilosa_100301-0233_tdp.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/13/Bidens_pilosa_100301-0212_tdp.jpg/286px-Bidens_pilosa_100301-0212_tdp.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/13/Bidens_pilosa_100301-0212_tdp.jpg/286px-Bidens_pilosa_100301-0212_tdp.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/06/Bidens_pilosa_100227-0076_tdp.jpg/249px-Bidens_pilosa_100227-0076_tdp.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/06/Bidens_pilosa_100227-0076_tdp.jpg/249px-Bidens_pilosa_100227-0076_tdp.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dd/Bidens_pilosa_var_minor001.jpg/320px-Bidens_pilosa_var_minor001.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dd/Bidens_pilosa_var_minor001.jpg/320px-Bidens_pilosa_var_minor001.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4a/Bidens_pilosa_(5).JPG/320px-Bidens_pilosa_(5).JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4a/Bidens_pilosa_(5).JPG/320px-Bidens_pilosa_(5).JPG)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ac/Bidens_pilosa_(3).JPG/320px-Bidens_pilosa_(3).JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ac/Bidens_pilosa_(3).JPG/320px-Bidens_pilosa_(3).JPG)


http://www.dallasbutterflies.com/Butterfly%20Gardening/Plant%20Pics/bidens%20pilosa%202.jpg (http://www.dallasbutterflies.com/Butterfly%20Gardening/Plant%20Pics/bidens%20pilosa%202.jpg)



http://dantri.vcmedia.vn/Uploaded/2011/04/12/a1.JPG (http://dantri.vcmedia.vn/Uploaded/2011/04/12/a1.JPG)


HOA XUYẾN CHI

Quê mùa không sắc, không hương
Nhỏ nhoi hoa dại bên đường chẳng xinh
Vẫn mang khát vọng vươn mình
Hạt gai "níu kéo" gửi tình muôn phương.

BXP

Sưu tập

Hoa Xuyến chi - Bidens pilosa, chi Bidens, họ cúc Asteraceae,55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây cao chừng 0,3 m đến 0,4 m (có thể cao tới 1,5m - 2m ở nơi đất tốt, ẩm, có giá tựa cho cây). Cành rậm, thường mọc theo từng nhóm, phát triển thành quần thể. Vào mùa xuân có hoa (quanh năm, theo từng loại xuyến chi) sau đó các nhụy hoa trở thành hạt, đầu hạt có các móc gai. Các hạt này di chuyển theo gió hoặc bám vào các con vật, cả con người và đồ vật của con người. Di chuyển đến những nơi gặp điều kiện thuận lợi thì sinh trưởng tiếp theo, hạt cây có thể nảy mầm và cây con có thể phát triển trong những điều kiện khắc nghiệt hơn những loài cây khác nên xuyến chi có xu hướng lấn át các loài cây bản địa.
Trong tiếng Việt, đôi khi có sự nhầm lẫn hoa này với hoa cứt lợn
Nơi mọc: Cây xuyến chi là loài hoang dại, mọc ở những nơi có không gian thoáng.
Công dụng: Ở một số nơi trên thế giới, người ta coi xuyến chi là nguồn thực phẩm và là cây thuốc. Ví dụ, ở vùng hạ Sahara thuộc châu Phi, mầm cây và lá non được dùng như một loại rau, ở dạng tươi và khô.

buixuanphuong09
18-04-2014, 02:33 PM
1.981- BỒ CÔNG ANH VIỆT NAM


http://4.bp.blogspot.com/-NfDrVwoVXIE/UN4jfwuO6dI/AAAAAAAACrg/1E8apWx9Yhc/s640/C%C3%A2y+B%E1%BB%93+c%C3%B4ng+anh+Trung+Qu%E1%BB%9 1c.jpg (http://4.bp.blogspot.com/-NfDrVwoVXIE/UN4jfwuO6dI/AAAAAAAACrg/1E8apWx9Yhc/s640/C%C3%A2y+B%E1%BB%93+c%C3%B4ng+anh+Trung+Qu%E1%BB%9 1c.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/vi/thumb/3/39/Akinog_1.jpg/250px-Akinog_1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/vi/thumb/3/39/Akinog_1.jpg/250px-Akinog_1.jpg)


http://nhavuonmientay.com/blog/article/15/07-bo_cong_anh.SC.jpg/320x320.aspx



Hoa bồ công anh


http://nhavuonmientay.com/blog/article/15/07-bo_cong_anh_2.jpg/320x320,crop.aspx (http://nhavuonmientay.com/blog/article/15/07-bo_cong_anh_2.jpg/320x320,crop.aspx)



Hạt bồ công anh



http://photos-h.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-prn1/t1.0-0/q71/c0.30.750.439/s480x480/1522117_746422432036485_1893346732_n.jpg (http://photos-h.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-prn1/t1.0-0/q71/c0.30.750.439/s480x480/1522117_746422432036485_1893346732_n.jpg)


http://1.bp.blogspot.com/-l6Akw3dhc3g/UaS-tjQtbEI/AAAAAAAAADw/TfvxOV_Pwpc/s1600/cay-bo-cong-anh.jpg (http://1.bp.blogspot.com/-l6Akw3dhc3g/UaS-tjQtbEI/AAAAAAAAADw/TfvxOV_Pwpc/s1600/cay-bo-cong-anh.jpg)


http://www.thucduong.org/wp-content/uploads/2013/08/bo-cong-anh.jpg (http://www.thucduong.org/wp-content/uploads/2013/08/bo-cong-anh.jpg)




http://1.bp.blogspot.com/-D_xEbZ8-f7Y/UN4kHEuqZBI/AAAAAAAACrw/TxUAgY-ueEo/s640/Hoa+B%E1%BB%93+c%C3%B4ng+anh+VN.jpg (http://1.bp.blogspot.com/-D_xEbZ8-f7Y/UN4kHEuqZBI/AAAAAAAACrw/TxUAgY-ueEo/s640/Hoa+B%E1%BB%93+c%C3%B4ng+anh+VN.jpg)




Hoa bồ công anh Việt Nam



http://nhavuonmientay.com/blog/article/15/07-bo_cong_anh_VN.jpg/654x320,crop.aspx (http://nhavuonmientay.com/blog/article/15/07-bo_cong_anh_VN.jpg/654x320,crop.aspx)

Bồ công anh Việt Nam

BỒ CÔNG ANH VIỆT NAM

Bồ công anh, cùng tên, ba loại
Em là loài hoang dại Bắc Việt Nam
Thân mọc thẳng, không cành, hoa vàng-tím
Chữa vú sưng, mụn nhọt, kém tiêu...

BXP

Sưu tập

Bồ công anh Việt Nam - Pterocypsela indica, chi Pterocypsela,họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây nhỏ, thường cao 0,6-1 m, đôi khi cao tới 3 m, thân mọc thẳng, nhẵn, không cành hoặc rất ít cành. Lá cây có nhiều hình dạng: lá phía dưới dài 30 cm, rộng 5-6 cm, gần như không có cuống, chia thành nhiều thùy hay răng cưa to, thô; lá trên ngắn hơn, không chia thùy, mép có răng cưa thưa. Nếu ta bấm vào lá và thân đều thấy tiết ra nhũ dịch màu trắng đục như sữa, vị hơi đắng. Hoa màu vàng, có loại màu tím, cả hai loại đều dùng làm thuốc được.
Bồ Công Anh là loài hoa đặc biệt nhiệt tình với hai lần nở. Lần nở thứ nhất: hoa có hình dáng gần giống hoa cúc vàng, nhưng hoa sớm tàn, trút bỏ những cánh hoa vàng, và nở lần thứ hai: sau khi hoa tàn rồi thì kết trái, với những cái hạt có cánh trắng đẹp thanh khiết mong manh, tròn như một quả cầu bông tuyết để lại chùm quả hình dạng quả cầu trắng, người ta vẫn gọi chùm quả này là hoa bồ công anh và đa số mọi người biết cũng như yêu thích bồ công anh dưới hình dạng này. Nhìn hoa Bồ Công Anh lúc này giống như một tiểu tinh cầu lung linh huyền ảo.
Nơi mọc:Bồ công anh mọc hoang tại nhiều tỉnh miền bắc nước ta. Đây là loại cây rất dễ trồng bằng hạt, mùa trồng vào tháng 3-4 hoặc 9-10, cũng có thể trồng bằng mẩu gốc, sau 4 tháng là có thể thu hoạch được. Thường thì nhân dân ta hái lá về dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô để dùng dần, không cần chế biến gì đặc biệt.
Công dụng: Bồ công anh là một vị thuốc kinh nghiệm trong nhân dân, dùng để chữa bệnh sưng vú, tắc tia sữa, mụn nhọt đang sưng mủ, hay bị mụn nhọt, đinh râu, bệnh đau dạ dày và ăn uống kém tiêu.
LƯU Ý: Tên Việt Bồ công anh thường chỉ ba loài:
+CâyPterocypsela indica: mọc hoang dại ở Miền Bắc nước ta, thuộc chi Pterocypsela, họ cúc Asteraceae, gọi làBồ công anh Việt Nam (Đang sưu tập)
+ Cây Taraxacum officinale:có trong sách thuốc Trung Quốc,thuộc chiTaraxacum, họ cúc Asteraceae, gọi làBồ công anhTrung Quốc (Sưu tập tiếp theo)
+ CâyElephantopus scaber: được nhân dân một số vùng ở Miền Nam gọi là Bồ công anh, và dùng như Bồ công anh Trung Quốc, thuộc chi Elephantopus, họ cúc Asteraceae (Đã sưu tập Bài 1.902- Cúc chỉ thiên, Cỏ lưỡi mèo, Chân voi nhám)

buixuanphuong09
18-04-2014, 02:38 PM
1.982- BỒ CÔNG ANH TRUNG QUỐC


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6c/Taraxacum_officinale_36.jpg/320px-Taraxacum_officinale_36.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6c/Taraxacum_officinale_36.jpg/320px-Taraxacum_officinale_36.jpg)



http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9a/Taraxacum_officinale_dew.jpg/320px-Taraxacum_officinale_dew.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9a/Taraxacum_officinale_dew.jpg/320px-Taraxacum_officinale_dew.jpg)



http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dc/Taraxacum_officinale_withered_2005-05-01.jpg/320px-Taraxacum_officinale_withered_2005-05-01.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/dc/Taraxacum_officinale_withered_2005-05-01.jpg/320px-Taraxacum_officinale_withered_2005-05-01.jpg)



http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/35/Taraxacum_officinale_(inflorescense).jpg/320px-Taraxacum_officinale_(inflorescense).jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/35/Taraxacum_officinale_(inflorescense).jpg/320px-Taraxacum_officinale_(inflorescense).jpg)



http://redbuttecanyon.net/introduced_images/t_officinale.jpg (http://redbuttecanyon.net/introduced_images/t_officinale.jpg)



http://www.reconnecttoself.com/wp-content/uploads/2013/04/dandelion1.jpg (http://www.reconnecttoself.com/wp-content/uploads/2013/04/dandelion1.jpg)


BỒ CÔNG ANH TRUNG QUỐC

Em, Bồ công anh Trung Quốc
Có tên trong sách thuốc Trung Hoa
Thân rất ngắn, lá gốc chụm thành hoa thị
Công dụng như cây ở Việt Nam.

BXP

Sưu tập

Bồ công anh Trung Quốc hay Bồ công anh lùn - Taraxacum officinale, chi Taraxacum, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Câycao 20-45 cm, thân rất ngắn, rễ mập, toàn cây có nhũ dịch trắng như sữa. Lá đơn, mọc chụm ở gốc thành hình hoa thị; phiến lá hình bầu dục thuôn dài, phiến lá xẻ thùy lông chim 4-5 đôi đều nhau, đỉnh nhọn, 1-2 cặp thùy gần cuống có khía răng nhọn, phiến lá men dần xuống cuống. Lá màu xanh lục, mặt trên đậm hơn mặt dưới; gân lá hình lông chim màu trắng xanh, 4-6 cặp gân phụ nổi rõ ở mặt dưới. Cuống lá dẹp, mặt trên phẳng mặt dưới lồi ít, gốc phình ra và mỏng; màu đỏ tía nhạt, mép cuống màu nhạt hơn. Lá có lông ngắn thưa, màu trắng, mặt trên nhiều hơn mặt dưới. Cụm hoa là đầu đồng giao, mọc từ nách lá, rỗng bên trong, phần đáy trục màu đỏ tía nhạt, còn lại màu xanh phớt đỏ, trên trục có ít lông trắng, mảnh, nhiều hơn ở đáy.Quả bế, hình bầu dục thuôn hẹp, màu nâu đen, đỉnh có 1 cọng mảnh màu nâu nhạt (mỏ) dài 1 cm, mang 1 chùm lông màu trắng.
Nơi mọc:Loài này phân bố tập trung ở một số nước quanh Địa Trung Hải. Ở Ấn Độ, ở Malaysia, Philippin…, thường chỉ thấy ở vùng núi cao, có khi lên đến 4500 m. Cây được trồng ở Đức, Pháp, Mỹ, Ấn Độ… để làm rau ăn và để làm thuốc.
Công dụng:Toàn cây Bồ công anh thấp chữa sưng vú, viêm tuyến vú, ít sữa, tiểu tiện khó, nhiễm khuẩn tiết niệu, mụn nhọt, sưng tấy, lở ngứa ngoài da. Ở Trung Quốc còn dùng chữa đau mắt, tiêu hoá kém, rắn cắn.

thugiangvu
19-04-2014, 08:58 AM
http://redbuttecanyon.net/introduced_images/t_officinale.jpg

Huynh ơi, loại này bên Ca na da rất sợ nó là một loại cỏ dại hoa vàng, lan ra rất nhanh và hại cỏ , lấn hết cỏ, về hè nó lên cả một rừng trông rất đep mắt ,một thảm vàng từ trên đồi cao xuống tới chân đồi........
phải mua thuốc đặc biệt mới diệt đuoc nó.
gốc ăn sâu và mùa đông lan rộng dưới lòng đất , khó mà nhổ cả gốc lên.
Cám ơn huynh sưu tầm
chúc huynh luôn an vui và dồi dào sức khỏe.
Thugiang vũ
nhưng có nguòi dùng lá nấ`u canh và luộc ăn .....

buixuanphuong09
19-04-2014, 02:40 PM
Huynh ơi, loại này bên Ca na da rất sợ nó là một loại cỏ dại hoa vàng, lan ra rất nhanh và hại cỏ , lấn hết cỏ, về hè nó lên cả một rừng trông rất đep mắt ,một thảm vàng từ trên đồi cao xuống tới chân đồi........
phải mua thuốc đặc biệt mới giệt đuoc nó.
gốc ăn sâu và mùa đông lan rộng dưới lòng đất , khó mà nhổ cả gốc lên.
Cám ơn huynh sưu tầm
chúc huynh luôn an vui và dồi dào sức khỏe.
Thugiang vũ
nhưng có nguòi dùng lá nấ`u cnah và luộc ăn .....

Loài này gọi là Bồ công anh lùn, ở VN cũng có nhưng chỉ ở miền núi. Ở quê huynh bây giờ có nhiều loài cây dân dã gần như tuyệt chủng. Cây Cứt lợn, Sài đất, Cà gai leo...và nhiều nhiều nữa...tìm đâu cho thấy! Bọn con buôn đã "đào tận gốc, chốc tận rễ" mang bán cho Trung Quốc rồi! Trước đây bờ bãi trụi lủi không đủ cỏ cho trâu bò ăn, nhưng bây giờ trâu máy không ăn cỏ nên cỏ khắp nơi, loáng cái đã tốt ngập gối, người ta phải dùng thuốc cỏ diệt. Ngay cả cây "cỏ may thân thương ngập trời kỷ niệm" cũng khó tìm. Khắp nơi tràn ngập một mầu trắng hoa Xuyến chi, một loài cây có sức sống mãnh liệt, hơn cả cây Cỏ lào (được mệnh danh là cỏ Cộng sản). Thuốc cỏ diệt được phần trên, nhưng gốc không chết, mưa xuống lại nẩy mầm mãnh liệt hơn, nó vẫn mang một sắc mầu dân dã làm đẹp những con đường. Bên cạnh nó, cây Bồ công anh VN vẫn len lỏi mọc lên...
Cảm ơn muội, nhờ có muội mà huynh biết thêm được nhiều điều.
Huynh sắp hoàn thành "Bộ Sưu tập cây cỏ", chỉ còn một ít bài nữa, nên giờ huynh dành nhiều thời gian cho Lan.

BXP
Định đăng bài nhưng gà gật quá đành tạm nghỉ.

buixuanphuong09
19-04-2014, 08:04 PM
1.983- THỦY NỮ NHỎ


http://botany.cz/foto/nymphoideshydrop1.jpg (http://botany.cz/foto/nymphoideshydrop1.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c1/Nymphoides_hydrophylla.jpg/250px-Nymphoides_hydrophylla.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c1/Nymphoides_hydrophylla.jpg/250px-Nymphoides_hydrophylla.jpg)

http://dictionary.tovnah.com/img/theme/vegetable/limnanthemum-3.jpg (http://dictionary.tovnah.com/img/theme/vegetable/limnanthemum-3.jpg)




http://botany.cz/foto/nymphoideshydropherb1.jpg (http://botany.cz/foto/nymphoideshydropherb1.jpg)


THỦY NỮ NHỎ

Thân mềm mảnh - Cỏ thủy sinh mọc nổi
Lá hình tim, cuống mảnh, dạng màng
Hoa trắng hay vàng. Quả cầu, nang
Lá, rễ đắng được xem như là bổ.

BXP

Sưu tập



Họ Thủy nữhayhọ Trang-Menyanthaceae

Cang, Ráng tròn lá, Thủy nữ nhỏ -Nymphoides hydrophyllum, (Limnanthemum hydrophyllum, Menyanthes hydrophyllum,) chi Nymphoides,Họ Thủy nữhayhọ Trang-Menyanthaceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cỏ thủy sinh mọc nổi; thân mềm mảnh, dạng sợi, dài 10-30cm có các đốt, cách xa nhau và đâm rễ. Lá hình tim, dài 2-6cm, rộng 1-4,5cm, không nhiều, nguyên, dạng màng, dày; cuống mảnh, dài 1-10cm. Hoa trắng hay vàng vàng, thành bó 2-10 hoa cao 7-8mm ở nách lá, có cuống không đều, dài 2-6cm; cánh hoa có rìa lông dài. Quả nang hình cầu, đường kính 3mm. Hạt 6-10, hình thấu kính, dày, rộng 1mm.
Nơi mọc:Cây mọc ở ruộng, hồ, rạch tĩnh khắp nước ta, từ vùng thấp đến vùng cao. Cũng phân bố ở nhiều nước nhiệt đới châu Á.
Công dụng: Lá và rễ có vị đắng được xem như là bổ, hạ nhiệt và chống hoại huyết.
Cây dùng ăn được giúp tiêu hoá tốt, lại dùng chữa sốt, đau đầu

buixuanphuong09
19-04-2014, 08:06 PM
1.984- THỦY NỮ ẤN


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2e/Nymphoides_indica.jpg/250px-Nymphoides_indica.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2e/Nymphoides_indica.jpg/250px-Nymphoides_indica.jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTycolznjnzfikrmNSeY3qdV4dEv2IZp 8l3Zf6SqM3ILIuNDsfC (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTycolznjnzfikrmNSeY3qdV4dEv2IZp 8l3Zf6SqM3ILIuNDsfC)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/90/Nymphoides_ezannoi_-_blossom_(aka).jpg/240px-Nymphoides_ezannoi_-_blossom_(aka).jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/90/Nymphoides_ezannoi_-_blossom_(aka).jpg/240px-Nymphoides_ezannoi_-_blossom_(aka).jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSdF5fD_fgty1yB89IHEwsvzOsxzYNpe fSK5OQZZCFU8hRaxgnHrA (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSdF5fD_fgty1yB89IHEwsvzOsxzYNpe fSK5OQZZCFU8hRaxgnHrA)

http://static.flickr.com/52/172968221_75bb3b5ccb.jpg (http://static.flickr.com/52/172968221_75bb3b5ccb.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/3c/Nymphoides_indica1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/3c/Nymphoides_indica1.jpg)


HOA THỦY NỮ ẤN

Giống Súng nên người gọi Súng ma
Hoa em mang sắc trắng hoang sơ
Phiến lá tròn tim, phơi mặt nước
Rau ăn, chữa sốt và vàng da.

BXP

Sưu tập

Cang ấn, Tràng, Thuỷ nữ ấn, Súng ma -Nymphoides indicum, (Limnanthemum indicum),chi Nymphoides,Họ Thủy nữhayhọ Trang-Menyanthaceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thuỷ sinh, thân dài 30-50cm hay hơn, ở trong nước. Phiến lá tròn hình tim, nổi trên mặt nước, rộng 10-25cm, cuống ngắn. Hoa mọc thành bó ở ngọn thân, màu trắng, rộng 2-3cm, cuống hoa dài. Quả nang cao 1,5cm, chứa nhiều hạt.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc: Loài cây liên nhiệt đới mọc ở ruộng, rạch cạn vùng đồng bằng.
Công dụng: Người Campuchia dùng thân cây tươi, thường bán ở chợ, để ăn với lẩu. Ở vùng đồng bằng, nhân dân cũng dùng làm rau ăn. Ở Ấn Độ, cây dùng làm thuốc chữa sốt, đau đầu, vàng da.

buixuanphuong09
19-04-2014, 08:08 PM
1.985- RAU LƯỠI BÒ

http://2.bp.blogspot.com/-7VpoMJ8NPEs/UwimMzgxUrI/AAAAAAAAE7Y/Lo2bOO4l2ts/s1600/C%C3%A2y+rau+l%C6%B0%E1%BB%A1i+b%C3%B2.jpg (http://2.bp.blogspot.com/-7VpoMJ8NPEs/UwimMzgxUrI/AAAAAAAAE7Y/Lo2bOO4l2ts/s1600/C%C3%A2y+rau+l%C6%B0%E1%BB%A1i+b%C3%B2.jpg)

RAU LƯỠI BÒ

Lá dạng lưỡi bò nên gọi thế
Ở Việt Nam chỉ có ba loài
Còn Mồng tơi núi và Rau tai voi
Em đại diện cả Chi, cả Họ.

BXP

Sưu tập




Họ Rau lưỡi bò hay họ Rau tai voi - Pentaphragmataceae

Rau lưỡi bò, Rau tai nai, Ngũ cách - Pentaphragma gamopetalum, họ Rau lưỡi bò - Pentaphragmataceae,55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thân thảo đa niên mọc đứng cao 1-1,5 m, đường kính tới 1cm, thân có rảnh. Rể mọc khỏe, phình thành củ, ăn sâu trong đất nên chịu hạn tốt. Lá có phiến hình mũi mác dài, hẹp, không cân đối, hơi nhọn ở hai đầu, dài 12-20 cm, rộng 6-19 cm, có gốc không đều nhau, phiến lá nhẳn, mép có răng mịn, gân bên 5 đôi nổi rõ ở mặt dưới, cuống lá dài 5-8 cm có lông. Hoa mọc ở ngọn, mọc sát nhau nhất là ở đỉnh, cụm hoa ở nách lá, dài 5cm, có 3-6 hoa, gần như không cuống, bao hoa có 6 mảnh, lá bắc hình trái xoan, rộng hơn hoa, đài hoa hình chuông có 5 lá đài không đều, tràng hoa hình đấu, có 5 thuỳ tù, nhị dính ở gốc tràng, bầu dưới có 2 ô, chứa nhiều hạt. Quả hình 3 cạnh, bầu dưới có 2 ô, chứa nhiều hạt
Nơi mọc: Loài này chỉ gặp ở các vùng rừng núi ở độ cao 700-1200m ở Khánh Hoà, Kontum, Gia Lai, Lâm Ðồng. Ở Lâm Ðồng đồng bào dân tộc gọi nó là Clơnh srơ mi
Công dụng: Chỉ mới biết là trong dân gian, người ta dùng quả cây để ăn và chế rượu. Lá được dùng nấu canh ăn ngon như rau Mồng tơi.

buixuanphuong09
19-04-2014, 08:10 PM
1.985- HẾP


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/34/Scaevola_taccada_flowers.JPG/320px-Scaevola_taccada_flowers.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/34/Scaevola_taccada_flowers.JPG/320px-Scaevola_taccada_flowers.JPG)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSf8fwNwSooHQcrxUF8PsyjFAuVyu0sI 9diSLZLTP91cQqvYVjI_w (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSf8fwNwSooHQcrxUF8PsyjFAuVyu0sI 9diSLZLTP91cQqvYVjI_w)

http://nativeplants.hawaii.edu/images/plants/Scaevola_sericea_feature.jpg (http://nativeplants.hawaii.edu/images/plants/Scaevola_sericea_feature.jpg)

http://nativeplants.hawaii.edu/images/plants/Scaevola_sericea_closeup.jpg (http://nativeplants.hawaii.edu/images/plants/Scaevola_sericea_closeup.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6e/Scaevola_taccada_fl_maurice.jpg/305px-Scaevola_taccada_fl_maurice.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6e/Scaevola_taccada_fl_maurice.jpg/305px-Scaevola_taccada_fl_maurice.jpg)


HẾP

Lá mọc sít nhau màu lục sáng
Hoa thành xim, ngắn hơn các lá nhiều
Quả gần hình cầu, chứa 2 hạt.
Rễ chữa phù thũng, lỵ và giang mai.

BXP

Sưu tập



Họ Hếp - Goodeniaceae.

Hếp -Scaveola taccada, chi Scaveola, họ Hếp -Goodeniaceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây bụi cao 1-2m, có nhánh khoẻ, tròn, mang sẹo lá, có những túm lông nằm ở nách các lá. Lá mọc so le, rất sít nhau ở ngọn các nhánh, mọng nước, màu lục sáng, nhẵn hay có lông mềm dài 25-30mm. Hoa thành xim ở nách lá ngắn hơn các lá nhiều. Quả hình trứng hay gần hình cầu, đường kính 8-15mm, chứa 2 hạt.
Nơi mọc:Loài của Đông Á nhiệt đới, châu Đại dương và Madagasca. Cây mọc ở vùng bờ biển, dọc nước ta, trên bờ chỗ đầm lầy, nước mặn, trong các rừng cây gỗ thấp.
Công dụng: Lá có vị đắng. Ở Philippin, nước sắc rễ dùng chữa phù thũng, một số tai biến giang mai và bệnh lỵ. Lá dùng để hút như thuốc lá.
Ở Inđônêxia, nước sắc lá và vỏ cũng dùng chữa phù thũng.
Ở Malaixia, lá dùng ăn cầm ỉa chảy. Ở Ấn Độ, dịch của quả nang dùng tra vào mắt làm cho sáng tránh mờ mắt và tăng khả năngnhìn xa.

buixuanphuong09
20-04-2014, 07:36 PM
1.986- BÁN BIÊN NIÊN


http://www.lazyssfarm.com/Plants/Perennials/L_files/L_Images/Lobelia%20chinensis.jpg (http://www.lazyssfarm.com/Plants/Perennials/L_files/L_Images/Lobelia%20chinensis.jpg)


http://www.sandysplants.com/_ccLib/image/plants/DETA-1714.jpg (http://www.sandysplants.com/_ccLib/image/plants/DETA-1714.jpg)


http://watergarden.com/store/product/plants/bogflplanters/ChineseLobelia_flower.jpgA.jpg (http://watergarden.com/store/product/plants/bogflplanters/ChineseLobelia_flower.jpgA.jpg)


http://www.flowershots.net/web-content/Photogallery/Campanulaceae/Lobelia_chinensis_rp.jpg (http://www.flowershots.net/web-content/Photogallery/Campanulaceae/Lobelia_chinensis_rp.jpg)


http://www.natureloveyou.sg/Lobelia%20chinensis/DSC09791%20(10).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Lobelia%20chinensis/DSC09791%20(10).jpg)


http://www.devonpondplants.co.uk/images/marginal-plants/lobelia-chinensis.jpg (http://www.devonpondplants.co.uk/images/marginal-plants/lobelia-chinensis.jpg)


BÁN BIÊN NIÊN

Cây thảo, thân nhẵn, lá như không cuống
Ðài dính với bầu, có 5 thuỳ thon
Tràng xẻ năm thùy, xanh lơ hay trắng, tím
Trị xơ gan cổ trướng, suyễn thở, sốt rét cơn...

BXP

Sưu tập



Họ Hoa chuông - Campanulaceae.

Bán biên liên - Lobelia chinensis, chi Lobelia, Phân họ Lỗ bình - Lobelioideae, họ hoa chuông Campanulacea, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, thân nhẵn, có 3 góc, mọc thẳng hướng lên hay mọc nằm, có khi đâm rễ, đơn hay phân nhánh. Lá mọc so le gần như không cuống, các lá ở góc hình trái xoan, các lá phía trên thon, có đầu nhọn hay tù, với phần trên của mép có răng. Hoa mọc riêng lẻ, mọc ở nách lá, thường xếp 1-2 cái trên cùng trục. Cuống hoa dạng sợi, không có lá Bắc. Ðài dính với bầu, có 5 thuỳ thon. Tràng hoa màu tím, màu xanh lơ hay trắng, chẻ tới gốc, 5 thuỳ hình trái xoan, 2 cánh tròn nhỏ hơn. Nhị 5, hình cong, dính ở đỉnh thành một cái vòng quanh nuốm. Bầu 2 ô, dạng tròn, nhẵn. Quả nang dạng nón ngược, trên một cuống cong. Hạt hình bầu dục, dẹt, nhẵn.
Hoa tháng 5-8; quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Cây phân bố ở Lào, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaixia, Inđônêxia. Ở nước ta, thường gặp Bán biên liên trong ruộng và những nơi ẩm thấp, có ở nhiều nơi thuộc miền Bắc và miền Trung. Người ta thu hái toàn cây vào mùa xuân, hè, rửa sạch dùng tươi hay khô.
Công dụng: Vị cay, tính bình. Thường được dùng trị: Xơ gan cổ trướng, huyết hấp trùng, cổ trướng vào thời kỳ cuối hay viêm gan phù thũng. Viêm amygdal, viêm ruột, ỉa chảy. Suyễn thở hay sốt rét cơn.
Dùng ngoài lấy cây tươi giã đắp mụn nhọt, sưng mủ nhiễm độc và rắn độc cắn.

buixuanphuong09
20-04-2014, 07:38 PM
1.987- BÃ THUỐC


http://www.flowersofindia.net/longshots/Wild_Tobacco.jpg (http://www.flowersofindia.net/longshots/Wild_Tobacco.jpg)

http://indiabiodiversity.org/biodiv/observations/7095104e-003a-4706-bc07-af2ebd523a85/347_gall.jpg (http://indiabiodiversity.org/biodiv/observations/7095104e-003a-4706-bc07-af2ebd523a85/347_gall.jpg)

http://indiabiodiversity.org/biodiv/observations/06985ff2-6cc3-47f0-93b2-b6f19e713eb5/1-Photo1337_gall.jpg (http://indiabiodiversity.org/biodiv/observations/06985ff2-6cc3-47f0-93b2-b6f19e713eb5/1-Photo1337_gall.jpg)


http://us.123rf.com/450wm/yogyogi/yogyogi1403/yogyogi140300430/26484961-tabaco-salvaje-lobelia-nicotianifolia-mahabaleshwar-satara-maharashtra-india.jpg (http://us.123rf.com/450wm/yogyogi/yogyogi1403/yogyogi140300430/26484961-tabaco-salvaje-lobelia-nicotianifolia-mahabaleshwar-satara-maharashtra-india.jpg)


https://c2.staticflickr.com/4/3240/3132840116_1c9a960ab4.jpg (https://c2.staticflickr.com/4/3240/3132840116_1c9a960ab4.jpg)


http://indiabiodiversity.org/biodiv/observations/f5cab6be-ce9b-4c49-9469-1290ce5e7768/1-Photo1239_gall.jpg (http://indiabiodiversity.org/biodiv/observations/f5cab6be-ce9b-4c49-9469-1290ce5e7768/1-Photo1239_gall.jpg)


BÃ THUỐC

Cây thảo sống dai, lá thuôn hẹp
Tràng chẻ đến gốc, môi dưới xẻ 3 thuỳ
Quả nang hình cầu, chứa nhiều hạt nhỏ
Nhựa lá chữa nhọt mủ, áp xe sưng.

BXP

Sưu tập

Bã thuốc. Dinh cu, Sang dinh -Lobelia nicotianifolia, chi Lobelia, Phân họ Lỗ bình - Lobelioideae, họ hoa chuông Campanulacea, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả:Cây thảo sống dai, thân nhẵn, phân cành ở ngọn. Lá mọc so le, hình ngọn giáo hẹp hay thuôn hay thon ngược, mép có răng mịn, có lông ở hai mặt, gân phụ 10 cặp. Chuỳ hoa ở nách lá hay ngọn thân dài 45cm, cuống hoa dài 1-2cm, đài có các thuỳ hẹp có lông hay không, dài 2cm; tràng chẻ đến gốc, có lông mịn ở mặt trong, môi dưới xẻ 3 thuỳ hẹp, nhị 5; bầu 2 ô. Quả nang hình cầu đường kính 7-10mm, chứa nhiều hạt nhỏ màu vàng nâu nhạt, hình thấu kính.
Hoa quả tháng 5-7.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở rừng núi, bãi hoang ven đường, ven rừng, một số nơi ở Lào Cai (Sapa), Lai Châu (nhiều nơi). Cũng phân bố ở nhiều nước khác. Ấn Độ, Thái Lan, Lào, Inđônêxia, Philippin.Có thể thu hái lá vào mùa xuân-hè, lấy nhựa, dùng tươi.
Công dụng: Lá vò ra có mùi của Ngưu bàng, khó chịu và bền. Lá và hạt đều cay, độc, toàn cây cũng có độc, có tác dụng sát khuẩn.
Ở Ấn Độ: Nước hãm lá dùng sát khuẩn, rễ dùng trị bò cạp đốt.
Ta thường dùng nhựa lá chữa nhọt mủ, áp xe sưng tấy, ngày bôi 2-3 lần.

buixuanphuong09
20-04-2014, 07:41 PM
1.988- CÁT CÁNH


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQQmVZynSM6CfHNGfncWU6fo7pa14NbN k7kApdg5aIP9Ao1phYA (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQQmVZynSM6CfHNGfncWU6fo7pa14NbN k7kApdg5aIP9Ao1phYA)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTEf96DgbV4DAKF6xrdll8I3yyyx3zjW G3UhNERviJX6zfkrMSc (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTEf96DgbV4DAKF6xrdll8I3yyyx3zjW G3UhNERviJX6zfkrMSc)

http://www.robsplants.com/images/portrait/PlatycodonAS050810.jpg (http://www.robsplants.com/images/portrait/PlatycodonAS050810.jpg)


http://www.vanbloem.com/_ccLib/image/plants/DETA-1100.jpg (http://www.vanbloem.com/_ccLib/image/plants/DETA-1100.jpg)

http://www.about-garden.com/images_data/197_platycodon.jpg (http://www.about-garden.com/images_data/197_platycodon.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/c/c0/Platycodon_grandiflorum_ja01.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/c/c0/Platycodon_grandiflorum_ja01.jpg)


http://s15.postimage.org/5p9auphln/platycodon_grandiflorum.jpg (http://s15.postimage.org/5p9auphln/platycodon_grandiflorum.jpg)


http://www.botanic.jp/plants-ka/kikyou_2.jpg (http://www.botanic.jp/plants-ka/kikyou_2.jpg)


http://image.gardening.eu/immagini/platycodon_grandiflorus_astra_blau.jpg (http://image.gardening.eu/immagini/platycodon_grandiflorus_astra_blau.jpg)


CÁT CÁNH

Từ ôn đới Nga-Trung quê mẹ
Việt Nam nhà yêu quý nên duyên
Thướt tha áo tím dịu hiền
Mang màu son sắt tình em dâng đời.

BXP

Sưu tập

Cát cánh - Platycodon grandiflorum, chi Platycodon, họ hoa chuông Campanulacea, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm cao 50-80cm. Rễ phình thành củ nạc, đôi khi phân nhánh, vỏ màu vàng nhạt. Lá gần như không có cuống, các lá phía dưới mọc đối hoặc mọc vòng 3-4 lá, các lá phía trên nhỏ, có khi mọc so le; phiến lá hình trứng, mép có răng cưa to, dài 2,5-6cm, rộng 1-2,5cm. Hoa mọc đơn độc hoặc tạo thành bông thưa ở nách lá hay gần ngọn; đài hình chuông dài 1cm, màu lục; tràng hình chuông, màu lam tím hay trắng. Quả nang, hình trứng, nằm trong đài tồn tại; hạt nhỏ, hình bầu dục, màu nâu đen.
Mùa hoa tháng 7-9, quả tháng 8-10.
Nơi mọc:Cây của miền ôn đới Bắc: Nga, Trung Quốc, Triều Tiên. Được trồng nhiều ở Trung Quốc. Ta di thực vào trồng ở vùng cao như ở Lào Cai (Sapa, Bắc Hà) và Vĩnh Phú (Tam Đảo). Gần đây, cũng được trồng ở một số nơi thuộc đồng bằng Bắc bộ (Thái Bình...). Cây mọc khoẻ và thích nghi với khí hậu và đất đai của nước ta.
Công dụng: Vị hơi ngọt, sau đắng, tính bình. Cát cánh dùng chữa ho có đờm hôi tanh, ho ra máu, viêm đau họng, khản tiếng, hen suyễn, tức ngực, khó thở, nhọt ở phổi, kiết lỵ. Người ta còn dùng Cát cánh chữa mụn nhọt và chế thuốc mỡ dùng ngoài để chữa một số bệnh ngoài da.

buixuanphuong09
21-04-2014, 04:34 PM
1.989- CÂY MÙ MẮT


http://media-cache-ec0.pinimg.com/736x/12/70/2b/12702b3edb1f485b1b8eddec96422b73.jpg (http://media-cache-ec0.pinimg.com/736x/12/70/2b/12702b3edb1f485b1b8eddec96422b73.jpg)


http://2.bp.blogspot.com/_pee_NWgJyYE/TLpW2JxFJYI/AAAAAAAAAVk/TOjwSQkT6_g/s400/17oct'10,laurentia+cu.jpg (http://2.bp.blogspot.com/_pee_NWgJyYE/TLpW2JxFJYI/AAAAAAAAAVk/TOjwSQkT6_g/s400/17oct'10,laurentia+cu.jpg)


http://us.123rf.com/450wm/eurngkwan/eurngkwan1308/eurngkwan130800137/21661914-laurentia-longiflora-flower.jpg (http://us.123rf.com/450wm/eurngkwan/eurngkwan1308/eurngkwan130800137/21661914-laurentia-longiflora-flower.jpg)


http://www.colourbox.com/preview/5656471-158529-isotoma-longiflora-presl-laurentia-longiflora-lpeterm.jpg (http://www.colourbox.com/preview/5656471-158529-isotoma-longiflora-presl-laurentia-longiflora-lpeterm.jpg)


http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/936040/138575285/stock-photo-star-of-bethlehem-flower-or-laurentia-longiflora-l-peterm-herb-for-relieve-cough-138575285.jpg (http://image.shutterstock.com/display_pic_with_logo/936040/138575285/stock-photo-star-of-bethlehem-flower-or-laurentia-longiflora-l-peterm-herb-for-relieve-cough-138575285.jpg)


CÂY MÙ MẮT

Cây thảo lưu niên, có lông mịn
Lá hình ngọn giáo nhọn, có răng
Hoa trắng rất dài, nhị đính giữa ống tràng
Cây có độc, chữa đau răng, đau miệng.

BXP

Sưu tập

Mù mắt, Cây mù mắt - Laurentia longiflora (Lobelia longifloraL.), chi Lobelia,Phân họ Lỗ bình - Lobelioideae, họ Campanulaceae - họ hoa chuông, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống lưu niên, phân nhánh, cao 20-60cm, có lông mịn. Lá hình ngọn giáo nhọn, có răng, dài 10-17cm, thon hẹp ở gốc, các lá trên mọc sít nhau. Hoa trắng rất dài, mọc đơn độc ở nách lá; đài có ống cao 1cm, thùy dài cỡ 1cm; tràng có ống dài 8-11cm, thùy nhọn, dài 2cm; nhị 5, đính ở giữa ống tràng. Quả nang hình trứng, dài 1,5-2cm, nhiều hạt nhỏ.
Ra hoa tháng 3.
Nơi mọc:Gốc ở Trung Mỹ được nhập trồng ở các nước Ấn Độ, Malaixia, Inđônêxia và Việt Nam. Cây được trồng làm cảnh và cũng phát tán hoang dại ở miền Bắc nước ta.
Công dụng: Vị đắng, cay, nóng; dịch cây làm cay mắt. Khi bị va chạm có thể gây sưng, viêm ở mắt và môi. Cây có độc, chất độc tác dụng lên hệ thần kinh và gây ngưng đập tim.
Ở Inđônêxia, lá dùng chữa đau răng, đau miệng
Ở Dominica, lá giã tươi dùng đắp các vết thương.

buixuanphuong09
21-04-2014, 04:36 PM
1.990- NAM SA SÂM


http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Adenophora_tetraphylla.jpg (http://showyourplant.com/plant_breed_photos/Adenophora_tetraphylla.jpg)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT6FO7ay-LlqnaqK75XUP0sHjW-SVimR9S9qgDfS9Oc1DZpVi0srw (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT6FO7ay-LlqnaqK75XUP0sHjW-SVimR9S9qgDfS9Oc1DZpVi0srw)


http://www.epilepsynaturapedia.com/images/7/7f/P306_1.jpg (http://www.epilepsynaturapedia.com/images/7/7f/P306_1.jpg)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQchkbDsDcYuD666pM5bjqI8BRER5G5Q tYC_ueuqoHUx-AzGx_amw (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQchkbDsDcYuD666pM5bjqI8BRER5G5Q tYC_ueuqoHUx-AzGx_amw)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT21i2WbP3vtWTQ2fHMdqDuWNQzLNlcu x7jJUGyBF3JSPHHaUP6og (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT21i2WbP3vtWTQ2fHMdqDuWNQzLNlcu x7jJUGyBF3JSPHHaUP6og)


http://www.yuanlin.com/flora/UpLoadFile/2006/200641237658361.jpg (http://www.yuanlin.com/flora/UpLoadFile/2006/200641237658361.jpg)


NAM SA SÂM

Cây thảo lưu niên, thân thẳng, nhẵn
Lá thân xoan ngọn giáo, lá gốc khía tai bèo
Hoa màu lam, thành chuỳ. Quả mọng.
Trị viêm phế quản, sốt, ho khan...

BXP

Sưu tập

Nam sa sâm, Sa sâm lá vòng - Adenophora tetraphylla, chi Adenophora, họ hoa chuông Campanulacea, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, có thân rễ dày, dạng con thoi, có thân thẳng, nhẵn, khía rãnh, cao 0,30-1,40cm. Lá mọc từ gốc, có cuống, tròn, khía tai bèo, các lá ở thân mọc vòng 4, hay mọc đối, gần như không cuống, xoan ngọn giáo, có răng, dài tuỳ theo độ cao 3-10cm rộng 1-2cm. Hoa màu lam, thành chuỳ gồm nhiều chùm mọc vòng, ít hoa, có cuống hoa dạng sợi. Quả thòng, dạng quả mọng, hình trống hay hơi cụt ở ngọn, bao bởi lá đài tồn tại, có 3 ô, nở thành 3 mảnh. Hạt dạng bầu dục, dẹp, bóng, vàng vàng.
Hoa tháng 6.
Nơi mọc:Loài của Xri Lanca, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Lào, Bắc Việt Nam. Thường gặp trong các ruộng hoang vùng chợ Cành, tỉnh Ninh Bình. Thu hái rễ vào mùa thu, rửa sạch, đồ, phơi khô.
Công dụng: Rễ có vị ngọt, đắng, tính hơi hàn. Thường dùng trị ho ra máu, sốt, khô miệng. Ở Trung Quốc, Nam sa sâm được dùng trị: Viêm khí quản cấp tính và mạn tính. Phế ung khái huyết. Âm hư phát nhiệt. Ho khan. Hầu họng sưng đau.

buixuanphuong09
21-04-2014, 04:38 PM
1.991- SÂM RUỘNG


http://www.discoverlife.org/IM/I_TQBH/0006/320/Wahlenbergia_marginata,I_TQBH613.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_TQBH/0006/320/Wahlenbergia_marginata,I_TQBH613.jpg)


http://www.discoverlife.org/IM/I_TQBH/0006/320/Wahlenbergia_marginata,I_TQBH615.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_TQBH/0006/320/Wahlenbergia_marginata,I_TQBH615.jpg)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ4CcTdf-Sz176_uSidRQQ2DNUelxS7Xm_o_IAc0IzG9HQpTe3kVg (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ4CcTdf-Sz176_uSidRQQ2DNUelxS7Xm_o_IAc0IzG9HQpTe3kVg)

http://www.discoverlife.org/IM/I_GSME/0002/320/Wahlenbergia_marginata,I_GSME289.jpg (http://www.discoverlife.org/IM/I_GSME/0002/320/Wahlenbergia_marginata,I_GSME289.jpg)

http://agroecology.clemson.edu/images/bloom1.jpg (http://agroecology.clemson.edu/images/bloom1.jpg)

http://mypaper.pchome.com.tw/show/article/riby771987/A1310604421 (http://mypaper.pchome.com.tw/show/article/riby771987/A1310604421)

SÂM RUỘNG

Em, Sâm ruộng hay Sa sâm lá nhỏ
Lá mọc so le, cây thảo, thân gầy
Cụm hoa nhiều nhánh. Quả nang hình trứng
Trị trẻ em cam tích, viêm phổi, sinh ho.

BXP

Sưu tập

Sâm ruộng, Sa sâm lá nhỏ - Wahlenbergia marginata,chi Wahlenbergia, họ hoa chuông Campanulacea, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao 20-30cm hay hơn, thân đơn hay nhiều cành, gầy, nhẵn hay có lông. Rễ to. Lá mọc so le, hình trứng hay hình mác, mép có răng cưa, phía gốc hẹp lại thành cuống. Cụm hoa nhiều nhánh, dài 4-5; tràng 5; nhị 5; bầu 3 ô, đầu nhụy chẻ 3. Quả nang hình trứng, trên đỉnh có thuỳ tồn tại của đài. Hạt nhiều, nhỏ, dẹt, màu vàng nhạt.
Loài này thay đổi nhiều về hình dạng, hình thái, sự có lông, kích thước của các mảnh bao hoa, sự phân biệt giữa cây hằng năm và sống lâu là rất khó.
Ra hoa tháng 2-4.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Trung Quốc, Triều tiên, Nhật Bản, Việt Nam, Lào, qua Ðông Nam châu Á tới Nouvelle Calédonie, châu Úc và Tân Tây Lan. Ở nước ta, gặp mọc nhiều trên đồng ruộng bỏ hoang. Ở vùng khô, trên bờ sông và bờ ruộng bình nguyên tới độ cao trên 300m, từ Sơ La, Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá tới Quảng Nam - Ðà Nẵng. Ðào rễ quanh năm, rửa sạch, phơi khô.
Công dụng: Vị ngọt, hơi đắng, tính bình. Thường dùng trị trẻ em cam tích, trẻ em viêm phổi, cơ thể hư yếu, sốt nhẹ ra nhiều mồ hôi, bạch đới, đàm tích, lao phổi, phổi ráo sinh ho, phong thấp tê bại, đau răng nôn ra máu, cao huyết áp. Ở Malaixia dùng chữa bệnh ngoài da.

buixuanphuong09
22-04-2014, 02:46 PM
1.992- ĐẢNG SÂM


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3056.JPG (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3056.JPG)


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3056_1s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3056_1s.jpg)


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3056_2s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3056_2s.jpg)


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3056_3s.jpg (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3056_3s.jpg)


http://thaoduocviet.net/images/caythaoduoc/dang-sam.jpg (http://thaoduocviet.net/images/caythaoduoc/dang-sam.jpg)


ĐẢNG SÂM

Cây thảo, thân leo, rễ phình thành củ
Lá hình bầu dục, mép răng tù
Hoa hình chuông mọc đơn nơi nách lá
Quả ăn, rễ uống, chữa suy nhược, kém ăn.

BXP

Sưu tập

Ðảng sâm, Sâm leo, Đùi gà - Codonopsis javanica, chi Codonopsis, họ hoa chuông Campanulacea, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, thân leo dài độ 2-3m, phân nhánh nhiều, rễ phình thành củ hình trụ dài, phía dưới phân nhánh, màu vàng nhạt. Thân và củ có mủ trắng. Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục, dài 3-6cm, rộng 2,5-4,5cm, mềm, mỏng, màu xanh lá mạ, mặt dưới có lông nhung trắng, mép lá có răng cưa tù; cuống lá dài 3,5-7cm. Hoa hình chuông mọc đơn độc ở nách lá, đài có 5 thuỳ, gốc hơi dính, tràng hoa màu xanh lá mạ, đỉnh có 5 thuỳ. Quả nang có 5 cạnh, khi chín màu tím mang đài hoa tồn tại. Hạt tròn nhỏ, màu nâu.
Mùa hoa quả tháng 12-1.
Nơi mọc:Ðảng sâm phân bố ở nhiều nước Ðông nam á. Ở nước ta, Ðảng sâm mọc ở trong các chỗ trống, thường ở ven các rừng thứ sinh, rú bụi, có khi trong các trảng savan có ở độ cao 900-2.200m, thuộc các tỉnh từ Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoà Bình vào các tỉnh Tây Nguyên. Kontum, Lâm Ðồng (vùng Ðà Lạt). Cũng thường được trồng lấy củ làm thuốc, gieo trồng bằng hạt vào mùa xuân. Sau 3 năm có thu hoạch.
Công dụng: Vị ngọt, tính bình. Quả Ðảng sâm ăn được, rễ củ có thể ăn sống. Ngọn và lá non có thể dùng xào hay nấu canh ăn. Củ thường được dùng làm thuốc như Ðảng sâm Trung Quốc để chữa cơ thể suy nhược, mỏi mệt ăn không ngon, đại tiện lỏng, phế hư, phiền khát, thiếu máu, vàng da, bệnh bạch huyết, viêm thượng thận, nước tiểu có albumin, chân phù đau. Còn dùng làm thuốc bổ dạ dày, chữa ho, tiêu đờm, lợi tiểu.

buixuanphuong09
22-04-2014, 02:48 PM
1.993- ĐƠN RAU MÁ


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bc/Pratia_nummularia.jpg/320px-Pratia_nummularia.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bc/Pratia_nummularia.jpg/320px-Pratia_nummularia.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcStfMrnA8xXfz9TvMFvAtsfjcpJHeBqf FCBDECrE6BYetH6UPVT (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcStfMrnA8xXfz9TvMFvAtsfjcpJHeBqf FCBDECrE6BYetH6UPVT)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS8fcyF63wyMaziJXvfUY1GB9mrXl3u1 bRvUmxlwpkBbm5vKG1DBw (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS8fcyF63wyMaziJXvfUY1GB9mrXl3u1 bRvUmxlwpkBbm5vKG1DBw)



http://cdn3.volusion.com/ruwye.yjgah/v/vspfiles/photos/P2950-2.jpg?1346743486 (http://cdn3.volusion.com/ruwye.yjgah/v/vspfiles/photos/P2950-2.jpg?1346743486)


http://www.aquiya.skr.jp/zukan/Pratia_nummularia01.jpg (http://www.aquiya.skr.jp/zukan/Pratia_nummularia01.jpg)


ĐƠN RAU MÁ

Lá mọc so le, phiến mỏng, lượn tai bèo
Hoa trắng, hồng hay vàng nơi nách lá
Quả mọng, đen đen hay đo đỏ, tím, tròn
Chữa thanh quản, dạ dày, đái vàng, đái buốt.

BXP

Sưu tập

Đơn rau má, Vẩy ốc đỏ, Cỏ bi đen - Pratia nummularia,chi Pratia, họ hoa chuông Campanulacea, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo mọc nằm, bò, dài 30-50cm, bám rễ vào đất. Lá mọc so le, có phiến mỏng, mép lượn tai bèo hay có răng, nom như vẩy ốc hay lá rau má; cuống lá và mặt dưới lá có lông. Hoa màu hồng, trắng hay vàng ở nách lá, thường đơn độc, có 5 lá đài gắn liền với bầu; tràng hình môi có 5 thuỳ mà 2 cái trong hẹp, 3 cái ngoài hình trái xoan, nhị 5, bầu dạng trứng. Quả mọng, màu đen đen hay đỏ tím, tròn, to bằng quả bi, bao bởi 5 lá đài tồn tại. Hạt nhiều và nhỏ, hình trứng hẹp, nhẵn.
Ra hoa tháng 4-6, quả tháng 6-8.
Nơi mọc: Đơn rau má phân bố ở nhiều nước châu Á. Ở nước ta, nó thường mọc ở nơi ẩm mát, ven rừng nương rẫy, nhất là dọc các lối đi vào rừng ở các vùng núi cao từ 700-2000m của nhiều tỉnh miền núi phía Bắc vào tận Lâm Đồng. Có thể thu hái cây vào mùa hạ-thu, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng: Vị ngọt và đắng, tính bình. Ta thường dùng theo kinh nghiệm dân gian để chữa ngứa trong người, chữa đau dạ dày, chữa viêm thanh quản, sưng mắt. Cũng dùng giải nhiệt, chữa sốt, chữa đái buốt, đái vàng. Đau thấp khớp. Kinh nguyệt không đều, khí hư, di tinh. Thoát vị bàng quang. Không dùng cho người có thai. Dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, vết thương chảy máu, áp xe vú, đinh nhọt, viêm mủ da; lấy cây tươi giã đắp

buixuanphuong09
22-04-2014, 02:51 PM
1.994- TÝ HỢI HOA THỊ


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR9lN_3Kd0kuuVHdrYcv0bnwEAIer9Po UM08-mP9cfE1SkYiK2A (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR9lN_3Kd0kuuVHdrYcv0bnwEAIer9Po UM08-mP9cfE1SkYiK2A)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRDX9yz4VAD_pBzrlsQxi3JXJMvyzVna h-dlORGz_0XVpzuYKqT (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRDX9yz4VAD_pBzrlsQxi3JXJMvyzVna h-dlORGz_0XVpzuYKqT)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSBQ3uxsy2HGqYfzNQ7Z95onIAhNFfmy mt3fNmNM-40qdhHkzticA (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSBQ3uxsy2HGqYfzNQ7Z95onIAhNFfmy mt3fNmNM-40qdhHkzticA)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR6bvc6S751m9UWavSVqz3OGK1pwdGJm pubzBPfgW1RjoLNJ-74eQ (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcR6bvc6S751m9UWavSVqz3OGK1pwdGJm pubzBPfgW1RjoLNJ-74eQ)


http://ww1.sinaimg.cn/mw600/5ad05970jw1dnbfyiuplgj.jpg (http://ww1.sinaimg.cn/mw600/5ad05970jw1dnbfyiuplgj.jpg)


TÝ HỢI HOA THỊ

Lá chụm gốc thân, thành hình hoa thị
Phiến xoan nhỏ, hình trứng, không lông
Hoa hình xim, hai môi. Quả nang 2 mảnh
Cây thường dùng trị hầu họng sưng đau.

BXP

Sưu tập



họ Tý lợi - Stylidiaceae

Tý lợi hoa thị, Tilip lông, Hoa trụ thảo - Stylidium uliginosum, chi Stylidium,họ Tý lợi - Stylidiaceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo nhỏ mọc hằng năm, cao 5,5-13cm, ít nhánh. Lá chụm ở gốc thân thành hình hoa thị, phiến xoan nhỏ, hình trứng, dài 5-8mm, không lông ở thân, lá nhỏ dạng lá bắc. Hoa xếp 1-3 cái hình xim, không hay có cuống dài 1-1,5cm; dài 2mm, hai môi; tràng dài 4-5mm, hai môi, môi trên nhỏ, môi dưới có 4 thuỳ, cuống nhị nhuỵ 4-7mm; bầu 2 ô. Quả nang 2 mảnh; hạt nhiều.
Nơi mọc:Loài của Nam Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở một số vùng núi ẩm các tỉnh Bắc và Trung bộ.
Công dụng:Ở Quảng Tây (Trung Quốc) người ta dùng toàn cây trị hầu họng sưng đau.

HẾT BỘ CÚC

buixuanphuong09
23-04-2014, 01:05 PM
1.995- CƠM CHÁY


http://www.natureloveyou.sg/Sambucus%20javanica.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Sambucus%20javanica.jpg)

http://4.bp.blogspot.com/-c7-g_DAslFk/UdzSgS34DjI/AAAAAAAAGVg/vYqFxWQ5li8/s320/Javanese+elder+-+Sambucus+javanica+Reinw.jpg (http://4.bp.blogspot.com/-c7-g_DAslFk/UdzSgS34DjI/AAAAAAAAGVg/vYqFxWQ5li8/s320/Javanese+elder+-+Sambucus+javanica+Reinw.jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRu3SBD5TSDcSrwadguRiKXS2Dbogx8e WTGKiPwey9y5WoGZePeVA (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRu3SBD5TSDcSrwadguRiKXS2Dbogx8e WTGKiPwey9y5WoGZePeVA)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSSjR3nmczuPFrS_Mzcx_7WQD6pE7T2k 334pswal3gNj8CjBoS-hw (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSSjR3nmczuPFrS_Mzcx_7WQD6pE7T2k 334pswal3gNj8CjBoS-hw)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQV2UA0aL5ZfFZqjjtJyF4774R7x1_ga Gn1MKp1UxUOHbEAOEaX (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQV2UA0aL5ZfFZqjjtJyF4774R7x1_ga Gn1MKp1UxUOHbEAOEaX)


http://canthostnews.vn/DesktopModules/CMS/HinhDaiDien2/0/2013_12_05-19_36_02nthieu.jpg (http://canthostnews.vn/DesktopModules/CMS/HinhDaiDien2/0/2013_12_05-19_36_02nthieu.jpg)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ2jLtLvCRe4bRB4yEBmKK2Llkg4wI3C C9pqskdsV7VKW37lgFz-w (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ2jLtLvCRe4bRB4yEBmKK2Llkg4wI3C C9pqskdsV7VKW37lgFz-w)


CƠM CHÁY

Cây nhỡ lưu niên, thân xốp tròn
Lá mềm, mọc đối, kép lông chim
Hoa xim màu trắng, trông như tán
Trị thấp, đau lưng với ngã đòn.

BXP

Sưu tập



56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn (nhánh 12)
1- Họ Ngũ phúc hoa-Adoxaceae



Cơm cháy, Sóc dịch -Sambucus javanica, chi SambucusCơm cháy, Họ Ngũ phúc hoa-Adoxaceae, 56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn (nhánh 12)

Mô tả: Cây nhỡ sống nhiều năm, cao tới 3m. Thân xốp gần tròn, nhẵn, màu lục nhạt; cành to trong rỗng có tuỷ trắng xốp, ngoài mặt có nhiều lỗ bì. Lá mềm, mọc đối, kép lông chim lẻ gồm 3-9 lá chét, dài 8-15cm, rộng 3-5 cm, mép khía răng; cuống lá có rãnh ở mặt trên và loe rộng ở phía gốc thành bẹ. Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành xim, nom như tán kép. Quả mọng, hình cầu, màu đỏ sau đen, chứa 3 hạt dẹt.
Hoa tháng 5-8, quả tháng 9-11.
Nơi mọc:Cây mọc hoang ở miền núi, ven suối, bờ khe từ Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái tới Lâm Đồng. Còn được trồng làm cây cảnh. Trồng bằng cành hoặc gieo hạt vào mùa xuân. Thu hái cả cây vào mùa hè-thu, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Công dụng: Vị hơi đắng, tính ấm. Rễ trị đòn ngã tổn thương, gãy xương, thấp khớp. Thân và lá trị viêm thận, phù thũng. Dùng ngoài chữa đụng giập, ngứa, eczema. Vào thời Tuệ Tĩnh, lá cây Cơm cháy đã được dùng nấu nước tắm cho bà đẻ. Nay nhân dân thường dùng lá nấu nước đặc để rửa vết thương, tắm ghẻ lở và giã chung với giấm hay xào nóng đắp sưng vú.

buixuanphuong09
23-04-2014, 01:08 PM
1.996- TỤC ĐOẠN


http://mailorder.crug-farm.co.uk/images/dip695.jpg (http://mailorder.crug-farm.co.uk/images/dip695.jpg)

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3074.JPG (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/3074.JPG)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQSnO88Kg2X62BL6QrpeuARZr8TGMLgh PxU1fUl-59qvQIODgDe (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQSnO88Kg2X62BL6QrpeuARZr8TGMLgh PxU1fUl-59qvQIODgDe)

https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSywEzd0Wj_zCge6GraqMs-S_C6KPmmuT0aiCgOnZqdL8sDLkegYw (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSywEzd0Wj_zCge6GraqMs-S_C6KPmmuT0aiCgOnZqdL8sDLkegYw)

http://www.zhiwutong.com/tu/photo/9/01950809019.JPG (http://www.zhiwutong.com/tu/photo/9/01950809019.JPG)


http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image2/yasou459nabena.jpg (http://www.mitomori.co.jp/hanazukan/image2/yasou459nabena.jpg)


TỤC ĐOẠN

Dọc thân có khía và gai nhỏ
Phiến lá xẻ thùy, mép có răng
Cụm hoa nách lá, màu lam nhạt
Quả dưỡng tóc đen, rễ trị lưng...

BXP

Sưu tập



2- Họ Tục đoan - Dipsacaceae


Tục đoạn - Dipsacus japonicus, chi Dipsacus, Họ Tục đoan - Dipsacaceae, 56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo lưu niên cao đến 1m hay hơn, rễ mập không phân nhánh, thân có khía dọc và có gai nhỏ, thành hàng. Lá mọc đối phiến lá xẻ sâu thành 3-7 thuỳ bầu dục hay kép, mép có răng, cuống có gai. Cụm hoa hình đầu tròn ở chót thân và nách lá ngọn, đỏ hay lam nhạt, trên cuống dài, bao chung có lá bắc xoan, có mũi nhọn, giữa hoa là các lá bắc như vẩy nhọn, cứng, lá đài 4, tràng có ống với 4 thuỳ, nhị 4, rời nhau, đính trên tràng. Quả bế, dài 15mm.
Ra hoa tháng 8-9.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Cây thường mọc ở các Savan cỏ vùng núi cao miền Bắc của nước ta. Thu hái rễ vào tháng 7-8.
Công dụng: Rễ thường được dùng chữa đau lưng, băng lậu đới hạ, động thai, di tinh, gân cốt đứt gẫy, phụ nữ ít sữa. Quả dùng làm thuốc tư dưỡng điều bổ có tác dụng làm đen râu tóc.

buixuanphuong09
23-04-2014, 01:10 PM
1.997- TỤC ĐOẠN NHỌN


http://biosmark.com.vn/Upload/Cay%20thuoc%20Viet%20Nam/tuc%20doan%201.jpg (http://biosmark.com.vn/Upload/Cay%20thuoc%20Viet%20Nam/tuc%20doan%201.jpg)

http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/215318716/Dipsacus_asper_Extract.jpg (http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/215318716/Dipsacus_asper_Extract.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS5jsf18Op0rC9MsUT0y1XeaaxDUUM08 IGJ3mXxI9FBBv2iVicR (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcS5jsf18Op0rC9MsUT0y1XeaaxDUUM08 IGJ3mXxI9FBBv2iVicR)

http://biosmark.com.vn/Upload/Cay%20thuoc%20Viet%20Nam/tuc%20doan%202.jpg (http://biosmark.com.vn/Upload/Cay%20thuoc%20Viet%20Nam/tuc%20doan%202.jpg)

http://159.226.89.108/content/2011/12/04/03/46409_large.jpg (http://159.226.89.108/content/2011/12/04/03/46409_large.jpg)


http://www.gardenworldimages.com/ImageThumbs/ISA825/3/ISA825_DIPSACUS_ASPER_SEEDHEAD_IN_WINTER.jpg (http://www.gardenworldimages.com/ImageThumbs/ISA825/3/ISA825_DIPSACUS_ASPER_SEEDHEAD_IN_WINTER.jpg)


http://i.ytimg.com/vi/j_g-Tg-Fz04/0.jpg (http://i.ytimg.com/vi/j_g-Tg-Fz04/0.jpg)


TỤC ĐOẠN NHỌN

Cây thảo lưu niên, có gai nhọn
Lá thon hẹp, mép có răng gai
Hoa đầu mầu trắng, mùa Thu nở
Trị thấp, đau lưng, nữ sẩy thai.

BXP

Sưu tập

Tục đoạn nhọn - Dipsacus asper, chi Dipsacus, Họ Tục đoan - Dipsacaceae, 56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo lưu niên cao 90cm, có rễ trụ, thân có gai nhọn. Lá có phiến thon hẹp, dài 7-10cm, rộng 1cm gân phụ không rõ, mép có răng và gai, các lá dưới có cuống, lá ở gốc cụm hoa không cuống. Hoa đầu trên cuống dài 30-40cm, to 2cm, bao chung do lá bắc 1-3cm, giữa là lá bắc hẹp như vẩy nhọn, hoa màu trắng, lá đài 4; tràng có ống với 4 thuỳ, nhị 4, rời nhau, thò, bầu 1mm. Quả bế dài 3-4mm.
Hoa tháng 8-9, quả tháng 9-10.
Nơi mọc: Loài của Nam Trung Quốc, Bắc Việt Nam. Cây thường gặp trong các savan cỏ ở độ cao 1500m vùng Sapa (Lào Cai) và một số nơi khác ở Hà Giang, Lai Châu. Người ta đào rễ vào mùa thu tháng 8-10 phơi khô.
Công dụng: Vị đắng, tính hơi ấm, thường dùng chữa lưng gối gân xương đau mỏi, hoặc bị thương sai khớp đứt gân nhức nhói và phụ nữ hay bị sẩy thai, bạch đới, di tinh, đòn ngã tổn thương mụn nhọt có mủ vàng, trĩ, ung nhọt, lở ngứa.

buixuanphuong09
25-04-2014, 01:58 PM
1.998- KIM NGÂN


http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2566.JPG (http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2566.JPG)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b1/Lonicera_japonica2.jpg/320px-Lonicera_japonica2.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b1/Lonicera_japonica2.jpg/320px-Lonicera_japonica2.jpg)

http://www.carolinanature.com/trees/loja3347.jpg

http://www.missouriplants.com/Whiteopp/Lonicera_japonica_flowers.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2566_1s.jpg

http://www.vncreatures.net/pictures/plant/2566_3s.jpg



KIM NGÂN

Leo bằng thân quấn ...Kim ngân em
Hai mặt đầy lông, phiến lá nguyên
Hoa trắng, rồi vàng, hương tỏa nhẹ
Anh ơi! Lở ngứa...chớ lo phiền.

BXP

Sưu tập



3- Họ Kim ngân - Caprifoliaceae

Kim ngân hay dây Nhẫn đông -Lonicera japonica, chi Lonicera, Họ Kim ngân - Caprifoliaceae, 56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn (nhánh 12)

Mô tả: Cây leo bằng thân cuốn. Cành non có lông mịn, thân già xoắn. Lá nguyên, mọc đối. Phiến lá hình trứng dài 4-7cm, rộng 2-4cm, cả hai mặt lá đều có lông mịn. Hoa mọc từng đôi một ở các nách lá gần ngọn. Khi mới nở, cánh hoa màu trắng, sau chuyển sang vàng nhạt, mùi thơm nhẹ 5 cánh hoa dính liền nhau thành ống ở phía dưới, miệng ống có 2 môi, 5 nhị thò ra ngoài cánh hoa. Bầu dưới. Quả hình trứng, dài chừng 5mm, màu đen.
Mùa hoa tháng 3-5, quả tháng 6-8.
Nơi mọc:Loài của miền Đông Á ôn đới (Nhật bản, Triều tiên, Trung quốc), có mọc hoang ở vùng đông bắc của nước ta (Cao bằng, Lạng sơn, Quảng Ninh) và thường được trồng ở miền đồng bằng trung du và miền núi từ Bắc vào Nam.
Công dụng: Kim ngân có vị ngọt nhạt, tính mát. Thường dùng trị mụn nhọt, ban sởi, mày đay, lở ngứa, nhiệt độc, lỵ, ho do phế nhiệt. Người ta còn dùng Kim ngân trị dị ứng (viêm mũi dị ứng và các bệnh dị ứng khác) và trị thấp khớp. Ngày dùng 6-15g hoa dạng thuốc sắc hoặc hãm uống. Nếu dùng dây thì lấy lượng nhiều hơn 9-13g. Cũng có thể ngâm rượu hoặc làm thuốc hoàn tán. Có thể chế thành trà uống mát trị ngoại cảm phát sốt, ho, và phòng bệnh viêm nhiễm đường ruột, giải nhiệt, tiêu độc, trừ mẩn ngứa rôm sẩy.

buixuanphuong09
25-04-2014, 02:00 PM
1.999- KIM NGÂN LẪN


http://www.smgrowers.com/imagedb/loniceraconfusa.jpg (http://www.smgrowers.com/imagedb/loniceraconfusa.jpg)

http://i00.i.aliimg.com/photo/v1/327634568/Extract_of_honeysuckle_Lonicera_confusa_DC_CAS.jpg _220x220.jpg (http://i00.i.aliimg.com/photo/v1/327634568/Extract_of_honeysuckle_Lonicera_confusa_DC_CAS.jpg _220x220.jpg)

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ8uWJKeSEBJ_dIQFSZPvRzUehhoYn17 TdPqu_Ilyb9w157bI7iWA (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ8uWJKeSEBJ_dIQFSZPvRzUehhoYn17 TdPqu_Ilyb9w157bI7iWA)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcThpytTBEkQ9569-YqI-kv7OHlnFMoPQDyC5ptHBuVlj6GajaPs (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcThpytTBEkQ9569-YqI-kv7OHlnFMoPQDyC5ptHBuVlj6GajaPs)


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ6jOJCKWYLW-aj7lBGcnJlVvcxyZQU5lRvNrDCY5gNlbS_6swF (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ6jOJCKWYLW-aj7lBGcnJlVvcxyZQU5lRvNrDCY5gNlbS_6swF)


http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/230848440/Honeysuckle_extract.jpg_250x250.jpg (http://i00.i.aliimg.com/photo/v0/230848440/Honeysuckle_extract.jpg_250x250.jpg)


http://www.botanikfoto.com/preview/bild-foto-heckenkirsche-lonicera-confusa-473330.jpg (http://www.botanikfoto.com/preview/bild-foto-heckenkirsche-lonicera-confusa-473330.jpg)


KIM NGÂN LẪN

Lá xoan, trên nhẵn, dưới đầy lông
Nách lá, hoa xim, trắng chuyển vàng
Cây nhỏ leo lên, thành bụi lớn
Như Kim ngân, mụn nhọt ưa dùng.

BXP

Sưu tập

Kim ngân lẫn, Kim ngân núi - Lonicera confusa, chi Lonicera, Họ Kim ngân - Caprifoliaceae, 56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn (nhánh 12)

Mô tả: Cây leo 2-4m, cành có lông, hơi xám. Lá có lông; phiến lá hình trái xoan, dài 4-6cm, rộng 1,5-3cm, tròn hay gần hình tim ở gốc, nhọn hay gần nhọn ở đầu, nhẵn ở mặt trên, có lông ở mặt dưới. Cụm hoa là xim hai hoa ở nách các lá ở ngọn; hoa dài 1,6-2cm, lúc đầu màu trắng sau chuyển sang màu vàng.
Hoa tháng 6-9, quả tháng 10-11.
Nơi mọc:Loài cây của Nam Trung quốc và Việt Nam, mọc hoang ở rừng núi, leo lên các cây nhỏ thành bụi to. Thu hái hoa vào lúc mới nở, phơi khô để dùng. Hoặc dùng cả dây lá thu hái quanh năm.
Công dụng: Vị ngọt, tính mát. Cũng như Kim ngân, dùng trị mụn nhọt, lở ngứa. Liều dùng hoa 8-20g, cành lá 20-40g sắc uống. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

buixuanphuong09
25-04-2014, 02:04 PM
2.000- KIM NGÂN LÔNG


http://www.caythuoc.vn/images/post/2013/07/07/20//128-tq89.jpg (http://www.caythuoc.vn/images/post/2013/07/07/20//128-tq89.jpg)


http://www.caythuoc.vn/images/post/2013/07/07/20//127-tq88.jpg (http://www.caythuoc.vn/images/post/2013/07/07/20//127-tq88.jpg)


http://www.caythuoc.vn/images/post/2013/07/07/20//129-tq90.jpg (http://www.caythuoc.vn/images/post/2013/07/07/20//129-tq90.jpg)


KIM NGÂN LÔNG

Dây leo, thân quấn, xù xì lông
Đầu nhọn, mép nguyên, lá trái xoan
Nách lá hoa xim, màu trắng đục
Cây dùng lở, nhọt như Kim ngân.

BXP

Sưu tập

Kim ngân lông -Lonicera cambodiana, chi Lonicera, Họ Kim ngân - Caprifoliaceae, 56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn (nhánh 12)

Mô tả: Cây leo bằng thân quấn, nhiều khi cao tới 9m. Cành có nhiều lông xù xì gồm lông đơn, cứng, hơi xám và lông tuyến có cuống, sau nhẵn, hơi đỏ. Lá mọc đối, có lông xù xì; phiến lá hình trái xoan, dài 5-12cm, rộng 3-6cm, tròn hay gần hình tim ở gốc, nhọn ở đầu, mép nguyên, hơi cuộn xuống phía dưới, nhẵn ở mặt trên, có lông xù xì ở mặt dưới, nhất là trên các gân. Cụm hoa xim hai hoa ở nách các lá gần ngọn, có lông xù xì.
Nơi mọc:Loài phân bố chủ yếu ở miền Nam, cũng gặp ở Lâm đồng
Công dụng: Cũng dùng như Kim ngân.

buixuanphuong09
26-04-2014, 02:00 PM
2.001- KIM NGÂN DẠI


http://caythuoc.net/thuocdongy/anh/KimNganDai.gif (http://caythuoc.net/thuocdongy/anh/KimNganDai.gif)



http://dongylaocai.com.vn/upload/image/1313826017kim-ngan.jpg (http://dongylaocai.com.vn/upload/image/1313826017kim-ngan.jpg)


KIM NGÂN DẠI

Em, Kim ngân dại...dây đo đỏ
Phiến mỏng, trái xoan, phía gốc tròn
Hoa trắng, thành xim nơi nách lá
Như Kim ngân chị...một lòng son...

BXP

Sưu tập

Kim ngân dại, Kim ngân vòi nhám -Lonicera dasystyla, chi Lonicera, Họ Kim ngân - Caprifoliaceae, 56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn (nhánh 12)

Mô tả: Cây leo bằng thân quấn, có các nhánh non có lông rồi nhẵn, màu đo đỏ. Lá mọc đối, có phiến mỏng, hình trái xoan ngọn giáo dài 2-8cm, rộng 1-4cm, tròn hay hình tim ở gốc, nhọn thành mũi ở đầu, mặt trên nhẵn, mặt dưới nhạt và hơi có lông mịn, với 3-4 cặp gân phụ; cuống lá hơi dẹp, có rãnh ở trên, dài 2-8cm. Hoa trắng, thành xim 2 hoa ở nách lá ở ngọn, có cuống có lông. Quả đen, nhẵn, hình cầu, đường kính 8mm.
Ra hoa vào tháng 4.
Nơi mọc:Cây mọc phổ biến ở nhiều tỉnh miền Bắc: Thái nguyên, Hà bắc, Hà nội, Hà tây, Hoà bình, Nam hà, Ninh bình… cho đến Kontum. Cũng gặp ở Lào.
Công dụng: Cũng có những tính chất như Kim ngân.
Hoa cũng được dùng làm thuốc hạ nhiệt, chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, thông tiểu tiện. Một số nơi cũng dùng lá Kim ngân dại nấu nước uống thay trà.

buixuanphuong09
26-04-2014, 02:02 PM
2.002- KIM NGÂN HOA TO


http://www.natureloveyou.sg/Lonicera%20macrantha.jpg (http://www.natureloveyou.sg/Lonicera%20macrantha.jpg)

https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSKpAdm5GQPVA6tAlgvoN5xKL_CbLDbX OYBBF1x4F9anwwshcW4 (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSKpAdm5GQPVA6tAlgvoN5xKL_CbLDbX OYBBF1x4F9anwwshcW4)

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRERjQEK64i0nFXovOufm_z_MM-Y7gOdF6iuLJmHIqCASZmvk4X (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRERjQEK64i0nFXovOufm_z_MM-Y7gOdF6iuLJmHIqCASZmvk4X)

http://www.golatofski.de/Pflanzenreich/gattung/l_bilder/lonicera%20macrantha.jpg (http://www.golatofski.de/Pflanzenreich/gattung/l_bilder/lonicera%20macrantha.jpg)

http://www.imageflora.com/images/lonicera-macrantha1-81512.jpg (http://www.imageflora.com/images/lonicera-macrantha1-81512.jpg)


http://www.natureloveyou.sg/Lonicera%20macrantha/DSC02349%20(09).jpg (http://www.natureloveyou.sg/Lonicera%20macrantha/DSC02349%20(09).jpg)


http://www.agbina.com/im.xp/053057052124054053049053049057056048048.html (http://www.agbina.com/im.xp/053057052124054053049053049057056048048.html)


KIM NGÂN HOA TO

Hoa dạng xim co, có sắc vàng
Đầu Hè tươi nở giữa mênh mang
Dây to, leo quấn, vàng lông cứng
Mụn nhọt, ngoài da...hãy lấy dùng.

BXP

Sưu tập

Kim ngân hoa to - Lonicera macrantha, chi Lonicera, Họ Kim ngân - Caprifoliaceae, 56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn (nhánh 12)

Mô tả: Dây leo quấn to, nhánh có lông cứng vàng vàng. Lá có phiến bầu dục, dài 4-11cm, rộng 3-4cm, có lông Chụm hoa ở nách lá, dạng xim co, có cuống, mang 2-3 hoa, hoa to, màu vàng, đài có 5 răng nhỏ, tràng cao 5-6cm, môi trên 4 thuỳ, môi dưới 1; bầu 3 ô. Quả mọng to 7-8mm, màu đen.
Hoa tháng 3.
Nơi mọc:Cây mọc ở ven rừng từ Bắc thái, Cao bằng tới Thừa thiên Huế, qua Kon tum (núi Ngọc lĩnh) tới Lâm đồng (Lang bian).
Công dụng: Cũng như Kim ngân, chữa bệnh ngoài da và mụn nhọt.

buixuanphuong09
26-04-2014, 02:05 PM
2.003- KIM NGÂN LÁ MỐC


https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRoftudeSMd3lQxagUdyKl20185Usua6 REPG2OdQirfacMiM8Z0 (https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRoftudeSMd3lQxagUdyKl20185Usua6 REPG2OdQirfacMiM8Z0)


http://www.zhiwutong.com/tu/photo/8/04020529118.JPG (http://www.zhiwutong.com/tu/photo/8/04020529118.JPG)


http://www.zhiwutong.com/tu/photo/9/04020529119.JPG (http://www.zhiwutong.com/tu/photo/9/04020529119.JPG)



KIM NGÂN LÁ MỐC

Mặt dưới lá có lông vàng mịn
Gốc lõm, chóp tù, phiến lá xoan
Cụm hoa xim màu trắng rồi vàng
Dùng như Kim ngân, tính hàn, vị ngọt.

BXP

Sưu tập

Kim ngân lá mốc, Kim ngân mặt dưới mốc -Lonicera hypoglauca, chi Lonicera,Họ Kim ngân - Caprifoliaceae, 56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn (nhánh 12)

Mô tả: Dây leo khá mảnh; thân non, cuống, mặt dưới lá có lông mịn dày vàng. Lá có phiến xoan dài 3-10cm, rộng 2,5-3,5cm; gốc tròn hay hơi lõm, chóp lá tù, mặt dưới màu mốc, có lông mịn, gân ở gốc 3-4; cuống 1cm. Cụm hoa xim 2 hoa dài 3,5-4,5cm, màu trắng rồi vàng; bầu và lá đài có lông mịn; tràng có lông dài ở mặt ngoài, ống tràng 2,5cm, môi dài 1,5cm, môi dưới hẹp. Quả dài 7-8mm, màu đen.
Ra hoa tháng 5.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung quốc, Nhật bản, Việt Nam. Ở nước ta, có gặp ở các trảng thuộc tỉnh Phú yên.
Công dụng: Vị ngọt, tính hàn. Cũng được dùng như Kim ngân
Ở Trung quốc, người ta thường dùng chữa viêm nhiễm phần trên đường hô hấp, cảm cúm truyền nhiễm, sưng amygdal, viêm tuyến vú cấp tính, viêm kết mạc cấp tính, lỵ vi khuẩn, viêm ruột thừa cấp tính, mụn nhọt lở ngứa, đan độc, ngoại thương cảm nhiễm, loét cổ tử cung.

thugiangvu
26-04-2014, 05:56 PM
Huynh ơi, Thugiang cũng có một giàn hoa này. Nhờ Huynh sưu tầm bây giờ Thugiang mới biết nó tên là Kim Ngân , bên này thuo`ng gọi nó là (Mock orange)thơm lắm và dễ trồng,
sáng sớm hay chiều mát là nó thơm lừng cả khu vườn/ muội trồng bên hông nhà mà người lái xe qua họ cũng ngửi thấy và dừng xe lại hỏi tên hoa để mua trồng. mùi thơm tựa hoa nhài .
lúc mới nở thì màu trắng sau đó ngả màu vàng và tàn từ từ. nở suốt mùa hè và thu cho đến khi tuyết xuống.
hiện nay có loại này nhưng không thơm ,bán ở chợ hoa. vì thế gio^'ng hoa muội trồng quý lắm. năm nào muội cũng ươm từng cành của nó để tặng ai thích lấy going về trồng.
kính chúc Huynh luôn an vui và dồi dào sức khỏe.
Thu giang vũ


http://www.caythuoc.vn/images/post/2013/07/07/20//129-tq90.jpg


,

buixuanphuong09
27-04-2014, 01:03 PM
2.004- VÓT HÌNH TRỤ


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcREy9vDjwRSxUUP7l7IwqRJVKMgn8qCG UVXLYt66a35lG9ejVRJ (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcREy9vDjwRSxUUP7l7IwqRJVKMgn8qCG UVXLYt66a35lG9ejVRJ)


http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Viburnum%20cylindricum/Viburnum_cylindricum_1_gall.jpg (http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Viburnum%20cylindricum/Viburnum_cylindricum_1_gall.jpg)


http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Viburnum%20cylindricum/Viburnum_cylindricum_2_gall.jpg (http://pamba.strandls.com/biodiv/images/Viburnum%20cylindricum/Viburnum_cylindricum_2_gall.jpg)


http://dofps.gov.bt/ncd/wp-content/uploads/2011/08/pic-ludlow-for-web2.jpg (http://dofps.gov.bt/ncd/wp-content/uploads/2011/08/pic-ludlow-for-web2.jpg)


http://www.pcsdl.fr/contents/media/viburnum%20cylindricum%20(2).jpg (http://www.pcsdl.fr/contents/media/viburnum%20cylindricum%20(2).jpg)


http://www.asianflora.com/Adoxaceae/Viburnum_cylindricum.JPG (http://www.asianflora.com/Adoxaceae/Viburnum_cylindricum.JPG)


VÓT HÌNH TRỤ

Cây nhỡ, nhánh to, phiến bầu dục
Cụm hoa tròn, màu trắng, không lông
Cây chỉ ở Lào Cai. Hoa tháng 7.
Rễ trị ho, viêm phổi trẻ em...

BXP

Sưu tập

Vót hình trụ - Viburnum cylindricum, Chi Viburnum Vót, Họ Kim ngân - Caprifoliaceae, 56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn (nhánh 12)

Mô tả: Cây nhỡ, nhánh to, không lông. Lá có phiến bầu dục, to, dài 20cm, rộng đến 12cm, đầu có đuôi 1-2cm, không lông; gân phụ 4-5 cặp, chéo; cuống dài 2-3cm. Cụm hoa không lông, tròn, rộng đến 20cm; cuống hoa có lông dày, bầu và đài có lông, tràng hình trụ, cao 5mm, thùy dài 0,6mm; nhị thò; vòi nhụy ngắn, có lông.
Ra hoa tháng 7.
Nơi mọc:Loài của Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta cũng chỉ gặp ở Sapa (Lào Cai).
Công dụng: Vị đắng, tính mát. Rễ dùng trị ho, viêm nhánh khí quản, viêm phổi trẻ em, cảm nhiễm niệu đạo, viêm gan; dùng ngoài trị phong thấp đau xương, đòn ngã tổn thương. Hoa dùng trị phế táo sinh ho. Lá dùng trị xích bạch lỵ, viêm dạ dày ruột cấp tính, ỉa chảy. Vỏ, lá dùng ngoài trị sang dương thũng độc, mụn nhọt lở loét, mẩn ngứa ngoài da, da khô, ghẻ lở, bỏng và đòn ngã sưng đau. Dịch lá dùng trị viêm khoang miệng.

buixuanphuong09
27-04-2014, 01:05 PM
2.005- VÓT THƠM


http://www.floridata.com/ref/v/images/vibu_od3.jpg (http://www.floridata.com/ref/v/images/vibu_od3.jpg)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQh8GZDLsYiguV2f46aIIxE6Yy_7Xm-UNTvcwQ8fVjhdl3ZsorwTA (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQh8GZDLsYiguV2f46aIIxE6Yy_7Xm-UNTvcwQ8fVjhdl3ZsorwTA)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRb1LB2jSW3ErxQXceVgrq2jeYmPJ-8ZZBd_yJss7JrQaDGsNtw (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRb1LB2jSW3ErxQXceVgrq2jeYmPJ-8ZZBd_yJss7JrQaDGsNtw)


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRNCy_f2cWFMcTjJKzIbw7_AndAxawKu 2p62gTZbda5_OxHuHVA (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRNCy_f2cWFMcTjJKzIbw7_AndAxawKu 2p62gTZbda5_OxHuHVA)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/75/Viburnum_odoratissimum_var_awabuki7.jpg/320px-Viburnum_odoratissimum_var_awabuki7.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/75/Viburnum_odoratissimum_var_awabuki7.jpg/320px-Viburnum_odoratissimum_var_awabuki7.jpg)


VÓT THƠM

Phiến lá dai, nhánh tròn, cây nhỏ
Hoa trắng tinh khôi, đài có 5 răng
Từ Kon Tum, Lâm Ðồng ... Thanh Hóa
Trị bệnh ngoài da, cảm mạo, thấp phong.

BXP

Sưu tập

Vót thơm, răng cưa thơm, Mạy chỉ chắm - Viburnum odoratissimum, ChiViburnum Vót, Họ Kim ngân - Caprifoliaceae, 56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn(nhánh 12)

Mô tả: Cây nhỏ, nhánh tròn, không lông. Lá có phiến dai, không lông, dài 12-15cm, mép có răng và uốn xuống, mặt dưới có ít lông hình sao cạnh gân; cuống dài 1-2cm. Chùy hoa ở ngọn; hoa trắng thường nhóm 3; đài có 5 răng ngắn; tràng hình chuông, ống 1,5mm, thùy cao 2,5mm; bầu dưới, không lông. Quả hạch cao 6-7mm, nhân 1 hạt.
Nơi mọc:Loài của Nhật Bản, Nam Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc trên các đồi cây bụi ven rừng từ Thanh Hóa tới Kon Tum và Lâm Ðồng.
Công dụng: Ở Vân Nam (Trung Quốc) người ta ta dùng cây chữa cảm mạo, phong thấp, đòn ngã sưng đau, gãy xương, dao chém, rắn cắn. Cũng dùng trị cảm mạo, phong thấp cho vật nuôi như lợn, trâu.
Dân gian thường dùng lá nấu cao bôi chữa eczema và các bệnh ngoài da khác (Viện dược liệu).

buixuanphuong09
27-04-2014, 01:08 PM
2.006- BẠI TƯỢNG


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/ja/thumb/e/eb/%E3%82%AA%E3%83%9F%E3%83%8A%E3%82%A8%E3%82%B7_Patr inia_scabiosaefolia.JPG/320px-%E3%82%AA%E3%83%9F%E3%83%8A%E3%82%A8%E3%82%B7_Patr inia_scabiosaefolia.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/ja/thumb/e/eb/%E3%82%AA%E3%83%9F%E3%83%8A%E3%82%A8%E3%82%B7_Patr inia_scabiosaefolia.JPG/320px-%E3%82%AA%E3%83%9F%E3%83%8A%E3%82%A8%E3%82%B7_Patr inia_scabiosaefolia.JPG)


http://osaka-midori.jp/fululu/04midokorogenzai/midokoro100703/Patrinia%20scabiosaefolia.jpg (http://osaka-midori.jp/fululu/04midokorogenzai/midokoro100703/Patrinia%20scabiosaefolia.jpg)


http://wwwdelivery.superstock.com/WI/223/4034/PreviewComp/SuperStock_4034-67202.jpg (http://wwwdelivery.superstock.com/WI/223/4034/PreviewComp/SuperStock_4034-67202.jpg)


http://had0.big.ous.ac.jp/plantsdic/angiospermae/dicotyledoneae/sympetalae/valerianaceae/ominamesi/ominamesi1.jpg (http://had0.big.ous.ac.jp/plantsdic/angiospermae/dicotyledoneae/sympetalae/valerianaceae/ominamesi/ominamesi1.jpg)


http://us.123rf.com/400wm/400/400/paylessimages/paylessimages1004/paylessimages100400269/6843445-patrinia-scabiosaefolia.jpg (http://us.123rf.com/400wm/400/400/paylessimages/paylessimages1004/paylessimages100400269/6843445-patrinia-scabiosaefolia.jpg)


http://web.ncf.ca/ah748/patrinialifecycle.jpg (http://web.ncf.ca/ah748/patrinialifecycle.jpg)


BẠI TƯỢNG

Cây thảo lưu niên, thân rỗng tròn
Lá thường phiến kép, bẹ ôm thân
Màu vàng sắc nắng - hoa em đó
Thổ huyết, bụng đau, ghẻ ngứa...cần.

BXP

Sưu tập



4- Họ Nữ Lang - Valerianaceae.

Bại tượng, Trạch bại - Patrinia scabiosaefolia, chi Patrinia,Họ Nữ Lang - Valerianaceae, 56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo lớn, sống nhiều năm, cao tới 150cm, thân tròn to đến 1,3cm, rỗng, không lông. Lá có phiến kép, lá chét không lông, mép có răng thấp, không đều, bẹ lá ôm thân. Trục của cụm hoa cao; hoa nhỏ, ở nách một lá bắc thon, nguyên, cánh hoa màu vàng. Quả dẹp, có lông, một mặt có một sóng, mặt kia có 3 sóng.
Hoa tháng 7-9.
Nơi mọc:Loài phân bố ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Liên Xô (cũ). Ở miền Bắc nước ta, chỉ gặp trong các trảng cỏ ở Sapa, trên độ cao 1500m, và loại thuốc này trước nay ta vẫn phải nhập của Trung Quốc. Thường người ta thu hái rễ vào cuối mùa thu.
Công dụng: Vị đắng, tính mát, không độc. Thường được dùng trị: mụn nhọt, ghẻ ngứa, sản hậu huyết ứ đau bụng, nôn mửa, kiết lỵ, viêm kết mạc, thổ huyết, ói ra máu. Nói chung, cũng dùng như Bại tượng hoa trắng.

buixuanphuong09
27-04-2014, 01:10 PM
2.007- BẠI TƯỢNG HOA TRẮNG


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b7/Patrinia_villosa_-_blossoms_(aka).jpg/320px-Patrinia_villosa_-_blossoms_(aka).jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b7/Patrinia_villosa_-_blossoms_(aka).jpg/320px-Patrinia_villosa_-_blossoms_(aka).jpg)


http://www.chemfaces.com/imgs/Patrinia-villosa-Juss-20330.jpg (http://www.chemfaces.com/imgs/Patrinia-villosa-Juss-20330.jpg)


http://riroflower-a-z.sakura.ne.jp/jpg6/fl45_otokoeshi_s7_333-250.jpg (http://riroflower-a-z.sakura.ne.jp/jpg6/fl45_otokoeshi_s7_333-250.jpg)


http://www.mountvenusnursery.com/catalog/product-images/Patrinia-villosa-741-04eeb497.jpg (http://www.mountvenusnursery.com/catalog/product-images/Patrinia-villosa-741-04eeb497.jpg)


http://www.botanic.jp/plants-aa/otokoe_5.jpg (http://www.botanic.jp/plants-aa/otokoe_5.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/21/Patrinia_villosa_0807.JPG/360px-Patrinia_villosa_0807.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/21/Patrinia_villosa_0807.JPG/360px-Patrinia_villosa_0807.JPG)


http://blog-imgs-18.fc2.com/m/i/e/mie0123/CIMG6835.jpg (http://blog-imgs-18.fc2.com/m/i/e/mie0123/CIMG6835.jpg)


http://www.glorioushomeandgarden.com/images/patriniavillosa.jpg (http://www.glorioushomeandgarden.com/images/patriniavillosa.jpg)


BẠI TƯỢNG HOA TRẮNG

Cây thảo, thân có lông mềm
Lá trên đơn, lá dưới kép lông chim
Chuỳ hoa dạng ngù, hoa nhỏ màu trắng
Tri ghẻ ngứa, viêm gan, kiết lỵ, ruột thừa...

BXP

Sưu tập

Bại tượng hoa trắng, Cỏ hồng - Patrinia villosa, chi Patrinia,Họ Nữ Lang - Valerianaceae, 56- Bộ Dipsacales Bộ Tục đoạn (nhánh 12)

Mô tả: Cây thảo cao đến 1m, thân có lông mềm dài, lá ở phía dưới thân kép lông chim, lá chét xoan, thuôn cả 2 đầu đến hẹp, mép có răng, 2 mặt có lông, lá ở phía trên đơn, có cuống dài. Chuỳ hoa dạng ngù ở ngọn. Hoa nhỏ màu trắng, đài là ống có răng nhỏ; tràng có ống dài mang 5 tai gần bằng nhau; nhị 5, đính trên ống tràng, bầu 3 ô. Quả khô dính vào lá bắc mỏng, xoan tròn, mép nguyên, chót có 3 thuỳ, hạt 1.
Hoa tháng 5-6. Quả tháng 1-2.
Nơi mọc: Thường gặp ở trảng có ở Lạng Sơn. Thu hái vào mùa hạ trước khi có hoa nở, rửa rạch thái nhỏ phơi trong râm.
Công dụng: Vị cay, đắng, tính mát. Thường dùng trị: Viêm ruột thừa, kiết lỵ, viêm ruột, viêm gan, viêm kết mạc, sản hậu huyết ứ đau bụng, mụn nhọt, ghẻ ngứa.

buixuanphuong09
28-04-2014, 12:39 PM
2.008- NỮ LANG



http://forwildlife.files.wordpress.com/2011/02/dscn4989.jpg?w=112 (http://forwildlife.files.wordpress.com/2011/02/dscn4989.jpg?w=112)



http://forwildlife.files.wordpress.com/2011/02/dscn4991.jpg?w=468 (http://forwildlife.files.wordpress.com/2011/02/dscn4991.jpg?w=468)


http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Indian%20Valerian.jpg (http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/Indian%20Valerian.jpg)



http://a1.att.hudong.com/07/56/01200000024789134373561620835_s.jpg (http://a1.att.hudong.com/07/56/01200000024789134373561620835_s.jpg)

http://forwildlife.files.wordpress.com/2011/02/dscn50233.jpg?w=150 (http://forwildlife.files.wordpress.com/2011/02/dscn50233.jpg?w=150)

NỮ LANG

Lá ở gốc biến mất trước khi ra quả
Lá ở thân không cuống, kép lông chim
Hoa trắng dạng ngù ở ngọn thành xim
Hoạt huyết,an thần, so loài Hiệt thảo.

BXP

Sưu tập

Nữ lang -Valeriana hardwickii, chi Valeriana, họ Nữ lang -Valerianaceae, bộ Tục đoạn (Dipsacales)

Mô tả: Cây thảo cao 1-1,5m, có thân nhẵn, có lông ở các mắt và có khi ở gốc, có rãnh ngoằn ngoèo. Lá ở gốc biến mất trước khi ra quả; lá ở thân kép lông chim có 3-5 lá chét, dài 1-6cm, rộng 0,5-3cm, không cuống, nguyên hay có răng, thót dài ở chóp, cái tận cùng lớn hơn. Hoa trắng thành xim dạng ngù ở ngọn rất rộng. Quả bế đẹp, dài 1,8-2mm, rộng 0,8-1mm, với một mặt lồi, có 3 cạnh dạng sợi, mặt kia ráp với một cạnh nhẵn; đài đồng trưởng, có răng phát triển thành 10 tơ dạng lông; dài 4-5mm, có râu nhỏ.
Hoa và quả tháng 10-2 (3), có khi gặp hoa vào tháng 5-7.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Inđônêxia, Trung Quốc. Cây thường mọc ở vùng núi cao, trên đá dựa suối ở Lào Cai (Sapa) và Lâm Đồng (Đà Lạt).
Công dụng: Vị ngọt, cay, tính ấm. Người ta cho là có thể so sánh với loài Hiệt thảo -Valeriana offcinalisL., có tác dụng dưỡng tâm an thần, hoạt huyết thông kinh, lý khí chỉ thống. Ở Ấn Độ, thường được dùng thay thế loài Hiệt thảo chữa: hystéria, động kinh, chứng múa giật, chứng loạn thần kinh chấn thương thời chiến, chứng loạn thần kinh chức năng.
Người ta cũng dùng làm hương liệu.

buixuanphuong09
28-04-2014, 12:41 PM
2.009- NỮ LANG NHỆN


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTCT1eGWdGSktkPx4NMlE8GOgOSEEnCe LuuhB6RgQYLGzruApyYKw (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTCT1eGWdGSktkPx4NMlE8GOgOSEEnCe LuuhB6RgQYLGzruApyYKw)


https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTjYE8Kjfyqrx9QbrU2CK3wFFyPN1c6t IzGdDcbGQzD8b_ZoL8P (https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTjYE8Kjfyqrx9QbrU2CK3wFFyPN1c6t IzGdDcbGQzD8b_ZoL8P)

https://www.horizonherbs.com/images/products/Indian_valerian_350.jpg (https://www.horizonherbs.com/images/products/Indian_valerian_350.jpg)
http://www.flowersofindia.net/extrapics/Jatamansi-1.jpg (http://www.flowersofindia.net/extrapics/Jatamansi-1.jpg)

NỮ LANG NHỆN

Lá đơn, mọc đối, hình thuôn
Trục hoa đứng, dạng xim đơn, màu hồng
Từ Sapa, đến Nghệ An
Xưa là thuốc quý, nay còn quý yêu.

BXP

Sưu tập

Nữ lang nhện, Sì to, Liên hương thảo -Valeriana jatamansi, chi Valeriana, họ Nữ lang -Valerianaceae, bộ Tục đoạn (Dipsacales)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao 30-50cm, to 4-6mm, có lá không nhiều, mọc đối, nguyên, kéo dài, thuôn, các lá ở thân nhỏ, phiến hình tim, to 3-6x 2,5-4cm, mỏng, có lông, mép có răng không đều; cuống 6-7cm, có lông. Trục đứng cao 20-40cm, mang 1-3 nhánh; hoa màu hồng, thành xim đơn phân; lá bắc hẹp dài. Quả bế dẹp, cao 3mm, một bên có một sóng, một bên có 3 sóng, ở đỉnh có mào lông dài do đài biến thành.
Hoa tháng 10-2.
Nơi mọc:Loài của Ấn Độ, Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc khá phổ biến ở những chỗ ẩm ướt dựa vực, suối ở Sapa và vùng phụ cận (Bắc Hà) của tỉnh Lào Cai, ở Hà Giang, Nghệ An. Một số gia đình người Mèo đã đưa cây về trồng làm thuốc với tên Sì to. Về mùa xuân và hạ, thu hái cả cây dùng tươi, về mùa đông đào thân rễ rửa sạch, phơi khô trong râm để dùng.
Công dụng: Vị cay, đắng, ngọt, mùi thơm. Thuở xưa được xem như là một hương liệu thuộc loại quý. Người ta cũng sử dụng làm thuốc như Hiệt thảo để trị: nhức đầu, đau dạ dày, đau các khớp xương, thuỷ thũng, kinh nguyệt không đều, đòn ngã tổn thương, mụn nhọt.
Dùng ngoài lấy thân rễ với lượng thích hợp đập nhỏ, đắp vào chỗ đau.

buixuanphuong09
28-04-2014, 12:44 PM
2.010- HIỆT THẢO


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d2/Valeriana_officinalis.jpg/251px-Valeriana_officinalis.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d2/Valeriana_officinalis.jpg/251px-Valeriana_officinalis.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/75/Valeriana_officinalis_jfg1.jpg/180px-Valeriana_officinalis_jfg1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/75/Valeriana_officinalis_jfg1.jpg/180px-Valeriana_officinalis_jfg1.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1f/Valeriana_officinalis02.JPG/269px-Valeriana_officinalis02.JPG (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1f/Valeriana_officinalis02.JPG/269px-Valeriana_officinalis02.JPG)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/77/20130516Baldrian_Hockenheimer_Rheinbogen2.jpg/320px-20130516Baldrian_Hockenheimer_Rheinbogen2.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/77/20130516Baldrian_Hockenheimer_Rheinbogen2.jpg/320px-20130516Baldrian_Hockenheimer_Rheinbogen2.jpg)

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a8/20130530Baldrian_Altlussheim1.jpg/360px-20130530Baldrian_Altlussheim1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a8/20130530Baldrian_Altlussheim1.jpg/360px-20130530Baldrian_Altlussheim1.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0e/20130530Baldrian_Altlussheim2.jpg/360px-20130530Baldrian_Altlussheim2.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0e/20130530Baldrian_Altlussheim2.jpg/360px-20130530Baldrian_Altlussheim2.jpg)


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/81/Valeriana_officinalis1.jpg (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/81/Valeriana_officinalis1.jpg)


HIỆT THẢO

Em, Nữ lang hay là Hiệt thảo
Xuân trổ ra nhiều lá phủ che
Cuống chồi khỏi lá trong Hè
Hoa hồng, thơm nhẹ...đã về mùa Thu.

BXP

Sưu tập

Hiệt thảo - Valeriana offcinalis, chi Valeriana, họ Nữ lang -Valerianaceae, bộ Tục đoạn (Dipsacales)

Mô tả: Hiệt thảo hay Nữ lang là loài thực vật có bông nhỏ, màu hồng lợt hay trắng trên những cuống cao và mạnh. Hoa có mùi thơm dịu dễ chịu.
Trong mùa xuân cây nữ lang trổ nhiều lá và che kín mặt đất. Cuối tháng tư cuống cây bắt đầu chồi ra khỏi lá um tùm và mọc cao khoảng hai mét vào mùa hè. Vào tháng bảy cây bắt đầu trổ những bông màu hồng có mùi thơm nhẹ. Mèo rất thích mùi hương này cho nên cây nữ lang còn được gọi là cỏ mèo.
Hoa được thu hoạch vào tháng 7/8; rễ cây vào tháng 10
Nơi mọc:
Công dụng: Chống hồi hộp, mất ngủ. Cây nữ lang có thể dùng làm trà, cồn thuốc hoặc làm thuốc viên để uống. Khi mất ngủ có thể dùng cây nữ lang làm trà uống trước khi đi ngủ. Vì cây nữ lang không làm mệt mỏi, có thể uống khi đi thi cử để bớt hồi hộp.

Hết Bộ Tục đoạn

KẾT THÚC SƯU TẬP HOA

buixuanphuong09
29-04-2014, 07:15 AM
ĐÔI DÒNG TÂM SỰ KHI HOÀN THÀNH BỘ SƯU TẬP

Cho tới nay, sau ba năm mò mẫm,(04-08-2011) tôi đã hoàn thành Bộ Sưu tập cây cỏ với 2010 loài, trong phạm vi 56 Bộ, theo HTPLTV APG III, (những cây có ở Viêt Nam mà tôi tìm được mô tả), dựa chủ yếu vào wikipedia và trang web http://chothuoc24h.vn/.
Tôi chỉ là một nông dân, cả đời sống với bùn sâu rơm cỏ, tai nghễnh ngãng, giao tiếp vịt gà, chỉ quẩn quanh bên lũy tre làng, kiến thức cuộc sống rất hạn hẹp. Được học ít nên cả đời nỗi khát khao học tập cứ cháy bỏng trong lòng. Rời ghế nhà trường năm 1954, mới học hết Thành chung năm thứ hai, tức 7/12, nhưng bao năm lõm bõm đường cày, những gì thu được vẫn không hề rơi vãi. Cuối năm 1960, làm kế toán HTXNN, tuổi trẻ hăng say không biết giữ mình, làm việc vô độ, dẫn tới bị bệnh về hội chứng tiền đình và mang bệnh suốt đời. Hè 1961, sau hai tháng nằm viện trở về, bệnh cứ dai dẳng kéo dài, đến nỗi, giữa tuổi xuân chưa vợ con, tôi đã cạo trọc đầu và tìm đến cái chết.... Nhưng rồi tôi đã vùng dậy, tự học hết cấp II, Hè 1962 dự thi, trúng tuyển vào học trường Trung cấp Lâm nghiệp TW, được hơn một năm thì bệnh tái phát phải trở về. Từ đó, tôi sống triền miên trong nỗi đau bệnh tật, trong đói nghèo cơ cực và trong sự tảo tần tìm kế sinh nhai vì 8 đứa con.

Đói nghèo, bệnh tật, bùn sâu rơm cỏ ... không làm thui chột lòng khát học của tôi, kiến thức tôi không cùn, không vãi mà còn sắc hơn, dày hơn nhờ "năng nhặt chặt bị" theo cách của nông dân. Cũng nhờ lòng khát học, cuối đời tôi đã xử dụng được vi tính, vào mạng diễn đàn, được hòa hồn thơ với giới trí thức thời đại, lập trang Sưu tập hoa, thực hiện ước mơ thời trẻ...
Dù chỉ là một nông dân, nhưng tôi thực hiện trang Sưu tập này trên tinh thần khoa học nghiêm túc đẫm mồ hôi, nghĩa là tôi luôn cố gắng tìm đến sự chính xác cao. Trước đây tôi sưu tập từ ngọn dến gốc, đọc trên mạng gặp được cây hoa nào có tên khoa học, có mấy dòng mô tả là tôi lượm vào sưu tập, tin vào trang web ấy nên có lúc gặp chuyện "cười ra nước mắt". Sau gần 300 loài tôi mới tìm ra "Định hướng sưu tập", sưu tập từ gốc lên ngọn, nghĩa là, dựa vào wikipedia, theo HTPL APG III, sưu tập từng Bộ, từ thấp đến cao theo hướng tiến hóa thực vật. Để có một bài Sưu tập tôi phải chuẩn bị rất kỹ, thiết lập 4 trang riêng: Trang tổng hợp của Bộ, Trang Ảnh, Mô tả Bộ, Dữ trữ sưu tập. Trang DTST tôi bố cục thành bốn phần; ảnh hoa, thơ hoa, vị trí hoa và mô tả hoa. Chuẩn bị tư liệu đầy đủ dán vào từng phần của DTST, dựa vào ảnh và mô tả làm bốn câu thơ. Sau đó cắt toàn bộ chuyển sang trang SƯU TẬP HOA để đăng bài. Riêng về ảnh tôi làm rất kỳ công: post tên khoa học từng cây lên google hình ảnh, chọn ảnh đẹp, kích cỡ hợp diễn đàn (dưới 500), đúng tên khoa học đủ hai thành phần, copy cả ảnh và link đưa vào trang ảnh, đối chiếu với mô tả lọc tiếp, ảnh phải hợp mô tả, trái thì đẹp cũng phải loại. Tôi rất nghiêm túc trong làm việc, luôn cố gắng tìm đến sự chính xác cao, thể hiện lòng tôn trọng bạn đọc ở chỗ trình bày bài viết sao cho gọn, sạch, đẹp, rõ ràng. Mắt tôi lóa lòa, nhìn một hóa hai, tôi phải phóng to cỡ 200, kiểm tra từng câu chữ, không để thừa nét, thiếu nét, cố tránh lỗi chính tả... Trên mạng ảo mênh mông này, người ta không cần biết tôi là ai - Tiến sỹ hay lão nhà quê - ,chỉ cần biết bài viết có điều ưa thích thì đọc, thế thôi!

Hoàn thành Bộ Sưu tập, tưởng đến Vi Thông, lòng tôi cồn lên một nỗi nhớ diết da. Tôi vô cùng biết ơn Vi Thông, đã lập chuyên mục HUÊ VIÊN CÁC, tạo cho tôi "có đất dụng võ" (lời Vi Thông). Tôi cũng vô cùng biết ơn người bạn thơ - em gái - Thu Giang, đã luôn động viên khích lệ tôi. Một chi tiết nhỏ nhưng tối quan trọng không thể không nhắc đến: Thu Giang tặng tôi hai ảnh hoa Con két, muốn tôi tìm hiểu về loài hoa này. Tôi post tên "hoa con két" lên google hình ảnh, cả trang chỉ hiện lên có ba ảnh, thì hai ảnh là của TGV tặng tôi, tôi truy cập vào trang mới, biết được tên khoa học, thử post tên khoa học lên google hình ảnh thì, trời ạ! Cả một rừng hoa con két hiện ra! Truy cập vào từng trang web và thu được bao điều lý thú, khi đưa link vào bài viết, đăng lên thì nó đều hiện ảnh ở diễn đàn. Đó là điều vui sướng nhất của tôi, trước đây tôi rất khổ sở vì cái "bản quyền" nên ảnh không hiện. Việc tìm ra cách lấy ảnh trên mạng bằng cách post tên khoa học là một bước tiến lớn của tôi. Nhờ nó mà tôi đã xác định được chính xác nhiều loài cây, cũng nhờ nó mà bài viết của tôi hấp dẫn hơn, được nhiều người đọc hơn. (Trang Blog cá nhân của tôi có ngày lên đến 921 lượt đọc). Một tên Việt có thể chỉ nhiều loài cây, một cây có thể có nhiều tên Việt, nhưng tên khoa học chỉ để chỉ một cây, nếu có nhiều tên khoa học đồng danh cũng chỉ để gọi một tên cây ấy thôi.

Giờ đây tôi nghiệm ra rằng: Đam mê sưu tập đã mang lại cho tôi những lợi ích thiết thực, kiến thức cây cỏ của tôi đã tiến khá dài so với thời học Trung cấp, ba năm sưu tập là ba năm tôi được học chuyên ngành về cây cỏ, trí tuệ phát sinh đã tác động vào sức khỏe cho tôi có sức dẻo dai trụ đến ngày nay.
Với niềm vui sướng chan hòa, viết đôi chút dài dòng mong được bạn đọc cảm thông chia sẻ.
+ Chân thành cảm ơn Admin Trần Vi Thông đã tạo chuyên muc HUÊ VIÊN CÁC cho tôi "có đất dụng võ"(lời Vi Thông).
+ Chân thành cảm ơn em gái Vũ Thu Giang luôn động viên khích lệ tôi.
+ Chân thành cảm ơn các bạn thơ đã đọc, bấm cảm ơn động viên tôi.
+ Chân thành cảm ơn bạn đọc xa gần đã yêu mến đọc Topic này.
Ngày 29.4.2014
Bùi Xuân Phượng

buixuanphuong09
29-04-2014, 01:34 PM
Mời bạn đọc theo rõi tiếp VƯỜN CÂY HOA THI HỮU, cũng trong chuyên mục HUÊ VIÊN CÁC này:

http://vnthihuu.net/showthread.php?8885-V%C6%B0%E1%BB%9Dn-c%C3%A2y-hoa-thi-h%E1%BB%AFu&p=165389&posted=1#post165389

Ở đây tôi sẽ đăng tiếp những bài SƯU TẬP BỔ XUNG.

buixuanphuong09
05-05-2014, 03:25 PM
2025- THIÊN SƠN TUYẾT LIÊN HOA
Bổ xung: Bộ55- Asterales - Bộ Cúc (nhánh 12)


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQTsMG4Dky_yuxePDApuVtPyKs3oA1Wb QAD3HDW3mZgxda9kpoDYQ (https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQTsMG4Dky_yuxePDApuVtPyKs3oA1Wb QAD3HDW3mZgxda9kpoDYQ)

http://img2.cn.china.cn/2/2_680_24075_764_472.jpg (http://img2.cn.china.cn/2/2_680_24075_764_472.jpg)

http://www.bjlx.com/SwsPic/uploadfile/2010-4-30/2010430123326346.jpg (http://www.bjlx.com/SwsPic/uploadfile/2010-4-30/2010430123326346.jpg)

http://huakang.com:81/uploads/allimg/130423/91_130423164612_1.jpg (http://huakang.com:81/uploads/allimg/130423/91_130423164612_1.jpg)

http://news.cctv.com/20070728/images/1185558869704_1185558869704_r.jpg (http://news.cctv.com/20070728/images/1185558869704_1185558869704_r.jpg)


http://img.blog.163.com/photo/4yTSF3jp7gs6OZcjpOb4FQ==/3446098139870599915.jpg (http://img.blog.163.com/photo/4yTSF3jp7gs6OZcjpOb4FQ==/3446098139870599915.jpg)


http://www.100md.com/Images/2007/12/17/0b/10/19/06_2.JPG (http://www.100md.com/Images/2007/12/17/0b/10/19/06_2.JPG)


http://www.ioffer.com/img/item/198/973/246/10-pcs-snow-lotus-saussurea-involucrata-xue-lian-f287c.jpg (http://www.ioffer.com/img/item/198/973/246/10-pcs-snow-lotus-saussurea-involucrata-xue-lian-f287c.jpg)


http://img6.faloo.com/Picture/500x500/0/331/331839.jpg (http://img6.faloo.com/Picture/500x500/0/331/331839.jpg)




https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQbTNRcZV6Zb8qq3RgmdE2yRXBV5Bp3v bmsQRxXZVeExnD9L5HS1g (https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQbTNRcZV6Zb8qq3RgmdE2yRXBV5Bp3v bmsQRxXZVeExnD9L5HS1g)


THIÊN SƠN TUYẾT LIÊN HOA

Em, miền Hy-Ma-Lay-A tuyết phủ
Đất Tân Cương rực rỡ khoe màu
Cánh trắng vàng nhụy đỏ tím bền lâu
Chữa phong thấp, phụ khoa tuyệt diệu.

BXP

Sưu tập

Thiên Sơn Tuyết Liên hoa - Sausurea involucrata, Chi Sausurea, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: “Thiên sơn tuyết liên” được phát hiện ra vào đời nhà Thanh của Trung Quốc. Học giả Triệu Học Mẫn đã ghi lại cảm xúc của mình về loại hoa này như sau: “Giữa vùng núi quanh năm bao phủ tuyết trắng lại có một loại hoa kỳ lạ. Loại hoa cánh trắng vàng, nhụy đỏ tím mọc trên tuyết trắng này thuộc họ nhà cúc nhưng bông lại to như bông hoa sen. Giữa tuyết lại có hoa và đây là đệ nhất mỹ nhân trên đỉnh núi Thiên Sơn”.
Hạt của loại hoa Tuyết liên chỉ nảy mầm trong nhiệt độ dưới 0 độ C và phát triển tốt nhất trong khoảng nhiệt độ là dưới – 20 độ C. Nhưng trong 2 tháng đầu từ khi nảy mầm, loại hoa này có thể chịu được nhiệt độ 20 độ C. Mặc dù phải mất 5 năm mới nở hoa, nhưng một bông hoa “Thiên sơn tuyết liên” lại có tuổi thọ đến 8 tháng. Đây là một điểm đặc biệt của Thiên sơn tuyết liên này.
Tuyết liên có hình dáng yêu kiều. Người Tân Cương thường nói sở dĩ Tuyết liên có một hình dáng yêu kiều như vậy là do nó được kết tinh từ gió, mây và tuyết. Tuyết liên có rễ màu đen, lá xanh và thường treo mình trên các vách núi. Dân tộc Hán đã coi loại hoa này là một loại dược phẩm quý chuyên điều trị bệnh phong thấp. Người Duy Ngô Nhĩ thì sử dụng nó trong điều trị các bệnh liên quan đến phụ khoa.
Nơi mọc:Tuyết liên, một đặc sản hiếm có của vùng Tân Cương, là loài hoa sống trên độ cao 3000-3500m so với mực nước biển. Những ngọn núi tuyết ở vùng núi Thiên Sơn thuộc tỉnh Tân Cương – Trung Quốc chính là nơi mà người ta tìm thấy loài hoa này lần đầu tiên. Vì vậy, người ta đặt luôn tên cho loài hoa này là “Thiên sơn tuyết liên”.
Công dụng: “Thiên sơn tuyết liên” đã sớm được sử dụng trong y học từ hàng trăm năm nay. Theo sách y học được ghi chép lại, tuyết liên có khả năng giải độc, chủ trị các bệnh liên quan tới phổi, bế kinh, thân thể đau nhức là các bệnh liên quan đến phong thấp. Người ta còn dùng loại hoa này để bồi bổ sinh lực cho đàn ông. Ngoài ta, tuyết liên còn có khả năng làm co tử cung, chính vì thế loại hoa này nghiêm cấm sử dụng cho phụ nữ đang mang thai vì nó sẽ dẫn tới xảy thai hoặc thai chết lưu khi sử dụng.
Trong những nghiên cứu mới đây, các nhà khoa học nhận thấy Thiên sơn tuyết liên tính nhiệt cao, có tác dụng rất tốt đối với các trường hợp nhức mỏi do phong thấp thận hư hay suy giảm khả năng tình dục; phụ nữ kinh nghuyệt không đều, thống kinh. Thiên sơn tuyết liên giàu Protein và các loại axitamin, có thể điều tiết được độ toan kiềm trong cơ thể người, có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch, chống mệt mỏi, chống lão hoá.


NIỀM VUI SƯU TẬP:


Tôi truy cập "Cây cảnh Thăng Long" để tìm hiểu loài Hoa chuông, tình cờ đọc được bài về “Thiên sơn tuyết liên”, hoa đẹp và lạ, bài viết cũng chi tiết, nhưng không có tên khoa học. Với tôi, tìm hiểu một cây phải biết tên khoa học, vì tên khoa học mới chỉ chính xác loài hoa đó. Tôi post “Thiên sơn tuyết liên” lên google hình ảnh, hàng loạt ảnh hiện ra, truy cập rất nhiều trang cũng không tìm được tên khoa học, nhưng nhặt được một chi tiết nhỏ: tên Anh của nó là Snow Lotus. Tôi lại post "Snow Lotus", hàng loạt các trang ảnh nước ngoài hiện ra....Tôi không biết nửa chữ Tây, Tầu, Nga, Nhật ..., nhưng tôi biết đọc tên khoa học. Mò mẫm vào các trang tôi đã tìm được bốn cụm tên khoa học, lần lượt post lên..., cuối cùng đã xác định được chính xác Thiên sơn tuyết liên tên khoa học Sausurea involucrata, Chi Sausurea, họ cúc Asteraceae. Tôi dám khẳng định tên khoa học ấy là của “Thiên sơn tuyết liên”, vì khi tôi post lên thì hàng loạt ảnh hiện ra đúng hoàn toàn với ảnh mà các trang tiếng Việt nói về “Thiên sơn tuyết liên”. Mò mẫm, áo đẫm mồ hôi, nhưng không có trí tuệ thì mồ hôi trở thành nước lã. Tôi chỉ là một nông dân, nhưng ba năm sưu tập trên 2000 hoa đã cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm, hơn nữa, họ Cúc tôi vừa sưu tập, còn thuộc lòng tên khoa học của nó....Giữa lúc cơ thể tôi đang rất rệu rã, việc tìm ra tên khoa học của cây “Thiên sơn tuyết liên” đã cho tôi một sức khỏe diệu kỳ.

buixuanphuong09
12-05-2014, 09:40 AM
2044- CÂY HOA MẬT
(Bổ xung Họ Cúc - Bộ Cúc)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/71/Gaillardia_July_2011-2.jpg/320px-Gaillardia_July_2011-2.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/23/Gaillardia_aristata_1.jpg/320px-Gaillardia_aristata_1.jpg


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3f/Gaillardia_aristata_%28blanketflower_or_firewheel% 29_-_2.jpg/320px-Gaillardia_aristata_%28blanketflower_or_firewheel% 29_-_2.jpg


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/06/Gaillardia_aristata_%28blanketflower_or_firewheel% 29_-_1.jpg/320px-Gaillardia_aristata_%28blanketflower_or_firewheel% 29_-_1.jpg

http://3.bp.blogspot.com/_RnoICdmSZT8/SHpftUNNyOI/AAAAAAAAAPM/irs344yHP8Q/s400/gaillardia-aristata.jpg

https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTA5DGZrjkiKXeV19O-rx7nb3KM1evDmgwt5HMIe1OHbUDM3EVseg

CÂY HOA MẬT

Thân mềm lan rộng, ngọn vươn lên
Trong nhụy mật đầy - Đặc tính em!
Cắm lọ, bàn chông ...đều được cả
Loài hoa dễ tính. (Úng thì phiền)

BXP

Sưu tập

Cây hoa Mật - Gaillardia aristata, chi Gaillardia, họ cúc Asteraceae, 55- Bộ Asterales Bộ Cúc (nhánh 12)

Mô tả: Trong nhụy hoa có mật nên cây mang tên này. Cây cho hoa vào vụ hè thu. Thân cây mềm bò lan song ngọn vẫn cố vươn lên mang nhiều cành lá. Hoa sai, ngay trên một hoa cũng nhiều màu sắc đỏ, vàng. Hoa được cắt cắm lọ nhỏ, bát, bàn chông đều được. Trồng thành luống ở vườn hoa hoặc vào chậu, càng ưa ánh sáng, chịu nóng, không chịu úng và không kén đất. Cân bón nhiều phân lót sẽ cho nhiều hoa. Trồng với mật độ 50x65cm. Cây hoa mật trồng bằng cây con gieo từ hạt. Tuổi cây con 20 - 25 ngày. Từ trồng tới cho hoa 70 - 80 ngày. Giâm bằng chồi nách cũng được, cho cây mau ra hoa xong mau tàn.

buixuanphuong09
25-07-2014, 03:20 PM
2173- HOA OẢI HƯƠNG
(Bổ xung bộ Hoa môi)
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQTVGGhv_dz8HZBM58B9wkTGjy-19Scxq0xW5oPi-b9dhCfs1sI

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRWU9lz3TzzbKqr68DW5AgMCQlnr_p0H YT5oxatgWDzntxdjMELcw


https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTQQd9-GNTXJ2JpmWkyxwYQrhRyCgksDk3RLeq5GnetfHTzNcMh

http://sieuthidinhduong.vn/images/tin-tuc/tinh-dau-oai-huong.jpg

http://www.hoasaigon.com.vn/kcfinder/upload/images/y%20nghia%20hoa%20lavender5.jpg

http://www.hoasaigon.com.vn/kcfinder/upload/images/y%20nghia%20hoa%20lavender.jpg
HOA OẢI HƯƠNG

Oải hương rực tím đắm mê không?
Lan tỏa mùi thơm nắng tím hồng
Thảo mộc rừng hoa cành tím biếc
Đến hè thu hoạch tím đầy bông.

Lệ Hà

HOA OẢI HƯƠNG

Sắc tím Oải hương ai biết không?
Là màu chung thủy trái tim hồng
Mùi hương tinh khiết thơm quần áo
Kháng khuẩn, an thần ...Hạ nở bông.

BXP

Sưu tập

Oải hương - Lavandula angustifolia, chi Lavandula,Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây bụi thấp nhỏ, mọc thường niên, có mùi thơm nồng. Hoa oải hươngcó cuống hoa dài, màu xám và có góc cạnh, vỏ cây dẹt. Lá mọc đối nhau, không có cuống và được phủ một lớp lông tơ mịn. Hoa oải hương có màu tím hoa cà, ống hoa được sắp xếp liên tục vòng quanh cuống hoa.
Nơi mọc: Oải hương vốn có nguồn gốc từ miền Địa Trung Hải và được biết đến cách đây hàng nghìn năm từ thời Hy Lạp cổ đại.
Công dụng: Oải hương là một trong những loài thảo mộc thiêng liêng giữa mùa hè và nó còn tượng trưng cho điều may mắn. Và nếu rắc tung những bông oải hương khô trong nhà, chúng sẽ mang lại sự bình yên, hoà thuận.
Là một loại cây thảo, oải hương có rất nhiều công dụng. Mùi hương của nó được đặt trong tủ quần áo có thể lưu giữ được đến hàng tháng. Không những vậy nó còn có tác dụng như một loại thuốc chữa bệnh đau nửa đầu. Vì có tác dụng bổ thần kinh nên oải hương thường được dùng làm trà chữa trị bệnh đau đầu, suy nhược, cảm nắng.
Oải hương có tính sát trùng mạnh, giúp làm lành vết thương, vết phỏng.
Cách đơn giản nhất để lưu giữ hương thơm oải hương quanh năm là bó hoa thành những bó nhỏ hoặc bỏ trong túi vải để trong phòng. Ở những nơi có khí hậu khô, hoa Oải hương khô có thể thơm suốt 5 năm và còn có thể lâu hơn nữa.

Huy Thanh
28-06-2015, 07:20 AM
http://images.motthegioi.vn/uploaded/hongquan/2015_05_14/troll/nu-sinh-xem-phim-den-ngu-gat-o-quan-net-hinh-anh-16.jpg?width=600

Hoa gì đây hở Huynh?

huythanh

buixuanphuong09
28-06-2015, 02:46 PM
http://images.motthegioi.vn/uploaded/hongquan/2015_05_14/troll/nu-sinh-xem-phim-den-ngu-gat-o-quan-net-hinh-anh-16.jpg?width=600

Hoa gì đây hở Huynh?

huythanh

Đây là hoa Lan Vịt, tôi đã sưu tập ở Bài 127- LAN VỊT, trang 21, Topic Vườn Lan Thi Hữu:

http://vnthihuu.net/showthread.php?9811-V%C6%B0%E1%BB%9Dn-lan-thi-h%E1%BB%AFu/page21

thugiangvu
28-04-2016, 08:41 AM
http://www.youtube.com/watch?v=ghUId-KlR3Y

buixuanphuong09
09-06-2018, 02:45 PM
Tôi vừa nhận được thư của một người bạn nước ngoài, nguyên văn tiếng Anh :
Hi!

My name is Brendan, I am the main writer / blogger at DiamondHerbs (https://www.diamondherbs.co). I'm a big believer in natural and preventative health and have a mission to empower others to maximize the benefits from natural herbs.

I wanted to reach out to let you know that I published a very comprehensive blog post on the powerful benefits and uses of black seed oil. While I was reading on your website, I noticed you linked to piece from another website on a similar topic (see here: http://buixuanphuong09blogspot.blogspot.com/2014/04/1949-cuc-chan-vit-an.html)

I believe my piece is very comprehensive, actionable, and references very trustworthy sources - and I think it would be a great addition to your page.

Here is the link for your review:
https://www.diamondherbs.co/black-seed-oil-benefits/

In exchange for publishing my blog on your website, I can share your site on our social media networks (which total in over 20k followers/fans in total).

Let me know if that sounds like something you're interested in. Either way, keep up the great work!

Best,
Brendan
Dịch
Chào!
Tên tôi là Brendan, tôi là nhà văn chính / blogger tại DiamondHerbs (https://www.diamondherbs.co). Tôi rất tin tưởng vào sức khỏe tự nhiên và phòng ngừa và có một nhiệm vụ để trao quyền cho người khác để tối đa hóa lợi ích từ thảo dược thiên nhiên.
Tôi muốn tiếp cận để cho bạn biết rằng tôi đã công bố một bài viết trên blog rất toàn diện về lợi ích mạnh mẽ và sử dụng dầu hạt đen. Trong khi tôi đang đọc trên trang web của bạn, tôi nhận thấy bạn liên quan đến mảnh từ trang web khác về một chủ đề tương tự (xem ở đây: http://buixuanphuong09blogspot.blogspot.com/2014/04/1949-cuc-chan-vit-an.html )
Tôi tin rằng mảnh của tôi là rất toàn diện, hành động, và tài liệu tham khảo nguồn rất đáng tin cậy - và tôi nghĩ rằng nó sẽ là một bổ sung tuyệt vời vào trang của bạn.
Dưới đây là liên kết cho nhận xét của bạn:
https://www.diamondherbs.co/black-seed-oil-benefits/
Đổi lại cho xuất bản blog của tôi trên trang web của bạn, tôi có thể chia sẻ trang web của bạn trên các mạng truyền thông xã hội của chúng ta (mà tổng tại hơn 20k người theo / người hâm mộ tất cả).
Hãy cho tôi biết nếu điều đó nghe có vẻ giống như một cái gì đó bạn quan tâm. Dù bằng cách nào, theo kịp công việc tuyệt vời!
Tốt,
Brendan
Tôi đã trả lời :
Xin chào !
Cảm ơn quan tâm của bạn. Tôi đồng ý với yêu cầu của bạn. Hy vọng chúng ta là bạn tốt.
Chúc tình bạn và sự hợp tác !
Bùi Xuân Phượng

Đối với nhiều người, đây là chuyện vặt, nhưng với tôi, nó là niềm động viên đúng lúc vô cùng quý giá trong điều kiện sức khỏe tôi đang giảm sút nghiêm trọng. Nó là liều thuốc diệu kỳ nâng tôi đứng thẳng dậy.
Tôi đã truy cập trang web của bạn giới thiệu cây hạt đen Nigella sativa, tìm hiểu thêm, nó là một loài thực vật có hoa trong họ Mao lương Ranunculaceae, Bộ Mao lương Ranunculales.

buixuanphuong09
09-06-2018, 04:22 PM
Tôi chỉ là một nông dân, nhờ lòng khát học, cuối đời xử dụng được vi tính, nhờ mạng d/đ VNTH thực hiện đam mê sưu tập, đăng trên các d/đ và blog cá nhân, được nhiều người yêu mến đọc. Hai trang STH ở TH đã có 300.025 lượt đọc, và nhiều trang sưu tập khác ở Huê viên các. Trang Blog cá nhân lập tháng Giêng/2012 đến nay đã có 505.783 lượt đọc. Mấy năm trước, hàng ngày tôi nhận được rất nhiều thư từ khắp nơi gửi đến hỏi về cây cỏ, chim, bướm … Có những người là Nghiên cứu sinh ở Nga, ở Đức viết cảm ơn tôi về những tư liệu hữu ích trên trang blog, có những cháu là sinh viên trường ĐHYD TP HCM yêu cầu tôi cung cấp cho những tư liệu về một loài cây, khi Tốt nghiệp đã gửi tặng tôi cả một bản Luận án, có người ở Vĩnh Phú tìm về tận nhà tôi hỏi về một loài cây, rất may loại cây ấy tôi lại biết chỗ có, sau khi chữa bệnh có kết quả đã gửi thư cảm ơn tôi, có người trồng Lan nhờ tôi xác định một loài cây và hướng dẫn cách trồng, tất nhiên là tôi mù tịt, nhưng tôi đã giới thiệu cho bạn tìm đến trang web mà tôi lấy tư liệu … Tóm lại là có đến hàng ngàn lá thư trong 6 năm qua, tôi phải soạn sẵn mấy câu trả lời, nói rõ tôi chỉ là nông dân, sưu tập vui chút tuổi già, các tư liệu là tôi lấy trên mạng đó thôi. Nhưng người ta không cần biết tôi là ai, khi đọc được những cái người ta cần trên trang blog của tôi thì người ta cám ơn, vậy thôi. Trong đó có cả thư của bạn đọc nước ngoài, chưa cần dịch, chỉ nhìn thấy mấy chữ very good, thank you là vui rồi.
Trang blog của tôi truy cập toàn cầu, có thời điểm lượng truy cập ở Mỹ, Canada nhiều hơn ở Việt Nam, có ngày lên tới 1200 lượt đọc. Điều đó không lạ, vì các loài Hoa, Chim, Bướm … mang tên khoa học nên bất cứ nước nào cũng đọc được, cũng như tôi có thể đọc được các trang web toàn cầu.
Sáu năm đam mê sưu tập đã cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm. Tôi có thể xác định chính xác một loài cây nhờ post tên khoa học lên google hình ảnh, tên Việt thì một cây có thể nhiều tên hoặc một tên có thể chỉ nhiều cây, nhưng tên khoa học chỉ chính xác loài đó. Bạn đưa ra một ảnh, tôi có thể chỉ chính xác địa chỉ gốc của nó. Tôi có thể đọc được bất cứ ngôn ngữ nào có trên mạng, vì đã tìm ra được cách nhờ máy phát hiện ngôn ngữ.
Một nông dân ít học ở tuổi “cổ lai hy”, sức đã phều phào vẫn còn được dâng đời chút niềm vui, thế cũng mãn nguyện lắm rồi.
Niềm vui đã cho tôi sức mạnh trụ vững với đời.
BXP 9.6.2018

buixuanphuong09
10-06-2018, 02:48 PM
Lá thư của người bạn Brendan cách xa nửa vòng trái đất, đã cho tôi một liều thuốc thần, được ngủ một đêm yên tĩnh sau 45 đêm khổ sở. Kỷ niệm duyên kỳ ngộ này, tôi sưu tập cây hạt đen trong trang blog bạn với lòng biết ơn chân thành.
http://www.nigella--sativa.com/uploads/6/4/1/4/6414558/black-seeds-jar-and-spoon.jpg

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/53/Nsativa001Wien.jpg/220px-Nsativa001Wien.jpg

http://www.nigella--sativa.com/uploads/6/4/1/4/6414558/nigella-sativa-3_10.jpg

http://cdn.territorialseed.com/images/uploads/19023_9414_large.jpg

http://www.seedarea.com/5458-large_default/black-cumin-nigella-sativa-seeds.jpg
CÂY HẠT ĐEN

Xanh nhạt màu hoa rất dịu hiền
Nên người lấy hạt đặt thành tên
Mao lương dòng họ nhiều cao quý
Gia vị cho người, thảo dược tiên!

BXP 10.6.2018

Cây hạt đen - Nigella sativa

Cây hạt đen - Nigella sativa là một thực vật có hoa hàng năm trong họ Mao lương Ranunculaceae, Bộ Mao lương Ranunculales,có nguồn gốc ở phía nam và tây nam châu Á.
N. sativa mọc cao đến 20–30 cm, với các lá được chia đều, tuyến tính (nhưng không có dạng sợi). Những bông hoa rất tinh tế, và thường có màu xanh nhạt và trắng, với 5 đến 10 cánh hoa.
Quả là một viên nang lớn và thổi phồng bao gồm từ ba đến bảy nang hợp nhất, mỗi hạt chứa nhiều hạt giống. Hạt của N. sativa được sử dụng như một loại gia vị trong ẩm thực Ấn Độ và Trung Đông. Hạt đen có vị như một sự kết hợp của hành tây, tiêu đen và rau oregano, nó có một hương vị hăng, cay đắng và mùi.
Blog của bạn Brendan đã mô tả tới 101 tác dụng của hạt đen, chữa được rất nhiều bệnh, tôi không thể mang hết vào đây.

thugiangvu
18-03-2019, 08:17 AM
Hi!

My name is Brendan, I am the main writer / blogger at DiamondHerbs (https://www.diamondherbs.co). I'm a big believer in natural and preventative health and have a mission to empower others to maximize the benefits from natural herbs.

I wanted to reach out to let you know that I published a very comprehensive blog post on the powerful benefits and uses of black seed oil. While I was reading on your website, I noticed you linked to piece from another website on a similar topic (see here: http://buixuanphuong09blogspot.blogspot.com/2014/04/1949-cuc-chan-vit-an.html)

I believe my piece is very comprehensive, actionable, and references very trustworthy sources - and I think it would be a great addition to your page.

Here is the link for your review:
https://www.diamondherbs.co/black-seed-oil-benefits/

In exchange for publishing my blog on your website, I can share your site on our social media networks (which total in over 20k followers/fans in total).

Let me know if that sounds like something you're interested in. Either way, keep up the great work!

Best,
Brendan

https://canadablooms.com/wp-content/uploads/2018/01/Roses.gif

Thank you lots lots .
We love nature and always appreciate if some one search and post .... ,...
it is very kind of you
We are ready to enjoy.

Thank again .

Thu giang vu

buixuanphuong09
18-03-2019, 11:29 AM
Cảm ơn bạn rất nhiều.
Chúng tôi yêu thiên nhiên và luôn đánh giá cao nếu ai đó tìm kiếm và đăng ...., ...
bạn rất tốt bụng
Chúng tôi đã sẵn sàng để thưởng thức.

Cảm ơn một lần nữa.
TGV

Cảm ơn em gái của tôi
Lá thư mừng chúc gửi người phương xa
Nhiều làn chết đuối vì Hoa
Giờ mê tìm Bướm ... cũng là vậy thôi.

BXP 18.3.2019

maimo
24-02-2020, 12:54 PM
HOA XUYẾN CHI Mầu Tím

https://sohanews.sohacdn.com/2016/photo-1-1477614447561.jpg

Xuyến Chi Trắng
https://cdn.eva.vn/upload/2-2019/images/2019-04-09/hoa-xuyen-chi-y-nghia-va-tac-dung-chua-benh-cua-hoa-co-hoi-avtxuyenchi-1554784367-460-width640height480.jpg

Cánh trắng mong manh em Thần dược
Cứu tha nhân chẳng ngại gió mưa
Ven đường luôn cất cao tiếng hát
Cho đi biết mấy cũng chưa vừa

Maimo

Hoa xuyến chi chữa bệnh gì?

Thành phần hóa học cơ bản của cây hoa xuyến chi bao gồm acetone 2,8%, methanol 8,6%, acetone 2,5%. Ngoài ra còn chứa 9,8%, magie 2,3%, mangan 2,2%, photpho 1,6%, crom 1,2%, canxi 1,1%, kẽm 0,03%, sắt 0,02%.

Điều trị rong huyết: Trong các tài liệu Đông y (Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam) hay chuyên gia y học cổ truyền có tư vấn dùng cây hoa xuyến chi tươi, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt và chia 3 lần uống trong ngày, sử dụng từ 3-5 ngày sẽ giúp cầm máu.

Trị chứng bệnh ở yết hầu: Theo sách Tuyền Châu bản thảo, khi bị những chứng bệnh về yết hầu, kể cả bệnh bạch hầu bạn có thể sử dụng hoa xuyến chi bằng cách giã nát vắt lấy nước cốt, hòa thêm nước và đường phèn vào, chia 3 lần uống trong ngày. Một cách khác được ghi chép lại là lấy lá phơi khô, tán mịn, dùng làm thuốc bột - ngậm và nuốt dần xuống họng.

Hoa xuyến chi chữa viêm xoang: Từ lâu, trong các bài thuốc dân gian, hoa xuyến chi đã được dùng như một nguyên liệu chủ đạo để chữa bệnh viêm xong hiệu quả. Nhiều người đã ứng dụng các chế phẩm của loài hoa này để điều trị viêm xoang mũi mãn tính và dị ứng có kết quả, không gây tác dụng phụ gì đối với cơ thể người bệnh.

Giảm sưng đau bởi ung nhọt: Khi bị nhọt độc gây sưng đau, mưng mủ, bạn có thể sử dụng cây hoa xuyến chi trộn với cơm nguội, giã nát, đắp vào chỗ vết sưng sẽ thấy thuyên giảm triệu chứng (theo sách Tuyền Châu bản thảo).


Trị giãn gân, sái xương: Những tình huống tai nạn khiến chân bạn bị tổn thương có thể điều trị và giảm các chứng khó chịu bằng cách lấy một nắm cây hoa xuyến chi khô, cho vào lò đốt cháy và hun khói vào chỗ đau (theo hướng dẫn sách Phúc Kiến dân gian thảo dược).

Trị bệnh cảm sốt: Bạn chỉ cần lấy khoảng 60 g hoa xuyến chi sắc lấy nước uống hàng ngày (theo sách Quảng Tây trung thảo dược).

Trị đau nhức do phong thấp: 30-60g cây hoa xuyến chi, rửa sạch, sắc lấy nước uống ngày 2-3 lần sau bữa ăn 30 phút có tác dụng trị đau nhức do phong thấp. Liệu trình trị liệu trong vòng 10- 15 ngày sẽ đạt được hiệu quả cao nhất.

Cầm máu hiệu quả: Để nhanh chóng giảm biểu hiện chảy máu, lợi ích của hoa xuyến chi là giúp nhanh chóng hình thành tế bào vảy để bịt kín vết thương hở. Bạn có thể lấy một nắm loại hoa này giã nát, đắp vào chỗ vết thương đang rỉ máu, băng bó lại sẽ cảm thấy hiệu quả tức thì (theo sách Quảng Tây trung thảo dược).

Giảm đau nhức răng, viêm lợi: 15g hoa xuyến chi với 200ml rượu trong vòng 1 tuần để trị bệnh đau nhức răng, viêm lợi. Kết hợp với súc miệng nước muối pha loãng sáng- tối để đạt được hiệu quả cao nhất..

Trị bệnh sốt rét: Bệnh sốt rét ở một mức độ nhẹ, trung bình bạn hoàn toàn có thể sử dụng cây hoa xuyến chi bằng cách lấy 15 - 20 g cành và lá cây hoa xuyến chi khô, sắc với nước, chia 2 lần uống trong ngày (theo sách Văn Sơn trung thảo dược).

Chữa ngứa do dị ứng thời tiết: 200g xuyên chi, rửa sạch, sau đó đun sôi cùng với 4-5 lít để tắm, dùng bã trà xát lên người để trị bệnh mẩn ngứa do thời tiết. Áp dụng 3-5 ngày bệnh sẽ khỏi.

hoa xuyen chi: y nghia va tac dung chua benh cua hoa co hoi - 2

Cây xuyến chi có nhiều công dụng với sức khỏe

Lưu ý: Cây hoa xuyến chi rất lành tính hầu như không gây ra tác dụng phụ gì khi trị bệnh. Chú ý thu hái cây hoa xuyến chi ở vùng núi cao trong lành để phát huy tác dụng trị bệnh được hiệu quả cao nhất, tránh sử dụng những cây mọc ở vị trí ô nhiễm.

Sưu Tầm

buixuanphuong09
25-02-2020, 12:32 PM
HOA XUYẾN CHI Mầu Tím

https://sohanews.sohacdn.com/2016/photo-1-1477614447561.jpg

Xuyến Chi Trắng
https://cdn.eva.vn/upload/2-2019/images/2019-04-09/hoa-xuyen-chi-y-nghia-va-tac-dung-chua-benh-cua-hoa-co-hoi-avtxuyenchi-1554784367-460-width640height480.jpg

Cánh trắng mong manh em Thần dược
Cứu tha nhân chẳng ngại gió mưa
Ven đường luôn cất cao tiếng hát
Cho đi biết mấy cũng chưa vừa

Maimo

Em gái ơi! Đây là cây hoa Cứt lợn tím, không phải Xuyến chi.
+ Cỏ cứt lợn, cỏ hôi, bông thúi, bù xích, bù xít, cỏ cứt heo, tên khoa học Ageratum conysoides thuộc chi Ageratum, họ Cúc.
+ Đơn buốt hay còn gọi đơn kim, quỷ châm, song nha lông, Xuyến chi tên khoa học Bidens pilosa, thuộc chi Bidens, họ Cúc.
Muội để ý nhìn xem hai ảnh hoa khác hẳn nhau, tuy cùng họ Cúc. Hoa Xuyến chi chỉ có màu trắng, không có màu khác.

buixuanphuong09
25-02-2020, 12:34 PM
Nói đến hoa xuyến chi, tuy lạ nhưng lại quen. Vì đây là một loại hoa mọc dại ở các vùng quê và gắn liền với tuổi thơ của nhiều người. Tuy nhiên, trong y học thì hoa xuyến chi lại được xem là một loại thuốc có nhiều công dụng trong điều trị bệnh. Hôm nay, trong bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn công dụng đáng kinh ngạc của hoa xuyến chi. Mời bạn bớt chút thời gian để theo dõi bài viết nhé.
Cây hoa xuyến chi là hoa gì?

Người ta còn gọi hoa xuyến chi là: đơn buốt, đơn kim, cây cúc áo, quý châm, song nha lông.
Có thể nói đây chính là loài cây mà tuổi tho của các bạn trẻ vùng quên tiếp xúc mỗi ngày. Hoa xuyến chi là loài cây thân thảo và cũng thuộc họ nhà hoa cúc (https://duoclieuthaison.com/san-pham/tra-hoa-cuc/).
https://duoclieuthaison.com/wp-content/uploads/2019/11/hinh-anh-hoa-xuyen-chi.jpgHoa xuyến chi gắn liền với tuổi thơ của nhiều bạn nhỏ miền quêHoa xuyến chi là cây mọc dại thành bụi, nếu phát triển tối đa có thể cao đến hơn 1m. là loài cây lá đơn có cuống dài, lá chét hình mũi mác với cuống ngắn. Phần đáy của lá hơi tròn và mép lá có hình răng cưa. Cụm hoa của cây có hình tựa đầu, có gai màu vàng. Hoa có cánh màu trắng và nhụy hoa màu vàng. Khi hoa thành gai thì sẽ nở bung ra rồi bay theo gió, bám vào con vật hoặc người. Có thể nói, đi làm vườn, đi chơi mà bị gai của cây xuyến chi bám vào áo quần thì sẽ rất khó chịu, khó để loại bỏ.
Tác dụng chữa bệnh của cây hoa xuyến chi

1. Điều trị bệnh đường ruột

Để điều trị bệnh đường ruột bằng hoa xuyến chi, bạn cần chặt cả cây thành từng khúc nhỏ và đem phơi khô. Mỗi ngày dùng 1 nắm cây đem đun sôi với khoảng 1 lít nước và uống thay nước trà.
https://duoclieuthaison.com/wp-content/uploads/2019/11/hoa-xuyen-chi.jpgHình ảnh hoa xuyến chi đẹp2. Hỗ trợ hạ sốt ở trẻ nhỏ

Bạn có thể dùng 20g hoa và lá của hoa xuyến chi, 20g sài đất để giã nát, lọc lấy nước cho trẻ uống. Mỗi ngày cho bé uống 2 -3 lần, lấy bã thuốc đắp vào lòng bàn chân để hạ sốt cho trẻ.
3. Hỗ trợ điều trị đau lưng do mang vác vật nặng và làm việc quá sức

Bạn cũng cần dùng 150g xuyến chi, 250g đại táo và một chút rượu trắng, đường phèn để đun cùng nước ở lửa nhỏ. Lấy nước chia làm 4 – 5 lần uống trong ngày. Duy trì uống 10 ngày sẽ thấy có hiệu quả.
4. Điều trị mày đay, lở loét và chữa rắn cắn

Bạn chỉ cần giã nát 10g xuyến chi tươi và đắp vào phần vết thương. Với người bị rắn cắn, còn có thể nấu nước xuyến chi uống thành 3 lần trong ngày. Đồng thời dùng 60g xuyến chi tươi để giã nát cùng 60g cải tía rừng, đắp lên vết thương bị rắn cắn.
https://duoclieuthaison.com/wp-content/uploads/2019/11/hinh-anh-hoa-xuyen-chi-2.jpgHoa xuyến chi có thể dùng để làm thuốc chữa viêm loét da, rắn cắn5. Điều trị nổi mẩn đỏ, ngứa rát do dị ứng

Bạn có thể dùng 200g cây xuyến chi cho vào trong nước để tắm. Dùng phần bã lá chà xát lên vùng da bị dị ứng. Chỉ sau khoảng 2 lần tắm bạn sẽ thấy có kết quả.
Những lưu ý khi sử dụng cây hoa xuyến chi bạn cần biết

Cây hoa xuyến chi xuyến chi có tính hút độc khá cao, nếu thu hái cây tại vùng chế xuất công nghiệp nặng thì có thể nhiều hàm lượng độc tố sẽ bị cây hút vào bên trong.
Vì vậy, nếu dùng hoa xuyến chi ở những vùng này để trị bệnh sẽ không mang đến hiệu quả, thậm chí có thể làm bệnh thêm nặng hơn, vô tình mang chất độc vào cơ thể. Vì thế, nếu bạn muốn dùng cây hoa xuyến chi như một loại thuốc chữa bệnh thì chỉ nên thu hái cây ở trên núi, vùng quê có không khí trong lành.
Trên đây là những thông tin về cây hoa xuyến chi mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Bạn có thể lưu lại thông tin về tác dụng của loại cây này để dùng khi cần đến.

maimo
25-02-2020, 03:29 PM
HOA XUYẾN CHI Mầu Tím

https://sohanews.sohacdn.com/2016/photo-1-1477614447561.jpg

Xuyến Chi Trắng
https://cdn.eva.vn/upload/2-2019/images/2019-04-09/hoa-xuyen-chi-y-nghia-va-tac-dung-chua-benh-cua-hoa-co-hoi-avtxuyenchi-1554784367-460-width640height480.jpg

Cánh trắng mong manh em Thần dược
Cứu tha nhân chẳng ngại gió mưa
Ven đường luôn cất cao tiếng hát
Cho đi biết mấy cũng chưa vừa

Maimo

Em gái ơi! Đây là cây hoa Cứt lợn tím, không phải Xuyến chi.
+ Cỏ cứt lợn, cỏ hôi, bông thúi, bù xích, bù xít, cỏ cứt heo, tên khoa học Ageratum conysoides thuộc chi Ageratum, họ Cúc.
+ Đơn buốt hay còn gọi đơn kim, quỷ châm, song nha lông, Xuyến chi tên khoa học Bidens pilosa, thuộc chi Bidens, họ Cúc.
Muội để ý nhìn xem hai ảnh hoa khác hẳn nhau, tuy cùng họ Cúc. Hoa Xuyến chi chỉ có màu trắng, không có màu khác.


Vậy á Huynh, em cam ơh H ạ, thông tin này em lấy trên mạng đó nhưng lại không nhìn kĩ ......haaaa Múa rìu qua mắt thợ

buixuanphuong09
26-02-2020, 09:49 AM
Vậy á Huynh, em cam ơh H ạ, thông tin này em lấy trên mạng đó nhưng lại không nhìn kĩ ......haaaa Múa rìu qua mắt thợ



Sao lại "Múa rìu qua mắt thợ"? Huynh chỉ là một nông dân, cả đời chỉ quẩn quanh bên luỹ tre làng, hiểu biết cuộc sống rất hạn hẹp. Nhưng riêng cái khoản cây cỏ này thì huynh có nhiều kiến thức và kinh nghiệm. Bởi vì, nếu cộng các trang về cây cỏ, huynh đã sưu tập ngót 4.000 loài, cũng va vấp khá nhiều. Từ những ngày đầu vào thi đàn, cho đến cả hôm nay, dù đã có nhiều kinh nghiệm, huynh vẫn nhiều lần chết vật về cái tội "tin Mạng", ngay cả tư liệu lấy ở trang web nước ngoài. Thật ra, cũng không lạ, nước ngoài nước trong cũng như ta cả thôi, ai cũng có thể đăng mạng, cứ trích dẫn của nhau mà không biết cái mình trích bị sai ... Giờ, về cây cỏ, huynh chỉ tin vào wikipedia, xác định tên cây bằng tên khoa học, vì một cây có thể có nhiều tên Việt, một tên Việt có thể chỉ nhiều cây, nhưng tên khoa học chỉ có một mà thôi.

thugiangvu
11-10-2021, 03:20 AM
KÍNH GỬI ANH CẢ BÙI XUÂN PHƯỢNG , NHỚ CÓ ANH MÀ NHỮNG TRANG WEB QUÝ GIÁ NÀY CÓ TRONG THI HỮU ĐỂ ĐỜI.

KÍNGH CHÚC ANH AN VUI DỒI DÀO SỨC KHOẺ.

CẢ CÒN ĐÂY MÀ EM TRỐN BIỆT,
CHẲNG QUA LÀ EM THIỆT VÔ DUYÊN
GIÀ QUÁ TUỔI NHƯNG ĐÀ KHÔNG BIẾT
QUÊN TƯỞNG MÌNH VẪN TRẺ NHƯ XƯA
VÀO THI HỮU LÒNG VÒNG NHẦM LẪN
GHÉ VÀO RỒI MỚI NHỚ NGÀY XƯA
TÌNH CÒN ĐÓ CON TIM ẤM ÁP
DẠ BỒI HỒI NUÓC MẮT RƯNG RƯNG !

THU GIANG VŨ

buixuanphuong09
14-09-2023, 12:18 PM
KÍNH GỬI ANH CẢ BÙI XUÂN PHƯỢNG , NHỚ CÓ ANH MÀ NHỮNG TRANG WEB QUÝ GIÁ NÀY CÓ TRONG THI HỮU ĐỂ ĐỜI.

KÍNGH CHÚC ANH AN VUI DỒI DÀO SỨC KHOẺ.

CẢ CÒN ĐÂY MÀ EM TRỐN BIỆT,
CHẲNG QUA LÀ EM THIỆT VÔ DUYÊN
GIÀ QUÁ TUỔI NHƯNG ĐÀ KHÔNG BIẾT
QUÊN TƯỞNG MÌNH VẪN TRẺ NHƯ XƯA
VÀO THI HỮU LÒNG VÒNG NHẦM LẪN
GHÉ VÀO RỒI MỚI NHỚ NGÀY XƯA
TÌNH CÒN ĐÓ CON TIM ẤM ÁP
DẠ BỒI HỒI NUÓC MẮT RƯNG RƯNG !

THU GIANG VŨ


GỬI THU GIANG VŨ

Gửi Thu Giang Vũ
Huynh đã về rồi
Giọt lòng thánh thót rơi rơi
Hai Hồng nay đã về trời… xót xa!

Ngôi nhà "Dụng võ"
Đã quá hai năm
Không người tâm huyết bón chăm
Trở về thấy cảnh… lệ đầm khôn nguôi

Một thời sôi nổi
Muội hỡi, còn đâu!
Giờ đây… như rắn không đầu!
Huynh về bao buổi mà đâu thấy người

Sân chơi của Vịt
Tâm huyết lập ra
Thoại Hồng thì đã đi xa
Lan, Liêm hai muội bây giờ nghĩ sao???

BXP 14.9.2023